Georges Ginsburgs

 

 

C�C NGUỒN T�I LIỆU S� VIẾT

VỀ LUẬT PH�P BẮC VIỆT

 

 

Ng� Bắc dịch

 

***

 

PHẦN II

 

 

LUẬT ĐẤT ĐAI

 

 

������ Kh�ng c� g� lấy l�m ngạc nhi�n, vấn đề chiếm hữu đất đai tại nửa phần ph�a bắc Việt Nam đ� nhận được sự ch� � đ�ng kể từ c�c học giả S� Viết.� Sản lượng của c�c ấn phẩm trong l�nh vực n�y tương đối lớn v� phẩm chất cao hơn mức trung b�nh.� Ấn phẩm sớm nhất l� một b�i viết kh�ng k� t�n nhan đề �Agrarnaya reforma I pod em selskogo khozyaistva v DRV� (Cải C�ch N�ng Nghiệp v� Sự Thăng Tiến Của Kinh Tế Miền Qu� tại VNDCCH), Mezhdunarodnaya zhizn (Sự Vụ Quốc Tế), 1956, No. 4, c�c trang 126-127, l� một bản ghi nhận ngắn, nặng về mặt thống k�, ph�c họa cơ chế t�i ph�n phố� đất đai b�n tr�n vĩ tuyến thứ 17, v� sự tăng cao ph�t sinh trong tổng sản lượng quốc gia gộp về n�ng phẩm được quy kết cho sự tổ chức tốt hơn c�ng việc của n�ng d�n, nhiệt t�nh s�u đậm tạo sinh khi cho quần ch�ng đ� được giải ph�ng, v.v�

 

������ Một quan điểm đối chiếu thuận tiện về kinh nghiệm Bắc Việt trong l�nh vực n�y so s�nh với c�c nước th�nh vi�n kh�c của �Kh�i Thịnh Vượng Chung x� hội chủ nghĩa� được cung cấp �t nhất trong hai quyển s�ch gi�o khoa S� Viết về luật đất đai.� Quyển thứ nhất, Zemelnoe pravo (Luật Đất Đai), bi�n tập bởi N. D. Kazantsev, (Moscow, Gosyurizdat, 1958), gồm một chương ri�ng biệt về c�c nền tảng lập ph�p của c�c quan hệ đất đai tại c�c nước x� hội chủ nghĩa ở � Ch�u (c�c trang 247-276) được chia l�m ba phần: 1) c�c điểm đặc th� của c�c sự biến đổi đất đai tại c�c nước ngo�i theo x� hội chủ nghĩa (c�c t�nh chất tổng qu�t); 2) c�c nền tảng lập ph�p của c�c quan hệ đất đai tại c�c nước x� hội chủ nghĩa ở � Ch�u (c�c trang 251-261); v� 3) c�c nền tảng lập ph�p của c�c quan hệ đất đai tại c�c nước x� hội chủ nghĩa ở �u Ch�u (c�c trang 261-276).� C�c diễn trường � Ch�u v� �u Ch�u được tr�nh b�y tr�n căn bản từng nước một v� VNDCCH chỉ được d�nh cho hơn ba trang một ch�t (c�c trang 255-258): sự thảo luận tập trung v�o khung cảnh đưa đến c�c điều khoản của luật 1953 về cải c�ch ruộng đất.� Quyển thứ nh�, Zemelnoe pravo (Luật Đất Đai), bi�n tập bởi G. A. Aksenenok, (Moscow, �Yuridicheskaya literature�, 1969), khảo s�t đề t�i c�c nguy�n tắc nền tảng trong luật đất đại tại một số nước ngo�i n�o đ� theo x� hội chủ nghĩa một c�ch tuyển chọn v� đối chiếu.� Sự nhấn mạnh đặt tr�n khung cảnh Đ�ng �u.� C�c sự đề cập thỉnh thoảng đến t�i liệu Bắc Việt xảy ra trong một bối cảnh to�n Miền, nhưng, khi c�n nhắc kỹ, c�nh � Ch�u của t�nh anh em �x� hội chủ nghĩa� như một tổng thể, hơi bị qua mặt với c�c sự nhấn mạnh ch�nh yếu nghi�ng về h�ng ngũ �u Ch�u.

 

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, tuyển tập c�c mục khoản linh tinh n�y ho�n to�n bị che khuất bởi một tập chuy�n khảo quan trọng của A. G. Mazaev, Agrarnaya reforma v Demokraticheskoi Respublike Vietnam (Cải C�ch N�ng Nghiệp tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), (Moscow, Izd. Vostochnoi literatury, 1959, 145 trang).� Khai dụng phần t�i liệu phong ph� bằng tiếng Ph�p, Việt Nam v� Nga, t�c giả t�i dựng trong chi tiết bức tranh mang t�nh chất b�n phong kiến trong c�c quan hệ n�ng nghiệp tại Việt Nam thời thuộc địa, tiến tr�nh triệt hạ vị thế kinh tế của c�c tầng lớp địa chủ tại VNDCCH, sự thực hiện khẩu hiệu �Đất Cho Người Canh t�c Đất� v� c�c kết quả căn bản trong c�c sự chuyển thể n�ng nghiệp tại VNDCCH.

