John K. Whitmore

 

 

MỘT PH�C HỌA

 

LỊCH SỬ VIỆT NAM

 

TRƯỚC KHI C� CUỘC CHINH PHỤC CỦA PH�P

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

[Một phi�n bản ngắn hơn của khảo luận n�y, c�ng với một đoạn n�i về thế kỷ thứ hai mươi, sẽ xuất hiện trong quyển Encyclopedia of Asian History (B�ch Khoa Về Lịch Sử � Ch�u).]

 

������ Việt Nam ng�y nay nh�n lịch sử của n� trải ngược về 4000 năm.� C�c gốc rễ văn h�a của d�n tộc giờ đ�y được biết l� người Việt Nam cũng như c�c gốc rễ của c�c d�n tộc kh�c trong ranh giới hiện hữu của Việt Nam, xu�t hiện từ l�ng đất của c�c miền bắc v� miền trung của n�.� Hơn ba thập ni�n qua, c�c nh� khảo cổ Việt Nam khảo s�t s�u rộng tại c�c địa điểm tiền lịch sử v� đ� x�c lập sự hiện hữu của một loạt c�c nền văn h�a.� C�c nền văn h�a n�y đ� tạo th�nh một chuỗi li�n tục từ một số c�c khu�n mẫu địa phương biến đổi đến một văn h�a chung.� Giai đoạn trước, v�o đầu thi�n ni�n kỷ thứ nh� Trước C�ng Nguy�n (TCN) l� thời Đ� Mới (Neolithic) v� nền văn h�a ch�nh yếu của n� l� Ph�ng Nguy�n, được đặt t�n theo một địa điểm tại thượng lưu ch�u thổ s�ng Hồng.� Giai đoạn sau, trong thi�n ni�n kỷ kế tiếp, l� Thời Đồ Đồng Thiếc (Bronze) v� được biết l� Đ�ng Sơn, theo t�n địa điểm tr�n s�ng M�, thuộc Thanh H�a, nằm ngay ph�a nam của v�ng ch�u thổ.� Xen giữa hai thời đại v� sự ph�t triển c� c�c nền văn h�a Đồng Dậu v� G� Mun.

������ Huyền thoại cho thấy một sự thay đổi song h�nh trong đời sống x� hội v� ch�nh trị khi c�c vua H�ng của �triều đại� Hồng B�ng của nước Văn Lang xuất hiện khoảng thế kỷ thứ bảy TCN.� C�c nh� vua n�y �cai tr� c�c v�ng đất b�nh nguy�n miền bắc cho tới thế kỷ thứ ba TCN, khi sự biến động. tại Trung Hoa, lần đầu ti�n đ� đẩy c�c kẻ x�m lăng địa phương xuống ph�a nam v�o l�c An Dương Vương đang nắm quyền kiểm so�t, kẻ đ� đặt kinh đ� của �ng ta tại Cổ Loa, gần H� Nội, v� sau đ� dẫn đến sự b�nh trướng s�u hơn về ph�a nam của nh� Tần v�o khu vực Quảng Ch�u (Canton).� Vi�n tướng nh� tần, Triệu Đ� (Chao T�o) giữ vững vị thế ở đ� chống lại triều đại mới của nh� H�n, đặt t�n l�nh thổ của �ng l� Nam Việt (Nan-yueh) v�, sau khi đ�nh bại An Dương Vương, đ� cai trị giống d�n địa phương, d�n tộc Lạc Việt, Cuộc chinh phục của H�n Vũ Đế (Han Wu-ti) năm 111 TCN đ� đưa đến một sự kết thức sự cai trị của họ Triệu.

