Handley, K. R.

Thẩm Ph�n T�a Thượng Thẩm, New South Wales, �c Đại Lợi

 

&

 

Lemercier K.

Tiến Sĩ Luật

 

***

 

 

TỐNG VĂN SƠ

 

chống

 

QUẢN ĐỐC C�C NH� T� HỒNG K�NG,

 

Vụ Kh�ng C�o số 9, 1932

 

 

Ng� Bắc dịch

 

***

 

 

 

Ảnh chụp Tống Văn Sơ

 

 

Hồ Ch� Minh v� Cơ Mật Viện

 

������ Kh�ng mấy khi c� một ph�n quyết tại một t�a chung thẩm lại c� thể c� một ảnh hưởng s�u xa tr�n lịch sử một d�n tộc, một v�ng, v� c� lẽ cả thế giới nữa.� Sự x�c quyết n�y kh� đ�ng với ph�n quyết ng�y 27 th�ng S�u năm 1932 của Cơ Mật Viện (Privy Council) trong vụ kh�ng c�o của T�ng Văn Sơ chống lại Quản Đốc C�c Nh� T� Hồng K�ng (Sung Man Cho v. Superintendent Hong Kong). 1 Sự x�c quyết n�y c� thể tin được bởi Tống Văn Sơ l� một trong nhiều b� danh của Hồ Ch� Minh, nh� c�ch mạng cộng sản trở th�nh Chủ Tịch Bắc Việt trong năm 1955 v� đ� chết trong khi tại chức v�o năm 1969.� Vụ �n li�n can đến nh� chức tr�ch Anh Quốc tại Hồng K�ng, thẩm quyền t�i ph�n của Cơ Mật Viện, sự viện dẫn đến luật bảo vệ th�n thể (habeas corpus), th�ng luật, nh�n quyền v� chủ nghĩa cộng sản.� Nếu vụ kh�ng c�o được thẩm x�t, n� sẽ khai ph� ranh giới giữa sự trục xuất v� dẫn độ từ 30 năm trước khi việc n�y được l�m trong vụ �n R. v Governor of Brixton Prison Ex p. Soblen. 2

 

������ C�c t�c giả trở n�n lưu � đến vụ �n như kết quả của một kh�a học tại Sydney [�c Đại Lợi] d�nh cho c�c nh�m luật sư của ch�nh phủ từ Việt Nam.� Những người n�y được t�i trợ bởi c�c chương tr�nh viện trợ ngoại quốc nhằm gi�p cho c�c luật sư học hỏi một v�i điều về th�ng luật v� chế độ ph�p trị dưới một ng�nh tư ph�p độc lập trong một nền kinh tế thị trường hiện đại.� Kh�a học được thực hiện dưới sự hướng dẫn của t�c giả thứ nh� tại Trung T�m Luật Học � Ch�u Th�i B�nh Dương (Centre for Asia Pacific Law) tại Đại Học Luật Sydney University Law School.

 

������ Trong năm 1995, khi nh�m thứ nh� ở Sydney, t�c giả thứ nhất, người c� nghe n�i về vụ �n �H� Ch� Minh� tại Viện Cơ Mật, nhưng kh�ng c�n nhớ ra sao, đ� hỏi t�c giả thứ nh� rằng liệu người Việt Nam c� hay biết về vụ �n hay kh�ng.� Điều xảy ra cho ch�ng t�i rằng Ch�nh Phủ Việt Nam c� thể kh�ng muốn l�i k�o sự ch� � đến c�c vai tr� của một nền tư ph�p độc lập, chức nghiệp ng�nh luật, luật bảo vệ th�n thể, v� sự ph�c thẩm tư ph�p theo th�ng luật.� C�c luật sự hay biết về vụ �n v� muốn biết nhiều hơn.� Ch�ng t�i đ� cố gi�p đỡ nhưng trong một thời gian l�u d�i, kh�ng đi đến đ�u cho đến khi t�c giả thứ nh� kh�m ph� ra rằng �ng Hồ đ� d�ng một trong nhiều b� danh của �ng. 3� B�i viết n�y tr�nh b�y về những g� ch�ng t�i t�m thấy v� một phần về việc l�m thế n�o ch�ng t�i đ� t�m thấy vụ �n.

 

������ V�o ng�y 1 Th�ng S�u, 1931, cảnh s�t Singapore, h�nh động theo tin tức của Sở C�ng An (Suret�), đ� bắt giữ Joseph Ducroux, một nh�n vi�n ngước Ph�p của Comintern, 4 (*a) v� t�m thấy trong c�c giấy tờ của bị can c�c t�n họ v� địa chỉ của c�c nh�n vi�n cộng sản kể cả Sung Man Cho [phi�n �m tiếng Việt l� Tống Văn Sơ, ch� của người dịch] tại Hồng K�ng.� Cảnh s�t Hồng K�ng được th�ng b�o v� Sung Man Cho c�ng một phụ nữ Việt Nam, Li Sam, (*b) đ� bị bắt giữ tại Kowloon (khu Cửu Long) h�m 6 Th�ng S�u theo một tr�t tham chiếu Đạo Dụ Về C�c Sự C�ng Bố C�c Kẻ Hoạt Động Phiến Loạn (Seditious Publications Ordinance) năm 1914.� Đạo dụ n�y đ�i hỏi chứng liệu phiến loạn v� c�c người bị bắt giữ phải được dẫn tr�nh ra trước một vị thẩm ph�n.� C�c t�i liệu đ� được mang đi để phi�n dịch nhưng c�c t� nh�n đ� kh�ng được dẫn ra tr�nh diện trước một vị thẩm ph�n.

 

������ V�o ng�y 12 Th�ng S�u họ lại bị bắt v� giữ lại theo Đạo Dụ Trục Xuất 1917-1931.� Ch�nh quyền muốn n� tr�nh sự c�ng bố nhưng tin tức đ� lọt ra ngo�i.5 Một cuộc điều tra đ� được mở ra theo Đạo Dụ n�y để x�c định căn cước v� nơi sinh của c�c t� nh�n. 6 Họ đ� kh�ng được đại diện một c�ch hợp ph�p v� bi�n bản ch�nh thức kh�ng c�n được cung cấp nhưng c�c lời tường thuật của b�o ch� tồn tại.7� Sung Man Cho khai rằng �ng ta gốc từ Nam Trung Hoa v� kh�ng c� li�n hệ g� với Comintern, nhưng kh�ng thể n�i được tiếng Trung Hoa.(*c)� �ng phủ nhận kh�ng phải l� Nguyễn �i Quốc, nh� c�ch mạng cộng sản hay d�n tộc chủ nghĩa bị truy n� bởi người Ph�p tại Đ�ng Dương, v� �ng y�u cầu được trục xuất về Anh Quốc. 8

 

������ Ng�y 24 Th�ng Bảy, Thống Đốc [tức To�n Quyền Hồng K�ng], Ng�i (Sir) William Peel, đ� gửi một điện t�n l�n Quốc Vụ Khanh Phụ Tr�ch C�c Thuộc Địa (Secretary of the State for the Colonies) trong đ�, được ghi lại dưới đ�y, �ng n�u � kiến: 9

 

�T�i liệu giờ đ�y cho thấy rằng Nguyễn �i Quốc l� một người cộng sản t�ch cực.� Kẻ bị giam giữ phủ nh�n căn cước của y với họ Nguyễn � nhưng kh�ng c� sự nghi ngờ g� về l� lịch của y � kh�ng vi phạm n�o c� thể bị trừng phạt bởi luật lệ đia phương được ph�t hiện v� Chưởng L� khuyến c�o rằng sẽ l� điều tr�i với c�c nguy�n tắc được t�n trọng bởi Ch�nh Phủ Anh Quốc để sử dụng sự ph�t v�ng [banishment, h�nh vi của một ch�nh phủ để lưu đầy hay ph�t v�ng một c�ng d�n ra khỏi xứ sở của người đ�, kh�c với sự trục xuất (deportation) chỉ việc đuổi một ngoại kiều bất hảo ra khỏi nước, ch� của người dịch] như một phương c�ch hầu thực hiện sự dẫn độ [extradition, sự �p giải v� chuyển giao từ một nước sang một nước kh�c một kẻ bị c�o phạm tội h�nh, kẻ đ�o tẩu, hay một t� nh�n, ch� của người dịch], c�c thủ tục tố tụng v� thế đ� kh�ng thể khởi sự trong trường hợp n�y � T�i đề nghị nếu Hội Đồng H�nh Ph�p đồng � ban h�nh lệnh trục xuất (deportation) v� ph�ng th�ch người họ Nguyễn � khỏi nh� t�, với chỉ thị rằng y phải rời Thuộc Địa trong v�ng bảy ng�y.� [Xin cho biết] Ng�i c� đồng � hay kh�ng�.

