Franҫois Gipouloux **

Tsinghua University, Beijing

 

ĐỊA TRUNG HẢI � CH�U:

 

TRUNG HOA TẠI TRUNG T�M

 

CỦA HAI THỜI KỲ TO�N CẦU H�A

 

(Thế Kỷ 16 � 20) *

 

Ng� Bắc dịch

 

Đại �:

������ Địa Trung Hải l� một kh�i niệm đầy m�nh lực được khai triển bởi Braudel trong cuộc nghi�n cứu khởi sinh của �ng trong quyển The Mediterranean and the Mediterranean World in the Age of Philip II (Địa Trung Hải v� Thế Giới Địa Trung Hải Trong thời Philip II) 1.� N� bao gồm c�c chiều k�ch kinh tế, x� hội v� văn h�a.� Trong thế kỷ thứ mười bốn, c�c th�nh phố Genoa, Venice, Barcelona l� c�c địa điểm to�n cầu, kiểm so�t c�c tr�o lượng kinh tế to�n thế giới.� Tư c�ch chủ tể tối thượng n�y ph�t sinh từ cấu tr�c của một khu vực h�ng hải trọng yếu, v�ng Địa Trung Hải.� Điều xem ra nổi bật nhất trong sự ph�n t�ch của Braudel về thế giới h�ng hải Địa Trung Hải l� việc c�c bi�n giới đ� được phi vật chất h�a (dematerialized) ra sao, c�c tr�o lưu khởi sự x�c định kh�ng gian ra sao v� c�c giai đoạn kh�c biệt hay c�c tr�nh độ ph�t triển đ� đụng độ nhau ra sao.

������ Trong thế kỷ thứ 18, do ở sự phủ tr�m c�c mạng lưới mậu dịch của n� (Ả Rập, Ấn Độ, Bồ Đ�o Nha, Trung Hoa), biển Nam Trung Hoa đ� nằm ở trung t�m của c�c sự trao đổi kinh tế �u Ch�u v� � Ch�u.� B�i viết n�y thảo luận c�c c�u hỏi sau đ�y: Liệu Địa Trung Hải � Ch�u c� phải l� một c�ng cụ kh�i niệm khả dĩ �p dụng được cho � Ch�u? Một c�ch cụ thể hơn, liệu h�nh lang kinh tế Đ�ng �, -- c� vị tr� bản lề xoay quanh một v�i lưu vực h�ng hải tương li�n: Biển Nhật Bản (Sea of Japan), Ho�ng Hải (Yellow Sea), Biển Nam Trung Hoa (South China Sea) [Việt Nam gọi l� Biển Đ�ng, ch� của người dịch], Biển Sulu (Sulu Sea), Biển Celebes (Celebes Sea) � c� thể được xem như một minh chứng c� gi� trị trong kh�i niệm của Braudel, trong hai thời kỳ khảo s�t: cuối thế kỷ thứ 16 v� cuối thế kỷ thứ 20? Liệu một hệ thống c�c th�nh phố độc lập c� phải t�c nh�n nổi bật của kh�ng gian h�ng hải n�y hay kh�ng?

 

***

Bản Đồ Địa Trung Hải


nguồn: http://en.wikipedia.org


Địa Trung Hải l� một kh�i niệm đầy m�nh lực được khai triển bởi Braudel trong cuộc nghi�n cứu khởi sinh của �ng trong quyển The Mediterranean and the Mediterranean World in the Age of Philip II (Địa Trung Hải v� Thế Giới Địa Trung Hải Trong thời Philip II) 1.� N� bao gồm c�c chiều k�ch kinh tế, x� hội v� văn h�a.� Trong thế kỷ thứ mười bốn, c�c th�nh phố Genoa, Venice, Barcelona l� c�c địa điểm to�n cầu, kiểm so�t c�c tr�o lượng kinh tế to�n thế giới.� Tư c�ch chủ tể tối thượng n�y ph�t sinh từ cấu tr�c của một khu vực h�ng hải trọng yếu, v�ng Địa Trung Hải.� Braudel đ� đặt ti�u điểm phần lớn v�o c�c th�nh phố dọc theo bờ biển Địa Trung Hải, dưới thời trị v� của vua Philip đệ nhị.

Ch�ng ta hiện kh�ng c�n trong thế kỷ thứ 16, v� � Ch�u, chứ kh�ng phải Địa Trung Hải, sẽ l� đề t�i thảo luận của ch�ng ta.� Tuy nhi�n, điều xem ra nổi bật nhất trong sự ph�n t�ch của Braudel về thế giới h�ng hải Địa Trung Hải l� việc c�c bi�n giới đ� được phi vật chất h�a (dematerialized) ra sao, c�c tr�o lưu khởi sự x�c định kh�ng gian ra sao v� c�c giai đoạn kh�c biệt hay c�c tr�nh độ ph�t triển đ� đụng độ nhau ra sao.� Braudel đ� tr�nh b�y t�nh trạng lưỡng ph�n h�a giữa c�c trung t�m v� c�c bi�n giới, v�o thời điểm khi m� bi�n giới c�c quốc gia xem ra mờ nhạt dần.� �ng cũng vạch ra t�nh lưu động của c�c sự ph�n chia địa dư dựa phần lớn v�o một sự ph�n chia ch�nh trị của thế giới.

Trong thế kỷ thứ 18, do ở sự phủ tr�m c�c mạng lưới mậu dịch của n� (Ả Rập, Ấn Độ, Bồ Đ�o Nha, Trung Hoa), biển Nam Trung Hoa đ� nằm ở trung t�m của c�c sự trao đổi kinh tế �u Ch�u v� � Ch�u.� B�i viết n�y thảo luận c�c c�u hỏi sau đ�y: Liệu Địa Trung Hải � Ch�u c� phải l� một c�ng cụ kh�i niệm khả dĩ �p dụng được cho � Ch�u? Một c�ch cụ thể hơn, liệu h�nh lang kinh tế Đ�ng �, -- c� vị tr� bản lề xoay quanh một v�i lưu vực h�ng hải tương li�n: Biển Nhật Bản (Sea of Japan), Ho�ng Hải (Yellow Sea), Biển Nam Trung Hoa (South China Sea) [Việt Nam gọi l� Biển Đ�ng, ch� của người dịch], Biển Sulu (Sulu Sea), Biển Celebes (Celebes Sea) � c� thể được xem như một minh chứng c� gi� trị trong kh�i niệm của Braudel, trong hai thời kỳ khảo s�t: cuối thế kỷ thứ 16 v� cuối thế kỷ thứ 20? Liệu một hệ thống c�c th�nh phố độc lập c� phải t�c nh�n nổi bật của kh�ng gian h�ng hải n�y hay kh�ng?

Tại c�c cộng h�a h�ng hải của � Đại Lợi thời trung cổ, c�c th�nh phố hải cảng độc lập v� c�c thương nh�n c�ng c�c cộng đồng c�c người đi biển đ� đ�ng giữ một vai tr� quan trọng trong việc duy tr� an ninh của c�c khu vực h�ng hải.� Họ cũng c� khả năng tạo lập ra c�c văn kiện ph�p l� cho sự theo đuổi c�c mục đ�ch thương mại của họ.� Trong khi c�c văn kiện ph�p l� chẳng hạn như tải h�a đơn (bill of lading), c�c khế ước (hợp đồng) thương mại, sự ph�t triển luật thương mại quốc tế v�, tổng qu�t hơn, một m�i trường kinh doanh tương đối tự do đối với sự can thiệp của nh� nước vốn đ� chịu tr�ch nhiệm phần lớn cho sự th�nh c�ng của v�ng Đại Trung Hải tại �u Ch�u, ch�ng ta phải tự hỏi rằng liệu c� khả t�nh n�o để ph�t hiện c�ng sự tự trị của c�c th�nh phố hải cảng v� sự ph�t triển luật thương mại khi khảo s�t trường hợp c�c thị trường to lớn tại Đ�ng v� Đ�ng Nam � Ch�u hay kh�ng.

Để trả lời c�c c�u hỏi n�y, người ta phải ghi nhớ trong đầu một khung cảnh lịch sử đặc th�.� Hai thời kỳ của sự to�n cầu h�a đ� được thực h�nh giữa c�c th� kỷ thứ 16 v� 20.� Thời kỳ đầu ti�n xảy ra khi bốn lục địa được nối kết tr�n một căn bản thường xuy�n v� ổn định, tức sau khi c� sự chinh phục Manila bởi người T�y Ban Nha, trong năm 1571; thời kỳ thứ nh� xảy ra trong c�c thập ni�n cuối c�ng của thế kỷ thứ 20, như một kết quả của sự sụt giam/ mạnh mẽ trong ph� tổn vận chuyển v� viễn th�ng, kết hợp với sự loại bỏ sự �quy định rộng r�i trong l�nh vực t�i ch�nh.� Hơn nữa, sự tăng gi� của đồng yen [đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, ch� của người dịch], theo sau thỏa ước Plaza, đ� ph�ng ra một sự b�nh trướng chưa từng c� một c�ng cuộc kỹ nghệ h�a của Nhật Bản khắp � Ch�u xuy�n qua sự đầu tư trực tiếp của nước ngo�i.� Sự hội nhập của Trung Hoa v�o nền kinh tế thế giới đ� l�m nổi bật hơn nữa chiều hướng n�y.

 

1. ĐỊA TRUNG HẢI � CH�U:

MỘT KH�I NIỆM G�Y NHIỀU TRANH LUẬN

������ Sự li�n kết kh�i niệm lưu vực Địa Trung Hải với � Ch�u h�ng hải đ� xảy ra một c�ch sớm sủa.� Ngay từ thập ni�n [19]30, học giả H�a Lan Jacob Cornelis Van Leur đ� cứu x�t đến một sự kết hợp như thế. 2 Sau n�y, George Coed�s, trong cuộc nghi�n cứu thượng thừa của �ng về �tats hindouis�s d�Indochine et d�Indon�sie (C�c Quốc Gia Chịu Ảnh Hưởng Ấn Độ tại Đ�ng Dương v� Indonesia) (1944) đ� mang lại cho kh�i niệm sự h�nh th�nh c�ng khai đầu ti�n của n�.� Theo �ng, Đ�ng Nam � được xoay quanh một �Địa Trung Hải thực sự, tạo th�nh bởi Biển Trung Hoa (China Sea), Vịnh Xi�m La v� Biển Java (Java Sea).� V�ng biển trong nội vi n�y, bất kể c�c cơn b�o tố v� b�i đ� ngầm của n�, lu�n lu�n l� một yếu tố thống hợp hơn l� một trở ngại cho d�n ch�ng dọc c�c con s�ng�. 3 Sau đ�, Denys Lombard, Pierre-Yves Manguin, Anthony Reid, đ� viện dẫn, d� ở mức độ kh�c nhau, đến ẩn dụ Địa Trung Hải trong c�c t�c phẩm của họ về kinh tế h�ng hải � Ch�u. 4 Tuy nhi�n, K. N. Chaudhuri chắc chắn đ� sử dụng khung kh�i niệm của Braudel một c�ch c� hệ thống nhất. 5

������ Theo t�c giả Chandhuri, sự đồng nhất địa dư v� nh�n văn của v�ng đất duy�n hải của Ấn Độ Dương ban cho miền n�y một sự cố kết được tăng cường bởi mậu dịch h�ng hải v� c�c mạng lưới văn h�a. Trong khi Pirenne [? Pierre] cho rằng Hồi Gi�o, chứ kh�ng phải c�c cuộc x�m lăng của D�n Man Rợ hay phe Thi�n Ch�a Gi�o, chịu tr�ch nhiệm cho việc gỡ bỏ thế giới Địa Trung Hải, sự trổi dậy của Hồi Gi�o xảy ra song h�nh với sự xuất hiện Trung Hoa thời nh� Đường, v� với nền văn minh đ� thị tinh tế như thế, trong đ� c�c ng�n ngữ Ả Rập v� Trung Hoa đ� tự �p đặt ch�ng l�m lingu� franc� (ng�n ngữ th�ng dụng?) tại Ấn Độ Dương. 6 T�c giả Chandhuri đ� c�ng khai r�t tỉa từ Braudel, v� tr�n ba nền tảng ph�n t�ch trong l� luận của n� về lịch sử: kh�ng gian, thời gian, v� cấu tr�c.� Tuy nhi�n, kh�c với Braudel, Chandhuri thảo luận về Ấn Độ Dương trong một � nghĩa rộng r�i hơn tr�n một thời khoảng k�o d�i 11 thế kỷ.� �ng c�ng từ bỏ chủ trương đặt �u ch�u l�m trung t�m quy chiếu (europeocentrism) để ph�n t�ch � Ch�u như một thực thể được dẫn dắt một c�ch r� r�ng bởi thị trường.

