Georges Ginsburgs

 

 

C�C NGUỒN T�I LIỆU S� VIẾT

VỀ LUẬT PH�P BẮC VIỆT

 

 

Ng� Bắc dịch

 

***

 

 

PHẦN I

 

������ S�ch vở bằng ng�n ngữ t�y phương về hệ thống ph�p luật của Bắc Việt Nam từ năm 1945 th� thưa thớt.� Dưới c�c t�nh huống n�y, c�c người t�m học về c�c sự vụ của Bắc Việt c� thể lưu t�m đến việc t�m hiểu xem c�c văn bản của S� Viết trong l�nh vực n�y sẽ trợ gi�p cho kiến thức của ch�ng ta về ng�nh n�y được bao nhi�u v� đến tầm mức n�o m� sự nghi�n cứu của c�c học giả S� Viết c� thể bổ t�c v�o kho dữ liệu cung ứng tr�n chủ đề.

 

������ Trong thời khoảng 28 năm từ 1945 đến 1972, thư tịch S� Viết về Bắc Việt Nam gồm 74 nhan đề thảo luận to�n b�i hay từng phần th�ch ứng về c�c vấn đề luật ph�p địa phương.� Con số kh�ng phải l� kh�ng đ�ng ch� �.� So s�nh, trong thời kỳ tương đương từ 1946 đến 1971, kh�ng dưới 56 b�i được ấn h�nh tại Li�n Bang S� Viết li�n quan đến nhiều kh�a cạnh kh�c nhau của luật ph�p tại Bắc H�n v� trong hai thập ni�n 1949-1969, một tổng số 268 b�i viết đ� xuất hiện tại Li�n Bang S� Viết (LBSV) về c�c sự ph�t triển ph�p l� đồng thời tại Cộng H�a Nh�n D�n Trung Hoa. 1� Dĩ nhi�n, Trung Hoa l� một chủ đề c� sự quan t�m quan yếu đối với người Nga v� với� tầm mức đ� đ� thu h�t c� lẽ một lượng ch� � kh�ng c�n xứng trong c�c giới học thuật S� Viết.� Khi đ�, n�i một c�ch tương đối, Bắc Việt kh�ng c� vẻ bị xem nhẹ v�, trong thực tế, sự kiện rằng n� đứng tr�n Bắc H�n về mặt số lượng b�i nghi�n cứu d�nh cho t�i liệu ph�p l� của n� l� điều kh� ngạc nhi�n.

 

������ Điều n�y đặc biệt ch�nh x�c khi người ta x�t rằng người Nga đ� thực sự c� mặt tại Bắc H�n trong v�i năm sau khi kết th�c Thế Chiến II v� đ� đ�ng một vai tr� trực tiếp trong c�c sự cải c�ch ph�p luật tại xứ n�y trong giai đoạn hệ trọng 1945-1949, khi một chế độ �d�n chủ nh�n d�n� thường trực được thiết lập tại ph�a bắc vĩ tuyến thứ 38, đ� thụ đắc một sự bổ khuyết trọn vẹn c�c phương tiện ph�p l� v� định chế �x� hội chủ nghĩa� để tự duy tr� quyền lực v� ph�t huy chương tr�nh thay đổi kinh tế v� x� hội c�ch mạng của n�.� Chưa c� sẵn sự giải th�ch cho qu�i trạng n�y bật ra từ � nghĩ, nhưng �m độ cao hơn của t�nh hữu nghị S� Viết � Bắc Việt trong nhiều năm, tr�i với c�c dấu hiệu của sự nồng thắm v� lạnh nhạt thay đổi cho nhau từng chập trong c�c quan hệ S� Viết � Bắc H�n từ 1945, c� thể mang một số � nghĩa quan trọng.� Một khả t�nh kh�c rằng Bắc Việt đ� nhận được �nh đ�n s�n khấu ch�nh trị trong một thời gian d�i v� điều n�y đ� kh�ch động sự quan t�m s�u rộng, tại Li�n Bang S� Viết cũng như c�c nơi kh�c, trong mọi kh�a cạnh về kinh nghiệm đối nội của n�, r� r�ng kh�ng phải l� trường hợp với Bắc H�n.

 

������ Tổng kết, k�ch thước của sự c�ng bố c�n l�u mới l�m ngơ được, chắc chắn vượt qu� số lượng, th� dụ, được sản sinh trong l�nh vực n�y tại c�c giới học thuật Hoa Kỳ, v� ch�nh v� thế c� thể biến th�nh một phần thưởng quan trọng cho c�c nh� nghi�n cứu truy tầm c�c nguồn tin tức bổ t�c về th�nh quả của c�c nh� chức tr�ch Bắc Việt trong phạm vi ch�nh s�ch ph�p l�.

 

������ C�c con số thống k� trong Bảng 1 minh họa cho khu�n mẫu ph�n bố thường kỳ v� theo chủ đề c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu S� Viết được ấn h�nh về sinh hoạt ph�p l� của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a (VNDCCH) (DRV: Democratic Republic of Vietnam) cho đến nay [tức đầu năm 1973 khi b�i viết n�y được ấn h�nh, ch� của người dịch].� Hai yếu tố cần lưu �.� Trước ti�n, người ta ghi nhận sự vượt trội của c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu về c�c đề t�i luật hiến ph�p (56.8% của tổng số), một hiện tượng đặc trưng, người ta c� thể bổ t�c, như trong c�c b�i viết của S� Viết về c�c hệ thống ph�p l� của c�c nước th�nh vi�n kh�c thuộc khối �Thịnh Vượng Chung x� hội chủ nghĩa�(th� dụ, trong c�c trường hợp của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Hoa v� Bắc H�n, c�c tỷ số tương ứng lần lượt l� 56.8% v� 62.5%).� C� � kiến nhận x�t rằng khối lượng ấn phẩm trong l�nh vực n�y c�ng nhiều, phạm vi của sự đạ trạng h�a đề t�i sẽ c�ng lớn hơn v� mức độ phức tạp về kỹ thuật sẽ c�ng cao hơn được biểu lộ trong sự lĩnh hội to�n thể ng�nh luật học v� c�c th�nh phần tế ph�n của n�.� Hoạt động nghi�n cứu bị giới hạn gần như tự động mang � nghĩa c� sự tập trung th�i qu� v�o guồng m�y thường lệ về cơ cấu hiến ph�p v� sự tổ chức ch�nh phủ của nước được khảo s�t v� một sự sơ s�i h�a tương ứng trong phẩm chất của cuộc điều tra.

 

������ Thứ nh�, 78.7% (tức 58 b�i viết) của tổng số ấn phẩm S� Viết về thế giới ph�p l� của Bắc Việt thuộc v�o thập ni�n 1955-1965.� C�c l� do kh� hiển nhi�n.� Khởi đầu, trước khi c� hội nghị Geneva, với c�c t�nh trạng tại Đ�ng Dương chuyển động qu� nhiều v� kết quả của cuộc tranh chấp qu� kh� khăn để bảo đảm cho bất kỳ sự ph�n t�ch nghi�m chỉnh n�o về tầm quan trọng thực sự tr�n sự thu thập c�c ph�p lệnh v� sắc lệnh đặc biệt (ad hoc) được ban h�nh l�c đ�c bởi giới l�nh đạo phong tr�o giải ph�ng d�n tộc.� Do đ�, danh s�ch cho thời kỳ n�y chỉ gồm năm b�i.� Sau đ�, mười năm tiếp theo tượng trưng cho một qu�ng đệm giữa duy nhất của h�a b�nh đ�ch thực m� v�ng đất được hưởng kể từ khi kết th�c Thế Chiến II, được đ�nh dấu bởi sự củng cố một trật tự mới tại ph�a bắc vĩ tuyến thứ 17, sự x�y dựng một cơ cấu h�nh ch�nh v� hiến ph�p th�ch hợp, sự khai triển một hệ thống ph�p l� bao qu�t v� một mạng lưới th�ch hợp của c�c cơ quan được dự tr� để thi h�nh c�c quy định mới nhất.� C�c sự ph�t triển then chốt n�y mời gọi sự b�nh luận v� sự lượng gi� ph� ph�n v� sự phong ph� của t�i liệu mới đ� khơi ng�i cho một luồng li�n tục c�c s�ch, tiểu luận, v� bi�n khảo nhắm v�o việc m� tả v� lượng định khung cảnh đương thời.

 

 

Bảng 1

 

Bảng 1

Period: Thời Kỳ; Const. Law: Luật Hiến Ph�p; Civil Law & Procedure: D�n Luật & Thủ Tục Tố Tụng; Criminal Law & Procedure: H�nh Luật & Thủ Tục Tố Tụng; Family Law: Luật Gia Đ�nh; Fiscal Law: Luật T�i Ch�nh; Labor Law: Luật Lao Động; Land Law: Luật Đất Đai; General: Tổng Qu�t; Misc.: Linh Tinh

������������������������������ ��

��� ���

������ Ngo�i ra, về Li�n Bang S� Viết ch�nh danh, thời kỳ trước, được gắn nh�n hiệu bởi một tinh thần đặt trọng t�m v�o chủng tộc của thời Stalin trong gi�o tr�nh học thuật S� Viết, �t ch� trọng đến c�c c�ng việc nội bộ của c�c nước �chư hầu� nhỏ hơn nơi m� c�c nỗ lực để �x�y dựng x� hội chủ nghĩa� được nhận thức chỉ l� sự sao ch�p theo lối đi đ� được mở đường trước đ� bởi Li�n Bang S� Viết băng ngang qua c�ng địa h�nh.� Dấu nhấn ch�nh thức được đặt tr�n mệnh lệnh phải tu�n theo một c�ch trung th�nh m� thức S� Viết trong việc đặt định c�c nền tảng của một �x� hội theo x� hội chủ nghĩa� nằm trong quỹ đạo của Điện Cẩm Linh chứ kh�ng tr�n sự s�ng tạo địa phương.� Do đ�, thiếu mất sự kh�ch lệ cụ thể việc tập ch� về chi tiết v�o c�c sự kh�c biệt c� biệt giữa c�c cuộc thử nghiệm giờ đ�y được thực hiện tại nhiều �nền d�n chủ nh�n d�n� kh�c nhau với bản thiết kế S� Viết nguy�n thủy.� Hơn nữa, sự nhấn mạnh qu� đ�ng tr�n c�c n�t đặc th� c� biệt ẩn chứa mối nguy hiểm ch�nh trị đ�ng kể bởi, trong kỷ nguy�n hoang tưởng đ�, n� dễ d�ng dẫn đến một sự c�o gi�c về �t�c phong chệch hướng mang t�nh chất d�n tộc chủ nghĩa� v� c�c hậu quả của một sự tố c�o như thế d�nh cho c� nh�n li�n hệ c� thể rất nặng nề trong thực tế.

