Alleyne Ireland, F. R. G. S.

 

 

 

CẢI C�CH H�NH CH�NH

CỦA TO�N QUYỀN PAUL DOUMER

 

TẠI Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P

 

CUỐI THẾ KỶ THỨ 19 *

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

***

 

Lời Người Dịch:

 

������ Đoạn văn về Đ�ng Dưong tr�ch dịch sang tiếng Việt dưới đ�y được viết bởi một t�c giả người Anh, nhưng đảm nhận c�ng t�c nghi�n cứu c�c sự tổ chức� h�nh ch�nh tại c�c thuộc địa của �u Mỹ tại Viễn Đ�ng hồi cuối thế kỷ thứ 19, cho Trường Đại Học nổi tiếng về khoa kinh tế của Hoa Kỳ, University of Chicago.� V�i viết đưa ra sự t�n thưởng về kết quả c�c cải c�ch h�nh ch�nh m� To�n Quyền Ph�p Paul Doumer đ� thực hiện, v� ca ngợi ch�nh s�ch thuộc địa cởi mở của Ph�p so với c�c biện ph�p khắt khe của Anh.� B�i viết k�u gọi Ph�p h�y mở cửa Đ�ng Dương cho đầu tư nước ngo�i ngay l�c đ� hầu th�c đẩy sự ph�t triển kinh tế trong v�ng.� �t nhất, b�i viết đ� phản ảnh một c�i nh�n quốc tế về triển vọng ph�t triển v� đầu tư nước ngo�i v�o Việt Nam, hơn 100 năm trước đ�y, trong khung cảnh cực thịnh của thời kỳ thực d�n.

 

������ * Tựa đề b�i dịch l� do người dịch đưa ra, theo nội dung b�i viết./-

 

***

 

 

LỜI TỰA

 

 

������ Trong năm 1901 t�i được bổ nhiệm l� Ủy Vi�n Thuộc Địa của Đại Học University of Chicago cho mục đ�ch thăm viếng v�ng Viễn Đ�ng v� soạn thảo một b�o c�o to�n diện về ch�nh quyền thuộc địa tại Đ�ng Nam �.

 

������ Bản b�o c�o hiện nay đang được soạn thảo v� sẽ được ấn h�nh th�nh mười hay mười hai tập bởi c�c �ng Small, Maynard & Co., Cambridge, Mass. trong bốn năm tới.

 

������ Tập s�ch n�y được tạo th�nh bởi hai loạt b�i được viết trong thời gian t�i vắng mặt để sang thăm Viễn Đ�ng.� Một loạt đ� xuất hiện tr�n tờ �The Times� (London), v� loạt kia tr�n tờ �The Outlook� (New York); v� ch�ng tạo th�nh, trong khu�n khổ m� giờ đ�y ch�ng được ấn h�nh, một nh�m c�c b�i nghi�n cứu về c�c giai đoạn kh�c biệt trong ch�nh quyền v� ch�nh s�ch thuộc địa của Anh, Mỹ, Ph�p v� H�a Lan.

 

������ Về c�c giới hạn của c�c b�i nghi�n cứu n�y, kh�ng ai c� thể nhận r� hơn ch�nh t�i; nhưng t�i kh�ng phải kh�ng hy vọng rằng, với sự khan hiếm lớn lao c�c s�ch vỏ bằng Anh ngữ về đề t�i ch�nh s�ch thuộc địa đối chiếu, c�c nh� t�m hiểu ch�nh trị học c� thể kh�m ph� trong ch�ng đ�i điều g� đ� hữu �ch.

 

������ Nếu độc giả c� t�m thấy c� nhiều vấn đề đ�ng lưu � m� t�i kh�ng th�ng b�o, t�i chỉ c� thể n�i rằng thật kh�ng thể bao gồm trong một quyển s�ch duy nhất tất cả những g� m� t�i hy vọng sẽ tr�nh b�y trong bản b�o c�o mở rộng m� t�i đ� đề cập đến.� Mục đ�ch của t�i đ�ng ra l� muốn kh�ch động một sự lưu � đến c�c vấn đề trong chế độ thuộc địa v�ng nhiệt đới hơn l� nỗ lực đưa ra một quyết đo�n chung thẩm của c�c v�n đề đ� theo quan điểm của m�nh.

 

������ Ph�n đo�n từ kinh nghiệm của ri�ng t�i trong mười lăm năm điều tra trong l�nh vực lịch sử v� nền h�nh ch�nh thuộc địa, c�c phụ lục thống k� v� thư tịch ở cuối quyển s�ch n�y phải phục vụ cho việc dọn đường cho bất kỳ ai muốn theo đuổi hơn nữa c�c lối nghĩ được n�u ra trong c�c cuộc nghi�n cứu n�y; v� t�i đ� giới thiệu trong niềm tin tưởng đ�, ngay d� c� thể phải chịu l�m một việc r� r�ng đ� �p đặt nặng nề l�n tr�n một quyển s�ch với c�c b�i khảo luận ngắn bằng c�c đồ trang điểm của một luận �n khoa học.

 

������ Mặc d� t�i kh�ng thể b�y tỏ trọn vẹn sự cảm k�ch của m�nh v�o l�c n�y đối với mọi sự tiếp đ�n tử tế v� sự trợ gi�p qu� b�u đ� d�nh cho t�i trong cuộc du h�nh d�i hơn hai năm tại v�ng Viễn Đ�ng, t�i kh�ng thể để mất cơ hội n�y m� kh�ng thừa nhận cảm nghĩ biết ơn s�u xa của t�i đối với Nữ Hầu Tước Lansdowne, Ch�nh Thư K� Nh� Nước Phụ Tr�ch Ngoại Vụ Của Quốc Vương [Anh]; Ng�i George Hamilton, cựu Ch�nh Thư K� Nh� Nước của Quốc Vương đặc tr�ch Ấn Độ; Ng�i Joseph Chamberlain, cựu Ch�nh Thư K� Nh� Nước đặc ttr�ch cac Thuộc Địa của Quốc Vương; �ng Decrais, cựu Bộ Trưởng Thuộc Địa tại Ph�p; v� �ng Heer J. T. Cremer, cựu Bộ Trưởng Thuộc Địa tại H�a Lan, về sự tử tế m� c�ng với n� họ đ� tự th�n tham gia v�o c�ng việc của t�i, đến mức độ d�nh đạt cho t�i mọi tiện nghi du h�nh khả hừu v� nghi�n cứu tại c�c xứ sở v� thuộc địa kh�c nhau m� họ c� quan hệ ch�nh thức.

 

������ Sau c�ng t�i phải b�y tỏ c�c sự cảm ơn th�nh thực nhất của t�i đến Ng�i Charles Brooke, L�nh Ch�a của Sarawak, đến Ng�i Frank Swettenham, cựu Thống Đốc C�c Khu Định Cư ở Eo Biển v� Cao Ủy Li�n Bang M� Lai, đến �ng E. W. Birch, C.M.G., cựu Thống Đốc Bắc Borneo thuộc Anh, v� đến Thiếu Tướng Leonard Wood, U.S.A., về sự trợ gi�p m� nếu kh�ng c� n� c�c c�ng việc khổ nhọc của t�i tại v�ng Viễn Đ�ng sẽ trở th�nh v� �ch, v� về l�ng hiếu kh�ch đ� bổ t�c, ngo�i sự quan t�m lớn lao đến c�ng việc của t�i, mọi điều th� vị của mối giao tiếp th�n hữu.

