James R. Holmes

Center for International Trade and Security

University of Georgia, Athens, Georgia

 

 

C�C T�NH CHẤT CHIẾN LƯỢC

 

CỦA BIỂN NAM TRUNG HOA

 

Một V�ng L�n Cận Gay Go

 

Cho C�c B� Quyền

 

 

Ng� Bắc dịch

 

������ Biển Nam Trung Hoa l� một biển nửa kh�p k�n tại giao lộ giữa Đ�ng � v� v�ng Ấn Độ Dương.� N� phơi b�y c�c đặc điểm tương tư như Địa Trung Hải v� Biển Caribbean, cũng như ph�t hiện một số điểm kh�c biệt.� Cả c�c điểm tương đồng lẫn dị biệt đều t�n dương sự ph�n t�ch Vịnh Gulf of Mexico v� Biển Caribbean Sea của l� thuyết gia về quyền lực của biển, Alfred Thayer Mahan, đối với c�c nh� nghi�n cứu v� thực h�nh chiến lược h�ng hải ng�y nay.� Mahan đ� ph�n loại c�c t�nh chất chiến lược � đặc biệt c�c địa điểm triển vọng cho c�c trạm hải qu�n � bởi vị tr�, sức mạnh, v� c�c nguồn t�i nguy�n của ch�ng.� B�i viết n�y bổ t�c một th�ng số v�o khu�n mẫu ph�n t�ch của �ng, tức, t�nh trạng của c�c quan hệ với c�c nước đ�n mời c�c trạm hải qu�n.� �ng đ� �p dụng phần lớn c�ng khu�n mẫu cho c�c biển chật hẹp, chẳng hạn như c�c eo biển quốc tế, trong khi cũng ước lượng chiều rộng, chiều d�i, v� sự kh� khăn để xuy�n qu� của c�c lối th�ng h�nh n�y.� Nơi đ�y cũng vậy, một th�nh tố đ�ng được bổ t�c, tức, địa h�nh dưới mặt nước � địa thế học (topography) v� thủy văn học (hydrography) của n�.

������ Khu�n mẫu sửa đổi n�y cho ph�p sự ph�n t�ch tận c�ng c�c đặc t�nh địa chiến lược.� C�c phương ph�p của Mahan giữ nguy�n sự hiệu nghiệm của ch�ng kh�ng chỉ trong việc lượng gi� c�c biển kh�p k�n v� c�c duy�n hải kề cận m� cả cho việc thẩm định gi� trị của c�c đặc điểm chiến lược h�ng hải ở bất kỳ nơi đ�u ch�ng c� thể được ph�t hiện.� B�i viết n�y điều tra về phương ph�p học của Mahan; �p dụng n� cho v�ng Đ�ng Nam � h�ng hải, khảo s�t biển v� c�c h�n đảo của n�, bờ viền (rim) Biển Nam Trung Hoa, c�c lối v�o v� lối ra, năng lực của c�c hải lực địa phương, chiều k�ch dưới mặt nước, v� c�c sự kh�c biệt trọng yếu ph�n c�ch Biển Nam Trung Hoa với c�c biển b�n cạnh kh�c; v� th�c giục c�c kẻ c� li�n hệ đến c�c hải phận to lớn đ�n nhận c�ng cụ n�y cho sự sử dụng tổng qu�t.

 

TẠI SAO BIỂN NAM TRUNG HOA?

������ Mahan sẽ nghĩ thế n�o về địa dư chiến lược của Biển Nam Trung Hoa? C� một điều chắc chắn � rằng �ng sẽ nghĩ về n� nếu �ng c�n sống đ�n ng�y nay.� L�m sao m� �ng lại kh�ng được?� K� giả Robert Kaplan gọi Biển Nam Trung Hoa �chiến trường x�c định của thế kỷ thứ 21�, �cuống họng của c�c hải đạo to�n cầu�. 1 Trung Quốc xem ra th�m thuồng một vị thế b� chủ ở đ�, đ� khẳng định nhiều lần �chủ quyền kh�ng thể tranh c�i� tr�n thực sự to�n thể dải nước trong khi tự m�nh l�m ra vẻ c� � định tạo ra một biển kh�p k�n. 2 V� n� đang tiến h�nh để c�n xứng mục đ�ch với sức mạnh, x�y dựng một hải qu�n to lớn, bố tr� sự ph�ng vệ bờ biển thống nhất đầu ti�n của n�, v� cung cấp hỏa lực yểm trợ cho c�c c�ng t�c tr�n biển xuy�n qua kh� giới đặt tr�n bờ cự tuyệt sự đi lại tr�n biển như c�c hỏa tiễn mang đầu đạn hay c� c�nh bay ở tầm thấp (cruise missile) chống lại t�u thuyền, c�ng m�y bay chiến thuật c� trang bị hỏa tiễn, c�c t�u ngầm, v� t�u tuần cảnh.

������ C�c sự tuy�n nhận chủ quyền của Bắc Kinh tr�n hải vực bao la n�y c�n l�u mới bất khả tranh c�i.� Nhưng � được hậu thuẫn bởi bộ �o gi�p bằng c�c trang bị qu�n sự hạng nặng n�y v� c�c lợi thế t�ch lũy so với c�c nước ph�ng vệ phần l�nh thổ của m�nh, ch�ng c� thể chứng tỏ l� bất khả kh�ng cự.� Sự trổi dậy của hải qu�n Trung Quốc l� m�t yếu tố trọng yếu th�c giục Hoa Kỳ �xoay trục� hay �t�i c�n bằng� sang miền t�y Th�i B�nh Dương v� Ấn Độ Dương.� Ngay từ 2007, c�c chỉ huy c�ng t�c tr�n biển của Hoa Kỳ đ� hứa hẹn việc ph� diễn �sức mạnh chiến đấu khả t�n� tại hai đại dương n�y trong một tương lai khả d� ti�n đo�n được. 3

������ C�c nh� tư tưởng địa ch�nh trị giải th�ch l� do tại sao.� Biển Nam Trung Hoa thuộc v�o điều m� vị gi�o sư Đại Học Yale, Nicholas Spykman, gọi l� �v�ng đai c�c biển bi�n tế: girdle of marginal seas� bọc b�n h�ng v�ng lục địa �u-�.� Với Spykman, việc khống chế c�c biển bi�n tế như thế c� t�nh chất quan yếu cho việc ph�ng chiếu quyền lực v�o c�c v�ng đất viền (rimlands) của �u-� v� từ đ� v�o v�ng nội địa m�nh m�ng.� Như t�c giả Kaplan ghi nhận, phần biển c� tiềm năng tranh chấp n�y cũng l� một giao diện nối liền hai đại dương để tạo th�nh v�ng Ấn Độ - Th�i B�nh Dương. 4 C�c lực lựợng đi biển thường xuy�n băng ngang n�, chiếu s�ng quanh v�ng ngoại vi � Ch�u như điều chứng thực cho c�c t�nh huống chiến lược.� Sư/ lưu động chiến lược sẽ chậm lại v� l�ng t�ng hơn nếu kh�ng c� sự lưu th�ng tự do xuy�n qua c�c hải phận Đ�ng Nam �.� Tự do của c�c biển cấu th�nh một trụ cột của ch�nh s�ch ngoại giao của Hoa Kỳ trong bất kỳ trường hợp n�o, nhưng cũng ng�y c�ng trở n�n một vấn đề của sự thuận lợi hoạt động.

������ Tuy nhi�n, chiến lược h�ng hải kh�ng ho�n to�n thuộc về c�c đại cường.� C�c nước Đ�ng Nam � nhỏ hơn t�m c�ch thăng tiến quyền lợi của họ, ph� hợp với sức mạnh vật yếu đuối m� họ c� thể tập hợp được.� Họ cũng c� thể vươn ra b�n ngo�i xin ủng hộ, kết hợp sức mạnh của họ để đối c�n với Trung Quốc.� Hoa Kỳ l� lực lượng c�n đối đầu ti�n được nhờ cậy đ�n.� Vả lại, c�c nước � Ch�u như Nhật Bản, Ấn Độ, v� �c Đại Lợi đ� l�n tiếng quan t�m đến sự lưu th�ng tự do xuy�n qua c�c hải đạo trong v�ng, trong khi tham khảo lẫn nhau về c�c vấn đề h�ng hải.� Sự tương giao ng�y c�ng gia tăng giữa địa dư v� ch�nh trị của Đ�ng Nam � sẽ giữ y�n con mắt chiến lược của Mahan nh�n v�o v�ng n�y � y như �ng đ� chăm ch� xuống ph�a nam đến biển Caribbean v� Vịnh [Mexico] trong sinh thời của ch�nh �ng.

 

XUY�N QUA MỘT LĂNG K�NH CỦA MAHAN

������ Qua việc tham khảo c�c t�c phẩm của Mahan về địa ch�nh trị của Mỹ, c�c quan s�t vi�n c� thể thu lượm được một số � tưởng của điều m� �ng sẽ n�i về sự cạnh tranh chiến lược tại Đ�ng Nam � nếu �ng c�n sống tới ng�y nay.� Nh� sử gia hải qu�n đ� đ� so s�nh Biển Caribbean v� Vịnh Mexico với Địa Trung Hải với hy vọng tiếp nhận được c�c sự qu�n triệt về sự hữu hiệu chiến lược tại c�c v�ng biển nửa kh�p k�n.� �ng đ� nh�n thấy �một sự tương đồng rất r� n�t trong nhiều kh�a cạnh� giữa Địa Trung Hải v� Biển Caribbean � �một sự tương đồng sẽ c�n gần hơn nữa nếu một k�nh đ�o Panama c� khi n�o được ho�n tất�, cho ph�p sự lưu th�ng đ�ng t�y v� r�t ngắn c�c sự giao th�ng giữa Đại T�y Dương v� Th�i B�nh Dương cả h�ng ngh�n dặm.5

������ L� luận Mahan đ� ph�t biểu về Địa Trung Hải của Mỹ �p dụng cho bất kỳ quyền lực tr�n biển hứng khỏi n�o đang sở đắc sinh lực kinh tế, sức mạnh qu�n sự, v� quyết t�m ch�nh trị -- c�c đường n�t của đại cường � để sử dụng c�c đặc t�nh chiến lược quan trọng tại hay kề cận Biển Nam Trung Hoa. 6 Ngay c�c quốc gia h�ng hải nhỏ cũng c� thể bố tr� chiến lược t�i t�nh để b�c bỏ c�c t�ch sản đia dư đối với c�c đối thủ mạnh hơn hay để tự m�nh khai th�c c�c lợi thế n�y.� Trong thực tế, mưu mẹo chiến lược lại c�ng quan trọng hơn hết cho nước yếu hơn.

������ Một c�i nh�n d�n trải về c�c vấn đề như thế diễn ra tự nhi�n đối với Mahan, một triết gia về quyền lực tr�n biển cũng như một chiến lược gia hải qu�n. 7 Ng�y nay thật l� chuyện tầm ph�o đ�ng nản cho c�c chiến lược gia hạ thấp �ng xuống như một kẻ tuy�n truyền, một nh�n vật tựa như Gilbert v� Sullivan [chỉ hai nh� soạn kịch Anh Quốc dưới thời trị v� của Nữ Ho�ng Victoria, đ� hợp t�c c�ng viết nhiều vở nhạc kịch h�i hước về đề t�i h�ng hải v� hải tặc cuối thế kỷ thứ 19, ch� của người dịch] r�nh m� c�c trận đ�nh kiểu Trafalgar [trận hải chiến h�m 21 Th�ng Mười, năm 1805, giữa Hải Qu�n Ho�ng Gia Anh Quốc với hạm đội hỗn hợp của Ph�p v� T�y Ban Nha, trong Cuộc Chiến Tranh Đệ Tam Li�n Hiệp, dưới thời Napol�on.� Hải qu�n Anh, dưới sự chỉ huy của Đ� Đốc Lord Nelson, đ� gi�nh thắng trận đ�nh quyết định n�y, ch� của người dịch] giữa c�c đo�n t�u chiến bọc sắt. 8 Trận đ�nh tr�n biển quyết định chắc chắn đ� l� một phần trong c�c t�c phẩm của �ng, nhưng kh�ng phải l� to�n thể -- v� một c�ch thuyết phục, cũng kh�ng phải l� phần quan trọng nhất.� Với �ng, sử gia William Livezey hạ m�nh, �sức mạnh tr�n biển l� tổng số c�c lực lượng v� c�c yếu tố, c�c kh� cụ v� c�c điều kiện địa dư, đ� t�c động để gi�nh đoạt sự chế ngự tr�n biển, để bảo đảm sự sử dụng n� cho ch�nh m�nh v� cự tuyệt sự sử dụng đ� đối với địch�. 9 Ho�n to�n như thế.� Sức mạnh tr�n biển l� điều g� nhiều hơn c�c chiến thuật hay c�c sự thi h�nh c� biệt của sự chiến đấu tr�n biển.

������ Đ�ng hơn, Mahan đ� nhận thức quyền lực của biển như một sự cộng sinh giữa kỹ nghệ nội địa v� mậu dịch c�ng thương mại quốc tế, vận tải hải qu�n v� thương mại, v� c�c căn cứ tiền phương yểm trợ cho c�c hải tr�nh của c�c chiếc t�u chạy bằng hơi nước ti�u thụ nhiều nhi�n liệu.10 �Gi� trị thương mại� �ng đ� viết, �kh�ng thể bị t�ch biệt ra khỏi qu�n sự trong chiến lược biển, bởi quyền lợi lớn nhất của biển l� thương mại�. 11 Trong c�ch n�i ng�y nay, gi�nh đoạt v� cưỡng h�nh �sự tiếp cận� thương mại, ch�nh trị v� qu�n sự với c�c v�ng như Đ�ng � Ch�u cấu th�nh mục đ�ch tối thượng của �ng.� �Điểm khởi sự v� nền tảng� cho việc l�nh hội quyền lực biển l� �nhu cầu bảo to�n thương mại, bằng c�c biện ph�p ch�nh trị c� khuynh hướng dẫn đến qu�n sự, hay sức mạnh hải qu�n.� Trật tự n�y l� trật tự của ba th�nh tố c� tầm quan trọng tương đối trong thực tế đối với quốc gia � thương mại, ch�nh trị, qu�n sự�. 12 Sự tiếp cận thương mại, khi đ�, chiếm giữ vị thế ki�u h�nh trong tư tưởng của �ng.� Đ�y l� một dự kiến c� tầm đại chiến lược.