 

������ Phần lớn nh�n vi�n tại Văn Ph�ng [Bộ] Thuộc Địa đồng � nhưng �ng Harold Bushe, cố vấn ph�p l� cao cấp lại kh�ng chịu. 10� V�o ng�y 28 Th�ng Bẩy, Văn Ph�ng [Bộ] Ngoai Giao chuyển đến c�c sự phản kh�ng của T�a Đại Sứ Ph�p tại Lu�n Đ�n, 11 v� v�o ng�y 1 Th�ng T�m, Văn Ph�ng [Bộ] Ngoai Giao đề nghị rằng họ Nguyễn sẽ bị tống xuất về Đ�ng Dương. 12� Phần lớn nh�n vi�n Văn Ph�ng [Bộ] Thuộc Địa kh�ng đồng �, 13 nhưng quan điểm của Văn Ph�ng [Bộ] Ngoại Giao đ� thắng thế v� v�o ng�y 7 Th�ng T�m Quốc Vụ Khanh Phụ Tr�ch C�c Thuộc Địa đ� gửi một điện t�n sang cho To�n Quyền, được sao ch�p lại, n�i như sau14:

 

�Họ Nguyễn � phải bị trục xuất về Đ�ng Dương �Ch�nh Phủ Ph�p xem y can l� một kẻ nguy hiểm đối với mọi thuộc địa của �u Ch�u tại Viễn Đ�ng v� b�y tỏ sự hy vọng rằng �ng sẽ được khuyến c�o để đi đến một quyết định sao cho sẽ tạo sự dễ d�ng cho nhiệm vụ của To�n Quyền [Ph�p] tại Đ�ng Dương�.

 

������ Một cố vấn ph�p luật địa phương, Francis Loseby, được chỉ thị để biện hộ cho c�c t� nh�n, 15 v� �ng đ� nộp hồ sơ với F. C. Jenkin K. C. để phản đối việc bắt giữ họ.� V�o ng�y 31 Th�ng Bẩy, �ng Jenkin nhận được một lệnh t�a c� hiệu lực trừ khi c� g� thay đổi (order nisi) y�u cầu Quản Đốc C�c Nh� T� phải tr�nh b�y l� do tại sao một tr�t giam giữ đ� kh�ng được đưa ra.� V�o ng�y 6 Th�ng T�m, theo đề xuất ri�ng của m�nh, 16 vi�n To�n Quyền đ� ban ra lệnh trục xuất, chiếu theo điều s.3 (2) của Đạo Dụ, được tống đạt c�ng ng�y về Tống Văn Sơ.� Lệnh trục xuất chỉ định con t�u, v� định ng�y 18 Th�ng T�m l� ng�y t�u rời bến.� C�c nh� chức tr�ch đ� quyết định bị can l� Nguyễn �i Quốc v� chỉ định một chiếc t�u Ph�p đi đến S�ig�n. 17 Văn Ph�ng [Bộ] Thuộc Địa tiếp tục c� sự ngờ vực.� Martin c� viết 18 � t�i kh�ng biết l�m c�ch n�o ch�ng ta c� thể chấp thuận h�nh động �� r� r�ng tương đương với việc k� một bản �n tử h�nh về một tội sẽ kh�ng bị kết tội chết tại L�nh Thổ Anh Quốc v� c�n kh�ng thể bị dẫn độ�.� Calder bổ t�c:

 

�Ch�ng ta dường như sẽ để Hồng K�ng rơi v�o c�c t�nh trạng kh� khăn về vấn đề n�y.� Bất kể �p lực từ ph�a Ph�p, t�i nghĩ rằng đường hướng khả dĩ x�c đ�ng l� đường lối nguy�n thủy được đề xuất bởi To�n Quyền [Hồng K�ng]�.

 

������ Cuộc x�t xử của Phi�n T�a Ch�nh Thức 19 bắt đầu ng�y 14 Th�ng T�m.� �ng Jenkin lập luận rằng lệnh trục xuất kh�ng c� hiệu lực bởi c�c sự bất hợp thức trong cuộc điều tra.� V�o ng�y 15 Th�ng T�m, t�a �n ph�n quyết rằng lệnh kh�ng đ�ng 20 nhưng ch�nh quyền đ� dự liệu chuyện n�y.� Vi�n To�n Quyền đ� đưa ra một lệnh trục xuất thứ nh� chống lại Tống Văn Sơ v�o ng�y đ� chiếu theo điều khoản s.3(1)(c) của Đạo Dụ, h�nh động theo sự khuyến c�o của Hội Đồng H�nh Ph�p ng�y 12 Th�ng T�m.� Điều khoản n�y cho ph�p vi�n To�n Quyền-thuộc-Hội Đồng chấp nhận một thủ tục giản lược nếu sự trục xuất �được xem sẽ dẫn đến lợi �ch chung�.� Lệnh n�y được tống đạt trong khi đang x�t xử v�o ng�y 15 Th�ng T�m.� V�o ng�y 20 Th�ng T�m, T�a �n ra lệnh tha bổng cho Li Sam (*b), nhưng sự phản đối lệnh trục xuất thứ nh� vẫn tiếp tục, v� phản quyết đ� bị đảo ngược.

 

������ Trong một ph�n quyết bị đảo ngược v�o ng�y 2 Th�ng Ch�n, nhằm b�i bỏ lệnh t�a c� hiệu lực trừ khi c� g� thay đổi li�n can đến Tống Văn Sơ, vị Ch�nh �n đ� b�c bỏ c�c sự phản đối kỹ thuật kh�c nhau v� tuy�n bố: 21

 

� Lệnh trục xuất thứ nh� cũng bị đả k�ch tr�n căn bản rằng � lệnh giản lược đưa ra � theo sự nh�n nhận l� từ một động lực ngoại sinh, tức, cung cấp một phương thức thay cho một lệnh theo thủ tục k�o d�i hiển nhi�n kh�ng hiệu lực, v� rằng đ�y l� một sự lạm quyền (abuse of power) � T�i kh�ng đồng �.� T�i nghĩ rằng động lực n�y kh�ng hiện thực (immaterial).� T�i nghĩ rằng ch�ng ta phải giả định, �t nhất cho đến khi sự phản b�c được chứng minh, rằng vị To�n Quyền thuộc H�i Đồng đ� nghĩ rằng sự việc sẽ đưa đến lợi �ch chung l� người nạp đơn kh�ng n�n ở lại tại Thuộc Địa�.

 

������ �ng đ� t�m tắt lập luận kh�c c�n đ�ng lưu � đến: 22

 

��ng Jenkin cũng lập luận rằng lệnh trục xuất thứ nh� � l� một sự yếm tr� (sham), trong đ�, dưới danh nghĩa trục xuất, h�nh ph�p thực sự đang trao bị đơn cho c�c nh� chức tr�ch Ph�p v� một vi phạm c� t�nh chất ch�nh trị, v� ngay d� khi lệnh trục xuất tự n� c� gi� trị đi nữa bởi v� sự song tr�ng [duplicity, trong luật học, để chỉ sự viện dẫn hai hay nhiều vấn đề kh�c nhau trong một tội trạng, ch� của người dịch] đ� kh�ng bị ph�t hiện tr�n bề mặt của n�, c�c lệnh �p giải bằng t�u �t nhất l� kh�ng c� hiệu lực v� che đậy một sự bất hợp ph�p; v� � T�a �n c� thể ngăn chặn một sự lạm dụng thẩm quyền h�nh ph�p như thế�.

 

������ �ng đ� viện dẫn từ ph�n quyết của Warrington L. J. trong vụ �n R v Chiswick Police Station Superintendent Ex p. Sacksteder (R chống Trưởng Trạm Cảnh S�t Chiswick �): 23

 

�Khi đ� liệu T�a �n c� thể � chui l�n ph�a sau mệnh lệnh � Th� dụ, nếu lệnh truyền � chỉ l� một vỏ bọc để che dấu một điều g� đ� sẽ c� t�nh chất bất hợp ph�p hay gi�p cho một v�i h�nh vi tiếp theo sẽ được thực hiện c� t�nh chất bất hợp ph�p tự bản th�n.� Trong trường hợp thứ nhất, t�i c�n l�u mới n�i rằng T�a �n kh�ng thể đi ti�u l�n đ�ng sau một lệnh truyền c� hiệu lực r� r�ng v� n�i rằng đ� kh�ng c� lệnh truyền n�o hết.� Trong trường hợp thứ nh�, t�i c�n l�u mới n�i rằng T�a �n c� thể kh�ng t�m thấy c�c phương c�ch để ngăn chặn h�nh vi bất hợp ph�p kế tiếp kh�ng được thực hiện.� Nhưng trong trường hợp n�y, kh�ng c� g� thuộc v�o loại đ�.� Lệnh tr�n h�nh thức của n� c� hiệu lực, v� kh�ng c� duy�n cớ g� để n�i rằng đ� l� một sự giả vờ�hay kh�ng c� bất kỳ duy�n cớ g� để n�i rằng dưới lệnh truyền hay trong hệ quả của n� một v�i điều g� đ� bất hợp ph�p sắp được thực hiện bởi bất kỳ một vi�n chức n�o thuộc Ch�nh Quyền H�nh Ph�p.� Ngay sau khi c� một con t�u rời khỏi c�c bờ biển n�y, c�c chức năng của Ch�nh Quyền H�nh Ph�p sẽ đi đến chỗ kết th�c. Những g� xảy ra sau đ� kh�ng li�n quan g� đến c�c chức năng của họ, v� � kh�ng phải việc của ch�ng ta để cứu x�t đ�u c� thể l� chủ � tối hậu của Ng�i Quốc Vụ Khanh �� � định m� với n�, �ng [Quốc Vụ Khanh] đ� đưa ra lệnh truyền� l� � người đ� phải bị giải giao l�n s�n một chiếc t�u đi đến nước Ph�p.� C� thể rằng động lực th�c đẩy � định đ� rằng người đ� phải được trao trả về l�nh thổ của Ph�p � trong trường hợp n�y, với bất kỳ x�c xuất n�o, ch�ng ta kh�ng thể n�o ti�u l�n đ�ng sau mệnh lệnh được.�

 

������ Vị Ch�nh �n n�i: 24

 

�� Ch�ng ta kh�ng thể xem mệnh lệnh như một vỏ bọc giả dối.� Ch�ng ta phải đ�i hỏi bằng cớ rất r� r�ng về mục đ�ch đ�.� Một lệnh trục xuất c� thể bị cho l� một vỏ bọc gi� vờ nếu n� được đưa ra, theo lời y�u cầu của một ch�nh phủ nước ngo�i, chống lại một người đ� cư tr� l�u d�i ở đ�y v� đ� kh�ng c� thể bị dị nghị đối với ch�nh quyền địa phương.� Trong một trường hợp như thế, ch�ng ta rất c� thể c� quyền để tuy�n bố lệnh truyền đ� kh�ng phải l� mệnh lệnh.� Ở đ�y bằng cớ hướng tới kết luận rằng lệnh trục xuất l� một lệnh ho�n to�n x�c thực, ph�n định bởi ch�nh s�ch của Đạo Dụ Trục Xuất � Sự cấm đo�n trong c�c Luật Dẫn Độ chống lại việc giao trả v� c�c tội phạm ch�nh trị chỉ li�n hệ đến sự giao trả chiếu theo cơ chế dẫn độ. �� [�n lệ] Sackstader l� � thẩm quyền cho việc tuy�n ph�n rằng động lực ra lệnh cho sự ��p giải bằng t�u� c� biệt c� thể � c� t�nh chất ngoại sinh đối với c�c đạo luật ấn định c�c quyền hạn trục xuất�.