 

Alleyne Ireland

 

Boston, Mass. January, 1905.

 

GHI CH�: Để tr�nh sự nhầm lẫn trong đầu �c người đọc, t�i xin lưu � rằng t�i l� một c�ng d�n nước Anh, v� v� thế khi t�i sử dụng c�c th�nh ngữ �ch�nh s�ch thuộc địa của ch�ng ta�, �cac v�ng đất chiếm hữu ở Viễn Đ�ng của ch�ng ta�, v.v�, tức t�i n�i đến ch�nh s�ch của nước Anh, c�c l�nh thổ chiếm hữu của nước Anh, � ��

A. I. �

 

***

 

Chương VIII

 

 

Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P

 

 

V�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ mười ch�n, nước Ph�p đ� sẵn tham dự trong hơn hai trăm năm v�o c�c cuộc th�m hiểm thuộc địa.

 

������ Trong Thế Giới Cũ, t�i năng của Dupleix (*a) v� sự can đảm của vị Đ� Đốc vĩ đại Suffren (*b) đ� mang lại mọi điều, ngoại trừ xứ Ấn Độ; v� tại Thế Giới Mới [chỉ l�nh thổ Hoa Kỳ ng�y nay, ch� của người dịch], l�nh thổ m�nh m�ng nằm ph�a đ�ng vạch từ Hudson Bay đổ xuống cửa s�ng Mississippi đ� l� của Ph�p nếu c�c nỗ lực của Champlain (*c) v� D�Iberville (*d) nhận được sự hỗ trợ th�ch đ�ng từ Paris.

 

������ Tuy nhi�n, ở cả ph�a Đ�ng lẫn ph�a T�y, c�u chuyện l� về một th�nh quả to lớn đ� gần thu đoạt được, về một sự thất bại vĩ đại vốn c� thể dễ d�ng trở th�nh một sự th�nh c�ng lớn lao.� Kết quả thuần, th�nh t�ch chung cuộc, của nỗ lực hai thế kỷ l� v�o năm 1815 nước Ph�p sở đắc được Martinique, Guadeloupe, R�union, một v�i trạm mậu dịch rải r�c tại Ấn Độ, v� c�c khu định cư đ�nh c� nhỏ b� tại St. Pierre v� Miquelon.

 

������ Trong suốt nửa đầu của thế kỷ thứ mười ch�n, �t điều được thực hiện để mở rộng c�c v�ng đất chiếm hữu ở hải ngoại của Ph�p.� Cuộc C�ch Mạng, được dẫn trước bởi một trăm năm chiến tranh, lại được tiếp nối bởi c�c chiến dịch của Napol�on, v� xứ sở ho�n to�n kiệt quệ.

 

������ Trong năm 1850, c�c thuộc địa của Ph�p chiếm cứ một diện t�ch l� 200,000 dặm vu�ng v� chứa một d�n số �t hơn 3,000,000 người.�

 

������ Nhưng nhiệt t�nh cho sự mở rộng l�nh thổ, bị ngủ y�n sau trận Waterloo, đ� từ từ phục sinh, v� v�o l�c kết th�c cuộc Chiến Tranh Ph�p-Phổ [Prusse, tức nước Đức b�y giờ, ch� của người dịch], nước Ph�p một lần nữa tiến h�nh ch�nh s�ch chinh phục thuộc địa.

 

������ Nửa phần sau của thế kỷ thứ mười ch�n đ� cộng th�m hơn bốn triệu dặm vu�ng v� hơn năm mươi triệu cư d�n v�o Đế Quốc Thực D�n Ph�p � một diện t�ch lớn hơn Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, một d�n số đ�ng hơn d�n số nước Anh.

 

������ Trong tất cả c�c thuộc địa của Ph�p, Đ�ng Dương tức thời l� v�ng quan trọng nhất v� th�nh c�ng nhất.� N� bao gồm Thuộc Địa Nam Kỳ (Cochin-China) v� c�c xứ bảo hộ Căm Bốt, Trung Kỳ (An Nam), Bắc Kỳ (Tonkin), v� L�o; n� chiếm cứ một diện t�ch l� 270,000 dặm vu�ng v� chứa đựng khoảng 20,000,000 cư d�n.� Cuộc chinh phục v�ng đất n�y k�o d�i đến gần ba mươi lăm năm, Nam Kỳ đ� được sở đắc trong năm 1861, v� Bắc Kỳ, được biến th�nh một xứ Bảo Hộ của Ph�p trong năm 1884, sau c�ng được b�nh định v�o năm 1897.

 

������ Mười lăm năm trước đ�y t�nh trạng tồi tệ của Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� l� chủ đề được ưa chuộng bởi mọi văn gia Ph�p tự thấy m�nh kh�ng c� cảm t�nh với c�c tham vọng thực d�n gia tăng của Ph�p.� Ngay những kẻ binh vực cho một ch�nh s�ch b�nh trướng của Ph�p tại Viễn Đ�ng v� đ� hy vọng t�m được ở v�ng Xa Hơn Ấn Độ một v�i sự đền b� cho sự mất m�t đế quốc vĩ đại đ� vốn được tạo ra bởi t�i năng của Dupleix, bị buộc phải nhận thức rằng sự th�nh lập một thuộc địa � Ch�u quan trọng v�o cuối thế kỷ thứ mười ch�n đ� mang lại c�c sự kh� khăn kh�c biệt trong t�nh chất, nhưng kh�ng ở tầm mức của những trở ngại đ� gặp phải trong c�c thời điểm trước đ�y.�

 

������ Sự gi�nh giựt được Đ�ng Dương kh�ng th�i, bất kể đến sự bất đồng đẳng gia tăng giữa khả năng chiến đấu của người � Ch�u với người �u Ch�u tiếp theo sự ứng dụng khoa học v�o chiến tranh hiện đại, đ� chứng tỏ l� một c�ng t�c kh� khăn v� tốn k�m.� Nhưng vấn đề qu�n sự, chỉ ảnh hưởng đến sự chiếm đ�ng xứ sở, đ� ho�n to�n bị đẩy lui v�o b�ng tối bởi vấn đ� quản trị h�nh ch�nh; v� giải ph�p cho vấn đề sau sẽ x�c định l� liệu Thuộc Địa c� phải l� một nguồn sức mạnh hay nhược điểm đối với mẫu quốc, l� một cuộc đầu tư sinh lợi hay kh�ng c� lợi nh�n từ quan điểm về c�c quyền lợi tổng qu�t của nước Ph�p.� Thoạt ti�n, r� r�ng kh�ng c� căn bản hợp l� n�o cho bất kỳ sự tin tưởng n�o rằng Ph�p sẽ nhất thiết th�nh c�ng tại Đ�ng Dương hơn l� ở những nơi kh�c.� Người Ph�p kh�ng b�y tỏ mong ước di d�n đến Thuộc Địa hay đ�u tư vốn liếng của họ v�o trong c�c kỹ nghệ của Đ�ng Dương.� Sự quan t�m đến c�ng việc của thuộc địa như thế được thấy được ph�t biểu rời rạc tr�n b�o ch� Ph�p, dựa gần như to�n bộ v�o c�c nhận định ch�nh trị; v� d�n Ph�p n�i chung qu� bận rộn với viễn ảnh l�m hoa mắt của việc mở rộng ảnh hưởng của Ph�p tại Phi Ch�u để c� thể d�nh một sự suy tư trong chốc l�t cho c�ng t�c kh�ng mấy hứng th� của việc khai triển c�c nguồn t�i nguy�n ở l�nh thổ đ� sẵn nằm dưới l� cờ của họ tại � Ch�u.�

 

������ V�o đầu thập ni�n ch�n mươi [của thế kỷ mười ch�n, ch� của người dịch] t�nh trạng thực sự của Đ�ng Dương thuộc Ph�p kh� thất vọng.� Trong suốt t�m năm, 1887-95, nước Ph�p được k�u gọi để đ�i thọ cho c�c khiếm ngạch trong c�c Ng�n S�ch Địa Phương đến mức bốn mươi triệu phật lăng � một ng�n khoản đ� mang tổng số tốn ph� của Thuộc Địa đối với mẫu quốc trong ba mươi lăm năm tr�i qua kể từ khi Đ� Đốc Rigault de Genouilly triệt ph� c�c đồn b�t của S�ig�n l�n đến một tổng số khổng lồ l� 750 triệu phật lăng, bằng gần 30,000,000 Bảng Anh.� Trong năm 1896, việc n�ng cao khoản vay 80 triệu phật lăng d�nh cho Đ�ng Dương trở n�n cần thiết ng� hầu thanh trả c�c tr�i khoản th�c b�ch v� để thỏa m�n chi ph� của c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh quan trọng m� Thuộc Địa cần đến một c�ch khẩn cấp.� Trong l�nh vực h�nh ch�nh, t�nh trạng gặp nhiều thất vọng nhất.� Rất �t c�c vi�n chức Ph�p c� được một kiến thức th�ng thạo về c�c ng�n ngữ bản xứ; Ng�nh C�ng Vụ được tuyển mộ phần lớn theo một hệ thống thuy�n chuyển trực tiếp từ Bộ Nội Vụ v� bởi sự bổ nhiệm tạm thời c�c sĩ quan qu�n đội v� hải qu�n, tạo ra hậu quả rằng nhiều chức vụ quan trọng được nắm giữ bởi c�c người kh�ng chỉ kh�ng hề c� sự quen thuộc đặc biệt với quần ch�ng v� c�c định chế của Đ�ng Dương, m� c�n ho�n to�n m� tịt về c�c nguy�n tắc tổng qu�t của ch�nh quyền thuộc địa.� Một �t người thực sự c� khả năng để th�nh lập ch�nh s�ch v� chỉ huy n�n h�nh ch�nh của Ch�nh Quyền địa phương thường bị bỏ lơ bởi Bộ Thuộc Địa, nhằm c� thể t�m được c�c chức vụ d�nh cho c�c th�n nh�n hay bạn hữu của c�c nh�n vật c� ảnh hưởng ch�nh trị mạnh mẽ tại Paris.� C� lẽ triệu chứng đ�ng kể nhất của sự quản trị sai lạc c�c sự vụ của Thuộc Địa rằng d�n ch�ng đ� mất tin tưởng nơi sự quản trị ng�nh tư ph�p v� trong thực tế, đ� đ�nh chỉ việc đảm nhận c�c cuộc tranh chấp d�n sự quan trọng để được giải quyết bởi c�c T�a �n.

 

������ Trong năm 1893, Bắc Kỳ, nơi m� ch�nh quyền d�n sự đ� hoạt động được bẩy năm, h�y c�n trong t�nh trạng rối loạn v� được tuần cảnh bởi c�c đơn vị qu�n sự; tại Trung Kỳ v� Căm Bốt, chế độ Bảo Hộ của Ph�p chỉ c� t�nh chất h�nh thức, v� kh�ng c� ch�nh quyền Ph�p hiện diện; L�o mới chỉ được thụ đắc; v� Nam Kỳ, Tỉnh hạt duy nhất tại đ� đ� c� bất kỳ sự thiết lập d�n sự hiệu lực n�o, khởi sự kh�ch động một sự t�ch biệt ra khỏi Thuộc Địa.� Để ho�n tất sự ph�c thảo n�y về Đ�ng Dương thuộc Ph�p năm 1893 (v� t�i c� thể lưu � rằng c�c sự kiện của t�i đều được lấy ra một c�ch chuy�n độc từ c�c nguồn t�i liệu của Ph�p), chỉ cần bổ t�c rằng một hoạt động mậu dịch địa phương tr� trệ gần như ho�n to�n nằm trong tay c�c ngoại kiều, v� rằng về nền thương mại đối ngoại của Thuộc Địa, thị phần của Ph�p �t hơn một phần năm.

 

������ Vẫn chưa đầy đủ để n�i Đ�ng Dương thuộc Ph�p ng�y nay l� một trong c�c Thuộc Địa quan trọng nhất của Ph�p, rằng n� đ� đạt được một mức độ thịnh vượng m� sự thận trọng th�ng thường nhất trong chiều hướng c�c sự vụ của n� phải đủ để gia tăng từng năm; để đ�nh gi� đ�ng sự tiến bộ đ�ng kể đ� được thực hiện trong thập ni�n vừa qua, sự nhấn mạnh phải được đặt tr�n sự kiện rằng kh�ng c� t�i liệu của bất kỳ thuộc địa n�o m� t�nh chất tổng thể đ� ho�n to�n bị thay đổi trong một thời gian ngắn ngủi đến thế.� C�c sự thay đổi thương mại, mặc d� đ�ng ch� � trong bản th�n ch�ng, l� c�c sự thay đổi �t quan trọng nhất của những g� đ� xẩy ra, v� ch�ng c� thể mau ch�ng bị gạt qua.� Trị gi� của tổng số thương mại đối ngoại của Thuộc Địa đ� gia tăng từ 162 triệu phật lăng trong năm 1893 l�n 400 triệu trong năm 1902.� Trong tổng số n�y, thị phần của Ph�p đ� gia tăng từ 30 triệu, tức �t hơn một phần năm, l�n 148 triệu, tức hơn một phần ba.� Đ�ng l� một tỷ lệ n�o đ� của c�c sự gia tăng n�y c� thể được g�n cho sự nhập cảng từ Ph�p tr�n t�i khoản Ch�nh Phủ c�c khối lượng lớn lao vật liệu cho c�c C�ng Tr�nh C�ng Ch�nh; nhưng, mặt kh�c, c�c số xuất cảng của Thuộc Địa đ� tăng gấp đ�i trong mười năm dưới sự thẩm x�t, v� trị gi� c�c số xuất cảng sang Ph�p gia tăng đến gần gấp bốn lần.� Trong c�ng thời kỳ, trị gi� mậu dịch duy�n hải gia tăng từ 54 triệu phật lăng l�n 156 triệu.