 

������ Được ch� th�ch v� sưu tầm kỹ lưỡng, giọng văn kh� �n h�a, đ�i khi ph� b�nh về c�c khuyết điểm đ� được nh�n nhận trong sự hoạt động của c�c định chế c� biệt v� c�c cơ quan ch�nh phủ thuộc cấp, quyển s�ch l� một nh� kho độc đ�o chứa c�c tin tức về c�c sự phức tạp trong sự định hinh v� chấp h�nh đường lối ch�nh s�ch của giới l�nh đạo c�ch mạng đối với giới n�ng d�n.� C�c th�nh t�ch của người d�n Bắc Việt được tạo th�nh một diện mạo tốt, dĩ nhi�n, nhưng �t nhất việc n�y được l�m với một số sự kh�n kh�o v� th�ng minh, v� được hậu thuẫn bởi nhiều sự trưng dẫn về sự kiện v� số liệu.� C�c khuyết điểm trong sự thực h�nh c� thể bị lướt sơ qua, song ch�ng được thừa nhận trong một số trường hợp v� t�c giả t�m c�ch l�ch khỏi sự c�m dỗ để tham gia v�o sự quảng c�o dối gạt v� trắng trợn về c�c ưu điểm trong đề t�i khảo cứu lựa chọn của �ng.� T�m lại, với sự cận trọng th�ch đ�ng khi sử dụng, tập kh�i luận xứng đ�ng nhận được lời giới thiệu như một t�i liệu tham khảo kh�ng thể thiếu cho bất kỳ ai quan t�m đến c�c kh�a cạnh ph�p l�, ch�nh trị, kinh tế v� x� hội của vấn đề đất đai tại Bắc Việt v� cấu th�nh một c�ng tr�nh đ�ng nể phục đối với giới học thuật ở bất kỳ ti�u chuẩn n�o.

 

������ Ấn phẩm sau c�ng ho�n tất danh mục.� B�i viết của Nguyễn Đ�nh Lộc, �Pravovoe polozhenie selskokhozyaistvennykh proizvodstvennykh kooperativov Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (Tư C�ch Ph�p L� Của C�c Tổ Hợp Sản Xuất N�ng Nghiệp Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sovetskoe gosudarstvo I pravo, 1962, No. 5, c�c trang 92-97, l� sự thảo luận độc nhất xuất hiện cho đến nay trong văn chương ph�p l� S� Viết về c�c đặc t�nh then chốt của chương tr�nh khởi ph�t ch�nh s�ch hợp t�c h�a n�ng nghiệp của Bắc Việt.� B�i khảo luận khảo s�t c�c h�nh th�i kh�c nhau của sự tổ chức tổ hợp lao động n�ng d�n được quy định bởi c�c chỉ thị gần đ�y của Đảng v� ph�n t�ch trọn vẹn [in extenso, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] c�c quy định của bản điều lệ Kiểu mẫu cho c�c tổ hợp n�ng nghiệp thuộc loại thấp được ban h�nh năm 1959 cấu th�nh bước đầu ti�n trong sự biến đổi từ quyền tư hữu đất đai sang một loại sơ khai của sự quản l� canh t�c chung v� với chủ định l�t đường cho sự chuyển h�a sau rốt v�o một hệ thống li�n kết hơn của quyền sở hữu v� sự quản trị đất đai tập thể.� Sự tham chiếu được đưa ra về c�c t�nh trạng đặc biệt của Việt Nam � về mặt kinh tế, văn h�a, v�n v�n � -- �p đặt ra nhu cầu phải tu�n h�nh một phương thức hoạt động [modus operandi, ti�ng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] hơi kh�c biệt ở đ�y hầu c� được người n�ng d�n chuyển sang c�c đơn vị hợp t�c, so với trường hợp đ� xảy ra tại phần lớn c�c nước �x� hội chủ nghĩa� kh�c, về mặt tốc độ chậm hơn, c�c chiến thuật linh động hơn được �p dụng để thực hiện sự cải đổi, một sự cảnh gi�c cao hơn về c�c mối nguy hiểm của việc toan t�nh l�m t�n loạn một c�ch qu� sớm d�n ch�ng th�n qu� khỏi � nghĩa cổ truyền của cuộc sống sang một lối sống xa lạ.

 

 

LUẬT GIA Đ�NH

 

������ Kh� lạ lung, khi nh�n sự kiện rằng chế độ Bắc Việt trong thực tế c� thể tuy�n nhận c�c th�nh t�ch vững chắc về việc ho�n tất phần lớn � �t nhất trong nh�n quan về luật ph�p � sự giải ph�ng giới phụ nữ bản xứ, sự n�ng cao c�c nữ c�ng d�n của VNDCCH l�n một tầm mức b�nh đẳng ph�p l� với c�c đối t�c ph�i nam của họ, to�n thể thư tịch tiếng Nga trong l�nh vực n�y bao gồm chỉ c� ba b�i viết tr�n tạp ch�.� Trong số n�y, b�i viết của Khoang Tkhi Ai [Ho�ng Thị �i?], �Vietnamskie zhenshchiny ravnopravny� (Phụ Nữ Việt Nam C� C�c Quyền B�nh Đẳng), Sovetskaya zhenshchina (Phụ Nữ S� Viết), 1953, No. 3, trang 46, chỉ l� một n�t minh họa phổ th�ng nhỏ b�.� Hai b�i viết kia, của Nguyễn Đ�nh Lộc, �Zhenshchina Vietnam stanovitsya khozyaikoi svoei sudby� (Phụ Nữ Việt Nam Trở Th�nh N�ng Hầu Của Số Phận Của Ch�nh M�nh�, Sovetskaya yustitsiya, 1960, No. 4, c�c trang 44-47, v� Ledyk Khyu, �Novoe brachno-semeinoe zakonodatelstvo v Demokraticheskoi Respublike Vietnam� (Ph�p Chế Gia Đ�nh V� H�n Th� Mới Tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sotsialisticheskaya zakonnost, 1960, No. 5, c�c trang 55-58, cả hai đều l� c�c b�i viết ngắn b�nh luận về nội dung của Luật mới năm 1959 về Gia Đ�nh v� Kết H�n.� Mang giọng văn m� tả trong bản chất, ch�ng tuy thế c� phổ biến một số tin tức hữu �ch.

