Florian Dupuy

Associate of LALIVE

Pierre-Marie Dupuy

University of Paris

 

 

PH�N T�CH PH�P L�

 

SỰ TUY�N NHẬN C�C QUYỀN LỊCH SỬ

 

CỦA TRUNG QUỐC

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

 

Ng� Bắc dịch

Lời Người Dịch

 

������ Tạp Ch� Hoa Kỳ về Luật Quốc Tế (The American Journal of International Law), của Hiệp Hội Hoa Kỳ về Luật Quốc Tế (American Society of International Law), tạp ch� h�ng đầu v� l�u đời của Hoa Kỳ về luật quốc tế, trong Tập (Vol.) 107, Số 1 (Th�ng Một 2013), c� mở một cuộc Hội Luận về Biển Nam trung Hoa (AGORA: The South China Sea).

 

Mở đầu l� phần giới thiệu của c�c chủ bi�n Lori Fisler Damrosch v� Bernard H. Oxman, n�i rằng c�c bất đồng giữa c�c quốc gia gi�p ranh với Biển Nam trung Hoa đặt ra c�c vấn đề ph�p l� phức tạp kh�c thường.� Để gi�p cho c�c độc giả tiện theo d�i ba b�i nghi�n cứu tham gia hội luận, c�c chủ bi�n đ� tr�nh b�y một bản đồ Biển Nam Trung Hoa bằng m�u của hai vị gi�o sư, Clive Schofield v� Andi Arsana thuộc Trung T�m Quốc Gia �c Đại Lợi về An Ninh v� C�c T�i Nguy�n Đại Dương (Australian National Centre for Ocean Resources and Security: ANCORS v� một bảng liệt k� t�n gọi 4 nh�m đảo ch�nh (Paracel, Spratly, Pratas, v� Macclesfield Bank) c�ng B�i Cạn Scarborough bằng tiếng Anh, Việt, Phi Luật T�n, H�n.

 

Ba b�i nghi�n cứu trong cuộc Hội Luận l�:

 

1.      The Nine-Dash Line in the South China Sea: History, Status, and Implications (Đường Ch�n Vạch tại Biển Nam Trung Hoa: Lịch Sử, Quy Chế v� C�c H�m �) của c�c t�c giả Zhiguo Gao v� Bing Bing Jia, c�c trang 98-124.� Cũng giống như hầu hết c�c t�c giả Trung Quốc kh�c b�nh vực cho lập trường của Trung Quốc, b�i viết kh�ng trưng được c�c bằng chứng khả dĩ chấp nhận được về mặt ph�p l�, chủ quyền của Trung Quốc, dựa tr�n c�c điều m� hai t�c giả gọi l� �c�c quyền lịch sử� v� bản đồ đường ch�n vạch.� B�i nghi�n cứu n�y đ� kh�ng được dịch nơi đ�y.

 

2.      A Legal Analysis of China's Historic Rights Claim in the South China Sea (Một Sự Ph�n T�ch Ph�p L� Sự Tuy�n Nhận C�c Quyền Lịch Sử của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa) của hai t�c giả, Florian Dupuy, th�nh vi�n của Tổ Hợp Luật Quốc Tế Độc Lập LALIVE tại Gen�ve, Thụy Sĩ v� Pierre-Marie Dupuy, Gi�o Sư Đại Học University of Paris, c�c trang 124-141.� C�c t�c giả đ� kết luận một c�ch chắc nịch rằng sự tuy�n nhận của Trung Quốc kh�ng hội đủ c�c ti�u chuẩn của c�ng ph�p quốc tế.� Gi� O đăng tải nơi đ�y bản dịch của b�i nghi�n cứu n�y v� b�i nghi�n cứu kế tiếp.

 

3.      The UN Convention on the Law of the Sea and the Maritime Disputes in the South China Sea (C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển v� C�c Sự Tranh Chấp về Biển tại Biển Nam Trung Hoa) của Robert Beckman, Gi�m Đốc Trung T�m Luật Quốc Tế, Đại Học Quốc Gia Singapore, c�c trang 142-163.�

 

Một mặt, t�c giả Beckman nh�n nhận rằng �trừ khi Trung Quốc quyết định đặt c�c sự tuy�n nhận về biển của n� sao cho ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, c�c sự kh�c biệt nghi�m trọng sẽ vẫn tồn tại giữa lập trường của Trung Quốc v� lập trường của Phi Luật T�n v� Việt Nam về việc C�ng Ước UNCLOS phải được �p dụng ra sao đối với c�c sự tuy�n nhận về biển tại Biển Nam Hải.� Nếu Trung Quốc tiếp tục khẳng định c�c sự tuy�n nhận của n� đối với kh�ng gian h�ng hải trong một cung c�ch m� Phi Luật T�n v� Việt Nam tin rằng kh�ng ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, phương s�ch duy nhất của họ c� thể l�m l� cố gắng đưa Trung Quốc ra trước một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế để gi�nh được một ph�n quyết r�ng buộc về ph�p l� rằng c�c h�nh động của Trung Quốc l� tr�i với C�ng Ước UNCLOS.

 

Mặt kh�c, t�c giả Beckman đ� m�u thuẫn với ch�nh m�nh khi nghi�ng về giải ph�p �tạm g�c tranh chấp, c�ng khai th�c t�i nguy�n� của Đặng Tiểu B�nh.� C�ng l� đ�i hỏi phải c� sự x�c định chủ quyền r� r�ng, khi đ� mới c� sự ph�n chia quyền lợi minh bạch trong cuộc ph�t triển chung, nếu c�.

Với việc �Trung Quốc đ� đưa ra một bản tuy�n bố chiếu theo Điều 298 h�nh sử quyền của n� để lựa chọn đứng ngo�i c�c thủ tục cưỡng b�ch đ�i hỏi việc đưa đến c�c quyết định r�ng buộc đối với tất cả c�c loại tranh chấp ghi trong Điều 298�, t�c giả Beckman c� n�u ra một số điểm tranh chấp m� ph�a Việt Nam vẫn c� thể n�u ra để xin T�a �n Quốc Tế đưa ra c�c sự ph�n quyết � li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng nằm trong sự loại trừ chiếu theo Điều 298.� C�c sự tranh chấp như thế bao gồm c�c sự tranh chấp kể sau:�

�..

6.      Một sự tranh chấp được đệ nạp bởi quốc gia duy�n hải c�o tỵ (challenging) quyền của c�c ngư phủ Trung Quốc tiếp tục đ�nh c� trong phạm vi khu kinh tế độc quyền của quốc gia đ� bởi v� họ [c�c ngư phủ Trung Quốc, ch� của người dịch] c� �c�c quyền đ�nh c� lịch sử� phải được thừa nhận bởi quốc gia duy�n hải [trường hợp Trung Quốc xua h�ng vạn thuyền đ�nh c� xuống đ�nh c� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến hiện nay, ch� của người dịch].

7.      Một sự tranh chấp về việc liệu Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử v� quyền t�i ph�n để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n dầu kh� của đ�y biển v� tầng lớp b�n dưới mặt đ�y biển hiện đang thuộc khu kinh tế độc quyền của một quốc gia duy�n hải kh�c hay kh�ng [trường hợp d�n khoan HD-981 của Trung Quốc khoan d� dầu kh� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong c�c th�ng Năm � Th�ng Bảy, 2014 v� vẫn c�n k�o d�i đến nay, ch� của người dịch].

8.      Một sự tranh chấp về việc liệu một quốc gia đ� xen lấn v�o c�c quyền chủ quyền của quốc gia kh�c để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n nằm trong khu kinh tế độc quyền của n� chiếu theo Điều 56 hay kh�ng [trường hợp Trung Quốc cho ph�p khoan thăm d� v� khai th�c dầu kh� tại khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].

9.      Một y�u cầu ph�ng th�ch tức khắc một chiếc t�u v� thủy thủ đo�n chiếu theo Điều 292 [trường hợp Trung Quốc giết hại, g�y thương t�ch, tra tấn, bắt giữ ngư phủ Việt Nam, ph� hỏng, tịch thu c�c t�u đ�nh c� của ngư phủ Việt Nam, bắt ngư phủ Việt Nam nộp phạt phi l� trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].�

 

***

 

C�c b�i nghi�n cứu về ph�p l� đ�i hỏi sự minh bạch, r� r�ng của c�c từ ngữ ph�p l� được sử dụng bởi c�c b�n tụng phương, như �c�c quyền lịch sử: historic rights�, �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights�, �vũng lịch sử: historic bay�, �hải phận lịch sử: historic waters�, �hải phận kề cận: adjacent waters�, �l�nh hải: territorial sea�, �khu tiếp gi�p: contiguous zone�, �nội hải: internal waters�, �đường cơ sở: baseline�, �khu kinh tế độc quyền: exclusive economic zone�, �thềm lục địa: continental shelf� v.v�� C�c định nghĩa ch�nh thức của c�c thuật ngữ n�y sẽ được tr�nh b�y trong một b�i dịch kh�c.� Ở đ�y, người dịch chỉ n�u ra một thắc mắc: kh�ng r� tại sao phần lớn c�c t�c giả v� ngay cả c�c t�i liệu ch�nh thức bằng Việt ngừ lại dịch �exclusive economic zone� l� �v�ng (khu đặc quyền kinh tế�.� Trong nguy�n nghĩa, �exclusive� c� nghĩa l� �độc quyền�, tức chỉ c� một nước duy nhất� c� quyền được hưởng �, trong khi đặc quyền, trong Anh ngữ l� �privileged�, c� nghĩa một nước c� quyền ưu ti�n tr�n c�c nước kh�c.� X�t đến c�ng, �đặc quyền� phản nghĩa với �độc quyền�.� Trong c�c bản văn bằng Anh ngữ của ph�a Việt Nam, may mắn l� th�nh ngữ �exclusive economic zone� vẫn được sử dụng một c�ch x�c thực.�

 

Cũng để c�c độc giả nắm vững một số thuật ngữ về luật biển, người dịch c� đ�nh k�m một sơ đồ về sự ph�n dịnh c�c khu vực tr�n biển. �(Ng� Bắc)

 

 

Sơ Đồ C�c Khu Vực Tr�n Biển

 

 

**************

 

������ Sự x�o trộn gần đ�y tạo lập bởi c�c sự tuy�n nhận chủ quyền cạnh tranh nhau của v�i nước tr�n c�c h�n đảo v� hải phận tại Biển Nam Trung Hoa đ� g�y ra sự t�i xuất hiện của kh�i niệm �c�c quyền lịch sử: historic rights�. 1 Mặc d� từ ngữ c�c quyền lịch sử (đ�i khi bị sử dụng một c�ch nhầm lẫn trong khung cảnh n�y, trong sự kết hợp với c�c � niệm li�n hệ kh�c, chẳng hạn như �c�c hải phận lịch sử: historic waters� v� �bằng kho�n lịch sử: historic title�) vốn thường bị nhu�m, ở một mức độ n�o đ�, sự mơ hồ v� tranh luận trong luật quốc tế, n� xem ra nhất thiết phải đ�ng một vai tr� quan trọng trong c�c lập luận được đưa ra bởi c�c quốc gia tuy�n nhận chủ quyền tại v�ng n�y v�, đặc biệt, bởi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (Trung Quốc). 2 T�nh mơ hồ của thuật ngữ ph�p l� sử dụng bởi Trung Quốc n�u l�n vấn đề l� liệu ch�nh sự mơ hồ đ� c� đang được sử dụng như một th�nh tố của chiến lược ch�nh trị hay kh�ng.

 

������ V�o ng�y 7 Th�ng Năm 2009, Trung Quốc đ� đệ nạp hai văn thư phản kh�ng: notes verbales l�n tổng thư k� Li�n Hiệp Quốc, trong đ� n� tuy�n bố rằng �Trung Quốc c� chủ quyền bất khả tranh c�i tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận, v� hưởng dụng c�c quyền chủ quyền (sovereigm rights) v� quyền t�i ph�n (jurisdiction) tr�n c�c hải phận li�n hệ cũng như đ�y biển v� tầng lớp dưới mặt đ�y biển ở đ�. 3 Để hậu thuẫn cho lời tuy�n bố n�y, Trung Quốc đ� xuất tr�nh một bản đồ của Biển Nam Trung Hoa, c� điểm đặc th� trong việc tr�nh b�y một đường rời nhau gồm ch�n đoạn (vạch, kh�c) bao gồm tất cả c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� phần lớn hải phận của n�.� Theo c�c kh�ng thư của Trung Quốc, đường �chin vạch�, hay �h�nh chữ U� n�y c� � nghĩa để minh họa c�c giới hạn chủ quyền của n� tại Biển Nam Trung Hoa. 4

������ Mặc d� bản tuy�n bố ng�y 7 Th�ng năm 2009 trong thực chất vang vọng c�c sự khẳng quyết lập lại nhiều lần được đưa ra bởi Trung Quốc từ thập ni�n 1950, n� dường như đ� l�m trầm trọng hơn c�c sự căng thẳng trong v�ng.� C�c nước như M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam đ� kịch liệt chỉ tr�ch lập trường ph�p l� của Trtung Quốc v� t�nh phi l� của n� v� hai trụ cột lung lay tr�n đ� n� dựa v�o: bằng kho�n được cho l� thuộc lịch sử của Trung Quốc tr�n Biển Nam Trung Hoa v� bản đồ đường chin vạch.

������ Biển Nam Trung Hoa l� một biển nửa kh�p k�n ph�a nam lục địa Trung Quốc v� Đ�i Loan, ph�a đ�ng Việt Nam, ph�a t�y Phi Luật T�n, v� ph�a bắc của Brunei v� M� Lai.� Biển Nam Trung Hoa c� hang trăm c�c địa h�nh hải đảo (c�c h�n đảo, đảo nhỏ, b�i c�t ngầm, rạn san hộ, c�c cồn c�t, v� c�c b�i đ�), phần lớn trong ch�ng kh�ng c� người cư ngụ.� C�c nh�m đảo quan trọng nhất l� Quần Đảo Paracel [Ho�ng Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch] v� Quần Đảo Spratly [Trường Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch], theo sau l� Quần Đảo Pratas [người T�u đặt t�n l� Đ�ng Sa, ch� của người dịch] v� B�i C�t Macclesfield Bank [người T�u đặt t�n l� Trung Sa, ch� của người dịch}.

