HAYDON L. CHERRY 1

Yale University

 

TRUYỀN TH�NG X� HỘI V�

KHẢO CỔ HỌC THỜI THUỘC ĐỊA

TẠI VIỆT NAM

 

Ng� Bắc dịch

***

 

���� B�i khảo luận n�y khảo s�t sự ph�t triển của khảo cổ học v� sự truyền th�ng x� hội tại Việt Nam thời thuộc địa. 2� B�i viết nhắm v�o sự cấu tạo kiến thức về Thời Đồ Đồng của Việt Nam dưới thời kỳ thuộc địa, trong khung cảnh của c�c sự thay đổi trong c�c kỹ thuật truyền th�ng v� sự xuất hiện của một khu vực c�ng tại thuộc đia.� B�i viết cố gắng thực hiện v�i điều.� Trước ti�n, b�i viết chứng minh rằng học thuật về khảo cổ tại Việt Nam trong thời kỳ thuộc địa kh�ng phải l� địa hạt chỉ d�nh ri�ng cho c�c học giả �u Ch�u, m� rằng c�c học giả bản xứ cũng đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong việc định h�nh l�nh vực kiến thức n�y.� Thứ nh�, b�i viết lập luận rằng học thuật khảo cổ ở cả mẫu quốc đế quốc lẫn tại thuộc địa đ� được thực hiện trong một khung cảnh to�n cầu, một hậu quả của cả sự lưu h�nh c�c văn bản uy�n th�m lẫn sự giao tiếp tr� thức của c�c học giả thuộc đia.� C�c người đ�ng g�p từ c�c căn bản kh�c nhau, cả ở trong lẫn ngo�i đế quốc Ph�p, đ� can dự v�o sự cấu th�nh kiến thức về qu� khứ của Việt Nam.� Thứ ba, v� sau c�ng, b�i viết n�y chứng tỏ rằng kiến thức khảo cổ đ� kh�ng c�n l� địa hạt chỉ d�nh ri�ng cho c�c học giả Ph�p v� giới tinh hoa bản địa, m� đ� được lưu h�nh v� tranh luận tại một khu vực c�ng mới xuất hiện tại thuộc đia.

 

Truyền Th�ng X� Hội v� Sự Cấu Th�nh Kiến Thức Thuộc Địa

���� C�c lập luận khai triển trong b�i khảo luận n�y được đ�ng khung bởi hai bộ phận then chốt của văn chương lịch sử, một li�n hệ đến sự sản sinh v� sự tổ chức kiến thức trong khi phần kia thảo luận về lịch sử c�c mạng lưới x� hội trong phạm vi Đ�ng Nam �. �Giới học thuật gần đ�y đ� chứng minh c�c phương c�ch trong đ� sự b�nh trướng �u Ch�u trong thế kỷ thứ mười chin v� hai mươi nối kết với c�c văn h�a v� d�n ch�ng được quan hệ một c�ch lỏng lẻo trước đ�y xuy�n qua c�c mạng lưới của cả sự cưỡng �p lẫn truyền th�ng, g�p phần v�o sự ph�t triển ban đầu của x� hội to�n cầu. 3� Trong một b�i viết gần đ�y, t�c giả C. A. Bayly đề nghị hai phương c�ch bổ t�c theo đ� c�c sự nối kết v� c�c mạng lưới n�y c� thể đựoc khảo cứu. 4 Khảo hướng thứ nhất m� Bayly x�c định nhấn mạnh đến sự trao đổi li�n lục địa v� ở đ�y sự b�nh trướng kỹ thuật truyền th�ng c� t�nh chất chủ yếu.� Sự ph�t triển của hải vận v� c�c đường xe hỏa v� c�c dịch vụ bưu điện tại v� giữa �u Ch�u với c�c thuộc địa đ� nối kết lại với nhau c�c phần đất cho đến giờ đ� c�n xa x�i v� rời rạc tr�n thế giới.� Một sự giao tiếp tr� thức mới đ� trở n�n khả dĩ xuy�n qua sự lưu h�nh của con người, c�c văn bản, v� c�c � tưởng nằm trong phạm vi c�c mạng lưới xa x�i n�y.� Quyển The English Atlantic 1675-1740: A Study in Communications and Community của Ian Steele c� lẽ l� th� dụ hay nhất của học thuật đuợc k�ch hoạt bởi một khảo hướng như thế. 5 Khảo hướng thứ nh� m� Bayly x�c định li�n quan đ�n c�c phương c�ch trong đ� c�c nh�m tại c�c x� hội kh�c nhau tiếp nhận v� biến h�a th�ng tin v� c�c sự tr�nh b�y trong phạm vi c�c x� hội đ�.� N� khảo s�t c�c phương c�ch theo đ� c�c sự tr�nh b�y li�n hệ đến c�c cơ c�u của quyền lực v� c�c sự ph�n t�ch c�c tư chất của �trật tự th�ng tin�, c� nghĩa c�ch thức m� tin tức v� kiến thức được tổ chức ra sao trọng phạm vi c�c cộng động kh�c biệt v� c�c phương c�ch theo đ� c�c sự cấu tạo n�y tiến h�a theo thời gian. 6� Sự ph�t triển của chủ nghĩa tư bản phổ biến k�o theo đu�i sự xuất hiện của một khu vực c�ng cộng trong đ� c�c � tưởng được khai triển, tranh luận, v� sửa đổi bởi một loạt c�c sự đối thoại trung gian.� T�c giả Bayly trưng dẫn quyển Imagined Communities: Reflections on the Origin and Spread of Nationalism (C�c Cộng Đồng Tưởng Tượng: C�c Suy Nghĩ Về Căn Nguy�n v� Sự Lan Tr�n của D�n Tộc Chủ Nghĩa) của Benedict Anderson như một th� dụ của một cuộc nghi�n cứu được hướng dẫn bởi một khảo hướng như thế. 7

���� C�ng l�c, Denys Lombard đ� viết về nhu cầu để c�c học giả �vượt l�n tr�n trọng lực của c�c lịch sử cấp miền, thuộc địa v� �. tinh thần d�n tộc chủ nghĩa đ� chia cắt qu� đ�ng kh�ng gian lịch sử�, tại Đ�ng Nam �. 8� �ng đề nghị rằng điều n�y c� thể l�m được xuy�n qua việc �t�i dựng c�c sự tiếp x�c�, v� �cứu x�t đến c�c mạng lưới� đ� nối kết c�c bộ phận của Đ�ng Nam � lại với nhau. 9 T�c giả Lombard th�c dục c�c học giả ch� � đến ba kiểu mẫu mạng lưới ch�nh yếu: Trung Hoa, Hồi Gi�o v� Thi�n Ch�a Gi�o. 10 Tuy nhi�n, �ng kh�ng n�i đến c�c mạng lưới v� c�c sự nối kết được thiết lập trong thời kỳ thuộc địa, đ� nối kết c�c phần kh�c biệt của Đ�ng Nam � lại với nhau, v� với thế giới.� Khảo luận n�y hy vọng sẽ tạo một bước nhỏ trong chiều hướng n�y bằng c�ch truy t�m c�c phương hướng theo đ� kiến thức khảo cổ tại Việt Nam đ� được cấu th�nh, tranh nghị, v� phổ biến từ c�c địa điểm phức hợp, cả ở b�n trong lẫn b�n ngo�i thuộc địa.

 

Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p (�cole Franҫaise d�Extr�me-Orient)

���� Cuộc thăm d� khoa học tận tụy đầu ti�n về Đ�ng Dương đ� được tiến h�nh bởi �ng Henri Mouhot (1826-1861).� Mouhot rời London th�ng Tư năm 1858 nhưng đ� chết ở L�o trong th�ng Mười Một năm 1861.� Sự ấn h�nh sau khi chết nhật k� của �ng trong năm 1864 đ� đem c�c sự m� tả khu đ�n Angkor Wat đến độc giả �u Ch�u. 11 Trong năm 1865, Hội Nghi�n Cứu Đ�ng Dương (Soci�t� des �tudes Indochinoises) được th�nh lập tại S�ig�n dể phối hợp sự nghi�n cứu c�c l�nh thổ mới sở đắc được của Ph�p tại v�ng Viễn Đ�ng. 12 Một nh� ngữ học người Đức đ� khởi sự t�m hiểu văn phạm đối chiếu đầu ti�n của tiếng Ch�m, v� một t�c giả H�a lan đ� bắt đầu một bản phi�n dịch đầu ti�n c�c văn bia đền đ�i Khmer. 13 Sự đua tranh học thuật li�n thuộc địa c� nghĩa rằng để �sửa chữa t�nh trạng nhục nh� n�y�, �t nhất một phần, Ph�i Bộ Khảo Cổ Đ�ng Dương (Mission Arch�ologique d�Indochine) đ� được thiết lập tại S�ig�n v�o năm 1898. 14 N� đ� được th�nh lập theo đề nghị của ba hội vi�n của Viện Acad�mie des Inscriptions et Belles-Lettres (H�n L�m Viện Ph�p Quốc về Văn Bia v� Mỹ Tự) � c�c chuy�n vi�n về Ấn Độ Auguste Barth v� �mile Senart v� nh� ngữ học Michel Br�al � với sự ủng hộ của To�n Quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p, Paul Doumer (1857-1932). 15 Trong năm 1900, t�n của n� được đổi th�nh �cole Franҫaise d�Extr�me-Orient, rập khu�n theo c�c trường uy tin của Ph�p tại Rome, Athens v� Cairo.� Gi�m Đốc đầu ti�n của Trường l� �ng Louis Finot (1864-1935). 16 Trong năm 1902, trường được chuyển ra H� Nội c�ng với thủ đ� của Li�n Bang Đ�ng Dương.