 

������ Sự x�t xử được tường thuật chi tiết trong b�o ch� địa phương c� ghi nhận lập luận của �ng Jenkin rằng sự đưa ra một lệnh thứ nh� l� một �sự lợi dụng ưu thế một c�ch bất c�ng� (sharp practice), v� lập lu�n của Chưởng L� (Attorney-General) rằng bởi kh�ng c� bằng cớ rằng Tống Văn Sơ l� Nguyễn �i Quốc n�n kh�ng c� l� do để cứu x�t rằng y can sẽ gặp nguy hiểm tại Đ�ng Dương thuộc Ph�p. 25

 

������ �ng Jenkin đ� xin ph�p để kh�ng c�o l�n Cơ Mật Viện (Privy Council) v� đơn đ� được thẩm x�t ng�y sau đ�.� �ng lập luận rằng vấn đề c� tầm quan trọng chung trong phạm vi điều khoản r.2(b), c�c Quy Lệ Của Cơ Mật Vi�n Hồng K�ng v� sự chấp đơn đ� được chuẩn thuận. 26� Sự kh�ng c�o� được ấn định để x�t xử trong phi�n t�a sau ng�y Chủ Nhật Ba Ng�i [Trinity Term, một phi�n t�a bắt đầu ng�y Thứ S�u sau ngay Chủ Nhật Ba Ng�i (Trinity Sunday), tức trong khoảng hạ tuần của Th�ng Năm, ch� của người dịch], bắt đầu v�o ng�y 23 Th�ng Năm 1932. 27 D. N. Pritt K. C. [K. C. c� lẽ để chỉ tước K�ng�s Counsel: Tham Vấn Của Nh� Vua, ch� của người dịch] v� một phụ t� được nghe tr�nh b�y t�m lược nội vụ về ph�a kh�ng c�o v� Ng�i Sir Stafford Cripps K. C. v� �ng Wilfred Lewis được lược tr�nh bởi �ng Burchelles về ph�a Quản Đốc C�c Trại T�.� Pritt v� Cripps đều l� c�c Thẩm Ph�n Cao Cấp {Benchers, viết hoa, chỉ vị quan t�a ngồi tr�n ghế được n�ng cao hơn, thuộc t�a cao cấp nhất theo Th�ng Luật của Anh, ch� của người dịch] của Middle Temple [tạm dịch l� Trung Điện. �Đ�y l� một trong bốn Hội Đo�n Luật Gia tại London giữ độc quyền thu nhận c�c người được h�nh nghề luật.� Bốn hội đo�n đ� l�: Inner temple, Middle Temple, Lincoln�s Inn v� Gray�s Inn, ch� của người dịch] v� c�ng nhận �o lụa [y phục Thẩm Ph�n] một ng�y.� Pritt khởi sự trưởng th�nh như một người phe Bảo Thủ [Tory trong nguy�n bản, để chỉ một trong hai ch�nh đảng ch�nh của Anh Quốc sau năm 1689, đối lập với đảng Whig, hay sau n�y l� đảng Tự Do Cấp Tiến, Lao Động, ch� của người dịch], nhưng sau rốt th�nh một kẻ theo phe x� hội tả ph�i hay cộng sản.� Cripps, con của Ng�i Lord Parmoor, gia nhập Đảng Lao Động năm 1929 v� được b�u l�m d�n biểu đại diện cho v�ng East Bristol ng�y 16 Th�ng Một, 1931.� �ng l� Tổng Tham Vấn Ph�p L� [Solicitor General, thường c�ng với Chưởng L� [Attorney General] quản trị luật ph�p trong nước, ch� của người dịch] trong c�c năm 1930-1931. 28 Người ch� [hay b�c ?] b�n vợ của �ng, Sidney Webb (Lord Passfield) l� Quốc Vụ Khanh Phụ Tr�ch C�c Thuộc Địa (Secretary of State for the Colonies). 29 Cripps c� cảm t�nh với c�nh tả v� c�c quan điểm d�n tộc chủ nghĩa của kh�ng đơn nhưng l�m sao �ng ta hay biết về c�c điểm n�y?

 

������ Tống Văn Sơ phủ nhận rằng �ng l� Nguyễn �i Quốc v� kh�ng c� điều g� trong giấy tờ ch�nh thức cho thấy hai người l� một.� Tuy nhi�n, Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa đ� soạn thảo một bản l� lịch cho Burchelles được gồm trong hồ sơ. 30� Bản l� lịch n�y x�c định kh�ng đơn l� Nguyễn �i Quốc, một người cộng sản t�ch cực, v� tham chiếu đến sự cố vấn của Chưởng L�, c�c sự tr�nh b�y của Ph�p tại Hồng K�ng v� London, c�ng th�i độ của Văn Ph�ng [Bộ] Ngoại Giao.� Burchelles phải lược tr�nh điều n�y cho Cripps v� phụ t� của �ng. 31

 

������ Cripps nh�n nhận c�c h�m �.� �ng n�i tại một buổi tham khảo với vi�n tham vấn hướng dẫn v� một vi�n cố vấn ph�p l� của Văn Ph�ng [Bộ] Thuộc Địa rằng sự việc tr�ng giống một một vụ �lừa bịp� (ramp) bởi Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa v� hỏi rằng n� c� phải l� một vụ �truy n� (man hunt) của Bộ Thuộc Địa hay kh�ng? 32 �ng nghĩ quyết định trục xuất về S�ig�n sẽ phản chiếu một c�ch xấu xa tr�n Ch�nh Phủ Anh Quốc v� nh� cầm quyền tại Hồng K�ng.� Khi �ng khuyến c�o giải quyết vấn đề, �ng đ� n�u ra c�c điểm lợi: Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa đ� n� tr�nh một sự th�ch đố quyền lực của n� để trục xuất theo Đạo Dụ; n� đ� ngăn chặn �c�c điều g�y bối rối� được n�i tại t�a; v� n� thừa nhận rằng sự trục xuất kh�ng n�n được d�ng như một phương c�ch dẫn độ. 33

 

������ Hồ sơ Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa tường thuật rằng Cripps l�m khiếp đảm vi�n tham vấn phụ t� của �ng.� Trong một văn thư gửi Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao, �ng Sir Phillip Cunliffe-Lister, Bộ Trưởng Bộ Thuộc Địa, đ� đề cập đến th�i độ v� � kiến của Cripps khiến cho �ng �kh�ng c�n c�ch g� kh�c ngo�i việc giải quyết�. 34 �ng Bushe được y�u cầu đồng � với sự giải quyết v�, như �ng giải th�ch trong một văn thư gửi vi�n tham vấn hướng dẫn, �x�t đến những g� �ng Cripps đ� n�i, v� th�i độ của �ng ta, t�i kh�ng c� lựa chọn n�o kh�c hơn việc đồng ��.� �ng ta đ� muốn thấy đơn kh�ng c�o được chống trả.� �T�i đ� cảm thấy v�o l�c đ�, v� t�i h�y c�n cảm thấy rằng c�c điểm kh�ng nghị của �ng ta mang nặng t�nh chất ch�nh trị y như ph�p l�, v� điều thực sự dựng l�n một tư thế kỳ quặc cho ch�ng t�i nếu vị tham vấn sẽ phản b�c c�c luật điểm tranh luận trước Cơ Mật Viện bởi v� họ phản đối t�nh c�ch ch�nh trị của vụ �n �: 35

 

������ Ng�y 6 Th�ng Ch�n, 1969, Tờ b�o The Times đ� đăng tải một bức thư của �ng Pritt, người đ� đề cập đến đoạn tin c�o ph� của tờ b�o v� viết tiếp:

 

�Khi �ng Sir Stafford Cripps nhận thấy rằng �ng đ� được tr�ng chờ phải bảo tr� tại phi�n t�a c�ng khai đề xuất rằng một Ch�nh Quyền Thuộc Địa Anh Quốc c� thể h�nh động theo một cung c�ch như thế, �ng đ� tiếp x�c với t�i v� n�u � kiến rằng vụ kh�ng c�o phải được giải quyết b�n ngo�i t�a �n bằng c�ch cho ph�p họ Hồ rời Hồng K�ng �bằng t�u của �ng ta�.� Bởi đ�y l� tất cả những g� m� họ Hồ mong muốn, dĩ nhi�n t�i đ� đồng �, vụ kiện đ� kh�ng hề được tranh tụng tại t�a v� �ng Hồ Ch� Minh đ� sống s�t đến năm 1969�. 36