 

������ Th� dụ, người ta hay biết rằng đạo luật đ� được soạn thảo sau khi c� sự nghi�n cứu kỹ c�ng về thủ tục t�a �n trước đ�y của VNDCCH v� kinh nghiệm của LBSV v� c�c nước �x� hội chủ nghĩa� anh em trong l�nh vực n�y.� Biện ph�p ấn định tuổi c� thể kết h�n cho đ�n �ng ở 20 tuổi v� cho đ�n b� ở tuổi 18 l� kh� cao, v�, kh�ng giống như tại Li�n Bang S� Việt v� c�c nơi kh�c trong cộng đồng �x� hội chủ nghĩa�, kh�ng cho ph�p c�c bộ phận địa phương của ch�nh quyền được miễn điều kiện tối thiểu trong c�c trường hợp c� nh�n, cấm đo�n t�nh trạng đa h�n, thiết lập nguy�n tắc đăng k� d�n sự việc kết h�n, d�nh cho người đ�n ba tư thế ngang bằng trong việc giải quyết t�i sản gia đ�nh, v� x�a bỏ kh�i niệm trả bằng tiền hay hiện vật thay thế bởi th�n nh�n của ch� rể cho th�n nh�n của c� d�u.� Tuy nhi�n, đạo luật vẫn kh�ng thừa nhận � niệm rằng bất kỳ thứ g� thuộc về mỗi b�n h�n phối trước khi kết h�n tiếp tục l� t�i sản ri�ng, tr�n căn bản rằng trong qu� tr�nh người vợ đ� kh�ng mang lại vật g� c� gi� trị vật chất v�o gia đinh.� Người cha v� người mẹ giờ đ�y c�ng chia sẻ thẩm quyền tr�n con c�i, c�c quyền của trẻ em được sinh ra b�n ngo�i h�n th� từ nay trở đi được bảo vệ, v� c�c sự miễn trừ đặc biệt [ad hoc, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] c� thể được ph�p cứu x�t đến c�c phong tục v� tập qu�n thịnh h�nh trong c�c d�n tộc �t người của đất nước.

 

������ Điều rất r� r�ng từ c�c b�i viết n�y rằng mọi người quan t�m đều nhận thức l� việc th�ng qua đạo luật mới chỉ l� bước khởi đầu v� rằng c�ng t�c kh� khăn của việc đặt c�c quy luật n�y th�nh liệu lực đang nằm ph�a trước, đầy c�c kh� khăn khổng lồ v� bị v�y quanh bởi một loạt c�c vấn đề.

 

 

D�N LUẬT V� THỦ TỤC TỐ TỤNG

 

������ Ấn phẩm độc nhất nằm trong đề mục n�y.� Khảo luận của V. S. Yakushev, �Grazhdanskii protsess Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (Thủ Tục Tố Tụng D�n Sự Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Pravovedenie, 1963, No. 4, c�c trang 90-100, đặc biệt c� gi� trị bởi sự vắng mặt của c�c đạo luật bao qu�t quy định cơ chế của việc ấn định tố quyền trong một vụ kiện d�n sự tại Bắc Việt.� Một số c�c chỉ thị li�n quan nằm rải r�c trong c�c ph�p chế kh�c nhau, nhưng mặt kh�c, thủ tục đ� được viện dẫn để khỏa lấp lỗ hổng v� c�ng việc thường lệ h�ng ng�y, thường được r�t ra từ kinh nghiệm của sự quản trị tư ph�p trong thời kỳ c� sự chiếm đ�ng của Ph�p, đ� dần dần đ�i lọc c�c phương ph�p ri�ng của ch�nh n�.� C�ng lao ch�nh yếu của cuộc nghi�n cứu tuyệt h�o n�y l� n� tr�nh b�y sự vận h�nh thực tế của ng�nh tư ph�p tr�n việc x�t xử c�c sự tranh chấp d�n sự v� c�c kỹ thuật �p dụng trong việc x�t xử c�c vụ �n n�y, dựa kh�ng phải tr�n c�c nguồn t�i liệu ấn lo�t m�, r� r�ng, tr�n c�c sự tường thuật c� nh�n v� c�c lời khai của nh�n chứng.