������ T�i liệu Trung Hoa v� huyền thoại Việt Nam ph�c họa d�n tộc Lạc [Việt] dưới quyền c�c l�nh ch�a địa phương đ� th�nh lập một x� hội n�ng nghiệp c� tổ chức, với mối quan hệ th�n th�ch hai chiều.� C�c phụ nữ giữ tư thế cao v� ngay cả chức vụ ch�nh trị.� Sự x�m lấn của Trung Hoa hồi đầu thế kỷ thứ nhất đ� g�y ra cuộc phản kh�ng sau c�ng của giới qu� tộc d�n Lạc trong năm 40 được l�nh đạo bởi hai chị em B� Trưng.� Cuộc nổi dậy đ� bị dẹp tan hai năm sau đ� bởi vi�n tướng Trung Hoa, t�n M� Viện.� Trong ch�n thế kỷ kế đ�, khi quyền lực Trung Hoa suy sụp v� biến mất, c�c gia đ�nh địa phương, nhiều người thuộc d�ng d�i Trung Hoa, đ� t�m c�ch chiếm đoạt quyền lực v� sự gi�u c� (từ mậu dịch quốc tế tăng trưởng).� Thế kỷ thứ s�u, với L� B�, Triệu Quang Phục, v� L� Phật Tử, v� thế kỷ thứ mười, với Ng� Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, v� L� C�ng Uẩn, đ� đặc biệt chứng kiến sự tương t�c giữa c�c khu�n mẫu đế quốc Trung Hoa, c�c t�n ngưỡng bản địa, v� c�c ảnh hưởng quốc tế của Ấn Độ.� D�n Lạc trở th�nh Việt Nam v� đ� hiện hữu trong sự quan hệ với quyền lực Trung Hoa.� Thời kỳ vĩ đại của nh� Đường trong c�c thế kỷ thứ bảy v� thứ t�m với sự huy ho�ng của kinh đ� của n� tại Tr�ng An v� trận c�n qu�t của phong tr�o quốc tế khắp � Ch�u đ� c� t�c động lớn lao tr�n Việt Nam.� Thủ đ� của miền n�y l� Đại La đ� vươn l�n tại vị tr� của H� Nội.� Song c�c v�ng đất nội địa tiếp tục duy tr� thẩm quyền của c�c t�n ngưỡng bản địa.

������ Một Việt Nam độc lập đ� trổi dậy trong c�c thế kỷ thứ mười v� mười một.� Tại Trung Hoa, nh� Đường sụp đổ v� từ năm 960 bị thay thế bởi nh� Tống.� C�c hải cảng quan trọng xuất hiện tr�n bờ biển đ�ng nam của Trung Hoa c� nghĩa nh� Tống �t c� nhu cầu cần phải kiểm so�t Việt Nam.� C�c quyền lực địa phương được để mặc cho sự cạnh tranh gi�nh quyền ch�a tể.� Trước ti�n, Ng� Quyền đ� đ�nh bại một kẻ th�ch đố từ Quảng Ch�u tr�n s�ng Bạch Đằng trong năm 939 v� lập kinh đ� của �ng tại Cổ Loa, sau đ� Đinh Bộ Lĩnh đ� nổi l�n trong thập ni�n 960 tại Hoa Lư, v� sau c�ng, trong những năm đầu ti�n của thế kỷ thứ mười một, L� C�ng Uẩn, được hậu thuẫn bởi nh� sư Vạn Hạnh v� tổ chức Phật Gi�o, đ� nắm giữ ng�i vua.� �ng đ� lập kinh đ� tại Thăng Long (H� Nội).

������ Quốc gia nh� L� (1009-1224), sau 1054 được gọi l� Đại Việt, được nh�n đ�ng nhất như một ch�nh thể Đ�ng Nam � cổ điển th�ch nghi với c�c th�nh tố ngoại quốc kh�c nhau, Ch�m, Trung Hoa, v� c�c phần tử kh�c, để n�ng cao thẩm quyền ho�ng triều bản xứ.� Ba vị vua trị v� đầu ti�n (1009-1072) đ� nh�n thấy Đại Việt được x�y dựng từ căn cứ của một t� trưởng địa phương th�nh một quyền lực cường thịnh, c� khả năng trong thập ni�n 1070 lập được một sự kế ng�i ổn định v� tự ph�ng vệ chống lại Trung Hoa.� Điều n�y đ� được thực hiện qua việc củng cố căn bản trung ương xuy�n qua sức mạnh qu�n sự, c�c cuộc h�n phối giữa c�c gia đ�nh cạnh tranh, v� c�c định chế Phật Gi�o Đại Thừa t�ch cực v� bởi việc tạo lập ra c�c nghi lễ thu h�t sự trung th�nh với trung ương (lề cắt m�u ăn thề) v� phục vụ một gi�o ph�i ho�ng triều thờ Đế Th�ch (Indra), vị vua tr�n trời [t�c giả đ� d�ng tiếng Việt, Đế Th�ch để dịch từ Indra, thay v� Đế Thi�n để chỉ vua tr�n trời theo Ấn Độ Gi�o; Đế Th�ch, thường được d�ng để chỉ Đức Phật Th�ch Ca, ch� của người dịch].� C�c th�nh phần tr� thức Trung Hoa, kể cả c�c cuộc khảo th�, vẫn nằm ở ngoại vi của quyền lực ho�ng triều.