 

������ Trong tự truyện của m�nh, �ng Pritt c� viết:

 

�Ch�nh Quyền Hồng K�ng trong thực tế đ� thỏa hiệp với người Ph�p để cấp cho họ c�c lợi thế của sự dẫn độ theo c�ch thức gi�n tiếp, mặc d� mối quan t�m ch�nh đ�ng duy nhất của n� � l� việc bảo đảm rằng họ Hồ kh�ng c�n ở lại Hồng K�ng � N� đ� kh�ng giữ �ng Cripp phải chờ qu� l�u để nh�n thấy một �m�n tr�nh diễn xấu xa� m� vụ �n sẽ tạo ra cho Ch�nh Quyền Hồng K�ng v� cho Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa�. 37

 

������ C�c điều khoản của giải ph�p quy định như sau: 38

 

������ �Kh�ng đơn thỏa thuận r�t lại sự kh�ng c�o của m�nh với sự đảm tr�ch của Ch�nh Quyền Hồng K�ng:

������ 1. Việc b�i bỏ c�c sự t�n th�nh �việc �p giải bằng t�u thủy� khỏi Lệnh Trục Xuất.

 

2. Rằng trong bất kỳ trường hợp n�o, Kh�ng Đơn sẽ kh�ng bị gửi đến L�nh Thổ Ph�p hay L�nh Thổ Bảo Hộ của Ph�p hay bị dẫn giải l�n tr�n một chiếc t�u của Ph�p.

 

3. Sử dụng c�c nỗ lực tốt nhất của Ch�nh Quyền Hồng K�ng để bảo đảm rằng kh�ng đơn sẽ đến được một nơi m� �ng ta muốn đến.

 

������ 4. Ứng 250 Đồng Bảng Anh đ�i thọ cho c�c ph� tổn của Kh�ng Đơn.

������

[K� tắt]

 

D. N. P.

 

������ R. S. C.�

 

������ V�o ng�y 27 Th�ng S�u C�c Ng�i Lord Tomlin, Lord Thankerton, v� Lord Wright chấp thuận cho vụ kh�ng c�o được b�i đơn.� Bi�n Bản ghi như sau:

 

������ �Về việc Sung Man Cho chống Quản Đốc C�c Trại Giạm v� c�c đồng sự kh�c.

 

Khi vụ kh�ng c�o n�y được x�t tới, Tham Vấn cho Kh�ng Đơn loan b�o rằng vụ Kh�ng C�o đ� được giải quyết, v� c�c Thẩm Ph�n đồng � cung k�nh tr�nh l�n Quốc Vương rằng sự chấp thuận n�n được ban cấp cho việc b�i đơn m� kh�ng cần đến �n lệnh n�o li�n quan về c�c tốn ph�.

 

������ �n Lệnh tại Cơ Mật Viện được đưa ra h�m 21 Th�ng Bảy. 39 Đ�y l� những t�i liệu c�n s�t lại duy nhất tại Cơ Mật Viện.� T�i liệu được in v� hồ sơ, c�c phần rất đ�ng ch� �, bị ti�u hủy v� ch�ng kh�ng được lưu giữ tại Thư Viện Của Đo�n Luật Gia Middle Temple. 40 Cripps được y�u cầu cung cấp c�c l� do bằng văn bản cho việc khuyến c�o sự giải quyết v� �ng c�ng người phụ t� đ� đưa ra � kiến như sau:

 

������ �Sau sự cứu x�t kỹ lưỡng nhất ch�ng t�i đ� cố vấn C�c Bị Đơn (respondents) giải quyết vụ �n theo c�c điều kiện được t�n đồng trong c�c Bản T�m Lược của ch�ng t�i v� Lệnh Truyền của Cơ Mật Viện đ� được ban ra cho ph�p Kh�ng Đơn được b�i đơn Kh�ng C�o với sự tự �.� Ch�ng t�i lấy l�m thỏa m�n rằng một kết quả như thế l� một kết quả thỏa đ�ng nhất cho Ch�nh Quyền Hồng K�ng tr�n mọi phương diện.� Quyết định của T�a Địa Phương về hiệu lực của Lệnh Trục Xuất v� Lệnh �p Giải Bằng T�u kh�ng bị th�ch đố, một kết quả hiển nhi�n c� tầm quan trọng lớn lao.� Trong � kiến của ch�ng t�i, c� một sự bất trắc nghi�m trọng về Lệnh Trục Xuất bị xem l� v� hiệu lực v� sự c�u lưu Kh�ng Đơn bị xem l� bất hợp ph�p, trong khi h�nh động của c�c vi�n chức thẩm vấn Kh�ng Đơn hiển nhi�n phải chịu c�c sự chỉ tr�ch v� b�nh luận khắt khe bởi T�a �n.� Lệnh ��p Giải Bằng T�u� nguy�n thủy v� c�c sự t�i ph�t Lệnh ��p Giải Bằng T�u� đ� , dự liệu Kh�ng Đơn sẽ bị dẫn về l�nh thổ của Ph�p, cho d� bằng cớ duy nhất trước t�a cho thấy Kh�ng Đơn l� một kẻ c� quốc tịch Trung Hoa.� Ch�ng t�i c� � kiến rằng gần như kh�ng thể n�o chống đỡ được cho hiệu lực của Lệnh ��p Giải Bằng T�u� n�y v� nỗ lực l�m như thế tất nhi�n sẽ dần đến một sự đả k�ch sẽ được đưa ra về c�c động lực của Ch�nh Quyền đ� ban h�nh lệnh, v� � kiến cho rằng Ch�nh Quyền đ� h�nh động bởi c� �p lực từ giới chức thẩm quyền Ph�p chứ kh�ng chỉ v� mục đ�ch nhắm v�o việc trục xuất Kh�ng Đơn.� Ho�n to�n t�ch rời khỏi sự cứu x�t về Lệnh �Gửi T�u �p Giải�, vấn đề rộng lớn hơn về việc liệu Kh�ng Đơn dưới c�c t�nh huống của vụ �n đ� bị c�u lưu hợp ph�p hay kh�ng theo Lệnh Trục Xuất, l� một c�u hỏi với sự kh� khăn rất đ�ng kể.� Với sự t�n trọng cao cả nhất đối với T�a Hồng K�ng, ch�ng t�i nghĩ Cơ Mật Viện rất c� thể c� một quan điểm kh�c về Đoạn 5 của Đạo Dụ năm 1917.� Trong t�nh trạng vụ �n đ�n nay, kh�ng quyết định n�o được đưa ra bởi Ủy Ban Tư Ph�p về đoạn n�y v� về hiệu lực của những g� đ� được l�m trong vụ �n n�y.� Đơn Kh�ng C�o chống lại Lệnh của T�a Hồng K�ng đ� được b�i v� Lệnh đ� c�n nguy�n vẹn.� Mục đ�ch của To�n Quyền v� nh� chức tr�ch ở Hồng K�ng đ� đạt được bởi v� Lệnh Trục Xuất vẫn y nguy�n v� Kh�ng Đơn sẽ phải rời Hồng K�ng, nhưng nơi đến của y can sau khi rời Hồng K�ng sẽ kh�ng phải l� l�nh thổ Ph�p hay bất kỳ nước n�o m� người Ph�p thống trị, v� �ng ta sẽ đến nơi đ� bởi một số t�u kh�ng phải l� t�u của Ph�p.� Nếu, trong khi ch�ng t�i kh�ng c� g� ngờ vực, việc Kh�ng Đơn phải bị trục xuất ra khỏi Hồng K�ng được nghĩ l� phục vụ c�ng �ch (v� về việc n�y, Ng�i To�n Quyền dĩ nhi�n l� vị ph�n quan duy nhất), mục ti�u đ� giờ đ�y đ� đạt được m� kh�ng c� g� cần thắc mắc.� Điều cần thiết v� đ�ng mong ước, theo � kiến của ch�ng t�i, l� Ch�nh Quyền Hồng K�ng sẽ thực hiện một sự đ�ng g�p 250 Bảng Anh đ�i thọ cho c�c ph� tổn của Kh�ng Đơn hầu đạt được giải ph�p đề ra�. 41

 

������ Điều đ�ng ngạc nhi�n rằng Cripps đ� kh�ng quan t�m l� ph�n quyết của Phi�n T�a Ch�nh Thức của Hồng K�ng sẽ giữ nguy�n v� hậu thuẫn ch�nh sự sử dụng quyền hạn trục xuất để dẫn độ m� �ng nghĩ l� �một sự dối gạt�.� Hồ Ch� Minh được ph�ng th�ch nhưng mạng sống của �ng ta được nghĩ gặp nguy hiểm bởi C�ng An [Ph�p] [Suret�, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� �ng được mang đi dấu bởi Francis Loseby tại khu New Territories [một phần đất thuộc Hồng K�ng, gi�p ranh với Trung Hoa lục địa, ch� của người dịch].� �t th�ng sau đ�, với sự trợ gi�p của luật sư của �ng, v� sự gi�p đỡ miễn cưỡng của To�n Quyền, �ng được dẫn đi một c�ch b� mật ra một chiếc t�u nằm ngo�i ranh giới ba dặm. 42 Chiếc t�u n�y đ� chở �ng đến Amoy [Hạ M�n?] v� từ đ� �ng đ� du h�nh đến Thượng Hải, Vladivostok v� Moscow.� Phần c�n lại, như họ n�i, l� lịch sử.