 

������ Trong thời hậu Stalin, khi � niệm về �nhiều con đường dẫn đến x� hội chủ nghĩa� thụ đắc được sự t�n trọng về mặt học l�, cuộc thăm d� học thuật về c�c thuộc t�nh đặc sắc của sự thử nghiệm x� hội chủ nghĩa tại nhiều nước trong khối S� Viết trở n�n vừa an to�n vừa thời thượng � dĩ nhi�n, chừng n�o m� dấu nhấn ch�nh vẫn tồn tại tr�n di sản chung v� c�c sự sai biệt được xem hoặc như c�c sự th�ch ứng chiến thuật cần thiết trước �c�c t�nh trạng kh�ch quan� hay như c�c th�nh tố trong một sự t�m kiếm cấp miền thực tiễn c�c giải ph�p tốt hơn cho c�c vấn đề x� hội hiện hữu.� C�ng với phần c�n lại, Bắc Việt đ� thụ hưởng từ sự chuyển hướng đến một khảo hướng đối chiếu v� bao h�m hơn trong c�c sự nghi�n cứu ch�nh trị của c�c h�ng ngũ học thuật S� Viết để c� kinh nghiệm của n� được đặt dưới một sự kiểm tra c� biệt h�a v� kỹ lưỡng hơn nhằm t�m bằng chứng của những b�i học khả dĩ ứng dụng một c�ch rộng r�i n�o c� thể được r�t ra từ t�i liệu của sự thực h�nh đ� t�ch lũy.� Chiều hướng n�y vẫn tiếp diễn nhưng kh�ng may cho Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a, chiến tranh một lần nữa đ� xen v�o v� ti�u điểm một lần nữa được chuyển hướng đến c�c vấn đề th�c b�ch hơn.� Mặc d� c�c đề t�i ph�p l� kh�ng bị qu�n l�ng � 12 b�i được ấn h�nh giữa c�c năm 1968 v� 1972 � �trận lụt� trước đ�y tuy thế đ� co r�t lại th�nh một tia nước tương đối theo sau c�c biến cố gần đ�y.

 

C�C T�I LIỆU

 

������ Vựng tập ph�p chế của Bắc Việt hiện chưa được cung ứng tại nước ngo�i [b�i n�y ấn h�nh năm 1973, ch� của người dịch].� Ch�nh v� thế, để tạo sự dễ d�ng cho việc nghi�n cứu, c�c học giả Nga đ� ấn h�nh nhiều sưu tập về c�c nguồn t�i liệu ch�nh yếu khiến cho �t nhất một số trong c�c dữ liệu n�y c� thể tiếp cận được bởi người của họ l�m việc trong l�nh vực n�y.� Demokraticheskaya Respublika Vietnam, dokumenty i materialy (Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a, c�c văn kiện v� c�c t�i liệu), phi�n dịch bởi Z. Yakobi, với b�i giới thiệu của A. K. Zhegalova (Moscow, Gos. Izd. Inostr. Lit. 1948, 63 trang), l� bước khi�m tốn đầu ti�n trong chiều hướng n�y.� T�c phẩm duy nhất nhiều tham vọng v� bao qu�t nhất thuộc loại n�y cho đ�n nay l� c�ng tr�nh bi�n soạn bởi O. A. Arturov, Demokraticheskaya Respublika Vietnam, Konstitutsiya, zakonodatelnye akty, dokumenty (Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a, Hiến Ph�p, c�c đạo luật lập ph�p, c�c văn kiện), (Moscow, Izd. Inostrannoi literatury, 1955, 328 trang), bao gồm c�c bản dịch từ c�c nguy�n bản bằng tiếng Việt, Ph�p v� Anh ngữ.� Bản t�m tắt bao gồm to�n bộ phi�n bản bằng tiếng Nga 42 t�i liệu thời �Việt Minh�, đa số trong đ� l� c�c ph�p lệnh, với phần lớn c�c bản dịch được ghi l� của F. A. Kublitskii v� V. A. Zelentsov.� Gi� trị của sưu tập n�y l� điều kh�ng cần b�n c�i, khi ngay một sự lược duyệt ngắn ngủi về nội dung sẽ chứng thực điều đ�.

 

������ Phần I tập trung v�o c�c h�nh vi hiến định v� bao gồm Chiếu tho�i vị của Bảo Đại, Bản Tuy�n Ng�n độc lập ng�y 2 Th�ng Ch�n 1945, Sắc Lệnh về c�c cuộc tổng tuyển cử Quốc Hội ng�y 8 Th�ng Ch�n 1945, v� bản Hiến Ph�p của VNDCCH ng�y 8 Th�ng Mười Một, 1946.� Phần II được d�nh cho một cặp �C�c T�i Liệu Cương Lĩnh�, tức, Đề Cương Của Đảng Lao Động Việt Nam, v� Đề Cương Của Mặt Trận Thống Nhất D�n Tộc Li�n Việt.� Phần III tr�nh b�y về c�c thỏa ước quốc tế được k� kết giữa Việt Nam v� Ph�p, th� dụ, bản thỏa ước sơ bộ ng�y 6 Th�ng Ba, 1946, bản thỏa ước bổ t�c theo đ�, Hiệp Ước Ph�p Việt L�m Thời (modus vivendi) ng�y 14 Th�ng Ch�n, 1946, bản tuy�n bố chung bởi c�c ch�nh phủ Ph�p v� VNDCCH, v� bản tuy�n bố chung cuộc của Hội Nghị Geneva ng�y 21 Th�ng Bảy, 1954.

 

������ Phần IV đặt ti�u điểm v�o c�c vấn đề x�y dựng nh� nước: Ph�p Lệnh số 63 về c�c cơ quan của ch�nh quyền nh�n d�n địa phương, ng�y 22 Th�ng Mười Một, 1945; Ph�p Lệnh số 254 về sự t�i tổ chức ch�nh quyền nh�n d�n địa phương cho thời kỳ kh�ng chiến to�n quốc, ng�y 19 Th�ng Mười Một, 1948; Ph�p Lệnh số 255 về sự tổ chức v� c�ng việc của c�c hội đồng nh�n d�n v� c�c ủy ban kh�ng chiến v� h�nh ch�nh tại c�c quận huyện tạm thời nằm dưới sự kiểm so�t hay đe dọa bởi địch, ng�y 19 Th�ng Mười Hai, 1948; Ph�p Lệnh số 103 quy định c�c quan hệ giữa c�c ủy ban kh�ng chiến v� h�nh ch�nh với c�c cơ quan đặc biệt, ng�y 5 Th�ng S�u, 1950; Bản Tuy�n Bố về ch�nh s�ch của ch�nh phủ đối với t�n gi�o, ng�y 4 Th�ng Mười, 1953; Bản Tuy�n Bố về ch�nh s�ch quốc tịch ng�y 22 Th�ng S�u, 1954; Lời Ph�t Biểu của Hồ Ch� Minh với th�ng t�n vi�n của T�n Hoa X� (New China News Agency); bản Th�ng C�o về ch�nh s�ch của ch�nh phủ tại c�c th�nh phố mới được giải ph�ng.

 

������ Phần d�i nhất được d�nh cho c�c t�i liệu thảo luận về c�c vấn đề ch�nh s�ch n�ng nghiệp v� x�y dựng kinh tế.� N� bao gồm: B�i N�i Chuyện Với Địa Chủ, T� Điền v� N�ng D�n, ng�y 20 Th�ng Mười Một, 1945; Phần Bổ T�c theo đ�; Ph�p Lệnh về sự tịch thu đất của c�c kẻ phản quốc, ng�y 1 Th�ng Bảy, 1949; Ph�p Lệnh số 78 về việc giảm t�, ng�y 14 Th�ng Bảy, 1949; Nghị Quyết Số 152 về thủ tục thi h�nh Ph�p Lệnh số 78, ng�y 14 Th�ng Bảy, 1949; Nghị Quyết về c�c nguy�n tắc căn bản của sự sử dụng v� ph�n chia cho c�c bần n�ng số đất ruộng tịch thu từ c�c kẻ phản quốc, ng�y 11 Th�ng T�m, 1949; Th�ng Tư số 33 về thủ tục sử dụng đất trước đ�y thuộc người Ph�p, ng�y 21 Th�ng T�m, 1949; Ph�p Lệnh số 89 giảm bớt c�c l�i suất t�nh bởi c�c nh� cho vay tiền, ng�y 22 Th�ng Năm, 1950; Ph�p Lệnh thiết lập c�c điều kiện cho sang đất, ng�y 26 Th�ng Năm, 1950; Ph�p Lệnh số 149 về ch�nh s�ch n�ng nghiệp, ng�y 12 Th�ng Tư, 1953; Nghị Quyết số 253 về việc chấp h�nh Ph�p Lệnh số 149, ng�y 20 Th�ng Tư, 1953; Cải C�ch Ruộng Đất (b�o c�o của Hồ Ch� Minh tại kh�a họp thứ 3 của Quốc Hội Việt Nam, 1-4 Th�ng Mười Hai, 1953); Luật về cải c�ch ruộng đất, ng�y 4 Th�ng Mười Hai, 1953; c�c quy định tạm thời về c�c phần thưởng cho năng suất lao động cao, ng�y 25 Th�ng Ch�n, 1952; Ph�p Lệnh số 128 về sự th�nh lập c�c ủy ban quản l� c�c x� nghiệp, ng�y 4 Th�ng Mười Một, 1952; c�c quy định tạm thời về sự quản l� d�n chủ x� nghiệp nh� nước; Ph�p Lệnh số 19 về quyền sở hữu c�c t�i nguy�n kho�ng sản của đất nước, ng�y 10 Th�ng Một, 1950; Ph�p Lệnh số 10 về sự khai th�c c�c quặng mỏ khai kho�ng, ng�y 22 Th�ng Một, 1950; v� Ph�p Lệnh về lao động, ng�y 12 Th�ng Ba, 1947.

 

������ Trong chương kết luận c� thấy bốn sắc lệnh li�n quan đến sự tổ chức t�a �n v� luật h�nh sự: Ph�p Lệnh về sự tổ chức tư ph�p v� nh�n vi�n t�a �n, ng�y 24 Th�ng Một, 1946; Ph�p Lệnh tu ch�nh c�c quy định về tổ chức t�a �n v� thủ tục tư ph�p, ng�y 22 Th�ng Năm, 1950; Ph�p Lệnh số 150 về sự tổ chức c�c t�a �n nh�n d�n đặc biệt, ng�y 12 Th�ng Tư, 1953; v� Ph�p Lệnh đi k�m số 151 về sự trừng phạt c�c địa chủ vi phạm c�c luật ph�p, ng�y 12 Th�ng Tư, 1953.

 

������ Quyển s�ch đ� nhận được c�c sự điểm duyệt tuyệt hảo trong c�c tạp ch� chuy�n m�n S� Viết.� Chỉ co �t điểm ph� b�nh được n�u l�n li�n quan: sự thiếu s�t một b�i giới thiệu m� hậu quả sẽ khiến cho người đọc kh�ng thể cấu tạo được một bức tranh tổng hợp c�c b�nh diện kh�c biệt của nh� nước v� sinh hoạt kinh tế của xứ sở; sự vắng mặt của một phần ph�p chế kh�ng thể thiếu trong l�nh vực x�y dựng x� hội � văn h�a; sự khiếm khuyết tương ứng về việc ph�c họa t�nh h�nh hiện tại về mặt ph�p chế d�n sự, thủ tục tố tụng, v�, phần lớn ph�p chế h�nh sự v�, bởi ban bi�n tập x�t thấy kh�ng th�ch hợp để cung cấp cho bộ s�ch c�c lời ch� giải cần thiết, �vấn đề c�c luật lệ d�n sự n�o hiện hữu khi đ� tại VNDCCH v� c�c t�a �n thường luật n�o được hướng dẫn trong việc thẩm x�t c�c vụ �n h�nh sự kh�ng thuộc quyền ph�n quyết của c�c t�a �n nh�n d�n đặc biệt vẫn chưa được r� r�ng�. 2

 

������ Tại sao một lời đề tựa ngắn kh�ng được cung cấp trong khi số s�ch c�n lại trong c�ng loạt tr�nh b�y về c�c nước �x� hội chủ nghĩa� kh�c được trang bị như thế l� một điều b� ẩn.� C�ng kh� hiểu hơn l� sự kiện rằng kh�ng c� tập kế tiếp ấn bản bi�n soạn nguy�n thủy được c�ng bố đến nay: c�c tập tương ứng d�nh cho Hung Gia Lợi v� Lỗ Ma Ni (Roumania), th� dụ, đều được ph�t h�nh với hai bộ, v� v� ba ấn bản li�n tiếp nhau đ� được d�nh cho Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc.� Thực ra, phần c�n lại của �c�c nền d�n chủ nh�n d�n� cũng kh�ng kh� hơn VNDCCH trong kh�a cạnh n�y.� Tuy nhi�n, trong trường hợp Bắc Việt, người ta nghĩ rằng c� c�c l� do th�c b�ch để xuất bản một tuyển tập cập nhật v� tu chỉnh như thế c�c văn kiện ph�p l�, được cho rằng quyển s�ch mẫu nguy�n thủy thực sự bị giới hạn v�o phần ban h�nh của c�c năm chiến tranh v� quyển s�ch mẫu kh�ng c�ch n�o phản ảnh c�c sự thay đổi mạnh mẽ ảnh hưởng tại miền bắc trong thời khoảng 1955-1965 tr�n mọi phương diện.� C� lẽ, khi nh�n t�nh trạng căng thẳng nguy hiểm thường trực trong khu vực, ch�nh c�c nh� chức tr�ch Bắc Việt đ� miễn cưỡng để ph� b�y c�c chi tiết mật thiết về c�c c�ng việc nội bộ của họ v� S� Viết chỉ l�m theo c�c � muốn của họ.

