Fl�via Maria de Mello Bliska

Agronomic Institute (IAC),

S�o Paulo, Brazil

 

&

 

Celso Luis Rodrigues Vegro

Institute of Agricultural Economies (IEA)

S�o Paulo, Brazil

 

 

 

 

C� PH�, THU NHẬP CĂN BẢN V�

 

TƯ THẾ C�NG D�N:

 

SỰ TƯƠNG ĐỒNG GIỮA

 

BRAZIL, UGANDA V� VIỆT NAM

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

H�nh C�c V�ng Trồng C� Ph� Ch�nh Yếu Tr�n Thế Giới, (t� m�u v�ng)

http://www.nationalgeographic.com/coffee/images/mapM.gif

 

 

C�c quan hệ giữa thu nhập căn bản, tư thế c�ng d�n v� sự sản xuất c� ph� được ph�n t�ch bởi một cuộc nghi�n cứu thực địa thực hiện tại c�c v�ng c� ph� ch�nh của Brazil (Ba T�y), Việt Nam v� Uganda.� Ba xứ sở n�y l� c�c nh� sản xuất quan trọng của thế giới v� đại diện cho ba ch�u, c�c hệ thống v� cơ cấu kh�c biệt về sự sản xuất, c�c m� thức kh�c nhau về c�c tương quan x� hội v� lao động, v� c�c hệ thống ch�nh quyền kh�c nhau.� C�c tin tức then chốt được th�u nhận qua việc �p dụng một bảng c�u hỏi được cấu tr�c tại chỗ [in situ, ti�ng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] giữa Th�ng Ba v� Th�ng Năm 2008.� C�c kết quả cho thấy c�c sự kh�c biệt đ�ng kể giữa 3 nước.� Tại Brazil, an ninh x� hội n�ng th�n, lương bổng tối thiểu v� sự tiếp cận với gi�o dục căn bản nổi bật trong tiến tr�nh th�nh đạt tư thế c�ng d�n, bất kể sự chỉ tr�ch c� thể c�.� Hơn nữa, tại Brazil, c� c�c dấu hiệu rằng trong ngắn v� trung hạn, sự bảo đảm cho thu nhập căn bản c� thể tạo ra th�ch nghi v� sự thiếu quan t�m trong người trồng c� ph� đến c�c trinh độ kỹ thuật cao hơn c�ng sự độc lập của gia đ�nh ra khỏi sự trợ gi�p của ch�nh phủ.� Tại Việt Nam, ngo�i sự tiếp cận đến trường học, sự tiếp cận h�a b�nh đến đất đai xuy�n qua ph�p chế nổi bật l�n, điều c� thể xem như một ch�a kh�a cho tư thế c�ng d�n tại một x� hội mang c�c n�t n�ng th�n chủ yếu.� Tại Uganda, sự vắng mặt của c�c cơ chế bảo đảm thu nhập căn bản khiến cho sự tiếp cận với tư thế c�ng d�n lệ thuộc v�o c�c sự thay đổi trong năng suất v� c�c gi� cả c� ph� quốc tế, nguồn thu nhập ch�nh của đất nước.� Sự thăng tiến trong tư thế c�ng d�n tr�ng thấy tại Brazil v� Việt Nam kh�ng được đạt tới tại phần lớn c�c nước Phi Ch�u, vốn c� c�c đặc điểm rất giống với c�c t�nh chất được nh�n thấy tại Uganda.� Tuy nhi�n, mặc d� sự tiếp cận đến gi�o dục, nh� ở, sự b�nh đẳng giống ph�i, y tế, giải tr� v� văn h�a tiến xa hơn nhiều tại Brazil, điều n�y kh�ng c�n c� t�nh c�ch quyết định đối với xứ sở nữa, bởi c� ph� kh�ng c� c�ng tiềm năng khai h�a như n� đ� từng c� trong thế kỷ trước.� Tuy nhi�n, tại Phi Ch�u, đặc biệt tại Uganda, cũng như tại Việt Nam, sự ph�t triển của sự sản xuất c� ph� vẫn c�n c� t�nh c�ch cốt yếu cho việc th�nh đạt tư thế c�ng d�n.

 

Từ ngữ then chốt: c� ph�, ch�nh s�ch n�ng nghiệp, sự an to�n thực phẩm

 

 

***

 

������ Trong c�c mặt x� hội v� kinh tế, c� ph� l� một trong c�c sản phẩm n�ng nghiệp quan trọng nhất tr�n thế giới.� Sự sản xuất c� ph� trải rộng l�n hơn 60 nước sản xuất tại 4 ch�u lục � Mỹ Ch�u, � Ch�u, Phi Ch�u, v� Đại Dương Ch�u [Oceania, hay c�n gọi l� �c Ch�u, ch� của người dịch].� N� được sản xuất ch�nh yếu tại c�c n�ng trại gia đ�nh ở c�c nước đang ph�t triển.� Việc tiếp thị của n� diễn ra tr�n to�n thế giới v� sự ti�u thụ của n� được tập trung tại c�c nước đ� ph�t triển.� Lợi tức ph�t sinh bởi c� ph� được ước lượng hơn 15 tỷ Mỹ Kim v� số thương vụ b�n lẻ h�ng năm được ước lượng l� hơn 70 tỷ Mỹ Kim.� Điều được ước lượng rằng hơn 25 triệu người lệ thuộc v�o c� ph� để sinh tồn v� d�y chuyền sản xuất của n� li�n can đến 100 triệu người.

 

������ Ba T�y v� Việt Nam l� c�c nh� sản xuất lớn nhất của thế giới, lần lượt với 36% v� 15% sản lượng c� ph� thế giới.� C�c nước sản xuất c� ph� quan trọng kh�c l� Colombia, Indonesia, Mexico, Ethiopia, India, Peru, Guatemala v� Uganda.� Mặc d� trong c�c thập ni�n gần đ�y, tại phần lớn c�c nước, c�c n�ng d�n đ� đa dạng h�a c�c c�y trồng của họ -- như tại Ba T�y v� Mexico �, trở n�n �t lệ thuộc hơn v�o c� ph� như một nguồn ph�t sinh ngoại tệ, nhiều nước vẫn c�n bị x�m hại bởi c�c sự trồi sụt trong c�c gi� cả c� ph� tr�n c�c thị trường quốc tế, đặc biệt những nước nơi m� sản lượng vẫn đại điện một phần chia đ�ng kể của số thu hoạch ngoại tệ, chẳng hạn như Burundi, Ethiopia, Honduras, Nicaragua, Uganda v� Guatemala (International Coffee Organization [ICO]: Tổ Chức C� Ph� Quốc Tế ICO, 2010).

 

������ Mối tương quan giữa c� ph� v� c�c chỉ số kinh tế x� hội, đặc biệt sự an to�n, bảo đảm đầy đủ� thực phẩm (food safety), được nhận thấy trong một cuộc nghi�n cứu về viễn tượng tr�n số cầu cho việc trồng c� ph� tại tiểu bang S�o Paulo, Brazil (Guerreiro Filho & Bliska, 2007).� Về mặt lịch sử, một sự kết hợp c�c yếu tố c� t�c động trong sự ph�t triển sự sản xuất c� ph� tại tiểu bang đ�, bởi c� ph� đ� dẫn đến sự sản xuất thực phẩm bởi c�c người nhập cư l�m việc tại c�c trại trồng c� ph�, cũng sản xuất ra một loạt rộng lớn c�c sản vật thực phẩm, được trợ lực bởi sự kiện rằng tr�o lượng của sự ph�n phối c� ph� v� thực phẩm được x�y dựng c�ng l�c đ� bổ t�c lẫn nhau.� Nhiều t�c giả xem sự kiện n�y như một trong c�c cột trụ của sự c�ng nghiệp h�a tại Brazil, bởi việc ph�t triển số cung thực phẩm cho c�c d�n số th�nh thị tăng cao, vốn nhắm v�o việc l�m trong c�c kỹ nghệ v� c�c dịch vụ (Cano, 1998).� Trong quan điểm về một giai đoạn c� biệt của sự b�nh trướng việc trồng c� ph�, với sự thu h�t lực lượng lao động từ c�c di d�n gốc �u Ch�u v� � Ch�u tại miền t�y tiểu bang S�o Paulo, vấn đề bảo đảm thực phẩm khởi sự tương t�c với kỹ nghệ c� ph� Brazil.� Sau n�y, khi việc ph�n t�ch động th�i v� tầm quan trọng của sự sản xuất n�ng nghiệp v� kỹ nghệ c� ph� đối với nền kinh tế Brazil, một lần nữa đ� x�c định mối li�n hệ khả hữu giữa c� ph� v� bảo đảm an to�n thực phẩm, ngo�i mối li�n hệ khả hữu giữa c� ph�, số thu nhập căn bản v� tư thế c�ng d�n (Bliska, Mour�o, Afonso J�nior, Vegro, Pereira, & Giomo, 2009).