C�c h�n đảo Biển Nam Trung Hoa đ� l� đối tượng của c�c sự tuy�n nhận chủ quyền cạnh tranh bởi c�c quốc gia bao quanh trong v�i thập ni�n.� Trung Quốc c� sự tuy�n nhận lớn nhất, v� Đ�i Loan c� tuy�n nhận chủ quyền tr�n c�ng c�c khu vực.� Sự tuy�n nhận trải d�i l�n mọi h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa (kể cả hải phận chung quanh ch�ng), một khu vực vươn xa h�ng trăm dậm về hướng nam v� đ�ng từ tỉnh cực nam của Trung Quốc, Hải Nam.� Trung Quốc đ� khẳng định nhiều lần sự tuy�n nhận n�y m�, kể từ 2009, đ� ch�nh thức được thể hiện trong bản đồ đường ch�n vạch.� Để ủng hộ cho sự tuy�n nhận của Trung Quốc, c�c kẻ đề xuất ra n� đ� nhấn mạnh nhiều lần tr�n � niệm �c�c quyền lịch sử: historic rights�. 5 T�m tắt, Trung Quốc r� r�ng tuy�n nhận rằng n� phải hưởng dụng chủ quyền tr�n phần tuyệt đại đa số của Biển Nam Trung Hoa, như đ� được thiết lập xuy�n qua sự hiện diện trong lịch sử l�u d�i v� sự ph� diễn thẩm quyền trong v�ng của Trung Quốc.

Sự tuy�n nhận lớn thứ nh� l� sự tuy�n nhận của Việt Nam, nước tuy�n nhận chủ quyền tr�n to�n thể c�c Quần Đảo Paracel v� Spratly.� Sự tuy�n nhận n�y được khẳng định gần nhất trong kh�ng thư (note verbale) đề ng�y 3 Th�ng Năm, 2011 của Việt Nam gửi đến tổng thư k� Li�n Hiệp Quốc. 6 Phi Luật T�n chỉ tuy�n nhận phần ph�a t�y của Quần Đảo Spratly, được biết trong tiếng Phi Luật T�n l� nh�m Đảo Kalayaan (Kazlayaan Island Group [KIG]). 7 Brunei v� M� Lai c� c�c sự tuy�n nhận hạn chế tương tự, chỉ gồm c�c phần của Quần Đảo Spratly gần nhất với bờ biển li�n hệ của ch�ng.

C�c sự tuy�n nhận cạnh tranh nhau n�y tất nhi�n đ� tạo ra c�c sự căng thẳng.� Biển Nam Trung Hoa c� tầm quan trọng chiến lược cho to�n v�ng bởi tầng lớp nằm dưới mặt đ�y biển chứa đựng c�c khối dự trữ c� tiềm năng đ�ng kể c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n (dầu hỏa v� kh� đốt). 8 N� cũng l� một trong c�c tuyến đường hải vận ch�nh của v�ng v� l� nơi chốn của một khu vực đ�nh c� nu�i dưỡng cho cuộc sống của h�ng triệu con người v� cung cấp c�c sản phẩm xuất cảng gi� trị cho c�c quốc gia trong v�ng.

Trong b�i viết n�y, ch�ng t�i đặt ti�u điểm v�o sự tuy�n nhận của Trtung Quốc hầu t�m hiểu sự r�nh mạch trong lập luận �c�c quyền lịch sử� của n� v� để lượng định gi� trị của n� chiếu theo c�c nguy�n tắc của quốc tế c�ng ph�p.� Mục địch ch�nh của ch�ng t�i l� để kh�m ph� t�nh x�c đ�ng tiềm năng của một lập luận như thế nếu n� c� được viện dẫn bởi Trung Quốc trong khung cảnh một tố tụng giải quyết tranh chấp quốc tế.

Cuộc nghi�n cứu n�y c� hai phần: tại phần I, ch�ng t�i x�c định c�c chu vi địa dư v� ph�p l� của sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của Trung Quốc như được biểu thị bởi sự thực h�nh [ph�p l�] quốc gia v� t�i liệu thứ yếu, v� tại phần II, ch�ng t�i ph�n t�ch v� lượng định gi� trị của lập trường của Trung Quốc.

 

I. C�C CHU VI CỦA SỰ TUY�N NHẬN

 

�C�C QUYỀN LỊCH SỬ� CỦA TRUNG QUỐC

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

������ Trong việc vẽ đường chu vi địa dư v� ph�p l� cho lập trường ch�nh thức của Trung Quốc li�n quan đến tầm mức chủ quyền của n� tại Biển Nam Trung Hoa, bước ti�n khởi của ch�ng t�i l� t�m lược phạm vi địa dư tuy�n nhận của Trung Quốc.� Kế đến ch�ng t�i sẽ n�u ra c�c nguy�n tắc ph�p l� tr�n đ� Trung Quốc r� r�ng dựa v�o.

 

Phạm Vi Sự Tuy�n Nhận Của Trung Quốc

������ Để thiết lập phạm vi đia dư ch�nh x�c của c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, người ta phải trước ti�n xem x�t c�c sự tuy�n bố ch�nh thức m� Trung Quốc đ� đưa ra tr�n b�nh diện quốc tế trong c�c thập ni�n qua.� Để c� sự minh bạch, ch�ng t�i sẽ khảo s�t c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ v� biển một c�ch ri�ng biệt

 

Sự Tuy�n Nhận L�nh Thổ Rộng Lớn

������ Trung Quốc đ� đưa ra sự tuy�n nhận ch�nh thức đầu ti�n của n� � trong thực tế đối với tất cả c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa � trong Bản Tuy�n Bố Về L�nh Hải Của Trung Quốc ng�y 9 Th�ng Ch�n, 1958, 9 liền theo sau sự xuất hiện đầu ti�n của c�c hội nghị điển chế luật biển. 10 Mặc d� bản th�n Trung Quốc kh�ng phải l� một th�nh phần của c�c hội nghị, n� đ� nắm lấy cơ hội để khẳng định c�c giới hạn cho chủ quyền tr�n biển của ch�nh n� v�, bởi c�ng biểu hiệu, phạm vi địa dư� của chủ quyền l�nh thổ của n�.� Ch�nh v� thế, trong bản tuy�n bố năm 1958 n�y, Trung Quốc x�c định chủ quyền của n� tr�n phần lớn c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa � đặc biệt, Quần Đảo Pratas (Dongsha), Paracel (Xisha), Macclesfield Bank (Zhongsha), v� Spratly (Nansha):

Chiều rộng l�nh hải của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc sẽ l� mười hai hải l�.� Điều khoản n�y �p dụng cho tất cả l�nh thổ của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc kể cả lục địa Trung Quốc v� c�c đảo ven biển của n�, cũng như Đ�i Loan v� c�c đảo chung quanh n�, Quần Đảo B�nh Hồ (Penghu), Quần Đảo Đ�ng Sa, Quần Đảo T�y sa, Quần Đảo Nam Sa v� tất cả những đảo kh�c thuộc Trungb Quốc vốn c�ch biệt với lục địa v� c�c đảo duy�n hải của n� bởi biển mở ngỏ (high seas). 11

������ Sự tuy�n nhận l�nh thổ như được n�u ra trong bản tuy�n bố n�y tương đối vẫn ổn cố cho đến ng�y nay v� đ� được t�i khẳng định trong v�i dịp.� H�m 25 Th�ng Hai, 1992, Trung Quốc đ� ban h�nh Luật về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p, trong đ� Điều 2 quy định:

L�nh thổ của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc bao gồm lục địa Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc v� c�c đảo duy�n hải của n�; Đ�i Loan v� tất cả c�c đảo li�n hệ ở đ�, kể cả C�c Đảo Diaoyu [Điếu Ngư]; Quần Đảo B�nh Hồ (Penghu); Quần Đảo Đ�ng Sa (Dongsha); Quần Đảo T�y Sa (Xisha); Quần Đảo Trung Sa (Zhongsha) v� Quần Đảo Nam Sa (Nansha); cũng như tất cả c�c đảo kh�c� thuộc Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc. 12

������ Trung Quốc ch�nh v� thế lập lại sự tuy�n nhận của n� tr�n c�c đảo Biển Nam Trung Hoa, kể cả C�c Quần Đảo Pratas. Paracel v� Spratly.

������ Sự tuy�n nhận được x�c định một lần nữa nh�n dịp c� sự ph� chuẩn của Trung Quốc C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UN Convention on the Law of the Sea: UNCLOS) 13 trong năm 1996, qua sự tham chiếu c�ng nhi�n đến luật năm 1992. 14

������ Trong hai kh�ng thư đệ nạp trong năm 2009 15 v� một kh�ng thư đệ nạp h�m 14 Th�ng Tư, 2011 � hậu quả của c�c sự đệ nạp của M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hổi Li�n Hiệp Quốc Về C�c Giới Hạn của Thềm Lục Địa � Trung Quốc đ� t�i khẳng định y�u s�ch l�nh thổ của n� trong một phương c�ch ph�ng kho�ng hơn nữa, tuy�n bố rằng �Trung Quốc c� chủ quyền bất khả tranh c�i tr�n c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận�. 16

 

Tuy�n Nhận Tr�n Biển Kh�ng Chắc Chắn

������ Như đ� ghi nhận ở tr�n, phần tuy�n nhận tr�n biển của Trung Quốc ph�t sinh trực tiếp từ sự tuy�n nhận l�nh thổ của n�: bằng việc �p dụng c�c nguy�n tắc của C�ng Ước UNCLOS đối với c�c đảo đ� tuy�n nhận (ch�nh yếu l� c�c Quần Đảo Paracel v� Spratly), Trung Quốc gần đ�y c� n�i r� rằng n� tuy�n nhận kh�ng chỉ c�c hải phận v� c�c khu tiếp gi�p quanh c�c h�n đảo m� c�n, đối với từng h�n đảo, khu kinh tế độc quyền (exclusive economic zone: EEZ) v� thềm lục địa của n�. 17 Sự khẳng định bao qu�t n�y hiển nhi�n n�u l�n một vấn đề, khi Trung Quốc kh�ng ph�n biệt giữa c�c địa h�nh h�n đảo hội đủ điều kiện l� �c�c đảo� theo đ�ng nghĩa của C�ng Ước UNCLOS (v� theo đ� sẽ ph�t sinh c�c quyền về một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa đầy đủ) với những địa h�nh được xem l� �đ�: rocks� (theo đ� sẽ chỉ ph�t sinh ra c�c quyền về c�c hải phận nội địa (internal waters) v� l�nh hải (territorial waters). 18

������ Hơn nữa, c�n rất nhiều sự kh�ng bất định, ch�nh yếu l� do sự du nhập bản đồ đường chin vạch, c�ng với sự tham chiếu đ�i l�c đến �c�c hải phận lịch sử�.� Như ch�ng t�i sẽ thảo luận dưới đ�y, điều vẫn chưa r� l� liệu chức năng của đường ch�n vạch c� phải l� để ph�n định c�c hải phận được tuy�n nhận bởi Trung Quốc hay kh�ng.� Nếu đường vẽ n�y c� một chức năng như thế, khi đ� một số sự mơ hồ vẫn c�n tồn tại về c�c tọa độ địa dư của đường vẽ.� Đường ch�n vạch dường như c�n gợi � rằng, �t nhất tại một số khu vực n�o đ�, khu kinh tế độc quyền của Trung Quốc sẽ thắng thế tr�n c�c khu kinh tế độc quyền của c�c nước kh�c.

������ Một sự mơ hồ kh�c ph�t sinh từ sự vắng b�ng của bất kỳ sự tham khảo n�o đến bản đồ đường chin vạch trong bản tuy�n bố gần đ�y nhất của Trung Quốc, tức kh�ng thư đề ng�y 14 Th�ng Tư, 2011 của n�. 19

������ Hậu quả, phạm vi địa dư tổng qu�t trong sự tuy�n nhận tr�n biển của Trung Quốc trong thực chất vẫn chưa r� r�ng.� C�c sự giải th�ch khả hữu về lập trường của Trung Quốc trong kh�a cạnh n�y sẽ được thảo luận dưới đ�y.

 

C�c Sự Chứng Minh Ph�p L� Cho Sự Tuy�n Nhận Của Trung Quốc

������ Theo sự hiểu biết của ch�ng t�i, căn bản cho sự tuy�n nhận chủ quyền rộng lớn của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa chưa bao giờ được đề ra bằng c�c ng�n từ ph�p l� r� r�ng.� Hậu quả, người ta chỉ c� thể cố gắng để giải m� sự l� luận ph�p l� nằm b�n dưới, hoặc bằng việc suy đo�n � nghĩa của c�c lời tuy�n bố nh� nước ch�nh thức v� c�ch ứng xử nh� nước ch�nh thức, hay bằng việc tham khảo t�i liệu ph�p l� Trung Quốc hỗ trợ cho sự tuy�n nhận ch�nh thức.

������ Như một điểm khởi h�nh, c� thể n�i được với sự tương đối chắc chắn rằng lập trường của Trung Quốc về chủ quyền của n� tr�n đa số tuyệt đại của Biển Nam Trung Hoa dựa tr�n � niệm rằng n� phải được hưởng dụng một v�i loại quyền hạn [hay bằng kho�n] đặt tr�n cơ sở lịch sử.�� Quan niệm n�y cứu x�t đến kh�ng chỉ c�c sự ph�t biểu v� thực h�nh ch�nh thức của Trung Quốc, m� c�n, một c�ch trực tiếp hơn, nhiều ấn phẩm trong đ� c�c học giả Trung Quốc đ� t�m kiếm để cung cấp sự hậu thuẫn ph�p l� cho c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc.� Điều nổi bật trong khung cảnh n�y l� sự lập lại c�c nh�m chữ tham chiếu đến lịch sử, chẳng hạn như �c�c quyền [thuộc, của] lịch sử: historic rights�, 20 �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights�, 21 �bằng kho�n lịch sử: historic title�, 22 v� �c�c hải phận lịch sử: historic waters�. 23

������ Sự sử dụng loại ng�n ngữ n�y n�u l�n hai c�u hỏi trung t�m: Trong quan điểm của Trung Quốc, sự li�n hệ ph�p l� của c�c yếu tố lịch sử l� g�?� Một c�ch tổng qu�t hơn, c� phải Trung Quốc, bằng việc sử dụng thuật ngữ biến đổi v� mơ hồ như thế, c� chủ � để ph�t biểu r�nh mạch c�c tuy�n nhận l�nh thổ, c�c tuy�n nhận tr�n biển, hay cả hai hay kh�ng?

������ Ch�ng ta sẽ khảo s�t c�c sự tuy�n nhận ch�nh thức của Trung Quốc v� sự nương dựa v�o bản đồ đường chin vạch của n�, v� kế đ� hướng đến c�c t�i liệu thứ yếu của Trung Quốc hầu t�m kiếm c�c th�nh tố c� thể trợ lực trong việc l�m s�ng tỏ căn bản ph�p l� cho c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc.