 

������ Cũng vậy, kh� ấn tượng l� phần d�nh cho VNDCCH trong sự ấn h�nh đợt s�ch nhan đề Mestnye organy gosudarstvennoi vlasti upravleniya zarubezhnykh sotsialisticheskikh gosudarstv (C�c Cơ Quan Địa Phương của Ch�nh Phủ Nh� Nước V� Cơ Cấu H�nh Ch�nh Của C�c Nước Ngo�i Theo X� Hội Chủ Nghĩa), (Moscow, Gosyurizdat, 1960, 215 trang), bao gồm Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a, Cộng H�a Nh�n D�n D�n Chủ Triều Ti�n, v� Cộng H�a Nh�n D�n M�ng Cổ.� S�u mươi hai trang được d�nh ri�ng cho Bắc Việt, v� 10 phần của ph�p chế li�n hệ (tất cả, trừ bản Hiến Ph�p, c� nhật kỳ trong giai đoạn sau năm 1955) đều được in lại đầy đủ (trừ một đoạn của Hiến Ph�p 1946).� Phần phi�n dịch từ tiếng Việt Nam l� của Yu. Kraminov.� C�c ti�u bản đều được tuyển chọn gần như ho�n to�n từ C�ng b�o [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� chiếu rọi một to�n cảnh độc đ�o về tiến tr�nh của sự t�i trổi dậy hậu chiến v� sự tăng trưởng của cơ cấu hiện tại của ch�nh quyền địa phương v� nền h�nh ch�nh tại Bắc Việt được nhận thức xuy�n qua lăng k�nh của gi�n khung ph�p l�, cho ph�p người ta c� thể truy t�m c�c chi tiết tổ chức ch�nh thức then chốt v� ph�c họa c�c đường n�t của c�c sự chuyển hướng ch�nh v� c�c sự thay đổi đ� đ�nh dấu giai đoạn thứ nh� trong t�i liệu về sự b�nh trướng v� củng cố của định chế. 3

 

������ Một c�ng cụ khảo cứu hữu �ch kh�c l� Tập I trong loạt s�ch nhan đề Agrarnoe zakonodatelstvo zarubezhnykh sotsialisticheskikh bstran (Ph�p Chế N�ng Nghiệp Của C�c Nước Ngo�i Theo X� Hội Chủ Nghĩa), (Moscow, Gosyurizdat, 1958, 290 trang), bi�n tập bởi Gi�o Sư N. D. Kazantse, trong đ� đối chiếu c�c ph�p quy tương ứng của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Hoa, Cộng H�a D�n Chủ Nh�n D�n Triều Ti�n, Cộng H�a Nh�n D�n M�ng Cổ, v� Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a.� Bất kể nhật kỳ ấn h�nh, t�nh trạng ph�p l� (status juris) của Việt Nam được ghi v�o ng�y 1 Th�ng Một, 1954, v� to�n thể mười hai văn bản th�nh vi�n xem ra đ� được r�t to�n bộ từ tập c�c văn kiện t�i liệu năm 1955 đ� n�i trước đ�y bi�n tập bởi Arturov.

 

������ Sau c�ng, Tập 2 của sưu tập c�c đạo luật th�ng thường dưới nhan đề Vysshie organy gosudarstvennoi vlasti stran narodnoi demokratii (C�c Bộ Phận Tối Cao Trong Thẩm Quyền Nh� Nước Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n), (Moscow, Gosyurizdat, 1961, 126 trang), với sự chủ bi�n của L. M. Gudoshnikov, d�nh ri�ng cho c�c nước �x� hội chủ nghĩa� ở � Ch�u, đ� c� nơi phần của VNDCCH một phần tr�ch từ Hiến Ph�p 1959 [sic], Luật về việc bầu cử c�c đại biểu Quốc Hội của VNDCCH ng�y 31 Th�ng Mười Hai, 1959, Luật về sự tổ chức Quốc Hội của VNDCCH ng�y 14 Th�ng Bảy, 1960, v� Nghị Quyết của Quốc Hội về thủ tục b�i miễn v� c�c quyền hạn kh�c của c�c đại biểu Quốc Hội, th�nh vi�n của Ủy Ban Thường Vụ, v� C�c Ủy Ban của Quốc Hội, ng�y 6 Th�ng Bảy, 1960.

 

������ Ba t�c phẩm �t quan trọng hơn � to�n thể c�c bản sao của c�c văn bản đ� sẵn được tr�nh b�y trong tuyển tập gốc năm 1955 � ho�n tất thư tịch: 1) sưu tập Konstitutsii stran narodnoi demokratii (Hiến Ph�p Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n), (Moscow, Gosyurizdat, 1958), dưới sự gi�m s�t bi�n tập của Gi�o Sư V. N. Durdenevskii, chứa (từ trang 95 đến 112) văn bản của Hiến Ph�p 1946 của VNDCCH; 2) một tập trong loạt Ugolovnoe zakonodatelstvo zarubezhnykh sotsialisticheskikh gosudarstv (Ph�p Chế H�nh Sự Của C�c Nước Ngo�i Theo X� Hội Chủ Nghĩa), dưới sự chủ bi�n của M. A. Gelfer, li�n quan đến luật ph�p của Trung Hoa lục địa, Bắc H�n, M�ng Cổ, v� Bắc Việt, (Moscow, Gosyurizdat, 1957, 92 trang), mang lại một sự g�p mặt độc nhất của VNDCCH l� văn bản của Ph�p Lệnh số 151 về sự trừng phạt c�c địa chủ bị buộc vi phạm luật ng�y 12 Th�ng Tư, 1953; v� 3) tập s�ch đồ sộ Ugolovno-protsessualnoe zakonodatelstvo zarubezhnykh sotsialisticheskikh stran (Ph�p Chế Li�n Quan Thủ Tục Tố Tụng H�nh Sự Của C�c Nước Ngo�i Theo X� Hội Chủ Nghĩa), bi�n tập bởi Gi�o Sư D. S. Karev, (Moscow, Gosyurizdat, 1956, 816 trang), du nhập (từ trang 679 đến 692) c�c phần của Ph�p Lệnh về sự tổ chức tư ph�p v� nh�n vi�n t�a �n ng�y 24 Th�ng Một, 1946, v� Ph�p Lệnh tu chỉnh c�c quy định về tổ chức tư ph�p v� thủ tục tư ph�p ng�y 22 Th�ng Năm, 1950, v� to�n bộ [in toto, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] Ph�p Lệnh số 150 về sự tổ chức c�c t�a �n nh�n d�n đặc biệt ng�y 12 Th�ng Tư, 1953.

 

������ Tr�n một phương diện hơi kh�c biệt, người ta c� lẽ cũng phải n�i đến trong quan hệ n�y loại c�ng việc tham khảo lập ph�p m� tạp ch� Sovetskoe gosudarstvo I pravo (Luật Ph�p v� Nh� Nước S� Viết) ấn h�nh từ 1958 đến 1960 được thiết kế để lượng gi� giới độc giả của n� về c�c điểm nổi bật l�n trong lịch tr�nh c�c hoạt động hiện thời ở c�c nền �d�n chủ nh�n d�n� trong l�nh vực cải c�ch lập ph�p.� Bất đầu từ số 2 của tập san định kỳ cho năm 1958, c�c sự ph�t triển gần đ� tại VNDCCH đ� được ghi ch�p theo ni�n lịch một c�ch đầy đủ trong 6 nguyệt san của năm đ�.� Trong năm 1959, tỷ số l� 5 tr�n 12 số b�o.� Trong năm 1960, tỷ số leo l�n 6 tr�n 6: c�c số 4 v� số 7 đều kh�ng c� phần thăm d�, v� sau số 8, mục n�y đơn giản bị đ�nh chỉ.

 

C�C T�C PHẨM TỔNG QU�T

 

������ �t học giả S� Viết lại liều lĩnh để bao gồm to�n cảnh ph�p l� Bắc Việt v� kh�ng nỗ lực n�o trong c�c nỗ lực n�y đ�n giờ đ� đạt được sự th�nh c�ng ho�n to�n.� Tập khảo luận tập thể Istoriya gosudarstva I prava noveishego vremeni (Lịch Sử Nh� Nước V� Luật Ph�p Trong Thời Hiện Đại), chủ bi�n bởi Z. M. Chernilovskii, (Moscow, Ministry of Higher Education of the USSR, 1956, 159 trang), t�m tắt c�c điểm nổi bật trong sự tiến h�a gần đ�y của c�c kết cấu ph�p luật v� hiến ph�p của Trung Hoa lục địa, Albania, Bắc Việt, Bắc H�n, v� M�ng Cổ.� T�c giả A. Kh. Makhnenko viết phần về VNDCCH (c�c trang 110-125).� Tập 3 của bộ s�ch gi�o khoa Istoriya gosudarstva I prava (Lịch Sử Nh� Nước v� Ph�p Luật), chủ bi�n bởi P. N. Galanza v� Z. M. Chernilovskii, (Moscow, Gosyurizdat, 1961, 654 trang), �p dụng chủ yếu khảo hướng từng nước một, bao tr�m bốn ch�u v� khảo s�t 25 nước.� VNDCCH được d�nh cho một chương 19 trang m� t�c giả lại ch�nh l� A. Kh. Makhnenko (c�c trang 252-370) v� trong khu�n khổ chật hẹp đ� t�c giả kể sau gồm một phần nhỏ tin tức về sự th�nh lập VNDCCH, Hiến Ph�p 1946, sự biến đổi kinh tế x� hội c� t�nh c�ch c�ch mạng trong thời kỳ 1946-1954, sự k� kết đ�nh chiến v� sự chấp nhận Hiến Ph�p 1960.� Ho�n to�n hiển nhi�n, t�c giả chi c�o bới bề mặt của c�c biến cố, sự thảo luận về đề t�i tất nhi�n sơ s�i, v� kh�ng c� sự lượng gi� ph� b�nh n�o về c�c dữ liệu thực sự r�t ra được.� Khi đ�, điều hiện ra l� một bản to�t yếu sơ s�i t�i liệu c�ng, c� t�nh c�ch chọn lọc v� ho�n to�n mang t�nh chất g�y ấn tượng.