���� Một bảo t�ng viện để nghi�n cứu v� trưng b�y c�c cổ vật Đ�ng Dương đ� mau ch�ng được thiết lập bởi Trường.� Tuy nhi�n, một trận b�o đ� t�n ph� t�a nh� nguy�n thủy trong năm 1903, g�y ra việc nhiều vật phẩm bị gửi sang viện bảo tng Louvre.� Năm 1910, bảo t�ng viện được mở lại tại một t�a nh� kh�c, l� trụ sở tu bổ lại của ph�i bộ Ph�p tại Bắc Kỳ trước khi c� chiến dịch qu�n sự năm 1883. 17 Mỗi ph�ng trong bảo t�ng viện vinh danh một anh h�ng qu�n đội, vi�n chức ch�nh quyền, hay học giả Ph�p đ� từng phục vụ tại Việt Nam. 18 Sưu tập của bảo t�ng viện đ� sớm vượt qu� kh�ng gian cung ứng, v� n� đ� bị ph� bỏ trong năm 1925 để d�nh chỗ cho một kiến tr�c mới được thiết kế bởi Ernest H�brard, v� đ� được ho�n tất trong năm 1932. 19 Bảo t�ng viện mới được đặt t�n l� Bảo T�ng Louis Finot.� Finot mới r�t lui khỏi Trường để nhận chức gi�o sư về lịch sử v� triết l� Đ�ng Dương tại trường Cao Đẳng Ph�p Quốc (Coll�ge de France).

���� Một khi được thiết lập, Trường đ� mau ch�ng thu g�p được một sưu tập khổng lồ c�c tạo phẩm.� C�c cuộc khai quật ch�nh thức thu gom c�c t�c phẩm đi�u khắc v� chạm ch�m (bas-reliefs) từ c�c địa điểm đền đ�i bị bỏ hoang.� Điều kh�ng biết ch�nh x�c l� l�m sao m� Trường đ� thu g�p được h�ng ngh�n tạo phẩm bằng đ�, gỗ, sắt, đồng, đồ sứ, v� đồ bằng giấy tạo th�nh bộ sưu tập của n�. 20 Tuy nhi�n, Trường đ� kh�ng chỉ đơn thuần d�nh l�u v�o việc cướp ph� v� tước đoạt c�c văn h�a vật thể của Đ�ng Dương.� N� đ� kh�i phục Văn Miếu v� Ch�a Một Cột ở H� Nội c�ng với cung điện của vua Gia Long nh� Nguyễn tại Huế v� nhiều ng�i ch�a kh�c. 21 Tại Căm Bốt, c�c học giả của Trường v� c�c c�ng nh�n Căm Bốt đ� tr�ng hưng c�c ng�i đền ở Angkor, m� theo c�i nh�n của t�c giả David Chandler, c� lẽ l� di sản qu� b�u nhất của nước Ph�p để lại cho Căm Bốt. 22 Ngo�i c�c tạo phẩm khảo cổ, Trường cũng t�ch trữ một thư viện to lớn.� Trong năm 1941, sưu tập bao gồm 14,500 t�c phẩm �u Ch�u với khối lượng 39,500 tập; 4,000 t�c phẩm Hoa ngữ với khối lương 27,000 tập; v� khoảng 5,000 t�c phẩm Việt Nam sao ch�p từ Thư Viện Ho�ng Triều tại Huế.� Thư viện cũng c� lưu giữ 2,000 t�c phẩm Nhật ngữ v� 2000 bản thảo của L�o v� Căm Bốt. 23

���� Quan yếu trong thư viện của Trường l� sưu tập của n� về c�c văn bản sử k� Việt Nam.� Văn bản l�u đời nhất như thế, c� c�c phần được bảo tồn, l� bộ Đại Việt Sử K� [History of Great Việt] được đệ tr�nh l�n triều đ�nh nh� Trần bởi sử gia L� Văn Hưu năm 1272.� C�c văn bản sử k� Việt Nam quan trọng kh�c gồm cả Đại Việt Sử K� To�n Thư [The Complete History of Great Việt] (1479) của Ng� Sĩ Li�n; Đại Việt Th�ng Sử (1749) của L� Qu� Đ�n; Đại Việt Sử K� Tiền Bi�n [Preliminary History of Great Viet] (1800) của Ng� Th� Sĩ; Đại Nam Thực Lục [Veritable Records of the History of Việt] (1860); v� Kh�m Định Việt Sử Th�ng Gi�m Cương Mục [Imperially Ordered Text and Commentary on the Total Mirror of the History of Việt] (1884).� C�c bản văn n�y được định gi� quan trọng cả như c�c nguồn t�i liệu lẫn đối tượng nghi�n cứu trong học thuật về lịch sử v� triết l� được sản sinh bởi Trường. 24 Trong khi người Việt Nam kh�ng c� truyền thống bản địa về học thuật khảo cổ trước khi c� sự cập bến của người Ph�p, họ đ� sở đắc một truyền thống viết sử phong ph�, điều m� người Ph�p đ� tham gia v�o.

 

Khảo Cổ Học Thời Đồ Đồng

���� Từ thập ni�n 1920, c�c nh� khảo cổ tại Trường đ� bắt đầu ch� � nhiều hơn, nhưng kh�ng hề c� t�nh c�ch chuy�n độc, v�o c�c tạo t�c phẩm từ Thời Đồ Đồng Đ�ng Nam �.� C�c học giả T�y Phương c� hay biết từ l�u về c�c tạo phẩm như thế.� Ngay từ 1705, nh� thi�n nhi�n học G. E. Rumpf đ� đề cập đến c�i trồng nổi tiếng giờ đ�y, Bulan Pejeng, hay Mặt Trăng Pejeng từ Miền Trung đảo Bali. 25 Trong năm 1902, Franz Heger c�ng bố b�i viết Alte Metallstrommeln aus Sudestasien [C�c Trống Kim Loại Cổ của Đ�ng Nam �] trong đ� �ng tr�nh b�y 144 chiếc trống đồng từ Đ�ng Nam � v� Nam Trung Hoa v� đề xuất một hệ thống ph�n loại bốn loại, được gọi l� C�c Loại Heger I đến IV, vẫn c�n tiếp tục được d�ng ng�y nay. 26 Heger tr�nh b�y lần đầu sự ph�n t�ch của �ng trong b�i viết nhan đề �On the Old Metal Drums of South East Asia� (Về C�c Trống Kim Loại Cổ của Đ�ng Nam �) tại Hội Nghị Quốc Tế Đầu Ti�n Về Viễn Đ�ng Học, được tổ chức tại H� Nội từ ng�y 3 đến ng�y 8 Th�ng Mười Hai 1902. 27 Hội Nghị l� một phần của cuộc triển l�m thuộc địa về c�c sản phẩm n�ng nghiệp v� kỹ nghệ được tổ chức năm đ�. 28 C�c hội thảo vi�n đa dạng tham gia tại Hội Nghị, đến từ Đức, Austria-Hungary, Tic;h Lan, Trung Hoa, Hoa Kỳ, H�a Lan, Ấn Điộ tuộc Anh, V�ng Đ�ng Ấn thuộc H�a Lan, Ph�p, � Đại Lợi, Đ�ng Dương thuộc Ph�p, Nhật Bản, Madagascar, Na Uy v� Xi�m La.� C�c tham dự vi�n Hội Nghị đ� du h�nh đến H� Nội với tiện nghi hạng nhất được đ�i thọ bởi ch�nh quyền thực d�n tr�n một trong c�c tầu hải h�nh của Ph�p.� C�c phối ngẫu của họ v� c�c người đến dự nhưng kh�ng tham gia hội nghị cũng được du h�nh với gi� biểu giảm gi� đ�ng kể. 29 C�c b�i tham luận được đưa ra kh�ng chỉ bởi c�c nh�n vật �u Ch�u nối tiếng chẳng hạn như Paul Pelliot, Henri Parmentier, Franz Heger v� Marcel Mauss, m� cũng bởi c�c học giả Đ�ng Dương: Nguyễn Khắc Huề, Trần Bản Hanh v� Son [?] Diệp.� Tham luận của Nguyễn Khắc Huề, được tr�nh b�y bởi M. Ch�on, l� một bản dịch v� ch� giải một bia k� từ mộ của một học giả nổi tiếng của thế kỷ thứ mười chin, �ng V� Trường Toản. 30 �C�c học giả � Ch�u kh�c, gồm Shams-Ul-Ulama Jivanji Janshedi Modi, Lala Bhaij Nath, v� ph�i đ�an Nhật Bản của c�c �ng N. Okamoto, J. Takakusu, B. Nanjio, v� R. Fujishima cũng đ�ng g�p c�c b�i tham luận.� Gyan Prakash xem ra sẽ bị hiểu lầm một c�ch kh� hiển nhi�n khi �ng ta viết b�i nghị luận thuộc địa rằng �Đ�ng Phương Học (Orientalism) đ� l� một nỗ lực t�o bạo của �u Ch�u ngay từ l�c khởi đầu.� C�c học giả l� người �u Ch�u; v� người Đ�ng Phương xuất hiện như c�c đối tượng bất động của kiến thức�. 31 Tại Việt Nam thuộc địa, �t nhất, c�c học giả v� tr� thức phi-�u Ch�u đ� t�ch cực can dự v�o sự sản sinh kiến thức về c�c d�n tộc v� lịch sử của � Ch�u.

