Geoffrey Francis Hudson

Oxford University

 

BẢN TUY�N BỐ CUỐI C�NG

 

CỦA HỘI NGHỊ GENEVA

 

VỀ Đ�NG DƯƠNG, 1954

 

 

Ng� Bắc dịch

 

������ Bản Tuy�n Bố Cuối C�ng của Hội Nghị Geneva về Đ�ng Dương năm 1954 đ� kh�ng được k� kết bởi bất kỳ nước n�o trong ch�n nước đ� tham dự hội nghị.� Sự kiện n�y khiến �giải ph�p� đ� đạt được th�nh một biến cố độc đ�o trong lịch sử ngoại giao v� n�u l�n c�u hỏi tại sao c�c C�c Cường Quốc quan t�m ch�nh yếu dường như đ� t�m thấy một thủ tục kh�c thường đến thế nhưng khả dĩ chấp nhận được v� đ�u l� quan điểm mỗi nước trong họ đ� c� về c�c h�m � ph�p l� v� ch�nh trị của n�.

������ Sự tường thuật của Bộ Ngoại Vụ Anh Quốc d�ng l�m lời giới thiệu tập Documents relating to British Involvement in the Indo-China Conflict 1945-1956 1(C�c t�i liệu li�n quan đến Sự D�nh L�u Của Anh Quốc trong Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương 1945-1956) cho ch�ng ta biết rằng bản tuy�n bố cuối c�ng

kh�ng phải l� một văn kiện ch�nh thức trong h�nh thức hiệp định th�ng thường.� N� đ� kh�ng được k� t�n v� xem ra c� t�nh chất th�ch hợp của một lời ph�t biểu về � định hay ch�nh s�ch về ph�a c�c c�c quốc gia th�nh vi�n của Hội Nghị đ� ưng thuận n�.

������ Sir Anthony Eden, trong hồi k� của �ng, đ� c� sự giải th�ch n�y về thủ tục đ� được chấp nhận. 2

������ T�i đ� sẵn bị cảnh c�o bởi Bedell Smith rằng Ch�nh Phủ Hoa Kỳ kh�ng thể li�n hệ bản th�n m�nh với bản tuy�n bố cuối c�ng.� Điều tối đa m� họ c� thể l�m được l� đưa ra một bản tuy�n bố ghi nhận những g� đ� được quyết định v� cam đoan kh�ng g�y x�o trộn cho sự giải quyết � ph�a Trung Quốc cho biết rằng họ sẽ đ�i hỏi chữ k� tr�n bản tuy�n bố cuối c�ng bởi tất cả c�c ph�i đo�n.� T�i nghĩ rằng tốt hơn n�n n�u vấn đề n�y ra với Molotov trước khi c� phi�n họp.� T�i đ� đi gặp �ng ta v� ch�ng t�i sau hết đ� đồng � rằng để loại bỏ vấn đề chữ k�, bản tuy�n bố sẽ c� một ti�u đề trong đ� mọi nước tham dự sẽ được liệt k�.

������ Theo sự tường thuật của Eden về vấn đề, v� thế, phương thức liệt k� c�c th�nh vi�n của hội nghị thay cho việc c� được c�c chữ k� của họ đ� được chập nhận bởi c�c Bộ Trưởng Ngoại Giao Anh v� Nga để đối ph� với sự nguy hiểm rằng Trung Quốc sẽ từ chối k� t�n trừ khi Mỹ cũng sẽ k� t�n.� Eden v� Molotov trong cuộc thảo luận của họ được nghĩ đ� b�c bỏ � tưởng rằng sẽ c� gi� trị khi c� một bản hiệp định được k� t�n bởi Ph�p, Anh v� Nga ngay d� Mỹ v� Trung Quốc từ chối, kh�ng chịu k� t�n.� �Tuy nhi�n, c� thể chưa đủ m�n nguyện khi c� một sự thỏa thuận chỉ bao gồm ba trong năm Đại Cường, sẽ vẫn c� gi� trị lớn lao mười s�u th�ng sau sự từ trần của Stalin, với một hiệp định sẽ r�ng buộc người Nga c�ng hai cường quốc d�n chủ của T�y �u tr�n một vấn đề quốc tế quan trọng; nếu c� một sự thất bại sau c�ng để đồng � với nhau tại hội nghị, khi đ� trong bất kỳ trường hợp n�o, điều đ� sẽ bao tr�m l�n to�n bộ cuộc Chiến Tranh Lạnh chứ kh�ng chỉ l�m trầm trọng hơn cuộc xung đột giữa phe Cộng Sản v� phe T�y Phương.� Điều cũng c� thể đ� được thảo luận xa hơn rằng nếu Ph�p, Anh v� Nga b�y tỏ một sự quyết t�m để k� kết bất luận th�i độ của Trung Quốc l� g�, �t c� x�c xuất rằng Trung Quốc sau c�ng vẫn khăng khăng trong sự từ chối k� t�n.� Điều dễ hiểu rằng ph�a Trung Quốc, với sự ngờ vực s�u xa của họ về c�c � định của người Mỹ, sẽ xem bất kỳ sự thỏa thuận n�o kh�ng r�ng buộc nước Mỹ l� kh�ng đầy đủ từ c�i nh�n của họ, v� sẽ l�m hết sức của họ để tạo �o lực tr�n ph�i đo�n Mỹ phải k� kết v�o bản tuy�n bố sau c�ng bằng việc đe dọa sẽ giữ lại chữ k� của ch�nh họ v� ch�nh v� thế đem lại một sự tan vỡ của hội nghị.� Nhưng nếu chiến thuật n�y kh�ng th�nh c�ng, điều chắc chắn trong quyền lợi của Trung Quốc l� gia nhập c�ng Anh, Ph�p, v� Nga trong việc k� kết v� từ đ� đặt Hoa Kỳ v�o khối thiểu số đơn độc một m�nh trong số c�c Đại Cường.

������ Mặt kh�c, kh�ng c�n thời giờ cho c�c sự thảo luận hơn nữa c� thể dẫn dắt Trung Quốc đến việc thay đổi lập trường của họ.� Hội nghị đang l�m việc trong một giới hạn về thời gian, v� khi Eden đến tham khảo với Molotov v�o buổi s�ng h�m 21 Th�ng Bảy, một quyết định tức thời được y�u cầu.� Mend�s-France, kẻ đ� trở th�nh Thủ Tướng của Ph�p h�m 18 Th�ng S�u với một sự ủy nhiệm chấm dứt chiến tranh tại Đ�ng Dương, đ� hứa hẹn một c�ch c�ng khai sẽ từ chức nếu �ng ta thất bại để đạt tới một giải ph�p v�o h�m 20 Th�ng Bẩy.� V�o h�m đ�, �ng ta đ� c� một bản thảo của một hiệp định h�a b�nh khả dĩ chấp nhận được bởi Việt Minh v� được ưng thuận bởi Anh, Nga, v� Trung Quốc.� Nhưng nếu v�o ng�y kế đ� lại c� một trở ngại mới về vấn đề c�c chữ k�, sẽ kh�ng c� giải ph�p v� Mend�s-France sẽ phải từ chức.� Sự sụp đổ của �ng sẽ tạo ra một cuộc khủng hoảng mới trong ch�nh trị Ph�p Quốc v� nước Ph�p c� thể trong v�i ng�y trọng yếu kh�ng c� một Thủ Tướng.� Trong một t�nh trạng như thế điều duy nhất được ước định rằng phe Việt Minh sẽ ph�ng ra cuộc tấn c�ng đ�ng sợ lớn lao của họ v�o H� Nội.� Bởi kh�ng c� thể c� thắc mắc g� tại Đ�ng Dương về một cuộc ngưng bắn m� kh�ng c� một sự giải quyết h�a b�nh.� Sau đại thảm họa cho nước Ph�p tại Đi�n Bi�n Phủ, v� với người d�n Ph�p kh�ng sẵn l�ng g�nh chịu c�c sự hy sinh v� bất trắc sẽ bị y�u cầu cho một nỗ lực chiến tranh gia tăng, phe Việt Minh r� r�ng đ� c� một lợi thế qu�n sự quyết định.� Họ đ� được t�i tập hợp v� hiện đang sẵn s�ng cho một cuộc tấn c�ng lớn lao v�o vị tr� m� c�c lực lượng Ph�p vẫn c�n nắm giữ tại H� Nội v� Hải Ph�ng.� Họ đang sẵn l�ng để kiềm chế b�n tay của họ chỉ khi họ c� được tức thời từ nước Ph�p một hiệp ước thỏa m�n c�c đ�i hỏi căn bản của họ.� Nếu c�c cuộc thương thảo tại Geneva bị đổ vỡ hay bị k�o l� v� thời hạn, họ sẽ ngả về ph�a chiến tranh v� đ�nh v�o những phần c�n lại của qu�n đội Ph�p tại Đ�ng Dương mạnh mẽ tới mức tối đa m� họ c� thể l�m được.� Kh�ng ai tin tưởng sau trận Điện Bi�n Phủ rằng người Ph�p c� thể cầm cự được l�u d�i bởi ch�nh họ để chống lại Việt Minh.� Do đ�, hậu quả của sự giao tranh t�i diễn c� lẽ hoặc sẽ l� một loạt c�c thảm họa kh�c nữa cho ph�a người Ph�p, kết th�c trong c�c vu di tản cưỡng b�ch bằng đường biển với tất cả c�c trang thiết bị hạng nặng v� c�c nh� kho dự trữ bị bỏ lại cho địch qu�n, hay một sự can thiệp qu�n sự kh�c của Mỹ -- kh�ng yểm to�n diện v� ba sư đo�n lục qu�n đ� được đề nghị với người Ph�p nếu Hội Nghị Geneva bị tan vỡ -- điều rất c� thể li�n can đrến một sự phản can thiệp của Trung Quốc, như tại Triều Ti�n, v� tạo ra một mối nguy hiểm mới của một cuộc đại chiến tranh.� Cả hai viễn ảnh bị nh�n với sự kinh h�i bởi Eden, v� Molotov, kẻ trong t�m trạng mới của S� Viết thời Malenkov ho�n to�n kh�ng c�n trong c�ng cung c�ch cũ kỹ cứng ngắc của m�nh v� đ� biểu lộ ngay từ l�c bắt đầu hội nghị một khuynh hướng hợp t�c với Anh Quốc trong việc ngăn cản bất kỳ sự leo thang n�o trong chiến tranh tại Đ�ng Dương, kh�ng thể nh�n sự tiếp tục của n� m� kh�ng lo ngại.� Đi�u r� r�ng với c�c sự cứu x�t n�y trong đầu �c m� c�c Bộ Trưởng Ngoại Giao Anh Quốc v� S� Viết đ� nghĩ thực cần thiết để �loại bỏ vấn đề chữ k�� sao cho bản tuy�n bố cuối c�ng c� thể đưa ra cho thế giới trong c�ng ng�y v� cuộc chiến tranh đ� được mang đến một sự kết th�c.