 

������ Mang thực chất hơn nhiều l� một chương k�m theo về luật ph�p, c�c t�a �n v� thủ tục của c�c nước d�n chủ nh�n d�n (c�c trang 529-587) được viết bởi M. G. Solovieva v� M. P. Lebedev, theo c�c đường lối đối chiếu đ�ch thực, trong đ� c�c đặc t�nh ch�nh của c�c hệ thống ph�p l� li�n hệ trong l�nh vực d�n luật, luật lao động, v� tổ chức tư ph�p v� thủ tục t�a �n được đối chiếu giữa ch�ng với nhau [inter se, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] với sự lưu � đ�ng kể về chi tiết, một sự lĩnh hội vững chắc về ng�nh học v� một cảm gi�c tinh tế về c�c sự kh�c biệt trong chữ nghĩa của c�c t�i liệu th�ch hợp.� Kh�ng nỗ lực n�o được thực hiện xuống tới mức độ thực h�nh thực tế v� nh�n theo c�ch trong đ� c�c luật lệ được �p dụng thực sự hầu đo lường t�c động của c�c sắc th�i ngữ nghĩa (semantic) n�y, hay trong thực tế, kh�ng c� khoảng trống cung ứng sẽ cho ph�p ngay cả một sự thực tập khi�m tốn để chứng thực kinh nghiệm.� VNDCCH nhận được một sự ch� � c�ng bằng.

 

������ Trong Tập 2 của ấn bản kế tiếp của bộ s�ch gi�o khoa, giờ đ�y được ấn h�nh dưới nhan đề Istoriya gosudarstva I prava zarubezhnykh stran (Lịch Sử Nh� Nước v� Luật Ph�p Của C�c Nước Ngo�i), bi�n tập bởi P. N. Galanza v� O. A. Zhidkov, (Moscow, �Yuridicheskaya literature,� 1969, 488 trang), với h�nh thức đ� trải qua một số sự sửa đổi. Thay v� một ph�n đoạn ri�ng biệt d�nh cho VNDCCH, một b�i khảo luận của B. S. Gromanov (c�c trang 419-435) cố gắng tổng hợp �c�c n�t đặc th� của sự th�nh lập quyền lực d�n chủ nh�n d�n tại c�c nước ở � Ch�u� bằng việc khảo s�t, lần lượt, c�c t�nh trạng lịch sử trong sự ph�t triển của c�c cuộc c�ch mạng d�n chủ nh�n d�n địa phương, c�c sự biến đổi kinh tế - x� hội trong giai đoạn đầu ti�n của quyền lực d�n chủ nh�n d�n, c�c bản hiến ph�p v� c�c h�nh vi hiến định đầu ti�n� v� sự x�y dựng c�c cơ sở của x� hội chủ nghĩa.� Dĩ nhi�n, trong c�c giới hạn nghi�m ngặt được đặt ra cho m�nh, t�c giả bị buộc phải đưa ra một sự ch� giải cho cuộc� thăm d�, nhưng phẩm chất của sự ph�n t�ch trong b�i viết n�y đ� sẵn mang vẻ ưu việt một c�ch đ�ng kể đối với �m điệu tập s�ch trước của n� vốn đ� thảo luận về VNDCCH trong sự biệt lập chặt chẽ v� khảo hướng kết hợp ảnh hưởng tr�n to�n thể trong một sự tường thuật c�n bằng hơn nhiều.� Kế tiếp, t�c giả M. G. Solovieva một lần nữa được ủy th�c c�ng t�c dồn n�n chỉ trong v�ng mười hai trang sự tổng kết hổ lốn tiến tr�nh của sự khởi đầu của luật ph�p xuy�n qua to�n thể quang cảnh của c�c nước ngo�i theo x� hội chủ nghĩa, hướng ti�u điểm đặc biệt v�o c�c chủ đề về d�n luật, luật lao động, v� h�nh luật.� Dưới c�c t�nh huống kh� khăn n�y, t�c giả đ� l�m tr�n bổn phận một c�ch kh� tốt trong việc x�c định c�c sự dị biệt v� tương đồng trong c�c định thức của c�c biện ph�p lập quy (normative) theo từng loại, nhưng, cho đến nay, n� tr�nh mọi sự c�m dỗ để th�m hiểm c�c h�m � trọng yếu của c�c sự biến thi�n n�y� Trong khung cảnh hoạt động đ�, kinh nghiệm của VNDCCH chỉ được trưng dẫn một lần bằng danh xưng.

 

������ Chỗ c�n lại của khối t�i liệu gồm ba phần.� Trước ti�n, ch�ng ta c� một quyển s�ch nhỏ nhan đề Demokraticheskaya Respuublika Vietnam (Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), phi�n dịch từ tiếng Việt bởi V. I. Zvonov, V. A. Olgin v� Yu. I. Yuriev (Moscow, Gospolitizdat, 1963, 150 trang), một chương trong đ� (c�c trang 35-55) luận giải về cơ cấu ch�nh trị v� x� hội, tức, tổ chức nh� nước, sự b�nh đẳng giữa c�c chủng tộc, v� giữa đ�n �ng với phụ nữ, khối t�i sản của đất nước � trong tay người d�n, c�c quyền hạn v� bổn phận của c�c c�ng d�n, sự thống nhất ch�nh trị bất khả hủy diệt � căn bản của trật tự d�n chủ nh�n d�n.� Văn thể thuộc loại m� tả, sự khảo cứu th� hời hợt, v� mang m�i vị tuy�n truyền hơn l� học thuật.� T�c phẩm tập thể Vietnam (spravochnik) (Việt Nam, Sổ Tay Hướng Dẫn), (Moscow, �Nauka�, 1969), tương tự bao gồm một phần d�i n�i về cơ cấu nh� nước v� c�c đảng ph�i ch�nh trị c�ng c�c tổ chức c�ng cộng (c�c trang 155-194).� Vẫn c� t�nh chất tr�nh b�y hơn l� ph�n t�ch, tập cẩm nang d� thế được đ�nh gi� như một tập hướng dẫn thực tế hữu �ch về hệ thống ch�nh phủ ch�nh thức v� c�c hiệp hội c�ng d�n v� ch�nh trị địa phương kh�c nhau.

 

������ Sau c�ng, bộ Istoriya Vietnam v noveishee vremya (1917-1965) (Lịch Sử Việt Nam, Thời Hiện Đại, 1917-1965) (Moscow, �Nauka�, 1970), d�nh phần lớn kh�ng gian v� sự ch� � cho vấn đề ph�t triển v� sự tiến bộ của �trật tự d�n chủ nh�n d�n� tại xứ sở.� �S�ch hay, c� sưu tầm, khai quật nhiều nguồn t�i liệu bản xứ v� của Nga c�ng c�c ấn phẩm T�y Phương, tập chuy�n khảo n�y mang lại một bức tranh li�n hợp của khởi căn v� sự tăng trưởng của c�c định chế ph�p l� v� h�nh ch�nh bản xứ ở giữa thời c�ch mạng, nội chiến v� kh�ng chiến vũ trang, v� sau khi t�i lập h�a b�nh, được ph�c họa tr�n cuộc b�n thảo rộng lớn về c�c t�nh trạng kinh tế v� ch�nh trị thịnh h�nh v� li�n hệ tới c�c sự t�nh to�n chiến thuật c� biệt v� c�c t�nh trạng cấp b�ch về m�i trường.� Bộ s�ch được xếp hạng như một trong c�c t�c phẩm được viết hay hơn v� được chứng liệu một c�ch vững chắc hơn trong thư tịch S� Viết về c�c c�ng việc ph�p l� của Bắc Việt v�, mặc d� c�c kh�a cạnh ph�p l� chỉ l� một phần của to�n cảnh rộng lớn hơn, ch�ng chiếm một vị tr� kh� quan trọng trong c�c ấn bản đủ để bảo đảm cho việc trưng dẫn bộ kh�i luận dưới tiểu đề t�c phẩm ph�p l�.

 

LUẬT HIẾN PH�P

 

������ Khối đơn độc lớn nhất trong c�c t�c phẩm S� Viết được ấn h�nh về hệ thống ph�p l� của Bắc Việt nằm nơi đề mục n�y.� Danh mục bao gồm cả c�c kh�i luận tổng qu�t về cơ cấu tổ chức của VNDCCH lẫn c�c b�i nghi�n cứu về c�c định chế ch�nh quyền c� biệt v� c�c thủ tục hiến định.� Trong số kh�i luận n�u ra trước, chỗ danh dự được chiếm cứ bởi c�c loạt s�ch gi�o khoa về �ph�p luật nh� nước� của c�c nước li�n kết với LBSV (Li�n Bang S� Viết) trong khu�n khổ phe �x� hội chủ nghĩa�.

 

������ Kh� ngạc nhi�n, tập đầu ti�n như thế -- N. P. Farberov, Gosudarstvennoe pravo stran narodnoi demokratii (Luật Ph�p Nh� Nước Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n), (Moscow, Gosuurizdat, 1949, 327 trang), kh�ng c� phần đề cập đến VNDCCH.� Dĩ nhi�n, sự thiếu s�t c� thể chỉ v� sự bất lực của t�c giả trong việc thu thập c�c dữ liệu th�ch đ�ng v�o l�c đ�.� Tuy nhi�n, trong lời đề tựa (trang 8), Farberov th� nhận c�ng mối quan t�m về CHDCND Triều Ti�n (Bắc H�n), nước cũng bị đặt ra ngo�i � v� c�ng l� do duy nhất đ� � trong khi kh�ng c� lời c�o lỗi tương tự được đua ra về việc gạt VNCCH ra ngo�i.� Một sự giải th�ch khả dĩ kh�c l� sự bất định tiếp diễn trong c�c học giả S� Viết v�o thời gian đ� về t�nh chất ch�n thực trong phả hệ huyết thống �x� hội chủ nghĩa� của VNCCH v� sự th�ch đ�ng trong việc chỉ định n� như một nền �d�n chủ nh�n d�n�.� Việc đặt nhan đề của một b�i viết đương thời của V. Ya. Vasilieva, �Vietnam � indokitaiskaya demokraticheskaya respublika� (Việt Nam � một Cộng H�a D�n Chủ Đ�ng Dương), (Mirovoe khozyaistvo I mirovoya politika, 1946, No. 12, c�c trang 81-89), b�i viết sớm nhất trong c�c c�ng tr�nh về đề t�i như thế, trong thực tế củng cổ cho giả thuyết đ� chiếu theo định thức vệ sinh tiệt tr�ng về � thức hệ của n�.