���� Ch�nh v� thế sự phục hồi qu� khứ của Việt Nam kh�ng phải l� phần đất chỉ d�nh ri�ng cho c�c học giả thực d�n, m� c�n c� sự tham gia bởi c�c th�nh vi�n thuộc giới tr� thức bản xứ do Ph�p huấn luyện. 32 �ng Ngutyễn Văn Tố đ� viết một số b�i về c�c sự tr�nh b�y về con người, th� vật v� c�y cỏ trong nghệ thuật Việt Nam cổ truyền v� về c�ch thức thay đổi t�n họ của người Việt Nam.� �ng Trần Văn Gi�p đ� viết c�c b�i quan trọng về lịch sử Phật Gi�o Việt Nam, về c�c bia k� tại Văn Miếu h� Nội, v� về đời sống của một quan chức trong thế kỷ thứ mười s�u dựa theo sự kh�m ph� một bia t�ng.� �ng Đỗ Xu�n Hợp đ� viết c�c b�i c� tầm quan trọng về c�c động v� thực vật� thời tiền sử h�a thạch (paleontological).� Tất cả đều l� c�c hội vi�n của Trường hay c�c định chế thực d�n Ph�p can dự v�o sự sản sinh ra kiến thức.

���� Cũng l� một sự sai lầm nếu xem học thuật Việt Nam trong thời thuộc địa như một �cuộc đ�m luận phụ sinh (derivative)�. 33 Một c�i nh�n như thế đặt tr�n tiền đề rằng khảo cổ học của mẫu quốc Ph�p đ� được tạo lập với kh�i niệm trọn vẹn v� rằng c�c học giả Việt Nam ch�nh v� thế chỉ l� c�c kẻ bắt chước, về h�nh thức, nếu kh�ng phải về nội dung c�c khu�n mẫu tư tưởng của Ph�p vốn đ� được xuất cảng sang thuộc địa.� Trong thực tế, tư tưởng khảo cổ của Ph�p c�n l�u mới được cấu th�nh một c�ch trọn vẹn v�o thời tiền b�n thế kỷ thứ hai mươi.� Hơn nữa, tư tưởng n�y kh�ng c�ch g� cấu th�nh một to�n thể thống nhất hay kh�ng m�u thuẫn. 34 Tư tưởng khảo cổ ở cả thuộc địa v� mẫu quốc phải được nghĩ như đang ph�t triển đồng thời trong một khung cảnh to�n cầu v� cấp miền rộng lớn hơn, c� th�ng tin hỗ tương cho nhau, mặc d� kh�ng nhất thiết l� đồng đẳng.

���� Ngay d� c� người Việt Nam, v� trong thực tế, c�c người � Ch�u kh�c đ� can dự v�o sự sản sinh học thuật về qu� khứ của họ, nhưng vấn đề l� c�c học giả thực d�n chắc chắn đ� kh�ng tin rằng người Việt Nam c� d�nh l�u đến sự sản xuất ra c�c trống đồng cổ được t�m thấy tại Bắc Kỳ.� Trong năm 1924, một người đ�nh c� t�m thấy một số vật dụng bằng đồng tại l�ng Đ�ng Sơn b�n d�ng s�ng M�, thuộc tỉnh Thanh H�a.� �ng ta b�n sưu tập n�y cho một vi�n chức quan thuế Ph�p, Louis Pajot.� Pajot nguy�n l� đầu bếp tr�n t�u thủy v� diễn vi�n h�t xiếc, �l� kẻ bất kể c�c khả năng chuy�n m�n đ�ng ngờ vực, đ� khởi sự khai quật tại Đ�ng Sơn năm 1925 dưới danh nghĩa Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p. 35 Trong năm 1929, �ng Victor Goloubew (1879-1945) c�ng bố c�c kh�m ph� của Pajot trong b�i viết �L�age du Bronze au Tonkin et Dans le Nord-Annam� (Thời Đồ Đồng tại Bắc Kỳ v� Bắc Trung Kỳ), trong tạp ch� Bulletin của Trường. 36 Đ�y l� sự thảo luận bao qu�t đầu ti�n về c�c kh�m ph� mới tại Đ�ng Dương.� T�c giả Goloubew đ� x�c định ni�n đại của trống Đ�ng Sơn, thuộc Loại I Heger, l� thế kỷ đầu ti�n của C�ng Nguy�n, v� lập luận rằng người Trung Hoa đ� định h�nh mẫu m� của ch�ng.

���� Goloubew c�n đẩy c�c lập luận n�y đi xa hơn trong b�i viết nhan đề �Sur l�origine et la diffusion des tambours m�talliques� (Về nguồn gốc v� sự ph�t t�n c�c trồng kim loại), trong năm 1932, tại Hội Nghị Lần Đầu Ti�n C�c Nh� Tiền Sử Học V�ng Viễn Đ�ng, được tổ chức tại H� Nội. 37 �ng giải th�ch rằng c�c trống đồng được t�m thấy tại c�c phần kh�c của Đ�ng Nam � l� do sự ph�t t�n kỹ thuật b�n ngo�i Đ�ng Dương.� Hội Nghị n�y mở ra từ ng�y 26 th�ng Một đến 31 Th�ng Một, 1932 v� được tham dự bởi c�c đại biểu từ Nhật Bản, Xi�m La, Hồng K�ng, M� Lại thuộc Anh, v� C�c Khu Định Cư Tại Eo Biển (Straits Settlements), v�ng Đ�ng Ấn Độ thuộc H�a Lan, Phi Luật T�n v� Đ�ng Dương thuộc Ph�p.

���� Hội Nghị Lần Thứ Nh� C�c Nh� Tiền Sử Học V�ng Viễn Đ�ng, được tổ chức tại Manila năm 1935, �nhưng c�c bi�n bản tổng kết chưa hề được c�ng bố. 38 Năm 1938, Hội Nghị Lần Thứ Ba được tổ chức tại Singapore từ ng�y 24 đến 30 Th�ng Một, dưới sự bảo trợ của Ch�nh Quyền C�c Khu Định Cư Tại V�ng Eo Biển (Government of the Straits Settlements), tại Bảo T�ng Viện Raffles. 39 �C�c đại biểu đai diện c�c ch�nh phủ Hồng K�ng, Đ�ng Ấn thuộc H�a Lan, Đ�ng Dương thuộc Ph�p, Phi Luật T�n, C�c Bang Quốc M� Lai, v� C�c Khu Định Cư Dọc Eo Biển đ� tham dự kỳ nh�m họp n�y.� Do bởi sự gi�n đoạn của Thế Chiến II v� c�c cuộc đấu tranh chống thực d�n sau đ�, Hội Nghị Tiền Lịch Sử� Viễn Đ�ng Lần Thứ Tư đ� kh�ng được tổ chức tại Manila cho m�i tới năm 1953. 40 Điều quan trọng về c�c hội nghị n�y l� c�c chi tiết của Thời Đồ Đồng tại Đ�ng Dương tiếp tục được cấu tạo tại cuộc họp cộng đồng thế giới thuộc địa n�y, v� rằng, mặc d� chỉ c� �t về số lượng, c�c người Đ�ng Nam � v� � Ch�u kh�c đ� tham dự, d� kh�ng nhất thiết phải l� c�c kẻ ngang h�ng.

���� R� r�ng để dập tắt c�c sự chỉ tr�ch rằng c�c cuộc điều tra của Ph�p về Thời Đồ Đồng tại Đ�ng Sơn l� cực kỳ nghiệp dư, một nh� khảo cổ Thụy Điển, �ng Olov Janse (1895-1985), đ� được bổ nhiệm đứng đầu c�c vụ khai quật.� �ng ta đ� l�m việc tại đ� từ 1934 đến 1939 dưới sự bảo trợ của Bộ Quốc Gia Gi�o Dục Ph�p, c�c Bảo T�ng Viện của Paris, To�n Quyền Đ�ng Dương, v� Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p. 41 C�c cuộc khai quật của �ng Janse đ� đ�o l�n được một số tạo t�c phẩm, gồm c�c vũ kh� bằng đồng, c�c chiếc trống, đồ trang sức c� nh�n v� c�c th�ng chứa (containers).� C�c kết quả của c�c cuộc điều tra của �ng tại Đ�ng Dương được c�ng bố trong ba tập li�n tiếp nhau từ nằm 1947 đến 1958. 42 Janse lập luận rằng văn h�a Đ�ng Sơn l� kết quả của c�c ảnh hưởng Trung Hoa trong thế kỷ thứ ba hay thứ tư trước C�ng Nguy�n.� Trước thời điểm đ�, Đ�ng Sơn được cư tr� bởi người Indonesian� �thời đồ đ� hay �d�n M� Lai nguy�n mẫu� (proto-Malayan). 43 �C�c người Trung Hoa tiền phong� hay c� thể �c�c người Th�i bị H�n h�a� đ� mang sự sử dụng c�c kh� cụ bằng đồng v� sắt c�ng c�c vũ kh� v� c�c th�nh tố văn h�a Trung Hoa kh�c v�o trong v�ng. 44 T�c giả Janse n�u � kiến rằng, như một hậu quả của sự chinh phục của Trung Hoa, �c�c người Indonesian� H�n h�a hay �An Nam nguy�n mẫu� (proto-Annamites) [Việt Nam] c� thể đ� di chuyển xuống ph�a nam, mang theo �c�c th�nh tố của một nền văn minh kh� cao c�ng với họ�. 45