 

������ Nhận x�t n�y được hỗ trợ bởi c�c nh� nghi�n cứu v� c�c th�nh vi�n kh�c trong d�y chuyền sản xuất c� ph� tại Ba T�y v� c�c nước sản xuất kh�c.� Thời kỳ gi� hạ của c� ph� được tr�ch dẫn l� t�c hại đối với c�c người trồng trọt v� c�c nước sản xuất, với c�c tỷ suất cao hơn của nạn ngh�o đ�i, thất nghiệp, di d�n, v� bỏ học (Bliska, Pereira, & Giomo, 2007).

 

������ C�c cuộc nghi�n cứu của c�c t�c giả Bussolo, Godart, Lay, v� Thiele (2006) v� Murekezi v� Loveridge (2009) lần lượt cho thấy rằng đối với Uganda v� Rwanda, c�c sự s�t giảm trong gi� c� ph� đ� l�m gia tăng mức ngh�o đ�i v� cắt giảm sự an sinh của c�c người d�n n�ng th�n ở những nước đ�.

 

������ Tại Brazil, sự sản xuất c� ph� được tr�i rộng tr�n nhiều tiểu bang, nhưng n� tập trung v�o c�c tiểu bang Minas Gerais, Espirito Santo, S�o Paulo, Paran�, Bahia v� Rond�nia.� Tại c�c Tiểu Bang Minas Gerais v� Espirito Santa, 70% sản lượng c� ph� đến từ c�c n�ng trại gia đ�nh.� Mặc d� sự g�p phần của n� th� quan trọng về mặt lịch sử đối với nền kinh tế quốc gia, bởi việc l�m ph�t sinh sản phẩm, thu nhập v� c�c việc l�m, sau nhiều năm như l� sản phẩm ch�nh trong số xuất cảng của Brazil, c� ph� đ� bắt đầu mất đi tầm quan trọng.� Trong năm 1962, c� ph� chiếm tới 50% số thu hoạch ngoại tệ của tổng số xuất cảng của Brazil, giảm xuống 35% trong năm 1970, 14% trong năm 1980, 4% trong năm 1990, 2.8% trong năm 2000 (Carvalho, 2001) v� 2.4% trong năm 2008 (Embrapa Caf�, 2010).

������

Tuy nhi�n, Brazil vẫn c�n l� nước sản xuất lớn nhất của thế giới về c� ph�, với sự g�p mặt v�o sản lượng của thế giới được ước lượng khoảng một phần ba.� Ngo�i ra, số thu hoạch về c� ph� vẫn c�n rất quan trọng cho xứ sở, bởi sự sử dụng s�u rộng nh�n lực trong phần lớn c�c khu vực sản xuất, đặc biệt v�o m�a gặt h�i.� Số ti�u thụ trong nước th� rất lớn.� N� đ� gia tăng 15% mỗi năm v� c� thể sẽ tiếp tục gia tăng ở nhịp độ n�y.� Trong năm 2009, số ti�u thụ nội địa đ� đạt tới 4.81 kg c� ph� đ� rang tr�n mỗi đầu ngượi hay 81 l�t/mỗi người/năm (ABIC, 2011).

 

������ Việt Nam l� nước sản xuất c� ph� lớn nhất tại Đ�ng Nam � v� l� nước sản xuất lớn thứ nh� tr�n thế giới.� C� ph� l� sản phẩm xuất cảng lớn thứ nh� của Việt Nam, chỉ bị qua mặt bởi gạo.� V�o khoảng 95% c� ph� sản xuất được xuất cảng đến 50 nước, ch�nh yếu l� Hoa Kỳ, Đức Quốc v� Nhật Bản.� Kh�c với điều xảy ra tại Brazil, thị trường nội địa th� qu� nhỏ.

 

������ Tại Việt Nam, c� ph� được ti�u thụ bởi c�c người thuộc tầng lớp trung v� thượng lưu x� hội ở c�c khu vực th�nh thị.� Hơn 70% d�n số sinh sống tại c�c khu vực n�ng th�n v� họ hiếm khi uống c� ph�.� Trong thập ni�n 1980, chỉ c� 50% trong 22,500 hectares (mẫu t�y) c� ph� từ Việt Nam c� sản xuất, với tổng sản lượng l� 8,400 tấn.� Trong thập ni�n 1990, đ� c� một sự tăng trưởng khổng lồ về diện t�ch trồng c� ph�, với c�c số xuất cảng được đẩy mạnh bởi c�c gi� sản phẩm l�n cao hơn, một t�nh trạng đ� tiếp diễn cho đến năm 2000, biến Việt Nam th�nh nước sản xuất lớn thứ nh� tr�n thế giới.� Trong thập ni�n 1980, kỹ nghệ c� ph� Việt Nam được ph�t triển tr�n căn bản c�y c� ph� Robusta [người Việt gọi l� c� ph� Vối, để ph�n biệt với c� ph� Ch� (Arabica), ch� của người dịch], vốn đ� th�ch nghi với c�c nhiệt độ cao v� c�c t�nh trạng khống chế của sự ẩm ướt tại miền nam Việt Nam, với sự sự sản xuất th�m canh, hiệu năng v� mật độ cao, sử dụng c�c khối lượng nước v� ph�n b�n khoảng sản lớn lao v� trồng dưới �nh nắng ho�n to�n.

 

������ Tại Việt Nam, hiện c� 600,000 nh� sản xuất c� ph�, đ�ng thực l� c�c gia đ�nh, 200,000 c�ng nh�n b�n thời gian v� 200,000 người kh�c l�m việc một c�ch gi�n tiếp trong sự sản xuất c� ph�.� X�t rằng k�ch thước gia đ�nh trung b�nh l� 5 người, 2.5 triệu người tại c�c khu vực n�ng th�n lệ thuộc v�o c� ph� cho sự sinh tồn của họ.� Một phần c�c nh� sản xuất n�y thuộc c�c d�n tộc �t người, v� nhiều người sống dưới mức ngh�o đ�i ch�nh thức.

 

������ Uganda l� một trong những nước sản xuất c� ph� lớn nhất tại Phi Ch�u v� l� một trong mười nước sản xuất h�ng đầu của thế giới.� Sự sản xuất c� ph� th� thực sự c� t�nh c�ch gia đ�nh, tập trung ch�nh yếu tại miền trung nam, nhưng n� được trải rộng khắp nhiều địa hạt.� Sự thu� mướn c�c c�ng nh�n kh�ng đ�ng kể.� C� ph� l� m�n h�ng xuất cảng ch�nh v� nguồn ngoại tệ ch�nh, mặc d� sản phẩm n�ng nghiệp ch�nh của xứ sở l� chuối, d�nh cho c�c sự ti�u thụ nội địa v� l� c�ch sinh nhai kh�c, nhưng số thu nhập sụt giảm khi gi� quốc tế về c� ph� đi xuống.

 

������ Giống như tại Việt Nam, thị trường trong nước tại Uganda th� kh�ng đ�ng kể.� 90% sản lượng được xuất cảng.� C�c nh� sản xuất kh�ng c� c�c nguồn t�i ch�nh để mua sắm c�c đồ tiếp liệu n�ng nghiệp để bước v�o chu tr�nh sản xuất trọn vẹn (cultivation process) v�, bất kể nhiều chương tr�nh quốc tế được thực hiện trong nước để trợ gi�p sự tổ chức c�c nh� sản xuất v� ph�t huy một sự chuyển giao kỹ thuật, tr�nh độ kỹ thuật c�n rất thấp.