 

������ Một kh�ng nghị đối với một sự trục xuất bị c�o gi�c l� một phương thức ngụy trang của sự dẫn độ đ� diễn ra trước T�a Thượng Thẩm khoảng 30 năm sau đ�. 43 Trong Th�ng Bảy 1961, Soblen bị truy tố về hai tội �m mưu thu thập tin tức li�n hệ đến quốc ph�ng của Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ với � định v� c� l� do để tin rằng c�c tin tức như thế sẽ được sử dụng l�m lợi cho Li�n Bang S� Viết v� tội �m mưu chuyển giao c�c tin tức như thế cho Li�n Bang S� Viết với � định v� sự tin tưởng như thế.� �ng ta bị kết �n t� chung th�n cho tội thứ nh� với lời đề nghị giam giữ tại Trung T�m Y Khoa D�nh Cho C�c T� Nh�n Li�n Bang khi x�t tới chứng bệnh ưng thư bạch huyết cầu (lymphatic leukemia).� �ng ta được đ�ng tiền k� quỹ để tại ngoại trong khi chờ đợi sự kh�ng c�o của �ng l�n T�a Thượng Thẩm Li�n Bang Lưu Động Thứ Nh� [Second Circuit, T�a Thượng Thẩm Li�n Bang, mở ra một c�ch thường lệ tại một địa điểm chỉ định thuộc một quận hạt tư ph�p ở Hoa Kỳ, ch� của người dịch].� Ph�n quyết n�y bị b�c bỏ v�o Th�ng Ba năm 1962 v� v�o ng�y 25 Th�ng S�u, Tối Cao Ph�p Viện Hoa Kỳ đ� từ chối chấp đơn khiếu tố [certiorari, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Khi nghe tin n�y, Soblen đ� bay sang Do Th�i với th�ng h�nh của người anh đ� từ trần.� V�o ng�y 1 Th�ng Bảy, �ng ta bị trục xuất� v� tại Athens [thủ đ� Hy Lạp, ch� của người dịch], đ� được chuyển sang chuyến bay của h�ng h�ng kh�ng El Al bay về Hoa Kỳ xuy�n qua London.� Trong chuyến bay đ�, �ng đ� g�y ra c�c vết thương bằng dao trầm trọng tr�n th�n thể m�nh v�, mặc d� ph�p đ�p xuống đ� bị từ chối theo Điều 8 của Đạo Dụ về Ngoại Kiều năm 1953, �ng ta đ� được mang ra khỏi m�y bay v� chở v�o bệnh viện.

 

������ C�c lệnh truyền của Bộ Trưởng Nội Vụ chiếu theo Điều 8 chỉ thị h�ng m�y bay El Al chở Soblen tr�n chuyến bay theo lịch tr�nh sang Hoa Kỳ đ� kh�ng được đếm xỉa đến v� �ng đ� ban một lệnh trục xuất cho ph�p sắp xếp cho Soblen đi tr�n một chiếc t�u hay m�y bay rời Anh Quốc. 44� Bản tin phổ biến cho b�o ch� của Bộ Trưởng Nội Vụ tuy�n bố rằng Soblen sẽ được sắp chỗ tr�n một phi cơ để đi sang Hoa Kỳ. 45� Lệnh n�y bị phản kh�ng về c�c thủ tục dẫn giải [habeas corpus, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, chỉ thủ tục dẫn giải một nghi can khiếu nại rằng m�nh bị bắt giam tr�i ph�p ra tr�nh diện trước t�a, để bảo đảm an to�n sinh mạng v� ph�ng th�ch nghi can, trừ khi c� l� do hợp ph�p để tiếp tục giam giữ nghi can, ch� của người dịch] tr�n căn bản kỹ thuật v� như một tấm m�n kh�ng hợp ph�p che dấu sự dẫn độ.� Điều được n�u l�n l� quyền hạn trục xuất kh�ng thể được d�ng để dẫn giải Soblen về Hoa Kỳ.

 

������ Luật sư của �ng lập luận rằng t�a �n phải nh�n ph�a sau lệnh truyền, ngay d� n� c� hiệu lực tr�n bề mặt, bởi v� n� đ� được lấy cho một mục đ�ch phụ đới.� Soblen đ� bị truy tố v� c�c tội ch�nh trị v� nếu �ng Bộ Trưởng Nội Vụ đang đ�p ứng với một sự y�u cầu từ ph�a Hoa Kỳ, mục đ�ch của �ng Bộ Trưởng l� bất hợp ph�p.� Ng�i (Lord) Denning, M. R., nh�n nhận rằng thẩm quyền dẫn độ kh�ng được cung ứng nhưng cũng c� thẩm quyền trục xuất.� �ng cho rằng, theo sau vụ �n Sacksteder v� nh� chức tr�ch trước đ�y, quyền hạn trục xuất cho ph�p �ng Bộ Trưởng được lựa chọn t�u hay phi cơ tr�n đ� kẻ bị trục xuất sẽ được xếp chỗ v� ch�nh v� thế, nơi đến của người đ�. 46 �ng đ� ph�t biểu 47:

 

�Quyền hạn trục xuất kh�ng bị tước đoạt bởi sự kiện rằng �ng l� một kẻ đang chạy trốn trước c�ng l� của ch�nh đất nước �ng ta, hay bởi sự kiện rằng ch�nh nước �ng ta muốn �ng ta trở về v� đ� đưa ra một lời y�u cầu bắt �ng ta.�

 

������ �ng đ� chấp nhận một số � nghĩa mơ hồ:

 

�L�m sao m� ch�ng ta sẽ quyết định giữa hai nguy�n tắc n�y?� C� vẻ đối với t�i, điều n�y t�y thuộc v�o mục đ�ch tr�n đ� h�nh vi được l�m.� Nếu n� được thực hiện cho một mục đ�ch được cho ph�p, n� th� hợp ph�p.� Nếu n� được thực hiện c�ng khai cho một mục đ�ch được cho ph�p, nhưng trong thực tế, cho một mục đ�ch kh�c với một mục ti�u b� mật, việc đ� l� bất hợp ph�p.� V� thế, nếu mục đ�ch của �ng Bộ Trưởng Nội Vụ � l� sẽ giao trả nguy�n đơn như một h�nh phạm đ�o tẩu cho Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ bởi họ y�u cầu bắt giữ y, khi đ� việc n�y l� bất hợp ph�p.� Nhưng nếu mục đ�ch của �ng Bộ Trưởng Nội Vụ l� trục xuất đương đơn về lại xứ sở của ch�nh y bởi �ng Bộ Trưởng Nội Vụ x�t thấy sự hiện diện của y ở đ�y sẽ kh�ng mang lại c�ng �ch, khi đ� h�nh động của �ng Bộ Trưởng l� hợp ph�p.�

 

������ T�a �n cho rằng 48 � định trục xuất Soblen về Hợp Chủng Quốc kh�ng phải l� một mục đ�ch kh�ng được ph�p v� lệnh truyền c� hiệu lực.� C�ch l� luận của n� c� t�nh c�ch thuyết phục hơn khi n�i rằng sự trục xuất nhắm tới được biện minh trong vụ �n đ� bởi Soblen đ� �tự cưỡng chế� tr�n [l�nh thổ] Vương Quốc Thống Nhất (Anh), v� đ� được cho nhập cảnh v� l� do nh�n đạo, 49 như một hậu quả của một �t�nh to�n� (contrivance), một �m�nh kh�e� (stratagem), hay một �mưu m� (subterfuge). 50� �ng ta đang tr�n đường quay về Hợp Chủng Quốc v�o l�c �ng tự g�y thương t�ch cho m�nh, 61 v� �ng Bộ Trưởng đ� từ chối cho ph�p �ng ta đặt ch�n tr�n đất liền.� �ng ta ở tại Vương Quốc Anh một c�ch bất hợp ph�p, 52 v� kh�ng n�n được ph�p d�nh được một lợi thế tối hậu từ việc tự g�y thương t�ch. 53 Ng�i (Lord) Denning n�i 54 �tất cả những g� m� �ng Bộ Trưởng Nội Vụ đ� l�m để bảo đảm rằng lệnh truyền nguy�n thủy của �ng, cự tuyệt kh�ng cho ph�p y can đặt ch�n tr�n đất liền, được chấp h�nh.� Nếu Soblen đ� kh�ng tự g�y thương t�ch cho m�nh, việc n�y sẽ bảo đảm rằng y can đ� tới Hợp Chủng Quốc tr�n c�ng chiếc m�y bay.

 

������ Trong c�c t�nh huống n�y, sự kiện rằng Hợp Chủng Quốc đ� y�u cầu sự hồi hương của y can như một h�nh phạm đang bị tầm n� kh�ng ngăn cản thẩm quyền trục xuất được �p dụng một c�ch hiệu quả. 55 Như �ng Pearson L. J., c� n�i 56: � sẽ l� điều bất thường nếu một người đ� phạm một h�nh tội tại đất nước của ch�nh m�nh v� kh�ng thể được chuy�n chở đến nơi n�o kh�c� 57 lại c� thể ở lại Vương Quốc Thống Nhất.