 

1958-1996: Kh�ng C� Sự Chứng Minh Ch�nh Thức

������ Như đ� ghi nhận ở tr�n, Trung Quốc đ� biểu lộ lần đầu ti�n c�c � định của n� về Biển Nam Trung Hoa tr�n đấu trường quốc tế trong Bản Tuy�n Bố về L�nh Hải của Trung Quốc ng�y 4 Th�ng Ch�n, 1958. 24 Mặc d� đoạn 1 cho biết một c�ch r� r�ng rằng Trung Quốc xem Quần Đảo Pratas, Quần Đảo Paracel, B�i C�t Macclesfield Bank v� Quần Đảo Spratly thuộc v�o c�c l�nh thổ của n�, bản tuy�n bố đ� kh�ng đưa ra sự giải th�ch ph�p l�.� Dường như mục đ�ch đon độc của n� l� để x�c định c�c giới hạn chủ quyền của n� như một sự kiện thuần t�y.

������ Tương tự, trong việc ban h�nh Luật về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p năm 1992, 25 Trung Quốc chỉ lập lại (trong Điều 2, tr�ch dẫn ở tr�n) lập trường của n� về chủ quyền của Trung Quốc tr�n c�c địa h�nh tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận bao quanh ch�ng, m� kh�ng giải th�ch căn bản ph�p l� cho một lập trường như thế.

������ Song một lần nữa, trong bản tuy�n bố năm 1998 của n� nh�n dịp ph� chuẩn C�ng Ước UNCLOS, Trung Quốc đ� lập lại sự tuy�n nhận của n� qua sự tham chiếu đến Điều 2 của Luật năm 1992 nhưng kh�ng cung cấp th�m chi tiết n�o kh�c.�

1998: Sự Tham Chiếu Ch�nh Thức Đầu Ti�n Đến

C�c Yếu Tố C� T�nh Chất Lịch Sử (Historical Factors)

������ Sự tham chiếu theo ni�n lịch đầu ti�n đến �c�c quyền lịch sử� được t�m thấy trong Đạo Luật về Khu Kinh Tế Độc Quyền (KKTĐQ) v� Thềm Lục Địa của Trung Quốc ng�y 26 Th�ng S�u, 1998. 26 Trong khi đối tượng chủ yếu của đạo luật n�y l� để x�c định chủ quyền của Trung Quốc tr�n KKTĐQ v� thềm lục địa của n� v� để ghi r� c�c quyền của n� trong phạm vi c�c v�ng n�y, Điều 14 quy định rằng �c�c điều khoản của Đạo Luật n�y sẽ kh�ng ảnh hưởng c�c quyền c� t�nh chất lịch sử (historical rights) của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc�.

������ B�y giờ h�y tạm đặt sang một b�n vấn đề về một sự kh�c biệt khả hữu giừa �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights� v� �c�c quyền lịch sử: historic rigjhts), Điều 14 b�y tỏ rằng Trung Quốc tin tưởng l� n� phải được hưởng dụng một số quyền n�o đ� về chủ quyền tr�n biển c� cơ sở đặt tr�n c�c yếu tố c� t�nh chất lịch sử.� � nghĩa ch�nh x�c của Điều 14 d� thế vẫn chưa r� v� đ� đưa đến nhiều sự giải th�ch v� sự phỏng đo�n l� liệu mục đ�ch của n� c� phải l� để �m chỉ một c�ch mặc nhi�n c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ v� biển của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa hay kh�ng. 27

������ Theo một học giả Việt Nam, nhiều phần rằng Điều 14 �ngầm �m chỉ đến c�c quyền lợi kh�c m� Trung Quốc đ� tuy�n nhận, chẳng hạn như quyền truyền thống của việc đ�nh c� tại c�c v�ng biển của c�c nước kh�c v� đường chin vạch tuy�n nhận hơn 80% diện t�ch của Biển Đ�ng (East Sea)�. 28 Tương tự, một sự giải th�ch khả hữu kh�c, được x�c định bởi t�c giả Zou Keyuan, rằng �một số khu vực biển n�o đ� tr�n đ� c�c quyền c� t�nh chất lịch sử của Trung Quốc tuy�n nhận vượt qu� giới hạn 200 hải l��. 29 Việt Nam đ� thực sự đệ nạp một sự phản đối ch�nh thức chống lại Đạo Luật năm 1998, tuy�n bố rằng �Việt Nam sẽ kh�ng nh�n nhận bất kỳ c�i được gọi l� �c�c quyền lợi c� t�nh chất lịch sử� kh�ng ph� hợp với luật quốc tế v� vi phạm chủ quyền, c�c quyền chủ quyền của Việt Nam v� c�c quyền lợi ch�nh đ�ng của Việt Nam tại c�c v�ng biển v� thềm lục địa của Việt Nam ở Biển Đ�ng như đ� n�i đến nơi Điều 14�. 30

������ Ngay d� giả định rằng Điều 14 l� để chỉ c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ của Trung Quốc như được n�u ra trong Luật về L�nh Hải v� V�ng Tiếp Gi�p năm 1992, sự tham chiếu đến � niệm �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử� kh� cung cấp bất kỳ sự soi s�ng n�o về việc l�m sao kh�i niệm n�y lại c� thể được d�ng để hậu thuẫn cho lập trường của Trung Quốc.� Như ch�ng ta sẽ nh�n thấy, ng�n ngữ như thế c� hiệu ứng nhiều hơn nữa trong việc x�a nh�a sự kh�c biệt giữa c�c tuy�n nhận tr�n biển, tr�n đ�c�c quyền lịch sử� được �p dụng trong truyền thống, với c�c tuy�n nhận l�nh thổ, tr�n đ� Trung Quốc c� thể cũng t�m c�ch �p dụng c�c quyền như thế.

 

C�c Bản Tuy�n Bố năm 2009 v� 2011

������ C�c bản tuy�n bố sau n�y của Trung Quốc kh�ng l�m s�ng tỏ th�m mấy căn bản ph�p l� cho c�c sự tuy�n nhận chủ quyền của n� tại Biển Nam Trung Hoa.� Trong văn thư phản kh�ng (note verbale) ng�y 7 Th�ng Năm 2009 (số CML/17/20090 gửi tổng thư k� Li�n Hiệp Quốc, 31 đệ nạp để phản ứng hồ sơ đồng đệ tr�nh bởi M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội Li�n Hiệp Quốc về C�c Giới Hạn của Thềm Lục Địa, Trung Quốc tuy�n bố c� �chủ quyền bất khả tranh c�i tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận�, nhưng một lần nữa, n� đ� kh�ng đưa ra bất kỳ sự chứng minh ph�p l� n�o cho sự tuy�n nhận như thế.� Sự kiện duy nhất được viện dẫn để hậu thuẫn sự tuy�n nhận l� bản đồ đường ch�n vạch được đ�nh k�m theo kh�ng thư.� (C�c h�m � của việc dựa tr�n bản đồ của Trung Quốc sẽ được thảo luận sau n�y).

������ Sau khi Phi Luật T�n đưa ra sự phản đối của ch�nh n� chống lại văn thư của Trung Quốc hồi năm 2011, Trung Quốc đ� đệ nạp văn thư phản kh�ng của n� h�m 14 Th�ng Tư, 2011, 32 trong đ� Trung Quốc t�i x�c nhận sự tuy�n nhận của n� v� cho hay rằng �chủ quyền của Trung Quốc c�ng c�c quyền li�n hệ v� quyền t�i ph�n tại Biển Nam Trung Hoa được hậu thuẫn bởi đầy rẫy bằng chứng ph�p l� v� lịch sử�.� Trung Quốc c�n n�u ra rằng �trước thập ni�n 1970, Cộng H�a Phi Luật T�n chưa bao giờ đưa ra bất kỳ sự tuy�n nhận n�o đối với Nansha [tức Quần Đảo Spratly] hay bất kỳ một trong c�c th�nh phần n�o của quần đảo�, v� rằng �kể từ thập ni�n 1930, Ch�nh Phủ Trung Hoa đ� c�ng bố nhiều lần phạm vi đia dư của Quần Đảo Nansha của Trung Hoa v� t�n gọi c�c đảo hợp th�nh của n�.� Một lần nữa, mặc d� văn thư th� qu� mơ hồ để cho thấy l� luận ph�p l� nền tảng, n� x�c định nhận thức của Trung Quốc rằng c�c giới hạn về chủ quyền của n� phải được lượng định bằng sự tham khảo bằng chứng c� t�nh chất lịch sử.

������ Ph� hợp với c�c bản tuy�n bố ch�nh thức của Trung Quốc, Wu Shicun, viện trưởng Viện Nghi�n Cứu Biển Nam Trung Hoa (một viện h�n l�m phụ thuộc Bộ Ngoại Giao Trung Quốc), tuy�n bố trong một cuộc phỏng vấn gần đ�y rằng �quan điểm được chấp nhận rộng r�i (tại Trung Quốc) � cho rằng tất cả c�c h�n đảo nằm trong phạm vi �lưỡi b� (cow�s tongue) thuộc về Trung Quốc, v� rằng Trung Quốc c� �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử�, kể cả c�c quyền đ�nh c�, tr�n c�c hải phận bao quanh�. 33 Trong khi c�c từ ngữ được sử dụng trong lời ph�t biểu n�y kh�ng n�n được xem l� qu� nghi�m ngặt tr�n b�nh diện ph�p l�, sự tham chiếu lập lại về �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử� lại nổi bật, giống như sự thiếu trong s�ng li�n tục trong lập trường của Trung Quốc.

������ V� c�c l� do kể tr�n, một sự duyệt x�t sự đ�m luận ch�nh thức của Trung Quốc tất nhi�n dẫn tới kết luận rằng lập trường của Trung Quốc đang v� tiếp tục mơ hồ trong bản chất.� Trong khi điều vượt qu� sự nghi ngờ rằng c�c sự tham chiếu lập đi lập lại nhiều lần đến �c�c quyền lịch sử � hay �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử� được nhắm để nhấn mạnh đến sự tuy�n nhận từ l�u tr�n khu vực của Trung Quốc như yếu tố x�c định trong việc thiết lập chủ quyền của n�, � nghĩa v� sự x�c đ�ng ph�p l� m� Trung Quốc g�n cho ng�n ngữ như thế vẫn c�n m� mờ.� Th� dụ, mặc d� c�c tuy�n nhận viện dẫn �c�c quyền đ�nh c� c� tiềm năng được ph�n t�ch về mặt c�c ngư trường được ph�p trong truyền thống d�nh cho c�c ngư phủ Trung Quốc, c�c tuy�n nhận viện dẫn �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử�, trong khi xem ra �m chỉ c�c bằng kho�n ph�p l� được thiết lập từ l�u tr�n c�c h�n đảo đang b�n luận, lại kh�ng cung cấp sự chỉ dẫn r� r�ng về nguồn gốc, h�nh thể v� phạm vi địa dư của ch�ng.

 

Sự X�c Đ�ng Về Ph�p L� Của Bản Đồ Đường Ch�n Vạch

������ Cột trụ thứ nh� trong sự tuy�n nhận của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa l� bản đồ đường chin vạch giờ đ�y nổi tiếng.� Mặc d� bản đồ được n�i, theo c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa, đ� được ấn h�nh trong năm 1947 hay 1948 bởi Bộ Nội Vụ Trung Hoa (c� nghĩa, trước khi c� sự th�nh lập của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc), 34 Trung Quốc đ� ch�nh thức viện dẫn lần đầu ti�n bản đồ n�y trong c�c văn thư phản kh�ng năm 2009 của n�.� Đến nay, mục đ�ch đ�ng sau sự sản xuất gần đ�y bản đồ n�y vẫn kh�ng chắc chắn, khi Trung Quốc kh�ng n�i r� liệu bản đồ được hiểu như bằng chứng hậu thuẫn cho sự tuy�n nhận của n� hay chỉ l� một sự tr�nh b�y bằng h�nh vẽ của n�.� Một c�ch tổng qu�t hơn, kh�ng chắc rằng liệu bản đồ c� bất kỳ t�nh x�c đ�ng về ph�p l� đối với sự ph�n định c�c ranh giới của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa hay kh�ng.

������ Sự xuất hiện của bản đồ -- nguồn gốc v� t�c giả vẫn chưa được hay biết � ch�nh v� thế n�u l�n hai bộ c�c c�u hỏi trọng t�m trong khung cảnh của sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của Trung Quốc.� Trước ti�n, bản đồ c� bất kỳ hiệu lực n�o tr�n c�c chu vi � phạm vi địa dư v� sự chứng minh ph�p l� � của sự tuy�n nhận của Trung Quốc hay kh�ng? N�i c�ch kh�c, bản đồ, được đ�nh k�m theo c�c văn thư phản kh�ng năm 2009 của Trung Quốc, c� thay đổi hay l�m s�ng tỏ sự tuy�n nhận đ� hay kh�ng? Thứ nh�, bản đồ c� cấu th�nh sự hậu thuẫn x�c đ�ng về ph�p l� cho sự tuy�n nhận của Trung Quốc hay kh�ng? Tức, bản đồ c� gi�p cho sự tuy�n nhận c� t�nh thuyết phục hơn từ quan điểm của một t�a �n hay ph�p đ�nh quốc tế hay kh�ng?

������ Ch�ng ta sẽ lần lượt khảo s�t hai loạt c�u hỏi n�y.

 

Bản Đồ C� Ảnh Hưởng N�o Đến C�c Chu Vi

Của Sự Tuy�n Nhận Của Trung Quốc?

������ Tho�ng nh�n bản đồ l�m ph�t hiện một c�ch mau lẹ rằng, bởi một số l� do, n� kh�ng mấy mang lại bất kỳ sự soi s�ng cụ thể n�o về c�c chu vi, tr�n b�nh diện địa dư hay ph�p l�, của sự tuy�n nhận của Trung Quốc.

������ � nghĩa thực chất của bản đồ th� mơ hồ.� Trong khung cảnh phạm vi địa dư mập mờ, đang tiếp diễn của sự tuy�n nhận tr�n biển của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, sự tr�nh b�y bản đồ đường ch�n vạch năm 2009 c� lẽ l� một nỗ lực để l�m s�ng tỏ phạm vi của sự tuy�n nhận đ�.� Tuy nhi�n, kh�ng những kh�ng mang lại tin tức hữu �ch, bổ t�c ch�t n�o, bản đồ lại c�n đẻ ra c�c sự nghi ngờ hơn nữa về phạm vi địa dư v� sự chứng minh ph�p l� của sự tuy�n nhận.