������ Mahan c� � thức sắc b�n về địa dư.� �ng đ� khảo s�t c�c diễn trường đặc biệt một c�ch kỹ c�ng hơn c�c t�c giả vĩ đại kh�c về l� thuyết chiến lược, ngoại trừ c� lẽ �người bạn qu�n sự th�n nhất� của �ng, kẻ viết về quyền lực của đ�t liền, Antoine-Henri Jomini. 13 Trong thực tế, một số nh� th�ng th�i nhận định Mahan l� Nam Tước Jomini tr�n biển. 14 �Cả Clausewitz lẫn T�n Tử, th� dụ, chỉ ch� � nhiều đến đất liền trong một cung c�ch tổng qu�t.� Kh�ng người n�o đi s�u v�o chi tiết về c�c đặc điểm địa dư của bất kỳ chiến trường hay diễn trường đặc th� n�o.

������ Đối với Mahan, việc nghi�n cứu khung cảnh địa dư đặc th� l� một điều ti�n quyết cho c�c dự �n cạnh tranh quan trọng.� �ng tuy�n bố rằng �địa dư nằm b�n dưới chiến lược�. 15 Nhiều nguy�n tắc của chiến tranh đại lục lần đường ra biển, hơn nữa, �p dụng tại đ� nhiều như ch�ng �p dụng tr�n bờ.� Điều n�y khiến cho c�c chiến c�ng của c�c nh�n vật vĩ đại về quyền lực đất liền như Frederick the Great v� Napoleon Bonaparte th�nh c�c đối tượng đ�ng để nghi�n cứu, ngay cả đối với c�c người đi biển.� Mahan th�ch th� trong việc tr�ch dẫn hay lập lại ch�m ng�n của Napoleon rằng �chiến tranh l� một c�ng việc của c�c vị tr�.� �ng đ� l�m như thế bốn lần trong quyển Naval Straegy (Chiến Lược Hải Qu�n) (1911), t�c phẩm quan trọng cuối c�ng của �ng � một t�c phẩm c� � nghĩa đặc biệt. để khổ c�ng r�t ra c�c sự tương đồng giữa chiến tranh tr�n đất liền v� tr�n biển.

������ Sự ph�n t�ch địa dư như thế diễn ra trước ti�n, tại biển hay đất liền.� Khi suy tư việc mở ra một diễn trường tr�n đại dương, Mahan x�c định, c�c nh� lập chiến lược phải bắt đầu bằng việc khảo s�t c�c đặc điểm địa dư của n�.� Để thiết kế v� theo đuổi chiến lược, họ phải lượng gi� c�c t�nh chất địa dư, x�c định những đặc t�nh n�o l� trọng yếu v� những g� l� thứ yếu, v� kết hợp c�c địa h�nh quan trọng v�o trong c�c kế hoạch của họ c�ng với c�c lực lượng hải qu�n c� khả năng định h�nh c�c biến cố.� �Trong khi cứu x�t bất kỳ diễn trường của chiến tranh thực sự hay khả hữu n�o, hay của một chiến trường tương lai�, �ng nhấn mạnh, �điều đầu ti�n v� thiết yếu nhất l� việc x�c định vị tr� hay một chuỗi c�c vị tr�, nhờ ở c�c lợi thế tự nhi�n v� nội tại của ch�ng, ảnh hưởng đến sự kiểm so�t phần lớn nhất của chiến trường�. 16 Nơi đồn tr� c�c lực lượng để khẳng định � hay b�c bỏ -- sự kiểm so�t c�c vị tr� then chốt cấu th�nh �một vấn đề c� tầm quan trọng chủ yếu� cho bất kỳ quyền lực n�o khao kh�t sự tiếp cận đến c�c v�ng biển xa x�i. 17

������ Địa dư cấu th�nh khung cảnh cố định trong đ� chiến lược về biển -- một dự �n quan trọng năng động, tương t�c mạnh mẽ với con người � được khai mở.� Song Mahan đ� vượt qu� sự khẩn n�i tổng qu�t để mang lại cho địa dư sự th�ch đ�ng của n�.� Trong suốt sự nghiệp ấn h�nh của �ng, �ng đ� x�y dựng một khu�n khổ cho việc ph�n t�ch gi� trị của c�c địa h�nh chiến lược chẳng hạn như c�c hải cảng, c�c h�n đảo, v� c�c thủy đạo hẹp.� T�c phẩm đầu ti�n của �ng th�m hiểm The Gulf and Inland Waters: Vịnh v� C�c Nội Hải (1883). 18 �ng đ� quay trở lại đề t�i n�y trong b�i �The Strategic Features of the Gulf of Mexico and the Caribbean Sea�, một khảo luận của tạp ch� Harper được in lại trong quyển The Interest of America in Sea Power, Present and Future (1897). 19 Quyển Naval Strategy, như đ� n�u � kiến ở tr�n, tập trung một c�ch giản dị v�o c�c điểm chưa được khai quật về sự tương đồng v� kh�c biệt giữa chiến tranh đại lục v� tr�n biển.

������ Một c�ch th� vị, t�c phẩm nhiều ảnh hưởng nhất của �ng, The Influence of Sea Power upon History, 1660-1783, chứa đựng nội dụng địa dư �t nhất, ngo�i phương ch�m tổng qu�t rằng sự nới rộng v� th�nh lập l�nh thổ l� hai trong s�u yếu tố khống thể n� tr�nh của uy lực tr�n biển.� Sự kiện �t độc giả mạo hiểm xa hơn quyển The Influence of Sea Power upon History c� thể gi�p giải th�ch th�i quen của c�c nh� chiến lược hay lơ l� chiều k�ch địa ch�nh trị trong c�c t�c phẩm của �ng.

������ C�c diễn trường nhiều x�c xuất của sự cạnh tranh v� xung đột nằm nơi đ�u?� Mahan chiếu rọi c�u hỏi n�y tr�n b�nh diện mục đ�ch v� quyền lực.� �ng nhận x�t rằng một số v�ng n�o đ� �phong ph� về mặt thi�n nhi�n v� quan trọng cả về mặt thương mại lẫn ch�nh trị, nhưng kh�ng an to�n về ch�nh trị, nhất thiết g�y ch� � v� kh�ch động c�c sự ghen tị của c�c nước hung mạnh hơn�. 20 C�c v�ng bao gồm c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n phong ph� v� mậu dịch c�ng thương mại sinh động, với c�c ch�nh phủ yếu ớt kh�ng c� khả năng kh�ng cự sự x�m lấn đại cường, dễ c�m dỗ c�c ngoại bang tham lam.� C�c nước b�n ngo�i nhiều tham vọng nh�n thấy phần thưởng lớn lao trong việc gi�nh được c�c đầu cầu qu�n sự v� kinh tế tại c�c v�ng như thế, v� họ nh�n thấy h�ng r�o ngăn lối v�o th� thấp.� Mahan đang nghĩ đến cuộc đấu tranh của đại cường tr�n M�n Ch�u v� B�n Đảo Triều Ti�n.� Đ�ng Bắc � Ch�u đ� l� một l� lửa của sự xung đột trong Chiến Tranh Trung Hoa-Nhật Bản (1894-95), Chiến Tranh Nga-Nhật (1904-1905), v� sự s�t nhập Triều Ti�n của Nhật Bản (1910), c�c biến cố lớn lao đ� xảy ra trong sinh thời của �ng.

������ Mahan đ� ước lượng gi� trị chiến lược của c�c vị tr� địa dư như thế n�o?� Nhưng đ� ghi nhận trước đ�y, �ng đ� xem c�c trạm hải qu�n hải ngoại gộp chung l� một trong ba cột trụ của quyền lực tr�n biển.� C�c quyền lực b�n ngo�i, �ng chủ trương, phải kh� t�nh về c�c địa diểm m� họ tuyển chọn, đừng khiến họ ph�n t�n lực lượng qu� mỏng v� phơi b�y hải qu�n của họ trước sự thất trận từng mảng trong thời chiến.� Mahan đ� đề nghị rằng �gi� trị chiến lược của bất kỳ vị tr� n�o, d� n� l� một giải đất lớn hay nhỏ, hay một hải cảng, một eo biển, t�y thuộc: 1. tr�n địa điểm (với sự tham chiếu ch�nh yếu đến sự giao th�ng); 2, tr�n sức mạnh của n� (cơ hữu hay thụ tạo), v� 3, tr�n c�c nguồn t�i nguy�n của n� (thi�n nhi�n hay cất trữ)�. 21 Như đ� ghi nhận nơi mở đầu của b�i viết n�y, c�c quan hệ với c�c ch�nh phủ c� triển vọng đ�n nhận cấu th�nh yếu tố thứ tư trong thực tế, hay yếu tố cho ph�p (enabler), v�o gi� trị của một địa điểm.� Kh�ng c� c�c quan hệ c�ng t�c đứng đắn, một hải cảng sẽ vẫn ở ngo�i v�ng giới hạn, c�ng với đ�n bẩy địa chiến lược của n�.

������ Được tu chỉnh một c�ch th�ch hợp, kiến tr�c đơn giản của Mahan giữ được khả năng ph�n t�ch của n� ng�y nay.� H�y lần lượt cứu x�t c�c th�nh tố.� Trước ti�n, trong chiến lược h�ng hải như trong ng�nh bất động sản, vị trị đứng h�ng đầu trong danh s�ch c�c ưu ti�n.� Để đ�ng được chiếm cứ, c�c căn cứ triển vọng phải nằm dọc theo �c�c tuyến chiến lược�.� N�i c�ch kh�c, sức mạnh v� t�i nguy�n thi�n ph� �t quan trọng hơn.� C�c hải cảng gần c�c tuyến lưu th�ng đường biển nhộn nhịp (sea lines of communication: SLOCs) l� l� tưởng, đặt hạm đội gần khu vực hoạt động của n�.� Sự gần cận c�c hải cảng th�n hữu l� một lợi thế kh�c.� N� cho ph�p c�c to�n biệt ph�i của hạm đội kết hợp để ph�ng thủ hay tấn c�ng trong thời chiến, mang lại sự yểm trợ hỗ tương.� Sự gần cận c�c trạm hải qu�n th� nghịch cho ph�p c�c hạm đội canh chừng hay ngăn cấm c�c sự di chuyển của địch.

������ Sự c� lập, mặt kh�c, l�m giảm gi� trị của một vị tr�.� Ngay mỏm Gibraltar sẽ trở n�n v� dụng như một trạm hải qu�n, bất kể c�c sự ph�ng thủ tự nhi�n v� song của n� nếu tọa lạc dọc hải phận kh�ng c� sự lưu th�ng hải thương v� hải qu�n. 22 Một hạm đội đặt căn cứ ở đ� sẽ kh�ng c� mấy việc để l�m.� Hay cũng kh�ng c� ai nh�n thấy bất kỳ l� do g� để tấn c�ng hải cảng.� C�c sự ph�ng thủ ki�n cố sẽ đ�ng ngờ.� Một cường lực tr�n biện cũng kh�ng c� thể l�m được g� nhiều về c�c t�nh chất tọa lạc kh�ng đ�ng chỗ.� �Sức mạnh v� c�c t�i nguy�n�, Mahan nhận định, �c� thể được cung cấp hay gia tăng do nh�n tạo, nhưng n� kh�ng x�t đến năng lực của con người để di chuyển một hải cảng nằm b�n ngo�i c�c giới hạn của hiệu ứng chiến lược�. 23 Sự ph�ng vệ tự nhi�n c� thể được tăng bổ đến một mức độ n�o đ�, hay c�c t�i nguy�n c� thể được chuyển vận tr�n đất liền hay tr�n biển.� Vị tr� l� vĩnh viễn. �������

������ Thứ nh�, một hải cảng cần c� sức mạnh qu�n sự, hay t�nh dễ ph�ng thủ, để chống đỡ sự tấn c�ng tr�n biển hay v�o đất liền trong khi ph�ng chiếu lực lượng hải qu�n ra ngo�i.� Một hạm đội tr� đ�ng tại một căn cứ c� khả năng tự ph�ng vệ c� thể đi tuần tra tr�n biển một c�ch độc lập, thi h�nh c�c nhiệm vụ của n� với sự tin tưởng rằng nơi tr� n�u tr�n đất liền sẽ sẵn đ� khi n� quay về.� C�c sự ph�ng thủ thi�n nhi�n hiểm trở đ�ng mong ước.� C�c bờ đ� dốc tr�ng xuống c�c lối ra biển, th� dụ, khiến cho sự tấn c�ng thủy bộ kh� nuốt trong khi gi�p cho qu�n ph�ng thủ tr�t hỏa lực tr�n một đo�n t�u địch.� Qu�n ph�ng thủ c� thể đặt s�ng ở cả hai b�n bờ của một cửa hải cảng chật hẹp, tạo ra c�c hỏa trường t�c xạ chồng ch�o nhau.� Do đ� c�u đ�p trả của Ng�i Lord Nelson rằng thực l� một sự ngu xuẩn của một con t�u để đ�nh nhau với một ph�o đ�i.� Nếu một căn cứ kh�ng c� sự bảo vệ cơ hữu chống lại sự tấn c�ng, c�c kỹ sư hải qu�n phải x�y dựng n� � hay t�m kiếm nơi kh�c cho một địa điểm dễ ph�ng thủ hơn.� T�nh khả dĩ ph�ng thủ đặc biệt phức tạp trong thời đại chiến tranh hỏa tiễn n�y.� Hạ tầng cơ sở ki�n cố h�a chống lại c�c sự c�ng k�ch bằng hỏa tiễn từ ngo�i biển đ�i hỏi c�c biện ph�p tốn k�m, nhiều sức lao động.� Sự lan tr�n của kh� giới chống t�u thủy rẻ tiền, mặt kh�c, c� thể tăng bổ sức mạnh c�ng k�ch của c�c căn cứ.� Hơn nữa, c�c hỏa tiễn chống t�u thủy ph�ng di từ xe k�o c� thể được bố tr� dọc theo bờ biển hay s�u trong đất liền, biến khu duy�n hải th�nh một th�nh lũy trong thực tế. 24 C�n c�n tấn c�ng-ph�ng thủ nhiều phần diễn tiến ra sao l� một c�u hỏi đ�ng n�u ra khi thẩm định t�nh khả dĩ ph�ng thủ của một hải cảng.