������ Tuy nhi�n, người Việt Nam c� vay mượn từ Trung Hoa � tưởng về �triều đại�, một gia tộc duy nhất chuyển giao quyền lực xuy�n qua sự thừa kế theo phụ hệ.� Song, tại x� hội song hệ n�y, c�c vấn đề thừa kế li�n can đến nhiều ho�ng tử đ� xảy ra trong thế kỷ thứ mười hai, đặc biệt trong c�c năm 1127 v� 1137.� C�ng l�c, sự va chạm nổi l�n giữa c�c quốc gia Đại Việt, Ch�m, v� Angkor, li�n can đến c�c sự căng thẳng ch�nh trị v� sự cạnh tranh kinh tế.� Từng chập, từ 1128 đến 1218, ba trung t�m quyền lực đ� giao chiến với nhau để gi�nh quyền tối thượng tr�n phần đại lục ph�a đ�ng của Đ�ng Nam �.� Một sự bế tắc đưa đến sự suy yếu của cả ba quốc gia n�y.

������ V�o năm 1200, c�c quyền lực địa phương tại Đại Việt đang th�ch đố c�c vị vua nh� L�.� Nh� Trần từ Ph�c Kiến thuộc đ�ng nam Trung Hoa đ� x�y dựng quyền lực tại ph�a nam ch�u thổ s�ng Hồng tr�n một căn bản thương mại, được m� tả l� về ngư nghiệp.� Gia đ�nh n�y tự gh�p m�nh v�o một li�n minh qua h�n phối với một chi của ho�ng tộc để trở th�nh quyền lực đ�ng sau ngai vua v� sau rốt đ� chiếm giữ quyền h�nh cho ch�nh n�.

������ Triều đại nh� Trần (1225-1400) đ� duy tr� một sự li�n tục mạnh mẽ về nghi lễ v� � thức hệ, với gi�o ph�i ho�ng gia t�n s�ng Đế Th�ch [Đế Thi�n?], lễ cắt m�u ăn thề, v� c�c định chế Phật Gi�o.� Song trong c�c vấn đề cơ cấu, n� đ� bắt đầu di chuyển theo một đường hướng mới, sửa chữa c�c nhược điểm đ� khiến nh� L� sụp đổ.� Sự thừa kế trở th�nh vừa theo phụ hệ lẫn quyền con trai trưởng (primogenitary), v� c�c h�n phối ho�ng gia l� giữa c�c anh em họ với nhau.� Khi người thừa kế đến một độ tuổi n�o đ�, nh� vua sẽ nhường ng�i v� trở th�nh th�i thượng ho�ng, điều h�nh từ trong hậu trường.� Nh� Trần cũng khởi sự đẩy thẩm quyền trung ương v�o v�ng n�ng th�n.� Từ thập ni�n 1230, một loại khảo th� mới được tổ chức, v� c�c người tr�ng tuyển đ� xuất hiện trong văn ph�ng l�m việc, trước ti�n tại kinh đ�, sau đ� tại c�c tỉnh.� V�o thập ni�n 1250, quyền lực trung ương đủ mạnh để thực hiện nỗ lực đầu ti�n trong việc ti�u chuẩn h�a c�c hệ thống đắp đ� trọng yếu ở cảc hệ thống s�ng Hồng v� s�ng M�.