 

������ Sự l� luận trong vụ Soblen c� thể tự th�ch dụng cho Cơ Mật Viện năm 1932, nhưng n� kh�ng tiếp nối rằng vụ kh�ng c�o của Hồ Ch� Minh sẽ bị thua kiện.� Họ Hồ đến Hồng K�ng một c�ch hợp ph�p; �ng ta đ� kh�ng đến từ Đ�ng Dương, v� đ� kh�ng dừng ch�n ở nước đ�.� Ho�ng Gia [Anh] đ� kh�ng c�o buộc rằng �ng ta đ� h�nh động một c�ch phi ph�p hay kh�ng th�ch đ�ng tại Hồng K�ng.� Một vấn đề cho �Tống Văn Sơ� l� v� rằng �ng ta phủ nhận tr�n lời thề l� Nguyễn �i Quốc.� Ch�ng ta kh�ng biết rằng liệu c� bằng chứng n�o kh�ng hậu thuẫn cho lập luận của �ng ta l� �ng sắp bị dẫn độ bằng cửa hậu v� một tội ch�nh trị, như �ng Cripps v� phụ t� của �ng đ� kh�ng đề cập đến điều n�y trong bản l� đo�n chung của họ.� Sự phản b�c ch�nh yếu l� lệnh chỉ định t�u chở đi chỉ thị rằng Tống Văn Sơ phải bị sắp chỗ tr�n một chiếc thuyền đi đến Đ�ng Dương.� Với sự sẵn l�ng của �ng ta để đi đến bất kỳ nơi đến n�o kh�c, liệu đ� c�, ngo�i lời y�u cầu của nh� chức tr�ch Ph�p, điều g� khiến cho lệnh chỉ định t�u chở đi dẫn tới lợi �ch chung của Hồng K�ng chiếu theo điều khoản s. 3(1)(c)?� Kh�ng c� căn bản n�o như thế trong vụ �n Soblen.� V� thế, điều được nghĩ rằng nếu bằng cớ cần thiết rằng ở đ� sự kh�ng c�o của Hồ Ch� Minh chống lại sự dẫn độ tr� h�nh sẽ c� nhiều viễn ảnh thắng kiện, v� �ng Sir Stafford Cripps đ� hữu l� khi khuyến c�o nội vụ n�n được d�n xếp.

 

������ Ch�ng ta c� thể nh�n lại với một số niềm h�nh diện tr�n c�c kh�a cạnh của nội vụ.� Những khia cạnh n�y bao gồm sự cố vấn ti�n khởi của Ch�nh Biện L�, sự chấp nhận lời khuyến c�o của To�n Quyền cho đến khi �ng ấy bị phủ quyết bởi Lu�n Đ�n, 58 sự quan t�m của Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa về c�c quyền hạn của �ng Hồ Ch� Minh, 59 v� sự kh�ng ưa th�ch của rất nhiều người kh�ng cho ph�p thẩm quyền trục xuất được sử dụng như một bức m�n che đậy sự dẫn độ bất kể một đề nghị của Ph�p để hậu tạ sự chấp nhận [lời y�u cầu dẫn độ]. 60 Ch�ng ta c� thể ngưỡng mộ sự tận t�m của luật sư Francis Loseby đối với th�n chủ của �ng trong v� ngo�i t�a �n, v� một lần nữa ghi nhận vai tr� của một chức nghiệp ph�p l� độc lập trong việc bảo to�n tự do của th�n chủ.� C� một phạm vi cho sự h�nh diện trong sự kiện rằng mạng sống của Hồ Ch� Minh đ� kh�ng bị nguy hiểm trong khi �ng ta bị bắt giữ, v� ch�ng ta c� thể ngưỡng mộ sự ch�n thật của vi�n To�n Quyền trong việc chấp h�nh c�c điều khoản của sự d�n xếp.� Mặc d� điều khoản gắng sức tốt nhất gần như chắc chắn kh�ng thể cưỡng h�nh, c�c cố vấn ph�p l� của Hồ Ch� Minh tin tưởng rằng ch�nh quyền sẽ t�n trọng tinh thần của sự d�n xếp v� họ đ� l�m như thế. �Người Ph�p đ� kh�ng được điềm chỉ v� �ng Hồ Ch� Minh đ� trốn tho�t./-

 

K. R. HANDLEY. * LT

 

K. LEMERCIER. **

_____

 

CH� TH�CH���

 

1. PC Appeal No. 9 of 1932 (Vụ Kh�ng c�o số 9 năm 1932).

 

2. (1963) 2 Q. B. 243CA.� Thẩm quyền lập ph�p cho sự trục xuất Soblen (�nếu Bộ Trưởng Ngoại Giao x�t thấy điều n�y đưa đến lợi �ch chung�: Điều 20 (1) (b) của Đạo Dụ Về Người Nước Ngo�i năm 1953) kh�ng c� g� kh�c biệt với điều đ� được viện dẫn chống lại Hồ Ch� Minh (�nếu To�n Quyền trong Hội Đồng x�t thấy điều đ� đưa đến �ch lợi chung: In the matter of the Deportation Ordinance 1917 and in the matter of Song man Cho v The Superintendent of Prisons (1931) 25 H. K. L. R. 62 at 66.

 

3. Hồ Ch� Minh sinh tại An Nam năm 1890, với t�n l� Nguyễn Sinh Cung, v� đ� rời Đ�ng Dương năm 1911.� Khi quay trở lại năm 1941, �ng ta được biết dưới t�n Hồ Ch� Minh.� Trong khi đ�, �ng đ� sử dụng hơn 170 biệt danh.� Ch�ng ta chỉ quan t�m đến hai biệt danh Song Man Cho v� Nguyễn �i Quốc.

 

4. Colonial Office (CO), File (1932) 27375803, p21; 129/539/3 item 1.

 

5. V�o ng�y 8 Th�ng S�u, hai ng�y sau lần bắt giữ thứ nhất, To�n Quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p, �ng Ren� Robin, đ� đ�nh điện cho Bộ Thuộc Địa để loan b�o rằng Nguyễn �i Quốc đ� bị bắt giữ h�m 8 Th�ng S�u: Quinn-Judge, Ho Chi Minh, The Missing Years (2002), trang 191, cước ch� số 1.� Người Ph�p đ� biết được vụ bắt giữ �ng ta trước khi việc n�y được loan b�o tr�n b�o ch�.� V�o ng�y 22 Th�ng S�u, tờ Hong Kong Telegraph, trang 1, cột f, c� chạy h�ng t�t lớn �Vụ Bắt Giữ Quan Trọng ở Hồng K�ng.� Một c� cho Ch�nh Phủ Ph�p�, v� v�o ng�y 23 Th�ng S�u, tờ The Times, trang 15, cột 6 loan b�o: �Theo sự y�u cầu của c�c nh� chức tr�ch Ph�p, cảnh s�t Hồng K�ng đ� bắt giữ l�nh tụ c�ch mạng An Nam Nguyễn �i Quốc, kẻ m� thủ tục dẫn độ đ� được x�c tiến.� �ng Nguyễn bị c�o gi�c chịu tr�ch nhiệm cho cuộc nổi dậy gần đ�y tại Đ�ng Dương�.� T�i liệu đầu ti�n trong hồ sơ �Nguyễn �i Qu�c� của CO [Văn Ph�ng Thuộc Địa] l� bản tin tường thuật vụ bắt giữ �ng ta tr�n tờ The Times: CO/129/ 535/3/item 1.

 

6. Một sổ th�ng h�nh được t�m thấy khi Song Man Cho bị bắt giữ được cấp ph�t tại Singapore trong Th�ng Tư 1931 bởi T�a Tổng L�nh Sự Trung Hoa, chứng nhận �ng ta l� một c�ng d�n Trung Hoa: Quinn-Judge, Ho Chi Minh, The Missing Years, trang 169, cước ch� số 95.

 

7. Tất cả t�i liệu h�nh ch�nh v� t�a �n đều đ� bị hủy hoại trong thời gian c� sự chiếm đ�ng của Nhật Bản.� Tuy nhi�n, tờ South China Morning Post v� c�c tờ b�o kh�c đ� tường thuật với chi tiết đ�ng kể v� c�c bản sao chụp được cung cấp tại c�c văn khố c�ng của Hồng K�ng.

 

8. Duncanson, �Ho Chi Minh in Hong Kong, 1931-1932�, (1974), 57 China Quarterly, 84, c�c trang 91-92.

 

9. CO/129/535/3 trang 95.

 

10. CO/129/535/3 t�i liệu 5.

 

11. CO/129/535/3 t�i liệu 8, v� ở trang 90.

 

12. CO/129/535/3 t�i liệu 11 v� ở trang 87.

 

13. CO/129/535/3 t�i liệu 11.

 

14. CO/129/535/3 trang 85.

 

15. ��ng ta nhận chỉ thị v� được trả tiền bởi Hội Trợ Gi�p Đỏ Quốc Tế (International Red Aid) v� Li�n Đo�n Phản Đế (League Against Imperialism: Duncanson, �Ho Chi Minh in Hong Kong, 1931-1932�, (1974), 57 China Quarterly, 84, trang 92, cước ch� số 45.� Cơ quan kể t�n sau được điều h�nh bởi Willi Munzenberg (kẻ l� �nh�n vi�n (b�c sĩ) lưu động: spin doctor�cho T� Chức Comintern) tại Berlin v� Munich để cung cấp ng�n khoản (�v�ng từ Mạc Tư Khoa: Moscow gold�) cho c�c hoạt động chống thực d�n; xem, một c�ch tổng qu�t, Koch, Double Lives (2004) v� McMeekin, The Red Millionaire (2005).� Hồ Ch� Minh đ� l�m việc tại Berlin với Đảng Cộng Sản Đức trong năm 1927: Duiker, Ho Chi Minh (2000), c�c trang 148-150.