 

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, sau [Hội Nghị] Geneva, VNDCCH ch�nh thức gia nhập h�ng ngũ c�c quốc gia �x� hội chủ nghĩa� anh em v� được chỉ định một vị thế đồng đẳng trong c�c ấn phẩm học thuật S� Viết n�i về hiện tượng �c�c nền d�n chủ nh�n d�n�.� Ch�nh từ đ�, sổ tay chỉ dẫn Gosudarstvennyi stroi stran narodnoi demokratii Azii (Cơ cấu Nh� Nước Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n tại � Ch�u), bi�n tập bởi N. T. Samartseva, (Moscow, 1956, 203 trang), xuất bản dưới sự bảo trợ của Bộ Đại Học LBSV (Ministry of Higher Education of the USSR) v� được chấp thuận như một quyển s�ch gi�o khoa d�nh cho c�c sinh vi�n của Viện Ph�p L� To�n Li�n Bang Học Theo Lối H�m Thụ (All-Union Legal Institute of Study by Correspondence Courses), đ� sẵn chứa một phần ri�ng biệt về VNDCCH, được ghi c�ng khai l� của t�c giả B. L. Borisov (c�c trang 116-155).� Tuy nhi�n, một sự kh�c biệt quan trọng giữa tập n�y v� c�c tập kế tiếp của n� l� phạm vi địa-ch�nh trị hạn chế của n�: n� c� vẻ nhắm v�o một ti�u điểm của � Ch�u thay v� khu�n khổ to�n miền được chấp nhận trong c�c ấn bản theo sau.�

 

������ Trong �t năm kế đ�, bốn t�c phẩm độc lập đ� xuất hiện, tất cả đều x�y dựng tr�n một kiểu mẫu ti�u chuẩn.� Quyển đầu ti�n, được bảo trợ bởi Viện Luật Học của H�n L�m Viện C�c Khoa Học của LBSV, nhan đề Gosudarstvenoe pravo zarubezhnykh sotsialisticheskikh stran (Luật Ph�p Nh� Nước Của C�c Nước Ngo�i Theo X� Hội Chủ Nghĩa), bi�n tập bởi V. F. Kotok, (Moscow, Gosyurizdat, 1957, 465 trang), giới thiệu một bố cục chia th�nh hai tầng kh�c nhau.� Phần I mang lại một cuộc thăm d� đối chiếu c�c căn bản chung trong luật ph�p nh� nước của c�c nước li�n quan, tức, đối tượng, nguồn gốc v� hệ thống luật ph�p nh� nước; c�c hiến ph�p; cơ cấu x� hội; cơ cấu nh� nước; c�c nguy�n tắc nền tảng của sự tổ chức v� điều h�nh c�c bộ phận nh� nước; c�c quyền hạn v� nghĩa vụ nền tảng của c�c c�ng d�n; c�c nguy�n tắc nền tảng của hệ thống bầu cử.� Phần II bao gồm c�c đường n�t tương đồng trong c�c hệ thống hiến định của mỗi nước tương ứng, được sắp xếp đ�ng theo d�n b�i chung.� T�c giả O. A. Arturov l� người phụ tr�ch chương về VNDCCH (c�c trang 396-416; 468-469).� Tuy cũng hữu �ch, c�c khảo luận về c�c nước c� biệt lại qu� c� đọng đến mức giống như một biểu đồ mở rộng của khung định chế của c�c đơn vị quốc gia li�n hệ nhiều hơn, đ�i khi được k�m theo bởi một thư tịch sơ s�i khoảng một t� văn bản, c�c b�i diễn văn ch�nh thức v� c�c bản b�o c�o c�ng một sự tr�nh b�y nhỏ giọt c�c t�i liệu thứ yếu.

 

������ Với c�c sự thay đổi nhỏ nhặt, một trắc diện tương tự được t�m thấy trong ba tập s�ch kh�c: Gosudarstvennoe pravo stran narodnoi demokratii (Luật Ph�p Nh� Nước Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n), bi�n tập bởi A. Kh. Makhnenko, (Moscow, Ministry of Higher Education of the USSR, 1959, 419 trang), với chương về VNDCCH được viết bởi A. G. Budanov (c�c trang 371-396); Gosudarstvennoe pravo stran narodnoi demokratii (Luật Ph�p Nh� Nước Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n), của L. D. Voevodin, D. L. Zlatopolskii, v� N. Ya. Kuprits, (Moscow, Izd. IMO, 1960, 631 trang), với một chương về VNDCCH được viết bởi L. D. Voevodin (c�c trang 510-552); v� Gosudarstvennoe pravo stran norodnoi demokratii (Luật Ph�p Nh� Nước Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n), bi�n tập bởi V. F. Kotok, (Moscow, Gosyurizdat, 1961, 572 trang), với chương về VNDCCH được viết bởi L. M. Gudoshnikov (c�c trang 265-292), 562-562).

 

������ Kể từ đ�, một chiều hướng mới đ� xuất hiện trong l�nh vực của c�c nỗ lực n�y, được đ�nh dấu bởi một toan t�nh để tiến tới một khảo hướng kết hợp h�ng ngang, đối chiếu thực sự trong ph�n khoa học thuật n�y.� Ch�nh từ đ�, một tuyển tập c�c b�i viết bi�n tập bởi V. F. Kotok v� N. P. Farberov, Konstitutsionnoe pravo sotsialisticheskikh stran (Luật Hiến Ph�p Của C�c Nước X� Hội Chủ Nghĩa), (Moscow, Izd. Akademii nauk SSSR, 1963, 327 trang), d�nh trọn bộ cho một sự ph�n t�ch xuy�n quốc gia về c�c định chế chủ yếu trong luật hiến ph�p của c�c nước th�nh vi�n �Khối Thịnh Vượng Chung X� Hội Chủ Nghĩa� v� tr�nh n� sự trần thuật theo từng nước như ti�u chuẩn cho đến giờ.� T�i liệu được tập hợp th�nh s�u ti�u đề ch�nh yếu: đối tượng v� c�c nguồn gốc của luật hiến ph�p; c�c đặc điểm nền tảng của c�c hiến ph�p mới; hệ thống đa đảng v� c�c mặt trận (d�n tộc) nh�n d�n; hệ thống bầu cử; sự ho�n chỉnh c�c h�nh thức quản trị kỹ nghệ trong thời kỳ ho�n tất sự x�y dựng x� hội chủ nghĩa; c�c kh�a cạnh mới của sự quản l� l�nh thổ - h�nh ch�nh.� Trong mỗi trường hợp, một nỗ lực đ� được thực hiện để tổng hợp kinh nghiệm chung của mọi nước th�nh vi�n trong l�nh vực c� biệt đ�, ghi nhận c�c sự tr�ng hợp v� c�c sự ph�n ly, truy t�m c�c yếu tố nguy�n do, ph�c họa c�c đường lối tương lai tiềm ẩn cho sự hội tụ v� khai triển một kiểu mẫu tổng qu�t cho học thuyết v� sự thực h�nh hiến ph�p theo x� hội chủ nghĩa.

 

������ Tập chuy�n khảo của I. P. Ilinskii v� B. V. Shchetinin, Gosudarstvennoe pravo stran narodnoi demokratii (Luật Nh� Nước Của C�c Nước D�n Chủ Nh�n D�n), (Moscow, Izd. �Mezhdunarodnye otnosheniya,� 1964. 355 trang) l� một sự thảo luận c� phương ph�p hơn về chủ đề.� Sau một phần giới thiệu d�i t�m tắt bối cảnh lịch sử v� � thức hệ của bước khởi thủy của �hệ thống x� hội chủ nghĩa thế giới�, c�c t�c giả đ� ph�n chia l�nh vực th�nh 11 chương, mỗi chương b�n về một vấn đề hay chủ điểm c� biệt: kh�i niệm, đối tượng v� hệ thống luật ph�p nh� nước; c�c hiến ph�p; cơ cấu x� hội; cơ cấu nh� nước; tư c�ch ph�p l� của c�c c�ng d�n; luật bầu cử; c�c nguy�n tắc nền tảng của sự tổ chức v� vận h�nh c�c bộ ph�n nh� nước; c�c bộ phận tối cao của quyền lực nh� nước; c�c bộ phận tối cao của h�nh ch�nh nh� nước; c�c bộ phận địa phương của ch�nh phủ v� h�nh ch�nh nh� nước; c�c t�a �n v� quy chế c�ng tố vi�n.� Sau hết, A. Kh. Makhnenko, Gosudarstvennoe pravo zarubezhnykh sotsialisticheskikh stran (Luật Ph�p Nh� Nước Của C�c Nước Ngo�i Theo X� Hội Chủ Nghĩa), (Moscow, Izd. �Vysshaya shkola�, 1970, 367 reăn), l� quyển s�ch gi�o khoa về luật đầu ti�n vởi to�n bộ nội dung được nhận thức v� thực hiện tr�n một b�n c�n so s�nh v� nhiều phần đặt ra một tiền lệ ở đ�y cho chức nghiệp học thuật S� Viết.

 

������ L�n s�ng mới nhất trong phương thức hoạt động [modus operandi, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] học thuật S� Viết tại khu vực n�y l�m nảy sinh hai � kiến.� Trước ti�n, kh�ng phải mọi nước hội đủ điều kiện đều đi đến việc nhận được sự ch� � đồng đều; tr�n bảng kết to�n, c� khuynh hướng để trưng dẫn t�i liệu của c�c quốc gia �x� hội chủ nghĩa� Đ�ng �u thường nhiều hơn t�i liệu của c�c nước đồng khối � Ch�u của ch�ng.� Thứ nh�, li�n can đến sự ph�n t�ch đố� chiếu ch�n thực kế đ� đ� l�m nảy sinh một sự t�n thưởng mới về kiểu mẫu vi m�, tạm gọi như thế; đối phản c�c quy kết căn nguy�n trong c�c tham số (parameters) của một chủng loại ri�ng biệt l� một phương thức nhạy cảm của việc sắp xếp một bảng chỉ số xếp loại phổ qu�t.� Th� dụ, trong bối cảnh �Khối Thịnh Vượng Chung x� hội chủ nghĩa�, điều n�y c� nghĩa một sự ch� � được kh�i phục trong việc ứng xử nh�nh Đ�ng �u của x� hội chủ nghĩa như một hiện tượng tự trị, trong khi nh�nh � Ch�u sinh đ�i của n� phơi b�y c�c phẩm t�nh bản xứ n�o đ� đủ đẻ bảo đảm cho việc chỉ định cho n� một quy chế kỳ biệt, mặc d� c� li�n hệ huyết tộc.� Tập chuy�n khảo của I. P. Ilinskii, Konstitutsii mira I sotsializma, Iz opyta konstitutsionnogo stroitelstva v evropeiskikh sotsialisticheskikh stranakh (C�c Hiến Ph�p Của H�a B�nh v� X� Hội Chủ Nghĩa, Từ Kinh Nghiệm Của Sự X�y Dựng Hiến Ph�p tại C�c Nước X� Hội Chủ Nghĩa �u Ch�u), (Moscow, Izd. �Mezhdunarodnye otnosheniya�, 1967, 312 trang), l� một sự minh chứng tốt cho kỹ thuật �đ�nh th�nh t�ng cụm� hiện đang c� vẻ d�nh được ưu thế trong giới luật học S� Viết, cả từ, theo sự phỏng đo�n, sự tin tưởng rằng phương ph�p đặt kề cận nhau dẫn đến c�c kết luận nhiều thực chất hơn nơi m� mẫu được chọn lựa cho cuộc điều tra phơi b�y một số lượng nhỏ của sự hợp nhất hợp l�, lẫn � nghĩ rằng một phạm vi nhỏ hẹp hơn của sự khảo s�t cho ph�p việc thăm d� s�u xa theo kiểu sẽ kh�ng thể n�o l�m được với một cuộc cứu x�t bắt buộc bị d�n trải tr�n một khoảng đất bao la.�

 

������ Thư tịch S� Viết về sự vụ Bắc Việt cũng đầy rẫy, dĩ nhi�n, trong nhiều sự nghi�n cứu thuộc loại linh tinh về bản th�n [per se: tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] cơ chế hiến ph�p của VNDCCH.� Cuộc diễn h�nh mở m�n với một b�i viết của O. A. Arturov, �Gosudarstvennyi stroi Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (Cơ Cấu Nh� Nước Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sovetskoe gosudarstvo I pravo, 1954, No. 7, c�c trang 41-47, bao gồm hai phần: một sự lược duyệt ngắn về một số c�c ph�p lệnh lập ph�p ch�nh yếu được ban h�nh trong cuộc �chiến tranh giải ph�ng d�n tộc�, với sự nhấn mạnh đặc biệt v�o c�c biện ph�p đụng chạm đến c�c vấn đề n�ng nghiệp; v� một sự t�m tắt c�c điều khoản ch�nh trong Hiến Ph�p 1946.� Khảo hướng c� t�nh c�ch ch� giải, ti�u điểm được nhắm v�o ng�n ngữ ch�nh thức của c�c đạo luật v� kh�ng nỗ lực n�o được thực hiện để tham khảo với t�i liệu lịch sử hay để chứng thực sự tương th�ch của n� với c�c quy định cụ thể của bản thiết kế theo l� thuyết.� Kế đ�, ch�ng ta c� một quyển s�ch nhỏ, mỏng của I. Ya. Podkopaev, Demokraticheskaya Respublika Vietnam (Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), (Moscow, �Znanie�, 1955, 40 trang), trinh b�y văn bản của một b�i thuyết tr�nh được đọc trước một th�nh giả b�nh d�n v� bao gồm một khối lượng khi�m tốn tin tức căn bản về sự tổ chức ch�nh trị của VNDCCH, một lần nữa, về việc t�m tắt c�c điều khoản ch�nh của Hiến Ph�p, ph�c họa khung định chế của hệ cấp ch�nh phủ v� đề cập đến c�c ph�p lệnh c�ch mạng quan trọng nhất trợ lực v�o việc đặt định c�c nền tảng kinh tế - x� hội của chế độ VNDCCH sau năm 1954.