������ Thứ ba, �c�c nguồn t�i nguy�n� chuyển giao đến c�c cơ xưởng đ�ng t�u để chỉnh trang c�c t�u bu�n v� chiến thuyền, đồ tiếp liệu cho c�c t�u gh� bến, v� h�ng h�a để cung cấp cho c�c cư d�n của hải cảng.� Thực phẩm, nhi�n liệu, đồ phụ t�ng v� đạn dược chỉ l� một số phẩm vật m� một căn cứ cần đến.� C�c hải cảng tự t�c được th� l� tưởng.� C�c đảo lớn v� c�c hải cảng duy�n hải ph� b�y hậu phương phong ph� c� thể cung cấp cho nhiều nhu cầu của ch�ng.� C�c địa điểm kh�ng c� c�c địa lợi như thế phải vận chuyển c�c chuyến h�ng h�a trọng yếu.� Sự lệ thuộc v�o đồ tiếp liệu b�n ngo�i phơi b�y hải cảng v� hạm đội trước một sự phong tỏa hải qu�n.� Mahan nhận x�t, Gibraltar ngh�o t�i nguy�n sẽ suy yếu nếu kh�ng c� đồ tiếp liệu từ biển � bất kể vị trị chiến lược v� c�c tuyến ph�ng thủ độc nhất v� nhị của n�. 25 Mối quan hệ với Hải Qu�n Ho�ng Gia [Anh Quốc] c� t�nh chất cộng sinh: c�c t�u chiến đặt căn cứ ở đ� c� thể kiểm so�t sự tiếp cận đến Địa Trung Hải, nhưng c�c thủy thủ đo�n v� c�c cư d�n tại th�nh lũy sẽ chết đ�i trừ khi hạm đội l�m chủ c�c l�n s�ng, bảo đảm c�c chuyến t�u chở h�ng h�a thường xuy�n. ���

������ Chuyển dịch sự ph�n t�ch n�y đến biển Caribbean Sea v� Vịnh [Mexico].� (D�ng bản đồ 1 để tham chiếu trong sự thảo luận theo sau.) Mahan cảnh c�o ch�ng lại việc đ�nh gi� tiềm năng của một địa điểm biệt lập với c�c m�i trường chung quanh của n�.� Điều n�y đặc biệt đ�ng trong c�c giới hạn g� b� của �Địa Trung Hải của Mỹ Ch�u�.� �ng ghi nhận, c�c h�n đảo cấu th�nh một h�ng r�o gần như đặc k�n giữa Vịnh [Mexico] v� biển Caribbean.� Cuba, Santo Domingo (tức Hispaniola) v� Puerto Rico l� c�c chướng ngại vật ch�nh yếu.� C�c biển chật hẹp ph�n c�ch việc chuy�n chở s�c vật của c�c đảo đi v� đến Eo Biển Panama th�nh ba tuyến hải vận.� Một, xuy�n Eo Yucatan Channel, đi qua ph�a t�y của Cuba.� Tuyến thứ nh�, H�nh Lang Windward, nằm giữa đầu mũi ph�a đ�ng của Cuba v� Haiti.� Bởi Cuba nh�n ra hai hải đạo n�y (tuyến thứ ba đi s�u về hướng nam, bọc qua Puerto Rico), Mahan kết luận, �n� chắc chắc l� ch�a kh�o đối với Vịnh Mexico y như Gibraltar đối với Địa Trung Hải�. 26

 

Bản Đồ 1: Vịnh Mexico v� Biển Caribbean


Source: Mahan, Interest of America in Sea Power, Present and Future, trang 270.

 

������ Nhưng như �ng ghi nhận, Cuba c� sẵn c�c lợi điểm gấp nhiều lần Gibraltar về mặt sức mạnh v� t�i nguy�n.� C�c t�nh chất của n� bao gồm một h�nh dạng d�i, căng phồng, nhiều hải cảng, v� c�c t�i nguy�n bản xứ phong ph�.� C�c kẻ ph�ng vệ hoạt động trong nội địa c� thể t�i tiếp tế cho c�c hải cảng như Havana v� Santiago bằng đường bộ, th�ch thức ngay cả một hạm đội phong tỏa �p đảo.� Điều tốt nhất từ một quan điểm của Mahan, Hoa Kỳ đ� gi�nh đoạt được c�c quyền đặt căn cứ tại Vũng Guantanamo, gần đầu mỏm ph�a đ�ng của Cuba, xuy�n qua chiến thắng của n� trong cuộc Chiến Tranh T�y Ban Nha � Mỹ (1898).� C�c lực lượng Hải Qu�n Hoa Kỳ đồn tr� tại đ� đứng chắn ngang c�c sự giao th�ng đường biển với đảo do Anh kiểm soat tại Jamaica ở ph�a nam.� Sự thuận lợi về vị tr� n�y tr�n Hải Qu�n Ho�ng Gia [Anh Quốc] kh�ng phải l� điều nhỏ, bởi v� Hải Qu�n Ho�ng Gia đ� khống chế hải phận Mỹ cho tới khoảng đầu thế kỷ v� chiến tranh Anh Quốc � Mỹ c�n l� một khả t�nh c� t�nh chất giả thuyết. ���

������ Puerto Rico, một phần thưởng kh�c vật được từ tay T�y Ban Nha, tương tự đ� chiếm cứ một vị tr� chiến lược.� Như đ� ghi nhận trước đ�y, địa điểm thứ ba trong c�c SLOC quan trọng của Th�ng H�nh Anegada, nằm ở ph�a đ�ng của n�. 27 C�c chiến hạm của Hải Qu�n Hoa Kỳ hoạt động từ đảo đ� c� sự chọn lựa để ngăn chặn hải vận đối nghịch dọc theo tuyến đường n�y hay để bảo to�n h�n đảo v� hải phận kề cận cho sự sử dụng th�n hữu.� T�m lại, sự kiểm so�t h�n đảo sau năm 1898 đ� cho ph�p Hoa Kỳ ph�ng ra một tuyến ph�ng thủ tiền phương thuộc bờ biển Vịnh của n�, củng cố c�c lực lượng hải qu�n Hoa Kỳ tại một vị tr� trung t�m nằm kẹp b�n h�ng c�c tuyến hải vận quan trọng, v� ban cấp cho Hoa Thịnh Đốn nhiệm � để tỏa chiếu sức mạnh xuống ph�a nam đến c�c eo biển.

������ Thu thập lợi kh� như thế để uốn nắn c�c biến cố tại v� quanh eo biển đ� �m ảnh c�c nh� hải qu�n học như Mahan, Theodore Roosevelt, v� Henry Cabot Lodge.� Sau hết, một lối th�ng h�nh tr�n biển ho�n to�n mới sẽ nối Đại T�y Dương với Th�i B�nh Dương một khi c�c kỹ sư ho�n tất việc đ�o kinh đ�o băng ngang Panama.� Lối đi xuy�n đại dương sẽ cắt giảm cho c�c t�u cuộc hải h�nh d�i ng�y quanh Mũi Cape Horn.� Về mặt địa kh�ng gian (geospatial), t�c giả Spykman nhận x�t, �đường cắt ngang xuy�n Trung Mỹ đ� c� hiệu ứng của việc quay to�n thể Hoa Kỳ quanh trục của n� v� mang cho n� sự tiếp cận trực tiếp với Th�i B�nh Dương�.� Trong thực tế, hải đạo nh�n tạo đ� chuyển dịch New York đ�n gần � Ch�u Th�i B�nh Dương hơn, ngắn hơn đường từ Liverpool đến Shanghai, một ưu thế v� gi� cho c�c t�u bu�n Mỹ.� New York cũng cắt ngắn cả h�ng ngh�n hải l� để đến bờ biển ph�a t�y của Bắc Mỹ Ch�u. 28

������ Hậu quả, kiểm so�t hải phận Trung Mỹ đ� trở th�nh một mục đ�ch c� tầm quan trọng vượt trội đối với Hoa Thịnh Đốn trong thời đại của Mahan.� Hải Qu�n Hoa Kỳ n�n đồn tr� c�c lực lượng tại đ�u để khống chế c�c hải phận n�y? Sự li�n lập giữa c�c địa điểm như Pensacola, Key West, v� Guantamano Bay l�m phức tạp c�c t�nh to�n địa chiến lược.� Một số địa điểm, Mahan viết, �bị che khuất bởi c�c địa điểm kh�c v� qu� gần v� qu� mạnh để trong thực tế �m chằm lấy ch�ng�. 29

������ Khi c�n nhắc c�c gi� trị tương đối của Jamaica v� Cuba, th� dụ, �ng đ� vạch ra rằng Jamaica �nằm b�n sườn mọi tuyến đường lưu th�ng�.� Ph�n đo�n thuần t�y theo vị tr� địa dư của n�, h�n đảo do Anh kiểm so�t c� đủ tiềm năng lớn nhất của bất kỳ t�ch sản địa chiến lược n�o tại Biển Caribbean Sea.� Song n� khiếm hụt về c�c t�i nguy�n v� ch�nh v� thế lệ thuộc v�o c�c chuyến h�ng được chở đến bằng đường biển từ Canada hay British Isles.� Cuba che khuất Jamaica, kiểm so�t tất cả sự giao th�ng đường biển giữa Đại T�y Dương với đảo nhỏ hơn.� Chỉ với một hạm đội mạnh hơn bất kỳ hạm đội th� nghịch n�o, đồn tr� tại Cuba, mới c� thể ngăn cản một sự phong tỏa từ xa để c� l�p v� l�m cho Jamaica bị chết đ�i.� Chỉ một hải qu�n �p đảo mới c� thể thấm nhuần Jamaica với đầy đủ gi� trị m� n� c� sẵn trong c�c sự t�nh to�n trừu tượng, trong khi Cuba thực sự tự t�c. 30 V�o l�c bắt đầu thế kỷ, Hải Qu�n Ho�ng Gia [Anh Quốc] chỉ c� thể mạnh hơn Hải Qu�n Hoa Kỳ tại hải phận Mỹ Ch�u bằng việc r�t c�c đội t�u từ c�c chiến trường quan trọng kh�c.� Lời thế: nghi�ng về Hoa Thịnh Đốn.

������ Mahan mở rộng trong quyển Naval Strategy khu�n mẫu vị tr�/sức mạnh/c�c t�i nguy�n của �ng, �p dụng n� cho c�c eo biển v� c�c hải đạo hạn chế kh�c cũng như cho c�c h�n đảo v� c�c địa điểm duy�n hải.� �ng cũng bổ t�c ba thước đo đặc th� của c�c biển chật hẹp.� �Tầm quan trọng qu�n sự của c�c lối th�ng h�nh hay khe n�i như thế�, �ng n�i, �t�y thuộc kh�ng chỉ tr�n vị tr� địa dư, m� c�n tr�n chiều rộng, chiều d�i v� mực độ kh� khăn� của ch�ng.� Cụ thể hơn, một eo biển l� một �điểm chiến lược c� gi� trị t�y thuộc v�o �vị tr� của n� tr�n bản đồ hải h�nh; v�o �sức mạnh của n�, c� thể đuợc định nghĩa do ở c�c chướng ngại vật m� n� dựng l�n tr�n đường của một kẻ tấn c�ng v� c�c lợi thế ph�t sinh đối với b�n ph�ng thủ�; v� tr�n �c�c t�i nguy�n hay c�c lợi thế, chẳng hạn như sự thuận lợi m� n� mang đến b�n sở hữu để vươn tới một điểm n�o đ�.� Một lối th�ng h�nh đặt định tốt cắt ngắn khoảng c�ch từ nơi n�y sang nơi kh�c cho b�n tham chiến nắm giữ n�. 31 Việc từ chối một lối th�ng h�nh cho một hạm đội th� nghịch buộc n� phải đi theo c�c tuyến đường d�i hơn, v�ng vo hơn, v� c� lẽ l�m cực nhọc v� tốn k�m hơn để tới nơi đến của n�.

������ Như trong sự ph�n t�ch của �ng về c�c căn cứ, Mahan thận trọng chống lại việc lượng gi� c�c biển chật hẹp m� kh�ng giải th�ch về c�c khung cảnh địa dư rộng lớn hơn của ch�ng.� Khi �ấn định gi� trị của bất kỳ lối th�ng h�nh n�o�, điều trọng yếu phải t�nh to�n đến số lượng v� t�nh khả cung của c�c sự lựa chọn gần đ�.� �Nếu được tọa lạc sao cho một lối đi v�ng vo d�i d�ng được �p đặt l�n b�n tham chiến bị tước đoạt sự sử dụng của n�, gi� trị của n� được n�ng cao�.� Sự khan hiếm khuếch đại tầm quan trọng của một hải đạo.� Gi� trị của n� tăng cao nếu n� cấu th�nh �một sợi d�y li�n kết gần gũi duy nhất giữa hai bộ phận của biển hay hai căn cứ hải qu�n�.� Sau c�ng �ng th�c giục c�c chiến lược gia h�y cứu x�t địa h�nh dưới nước của c�c biển chật hẹp.� Khi đ�, c� một chiều k�ch thẳng đứng theo h�ng dọc trong sự ph�n t�ch của Mahan, ngay d� �ng quan t�m ch�nh yếu với việc chuyển vận tr�n mặt biển.� Sự hiện diện của c�c l�ng biển xoắn tr�n, nước n�ng hay cồn c�t nước cạn gi�p x�c định c�c tiềm năng tấn c�ng hay ph�ng thủ của một lối th�ng h�nh. 32 Một lối th�ng h�nh kh� khăn để l�i t�u tượng trưng cho một lợi thế đối với b�n ph�ng thủ, một tai ương cho c�c đối thủ kh�ng quen thuộc với c�c sự phức tạp v� v� c�c đặc th� của n�.