������ Thủ tục được chấp nhận c� nghĩa trong thực tế c�c quốc gia đ� tham dự hội nghị được xem l� đồng � với bản tuy�n bố sau c�ng trừ khi họ c�ng khai tự t�ch m�nh ra khỏi bản tuy�n bố.� Ph�a Trung Quốc kh� c� thể l�m điều n�y, bởi họ đ� chấp nhận nội dung của bản tuy�n bố; chỉ c� vấn đề chữ k� m� họ đ� chuẩn bị để g�y kh� khăn, v� bước tiến của Anh-Nga đ� tước đoạt Trung Quốc cơ hội n�y.� Ph�i đo�n Mỹ đ� đưa ra một bản tuy�n bố ri�ng biệt của ch�nh n� trong đ� n� chỉ �ghi nhận� rằng c�c sự thỏa thuận đ� được đồng � v� tuy�n bố rằng n� sẽ �kiềm h�m kh�ng đe dọa hay sử dụng vũ lực g�y x�o trộn ch�ng [c�c thỏa thuận]�, nhưng đ� b�o trước một c�ch ảm đạm rằng n� sẽ �nh�n bất kỳ sự t�i diễn sự g�y hấn vi phạm c�c thỏa thuận n�i tr�n với sự quan ngại nặng nề v� như việc đe đọa một c�ch nghi�m trọng h�a b�nh v� an ninh quốc tế�.� Điều n�y kh�ng bất ngờ; cả Eden lẫn Molotov đ� sẵn hay biết rằng ch�nh phủ Mỹ đ� kh�ng chuẩn bị để ủng hộ c�c điều khoản đ� được ưng thuận bởi Ph�p, Anh, Nga v� Trung Quốc.� Li�n quan đến lập trường của Mỹ, điều đ� kh�ng tạo ra bất kỳ sự kh�c biệt n�o bất luận bản tuy�n bố cuối c�ng c� được k� hay kh�ng k� t�n bởi c�c Đại Cường kh�c, v� sự tường thuật của Eden n�i r� rằng phương ph�p �ng chấp nhận với, tư c�ch Chủ Tịch của phi�n họp sau c�ng của hội nghị, đ� được thiết kế nhằm ngăn ngừa kh�ng phải l� sự kh�ng k� t�n của Hoa Kỳ, điều đ� được chấp nhận l� tất nhi�n, m� l� việc kh�ng k� t�n của Trung Quốc.

������ Sự chống đối của Mỹ đ� kh�ng được xem qu� nghi�m trọng bởi c�c Đại Cường kh�c bởi, cho d� John Foster Dulles c� thể cảm thấy mạnh mẽ đến đ�u sự chiến thắng của phe Việt Minh, r� r�ng kh�ng c� bất kỳ điều g� c� thể l�m về việc đ� ngo�i sự phản kh�ng bằng lời n�i.� Người Mỹ đ� ủng hộ người Ph�p trong của chiến tranh của họ với tiền bạc v� vũ kh� v� đ� n�i về sự can thiệp trực tiếp bằng c�c lực lựong của ch�nh họ, nhưng giờ đ�y với người Ph�p đ� bỏ cuộc, điều kh� c� thể xảy ra rằng Hoa Kỳ sẽ tiến h�nh cuộc chiến một m�nh chống lại Việt Minh, v� bất kỳ khả t�nh n�o để họ c� thể l�m như thế sẽ bị loại trừ bởi lời hứa hẹn của họ l� s� kh�ng g�y �x�o trộn� cho c�c sự thỏa thuận bằng vũ lực hay đe dọa d�ng vũ lực.

������ Trong sự vắng b�ng của bất kỳ mối nguy hiểm n�o về sự can thiệp trực tiếp của Mỹ, sự thi h�nh c�c sự thỏa thuận Geneva xem ra t�y thuộc h�an to�n tr�n thiện ch� của người Ph�p v� phe Việt Minh với tư c�ch c�c kẻ tham chiến thực sự trong cuộc chiến tranh giờ đ�y đ� kết th�c, v� kh�ng b�n n�o trong họ biểu lộ bất kỳ sự lo sợ n�o rằng hiệu lực của bản tuy�n bố sau c�ng c� thể bị l�m suy yếu bởi sự thiếu c�c chữ k� tr�n đ�.� Cả người Ph�p lẫn phe Việt Minh trong thực tế đều tin tưởng rằng c�c sự thỏa thuận sẽ được thi h�nh bởi v� việc đ� nằm trong quyền lợi của cả hai b�n khi l�m như thế.� Bản chất của c�c sự thỏa thuận n�y rằng c�c lực lượng đối nghịch sẽ phải được tập kết tại miền bắc v� miền nam của một ranh giới gần vĩ tuyến thứ 17 tại �v�ng eo� nhỏ hẹp của Việt Nam, sao cho H� Nội v� Hải Ph�ng sẽ tức thời được chiếm đ�ng bởi phe Việt Minh, v� rằng một cuộc tổng tuyển cử sẽ được tổ chức cho to�n thể đất nước v�o cuối hai năm sau đ� � một điều khoản m�, như ch�ng ta sẽ nh�n thấy ng�y nay, được hiểu ngầm bởi cả người Ph�p lẫn Việt Minh c� nghĩa rằng to�n thể Việt Nam khi đ� sẽ được t�i thống nhất dưới sự cai trị của Việt Minh.� Người Ph�p nh�n nhận rằng họ đ� thua trận chiến tranh: c�ng luận tại Ph�p cũng như tinh thần của qu�n đội tại Đ�ng Dương đều kh�ng cho ph�p bất kỳ sự tiếp tục đấu tranh n�o.� V� thế, người Ph�p đ� sẵn s�ng nhường Việt Nam lại cho b�n chiến thắng; tại Geneva họ chỉ nhắm đến c�c điều khoản cho ph�p họ thực hiện một sự triệt tho�i danh dự v� trật tự c�c lực lượng vũ trang của họ v� mang lại cho họ một sự nghi ngơi để giải quyết c�c c�ng việc kinh doanh của họ tại miền Nam.� Đ�y đ�ng l� những g� m� c�c sự thỏa thuận Geneva đ� mang lại cho họ.� Nhưng c�c điều khoản cũng ph� hợp với phe Việt Minh; họ phải chịu đựng từ một sự thiếu hụt lớn lao c�c c�n bộ h�nh ch�nh, v� đ� c� mọi thứ sẽ được n�i về một thủ tục theo từng giai đoạn gi�p cho họ củng cố vị thế của họ tại miền Bắc trước khi tiến tới việc th�u đoạt miền Nam, nơi m� c�c kẻ ủng hộ họ yếu k�m hơn nhiều.� Trong thực tế, người Ph�p đ� giữ miền Nam cho họ cho đến khi họ sẵn s�ng th�u t�m n� v� khi đ� chuyển giao cho họ đằng sau h�nh thức của �c�c cuộc b�u cử�.� Phe Việt Minh tin tưởng rằng người Ph�p sẽ l�m điều n�y, bởi sự lựa chọn kh�c sẽ l� một sự t�i diễn chiến tranh, v� họ ho�n to�n chắc mẩm rằng người Ph�p kh�ng c�n bụng dạ n�o cho việc đ�. ������

������ Tuy nhi�n, đ� c� một trở ngại nhỏ, mặc d� v�o l�c đ� n� kh�ng được xem l� nghi�m trọng g� cả.� Trở ngại n�y l� ch�nh phủ Việt Nam dưới quyền của cựu Ho�ng Đế Việt Nam, Bảo Đại, l� ch�nh phủ m� người Ph�p đ� lập l�n tại S�ig�n trong diễn tiến cuộc đấu tranh của họ chống lại Việt Minh.� Người Ph�p sau sự sụp đổ quyền b� chủ của Nhật Bản năm 1945 đ� cho rằng c�c quyền chủ tể của họ tại Đ�ng Dương, bao gồm �thuộc địa� Nam Kỳ, v� bốn xứ bảo hộ tại Trung Kỳ (An Nam), Bắc Kỳ (Tongking), Căm Bốt v� L�o, kh�ng bị tổn hại về mặt ph�p l�.� Nhưng sự kiểm so�t hữu hiệu của họ tr�n l�nh thổ đ� bị chấm dứt khi người Nhật, hay biết được một �m mưu của phe De Gaulle muốn mang c�c lực lượng Ph�p tại Đ�ng Dương v�o cuộc chiến chống lại Nhật Bản, đ� chặn đứng h�nh động n�y bằng c�ch tấn c�ng v� hủy diệt c�c lực lượng n�y hồi Th�ng Ba 1945.�� Ch�nh v� thế, sau khi loại bỏ căn bản qu�n sự của sự cai tri của Ph�p, người Nhật đ� khuyến kh�ch Ho�ng Đế Việt Nam, Bảo Đại, mặc d� triều đại của �ng đ� bị tước đoạt mọi quyền h�nh thực sự bởi ch�nh quyền Ph�p, song vẫn giữ ng�i vị v� triều đ�nh của �ng tại Huế, để tuy�n bố Việt Nam, bao gồm ba miền đất thuộc chủng tộc Việt Nam l� Nam Kỳ, Bắc Kỳ, v� Trung Kỳ, l� một quốc gia ho�n to�n độc olập. 3 Nhưng khi Nhật Bản đầu h�ng trong Th�ng T�m vị Ho�ng Đế bị bỏ mặc kh�ng c� binh sĩ của ri�ng m�nh để duy tr� một nền độc lập m� �ng mắc nợ với người Nhật bị bại trận.� V�o l�c n�y, c�c nh�m vũ trang của Việt Minh do cộng sản l�nh đạo, vốn được trang bị bằng vũ kh� của Mỹ, v� tập hợp tại v�ng n�i non ph�a bắc Bắc Kỳ, đ� tr�n xuống đồng bằng v� chiếm cứ H� Nội.� Vị Ho�ng Đế, cảm thấy vị thế của m�nh trở n�n kh�ng chống đỡ được, theo đ� đ� tho�i vị v� chuyển giao thẩm quyền của �ng cho Ch�nh Phủ d�n chủ cộng h�a (Gouvernement r�publicain d�mocratique), được lập l�n bởi Việt Minh. �Đổi lại, �ng đ� được phong l�m �Cố Vấn Tối Cao� cho ch�nh phủ mới.� Tuy nhi�n, cuộc sống của �ng đ� kh�ng phải l� một cuộc sống ho�n to�n hạnh ph�c dưới chế độ Việt Minh, v� kh�ng l�u sau đ� �ng đ� rời Việt Nam v� sang sống tại Hồng K�ng.

������ Trong khi đ�, c�c lực lượng qu�n sự của Ph�p đ� được gửi sang Đ�ng Dương để t�i khẳng định thẩm quyền của Ph�p, v� họ đ� đối đầu với qu�n đội lớn mạnh của Việt Minh.� Người Ph�p nhận thức được rằng sự việc kh�ng thể lại y nguy�n tại Đ�ng Dương như ch�ng đ� diễn ra trước khi c� chiến tranh v� rằng c�c sự nhượng bộ phải được đưa ra cho c�c phong tr�o d�n tộc chủ nghĩa, nhưng họ khăng khăng đ�i sự thừa nhận quyền chủ tể tối cao của Ph�p v� v�o việc t�ch rời Nam Kỳ ra khỏi phần c�n lại của Việt Nam.� C�c cuộc thương thảo với Việt Minh đ� kh�ng đem lại một sự thỏa hiệp khả dĩ chấp nhận được, v� cuộc chiến tranh to�n lực giữa hai qu�n đội đ� b�ng nổ trong Th�ng Mười Hai 1946.� Người Ph�p từ đ� cần đến một số loại nh� chức tr�ch Việt Nam được dựng l�n chống lại Việt Minh, v� họ đ� quyết định th�nh lập một ch�nh phủ Việt Nam tự trị, nhưng kh�ng c� chủ quyền, chung quanh vị cựu Ho�ng Đế.� Như một điều kiện để quay về Việt Nam, Bảo Đại đ� c� thể gi�nh dược sự t�i thống nhất Nam Kỳ với phần c�n lại của Việt Nam, nhưng �ng đ� chấp nhận sự lệ thuộc v�o Li�n Hiệp Ph�p, bộ phận sẽ giữ quyền kiểm so�t tối hậu tr�n tiền tệ, ngoại giao, v� quốc ph�ng.� �ng đ� kh�ng t�i đảm nhận ng�i vị Ho�ng Đế, ch�nh yếu dường như người Ph�p tin tưởng rằng nếu �ng l�m như thế sẽ l�m giảm bớt viễn ảnh về một th�i độ thuận lợi cho chế độ của �ng tại Hoa Kỳ, nhưng quốc gia Việt Nam mới cũng kh�ng tuy�n bố l� một cộng h�a; n� chỉ được gọi l� Quốc Gia Việt Nam [QGVN] (State of Việt Nam) v� Bảo Đại l� Quốc Trưởng (Head of State).� Tuy nhi�n, �ng ch�nh thức được xướng danh l� �His Majesty� [từ ngữ trong tiếng Anh được d�ng để gọi vị Ho�ng Đế khi n�i chuyện hay tr�n văn thư ch�nh thức, tạm dịch l� Ho�ng Thượng, ch� của người dịch].� �

������ Nước Ph�p đ� y�u cầu c�c đồng minh của m�nh sự thừa nhận ngoại giao quốc gia mới, v� cả Anh Quốc lẫn Hoa Kỳ đ� chấp thuận điều đ�, nhưng với sự kh�c biệt rằng Anh Quốc chỉ thừa nhận Việt Nam như một quốc gia li�n kết nằm trong Li�n Hiệp Ph�p, trong khi Hoa Kỳ thừa nhận n� như một quốc gia độc lập.� Sự định danh n�i sau cho thấy những g� người Mỹ nghĩ rằng n� phải như vậy, kh�c với những g� đ� thực sự diễn ra, bởi c�ng luận Mỹ vẫn c�n �c cảm với chủ nghĩa thực d�n �u Ch�u tại Viễn Đ�ng.� Khi chiến tranh Triều Ti�n đ� mang Hoa Kỳ v�o cuộc xung đột vũ trang với Cộng Sản Trung Hoa, người Mỹ tự cảm thấy c� một ch�nh nghĩa chung với nước Ph�p chống lại Việt Minh do cộng sản l�nh đạo, c�c kẻ được tiếp tế từ Trung Quốc ngang qua bi�n giới Bắc Kỳ, v� Mỹ đ� bắt đầu cung cấp cho nước Ph�p c�c vũ kh� để thực hiện chiến tranh.� Tuy thế c�c mục đ�ch của hai nước vẫn kh�c biệt; với người Ph�p, đ� vẫn c�n l� một cuộc chiến tranh để bảo tồn quyền b� chủ của Ph�p tại Đ�ng Dương v� kh�ng phải, như đối với Dulles, chỉ l� một phần của mặt trận ngăn chận chủ nghĩa Cộng Sản quốc tế.� Sự kh�c biệt trong quan điểm trở n�n c� � nghĩa cao độ sau khi Ph�p phải g�nh chịu sự thất trận qu�n sự tại Đ�ng Dương, bởi, một khi họ bị thuyết phục rằng họ đ� kh�ng thể duy tr� sự thống trị của m�nh ở đ�, họ đ� chỉ quan t�m rất �t đến kẻ sẽ thừa kế họ, trong khi đối với người Mỹ ch�nh nghia chống cộng sản vẫn lu�n lu�n �quan trọng.