 

������ Bức tranh chạm khắc hiện ra tượng trưng một sự pha trộn kỳ quặc c�c th�nh tố cổ xưa v� t�n tiến, của bản xứ, Ph�p v� S� Viết: ch�nh v� thế, sự trung gian điều giải ph�i đi trước sự kiện tụng ch�nh thức; bởi thiếu c�c luật sư, c�c b�n phải dựa v�o c�c lục sự (scriveners) để soạn thảo c�c lời ph�t biểu sẽ được đệ nạp với t�a �n (c�c điều n�y phải được viết xuống th�nh văn bản); bởi �t t�i liệu hiện hữu v� c�c sự tranh chấp thường li�n can đến c�c sự thỏa thuận bằng miệng, t�a �n thực hiện một cuộc điều tra tại chỗ, thẩm vấn c�c nh�n chứng, y�u cầu n�u � kiến từ c�c bạn b�, l�ng giềng, v.v�; hệ thống khoa trương về cả phương thức t�i thẩm vay mượn từ Ph�p lẫn sự t�i duyệt hậu kiểm theo kiểu Nga [� la Russe, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� C�c điểm đặc th� kh�c đầy rẫy, cho thấy rằng cơ cấu tư ph�p của Bắc Việt h�y c�n ở giai đoạn khởi đầu của sự ph�t triển, bị bắt buộc phải cải thiện v� thử nghiệm với c�c giải ph�p tạm thời v� cố gắng đan kết nhau th�nh một tấm thảm cố kết c�c sợi chỉ t�p nham được dứt ra từ phong tục bản xứ, di sản văn h�a của chế độ b� quyền Ph�p v� kinh th�nh �x� hội chủ nghĩa�.

 

 

H�NH LUẬT V� THỦ TỤC TỐ TỤNG

 

������ M. S. Strogovich, trong bộ s�ch đồ sộ của �ng nhan đề Kurs sovetskogo ugolovnogo protsessa (Giảng Kh�a Về H�nh Sự Tố Tụng Của S� Viết), (Moscow, Izd. Akademii nauk SSSR, 1958, 704 trang), d�nh một chương về h�nh sự tố tụng của c�c nước d�n chủ nh�n d�n.� Một sự ph�c họa tổng qu�t ba trang về c�c th�nh tố chung đối với c�c hệ thống ph�p l� quốc gia li�n hệ được tiếp theo bởi c�c khảo luận thu nhỏ về mỗi nước th�nh vi�n.� Đoạn về VNDCCH (c�c trang 564-566) c� đọng th�nh một sự liệt k� trơ trọi c�c điểm nổi bật của Ph�p Lệnh 1946 về sự tổ chức c�c t�a �n v� nh�n vi�n tư ph�p, Ph�p Lệnh 1950 tu ch�nh sắc lệnh kể tr�n, v� Ph�p Lệnh 1953 về sự� tổ chức c�c ph�p đ�nh đặc biệt.� Sự thảo luận tương tự cũng được d�nh cho h�nh luật của VNDCCH trong quyể:n s�ch gi�o khoa Sovetskoe ugolovnoe pravo, obshchaya chast (H�nh Luật S� Viết, Phần Tổng Qu�t), bi�n tập bởi V. M. Chkhikvadze, (Moscow, Gosyurizdat, 1959).� M. A. Gelfer, t�c giả của đọan viết về Bắc Việt (c�c trang 409-413) chỉ l�m việc tr�ch thuật lại c�c điều khoản ch�nh của Ph�p Lệng 1953 về sự trừng trị c�c địa chủ c� tội vi phạm luật ph�p v� đề cập m� kh�ng khai triển xa hơn tầm quan trọng của Sắc Lệnh của Chủ Tịch ng�y 19 Th�ng Tư, 1957, ngăn cấm sự đầu cơ v� t�ch trữ c�c h�ng h�a v� luật ng�y 24 Th�ng Một, 1957, nhắm v�o việc bảo vệ c�c tự do của c�ng d�n, tự do c� nh�n, t�nh bất khả x�m phạm của nh� ở v� sự ri�ng tư của thư t�n.

 

������ T�nh trạng ở đ�y được cải thiện một c�ch đ�ng kể trong thập ni�n 1960, sự thừa nhận bản hiến ph�p mới v� sự ban h�nh một loạt nhiều biện ph�p lập ph�p then chốt thi h�nh theo đ� khơi động sự ch� � mới tr�n c�c trang s�ch của c�c tạp ch� th�m cứu S� Viết về hoạt cảnh ph�p l� Bắc Việt.� Trước ti�n, ch�ng ta c� t�c giả V. Lesnoi, �Razvitie I ukreplenie sotsialisticheskoi zakonnosti v Demokraticheskoi Trspublike Vietnam� (Sự Ph�t Triển V� Việc Tăng Cường T�nh Hợp Ph�p X� Hội Chủ Nghĩa tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sotsialisticheskaya zakonnost, 1962, No. 8, c�c trang 54-57, vẽ lại sự tiến triển của h�nh luật v� ch�nh s�ch tại �c�c khu vực giải ph�ng� trong cuộc chiến tranh chống Ph�p v� tại Miền bắc vĩ tuyến thứ 17 trong thời kỳ hậu Geneva theo nhịp với c�c sự thay đổi bất ngờ trong c�c nhu cầu th�c b�ch về kinh tế v� x� hội.� Sự ban h�nh c�c luật mới nhất ấn định cơ cấu ng�nh tư ph�p v� sự thiết lập Viện Kiểm So�t Nh�n D�n Tối Cao, một sự nhấn mạnh li�n tục tr�n sự tuy�n truyền ph�p l� trong quần ch�ng v� sự mở rộng gi�o dục ph�p luật trong nước, c�ng việc đang tiến h�nh về sự điển chế h�nh luật v� d�n luật, sự ấn h�nh bởi T�a �n Nh�n D�n Tối Cao trong năm 1962 một sưu tập theo hệ thống c�c luật nền tảng v� c�c sắc lệnh, tất cả được n�i đ� đ�ng g�p một c�ch lớn lao v�o việc hỗ trợ cho �hợp ph�p t�nh x� hội chủ nghĩa� tại VNDCCH v� cổ vũ một tinh thần � thức về ph�p l� v� t�n trọng luật lệ trong mọi giới c�ng d�n.