������ Sau c�ng, Mahan ghi nhận lướt qua rằng �một sự quan t�m n�o đ� phải được c� đối với c�c điều kiện ch�nh trị, điều c� thể được n�i ở một mực độ lớn lao sẽ trung lập h�a một số vị tr�.� Sự biến động x� hội hay ch�nh trị tại xứ sở bao quanh, th� dụ, c� thể t�c động xấu hay ngay cả phủ nhận gi� trị của một địa điểm, cắt giảm t�nh khả dĩ ph�ng thủ của n� hay l�m ngh�o đi ngay cả một sự gi�u c� về c�c t�i nguy�n.� Mahan đ� b�c bỏ Haiti như một căn cứ bởi ch�nh l� do đ�.� Biến động c�ch mạng thường trực của xứ sở, hay �sự trống rỗng� x� hội-ch�nh trị� khiến n� trở th�nh một �chướng ngại vật � l� đối với chiến lược biển của Hoa Kỳ. 33

������ C�c b�nh luận như thế về khung cảnh x� hội, văn h�a, v� ch�nh trị mang cảm gi�c của một � nghĩ hậu thi�n đối với Mahan.� Tuy thế �ng c� thừa nhận rằng c� c�c chỉ dấu ngoại giao c� gi� trị địa chiến lược.� Vị tr�, sức mạnh, v� c�c t�i nguy�n kh�ng phải l� tất cả mọi điều cho một căn cứ.� T�m hiểu đia h�nh văn h�a c� thể cũng trọng yếu kh�ng k�m.� C�c quan hệ li�n minh, khi đ�, nằm trong khu�n khổ của Mahan như một th�ng số bổ t�c.� Ng�y nay, c�c nước mạnh kh�ng c�n gi�nh giật c�c mảnh đất tốt nhất từ c�c sở hữu chủ của ch�ng để d�ng l�m c�c căn cứ.� Hậu quả, bắt buộc phải x�t đến c�c quyền lợi v� quan điểm của c�c nước c� triển vọng đ�n tiếp� -- để c�c ch�nh phủ của ch�ng đừng hạn chế hay khước từ sự tiếp cận trong những l�c căng thẳng.

������ Hải cảng tọa lạc tốt nhất, dễ ph�ng thủ nhất, được tiếp tế h�o ph�ng nhất tr�n thế giới kh�ng c� mấy � nghĩa nếu n� vẫn nằm b�n ngo�i giới hạn khi cần thiết nhất.� Sự quản l� li�n minh tương trưng một điều kiện ca6`n c� (enabler) cho bất kỳ chiến lược h�ng hải muốn tiến về ph�a trước, cho ph�p một quốc gia di h�nh tr�n biển khai dụng tiềm năng cụ thể của c�c căn cứ.

 

Bản Đồ 2: Đ�ng Nam �


Source: Central Intelligence Agency, The World Factbook, www.cia.gov/.

 

V�NG MỞ NGỎ

������ Giờ đ�y h�y �p dụng khu�n khổ n�y � vị tr�, sức mạnh, c�c t�i nguy�n, v� c�c quan hệ li�n minh cho c�c địa điểm đất liền, trong khi bổ t�c chiều d�i, chiều rộng, sự kh� khăn, v� địa thế dưới mặt nước cho c�c biển chật hẹp � cho Biển Nam Trung Hoa. (Tham chiếu Bản Đồ 2).� Đ�y l� một hải phận tương đồng trong c�c kh�a cạnh trọng yếu với Biển Caribbean v� Vịnh [Mexico], y như c�c biển nửa kh�p k�n đ� c� đủ sự tương đồng với Địa Trung Hải, khiến cho sự nghi�n cứu đối chiếu của Mahan c� gi� trị.

������ Biển Nam Trung Hoa n�u l�n c�c m�i trường hoạt động c� vẻ như hiếu kh�ch hơn cho c�c hải qu�n so với c�c v�ng biển nửa kh�p k�n c� k�ch thước tương tự, song lại k�m hiếu kh�ch hơn trong c�c kh�a cạnh kh�c.� N� th� rộng hơn v� khoảng kho�t hơn Địa Trung Hải hay Biển Caribbean c�ng Vịnh Mexico gộp lại, thuận tiện cho sự th�ng h�nh tự do, cho việc chuyển vận hải qu�n v� thương mại trong khi cấp cho c�c lực lượng hải qu�n đặc nhiệm kh�ng gian vận dụng rộng r�i.� Kh�ng c� c�c chướng ngại vật tương tự như phần đất nh� ra biển của B�n Đảo � Đại Lợi l�m co thắt sự hải h�nh.� Kh�ng c� h�ng r�o c�c đảo tương tự như tuyến Cuba-Hispaniola-Puerto Rico đổ sự hải vận đ�n Eo Biển Malacca � cửa ng� ch�nh đến b�n kia Ấn Độ Dương � xuy�n qua một �t ti�u điểm c� thể được ph�ng vệ bởi c�c lực lượng hải qu�n canh g�c (hay bị đi�u đứng bởi hải tặc hay c�c tai họa phi quốc gia kh�c).

������ Đối với c�c t�u đang đơn giản đi ngang qua v�ng trong thời b�nh, khi đ�, Biển Nam Trung Hoa l� một dải biển to rộng sẵn s�ng cho hải h�nh.� Chỉ c� một nh�m nhỏ c�c đảo hầu hết b� t�, c�c v�ng đảo san h�, v� c�c rạn san h� � Quần Đảo Spratly ở ph�a nam, Quần Đảo Paracel ở ph�a bắc � cắt qu�ng mặt biển phần lớn kh�ng c� địa h�nh ngăn c�ch Việt Nam với Phi Luật T�n theo trục đ�ng-t�y v� Hồng K�ng với Borneo theo trục bắc-nam.� C�c Quần Đảo Spratly v� Paracel c� được c�c vị tr� địa dư đ�ng th�m muốn, nhưng ch�ng gần như kh�ng c� g� hết theo thước đo về sức mạnh v� c�c t�i nguy�n.� Nhiều đảo kh�ng c� người cư tr�, chỉ c� thể cư tr� được nếu c�c đồ tiếp tế b�n ngo�i được mang v�o.� C�c đảo nhỏ, ngh�o t�i nguy�n, kh� ph�ng thủ n�y nhiều nhất c� thể đ�n tiếp c�c đơn vị nhỏ trang bị c�c hỏa tiễn c� c�nh bay ở tầm thấp �chống t�u thủy (antiship cruise missile), cung cấp cho lực lượng chiếm đ�ng ch�ng một nhiệm � cấm biển đối với sự lưu th�ng hải qu�n hay thương mại đi ngang qua.� Đ�y l� những vị tr� mong manh cho c�c lực lượng qu�n sự đi t�m kiếm c�c căn cứ tiền phương.

������ Vắn tắt, sẽ kh� khăn cho bất kỳ sức mạnh hải qu�n Đ�ng Nam � n�o để tự n�p m�nh v�o một vị tr� trung t�m tương tự như vị tr� m� Hoa Kỳ chiếm cứ sau khi gi�nh giật đế quốc hải đảo khỏi tay T�y Ban Nha.� Kh�ng c� Puerto Rico, đừng n�i đến Cuba.� Hai h�n đảo nổi bật trong bản tin tức đ�nh đi từ Đ�ng Nam �.� Thứ nhất l� Đảo Taiping [Th�i B�nh trong tiếng Việt, ch� của người dịch], đảo lớn nhất thuộc Quần Đảo Spratly.� Tich sản n�y được nắm giữ bởi Đ�i Loan.� Thứ nh� l� Đảo Woody [Ph� L�m trong tiếng Việt, ch� của người dịch] Island, hay Đảo Yongxing, một tiền đồn do Trung Quốc nắm giữ trong Quần Đảo Paracel.� Bắc Kinh gần đ�y đ� thiết lập trung t�m h�nh ch�nh cho Sansha [Tam Sa], tr�n đảo Yongxing, để chống đỡ cho sự tuy�n nhận chủ quyền của n� tr�n gần hết Biển Nam Trung Hoa.� Cả hai đảo tương tư như Jamaica, như Mahan đ� m� tả n�, nhưng ch�ng kh�ng c� căn bản t�i nguy�n của Jamaica.� Cả hai đảo đều giữ c�c vị tr� tốt, nhưng rồi lại thiếu sức mạnh v� c�c t�i nguy�n.� Kh�ng c� đảo n�o như một Cuba tự t�c, sẵn s�ng ph�ng thủ.

������ H�y cứu x�t.� Taiping l� đảo lớn nhất của Quần Đảo Spratly, d�i 1.4 c�y số v� rộng 0.4 c�y số.� Đ�y l� c�c tỷ lệ nốt ruồi t� hon.� N� l� đảo duy nhất của Quần Đảo Spratly c� nước ngọt ri�ng của n�.� N� đủ rộng lớn cho một phi trường.� Theo đ�, Đ�i Loan đ� trang bị cho h�n đảo một phi đạo c� khả năng tiếp nhận phi cơ qu�n sự v� đang suy nghĩ việc nối d�i phi đạo cho ph�p m�y bay lớn hơn đ�p xuống. 34 Về mặt vị tr�, Đảo Taipng tọa lạc rất tốt dọc c�c SLOC nối liền Eo Biển Malacca với Đ�ng Bắc � Ch�u.� Ngo�i điểm đ�, n� l� một căn cứ bấp b�nh.� Nước ngọt đầy đủ l� một t�ch sản quan trọng, nhưng c�c t�u hay m�y bay sẽ phải chuy�n chở thực phẩm, đạn dược v� c�c đồ tiếp liệu kh�c từ Đ�i Loan, xuy�n qua c�c đường biển hay h�ng kh�ng c� tiềm năng bị tranh chấp, để yểm trợ cho bất kỳ sự hiện diện viễn chinh nghi�m trọng n�o tại Biển Nam Trung Hoa. ����

������ Kh�ng c� sự kiểm so�t biển hay ưu thế tối hảo kh�ng qu�n � c�c điều kiện hoạt động ng�y c�ng qu� tầm với cho kh�ng qu�n v� hải qu�n bị lấn lướt của Đ�i Loan � Đảo Taipng sẽ thất thủ trong bất kỳ cuộc xung đột nghi�m trọng n�o. 35 Giống như trong trường hợp của Jamaica, chỉ với một kh�ng v� hải lực khống chế mới c� thể truyền tải gi� trị cho h�n đảo.� Đảo Taipng sẽ l� một t�ch sản cho hải lực của Trung Quốc tại Đ�ng Nam �, bởi c�c lực lượng Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) c� thể hy vọng thống trị biển v� kh�ng gian, nhưng điều d� kh�ng c� nhiều gi� trị đối với Đ�i Loan về mặt qu�n sự.� Điều n�y c�ng đ�ng hơn nữa cho nước kh�c, ngay cả c�c nước tuy�n nhận Quần Đảo Spratly yếu k�m hơn. 36 Nhiều nhất, h�n đảo c� gi� trị ti�u cực đối với Đ�i Loan, tức giữ n� nằm ngo�i c�c hoạt động của Trung Quốc, l�m lợi cho c�c nước cạnh tranh với Trung Quốc, đơn giản bởi n� kh�ng cho ph�p QĐGPNDTQ đồn tr� c�c lực lượng ở đ� trong thời b�nh.

������ Đảo Woody Island, nơi thả neo cho sự hiện diện của Trung Quốc tại Quần Đảo Paracel, c�n c� �t gi� trị qu�n sự cơ hữu hơn.� Như đ� ghi nhận trước đ�y, Bắc Kinh đ� th�nh lập th�nh phố Sansha ở đ� trong Th�ng Bảy 2012 trong khi loan b�o c�c kế hoạch đ�ng qu�n tr�n đảo. 37 Giống như đảo Taiping, Đảo Woody chiếm cứ một vị tr� địa dự tuyệt hảo.� Cũng giống như đảo Taipng, n� thiếu sức mạnh v� c�c t�i nguy�n một c�ch tang thương.� N� th� nhỏ x�u.� N� kh�ng ph� trương về nguồn nước ngọt, c� nghĩa những thứ rất căn bản cho đời sống phải được chuy�n chở ra từ đất liền.� Sansha giống như một l�ng nhiều hơn, c� d�n số khoảng một ngh�n cư d�n.� Đội qu�n đồn tr� sẽ l� một lực lượng biểu kiến, với sức mạnh mang t�nh chất tượng trưng hơn l� tiềm năng chiến đấu.

������ D� thế, ưu thế qu�n sự Trung Quốc tại phần miền bắc của Biển Nam Trung Hoa ban tặng nhiều tiềm năng cho đảo Woody hơn đảo Taipng sẽ từng được thụ hưởng dưới sự kiểm so�t của Đ�i Loan.� Năng lực của n� để chống đỡ cho c�c sự giao th�ng tr�n biển v� kh�ng trung gi�p cho QĐGPNDTQ giải tỏa bất kỳ tiềm năng n�o m� h�n đảo nắm giữ.� Trong c�ch n�i Mahan, n� tương tự như một Jamaica l� căn cứ cho một hạm đội ưu thắng v� lệ thuộc v�o hạm đội đ� cho sự ph�ng thủ v� sinh tồn.� R� r�ng, từ một quan điểm qu�n sự, c�c đảo Biển Nam Trung Hoa l� một phần đất kh�ng mấy thuận lợi.� Song Trung Quốc ở v�o vị thế tốt nhất để tận dụng những lợi điểm nhỏ b� m� ch�ng cung ứng.