 

������ Bởi tầm quan trọng của số thu hoạch c� ph� đối với c�c nước trồng c� ph�, b�i viết n�y nhằm ph�n t�ch mối quan hệ giữa hoạt động n�ng nghiệp n�y, số thu nhập căn bản, v� tư thế c�ng d�n đối với người trồng trọt v� c�c c�ng nh�n n�ng nghiệp�ch�nh yếu từ c�c quan điểm về gi�o dục, nh� ở, sự b�nh đẳng giống ph�i, y tế, giải tr� v� văn h�a � xuy�n qua sự nghi�n cứu tại chỗ (in situ) tại ba nước sản xuất: Brazil, Việt Nam v� Uganda.� C�c nước n�y, cũng như c�c nước sản xuất quan trọng kh�c về c� ph�, đại diện cho 3 ch�u, v� c�c hệ thống c�ng cơ cấu sản xuất, c�c m� thức về c�c quan hệ x� hội v� lao động, v� c�c hệ thống ch�nh phủ kh�c nhau. ��

 

 

PHƯƠNG PH�P

������

Cuộc nghi�n cứu n�y được đặt ch�nh yếu tr�n sự nghi�n cứu thực địa, với c�c cuộc phỏng vấn sắp đặt một phần, được thực hiện tại ba nước đang sản xuất c� ph�, trong thời kỳ từ Th�ng Ba � Th�ng Năm 2008: Brazil (nước sản xuất lớn nhất tr�n thế giới), Việt Nam (lớn thứ nh�), v� Uganda (nước sản xuất lớn thứ mười).� C�c dữ liệu định t�nh v� định lượng thu thập được c� t�nh chất nền tảng cho việc ti�u biểu c�c kh�a cạnh ch�nh của sự sản xuất c� ph� về mặt kinh tế x� hội v� kỹ thuật thực vật của ch�ng v� đ� thiết lập một mối tương quan giữa thu nhập căn bản v� tư thế c�ng d�n.

 

������ Tại cả 3 nước, c�c mẫu điều tra đ� được tuyển chọn bởi c�c tham vấn v� c�c chuy�n vi�n về c� ph�, c� người đ� gộp chung với nhau t�nh khả dĩ cung ứng về nh�n sự v� c�c doanh nghiệp, sự tiếp vận v� c�c nhu cầu của cuộc nghi�n cứu: c�c nh� sản xuất được hay kh�ng được chứng nhận, c�c nh� sản xuất v� c�c đại diện của c�c c�ng nh�n thường trực v� tạm thời, c�c hợp t�c x�, c�c nh� tham vấn, c�c nh� cung cấp sự chứng nhận, c�c nh� xuất cảng, c�c đại l� trung gian, c�c nh� nghi�n cứu v� c�c nh�n vi�n ngoại trương [extension workers, kinh� nghiệm cho thấy c�c n�ng d�n kh� bị thuyết phục để �p dụng c�c sự nghi�n cứu khoa học v� kỹ thuật canh t�n mới bằng việc xem biểu diễn kh�ng th�i. Khảo hướng n�y bị xem l� ph� phạm thời giờ v� tiền bạc tại nhiều khu vực m� n� được thi h�nh.� V� thế một khảo hướng thứ nh� sẽ phải l� việc huấn luyện cho c�c n�ng d�n bằng c�ch lập l�n �c�c trường tập huấn tại hiện trường cho c�c n�ng d�n� nơi m� c�c n�ng d�n học c�ch để �p dụng, th�ch ứng v� cải tiến c�c kỹ thuật n�ng nghiệp mới.� C�c nh�n vi�n ngoại trương l� c�c người phu tr�ch việc huấn luyện c�c n�ng d�n tại chỗ về c�c kết quả nghi�n cứu khoa học v� c�c kỹ thuật n�ng nghiệp mới, theo c�c t�i liệu của C�cCơ Quan Li�n Hiệp Quốc trợ gi�p c�c n�ng d�n, ch� của người dịch] trong số nhiều th�nh tố kh�c của d�y chuyền sản xuất c� ph� v� c�c m�i trường tổ chức li�n hệ đến ch�ng (C�c Bảng 1 � 7).

 

������ Tại Brazil, c�c cuộc phỏng vấn bao gồm c�c đại diện từ c�c tiểu bang sản xuất c� ph� quan trọng: Minas Gerais, Espirito Santo, S�o Paulo, Paran� v� Rond�nia.� Tại Việt Nam, c�c tỉnh đ� viếng thăm l� L�m Đồng v� Dak Lak, v� c�c cuộc phỏng vấn đ� được thực hiện tại c�c tỉnh n�y v� tại th�nh phố H� Nội.� C�c địa hạt thăm viếng tại Uganda l� Masaka v� Mukono, v� c�c cuộc phỏng vấn đ� được thực hiện tại c�c địa phận đ� v� tại th�nh phố Kampala.

 

 

 

 

Bảng 1

 

Cấu Tr�c Tổng Qu�t Của C�c Cuộc Phỏng Vấn Thực Hiện Trong Cuộc Nghi�n Cứu:

Ba T�y, Việt Nam v� Uganda (2008)

 

(01) Y tế & an to�n: phẩm chất v� sự khả cung về thực phẩm v� nước uống, điều kiện chỗ ở (c�c nh� suất / c�c c�ng nh�n) v� nh� ở cho c�c c�ng nh�n tạm thời, y tế v� an to�n nghề nghiệp

 

(02)� Sự tiếp cận với gi�o dục v� lao động thiếu nhi: c�c tr�nh độ tiểu học, trung học v� đại học

 

(03) An sinh v� c�c quan hệ cộng đồng: c�c quyền căn bản của c�c c�ng nh�n v� c�c nh� sản xuất; sự tham gia t�ch cực v�o c�c tổ chức tầng lớp, giải tr� v� văn h�a

 

(04) Th�nh quả của c�c chương tr�nh ch�nh phủ v� phi ch�nh phủ

 

(05) Sự b�nh đẳng giống ph�i

 

(06) Sự tiếp cận đến đ�t đai

 

Ch� th�ch: Nguồn: Khu�n khổ được khai triển trong cuộc nghi�n cứu n�y.

 

---

 

 

Bảng 2

 

Sử Khả Cung Thực Phẩm v� Nước Uống: Cấu Tr�c Của C�c Cuộc Phỏng V�n tại :

Ba T�y, Việt Nam v� Uganda (2008)

 

(01) Số bữa ăn trung b�nh của c�c nh� sản xuất, c�c c�ng nh�n v� gia đ�nh họ.

 

(02) Thực phẩm căn bản

 

(03) Nhận thức về phẩm chất của c�c bữa ăn h�ng ng�y (c�c thức ăn th�ng thường nhất)

 

(04) Sự khả cung c�c bữa ăn với protein từ s�c vật [tức chất thịt, ch� của người dịch]

 

(05) Sự khả cung sữa cho trẻ em (trong thời kỳ bảo dưỡng)

 

(06) Nu�i ăn trẻ em sau thời kỳ b� sữa

 

(07) Sự khả cung thực phẩm: canh t�c, mua sắm, trao đổi lương thực

 

(08) Thực phẩm tại c�c trường học (trợ cấp nh� nước, lệ ph� bữa ăn trưa tại trường, phẩm chất c�c bữa ăn, v.v�

 

(09) Sự khả cung nước uống v� sự nhận biết c�c bệnh tật v� sự ốm đau tổng qu�t

 

(10) Sự khả cung v� phẩm chất thực phẩm: c�c sự hay biết về c�c miền kh�ng trồng c�y c� ph�

 

Ch� th�ch: * Mọi đề mục đều bao gồm sự lượng gi� tr�n giống ph�i

 

---

 

 

Bảng 3

 

Nh� Cửa Hay C�c Điều Kiện Nh� Ở cho C�c C�ng Nh�n Tạm Thời:

Cấu Tr�c Của C�c Cuộc Phỏng V�n tại Ba T�y, Việt Nam v� Uganda (2008)

 

(01) C�c điều kiện tho�ng kh� v� chiếu s�ng tự nhi�n

 

(02) K�nh cửa sổ, tường hay m�i nh� kh�ng c� lỗ hổng

 

(03) Nh� x� c�ng cộng: sự hiện diện v� điều kiện sử dụng/sự sạch sẽ v� khu biệt h�a

 

(04) Sự biệt lập giữa c�c khu vực nghỉ ngơi v� ăn uống

 

(05) Sự biệt lập của m�i trường sinh s�ng: nh� ở v� c�c khu vực nh� kho nguy�n liệu, sản phẩm n�ng nghiệp v� s�c vật nu�i

 

Ch� th�ch: * Mọi đề mục đều bao gồm sự lượng gi� tr�n giống ph�i.� Nguồn: Khu�n khổ được khai triển trong cuộc nghi�n cứu n�y.