 

������ Kế đ� l� một b�i viết ngắn của Ho�ng Quốc Việt [viết l� Khoang Kuak Viet trong nguy�n bản, ch� của người dịch], Viện Trưởng Kiểm S�t của VNDCCH, �Ukreplenie zakonnosti I deyatelnost prokuratury Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (Tăng Cường T�nh Hợp Ph�p v� Hoạt Động Của Viện Kiểm S�t tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sotsialisticheskaya zakonnost, 1963, No. 5, c�c trang 72-74.� Ghi nhận nhiều kh� khăn vẫn c�n phải đối diện tr�n mặt trận ph�p l� g�y ra bởi bản chất rời rạc trong gi�n lập ph�p của VNDCCH, t�c giả ca tụng quyết định của chế độ để tạo lập ng�nh kiểm s�t với đầy đủ chức năng như một nỗ lực tổng qu�t để xiết chặt kỷ luật ph�p l� trong nước với sự nỗ lực của mọi cấp, từ sự t�n trọng của nền h�nh ch�nh tr�n c�c quyền c� nh�n đến sự thi h�nh th�ch đ�ng bởi d�n ch�ng c�c bổn phận quy định v� sự chu to�n c�c nghĩa vụ ph�p l� của n�.� Viện Kiểm S�t S� Viết được ch�o đ�n như l� nguy�n mẫu v� sự gợi hứng cho sản phẩm địa phương.� Song, kiểu mẫu của VNDCCH kh�ng phải l� sự bắt chước m� qu�ng tiền th�n S� Viết của n�, kh�c biệt với định chế kể sau trong một v�i kh�a cạnh ((được cho l� để ph� hợp với c�c điều kiện d�n tộc kh�ch quan) v�, hơn nữa, cho thấy c�c điểm tương đồng từng chập với một số sự canh cải đưa ra bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Hoa (CPR: CHNDTH) trong phi�n bản của n� về định chế như khi n� th�ch nghi khu�n mẫu S� Viết với c�c điều kiện v� c�c kh�t vọng [desiderata, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] 4 của ri�ng n�.

 

������ B�i viết n�u tr�n ph�t sinh từ một cuộc thăm viếng của một ph�i đo�n gồm c�c nh�n vật l�nh đạo của Viện Kiểm S�t VNDCCH tại LBVS năm 1961 v� một cuộc thăm viếng đ�p lễ sang VNDCCH bởi một đo�n S� Viết v�o Th�ng Mười năm 1963, nguy�n cũng l� chủ đề của một b�o c�o bởi một trong c�c người tham dự, I. Pankratov, chủ bi�n của tờ Sotsialisticheskaya zakonnost, ấn h�nh trong số Th�ng Mười Hai của tạp ch� đ� (No. 12, c�c trang 63-67) dưới nhan đề �Organy prokuratury Demokraticheskoi Respubliki Vietnam v borbe za ukreplenie sotsialisticheskoi zakonnosti� (C�c Bộ Phận của Viện Kiểm S�t Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a Trong Cuộc Đấu Tranh Nhằm Tăng Cường T�nh Hợp Ph�p X� Hội Chủ Nghĩa).� B�i viết bao tr�m phần lớn c�ng phạm vi, nhấn mạnh đến c�c th�nh t�ch gần đ� trong việc ph�t huy gi�o dục v� khảo cứu uy�n th�m trong c�c khoa luật học, c�c bước khởi sự cho việc điển chế luật ph�p, sự tăng trưởng guồng m�y kiểm s�t tại VNDCCH v� c�c th�nh quả ghi nhận được trong sự đ�o tạo c�c c�n bộ trẻ tuổi hơn.� Nhờ sự n�ng cao phẩm chất của t�nh chuy�n m�n ph�p l� v� c�c c�ch thức tuyển mộ tốt hơn, viện kiểm s�t được cho hay đ� mở rộng giờ đ�y c�c hoạt động của n� đến c�c khu vực mới v� đảm nhận th�m c�c tr�ch nhiệm bổ t�c, h�nh sử quyền gi�m s�t tổng qu�t tr�n t�nh hợp ph�p v� gi�m thị c�c cuộc điều tra h�nh sự của cảnh s�t, c�ng việc của c�c t�a �n, v.v� , v�, dĩ nhi�n, như đến nay, được ủy th�c việc điều h�nh sự truy tố h�nh sự.� C�c người kh�ch Nga cũng tham dự phi�n t�a xử �một nh�m c�c điệp viện v� ph� hoại của Ng� Đ�nh Diệm v� Mỹ� v� đ� lấy l�m th�n ph�c một c�ch th�ch đ�ng bởi sự ho�n hảo m� c�c cơ quan hữu hiệu đ� thu thập bằng chứng kh�ng thể chối c�i được về sự vi phạm của c�c bị c�o v� kỹ năng m� bằng chứng n�y đ� được sử dụng trong tiến tr�nh vụ �n để đạt tới một bản �n kết tội.