������ Kh�i niệm Địa Trung Hải � Ch�u cũng n�u l�n c�c sự ngờ vực v� tra vấn.� Trong số c�c sự khi�n cưỡng mạnh mẽ nhất, l� c�c điều được lập ra bởi Sanjay Subramanyam, 7 kẻ đ� đặt c�u hỏi về ch�nh sự th�ch đ�ng của kh�i niệm Địa Trung Hải khi �p dụng v�o � Ch�u.� Với �ng, n� kh�ng phải l� một kh�ng gian đồng nhất, về mặt kinh tế, ch�nh trị, hay văn h�a.� C�c li�n kết x� hội th� mạnh tại c�c địa điểm đặc th� của khu vực, bị trương phồng hơn ở c�c nơi kh�c.� Subramanyam kế đ� đ� đi đến việc tra hỏi bản th�n kh�i niệm, thắc mắc l� liệu Braudel c� ước lượng qu� cao vai tr� v� vị thế của Ph�p v� T�y Ban Nha hay kh�ng, trong khi hạ thấp vai tr� được đ�ng giữ bởi Ottomans [c�n gọi l� Đế Quốc Thổ Nhĩ Kỳ, thủ đ� đặt tại Constantinople, được th�nh lập v�o khoảng 1300, với l�nh thổ mở rộng nhất dưới thời Suleiman trong thế kỷ thứ 16, v� đ� sụp đổ sau Thế Chiến I, ch� của người dịch]� tại khu vực Địa Trung Hải.

 

2. ĐỊA TRUNG HẢI � CH�U:

MỘT C�NG CỤ PH�N T�CH

������ L�m sao để tương giao kh�i niệm về v�ng địa dư của Braudel với c�c sự thay đổi m� � Ch�u đ� trải qua trong hai cuộc to�n cầu h�a của thế kỷ thứ 16 v� 20? Điều t�i nhận thấy nổi bật trong sự ph�n t�ch của Braudel về kh�ng gian h�ng hải n�y l� c�c bi�n giới tan biến, kh�ng gian được x�c định bởi c�c tr�o lưu, v� c�c thực thể nhất thời (temporalities) kh�c biệt h�a lẫn v�o nhau.� Ch�nh v� thế, sự t�m hiểu kh�i niệm Địa Trung Hải m� t�i đề nghị ở đ�y sẽ kh�ng c� t�nh chất địa dư, kh�ng c� cả t�nh chất lịch sử, m� c� t�nh chất định chế.� Điều đ� trước ti�n tr�nh b�y một m� hinh cấu tr�c đa trung t�m của c�c th�nh phố to�n cầu m� trong quan điểm của t�i c� bốn t�nh chất chung:

������ C�c th�nh phố to�n cầu chẳng hạn như Genoa, Venice hay Amalfi đ� giữ được sự tự trị từ vị tr� đặc biệt của ch�ng, nằm ở vị tr� bản lề của v�i quyền t�i ph�n cạnh tranh nhau.

Để định nghĩa sự li�n hệ giữa địa điểm v� mạng lưới, nh� địa dư học người Ph�p Jean Gottman đ� khai triển kh�i niệm bản lề (charni�re): ch�nh từ đ� �ng n�i về địa điểm bản lề hay v�ng bản lề, bản lề lịch sử, bản lề nhiều cấp, v.v�� Trong quan điểm của �ng, th� dụ, Constantinople [tức Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ ng�y nay, ch� của người dịch] đ� hoạt động như moột bản lề giữa thủ đ� v� đế quốc, giữa �u Ch�u v� � Ch�u, giữa La M� v� Hy lạp, giữa quyền lực đất liền v� tr�n biển. 8

������ Ở bản lề của đế quốc Đức, th�nh phố Genoa đ� c� quy chế đặc miễn th�nh phố của n� được thừa nhận bởi Beranger II, vua nước � Đại Lợi (khi đ� gọi l� Lombardy), ngay từ năm 958 Sau C�ng Nguy�n.� Th�nh phố đ� gi�nh được sự độc lập trong năm 1162, v� đ� chiến đấu một c�ch khẳng quyết để tự bảo vệ chống lại sự x�m lấn được toan t�nh bởi cả vua Frederick Đệ Nhất lẫn Frederick Đệ Nhị của Hohenstaufen� [ho�ng tộc đ� ci trị nước Đức từ 1138 đến 1208 v� từ 1215 đ�n 1254, v� tại Sicily từ 1194 đến 1266, ch� của người dịch].

������ Nhờ ở tinh trạng ch�nh trị v� địa dư của n� nằm ở bản lề của ba đế quốc tranh gi�nh nhau (Lombard Carolingian, Slavic v� Byzantine), th�nh phố Venice đ� thụ hưởng một mức độ rộng r�i của sự tự trị v� trở th�nh một mấu chốt (linchpin) thương mại giữa ba đế quốc, với một đế quốc thương mại trải d�i từ biển Adriatic đến Crusaders Orient xuy�n qua Biển Aegean Sea v� Dalmatia.� N� l� quyền lực h�ng hải đầu ti�n tại Phương T�y v� v�o l�c cực thịnh đ� đ�ng giữ một vai tr� khả s�nh với Athens tại Hy Lạp cổ đại.

������ Amalfi đ� dựa v�o Constantinople nhưng ngay từ thế kỷ thứ 8 v� thứ 9, th�nh phố đ� trở n�n một quyền lợi quan trọng trong sự tranh gi�nh dữ dội giữa Byzantines v� người Lombardians từ Salerno.� N� đ�ng vai tr� một ch�nh quyền tự trị được l�nh đạo bởi một comes [? ủy ban].� Định chế n�y đ� được đ�ng giữ một c�ch kh�o l�o từ sự vật lộn giữa người Byzantines v� người Lombardians, v� đ� xướng xuất một �nền ngoại giao kh�n kh�o giữa Gi�o Ho�ng, v� c�c người Ả Rập từ Sicily�. 9

������ Được cai quản bởi c�c chủ t�u v� nh� mậu dịch đường biển c�ng với vị Tử Tước (Viscount) v� vị Tổng Gi�m Mục (Archbishop), th�nh phố Pisa đ� thụ hưởng quy chế th�nh phố đầu ti�n của n� trong năm 1162, trong khi Đế Quốc đ� thừa nhận tư c�ch th�nh phố của n� từ năm 1081.

 

C�c kh�ng gian h�ng hải được bảo vệ bởi

một lực lượng vũ trang kh�ng bị kiểm so�t bởi nh� nước

C�c Cộng H�a h�ng hải đ� �p đặt quyền chủ tể tối thượng về thương mại của ch�ng bằng việc đối đầu với hai quyền lực h�ng hải kiểm so�t Địa Trung Hải: qu�n cướp biển người Arabo-Berber Bắc Phi Ch�u v� c�c người Byzantines.

V�o l�c bắt đầu thế kỷ thứ XII, Venice v� c�c đồng minh Illyric [chỉ v�ng Illyria ở ph�a t�y của B�n Đảo Balkan, được cư ngụ bởi giống d�n Illyrian thời cổ đại, ng�y nay thuộc nước Albania, ch� của người dịch] đ� kiểm so�t biển Adriatic v� nhờ ở sự li�n kết với Byzantines của n� đ� thu t�m được nhập lượng c�c sản phẩm Đ�ng Phương v� ph�n phối ch�ng tại �u Ch�u.� Sau n�y, Venice đ� x�y dựng đội thuyền của m�nh bởi ngay cả Byzantime hay Đế Quốc Đức đều kh�ng c� một Hải Qu�n đủ năng lực để đối ph� với c�c hải tặc t�n ph� biển Adriatic: c�c người Hung Gia Lợi tại Dalmatia, người Saracens [danh từ n�i chung chỉ c�c người theo Hồi Gi�o tại �u Ch�u, ch� của người dịch] tại Sicily v� Bari.� Khu Amalfi cũng lợi dụng sự lệ thuộc của n� v�o Byzantine để tăng cường c�c quan hệ kinh tế của m�nh với v�ng Levant, trước khi giống d�n Normans [hậu duệ của sắc d�n Norde Vikings, định cư tại v�ng Normandy của nước Ph�p, ch� của người dịch] s�p nhập n� v�o vương quốc của Sicily (1131).

Giữa thế kỷ thứ 10 v� 12, Pisa tự đảm nhận việc giao chiến với c�c hải tặc Ả Rập dọc theo c�c bờ biển của Miền Nam � Đại Lợi, Corsica, Sardinia v� Bắc Phi Ch�u.� Qu�n đội v� c�c thương nh�n cũng đ� g�p sức trong việc tiếp vận chẳng hạn như chuy�n chở c�c binh sĩ trong c�c cuộc Th�nh Chiến.� C� phải c�c cuộc Crusades l� một kết quả từ quyền lực của sự hiện diện h�ng hải � Đại Lợi tại Địa Trung Hải hay chỉ l� một cơ hội để củng cố sự kiểm so�t của n�?� Đ�y l� c�u hỏi kh�ng c� c�c c�u trả lời dễ d�ng.� C�c cuộc Thập Tự Chinh đ� đẩy nhanh ưu thế của c�c hoạt động qu�n sự v� thương mại tại c�c Cộng H�a H�ng Hải.� Người d�n Genoa đ� l� những kẻ đầu ti�n hiểu được điều n�y v� c�c lợi nhuận đ�ng kể được thu lượm từ việc tiếp liệu v� cung cấp sự chuyển vận cho c�c đo�n qu�n Thập Tự Chinh.� C�c người d�n Pisa cẩn trọng hơn, nhận thấy c� lợi nhiều hơn bằng việc đột k�ch c�c bờ biển Arabo-Sicily của Bắc Phi Ch�u.

Genoa v� Pisa đ� li�n minh để đ�nh đuổi d�n định cư Saracen khỏi Balearics, Sardina v� Corsica.� Biển Tyrrhenian được giải ph�ng, li�n minh kế đ� đ� nỗ lực để diệt trừ nạn hải tặc tại phần ph�a t�y của Địa Trung Hải, tiến tới Sicily, c�c bờ biển Phi Ch�u v� Balearics [quần đảo T�y Ban Nha, nằm ở miền t�y Đại Trung Hải, ch� của người dịch].