 

������ Nhưng ch�nh c�c cải c�ch h�nh ch�nh thi h�nh từ năm 1897 đ� c� được sự ch� t�m ch�nh yếu của ch�ng t�i, bởi ch�ng tượng trưng, cả về mặt điều h�nh lẫn trong cung c�ch theo đ� ch�ng được du nhập, một yếu tố mới v� c� � nghĩa cao độ trong sự b�nh trướng thuộc địa của Ph�p.

 

������ Trong Th�ng Mười Hai năm 1896, �ng Paul Doumer được bổ nhiệm l�m To�n Quyền Đ�ng Dương.� �ng đ� tiếp nhận một chức vụ kh�ng mấy � nghĩa; �ng đ� để lại năm năm sau đ� một trong c�c chức vụ quan trọng v� t�ch cực nhất nằm trong sự ban phong của Ch�nh Phủ Ph�p.� Kh�ng l�u sau khi đến Thuộc Địa, �ng đ� lập ra một chương tr�nh cải c�ch, trong đ� c�c mục ti�u ch�nh l�:

 

������ 1. Sự cải thiện t�nh trạng t�i ch�nh của Đ�ng Dương, v� sự thiết lập một ch�nh s�ch t�i ch�nh th�ch hợp với l�nh thổ v� c�c nhu cầu của n�.

������

������ 2. B�nh định Bắc Kỳ.

 

������ 3. Tổ chức một Ch�nh Quyền Chung [cho Đ�ng Dương].

 

������ 4. Ho�n tất v� cải c�ch c�c ch�nh quyền tại c�c xứ Bảo Hộ.

 

5. Mở rộng ảnh hưởng của Ph�p v� sự ph�t triển c�c quyền lợi của n� tại v�ng Viễn Đ�ng, đặc biệt tại c�c nước kề cận với Thuộc Địa � tức Xi�m La v� Trung Hoa.

 

������ Trong c�c vấn đề n�y, sự tổ chức Ch�nh Quyền Tổng Qu�t [chung cho Đ�ng Dương] tức thời l� vấn đề kh� khăn nhất v� cấp b�ch nhất.� Trước năm 1897 To�n Quyền điều h�nh c�c sự vụ của Bắc Kỳ, nhưng �ng kh�ng quản trị Đ�ng Dương; c�c nhiệm vụ của �ng ta ch�nh yếu c� t�nh c�ch địa phương, v� �ng kh�ng c� quyền chỉ huy c�c nh�n vi�n hay c�c nguồn t�i ch�nh để h�nh xử bất kỳ sự kiểm so�t tổng qu�t n�o tr�n sự quản trị c�c l�nh thổ cấu th�nh thuộc địa.� �ng Doumer đặt ra nguy�n tắc kh�n ngoan rằng ch�nh chức năng của To�n Quyền l� cai trị to�n v�ng Đ�ng Dương, chứ kh�ng quản trị bất kỳ phần n�o của n�; v� h�nh động đầu ti�n trong c�c cải c�ch của �ng l� sự ủy quyền c�c thẩm quyền h�nh ch�nh tại Bắc Kỳ cho một vi�n Thống Sứ.� Khi đ� �ng được rảnh tay để hướng sự ch� � của m�nh v�o sự th�nh lập một Ch�nh Quyền Tổng Qu�t (General Government) v� đến sự tạo lập một ng�n s�ch để hậu thuẫn cho n�.

 

������ Bước đầu ti�n l� việc tạo ra một Hội Đồng Lập Ph�p, v� nhằm mục đ�ch n�y l� Thượng Hội Đồng Đ�ng Dương (Superior Council of Indo-China), cơ cấu chưa bao giờ đi qu� danh xưng của n�, v� đ� thực sự th�i hiện hữu sau khi c� sự th�nh lập Hội Đồng Bảo Hộ Bắc Kỳ, được t�i thiết lập v� ủy th�c cho nhiều thẩm quyền rộng r�i.� Hội Đồng bao gồm v�o l�c n�y vi�n To�n Quyền, Tư Lệnh Hạm Đội Hải Qu�n Ph�p tại v�ng Viễn Đ�ng, Tổng Thư K� Đ�ng Dương, Ph� Thống Đốc Nam Kỳ, C�c Thống Sứ Bắc Kỳ, An Nam, Căm Bốt, v� L�o, c�c trưởng cơ quan c�c ban ng�nh trực thuộc To�n Quyền, Chủ Tịch Hội Đồng Thuộc Địa Nam Kỳ, c�c Chủ Tịch của c�c Ph�ng Thương Mại v� Canh N�ng kh�c nhau tại Thuộc Địa, bốn th�nh vi�n bản xứ, v� Ch�nh Văn Ph�ng của To�n Quyền, đảm nhận chức vụ thư k� Hội Đồng.� Bộ phận n�y th�ng qua ng�n s�ch tổng qu�t v� c�c ng�n s�ch địa phương v� cố vấn cho To�n Quyền về ph�p chế địa phương v� tr�n c�c vấn đề như thế m� �ng c� thể n�u ra trước hội đồng.� Để giải quyết c�ng việc tốt đẹp hơn, c� bốn ủy bản trực thuộc Thượng Hội Đồng.� Ủy ban thứ nhất phụ tr�ch c�c vấn đề qu�n sự v� hải qu�n, c�ng ch�nh, đường hỏa xa, thương mại, v� canh n�ng, ủy ban thứ nh� về sự tổ chức h�nh ch�nh v� lập ph�p, thứ ba về ng�n s�ch, thứ tư về c�c vấn đề t�i ch�nh; v� ngo�i ra c�n c� một ủy hội thường trực hoạt động như một Hội Đồng Chấp H�nh.

 

������ Sự x�y dựng một Ch�nh Quyền Tổng Qu�t l�m bận rộn vi�n To�n Quyền v� Thượng Hội Đồng trong hơn hai năm.� C�c c�ng t�c tổng qu�t được đặt dưới thẩm quyền trực tiếp của To�n Quyền l� c�c c�ng t�c qu�n sự v� hải qu�n, tư ph�p, c�c ban ng�nh của d�n sự vụ (tương ứng với một Bộ Nội Vụ), kiểm so�t t�i ch�nh, thuế vụ v� quan thuế, c�ng ch�nh, canh n�ng v� thương mại, bưu điện, điện t�n, v� điện thoại, v� Nội C�c của To�n Quyền, với một ban trung ương bao gồm bốn ph�ng � ch�nh trị, h�nh ch�nh, qu�n sự, v� thư k�.� Nh�n từ quan điểm h�nh ch�nh, To�n Quyền Đ�ng Dương giống một c�ch tổng qu�t như Ch�nh Phủ Li�n Bang của C�c Bang Quốc M� Lai, nhưng n� lại được mở rộng hơn, v� trong Thượng Hội Đồng n� c� một bộ phận lập ph�p đến nay kh�ng hiện diện tại B�n Đảo M� Lai.�

 

������ Để cung cấp c�c chi ph� của Ch�nh Quyền mới tạo lập, một ng�n s�ch chung được lập ra trong năm 1898.� Nguy�n tắc tr�n đ� ng�n s�ch mới, tạm gọi như thế, được cắt x�n từ c�c ng�n s�ch địa phương kh�c nhau được đề ra như thế n�y: rằng ng�n khoản được th�u từ c�c sắc thuế gi�n th�u được d�nh cho ng�n s�ch kể trước, v� rằng ng�n s�ch n�u t�n sau sẽ phụ thuộc v�o c�c sắc thuế trực thu.