������ Chế độ Bảo Đại đ� l� một sự thất vọng đối với người Ph�p trong sự chiến đấu của họ chống lại Việt Minh.� Đ� c� ba l� do ch�nh cho sự kiện n�y.� Trước ti�n, chế độ qu�n chủ cổ xưa, mặc d� n� vẫn thu h�t được c�c cảm t�nh trung th�nh của nhiều người Việt Nam lớn tuổi v� trung ni�n, n� kh�ng c� hay chỉ c� rất �t gi� trị đối với thế hệ trẻ hơn, tầng lớp trong đ� c�c phần tử t�ch cực nhất về mặt ch�nh trị trong nước c� thể được t�m thấy.� Thứ nh�, sự chấp nhận của Bảo Đại việc lệ thuộc v�o Li�n Hiệp Ph�p đ� c� hiệu ứng rằng ch�nh phủ của �ng vẫn c�n bị nh�n chỉ l� một c�ng cụ của ch�nh s�ch thực d�n Ph�p, trong khi Việt Minh, với sự khẳng quyết kh�ng khoan nhượng của n� về chủ quyền quốc gia kh�ng hạn chế, tiếp tục l�i cuốn được mọi kẻ theo d�n tộc chủ nghĩa cấp tiến [sic].� Sau c�ng nhưng kh�ng phải �t quan trọng nhất, chế độ đ� trở th�nh một gương xấu cho sự bất t�i v� tham nhũng.� Bảo Đại kh�ng phải l� bạo ch�a, nhưng tr�i tim của �ng đặt nơi m�n thể thao ưa th�ch của �ng l� đi săn hổ hơn l� v�o c�c chi tiết th�ng thường của sự quản trị quốc gia, v� �ng đ� ph� th�c c�ng việc của ch�nh trị cho c�c th�n nh�n v� bạn hữu của �ng, những kẻ c� mục ti�u ch�nh nhằm l�m gi�u cho ch�nh họ c�ng nhanh c�ng tốt bằng m� h�i nước mắt của quần ch�ng.� Ch�nh phủ Bảo Đại đ� kh�ng c� qu�n đội ri�ng của m�nh, bởi c�c binh sĩ người Việt trong Li�n Hiệp Ph�p đ�nh nhau với Việt Minh được trả lương, trang bị vũ kh�, huấn luyện, v� chỉ huy bởi nước Ph�p.� Nhưng ngay trong khu vực kiểm so�t qu�n sự của Ph�p, ch�nh quyền d�n sự của chế độ Bảo Đại kh�ng hữu hiệu; rất �t lợi tức đ� được n�ng cao, nạn cướp b�c lan tr�n, v�o đỉnh điểm của x�c phạm đ� bị vươn tới khi một nh�m cướp s�ng được gọi l� B�nh Xuy�n kiểm so�t c�c đường phố S�ig�n khi một người trong họ được cử l�m Gi�m Đốc Cảnh S�t.

������ Trong khi đ� chế độ Việt Minh, tự xưng l� Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a (VNDCCH), ngược với Quốc Gia Việt Nam (QGVN), đ� nhận được sự thừa nhận ngoại giao từ Li�n Bang S� Viết v� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc. �Hai cơ cấu ch�nh trị đối lập tại Việt Nam ch�nh v� thế đ� được bảo trợ từ c�c ph�a đối chọi nhau của Bức M�n Sắt, v� khi Hội Nghị Geneva được triệu tập hầu đem chiến tranh đến chỗ kết th�c, cả VNDCCH lẫn QGVN đều c� đại diện tại b�n hội nghị.� Trong việc thương thảo cuộc đ�nh chiến, kh�ng c� g� thắc mắc về việc QGVN c� được đại diện hay kh�ng, bởi c�c binh sĩ của QGVN đều nằm dưới sự chỉ huy của Li�n Hiệp Ph�p, v� sự đ�nh chiến v� thế đ� được k� kết giữa c�c Tổng Tư Lệnh c�c lực lượng Li�n Hiệp Ph�p v� Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, c�nh tay qu�n sự của VNDCCH.� Tuy nhi�n, về c�c cuộc thảo luận ch�nh trị, sự hiện diện của ph�i đo�n QGVN được xem l� thiết yếu bởi người Ph�p, mặc d� nhiều phần nhằm tước đoạt VNDCCH lợi thế ngoại giao l� đại biểu duy nhất của d�n tộc Việt Nam, hơn l� để c� được c�c quan điểm của ch�nh phủ Bảo Đại về c�c vấn đề li�n hệ.� Đi�u được giả định bởi cả ph�a Ph�p lẫn Việt Minh rằng QGVN, kh�ng c� c�c lực lượng vũ trang của ri�ng m�nh v� lệ thuộc ho�n to�n v�o nước Ph�p, sẽ phải chấp nhận bất kỳ điều g� được thỏa thuận bởi c�c nước tham dự kh�c tại hội nghị.

������ Kh�ng may cho loại t�nh to�n n�y, ch�nh phủ Bảo Đại đột nhi�n phục sinh trong khi hội nghị đang thực sự diễn ra.� L� do cho sự kiện n�y l� sự bất m�n s�u xa của Mỹ đối với cả ch�nh phủ Bảo Đại như được thực sự cấu th�nh, lẫn sự kh�ng sẵn l�ng của Ph�p để nh�n nhận n� như một chủ quyền trọn vẹn.� Sự trợ gi�p t�i ch�nh của Mỹ cho nước Ph�p tại Đ�ng Dương bao gồm kh�ng chỉ c�c đồ tiếp liệu qu�n sự m� c�n cả viện trợ kinh tế được chuyển đến Việt Nam xuy�n qua ch�nh quyền Ph�p, nhưng d� thế trở n�n rất cần thiết để ngăn chặn sự sụp đổ to�n diện của nền kinh tế v� mang lại cho Hoa Thịnh Đốn một đ�n bẩy nhiều uy thế về ch�nh s�ch.� Người Mỹ giờ đ�y khẳng quyết rằng, nếu muốn viện trợ kinh tế của họ c�n được tiếp tục, phải c� c�c sự cải c�ch tại Quốc Gia Việt Nam, v� họ đ� c� người được chỉ định của họ nhận tr�ch vụ thực hiện c�c sự cải c�ch như thế.� Người n�y l� Ng� Đ�nh Diệm, một ch�nh trị gia Việt Nam vừa chống Ph�p lẫn chống cộng sản đ� từng sống lưu vong một thời gian tại Hoa Kỳ.� �ng Diệm trước ti�n đ� nổi bật l�n trong năm 1932 khi, với tư c�ch đứng đầu một ủy hội được chỉ định bởi vị ho�ng đế trẻ trung Bảo Đại ngay sau khi l�n ng�i, �ng đ� cố gắng kh�ng th�nh c�ng để cải c�ch ch�nh quyền ho�ng triều tại An Nam. 4 Nhiệt t�nh của �ng đ� mang �ng đến sự xung đột với cả c�c th�n nh�n của Ho�ng Đế lẫn giới c�ng chức Ph�p, v� �ng đ� phải từ chức.� Khi QGVN được dựng l�n như một nước li�n kết thuộc Li�n Hiệp Ph�p, �ng Diệm đ� từ chối kh�ng d�nh d�ng g� với n�.� �ng đ� đ�i hỏi sự độc lập chủ quyền trọn vẹn cho Việt Nam v� giữ l� lịch của m�nh kh�ng c� bất kỳ sự cộng t�c n�o với chế độ thực d�n Ph�p; c�ng l�c �ng đ� l� một đối thủ chua ch�t đối với phe Cộng Sản, c�c kẻ đ� ngẫu nhi�n [sic?] hạ s�t một trong những người anh của �ng.� �ng l� một người kh�c biệt r� rệt với Bảo Đại về t�nh kh� v� tư c�ch; tr�i với vị cựu Ho�ng Đế lười biếng, ham vui, v� dễ d�i, �ng Diệm th� cứng rắn, khắc khổ, kh�ng khoan nhượng, tận tụy, v� t�n nhẫn.� Người Mỹ chưa sẵn s�ng để ủng hộ �ng ta một c�ch kh�ng d� dặt, nhưng họ tin tưởng �ng sẽ mang lại một số loại trật tự trong ch�nh quyền S�ig�n, sao cho tiền bạc của Mỹ sẽ kh�ng c�n bị đổ v�o lỗ kh�ng đ�y của sự tham nhũng của c�c vi�n chức.