 

Kiểm So�t C�c Tr�o Lưu Thương Mại

Quan Trọng Hơn Việc Cai Trị C�c L�nh Thổ hay

Đ�nh Thuế D�n Ch�ng của Ch�ng

������ Như t�c giả Renouard đ� n�i, �Venice đ� tạo ra một đế quốc thuộc địa trơ trụi, với c�c trạm mậu dịch v� c�c hải cảng, như nền tảng l�nh thổ của n�, �t nhất trong c�c thế kỷ ti�n khởi�. 10 Từ ngữ thuộc địa, �p dụng cho c�c trạm mậu dịch của Venice hay Genoa quanh Địa Trung Hải, l� sai lạc.� Trong Thời Trung Cổ, ch�ng chỉ l� sự hiện diện ngoại quốc với t�nh thường trực biến đổi.� L� c�c kho chứa h�ng hơn l� c�c khu định cư, ch�ng cất giữ h�ng h�a để xuất cảng v� định c�c sắc thuế.� C�c thương nh�n ngoại quốc dựng l�n c�c cửa hiệu v� đ�i khi chứa chấp c�c đồng nghiệp đến thăm viếng của họ.� Kh�ng c� một d�n số ổn định, fonduq (hostel: nh� trọ) trong thực tế l� c�c cơ sở tiếp vận v� c�c hoạt động được ưa th�ch trong mậu dịch quốc tế: c�c trạm mậu dịch thực hiện c�c giao dịch thương mại,� kh�ng g� kh�c hơn thế.� Ch�nh s�ch ngoại giao chỉ nhắm v�o việc duy tr� v� mở rộng mạng lưới thương mại n�y.� �Sự sở hữu l�nh thổ v� mang vũ kh� khi kh�ng ở tr�n biển th� v� nghĩa: c�c sản phẩm cần thiết c� thể mua v� c�c l�nh đ�nh thu� được trả tiền để đ�nh nhau�. 11

 

C�c Định Chế Kinh Tế v� Ph�p L� Mới

Được Thiết Lập B�n Ngo�i Khu�n Khổ Của Nh� Nước

 

������ Điều chắc chắn trong một khung cảnh rất đặc biệt � cơ cấu ch�nh trị manh m�ng cao độ Thời Trung Cổ �u Ch�u � rằng nguồn gốc của c�c phương thức chia sẻ bất trắc v� sự ph�n bố hữu hiệu tư bản xuy�n qua c�c c�ng ty cổ phần c� thể được nhận thấy.� �Sự �ph�n h�a tối ưu� n�y, xin mượn một c�ch diễn tả được đặr ra bởi Jared Diamond 12, dẫn dắt đến một t�nh trạng kh�ng c� tiền lệ: c�c phần đ�ng kể của của cải được kiểm so�t bởi điều ch�ng ta sẽ gọi ng�y nay l� c�c thực thể ph�p l� độc lập.� Từ đ�, c�c t�i sản về bất động sản của Gi�o Hội trong thực tế được quản trị bởi c�c doanh nghiệp kinh tế được gọi l� c�c gi�o xứ, c�c d�ng tu t�n gi�o hay ngảy cả bởi ch�nh Gi�o Hội.� Sự tăng trưởng của m�i trường quy tắc đ� sản sinh ra c�c bộ phận tổ hợp mới � c�c th�nh phố, c�c phường nghề nghiệp, c�c tổ chức ph�c thiện (c�c nh� tế bần, c�c nh� thương v.v�).

������ Hệ thống thương mại Địa Trung Hải đ� sử dụng c�c dụng cụ ph�p l� tinh vi nới rộng qu� khu�n khổ nh� nước v� đ� sẵn �n định một luật ph�p c� t�nh chất nhất qu�n, li�n tục v� quốc tế.� Trong kh�a cạnh đ�, luật h�ng hải từ l�c khởi sinh đ� c� t�nh chất quốc tế hơn c�c hiến chương th�nh phố, c�c đạo luật hay c�c th�ng luật.� Luật thương mại đ� chuyển tải sự khước từ của x� hội thời trung cổ được to�n cầu h�a một trật tự �p đặt v� sự xuất hiện của một trật tự tự nhi�n hơn.

������ N�ng l�ng v� lo �u về vệc kinh doanh, c�c thương nh�n đ� kh�ng chịu được việc phải chờ đợi c�c trường đại học điển chế c�c nguy�n tắc của một th�ng luật (common law) ngay d� luật ph�p đ� l� một kết quả của c�c tập qu�n l�nh thổ v� hạn �p dụng cho c�c cộng đồng tự t�c.� C�c tập qu�n, kh�ng phải luật ph�p, đ� nằm ở trung t�m của thương mại ngay từ l�c khởi đầu của hoạt động mậu dịch.� C�c thương nh�n đ� đi qu� c�c h�ng r�o địa phương để cung cấp c�c m�n h�ng mới.� T�nh trạng khẩn cấp đ�i hỏi một luật ph�p chuy�n nghiệp, mới được soạn thảo từ c�c người đi biển v� c�c nh� mậu dịch tham dự c�c hội chợ v� c�c thị trường.� Một luật ph�p được đặt căn bản tr�n c�c phương thức mậu dịch v� lẽ c�ng bằng, tho�t ra khỏi c�c đặc t�nh v� c�c thẩm quyền địa phương.

������ C�c trung t�m thương mại của T�y �u khi đ� đ� thụ tạo vị thế xuy�n quốc gia.� Từ đầu, luật h�ng hải đ� đặt ra c�c nguy�n tắc v� điển chế c�c sự �p dụng vượt qu� c�c bi�n giới ch�nh trị.� C�c luật Trani (1063), một bộ luật thương mại của Pisa (consuetudine di mare) đ� được chứng nhận từ năm 1075, v� bộ Tavole amalfitane (1274) đ� t�m tắt luật v� c�c tập qu�n h�ng hải trong 6 chương.� C�c sự ch�nh thức h�a n�y đ� chứng tỏ t�nh li�n tục v� nhất qu�n của luật h�ng hải tại Địa Trung Hải.� C�c quy ước về thương mại đ� bảo đảm c�c quyền lợi của c�c thương nh�n cũng như của c�c chủ t�u.

������ V�o khoảng giữa thế kỷ thứ 12, c�c luật h�ng hải đ� được �p dụng tại Barcelona, Tortosa v� Marseille.� Ch�ng đ� điển chế việc chất v� dỡ h�ng, c�c ph� tổn chuy�n chở, c�c khế ước, thiết tr� c�c vũ kh�, c�c quy định về việc cứu vớt c�c con t�u, c�c thuế đậu bến v� c�c quan hệ thủy thủ v� thương nh�n. 13 Tại c�c th�nh phố Địa Trung Hải lớn th� dụ, Catalans đ� c� c�c alfondecs hay c�c thị trường ngũ cốc.� Trong thực tế ch�ng l� �c�c nh� trọ-thị trường� thụ hưởng một bộ c�c quy lệ khi đ� được biết l� c�c l�nh sự qu�n của biển: consulates of the sea, một căn bản v�o l�c đ� cho sự tổ chức mậu dịch quốc tế.� C�c tham vấn đ� điều giải c�c sự tranh chấp với c�c giới chức thẩm quyền địa phương v� c� thể k� kết c�c thỏa ước với họ.� C�c l�nh sự qu�n của biển n�y đ� l� một sự bi�n soạn c�c quy lệ v� c�c tập qu�n v� kh�c với luật ph�p kh�ng đ�i hỏi t�nh h�nh thức (formalism).� Trong năm 1435, James đệ I của Aragon đ� ban h�nh Ordinance of Barceklona (Đạo Dụ Barcelona), văn kiện ph�p l� đầu ti�n n�i về bảo hiểm � bảo khế đầu ti�n trong thực tế đ� được ghi nhận tại Genoa năm 1347.� Quy định giới hạn tr�ch nhiệm b�n thứ ba của c�c chủ t�u đến một hạn ngạch dựa tr�n trọng tải c� ni�n kỳ từ thời kỳ n�y.

 

3. KH�NG GIAN H�NG HẢI � CH�U,

TỪ THẾ KỶ THỨ 16 ĐẾN THẾ KỶ THỨ 18


������ Liệu đ� c� một truyền thống của sự tự trị đ� thị tại � Ch�u hay kh�ng?� Chỉ c� �t th� dụ v� ch�ng kh�ng ph� hợp trong chi tiết nhưng ch�ng c� ph�t hiện sức sống của c�c thực thể tự trị thương nh�n: vương quốc Srivijaya tại đảo Sumatra từ cuối thế kỷ thứ 7 đến thế kỷ thứ 10; Malacca trước khi c� sự chinh phục n� bởi người Bồ Đ�o Nha trong năm 1511; quần đảo Ryukyu, một đảo trung gian giữa Nhật Bản v� Trung Hoa; Đ�i Loan trong một thời gian ngắn của triều đại họ Trịnh (Cheng) trung th�nh với nh� Minh, từ 1661 đến 1683, ni�n kỳ của sự chinh phục n� bởi nh� M�n Ch�u.

Bản Đồ Địa Trung Hải � Ch�u


nguồn: http://en.wikipedia.org

 

Vương quốc h�ng hải Srivijaya

������

Bản Đồ Vương Quốc Srivijaya


nguồn: http://en.wikipedia.org


H�y bắt đầu với Srivijaya [nằm tr�n đảo Sumatra, thuộc Indonesia ng�y nay, ch� của người dịch].� Lịch sử của vương quốc h�ng hải n�y kh�ng được kiện chứng thật ho�n hảo. 14 C�c nguồn t�i liệu cung ứng cho ch�ng ta bao gồm chủ yếu một �t t�i liệu Trung Hoa hiếm hoi, c�c tập ghi ch� du h�nh của c�c du kh�ch ngoại quốc, c�c bia k� mai t�ng hay tưởng niệm, c�c sự kh�m ph� khảo cổ học v� c�c di t�ch nghệ thuật.� Ngay cả vị tr� của kinh đ� vẫn c�n c� t�nh c�ch giả thuyết, mặc d� nhiều phần tọa lạc tại Palembang, trong thế kỷ thứ 11.� Tuy nhi�n, tr�i với c�c vương quốc n�ng nghiệp của đảo Java, Srivijaya chắc chắn nhất đ� l� một đế quốc đầu ti�n v� h�ng mạnh nhất trong tất cả c�c đế quốc vĩ đại của M� Lai.� V�o thời cực thịnh của n�, ảnh hưởng của Srivijaya khống chế to�n thể đảo Sumatra, B�n Đảo M� Lai v� eo biển Kra, cũng như miền t�y của đảo Java.� Quyền chủ tể tối cao của n� phần lớn được đặt tr�n một hải qu�n h�ng mạnh c� thể kiềm chế nạn hải tặc.� Trong suốt gần ba thế kỷ, sức mạnh hải qu�n n�y đ� gi�p cho nền kinh tế của Srivijaya được ph�t triển ch�nh yếu qua thương mại h�ng hải.� Vị tr� chiến lược của n� tại g�c đ�ng nam của đảo Sumatra v� sự trung th�nh của v�ng Kedah chư hầu, đ� bảo đảm cho sự kiểm so�t của n� tr�n Eo Biển Malacca.� Tương tự, thẩm quyền của n� tr�n Eo Biển Sunda đ� cho ph�p vương quốc chế ngự c�c sự trao đổi h�ng hải giữa Ấn Độ v� Trung Hoa.� Srivijaya do đ� đ� ph�t triển c�c mối quan hệ kh�ng chỉ với c�c quốc gia kh�c của quần đảo m� c�n cả với Ấn Độ v� Trung Hoa.