 

������ Tập s�ch n�y được theo sau bởi hai tập tiểu luận mỏng d�nh cho ch�n dung về c�ng ph�p của VNDCCH: A. G. Budanov, Gosudarstvennyi stroi Demokraticheskoi Respubliki Vietnam (Cơ Cấu Nh� Nước Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), (Moscow, 1956, 64 trang), ph�t h�nh bởi Đại Học Moscow State University; v� V. Chirkin, Osnovy gosudarstvennogo prava Demokraticheskoi Respubliki Vietnam (C�c Căn Bản Của Luật Ph�p Nh� Nước Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), (Sverdlovsk, 1957, 59 trang), một b�i giảng tại Viện Luật Học Sverdlovsk Law Institute.� T�c giả A. G. Budanov quay trở lại trường quy với một tập s�ch nhỏ kh�c, Gosudarstvenny stroi Demokratichskoi Respubliki Vietnam (Cơ Cấu Nh� Nước Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), (Moscow, Gosyurizdat, 1958, 109 trang), l� một phần của một loạt ấn phẩm về cơ cấu nh� nước của c�c nước tr�n thế giới.� Trong một số kh�a cạnh, nỗ lực c� biệt n�y c� t�nh chất ưu việt về phẩm chất so với nhiều s�ch mẫu kh�c trong c�ng tuyển tập, vốn c� khuynh hướng b�m lấy một sự t�m tắt c�c dữ liệu thiết yếu về cấu h�nh định chế trong thiết kế ch�nh trị của nước chủ thể, kh�ng l�m g� kh�c hơn l� việc ghi lại c�c điều khoản của ph�p chế quan trọng m� kh�ng hề đ�nh liều để kiểm so�t xem cơ chế �tr�n giấy tờ� thực sự hoạt động ra sao.� Nhiều trong số c�c tập s�ch nhỏ n�y l�m nhớ đến một trong loại văn chương đ� được khử tr�ng n�o đ�, ph�n ph�t bởi c�c cơ quan du lịch ch�nh thức để gi�p cho du kh�ch ngoại quốc hay biết về c�c hiệu năng dẫn chứng trong kế hoạch địa phương của ch�nh phủ, v� thiếu mất t�nh thuyết phục đồng loạt..

 

������ Ngược lại, Budanov vươn ra xa hơn, một sự chuyển động bị bắt buộc, theo � kiến của t�i, bởi bản chất đề t�i của �ng.� Thực ra, một sự ch� giải trơ trẽn về ng�n từ của Hiến Ph�p 1946 v�o thời điểm trễ n�i n�y chẳng phục vụ cho mục đ�ch n�o cả, đặc biệt khi nh�n đến sự t�ch lũy đ�ng nể của c�c ph�p lệnh v� sắc lệnh được chấp nhận trong l�c ấy nhằm bổ t�c, tu ch�nh v� mở rộng c�c quy điều được h�nh th�nh trong đ�.� Ngo�i ra, t�c giả Budanov l� một chuy�n vi�n trong ng�nh c� thể đ� muốn sản xuất ra một �bản thảo sống động� v� đủ quen thuộc với t�i liệu nguy�n gốc để c� thể l�m như thế v� đi ra ngo�i lối m�n để nghi�ng về việc khai ph� v�ng đất mới.� Bất kể điều g� đ� th�c đẩy sự t�ch rời khỏi tiền lệ, kết quả thuần l� một tập chuy�n khảo với t�i liệu tốt hơn đ� thu thập c�c dữ liệu đ�ng ch� � v� chưa sẵn s�ng để tiếp cận, đ� đem lại một bức tranh trung thực v� tr�n đầy hơn về th�nh quả lập ph�p của VNDCCH hơn l� được phản ảnh cho tới giờ trong c�c nguồn t�i liệu S� Viết thứ yếu.

������ Sau một qu�ng xen giữa hai năm, ba t�c phẩm đ� xuất hiện c�ng một l�c.� Một khảo luận bởi A. G. Mazaev, �Reshenie natsionalnogo voprosa d Demokraticheskoi Respublike Vietnam� (Giải Ph�p Cho Vấn Đề [C�c] D�n Tộc Tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), trong tuyển tập Demokraticheskaya Respublika Vietnam 1945-1960, (Moscow, Izd. Vostochnoi leteratury , 1960, c�c trang 141-176), mặc d� đề cập đến vấn đề vị thế của c�c d�n tộc �t người tại VNDCCH n�i chung, cũng đ� cứu x�t đến tư c�ch ph�p l� của ch�ng.� T�c giả đ� sử dụng một c�ch c� phương ph�p c�c ấn phẩm Việt ngữ theo đ� �ng đ� bổ t�c bằng một sự chấm ph� c�c dữ liệu x� hội học m� c� nh�n �ng đ� thu lượm được trong một chuyến tham quan thực trường địa phương s�u rộng.� Kế đ�, một b�i viết của N. S. Merzlyakov, �Gosudarstvennoe stroitelstvo v Demokraticheskoi Respublike Vietnam� (X�y Dựng Nh� Nước tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), trong tập s�ch kỷ niệm 15 let Demokraticheskoi Respubliki Vietnam (15 năm Việt Nam D�n Chủ C�ng H�a) (Moscow, IMO, 1960, c�c trang 35-64), thuật lại c�u chuyện giờ đ�y quen thuộc về sự ph�t triển khu�n khổ hiến ph�p v� định chế của VNDCCH, về bước khởi đầu v� sự tăng trưởng của c�c nguy�n tắc tư duy v� tổ chức tr�n đ� đặt định hệ thống ch�nh quyền của xứ sở, sự tiến triển vững chắc tiến tới c�c h�nh th�i ch�nh trị �x� hội chủ nghĩa� v� sự tiến h�a của guồng m�y h�nh ch�nh để theo kịp v� kế đ�, gi�p th�c đẩy c�c c�ng t�c hiện tại trong lịch tr�nh hoạt động �x� hội chủ nghĩa�.� Sau c�ng, một b�i viết của A. Mazaev, �Pod znamenem novoi Konstitutsii� (Dưới Ngọn Cờ Của Hiến Ph�p Mới), Sovety deputatov trudyashchikhsya, 1960, No. 6, c�c trang 102-106, đ�n ch�o dịp tuy�n bố Hiến Ph�p 1960, chỉ l� một bản sơ yếu l� lịch của Đạo Luật Tổ Chức mới nhất, thực hiện với c�c n�t vẽ to bản v� chỉ đụng chạm nhẹ nh�ng tr�n một số t�nh chất nổi bật của hiến chương d�n tộc hiện thời.

 

������ Năm 1961 chứng kiến sự ấn h�nh tập đầu ti�n � v� cho đ�n nay, duy nhất � chuy�n khảo nghi�n cứu nghi�m chỉnh về ch�nh quyền Bắc Việt: N. S. Merzlyakov, Demokraticheskaya Respublika Vietnam (gosudarstvennyi stroi (Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a, Cơ Cấu Nh� Nước), (Moscow, IMO, 1961, 192 trang).� Sử dụng hữu hiệu t�i liệu bằng tiếng Nga v� tiếng Việt kh� c� được, t�c giả vẽ lại kim tự th�p tổ chức của c�c định chế ch�nh quyền v� h�nh ch�nh tại Bắc Việt, t�m tắt c�c động lực của sự ph�t triển v� củng cố của ch�ng, đi xuống b�n dưới tầng lập ph�p để c� c�i nh�n về c�c mao quản thủ tục nằm dưới lớp biểu b� ch�nh thức, c�c mạch truyền hoạt động thường xuy�n nối kết c�c tế b�o trung gian v� thấp hơn trong guồng m�y thư lại, v� c�n t�m c�ch chuy�n chở một � tưởng phảng phất về phong c�ch điều h�nh thấm nhập m�i trường n�y.� Trong loại của n�, t�c phẩm cho đến nay vẫn c� t�nh ưu việt r� n�t so với bất kỳ t�c phẩm n�o kh�c được cung ứng.� Trong thực tế, n� vẫn c� lẽ c�n l� tập khảo luận nguy�n thủy nhiều tham vọng nhất tr�n hệ thống ch�nh quyền Bắc Việt v�o l�c kết th�c mười lăm năm đầu ti�n hoạt động của n� trong bất kỳ ngoại ngữ n�o v� l� một t�c phẩm tham chiếu kh�ng thể thiếu được đối với bất kỳ ai quan t�m đến v�ng chạy đầu ti�n trong sinh hoạt hiến ph�p của VNDCCH.

 

������ Để so s�nh, tập s�ch nhỏ của A. G. Mazaev, Gosudarstvennyi stroi Demokraticheskoi Respubliki Vietnam (Cơ Cấu Nh� Nước Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), (Moscow, Gosyurizdat, 1963, 85 trang), l� một sự thất vọng đ�ng buồn.� Được th�c đẩy r� r�ng bởi ước muốn của c�c chủ bi�n loạt s�ch �Cơ cấu nh� nước của c�c nước tr�n thế giới� nhằm cập nhật sự đ�ng g�p trước đ� của Budanov v�o tuyển tập c� c�ng chủ đề, ấn bản n�y tự hạn chế chủ yếu v�o một sự m� tả theo nguy�n văn vỏ bọc định chế của VNDCCH như được quy định theo Hiến Ph�p 1960.� Kh�ng nỗ lực n�o được thực hiện để mở rộng tầm nh�n bằng c�ch khai mở nguồn mạch phong ph� của c�c t�i liệu lập quy v� lập ph�p bổ trợ v� điều m� ch�ng ta c� được� chung cuộc l� một cuộc thăm d� sơ s�i v� kh� c� đọng về họa đồ tổng qu�t của dinh thự ch�nh phủ.