 

---

 

 

Bảng 4

 

Tiếp Cận Với Gi�o Dục:

Cấu Tr�c Của C�c Cuộc Phỏng V�n tại Ba T�y, Việt Nam v� Uganda (2008)

������

(01) C�c trẻ em ở lứa tuổi đi học c� tham dự v� ho�n tất gi�o dục căn bản th�ng thương (hay bậc tiểu học tại Uganda v� Việt Nam)

 

(02) C�c trẻ em ở lứa tuổi đi học c� tham dự v� ho�n tất trung học (hay cấp hai tại Uganda v� Việt Nam)

 

(03) C�c trẻ em c� di học v� l�m việc

 

(04) Cơ hội để tiếp cận gi�o dục bậc đại học

 

Ch� th�ch: * Mọi đề mục đều bao gồm sự lượng gi� tr�n giống ph�i.� Nguồn: Khu�n khổ được khai triển trong cuộc nghi�n cứu n�y.

 

---

 

 

Bảng 5

 

C�c Quan Hệ An Sinh v� Cộng Đ�ng:

Cấu Tr�c Của C�c Cuộc Phỏng V�n tại Ba T�y, Việt Nam v� Uganda (2008)

 

(01) C�c quyền căn bản của c�c c�ng nh�n v� c�c nh� sản xuất

 

(02) Sự tham gia t�ch cực v�o c�c tổ chức giai cấp

 

(03) Y tế nghề nghiệp

 

(04) Giải tr� v� văn h�a

 

(05) C�c chương tr�nh ch�nh phủ v� c�c tổ chức phi ch�nh phủ

 

Ch� th�ch: * Mọi đề mục đều bao gồm sự lượng gi� tr�n giống ph�i.� Nguồn: Khu�n khổ được khai triển trong cuộc nghi�n cứu n�y.

 

---

 

 

Bảng 6

 

C�c Chương Tr�nh Của Ch�nh Phủ v� C�c Tổ Chức Phi-Ch�nh Phủ:

Cấu Tr�c Của C�c Cuộc Phỏng V�n tại Ba T�y, Việt Nam v� Uganda (2008)

 

(01) Ch�nh s�ch về đất đai

 

(02) C�c chương tr�nh đặc biệt (th� dụ, Trợ Cấp Gia Đ�nh, Bảo Tr� S�n Chơi Thanh Thiếu Nhi, Tại Phục Hoạt Sự Trợ Gi�p Kỹ Thuật, �nh S�ng Cho Mọi Người)

 

(03) C�c Tổ Chức Phi Ch�nh Phủ (NGO): c�c chương tr�nh cấp chứng chỉ v� tổ chức trợ gi�p quốc tế

của c�c nh� sản xuất v� chuyển giao c�ng nghệ (th� dụ, Embden, Drishaus & Epping Consulting / Neumann Foundation, U.S. Agency for International Development � USAID, German Agency for Technical Cooperation � GTZ)

 

Ch� th�ch: Nguồn: Khu�n khổ được khai triển trong cuộc nghi�n cứu n�y.

 

---

 

 

Bảng 7

 

C�c Định Chế Đ� Thăm Viếng v� Tổng Số C�c Cuộc Phỏng Vấn

tại Brazil, Việt Nam v� Uganda (2008)

 

 

������������������������������������������������������������������������������������������������������������������ Tổng số phỏng vấn

C�c định chế thăm viếng v� phỏng vấn����������������������������������������������������� Brazil�� Việt Nam����������� Uganda

 

C�c đại học, c�c viện nghi�n cứu, ph�t triển v� canh t�n��������������������������� �� 7������ ����� 2���������������� ����� 0

 

C�c định chế� li�n quan đến sự chứng nhận v� chứng thực c� ph� �� �������� ���4������ ����� 1���������������� ����� 3

 

C�c nghiệp đo�n v� c�c giới chức ch�nh phủ về c�c ch�nh s�ch

n�ng nghiệp v� sự sản xuất c� phꠠ����������������������������������������������� �� �������� 1��������� ����� 6���������������� ����� 4

 

C�c hợp t�c x� của c�c người trồng c� phꠠ���������������������������������� � ��������� �6�������� ����� 0���������������� ����� 2*

 

Trợ gi�p kỹ thuật quốc nội v� quốc tế v� nới rộng về n�ng th�n

v� c�c tham vấn����������������������������������������������������� ����������������������������������� �9������� ����� 3���������������� ����� 5

 

C�c trung gian (c�c người thu gom, c�c l�i xe), c�c người mua v�

c�c nh� xuất cảng�������������������������������������������������������������������������� � ��������� �2�������� ����� 7���������������� ����� 2

 

C�c người trồng c� ph�

������ N�ng trại với diện t�ch > 50 hectares�������������������������������������� �� �������� 0��������� ����� 1���������������� ����� 1

 

������ N�ng trại với diện t�ch từ 10 ha đến 50 ha������������������������������ �� �������� 0��������� ����� 0���������������� ����� 0

 

������ N�ng trại với diện t�ch l�n tới 10 ha���������������������������������������� �� �������� 4**����� ����� 4*�������������� ����� 4*

 

Tổng cộng�������������������������������������������������������������������������������������� ���������� 66������� ��� 23�������������� ��� 21

 

Ch� th�ch: * C�c n�ng trại với diện t�ch tối đa 2 mẫu Anh ([?] acres); ** C�c n�ng trại lớn hơn 2 mẫu t�y (ha).� Nguồn: C�c chuy�n vi�n, c�c cơ quan v� c�c nh� sản xuất được tuyển chọn cho cuộc nghi�n cứu.������

 

������ Để nghi�n cứu mối quan hệ giữa việc trồng c� ph�, thu nhập căn bản v� tư thế c�ng d�n, c�c kh�a cạnh sau đ�y đ� được khảo s�t: tiền c�ng v� an sinh x� hội n�ng th�n, c�c chương tr�nh đặc biệt về sự cung ứng v� th�nh quả c�ng sự tiếp cận đ�n đất đai (khảo hướng thu nhập căn bản) v� sự tiếp cận với gi�o dục, nh� ở, y tế, b�nh đẳng giới t�nh, giải tr� v� văn h�a (tư thế c�ng d�n).

 

������ C�c sự ph�n t�ch kết hợp c�c kết quả nghi�n cứu thực hiện tại chỗ v(in situ), xuy�n qua c�c cuộc phỏng vấn c� sắp xếp với 59 th�nh vi�n then chốt của d�y chuyền sản xuất c� ph� tại c�c v�ng c� ph� ch�nh ở Brazil, giữa Th�ng Tư v� Th�ng Ch�n 2006, m� c�c kết quả c� t�nh chất bổ t�c v� c� � nghĩa để ph�n t�ch cuộc khảo cứu thực hiện trong năm 2008.

 

������ C�c dữ liệu kinh tế x� hội, d�n số, c�c chỉ số văn h�a v� c� t�nh chất chu kỳ, thu lượm được từ c�c cơ quan nghi�n cứu, c�c hiệp hội chuy�n nghiệp, s�ch b�o khoa học v� truyền th�ng chuy�n m�n h�a cũng được sử dụng để ph�n t�ch c�c diện mạo của sự sản xuất c� ph� li�n hệ của ch�ng v� m�i lực tương đương (purchasing power parity (PPP) của c�c v�ng c� ph� tại c�c nước n�y, chẳng hạn như gi� của một bao 60 kg c� ph� (c�c gi� của nh� sản xuất), dầu cặn (diesel oil), muối, đường, v� tiền c�ng của c�c c�ng nh�n tạm thời.