������ Quyền lực của vương quốc h�ng hải n�y dựa tr�n sức mạnh hải qu�n vốn được đặt căn bản tr�n một sự độc quyền về thương mại quốc tế -- nhưng một sự gắn khớp tinh vi về quyền lực như thế th� mong manh.� Sự mất đi c�c chư hầu hay sức mạnh chủ tể hải qu�n của n� c� thể đe dọa đến ngay sự sinh tồn của Vương Quốc � v� đ�y ch�nh l� điều đ� xảy ra trong thế kỷ thứ 11.

������ Hệ thống triều cống nối kết Trung Hoa với triều đ�nh Srivijaya được khai triển ho�n to�n.� C�c thương nh�n Trung Hoa, đ� sẵn t�ch cực trong v�ng M� Lai, dần dần đ� lựa chọn Srivijaya như một trong c�c nơi đến được ưa th�ch của họ.� Sự can dự của họ v�o thương mại h�ng hải một phần lớn được ph�t sinh bởi nhu cầu gia tăng về c�c chất nhựa (resins) v� gia vị Đ�ng Nam �.� Hơn nữa, c�c nh� mậu dịch n�y cũng mau ch�ng trở th�nh c�c kẻ trung gian kh�ng thể thiếu được trong sự mậu dịch c�c sản phẩm Ấn Độ chẳng hạn như hương trầm v� ng� voi.� Tại triều đ�nh, c�c thương nh�n Trung Hoa thường được sử dụng l�m c�c th�ng dịch vi�n hay phi�n dịch vi�n v� đ�i khi c�n được ủy nhiệm để thực hiện c�c sứ mệnh ngoại giao.� Cộng đồng thương nh�n n�y, xuy�n qua c�c tập tục thương mại của n�, đ� vượt l�n tr�n c�c sự kh�c biệt d�n tộc. 15 Sự suy x�t thận trọng được chứng thực bởi c�c văn bản Trung Hoa về nguồn gốc chủng tộc của c�c thương nh�n tại Srivijaya đ� gi�p cho c�c thương nh�n Srivijaya thực hiện hoạt động mậu dịch của họ một c�ch tự do hơn.� Nhưng sự ph�t triển c�c sự tiếp x�c trực tiếp giữa c�c thương nh�n Trung Hoa v� c�c thị trường địa phương đ� dần d� ph�n hủy vị thế chủ tể tối thượng của trung t�m trung chuyển.

������ Sự suy t�n của trung t�m thương mại ph�t đạt n�y giữa Ấn Độ v� Trung Hoa c� li�n hệ� với sự b�nh trướng thương mại h�ng hải của Trung Hoa cũng như với sự nổi loạn của c�c chư hầu của Srivijaya.� Điều r� r�ng rằng c�c đ�i hỏi của vương quốc về c�c khoản lệ ph� hải cảng cao hơn đ� l�m tức giận c�c l�ng giềng của n�, c�c nước sau đ� đ� khởi sự mậu dịch trực tiếp với Ấn Độ v� Trung Hoa v� sau c�ng đ�nh bại n�.� V�o khoảng năm 1000, Srivijaya vẫn c�n kiểm so�t phần lớn nhất của đảo Java nhưng sớm mất n� v�o tay Cola, một vương quốc thương nh�n Miền Nam Ấn Độ đ� nh�n Srivijaya như trở ngại to lớn cho sự b�nh trướng của n� tr�n c�c tuyến đường h�ng hải nối kết Nam v� Đ�ng � Ch�u.� Năm 1205, Cola đ� chiếm cứ v� cướp ph� Palembang.� V�o cuối thế kỷ thứ 12, Srivijaya đ� trở th�nh một vương quốc nhỏ v� vai tr� của n� trong c�c sự vụ của Sumatra c�n suy giảm hơn nữa, tạo thuận lợi cho Malayu, một chư hầu của Java đặt cơ sở ở Jambi.� Sự sụp đổ của Srivijaya diễn ra kh�ng l�u trước khi c� sự xuất hiện của một trung t�m thương mại vĩ đại kh�c của � Ch�u h�ng hải, Malacca.

 

Malacca � Quốc Gia-Th�nh Phố v� Đế Quốc Trọng Thương

 

Bản Đồ Eo Biển Malacca


nguồn: http://en.wikipedia.org

 

������ Vị tr� chiến lược của Malacca đ� l�i cuốn c�c thương nh�n ngay từ ni�n đại rất sớm.� Tọa lạc tr�n bờ biển ph�a t�y của B�n Đảo M� Lai, th�nh phố n�y khống chế eo biển nối liền Ấn Độ Dương v� Th�i B�nh Dương.� Nhờ ở phẩm chất của c�c dịch vụ m� n� cung cấp v� nhờ ở mức ph� phải chăng của hệ thống thuế kh�a của n�, Malacca đ� trở th�nh trạm trung chuyển lớn nhất của khu vực v� trung t�m của thế giới M� Lai.� V�o giữa thế kỷ thứ 15, d�n số của th�nh phố l�n tới 100,000 cư d�n, phần lớn l� c�c thương nh�n ngoại quốc.� V�o l�c đ�, Malacca trong thực tế đ� l� Quốc Gia h�ng mạnh nhất của Eo Biển.� Trong một nỗ lực để cạnh tranh với Xi�m La quyền kiểm so�t B�n Đảo M� Lai, trạm trung chuyển Malacca đ� thiết lập c�c trạm mậu dịch tại Sumatra.� Theo sau cuộc thăm viếng của Đ� Đốc Trịnh H�a, năm 1409 Malacca đ� bắt đầu cộng t�c với Trung Hoa thời nh� Minh để đ�nh hải tặc hay mậu dịch phi ch�nh thức.� Mục ti�u ch�nh l� để t�i thiết lập sự lưu chuyển tự do của c�c tr�o lưu thương mại hay, n�i một c�ch ch�nh x�c hơn, để s�p nhập ch�ng v�o hệ thống triều cống.� Malacca, bằng việc ph�t khởi việc trồng hạt ti�u, đ� chủ � hướng hoạt động mậu dịch của n� đến ph�a t�y � thị trường thu gom một số lượng lớn lao c�c sản phẩm sẽ được gửi tới Ấn Độ v� �u Ch�u.

������ Từ thế kỷ thứ 16 trở đi, Malacca v� Java đ� khống chế c�c mạng lưới mậu dịch khắp Đ�ng Nam �.� Từ Malacca, mạng lưới n�y đ� được nối kết với nhiều mạng lưới kh�c dẫn đến Ấn Độ, Persia (Ba Tư), Syria, Đ�ng Phi Ch�u, v� Địa Trung Hải, do đ� tạo ra hệ thống thương mại to lớn nhất của c�c thời đại. 16 T�c giả M. C. Ricklefs đ� tr�nh b�y chi tiết mạng lưới thương mại trong đ� Malacca l� trung t�m.� N� trải d�i từ bờ biển ph�a Đ�ng của Sumatra đến Sunda v� c�c phần trung v� t�y của đảo Java.� N� cũng nối kết miền t�y của Java với bờ biển ph�a t�y của Sumatra, miền trung v� miền đ�ng của Java với Sumatra.� C�c sự nối kết kh�c bao gồm Java v� Bali, Lombok v� Sumbawa, Timor, Sumba v� Mollucas. 17

������ Th�nh phố cũng khởi xướng c�c mối quan hệ với Đ�ng Nam � (Xi�m La) v� Pegu tr�n bờ biển Miến Điện, v� được nối kết với miền đ�ng � Ch�u (Trung Hoa v� Nhật Bản).� Sự th�nh c�ng của n� phần lớn dựa tr�n khả năng của n� để trở th�nh một nh� bu�n quan trọng trong mậu dịch đồ gia vị tại Đ�ng Nam � (c�nh hồi từ Mollucas, hạt nhục đậu khấu (nutmeg) từ c�c đảo thuộc quần đảo Banda) v� l� nh� ph�n phối h�ng dệt Ấn Độ.� Phần lớn c�c hoạt động n�y được thực hiện bởi một bộ phận quốc tế của c�c thương nh�n v� đại l� trung gian.

 

Thương Mại H�ng Hải Của Quần Đảo Ryukyu

 

Bản Đồ Quần Đảo Ryukyu


nguồn: http://en.wikipedia.org

 

������ Quần đảo Ryukyu đ� l� một b�n xoay tr�n (turntable) cho c�c sự trao đổi giữa Trung Hoa v� Nhật bản trong suốt Thời Edo [của Nhật Bản] (1603-1868) v� đặc biệt trong thời bế quan (sakoku).� C�c mạng lưới của c�c người đi biển v� c�c thương nh�n Trung Hoa, c�c kẻ bị buộc phải rời khỏi c�c bờ biển Trung Hoa bởi c�c sự ngăn cấm thương mại h�ng hải bị �p đặt bởi nh� Minh, một lần nữa rất t�ch cực trong c�c sự mua b�n giữa Ryukyu v� c�c nước triều cống kh�c.�

������ Chinh Ho�ng Đế Taizu (Th�i Tổ) nh� Minh l� kẻ v�o năm 1372 đầu ti�n đ� khuyến kh�ch c�c sự tiếp x�c với quần đảo n�y.� Điều n�y dẫn đến sự viếng thăm của một ph�i bộ triều cống.� Ch�nh quyền của Vương Quốc Ryukyu đ� tuy�n thệ trung th�nh v� d�ng cống h�ng h�a cho Đế Quốc Trung Hoa.� Đổi lại n� nhận được sự thừa nhận ngoại giao v� sự đoan chắc bảo vệ chống lại sự tấn c�ng ngoại lai.� Ch�nh từ đ�, vương quốc được kể gồm v�o điều ch�ng ta sẽ m� tả ng�y nay như một hệ thống li�n minh thương mại v� an ninh cấp v�ng.� Hệ thống n�y dựa ho�n to�n v�o tư thế b� chủ qu�n sự v� kinh tế của Trung Hoa.� N� được ho�n th�nh bởi việc gửi c�c ph�i đo�n Trung Hoa đến dự c�c buổi lễ quan trọng chẳng hạn như lễ đăng quang của một vị vua mới.� Mối quan hệ n�y được tăng cường hơn nữa bởi c�c sự trao đổi h�n l�m cho ph�p c�c người d�n Ryukyu sang v� theo học tại Trung Hoa.

������ C�c hoạt động thương mại đ� gia tăng trong một khung cảnh quốc tế rất kh�c biệt.� Trong Thời Edo, Quần Đảo Ryukyu đ� phải chịu hai sự đỡ đầu (tutelage) � n� l� một phần của th�i ấp (fief) của Shimazu, tọa lạc tại Kyushu [một trong c�c đảo ch�nh của Nhật Bản, ch� của người dịch], song vẫn triều cống Trung Hoa. 18 Hệ thống thương mại của đảo Ryukyu được đặt tr�n mậu dịch trung chuyển cho c�c sản phẩm đến từ Đ�ng Nam � � Xi�m La, Patani, Malacca, Palembang, Java, Sumatra, Việt Nam v� c�c nước từ khu vực Sunda.� C�c sản phẩm của Nhật Bản (c�c thanh kiếm v� v�ng) được đổi lấy ng� voi, thiếc, đ� qu�, hạt ti�u v� c�c đồ gia vị kh�c, cũng như gỗ vang (sappan) được d�ng trong y dược truyền thống hay trong ng�nh dệt.