 

����� C�c ng�n s�ch cho năm 1904 kết to�n với c�c con số kể sau: ng�n s�ch tổng qu�t, s�u mươi năm triệu phật lăng; Nam Kỳ, mười triệu; Bắc Kỳ, mười triệu; Căm Bốt, năm triệu; An Nam, năm triệu; v� L�o, hai triệu, -- tổng cộng l� ch�n mươi bẩy triệu phật lăng, gần bằng 3,800,000 Bảng Anh.

 

������ C�c sự thay đổi triệt để nhất đ� được thực hiện trong sự tổ chức Đ�ng Dương bởi c�c cải c�ch kể tr�n.� Sự độc lập của C�c Ch�nh Quyền địa phương, được cho ph�p vươn đến một mức độ c� l�c v� l� v� nguy hại, đ� bị giới hạn mạnh mẽ; c�c hoạt động ph�n t�n v� m�u thuẫn của năm Xứ đ� được phối hợp v� thống nhất lại; v� trong khi đ� c� việc du nhập li�n quan đến c�c vấn đề can hệ đến c�c quyền lợi chung của Thuộc Địa một ch�nh s�ch tập trung h�a sự kiểm so�t, c�c sự việc c� một t�nh chất địa phương thuần t�y, từ c�c t�nh trạng địa phương biến đổi sẽ phải chịu một sự đối xử đồng nhất cứng rắn hơn, đ� được để lại ho�n to�n trong tay c�c ch�nh quyền địa phương.� � nghĩa đầy đủ của sự chuyển giao c�c quyền hạn trở n�n r� rệt khi nhớ lại rằng, trong khi trước năm 1898, mỗi l�nh thổ của Thuộc Địa kiểm so�t phần thu v� chi của ch�nh m�nh, c�c ng�n s�ch trong năm 1904 đ� chuẩn chi s�u mươi lăm triệu phật lăng cho Ch�nh Quyền Tổng Qu�t v� chỉ d�nh ba mươi hai triệu cho năm Ch�nh Quyền lệ thuộc.

 

������ C�c sự cứu x�t khu�n khổ ngăn cấm một sự ph�n t�ch về c�c sự thay đổi quan trọng trong c�c c�ng vụ đi k�m với c�c sự thay đổi n�y trong cơ cấu ch�nh trị của Đ�ng Dương; hay cũng kh�ng thể n�i g� th�m về c�c tiết mục kh�c trong chương tr�nh cải c�ch của �ng Doumer rằng, trong khi sự th�nh c�ng trọn vẹn vẫn chưa đạt được, con đường đến sự th�nh đạt đ� được chỉ dấu một c�ch r� r�ng.

 

������ Rằng sự quản trị tư ph�p đ� được cải thiện; rằng một giọng điệu tốt đẹp hơn đang vang vọng trong c�c c�ng t�c d�n sự, rằng chế độ bảo hộ k� danh tr�n Căm Bốt, An Nam, v� L�o đ� được biến h�a th�nh một sự kiểm so�t hữu hiệu; rằng nhiều sự lạm dụng nghi�m trọng đ� được gỡ bỏ; v� rằng tiếng tăm v� uy t�n của Thuộc Địa đ� tiến bước một c�ch vĩ đại trong �t năm qua, [tất cả] đều được nh�n nhận ngay cả bởi c�c kẻ m� c�c phương ph�p quyết liệt của �ng Doumer đ� g�y ra sự x�c phạm lớn lao nhất.

 

������ C�c sự kiện bao tr�m nổi bật l�n l� Đ�ng Dương �t nhất đ� trở th�nh tự t�c v� rằng nước Ph�p, từ việc phải chi ph� cho bất kỳ điều g� trong năm năm vừa qua để duy tr� Thuộc Địa, đ� thực sự nhận được từ Thuộc Địa bốn mươi triệu phật lăng bằng sự đ�ng g�p qu�n sự -- c�c kết quả đạt được trong khi c�c biểu suất thuế kh�a được giữ trong khu�n khổ hợp l�.

 

������ T�i đ� n�i ở tr�n rằng c�c biến cố của thập ni�n qua tại Đ�ng Dương tượng trưng cho một sự tăng trưởng một yếu tố mới v� quan trọng trong ch�nh s�ch thực d�n của Ph�p.� Đối với những ai quen thuộc với lịch sử hải ngoại của Ph�p, cảnh tượng một vi�n To�n Quyền của một thuộc địa Ph�p thực thi c�c cải c�ch cấp tiến trực diện với sự chống đối địa phương mạnh mẽ l� điều mới lạ y như khi n� đang tạo ra sự khoan kho�i.� Rằng c�c thẩm quyền ở qu� nh� hẳn đ� phải d�nh sự tự do cho �ng Doumer tại Đ�ng Dương v� cho Tướng Gallieni tại Madagascar v� rằng c�c nh�n vật n�y phải ở lại c�c chức vụ của họ đủ l�u để thực hiện c�c kế hoạch của họ, hẳn nhi�n đ� xuất hiện thật kh�ng mấy kh�c với ph�p m�u nhiệm đối với bất kỳ ai hay biết về �m mưu ch�nh trị nằm ẩn b�n dưới bề mặt của cuộc sinh hoạt thuộc địa Ph�p.� T�nh trạng hỗn độn của ch�nh s�ch thuộc địa với ch�nh trị n�y l� tảng đ� tr�n đ� gần như mọi sự nỗ lực t�o bạo của thực d�n Ph�p đều bị đ�nh vỡ; v� ngay d� c� thể chứng minh được rằng c�ng việc của �ng Doumer tệ hơn cả những g� m� đối thủ tồi tệ nhất của �ng tin rằng n� sẽ l� như thế, n� sẽ vẫn c�n l� một dấu hiệu cực kỳ l�nh mạnh, ở mức độ li�n can đến ch�nh s�ch thuộc địa của Ph�p, rằng �ng ta hẳn đ� phải được cho ph�p để l�m việc đ�.

 

������ Người nghi�n cứu n�ng cạn nhất về ch�nh quyền thuộc địa c� thể dễ d�ng t�m thấy t�i liệu cho một sự chỉ tr�ch bất lợi về sự vụ tại Đ�ng Dương.� C�c quy định quan thuế biểu th� đ�ng gh�t, v� ch�ng l�m chậm trễ rất nhiều sự ph�t triển kinh tế của xứ sở; c� qu� nhiều người �u Ch�u trong c�ng việc Ch�nh Phủ; c�c cấp thấp hơn trong số nh�n vi�n �u Ch�u tr�n đầy c�c kẻ c� tư c�ch v� khả năng thấp k�m; tổ chức cảnh s�t kh�ng hữu hiệu.� Nếu t�i đ� kh�ng đặt sự nhấn mạnh n�o tr�n c�c khuyết điểm n�y v� tr�n c�c khiếm khuyết kh�c hiển nhi�n kh�ng k�m, cho d� �t nghi�m trọng hơn, đ� l� bởi sự c�c nhược điểm thuộc địa của Ph�p đ� qu� bị b�u xấu một c�ch li�n tục cho sự kho�i tr� của c�ng ch�ng khối Anglo-Saxon đến nỗi c�u chuyện về cải c�ch r� r�ng c�ng trở n�n hấp dẫn hơn đối với t�i, từ những sự cứu x�t về t�nh c�ch t�n kỳ cũng như về lẽ c�ng bằng.