 

 

C�C KẾT QUẢ V� SỰ THẢO LUẬN

 

������ C�c kết quả nghi�n cứu cho thấy c�c sự kh�c biệt đ�ng kể giữa 3 nước đ�.� Một trong những sự kh�c biệt nền tảng li�n quan đ�n luật ph�p về lao động.� Trong khi tại Brazil luật ấn định một tiền c�ng tối thiểu v� an sinh x� hội tại c�c khu vực n�ng th�n, tại Uganda, nơi hơn 90% sản lượng thuộc gia đ�nh, kh�ng c� tiền c�ng tối thiểu hay an sinh x� hội v� sự chăm s�c y tế do ch�nh phủ cung cấp th� bấp b�nh hơn nhiều so với Brazil.� Hơn nữa, tại Uganda, sự hưu tr� v� thu nhập tỷ lệ trực tiếp với số con c�i, những kẻ được giả định sẽ trợ gi�p cha mẹ khi ốm đau v� lớn tuổi.� Tại Việt Nam, c�c n�ng d�n cũng kh�ng c� một hệ thống trợ cấp, mặc d� sự chăm s�c y tế được bảo đảm.� Tại Brazil, đối với c�c tiểu điền chủ, kh�ng c� lương tối thiểu, nhưng c� an sinh x� hội (tiền hưu tr�).� Với c�c c�ng nh�n được thu� mướn, c� một tiền c�ng tối thiểu v� an sinh x� hội.� Với c�c c�ng nh�n tạm thời, c� sự cạnh tranh t�m nh�n vi�n trong thời gặt h�i, nhưng kh�ng nhất thiết bảo đảm thu nhập căn bản suốt năm hay an sinh x� hội.� T�m lại, an sinh x� hội n�ng th�n tại Brazil c� một tầm quan trọng được nh�n nhận, bởi n� cho ph�p sự tiếp c�n đến tư thế c�ng d�n, mặc d� trong một số kh�a cạnh, n� c� thể vẫn c�n bị chỉ tr�ch.

 

������ Li�n hệ đến t�nh khả cung v� phẩm chất của thực phẩm v� nước, tại Việt Nam, ở c�c v�ng c� ph�, thực phẩm n�i chung ho�n to�n được đa dạng h�a.� C� ph� được trồng trong một hệ thống độc canh,nhưng c�c nh� sản xuất c� khuynh hướng d�nh một phần trong tổng số diện t�ch để trồng ng� (bắp), một vườn c�y ăn quả (tr�i) v� vườn rau, nu�i lợn (heo), vịt, c� v� đ�i khi một nơi l�m chuồng nu�i b� sữa.� Việc trồng c� ph� l� một c�ng cuộc kinh doanh gia đ�nh nhưng, trong l�c gặt h�i, c�c c�ng nh�n tạm thời được thu� mướn.� N�i chung, c�c c�ng nh�n n�y đ� di chuyển từ miền bắc đến v�ng thu hoạch tại giữa miền nam v� ở lại tại mỗi trại thường từ hai đến bẩy ng�y.� C�c chủ nh�n cung cấp nơi ở v� ba bữa ăn mỗi ng�y.� Sự cung cấp v� t�nh đa dạng của thực phẩm cho c�c nh� trồng trọt v� c�c c�ng nh�n, �t nhất trong suốt l�c gặt h�i, th� giống nhau.� Một phần sản lượng của c�c thực phẩm kh�c c� thể được b�n tại c�c ng�i chợ địa phương, nhưng thường n� được d�ng để nấu c�c bữa ăn cho c�c nh� sản xuất v� c�c c�ng nh�n tạm thời.� Phần lớn nước cung cấp được d�ng kh�ng ph�n biệt trong việc tưới ti�u của c�c đồn điền c� ph�, với c�c m�y bơm chạy bằng dầu cặn (diesel).� C�c con s�ng hay c�c thủy lộ kh�c bị � nhiễm v� lẫn b�n.� C� c�c hệ thống thu v� trữ nước, nhưng thường kh�ng c� ống dẫn nước tại nh� ở v�ng n�ng th�n.� C� ph� th� rất quan trọng kh�ng chỉ cho việc bảo đảm sự chiếm dụng đất đai, m� c�n đem lại nhiều tự do hơn cho nh� sản xuất để đa dạng h�a sự sản xuất của họ tại một số khu vực của c�c n�ng trại, khi so s�nh với c�c nh� sản xuất của c�c n�ng trại quốc doanh, l� c�c kẻ kh�ng được ph�p l�m như thế.

 

������ Tại Uganda, t�nh khả cung v� đa đạng của thực phẩm th� kh� hơn một c�ch đ�ng kể tại v�ng trồng c� ph� so với miền bắc của xứ sở, một khu vực bị chế ngự bởi việc nu�i tr�u b� rộng lớn v� du mục.� Hai chỉ số x� hội nổi bật: tử suất trẻ sơ sinh tại v�ng trồng c� ph� th� thấp hơn số trung b�nh to�n quốc, v� sự� theo học tại trường th� cao hơn tại v�ng trồng c� ph�.� Thực phẩm căn bản của d�n ch�ng l� �batoque� (chuối đ� nấu được nghiền nhừ).� Trong khi miền trồng c� ph� sản xuất nhiều chuối cho cả năm , nạn đ�i, hiểu theo nghĩa hẹp, kh�ng được nhận thấy, nhưng c� c�c sự khiếm khuyết về dinh dưỡng.� Thực phẩm được bổ t�c với sắn, khoai t�y, khoai lang, v� rau cỏ (herbs).� Tuy nhi�n, khi c�c gi� cả c� ph� tụt xuống, c�c bữa ăn của c�c nh� sản xuất v� gia đ�nh họ gần như chỉ to�n l� �batoque: chuối nghiền nhừ�.� Nếu gi� c� ph� l�n cao, �batoque� được bổ t�c bằng c�c thực phẩm kh�c.� Heo (lợn) v� g� được nu�i tại hầu hết mọi n�ng trại, đ�i khi c� một con b� cho sữa, nhưng c�c sản phẩm n�y được d�ng ch�nh y�u cho việc mậu dịch với c�c trung t�m đ� thị, để bổ t�c cho thu nhập gia đ�nh, v� ch�ng chỉ được d�ng đ�i khi để thết đ�i c�c c�ng nh�n.� Việc cho b� sữa mẹ thường diễn ra cho tới hai tuổi, khi c�c đứa b� bắt đầu ăn �batoque�, nhưng n� c� thể được chấm dứt sớm hơn nếu người mẹ c� một đứa con kh�c.� Hệ thống sản xuất thịnh h�nh trong nước trợ lực đ�ng kể cho sự an to�n về thực phẩm của c�c nh� trồng c� ph�: c� ph� cho �t b�ng m�t, được che phủ bằng c�y chuối, sắn, khoai lang v� c�c rau cỏ c�n s�t lại tr�n c�c luống c�y.� Số c�c c�ng nh�n l�m theo hợp đồng kh�ng đ�ng kể, nhưng thức ăn của họ đi theo c�ng khu�n mẫu của c�c gia đ�nh n�ng d�n c� ph�: kh�ng c� nạn đ�i, nhưng c� nạn thiếu chất dinh dưỡng.� Kh�ng c� hệ thống ống dẫn nước hay c�c hệ thống thu v� trữ nước, nhưng c� nhiều con suối tại v�ng trồng c� ph� v� d�n ch�ng đi bộ tới 2 c�y số để lấy nước trong c�c th�ng bằng nhựa, d�ng cho mọi sinh hoạt gia đ�nh.� Việc khử nước được l�m xuy�n qua việc đun s�i hay d�ng c�c vi�n thuốc c� chất chlorine.