������ C�c khối lượng to lớn của c�c sản phẩm n�y sau đ� đ� được t�i xuất cảng sang Trung Hoa, Nhật Bản hay H�n Quốc.� Bởi v� phần lớn c�c nước Đ�ng Nam � đều c� triều cống Trung Hoa, Trung Hoa đ� trở th�nh ng�n ngữ th�ng dụng (lingua franca) cho cả c�c sự trao đổi ch�nh phủ lẫn thương mại.� H�nh thức mậu dịch trung chuyển m� đảo RTyukyu đ� ph�t triển xuy�n qua c�c mối quan hệ thương mại của n� với phần c�n lại của � Ch�u v� đặc biệt hơn với Đ�ng Nasm � t�y thuộc v�o một mạng lưới phức tạp của c�c thương nh�n, c�c nh� l�i t�u, v� c�c th�ng dịch vi�n tiếng H�n c� cơ sở tại Đ�ng Nam �, từ Luzon đến Sumatra v� từ An Nam đến Xi�m La.

������ Mọi hoạt động thương mại vốn l� một phần của thương mại triều cống n�y thuộc v�o một sự độc quyền của ho�ng gia trong đ� mậu dịch tư nh�n kh�ng c� chỗ đứng � �t nhất một c�ch ch�nh thức.� C�c hoạt động n�y đ� khởi sự trong năm 1372 khi c�c quan hệ ngoại giao được xướng xuất giữa c�c triều đ�nh nh� Minh v� Chuzan, l�nh địa (principality) lớn rộng nhất v� thịnh vượng nhất trong ba vương quốc hợp th�nh Ryukyu.� R� r�ng l� nhờ c�c thuyền trưởng v� c�c chiếc t�u Trung Hoa m� Chuzan� đ� c� thể ph�ng ra mậu dịch h�ng hải ph�t đạt n�y.� C�c ng�n khoản của Ryukyu được d�ng để thụ đắc c�c sản phẩm Đ�ng Nam � sẽ được gửi sang Trung Hoa như vật triều cống v� cũng � quan trọng hơn đối với c�c nh� mậu dịch � đuợc b�n lại một c�ch ri�ng tư.� Triều đ�nh nh� Minh sẽ ho�n trả sứ bộ c�c ph� tổn v� cung cấp c�c sản phẩm mới.� Điều quan trọng l� cần nhấn mạnh cơ chế tế nhị của c�ch điều h�nh (modus operandi) n�y � c�c ng�n khoản l� của c�ng, tiền hoa hồng c�c vụ tạo m�i v� lợi nhuận, phần lớn, l� của ri�ng.� Hải cảng Naha đ� l� trung t�m của c�c sự trao đổi n�y.

������ Sự kiểm so�t của ch�nh quyền tr�n mậu dịch nước ngo�i, vẫn c�n l� một doanh nghiệp thư lại cao độ, bị kiểm so�t một c�ch khắt khe.� Mọi t�u khởi h�nh ra nước ngo�i cần phải c� Shissho, một chứng chỉ được cấp ph�t bởi c�c nh� chức tr�ch Ryukyu ở Shuri. 19 C�c chứng chỉ n�y cho thấy một số đăng k� thường được thay đổi để ph�n biệt c�c chiếc t�u hải tặc với c�c chiếc t�u c� hảo � (bona fide).� Trong suốt thế kỷ thứ 16, nhiều ph�i bộ hải qu�n d�ng c�c thuyền Ryukyu đến Palembang, tr�n bờ biển Đ�ng Nam của đảo Sumatra v� cũng đến Sunda Kalapa (Batavia), tr�n bờ biển ph�a t�y của Java.� C�c quan hệ với Malacca trở l�i xa hơn về thời gian.� Khoảng hai mươi t�u từ Ryukyu đ� thăm viếng trạm trung chuyển vĩ đại n�y giữa c�c năm 1460 v� 1511, năm c� sự chinh phục của Bồ Đ�o Nha. 20 Chất lưu huỳnh (sulfur) v� c�c con ngựa đ� được chuy�n chở từ đảo Ryukyu sang Trung Hoa, v� tr�n chuyến trở về h�ng h�a gồm c� đồ sứ, lụa, đồ th�u, vải satin v� c�c h�ng dệt kh�c, dược liệu, ph�n (alum) v� ngũ cốc.� Từ Nhật Bản sang Ryukyu, c�c sản phẩm được săn t�m nhiều nhất l� c�c thanh kiếm, gi�o (lances), cung (bows), �o gi�p (armors) v� mũ sắt (helmets), cũng như y�n ngựa (harnesses), khi�n chắn (screens), quạt, đồ sơn m�i v� v�ng.� Tr�n chuyến trở về, từ Ryukyu sang Nhật Bản, c�c chiếc t�u được chất đầy với gỗ th�ng đỏ (caesalpinia sappan) được d�ng như một chất nhuộm tại Trung Hoa, hạt ti�u c� thể mang lại lợi nhuận cực kỳ cao tại Trung Hoa (750 đến 1500 lần ph� tổn nguy�n thủy), c�nh hồi (cloves), hạt nhục đấu khấu (nutmeg), long n�o (camphor), v�ng, thiếc, ng� voi, gỗ đ�n hương (sandalwood), nước hoa (perfume) v� hương trầm (incense), san h�, thủy ng�n, thuốc phiện, nghệ t�y (saffron), sừng t� gi�c, gỗ để đ�ng t�u, v.v�21

C�c tuyến đường h�ng hải nối liền Naha với Ph�c Kiền v� Nam Trung Hoa v� từ đ� ph�n t�n th�nh nhiều nh�nh � đến An Nam v� Xi�m La v� sau đ� tiếp sang Palembang v� Java, hay từ Xi�m La v� Patani tiến tới Malacca v� từ đ� đến Sumatra v� Quần Đảo Sunda.� Thời đại v�ng son của mậu dịch Ryukyu k�o d�i từ 1385 đến 1570.� Sự suy sụp sau đ� bị g�y ra bởi một số yếu tố -- sự tệ hại trong ch�nh s�ch h�ng hải của nh� Minh, sự trổi dậy về sức mạnh của c�c đội thuyền hải tặc khởi sự t�n ph� c�c bờ biển Trung Hoa, sự đến nơi của người Bồ Đ�o Nha, v� sau c�ng sự ngăn cấm c�c hoạt động h�ng hải (haijin) đ� đ�nh v�o c�c thương nh�n Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng.

 

Đ�i Loan Dưới Thời Trịnh Th�nh C�ng (Zheng Chenggong)

 

Bản Đồ Đ�i Loan


nguồn: http://en.wikipedia.org

 

������ Một thế kỷ sau sự sụp đổ của Malacca, Zheng Chenggong (Trịnh Th�nh C�ng) (1624-1662), một kẻ nổi loạn trung th�nh với nh� Minh v� con trai của �ng ta, Zheng Jing (1661-1683), đ� th�nh lập một vương quốc vắn số tại Đ�i Loan.� Đ�y sẽ l� th� dụ sau c�ng của c�c l�nh địa độc lập tại v�ng đ�ng � Ch�u.� Từ hai căn cứ -- Amoy (Hạ M�n) v� Jinmen (Kim M�n), họ Trịnh đ� khởi sự một cuộc chiến tranh hải qu�n với nh� M�n Ch�u, kẻ đ� ngăn cấm thương mại h�ng hải.� Đ�i Loan đ� trở th�nh một thị trường cho to�n thể Đ�ng Nam �: lụa nhập cảng v�o Nhật Bản từ Trung Hoa xuy�n qu� qua đảo n�y, v� da nai được xuất cảng sang Nhật Bản v� được d�ng để chế tạo c�c �o gi�p hay c�c chiếc thuẫn.� 22 Đế quốc h�ng hải n�y c� được quyền lực l� nhờ ở sự kiểm so�t c�c tuyến đường mậu dịch hơn l� v�o l�nh thổ thực sự, trải d�i từ Nhật Bản đến Xi�m La xuy�n qua quần đảo Ryukyu, v� từ Phi Luật T�n sang tới Việt Nam.

 

Liệu C�c Văn Kiện Ph�p L� Bảo Vệ Sự Độc Lập

Của C�c Thương Nh�n Đ� C� Được Ph�t Triển Hay Kh�ng?

 

������ Bốn th� dụ về quyền lực thương nh�n ch�ng ta liệt k� l� c�c sự tương đương duy nhất của cộng h�a h�ng hải (repubbliche marinare) m� ch�ng ta c� thể ph�c họa.� Nhưng Venice kh�ng chỉ c� hải qu�n của n�, thương nh�n của n�, v� c�c thuyền đ�y bằng, chạy v� buồm v� tay ch�o (galleys) vũ trang m� c�n c� cả c�c định chế v� luật ph�p tự trị.� Mậu dịch quốc tế tại � Ch�u đ� hoạt động trong hai c�ch, cả hai đều kh�c biệt với m� h�nh Địa Trung Hải.� Một bị b� chặt trong một chiếc �o ngực (corset) thư lại, mậu dịch triều cống.� Mặt kia, kh�ng ch�nh thức v� lần lượt được gọi l� thương mại tư nh�n, bu�n lậu hay hải tặc khi sự kiểm so�t của c�c vi�n chức ch�nh quyền bị thu nhỏ lại.� N� đ� giảm s�t khi c�c vi�n chức t�i khẳng định sự kiểm so�t.

������ Mậu dịch ch�nh thức trong thực tế l� một hoạt động thương mại triều cống (chao gong mao yi; triều cống mậu dịch) bởi mọi nước ngo�i muốn mậu dịch với Trung Hoa đ� phải triều cống, ch�nh v� thế ấn định một c�ch r� r�ng quyền chủ tể (suzerainty) của Trung Hoa.

������ Mậu dịch kh�ng ch�nh thức l� một khu�n mặt kh�c của thương mại Trung Hoa.� N� bao tr�m một quảng trường rộng r�i của c�c hoạt động, từ doanh nghiệp tư nh�n đến bu�n lậu vốn đ� chiếm giữ c�c vai tr� m� mậu dịch ch�nh thức từ bỏ, thỏa m�n nhu cầu t�n dụng th�ch đ�ng, v� nới rộng hơn nữa v�o c�c h�nh thức cướp b�c hơn chẳng hạn như nạn hải tặc, một truyền thống cổ đại với c�c chức năng x�c định tại Đ�ng Nam �.� Trong phạm vi một khu vực h�ng hải cụ thể, n� đ� hoạt động như một loại thuế cho sự thu xếp bảo k�.� N� cũng khẳng quyết thẩm quyền tr�n một kh�ng gian h�ng hải qua việc xua đuổi c�c tay chơi dự bị kh�c.� N� cần một thời gian để một ranh giới sẽ được vạch ra giữa bạo lực hợp ph�p (nh� nước) v� bất hợp ph�p (c�c tội phạm) v� sự cướp b�c.� C�c vụ đột k�ch đường biển v�o c�c cộng đồng l�n cận hay cướp b�c c�c t�u thuyền, nạn hải tặc đ� l� một bộ phận của trật tự ch�nh trị tại c�c x� hội h�ng hải của Quần Đảo M� lai.� Một lệ ph� đi c�ng với một quyền th�ng qu� an to�n xuy�n qua c�c hải phận kiểm so�t bởi hải tặc.� Ph� vỡ nạn hải tặc v� khuất phục c�c đối thủ l� hai mặt của c�ng một đồng tiền.

