E. Thadeus Flood

 

CUỘC TRANH CHẤP BI�N GIỚI

PH�P-TH�I NĂM 1940 V�

SỰ CAM KẾT CỦA PHIBUUN SONKHRAAM

VỚI NHẬT BẢN

 

 

Ng� Bắc dịch v� ch� giải

 

 

����  

Đ�y l� b�i dịch Cuối C�ng  trong loạt b�i c� chủ đề về sự x�m chiếm, s�p nhập v� chia cắt l�nh thổ tại Đ�ng Dương của thực d�n Ph�p để lập th�nh c�c nước Việt Nam, L�o v� Căm Bốt thuộc Ph�p bắt đầu từ hậu b�n thế kỷ thứ 19, được đăng tải tr�n gio-o:

 

B�i 1. Sự Thiết Lập Chế Độ Bảo Hộ Ph�p Tr�n Căm Bốt, của R. Stanley Thomson.

B�i 2.  Xi�m La v� Ph�p, 1863-1870, của R. Stanley Thomson.

 

B�i 3.  Aubaret v� Hiệp Ước Ng�y 15 Th�ng Bảy năm 1867 giừa Ph�p v� Xi�m La, của Lawrence Palmer Briggs

 

B�i 4.  Hiệp Ước Ng�y 23 Th�ng Ba năm 1907 giữa Ph�p v� Xi�m La v� Sự Ho�n Trả Battambang v� Angkor cho Căm Bốt, của Lawrence Palmer Briggs

 

B�i 5.  Cuộc Tranh Gi�nh C�c Bờ S�ng Cửu Long, 1892-1896, của Claire Hirshfield

 

B�i 6. �Sự Tranh Chấp Bi�n Giới Ph�p-Th�i Năm 1940 v� Sự Cam Kết của Phibuun Sonkhraam với Nhật Bản, của E. Thadeus Flood.

 

-----

 

 

���� �t l�nh vực n�o trong lịch sử cận đại của Th�i lại l� mục ti�u của nhiều sự phỏng chừng như l� l�nh vực c�c quan hệ ngoại giao của Th�i Lan trong những năm ngay trước cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương (Pacific War).� Sự ức đo�n th�ng minh đ� l� phương s�ch duy nhất của c�c sử gia mạo hiểm bước v�o khu vực n�y, bởi sự viện dẫn chứng liệu chuy�n m�n đ� bị bỏ qua, kh�ng khai th�c đến.� Hậu quả, c�c sự đối xử th�ng thường về vai tr� của Th�i trong cuộc tranh chấp bi�n giới Ph�p-Th�i năm 1940 đ� đi theo c�c nguồn t�i liệu T�y Phương th� nghịch hay kh�ng đ�ng tin cậy v� c�c ch�nh s�ch của Th�i v�o l�c đ� đ� bị nh�n dưới một �nh s�ng bất lợi.� Trong một kh�a cạnh thực tế, quan điểm của Ph�p về sự vụ đ� được thừa nhận, bởi thiếu c�c nh�n quan kh�c biệt kh�c. 1

 

���� Một số nguồn t�i liệu thứ yếu v� văn khố li�n hệ n�o đ� tại Nhật Bản v� Th�i Lan cung cấp c�c chi tiết mới mẻ về hoạt động ngoại giao của Thủ Tướng Phibuun Sonkhraam trong thời kỳ n�y.� Ch�ng dĩ nhi�n kh�ng t�i duyệt to�n thể bức tranh nhưng đ� l�m thay đổi h�nh ảnh cũ về c�c ch�nh s�ch của Th�i đối với Ph�p như chỉ ho�n to�n c� t�nh c�ch cơ hội v� kh�ng biện minh được. 2� Về vấn đề li�n can đến c�c quan hệ của Phibuun với Nhật Bản, c�c nguồn tư liệu n�y cung cấp c�c chi tiết mới về cung c�ch theo đ� cuộc tranh chấp s�ng Cửu Long [Mekhong trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� th�i độ của Đ�ng Dương thuộc Ph�p sau c�ng đ� bắt buộc Phibuun phải đưa ra c�c sự cam kết lịch sử với người Nhật hồi th�ng Ch�n-Mười năm 1940, để đổi lấy sự ủng hộ ngoại giao của họ.� Mặc d� nhiều l�nh vực của sự kh�ng chắc chắn vẫn c�n hiện diện trong c�u chuyện n�y, b�i viết n�y sử dụng một số trong bằng chứng mới n�y để c� được một bức tranh x�c thực hơn về giai đoạn phức tạp n�y trong lịch sử ngoại giao Th�i Lan.