������ Trước ti�n, Trung Quốc chưa bao giờ cung cấp bất kỳ sự giải th�ch n�o về � nghĩa của đường chin vạch � v�, đặc biệt, về việc liệu n� c� nghĩa để ph�n định c�c hải phận của Trung Quốc hay để khoanh (v�y quanh) c�c địa h�nh hải đảo thuộc về Trung Quốc? Trong khi phạm vi đia dư của c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ được x�c định một c�ch chắc chắn bởi bản đồ (c� thể được giả định rằng tất cả c�c đảo nằm b�n trong đường chin vạch đ� được tuy�n nhận bởi Trung Quốc), điều kh�ng chắc chắn rằng liệu n� phải được giải th�ch l� cũng để chỉ phạm vị c�c sự tuy�n nhận tr�n biển của Trung Quốc hay kh�ng.� Như ch�ng ta sẽ thấy, nhiều sự giải th�ch xung đột nhau về bản đồ n�y đ� được đưa ra.

������ Thứ nh�, đường chin vạch kh� c� thể được d�ng l�m căn bản cho một sự ph�n định tr�n biển bởi n� kh�ng c� c�c tọa độ địa dư v�, một c�ch tổng qu�t hơn, kh�ng được x�c định với sự ch�nh x�c đầy đủ để được thi h�nh.� Đường được vẽ một c�ch kh� sơ s�i, phỏng định v� kh�ng thể được giải th�ch như kết quả của việc �p dụng bất kỳ phương ph�p ti�u chuẩn n�o cho việc ph�n định c�c kh�ng gian tr�n biển (chẳng hạn như vẽ một đường trung tuyến giữa c�c h�n đảo v� c�c đảo nhỏ được tuy�n nhận bởi Trung Quốc với c�c địa h�nh của c�c l�nh thổ nước ngo�i đối diện).

������ Sự quan hệ giữa bản đồ v� c�c quyền lịch sử th� kh�ng r� r�ng.� Sự mơ hồ thứ nh� tạo ra bởi bản đồ lien can đến � định của Trung Quốc trong việc cung cấp n�: Trung Quốc đ� xem bản đồ chỉ để minh họa cho phạm vi địa dư của sự tuy�n nhận của n� hay như việc cung cấp sự hậu thuẫn trọng yếu cho n�?

������ Sự bất định n�y, kế đ�, n�u l�n c�u hỏi rằng bản đồ v� lập luận dựa tr�n c�c quyền lịch sử li�n hệ với nhau như thế n�o, nếu c� ch�t n�o li�n hệ.� Đặc biệt, bản đồ c� được xem như bằng chứng của một bằng kho�n lịch sử hay kh�ng? Điều cũng kh�ng chắc chắn rằng liệu tuổi giả định của bản đồ (v�o khoảng s�u mươi lăm tuổi theo c�c nguồn t�i liệu Trung Quốc) được thụ nhận bởi Trung Quốc sẽ ch�nh l� nền tảng cho sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử của Trung Quốc hay kh�ng.� C� phải lập trường của Trung Quốc rằng bản đồ c� thể được d�ng cho một mục đ�ch như thế bởi tự th�n bản đồ tương đối cổ v� bởi v� đường chin vạch, theo Trung Quốc, đ� kh�ng bị tranh c�i bởi c�c quốc gia kh�c?

������ Văn bản của hai văn thư phản kh�ng ng�y 7 Th�ng Năm 2009 kh�ng đưa ra bất kỳ sự tham chiếu n�o đến c�c quyền lịch sử hay c�c yếu tố c� t�nh chất lịch sử v� ch�nh v� thế kh�ng l�m s�ng tỏ sự quan hệ khả hữu giữa bản đồ đường chin vạch v� c�c quyền lịch sử.� Trong thực tế, c�ch thức theo đ� hai văn thư tr�nh b�y bản đồ (�Trung Quốc c� chủ quyền bất khả tranh c�i tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận, v� hưởng dụng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận li�n hệ cũng như đ�y biển v� tầng lớp dưới mặt đ�y biển theo đ� (xem bản đồ đ�nh k�m)�). 35 dường như cho thấy rằng n� đ� được trưng b�y như một sự minh họa bằng bản đồ sự tuy�n nhận m� c�c văn thư khẳng định trong bản văn; tức bản đồ chỉ c� gi� trị tin tức, chứ kh�ng c� t�nh chất l�m bằng chứng (probative).

������ D� thế, sự khăng khăng trong c�c sự b�nh luận của Trung Quốc về sự hiện hữu l�u d�i của bản đồ 36 khiến ta nghĩ rằng c�c học giả Trung Quốc quy kết gi� trị c� t�nh chất lịch sử cho bản đồ v� rằng họ xem bản đồ đ�ng một vai tr� quan trọng cho sự thụ đắc sơ khởi của Trung Quốc trong c�c sự tuy�n nhận ở Biển Nam Trung Hoa của n�.� Dưới một c�i nh�n như thế, bản đồ sẽ kh�ng chỉ c� gi� trị bằng chứng m� c�n đ�ng giữ một vai tr� then chốt trong việc thiết lập bằng kho�n hợp ph�p của Trung Quốc tr�n c�c l�nh thổ v� l�nh hải đ� tuy�n nhận.� Th� dụ, c�c t�c giả Li Jinning v� Li Dexia nhận định:

Tr�n sự tuy�n bố đường chin vạch, cộng đồng quốc tế chưa bao giờ b�y tỏ sự chống đối.� Kh�ng một trong c�c quốc gia kề cận n�o đ� đưa ra một sự phản đối ngoại giao.� Sự im lặng n�y trước một sự tuy�n bố c�ng khai c� thể n�i l� tương đương với sự ưng thuận, v� c� thể khẳng định rằng đường vạch rời nhau đ� được thừa nhận trong nửa thế kỷ. 37

������ C�c sự bất định bao quanh mối quan hệ giữa bản đồ v� sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử chỉ tăng th�m tiếp theo văn thư phản kh�ng năm 2011 sau n�y của Trung Quốc, trong đ� n� t�i khẳng định c�ng tuy�n nhận căn bản (m� c�n mở rộng phạm vi địa dư của sự tuy�n nhận tr�n biển), lần n�y bao gồm sự tham chiếu đến c�c yếu tố c� t�nh chất lịch sử nhưng kh�ng c� bất kỳ sự tham chiếu n�o đến đường chin vạch. 38 Trong khi r� r�ng kh� khăn để r�t ra bất kỳ kết luận n�o từ sự vắng mặt n�y, n� c� thể được nh�n như một chỉ dẫn rằng bản đồ th� kh�ng li�n hệ đến lập luận c�c quyền lịch sử -- hay ngay cả việc Trung Quốc đ� từ bỏ bất kỳ sự tin cậy n�o tr�n bản đồ.

������ Một lần nữa, kết luận tất nhi�n rằng, kh�ng những kh�ng cung cấp bất kỳ sự soi s�ng n�o, bản đồ lại chỉ l�m gia tăng sự mơ hồ chung quanh sự tuy�n nhận của Trung Quốc.

 

Liệu Bản Đồ C� Thể Được Xem L� Bằng Chứng Để Chứng Minh

Cho Sự Tuy�n Nhận Của Trung Quốc Hay Kh�ng?

������ Một c�u hỏi li�n hệ l� liệu sẽ c� một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế sẽ đồng � cứu x�t bản đồ đường chin vạch trong việc x�t xử một tuy�n nhận chủ quyền tiềm năng bởi Trung Quốc đối với Biển Nam Trung Hoa hay kh�ng?

������ C�c bản đồ kh�ng cấu th�nh c�c bằng kho�n trong luật quốc tế.� Nguy�n tắc nảy sinh từ từ �n lệ quốc tế v� c�c sự thảo luận về học thuyết rằng c�c t�i liệu bản đồ tự bản th�n ch�ng kh�ng c� bất kỳ gi� trị ph�p l� n�o. 39 Vụ �n h�ng đầu về điểm n�y l� Vụ Tranh Chấp Bi�n Cương giữa Burkina Faso v� C�ng H�a Mali.� Trong ph�n quyết năm 1986 của m�nh, T�a �n C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice: ICJ) tuy�n bố rằng trong c�c sự ph�n định bi�n cương, �c�c bản đồ chỉ cấu th�nh tin tức� v� rằng, �tự bản th�n ch�ng, v� chỉ với sự hiện hữu của ch�ng, ch�ng kh�ng thể cấu th�nh một bằng kho�n l�nh thổ�. 40 Ch�ng cấu th�nh bằng chứng ngoại tại (extrinsic) c� độ tin cậy biến đổi c� thể, t�y theo t�nh huống, được sử dụng c�ng với bằng chứng kh�c để thiết lập một sự kiện.

������ Quy tắc n�y c� nguồn gốc s�u xa trong sự x�t xử c�ng ph�p quốc tế v� đ� được x�c nhận trong khung cảnh c�c sự tranh chấp chủ quyền tr�n c�c đảo.� Max Huber, trọng t�i vi�n độc nhất trong vụ �n nổi tiếng Island of Palma, đ� sẵn tuy�n bố trong năm 1928 rằng �chỉ với sự cẩn trọng lớn nhất, c�c bản đồ mới c� thể được cứu x�t trong việc quyết định một vấn đề về chủ quyền�. 41 Huber tiếp tục khai triển tr�n c�c yếu tố c� thể ban cấp gi� trị ph�p l� tr�n một bản đồ, kể cả sự ch�nh x�c về mặt địa dư của bản đồ, c�c nguồn tin tức của người vẽ bản đồ, v� liệu bản đồ c� phải đ� được ủy nhiệm bởi một ch�nh phủ c� d�nh l�u đ�n cuộc tranh chấp hay kh�ng.

�� ����Một số yếu tố l�m suy yếu gi� trị bằng chứng của bản đồ đường chin vạch.� �n lệ quốc tế ch�nh v� thế cho thấy rằng hai yếu tố trung t�m được �p dụng bởi c�c t�a �n v� c�c phi�n t�a quốc tế trong việc quyết định l� liệu c�c bản đồ c� thể c� gi� trị bằng chứng gồm (1) sự ch�nh x�c địa dư v� mức độ đ�ng tin cậy của ch�ng v� (2) t�nh trung lập của ch�ng li�n quan đ�n cuộc tranh chấp v� c�c b�n li�n can.� Chỉ khi một bản đồ cấu th�nh sự biểu lộ ch�nh x�c v� ch�n thực � ch� của một thẩm quyền quốc gia đầy đủ năng lực hay nếu n� phản ảnh một sự thỏa thuận giữa c�c quốc gia c� tiềm năng li�n quan (trong trường hợp n�y, Trung Quốc v� c�c l�n bang), một bản đồ mới c� thể được cứu x�t một c�ch nghi�m chỉnh bởi một t�a �n.

������ Trong khung cảnh n�y, bản đồ đường chin vạch l� một mảnh bằng chứng tồi cho sự tuy�n nhận của Trung Quốc.� Yếu tố ch�nh triệt hạ gi� trị bằng chứng của bản đồ l� căn nguy�n của n�.� Bản đồ đường chin vạch kh�ng phải, v� chưa bao giờ được nghĩ, l� sản phẩm của c�c nh� vẽ bản đồ độc lập.� Ngay ch�nh c�c học giả Trung Hoa, c�c kẻ lập luận rằng bản đồ đ� được ấn h�nh lần đầu ti�n v�o năm 1948 bởi khi đ� l� Bộ Nội Vụ, Trung Hoa D�n Quốc, do đ� thừa nhận rằng bản đồ l�c n�o cũng l� một sự minh chứng đơn phương về c�c giới hạn của chủ quyền Trung Hoa.

������ Như được ghi nhận bởi t�c giả Charles Cheney Hyde năm 1933 trong b�i viết �C�c Bản Đồ L�m Bằng Chứng Trong C�c Cuộc Tranh Chấp Ranh Giới Quốc Tế�, ��Khi một nh� vẽ bản đồ thụ đắc c�c dữ kiện địa dư cần thiết tiến h�nh việc tạo ra một bản đồ tr�nh b�y t�nh h�nh ch�nh trị cũng như địa l�, mức độ đ�ng tin cậy của người đ� như một nh�n chứng phải t�y thuộc v�o sự v� tư m� với n� �ng ta vẽ n�n bản đồ�. 42 N�i c�ch kh�c, bản th�n bản đồ phản ảnh c�i nh�n thi�n kiến của b�n t�m c�ch dựa v�o n� v� kh�ng thể, như thế, được cứu x�t bởi một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế t�m kiếm việc thiết lập c�c sự kiện kh�ch quan.

������ L� do thứ nh� cho việc thiếu mức độ tin cậy của bản đồ rằng n� kh�ng mang lại một h�nh ảnh r� r�ng về c�c giới hạn được nghĩ thuộc chủ quyền Trung Quốc: kh�ng chỉ, như đ� sẵn ghi nhận, về � nghĩa của đường vẽ th� mập mờ, m� c�n bởi đường được vẽ trong một cung c�ch �t x�c thực nhất: độ d�y của c�c vạch (đoạn), sự thiếu độ ch�nh x�c (đặc biệt, bởi c�c khoảng trống giữa chin vạch), v� sự vắng b�ng của c�c tọa độ địa dư khiến kh�ng thể n�o x�c định khu vực ch�nh x�c được bao gồm bởi n�.

������ Chiếu theo c�c nguy�n tắc được x�c định bởi Max Huber trong vụ �n Đảo Palma v� bởi ICJ trong vụ �n Burkina Faso/Mali, v� chiếu theo c�c sự khai triển v� �p dụng nhiều hơn �n lệ điển h�nh n�y đối với c�c kh�ng gian tr�n biển, 43 điều r� r�ng rất nhiều phần rằng bất kỳ t�a �n hay phi�n t�a n�o đảm nhận việc lượng định sự tuy�n nhận của Trung Quốc lại sẽ quy kết bất kỳ gi� trị quan trọng n�o cho bản đồ, khoan n�i đến việc dựa v�o n� l�m căn bản ch�nh cho bằng kho�n của Trung Quốc.

������ Nhiều nhất, điều c� thể được lập luận rằng bản đồ cấu th�nh bằng chứng l� sự tuy�n nhận của Trung Quốc tiếp tục y nguy�n kể từ lần c�ng bố đầu ti�n.� Tuy nhi�n, c�c nguồn gốc bất định của bản đồ v� sự thiếu s�t hiển nhi�n sự chứng thực ch�nh thức của Trung Quốc tr�n b�nh diện quốc tế trước năm 2009 nhiều phần sẽ triệt hủy bất kỳ nỗ lực tiềm năng n�o muốn dựa v�o bản đồ theo cung c�ch n�y.