 

C�c Địa Điểm Mậu Dịch

 

1. Trước ti�n l� c�c thị trường (emporium).� N� l� một chợ nơi nhiều loại sản phẩm được tập hợp v� ph�n phối tren một căn bản li�n tục. 23 Nhưng kh�ng phải l� chợ địa phương.� L�nh vực của n� l� mậu dịch đường trường.� N� mang v�o v� chở c�c sản xuất từ một khu vực bao la.� C�c m�a gi� thổi (gi� m�a)chi phối thương mại v� chức năng ch�nh yếu của thị trường: n� cho ph�p thương gia được giữ lại c�c h�ng h�a của m�nh cho đến khi được đ�ng gi�.� Nhưng thị trường vẫn c�n l� một chợ của người b�n lẻ kh�c với chợ kho h�ng bị khống chế bởi c�c c�ng ty thương mại.

������ Th�nh phố được x�y cất chung quanh thị trường, cung cấp c�c dịch vụ mậu dịch thường lệ: vận tải bằng t�u, bảo hiểm, t�n dụng v� th�ng tin kinh doanh.� Địa điểm thường đuợc củng cố để chống lại c�c hải tặc v� thổ phỉ.� C�c nguy�n l� kh�c biệt được thi h�nh tại một thị trường h�ng hải v� tại lục địa hay xứ sở m� n� gắn liền, n� đ� l� một h�n đảo ngay d� n� l� một hải cảng: sự can thiệp của ch�nh phủ ở mức tối thiểu.� Trong số c�c th� dụ về thị trường: Malacca kh�ng l�u trước khi c� sự đến nơi của Bồ Đ�o Nha trong thế kỷ thứ 16; Aceh, Riau v� Johore kh�ng l�u sau đ�.

������ Khi Malacca sụp đổ trong năm 1511, thương mại trong lưu vực của n� di tản sang Aceh, l�nh địa của Bắc Sumatra v� sang Banten tr�n bờ biển T�y Bắc đảo Java.� Aceh đ� trở n�n một thị trường to lớn về hạt ti�u v� vải Ấn Độ, v� đ� mua sắm c�c vũ kh� của Bồ Đ�o Nha, đ� tiến h�nh việc chinh phục Bắc Sumatra v� khởi sự c�c cuộc xung đột k�o d�i với người Bồ Đ�o Nha, v� với Riau c�ng Johore.� Riau sẽ trở th�nh trong một thời gian l�u d�i ng� tư đường của c�c thế giới Ấn Độ, �u Ch�u v� Trung Hoa.� Banten đ� đ�nh bại một hạm đội Bồ Đ�o Nha năm 1527, tiếp tục tăng trưởng v� trở th�nh nh� kho hạt ti�u ch�nh của T�y Java v� Nam Sumatra trong suốt thế kỷ thứ 16.� Trong năm 1601, C�ng Ty VOC [C�ng Ty Đ�ng Ấn Độ của H�a Lan?] đ� đ�nh bại một hạm đội li�n minh của T�y Ban Nha v� Bồ Đ�o Nha tại Banten nhưng đ� bắt đầu suy t�n sau khi c� sự th�nh lập Batavia.

������ Một thị trường c� thể được kỳ vọng tại Eo Biển Malacca nhưng kh�ng nhất thiết ở Malacca.� Vị tr� của n� �t lệ thuộc v�o địa dư cho bằng sự hợp t�c được r�t ra một c�ch dễ d�ng giữa hai nh�m: c�c thẩm quyền địa phương v� c�c thương nh�n đến để kinh doanh.� C�c sự thương thảo của họ nhắm v�o việc kh�a chặt sự thỏa thuận của b�n đối t�c, ngăn chặn sự kh�nh tận.

������ C�c gi� cả n�i chung được tự do [ấn định].� Nhưng ch�ng ta c� thể nhận biết việc ấn định gi� cả c� thể được thấy trong một số trường hợp gọi l� pancadas: c�c cuộc đấu gi� được thương thảo giữa c�c thẩm quyền v� c�c thương nh�n theo đ� to�n thể trọng tải của chiếc t�u được b�n nguy�n lố.� Ch�ng đ� xảy ra tại Manila, Nagasaki v� tại Malacca, trước khi c� sự đến nơi của Bồ Đ�o Nha.� C�c c�ch thức thường hay bị lạm dụng n�y nhắm v�o việc n� tr�nh c�c sự trồi sụt gi� cả nặng nề g�y ra bởi c�c sự thay đổi khốc liệt trong số cung.

������ C�c thị trường đ� mang lại sự khả dĩ ti�n đo�n, sự minh bạch v� sự ổn định trong c�c giao dịch.� Tại Malacca, một loạt c�c quy lệ v� c�c thủ tục hiến định tinh vi đ� bảo vệ c�c quyền lợi của c�c thương nh�n. 24 Ch�ng đ� trở n�n lung t�ng với sự cập bến của c�c chiếc t�u Bồ Đ�o Nha v� sự th�nh lập c�c c�ng ty rất lớn (VOC, EIC [East India Club, C�ng Ty Đ�ng Ấn Độ thuộc Anh?] v� c�c c�ng ty kh�c của Thụy Điển, Đan Mạch v� Ph�p).� Nước kể trước đ� muốn kiểm so�t c�c tuyến đường mậu dịch v� c�c nước kể sau đ� t�ch m�nh ra khỏi c�c sự l�n xuống gi� cả tại một chợ kiểu thị trường bằng việc chấp nhận một dự kiến to�n cầu của thương mại. 25

2. Thứ nh� l� nh� kho, một trung t�m xuất-nhập cảng, với c�c cơ sở chứa h�ng to lớn.� Trọng tải được bốc dỡ, đ�ng g�i lại v� t�i xuất cảng.� C�c mạng lưới vận tải bằng t�u được củng cố.� Việc vận chuyển bằng t�u, bảo hiểm, mọi hoạt động li�n hệ đến xuất cảng trở n�n c�c ng�nh bu�n b�n v� c�c nghề nghiệp độc lập v� chuy�n biệt.� Kho h�ng th� gần c�c khu vực sản xuất hơn, hay tự trở th�nh một cơ sở sản xuất.� Nhanh nhẹn hơn, đ� l� l�c thị trường trưởng th�nh với chủ nghĩa tư bản kỹ nghệ v� c�c t�u chạy bằng hơi nước: việc vận chuyển bằng thuyền v� c�c đồ tiếp liệu kh�ng c�n được nhờ cậy.� Singapore v� Hong Kong đ� l� c�c trường hợp li�n tục được n�i đến từ giữa thế kỷ thứ 19 trở đi.

 

Sự Thăng Tiến Của Giới Quan Chức V�

C�c Sự Di Cư Của Thương Nh�n

 

������ Tuy nhi�n, Đ�ng � Ch�u đ� l� một chuyện kh�c.� C�c t�u đường d�i được đ�ng tại Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng, được điều h�nh bởi thủy thủ đo�n v� c�c vi�n chức Trung Hoa, tu�n theo c�c quy định mậu dịch Trung Hoa tr�n thuyền v� h�ng h�a đảm tr�ch thương mại của Trung Hoa. 26 Trong suốt c�c thế kỷ thứ 11 v� 12, c�c thương nh�n của n� đ� chiếm đoạt sự kiểm so�t của Ả Rập tr�n mậu dịch của n� với Đ�ng Nam �.� Năm thuyền buồm đi biển [junk, �m tiếng H�n l� dương thuyền, ch� của người dịch] c� mặt tại Malacca khi n� rơi v�o tay người Bồ Đ�o Nha năm 1511, v� 150 thương nh�n Trung Hoa đ� l� c�c thường tr� nh�n tại Manila khi n� bị chiếm giữ bởi người T�y Ban Nha năm 1571. 27 Một cộng đồng người Hoa to lớn gồm c�c thương nh�n v� thợ l�nh nghề Trung Hoa cũng được t�m thấy bởi người H�a Lan năm 1619 khi họ x�m nhập th�nh phố sẽ trở th�nh Batavia [tức Jakarta ng�y nay, ch� của người dịch]. 28 Tất cả c�c khu định cư n�y c� ni�n kỳ trở l�i về triều đại nh� Tống, thời ho�ng kim của thương mại h�ng hải Trung Hoa, tư nh�n v� ch�nh thức.

������ C�c nh�m thương nh�n di cư đ� b� đắp cho sự vắng mặt của một nh� nước trọng thương theo loại được t�m thấy tại �u Ch�u trong c�c thế kỷ 16 v� 17.� Họ cũng đ� h�nh động như một đối trọng trước sự thăng tiến của giới quan chức hay một c�ch đi v�ng quanh n�.� Kh�i niệm ho�n hảo nhất được �p dụng cho mậu dịch giữa c�c nền văn h�a kh�c nhau nơi m� c�c người trung gian, c�c m�i giới (brokers) v� �c�c kẻ giao lưu văn h�a: culture runners� th� cần thiết.� Cần đến ng�nh nh�n chủng học, lịch sử v� kinh tế, c�ng c�c cuộc nghi�n cứu hữu �ch nhắm v�o người Bugis, Banians, Armenians v� �c�c thương nh�n di cư� kh�c trong c�c quan hệ của họ với c�c cộng đồng địa phương. 29

 

4. HAI LẪN TO�N CẦU H�A

 

C�c Kh�a Cạnh Kh�c Nhau Của Sự To�n Cầu H�a

 

������ To�n cầu h�a đ� được m� tả như một tiến tr�nh bao h�m c�c sự thay đổi ch�nh trị, kinh tế v� văn h�a g�y ra bởi sự lu�n chuy�n tr�n quy m� rộng lớn c�c tr�o lưu di d�n, tin tức, tư tưởng, tư bản v� của cải. 30 N� được ph�t sinh bởi c�c sự nối kết đường d�i mới, thường được thiết lập xuy�n qua c�c sự di tản kh�c nhau.

������ Cuộc to�n cầu h�a đầu ti�n đ� diễn ra v�o cuối thế kỷ thứ 16.� Năm 1571 cấu th�nh một cột mốc dễ d�ng bởi đ� l� năm c�c người T�y Ban Nha chiếm cứ Manila v� do đ� dẫn đến c�c sự trao đổi ổn định v� thường xuy�n giữa bốn lục địa.� Sự trổi dậy của một thị trường thế giới tr�ng hợp với quyền b� chủ của �u Ch�u. 30 Tuy nhi�n, điều kể sau chỉ xảy ra sau một thời kỳ k�o d�i đầy dẫy c�c sự tranh gi�nh v� xung đột c�ng khai.� Theo sau người T�y Ban Nha, người Bồ Đ�o Nha, người Ph�p v� người H�a Lan, người Anh l� những người đến sau tại � Ch�u v� đ� kh�ng thể khắc phục được quyền tối thượng của H�a Lan m�i cho đến nửa sau của thế kỷ thứ 17.