Cả Bảo Đại lẫn người Ph�p đều kh�ng muốn c� �ng Diệm l�m Thủ Tướng, nhưng họ kh�ng ở v�o vị thế để kh�ng cự �p lực của người Mỹ sau thảm họa Điện Bi�n Phủ, v� �ng Diệm đ� c� thể �p đặt c�c điều kiện của m�nh.� �ng tuy�n bố rằng �ng sẽ kh�ng đảm nhận chức vụ trừ khi QGVN được ph�p r�t ra khỏi Li�n Hiệp Ph�p v� đạt được chủ quyền to�n vẹn.� C�c y�u cầu của �ng đ� được chấp nhận.� Điện Bi�n Phủ bị thất thủ h�m 8 Th�ng Năm, nước Ph�p đ� nh�n nhận chủ quyền đầy đủ của Quốc Gia Việt Nam h�m 4 Th�ng S�u, v� h�m 19 Th�ng S�u, �ng Diệm trở th�nh Thủ Tướng của Ch�nh Phủ Bảo Đại.� Tuy nhi�n, tại Geneva, c�c biến cố n�y ở S�ig�n th� kh� được ch� � bởi c�c nh� ngoại giao của Đại Cường l� những kẻ đang gắng sức để đạt tới một giải ph�p cho vấn đề kế nhiệm nước Ph�p tại Đ�ng Dương.� Điều vẫn được xem l� đương nhi�n rằng QGVN ho�n to�n lệ thuộc v�o Ph�p v� sẽ phải bị khuất phục trước bất kỳ c�c sự sắp xếp n�o m� nước Ph�p c� thể chấp nhận nh�n danh n�.

�ng Diệm n�i r� ngay từ l�c khởi đầu rằng ch�nh phủ của �ng sẽ kh�ng tự xem m�nh bị r�ng buộc trong tương lại bởi bất kỳ quyết định n�o của Hội Nghị Geneva kh�ng c� sự đồng � trọn vẹn của ch�nh phủ của �ng.� Nếu bản tuy�n bố cuối c�ng của hội nghị đ�i hỏi chữ k� ph�i đo�n QGVN sẽ từ chối k� t�n tr�n đ�.� Như ch�ng ta đ� nh�n thấy, chiến thuật được thỏa thuận giữa Eden v� Molotov về việc liệt k� thay v� k� t�n c� chủ � l�m hỏng kh�ng phải sự từ chối kh�ng k� t�n của Việt Nam m� l� của Trung Quốc.�� Nhưng một c�ch ngẫu nhi�n đ� c� hiệu ứng che dấu thế giới sự kiện về sự chống đối của QGVN.� Nếu c�c chữ k� được y�u cầu v� ph�i đo�n Quốc Gia Việt Nam từ chối kh�ng chịu k�, sự ch� � của c�ng luận sẽ bị thu h�t trong một cung c�ch l�m bối rối đến sự kh�ng sẵn l�ng của một trong hai ch�nh phủ Việt Nam để hợp t�c trong c�c kế hoạch được đặt ra cho tương lai của n�.� Như đ� xảy ra, đại diện QGVN c� y�u cầu tại phi�n họp sau c�ng rằng một điều khoản d�nh cho c�c quyền hạn của QGVN phải được gồm trong bản tuy�n bố sau c�ng, nhưng �ng ta đ� bị gạt bỏ bởi Eden với tư c�ch chủ tịch.� Thế giới ch�nh v� thế c� cảm tưởng rằng bản tuy�n bố sau c�ng được t�n th�nh bởi tất cả c�c ch�nh phủ tham dự hội nghị ngoại trừ Hoa Kỳ.

Nước Ph�p đ� kh�ng dự liệu bất kỳ kh� khăn n�o đến từ Bảo Đại.� Người Ph�p kh�ng nghĩ xấu về �ng ta, nhưng họ thừa nhận kh�ng c� nghĩa vụ để bảo vệ chế độ của �ng; họ xem rằng họ đ� l�m điều tốt đẹp cho �ng ta trong cuộc mặc cả m� họ đ� c� với phe Việt Minh.� �ng ta đ� sẵn mất ng�i trong năm 1945; được mang trở lại bởi người Ph�p, �ng đ� c� năm năm để l�m gia tăng t�i sản gia đ�nh, v� giờ đ�y �ng sẽ c� hai năm nữa, sau đ� �ng ta c� thể r�t về Nice hay Cannes v�, ngay d� phải xa c�ch c�c con hổ th�n y�u của m�nh, sẽ sinh sống trong một phong c�ch th�ch hợp bới một vi vua về hưu.� Kh�ng c� l� do để tin rằng Bảo Đại đ� nh�n vấn đề một c�ch rất kh�c biệt.� Nhưng sẽ kh�ng dễ d�ng để loại bỏ �ng Diệm.� �ng ta đ� cương quyết để cai trị v� đang tiến h�nh việc cai trị.� �ng ta cũng quyết t�m giữ phe Việt Minh vĩnh viễn b�n ngo�i Nam Việt Nam v� đ�y l� nguyện vọng m� �ng c� thể tr�ng mong t�nh cảm của vị Bộ Trưởng Ngoại Giao Mỹ.� �ng đ� sẵn hy vọng để tự khiến m�nh độc lập với sự ủng hộ của Ph�p v� để tiếp nhận viện trợ kinh tế v� qu�n sự một c�ch trực tiếp từ Mỹ.� Điều n�y người Ph�p dường như đ� kh�ng nhận thức được rằng, một khi �ng ta đ� mang QGVN ra khỏi Li�n Hiệp Ph�p, kh�ng c� g� về mặt ph�p l� lại ngăn cản �ng ta kh�ng l�m như thế.�

Điều khoản ch�nh trị trọng yếu của bản tuy�n bố cuối c�ng của Hội Nghị Geneva li�n quan đến Việt Nam l� khoản dự liệu c�c cuộc tổng tuyển cử tr�n to�n quốc v�o Th�ng Bảy 1956 [trong nguy�n bản in sai l� 1966, ch� của người dịch] v� cho c�c cuộc tham khảo về việc tổ chức c�c cuộc b�u cử n�y giữa �c�c giới chức đại diện c� thẩm quyền của hai miền� từ ng�y 20 Th�ng Bảy 1955 trở đi. 5 Điều được giả định n�i chung rằng Việt Minh sẽ thắng c�c cuộc tuyển cử n�y ngay d� c�c cuộc b�u cử được thực sự tự do, bởi n� c� v�o l�c đ� tổ chức ch�nh trị hữu hiệu duy nhất trong nước v� uy t�n của sự chiến thắng qu�n sự tr�n người Ph�p.� Nhưng Việt Minh trong bất kỳ trường hợp n�o đ� c� một sự bảo đảm cơ hữu cho sự thắng cử nhờ d�n số, v� do đ� số cử tri, th� nhiều hơn tại ph�a bắc của giới tuyến so với miền nam giới tuyến.� Việt Minh đ� kh�ng chấp nhận bất kỳ sự đối lập ch�nh trị n�o trong c�c khu vực m� họ kiểm so�t, v� giờ đ�y họ sẽ kiểm so�t to�n thể Bắc Việt Nam, sao cho họ c� thể nắm chắc đa số 97 hay 98 phần trăm ở đ� trong cung c�ch cộng sản thường lệ; ngay d� ph�a QGVN cũng hữu hiệu kh�ng k�m trong việc quản trị khối cử tri tại miền Nam, điều nhiều phần kh�ng xảy ra, n� vẫn c�n bị �p đảo về số lượng cử tri.� Bản tuy�n bố sau c�ng trong thực tế c� dự liệu việc gi�m s�t c�c cuộc b�u cử bởi một ủy hội gồm c�c đại diện của c�ng ba nước được lựa chọn để gi�m s�t cuộc đ�nh chiến, tức Canada, Ba Lan, v� Ấn Độ, nhưng kh�ng ai quen thuộc với c�c t�nh trạng thực sự tại Việt Nam lại c� thể xem x�t điều n�y một c�ch nghi�m chỉnh như một sự bảo đảm cho hoạt động ch�nh trị� tự do tại cả hai miền.� Điều khoản về c�c cuộc tuyển cử chắc chắn được hiểu ngầm bởi cả người Ph�p lẫn phe Việt Minh như một c�ng thức cho một sự chiếm đoạt của Việt Minh tr�n miền Nam trong năm 1956.� Nếu Việt Minh đ� kh�ng hiểu ngầm điều đ�, họ sẽ kh�ng đồng � sự đ�nh chiến, m� sẽ tiếp tục chiến tranh với bất cứ gi� n�o cho đến khi họ chiếm được S�ig�n.