 

Sự Chứng Minh Ph�p L� Được Cung Cấp Bởi T�i Liệu Thứ Yếu

������ Một v�i nh� b�nh luận Trung Quốc đ� toan t�nh để minh giải v� biện luận cho c�c sự tuy�n nhận ch�nh thức của Trung Quốc bằng sự tham chiếu đến c�c � niệm được nối kết với kh�i niệm �c�c quyền lịch sử�.� Tuy nhi�n, một sự duyệt x�t c�c b�i viết như thế cho thấy rằng ngay trong nội bộ Trung Quốc, sự tham khảo đến c�c quyền lịch sử đ� đưa đến nhiều sự giải th�ch kh�c nhau.

������ C�c nh� b�nh luận Trung Quốc thường đặt sự nhấn mạnh đ�ng kể l�n bằng chứng c� t�nh chất lịch sử được cho l� chứng tỏ t�nh cổ xưa của chủ quyền của Trung Quốc tr�n Biển Nam Trung Hoa, v� đồng � rằng c�c bằng chứng như thế cung cấp sự ủng hộ đ�ng kể cho lập trường ph�p l� của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, cơ cấu của lập luận ph�p l� nền tảng vẫn c�n kh� hiểu.� Nơi đ�y ch�ng t�i sẽ t�m c�ch để cung cấp một tổng quan về c�c quan điểm h�ng đầu phổ biến tại Trung Quốc.

������ Trước ti�n, một số nh� b�nh luận Trung Quốc đ� ph�n t�ch sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử như một tuy�n nhận tr�n �hải phận lịch sử: historic waters� � tức, như một tuy�n nhận to�n thể khu vực biển nằm trong phạm vi đường chin vạch như l� hải phận lịch sử của Trung Quốc.� Ch�nh v� thế, theo t�c giả Jiao Yongke, �C�c v�ng biển nằm trong đường ranh giới Biển Nam Hải (Southern Sea) của Trung Quốc cấu th�nh c�c v�ng biển tr�n đ� Trung Quốc c� một bằng kho�n sỡ hữu lịch sử, ch�ng cấu th�nh khu kinh tế độc quyền c� biệt của Trung Quốc, hay khu kinh tế độc quyền lịch sử (historic exclusive economic zone), do đ� n� phải c� c�ng quy chế như Khu Kinh Tế Độc Quyền (EEZ) theo c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS�. 44

������ Thoạt nh�n [prima facie, tiếng la tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch], sự giải th�ch n�y xem ra sẽ l� sự giải th�ch chặt chẽ nhất với sự tham chiếu đến c�c quyền lịch sử trong Đạo Luật về V�ng Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Đia năm 1998: bởi mục đ�ch của đạo luật l� để x�c định c�c giới hạn của chủ quyền Trung Quốc tr�n c�c v�ng biển, xem ra mang � nghĩa rằng sự tham chiếu đến �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử� nơi Điều 14 l� một sự tham chiếu đ�n c�c quyền tr�n biển, chứ kh�ng phải tr�n đất liền.� Tuy nhi�n, như ch�ng t�i sẽ thảo luận dưới đ�y, vấn đề ch�nh yếu với sự giải th�ch n�y nằm nơi sự m�u thuẫn cơ hữu của việc n�i về �c�c hải phận lịch sử� (vốn theo định nghĩa l� l�nh hải hay biển nội địa) li�n quan đến khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

������ Một nh�m c�c nh� b�nh luận kh�c chọn quan điểm rằng sự tham chiếu đến c�c quyền lịch sử được d�ng để thiết lập chủ quyền tr�n đất liền (tức, c�c h�n đảo v� b�i đ� của Biển Nam Trung Hoa).� Theo sự giải th�ch n�y, mối quan t�m ch�nh yếu của Trung Quốc sẽ l� việc thiết lập chủ quyền của n� tr�n c�c đảo li�n hệ.� C�c sự tuy�n nhận tr�n biển của n� khi đ� sẽ đơn giản ph�t sinh từ sự �p dụng c�c nguy�n tắc của C�ng Ước UNCLOS.� Th� dụ, c�c t�c giả Li Jinming v� Li Dexia đ� dựa v�o một b�i viết bởi Yehuda Blum để đi đến kết luận như sau:

Trong hơn nửa thế kỷ, ch�nh phủ Trung Quốc đ� t�i khẳng định một c�ch li�n tục xuy�n qua ph�p chế đối nội rằng c�c đảo trong phạm vi đường [ch�n vạch] l� một phần của l�nh thổ Trung Quốc.� Tr�n căn bản sự tr�ch dẫn của t�c giả Blum, sau một thời gian d�i như thế, Trung Quốc c� thể được n�i l� c� c�c quyền lịch sử đối với c�c đảo trong v�ng n�y. 45

������ Như ch�ng ta sẽ nh�n thấy, trong khi khảo hướng n�y c� lợi điểm về việc l�m s�ng tỏ phạm vi địa dư của c�c khu vực đ� tuy�n nhận (tất cả c�c đảo v� hải phận kề cận của ch�ng), n� cũng đặt ra một vấn đề bởi n� dựa tr�n một giả định đ�ng nghi ngờ rằng c�c quyền lịch sử tr�n đất liền l� một loại đ� được nh�n nhận của quốc tế c�ng ph�p.

������ Song một nh�m c�c học giả Trung Quốc kh�c đ� nhấn mạnh đến tinh chất lịch sử của c�c quyền của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, mặc d� kh�ng n�i r� rằng họ đ� cứu x�t c�c quyền như thế li�n quan đến biển, đất liền, hay cả hai.� Do đ�, Su Hao của Trung T�m Về Sự Quản Trị Chiến Lược v� Xung Đột, Đại Học Ngoại Giao Trung Quốc, nhận x�t rằng �sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền v� c�c quyền lợi tại Biển Nam Trung Hoa được đặt căn bản tr�n c�c quyền c� t�nh chất lịch sử (historical rights) của n� v� luật quốc tế�. 46 Trong c�ng một mạch, t�c giả Pan Shiying ph�t biểu rằng �kh�ng c� g� nghi ngờ rằng �đường vạch đứt đoạn� đ�nh dấu tr�n bản đồ của Trung Quốc về Biển Nam Trung Hoa l� chữ k�/nh�n hiệu cho �bằng kho�n lịch sứ của Trung Quốc�. 47

������ Một số t�c giả r� r�ng đặt sự ph�n t�ch của họ tr�n giả định đ�ng ngờ vực rằng quy tắc �đến trước, được phục vụ trước: firsy come, first served� �p dụng cho sự thụ tạo chủ quyền, v� nh�n sự tham chiếu đến c�c quyền lịch sử như một sự khẳng định bao tr�m rằng đầy rẫy bằng chứng trong lịch sử ủng hộ cho lập trường của Trung Quốc, m� kh�ng bước v�o c�c sườn dốc trơn tuột của ti�u chuẩn ph�p l�.� Th� dụ, trong b�i viết �Chủ Quyền Của Trung Quốc tr�n C�c Đảo Biển Nam Trung Hoa: Một Quan Điểm Lịch Sử�, 48 t�c giả Jianming Sheng đặt ti�u điểm tr�n bằng chứng c� t�nh chất lịch sử được nghĩ l� để chứng minh rằng Trung Quốc đ� l� nước đầu ti�n kh�m ph�, đặt t�n, thăm d�, v� lập chứng từ c�c đảo, cũng như l� nước đầu ti�n đ� ph� diễn thẩm quyền trong v�ng, nhưng lại kh�ng đưa ra một sự ph�n t�ch ph�p l� thỏa đ�ng dựa tr�n c�c th�nh tố n�y.

������ Tạo ra th�m sự hỗn loạn, một số nh� b�nh luận đ� n�i đến cụm từ �c�c quyền [trong, thuộc] lịch sử: historic rights� hay �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights� trong sự ủng hộ cho l� thuyết rằng Trung Quốc đ� thụ đắc chủ quyền ph� hợp với c�c c�ch thức đ� thiết lập cho việc thụ tạo bằng kho�n theo luật quốc tế. 49 Như ch�ng ta sẽ thấy, sự sử dụng ng�n ngữ như thế l� kh�ng th�ch hợp trong khung cảnh của c�c c�ch thức đ� thiết lập cho việc thụ tạo bằng kho�n bởi n� thường h�m � sự g�y phương hại đến thể chế một c�ch n�o kh�c c� thể được �p dụng � tức, sự thụ đắc chủ quyền tr�n c�c khu vực sẽ kh�ng t�ch lũy cho quốc gia li�n hệ bởi sự �p dụng c�c c�ch thức truyền thống của việc thụ đắc đất liền.

������ Như sẽ trở n�n r� r�ng từ sự lược duyệt ngắn gọn n�y, c�c b�i viết nghi�n cứu của Trung Quốc mang lại �t sự soi s�ng cho sự chứng minh ph�p l� của sự tuy�n nhận chủ quyền ch�nh thức của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, d� ch�ng l�m li�n tưởng đến c�c lập trường khả hữu m� Trung Quốc c� thể c� trong khi diễn giải vấn đề n�y.� Do đ� ch�ng ta sẽ b�n đến c�c sự giải th�ch ch�nh yếu khả hữu một c�ch ri�ng biệt, hầu lượng định t�nh khả dĩ biện hộ c� biệt của ch�ng theo c�ng ph�p quốc tế.

 

II.C�C GI� TRỊ CỦA SỰ TUY�N NHẬN

CỦA TRUNG QUỐC CHIẾU THEO

C�C NGUY�N TẮC CỦA LUẬT QUỐC TẾ

 

������ Trước khi lượng định c�c gi� trị tương đối của sự tuy�n nhận của Trung Quốc chiếu theo c�c nguy�n tắc đ� được thiết định của c�ng ph�p quốc tế, ch�ng ta s� cung cấp một sự duyệt x�t s�c t�ch về c�c nguồn gốc v� vai tr� của �c�c quyền lịch sử� trong luật quốc tế.

 

Vai Tr� Hạn Chế Của �C�c Quyền Lịch Sử� Trong Luật Quốc Tế

������ C�c nguồn gốc của kh�i niệm: C�c quyền lịch sử tr�n biển.� Từ ngữ quyền lịch sử: historic right tự bản chất th� mơ hồ.� Đặc biệt, c�c t�c giả d�ng c�ng từ ngữ li�n quan đến sự sở hữu của quốc gia một bằng kho�n ph�p l� c� nguồn gốc cổ xưa v�, ngược lại, cũng li�n quan đến một tiến tr�nh của sự tạo lập hay củng cố c� t�nh chất lịch sử của c�ng bằng kho�n xuy�n qua sự ph� diễn thực sự, li�n tục thẩm quyền của quốc gia tuy�n nhận v� sự ưng thuận bởi c�c quốc gia thứ ba.� Trong khi bằng kho�n tr�n chỉ một văn kiện ph�p l�, chẳng hạn như một hiệp ước chuyển nhượng, bằng kho�n kể sau l� một chuỗi c�c h�nh th�i hội tụ của hoạt động.� Tuy nhi�n, cứu x�t tổng hợp, cả hai c� thể c�ng cấu th�nh bằng chứng của sự chiếm hữu l�nh thổ ph� hợp với c�c quy tắc của c�ng ph�p quốc tế.� Người ta cũng cần phải ph�n biệt giữa một �bằng kho�n� lịch sử của chủ quyền l�nh thổ trọn vẹn (bất luận c� được củng cố bởi sự quản l� nh� nước hay kh�ng) v� �c�c quyền� lịch sử, vốn c� thể bao gồm c�c quyền kh�ng thuộc chủ quyền, chẳng hạn như c�c quyền đ�nh c� ngoại lệ 50 hay quyền th�ng h�nh.

������ Trong luật biển, từ ngữ c�c quyền lịch sử bắt nguồn từ sự hạng từ chật hẹp hơn về �c�c hải phận lịch sử: historic waters� � một loại hạng (category) c� �gốc rễ của n� trong sự kiện lịch sử m� C�c Quốc Gia xuy�n qua c�c thời đại đ� tuy�n nhận v� duy tr� chủ quyền tr�n c�c v�ng biển m� ch�ng xem l� sinh tử với ch�ng m� kh�ng mấy ch� � đến c�c � kiến dị biệt v� biến đổi về điều m� luật quốc tế tổng qu�t c� thể đ�i hỏi li�n quan đến sự ph�n định l�nh hải�. 51 Tuy nhi�n, kh�ng c� định nghĩa được chấp nhận một c�ch phổ qu�t về �hải phận lịch sử�, v� c�c chế độ ph�p l� của �c�c vũng lịch sử: historic bays� v� �c�c hải phận lịch sử: historic waters� chưa bao giờ được giải th�ch r�nh mạch trong một c�ng ước quốc tế, kể cả C�ng Ước UNCLOS; điều đ�ng lưu � rằng cả Điều 7 về c�c đường cơ sở thẳng h�ng hay Điều 10 về c�c vũng đều kh�ng chứa đựng bất kỳ định nghĩa n�o về c�c kh�i niệm n�y.

������ Theo sự nghi�n cứu về c�c quyền lịch sử bởi thư k� đo�n Ủy Hội Luật Quốc Tế (International Law Commission) trong năm 1962, ba yếu tố phải được cứu x�t để x�c định liệu một quốc gia n�o đ� c� thể tuy�n nhận chủ quyền tr�n một số khu vực biển n�o đ� như l� �c�c hải phận lịch sử� của n� hay kh�ng: �(i) Thẩm quyền được h�nh sử tr�n khu vực bởi Quốc Gia tuy�n nhận n� như �hải phận lịch sử�; (ii) T�nh li�n tục của sự h�nh sử chủ quyền như thế; (iii) Th�i độ của C�c Quốc Gia kh�c�. 52 Ch�nh v� thế, một quốc gia đ� h�nh sử quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận ven bờ của n� � được xem l� c� t�nh chất sinh tử cho an ninh hay kinh tế của n�, sẽ, sau v�i thời gian, được xem l� c� bằng kho�n lịch sử tr�n hải phận li�n hệ, với sự dự liệu rằng c�c quốc gia li�n can kh�c li�n tục chấp nhận c�c t�nh huống như thế.� Tuy nhi�n, điều phải ghi nhận rằng sự tham gia v�o C�ng Ước UNCLOS (theo đ� tất cả c�c quốc tế li�n can đến cuộc tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa đều l� c�c b�n tụng phương) 53 đ� l�m giảm bớt đ�ng kể c�c sự bất định li�n quan đến quy chế ph�p l� của c�c biển v�, đến tầm mức đ�, đ� giới hạn t�nh th�ch đ�ng thực tế của c�c hải phận lịch sử.