������ Cuộc to�n cầu h�a thứ nh� c� thể được ấn định năm 1985.� Đối với t�i, ni�n kỳ n�y xem ra l� một cột mốc th�ch hợp bởi khung cảnh đặc biệt của thập ni�n [19]80.� Truớc ti�n diễn ra sự sụp đổ ngoạn mục trong c�c ph� tổn chuy�n chở v� truyền th�ng, v� sự giảm trừ quy định.� Cuộc c�ch mạng trong c�c hệ thống chuy�n chở v� truyền th�ng, v� c�c sự di chuyển tư bản, đ� xảy ra c�ng thời với sự biến đổi của c�c bộ phận quy định luật lệ v� sự suy yếu của c�c chức năng của quốc gia-d�n tộc.� Sự t�i xuất hiện mạnh mẽ của � Ch�u tr�n cảnh tr� to�n cầu, tiếp theo sau hai biến cố đ�ng kể cũng c� tầm mức quan trọng tối thượng.� Biến cố thứ nhất trong c�c biến cố n�y xảy ra kh�ng l�u sau c�c Thỏa Ước Plaza (Plaza Agreements) (Th�ng Ch�n 1985) nơi c�c th�nh vi�n của nh�m G7 đ� đồng � cộng t�c đi đến một sự hạ bớt trị gi� của tiền tệ Mỹ. Sự vụ endakasự tăng gi� của đồng yen � theo sau đ� g�y ra một cao tr�o của c�c sự đầu tư của Nhật Bản tại � Ch�u, điều kế đ� đ� g�p phần v�o sự phổ biến m� h�nh kỹ nghệ h�a Nhật Bản khắp v�ng.� Biến cố thứ nh� l� sự b�ng nổ của Trung Hoa trong hệ thống kinh tế to�n cầu, xuy�n qua một mạng lưới của c�c sự trợ cấp quốc tế, được đặt căn bản tại c�c v�ng duy�n hải, trong thập ni�n 1990.

 

5. H�NH LANG H�NG HẢI Đ�NG NAM �

TRONG THẾ KỶ THỨ 21:

MỘT LẬP LUẬN CHO SỰ T�I K�CH HOẠT

KH�I NIỆM BRAUDEL

 

C�c Khu Kinh Tế Dưới Cấp Miền v� Lịch Sử To�n Cầu

 

������ Th� dụ của � Ch�u ở đ�y một lần nữa ho�n to�n s�ng tỏ.� C�ch thức m� c�c quan hệ quốc tế được cấu tr�c v� ch�nh thức h�a cho thấy một chiều hướng kh�c biệt đ�ng kể.� Trong thập ni�n 1990, Nhật Bản đ� sản xuất ra một văn chương kinh tế v� lịch sử về c�c khu kinh tế dưới cấp miền [ph�n v�ng hay ph�n miền?], hay c�c khu vực thuộc v�o c�c kh�ng gian quốc gia kh�c nhau, đ� n�ng cao một c�ch lớn lao sự hiểu biết của ch�ng ta về c�c động lực rất độc đ�o n�y. 32 Loại ph�n t�ch mới n�y xảy ra trong một khung cảnh c� biệt � sự kết th�c của Chiến Tranh Lạnh, sự tan r� của c�c khối ch�nh trị, sự b�ng nổ của đầu tư Nhật Bản tại � Ch�u v� sự hội nhập của Trung Hoa v�o nền kinh tế to�n cầu.� C�c kh�i niệm mới chẳng hạn như �c�c miền h�ng hải� hay �c�c cộng đồng đại dương� đ� xuất hi�n. 33 Nhưng liệu c�c kh�i niệm n�y c� thể được xem như c�c sự thay thế th�ch hợp cho kh�i niệm quốc gia-d�n tộc, l� những g� m� c�c sử gia v� c�c ch�nh phủ thừa nhận như c�c hạng mục cố kết v� tự nhi�n hay kh�ng?

������ Tư tưởng thuộc kh�i niệm trao cho c�c lưu vực đại dương một vị tr� trung t�m c� c�ng trong việc l�m nhẹ bớt c�c sự ph�n biệt chuy�n đo�n giữa �u Ch�u v� � Ch�u v� trong việc soi s�ng c�c tương t�c bền vững của c�c địa dương v� c�c lưu vực đại dương. 34 Tuy nhi�n, người ta vẫn c�n phải định nghĩa một c�ch r� r�ng một �t yếu tố li�n can đến c�c v�ng h�ng hải vĩ m� n�y � c�c giới hạn của ch�ng trong thời gian, c�c ranh giới của ch�ng v� c�c tương t�c của ch�ng với c�c v�ng kh�c.� L�nh địa Sulu trong c�c thế kỷ thứ 18 v� 19 đ� l� một khu tr�i độn chế xung (buffer zone) giữa hai khu vực ảnh hưởng � khu vực T�y Ban Nha tập trung quanh Phi Luật T�n v� khu vực H�a Lan kh�ng chế Indonesia v� c�c biển tiếp gi�p của n�. 35 C�c dấu hiệu của một sự hội nhập kinh tế v� x� hội c� thể được t�m thấy trong c�c lưu vực Đại T�y Dương v� Th�i B�nh Dương ngay từ thế kỷ thứ 16, trong khi ở một tầm mức n�o đ�, lịch sử h�ng hải sau thế kỷ thứ 16 h�a tan v�o lịch sử to�n cầu. 36 H�y d�ng th� dụ về bạc, khối lượng được chuy�n chở từ Acapulco [thuộc Mễ T�y Cơ, ch� của người dịch] đến Manila �t nhiều tương đương với số lượng xuy�n qu� Đại T�y Dương đến �u Ch�u, nhưng kh�ng lớn bằng số lượng được vận tải tr�n đất liền, đặc biệt đến Trung Hoa, nơi m� n� sẽ được trao đổi lấy lụa, đồ sơn m�i v� đồ sứ. 37

������ Để hiểu ho�n to�n c�ch thức c�c kh�ng gian h�ng hải n�y đ� được cấu tr�c ra sao, người ta phải cứu x�t c�ch thức m� ch�ng được nối kết như c�c trung t�m (hubs) hay đầu mối (nodes).� Trước ti�n, hiển nhi�n c� một kh�ng gian cụ thể lệ thuộc v�o phẩm chất của hạ tầng cơ sở của n�, nhưng dần dần kh�ng gian n�y vượt qu� khu�n khổ l�nh thổ để vươn tới một giai đoạn ảo � n� trở th�nh một nơi m� c�c kỹ năng, kiến thức, sự s�ng tạo v� sự tưởng tượng vươn tới một khối lượng hạn đinh (critical mass).� Ch�nh ở đoạn nối n�y m� c�c ti�u chuẩn kỹ thuật, c�c bộ luật đạo đức, c�c quy định thương mại quốc tế v.v� được tạo lập ra.� L�m sao người ta c� thể vẽ ra c�c mạng lưới nối kết cực kỳ chặt chẽ n�y? Tỷ lệ n�o người ta n�n sử dụng?

������ Sự ph�n t�ch lịch sử thế giới về c�c sự trao đổi giữa c�c nền văn minh, dẫn đến c�c g�c cạnh nghi�n cứu qu� gi�.� Mục đ�ch kh�ng phải để nghĩ về một lịch sử thế giới sẽ chỉ đặt cạnh nhau c�c lịch sử d�n tộc m� l� nghi�n cứu về c�c hiện tượng xuy�n quốc gia.� C�c sự trao đổi kinh tế (c�c tr�o lưu thương mại v� t�i ch�nh), sự ph�t t�n c�c sự ph�t minh, c�c sự kh�m ph� khoa học, c�c tr�o lưu di d�n, lịch sử m�i trường, lịch sử c�c vụ biến động văn h�a v� lịch sử t�n gi�o l� một số trong c�c hiện tượng vốn l� một phần nội tại trong sự tăng trưởng h�ng hải của �u Ch�u thế kỷ thứ 16.

������ Hai th�nh tố then chốt của kiểu mẫu lịch sử thế giới xem ra li�n hệ một c�ch đặc biệt: quốc gia-d�n tộc kh�ng c�n l� ch�a kh�a duy nhất đối với lịch sử, c�c quan hệ quốc tế v� ngay cả đối với sự ph�t triển kinh tế ở một số tầm mức n�o đ�.� Sự ph� b�nh c�c lịch sử chiếu rọi �sự tập ch� v�o �u ch�u: europeocentrism� đ� c� một t�c động kh�c biệt tr�n �u Ch�u.� Ch�ng đặt l�n h�ng đầu điều m� Pierre Chaunu đ� ao ước hồi cuối thập ni�n 1960, �sự khai mở to�n cầu của c�c nền văn minh v� c�c văn h�a�. 38

������ Phương ph�p học của lịch sử to�n cầu đ� đưa đến sự kết th�c kh�i niệm thời gian hiện hữu ri�ng rẽ v� thay thế, với khảo hướng trường kỳ của n�, bằng c�c thực thể nhất thời đan xen v� quyện v�o nhau (interlarded v� intermeshed temporalities).� C�c tiến tr�nh hội nhập v� biện biệt của lịch sử tạo th�nh một hệ thống đường d�y li�n kết c�c lịch sử vi m� với c�c lịch sử li�n lục địa.

 

C�C C�U HỎI THAY CHO KẾT LUẬN

 

1. Tại sao đ� kh�ng c� truyền thống tự trị th�nh phố bền vững tại Trung Hoa hay Nhật Bản?

������ T�i phải n�i t�i kh�ng h�i l�ng với sự chống đối, được ch�nh thức h�a bởi c�c sử gia uy�n b�c về kinh tế � Ch�u (Subrahmanyam, Chaudhuri, Lombard, chỉ kể ra �t người) giữa � Ch�u h�ng hải cho ph�p c�c mạng lưới thương mại thế giới thịnh vượng tại c�c trung t�m hải cảng v� c�c đế quốc n�ng nghiệp của n�, vốn quan t�m nhiều với sự kiểm so�t thư lại l�nh thổ của ch�ng hơn l� việc tham gia v�o mậu dịch nước ngo�i: Java, Mogul India, Trung Hoa.�� C�ng t�nh trạng lưỡng ph�n n�y c� thể được t�m thấy giữa thương nh�n v� c�c đế quốc đại lục tại �u Ch�u thời Trung Cổ, song n� đ� kh�ng ngăn cản c�c th�nh phố gi�nh được sự tự trị.

2. Tại sao c�c đế quốc � Ch�u đ� kh�ng c� năng lực x�y dựng Hải Qu�n?

������ Trong thực tế, Jin (nước Tần) tấn c�ng nh� Tống, v� c�c cuộc viễn chinh M�ng Cổ đ�nh Nhật Bản đ� huy động c�c hải qu�n c� sức mạnh đ�ng nể sợ.� Nhưng Trung Hoa v� phần lớn c�c hải lực � Ch�u kh�c chưa bao giờ ở thế thượng phong trong c�c cuộc đụng độ k�o d�i với c�c lực lượng t�y phương.� Tương tự, người ta c� thể thắc mắc tại sao việc bảo an kh�ng gian h�ng hải chưa bao giờ được toan t�nh bởi c�c lực lượng vũ trang kh�ng bị kiểm so�t bởi c�c nh� nước.� C�c nh�n vật như Andrea Doria thủ lĩnh qu�n đ�nh thu� cho thu� sức mạnh hải qu�n của họ với c�c quyền lực ho�ng gia kh�c nhau chưa bao giờ xuất hiện tại � Ch�u.� Tại sao?