���� Trong năm 1942, �ng Bernhard Karlgren (1889-1978), nh� Trung Hoa học gốc Thụy Điển, c�ng bố b�i viết �Ni�n Đại Của Văn H�a Đ�ng Sơn Thời Ban So� (The Date of the Early Đ�ng Sơn Culture), trong Tập San Bulletin of the Museum of Far Eastern Antiquities.� Đối với Karlgren cũng vậy, văn h�a Đ�ng Sơn bị ảnh hưởng bởi Trung Hoa.� �ng Bernhard Karlgren l� gi�m đốc của Bảo T�ng Viện C�c Cổ Vật Viễn Đ�ng (Museum of Far Eastern Antiquities) tại Stockholm, v� l� người tiền phong trong sự thiết lập ng�nh Trung Hoa học tại Thụy Điển.� Ủy ban Nghi�n Cứu Trung Hoa của Bảo T�ng Viện Quốc Gia Thụy Điển đ� thiết lập ra bảo t�ng viện năm 1926 v� đ� mở cửa cho c�ng ch�ng v�o năm 1929. 46 T�c giả Karlgren l� người quen thuộc với học giới về Đ�ng Sơn xuy�n qua Tập san Bulletin của Trường.� Được ấn h�nh đầu ti�n trong năm 1902, Tập San Bulletin đ� l� phương tiện ch�nh theo đ� học thuật của Ph�p từ v� về c�c l�nh thổ Đ�ng Dương được phổ biến.� N� tạo th�nh một phần quan trọng trong c�c sưu tập thư viện của c�c trường đại học, bảo t�ng viện v� c�c hội th�m cứu khắp thế giới.� T�c giả Karlgren lập luận rằng c�c tạo t�c phẩm bằng đồng ở Đ�ng Sơn li�n hệ với văn h�a đồ đồng miền trung Trung Hoa thời tiền H�n của nước Huai [Ho�i], v� ấn định ni�n đại của ch�ng v�o khoảng thế kỷ thứ 4 � 3 trước C�ng Nguy�n. 47� Karlgren bất đồng một c�ch cụ thể với c�c kết luận đ� được c�ng bố bởi �ng Robert von Heine-Geldern (1885-1968).

���� Heine-Geldern lập luận rằng tr�n căn bản c�c sự tương đồng giữa c�c vũ kh�, kh� cụ, đồ trang sức v� c�c mẫu họa trang tr� của Thời Đồ Đồng �u Ch�u tại Hallsatt, Transylvania v� Hungary với c�c tạo phẩm của Đ�ng Sơn rằng c�c chủ điềm nghệ thuật của nền văn h�a kể sau được mang tới Việt Nam bởi c�c kẻ x�m nhập chịu ảnh hưởng văn h�a của nh�m kể trước trong thế kỷ thứ 8 trước C�ng Nguy�n. 48

���� Robert von Heine-Geldern l� th�nh vi�n của Kulturkreise �u Ch�u, tức trường ph�i V�ng Tr�n Văn H�a (Culture Circle) về chủng tộc học tại Vienna [nước �o], vốn được đề xướng bởi Friedrich Ratzel (1844-1904). 49 C�c th�nh vi�n của trường ph�i chủ trương rằng c�c phức hợp của c�c đường n�t văn h�a to lớn trước đ�y đ� đ�nh mất sự thống nhất địa dư cũ của ch�ng v� giờ đ�y được ph�t t�n ra khắp thế giới. 50 T�c giả Ratzel chủ trương rằng c�c nh� nh�n chủng học phải cứu x�t đến sự di tr� khả hữu hay c�c hiện tượng giao tiếp ưu ti�n, trước khi c�c sự tương đồng trong c�c văn h�a kh�c nhau được quy kết cho sự ph�t kiến độc lập.� Tr�n căn bản một cuộc nghi�n cứu c�c điểm tương đồng nơi trắc diện (mặt cắt ngang) của c�nh cung, vật liệu v� việc thắt bện d�y cung, v� việc gắn l�ng th� vật v�o mũi t�n, t�c giả Ratzel kết luận rằng cung v� t�n của Indonesia v� Miền T�y Phi Ch�u c� li�n hệ với nhau. 51 Heine-Geldern c� mặt tại Đại Học University of Vienna v�o c�ng l�c m� Linh Mục Wilhelm Schmidt (1868-1954), người th�nh lập tạp ch� Anthropos, v� đ� khai triển l� thuyết của ch�nh �ng về Kulturkreise (V�ng Tr�n Văn H�a). 52 Với Fritz Graebner (1877-1934), t�c giả Smith đ� ph�t triển hai quy luật căn bản để x�c định c�c sự tương quan v� ni�n lịch giữa c�c nền văn h�a. 53 Quy luật thứ nhất n�i rằng c�c sự tương đồng giữa hai th�nh tố văn h�a, kh�ng tự động ph�t sinh từ bản chất, vật liệu, hay mục đ�ch của c�c đường n�t đặc trưng hay của c�c đối vật, phải được giải th�ch như ph�t sinh từ sự khuếch t�n, bất kể đến khoảng c�ch đến đ�u giữa hai nơi. 54 Quy luật thứ nh� n�i rằng x�c xuất của một mối quan hệ lịch sử hiện diện giữa hai tạo phẩm văn h�a gia tăng khi m� số lượng c�c tạo phẩm bổ t�c cho thấy c�c điểm tương đồng gia tăng. 55

���� Điều r� r�ng từ c�c quan điểm t�m tắt ở đ�y rằng c�c học giả của Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p, v� c�c học giả �u Ch�u tổng hợp c�c c�ng tr�nh của họ, đ� nh�n Thời Đồ Đồng Việt Nam, được biểu trưng bởi văn h�a Đ�ng Sơn, như kết quả của hoặc sự di tr� hay ph�n t�n văn h�a từ b�n ngo�i Việt Nam, hơn l� c� khởi nguy�n thuần t�y bản địa.� Học thuật thực d�n trở n�n khả dĩ nhờ sự lưu h�nh c�c văn bản chẳng hạn như Tập san Bulletin của Trường, m� cũng nhờ, đ�y l� điều cần được n�i đến, xuy�n qua sự biệt xứ v� lưu h�nh của ch�nh c�c tạo t�c phẩm. 56 Sử gia ng�nh khảo cổ, Bruce Trigger, đ� viết rằng �khỏa cổ học của ph�i thực d�n, bất kể được thi h�nh nơi đ�u, được d�ng để d� bỉu c�c x� hội v� d�n ch�ng bản xứ bằng việc cố gắng chứng minh rằng họ đ� bất động trong c�c thời tiền sử, v� thiếu s�ng kiến để ph�t triển ch�nh m�nh�. 57 Quan điểm n�y qu� quả đo�n.� N� kh�ng cứu x�t đến mối quan hệ văn bản cụ thể giữa c�c c�ng tr�nh học thuật với căn bản tri thức của c�c người đ� viết ra ch�ng.� Hơn nữa, đ� kh�ng phải l� trường hợp m� sự khuếch t�n nhất thiết phải li�n can đến sự di chuyển c�c n�t đặc trưng từ một �u Ch�u ưu việt sang một Phi Ch�u hay � Ch�u hạ đẳng.� Như c� n�i ở tr�n, t�c giả Friedrich Ratzel đ� tin rằng c�c kh�a cạnh của văn h�a Indonesia được chuyển h�a từ T�y Phi Ch�u.� Hơn nữa, nh� giải phẫu học Anh quốc, Grafton Eliot Smith (1871-1937) tin rằng tất cả nền văn h�a của thế giới đều c� nguồn gốc của ch�ng tại Ai Cập. 58

���� Nếu nhiều học giả kh�c nhau đ� c� một c�i nh�n �t nh�n từ hơn về c�c nguồn gốc bản địa của Kỷ Nguy�n Đồ Đồng của Việt Nam, �ng Henri Masp�ro (1883-1945), nh� Trung Hoa học người Ph�p v� th�nh vi�n của Trường, lại c� c�c sự ngờ vực r� rệt về c�c phần tường thuật về c�c thời kỳ tiền Trung Hoa trong c�c văn bản Việt Nam � thời kỳ m� một c�ch tr�ng hợp, tương ứng về ni�n lịch với sự ấn định ni�n đại của c�c kh�m ph� Thời Đồ Đồng.� Trong năm 1918, �ng đ� c�ng bố b�i viết ��tudes d�histoire d�Annam: IV, Le Royaume de Văn Lang� (Nghi�n cứu lịch sử An Nam: IV, Vương Quốc Văn Lang), trong tập san Bulletin của Trường.� Ni�n sử Việt Nam sớm nhất cho rằng một nh� vua được viết t�n l� H�ng đ� th�nh lập vương quốc Văn Lang, ch�nh thể Việt đầu ti�n, v� rằng c�c hậu duệ của �ng đ� cai trị nước n�y trong mười bảy thế hệ sau nữa.� Tuy nhi�n, t�c giả Masp�ro lập luận rằng chữ H�ng trong văn bản Việt Nam l� một lỗi lầm k� tự từ chữ Lạc v� rằng t�n Văn Lang l� sự ch�p sai danh xưng cổ Trung Hoa, Yeh-lang, một vương quốc cổ xưa tại Qu� Ch�u. 59 �ng đ� kết luận rằng đ� kh�ng hề c� bất kỳ vua H�ng n�o v� họ kh�ng hề cai trị một vương quốc n�o mệnh danh l� Văn Lang. 60 Quan điểm ph� b�nh c�c văn bản lịch sử Việt Nam n�y tuy thế kh�ng thể bị xem như c� t�nh c�ch l�m phương hại hay như một th� dụ đơn giản của chủ nghĩa kỳ thị chủng tộc của Ph�p hay sự phủ nhận nền tự trị của Việt Nam.� V�o thế kỷ thứ mười chin, c�c học giả Việt Nam soạn thảo bộ Kh�m Định Việt Sử Th�ng Gi�m Cương Mục [Imperially Ordered Mirror and Commentary on the History of the Việt] v� Đại Việt Sử K� Tiền Bi�n [Preliminary Record of the History of Great Viet] đ� hạ thấp như c�c huyền thoại nhiều đoạn ghi về thời c�c vua H�ng trong bộ Đại Việt Sử K� To�n Thư [Comprehensive History of Great Viet] soạn hồi thế kỷ thứ mười lăm. 61 Học thuật văn bản Ph�p cần được nh�n, �t nhất một phần, như một hậu duệ trong phả hệ trọng yếu n�y.