 

 

Bối Cảnh

 

���� C�c vấn đề bi�n giới giữa Th�i Lan v� Đ�ng Dương thuộc Ph�p dẫn đến cuộc tranh chấp s�ng Cửu Long năm 1940 bị hiểu lờ mờ v� cần một sự khai triển ngắn.� C�c điểm xung đột giữa Th�i v� Đ�ng Dương thuộc Ph�p trong cuộc tranh chấp s�ng Cửu Long lần ngược về bản hiệp ước căn bản Ph�p-Th�i ng�y 3 th�ng Mười, năm 1893.3� Để phục vụ cho b�i viết n�y, c�c đặc điểm then chốt của bản hiệp ước n�y như sau: (1) Th�i Lan từ bỏ mọi sự tuy�n nhận l�nh thổ nằm b�n tả ngạn (ph�a đ�ng) của con s�ng Cửu Long (c� nghĩa bị mất L�o) cũng như mọi h�n đảo nằm tr�n ch�nh gi�ng s�ng, v� (2) Th�i Lan đồng � kh�ng x�y dựng bất kỳ c�ng sự ph�ng thủ qu�n sự n�o trong khoảng hai mươi lăm c�y số của bờ b�n phải (b�n Th�i) s�ng Cửu Long.� V� thế, ở điểm n�y, bi�n giới giữa Th�i Lan v� c�c l�nh thổ Đ�ng Dương của Ph�p l� con s�ng Cửu Long chạy từ ph�a bắc xuống nam đến tận Căm Bốt.

 

���� T�nh trạng bi�n cương n�y đ� trở n�n phức tạp v�o năm 1904 khi Th�i bị �p buộc phải nhường lại một khoảnh (�t�i�) đất tại miền bắc (b�n ph�a bờ s�ng của họ, đối diện với th�nh phố Luang Prabang) v� một khu đất kh�c s�u hơn phương nam gần bi�n giới Căm Bốt (b�n ph�a bờ s�ng thuộc Th�i, đối diện với Paks�) cho người Ph�p. 4 �Bởi v� c�c giải đất n�y nguy�n nằm b�n bờ ph�a Th�i của s�ng Cửu Long, sự nhượng bộ của họ cho Ph�p c� nghĩa s�ng Cửu Long kh�ng c�n l� bi�n giới tại c�c khu vực n�y.� Sự việc n�y g�y kh� khăn cho nh� cầm quyền Ph�p, đặc biệt trong trường hợp c�c người quốc tịch Th�i muốn sử dụng gi�ng s�ng trong c�c miền n�y.� Ngo�i ra, bởi c�ch h�nh văn rất mơ hồ của bản hiệp ước năm 1893 v� sự thiếu s�t của n� trong việc x�c định cụ thể đường trung ph�n gi�ng s�ng [thalweg, đường nằm giữa gi�ng s�ng lưu h�nh, d�ng l�m bi�n giới theo luật quốc tế, ch� của người dịch] l� bi�n giới quốc tế của gi�ng s�ng Cửu Long, người Ph�p đ� c� thể trưng dẫn n� để biện minh sự luận giải sau đ� của họ về to�n thể gi�ng s�ng, từ bờ b�n n�y sang bờ b�n kia như l�nh thổ của Ph�p.� Sự kiện người Th�i từ bỏ tất cả c�c c� lao tr�n s�ng cho người Ph�p xem ra hỗ trợ cho lập trường của Ph�p.� Từ đ� trở đi cũng v� l� do n�y, c�c c�ng d�n Th�i đ� gặp nhiều kh� khăn từ cảnh s�t v� nh� h�nh ch�nh thuộc địa Đ�ng Dương khi sử dụng S�ng Cửu Long. 5