 

16. CO/129/535/3 c�c trang 60 � 63, thư ng�y 2 Th�ng Mười, từ Sir Victor Wellesley, FO [Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao] gửi Sir John Shuckhurgh, CO [Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa].

 

17. Sung Man Cho (1931) 25 H.K.L.R. 62, ở trang 63.

 

18. CO/129/535/ t�i liệu 15.

 

19. Sir Joseph Kemp C.J. v� Lindsell J.

 

20. Sung Man Cho (1931) 25 H.K.L.R. 62, ở trang 64.

 

21. Sung Man Cho (1931) 25 H.K.L.R. 62, ở trang 66.� Lindsell J. c� đưa ra một ph�n quyết t�n đồng.

 

22. Sung Man Cho (1931) 25 H.K.L.R. 62, ở trang 68.

 

23. [1918] 1. K.B. 578 at 589. CA.�� T� nh�n, một c�ng d�n nước Ph�p, đ� đến Anh Quốc để trốn tr�nh nghĩa vụ qu�n sự cưỡng b�ch tại Ph�p trong thời kỳ Đại Chiến Tranh (Great War).

 

24. Sung Man Cho (1931) 25 H.K.L.R. 62, ở [trang] 70.

 

25. T� nh�n được đề cập đến như l� Nguyễn �i Quốc trong c�c b�i tường thuật b�o ch�, thư từ, văn thư, v� c�c cuộc n�i chuyện bằng điện thoại giữa Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao, Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa v� Đại Sứ Ph�p: hồ sơ CO/129/535/3, được đặt t�n l� Hồ Sơ Nguyễn �i Quốc.� To�n Quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p đ� đưa ra c�c chỉ thị cho L�nh Sự Ph�p tại Hồng K�ng để chuyển cho nh� cầm quyền Anh Quốc: Quinn-Judge, Ho Chi Minh, The Missing Years (2002), trang 192.� B�o ch� giả định rằng Sung Man Cho l� Nguyễn �i Quốc: Hong Kong Telegraph, June 22, trang 1, cột f, đ� cho hay �Nguyễn �i Quốc, l�nh tụ tối cao của c�c nh� c�ch mạng An nam, đ� bị bắt giữ tại Hồng K�ng.� Sự bắt giữ �ng ta l� một c� đấm ch�nh trị to lớn cho ch�nh quyền Ph�p tại Đ�ng Dương bởi v� �ng Nguyễn đ� l� đối tượng cho sự ch� � đ�ng kể trong nhiều năm v� c�c nh�n vi�n ch�nh trị của Ph�p khắp Trung Hoa đ� từng gắng sức để bắt giữ �ng ta�� Hong Kong Weekly Press, August 28, trang 295, c�c cột b-c, trang 296, cột a: �A Crown Subterfuge, Sham Under Cloak of Deportation: Một M�nh Kh�e Thượng Thừa, Một Sự Giả Dối Dưới Lớp Vỏ Trục Xuất�; v� tờ The Times, June 23, trang 15, cột 6, Nguyễn �i Quốc đ� từng bị x�t xử khiếm diện tại Đ�ng Dương v� bị l�n �n tử h�nh�.

 

26. Duncanson, �Ho Chi Minh in Hong Kong, 1931-1932�, (1974), 57 China Quarterly, 84, trang 96, cước ch� 65.

 

27. The Times, May 21, trang 3, cột c.� Sau sự trao đổi văn thư giải tỏa thắc mắc giữa Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao v� Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa, hồ sơ CO/129/535/3, t�i liệu 3, October 2 v� kế tiếp, Quốc Vụ Khanh Đặc Tr�ch C�c Thuộc Địa đ� gửi một điện văn cho To�n Quyền v�o ng�y 8 Th�ng Một n�i rằng �T�i xem lời kh�ng c�o của �ng Quốc l�n Cơ Mật Viện phải được tiến h�nh� , hồ sơ CO/129/535/3, trang 41.

 

28. Khi Ramsey McDonald th�nh lập một Ch�nh Quyền D�n Tộc v�o ng�y 24 Th�ng T�m năm 1931, Cripps bị thay thế trong chức vụ Tổng Tham Vấn bởi Thomas Inskip, sau n�y được phong l� Tử Tước Viscount Caldecote.� Cripps trở th�nh Chưởng Quản Ng�n Khố (tức Bộ Trưởng T�i Ch�nh) trong Ch�nh Phủ Attlee năm 1945.

 

29. Duncanson, �Ho Chi Minh in Hong Kong, 1931-1932�, (1974), 57 China Quarterly, 84, trang 96, cước ch� 6.��

 

30. Hồ sơ CO/129/535/3, t�i liệu 3, Calder, February 9, Duncan, February 10, c�c trang 122-129.

 

31. C� phải Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa đang t�m c�ch triệt hủy quyết định tại Hồng K�ng m� họ đ� kh�ng chấp thuận hay chăng?

 

32. Phụ T� Cố Vấn Ph�p Lỳ tại Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa, �ng Harold Duncan, ghi ch�p lại cuộc tham vấn của �ng với �ng Burchell, tham vấn hướng dẫn, Ng�i Sir Stafford Cripps v� �ng Lewis.� Hồ sơ CO/129/529/2, t�i liệu 19: �Ng�i Sir S. Cripps mở đầu cuộc tham vấn với nhận x�t cộc cằn dưới đ�y l�m t�i ngạc nhi�n: �Đ�y l� một vụ lừa bịp, kh�ng phải vậy sao?�

 

33.� Hồ sơ Ph�ng T�i Liệu C�ng Cộng ph�t hiện sự căng thẳng giữa Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao v� Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa.� Bộ Ngoại Giao muốn l�m thỏa m�n Ph�p, nước đ� y�u cầu Anh Quốc gửi Nguyễn �i Quốc về Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Bộ Thuộc Địa kh�ng muốn việc trục xuất được d�ng như mặt nạ che cho sự dẫn độ.� Th� dụ, một văn thư từ Bộ Ngoại Giao gửi BộThuộc Địa h�m 15 Th�ng Mười n�i về việc ph�ng th�ch �ng Quốc v� trục xuất �ng ta: � � sẽ l� một điều cực kỳ kh� khăn để biện minh một quyết định như loại n�y với Ph�p v� T�a Đại Sứ Ph�p n�i với ch�ng t�i rằng họ bị th�c �p bởi Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao Ph�p ở Quai d�Orsay l� phải t�m hiểu xem những g� đang diễn ra về c�c biện ph�p sẽ được thực hiện với �ng Quốc ��: Hồ sơ CO/129/535/3, trang 57.� Bằng chứng kh�c về sự d�nh l�u của Ph�p được t�m thấy trong một văn thư từ Southwark, vi�n chức Điều H�nh Ch�nh Quyền Hồng K�ng gửi Ng�i Sir Cunliffe Lister, tại Bộ Thuộc Địa, h�m 13 Th�ng Mười.� �ng ấy viết, �vụ kh�ng �n, li�n can đến một khoản chi trả 250 Bảng Anh cho kh�ng đơn v� 391.10.0 [?] Bảng Anh cho c�c �ng Burchells � đơn đ� được đệ tr�nh � ph�t sinh chỉ bởi từ �p lực được n�u l�n bởi c�c nh� Chức Tr�ch Ph�p nhằm bảo to�n cho một đường hướng hoạt động c� thể kh�ng bảo đảm c� lợi cho Thuộc Địa � Điều cần nhắc lại rằng � định nguy�n thủy của Ch�nh Quyền n�y như đ� được th�ng b�o trong điện t�n của Ng�i Sir� William Peel, � l� tống xuất �ng Nguyễn ra khỏi Thuộc Địa một c�ch nhanh nhất v� ngăn cấm �ng ta kh�ng được quay trở lại trong một số năm v� đ� kh�ng phải chờ cho đến khi nhận được điện t�n của �ng ,� rằng c�c bước tiến đ� được thực hiện để cưỡng b�ch họ Nguyễn kh�ng chỉ rời Thuộc Địa m� c�n phải tiến về Đ�ng Dương� ��� V�o ng�y 13 Th�ng Mười Một,� Hồ sơ CO/129/539/2, t�i liệu số 70 c� ghi nhận: �c�c sự d� hỏi l� liệu một v�i sự đ�ng g�p v�o chi ph� li�n hệ c� thể được thu hồi từ c�c nh� Chức Tr�ch Ph�p hay từ �Ng�n Quỹ Ho�ng Gia hay kh�ng?�� Jameson của Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa trả lời rằng điều n�y kh� xảy ra bởi v� �Ph�p đ� kh�ng c� được sự trục xuất �ng Quốc về Đ�ng Dương thuộc Ph�p v� lại c�n kh�ng được th�ng b�o về nơi đến của �ng ta khi tống xuất, v� thế họ sẽ thấy kh�ng c� l� do cho bất kỳ sự chi trả n�o ��

 

34. Thư ng�y 1 Th�ng Bẩy, hồ sơ CO 129/539/2, c�c trang 97-98.

 

35. Thư Bushe gửi Burchells, 19 Th�ng Bẩy, Hồ Sơ CO 129/535/2, trang 89.� Ngay từ ng�y 29 Th�ng Ba, �ng M. Truelle, Cố Vấn của T�a Đại Sứ Ph�p, đ� gọi cho �ng Howard Smith của Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao, v� �đ� tuy�n bố rằng Ch�nh Phủ Ph�p đ� nghe thấy rằng nhiều phần ph�n quyết sẽ c� lợi cho �ng Quốc v� giả định rằng trong trường hợp n�y, �ng ta sẽ được ph�ng th�ch �� Họ sẽ � biết ơn về c�c tin tức sớm nhất li�n quan đến bản chất của ph�n quyết.� Điều được n�u ra với �ng Truelle rằng nhiều phần bản chất của ph�n quyết kh�ng thể được cung cấp trước khi bản ph�n quyết thực sự được th�ng qua�: Hồ sơ CO/129/535/2, trang 114.� Sau khi c� sự giải quyết, Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao c� viết cho �ng Truelle h�m 15 Th�ng Bẩy giải th�ch rằng b�n H�nh Ph�p bị b� buộc bởi Mệnh Lệnh từ Vi�n Cơ Mật (!), c� viết: ��ng sẽ, như t�i tin chắc, nhận thức rằng c�c nh� chức tr�ch Hồng K�ng đ� l�m mọi điều họ c� thể l�m được trong vấn đề n�y, v� rằng khi x�t đến lời khuyến c�o của vị tham vấn của họ li�n quan đến vụ kh�ng c�o, đ� c� mọi l� do để ước định rằng nếu vụ kiện kh�ng được d�n xếp, hậu quả sẽ c�n c� lợi hơn cho b�n kh�ng c�o�: hồ sơ CO 129/539/2, c�c trang 94-96.