Đường viền ven bờ Biển Nam Trung Hoa:

Phần Th� Chặt Chẽ, Phần Th� Lỗ Chỗ

������ Nếu kh�ng phải l� c�c hải đảo th�nh tr� ki�n cố, c�c hải cảng v� phi trường quanh bờ viền của Biển Nam Trung Hoa th� ra sao?� Như đ� tr�nh b�y chi tiết trước đ�y, kh�ng c� hải lực n�o c� thể dễ d�ng thiết lập một sự hiện diện tiền phương (forward presence) tại c�c h�n đảo.� Kh�ng c� Cuba, Puerto Rico, hay Saint Thomas để từ đ� ph�ng ra c�c hoạt động tiền phương.� Cũng kh�ng c� c�c đối t�c với Gibraltar, Malta, hay c�c tiền đồn kh�c tại Địa Trung Hải nơi c�c chiếc t�u của Hải Qu�n Ho�ng Gia [Anh Quốc] tr� n�u trong thời cực thịnh của đế quốc Anh.� Đảo Hải Nam nối d�i tay với ra biển của Trung Quốc, nhưng chỉ v�o khoảng 233 c�y số t�nh từ bờ biển lục địa.� Biến cải Đảo Woody th�nh một t�ch sản nghi�m trọng c� thể c� gi� trị trong nhất thời cho Trung Quốc, nhưng hứa hẹn việc ti�u thụ c�c t�i nguy�n v� năng lực theo đuổi ch�nh s�ch đ�ng kể.

������ Bởi c� c�c khuyết điểm n�y, c�c địa điểm chung quanh ngoại vi c� một tầm quan trọng hơn tại Vịnh Mexico v� Biển Carribean của Mahan.� C�c quốc gia Đ�ng Nam � ng�y c�ng sẵn l�ng mở ngỏ c�c tiện nghi của họ cho nước ngo�i.� Th� dụ, Manila đ� đ�n tiếp c�c cuộc gh� bến của t�u Hoa Kỳ với số lượng gia tăng kể từ khi Trung Quốc chiếm cứ B�i Cạn Scarborough Shoal, một đảo san h� v�ng tr�n nằm s�u trong khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n hồi năm 2012.� Vũng Cam Ranh, một cảng biển do Hoa Kỳ x�y cất tại miền nam Việt Nam, cung cấp một hải cảng tuyệt hảo thỏng ch�n tr�n c�c lối đi ph�a đ�ng sang Eo Biển Malacca.� H� Nội đ� mở cửa hải cảng cho t�u từ mọi nước cập bến. 38 Changi, một cơ sở cảng biển tại Singapore, c� thể thả neo cho c�c h�ng kh�ng mẫu hạm chạy bằng hạt nh�n của Hoa Kỳ, chứ đừng n�i đến t�u nhỏ hơn.� Singapore gần đ�y đ� đồng � đ�n tiếp một hạm đội bốn chiếc t�u chiến đấu cận duy�n Hoa Kỳ lu�n phi�n, trong khi th�ng b�o rằng mọi hải qu�n đều được đ�n tiếp để gh� bến tại đ�. 39 Chiếc t�u chiến đấu cận duy�n đ� khởi sự cho sự bố tr� mở m�n của n� hồi đầu năm 2013.

������ Việt Nam cũng như Singapore nhiều phần kh�ng cho ph�p c�c căn cứ ngoại quốc ch�nh thức tr�n l�nh thổ của n�, nhưng cả hai c� vẻ tu�n theo c�c sự d�n xếp �t ch�nh thức hơn.� C�c ch�nh phủ ước lượng khung cảnh chiến lược tượng trưng yếu tố trọng yếu trong c�c ch�nh s�ch của họ đối với hải qu�n nước ngo�i ra sao.� N�i c�ch kh�c, Trung Quốc c�ng hung hăng trong việc đưa ra c�c sự tuy�n nhận hải phận của n� tại Biển Nam Trung Hoa, c�c ch�nh phủ trong v�ng nhiều phần ng�y c�ng sẵn s�ng đ�n nhận c�c lực lượng b�n ngo�i nhiều hơn.� Vị tr�, sức mạnh, v� c�c nguồn t�i nguy�n th� v� nghĩa nếu kh�ng c� sự tiếp cận.� Sự tiếp cận l� một chức năng của ch�nh trị quốc tế v�, kế đ�, của việc liệu c�c ch�nh phủ c� nhận thức được sự đe dọa trong m�i trường địa chiến lược v� đi t�m sự ủng hộ b�n ngo�i hay kh�ng.

�t c� sự lựa chọn đặt căn cứ thường trực tại phần ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa, c�c t�u c� khả năng t�i tiếp tế tại biển � điều kh�ng thể thiếu cho c�c hoạt đ�ng d�i hạn tr�n biển mở ngỏ -- sẽ l� trung t�m cho bất kỳ sự cạnh tranh tr�n biển n�o.� Điều n�y gi�p giải th�ch sự theo đuổi quyết t�m của Bắc Kinh về h�ng kh�ng mẫu hạm, một giải ph�p thay thế di động tốt nhất cho c�c phi trường tiền phương. Người ta ngờ vực rằng Qu�n Đội Giải Phong Nh�n D�n [Trung Quốc] cũng sẽ x�c tiến c�c nỗ lực để đưa ra m�y bay tiếp tế nhi�n liệu v� c�c t�u tiếp vận chiến đấu.� L�m như thế sẽ gi�p cho c�c gi�n chiến đấu ở lại tr�n chiến trường tại hay tr�n c�c hải phận ph�a nam, khiến sự hiện diện của Trung Quốc ở đ� �t bất chợt hơn, như đ� từng c� thời xảy ra như vậy.� Hơn nữa, Hải Qu�n QĐGPNDTQ, đ� tung ra c�c hộ tống hạm Loại 056 trợ lực v�o việc thiết lập một sự hiện diện thường trực tại c�c v�ng biển tranh chấp.� C�c gi�n chiến đấu như thế sẽ bổ t�c c�c t�u thủy th�n m�u trắng của Lực Lượng Ph�ng Vệ Bờ Biển Trung Quốc.� T�m tắt, c�c khả năng cụ thể phải b� đắp cho sự thiếu s�t c�c vị tr� tiền phương trong v�ng. ��

 

C�c Lối V�o v� Ra

������ Sự tiếp cận đi v� đến từ Đ�ng Nam � h�ng hải l� gi? C�c bi�n cương của Biển Nam Trung Hoa c� sự tương đồng nhiều với c�c bi�n cương của Vịnh [Mexico] v� Biển Caribbean Sea hơn l� với c�c bi�n cương của Địa Trung Hải.� Địa Trung Hải đ�ch thực l� một biển nằm ở giữa, ho�n to�n được bao bọc bởi c�c c�c khối lục địa khổng lồ, c�ch biệt với Eo Biển Gibraltar, v�ng Dardanelles v� Bosporus, v� kinh đ�o Suez, một thủy đạo nh�n tạo.� Biển Nam Trung Hioa, tương tự, được v�y quanh bởi Đ�ng Nam � lục địa, một h�ng r�o rắn chắc ở ph�a bắc v� ph�a t�y.� Tuy nhi�n, c�c quốc gia hải đảo, tạo th�nh ngoại vi ở hướng đ�ng v� hướng nam.� V�ng cung đồ sộ n�y qu�t từ Eo Biển Đ�i Loan đến Eo Biển Malacca, ngang qua Đ�i Loan, Phi Luật T�n, Borneo v� v�ng cung đảo Indonesia dọc theo lối đi.� C�c bi�n giới ph�a đ�ng của Biển Nam Trung Hoa, khi đ�, th�m nhập s�u hơn bất kỳ bi�n giới n�o được t�m thấy tại Địa Trung Hải, mặc d� k�m hơn Lesser Antilles, phần tạo th�nh v�ng cung đ�ng nam của Biển Caribbean [v� l� ranh giơi ph�a đ�ng của Caribbean Sea với Đại T�y Dương, ch� của người dịch].

������ Hơn nữa, đối chiếu với trường hợp của Kinh Đ�o Panama, c�c người đi biển c� c�c lựa chọn thay thế cho Eo Biển Malacca � đặc biệt, Lombok v� Eo Biển Sunda, c�c hải đạo khả dĩ hải h�nh xuy�n thủng v�ng cung ph�a nam của V�ng Cung Đảo Indonesia.� Một c�i nh�n lướt qua bản đồ khiến ta nghĩ rằng với qu� nhiều điểm tiếp cận như thế, t�u vận chuyển c� thể ra v�o Biển Nam Trung Hoa với �t sự lo sợ bị ngăn chặn.� Tương tự, trong sự duyệt x�t địa dư v�ng Caribbean của m�nh, Mahan cho rằng c�c Đảo Antilles c� đưa ra một �t trở ngại cho việc chuyển vận bằng t�u bất kể vị tr� thuận lợi của ch�ng tr�n bản đồ. 40 Trong thực tế, c�c bờ viền đ�ng nam của biển Caribbean gần như l� biển mở ngỏ.

������ Nhưng kỹ thuật hải qu�n đ� tiến một bước d�i kể từ thời đại của Mahan. �C�c đội qu�n địa phương, được trang bị v� tăng cường một c�ch th�ch đ�ng, c� thể đấu tranh với sự sử dụng c�c eo biển gần kề của c�c đối thủ một c�ch tương đối dễ d�ng.� Một hỗn hợp t�u tấn c�ng nhanh, c�c hỏa tiễn chống t�u thủy đặt tr�n đất liền, v� m�n dưới nước � c� thể mang lại cho ch�ng một ưu thế chế ngự tr�n sự xuy�n qu� thời chiến qua c�c biển chật hẹp n�y.� C�c v�ng cung đảo c� thể được lập th�nh c�c h�ng r�o đ�ng nể sợ.

 

C�c Quyền Lực Biển Địa Phương

C� Thể Tung C� Đấm Mạnh Hơn Trọng Lượng Của Ch�ng

������ C�c chiến lược gia ng�y nay kh�ng thể đơn giản h�a h�nh học của chiến lược biển của Biển Nam Trung Hoa một c�ch ngăn nắp như Mahan đ� đơn giản h�a điều d� tại lưu vực biển Caribbean.� C�c nước Đ�ng Nam � yếu k�m ở v�o vị thế tốt hơn v� được trang bị tốt hơn để ảnh hưởng đến c�c khu lận cận của họ nhiều hơn so với c�c quốc gia Mỹ Ch�u yếu k�m trong thời kỳ cuối thế kỷ [fin de si�cle, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Như Bản Đồ 1 cho thấy, Mahan đ� c� thể khắc s�u một tam gi�c tr�n bản đồ của �ng bao gồm tất cả c�c t�nh chất địa chiến lược quan trọng được nhận thấy tại c�c biển nội địa.� Một đường nối liền New Orleans với Col�n tạo th�nh một cạnh.� Cạnh thứ nh� ph�t sinh từ Pensacola v� chạy suốt tới, v� hơi qu�, Saint Thomas.� Cạnh thứ ba bắt đầu từ Col�n v� chạy xuy�n qua Cartagena v� Cura�ao, gặp cạnh Pensacola-Saint Thomas ở ph�a đ�ng của đảo Martinique.� Mọi thứ b�n ngo�i c� thể được an t�m loại bỏ ra khỏi sự cứu x�t.

������ Mahan đ� viện dẫn ra hai l� do tại sao c�c chiến lược gia c� thể tập trung c�c năng lực ph�n t�ch của họ trong phạm vi tam gi�c n�y.� Một, �p dụng khu�n mẫu vị tr�/sức mạnh/c�c t�i nguy�n ph�t hiện rằng đ� kh�ng c� hải cảng c� tầm quan trọng dọc theo bờ biển hoang vắng k�o d�i về ph�a t�y từ New Orleans, dọc theo c�c bờ biển của Texas v� Mexico, xuy�n qua mỏm ph�a bắc của B�n Đảo Yacatan Peninsula.� Hai, Mexico đ� ổn định về mặt ch�nh trị v� đ� kh�ng bố tr� một hải qu�n nghi�m trọng.� N� tượng trưng c� việc kh�ng c� sự đe dọa, thưc sự hay tiềm ẩn.� C�c chiến lược gia c� thể chấp thuận việc bỏ qua c�c bờ biển ph�a t�y ch�u thổ s�ng Mississippi, bởi v� n� [ch�u thổ n�y] bất động, từ một quan điểm quyền lực-biển.� Do sự khiếm khuyết đ�, mọi t�nh chất đ�ng kể nằm trong tam gi�c Mahan. 41

������ C�c nh� địa chiến lược ng�y n�y kh�ng thể coi thường tiềm năng của c�c quốc gia Đ�ng Nam � l� v� tư như Mahan đ� xem nhẹ tiềm năng của Mexico một thế kỷ trước đ�y.� To�n thể đường viền Biển Nam Trung Hoa đ�ng để kiểm tra kỹ lưỡng.� Thực thế, Trung Quốc khoa trương nhiều tiềm năng biển nhất so với bất kỳ quốc gia duy�n hải n�o trong v�ng � với một sự sai biệt lớn lao.� Nhưng kh�ng giống như c�c quốc gia Mỹ Ch�u La Tinh của thời Mahan, c�c quốc gia Đ�ng Nam � kh�ng chỉ l� c�c đối tượng tr�n đ� c�c đại cường [tự �] thực hiện � muốn của họ.� C�c nước n�y c� thể ảnh hưởng đến c�c m�i trường biển của m�nh.� Kh� giới đặt tr�n đất liền rẻ tiền c� thể ph�ng sức lực ra ngo�i biển, trang bị bằng l� luận của sự cự tuyệt biển, ngay d� kh�ng c� c�c hạm đội h�ng mạnh.