 

Khảo Cổ Học V� Sự Xuất Hiện Khu Vực C�ng Tại Thuộc Địa

���� Trong thời hậu độc lập, c�c kết luận của Masp�ro về sự phi-hiện hữu của vương quốc Văn Lang v� c�c vua H�ng đ� bị phản b�c to�n diện bởi c�c học giả Việt Nam.� Tuy nhi�n, ch�ng kh�ng phải đ� kh�ng bị nhận thấy bởi c�c tr� thức Việt Nam trong khi c�n ở dưới sự cai trị của thực d�n.� Trong năm 1941, năm ấn h�nh đầu ti�n của n�, tạp ch� Tri T�n [To Know the new] c� đăng b�i �Lạc Vương, chứ kh�ng phải H�ng Vương� [Lạc kings, not H�ng kings] của �ng Nguyễn Văn Tố (1889-1947), trong đ� người kể t�n sau, cũng l� một th�nh vi�n của Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p, đ� c�ng bố c�c kết luận của Masp�ro. 62 Ấn bản đầu ti�n của tờ Tri T�n ph�t h�nh ng�y 3 Th�ng S�u, 1941. 63 N� được ấn h�nh h�ng tuần cho đến năm 1945 v� b�n với gi� 12 đồng. 64 Mỗi số gồm 24 trang, với số ấn bản xấp xỉ khoảng 1500-2000 bản. 65 N� đăng tải c�c b�i tổng qu�t về lịch sử, văn h�a, ng�n ngữ v� văn chương Việt Nam.� Một tầng lớp bao qu�t c�c cộng t�c vi�n đ� viết cho tờ b�o, từ nh� sư phạm bảo thủ Dương Quảng H�m cho đến sinh vi�n đại học cấp tiến Nguyễn Đ�nh Thi.� C�c người đ�ng g�p kh�c gồm Hoa Bằng, Nguyễn Huy Tưởng, Đ�o Duy Anh, Ho�ng Thiếu Sơn, L� Thước v� Phan Văn H�m. 66

���� Như đ� n�i ở tr�n, �ng Nguyễn văn Tố v� �ng Trần Văn Gi�p, một cộng t�c vi�n thường lệ kh�c, đều được tuyển dụng l�m việc tại Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p.� Đối với hai người n�y, tờ Tri T�n đ� l� một phương tiện để truyền b� v� tranh nghị bằng chữ quốc ngữ [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] [s�t nghĩa, �văn tự d�n tộc�, ở đ�y c� nghĩa l� tiếng Việt được k� �m bằng mẫu tự la m�] về một v�i sự kh�m ph� lịch sử s�u sắc của Trường từ thập ni�n trước. 67

���� �ng Phạm Quỳnh (1892-1945), chủ bi�n tờ Nam Phong [Southern Wind] cũng đ� l�m việc tại Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p.� L� một th�nh vi�n của một gia đ�nh l�u đời v� nổi tiếng, �ng Phạm Quỳnh bị mất cha mẹ trước khi l�n mười v� đ� được gửi bởi b� �ng v�o Trường Th�ng Ng�n (School of Interpreters).� Bốn năm sau đ�,� sau khi đ� học tiếng Ph�p, quốc ngữ v� một �t tiếng H�n, v� với Bằng Sơ Học (Certificate of Primary Education), �ng đ� v�o l�m việc tại Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ của Ph�p.� Năm 1913, trong khi vẫn c�n l�m việc ở đ�, �ng đ� gia nhập v�o ban bi�n tập của tờ Đ�ng Dương Tạp Ch� [Indochina Journal], chủ bi�n bởi �ng Nguyễn Văn Vĩnh (1882-1936).� Trong năm 1915, Phạm Quỳnh được cử l�m chủ b�t tờ b�o Nam Phong bởi Louis Marty.� Được ấn h�nh th�nh ba phần, tiếng Ph�p, Trung Hoa v� quốc ngữ, Nam Phong đ� b�nh vực cho sự sử dụng loại văn tự kể sau c�ng v� đ� g�nh v�c sự ph�t huy v� phổ biến thủa ban sơ học thuật T�y Phương v� văn chương bản xứ dưới dạng mẫu tự La M�. 68 Nam Phong đ� đăng tải c�c b�i viết trong một loạt chủ đề bao gồm ch�nh trị, kinh tế, địa dư, lịch sử v� ngay cả khảo cổ học.� Trong năm 1928, n� c� ấn h�nh một b�i viết c� t�c giả ẩn danh giải th�ch c�c kh�m ph� gần đ� về thời tiền sử của Bắc Kỳ bởi Henri Mansuy v� Madeline Colani. 69 Ngo�i việc thảo luận về c�c cuộc khai quật thời đồ đ� bởi Colani v� Mansuy tại tỉnh H�a B�nh, n� c� đề cập, li�n quan đến c�ng t�c của họ, c�c kh�m ph� của Van Stein Callenfels tại Penang v� l� thuyết của Robert von Heine-Geldern về sự ph�n t�n kỹ thuật thời đồ đ� khắp � Ch�u.� Trong năm 1934, Nam Phong c� đăng tải một b�i về lịch sự v� khảo cổ học của Trung Kỳ v� xứ Ch�m c�ng bố c�ng việc mới diễn ra ở v�ng đ� bởi c�c học giả của Trường. 70 Điều quan trọng cho sự thảo luận ở đ�y l� sự kiện rằng học thuật về khảo cổ đ� được thuyết minh v� lưu h�nh bởi v� giữa người Việt Nam v� đ� kh�ng c�n l� khu vực chỉ d�nh ri�ng cho c�c học giả hay giới tinh hoa thực d�n �u Ch�u.� N� đ� được ấn h�nh, giải th�ch v� đ�i khi tranh nghị tại một khu vực c�ng được x�y dựng bởi chủ nghĩa tư bản phổ qu�t mới xuất hiện.

���� Trong khi Việt Nam đ� c� từ l�u một tầng lớp tr� thức văn học, c�c số lượng lớn c�c tờ b�o, tạp ch�, s�ch v� c�c loại ấn phẩm kh�c mới chỉ bắt đầu được lưu h�nh tr�n một quy m� rộng lớn hồi thập ni�n 1920. 71 C�c sự thảo luận về t�n gi�o v� lu�n l�, ch�nh yếu l� Khổng học v� Phật Gi�o, c� ảnh hưởng đ�ng kể hơn c�c sự thảo luận của c�c người vận động chống thực d�n hay giới tiền phong (avant-garde) ch�nh trị. 72 Bằng cớ cho thấy rằng số người c� thể đọc một tờ b�o quốc ngữ đ� tăng gấp đ�i giữa năm 1925 v� 1945, l�n tới khỏang 10% d�n số. 73 Trong hai thập ni�n đ�, �t nhất c� tới ba mươi triệu ấn phẩm đ� được in ra tại Việt Nam. 74 Một v�i tờ b�o Việt ngữ đ� đạt tới số ph�t h�nh 10,000 bản hay hơn, mặc d� phần lớn chỉ in khoảng 2,000 � 3,000 bản. 75 Một l�nh vực c�ng định nghĩa bởi sự truyền tải kiến thức được in ấn ch�nh v� thế đ� ph�t triển.� Đọc b�o, s�ch v� c�c tờ rời quảng c�o dẫn người ta vượt qu� thế giới của sự tiếp x�c trực diện v� đ� nối kết họ với một cộng đồng độc giả rộng lớn hơn. 76

���� Khu vực c�ng vượt qu� c�c trung t�m th�nh phố lớn xuy�n qua sự ph�t triển c�c hệ thống đường sắt v� bưu điện.� Trước khi c� sự chiếm đ�ng của Ph�p, đường thủy l� c�c tuyến đường giao th�ng ch�nh yếu.� Tuy nhi�n, v�o cuối năm 1939, 3,372 c�y s� đường sắt đ� nối liền c�c v�ng đất của Đ�ng Dương. 77 Thư từ, b�o ch�, v� s�ch viết bằng quốc ngữ được lưu h�nh bởi đường xe hỏa khắp c�i Đ�ng Dương, k�ch th�ch sự ph�t triển v� ảnh hưởng của một khu vực c�ng rộng lớn m� c�c th�nh vi�n, n�i theo c�ch của t�c giả David Del Testa, �th� hiểu biết về c�c nguy�n l� v� văn h�a của t�nh hiện đại�. 78 Trong năm 1920, c� 347 ph�ng bưu điện tại Đ�ng Dương. 79 Năm 1944, 584,000 vật phẩm đ� được gửi xuy�n qua 380 ph�ng bưu điện tại Đ�ng Dương, được chuy�n chở ch�nh yếu bằng đường xe lửa, v� nhiều thứ trong c�c vật phẩm n�y l� s�ch, ấn phẩm định kỳ v� c�c tờ rời quảng c�o. 80� T�c giả Benedict Anderson c� viết về vai tr� của bảo t�ng viện như một kỹ thuật của quyền lực, được thiết lập trong thời kỳ thuộc địa, tiến tới việc sản sinh ra d�n tộc chủ nghĩa.� Nếu ch�ng ta xem bảo t�ng viện như một sự ho�n dụ (metonym) cho sự sản xuất v� truyền b� học thuật khảo cổ, điều r� r�ng l� trong thời kỳ thuộc địa, c�c � tưởng, c�c h�nh ảnh v� c�c h�nh tượng khảo cổ đ� gắn liền với sự ph�t triển của chủ nghĩa tư bản phổ qu�t đại ch�ng v� sự mở rộng khu vực c�ng.