 

������ Tại c�c v�ng trồng c� ph� ở Brazil, chế độ ăn uống căn bản của c�c nh� sản xuất th� đa dạng.� N�i chung, n� bao gồm gạo v� đậu với c�c tỷ lệ kh�c nhau v� bột (sắn hay ng�) k�m theo n�.� Sư đa dạng h�a th� nhiều hơn trong m�a gặt h�i ng� v� sắn, khoai t�y, tr�i c�y v� c�c thứ rau kh�c.� Việc nu�i lợn (heo) v� gia cầm th� phổ biến trong số c�c nh� sản xuất cũng như về ph�a c�c c�ng nh�n, nhiều người trong họ c� nu�i b� sữa.� Sự ti�u thụ c� ph� th� rất cao, c� ph� được d�ng thường c� pha đường thật ngọt.� Trong số c�c nh� sản xuất c� ph�, bất kể k�ch thước của trang trại, sự đa dạng v� t�nh khả cung của thực phẩm th� cao hơn so với c�ng nh�n n�ng th�n.� V� sự cung ứng thực phẩm th� cao hơn trong số c�c c�ng nh�n thường trực so với c�c c�ng nh�n tạm thời, v� trong số c�c c�ng nh�n thường trực, cao hơn so với những c�ng nh�n sống tại c�c trang trại.� Phần lớn c�c nh� sản xuất v� c�c c�ng nh�n đều c� một khu vực d�nh cho một vườn rau v� một vườn c�y ăn tr�i v� c�c gia s�c nhỏ.� Phẩm chất của thực phẩm tại c�c miền c� ph� th� li�n hệ nhiều đến phong th�i trồng trọt hơn l� c�c điều kiện kinh tế.� C�c trẻ em theo học tại trường, thường đ�ng g�p cho phần ăn của ch�ng.� Một phần của sự cung ứng thực phẩm của nh� sản xuất, c�c c�ng nh�n v� gia đ�nh của họ, tại một số miền c� ph� của Ba T�y, c� li�n hệ với c�c chương tr�nh của ch�nh phủ, chẳng hạn như tại Thung Lũng Jequitinhonha Valley, thuộc Tiểu Bang Minas Gerais.� C�c chương tr�nh n�y thường ph�n ph�t c�c khoản trợ cấp (bằng tiền mặt), c�c giỏ thực phẩm v� sữa.� C� ph� được xem l� một nguồn ph�n ph�t thu nhập v� c�c c�ng nh�n tạm thời c� khuynh hướng để d�nh một phần tiền c�ng từ m�a thu hoạch c� ph� để bảo đảm cho thức ăn cho đến m�a thu h�i kế tiếp.� Gần như mọi ng�i nh� của c�c n�ng d�n v� c�ng nh�n đều c� ống dẫn nước, phần lớn trong đ� c� chuyển nước uống.

 

������ Mối quan hệ giữa c� ph� v� tư thế c�ng d�n c�n c� thể nhận thấy trong sự tiếp cận với trường học.� Tại cả Brazil lẫn Việt Nam, sự tiếp cận với gi�o dục căn bản (đến [hết ?] trung học: through high school) th� quan trọng v� kh�ng lệ thuộc v�o thu nhập ph�t sinh bởi sự sản xuất c� ph�.� Tại cả hai nước, c�c cơ hội cho sự tiếp cận việc học h�nh cho con g�i v� con trai th� như nhau.

 

������ Ngược lại, tại Uganda, việc thiếu thốn thu nhập căn bản khiến cho số trẻ em theo học v� rời trường đi liền c�c tỷ số năng suất v� c�c sự thay đổi trong gi� cả c� ph�.� Với c�c em g�i, c�c cơ hội để c� ph�c lợi của sự gi�o dục th� thấp hơn so với c�c em trai, đặc biệt sau bậc cơ bản, khi số em g�i tại trường học thấp hơn nhiều so với sĩ số của c�c em trai.� Nếu gi� c� ph� đi xuống, c�c trẻ em được r�t khỏi trường học bởi kh�ng c� nguồn t�i nguy�n cho c�c chi ph� đi học � d�n n�ng th�n kh�ng phải đ�ng học ph�, nhưng phải trả cho đồng phục, vở ghi ch�p, b�t chỉ, tẩy, v� thức ăn phục vụ tại trường.� Nếu gi� c� ph� l�n cao, c�c trẻ em quay trở lại trường học v� c� sự đa dạng nhiều hơn về thực phẩm.

 

������ Bởi số trẻ em th� rất đ�ng tại Uganda n�i chung, đứa con g�i lớn nhất thường chăm s�c cho c�c đứa em nhỏ tuổi hơn.� V� thế, thường c�c em trai đi đến trường học trong khi đứa chị cả chăm s�c cho c�c đứa trẻ chưa đến tuổi đi học.� Một l� do kh�c l� độ tuổi m� từ đ� c�c phụ nữ bắt đầu sinh con.� Phụ nữ n�i chung lập gia đ�nh rất sớm, kh�ng l�u sau khi đến 14 tuổi v� được thay thế, bởi giờ đ�y họ phải chăm s�c cho c�c đứa con của ch�nh họ.

 

������ Vấn đề giống ph�i rất quan trọng tại Uganda cũng như tại nhiều nước Phi Ch�u kh�c.� Tại Uganda c�c người vợ v� c�c đứa con g�i kh�ng thừa hưởng đất đai, mặc d� họ l�m việc tại c�c đồn điền bằng hay nhiều hơn đ�n �ng.� Tại Việt Nam, cơ hội để tiếp cận với đất đai kh�ng t�y thuộc v�o giới t�nh, nhưng v�o nỗ lực cụ thể để sản xuất theo c�c ch�nh s�ch của ch�nh phủ.� Tại Việt Nam, c�c n�ng d�n chọn lựa việc trồng c� ph� c� thể sử dụng đất trong 15 năm, được t�i tục cho 15 năm nữa v� cứ tiếp diễn như thế, một c�ch v� hạn định, bởi n� l� một hoa lợi vĩnh viễn, mang lại một nguồn quan trọng về ngoại tệ xuy�n qua c�c sự xuất cảng.

 

������ Lợi tức ph�t sinh từ c� ph� cho ph�p c�c con em của c�c người trồng c� ph� Việt Nam c� được sự tiếp cận với đại học � mục đ�ch ch�nh của c�c nh� sản xuất được phỏng vấn � cũng như khả t�nh của việc c� nh� ở v� phương tiện đi lại tốt hơn � một chiếc xe gắn m�y l� một giấc mơ ti�u thụ đối với phần lớn người Việt Nam.� Tại một số v�ng, c� một số loại khuyến kh�ch kh�c xuy�n qua c�c ch�nh s�ch c�ng, th� dụ, sản xuất hoa để xuất cảng.� Mặc d� tỷ số thu nhập c� thể được xem l� �thu nhập căn bản� th� lớn lao, từ c�c dữ liệu thu thập được tại Việt Nam, điều được kết luận rằng sự tiếp cận đến đai đai xuy�n qua ph�p chế, thật �m thắm, c� thể được nh�n như một điều then chốt cho tư thế c�ng d�n tại một x� hội chủ yếu l� n�ng nghiệp.

 

������ Về c�c chương tr�nh bảo đảm mức thu nhập căn bản, tại một số v�ng c� ph� ở Ba T�y, như ở Jequitinhonha Valley, tiểu bang Minas Gerais, c�c n�ng d�n c� gia đ�nh l� những kẻ nhận được khoản trợ cấp gia đ�nh cho thấy kh�ng chủ động để cải tiến tr�nh độ kỹ thuật cho c�y trồng của họ.� Một số chuy�n vi�n tin tưởng rằng sự thiếu s�ng kiến n�y c� thể được b� đắp bởi sự kiện rằng c�c trẻ em đi học l�u hơn c� c�c cơ hội trong tương lai, học hỏi để t�m kiếm v� sử dụng c�c kỹ thuật mới v� trở th�nh c�c nh� kinh doanh.

 

������ Kết quả n�y dẫn đến một sự nghịch l�: Thu nhập căn bản thực sự c� lợi hay kh�ng? Điều n�y c� nghĩa cần thiết để biết loại ch�nh s�ch x� hội n�y trợ lực bao nhi�u cho việc kiến tạo c�c c�nh cửa v�o kh�ng th�i, kh�ng c� lối ra, tức, n� g�p phần bao nhi�u để tạo ra gia đ�nh độc lập khỏi sự hỗ trợ của ch�nh phủ trong ngắn hạn.� Trong d�i hạn, điều được kỳ vọng rằng sự độc lập n�y xảy ra xuy�n qua việc gi�o dục của c�c trẻ em, đưa đến một khả t�nh tuyển dụng gia tăng c�c chuy�n gia tương lai.� Nhưng trong ngắn v� trung hạn, c� bằng chứng về sự thỏa m�n v� thiếu sự quan t�m trong c�c hoạt động cho ph�p nhảy l�n một mức độ cao hơn của sự an sinh.