 

 

LUẬT LAO ĐỘNG

������

Một sự tr�nh b�y c� thẩm quyền c� đọng cho c�c sự quy định quan trọng nhất của ph�p chế Bắc Việt li�n quan đến c�c điều kiện l�m việc v� sự tuyển dụng được gồm trong quyển Trudovoe pravo, entsiklopedicheskii slovar (Luật Lao Động, Một B�ch Khoa Từ Điển), (Moscow, �Bolshaya Sovetskaya Entsiklopediya�, 1959, c�c trang 81-84).� B�i viết kh�ng đi s�u hơn phần chữ nghĩa của luật lệ hay kh�ng buồn viện dẫn c�c dữ liệu thực nghiệm. ��Tuy nhi�n, c� một b�i viết sơ lược vẫn tốt hơn kh�ng c� g�, bản ph�c họa đ�p ứng được một nhu cầu th�c b�ch về một số dấu hiệu hướng dẫn khả dĩ nhận thức được, tại một l�nh vực thực sự chưa được khai ph�.

 

������ Kể từ đ�, hai nhan đề kh�c đ� xuất hiện trong chủ đề n�y: của Nguyễn Hộ, �Shag vpered v oblasti sotsicalnogo strakhovaniya vo Vietname� (Một Bước Tiến V�o l�nh Vực Bảo Hiểm X� Hội tại Việt Nam), Vsemirnoe profsoyuznoe dvizhenie (Phong Tr�o Nghiệp Đo�n Mậu Dịch To�n Cầu), 1963, No. 1, c�c trang 34-36; v� M. Pokrovskaya, �Pravovoe regulirovanie truda zhenshchin v Demokraticheskoi Respublike Vietnam� (Quy Định Ph�p L� Về Lao Động Phụ Nữ Tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sotsialisticheskaya zakonnost, 1965, No. 8, c�c trang 64-65.� Mỗi b�i viết chỉ l� một sự t�m lược v� c�c t�c giả vẫn h�i l�ng với việc sao ch�p c�c điều khoản ch�nh của ph�p chế th�ch hợp m� kh�ng mạo hiểm bước v�o sự ph�n t�ch hay b�y tỏ một � kiến ph� b�nh về đề t�i m� họ ra sức viết.� Trong việc cung cấp tin tức thẳng thắn, họ chỉ phục vụ cho một mục đ�ch khi�m tốn, m� kh�ng ước vọng về một vai tr� n�o lớn hơn.

 

 

LUẬT T�I CH�NH

 

������ Về mặt thực chất, mặc d� kh�ng nhiều, c�c nguồn thư tịch S� Viết trong l�nh vực n�y �t sơ s�i hơn đ�i ch�t.� Mẫu thư tịch bao gồm một b�i viết của Bộ Trưởng T�i Ch�nh VNDCCH, L� Văn Hiến [viết l� Le Van Khien trong nguy�n bản, ch� của người dịch], �Gosudarstvennye finansy Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (T�i Ch�nh Nh� Nước Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Finansy SSSR (T�i Ch�nh Của LBSV), 1957, No. 9, c�c trang 78-87, v� một chuy�n khảo của V. S. Rastorguev, Finansy I kredit Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (T�i Ch�nh v� T�n Dụng củaViệt Nam D�n Chủ Cộng H�a), (Moscow, �Finansy, 1965, 135 trang).� Tập chuy�n khảo sau n�y l� một t�c phẩm quan trọng của học thuật c� sử dụng s�u rộng đến văn bản bằng tiếng Việt, Ph�p v� Nga, đặt tr�n một nền vững chắc của sự khảo chứng thống k� v� kinh tế, v� ghi ch�p theo ni�n lịch bằng chi tiết hữu dụng c�u chuyện về t�i ch�nh nh� nước VNDCCH sau cuộc c�ch mạng Th�ng T�m, v� trong suốt thời kỳ kh�ng chiến, sự lưu h�nh tiền tệ trong thời gian đ�, t�i ch�nh nh� nước VNDCCH v� sự x�y dựng x� hội chủ nghĩa, sự lưu h�nh tiền tệ tại VNDCCH trong thời kỳ x�y dựng x� hội chủ nghĩa, sự ph�t triển hệ thống t�n dụng của VNDCCH v� �sự viện trợ anh em của c�c nước x� hội chủ nghĩa cho VNDCCH�.� Bất kỳ ai quan t�m đến kinh tế Bắc Việt v� c�c ch�nh s�ch t�i ch�nh theo đuổi bởi giới l�nh đạo c�ch mạng bản xứ trong nỗ lực đỡ đầu cho một ch�nh thể �x� hội chủ nghĩa� tại nước m�nh cần phải l�m quen với luận đề của tập s�ch nhỏ n�y v� kh�ng thể n�o bỏ qua được sự sung t�c về tin tức m� n� thu nhận v� luồng mạch phong ph� của c�i nh�n thấu triệt m� n� soi chiếu v�o c�c kh�a cạnh lặt vặt của vấn đề.

 

 

LINH TINH

 