Điều cần phải được nhấn mạnh rằng trước khi c� sự đ�nh chiến, đ� kh�ng c� c�c thực thể ch�nh trị như Bắc Việt v� Nam Việt.� Đ� c� Quốc Gia Việt Nam với thủ đ� của n� tại S�ig�n v� Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a với nơi đặt ch�nh phủ của n� tại v�ng đồi n�i của Bắc Kỳ, quốc gia kể t�n trước được thừa nhận bởi Ph�p, Anh, v� Hoa Kỳ, v� nước kể t�n sau được thừa nhận bởi Nga v� Trung Hoa Cộng Sản, như l� thẩm quyền ch�nh trị hợp ph�p (de jure) duy nhất tại Việt Nam.� Cuộc chiến tranh giữa Li�n Hiệp Ph�p v� Việt Minh đ� được thực hiện tr�n khắp l�nh thổ Việt Nam; người Ph�p kiểm so�t H� Nội v� Hải Ph�ng v� c� c�c đơn vị du k�ch Việt Minh hoạt động gần S�ig�n.� Cuộc đ�nh chiến, với việc tập kết c�c lực lượng vũ trang của mỗi b�n tại ph�a bắc v� nam ranh giới ở vĩ tuyến 17, đ� tạo ra lần đầu ti�n một sự ph�n chia trong thực tế (de facto) Việt Nam giữa VNDCCH v� QGVN, đ� trở th�nh �c�c giới chức đại diện c� thẩm quyền� của v�ng li�n hệ của họ.� Li�n Hiệp Ph�p đ� được giải t�n trong phạm vi li�n quan đến đến Đ�ng Dương, nước Ph�p đ� kh�ng c�n bất kỳ chủ quyền n�o trong khu vực.� Sự ph�n chia, dĩ nhi�n, kh�ng c� chủ định sẽ mang t�nh chất vĩnh viễn, bởi xứ sở sẽ được t�i thống nhất qua c�c cuộc tổng tuyển cử to�n quốc trong năm 1956.� Nhưng nếu ch�nh phủ của QGVN, kh�ng phải l� một b�n của bản tuy�n bố sau c�ng của Hội Nghị Geneva, quyết định sẽ kh�ng gia nhập c�c cuộc tổng tuyển cử to�n quốc m� lại k�o d�i sự hiện hữu ri�ng biệt của m�nh tại l�nh thổ ph�a nam giới tuyến ngừng bắn, sự việc sẽ ra sao?� QGVN đ� được thừa nhận bởi Ph�p, Anh, v� Hoa Kỳ như ch�nh phủ hợp ph�p của Việt Nam, v� họ đ� kh�ng thể phản đối về mặt ph�p l� chủ quyền của QGVN để l�m theo � th�ch của n� về c�c cuộc tuyển cử tại khu vực thuộc quyền t�i ph�n thực sự của n�.

V�o h�m 29 Th�ng S�u, trong thời khoảng nh�m họp Hội Nghị Geneva, Eden v� Dulles đ� đồng � tr�n văn bản th�ng tin gửi ch�nh phủ Ph�p cho hay c�c điều kiện theo đ� họ sẽ ủng hộ một sự giải quyết của Ph�p với phe Việt Minh. 6 �Bản văn c� quy định rằng một giải ph�p như thế phải �bảo vệ �t nhất ph�n nửa ph�a nam của Việt Nam�, v� kh�ng được �chứa đựng c�c điều khoản ch�nh trị sẽ tạo nguy cơ l�m mất khu vực giữ lại lọt v�o sự kiểm so�t của cộng sản�.� Nhưng sự hứa hẹn c�c cuộc tuyển cử to�n quốc trong hai năm, với t�nh h�nh tại Việt Nam, lại đ�ng l� một điều khoản ch�nh trị thuộc loại n�y.� Sự nhấn mạnh về việc �bảo tồn� Nam Việt Nam v� sự lo sợ về c�c điều khoản c� tạo nguy cơ l�m �mất� n� v�o tay Cộng Sản r� r�ng phản ảnh c�c mối bận t�m của Bộ Trưởng Ngoại Giao Mỹ hơn l� c�c sự quan t�m của Ngoại Trưởng Anh.� Nhưng, đ� đồng � với Dulles về c�ng thức n�y, thật kh� để nh�n l�m sao m� Eden lại c� thể đi đến việc hậu thuẫn c�ng thức về c�c cuộc tuyển cử được gồm v�o trong bản tuy�n bố cuối c�ng.� Sau lần quay lại Geneva của Eden h�m 12 Th�ng Bảy, Dulles c� n�i với �ng ta rằng �ng lo sợ �trong trường hợp nước Ph�p sẽ bị buộc phải t�ch rời bảy điểm [c�ng thức Eden-Dulles h�m 29 Th�ng S�u] v� Hoa Kỳ khi đ� sẽ phải tự t�ch m�nh ra khỏi sự thỏa thuận ph�t sinh�.� Khi bản tuy�n bố cuối c�ng sau hết được soạn thảo, Bedell Smith đ� cảnh c�o Eden, như đ� sẵn đề cập, rằng Hoa Kỳ kh�ng thể tham dự v�o đ�.� Eden b�nh luận trong tập hồi k� của �ng rằng �bởi Dulles �t nhất cũng chịu phần tr�ch nhiệm như ch�ng ta về việc triệu tập Hội Nghị Gebneva, điều n�y đối với t�i xem ra kh�ng hợp l��.� Tuy nhi�n, sự quy tr�ch đ� kh�ng nhắc lại rằng bản tuy�n bố cuối c�ng, dựa tr�n sự thỏa thuận giữa người Ph�p v� phe Việt Minh, th� kh�ng ph� hợp với ch�nh s�ch cố gắng �bảo tồn� Nam Việt Nam l� điều Dulles đ� gắn cho tầm quan trọng ch�nh yếu v� l� điều m� �ng nghĩ �ng đ� c� được sự ủng hộ của Eden.

Sau khi Hội Nghị Geneva kết th�c, c�c biến cố đ� ph�t triển một c�ch mau ch�ng trong chiều hướng theo đ� c�c nguy�n tắc ch�nh trị của Ng� Đ�nh Diệm đ� vạch ra trong ng�y đầu ti�n đảm nhận chức vụ của �ng.� �ng đ� xem rằng Ph�p đ� b�n xứ sở của �ng cho Việt Minh, v� �ng cương quyết mang Nam Việt Nam ra khỏi quỹ đạo của người Ph�p v� đi v�o qũy đạo của Mỹ.� Bằng nghị lực m� �ng đ� d�ng để giải quyết c�c kh� khăn h�nh ch�nh đối diện �ng khi về đến S�ig�n, �ng đ� tạo ra một ấn tượng thuận lợi nhất tr�n c�c nh� quan s�t ch�nh thức của Mỹ v� đ� tạo lập danh tiếng của m�nh như một nh�n vật đ� sử dụng tiền bạc của Mỹ cho c�c mục đ�ch kinh tế v� ch�nh trị đ� thỏa thuận thay v� đ�t n� v�o t�i ri�ng của �ng.� Trong Th�ng Mười Hoa Kỳ đ� khởi sự trao cho ch�nh phủ của �ng viện trợ trực tiếp bằng mỹ kim thay v� viện trợ gi�n tiếp xuy�n qua c�c đường d�y t�i ch�nh của Ph�p.� V�o cuối Th�ng Mười Hai �ng đ� mang Nam Việt Nam ra khỏi khu vực đồng Phật Lăng v� đặt nền kinh tế của Nam Việt Nam đứng v�o h�ng ngũ của Mỹ.� �ng đ� c� thể phớt lờ sự th� nghịch của nước Ph�p bởi giờ đ�y �ng kh�ng chỉ nhận đầy đủ viện trợ kinh tế của Mỹ để củng cố ch�nh quyền của �ng, m� c�n cả c�c vũ kh� v� huấn luyện vi�n Mỹ cho c�c binh sĩ Việt Nam đ� được r�t khỏi sự chỉ huy của Li�n Hiệp Ph�p v� được t�i tổ chức như một qu�n đội quốc gia.� C�c binh sĩ Ph�p được di tản theo từng giai đoạn về Ph�p hay bắc Phi Ch�u.� Trong v�ng một năm sau Hội Nghị Geneva người Ph�p kh�ng c�n quyền lực để l�m cho � muốn của họ thắng thế tại Nam Việt Nam v� ch�nh v� thế cũng đ� kh�ng c� khả năng thực hiện đ�ng c�c cam kết với phe Việt Minh chiếu theo c�c điều khoản của bản tuy�n bố cuối c�ng.

Ng�y 20 Th�ng Bảy 1955 l� kỳ hạn được ấn định trong bản tuy�n bố sau c�ng cho sự khởi đầu của c�c cuộc tham khảo giữa hai ch�nh phủ Việt Nam về c�c cuộc tuyển cử sẽ được tổ chức trong Th�ng Bảy 1956.� V�o h�m 7 Th�ng S�u 1955 ch�nh phủ VNDCCH c� đưa ra một sự ph�t biểu viện dẫn bản tuy�n bố sau c�ng của Hội Nghị Geneva, k�u gọi c�c cuộc hiệp thương đ� được dự liệu trong đ�, v� n�i th�m rằng �nh�n d�n Việt Nam giữ sự cảnh gi�c thường trực v� ph�ng vệ chống lại bất kỳ thủ đoạn n�o của phe đế quốc chủ nghĩa Mỹ nhằm chia cắt Việt Nam�.� Năm tuần lễ sau đ�, �ng Diệm cho ph�t thanh một lời ph�t biểu từ S�ig�n trong đ� �ng tuy�n bố: 7

Ch�ng t�i kh�ng k� kết C�c Hiệp Định Geneva.� Ch�ng t�i kh�ng bị r�ng buộc theo bất kỳ c�ch n�o bởi c�c hiệp định n�y � Ch�ng t�i kh�ng b�c bỏ nguy�n tắc c�c cuộc b�u cử tự do như phương c�ch d�n chủ v� h�a b�nh để đạt được sự thống nhất đ� [của Việt Nam] � nhưng đối diện với một chế độ đ�n �p như được thi h�nh bởi Việt Minh, ch�ng t�i vẫn nghi ngờ về khả t�nh của việc ho�n th�nh c�c điều kiện cho c�c cuộc b�u cử tự do tại miền Bắc.