3.� Liệu ch�ng ta c� thể t�m được c�c dấu vết đ� được chứng thực của c�c văn kiện ph�p l� chứng nhận luật thương mại tư nh�n ổn định v� cổ xưa: c�c tải h�a đơn, c�c khế ước bảo hiểm , v.v� hay kh�ng? Nếu kh�ng, tại sao kh�ng c� c�c định chế ph�p l� được tạo lập ra bởi c�c thương nh�n tại Trung Hoa hay Nhật Bản trong khi chế độ thư lại v� c�c quy định �p đảo đ� tỏ ra thắng thế.

4. Kh�ng c� việc phủ nhận sự tinh vi của c�c sự h�nh nghề thương nh�n hay về ảnh hưởng của c�c nh� mậu dịch quốc tế.� Khi đ�, tại sao đ� kh�ng c� c�ng cụ thương mại mạnh mẽ như c�c c�ng ty cho thu� t�u (charter companies) được lập ra tại � Ch�u? N�i c�ch kh�c, tại sao đ� kh�ng c� sự t�ch lũy tư bản? hay, trở l�i về một c�u hỏi cũ được n�u l�n bởi Chaudhuri, tại sao c�c thương nh�n đ� kh�ng thể di chuyển tư bản của họ đến c�c khu vực quyền lợi c�ng cộng do nh� nước bảo trợ?/-� ���������

__

CH� TH�CH

* Một phi�n bản trước đ�y của b�i viết n�y được tr�nh b�y tại Hội Nghị Quốc Tế Lần Thứ 52 về Đ�ng Phương Học (52nd International Conference on The Eastern Studies) tại Tokyo, The Toho Gakkai, 18 Th�ng Năm 2007.� T�i xin c�m ơn về c�c � kiến qu� b�u của Hamashita Takeshi v� Haneda Masashi.

** Học giả thỉnh mời, Trung T�m Trung Hoa Học, Trường Ch�nh S�ch C�ng & Quản Trị, Đại Học Thanh Hoa, 100084 Beijing, Gipouloux@ehess.fr.

1. Fernand Braudel, La M�diterran�e et le monde m�diterran�en � l��poque de Philippe II.� Paris, Armand Colin, 1949.� Cũng xem, Thomas Rohlen, �A �Mediterranean� Model for Asian Regionalism: Cosmopolitan Cities and nation States in Asia�, Stanford University, Asia Pacific Research Center, May 1995.

2. Xem J.C. Van Leur, Indonesian Trade and Society: Essays in Asian Social and Economic History, Van Hoeve, La Haye-Bandung, 1955.� Muốn c� một sự duyệt x�t rất bao qu�t về sự �p dụng kh�i niệm với � Ch�u, xem Heather Sutherland, �Southeast Asian History and the Mediterranean Annalogy�, Journal of Southeast Asian Studies, 34 (1), c�c trang 1-20, Th�ng Hai 2003.

3. George Coed�s, Les �tats hindouis�s d�Indochine et d�Indon�sie, 1944, Paris, De Boccard, 1989. (Bản dịch sang Anh ngữ c� nhan đề The Indianized States of Southeast Asia), bi�n tập bởi Walter Vella v� phi�n dịch bởi Susan Brown Cowing, Honolulu, East-West Center Press, 1968, c�c trang 3-4.

4. Denys Lombard, Le Carrefour insulindien: essai d�histoire globale, Paris, EHESS, 1990; P.-Y. Manguin, �The amorphous nature of coastal polities in insular Southeast Asia: restricted centres, extenđe peripheries�, Moussons, 5, 2002; Denys Lombard v� Jean Aubin, đồng bi�n tập, Marchands et homes d�affaires asiatiques dans l�Oc�an Indien et la Mer de Chine 13e � 20e si�cles, Paris, �ditions de l��cole des Hautes �tudes en Sciences Sociales, 1988; Roderick Ptak v� Dietmar Rothermund, đồng bi�n tập, Emporia, commodities and entrepreneurs in Asian maritime trade, c. 1400-1750, Stuttgard, Franz Steiner Verlag, 1991.� Cũng xem John Smail, �On the possibility of Autonomous History of� Modrern southeast Asia�, Journal of Southeast Asian History, 2,2, July 1961, c�c trang 72-102.

5. K. N. Chandhuri, Asia before Europe: Economy and civilization of the Indian ocean from the rise of islam to 1750, Cambridge, Cambridge University Press, 1990.

6. K. N. Chandhuri, đ� dẫn tr�n.

7. Sanjay Subramanyam, �Notes on circulation and asymmetry in two �Mediterranean�, 1400-1800�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Claude Gillot, Denys Lombard, v� Roderick Ptak, From the Mediterranean to the China Sea, Wiesbaden, Harrassowitz, 1999, c�c trang 21-43.

8. Tham khảo Jean Gottman, �Capital Cities�, Ekistics, vol. 50, no 299, Th�ng Ba � Th�ng Tư 1983, c�c trang 88-93; cũng xem Kenneth Ẹ Corey v� Mark L. Wilson, �Jean Gottman, contributuions inoubliables � la th�orie et � la planification urbaines�, trong La Geographie, L�orbite de la g�ographie de Jean Gottman, no. special hors s�rie 1523 bis, Th�ng Một 2007, trang 137.

9. Yves Renouard, Les villes d�Italie de la fin du X si�cle au d�but du XIV si�cle, Paris, Sedes, 1969, T(ập)1, trang 65.

10. Yves Renouard, Les villes d�Italie �, s�ch đ� dẫn, Paris, Sedes, 1969, Tập 1, trang 79.

11. Renouard, c�ng nơi dẫn tr�n, trang 80.

12. Tham khảo Jared Diamond, Guns, Germs and Steel: the Fate of Human Societies, Norton & Co., 1997.

13. Tham khảo Bộ luật h�ng hải năm 1258 của James Đệ Nhất xứ Aragon như được tr�ch dẫn trong s�ch đồng bi�n tập bởi Roy C. Cave v� Herbert H. Coulson, A source book for medieval economic history, New York, Biblio & Tansen, 1965.

14. Tham khảo O. W. Wolters, The fall of Srivijaya in Malay history, Cornell University Press, Ithaca, New York, 1970.� Tầm quan trọng của Sivrijava được ghi nhận ngay từ 1918 bởi t�c giả Georges Coed�s l� kẻ tuy thế cũng nhấn mạnh đến sự kh� khăn để chứng thực c�c t�n gọi của c�c địa điểm từ c�c văn bản ti�ng H�n.

15. Claudine Salmom, �Srivijaya, la Chine et les marchands chinois, X� � XII� s.� Quelques r�flexions sur l�empire sumatranais�, Archipel 2002, số 63: c�c trang 57-58.� Cũng xem Kenneth Hall, Maritime trade and state development in Southeast Asia, Honolulu, University of Hawaii Press, 1985.

16. M. C. Ricklefs, A History of Modern Indonesia, Indiana University Press, Bloomington, 1981, c�c trang 18-19.

17. M. C. Ricklefs, c�ng nơi dẫn tr�n.

18. Sự tự trị tương đối được thụ hưởng bởi Quần Đảo Ryukyu đ� chấm dứt trong năm 1609 với sự x�m lăng của D�ng Tộc Satsuma Nhật Bản.

19. Shunzo Sakamaki, �Ryukyu and Southeast Asia�, The Journal of Asian Studies, Tập 23, số 3, Th�ng Năm 1964, trang 385.

20. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 387.

21. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 387.

22. Tham khảo John Robert Shepherd, Statecraft and Political Economy on the Taiwan Frontier, 1600-1800, SMC Publishing Ịnc, Taipei, 1995.

23. Tham khảo �Asian Emporia and European Bridgeheads� trong s�ch đồng bi�n tập bởi Roderich Ptak v� Dietmar Rothermund, Emporia, Commodities and Entrepreneurs in Asian Maritime Trade, c. 1400-1750, Franz Steiner Verlag, Stuttgart, 1991.

24. Tham khảo M. A. P. Meilink-Roelofsz: Asian Trade and European Influence in the Indonesian Archipelago between 1500 and about 1630, The Hague, 1962, trang 42.

25. Niels Steengaard, �Emporia, some reflections�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Ptak v� Rothermund, Emporia, commodities, s�ch đ� dẫn.

26. Xem Jennifer W. Cushman, Fields of the Sea.� Cornell, Ithaca, 1993.� Cũng xem Ishii Yoneo, bi�n tập, The Junk Trade from Southeast Asia.� Translations from Tosen Fusetsu-Gaki, 1674-1723, Singapore, Institute of Southeast Asian Studies, 1998.

27. Chang T�ien-Ts�, Sino-Portuguese Trade from 1514 to 1644: A Synthesis of Portuguese and Chinese Sources, RTP, Leyden, 1969, trang 33.

28. Leonard Bluss�, Strange Company: Chinese Settlers, Mestizo women and the Dutch in VOC Batavia Dortrecht, 1986, c�c trang 81-84.

29. Xem th� dụ Philip D. Curtin, Cross-Cultural Trade in World History, Cambridge, Cambridge University Press, 1984.

30. Tham khảo M. Waters, Globalization, Routledge, London, 1995; Olivier Dollfus, La nouvelle carte du Monde, Paris, PUF, coll. Que sais-je?, no. 2986, 1995.

31. Một sự tổng hợp tốt đẹp của c�u hỏi n�y c� thể được t�m thấy trong ba tập s�ch của Braudel, Civilization and capitalism, 15th � 18th Century, Vol. 1.� The Structuires of Everyday Life; Vol. 2.� The Wheels of Commerce; Vol. 3.� The Perspective �of the World, New York, Harper and Row, 1981, 1982, 1984, v� E. L. Jones, The European Miracle: Environments, Economies, and Geopolitics in the History of Europe and Asia, Cambridge, Cambridge University Press, 1987.

32. Muốn c� một sự ph�n t�ch ph� b�nh c�c quan điểm kh�c biệt n�y, tham khảo F. Gipouloux, Regional economic Strategies in East Asia, A Comparative Perspective, Tokyo, Maison Franco-Japonaise, 1994.

33. Tham khảo M. W. Lewis, K. E. Wigen, The Myth of Continents: A Critique of Meta-geography, Berkeley, University of California Press, 1997, trang 204.

34. Jerry H. Bentley, �Sea and Ocean Basins as Frameworks of Historical Analysis�, Geographical Review, Vol.89, số 2, Oceans Connect, Th�ng Tư 1999, c�c trang 215-224.

35. Tham khảo J. F. Warren, The Sulu Zone, 1768-1898: The Dynamics of External Trade, Slavery and Ethnicity on the Transformation of a Southeast Asian Maritime State, Singapore, Singapore University Press, 1981.� Từ c�ng t�c giả n�y, xem The Sulu zone: The World Capitalist Economy and the Historical Imagination, Amsterdam, VU Press, 1998.

36. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 220.

37. Flynn, Dennis O. and Arturo Giraldez, �Born with a �Silver Spoon�: The Origin of World Trade in 1571�, Journal of World History, Vol. 6, số 2, 1995, c�c trang 201-221.

38. Pierre Chaunu, L�expansion europ�enne du XIIIe au XVe si�cle, Paris, PUF, 1969, trang 332.

____

Nguồn: Franҫois Gipouloux, Asian Mediterranean: China at the Core of Two Periods of Clobalisation (16th � 20th century), Special issue: LIA � CASSH Report 2009, c�c trang 97-115.�

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

02.06.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2014

� ��