������ Bất kể t�nh chất kh� ph�n loại của loại n�y, c�c b�i viết lạc lo�i rơi v�o đề mục n�y chiếu rọi �nh s�ng đ�ng kể v�o một số trong c�c miền ngoại vi hơn của thế giới ph�p l� Bắc Việt m� mặt kh�c c� khuynh hướng ch�m khuất v�o sự tối tăm.� Ch�nh v� thế, b�i viết của Nguyen Khyu Dak [?] v� V. Lesnoi, �Vietnamskie yuristy v borbr za ukreplenie zakonnosti� (Luật Gia Việt Nam Trong Cuộc Đấu Tranh Để Tăng Cường T�nh Hợp Ph�p), Sovetskaya yustitsiya, 1962, No. 23, c�c trang 22-23, điểm qua nội dung của Tạp Ch� Tư Ph�p (Law Journal) định kỳ của Bắc Việt, t�m lược mũi tấn c�ng của c�c sự quan t�m nghi�n cứu đương thời của c�c chuy�n vi�n ph�p l� địa phương, phản ảnh, tiếp theo đ�, c�c vấn đề m� họ xem c� tầm quan trọng trung t�m v�o giai đọan hiện h�nh trong chức nghiệp của họ.� Danh s�ch bao gồm hoạt động của bộ m�y tư ph�p theo sau c�c cải c�ch năm 1960 v� c�c viễn ảnh của sự cải tiến hơn nữa phẩm chất của c�c th�nh quả của n�, cuộc đấu tranh tiếp diễn chống lại nạn giấy tờ thủ tục k�o d�i, khuynh hướng quan li�u v� chủ nghĩa h�nh thức h�nh ch�nh trong c�ng việc t�a �n, sự thiết yếu của việc dựa v�o quảng đại quần ch�ng trong việc ph�n ph�t c�ng l�, vai tr� của ng�nh tư ph�p trong việc ph�t huy c�c mục ti�u kinh tế của x� hội chủ nghĩa, đặc biệt tại v�ng n�ng th�n, nhu cầu tăng cường sự tuy�n truyền ph�p l� tr�n to�n quốc v� ghi khắc sự hiểu biết về ph�p luật trong mọi giới c�ng d�n.� Phần lớn sự ch� � được d�nh cho c�c trang của ấn phẩm nhắm đến c�c c�u hỏi về h�nh luật v� thủ tục tố tụng.� Trong khu vực d�n luật, sự ph�n t�ch kinh nghiệm thực tế d�nh được trong việc xử l� c�c vụ �n ly dị xem ra đ� chiếm phần lớn kh�ng gian v�o thời điể:m đ�.

 

������ Hai b�i viết li�n hệ, �Nashy intervyu� (C�c Cuộc Phỏng Vấn Của Ch�ng T�i), Sotsialisticheskaya zakonnost, 1964, No. 3, c�c trang 78-80, v� �Yuridicheskie zhurnaly v DRV� (C�c Tạp Ch� Tư Ph�p tại VNDCCH), c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 81-84, bao h�m ch�nh yếu c�ng phạm vị, với nhiều chi tiết hơn.� B�i trước, một kết quả của chuyến du h�nh bởi một ph�i đ�an c�c nh� luật học VNDCCH sang LBSV hồi Th�ng Mười Hai 1963 � Th�ng Một 1964 v� một cuộc gặp gỡ của Viện Trưởng Kiểm S�t VNDCCH cầm đầu ph�i đo�n với c�c chủ bi�n của tờ nguyệt san, khảo s�t sinh hoạt ph�p l� tại Bắc Việt, với sự nhấn mạnh ch�nh yếu tr�n c�c th�nh t�ch của Hội C�c Luật Gia Việt Nam.� B�i viết sau bao gồm hai đoạn, một bởi Ph� Viện Trưởng Kiểm S�t VNDCCH v� chủ bi�n của tạp ch� được ấn h�nh bởi Viện Kiểm S�t d�nh cho sự trao đổi kinh nghiệm trong ng�nh kiểm s�t, đoạn kia của Vy Dyk Thieu [?], chủ bi�n tờ Tạp Ch� Tư Ph�p, cả hai thảo luận về lịch sử v� nhiệm vụ chinh trị - x� hội của c�c ấn phẩm được �y th�c cho sự tr�ng coi của họ, một c�ch ngẫu nhi�n cũng cung cấp một số tin tức gi� trị về sự ph�t triển c�c ng�nh học luật tại VNDCCH, c�c kỹ thuật sử dụng để n�ng cao khoa luật học trong nước v� l�m tăng tr�nh độ chuy�n m�n trong nh�n vi�n tư ph�p, v�n v�n �

 

������ Một dịch vụ tương tự được cung cấp cho Ban Ph�p Luật thuộc Ủy Ban Khoa Học Nh� Nước của VNDCCH bởi vi�n thư k� về khoa học của n�, Vũ Bội T�n [?], trong b�i viết của �ng, �Organizatsionnye meropriyatiya po izucheniyu yuridicheskikh nauk v Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (C�c Biện Ph�p Tổ Chức Cho Việc Theo Học Khoa Luật Học tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sovetskoe gosudarstvo I pravo, 1964, No. 6, c�c trang 127-130.� T�c giả l�m một việc tốt trong việc ph�c họa phương thức m� ban n�y đ� phải t�m c�ch kh�ch lệ sự học tập v� nghi�n cứu tại VNDCCH trong nhiều khu vực kh�c nhau của khoa luật học, trong số c�c ng�nh kh�c [inter alia, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch], bằng việc khởi sự một tập ni�n gi�m mới đặt t�n l� State and Law (Nh� Nước v� Luật Ph�p), bảo trợ cho việc viết c�c luận �n v� ấn h�nh c�c tập chuy�n khảo về c�c đề t�i ph�p l�, ph�n phối t�i liệu ph�p l� từ LBSV v� c�c nước �x� hội chủ nghĩa� kh�c, v.v� C�c nh�nh khi đ� đ� sẵn được thiết lập tại mọi nh�nh của luật học, ngoại trừ luật quốc tế, v� nh�nh kể sau được dự tr� cũng sẽ khởi sự sớm, v� tất cả c�c nh�nh đều nổi tiếng đ� tham gia một c�ch bận rộn v�o c�c c�ng t�c ch�nh thức của ch�ng. �Trong năm 1967, Ban Luật Học đ� được biến đổi th�nh Viện Luật Học thuộc Ủy Ban Khoa Học X� Hội của VNDCCH v� c�ng nh�n vật đ�, vẫn dưới chức vụ thư k� của viện, b�o c�o tr�n t�i liệu kế tiếp của n� về c�c hoạt động trong một bản giới thiệu ngắn, �V Institute prava Komiteta obshchestvennykh nauk DRV� (Tại Viện Luật Học thuộc Ủy Ban Khoa Học X� Hội của VNDCCH), Sovetskoe gosudarstvo I pravo, 1971, No. 8, c�c trang 126-128.� Như để th�ch nghi với dịp n�y, giọng điệu nghe t�ch cực, c�c kết luận th� lạc quan, v� tương lai đực nh�n l� đầy hứa hẹn cho một sự nở rộ li�n tục của khoa luật học tại VNDCCH, thường với c�c dự kiến về một quang cảnh nội bộ rung động với sự sinh sản li�n tiếp c�c bộ luật, đạo luật, khảo luận v� tạp ch� ph�p l�.