 

36. The Times, September 6, 1969, cột g.

 

37. Pritt, The Autobiography of D.N. Pritt, Phần 1 (1965), trang 138.� C�c t�c giả cảm tạ sự gi�p đỡ của Ng�i Sir David Williams Q. C. của trường đại học Emmanuel College Cambridge, người đ� l�i cuốn sự ch� � của t�c giả đầu ti�n đến đoạn văn n�y.

 

38. Thư của Burchells gửi Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa, June 28, Hồ sơ CO 129/539/2, c�c trang 108-109.

 

39. Thư của Burchells gửi Văn Ph�ng Bộ Thuộc Đia, August 2, Hồ sơ CO 129/539/2, trang 76.

 

40. T�c giả thứ nhất đ� c� được c�c bản sao chụp của c�c t�i liệu c�n tồn tại từ Cơ Mật Viện một khi t�n của kh�ng đơn được x�c định một c�ch ch�nh x�c.� Trước đ�, một sự truy t�m c�c t�i liệu của viện trong thập ni�n 1930 về vụ kh�ng c�o từ Hồ Ch� Minh đ� kh�ng th�nh c�ng.� C�c t�c giả cảm ơn sự trợ gi�p của Quản Thư Văn Thư của Cơ Mật Viện, �ng J. Wartherston.

 

41. Đ�nh k�m theo Thư của Burchells gửi Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa, June 28, Hồ sơ CO 129/539/2, c�c trang 103-108.

 

42. Tin tức nhận được bởi t�c giả thứ nh� từ b� Patricia Loseby tại Eastbourne, West Sussex năm 1997 sau khi b� đ� th�i h�nh nghề tại Hồng K�ng.� B� l� con g�i của �ng Francis Leseby v� l� nữ tham vấn ph�p l� đầu ti�n được thừa nhận tại Hồng K�ng.� B� đ� mất trong năm 2001.� To�n Quyền Hồng K�ng, Ng�i Sir William Peel, c� viết cho Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa v�o ng�y 31 Th�ng Một.� Sự theo d�i của Ph�p [chặt chẽ] đến nỗi c�c luật sư của �ng Nguyễn kh�ng thể n�o bảo vệ đuợc �ng ta v� vi�n To�n Quyền cảm thấy c� nghĩa vụ đi theo sự d�n xếp gi�p đỡ �ng ta chạy trốn.� �ng đ� viết: �t�i quyết định đưa ra một dề nghị gi�p đỡ r� rệt, qua việc sắp xếp rằng một chiếc t�u nhỏ kh�ng phải của ch�nh phủ sẽ đựợc đặt dưới sự quyết định của �ng Nguyễn v�o l�c v� ở nơi ấn định, v� phải chở �ng ta đến một điểm c�ch xa bến đậu �ss Anuhui, tại đ� sự việc sẽ được thu xếp để chiếc t�u sẽ ngừng lại v� đ�n �ng ta l�n t�u như một h�nh kh�ch trễ t�u, người duy nhất hay biết được l� lịch của �ng ta l� Phụ T� Quản Đốc Cảnh S�t l� kẻ c� biết �ng ta v� c� thể phụ tr�ch vụ chuyển giao.� Đề nghị n�y đ� được chấp nhận, v� đ� được thực hiện đ�ng như kế hoạch�Để kết luận, t�i buộc phải xin �ng lưu � đến vị thế v� c�ng kh� chịu m� vụ �n n�y v� vụ �n tương tự của Tan Malaka đ� phơi b�y ra.� Cảnh s�t tại thuộc địa n�y đ� bắt giữ trong tay họ hai kẻ nguy hiểm nhất trong c�c nh�n vi�n của Mạc Tư Khoa tại Viễn Đ�ng nhưng đ� bất lực kh�ng l�m được g� cả ngo�i việc trục xuất họ ra khỏi Hồng K�ng, để ngăn cản họ khỏi việc thực hiện c�ng việc khuynh đảo sự cai trị của �u Ch�u tại v�ng Viễn Đ�ng v� trong trường hợp n�y mang nh�n vi�n trở lại tiếp x�c với c�c �ng chủ người Nga của �ng ta�: Hồ sơ CO 129/539/2, c�c trang 31-35.

 

43. Soblen [1963] 2 Q. B. 243.

 

44. Soblen [1963] 2 Q. B. 243 at 251 (ở trang 251).

 

45. Trang 252.

 

46. Trang 301.

 

47. Trang 302.

 

48. Donovan and Pearson, L. JJ.

 

49. Soblen [1963] 2 Q. B. 243 at 303 (ở trang 303).

 

50. Trang 304, 310, 314.

 

51. Trang 304.

 

52. Trang 304, 309.

 

53. Trang 304, 310, 314.

 

54. Trang 304.

 

55. Trang 304, 305, 310.

 

56. Trang 312.

 

57. Đ�y kh�ng phải l� c�c sự kiện trong vụ �n Soblen, bởi v� Tiệp Khắc đ� chuẩn bị để đ�n nhận �ng ta, nhưng Pearson L. J. đ� d�ng th� dụ n�y để trắc nghiệm lập luận.

 

58. Hồ sơ CO/129/535/3, trang 95.

 

59. Hồ sơ CO/129/535/3.� V�o ng�y 27 Th�ng Ba, 1931, W. D. Ellis đ� viết: �R� r�ng l� người n�y đ� kh�ng phạm v�o tội c� thể bị dẫn độ � C� vẻ đố� với t�i, ch�ng ta kh�ng thể nằng nặc về việc gửi �ng ta về Đ�ng Dương nhiều hơn nếu ch�ng ta c� dịp tống xuất một cựu vi�n chức của Sa Ho�ng m� ch�ng ta c� thể bắt được hay ch�ng ta n�n khăng khăng về việc đưa kẻ ấy về Li�n Bang S� Viết� [Chủ nghĩa cộng sản kh�ng phải l� một tội phạm được hay biết trong luật ph�p của ch�ng ta nặng hơn Chủ nghĩa Qu�n Chủ ch�t n�o]�.� Đ� c� c�c quan điểm kh�c, nhưng c�i nh�n n�u tr�n l� nh�n quan thắng thế tại Văn Ph�ng Bộ Thuộc Địa.

 

60. V�o ng�y 8 Th�ng S�u năm 1931, To�n Quyền Đ�ng Dương trong một điện t�n gửi Bộ Thuộc Địa n�i rằng giải ph�p tốt đẹp nhất c� thể c� l� thuyết phục nước Anh lưu giữ họ Hồ tại một v�i thuộc địa xa x�i như một h�nh vi đối ứng cho sự giam cầm bất kỳ một người Ấn Độ hay Miến Điện n�o theo cộng sản c� thể bị bắt giữ tại l�nh thổ của Ph�p.� Người ta c� thể suy đo�n rằng đề nghị n�y đ� được chuyển về Bộ Ngoại Giao Ph�p v� qua đ� đ� đến Văn Ph�ng Bộ Ngoại Giao Anh (FO), nhưng kh�ng c� sự tham chiếu trực tiếp n�o đến � kiến đ� trong c�c hồ sơ của Bộ Thuộc Địa (CO).

 

������ * Một Thẩm Ph�n Của T�a Thượng Thẩm của hạt New South Wales.

 

������ ** LL.B. (Sydney), Ph.D. (Sydney).� T�c giả thứ nh� xin cảm tạ sự gi�p đỡ m� b� đ� nhận được từ Gi�o Sư Peter Wesley-Smith, nguy�n thuộc Ban Giảng Huấn của Trường Luật Khoa, Đại Học Hồng K�ng trong việc tạo dễ d�ng cho sự tiếp cận của b� đến c�c hồ sơ li�n quan tại Văn Ph�ng T�i Liệu C�ng Cộng.

 

LT Deportation orders; Extradition; Habeas corpus; Hong Kong; Jurisdiction

����� ������

_____

 

Nguồn: Handley K. R. & Lemercier, K., Ho Chi Minh and the Privy Council (Sung Man Cho v. Superintendent of Prisons Hong Kong, PC Appeal No. 9, 1932), The Law Quarterly Review, Volume 124, issue 2, April 2008, London: Stevens and Sons, April 2008.

 

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

11.09.2017

                                                                                                                                 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2017