Kỳ hạn đặt ra trong bản tuy�n bố cuối c�ng ở Geneva đ� tr�i qua kh�ng c� bất kỳ sự chuyển động n�o của ch�nh phủ Nam Việt Nam để mở c�c cuộc hiệp thương về c�c cuộc bầu cử, v� VNDCCH sau đ� đ� kh�ng c�o với Anh Quốc v� Li�n Bang S� Viết với tư c�ch hai đồng chủ tịch của Hội Nghị Geneva. ��Trong Th�ng Mười n� đ� nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc.� Trong một l� thư gửi Bộ Trưởng Ngoại Giao Anh Quốc, Chu �n Lai đ� viết: 8

Ch�nh phủ Ng� Đ�nh Diệm tại miền nam Việt Nam vẫn từ chối tổ chức một hội nghị tham khảo vốn đ� phải khởi sự hơn ba th�ng trước đ�y.� Hơn nữa, sự vi phạm trắng trợn n�y đối với Hiệp Định Geneva bởi ch�nh phủ Ng� Đ�nh Diệm đ� nhận được sự ủng hộ c�ng khai của Hoa Kỳ �� sự khẳng định rằng Hiệp Định Geneva kh�ng r�ng buộc Ch�nh Phủ Ng� Đ�nh Diệm th� kh�ng thể biện hộ được.� Khi nước Ph�p k� kết Hiệp Định Geneva, nước Ph�p cũng k� kết nh�n danh miền nam của Việt Nam � Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc cho rằng hai vị Chủ Tịch của Hội Nghị Geneva cần phải mau ch�ng chấp nhận mọi phương thức cần thiết sao cho Hiệp Định Geneva sẽ được t�n trọng.

Sự tuy�n x�c rằng �Hiệp Định Geneva�, c� nghĩa bản tuy�n bố sau c�ng của hội nghị, bị �vi phạm� bởi sự từ chối của Nam Việt Nam việc thi h�nh Điều 7 của bản tuy�n bố lu�n lu�n được chủ trương từ đ� bởi c�c nước Cộng Sản.� Tuy nhi�n, Chu �n Lai đ� sai khi n�i nước Ph�p đ� k� kết bản tuy�n bố nh�n danh Nam Việt Nam hay trong thực tế đ� c� k� kết v�o đ�.� Kh�ng nước n�o đ� k� t�n tr�n bản tuy�n bố v� theo luật quốc tế n� kh�ng r�ng buộc bất kỳ ch�nh phủ n�o.� Tuy thế, nếu n� được xem l� c� r�ng buộc về mặt tinh thần đối với nước Ph�p, vẫn kh�ng thể n�i rằng v�o ng�y 21 Th�ng Bảy nước Ph�p đ� c� quyền hạn để r�ng buộc QGVN.� Nếu Việt Minh v� c�c nước Cộng Sản tại Geneva đ� nghĩ rằng nước Ph�p đ� c� một quyền hạn như thế, họ đ� sai lầm.� Nhưng nhiều phần họ đ� kh�ng nghĩ về điều đ� hay trong thực tế họ c� quan t�m ch�t n�o về c�c điểm của luật hiến ph�p; đơn giản rằng họ đ� nh�n QGVN chỉ như một b� nh�n của Ph�p tất nhi�n sẽ sụp đổ nếu người Ph�p đồng � sự thanh l� n�.� Họ đ� quen đồng nhất chế độ n�y với một Bảo đại nh� nhặn v� v� hiệu năng, kẻ kh�ng được ước định sẽ c� sự kh�ng cự n�o.� Khi Hội Nghị Geneva kết th�c, họ chưa c� thời giờ để thẩm định � nghĩa của sự xuất hiện như Thủ Tướng tại S�ig�n một th�ng trước đ� của một người, bất kể c�c khuyết điểm của �ng, đ� l� một trong những nh�n vật cứng cỏi nhất của lịch sử cận đại.

Nước Anh, như một trong c�c Đại Cường chịu tr�ch nhiệm cho sự soạn thảo bản tuy�n bố sau c�ng của Hội Nghị Geneva, bị bối rối nghi�m trọng bởi ch�nh s�ch của Nam Việt Nam, nhưng đ� nhận thức rằng việc thi h�nh c�c điều khoản của bản tuy�n bố vựot qu� sự phản kh�ng ngoại giao kh�ng th�i, c� nghĩa sự cưỡng b�ch một ch�nh phủ c� chủ quyền nhận được sự hậu thuẫn trọn vẹn của Hoa Kỳ.� Anh Quốc, v� thế, đ� b�c bỏ một đề nghị của Li�n Bang S� Viết rằng Hội Nghị Geneva cần phải được t�i nh�m nhằm t�m ki�m c�c đường lối thi h�nh bản tuy�n bố sau c�ng Th�ng Bảy 1954, v� đ� tuy�n bố trong một Văn Thư gửi Li�n Bang S� Viết h�m 9 Th�ng Tư 1956: 9

Ch�nh Phủ Ho�ng Gia Anh Quốc lu�n lu�n xem l� điều đ�ng mong ước rằng c�c cuộc b�u cử n�y sẽ phải được tổ chức v� đ� khuyến c�o Ch�nh Phủ Việt Nam Cộng H�a 10 h�y tham dự c�c cuộc hiệp thương với c�c nh� cầm quyền Việt Minh hầu bảo đảm rằng mọi điều kiện cần thiết sẽ đạt được cho một sự ph�t biểu tự do của � muốn d�n tộc như một bước sơ bộ của việc tổ chức c�c cuộc tổng tuyển cử tự do bằng phiếu bầu k�n.� Tuy thế, Ch�nh Phủ Ho�ng Gia Anh Quốc kh�ng đồng � rằng Ch�nh Phủ Việt Nam Cộng H�a bị r�ng buộc về mặt ph�p l� để theo đuổi diễn tiến n�y � Họ tiếp tục hy vọng rằng sẽ c� thể mang lại sự thống nhất sau rốt nước Việt Nam tr�n căn bản c�c cuộc b�u cử tự do như được dự liệu trong bản tuy�n bố sau c�ng của Hội Nghị Geneva 1954.� Mặt kh�c, họ xem l� điều c� tầm quan trọng tối thượng trong l�c n�y l� việc duy tr� h�a b�nh giữa Miền Bắc v� Miền Nam tại Việt Nam.

C�c biến cố từ 1956 l�m thất vọng c�c hy vọng của Ch�nh Phủ Anh Quốc cả về sự thống nhất Việt Nam tr�n căn bản c�c cuộc b�u cử tự do lẫn việc duy tr� h�a b�nh giữa Miền Bắc v� Miền Nam.� Chiến tranh đ� diễn ra �c liệt tại Nam Việt Nam với bạo động gia tăng kể từ cuối năm 1960, v� đ� tiến tới việc thu h�t một phần lớn c�c lực lượng qu�n sự của Hoa Kỳ, đ� l� hậu quả của sự bổ nhiệm �ng Ng� Đ�nh Diệm l�m Thủ Tướng tại S�ig�n hồi Th�ng S�u 1954.� Ch�nh sự xuất hiện của �ng đ� l�m đảo lộn sự d�n xếp ở Geneva (Geneva apple-cart).� Ch�nh s�ch căn bản của nước Ph�p sau thảm họa Điện Bi�n Phủ l� nhường Việt Nam lại cho phe Việt Minh, v� nếu đ� kh�ng c� �ng Diệm, Quốc Gia Việt Nam đ� bị thanh to�n một c�ch lặng lẽ, Điều 7 của Bản Tuy�n Bố sau c�ng sẽ được thi h�nh, v� v�o cuối năm 1956, Hồ Ch� Minh sẽ cai trị từ bi�n giới Trung Hoa đến Mũi C� Mau.� Bảo Đại sẽ l�m những g� �ng ta được bảo v� mọi việc sẽ được d�n xếp giữa Ph�p v� Việt Minh theo sự thỏa m�n hỗ tương của họ.� Một kết cuộc như thế khi nh�n lại c� thể hay kh�ng thể được xem l� đ�ng mong ước, nhưng như một vấn đề của lịch sử, điều đ� đ� kh�ng xảy ra.� Khi người Ph�p chấp thuận, mặc d� kh�ng mong muốn, sự bổ nhiệm �ng Diệm, họ đ� để kẻ lạ v�o nằm trong ổ (the cuckoo into the nest).� �ng đ� th�ch thức họ ngay từ l�c khởi sự, v� một khi �ng c� được viện trợ Mỹ trực tiếp, �ng ta ho�n to�n tho�t ra khỏi sự kiểm so�t của Ph�p.� Thật l� một trong c�c sự mỉa mai của lịch sử rằng � ch� của Ph�p để trao Việt Nam lại cho kẻ th� m� Ph�p đ� giao chiến trong bảy năm lại bị ph� hỏng trong diễn tiến bởi chế độ m� Ph�p đ� tạo lập ra để ủng hộ ch�nh n� trong cuộc đấu tranh đ�./-

G. F. Hudson 1967 ���

___

CH� TH�CH

1. Miscellaneous no. 25 (1965); Cmnd. 2834.� Từ giờ trở đi, được trưng dẫn l� Documents.

2. Full Circle, trang 142.

3. Philippe Devillers, Histoire du Viet-nam de 1940 � 1953, trang 125.� Danh xưng An Nam, trong tiếng H�n, được d�ng chỉ to�n thể nước Việt Nam trong suốt thế kỷ thứ 19, nhưng bị giới hạn, sau năm 1885,� v�o phần miền trung của xứ sở, kh�ng kể Nam Kỳ (Cochin-China) v� Bắc Kỳ (Tongking).