������ Kh�ng phải v�ng n�y kh�ng c� c�c hạm đội đ�ng nể.� Một số quốc gia, như Singapore, ph� b�y c�c hải qu�n nhỏ song thuộc hạng nhất.� C�c thủy thủ Singapore nổi tiếng về kỹ năng v� nhuệ kh� [�lan, ti�ng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] của họ, v� họ điều khiển c�c d�n ph�ng v� kh� giới c� phẩm chất cao.� Điều n�y chuyển dịch th�nh một biện ph�p kiểm so�t tr�n c�c hướng tiến đến Malacca, cũng như bản th�n eo biển.� C�c nước kh�c, nổi bật l� Việt Nam, c� sắp đặt để tung ra c�c lực lượng tr�n biển khả dĩ sinh tồn được của ch�nh m�nh.� H� Nội đang thụ tạo s�u tầu ngầm chạy bằng diesel loại Kilo, chạy nhanh nhất, từ Nga, cung cấp cho hải qu�n của n� một nhiệm � cự tuyệt biển ngay khi đối diện với Hải Qu�n QĐGPNDTQ h�ng mạnh hơn nhiều. 42 Một đội t�u loại Kilo của Việt Nam c� thể tranh c�i với c�c sự tuy�n nhận chủ quyền của Bắc Kinh � n�i c�ch kh�c, sự kiểm so�t � tr�n c�c hải phận trong v�ng trong khi g�y phức tạp hơn cho c�c nỗ lực của Hải Qu�n QĐGPNDTQ để khai th�c trọn vẹn tiềm năng của căn cứ t�u ngầm của n� tại Đảo Hải Nam hay tiền đồn của n� tr�n đảo Woody.� Một chiếc t�u ngầm loại Kilo ẩn n�u b�n ngo�i Hải Nam, th� dụ, c� thể khống chỉ lưu th�ng v�o. hay ra hải cảng, buộc c�c thủy thủ Trung Quốc phải thực hiện c�c biện ph�p chống t�u ngầm mất nhiều th� giờ chỉ nhằm sử dụng được căn cứ Sanya (Tam �) của họ.

������ Indonesia cũng đ� loan b�o c�c kế hoạch để tăng cường sức mạnh tr�n biển của n�. 43 Ngay Phi Luật T�n, bất kể một ng�n s�ch quốc ph�ng kh�ng đ�ng kể, c� c�c nhiệm � trong h�nh thức một thỏa ước ph�ng thủ chung d�i hạn với Hoa Kỳ v� một lịch sử đ�ng vai tr� tiếp nhận c�c lực lượng kh�ng v� hải qu�n h�ng mạnh của Hoa Kỳ.� Manila đ� t�m kiếm sự hậu thuẫn của Mỹ trong c�c vụ đối đầu gần đ�y với Bắc Kinh, nổi bật l� vụ rắc rối hồi m�a xu�n 2012 tại B�i Cạn Scarborough Shoal. 44 C�c t�u của Mỹ đ� cập bến c�c hải cảng Phi Luật T�n ng�y c�ng thường xuy�n hơn kể từ đ�.� Sự tương đồng giữa Biển Nam Trung Hoa, với c�n c�n hải qu�n nghi�ng lệch về một b�n của n�, v� Địa Trung Hải, vốn trong nhiều thế kỷ l� một đấu trường tranh đấu giữa c�c quyền lực hải qu�n �t nhiều ngang ngửa nhau, th� gần hơn l� giữa Biển Nam Trung Hoa v� Biển Caribbean Sea của thời Mahan.� N� c� thể l� một v�ng biển nguy hiểm trong thực tế v�o những l�c bất ổn.

 

Chiều K�ch Dưới Biển

������ Chiều k�ch dưới biển tr�ng giống như một c�c giải th�ch đến sau trong sự ph�n t�ch của Mahan về c�c biển chật hẹp, được nghĩ l� bởi v� Mahan đ� thực hiện sự ph�n t�ch của �ng trước khi c�c t�u ngầm ho�n thiện tiềm năng của ch�ng.� Đối với �ng sự quan ngại ch�nh yếu rằng c�c ngọn n�i dưới biển (seamounts), c�c rạn san h�, v� c�c chướng ngiạ vật kh�c c� thể thu hẹp sự lựa chọn c�c đường đi cho c�c con t�u đi tuần tr�n mặt nước.� Việc l�i t�u thiếu thận trọng c� thể l�m cho một t�u đi tr�n mặt nước biển bị mắc cạn.� C�c nguy cơ như thế vẫn tồn tại. �Th� dụ, trong năm 2013 chiếc t�u chống m�n USS Guardian (MCM 5) bị đắm tr�n một rạn san h� tại Biển Sulu v� đ� phải được ph� hủy. 45 ��

������ Song địa h�nh dưới nước �t nhất cũng trọng yếu cho c�c t�u ngầm tuần hải dưới s�u.� Cấu h�nh dưới nước của một lối th�ng h�nh c� thể kh�c biệt r� rệt với địa thế tr�n bề mặt, c� nghĩa rằng c�c t�u ngầm c� thể phải d�i t�m một đường đi phần n�o kh�c biệt để được th�ng suốt.� Ch�ng cũng c� thể phải băng qua c�c eo biển nước n�ng, tự phơi m�nh cho sự ph�t hiện v� theo d�i.� Đ�y l� một viễn tượng kh� chịu cho c�c thủy thủ t�u ngầm, c�c kẻ gắng sức giấu m�nh.� Khi đ�, n�i theo Mahan, chiều rộng, chiều d�i, v� sự kh� khan của một lối th�ng h�nh c� thể kh�c biệt đối với c�c t�u ngầm so với t�u chạy tr�n mặt biển.� C�c t�u ngầm giống như c�c lực lượng tr�n bộ trong đ� địa thế dưới ch�n họ l� vấn đề quan trọng � tại c�c khu vực nước n�ng, trong bất kỳ trường hợp n�o.

������ Hơn nữa, kh�ng chỉ c�c t�nh chất địa h�nh kh�ng th�i, một loạt c�c biến số li�n quan đ�n bản th�n nước biển � nhiệt độ v� độ mặn, mới chỉ n�u t�n hai yếu tố -- ảnh hưởng sự truyền tải �m thanh, l� trọng t�m đối với c�c hoạt động của t�u ngầm v� chống t�u ngầm.� �m thanh học v� c�c đề t�i tương tự đều vắng mặt trong c�c t�c phẩm của Mahan song định h�nh chiến tranh dưới biển ở một mức độ nổi bật.� Sẽ đ�ng gi� để thực hiện một cuộc nghi�n cứu kỹ lưỡng địa thế v� thủy văn dưới mặt nước Biển Nam Trung Hoa, bi�n soạn một cuộc khảo s�t dưới biển đối chiếu với sự ph�n t�ch về c�c đặc t�nh của �ng với những g� m� c�c hải qu�n tr�n mặt nước phải chiến đấu.� C�c hải qu�n ng�y c�ng chen ch�c tại c�c hải phận n�y với c�c t�u ngầm t�n tiến, khiến cho sự điều h�nh kh�ng gian-biển trở n�n kh� khan hơn bao giờ hết, trong khi n�ng cao viễn tượng của c�c tai nạn v� c�c sự x� x�t b�n dưới c�c l�n s�ng.� Điều n�y chứng thực t�nh x�c đ�ng cho sự nghi�n cứu. ���

������ Một c�u hỏi th� dụ: C�c t�u ngầm trang bị hỏa tiễn đầu đạn của Trung Quốc (SSBN) đặt căn cứ tại Sanya tr�n đảo Hải Nam sẽ vươn tới c�c khu vực tuần tra tại miền t�y Th�i B�nh Dương như thế n�o một khi Bắc Kinh quyết định ph�i ch�ng ra ngo�i?� Để duy tr� t�nh trạng giấu k�n, c�c SSBN trước ti�n sẽ phải n� tr�nh bất kỳ tầu ngầm canh g�c của địch nằm ngo�i khơi.� Một khi xuống v�ng nước s�u, ch�ng sẽ ph�ng về ph�a đ�ng đến Phi Luật T�n.� Trong mọi khả t�nh, c�c t�u của Trung Quốc sẽ đi ra qua Eo Biển Luzon, một biển chật hẹp nằm giữa Đ�i Loan v� đảo Luzon của Phi Luật T�n.

������ Hay, một c�c ch�nh x�c hơn, địa dư h�ng hải sẽ buộc ch�ng di ra xuy�n qua eo chật hẹp Bashi Channel, gần bờ ph�a bắc của eo biển.� Eo Biển Luzon th� rộng theo c�c ti�u chuẩn của Mahan, nhưng c�c h�n đảo Babuyan v� Batan l�m vấn đề phức tạp, đ�m v�o eo biển từ miền bắc Luzon.� C�c n�i dưới biển v� c�c rạn san h� chấm họa tr�n c�c hải phận ph�n c�ch miền bắc Batanes với Đ�i Loan, buộc sự lưu th�ng tiến v�o c�c lối đi chật hẹp, phần n�o xo�y v�ng.� Điều n�y khiến cho c�c SSBN v� c�c t�u kh�c phải chịu sự ph�t hiện v�, trong thời chiến, sự tấn c�ng bởi c�c t�u ngầm th� nghịch, m�y bay chống t�u ngầm hay c�c t�u tr�n mặt biển được trang bị cho chiến tranh chống t�u ngầm. 46

������ C�c hạm trưởng Trung Quốc khi đ� sẽ chỉ thụ hưởng sự che giấu dưới biển s�u trong một phần của h�nh tr�nh của họ, rước lấy sự nguy hiểm tức thời khi rời hải cảng v� khi rời Biển Nam Trung Hoa.� Kh� khăn hơn nữa, ch�ng sẽ bị buộc lảng tr�nh c�c lực lượng chống t�u ngầm hoạt động từ Đ�i Loan, Luzon, hay c�c địa điểm xa hơn chẳng hạn như Nhật Bản để ra được v�ng biển tự do của Th�i B�nh Dương.� Đ� l� một địa thế dưới nước nguy hiểm để đi qua.� Sự t�c động lẫn nhau giữa địa h�nh, thủy văn v� chiến lược hứa hẹn dẫn đến g�c cạnh mới khi c�c vi�n chức chỉ huy Hải Qu�n QĐGPNDTQ đối đầu với c�c thực tế hiện ra v� c�c đối thủ của họ nghiền ngẫm về c�ch thức l�m sao biến địa dư chiến lược th�nh lợi thế của họ.

 

Đ�i Loan, Vọng G�c Ph�a Bắc

������ Kh�ng sự thẩm định n�o về Biển Nam Trung Hoa sẽ được ho�n to�n nếu kh�ng c� �t lời về c�c t�nh chất địa chiến lược của Đ�i Loan, gi�p ranh với Biển Nam Trung Hoa ở ph�a bắc.� Sự so s�nh giữa Đ�i Loan v� c�c đảo m� Mahan đ� lượng định th� kh�ng x�c thực, nhưng ph�t hiện được rằng Đ�i Loan giống Cuba theo một số ti�u chuẩn n�o đ� của Mahan.� Về mặt vị tr�, n� đứng xi�n ch�o tr�n c�c hải lộ bắc-nam chuy�n chở nguy�n liệu v� c�c sản phẩm đến v� đi từ c�c nền kinh tế Đ�ng Bắc � Ch�u.� H�n đảo cũng nh�n v�o v� c� thể cản trở c�c tuyến đường đ�ng-t�y.� Th�; dụ, mỏm ph�a bắc của n�, đối diện Yonaguni, điểm cực nam trong chuỗi đảo Ryukyu của Nhật Bản.� C�n đối với phần c�n lại của eo biển Ryukyu, c�c địa điểm đất liền kề cận biển chật hẹp n�y c� thể được củng cố để dựng l�n một r�o cản theo trục đ�ng-t�y đối với hải vận của Trung Quốc.� Tương tự, mỏm ph�a nam của Đ�i Loan kề cận với Eo Biển Luzon, cổng ch�nh tốt nhất � mặc d�, như đ� n�u ra trước đ�y, c�n l�u mới thuận lợi nhất � giữa miền t�y Th�i B�nh Dương v� Biển Nam Trung Hoa.

������ H�n đảo kh� lớn, mặc d� nhỏ hơn v� gọn ghẽ hơn Cuba.� Nhiều phần giống như Cuba, kẻ n�o cai trị� Đ�i Loan đều thụ hưởng sự tự do đ�ng kể để di chuyển c�c lực lượng tr�n đất liền qua c�c tuyến đường nội địa, xem thường v� đối c�n được t�c động l�m suy yếu của một cuộc phong tỏa.� V� nhiều hải cảng thuộc c�c k�ch cỡ v� h�nh dạng kh�c nhau chấm họa bờ biển d�i của n�.� C�c hải cảng đ�nh c� v� bến t�u nhỏ hơn, dọc theo c�c hang động lớn v� c�c địa h�nh thi�n nhi�n kh�c, c� thể cung cấp dư thừa nơi tr� ẩn cho c�c đội t�u tuần hải nhỏ.� C�c t�u chiến đấu hải qu�n lớn hơn c� thể hoạt động từ c�c cảng biển quan trọng như Keelung v� Kao-hsiung. 47 Từ quan điểm về t�i nguy�n thi�n nhi�n, Đ�i Loan xanh tươi được dự trữ đầy đủ, một c�ch hợp l�, thực phẩm v� c�c đồ tiếp liệu kh�c.� Tuy nhi�n, số cư d�n của n� lệ thuộc v�o dầu v� hơi đốt nhập cảng.� Điều n�y tượng trưng cho một khuyết điểm trọng yếu.� Tuy nhi�n, n�i chung, h�n đảo dường như chứng minh được sự t�n thưởng hạn chế từ c�c nh� địa chiến lược.