 

������ Kh�ng ai c� thể thăm viếng Đ�ng Dương ng�y nay m� kh�ng mang về c�ng với m�nh một sự k�nh trọng v� ngưỡng mộ lớn lao về thi�n t�i được biểu lộ trong việc l�m đẹp xứ sở khi phủ tr�m n� với c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh c� độ ho�n h�o v� t�nh hữu dụng cao nhất.

 

������ Điều đ� được ghi nhận nhiều lần� bởi c�c t�c giả về ch�nh s�ch thuộc địa Ph�p rằng người Ph�p kh�ng phải l� một d�n tộc thực d�n theo nghĩa m� ch�ng ta �p dụng từ ngữ đ� với người Anh.

 

������ Chưa hề c� trong lịch sử nước Ph�p một thời đại n�o khi m� sự mạo hiểm thực d�n đ� trở th�nh một phong tr�o d�n tộc bao giờ.� Sự thụ đắc c�c Thuộc Địa lu�n lu�n được điều hướng đến l�ng y�u mến của Ph�p cho sự vinh quang v� ph� diễn; chưa bao giờ hiện hữu trong c� t�nh người Ph�p bất kỳ điều g� trong đ� c�ng việc khổ nhọc, kh� khan của sự ph�t triển thuộc địa lại c� thể tạo ra một sự hấp dẫn.

 

������ Nguời nghi�n cứu Chủ Nghĩa Đế Quốc Anh kh� c� thể kh�ng nhận thấy rằng chế độ thực d�n Anh trong thế kỷ thứ mười ch�n phần lớn l� một vấn đề bất đắc dĩ.� Luật cho người con trai trưởng hưởng thừa kế đ� t�ch biệt c�c đứa con trai trẻ hơn ra khỏi sản nghiệp của gia đ�nh; ở một giai tầng thấp hơn của x� hội, �p lực d�n số đ� t�c động như một chất k�ch th�ch mạnh mẽ cho sự xuất cảnh; h�ng ngh�n người chắc chắn đ� rời nước Anh để t�m kiếm một b�u kh� hậu th�ch hợp hơn.

 

������ Tại Ph�p c�c động lực n�y cho việc chọn lựa đời sống thực d�n đ� ho�n to�n vắng b�ng.� Một xứ sở trong đ� luật về thừa kế d�nh cho mọi đ�n �ng, đ�n b�, v� trẻ em một quyền lợi bất di dịch tr�n đất đai, trong đ� d�n số gần như đứng y�n, một mảnh đất được ban cấp ở một mức độ cao hơn c� lẽ so với bất kỳ nước n�o kh�c với mọi yếu tố đưa đến sự th�nh lập một nơi cư tr� hấp dẫn, c� thể cung cấp c�c Thuộc Địa của n� nhưng �t điều trong cung c�ch thực d�n.

 

������ Ch�nh �ng Bismarck, t�i tin thế, l� kẻ đ� m� tả c�c sự vụ thuộc địa của ba Đại Cường trong một c�ch n�i d� dỏm, �Anh Quốc c� c�c thuộc địa v� c�c kẻ thực d�n; Đức Quốc c� c�c kẻ thực d�n nhưng kh�ng c� thuộc địa; nước Ph�p c� c�c thuộc địa nhưng kh�ng c� thực d�n.�

 

������ Điều qu� sức r� r�ng rằng người Ph�p kh�ng sẵn l�ng hoặc t�m kiếm một đời sống tại c�c Thuộc Địa Ph�p hay đầu tư vốn liếng của họ v�o c�c kỹ nghệ thuộc địa.� Giả dụ m� một người Ph�p n�o đ� bị khuyến dụ bởi khoản đ�i thọ từ c�c sự trợ cấp khổng lồ cho c�c sự kinh doanh kh�c nhau để đi sang c�c thuộc địa của Ph�p, v� mang vốn liếng theo c�ng với m�nh, điều đ� kh�ng l�m thay đổi sự kiện rằng hiện c� một sự xuất cảnh nhỏ b� đến �nước Ph�p vượt qu� biển cả� sẽ kh�ng lệ thuộc v�o mức độ lớn nhỏ trong sự trợ cấp Nh� Nước dưới h�nh thức n�y hay h�nh thức kia.

 

������ Như thế với Đ�ng Dương, c�c cải c�ch của �ng Doumer, đ� th�nh đạt được qu� nhiều điều trong chiều hướng cải thiện nền h�nh ch�nh v� t�i ch�nh của Thuộc Địa, lại l�m rất �t để thỏa m�n c�c nhu cầu lớn nhất của n� � c�c thực d�n Ph�p v� tư bản Ph�p.

 

������ Những g� c�n lại phải được l�m l� h�y mở toang Thuộc Địa cho sự kinh doanh ngoại quốc, gỡ bỏ c�c quy định quan thuế độc hại, v� từ đ� cung cấp cho c�c kẻ kh�c một cơ hội để đảm đương c�ng việc ph�t triển m� người Ph�p c� vẻ kh�ng muốn hay kh�ng c� khả năng thực hiện.

 

������ Với c�c nước kh�c dẫn đường, v� với sự th�nh c�ng đ� đạt được để suy luận, người Ph�p c� thể được thuyết phục để đi theo.� Ngay d� hy vọng n�y kh�ng được thực hiện, c�c lợi điểm tổng qu�t sẽ được ph�t sinh từ sự đầu tư khối tư bản ngoại quốc to lớn tự ch�ng sẽ đủ để mang lại sự thịnh vượng vĩ đại cho v�ng c� tiềm năng trở th�nh một trong c�c Thuộc Địa tốt đẹp nhất tr�n thế giới./- �����

 

***

 

THỐNG K� PHỤ LỤC

 

Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P

 

������ T�i kh�ng biết c�n c�ng t�c n�o c�n kh� khăn hơn việc thu lượm được c�c dữ liệu ch�nh x�c v� to�n diện li�n quan đến c�c Thuộc Địa của Ph�p.

 

������ Sự kiện rằng kh�ng phải m�nh t�i mới gặp kh� khăn n�y sẽ được minh chứng từ đoạn văn kể sau trong quyển �Dix Ann�es de Politique Colonial�, của t�c giả J. Chailley-Bert.