 

C�c Sự Khởi Đầu Của Khảo Cổ Học Thời Hậu Độc Lập

���� Trong th�ng S�u 1954, một th�ng sau sự đầu h�ng sau c�ng của Ph�p tại Điện Bi�n Phủ, c�c học giả Việt Nam đ� khởi sự việc lượng định ph� ph�n c�c kh�m ph� của học thuật khảo cổ thực d�n trong một số ấn phẩm mới, nhưng chủ yếu l� tờ Tập San Nghi�n Cứu Văn Sử Địa [The Journal of Literary, Historical and Geographical Research], được xuất bản bởi Ban Nghi�n Cứu Lịch Sử, Địa L�, Văn Học [Committee for Research in History, Literature and Geography].� Ban n�y đ� được ch�nh thức th�nh lập bởi một sắc lệnh ban h�nh bởi Ủy Ban Trung Ương Đảng Lao Động Việt Nam � the Vietnamese Labour Party. 81 C� ba nh�m ri�ng biệt trong Ban n�y, mỗi nh�m cho một trong ba ng�nh khoa học.� Tập San Nghi�n Cứu Văn Sử Địa xuất bản h�ng th�ng hay hai th�ng cho đến năm 1959, khi ban được t�i tổ chức để th�nh lập Viện Sử Học [Institute of History], đ� khởi sự ấn h�nh Tập San Nghi�n Cứu Lịch Sử [The Journal of Historical Research]. 82 Nghi�n cứu khảo cổ được ấn h�nh trong c�c tập san của Ban v� Viện cho đến năm 1969, khi Tập San Khảo Cổ Học [The Journal of Archaeology] xuất hiện, được xuất bản bởi Viện Khảo Cổ Học [Institute of Archaeology], vốn được th�nh lập trong năm trước đ�. 83 Học thuật khảo cổ trong thời kỳ thuộc địa đ� được ph�t động tại địa điểm nhiều gấp bội v� trong nhiều khung cảnh gấp bội.� Sự lượng định ph� ph�n v� chuẩn nhận (appropriation) của n� sẽ l� một trong c�c c�ng t�c quan trọng của c�c học giả trong thời kỳ hậu độc lập.� Điều n�y sẽ xảy ra trong một m�i trường ch�nh trị v� một khu vực c�ng bị chế ngự lần lượt bởi một nh� nước cộng sản v� một sự thuyết giảng chống thực d�n, c� t�nh chất d�n tộc chủ nghĩa hẹp h�i. 84 Những nhu cầu cấp b�ch của cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Nh� (1954-1975) ảnh hưởng một c�ch �p đảo tr�n khung cảnh x� hội v� tr� thức cung ứng dữ liệu cho dự �n n�y.

���� C�c nh� khảo cổ thời hậu độc lập tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a thừa kế một ng�nh học thuật v� một sưu tập c�c tạo phẩm đ�i hỏi sự lưu t�m ph� ph�n.� Như ch�ng ta đ� nh�n thấy giới học thuật thực d�n n�u � kiến rằng c�c vua H�ng v� vương quốc Văn Lang của họ l� kh�ng c� thực; c�c � niệm n�y kh�ng g� kh�c hơn sản phẩm của c�c sự sai lầm khi bi�n ch�p. 85 Văn h�a vật thể Thời Đồ Đồng tương ứng với c�ng thời khoảng ho�n to�n kh�ng c� t�nh Việt Nam trong nguy�n thủy, m� chỉ l� sản phẩm chịu ảnh hưởng của Trung Hoa hay �u Ch�u.� C�c nh� khảo cổ thời hậu độc olập đ� b�c bỏ cả hai đề xuất n�y, v� gắng sức để thiết lập quan điểm đối nghịch của họ: c�c vua H�ng v� vương quốc của họ đ� hiện diện v� c�c danh xưng n�y kh�ng phải đặt tr�n sự nhầm lẫn, m� theo một truyền thống truyền khẩu độc lập. 86 Văn h�a vật thể Đ�ng Sơn kh�ng phải l� sản phẩm của ảnh hưởng của Trung Hoa hay �u Ch�u, m� l� kết quả của thi�n t�i bản địa. 87 C�c sự kiện n�y sau n�y sẽ tạo th�nh nguy�n l� chủ chốt của sự tường thuật lịch sử Việt Nam thời hậu độc lập.� Trong tập đầu ti�n của bộ Lịch Sử Việt Nam [The History of Việt Nam] ph� hợp với kinh s�ch được xuất bản năm 1971, quốc gia Việt Nam đầu ti�n trong lịch sử l� vương quốc Văn Lang, được cai trị bởi c�c vua H�ng, được l�m bằng trong c�c bộ ni�n sử v� trong văn h�a Thời Đồ Đồng của Đ�ng Sơn. 89

 

Kết Luận

���� Đ�ng Phương Học trước ti�n, v� tr�n hết, l� một hệ thống lưu h�nh. 90 Sự thiết lập c�c đế quốc �u Ch�u gi�p cho việc di chuyển, kh�ng chỉ c�c đồ vật v� con người, sản vật v� c�c thực d�n, m� c�n cả c�c văn bản v� c�c tư tưởng nữa.� B�i viết n�y quan t�m đến ng�nh khảo cổ học v� c�c � tưởng khảo cổ.� N� cố gắng để chứng tỏ một v�i phương c�ch trong đ� chủ nghĩa đế quốc của Ph�p tại Việt Nam đ� gi�p cho việc khả dĩ truyền tải v� lưu h�nh c�c tư tưởng khảo cổ v� c�c khung cảnh truyền th�ng nơi m� c�c tư tưởng đ� đ� được sinh sản ra.� Học thuật khảo cổ trong thời kỳ thuộc địa kh�ng phải l� phần đất chỉ d�nh ri�ng cho c�c học giả �u Ch�u.� C�c học giả bản xứ cũng đ�ng giữ một vai tr� trong sự sản sinh của n�.� Tư tưởng khảo cổ ở cả mẫu quốc v� thuộc địa đều đ� diễn tiến trong một khung cảnh to�n cầu.� C�c người đ�ng g�p kh�c nhau, từ cả trong lẫn ngo�i đế quốc Ph�p, đều can dự v�o sự cấu th�nh kiến thức về qu� khứ của Việt Nam.� Học thuật khảo cổ kh�ng c� tt�nh chất thuần chủng v� cũng kh�ng đơn thuần l� một sự �p đặt của Ph�p tr�n nước bị trị. �Trong phạm vi Việt Nam, kiến thức khảo cổ được lưu h�nh trong một khu vực c�ng mới xuất hiện.� C�c văn bản được in ấn, chuyển đi bằng thư t�n, đường xe lửa v� t�u chạy bằng hơi nước đ� th�ng tin cho thuộc địa, d�n ch�ng v� đế quốc về qu� tr�nh khảo cổ của Việt Nam.

���� Trọng t�m của khảo hướng trong b�i khảo luận n�y l� tiền đề rằng đế quốc Ph�p đ� mang c�c v�ng, c�c cộng đồng v� c�c c� nh�n� ri�ng rẽ đến sự giao tiếp xuy�n qua c�c hệ thống di động v� trao đổi.� N� nối kết c�c l�nh thổ của Đ�ng Dương với Pondicherry v� Chandernagor taị Ấn Độ, v� với Maghreb tại Bắc Phi Ch�u.� Giống như c�c � tưởng về khảo cổ, c�c � tưởng về chủng tộc v� sự thay đổi văn h�a v� x� hội đều diễn tiến trong khung cảnh chủ nghĩa đế quốc to�n cầu của Ph�p.� C�c � tưởng n�y, sau n�y được theo đuổi bởi c�c tr� thức bản địa tại c�c thuộc địa đ� g�p phần v�o sự t�i tạo h�nh dạng c�c cộng đồng v� c�c c� t�nh thời tiền thuộc địa, đ� dần tạo th�nh c�c cơ bản, �t nhất một phần, cho c�c cuộc đấu tranh bạo động chống tbực d�n đ� xảy ra tại Bắc Phi Ch�u v� Đ�ng Dương hồi giữa thế kỷ thứ hai mươi.� Sự ch� � hơn nữa đến c�c vấn đề truyền th�ng x� hội trong một khung cảnh đế quốc phải chiếu rọi v�o cả sự sản sinh ra kiến thức lẫn sự sản sinh ra sự kh�c biệt dưới chủ nghĩa thực d�n Ph�p, chế độ đ� uốn nắn, một c�ch mạnh mẽ biết bao, lịch sử của thế giới hiện đại/-�� �����

_____

 

CH� TH�CH

 

1. Haydon L. Cherry (haydoncherry@gmail.com) vừa ho�n tất g�n đ�y một luận �n cao học về khảo cổ v� chủ nghĩa d�n tộc tại Việt Nam, tại Khoa Lịch Sử, trường Đai Học Quốc Gia Singapore.� �ng hiện l� một ứng vi�n Tiến Sĩ� tại Khoa Sử học, Viện Đại Học Yale University, nơi �ng hy vọng nghi�n cứu về lịch sử x� h�i của dược phẩm tại Việt Nam trong thế kỷ thứ hai mươi.� Đ�y l� bản đ� tu chỉnh Khảo Luận Số 21, nhan đề Truyền Th�ng X� Hội v� Khảo Cổ Thời Thuộc Địa tại Việt Nam (Social Communication and Colonial Archaeology in Vietnam).� T�c giả cảm ơn Tiến Sĩ Tony Ballantyle, Tiến Sĩ Mark Frost, v� Tiến Sĩ Michael Montesano về sự đ�ng g�p � kiến của họ.� Tuy nhi�n, chỉ một m�nh t�c giả mới chịu tr�ch nhiệm c�c đề xuất x�c định nơi đ�y.

2. Trong thời kỳ thuộc địa, Việt Nam bị cai trị như ba kỳ: Bắc Kỳ (Tonkin), Trung Kỳ(An Nam) v� Nam Kỳ (Cochin China), tuy thế, trong b�i viết n�y, được đề cập tới một c�ch ri�ng rẽ hay to�n bộ như Việt Nam n�i chung.� C�c cư d�n tại c�c phần đất n�y được gọi ở đ�y l� người Việt Nam.� Trước ng�y độc lập, Căm Bốt, L�o, Đ�ng Kinh, An Nam, Nam Kỳ c�ng chung cấu th�nh Đ�ng Dương thuộc Ph�p.

3. Xem, th� dụ, A. G. Hopkins, bi�n tập, Globalization in World History (London, 2002).

4. C. A. Bayly, �Informing Empire and nation: Publicity, Propaganda and the Press 1880-1920�, trong quyển Information Media and Power Through the Ages, bi�n tập bởi Hiram Morgan (Dublin, 2001), 180.

5. Ian Steele, The English Atlantic 1675-1740: A Study in Communications and Community, (New York, 1986).

6. Bayly vay muơn � tưởng về một �trật tự truyền th�ng� từ Manuel Castells, The Informational City: Information Technology, Economic Restructuring and the Urban Regional Process (Oxford, 1989).

7. Benedict Anderson, Imagined Communities: Reflections on the Origin and Spread of Nationalism, (London, 1991).

8. Denys Lombard, �Networks and Synchronisms in South East Asian History�, Journal of South East Asian Studies 26,1 (March 1995), 10-11.

9. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 11.

10. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 14-15.

11. Henri Mouhot, Travels in Siam, Cambodia and Laos 1858-1860, (Singapore 1989).

12. Bernard Groslier, Indochina , phi�n dịch bởi James Hogarth, (Cleveland, 1966), trang 157.

13. L��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient depuis son origine jusqu�en 1920�, Bulletin de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient 21 (1922), 3.

14. C�ng nơi dẫn tr�n.

15. Groslier, đ� dẫn, trang 157.

16. Henri Parmentier, Guide au mus�e de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient, (H� Nội, 1915), 2.

17. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 5.

18. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 7.

19. Gwendolyn Wright, The Politics of Design in French Colonial Urbanism (Chicago, 1991), c�c trang 193-199.

20. S�ch b�o về chủ nghĩa thực d�n v� c�c bảo t�ng viện c� rất nhiều.� Tập khảo luận n�y chịu ảnh hưởng của c�c b�i viết �The Transformation of Objects into Artifacts, Antiquites, and Art in Nineteenth-Century India� của Barnard Cohn, trong quyển Colonialism and Its Forms of Knowledge: The British in India (Princeton, 1996), 76-105.

21. Groslier, s�ch đ� dẫn, trang 191.

22. David Chandler, A History of Cambodia, 2nd ed., (Chiang Mai, 1996), trang 151.

23. Les civilizations de l�Indochine et l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient (H� Nội, 1941), c�c trang 11-12.

24. Xem, th� dụ, Henri Masp�ro, ��tudes d�histoire d�Annam�, Bulletin de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient 16 (1916), 1-55; v� 18 (1918), 1-36; �mile Gaspardone, �Materiaux pour server a l�histoire d�Annam�, Bulletin de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient 29 (1929), 63-106; �Bibliographie annamite�, Bulletin de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient 34 (1934), 1-172.� Rất tiếc kh�ng c� đủ chỗ ở đ�y để thảo luận về c�c c�ng tr�nh n�y một c�ch s�u rộng.

25. Ian Glover v� Belinda Syme, �The Bronze Age in South East Asia: Its Recognition, Dating and Recent Research�, Man and Environment XVIII, 2 (1993), 41.

26. Nguyễn Duy Hinh, �Bronze Drums in Vietnam�, Vietnam Forum 9 (1987), 1-2.

27. Franz Heger, �Sur d�anciens tambours de metal du Sud-est Asia�, trong quyển Premier congr�s international des etudes d�Extr�me-Orient Hanoi (1902), Compte rendu analytique des s�ances premiere, (H� Nội, 1903), 89-91.

28. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 2.

29. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 2-3.

30. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 119-121.

31. Gyan Prakash.� �Writing Post-Orientalist Histories of the Third World: Perspectives from Indian Historiographe�, Comparative Studies in Society and History 32, 2 (April 1990), 384.

32. Muốn c� một thư tịch s�u rộng về học thuật thời kỳ thuộc địa, kể cả c�ng tr�nh của c�c học giả ban xứ, xem Louis Bezacier, Arch�ologie au Việt-Nam d�apr�s les travaux de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient, (S�ig�n, 1959), 27-50.

33. Partha Chatterjee, Nationalist Thought and the Colonial World: A Derivative Discourse? (Delhi, 1986).

34. Muốn c� sự thảo luận nhiều hơn về khảo cổ của mẫu quốc Ph�p, xem Alain Schnapp, �French Archaeology: Between National Identity and Cultural Identity� trong s�ch bi�n tập bởi Margarita Diaz-Andreu v� Timothy Chapmen, Nationalism and Archaeology in Europe (London, 1996); Franҫoise Audouze v� Andr� Leroi-Gourhan, �France, A Continental Insularity�, World Archaeology 13,2 (1981), 170-189; Michael Dietler, �Our Ancestors the Gauls�; Archaeology, Ethnic Nationalism, and the Manipulation of Celtic Identity in Modern Europe�, American Anthropologist 96 (3), 584-605.

35. Glover and Syme, đ� dẫn tr�n, trang 43.� C�c nguồn t�i liệu cung ứng kh�ng cho ph�p b�nh luận về tầm mức m� c�c người phụ t� bản xứ đ� tham dự trong c�c cuộc khai quật khảo cổ do người Ph�p cầm đầu, mặc d� kh�ng phải l� kh�ng hợp l� để giả định rằng họ đ� đ�ng giữ một số vai tr�.

36. Victor Goloubew, �L��ge du bronze au Tonkin et dans le Nord Annam�, �Bulletin de l��cole Franҫaise �d�Extr�me-Orient 29 (1929), 1 - 46.

37. Victor Goloubew, �Sur l�origine et la diffusion des tambours m�talliques�, trong quyển Praehistorica Asiae Orientalis: Premier Congr�s des Pr�historiens d�Extr�me-Orient, Hanoi 1932 (H� Nội, 1932), 137-150.

38. P. I. Boriskovskii, �Vietnam in Primeval Times I�, Soviet Anthropology and Archaeology (1966), 25, 29.

39. F. N. Chasen v� M. W. F. Tweedie, đồng bi�n tập, Proceedings of the Third Congress of Prehistorians of the Far East, Singapore 24th January � 30th January 1938 (Singapore, 1940).

40. T�m lược c�c Tham Luận Được Tr�nh B�y tại Hội Thảo Khoa Học Th�i B�nh Dương Lần Thứ T�m v� Hội Nghị Về Tiền Sử Viễn Đ�ng Lần Thứ Tư (The Eighth Pacific Science Conference and the Fourth far Eastern Prehistory Congres, November 16-18, 1953 (Quezon City, 1953).

41. Groslier, đ� dẫn tr�n, trang 160.

42. Olov Janse, Archaelogical Research in Indo-China, 3 vols. (Cambridge, 1941 v� 1947; Bruges, 1958).

43. Janse, đ� dẫn tr�n, tập 3, trang 91.

44. C�ng nơi dẫn tr�n.

45. C�ng nơi dẫn tr�n.

46. Torbjorn Lod�n. ��Swedish China Studies on the Threshold of the 21st Century�, Tham luận tr�nh b�y tại Đai Học Trung Hoa tại Hồng K�ng (The Chinese University of Hong Kong), 28 Th�ng Ch�n 1998.

47. Bernhard Karlgren, �The Date of the Early Đ�ng Sơn Culture�, Bulletin of the Museum of Far Eastern Antiquities XIV (1942), 24-25.