������ Cuộc thử nghiệm thư lại n�y đ� đi đến chỗ chấm dứt trong nửa sau của thế kỷ khi mối đe dọa từ M�ng Cổ tiền s�t gần hơn, trước ti�n đến Trung Hoa v� sau đ� đến miền bắc Đ�ng Nam � v� khi một lứa c�c ho�ng tử t�ch cực l�nh đạo cuộc kh�ng chiến.� C�c ho�ng tử n�y, đặc biệt Trần Hưng Đạo, đ� điều h�nh từ c�c th�i ấp của họ ở v�ng n�ng th�n.� Họ vừa đ�nh bại c�c cuộc tấn c�ng của qu�n Nguy�n trong thập ni�n 1280 (chiến thắng sau c�ng năm 1287 một lần nữa diễn ra tr�n s�ng Bạch Đằng) v� tự thiết định m�nh trong ch�nh quyền, nắm giữ c�c vai tr� quan trọng tại kinh đ� v� kiểm so�t c�c c�ng việc ở c�c tỉnh.� Họ, c�c hậu duệ của họ, v� c�c người do họ đỡ đầu đ� khống chế ch�nh quyền cho đến thế kỷ thứ mười bốn.

������ Nỗ lực chung của Việt Nam v� Ch�m chống lại qu�n M�ng Cổ mang lại t�nh hữu nghị giữa hai d�n tộc, bao gồm cuộc thăm viếng của một th�i thượng ho�ng Việt Nam, vua Trần Nh�n T�ng, đến xứ Ch�m v� cuộc li�n h�n hồi đầu thế kỷ thứ mười bốn.� Tuy nhi�n, t�nh hữu nghị đ� mau ch�ng bị đổ vỡ, v� hai lần (trong năm 1312 v� 1318) qu�n đội Việt Nam đ� tiến v�o xứ Ch�m v� lập l�n c�c nh� l�nh đạo th�n thiện ở đ�.� Mối li�n kết với Ch�m đ� trợ lực cho Phật Gi�o ph�t triển, trong khi c�ng l�c với văn nh�n tr� thức với học thuật Trung Hoa cổ điển đ� xuất hiện ở c�c chức vụ cao cấp.� Sau đ�, v�o giữa thế kỷ, sự kiểm so�t của triều đại bị suy yếu, hai thập ni�n của c�c cuộc x�m lăng từ Ch�m (1370-1390) đ� đặt Đại Việt v�o trong sự khủng hoảng.� Cả � thức hệ trung t�m v� sự kiểm so�t t�i nguy�n đ� thất bại.� Từ cuộc khủng hoảng n�y nảy sinh một vi�n thượng thư quyền thế, Hồ Qu� Ly tỉnh Thanh H�a, nối k�t qua h�n phối với ho�ng tộc.� �ng ta đ� tập trung sự kiểm so�t tr�n nh�n lực, đất đai, v� lượng cung cấp tiền tệ, trong khi hợp thức h�a quyền lực của �ng kh�ng xuy�n qua nghi lễ cổ xưa m� qua c�c sự �m chỉ trong kinh điển Trung Hoa.� Trong năm 1400, �ng đ� chiếm ng�i vua.

������ Song sự ủng hộ ch�nh trị cho nh� Hồ đ� thất bại, v� cuộc x�m lăng năm 1406 của nh� Minh đ� chấm dứt quyền lực của nh� Hồ.� Trong thời gian c� sự hiện diện của thực d�n T�u trong hai mươi năm (1407-1427), đ� diễn ra một sự x�m nhập s�u xa nhất chưa từng c� của cơ cấu thư lại v� học thuật Khổng học.� Ph�a Việt Nam nhớ lại một c�ch chua ch�t sự b�c lột, nhưng c�c biến cố trong lịch sử ban sơ của nh� Minh c� nghĩa một sự hiện diện mạnh mẽ hơn nhiều của c�c trường c�ng lập v� phe T�n Khổng Học ch�nh thống.� Nhiều cuộc nổi dậy đ� thất bại cho đến khi c� cuộc khởi nghĩa ở Lam Sơn, khởi xướng bởi L� Lợi trong năm 1418, xuất hiện từ c�c n�i đồi của Thanh H�a, để kiểm so�t trước ti�n phần đất ph�a nam khi đ� v� sau c�ng ch�u thổ S�ng Hồng.�

������ Truều đại nh� L� (1428-1527) bước ra từ v�ng nội địa v�o khoảng trống được để lại bởi một nửa thế kỷ khủng hoảng v� sự đe dọa ngoại quốc.� Cơ cấu quốc gia khởi xướng l� cơ cấu của nh� Trần v� nh� Hồ, v� tư c�ch ch�nh thống đến từ cuộc chiến thắng trước nh� Minh.� Song c�c sự thay đổi quan trọng xảy ra trong sự chiếm hữu đất đai khi c�c th�i ấp/l�nh địa được thay thế bằng n�ng nghiệp l�ng x� dưới sự kiểm so�t trung ương v� trong luật ph�p (với bộ luật chủ yếu đầu ti�n trong lịch sử Việt Nam).� Nguyễn Tr�i đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong hoạt động n�y.� Ảnh hưởng của tư tưởng T�n Khổng Học khi đ� đ� tăng trưởng trong giới tinh hoa cho đến thập ni�n 1460 khi vị ho�ng đế trẻ tuổi L� Th�nh T�ng (1460-1497) v� c�c người ủng hộ �ng ch�nh thức thiết lập h�nh thức thư lại Trung Hoa trong ch�nh quyền v� lấy học thuyết T�n Khổng học l�m � hệ ch�nh thống của quốc gia.� Sự tăng trưởng quyền lực được biểu lộ tức thời khi Việt Nam đẩy lui một sự đe dọa của Ch�m v� trong năm 1471 đ� chiếm giữ kinh đ� Vijaya, chia cắt xứ Ch�m v� s�p nhập phần l�nh thổ ph�a bắc của Ch�m.� Năm 1479, Việt Nam lần đầu ti�n x�m lăng c�c bang của d�n L�o.� Đại Việt cũng đ� ứng dụng phong c�ch đạo l� Trung Hoa về c�c quan hệ ngoại giao, ph�n ranh d�n văn minh với d�n man rợ. �

������ Thế kỷ từ 1460 đến 1560 đ� đ�nh dấu đỉnh điểm của ảnh hưởng nh� Minh b�n ph�a Việt Nam v� với n� sự mở rộng c�c th�nh tố Khổng học như chế độ phụ hệ v� quyền thừa kế của con trai trưởng xuống d�n gian.� Triều đại nh� L� c� c�c thời khoảng kh� khăn trong c�c thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ mười s�u v� bị thay thế bởi nh� Mạc (1527-1592), một gia tộc với hai thế kỷ học thuật Trung Hoa đ�ng sau n�.� Mạc Đăng Dung, một qu�n nh�n, đ� nắm giữ quyền h�nh khi hai gia tộc trong triều đ�nh từ Thanh H�a, họ Nguyễn v� họ Trịnh, vướng mắc v�o th� hận truyền kiếp.� Nh� Mạc đ� t�i thiết lập c�c th�nh quả của L� Th�nh T�n dưới thời trị v� Hồng Đức v� đối ph� một sự đe dọa của Trung Hoa trong thập ni�n 1540 bằng c�c phương thức ngoại giao.� Song họ kh�ng bao giờ gi�nh được sự kiểm so�t Thanh H�a.� Từ căn cứ n�y, c�c lực lượng họ Nguyễn/họ Trịnh đ� ph�ng ra c�c chiến dịch trong s�u mươi năm trước khi chiếm lại được kinh đ� v� t�i lập nh� L� (1592-1788) l�n ng�i.� Nh� Mạc t�m nơi tr� n�u tại n�i đồi miền bắc ở Cao Bằng dưới sự bảo hộ của nh� Minh.

������ Nh� Nguyễn đ� tự thiết lập tại Thuận H�a tr�n bi�n giới ph�a nam năm 1588 v� trong năm 1600 đ� trở lại phương nam, t�ch biệt với họ Trịnh tại Thăng Long.� Họ Trịnh đ� khống chế triều đ�nh nh� L� ngoại trừ những năm cuối c�ng của triều đại v� đ� biện minh sự kiểm so�t n�y bằng c�c nỗ lực đ�nh bại họ Nguyễn.� Trong nửa thế kỷ, từ 1620 đến 1670, chiến tranh đ� tiếp diễn từng chập m� khống c� kết quả quan trọng.� Với nh� Minh bị mất đi (1644), họ Trịnh đ� qu�t sạch căn cứ họ Mạc.� Trong phần lớn thời khoảng n�y, họ Trịnh đ� dựa v�o qu�n đội v� tr�n nghi lề cổ xưa (cắt m�u ăn thề) để duy tr� sự kiểm so�t.� Sự sụp đổ của nh� Mạc trong năm 1592 đ� dẫn đến sự suy t�n của giới văn nh�n tr� thức, v� cho m�i đến thập ni�n 1660, ch�a Trịnh Tạc mới phục hồi � thức hệ Khổng học v� ch�nh quyền thư lại.� Một lần nữa, c�c học giả trở th�nh c�c vi�n chức, thăng tiến l�n c�c tr�nh độ cao cấp trong ch�nh quyền, v� nh� nước c� sự quan t�m nhiều hơn đến c�c l�ng x� v� c�c t�i nguy�n của ch�ng.