 

������ �ng đang thuật lại một cuộc đ�m thoại với �ng Guillain, cựu Bộ Trưởng Thuộc Địa tại Ph�p: �Kh�ng c� nước n�o lại bị th�ng tin tồi tệ về chủ đề c�c Thuộc Địa của n� cho bằng nước Ph�p.� Giả sử rằng �ng muốn tr�nh b�y, để ph�c đ�p một v�i d�n biểu, một bản tuy�n bố về t�nh trạng thực sự ở một v�i thời điểm x�c định, t�i sẽ kh�ng n�i về to�n thể Đế Quốc Thuộc Địa, m� chỉ n�i đến một Thuộc Địa duy nhất; �ng c� thể tin chắc răng kh�ng c� bản văn n�o như thế hiện hữu; rằng n� sẽ đ�i hỏi �ng đến bốn mươi t�m tiếng đồng hồ để soạn thảo ra, v� răng ngay khi đ� n� sẽ li�n can, trong mọi x�c xuất, đến việc đ�nh điện t�n sang Thuộc Địa.� Với ngoại lệ của ch�nh �ng, kh�ng c� một ai, ngay cả người Ph�p th�ng thạo tin tức nhất, lại c� thể soạn thảo ra bất kỳ t�i liệu ch�nh x�c n�o�.

 

������ Mặc d� t�i đ� được cung cấp một c�ch v� c�ng quảng đại bởi Ch�nh Quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p với c�c t�i liệu li�n quan đến t�nh trạng của Thuộc Địa đ�, t�i vẫn kh�ng thể r�t ra từ ch�ng c�c th�ng tin thống k� với c�ng mức to�n bộ v� ch�nh x�c như l� c�c thống k� li�n quan đến c�c Thuộc Địa kh�c được thảo luận trong Phần Phụ Lục n�y.

 

DIỆN T�CH Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P

 

270,000 dặm vu�ng

 

***

 

D�N SỐ

 

������ Chưa c� cuộc kiểm k� d�n số to�n diện được thực hiện.� C�c con số dưới đ�y được tr�ch từ �L�Ann�e Coloniale� cho năm 1899

 

������ Nam Kỳ���������������������� 2,300,000

������ Căm Bốt��������������������� 1,700,000

������ Bắc Kỳ����������������������� 7,500,000

������ L�o����������������������������� �� 500,000

 

������ Tổng Cộng ����� �����������17,000,000

 

������ T�c giả Whitaker đưa ra tổng số d�n số trong năm 1904 l� 22,500,000 người

 

 

***

 

T�I CH�NH CỦA Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P

 

������ Một số c�c thống k� mậu dịch v� t�i ch�nh được t�nh bằng đồng phật lăng, một số bằng tiền đồng Việt Nam, trong c�c t�i liệu ch�nh thức.� Trong c�c bảng dưới đ�y, mọi con số đều được quy bằng đồng phật lăng.� Một phật lăng tương đương với 9 � d.sterling, hay 19 xu Đ� La Mỹ.

 

Tổng Thu v� Tổng Chi, bằng phật lăng.

C�c con số được lấy ra từ Ng�n S�ch H�ng Năm

 

������ Năm��������������� Tổng Thu������������������������������������������ Tổng Chi

������ 1899��������������� 44,402,000����������������������������������������� 44,395,700

������ 1900��������������� 55,671,000����������������������������������������� 53,652,940

������ 1901��������������� 57,495,000����������������������������������������� 57,455,000

������ 1902��������������� 65,140,000����������������������������������������� 65,106,000

������ 1903��������������� 63,756,000����������������������������������������� 63,756,000

 

������ Bảng n�u tr�n tượng trưng cho t�i ch�nh của Li�n Hiệp hay Li�n Bang Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Ngo�i ra, mỗi th�nh vi�n của Li�n Hiệp c� ng�n s�ch ri�ng của m�nh.� C�c ng�n s�ch địa phương trong năm 1903 cho thấy c�c số tổng thu như sau:

 

������ An Nam���������������������� 5,159,000 phật lăng

������ Căm Bốt��������������������� 4,650,000

������ Nam Kỳ���������������������� 9,929,000

������ Bắc Kỳ����������������������� 9,955,000

������ L�o����������������������������� �� 616,000

 

***

 

MẬU DỊCH CỦA Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P

 

Trị Gi� Tổng Số Nhập Cảng v� Xuất Cảng, bằng phật lăng

 

������ Năm��������������� Nhập Cảng��������������������������������������� Xuất Cảng

������ 1894��������������� 68,088,060���������������������������������������� 103,510,661

������ 1895��������������� 89,018,496���������������������������������������� � 96,296,151

������ 1896��������������� 81,064,040���������������������������������������� � 88,809,575

������ 1897��������������� 88,182,991���������������������������������������� 117,234,062

������ 1898��� ����������� 102,444,346��������������������������������������� 127,510,979

������ 1899��� ����������� 115,424,493��������������������������������������� 137,937,288

������ 1900��� ����������� 186,044,387��������������������������������������� 155,600,385

������ 1901��� ����������� 202,477,670��������������������������������������� 160,608,377

������ 1902��� ����������� 215,162,998��������������������������������������� 185,266,589��� ���������� ������������������

 

������ �

____

 

Nguồn: Alleyne Ireland, F. R. G. S., Chapter VIII, French Indochina, The Far Eastern Tropics, Studies In The Administration Of Tropical Dependencies: Hong Kong, British North Borneo, Sarawak, Burma, the Federated Malay States, the Straits Settlements, French Indochina, Java, the Phillippine Islands, Boston and New York: Houghton, Mifflin and Company, The University Press, Cambridge, 1905, c�c trang 145-159, 295-297.

 

 

*****

 

PHỤ CH� CỦA NG� BẮC:

 

������ C�c dữ kiện trong phần phụ ch� n�y đều được r�t ra từ Wikipedia.

 

*a) Joseph Franҫois Dupleix: sinh ng�y 1 Th�ng Một, 1697 �� mất ng�y 10 Th�ng Mười Một, 1763), l� to�n quyền tại Khu Định Cư tại Ph�p ở Ấn Độ trong thế kỷ 18.

Dupleix sinh ra tại Landrecies, Ph�p, v� cha �ng muốn �ng trở th�nh một thương nh�n n�n đ� gửi �ng sang Ấn Độ trong năm 1715 tr�n một trong c�c chiếc t�u của C�ng Ty Đ�ng Ấn của Ph�p.� �ng đ� thực hiện nhiều cuộc du h�nh sang Hoa Kỳ v� Ấn Độ, v� trong năm 1720 được chỉ định l�m hội vi�n của thượng hội đồng tại Pondicherry, khu thuộc địa của Ph�p tại Ấn Độ.� �ng c� khả năng kinh doanh t�i giỏi, v� ngo�i c�c nhiệm vụ ch�nh thức, �ng đ� thực hiện c�c vụ kinh doanh lớn lao cho ri�ng m�nh v� trở n�n gi�u c�.� Trong năm 1730, �ng được phong l�m quản đốc c�c sự vụ của Ph�p tại Chandermagore, một thị trấn thịnh vượng dưới sự quản trị của �ng v� trở n�n c� tầm v�c rất quan trọng.� Trong năm 1741, �ng kết h�n với b� Jeanne Albert, quả phụ của một trong c�c cố vấn của c�ng ty, v� b� ta đ� trợ gi�p �ng Dupleix rất nhiều trong việc thương thảo với c�c �ng ho�ng bản xứ.