48. C�c kết luận của t�c giả Heine-Geldern được ấn h�nh trong một số b�i viết tr�n nhiều tập san kh�c nhau, v� ch�nh yếu bằng tiếng Đức.� C� lẽ l� thuyết g�y nhiều tranh luận nhất của �ng về sự khuếch t�n v� di tr� tại Đ�ng Nam � sẽ được nhận thấy trong b�i �Urheimat und fruheste Wanderungen der Austronesier�, Anthropos 27 (1932), 543-916.� Cũng xem Robert von Heine Geldern, �Prehistoric Research in the Netherlands Indies� trong quyển Science and Scientists in the Netherlands Indies, đồng chủ bi�n bởi Pieter Honig v� Franz Verdoorn (New York, 1945), 147.

49. Sự tuy�n bố bằng Anh ngữ quan trọng nhất về khảo hướng của Ratzel l� t�c phẩm The History of Mankind của �ng, phi�n dịch bởi A. J. Butler, (New York, 1896).

50. Marvin Harris, The Rise of Anthropological Theory, (New York, 1968), 373.

51. C�ng nơi dẫn tr�n.

52. C�ng nơi dẫn tr�n.

53. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 384.

54. C�ng nơi dẫn tr�n.

55. C�ng nơi dẫn tr�n.

56. C�c đồ đồng Đ�ng Nam � tạo th�nh c�c phần của một số sưu tập của �u Ch�u, đặc biệt l� tại Stockholm [Thụy Điển] v� Vienna [�o], m� cả Karlgren v� heine-Geldern đề lần lượt được tiếp cận.� Rất tiếc kh�ng thể truy t�m được sự lưu h�nh của c�c tạo phẩm n�y, hay ảnh hưởng của ch�ng tr�n học thuật cho c�c mục đ�ch của việc viết khảo luận n�y.

57. Bruce Trigger, �Alternative Archaeologies: Nationalist, Colonialist, Imperialist�, Man, 19 (1984), 363.

58. Glyn Daniel, The Idea of Prehistory, (London, 1962), 82-91.

59. Henri Masp�ro, ��tudes d�histoire d�Annam, IV.� Le royaume de Văn Lang�, Bulletin de l��cole Franҫaise d�Extr�me-Orient 18 (1918), 1-10.

60. Sự lượng định của Masp�ro kh�ng ho�n to�n hợp l� bởi H�n tự cho chữ H�ng v� chữ Lạc chỉ kh�c nhau phần viết b�n tay tr�i.� Khả t�nh ở mức tối thiểu cho một sự sai lầm về k� �m.

61. Yamamoto Tatsuro.� �Myths Explaining the Vicissitudes of Political Power in Ancient Viet Nam�, Acta Asiatica (Bulletin of the Institute of Eastern Culture, Tokyo) 18 (1970), 70 � 94.

62. Ứng H�e Nguyễn Văn Tố, �Lạc Vương, chứ kh�ng phải H�ng Vương�, Tri T�n, Tạp ch� Văn h�a ra H�ng Tuần, Số 9, (1 August 1941), 1-2.

63. David Marr, Vietnamese Tradition on Trial, 1920-1945, (Berkeley, 1981), 279.

64. C�ng nơi dẫn tr�n, ch� th�ch số 88.

65. C�ng nơi dẫn tr�n.

66. C�ng nơi dẫn tr�n, �trang 280.

67. C�ng nơi dẫn tr�n.

68. Sự thảo luận trước đ�y của Phạm Quỳnh dựa tr�n Tai [?, kh�ng r� nghĩa, ND], đ� dẫn tr�n, 46-49; v� Marr, đ� dẫn tr�n, 153-154.

69. V� Danh, �Les d�couvertes pr�historiques au Tonkin�, Tạp ch� Nam Phong, XXIII, 133 (1928): 28-30.

70. Ứng H�e, �Histoire et archeology de l�Annam-Champa: � propos d�un livre recent�, Tạp ch� Nam Phong, XXVIV, 201 � 202 (1934), 33 � 37.� Ứng H�e l� b�t hiệu của Nguyễn Văn Tố, xem ch� th�ch số 61 ở tr�n, v� cũng xem Phạm Thị Ngoạn, �Introduction au Nam Phong (1917 � 1934), Bulletin de la Soci�t� des �tudes Indochinoises, Nouvelle-S�rie XLVIII (2-3), 380.

71. Shawn McHale, �Printing and Power: Vietnamese Debates over Women�s Place in Society, 1918 � 1934�, trong Essays into Vietnamese Pasts, K. W. Taylor v� John K. Whitmore, đồng chủ bi�n, (Ithaca, New York, 1995), 232-245.

72. Muốn c� sự thảo luận đầy đủ nhất được cung ứng về l�nh vực c�ng tại Việt Nam trong thời kỳ thuộc địa, xem Shawn Frederick McHale, Print and Power: Confucianism, Communism, and Buddhism in the Making of Modern Vietnam, (Honolulu, 2003).

73. Marr, đ� dẫn tr�n, 34.

74. Nguyễn Văn K�, La soci�t� Vietnamienne face � la modernit�: Le Tonkin de la fin du XIXe si�cle � la second guerre mondial.� (Paris, 1995), 56 � 57.

75. Marr, đ� dẫn tr�n, 46-51.

76. C�c sự ph�t biểu cổ điển về sự ph�t triển l�nh vực c�ng v� c�c hậu quả x� hội của việc ấn lo�t tại T�y �u được t�m thấy nơi Jurgen Habermas, The Structural Transformation of the Public Sphere: An Inquiry into a Category of Bourgeois Society, phi�n dịch bởi Thomas Burgur với sự trợ gi�p bởi Frederick Lawrence (Cambridge, 1989); v� Elisabeth Eisenstein, The Printing Press as an Agent of Change (Cambridge, 1979).

77. Charles Robequain, The Economic Development of French Indochina.� Phi�n dịch bỏi Isabel A. Ward.� (London, 1944), 94.

78. David Del Testa, �Imperial Corridor�: Association, Transportation and Power in French Colonial Indochina�, Science, Technology & Society 4, 2 (1999), 321.

79. Exposition Colonial Internationale de Paris, Commissariat G�n�ral.� Indochine: documents officiels.� (Paris, 1931). 62.

80. Annuaire statistique de l�Indochine, Onizieme volume, 1943-1946.� (S�ig�n, 1948), 131.

81. Tr�i với th�ng lệ, �Đảng Lao Động� được dịch ở đ�y l� �Labour Party� thay v� �Workers� Party�, bởi từ lao động để chỉ labour hơn l� c�c workers (c�ng nh�n).

82. Kỷ niệm năm thứ 20 quyết định của Trung ương Đảng th�nh lập Ban Nghi�n Cứu Lịch Sử, Địa l�, Văn học�, Tập san Nghi�n cứu Lịch Sử 152 (Th�ng Mười 1973), 1-4.

83. H� Văn Tấn, �30 năm Viện Khảo cổ học�, Tạp ch� Khảo Cổ Học (Th�ng Ch�n 1998), 3-7, v� H� Văn tấn, �Tạp ch� Khảo cổ học tr�n 30 tuổi, Tạp ch� Khảo Cổ Học (Th�ng Mười Hai, 1999), 3-4.

84. Về văn h�a v� ch�nh trị trong thời kỳ sau độc lập, xem Kim N. B. Ninh, A World Transformed: The Politics of Culture in Revolutionary Vietnam, 1945-1965, (Ann Arbor, 2002).

85. Masp�ro, đ� dẫn tr�n.

86. Trần Quốc Vượng.� �Về danh hi�u �H�ng Vương�, trong bộ �H�ng Vương Dựng Nước, Tập 3, bi�n tập bởi Ủy ban khoa học x� hội, 353-355.� H� Nội: Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, 1973.

87. Đ�o Duy Anh.� �Văn h�a Đ�ng Sơn hay văn h�a Lạc Việt�, Tập san Sử Địa 1 (Th�ng S�u, 1954), 14-29.

88. Muốn c� một sự thảo luận đầy đủ hơn về điểm n�y v� c�c kh�a cạnh li�n hệ, xem Patricia Pelley, Postcolonial Vietnam: New Histories of the National Past.� (Durham and London, 2002), 147-157; v� đặc biệt li�n hệ đến khảo cổ học, xem Haydon L. Cherry, Excavating the Foundations of Identity: Archaeology and nationalism in Vietnam.� Luận �n Cử Nh�n (Danh Dự) chưa ấn h�nh.� South East Asia Studies Programme, National University of Singapore, 2002.

89. Ủy Ban Khoa Học X� Hội Việt Nam, Lịch Sử Việt Nam, Tập I.� H� Nội: Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, 1971.

90. Edward Said, Orientalism, (New York, 1979).� T�c giả Tony Ballantyne chứng tỏ diểm n�y một c�ch quả quyết trong quyển Orientalism and Race: Aryanism in the British Empire, (Basingstoke, 2002).

91. Susan Bayly, �Racial Readings on Empire: Britain, France, and Colonial Modernity in the Mediterranean and Asia�, trong quyển bi�n tập bởi Leila Tarazi Fawaz v� C. A. Bayly, Modernity and Culture: From the Mediterranean to the Indian Ocean, (New York, 2002), 285-313./-

_____

Nguồn: Heydon L. Cherry, Social Communication And Colonial Archaeology In Việt Nam, New Zealand Journal of Asian Studies 6, 2 (December 2004): c�c trang 111-126.:

 

Ng� Bắc dịch

12/10/2009  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2009

 

 

���