������ C�ng l�c, họ Nguyễn tại phương nam đ� mở rộng l�nh vực của họ trong cuộc Nam Tiến (Southward Advance).� L�nh địa của họ men xuống theo bờ biển cho tới khi, v�o thập ni�n 1660, khu định cư của người Việt xuất hiện tại khu vực S�ig�n.� Ch�a Nguyễn đ� sẵn gửi h�ng ngh�n người Trung Hoa (c�c người tỵ nạn t�n triều đại nh� Thanh) tới Bi�n H�a v� Mỹ Tho.� Kinh tế miền nam đ� mau ch�ng được nối kết với mậu dịch quốc tế tăng trưởng của thế kỷ thứ mười bảy.� Người Nhật Bản, người Trung Hoa, c�c người Đ�ng Nam �, v� c�c người �u Ch�u đ� tham dự v�o c�c thị trường thịnh ph�t của Hội An (Faifo) gần Đ� Nẵng.� Tự căn bản, hải cảng n�y đ� l� một điểm tiếp x�c với nền kinh tế Trung Hoa, cũng như c�c kim loại được trao đổi của Nhật Bản v� �u Ch�u (v�ng, bạc, đồng thau) để lấy lụa (của Trung Hoa hay địa phương).� Việt Nam cũng đ� ph�t triển c�c c�y trồng tại c�c đồn điền, đặc biệt đường m�a, cho thị trường quốc tế.� Trong khi hoạt động một c�ch độc lập, họ Nguyễn vẫn duy tr� l�ng trung th�nh với vua L� (ngược với họ Trịnh), v� l�nh vực phương nam, bất kể n� đ� lớn rộng tới đ�u, vẫn c�n mang h�nh thức một tỉnh hạt duy nhất.

������ V�o thế kỷ thứ mười t�m, c�c sự thay đổi quan trọng đ� được tiến h�nh sẽ l�m biến thể x� hội Việt Nam.� Đ�ng ngay v�o l�c họ Trịnh giữ nguy�n căn bản đ�nh thuế, sự tăng trưởng d�n số mau lẹ bắt đầu diễn ra.� Đầu thập ni�n 1700 đ� chứng kiến tại miền bắc một g�nh nặng thuế kh�a gia tăng tr�n c�c l�ng x�, nhiều sự di chuyển của d�n ch�ng, v� một sự gia tăng c�c địa chủ tư nh�n.� Nhiều người d�n lang thang tại v�ng n�ng th�n, gia nhập c�c băng đảng thổ phỉ hay l�m việc cho c�c l�nh ch�a địa phương, hay nhập cư v�o c�c th�nh phố vội v�.� C�c sự tập trung của cải nhiều hơn c� nghĩa c� nhiều chi ti�u hơn tr�n c�c xa x� phẩm, v� thương mại c�ng ng�nh thủ c�ng tăng trưởng.� Sự bất m�n cả trong triều đ�nh lẫn tại v�ng n�ng th�n đ� dẫn đến một số cuộc nổi loạn suốt khoảng giữa của thế kỷ.