Năm 1742 �ng được bổ nhiệm l�m To�n Quyền tất cả c�c khu định cư của Ph�p tại Ấn Độ.� �ng đ� kế nhiệm Dumas trong chức vụ Thống Đốc khu Pondicherry.� �ng giờ đ�y c� tham vọng thụ đắc cho nước Ph�p l�nh thổ bao la của Ấn Độ.� �ng đ� giao tiếp với c�c �ng ho�ng bản xứ, x�y dựng một đội qu�n bản xứ.� Điều n�y l�m người Anh kinh hoảng. �ng đ� đụng độ với c�c lực lượng th�n Anh Quốc tại Ấn Độ trong c�c năm 1746, 1747.� Trong năm 1748, ch�nh Pondicherry bị v�y h�m bởi qu�n Anh, nhưng ngay khi đ� h�a ước giữa Anh v� Quốc được k� kết tại Aix-la-Chapelle.� Dupleix đ� cố gắng thương thảo sự thống thuộc miền nam Ấn Độ v�o nước Ph�p.� �ng đ� ph�i c�c đội qu�n đ�ng đảo đến trợ gi�p hai kẻ tuy�n c�o quyền chủ tể tr�n v�ng Carnatic v� Deccan.� Người Anh đ� ủng hộ c�c đối thủ của họ để kiềm chế c�c � đồ của Dupleix.

Từ năm 1751, Dupleix đ� cố mở rộng ảnh hưởng của Ph�p tại Miến Điện bằng c�ch ph�i sứ giả Sieur de Bruno sang đ� v� trợ gi�p qu�n sự cho sắc d�n Mon trong cuộc tranh chấp của họ với sắc d�n Miến Điện.

C�c sự tranh chấp giữa Ph�p v� Anh tại Ấn Độ tiếp diễn m�i đến năm 1754, cho đến khi ch�nh phủ Ph�p, lo �u về việc giải quyết h�a b�nh, đ� ph�i một đặc ph�i vi�n sang Ấn Độ để thay thế Dupleix, v� nếu cần, bắt giữ �ng ta.� Dupleix bị bắt buộc l�n t�u trở về Ph�p h�m 12 Th�ng Mười năm 1754.

Vợ �ng, b� Jeanne Albert mất trong năm 1756.� Sau khi đ� đầu tư của cải ri�ng của m�nh v�o sự thi h�nh c�c ch�nh s�ch c�ng, Dupleix thấy m�nh bị ph� sản.� Ch�nh phủ đ� từ khước kh�ng gi�p đỡ �ng, v� �ng đ� chết trong sự l�ng qu�n v� ngh�o t�ng v�o ng�y 10 Th�ng Mười Một năm 1763.

Chắc kh�ng mấy người Việt Nam hay biết được th�n thế v� hoạt động của �ng Dupleix n�y, người đ� xuất hiện tr�n tờ giấy Một Trăm Bạc của Ng�n H�ng Đ�ng Dương dưới đ�y.

 

 

 

*b) Pierre Andr� de Suffren, 1729-1788.� Thuộc một d�ng d�i qu� tộc tại miền nam nước Ph�p.� L� một Đ� Đốc Hải Qu�n Ph�p, �ng nổi tiếng nhất nhờ chiến dịch tại Ấn Độ Dương, trong đ� �ng tranh d�nh bất ph�n thắng bại quyền chủ tể tối cao chống lại sự thiết lập quyền lực của Anh Quốc trong v�ng, chỉ huy bởi Ph� Đ� Đốc Sir Edward Hughes.

 

*c)� Samuel de Champlain (sinh khoảng 1580 � mất ng�y 25 Th�ng Mười Hai năm 1635), �Người Cha của l�nh địa Ph�p Mới (New France), l� nh� h�ng hải, vẽ bản đồ, họa kiểu, chiến sĩ, nh� th�m hiểm, nh� địa dư, nh� chủng tộc học, nh� ngoại giao v� ghi ch�p ni�n sử, người đ� th�nh lập ra Th�nh Phố Quebec, Gia N� Đại v�o ng�y 3 Th�ng Bảy năm 1608.

������ Sinh trưởng từ một gia đ�nh gồm nhiều nh� đi biển l�o luyện, Champlain, khi con l� một thanh ni�n, đ� khởi sự th�m hiểm Bắc Mỹ Ch�u trong năm 1603 dưới sự hướng dẫn của Franҫois Grav� Du Pont.� Từ 1604-1607, Champlain đ� tham gia v�o cuộc th�m hiểm v� định cư tại Acadia, sau đ�, trong năm 1608, thiết lập khu định cư người Ph�p tại nơi b�y giờ l� Th�nh Phố Quebec.� Champlain đ� l� người �u Ch�u đầu ti�n th�m hiểm v� m� tả về Ngũ Đại Hồ (Great Lakes), v� c�ng bố c�c bản đồ của c�c h�nh tr�nh của �ng v� tường thuật những g� �ng học hỏi được từ người bản xứ v� c�c người Ph�p sống c�ng với c�c thổ d�n.� �ng đ� thiết lập c�c mối quan hệ với nhiều sắc d�n bản xứ ở Bắc Mỹ Ch�u.

������ Trong năm 1620, vua Louis XIII đ� ra lệnh Champlain đ�nh chỉ sự th�m hiểm, quay trở lại Quebec, v� d�nh nỗ lực v�o việc quản trị l�nh địa của �ng.� Trong mọi phương di�n, ngoại trừ tước hiệu ch�nh thức, Samuel de Champlain đ� phục vụ như Thống Đốc v�ng Ph�p Mới, một chức vị c� thể đ� kh�ng ch�nh thức được ban cho �ng v� �ng kh�ng thuộc d�ng d�i qu� tộc.� �ng thiết lập c�c c�ng ty mậu dịch gủi c�c h�ng h�a, chủ yếu l� l�ng th�, về Ph�p, v� gi�m s�t sự tăng trưởng của miền T�n Ph�p tại thung lũng s�ng St. Lawrence cho đến khi từ trần v�o năm 1635.� �ng được tưởng nhớ như �Cha Đẻ ra V�ng Đất Ph�p mới�.

*d) Pierre Le Moyne d�Iberville (sinh ng�y 16 Th�ng Bẩy năm 1661 � mất c� lẽ v�o ng�y 9 Th�ng Bẩy 1706, l� một chiến sĩ, thuyền trưởng, nh� th�m hiểm, nh� quản trị thuộc địa, hiệp sĩ d�ng Saint Louis, nh� mạo hiểm, kẻ c� t�u được đặc cấp quyền chiến tranh, nh� mậu dịch v� kẻ th�nh lập ra thuộc địa Ph�p tại Louisiana.� �ng sinh ra tại Ville Marie (tức Montreal, Canada ng�y nay) v�o ng�y 16 Th�ng Bẩy, 1661.� �ng mất tại Havana, Cuba, c� lẽ v�o ng�y 9 Th�ng Bẩy, 1706.� �ng cũng c�n được gọi l� Sieur d�Iberville hay Sieur d�Iberville et d�Ardilli�res.

������ T�n của �ng được d�ng để đặt cho một th�nh phố tại Quận Harrisson, Mississippi, Hoa Kỳ, ngay ph�a bắc của Biloxi, nơi m� �ng Pierre Le Moyne d�Iberville đ� đặt ch�n đến v�ng n�y v�o năm 1699.� M�i đến gần 300 năm sau, t�n �ng mới ch�nh thức được d�ng để đặt cho th�nh phố n�y (năm 1988)./-

������

       

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

19/04/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html