 

������ Trong trường hợp c�y c� ph�, năng suất lao động c� thể giải th�ch cho sự dị biệt trong t�nh trạng kinh tế được nhận th�y giữa Brazil v� Phi Ch�u.� Tại Brazil, thu hoạch trung b�nh th� nhiều hơn 20 bao loại 60 kg đ� biến chế tr�n mỗi mẫu t�y, trong khi tại Phi Ch�u, �t hơn 10 bao.� Hơn nữa, n�i chung, thị trường Brazil được cấu tr�c nhiều hơn v� thu nhập từ doanh nghiệp hay thu nhập được ph�n phối xuy�n qua c�c chương tr�nh x� hội vươn tới c�c gia đ�nh c� sự sinh tồn bị nguy ngập.� Sư thăng tiến của tư thế c�ng d�n n�y vẫn chưa đạt được bởi phần lớn c�c nước Phi Ch�u.

 

������ Mức độ ph�t triển kinh tế c� thể l� yếu tố vượt trội để giải th�ch sự tr� trệ trong l�nh vực n�y tại Phi Ch�u.� Sự bền bỉ của những nước với năng suất lao động cao hơn th� dĩ nhi�n nhiều hơn trong c�c thời kỳ khủng hoảng.� C�c trẻ em kh�ng cần phải bỏ học.� Hơn nữa khi sự thắt chặt tiền tệ xảy đến, c�c n�ng d�n c� gia đ�nh vững mạnh lu�n lu�n t�m c�ch cộng t�c với nhau trong c�c c�ng việc kh�ng ch�nh thức bổ t�c cho c�c thu nhập canh t�c tại n�ng th�n.

 

������ Hơn nữa, x�t rằng một c�ch tổng qu�t sự sản xuất c� ph� tại c�c nước Phi Ch�u kh�c th� rất giống như sự sản xuất tại Uganda, cuộc xung đột chủng tộc đang tiếp diễn cũng phải được cứu x�t đến, kh�ng cho ph�p c� được sự lưu động đ�ng kể giữa c�c t�c nh�n kinh tế.

 

������ Để trợ gi�p sự ph�n t�ch c�c kết quả, c�c chỉ số kinh tế x� hội v� d�n số (Bảng 8), v� gi� c� ph� (gi� ở mức nh� sản xuất), dầu cặn (hay dầu nặng: diesel), muối, đường v� tiền c�ng của c�c c�ng nh�n tạm thời (Bảng 9) được d�ng cho 3 nước.

 

������ �Tin tức cho thấy rằng: (1) Tại Brazil, lực lượng lao động n�ng nghiệp v� phần đ�ng g�p của n�ng nghiệp trong b�ch ph�n tổng sản lượng nội địa gộp (GDP) th� thấp hơn tại Việt Nam v� Uganda (Bảng 8); (2) sự bất b�nh đẳng x� hội tại Việt Nam th� thấp hơn tại hai nước kia, cũng như bộ phận trong d�n số b�n dưới mức ngh�o đ�i (Bảng 8); (3) m�i lực của người d�n Brazil n�i chung v� đối với c�c c�ng nh�n tạm thời tại c�c v�ng trồng c� ph�, th� cao hơn tại Brazil (Bảng 9); v� (4) c�c nh� sản xuất Brazil ở thế bất lợi, đặc biệt khi so s�nh với c�c nh� sản xuất c� ph� Việt Nam: th� dụ, một bao c� ph� Ch� (Arabica) th� tương đương với 133 l�t dầu cặn tại Brazil, trong khi tại Việt Nam c�ng bao n�y tương đương với 220 l�t (Bảng 9).

 

 

Bảng 8

 

C�c Chỉ Số Kinh Tế X� Hội (Brazil, Việt Nam v� Uganda), 2008

 

 

C�c chỉ dẫn����������������������������������� Brazil�������������� Thứ����� Việt Nam��������� Thứ������ Uganda���������������������� Thứ

 

PPP (US$)�������������������������� ����������� 1.998 trillion��� 100������ 242,3 billion��� 460������ 40.08 billion��� ����������� 950

 

PPP/đầu người (US$/hab)��� ����������� 10,200������������ 1020���� 2,800�������������� 1680������ 1,300�������������� ����������� 2040

 

Chỉ số Gini Index (%)�������������������� 56.7���������������� 100������ 37������������������� 780������ 45.7������������������ ����������� 410

 

Thất nghiệp (%)����������������� ����������� 71.9���������������� 1090���� 4.7������������������ 590������ -*������������������ ����������� -

 

Tử suất trẻ sơ sinh **��������������������� 22.58�������������� 970������ 22.88�������������� 960������ 64.82�������������� ����������� 330

 

D�n số dưới mực ngh�o (%)���������� 31������������������� -���������� 14.8���������������� -���������� 35������������������ ����������� -

 

Tuổi thọ ước định (năm)���� ����������� 71.99�������������� 1210���� 71.58������������������� 1270������ 52.72�������������� ����������� 2000

 

 

Th�nh phần nghề nghiệp của��������������������� Brazil�������������������������� Việt Nam�������� ������ Uganda

lực lương lao động v� GDP (%)����� Lao động�������� GDP���� Lao động�������� GDP���� Lao động����������� GDP

 

N�ng nghiệp���������������������������������� 20������������������� 6.7������ 55.6���������������� 22������� 82������������������ 21.5

 

C�ng nghiệp����������������������������������� 14������������������� 28������� 18.9���������������� 39.9���� 5������������������ 24.6

 

Dịch vụ������������������������������������������ 66������������������� 65.3���� 25.5���������������� 38.1���� 13������������������ 53.9

 

Ch� thich: * Kh�ng được cung cấp; ** Số trẻ bị chết/1000 đứa c�n sống khi được sinh ra.� Nguồn: Central Intelligence Agency [CIA] (2009)

 

---

 

 

Bảng 9

 

M�i Lực Của C�c Nh� Sản Xuất C� Ph� tại Brazil, Uganda v� Việt Nam, Th�ng Tư 2008

 

 

US$������������������������������������������������������������������������ ����������� Brazil�������������� Việt Nam������ Uganda

 

Gi� bao c� ph� Ch� 60 kg nhận được�������������������������������� 128.1-152.4���� 143.2�� ������ 90.0-97.2

 

Gi� bao c� ph� Vối 60 kg nhận được��������������������������������� 115.1-132.2���� 82.3���� ������ 66.0-71.4

 

Ước t�nh ph� tổn bao c� ph� Ch� 60 kg������������������������������ 90.5-169.0������ -���������� ������ -

 

Ước t�nh ph� tổn bao c� ph� Vối 60 kg������������������������������ 48.3-81.5�������� 40.0-67.0������ 15.0-30.0

 

Dầu nặng diesel (l�t)����������������������������������������������������������� 1.15���������������� 0.65���� ������ 1.27

 

 

Bao c� ph� Ch�/dầu nặng Diesel���������������������������������������� 111-113���������� 220����� ������ 71-77

 

Bao c� ph� Vối/dầu nặng Diesel���������������������������������������� 100-115���������� 126����� ������ 52-56

 

Lương c�ng nh�n tạm thời������������������������������������� ����������� 10.7-17.8�������� 3.0-4.0 ������ 2.0

Muối (kg)��������������������������������������������������������������� ����������� 0.71���������������� 0.19���� ������ 0.25

 

Đường (kg)������������������������������������������������������������� ����������� 0.53���������������� 1��������� ������ 1.12

 

 

Bao c� ph� Ch�/muối��������������������������������������������������������� 180-215���������� 754����� ������ 360-389

 

Bao c� ph� Vối/muối��������������������������������������������������������� 162-186���������� 433����� ������ 264-286

 

Bao c� ph� Ch�/đường������� ����������������������������������������������� 242-288���������� 143����� ������ 76-81

 

Bao c� ph� Vối/đường������������������������������������������������������� 217-249���������� 82������� ������ 55-60

 

Lương c�ng nh�n tạm thời/muối (US$/kg)������������� ����������� 17-25�������������� 16-21�� ������ 8

 

Lương c�ng nh�n tạm thời/đường (US$/kg)������������ ����������� 20-34�������������� 3-4������ ������ 2

 

Ch� th�ch: Nguồn: Th�ng tin của cuộc nghi�n cứu, được thu thập tại chỗ.