������ Bằng kho�n lịch sử tr�n đất liền chống lại c�c c�ch thức truyền thống của việc thụ tạo l�nh thổ.� Trong hậu b�n thế kỷ thứ hai mươi, một số t�c giả đ� cố gắng mở rộng loại hạng c�c quyền lịch sử, như đ� thảo luận b�n tr�n, đến sự thụ tạo l�nh thổ tr�n đất liền bằng việc n�u � kiến rằng chủ quyền tr�n đất liền cũng c� thể được thụ đắc qua một tiến tr�nh �củng cố bởi bằng kho�n lịch sử�. 54 Theo l� thuyết n�y, vốn được giải th�ch bằng sự tham chiếu đến �quyền lợi nền tảng của sự ổn định của c�c t�nh trạng l�nh thổ từ quan điểm trật tự v� h�a b�nh�, 55 chủ quyền của một quốc gia tr�n một l�nh thổ n�o đ� c� thể được thiết lập qua việc đặt ti�u điểm tr�n c�c yếu tố chẳng hạn như quyền lợi sinh tử l�u d�i của quốc gia v� sự chấp nhận hay thừa nhận tổng qu�t bởi c�c quốc gia kh�c đối với sự tuy�n nhận chủ quyền, hơn l� tr�n sự h�nh sử chủ quyền hữu hiệu v� li�n tục để thụ tạo bằng kho�n chủ quyền (�c� hiệu lực�) [� titre souverain (�effectivit�s�): tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch]. 56

������ Tuy nhi�n, như một c�ch thức thụ tạo l�nh thổ, sự củng cố bởi bằng kho�n lịch sử vẫn c�n bị tranh c�i mạnh mẽ 57 v� đ� bị b�c bỏ một c�ch c�ng khai bởi ICJ trong v�i dịp.� Th� dụ, trong vụ �n Ranh Giới Tr�n Biển v� Đất Liền Giữa Cameroon v� Nigeria, T�a �n đ� ghi nhận rằng �� niệm về sự củng cố trong lịch sử chưa bao giờ được sử dụng như l� một căn bản cho bằng kho�n trong c�c cuộc tranh chấp l�nh thổ kh�c, bất luận trong vụ kiện của ch�nh n� hay trong �n lệ kh�c�, v� rằng �l� thuyết về sự củng cố lịch sử bị tranh c�i mạnh mẽ v� kh�ng thể thay thế cho c�c c�ch thức đ� được thiết lập về sự thụ đắc bằng kho�n theo luật quốc tế, vốn cứu x�t đến nhiều biến số quan trọng kh�c về t�nh v� l��. 58

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự tham chiếu đến một bằng kho�n cổ đại hay một bằng kho�n được củng cố bởi sự sử dụng l�u d�i một l�nh thổ kh�ng thể cho ph�p một t�a �n miễn trừ đ�i hỏi cốt yếu của sự h�nh sử thẩm quyền hữu hiệu v� li�n tục để thụ tạo bằng kho�n chủ quyền [� titre souverain, �): tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] c�ng với sự ưng thuận của c�c quốc gia thứ ba li�n can.� Cũng cần phải nhấn mạnh rằng l� thuyết về �thời hiệu thụ tạo: acquisitive prescription�, điều c� thể được xem như tương đương với sự củng cố lịch sử, chỉ c� thể được lập luận trong một t�nh trạng nơi sự ph� diễn hữu hiệu chủ quyền của một quốc gia tr�n một kh�ng gian x�c định vẫn c�n h�a b�nh, theo nghĩa n� kh�ng khi�u dẫn c�c sự chống đối hay c�c tuy�n nhận đối nghịch bởi bất kỳ c�c quốc gia khả dĩ quan t�m n�o kh�c.

 

C�c Sự Giải Th�ch Ph�p L� Khả Hữu Của

Sự Tuy�n Nhận C�c Quyền Lịch Sử Của Trung Quốc

������ Chiếu theo b�n tr�n v� t�i liệu Trung Quốc được thảo luận tại Phần I, ba sự giải th�ch khả hữu của sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử phải được cứu x�t trong việc lượng định c�c gi� trị của lập trường của Trung Quốc.� Tr�n sự giải th�ch thứ nhất, Trung Quốc sẽ tuy�n nhận to�n thể v�ng biển b�n trong đường ch�n vạch l� hải phận lịch sử của n�.� Thứ nh�, Trung Quốc sẽ tuy�n nhận c� một bằng kho�n lịch sử tr�n c�c địa h�nh hải đảo của Biển Nam Trung Hoa.� Thứ ba, sự tham chiếu đến �c�c quyền lịch sử� sẽ chỉ được n�u ra để chỉ rằng sự tuy�n nhận của Trung Quốc được đặt tr�n bằng chứng lịch sử.� Dĩ nhi�n, c�c sự giải th�ch kh�c � th� dụ, rằng c�c quyền lịch sử đ� tuy�n nhận được giới hạn v�o c�c quyền đ�nh c� tại v�ng được ph�n định bởi đường ch�n vạch � cũng khả hữu nhưng n�n bị loại bỏ trong t�nh huống c� sự h�nh động hung hăng của Trung Quốc.

������ Sự giải th�ch thứ nh�t: C�c v�ng biển b�n trong đường chin vạch l� bộ phận thuộc hải phận lịch sử của Trung Quốc.� Mặc d� một số nh� b�nh luận c� lập luận rằng sự giải th�ch khả hữu duy nhất của đường chin vạch l� n� tượng trưng cho sự tuy�n nhận của Trung Quốc hải phận lịch sử của n�, một sự ph�n t�ch kỹ lưỡng ph�t hiện ra nhiều kh� khan kh�c nhau.� Trước ti�n, c� sự th�ng hiểu rằng Trung Quốc đặt sự tuy�n nhận tr�n biển của n� tr�n căn bản c�c quyền lịch sử tương đương với giả định rằng c�c nguy�n tắc của C�ng Ước UNCLOS sẽ kh�ng được �p dụng.� Như đ� ghi nhận ở tr�n, C�ng Ước UNCLOS kh�ng thừa nhận c�c quyền lịch sử như l� một căn bản cho việc tuy�n nhận chủ quyền tr�n biển. �Kh� khăn n�y l� một điều nghi�m trọng bởi Trung Quốc giờ đ�y đ� l� một th�nh vi�n của C�ng Ước UNCLOS trong hơn mười lăm năm.� Trung Quốc v� thế phải chứng minh t�nh kh�ng thể �p dụng C�ng Ước UNCLOS cho việc ấn định c�c giới hạn chủ quyền của n� tại Biển Nam Trung Hoa.

������ Thứ nh�, � kiến cho rằng c�c hải phận nằm c�ch bờ biển Trung Quốc h�ng trăm hải l� c� thể được xem l� c�c hải phận lịch sử m�u thuẫn một c�ch trắng trợn với ch�nh kh�i niệm về hải phận lịch sử -- một hạng từ chỉ nội hải hay l�nh hải � lu�n lu�n li�n quan đến c�c hải phận gần s�t bờ biển của quốc gia li�n hệ.� Thư k� đo�n Ủy Hội Luật Quốc Tế đ� ghi nhận trong cuộc nghi�n cứu của n� về c�c hải phận lịch sử:

Quy chế ph�p l� của �c�c hải phận lịch sử�, c� nghĩa, c�u hỏi liệu ch�ng c� sẽ được xem như biển nội địa hay như một phần của l�nh hải, tr�n nguy�n tắc sẽ t�y thuộc v�o việc liệu chủ quyền được h�nh sử trong trường hợp đặc biệt tr�n khu vực bởi Quốc Gia tuy�n nhận v� tạo th�nh một căn bản cho sự tuy�n nhận, l� chủ quyền tr�n biển nội bộ hay chủ quyền như tr�n l�nh hải. 59 ����

������ N�i c�ch kh�c, hải phận lịch sử chỉ c� thể l� một sự nới rộng của biển nội địa hay l�nh hải. 60

������ Vấn đề thứ ba của sự giải th�ch n�y l�, giả sử rằng đường [ch�n vạch] c� � nghĩa để ph�n định c�c ranh giới của hải phận Trung Quốc, kh�ng sự giả th�ch n�o được đưa ra về c�ch theo đ� n� đ� được vẽ -- tức, để giải th�ch l� do tại sao c�c đường cơ sở đặc biệt v� c�c sự t�nh to�n đ� được d�ng trong việc vẽ đường n�y.� Ngay d� c�c giới hạn của hải phận lịch sử của Trung Quốc c� được x�c định tr�n giả định rằng tất cả c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa thuộc về Trung Quốc, khi đ� vẫn c�n lại hai vấn đề: trước ti�n, n� sẽ n�u l�n c�u hỏi về t�nh hợp ph�p (legitimacy) của sự tuy�n nhận đang b�n thảo, v� thứ nh�, một của c�c hải phận tuy�n nhận vẫn c�n di xa hơn mười hai hải l� t�nh từ c�c đảo n�i tr�n (theo đ� vượt qu� giới hạn của một l�nh hải chiếu theo Điều 3 của C�ng Ước UNCLOS).

������ Sự giải th�ch thứ nh�: Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử chủ quyền tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa.� Theo c�ch giải th�ch thứ nh�, lập trường của Trung Quốc sẽ được hiểu như một sự tuy�n nhận rằng Trung Quốc c� một bằng kho�n lịch sử tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa, nhưng khảo hướng n�y cũng đưa đến nhiều kh� khăn.� Như đ� tr�nh b�y ngắn gọn b�n tr�n, sự hiện hữu của một hạng từ tổng qu�t về c�c quyền lịch sử, bao gồm c�c quyền tr�n đất liền, g�y tranh c�i v� trong thực tế, chỉ được biện hộ bởi một th�nh phần rất nhỏ b� của cộng đồng ph�p l� quốc tế. 61

������ Điều r� r�ng rằng c�c nh� b�nh luận 62 chống đỡ cho sự giải th�ch n�y về sự tuy�n nhận của Trung Quốc đ� đặt to�n thể sự ph�n t�ch của họ tr�n căn bản c�c b�i viết của một học giả, Yehuda Blum, người đ� viết trong năm 1984:

Sự �p dụng học thuyết c�c quyền lịch sử kh�ng c�ch n�o bị hạn chế v�o c�c v�ng biển.� C�c quyền lịch sử cũng đ� được tuy�n nhận tr�n c�c v�ng đất liền, hoặc tại c�c phần xa x�i của thế giới nơi chủ quyền đ� kh�ng được h�nh sử trong một cung c�ch li�n tục v� triệt để �, hay tại những v�ng của ho�n cầu nơi một quốc gia c� sự đảo lộn v� chuyển tiếp ch�nh trị dẫn dắt đến sự xuất hiện của c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ xung đột nhau. 63

������ Trong khi b�i viết của Blum cung cấp một căn bản khả hữu cho một sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử tr�n c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa, l� thuyết của �ng cần phải được b�n luận với sự cực kỳ thận trọng.� C�c quan điểm của �ng đ� kh�ng chỉ bị tranh luận bởi tuyệt đại đa số c�c học giả, m� cả T�a �n C�ng L� Quốc Tế đ� b�c bỏ quan điểm n�y trong v�i dịp, một c�ch c�ng khai hay mặc thị.� Như đ� ghi nhận ở tr�n, T�a �n đ� b�c bỏ kh�i niện về sự củng cố trong lịch sử như một căn bản cho c�c bằng kho�n l�nh thổ trong vụ �n Ranh Giới Tr�n Đất Liền v� Tr�n Biển Giữa Cameroon v� Nigeria, trong đ� Nigeria đ� viện dẫn sự củng cố trong lịch sử cho bằng kho�n để khẳng định chủ quyền của n� tr�n B�n Đảo Bakassi.� Tương tự, trong vụ �n Minquiers v� Ecrehos, 64 mặc d� cả hai b�n đều đặt c�c sự tuy�n nhận của m�nh về c�c h�n đảo tranh chấp tr�n bằng kho�n cổ thời, T�a �n C�ng L� Quốc Tế c� quan điểm rằng ��đ� kh�ng cần thiết để giải quyết c�c sự tranh c�i về lịch sử n�y�, nhận định rằng điều c� tầm quan trọng quyết định kh�ng phải l� �c�c sự suy đo�n gi�n tiếp r�t ra từ c�c biến cố trong thời Trung Cổ, nhưng l� bằng chứng li�n hệ trực tiếp đến sự sở hữu c�c nh�m đảo Ecrehos v� Minquiers.� 65

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, ngay việc giả định rằng một l� thuyết tổng qu�t về c�c quyền lịch sử c� hiện hữu trong quốc tế c�ng ph�p, vẫn kh�ng thể giả định một c�ch dễ d�i rằng một quốc gia c� thể thụ tạo chủ quyền tr�n đất liền chỉ bằng việc cung cấp bằng chứng rằng n� đ� đối xử l�nh thổ đ� n�i như của ch�nh m�nh trong một thời gian l�u d�i.

������ Sự giải th�ch thứ ba: bằng chứng trong lịch sử cho thấy Trung Quốc l� chủ tể tự nhi�n tại Biển Nam Trung Hoa.� Sau c�ng, một số t�c giả Trung Quốc xem ra n�u � kiến rằng sự tham chiếu đến c�c quyền lịch sử trong sự b�n thảo bằng tie^ng� H�n kh�ng n�n được hiểu theo một � nghĩa ph�p l� nghi�m ngặt m� như một sự chỉ dẫn rằng c�c yếu tố trong lịch sử cần phải được coi trọng trong việc lượng định c�ch thức m� chủ quyền sẽ được ph�n chia ra sao tại Biển Nam Trung Hoa.