 

������ Trong một số kh�a cạnh, c�c th�nh tố c� thể trong bộ m�y ch�nh quyền VNDCCH được th� đ�i kh� hơn về phẩm chất kỹ thuật trong sự đối xử m� ch�ng nhận được từ b�n tay của c�c học giả S� Viết.� Th� dụ, tiến tr�nh bầu cử, l� đề t�i của hai cuộc nghi�n cứu đối chiếu: B. V. Shchetinin, �Predstavitelnaya sistema v norodno-demokraticheskikh gosudarstvakh Azii� (Hệ Thống Đại Biểu Tại C�c Quốc Gia D�n Chủ Nh�n D�n của � Ch�u), Sovetskoe, gosudarstvo I pravo, 1955, No. 2, c�c trang 33-41, v� B. A. Strashun, Izbiratelnoe pravo sotsialisticheskikh gosudarstv (Luật Bầu cử của C�c Quốc Gia X� Hội Chủ Nghĩa), (Moscow, IMO, 1963, 248 trang).� Kh�ng c� g� s�u xa một c�ch đặc biệt v� hiếm khi mạo hiểm tiến v�o l�nh vực thực h�nh, cả hai d� thế hữu dụng hơn t�c phẩm trung b�nh bởi khu�n khổ đối chiếu bắt buộc c�c t�c giả phải mở rộng tầm nh�n, để liệt k� c�c sự tr�ng hợp v� dị biệt, c�ng n�u ra c�c sự giải th�ch cụ thể cho c�c hiện tượng, v� thường vượt qu� việc chỉ lập lại c�c định thức ph�p l�.� Phạm vi b�i viết nhỏ hẹp hơn v� ch�nh v� thế c�c số liệu VNDCCH ho�n to�n nổi bật trong sự trần thuật; tại tập khảo luận, c�c sự tham khảo về VNDCCH c� khuynh hướng phần n�o bị ch�m khuất trong to�n bộ quang cảnh.

 

������ Bổ t�c cho ba t�c phẩm b�n thảo c� biệt về guồng m�y bầu cử của VNDCCH đ� gồm: một b�i ghi nhận t�m lược �Vybory vo Vietname� (C�c Cuộc Bầu Cử Tại Việt Nam), Novoe vremya, 1957, No. 49, trang 14, tường thuật về cuộc bỏ phiếu bầu c�c đại biểu v�o c�c hội đồng nh�n d�n th�nh phố H� Nội v� Hải Ph�ng; một mục về VNDCCH (c�c trang 24-26) trong tập hướng dẫn Izbiratelnye sistemy stran mira (C�c Hệ Thống Bầu Cử Của C�c Nước Tr�n Thế Giới), (Moscow, Gospolitizdat, 1961), chứa đựng tin tức căn bản về sự tổ chức việc bầu cử v�o c�c bộ phận của ch�nh quyền ở c�c cấp kh�c nhau v� một �t thống k� về đo�n cử tri v� nh�m tuổi c�ng căn bản nghề nghiệp của c�c ứng cử vi�n tr�ng cử; v� sau hết, một b�i viết của t�c giả Nguyễn Đ�nh Lộc, �Izbiratelnyi zakon Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (Luật Bầu Cử Của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sovetskoe, gosudarstvo I pravo, 1961, No. 1, c�c trang 80-90, thảo luận về sự tiến h�nh c�c cuộc bầu cử to�n quốc trong những năm đầu ti�n của chế độ, c�c ti�u chuẩn quy định việc thực h�nh sự phổ th�ng đầu phiếu tại miền bắc vĩ tuyến thứ 17, c�c kết quả của cuộc bầu cử 1960 v�o Quốc Hội, v� đối chiếu c�ch thức ở đ�y của VNDCCH với thể thức của chế độ tranh đua với n� tại miền nam, ph�c họa một bức tranh bất lợi lớn lao cho chế độ kể sau, điều kh�ng cần n�i cũng biết.

 

������ Ch�nh quyền địa phương tại Bắc Việt, cũng thế, đ� thu h�t phần ch� � đ�ng kể.� Một sự tường thuật hữu dụng về cơ cấu v� c�c chức năng của c�c bộ phận ch�nh quyền địa phương, kể cả c�c cơ quan được thiết lập tại c�c miền tự trị cư ngụ bởi c�c chủng tộc �t người, được đưa ra bởi N. Merzlyakov, �Organy vlasti demoktraticheskogo Vietnama� (C�c Cơ Quan Thẩm Quyền Của Việt Nam D�n Chủ), Sovety deputatov trudyashchikhsya (C�c S� Viết [Hội Đồng] Đại Biểu C�ng Nh�n), 1958, No. 1, c�c trang 77-81.� Kế đ�, sau một sự gi�n đoạn k�o d�i, ch�ng ta c� một loạt b�i li�n tiếp mau lẹ: M. Ilinskii, �Chetvert veka borby I pobed� (Một Phần Tư Thế Kỷ Đấu Tranh V� Thắng Lợi), c�ng nơi dẫn tr�n, 1971, No. 6, c�c trang 106-110; v� L. Gudoshnikov, �Aktivisty narodnykh sovetov� (C�c Nh� Hoạt Động Của C�c Hội Đồng Nh�n D�n), c�ng nơi dẫn tr�n, 1972, No. 2, c�c trang 108-111.

 

������ C�c khảo luận ngắn ngủi n�y đều ph� hợp v�o một khu�n mẫu văn thể tương tự: một c�u chuyện l�m chứng quan t�m đến con người ăn khớp với c�c việc l�m lao động v� th�nh t�ch của người d�n b�nh thường v� c�c ph�t ng�n vi�n được tuyển cử của họ trong việc điều h�nh c�c sự vụ địa phương, đối ph� với c�c t�nh trạng khẩn cấp v� khủng hoảng đ�i khi g�y ra bởi c�c điều kiện giao tranh, trợ gi�p sự di tản c�c thường d�n, sự thi h�nh c�c chương tr�nh ph�ng thủ d�n sự, sự động vi�n sức lao động v� c�c nguồn t�i nguy�n khan hiếm, để đ�p ứng c�c ho�n cảnh th�c b�ch thời chiến, v�n v�n.� Ch�ng thường cung cấp nhiều c�i nh�n thấu triệt v�o c�c kh�a cạnh thường nhật của sự điều h�a ở hạ tầng cơ sở v� sự tham gia của đại ch�ng v�o c�c hoạt động cộng đồng bố t�c v� tạo sinh động cho đồ thị phi nh�n đạo cứng ngắc được ph�ng chiếu bởi c�c sự x�t nghiệm kh� khan về c�c quy định tầm thường trong c�c biện ph�p luật định lặt vặt vốn tạo th�nh phần lớn văn chương trong ng�nh.

 

������ C�c nguồn t�i liệu thứ yếu của S� Viết cung cấp c�n nhiều hơn nữa sự ch� t�m đến gu�ng m�y tư ph�p của Bắc Việt.� Ch�nh vi thế, một b�i viết d�i của Bộ Trưởng Tư Ph�p VNDCCH, Vũ Đ�nh H�e [nguy�n bản viết l� Vu Din Khoe, chủ của người dịch], �Sudy Narodnogo Vitnama v borbe za ukreplenie demokraticheskoi diktatury naroda� (C�c T�a �n Nh�n D�n Việt Nam Trong Cuộc Đấu Tranh Nhằm Tăng Cường Nền Độc T�i D�n Chủ Của Nh�n D�n), Sovetskaya yustitsiya (C�ng L� S� Viết), 1958, No. 11, c�c trang 14-21, l� một bản to�t yếu tuyệt hảo về tiến tr�nh ph�t triển hệ thống t�a �n tại c�c khu vực �x� hội chủ nghĩa�, thứ tự c�c ưu ti�n thay đổi trong c�ng việc của c�c t�a �n trong mười ba năm hiện hữu đầu ti�n của ch�ng, sự viện dẫn đến c�c t�a �n đặc biệt trong sự li�n kết với sự tiến h�nh cuộc cải c�ch ruộng đất, sự thanh lọc dần dần lược đồ tổ chức v� sự cải tiến trong phẩm chất sự thi h�nh của ng�nh tư ph�p, v� sự mở rộng vững chắc vai tr� của n� trong việc bảo to�n c�c thắng lợi của cuộc c�ch mạng v� th�c đẩy hơn nữa �việc x�y dựng x� hội chủ nghĩa�.� Điều hiện ra rất r� rệt từ c�c trang viết n�y l� bức tranh về một loạt c�c chiến dịch ph�p l� trong đ� c�c t�a �n đ� được chỉ thị phải tập trung năng lực của ch�ng v�o c�c vấn đề m� c�c nh� chức tr�ch hiện thời x�c định l� trọng yếu.� Thay v� chỉ ban ph�t c�ng l� thường lệ, khi đ�, c�c t�a �n bị th�c �p trong từng đợt tiến v�o việc �chiến đấu� một số hiện tượng được chỉ định n�o đ� m� giới l�nh đạo ch�nh trị xem l� đặc biệt nguy hiểm trong nhất thời, điều chỉnh phương thức hoạt động (modus operandi) cho thich hợp, v� t�i duyệt chương tr�nh hoạt động của ch�ng để d�nh ưu ti�n cho c�c sự việc n�y.� C�c t�a �n được ph�c họa một c�ch thẳng thừng như c�c c�ng cụ ch�nh trị, bị r�ng buộc bởi sự x�c định thắng thế của điều cấu th�nh mục ti�u của ch�nh s�ch ch�nh thức ch�nh yếu ở một thời điểm ấn định của lịch sử giống như bất kỳ th�nh tố n�o kh�c trong hệ cấp ch�nh quyền v� được t�n thưởng tương xứng với mức độ ch�ng ho�n th�nh tr�n từng c�ng t�c được giao ph� một c�ch tốt đẹp ra sao.

 

������ Kế tiếp, quyển s�ch gi�o khoa của D. S. Karev, Organizatsiya suda I prokuratury v SSSR (kurs lektsii) (Sự Tổ Chức C�c T�a �n v� Viện Kiểm S�t tại LBSV, tập c�c b�i giảng), (Minsk, Izd. Belgosuniversiteta im. V. I. Lenina, 1960), c� gồm một phần thảo luận về c�c t�a �n v� viện kiểm s�t tại c�c nước ngo�i theo x� hội chủ nghĩa trong một nỗ lực muốn bổ t�c ch�t hương vị đối chiếu.� N� bao gồm một loạt c�c sự minh họa nhỏ về mọi th�nh vi�n trong �li�n hiệp�: phần d�nh cho VNDCCH chưa đầy một trang (c�c trang 219-220) v� kh�ng l�m g� kh�c hơn việc ph�c thảo một d�n b�i sơ lược về c�c ban ng�nh của nền tư ph�p v� viện kiểm s�t của xứ sở.

 

������ Một phi�n bản tập thể của quyển cẩm nang hướng dẫn, bi�n tập bởi D. S. Karev v� được ấn h�nh dưới c�ng nhan đề đ�, (Moscow, Gosyurizdat, 1961), bao gồm một chương tương tự, được viết bởi A. Ya. Grobovenko.� Trong một v�i đường hướng, n� đ�nh dấu một sự cải thiện nhẹ nh�ng tr�n ấn bản trước của n� theo đ�, th� dụ, ở �t trang đầu ti�n, một dự t�nh đ� được thực hiện để đưa ra một c�i nh�n to�n diện của c�c nhiệm vụ, c�c nguy�n tắc v� c�c quy lệ tổng qu�t khả dĩ �p dụng được cho c�c t�a �n v� viện kiểm s�t trong to�n khối �Thịnh Vượng Chung�.� Một số sự tương phản n�o đ� được r�t ra v� c�c sự tương đồng c�ng c�c sự ph�n kỳ đ� được vạch ra.� Về c�c mục đ�ch tham chiếu tức thời, ph�p đặt cạnh� nhau thường kh� hữu dụng.� Tuy nhi�n, c�c � kiến theo sau t�nh trạng tại chỗ ở c�c nước c� biệt li�n quan vẫn ở tr�nh độ sơ cấp v� đơn giản an phận với việc ch�p lại c�c điều khoản ch�nh của ph�p chế li�n hệ.� Hệ thống tư ph�p v� kiểm s�t của VNDCCH một lần nữa được d�nh cho một trang (c�c trang 262-263).