������ Song một số trở ngại nhắc nhở sự b�nh luận chua ch�t của Mahan về Jamaica, khi được đặt đứng cạnh Cuba gần đ�.� Đ�i Loan c� thể chọc v�o b�n sườn nhiều SLOC trọng yếu, nhưng đ�p lại, bờ biển d�i của Trung Quốc bao v�y h�n đảo.� C�c lực lượng hải qu�n v� kh�ng qu�n của QĐGPNDTQ đối diện với h�n đảo dọc theo nhiều trục, rất giống như c�c t�u đặt căn cứ tại c�c hải cảng Cuba c� thể ngăn cấm hải vận đi v� đến Jamaica.� Chỉ khi n�o c�c lực lượng Đ�i Loan mạnh hơn c�c t�ch sản QĐGPNDTQ đặt căn cứ tr�n bờ v� biển gần đ� mới c� thể ph�ng ra trọn vẹn tiềm năng địa chiến lược của h�n đảo, khi đối diện với sự đối nghịch của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, c�c lực lượng vũ trang của h�n đảo nhiều phần kh�ng gi�nh lại được lợi thế phẩm chất của ch�ng đối với QĐGPNDTQ, khoan n�i đến việc �p đảo c�c đối thủ của ch�ng với số lượng nhiều hơn.� Sẽ l� điều kh�ng thể tưởng tượng được về mặt ch�nh trị để Đ�i Bắc mở lại cửa h�n đảo cho c�c lực lượng của Hoa Kỳ hay nước kh�c� -- ngay d� c�c nước b�n ngo�i tự tuy�n bố sẵn l�ng quay trở lại v� theo đ� n�ng cao c�c sự căng thẳng ngang qua Eo Biển Đ�i Loan.

������ Tuy nhi�n, nếu lục địa �p đặt sự cai trị của n� l�n Đai Loan, h�n đảo sẽ trở n�n giống như Key West, một tiền đồn kề cận c�c tuyến đường biển quan trọng v� mang lại c�c tiềm năng tấn c�ng v� ph�ng thủ khổng lồ cho đại cường sở hữu n�. 48 T�ch sản mới, cũ n�y sẽ nối d�i tầm vươn ra biển của Trung Quốc vế hướng đ�ng v�o v�ng t�y Th�i B�nh Dương, thọc v�o sườn ph�a nam của Nhật Bản v� Nam H�n, mang lại cho Bắc Kinh đ�n bẩy địa chiến lược mới t�m thấy tr�n c�c đối thủ của n�, v� đặt c�c lực lượng QĐGPNDTQ v�o một vị tr� chỉ huy dọc theo viền ph�a bắc của Biển Nam Trung Hoa.� Từ đ� ch�ng c� thể ph�ng chiếu quyền lực về hướng t�y v�o Eo Biển Đ�i Loan, hướng đ�ng v�o Th�i B�nh Dương, ph�a bắc v�o �chuỗi đảo thứ nhất�, v� ph�a nam v�o Eo Biển Luzon hay Biển Nam Trung Hoa.� C� lẽ quan trọng nhất, QĐGPNDTQ sẽ ph� vỡ h�ng r�o chuỗi h�n đảo, điều m� Bắc Kinh nh�n như một sự thi h�nh ng�y nay ch�nh s�ch ngăn chặn v� một sự ngăn trở đối với sự di chuyển đ�ng-t�y giữa c�c biển Trung Hoa v� miền t�y Th�i B�nh Dương.

������ Về mặt h�nh qu�n, c�c lực lượng QĐGPNDTQ tr� đ�ng tại Đ�i Loan c� thể che chắn lục địa trước c�c đối thủ triển vọng, chẳng hạn như Hoa Kỳ v� c�c đồng minh của n�, quy định c�c sự giao th�ng tr�n biển của c�c nước cạnh tranh tại Đ�ng Bắc � Ch�u, v� bảo đảm sự tiếp cận tự do qua lại Eo Biển Luzon cho c�c chiến thuyền của Trung Quốc, kể cả c�c t�u ngầm SSBN đ� thảo luận trước đ�y � trong khi đe dọa cắt đứt sự tiếp cận của c�c đối thủ.

������ Nghĩ về Đ�i Loan như một t�ch sản địa chiến lược chẳng c� g� l� mới mẻ.� Đ� Đốc Ernest King, Tư Lệnh C�c Cuộc H�nh Qu�n Hải Qu�n trong Thế Chiến II, khẳng định rằng quyền lực kiểm so�t Formosa c� thể �đ�ng n�t chai� của Biển Nam Trung Hoa đối với c�c đối thủ.� Lợi thế tương ứng: quyền lực đ� c� thể giữ chai kh�ng bị đ�ng n�t cho sự sử dụng của ri�ng n�. 49 C�c sự ph�n t�ch như của [Đ� Đốc] King gi�p giải th�ch l� do tại sao Hoa Kỳ đ� gắn gi� trị như thế cho Đ�i Loan trong suốt Cuộc Chiến Tranh Lạnh v� l� do tại sao Trung Quốc đang thi h�nh ng�y nay.� �H�ng kh�ng mẫu hạm v� t�u tiếp tế t�u ngầm kh�ng thể bị ch�m� n�y, tr�ch dẫn lời Tướng Douglas MacArthur, đ� gi�p thả neo chiến lược ngăn chặn của Hoa Kỳ đối diện với Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc, kiềm chế c�c sự di chuyển của phe cộng sản l�n xuống bờ biển của � Ch�u. 50

������ C�c kẻ ngờ vực c� thể n�i rằng c�c ẩn dụ như thế tượng trưng cho một c�ch nh�n xưa cũ về Đ�i Loan.� Giới chức Trung Quốc hiển nhi�n kh�ng đồng �.� Th� dụ, tập cẩm nang quan trọng của Trung Quốc, Science of Military Strategy (Khoa Học Chiến Lược Qu�n Sự) cấu th�nh một tập chỉ dẫn c� thẩm quyền về việc giới l�nh đạo QĐGPNDTQ nh�n c�c v�ng chiến lược chung quanh Trung Quốc ra sao.� �Sự t�i thống nhất của lục địa Trung Quốc với Đ�i Loan�, c�c kẻ lập ch�nh s�ch của n� tuy�n bố, �l� một điều g� đ� li�n can đến chủ quyền quốc gia v� chủ quyền l�nh thổ của Trung Quốc.� Sự thẩm dịnh của họ đ�ng được tr�ch dẫn d�i d�ng.� H�n đảo, họ nhận x�t, nằm ở �khu vực then chốt� của sự giao th�ng tr�n biển đối với v�ng Đ�ng � Ch�u.� C�c đường giao th�ng biển từ �Biển Đ�ng Trung Hoa đến Biển Nam Trung Hoa, từ Đ�ng Bắc � Ch�u tới Đ�ng Nam � Ch�u, cũng như tuyến đường từ Miền T�y Th�i B�nh Dương đến Trung Đ�ng, �u Ch�u v� � Ch�u đều đi qua đ�y.� [Đ�i Loan] l� một đầu mối vận chuyển đường biển nối liền Thượng Hải v� Hồng K�ng, Ryukyu v� Manila, Yokosuka v� Vũng Cam Ranh c�ng Eo Biển Malacca�. 51

������ Gi�nh được sự kiểm so�t Đ�i Loan l� một vấn đề c� tầm quan trọng chiến lược bao la đối với Bắc Kinh, bất kể l� liệu c�c nh� b�nh luận T�y Phương c� đồng � với c�c chiến lược gia Trung Quốc về tiềm năng qu�n sự của h�n đảo hay kh�ng. �C�c t�c giả quyển Science of Military Strategy bổ t�c:

V� [Đ�i Loan] l� nơi ch�ng ta c� thể ph� vỡ chuỗi đảo v�y quanh ch�ng ta tại T�y Th�i B�nh Dương � cũng như một khu vực then chốt chiến lược v� h�ng r�o biển cho sự tấn c�ng v� ph�ng thủ.� Nếu Đ�i Loan bị t�ch rời khỏi lục địa, kh�ng chỉ hệ thống ph�ng thủ biển tự nhi�n của ch�ng ta bị mất chiều s�u của n�, để ngỏ một cổng biển cho c�c lực lượng b�n ngo�i, m� c�n cả một khu vực lớn của hải phận �. sẽ rơi v�o tay c�c kẻ kh�c �. Tuyến ngoại thương v� vận tải của ch�ng ta � sẽ bị phơi b�y trước sự gi�m s�t v� đe dọa của c�c lực lượng ly khai v� kẻ th�, v� Trung Quốc sẽ vĩnh viễn bị kh�a lại b�n ph�a t�y của chuỗi đảo đầu ti�n tại T�y Th�i B�nh Dương. 52

������ Trung Quốc, c�c t�c giả kết luận, �kh�ng c� chỗ để thỏa hiệp� tr�n t�ch sản địa chiến lược n�y.� Nếu c�c phương ph�p h�a b�nh cho sự thống nhất ngang qua eo biển bị chứng minh l� kh�ng hiệu quả, c�c phương tiện qu�n sự sẽ l� �giải ph�p lựa chọn duy nhất�. 53 Đ�y kh�ng phải l� một đự đo�n đặc th� của Trung Quốc Cộng Sản.� N� ph� hợp với c�c quan điểm từ l�u, kể cả nh�n quan của l�nh tụ phe Quốc D�n Đảng Trung Hoa, Tưởng Giới Thạch, kẻ đ� nhấn mạnh rằng việc đ�nh mất bất kỳ phần n�o thuộc ngoại vi địa dư của Trung Hoa l�m phương hại đến sự vẹn to�n của to�n thể. 54 Từ quan điểm của Bắc Kinh, việc bảo tồn hệ thống ph�ng thủ bảo chứng cho quyết t�m v� nỗ lực tối đa.

 

MỘT BIỂN NGOẠI VI ĐỘC NHẤT

Sau c�ng, hai sự kh�c biệt trọng yếu t�ch biệt Biển Nam Trung Hoa với cả Biển Caribbean Sea lẫn Địa Trung Hải.� Trước ti�n, c� sự lựa chọn thay thế tương đối thuận tiện cho việc du h�nh xuy�n qua Đ�ng Nam � h�ng hải.� Tức c� thể đổi lộ tr�nh quanh Biển Nam Trung Hoa m� kh�ng phải thực hiện c�c chuyến du h�nh ở tầm mức anh h�ng ca như c�c sự du h�nh quanh Tierra del Fuego [nh�m đảo ở mỏm cực nam của Nam Mỹ, c�ch biệt với lục địa bởi Eo Biển Strait of Magellan, ch� của người dịch] hay Cape of Good Hope [Mũi Hảo Vọng, thuộc Nam Phi, mỏm cực nam của Ch�u Phi, ch� của người dịch].� T�u chiến đấu của Hoa Kỳ đặt căn cứ tại Th�i B�nh Dương, chiếc Oregon, bị buộc phải đi v�ng Nam Mỹ trong năm 1898 để v�o v�ng Caribbean đ�nh lại T�y Ban Nha. 55 Chuyến di chuyển gian lao của chiến hạm tạo niềm tin cho sự b�nh vực của Mahan nh�n danh một kinh đ�o ở eo đất [Panama].� �t năm sau đ�, trong c�c năm 1904-1905, Hạm Đội Baltic của Nga, bị từ chối kh�ng cho sử dụng Kinh Đ�o Suez, đ� phải chạy v�ng quanh Phi Ch�u, ngang qua Ấn Độ Dương, v� xuy�n qua Biển Nam Trung Hoa v� hải phận kề cận Đ�i Loan để giao chiến với Hải Qu�n Đế Quốc Nhật Bản. 56

������ Khoảng c�ch r� r�ng l� một vấn đề trong c�c trường hợp n�y.� Đ� kh�ng c� sự lựa chọn thay thế cho một cuộc viễn du k�o d�i trong trường hợp kể trước, trong khi Đại Anh C�t Lợi, đồng minh của Nhật Bản, đ� đ�ng cửa kinh đ�o Suez đối với Nga trong trường hợp sau.� Kh�ng c� chiến lược địa dư hay th� nghịch, qua sự đối chiếu, buộc bất kỳ nước n�o phải đi ngang qua hải phận Đ�ng Nam � đương thời.� Đi v�ng quanh biển ngoại bi�n n�y �p đặt c�c ph� tổn đ�ng kể về mặt nhi�n liệu phụ trội, hao m�n trang thiết bị, v� sự mệt mỏi của thủy thủ đo�n, nhưng c�c sự th�ch đố như thế c� thể quản l� được so s�nh với việc đi v�ng quanh Nam Mỹ hay Phi Ch�u.

������ Thứ nh�, c� c�c trạm hải qu�n tiềm năng b�n ngo�i chu vi ph�a nam của Biển Nam Trung Hoa.� Nhiều trạm nằm tại �c Đại Lợi.� C�c lực lượng ở đ� c� thể xoay từ b�n n�y sang b�n kia giữa T�y Th�i B�nh Dương v� Ấn Độ Dương m� kh�ng bao giờ phải mạo hiểm v�o Đ�ng Nam �.� Điều n�y hạn chế sự tương đồng của t�c giả Robert Kaplan giữa Biển Nam Trung Hoa v� một cuống họng.� Một cuống họng l� con đường duy nhất từ một nơi đến nơi kh�c, trong khi c�c lực lượng đặt căn cứ tại �c Đại Lợi thụ hưởng sự xa xỉ của việc ti�n v�o Biển Nam Trung Hoa ở những điểm theo sự lựa chọn của ch�ng � tr�nh kh�ng qua cuống họng.