������ Trong khung cảnh n�y, điều đ�ng ghi nhận rằng nhiều nguồn t�i liệu Trung Hoa sử dụng từ ngữ c�c quyền c� tinh chất lịch sử: historical rights hơn l� c�c quyền lịch sử: historic rights.� Mặc d� tầm quan trọng của sự ph�n biệt n�y kh�ng n�n được n�i th�i qu�, điều cần ghi nhớ trong đầu rằng lịch sử: historic c� nghĩa �c� tầm quan trọng hay tiếng tăm lớn lao trong lịch sử�, trong khi c� t�nh chất lịch sử: historical chỉ c� nghĩa �của, thuộc, hay li�n quan đến lịch sủ� .66 Theo đ�, nh�m từ �C�c quyền c� t�nh chất lịch sử � c� thể được hiểu trong một ngh�a phi kỹ thuật (nontechnical), như để chỉ c�c quyền li�n hệ đến lịch sử chứ kh�ng phải c�c quyền được tạo lập bởi một tiến tr�nh củng cố trong lịch sử.� Th� dụ, t�c giả Su Hao dường như đ� c� � nghĩa n�y trong đầu khi �ng ta nhận x�t, �sự tuy�n nhận của Trung Quốc c�c quyền v� c�c quyền lợi tại Biển Nam Trung Hoa được đặt căn bản tr�n c�c quyền c� t�nh chất lịch sử v� luật quốc tế.� C�c quyền của Trung Quốc tr�n Biển Nam Trung Hoa c� một lịch sử l�u d�i.� 67� Khi sử dụng từ ngữ �c�c quyền c� t�nh chất lịch sủ�, họ Su kh�ng t�m c�ch thiết lập sự hiện hữu của c�c quyền g�y phương hại đến c�c c�ch thức đ� được thiết định cho việc thụ tạo chủ quyền theo luật quốc tế, m� chỉ muốn nhấn mạnh rằng c�c quyền được hưởng dụng bởi Trung Quốc trong qu� khứ phải c� một vai tr� quan trọng trong việc x�c định c�c quyền hiện tại của n� trong v�ng.

������ Khảo hướng n�y c� một lợi điểm l� dễ h�a giải hơn với c�c c�ch thức truyền thống của việc thụ tạo bằng kho�n theo luật quốc tế -- vốn đặt ti�u điểm tr�n sự h�nh sử hữu hiệu v� li�n tục thẩm quyền ch�nh phủ bởi quốc gia quan t�m v� sự ưng thuận bởi c�c quốc gia thứ ba.� D� thế, người ta c� thể tra vấn về sự hữu dụng của việc dựa tr�n một ng�n ngữ như thế; n� mang lại sự bất định đ�ng kể hơn l� cung cấp bất kỳ đường hướng r� r�ng n�o để x�c định c�c gi� trị của sự tuy�n nhận của Trung Quốc.

 

III.KẾT LUẬN:

SỰ TUY�N NHẬN CỦA TRUNG QUỐC

KH�NG HỘI ĐỦ C�C TI�U CHUẨN

CỦA C�NG PH�P QUỐC TẾ

 

������ Chiếu theo c�c điều n�u tr�n, người ta chỉ c� thể thấy bối rối v� sự đối phản r� n�t giữa th�i độ khẳng quyết v� c�c sự ngạo mạn qu� đ�ng của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa, ở một mặt, v� t�nh bất định trong luận điểm ph�p l� của n� như được l�m bằng bởi sự sử dụng c� t�nh to�n thuật ngữ mơ hồ v� sự nương tựa mặc thị v�o c�c nguy�n tắc kh�ng được thừa nhận bởi luật quốc tế, ở mặt kia.

������ Trong khi quan điểm cho rằng Trung Quốc sẽ chấp nhận trong giả thuyết một thủ tục giải quyết tranh chấp kh�ng được hay biết, kh�ng một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế n�o sẽ đồng � đặt quyết định của m�nh tr�n c�c lập luận v� bằng chứng bị tranh nghị tự căn bản rằng Trung Quốc đ� l� nước đầu ti�n (v�i trăm năm trước đ�y) th�m hiểm Biển Nam Trung Hoa v� kh�m ph�, đặt t�n v� quản trị c�c đảo tại biển n�y.� Chỉ dựa tr�n bằng chứng được cho l� c� t�nh chất lịch sử theo loại được viện dẫn bởi c�c nh� b�nh luận Trung Quốc kh�ng đủ để thiết lập chủ quyền tr�n v�ng biển được bao gồm bởi đường chin vạch hay tr�n c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa.

������ Dĩ nhi�n, mặc d� c�c yếu tố c� t�nh chất lịch sử phải được cứu x�t đến một mức độ n�o đ�, t�nh th�ch đ�ng của ch�ng phải bị giới hạn về việc thiết định liệu một quốc gia cụ thể đ� h�nh sử v� vẫn đang h�nh sử thẩm quyền để thụ tạo bằng kho�n chủ quyền (� titre souverain) tr�n một khu vực x�c định trong một cung c�ch hữu hiệu v� li�n tục hay kh�ng, v� liệu sự h�nh sử thẩm quyền như thế c� được đi k�m bởi sự ưng thuận của c�c nước thứ ba li�n hệ hay kh�ng.� Kh�ng một trong c�c th�nh tố n�y đ� được thiết định bởi Trung Quốc.� Đặc biệt, điều được hay biết r� rằng c�c quốc gia kh�c trong v�ng � nổi bật l� Phi Luật T�n v� Việt Nam � đ� tranh nghị một c�ch nhất qu�n sự tuy�n nhận của Trung Quốc. 68 Th� dụ, một v�i h�nh vi phản đối c� thể xem như minh chứng cho sự b�c khước nhất qu�n của Việt Nam đối với sự tuy�n nhận của Trung Quốc: ngay từ năm 1932, nước Ph�p (nh�n danh thuộc địa Việt Nam) đ� đưa ra một sự phản đối với Trung Hoa về một kế hoạch của c�c giới chức thẩm quyền tỉnh Quảng Đ�ng về việc mời dự thầu khai th�c guano (ph�n chim) tại Quần Đảo Paracel; v�o ng�y 4 Th�ng S�u, 1956, bộ trưởng ngoại giao của Nam Việt Nam đ� phản đối bản tuy�n bố ng�y 29 Th�ng Năm, 1956 của Trung Quốc tuy�n nhận chủ quyền tr�n Quần Đảo Spratly; Nam Việt Nam đ� lập lại sự tuy�n nhận của m�nh h�m 20 Th�ng Tư, 1971, trong một kh�ng thư được đưa ra chống lại c�c tuy�n nhận của M� Lai, v� một lần nữa trong năm 1975, khi Bộ Ngoại Giao� dưới t�n mới Việt Nam Cộng H�a c�ng bố �Bạch Thư về C�c Quần Đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa� của m�nh. 69 Gần đ�y hơn, Việt Nam c� đưa ra một sự phản đối trong năm 1998 chống lại Đạo Luật về V�ng Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của Trung Quốc 70 v� đ� đệ nạp một văn thư phản kh�ng (note verbale) l�n tổng thư k� Li�n Hiệp Quốc h�m 3 Th�ng Năm, năm 2011, trong đ� Việt Nam tuy�n bố h�nh sử chủ quyền tr�n c�c Quần Đảo Paracel v� Spratly. 71 Trong khung cảnh của c�c sự ph� b�y nhiều lần sự bất đồng bởi c�c quốc gia trong v�ng, sự khẳng quyết của Trung Quốc v� sự lập lại nhiều lần của n� c�c tuy�n nhận kh�ng x�c định kh�ng cấu th�nh, từ một quan điểm ph�p l�, một luận điểm c� t�nh chất thuyết phục ngay d� tối thiểu./- �

---

Florian Dupuy l� một Hội Vi�n của LALIVE [Tổ Hợp Luật Quốc Tế Độc Lập c� văn ph�ng ch�nh đặt tại Gen�ve, Thụy Sĩ, ch� của người dịch].� Pierre-Marie Dupuy l� Gi�o Sư C�ng Ph�p Quốc Tế tại Đai Học University of Paris (Pantheon-Assas) v� Học Viện Cao Học Về Quốc Tế v� Ph�t Triển Geneva (Graduate Institute of International and Development Studies) v� l� một Hội Vi�n của Viện Luật Quốc Tế (Institut de droit international).� C�c t�c giả xin c�m ơn Veijo Heiskanen v� Michael Schneider, C�c Cộng T�c vi�n tại LALIVE, về c�c � kiến v� đề nghị của họ.� Khảo luận n�y được viết theo một cuộc nghi�n cứu trước đ�y được ủy nhiệm cho c�c t�c giả với tư c�ch c�c chuy�n vi�n độc lập.� C�c quan điểm được tr�nh b�y l� của ri�ng c�c t�c giả.

_____

CH� TH�CH

1.Muốn c� một tổng quan về cuộc tranh chấp, xem, th� dụ, Full Unclosure ? As Oil-and-Gas Exploration Intensifies, So Does the Bickering, ECONOMIST, 24 Th�ng Ba, 2012, trang 41, được cung ứng tại http://www.economist.com/node/21551113

2. Ch�ng t�i sẽ sử dụng một c�ch tổng qu�t từ ngữ Trung Quốc để chỉ quốc gia m� ch�ng t�i hay biết giờ đ�y l� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc.� Đ�i khi sẽ hữu �ch để chỉ một c�ch ri�ng biệt về Taiwan (Đ�i Loan), hoặc như một thể chế ch�nh trị c� đưa ra một sự tuy�n nhận tr�n một số l�nh thổ n�o đ�, xem ch� th�ch số 5 văn bản đi k�m dưới đ�y (infra), hay như một địa h�nh cụ thể, một h�n đảo ngo�i khơi lục địa Trung Quốc.� Lu�n lu�n được n�i r� từ ngữ cảnh � nghĩa n�o trong hai sự lựa chọn n�y được nhắm tới.

3. Kh�ng Thư: Note Verbale No. CML/17/2009 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (May 7, 2009), tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/mysvnm33_09/chn_2009re_mys_vnm_e.pdf;

 

Kh�ng Thư: Note Verbale No. CML/18/2009 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (May 7, 2009), tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/vnm37_09/chn_2009re_vnm.pdf .

 

4. Đường ch�n vạch (đoạn) n�y c� thể được nh�n thấy tr�n bản đồ trong Phần Giới Thiệu Của C�c Chủ Bi�n: Editors� Introduction, 107 AJIL 95 (2013).

 

5. Mặc d� từ ngữ c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights thay v� c�c quyền lịch sử: historic rights đ�i khi được sử dụng bởi ph�a Trung Quốc, ch�ng t�i kh�ng muốn g�n qu� nhiều sự quan trọng v�o sự biến đổi ngữ vựng n�y, vốn c� thể l� hậu quả của vấn đề phi�n dịch, hơn l� một sự chủ � thực sự.� Ch�ng t�i sẽ d�ng từ ngữ c�c quyền lịch sử, l� từ ngữ thường được d�ng trong luật quốc tế.

6. Kh�ng Thư: Note Verbale No. 77/HC-2011 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (May 7, 2009), tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/vnm37_09/vnm_2011_re_phlchn.pdf.

 

7. Xem Kh�ng Thư: Note Verbale No. 000228 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Phi Luật T�n gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (April 5, 2009), tại

�http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/vnm37_09/phl_re_chn_2011.pdf.

 

8. Mặc d� c� sự thăm d� �t chi tiết về khu vực, một số sự ước lượng đ� đưa ra số dầu dự trữ khả hữu nhiều đến 213 tỷ th�ng, xem http://www.eia.gov/countries/regions-topics.cfm?fips_SCS), gần gấp mười lần số dự trữ đ� được chứng minh của Hoa Kỳ, xem

http://www.eia.gov/countries/country-data.cfm?fips_US&trk_p1#pet.

 

9. Bản phi�n dịch sang Anh ngữ n�y được cung ứng tr�n địa chỉ li�n mạng của Viện Th�ng Tin Luật � Ch�u (Asian Law Information Institute), tại

�http://www.asianlii.org/cn/legis/cen/laws/rotscotnpcotaotdotgocts1338/. Tuy nhi�n, cần ghi nhận rằng Trung Quốc đ� sẵn khẳng định sự tuy�n nhận của n� tr�n Quần Đảo Spratly v�o ng�y 29 Th�ng Năm, 1956, khi đ�p ứng sự tuy�n nhận của Phi Luật T�n tr�n một số đảo thuộc nh�m n�y. Xem, th� dụ., Edmond D. Smith Jr., China, Technology and the Spratly Island: The Geopolitical Impact of New Technology (March 1994) (luận �n Tiến Sĩ kh�ng được ấn h�nh, Đại Học Salve Regina University), at http://www.dtic.mil/dtic/tr/fulltext/u2/a280214.pdf.

 

10. C�c C�ng Ước Geneva Về Luật Biển: Geneva Conventions on the Law of the Sea, Apr. 29, 1958, 2 OFFICIAL REC. 146, UN Doc. A/CONF.13/L.58.

 

11. Tuy�n Bố Về L�nh Hải Của Trung Quốc: �Declaration on China�s Territorial Sea, ch� th�ch số 9 b�n tr�n (supra), đoạn 1.

 

12. Một bản dịch ch�nh thức Luật [của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc] về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p được sao ch�p lại trong Phụ Lục 2 của U.S.DEP�T OF STATE, LIMITS IN THE SEAS NO. 117, STRAIGHT BASELINE CLAIM: CHINA (1996), available at

http://www.state.gov/documents/organization/57692.pdf.

 

13. C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển: UN Convention on the Law of the Sea, được mở ngỏ để k� t�n tham gia từ ng�y 10 Th�ng Mười Hai, 1982, 1833 UNTS 397, được in lại trong 21ILM 1261 (1982) [từ giờ trở đi viết tắt l� UNCLOS].

 

14. Xem đoạn (paragraph) 3 bản tuy�n bố của Trung Quốc dịp ph� chuẩn C�ng Ước UNCLOS, tại

www.un.org/depts/los/convention_agreements/convention_declarations.htm: �The People�s Republic of China reaffirms its sovereignty over all its archipelagos and islands as listed in article 2 of the Law of the People�s Republic of China on the territorial sea and the contiguous zone . . . . : Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc t�i x�c nhận của quyền của n� tr�n tất cả c�c v�ng cung đảo v� c�c đảo của n� như được liệt k� tại Điều 2, Luật của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về l�nh hải v� khu tiếp gi�p ��

 

15. Xem ch� th�ch số 3 b�n tr�n: supra v� văn bản đi k�m.

 

16. Kh�ng Thư: Note Verbale No. CML/8/2011 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (April 14, 2011), tại

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/mysvnm33_09/chn_2011_re_phl_e.pdf.