 

������ Khảo luận của Nguyễn Đ�nh Lộc v� S. Bobotov, �Sudebnaya reforma v Demokratischeskoi Respublike Vietnam� (Cải C�ch T�a �n Tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sovetskaya yustitsiya, 1961, No. 2, c�c trang 20-21, mặc d� ngắn v� mang t�nh chất m� tả trong bản chất, chứa đựng một sự t�m lược tiện lợi cho những người hoặc l� kh�ng thể đọc được tiếng Việt hay kh�ng c� sự tiếp cận với t�i liệu nguy�n bản về c�c điều khoản của c�c ph�p lệnh 1960 về �Sự Tổ Chức C�c T�a �n Nh�n D�n� v� �Sự Tổ Chức Viện Kiểm S�t Nh�n D�n�.� L� một phần của c�c sự canh cải lập ph�p xảy ra bởi việc chấp nhận bản Hiến Ph�p mới, hai luật n�y đ�nh dấu sự kết th�c tr�n tiến tr�nh k�o d�i trong việc trang bị cho VNDCCH một hệ thống tư ph�p trọn vẹn, đẩy l�n đến cực điểm một chiều hướng đ� sẵn nh�n sự hủy bỏ chậm trễ mọi luật lệ �thực d�n � phong ki�n� h�y c�n hiệu lực v� sự trao quyền tất nhi�n cho T�a �n Tối Cao một c�ng t�c phụ trội về việc quyết định c�c vấn đề trọng yếu li�n quan đến sự �p dụng ph�p chế, sự thi h�nh ch�nh s�ch tư ph�p của nh� nước v� sự thống nhất thủ tục t�a �n.

 

������ B�i viết của V. Lesnoi, �Provosudie Demokraticheskoi Respubliki Vietnam� (Sự Quản Trị Tư Ph�p tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a), Sovetskaya yustitsiya, 1963, No. 17, c�c trang 21-22, bao gồm phần lớn c�ng l�nh vực, nhấn mạnh đến c�ng việc của ng�nh tư ph�p trong việc trừng trị c�c tội �c chống lại nh� nước v� trong việc phổ th�ng h�a Luật năm 1960 về sự kết h�n v� gia đ�nh (ghi nhận th�m rằng c�c vụ �n ly dị trong phần lớn trường hợp được thẩm x�t bởi c�c thẩm ph�n phụ nữ) v� thừa nhận sự �p dụng rộng r�i nguy�n tắc loại suy theo sự tương đồng (analogy) để khỏa lấp c�c lỗ hổng lớn trong luật th�nh văn.� T�c giả R. Rashidov, �Revolyutsionnoe pravosudie na strazhe zavoevanii vietnamskogo naroda� (Tư Ph�p C�ch Mạng Tr�n Việc Bảo Vệ C�c Sự Th�nh C�ng Của Nh�n D�n Việt Nam), Sovetskaya yustitsiya, 1965, No. 17, c�c trang 16-18, lựa chọn chủ đề c�c tội phậm chống lại nh� nước v� mang lại một sự tường thuật độc nhất trong văn chương ph�p l� S� Viết về c�c vụ tố tụng tại t�a �n li�n can đến �c�c gi�n điệp v� c�c kẻ ph� hoại� từ miền nam bị bắt giữ tr�n l�nh thổ của VNDCCH.� Nh�t đ�m của b�i viết rằng mọi sự liều lĩnh như thế nhất thiết bị thất bại bởi c� l�ng trung th�nh v� sự cảnh gi�c của quần ch�ng v� c�c nh� chức tr�ch nh� nước, rằng kẻ địch kh�ng cự bị đối xử một c�ch kh�ng thương x�t trong khi người đầu h�ng kh�ng kh�ng cự hay tự � ra tr�nh diện được đối xử một c�ch khoan hồng.

 

������ Trong số 11 của c�ng tạp ch� cho năm 1970, ở c�c trang 79-81, Ho�ng Quốc Việt [nguy�n bản ghi sai l� Khoang Kuok Viet, chủ của người dịch], Viện Trưởng Kiểm S�t của VNDCCH, đ�ng g�p một sự ph�c họa kh� chiếu lệ v� hời hợt về vị thế hiện thời của định chế m� �ng ta đứng đầu c� nhan đề �Rukovodstvuemsya leninskim ucheniem� (Ch�ng T�i Được Hướng Dẫn Bởi C�c lời Giảng Dạy của L� Nin), phi�n dịch từ tiếng Việt bởi I. Aleshina.� Tuy nhi�n, điều đ�ng ghi nhận rằng c�c sự đề cập tho�ng qua về sự kh� khăn dai dẳng tr�n việc tuyển mộ c�c c�n bộ hội đủ điều kiện, c�c n�t đặc th� d�n tộc ph�n định nhu cầu đặt c�c văn ph�ng địa phương của viện kiểm s�t lệ thuộc v�o c�c bộ phận đảng tương ứng kh�ng giống như tại c�c nước �x� hội chủ nghĩa� kh�c nơi m� viện kiểm s�t về mặt l� thuyết độc lập với sự kiểm so�t hoạt động bởi bất kỳ cơ quan b�n ngo�i n�o, v� tuy�n x�c rằng giờ đ�y gần như tất cả c�c kiểm s�t vi�n v� nh�n vi�n viện kiểm s�t l� đảng vi�n.� Mặc d� kh�ng ho�n to�n thiếu gi� trị về mặt tin tức, nhiều điều hơn thế c� thể đ� được kỳ vọng từ một người phải hiểu biết về c�c t�nh trạng tại viện điều tra của ch�nh �ng ta hơn bất kỳ người n�o kh�c.� Đ�ng thất vọng kh�ng k�m, nếu kh�ng n�i c�n nhiều hơn, l� sự cắt d�n của L. Gudoshnikov, �Sudebnaya sistema DRV� (Hệ Thống Tư Ph�p của VNDCCH), Soltsialisticheskaya zakonnost (T�nh Hợp Ph�p X� Hội Chủ Nghĩa), 1971, No. 24, c�c trang 28-29, sao ch�p một c�ch m�y m�c c�c điều khoản của Hiến Ph�p 1960 li�n quan đến guồng m�y tư ph�p v� c�c luật ch�nh yếu được thừa nhận th�m v�o đ�, ấn định cơ cấu của c�c t�a �n nh�n d�n v� T�a �n Tối Cao v� kh�ng hề n�i một chữ �về việc ng�nh tư ph�p đ� hoạt động như thế n�o cho đến nay, t�i liệu về th�nh quả của n� hay trong thực tế, bất kỳ điều g� vượt qu� c�c điều khoản �tr�n giấy tờ� su�ng.

 

������ G�p chung lại, c�c mảnh rời rạc n�y c� thể hợp lại th�nh một bức khảm tương đối s�ng tỏ về phương thức điều h�nh (modus operandi) v� vai tr� chuy�n m�n của ng�nh tư ph�p tại VNDCCH, nhưng kh�ng học giả S� Viết n�o đến nay c� vẻ muốn �m lấy dự �n để sắp xếp c�c dữ liệu v�o một cuộc nghi�n cứu gọn ghẽ bao qu�t duy nhất.� Thay v�o đ�, những người đ� viết về đề t�i lại ưa th�ch khuấy ra c�c bản ch� giải t�y thời ngắn ngủi m� lại cố gắng bao tr�m nhiều l�nh vực một c�ch bủn xỉn hay c� khuynh hướng tập trung v�o một �t điểm quan t�m, một điều xa xỉ được đ�i thọ bởi một kẻ phục vụ đ�nh mất tầm nh�n phối cảnh.

 

������ Kh� lạ l�ng, thực sự kh�ng c� t�i liệu tiếng Nga đặc biệt n�o hiện hữu thảo luận về c�c bộ phận của ch�nh quyền trung ương, ngo�i một đề mục được bao bọc trong ấn phẩm nhan đề Parlamenty zarubezhnykh stran, spravochnik (C�c Nghị Viện Của C�c Nước Ngo�i, Sổ Tay), (Moscow, Gospolitizdat, 1968, c�c trang 85-87), chứa đựng c�c tin tức cốt yếu về th�nh phần, c�c quyền lực, v� sự sắp xếp nội bộ trong Quốc Hội VNDCCH.� Th� dụ, kh�ng c� c�c bộ c� biệt hay Nội C�c đến nay đ� khều ra được một sự b�nh luận uy�n b�c bởi c�c th�nh vi�n trong đo�n ngũ học thuật S� Viết tinh th�ng về sự vụ Việt Nam.� Tại sao điều đ�ng lẽ phải l� như thế lại kh�ng xảy ra th� kh�ng r� rệt gi cả, nhưng sự nghịch l� c� đặt ra một vấn đề kỳ lạ, đặc biệt khi giai đoạn 1955-1965 được đ�nh dấu bởi một khuynh hướng mạnh mẽ nhằm củng cố thẩm quyền h�nh ch�nh ở thượng tầng m�, dĩ nhi�n, đ� bị đảo ngược kể từ đ� bởi c� c�c �p lực gia tăng của chiến tranh.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, thập ni�n x�y dựng trong h�a b�nh phải sản sinh ra một số cuộc nghi�n cứu về mạng lưới c�c cơ quan cấu th�nh ch�nh quyền quốc gia nhưng, bởi một số l� do kh�ng được giải th�ch, đ� kh�ng xảy ra, một sự b� ẩn nhỏ b� biện hộ được cho sự điều tra s�u xa hơn./-

� ���������������� ������������������������������

�� �������

-----

 

������ �ng Georges Ginsburgs l� Gi�o Sư Ch�nh Trị Học, Ban Cao Học, tại New School for Social Research, New York.

 

___

CH� TH�CH:

 

1.      Xem, b�i viết của t�c giả, �Soviet Sources on the Law of North Korea�, Journal of Korean Affairs, Vol. 1, No. 4, c�c trang 57-68 (January, 1972), v� b�i �Soviet Sources on the Law of the Chinese People�s Republic�, University of Toronto Law Journal, 18: 2 (1968), c�c trang 179-197; bản tu chỉnh v� cập nhật của b�i viết n�y, �Soviet Sources on the Law of the People�s Republic of China�, đăng tải trong quyển được bi�n tập bởi J. A. Cohen, Contemporary Chinese Law: Research Problems and Perspectives (Cambridge, Mass: Harvard University Press, 1970), c�c trang 328-355.

 

2.      M. A. Shafir, trong Sovetskoe gosudarstvo I provo, 1955, No. 8, c�c trang 138-140.� Cũng xem, G. F. Kim v� M. A. Shafir, trong Sovetskoe vostokovedenie, 1956, No. 4, c�c trang 173-178.

 

3.      C�c nguồn t�i liệu n�y được sử dụng một c�ch s�u rộng bởi t�c giả trong b�i khảo cứu của �ng, �Ch�nh Quyền v� N�n H�nh Ch�nh Địa Phương tại Việt Nam D�n Chủ Cộng Hoa kể từ 1954� (Local Government and Administration in the Democratic Rupublic of Vietnam), đăng tr�n Tạp Ch� The China Quarterly, số 12, c�c trang 211-230 (October-December, 1962), v� số 14, c�c trang 195-211 (April-June 1963).

 

_____

 

Nguồn: Georges Ginsburgs, Soviet Sources On The Law Of North Vietnam, Asian Survey (University of California, Berkeley), Phần I: July 1973, c�c trang 659-676; Phần II, November 1973, c�c trang 980-988.

 

***

 

(c�n tiếp phần 2)

 

PHẦN II: Luật Đất Đai, Luật Gia Đ�nh, D�n Luật v� Thủ Tục Tố Tụng, H�nh Luật v� Thủ Tục Tố Tụng, Luật Lao Động, Luật T�i Ch�nh, Linh Tinh �

 

 

Ng� Bắc dịch

08/11/2009  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2009