������ Song cuộc khởi nghĩa ch�nh yếu đ� diễn ra tại phương nam, bắt đầu tại l�ng T�y Sơn, trong v�ng n�i đồi ph�a t�y của Qui Nhơn (1771).� Cuộc phản kh�ng đ� đ�nh đuổi c�c lực lượng của họ Nguyễn, sau đ� đ� đ�nh bại binh sĩ xăm lăng của họ Trịnh.� Khi qu�n đội T�y Sơn đ� tiến tới việc chiếm giữ kinh đ�, nh� l�nh đạo họ L� đ� k�u gọi sự can thiệp của Trung Hoa.� Qu�n T�y Sơn đ� đ�nh bại qu�n Trung Hoa năm 1789 tại Đống Đa, trong cuộc �c�ng k�ch T�t� đầu ti�n, v� đ� đặt Nguyễn Huệ l�n ng�i vua.� Tuy nhi�n, qu�n T�y Sơn đ� thất bại kh�ng c�n qu�t được gia tộc họ Nguyễn, v� một th�nh vi�n c�n sống s�t, Nguyễn �nh, từ Bangkok trở về v�ng ch�u thổ s�ng Mekong để cầm đầu một chiến dịch bắc tiến trong suốt thập ni�n 1790.� �ng đ� được trợ gi�p trong việc n�y bởi một loạt c�c người ngoại quốc, kể cả người Ph�p. �Năm 1802, Nguyễn �nh đ� đ�nh bại triều đại cạnh tranh, tự nắm lấy quyền lực.

������ Triều đại họ Nguyễn (1802-1945) đ� cai trị khắp Việt Nam (khi đ� được gọi l� Đại Nam) như ch�ng ta hay biết về n� ng�y nay, trải d�i từ bi�n giới Trung Hoa đến Căm Bốt, v� n� đ� chuyển kinh đ� từ Thăng Long (H� Nội) tại miền Bắc về Huế tại miền trung.� Nguyễn �nh, Ho�ng Đế Gia Long, đ� cai trị với c�c phụ t� l�u d�i, như th�i gi�m L� Văn Duyệt kiểm so�t miền nam xa x�i.� Những kẻ trong �danh s�ch danh dự từ Bangkok� đ� gi�p việc cai trị đất nước qua ba thập ni�n đầu ti�n của thế kỷ thứ mười ch�n.� Vua Gia Long đ� sử dụng c�c th�nh tố kiểu Trung Hoa trong ch�nh quyền của �ng v� tiếp nhận, ngay cả một sự bắt chước mạnh mẽ, bộ luật nh� Thanh đương h�nh, nhưng chế độ của �ng mang nhiều t�nh chất c� nh�n hơn thư lại.� Con của �ng, vua Minh Mạng, đ� thay đổi điều đ�, sau rốt (trong thập ni�n 1830) đ� thay thế lớp c�ng thần bảo vệ chế độ gi� nua bằng c�c vi�n chức tr� thức v� thủ tục thư lại.� Ch�nh nhờ đ� �ng đ� nối d�i quyền lực trung ương của Huế từ bi�n giới n�y đến bi�n giới kia v� đặt định n� tr�n một chủ nghĩa T�n Khổng học ch�nh thống.

������ C�c quan hệ ngoại giao đ� c�ng chia sẻ nhiều chủ nghĩa ch�nh thống n�y, kiềm giữ c�c nước �u Ch�u (v� Thi�n Ch�a Gi�o) c�ch xa v� t�m c�ch thống trị c�c l�ng giềng Đ�ng Nam �.� Th�i Lan v� Việt Nam đ� đ�nh nhau gi�nh quyền kiểm so�t tr�n Căm Bốt trong thập ni�n 1830 v� đ� khống chế v�ng n�i non của L�o, quyền lực của họ đ� suy yếu trong thời Tự Đức, v�o giữa thế kỷ.� T�n dư Trung Hoa của cuộc nổi dậy Th�i B�nh [Thi�n Quốc], c�c kẻ phi�u lưu gốc Ph�p, v� quyền lực Th�i Lan lớn mạnh đ� th�ch đố v� triệt hạ sự kiểm so�t của Việt Nam b�n ngo�i c�c b�nh nguy�n trung phần v� bắc phần Việt Nam.� Triều đ�nh tại Huế đ� mất đi t�nh linh động năng động của những năm ban sơ v� đ� kh�ng c� khả năng đ�p ứng với nhiều sự th�ch đố.� Nam Kỳ v� Căm Bốt tại bi�n giới phương nam rơi v�o tay người Ph�p trong thập ni�n 1860, Bắc Kỳ v� Trung Kỳ tại miền bắc v� miền trung trong thập ni�n 1880, v� c�c bang tại L�o trong thập ni�n 1890.