4. Devillers, s�ch đ� dẫn, trang 63.

5. Documents, trang 84.

6. Eden Memoirs: Full Circle, trang 132.

7. Documents, trang 107.

8. Documents, trang 113.

9. Documents, trang 125.

10. Quốc Gia Việt Nam (State of Vietnam) đ� trở th�nh Việt Nam Cộng H�a (Republic of Vietnam) trong Th�ng Mười 1955 khi �ng Diệm sau cuộc trưng cầu d�n � đ� lật đổ Bảo Đại v� tuy�n c�o một Cộng H�a với ch�nh �ng l� Tổng Thống.

_____

Nguồn: G. F. Hudson, The Final Declaration of The Geneva Conference On Indo-China, 1954, St Antony�s Papers, Numnber 20, Far Eastern Affairs, Number Four, Oxford University Press, 1967, c�c trang 73-87.

*****

PHỤ LỤC: Nguy�n Văn Bằng Anh Ngữ Bản Tuy�n Bố Cuối C�ng Của Hội Nghị Geneva Về Vấn Đề T�i Lập H�a B�nh Tại Đ�ng Dương, Ng�y 21 Th�ng Bảy, 1954

Indochina - Final Declaration of the Geneva Conference

on the Problem of Restoring Peace in Indo-China,

July 21, 1954 (1)

FINAL DECLARATION, dated the 21st July, 1954, of the Geneva Conference on the problem of restoring peace in Indo-China, in which the representatives of Cambodia, the Democratic Republic of Viet-Nam, France, Laos, the People's Republic of China, the State of Viet-Nam, the Union of Soviet Socialist Republics, the United Kingdom, and the United States of America took part.

1. The Conference takes note of the agreements ending hostilities in Cambodia, Laos and Viet-Nam and organizing international control and the supervision of the execution of the provisions of these agreements.

2. The Conference expresses satisfaction at the ending of hostilities in Cambodia, Laos and Viet-Nam; the Conference expresses its conviction that the execution of the provisions set out in the present declaration and in the agreements on the cessation of hostilities will permit Cambodia, Laos and Viet-Nam henceforth to play their part, in full independence and sovereignty, in the peaceful community of nations.

3. The Conference takes note of the declarations made by the Governments of Cambodia (2) and of Laos (3) of their intention to adopt measures permitting all citizens to take their place in the national community, in particular by participating in the next general elections, which, in conformity with the constitution of each of these countries, shall take place in the course of the year 1955, by secret ballot and in conditions of respect for fundamental freedoms.

4. The Conference takes note of the clauses in the agreement on the cessation of hostilities in Viet-Nam prohibiting the introduction into Viet-Nam of foreign troops and military personnel as well as of all kinds of arms and munitions. The Conference also takes note of the declarations made by the Governments of Cambodia (4) and Laos (5) of their resolution not to request foreign aid, whether in war material, in personnel or in instructors except for the purpose of the effective defence of their territory and, in the case of Laos, to the extent defined by the agreements on the cessation of hostilities in Laos.

5. The Conference takes note of the clauses in the agreement on the cessation of hostilities in Viet-Nam to the effect that no military base under the control of a foreign State may be established in the regrouping zones of the two parties, the latter having the obligation to see that the zones allotted to them shall not constitute part of any military alliance and shall not be utilized for the resumption of hostilities or in the service of an aggressive policy. The Conference also takes note of the declarations of the Governments of Cambodia (6) and Laos (7) to the effect that they will not join in any agreement with other States if this agreement includes the obligation to participate in a military alliance not in conformity with the principles of the Charter of the United Nations or, in the case of Laos, with the principles of the agreement on the cessation of hostilities in Laos or, so long as their security is not threatened, the obligation to establish bases on Cambodian or Laotian territory for the military forces of foreign Powers.

6. The Conference recognizes that the essential purpose of the agreement relating to Viet-Nam is to settle military questions with a view to ending hostilities and that the military demarcation line is provisional and should not in any way be interpreted as constituting a political or territorial boundary. The Conference expresses its conviction that the execution of the provisions set out in the present declaration and in the agreement on the cessation of hostilities creates the necessary basis for the achievement in the near future of a political settlement in Viet-Nam.

7. The Conference declares that, so far as Viet-Nam is concerned. the settlement of political problems, effected on the basis of respect for the principles of independence, unity and territorial integrity, shall permit the Viet-Namese people to enjoy the fundamental freedoms, guaranteed by democratic institutions established as a result of free general elections by secret ballot. In order to ensure that sufficient progress in the restoration of peace has been made, and that all the necessary conditions obtain for free expression of the national will, general elections shall be held in July 1956, under the supervision of an international commission composed of representatives of the Member States of the International Supervisory Commission,(8) referred to in the agreement on the cessation of hostilities. Consultations will be held on this subject between the competent representative authorities of the two zones from 20 July 1955 onwards.

8. The provisions of the agreements on the cessation of hostilities intended to ensure the protection of individuals and of property must be most strictly applied and must, in particular, allow everyone in Viet-Nam to decide freely in which zone he wishes to live.

9. The competent representative authorities of the Northern and Southern zones of Viet-Nam, as well as the authorities of Laos and Cambodia, must not permit any individual or collective reprisals against persons who have collaborated in any way with one of the parties during the war, or against members of such persons' families.

10. The Conference takes note of the declaration of the Government of the French Republic (9) to the effect that it is ready to withdraw its troops from the territory of Cambodia, Intros and Viet-Nam, at the request of the governments concerned and within periods which shall be fixed by agreement between the parties except in the cases where, by agreement between the two parties, a certain number of French troops shall remain at specified points and for a specified time.

11. The Conference takes note of the declaration of the French Government (10) to the effect that for the settlement of all the problems connected with the re-establishment and consolidation of peace in Cambodia, Laos and Viet-Nam, the French Government will proceed from the principle of respect for the independence and sovereignty, unity and territorial integrity of Cambodia, Laos and Viet-Nam.

12. In their relations with Cambodia, Laos and Viet-Nam, each member of the Geneva Conference undertakes to respect the sovereignty, the independence, the unity and the territorial integrity of the above-mentioned states, and to refrain from any interference in their internal affairs.

13. The members of the Conference agree to consult one another on any question which may be referred to them by the International Supervisory Commission, in order to study such measures as may prove necessary to ensure that the agreements on the cessation of hostilities in Cambodia, Laos and Viet-Nam are respected.

(1) Geneva Conference doc. IC/43/Rev. 2; reprinted in Report on Indochina: Report of Senator Mike Mansfield on a Study Mission to Vietnam, Cambodia, Laos, Oct. 15, 1954 (Senate Foreign Relations Committee print, 83d Cong., 2d sess.), pp. 26-27. Back

(2) Doc. IC/44/Rev. 1; ibid., p. 27. Back

(3) Doc. IC/45/Rev. 1; ibid., p. 28. Back

(4) Doc. IC/46/Rev. 2; ibid., p. 28. Back

(5) Doc. IC/47/Rev. 1; ibid., pp. 28-29. Back

(6) Doc. IC/46/Rev. 2; ibid., p. 28. Back

(7) Doc. IC/47/Rev. 1; ibid., pp. 28-29. Back

(8) The member states are Canada, India, and Poland. Back

(9) Doc. IC/48/Rev. 1; Report on Indochina, p. 29. Back

(10) Doc. IC/49/Rev. 1; ibid., p. 29. Back

Source:

American Foreign Policy 1950-1955

Basic Documents Volumes I and II

Department of State Publication 6446

General Foreign Policy Series 117

Washington, DC : U.S. Governemnt Printing Office, 1957

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

16.03.2015

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2015