 

17. Trung Quốc đ� tuy�n bố trong Kh�ng Thư: Note Verbale No. CML/8/2011, ch� th�ch số 16 b�n tr�n (supra), rằng �Quần Đảo Nansha của Trung Quốc hưởng quyền đầy đủ về L�nh Hải, Khu Kinh Tế Độc Quyền (KKTĐQ) v� Thềm Lục Địa�.� Ghi nhớ rằng lời ph�t biểu được giới hạn đến Quần Đảo Spratly (Nansha) bởi v� n� l� một sự ph�c đ�p cho một văn thư của Phi Luật T�n, nước kh�ng c� bất kỳ tuy�n nhận n�o li�n quan đến c�c đảo kh�c.� Tuy nhi�n, điều được giả định rằng Trung Quốc sẽ đưa ra c�ng sự tuy�n nhận đối với Quần Đảo Paracel.

 

18. �Xem UNCLOS, ch� th�ch số 13 b�n tr�n (supra), Đi�u (Art.) 121.

 

19. Xem ch� th�ch số 16 b�n tr�n (supra) note 16 v� văn bản đi k�m.

 

20. Xem, th� dụ., Li Jinming&Li Dexia, The Dotted Line on the Chinese Map of the South China Sea: A Note, 34 OCEAN DEV. & INT�L L. 287 (2003); Zou Keyuan, Historic Rights in International Law and in China�s Practice, 32 OCEAN DEV. & INT�L L. 149, 160 (2001).

 

21. Xem, th� dụ., Su Hao, China�s Positions and Interests in the South China Sea: A Rational Choices [sic] in Its Cooperative Policies (2011), tại http://csis.org/publication/chinas-positions-and-interests-south-china-sea-rational-choices-itscooperative-policies; Nozomu Hayashi, Official Says Beijing Has �Historical Rights� over South China Sea, ASAHI SHIMBUN, Jan. 26, 2012, tại

http://ajw.asahi.com/article/asia/china/AJ201201260061.

 

22. Xem, th� dụ, Li Jinming & Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra); Li Guoqiang, Claim over Islands Legitimate, CHINA DAILY, July 22, 2011, tại http://www.chinadaily.com.cn/cndy/2011-07/22/content_12956340.htm; Jianming Shen, International Law Rules and Historical Evidences Supporting China�s Title to the South China Sea Islands, 21 HASTINGS INT�L& COMP. L. REV. 1 (1997); Pan Shiying, South China Sea and the International Practice of the Historic Title (American Enterprise Institute for Public Policy Research, 1994).

 

23. Xem, th� dụ, Yann-Huei Song & Peter Kien-hong Yu, China�s �Historic Waters� in the South China Sea, AM. ASIAN REV., Winter 1994, trang 83, cung ứng tại

http://paracelspratlyislands.blogspot.com.au/2008/01/chinas-historicwaters-in-south-china.html;

Li Jinming & Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra).

 

24. �Xem ch� th�ch số 9 b�n tr�n (supra) v� văn bản đi k�m.

 

25.� Xem ch� th�ch số 12 b�n tr�n (supra) v� văn bản đi k�m.

 

26. Như được tr�ch dẫn sau trong đoạn n�y, th�nh ngữ thực sự được sử dụng trong một đạo luật, như được phi�n dịch, l� �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights�.� Một bản dịch sang Anh ngữ đạo luật n�y được cung ứng tại �

http://www.un.org/depts/los/LEGISLATIONANDTREATIES/PDFFILES/chn_1998_eez_act.pdf. Tuy nhi�n, cần ghi nhận rằng c�c sự tham chiếu trước đ�y đến �c�c hải phận lịch sử: historic waters� c� thể được nhận thấy trong c�c lời tuy�n bố đưa ra nh�n danh Đ�i Loan ngay từ 1993. Xem Kuan-Ming Sun, Policy of the Republic of China Towards the South China Sea, 19 MARINE POL�Y 401, 408 (1995).

 

27. Xem, th� dụ, c�c sự giải th�ch kh�c nhau được n�u ra bởi t�c giả Zou Keyuan, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra) note 20, trang 162.

 

28. Nguyễn Hồng Thao, China�s Maritime Moves Raise Neighbors� Hackles, VIETNAM L. & LEGAL F., July 1998, trang 21.

 

29. �Zou Keyuan, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra) note 20, trang 162.

 

30. Vietnam: Dispute Regarding the Law on the Exclusive Economic Zone and the Continental Shelf of the People�s Republic of China Which Was Passed on 26 June 1998, UN LAW OF THE SEA BULL., No. 38, 1998, trang 55.

 

31. Xem ch� th�ch số 12 b�n tr�n (supra) v� văn bản đi k�m.

 

32. Xem ch� th�ch số 16 b�n tr�n (supra) v� văn bản đi k�m.

 

33. Nozomu Hayashi, ch� th�ch số 21 b�n tr�n (supra).

 

34. Xem, th� dụ, Li Jinming&Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra); Su Hao, ch� th�ch số 21 b�n tr�n (supra) note 21, trang 3; Jianming Sheng, China�s Sovereignty over the South China Sea Islands: A Historical Perspective, 1 CHINESE J. INT�L L. 94, 129 (2002), tại

http://chinesejil.oxfordjournals.org/content/1/1/94.full.pdf.

 

35. Xem ch� th�ch số 3 b�n tr�n (supra) v� văn bản đi k�m.

 

36. Xem c�c ch� th�ch số 20-23 b�n tr�n (supra) v� văn bản đi k�m.

 

37. Li Jinming&Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra), trang 290. Cũng xem, từ một quan điểm Đ�i Loan, Yann-huei Song & KienhongYu, ch� th�ch số 23 b�n tr�n (supra), trang 83: Bởi kh�ng c� sự phản kh�ng hay chống đối được biểu lộ bởi c�c quốc gia quan t�m hay cộng đồng quốc tế n�i chung sau khi bản đồ được ấn h�nh, v� quy chế ph�p l� của c�c hải phận bao h�m chưa bao giờ được n�i r� bởi [Trung Quốc], c�c c�u hỏi li�n quan đến bản chất của đường ranh giới h�nh chữ �U� n�y tiếp tục được n�u l�n.

 

38. �Xem ch� th�ch số 6 b�n tr�n (supra) v� văn bản đi k�m.

 

39. Xem, th� dụ, DURWARD SANDIFER, EVIDENCE BEFORE INTERNATIONAL TRIBUNALS 229 (rev. ed. 1975) (�The principles applicable to the use of maps in international arbitral proceedings constitute a collateral, rather than a principal, part of the best evidence rule . . . .: C�c nguy�n tắc khả dĩ �p dụng cho sự sử dụng bản đồ trong c�c thủ tục trọng t�i quốc tế cấu th�nh một phần phụ, chứ kh�ng phải phần ch�nh, của quy tắc bằng chứng tốt nhất �); cũng xem A.OYE CUKWURAH, THE SETTLEMENT OF BOUNDARY DISPUTES IN INTERNATIONALLAW224 (1967) (�With regard to maps as such, the popular approach, arising from their inherent limitations, is not to treat them as conclusive, but of relative value: Về c�c bản đồ như thế, khảo hướng phổ th�ng, ph�t sinh từ c�c han chế nội tại của ch�ng, l� kh�ng xem ch�ng c� gi� trị quyết đo�n, m� chỉ c� gi� trị tương đối�).

 

40. Frontier Dispute (Burkina Faso/Mali), 1986 ICJ REP. 554, para. 54 (Dec. 22).

 

41. Island of Palmas (Neth./U.S.), 2 R.I.A.A. 829, 852 (Perm. Ct. Arb. 1928).

 

42. Charles Cheney Hyde, Maps as Evidence in International Boundary Disputes, 27 AJIL 311, 314 (1933).

 

43. Xem, th� dụ., Sovereignty over Pulau Ligitan and Pulau Sipadan (Indon./Malay.), 2002 ICJ REP. 625, para. 88 (Dec. 17); Territorial and Maritime Dispute Between Nicaragua and Honduras in the Caribbean Sea (Nicar. v. Hond.), 2007 ICJ REP. 659, para. 219 (Oct. 8).

 

44. Jiao Yongke, [There Exists No Question of Redelimiting Boundaries in the Southern Sea], 17 OCEAN DEV. & MGMT. 52 (2000), phi�n dịch trong s�ch của Michael Strupp, Maritime and Insular Claims of the PRC in the South China Sea Under International Law, 11 ZEITSCHRIFT F �UR CHINESISCHES RECHT 1, 16 (2004).

 

45. Li Jinming & Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra, trang 293 (dựa v�o Blum, ch� th�ch số 54 b�n dưới (infra).

 

46. Su Hao, ch� th�ch số 21 b�n tr�n (supra), trang 1.

 

47. Li Jinming & Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra), trang 291 (tr�ch dẫn PAN SHIYING, Spratly Islands, Oil Politics and International Law, in THE PETROPOLITICS OF THE NANSHA ISLANDS: CHINA�S INDISPUTABLE LEGAL CASE (1996)).

 

48. Xem ch� th�ch số 34 b�n tr�n (supra).

 

49. Xem, th� dụ, Su Hao, ch� th�ch số 21 b�n tr�n (supra), kẻ đ� tham chiếu đến �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử� của Trung Quốc, nhưng sau đ� đưa ra một lập luận b�nh vực cho chủ quyền của Trung Quốc tr�n Biển Nam Trung Hoa dựa tr�n c�c nguy�n tắc luật quốc tế truyền thống cho việc thụ tạo chủ quyền, chứ kh�ng dựa tr�n c�c quyền như thế.

 

50. Xem Continental Shelf (Tunis. v. Libya), 1982 ICJ REP. 18 (Feb. 24).

 

51. Juridical Regime of Historic Waters, Including Historic Bays, [1962] 2 Y.B. INT�L L.COMM�N1, 2,UNDoc.A/CN.4/SER.A/1962/Add.1, được in lại trong UN Doc. A/CN.4/143, cung ứng tại

http://untreaty.un.org/ilc/guide/8_4.htm.

 

52. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 25.

 

53. Mặc d� Đ�i Loan kh�ng thể ph� chuẩn C�ng Ước UNCLOS bởi Li�n Hiệp Quốc kh�ng thừa nhận n� như một quốc gia, Đ�i Loan đang thực hiện c�c bước tiến để mang ph�p chế nội địa của n� sao cho ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS.

 

54 Yehuda Blum, Historic Rights, trong 7 ENCYCLOPEDIA OF PUBLIC INTERNATIONAL LAW 120 (Rudolf Bernhardt ed., 1984); CHARLES DEVISSCHER, THEORY AND REALITY IN PUBLIC INTERNATIONAL LAW199 (1957).

 

55. ROBERT YEWDALL JENNINGS, THE ACQUISITION OF TERRITORY IN INTERNATIONAL LAW 24 (1963).

 

56. Tuy nhi�n, n�u � như được đề xướng bởi một số t�c giả -- sự hữu hi�u: effectivit� l� một trong c�c phần tử cấu th�nh c�c quyền lịch sử (xem Andrea Gioia, Historic Title, trong THE MAX PLANCK ENCYCLOPEDIA OF PUBLIC INTERNATIONAL LAW (Rudiger Wolfrum bi�n tập, ấn bản tr�n li�n mạng năm 2008), tại http://www.mpepil.com; Blum, ch� th�ch số 54 b�n tr�n (supra), khi đ� sự hữu dụng của kh�i niệm, so s�nh với c�c phương thức đ� thiết định về việc thụ tạo chủ quyền, l� điều đ�ng nghi ngờ.

 

57. Đa số c�c t�c giả tra vấn về t�nh hữu dụng của việc thừa nhận c�c quyền lịch sử trong khung cảnh chủ quyền tr�n đất liền.� Xem, th� dụ, MARCELO G. KOHEN, POSSESSION CONTEST�E ET SOUVERAINET� TERRITORIALE 40�43 (1997); IAN BROWNLIE, PRINCIPLES OF PUBLIC INTERNATIONAL LAW 157 (ấn bản lần thứ 7, năm 2008).

 

58. Land and Maritime Boundary Between Cameroon and Nigeria (Cameroon v. Nig.; Eq. Guinea intervening), 2002 ICJ REP. 303, para. 65 (Oct. 10); cũng xem Minquiers and Ecrehos (Fr./UK), 1953 ICJ REP. 47 (Nov. 17).

 

59. Ch� th�ch số 37 b�n tr�n (Supra), trang 25.

 

60. Một số c�c học giả Trung Quốc vẫn c�n nh�n nhận như thế -- th� dụ, Li Jinming v� Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra), trang 293, c�c ke/ nhận x�t rằng �Trung Quốc kh�ng c�n xem c�c hải phận nằm trong đường ch�n vạch như c�c hải phận lịch sử, bởi c�c hải phận lịch sử chỉ c� thể bị đối xử như c�c biển nội địa hay l�nh hải, nhưng kh�ng thể được bao gồm trong c�c khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa�.

 

61. Kh�i niệm rằng một quốc gia c� thể c� c�c quyền lịch sử về đất liền được b�nh vực ch�nh yếu bởi một quốc gia (Do Th�i), một học giả h�ng đầu (Yehuda Blum), v� một nh�m nhỏ c�c t�c giả đi theo bước �ng ta.

 

62. Xem �Li Jinming & Li Dexia, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra); Zou Keyuan, ch� th�ch số 20 b�n tr�n (supra).

 

63. Blum, ch� th�ch số 54 b�n tr�n (supra), trang 121.

 

64. Minquiers and Ecrehos, ch� th�ch số 58 b�n tr�n (supra).

 

65. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 56�57.

 

66. 1 THE NEW SHORTER OXFORD ENGLISH DICTIONARY ON HISTORICAL PRINCIPLES (1993).

 

67. Su Hao, ch� th�ch số 21 b�n tr�n (supra), trang 1.

 

68. Xem, th� dụ, MONIQUE CHEMILLIER-GENDREAU, LA SOUVERAINET� SUR LES ARCHIPELS PARACELS ET SPRATLEYS 120 (1996).

 

69. Ministry of Foreign Affairs, Republic of Vietnam, White Paper on the Hoang Sa (Paracel) and Truong Sa(Spratly) Islands (1975), tại

http://www.bchuvanannc.com/resources/White%20Papers%20of%20Republic%20of%20Vietnam.pdf

 

70. Vietnam: Dispute Regarding the Law on the Exclusive Economic Zone and the Continental Shelf of the People�s Republic of China Which Was Passed on 26 June 1998, ch� th�ch số 30 b�n tr�n (supra), trang 54�55.

 

71. Kh�ng Thư: Note Verbale No. 77/HC-2011, ch� th�ch số 6 b�n tr�n (supra).

 

____

 

Nguồn: Florian Dupuy & Pierre-Marie Dupuy, A Legal Analysis of China�s Historic Rights Claim in The South China Sea, The American Journal of International Law, Vol. 107, No. 1 (January 2013), c�c trang 124- 141.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

04.08.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014