������ Chế độ qu�n chủ nh� Nguyễn đ� kh�ng thể l�nh đạo một cuộc kh�ng chiến chống lại sự can thiệp của ngoai quốc như đ� từng được l�m trong c�c thế kỷ trước đ�y.� C�c nh� vua của n� (sau Minh Mạng) thiếu khả năng để l�nh đạo, v� chỉ c� duy nhất vua H�m Nghi trong năm 1885, được hưởng ứng bởi c�c quan chức như Phan Đ�nh Ph�ng v� phong tr�o Cần Vương của họ, c� thực sự thực hiện c�c nỗ lực, mặc d� qu� trễ.� Người Ph�p đ� l�m suy yếu chế độ qu�n chủ thay v� x�a bỏ n�; thời đại của m� h�nh Trung Hoa T�n Khổng học đ� bị vượt qua.� Động lực tr� thức giờ đ�y nằm nơi c�c kẻ đi t�m kiếm c�c phương thức hiện đại cho Việt Nam./- ��

-----

T�I LIỆU CẪN ĐỌC TUYỂN CHỌN

Keith W. Taylor, The Birth of Vietnam, Berkeley, CA., University of California Press, 1983.

C�c khảo luận của K. W. Taylor, J. K. Whitmore, O. W. Wolters, Trần Quốc Vượng, Esta Unger trong s�ch bi�n tập bởi D. G. Marr & A. Milner, Southeast Asia, Ninth to Fourteenth Centuries, Singapore, sắp ph�t h�nh.

O. W. Wolters, �Historians and Emperors in Vietnam and China�, trong s�ch bi�n tập bởi A. Reid & D. G. Marr, Perceptions of the Past in Southeast Asia (Singapore, Heinemann, 1979), c�c trang 69-89.

O. W. Wolters, �Assertions of Cultural Well-Being in Fourteenth Century Vietnam�, Journal of Southeast Asian Studies, 10, 2 (1979), c�c trang 435-450; 11, 1 (1980), c�c trang 74-90.

O. W. Wolters, �Celebrating the Educated Official�, The Vietnam Forum, 2 (1983), c�c trang 79-101 [đ� dịch v� đăng tải tr�n Gi�-O, ch� của người dịch].

John K. Whitmore, Vietnam, Hồ Qu� Ly, and the Ming (1371-1421), New Haven, CT., Council on Southeast Asia Studies, Yale University, 1985.

John K. Whitmore, Transforming Đại Việt: Politics and Confucianism in the Fifteenth Century, New Haven, CT., Council on Southeast Asia Studies, Yale University, sắp ph�t h�nh.

J. K. Whitmore, �Social Organization and Confucian Thought in Vietnam�, Journal of Southeast Asian Studies, 15, 2 (1984), c�c trang 296-306.

Nguyễn Ngọc Huy, Tạ Văn T�i & Trần Văn Li�m, phi�n dịch, The L� Code: Law in Traditional Vietnam, Athens, Ohio, Ohio University Press, 1986.

Nguyễn Thanh Nh�, Tableau �conomique du Việt Nam aux XVIIe et XVIIIe si�cles, Paris, �ditions Cujas, 1970.

A. B. Woodside, �Conceptions of Change and of Human Responsibility for Change in Late Traditional Vietnam�, trong s�ch bi�n tập bởi D. K. Wyatt & A. B. Woodside, Moral Order and the Question of Change (New Haven, CT., Council on Southeast Asia Studies, Yale University, 1982), c�c trang 104-150, được in lại trong The Vietnam Forum, 6 (19850, c�c trang 73-111.

A. B. Woodside, Vietnam and the Chinese Model, Cambridge, MA., Harvard University Press, 1971.

R. B. Smith, �Politics and Society in Vietnam during the Early Nguyễn Period (1802-1862)�, Journal of the Royal Asiatic Society (1974), c�c trang 153-169.

Huệ T�m Hồ T�i, Millenarianism and Peasant Politics in Vietnam, Cambridge, MA., Harvard University Press, 1983.

Trương Bửu L�m, Patterns of Vietnamese Response to Foreign Intervention, New Haven, CT., Southeast Asia Studies, Yale University, 1967./-

_____

Nguồn: John K. Whitmore, An Outline of Vietnamese History Before French Conquest, The Vietnam Forum 8, Council on Southeast Asia Studies, Yale University, c�c trang 1 � 9.

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

28.09.2015

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2015

���