 

������ Từ những g� nh�n thấy ở tr�n, điều phải l�m s�ng tỏ ho�n to�n rằng c�c nguồn t�i liệu S� Viết về luật ph�p Bắc Việt tự th�n [per se, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] kh�ng thay thế được cho c�c t�i liệu nguy�n thủy.� Tuy nhi�n, ch�ng c� thể bổ t�c một c�c hữu �ch cho nguồn kể sau, đến mức độ m� c�c ấn phẩm Bắc Việt được cung ứng ở ngo�i nước.� V�, xuy�n qua việc kết hợp thận trọng c�c bản t�m lược [compendia, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] t�i liệu v� văn liệu thứ yếu c�ng với sự li�n kết ch�nh x�c tin tức r�t ra từ đ�, người ta c� thể tạo ra được c�ng tr�nh nghi�n cứu ho�n to�n đ�ng nể phục về một số khu vực chọn lọc n�o đ� trong m�i trường ph�p l� VNDCCH, đặc biệt trong l�nh vực luật hiến ph�p, hay cho c�c thời kỳ hay hiện tượng đặc biệt, nhất l� thập ni�n 1945-1955 v�, một lần nữa, c�c động lực của sự thử nghiệm ph�p l� của c�c năm 1960, tr�n căn bản tuyển t�p c�c sự đ�ng g�p học thuật của S� Viết kh�ng th�i.� Để bảo đảm, giả định c� một sự th�ng thạo về ng�n ngữ, sự tiếp cận dễ d�ng với c�c nguồn t�i liệu của Bắc Việt sẽ l� điều đ�ng được ao ước [desideratum, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] ch�nh yếu.� Tuy thế, trong nhất thời, với sự m� tịt ho�n to�n của ch�ng ta về những g� diễn ra trong hoạt cảnh ph�p l� Bắc Việt kể từ 1945, ngay một mảnh nhỏ của kiến thức nhận được xuy�n qua c�c luồng thứ yếu, chẳng hạn như sản phẩm của giới học thuật S� Viết trong l�nh vực, sẽ được kể như một phần l�i r�ng v� �t nhất sẽ gi�p th�c đẩy ch�ng ta tiến l�n từ điểm gần s�t số kh�ng hiện nay./- ��������

� ����������

-----

 

������ �ng Georges Ginsburgs l� Gi�o Sư Ch�nh Trị Học, Ban Cao Học, tại New School for Social Research, New York.

___

 

CH� TH�CH:

 

 

4. Th� dụ, tại VNDCCH, c�c hội đồng kiểm s�t được th�nh lập ở c�c văn ph�ng kiểm s�t mọi cấp, giống y như trường hợp tại CHNDTH ngay từ bước khởi đầu (Tham khảo, G. Ginsburgs and A. Stahnke, �The Genesis of the People�s Procuratorate in Communist China, 1949-1951� The China Quarterly, 1964, No|. 20, c�c trang 6-7, 9), trong khi tại LBSV, c�c hội đồng như thế chỉ được k�m theo ở cấp Văn Ph�ng của Viện Trưởng Kiểm S�t của LBSV v� c�c văn ph�ng của C�c Viện Trưởng Kiểm S�t Của C�c Cộng H�a thuộc Li�n Bang (c�ng nơi dẫn tr�n, trang 33).� Mặt kh�c, th�nh phần nghề nghiệp của c�c bộ phận [collegia, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] giống nhau tại LBSV v� VNDCCH � được r�t ra từ c�c nh�n vi�n nội thuộc kh�ng th�i � kh�c biệt với c�ch thức của Cộng sản Trung Hoa về việc bao gồm cả nh�n vi�n b�n ngo�i từ c�c ng�nh ngoại thuộc của ch�nh quyền v� c�c tổ chức x� hội li�n quan hầu bảo đảm rằng c�c bộ phận n�y sẽ hoạt động như một cơ cấu phụ trợ độc lập với định chế mẹ. �

 

_____

 

Nguồn: Georges Ginsburgs, Soviet Sources On The Law Of North Vietnam, Asian Survey (University of California, Berkeley), Phần I: July 1973, c�c trang 659-676; Phần II, November 1973, c�c trang 980-988.

 

 

PHẦN I: C�c T�i Liệu Tổng Qu�t, Luật �Hiến Ph�p

 

 

Ng� Bắc dịch

16/11/2009  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2009