������ �c Đại Lợi ch�nh v� thế cưỡi tr�n một vị tr� v� gi� tại ph�n giới giữa Th�i B�nh Dương v� Ấn Độ Dương, b�n ngo�i Đ�ng Nam �.� Sự thỏa thuận Hoa Kỳ-�c Đại Lợi về việc đồn tr� một qu�n số lu�n phi�n c�c Thủy Qu�n Lục Chiến Hoa Kỳ tại Darwin, dọc theo bờ biển ph�a bắc của �c Đại Lợi, bẩy thực tế địa chiến lược thuận tiện n�y l�n. 57 Cũng vậy, trong khi Canberra c�n lưỡng lự cho đến nay, Hoa Thịnh Đốn c� thể cố gắng mở rộng sự thỏa thuận mở căn cứ để biểu dương c�c lực lượng Hải Qu�n Hoa Kỳ h�ng hậu tại �c Đại Lợi., c� thể ở hải cảng ph�a t�y tại Perth.� C�c c�ng dụng của một vị tr� b�n ngo�i song gần gũi về mặt địa dư th� qu� hiển nhi�n để bị bỏ qua.� Liệu ch�nh trị li�n minh sẽ cho ph�p một sự t�i sắp xếp bước tiến bạo dạn n�y hay kh�ng vẫn c�n l� điều cần chờ xem. 58 Phần lớn t�y thuộc v�o việc Trung Quốc tự h�nh động một c�ch hung hăng ra sao trong v�ng.

 

������ Biển Nam Trung Hoa khi đ� tượng trưng cho một ng� tư đường biển vốn c� sẵn gi� trị khổng lồ cho c�c quốc gia hải h�nh trong khi đưa ra �t cơ hội cho việc đặt căn cứ tiền phương thường trực.� Bởi sự khan hiếm c�c đảo tiền đồn, sẽ thật kh� khăn cho bất kỳ b� quyền tương lai n�o chế ngự -- ngay cả một quốc gia duy�n hải như Trung Quốc với tr�n đầy tiềm năng về biển.� Một hạm đội chạy tr�n đại dương c� thể ph�ng chiếu quyền lực khắp v�ng sẽ l� điều kiện phải c� đối với bất kỳ nước n�o c� c�c � đồ chế ngự biển.� Trung Quốc đ� đạt được sự tiến bộ đầy ấn tượng về một hải qu�n biển nước xanh trong khi tr�nh diện đội qu�n ph�ng vệ bờ biển đầu ti�n của n� v� một loạt kh� giới đồ sộ đặt tr�n đất liền c� thể tấn c�ng ngo�i biển.� Điều n�y b�o trước r� r�ng lập trường của n�.

������ Tuy thế, Bắc Kinh đang g�nh v�c một danh mục nặng nề c�c sự cam kết dọc theo ngoại vi h�ng hải của n�, từ việc quản trị c�c biến cố tr�n B�n Đảo Triều Ti�n, ở ph�a bắc, xuy�n qua việc thu hồi Đ�i Loan ở giữa chừng, đến việc cổ vũ an ninh h�ng hải tại Malacca, ở cực nam t�y nam.� C�c cam kết n�y căng mỏng c�c t�ch sản hạn chế.� Dự ph�ng hải qu�n của Trung Quốc vẫn c�n l� một c�ng việc đang tiếp diễn, c� nghĩa rằng bất kỳ quyết định n�o tập trung c�c t�ch sản tại Đ�ng Nam � sẽ l�m nguy hại đến c�c quyền lợi kh�ng k�m th�c b�ch kh�c.� Alfred Thayer Mahan sẽ ngờ vực năng lực của Trung Quốc để cưỡng h�nh � muốn của n� tại Đ�ng Nam � trong bất kỳ thời gian sớm sủa n�o. 59

������ Mahan c� thể cũng tra hỏi sự trường thọ của Mỹ ở d� � v� van n�i c�c nh� cấu tạo quyết định Mỹ h�y chống đỡ vị tr� của n�, cả bởi việc duy tr� một Hải Qu�n Hoa Kỳ h�ng mạnh lẫn bởi việc tranh thủ c�c quan hệ chặt chẽ với c�c đồng minh v� đối t�c trong v�ng.� Nếu kh�ng, c�c cột trụ của quyền lực biển của Mỹ tại một diễn trường của quyền lợi sinh tử c� thể bị chứng tỏ l� quả thực lung lay.� C�c chiến lược gia c� thể t�c hại nhiều hơn việc sử dụng khu�n mẫu của �ng để suy tưởng xuy�n qua c�c sự th�ch đố n�y./- ���

_____

 

CH� TH�CH

Quan điểm ph�t biểu nơi đ�y l� của ri�ng t�c giả.

 

1. Robert D. Kaplan, �The South China Sea Is the Future of Conflict,� Foreign Policy (September / October 2011).

 

2. �China Opposes Military Intervention in South China Sea,� Xinhua, 31 July 2012.

 

3. J. T. Conway, G. Roughead, and T. W. Allen, �A Cooperative Strategy for 21st Century Seapower,� October 2007, được cung ứng tại www.navy.mil/; được in lại trong Naval War College Review 61, no. 1 (Winter 2008), ptrang 7�19. Also, Hillary Clinton, �America�s Pacific Century,� Foreign Policy, www.foreignpolicy.com/; Leon Panetta, �The US Rebalance towards the Asia-Pacific� (11th IISS Asian Security Summit, Singapore, 2 June 2012), được cung ứng tại www.iiss.org/.

 

4. Xem Nicholas J. Spykman, The Geography of the Peace, bi�n tập bởi Helen R. Nicholl, giới thiệu bởi Frederick Sherwood Dunn (New York: Harcourt, Brace, 1943), c�c trang 24�25.

 

5. Alfred Thayer Mahan, The Influence of Sea Power upon History, 1660�1783 (1890; được in lại bởi nh� xuất ban/ Dover, New York: Dover, 1987), trang 33.

 

6. Nh� địa chiến lược Nicholas Spykman n�u ra sự tương đồng giữa c�c biển Caribbean-Mediterranean c�n r� r�ng hơn cả Mahan. Xem Nicholas Spykman, America�s Strategy in World Politics: The United States and the Balance of Power (New York: Harcourt, Brace, 1942), c�c trang 46�49.

 

7. Harold Sprout v� Margaret Tuttle Sprout, The Rise of American Naval Power, 1776�1918 (Princeton, N.J.: Princeton Univ. Press, 1944), trang 236.

 

8. Xem James R. Holmes, �What�s the Matter with Mahan?� U.S. Naval Institute Proceedings 137/5/1,299 (May 2011).

 

9. William E. Livezey, Mahan on Sea Power (Norman: Univ. of Oklahoma Press, 1947), trang 277.

 

10. Mahan, Influence of Sea Power upon History, trang 71.

 

11. Alfred Thayer Mahan, Naval Strategy Compared and Contrasted with the Principles and Practice of Military Operations on Land (1911; được in lại trong Boston: Little, Brown, 1915) [từ giờ trở đi viết tắt l� Naval Strategy], trang 302.

 

12. Alfred Thayer Mahan, Retrospect & Prospect (Boston: Little, Brown, 1902), trang 246.

 

13. Mahan, Naval Strategy, trang 107.

 

14. Xem, th� dụ, Brian R. Sullivan, �Mahan�s Blindness and Brilliance,� Joint Force Quarterly

21 (Spring 1999), trang 115, v� J. Mohan Malik, �The Evolution of Strategic Thought,� trong Contemporary Security and Strategy, bi�n tập bởi Craig A. Snyder (New York: Routledge, 1999), trang 36.

 

15. Mahan, Naval Strategy, trang 319.

 

16. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 22.

 

17. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 235�36.

 

18. Alfred Thayer Mahan, The Gulf and Inland Waters: The Navy in the Civil War (New York: Scribner�s, 1883).

 

19. Alfred Thayer Mahan, The Interest of America in Sea Power, Present and Future (Boston: Little, Brown, 1897), c�c trang 269�314.

 

20. Mahan, Naval Strategy, trang 306.

 

21. Mahan, Interest of America in Sea Power, Present and Future, trang 283.

 

22. Mahan, Naval Strategy, trang 132.

 

23. Mahan, Interest of America in Sea Power, Present and Future, trang 283.

 

24. Xem James R. Holmes, �A �Fortress Fleet� for China,� Whitehead Journal of Diplomacy and International Relations 11, no. 2 (Summer/Fall 2010), c�c trang 115�28, được cung ứng tại blogs.shu.edu/.

 

25. Mahan, Naval Strategy, c�c trang 132�33.

 

26. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 347.

 

27. Mahan, Interest of America in Sea Power, Present and Future, trang 270.

 

28. Spykman, Geography of the Peace, c�c trang 23�24.

29. Mahan, Naval Strategy, c�c trang 380�82.

 

30. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

31. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 309�10.

 

32. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

33. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 346.

 

34. �Taiwan Mulls Over Extending Runway in Spratlys,� Straits Times, 15 July 2012, www .straitstimes.com/.

 

35. Xem James R. Holmes and Toshi Yoshihara, Defending the Strait: Taiwan�s Naval Strategy in the 21st Century (Washington, D.C.: Brookings Institution, 2011).

 

36. �Territorial Claims in the Spratly and Paracel Islands,� GlobalSecurity.org, 7 November 2011.

 

37. �Sansha Military Garrison Established,� China Daily, 27 July 2012, www.chinadaily.com.cn/.

 

38. Jennifer Chen, �Vietnam�s Open Port Policy: Strategy for Keeping China at Bay,� East Asia Forum, 1 March 2011, www.eastasiaforum.org/.

 

39. Marcus Weisgerber, �Singapore Will Now Host 4 Littoral Combat Ships,� Navy Times, 2 June 2012.

 

40. Mahan, Naval Strategy, c�c trang 355�56, 364�65.

 

41. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 311�13.

 

42. Wendell Minnick, �Vietnam Confirms Kilo Sub Buy at Shangri-La,� Defense News, 5 June 2011, www.defensenews.com/.

 

43. Novan Iman Santosa, �Navy Ready to Modernize Warship Fleet,� Jakarta Post, 30 December 2009, www.thejakartapost.com/.

 

44. Floyd Whaley, �U.S. Reaffirms Defense of Philippines in Standoff with China,� New York Times, 1 May 2012.

 

45. U.S. Pacific Fleet Public Affairs, �USS Guardian Grounding Investigation Results Released,� Navy.mil, 20 June 2013.

 

46. NOAA Office of Coast Survey, NGA Chart 91010, 2 September 1995, v� NGA Chart 91170, 22 July 1995, www.charts.noaa.gov/.

 

47. �Tr�n bờ biển Cuba�, Mahan tuy�n bố, �c� một số lượng qu� nhiều c�c hải cảng khiến kh�ng c�n nghi ngờ g� nữa việc t�m ra c�c nơi như thế m� tr�n mọi phương diện sẽ th�ch hợp cho [việc x�y dựng] c�c hải cảng cỡ trung, để tr� n�u hay cho c�c tuần dương hạm�; Mahan, Naval Strategy, trang 335. Cũng xem Holmes and Yoshihara, Defending the Strait.

 

48. Mahan, Naval Strategy, trang 316.

 

49. Samuel Eliot Morison, The Two-Ocean War: A Short History of the United States Navy in World War II (Annapolis, Md.: Naval Institute Press, 1963), trang 476.

 

50. Xem Wang Weixing, �Who Is the One That Wants to Push Taiwan into War?,� Jiefangjun Bao, 15 March 2000, FBISCPP20000315000043, v� Bi Lei, �Sending an Additional Aircraft Carrier and Stationing Massive Forces: The U.S. Military�s Adjustment of Its Strategic Disposition in the Asia - Pacific Region,� Renmin Wang, 23 August 2004, FBIS-CPP20040823000025. Cả hai b�i b�o đều tr�ch dẫn lời tuy�n bố của Tướng Douglas MacArthur rằng Đ�i Loan l� một h�ng kh�ng mẫu hạm v� t�u tiếp tế v� yểm trợ cho t�u ngầm kh�ng thể bị ch�m đắm được (một ẩn dụ r� r�ng vay mượn từ b�o New York Times) v� nhận định rằng việc đ�nh mất Đ�i Loan sẽ xuy�n thủng b�nh phong bảo vệ của Mỹ tại miền t�y Th�i B�nh Dương.

 

51. Peng Guangqian v� Yao Youzhi, đồng bi�n tập, The Science of Military Strategy (Beijing: Military Science, 2005), c�c trang 442�43.

 

52. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 443 [phần nhấn mạnh được bổ t�c bởi t�c giả].

 

53. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

54. Xem, th� dụ, Chiang Kai-shek, China�s Destiny, phi�n dịch bởi Wang Chung-hui, giới thiệu bởi Lin Yutang (New York: Macmillan, 1947), c�c trang 8�11.

 

55. William R. Braisted, The United States Navy in the Pacific, 1897�1909 (1958; được in lại trong Annapolis, Md.: Naval Institute Press, 2008), c�c trang 25, 41.

 

56. Denis Warner v� Peggy Warner, The Tide at Sunrise: A History of the Russo-Japanese War, 1904�1905 (London: Angus and Robertson, 1974), c�c trang 481�93.

 

57. Matt Siegel, �As Part of Pact, U.S. Marines Arrive in Australia, in China�s Strategic Backyard,� New York Times, 4 April 2012.

 

58. �Australia Rejects Proposal to Base U.S. Carrier,� Associated Press, August 2, 2012, www .navytimes.com/news/2012/08/ap-australia-rejects-carrier-base-proposal-080212/.

 

59. Muốn c� một sự thảo luận nhiều hơn về sự ph�n t�n của Trung Quốc, xem Toshi Yoshihara v� James R. Holmes, �Can China Defend a �Core Interest� in the South China Sea?,� Washington Quarterly 34, no. 2 (Spring 2011), c�c trang 45�59.

---

James Holmes l� gi�o sư về chiến lược tại Trường U.S. Naval War College v� đồng t�c giả quyển Red Star over the Pacific: China�s Rise and the Challenge to U.S. Maritime Strategy.� �ng l� phụ khảo cao cấp tại Trung T�m Mậu Dịch v� An Ninh Quốc Tế, Đại Học University of Georgia, Athens, Georgia.

-----

Nguồn: James R. Holmes, Strategic Features of the South China Sea: A Tough Neighborhood for Hegemons, Naval War College Review, Spring 2014, Vol. 67, No. 2, c�c trang 30-51.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

01.09.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014