 

 

C�C KẾT LUẬN

 

������ Mặc d� ch�ng ta c� thể liệt k� dưới đề mục �sự tiếp cận đến tư thế c�ng d�n� c�c yếu tố như gi�o dục, nh� ở, sự b�nh đẳng giống ph�i, y tế, giải tr� v� văn h�a dựa tr�n việc trồng c� ph� v� kết luận rằng c�c yếu tố n�y đ� tiến xa hơn nhiều tại Brazil so với tại Phi Ch�u, ch�ng ta cũng phải n�i rằng việc trồng c� ph� c� t�nh c�ch quyết định cho xứ sở ở thời cực thịnh của c� ph� Ba T�y, giờ đ�y kh�ng c�n nữa.� Ngoại trừ Tiểu Bang Rondonia, c� ph� hiện thời kh�ng c� c�ng tiềm năng khai h�a cho Ba T�y như n� đ� từng c� trong thế kỷ qua.� Tuy nhi�n, c�c kết quả của cuộc nghi�n cứu n�y cho thấy rằng tại Phi Ch�u v� � Ch�u, đặc biệt lần lượt tại Uganda v� Việt Nam, sự ph�t triển số thu hoạch c� ph� vẫn c�n t�nh chất quyết định cho việc th�nh đạt tư thế c�ng d�n.� Hơn nữa, sự tiếp cận đến đất đai xuy�n qua ph�p chế, được thực hiện một c�ch �n h�a như nh�n thấy tại Việt Nam, c� thể được xem l� một ch�a kh�a cho tư thế c�ng d�n tại một x� hội c� c�c đường n�t n�ng th�n ch�nh yếu. /-

 

---

 

Li�n lạc với t�c giả: Fl�via Maria de Mello Bliska, Agronomic Institute (IAC), Agriculture Secretariat of S�o Paulo State; c�c l�nh vực nghi�n cứu: kinh tế học x� hội (socioeconomics), ph�t triển n�ng th�n, ph�t triển cấp miền.� Email: bliska@iac.sp.gov.br

 

Celso Luis Rodrigues Vegro, Institute of Agricultural Economics (IEA), Agriculture Secretariat of S�o Paulo State; c�c l�nh vực nghi�n cứu: kinh tế học x� hội (socioeconomics), nghi�n cứu thị trường, ph�t triển n�ng th�n.� Email: celvegro@iea.sp.gov.br

 

_____

 

 

T�I LIỆU THAM KHẢO

 

ABIC (Associaҫ�o Brasileira da Ind�stria do Caf�) (Brazilian Association of Coffee Industry).� (2011).� Estat�sticas: Oaumento do consume em 2010 (Statistics: The increase in consumption in 2010: Thống K�: Sự gia tăng ti�u thụ trong năm 2010 ).� Thu thập trong Th�ng Một 2011, từ http://www.abic.com.br/publique/cgi/cgilua/exe/sys/start.htm?sid=61#472

 

Bliska, F.M.M. & Guerreiro Filho, O. (Orgs). (2007). Prospeccҫ�o de demandas na cadeia produtiva do caf� no Estado de S�o Paulo (Prospecting of demands in the coffee productive chain in S�o Paulo State: Thăm d� c�c nhu cầu trong d�y chuyền sản xuất c� ph� tại Tiểu Bang S�o Paulo) (c�c trang 35-48).� Campinas: Instituto Agron�mico (Agronomic Institute).

 

Bliska, F.M.M., Mour�o, E. A. B., Afonso J�nior, P. C., Vegro, C. L. R., Pereira, S. P. & Giomo, G. S.� (2009).� Din�mica fitot�cnica e socioeconomic da cafeicultura brasileira (Agricultural and socio-economic dynamics of coffee production in Brazil: C�c động lực kinh tế x� hội v� n�ng nghiệp của sự sản xuất c� ph� tại Ba T�y).� Informaҫ�es Econ�micas (Economic Information: Th�ng Tin Kinh Tế), 39(1), 15-18

��
Bliska, F.M.M., Pereira, S. P. & Giomo, G. S. (Orgs) (2007).� Do gr�o � xicara: como a escolha do cosumidor afeta cafeicultores e meio ambiente (From bean to cup: How consumer choice impacts on coffee producers and the environment: Từ hạt đến t�ch c� ph�: Sự lựa chọn của người ti�u thụ t�c động như thế n�o tr�n c�c nh� sản xuất c� ph� v� m�i trường).� Campinas: Instituto Agron�mico (Agronomic Institute).

 

Bussolo, M., Godart, O., Lay, J., & Thiele, R. (2006, August 12-18).� The impact of coffee price changes on rural households in Uganda (T�c động của c�c sự thay đổi gi� cả c� ph� tr�n c�c gia đ�nh n�ng th�n tại Uganda), 2006 Annual Meeting of International Association of Agricultural Economists (Phi�n Họp Thường Ni�n năm 2006 của Hiệp Hội Quốc Tế C�c Nh� Kinh Tế N�ng Nghiệp), Queensland, Australia.� Thu thập trong Th�ng Một 2009, từ �http://ideas.repec.org/p/ags/iaae06/25345.html

 

Cano, W. (1998).� Desequilibrios regionais e concentraҫ�o industrial no Brasil 1930/1995 (Industrial concentration and regional imbalance in Brazil 1930/1995: Sự tập trung kỹ nghệ v� sự mất c�n bằng cấp v�ng tại Ba T�y 1930/1995) (ấn bản thứ nh�).� Campinas: IE/UNICAMP.

 

Carvalho, G. R. (2001, November 3-4).� Cresce participaҫ�o do caf� brasileiro no exterior (Growing participation of Brazilian coffee abroad: Sự tham dự gia tăng của c� ph� Ba T�y tại hải ngoại).� Gazeta Mercantil, trang B-14.

 

Central Intelligence Agency [CIA].� (2009, January), The World Factbook.� Thu thập từ http://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook

Embrapa Cafẹ� (2010).� Hist�rico: Cons�rcio pesquisa caf� (History: Coffee research consortium: Lịch sử: Tổ hợp nghi�n cứu c� ph�).� Thu thập trong Th�ng Năm 2010, từ http://www22.sede.embrapa.br�cafe/unidade/historico.htm

 

ICO (International Coffee Organization).� (2010).� A crise econ�mica mundial e o setor cafeeiro (The global economic crisis and the coffee sector: Khủng hoảng kinh tế to�n cầu v� l�nh vực c� ph�).� Thu thập trong Th�ng Một, 2010, từ http://www.ico.org/documents/ed-2059p-economic-crisis.pdf

 

Murekezi, A., & Loveridge, S. (2009, July 26-28).� Have coffee reforms and coffee supply chains affected farmers� income? The case of coffee growers in Rwanda (C�c sự cải c�ch c� ph� v� c�c d�y chuyền cung cấp c� ph� c� ảnh hưởng đến thu nhập của c�c n�ng d�n hay kh�ng? Trường hợp c�c nh� trồng c� ph� tại Rwanda) .� 2009 Annual Meeting of Agricultural and Applied Economics Association (Phi�n Họp Thường Ni�n Năm 2009 của Hiệp Hội Kinh Tế Ứng Dụng v� N�ng Nghiệp).� Thu thập trong Th�ng Một 2009 từ http://purf.umn.edu/49597

���
_____

 

Nguồn: Fl�via Maria de Mello Bliska v� Celso Luis Rodrigues Vegro, Coffee, Basic Income and Citizenship: Parallelism Among Brazil, Uganda and Vietnam, Journal of US-China Public Administration, February 2011, Vol. 8, No. 2, 136-145.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

19.12.2011    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2011