 

���� T�nh trạng n�y tiếp tục g�y �c cảm trong c�c quan hệ của Th�i với Đ�ng Dương thuộc Ph�p cho đến Thế Chiến I, khi Th�i Lan bước v�o cuộc chiến như một đồng minh với Ph�p để chống lại Đức.� Chắc chắn l� do c�ng việc của họ trong chiến tranh, Th�i đ� c� thể thuyết phục Ph�p k� một hiệp ước mới v� cả một định ước đặc biệt li�n quan đến Đ�ng Dương.6� Định ước ng�y 5 th�ng T�m năm 1926 n�y đ� cải thiện hệ thống tư ph�p cứng rắn m� người Ph�p đ� thiết định tại v�ng bi�n cương s�ng Cửu Long.� Ph�p đồng � lấy đường trung ph�n của Cửu Long l�m đường ranh giới tr�n s�ng ngoại trừ nơi c� c�c c� lao tr�n s�ng, khi đ� ranh giới tr�n s�ng sẽ l� luồng nước chảy giữa c�c h�n đảo v� bờ s�ng ph�a b�n Th�i, chứ kh�ng phải l� đường trung ph�n.� Ph�p cũng đồng � d�nh một khu vực phi qu�n sự rộng hai mươi lăm c�y số b�n ph�a bờ s�ng thuộc Ph�p.� Sau hết, một �ủy hội cao cấp thường trực Ph�p-Xi�m về s�ng Cửu Long� đ� được thiết lập để nghi�n cứu c�c vấn đề ph�t sinh từ sự thi h�nh c�c định ước mới.

 

���� Bất kể c�c sự nhượng bộ của Ph�p trong bản định ước năm 1926, n� vẫn chưa, trong quan điểm Th�i, mang t�nh trạng s�ng Cửu Long đến sự ph� hợp với c�c luật lệ v� th�ng tục quốc tế.� N� kh�ng giải quyết hai vấn đề căn bản g�y bối rối cho Th�i ngay từ l�c ban đầu: (1) sự kiện rằng s�ng Cửu Long kh�ng phải l� ranh giới quốc tế từ bắc xuống nam cho đ�n tận Căm Bốt (bởi c� c�c khoanh đất [nhu t�i dầu hỏa] đ� nhường cho Ph�p hồi năm 1904) v� (2) sự kiện rằng nơi gi�ng s�ng l� bi�n cương, đường trung ph�n l�ng s�ng kh�ng phải l� ranh giới tại một số địa điểm n�o đ� � nổi bật l� quanh nhiều c� lao. 7

 

���� Điều quan trọng cần ghi nhớ l� cả hai vấn đề n�y đ� từng l� đề t�i của c�c cuộc điều đ�nh với Ph�p cả trước lẫn sau khi c� định ước năm 1926 v� kh� l�u trước năm 1940.� Nhưng Ph�p đ� từ chối đi xa hơn c�c điều khỏan của định ước năm 1926 trong bất kỳ vấn đề n�o, bởi việc n�y sẽ được tiếp nối với sự ho�n trả l�nh thổ cho Th�i Lan � một điều g� đ� m� chế độ thực d�n Ph�p kh�ng thể ưng chịu.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, c�c vấn đề n�y rất quen thuộc đối với Ph�p v� kh�ng phải l� � tưởng đột xuất, mang t�nh c�ch cơ hội chỉ được n�u ra sau khi c� sự thất trận của Ph�p tại �u Ch�u năm 1940.8

 

���� Sự tiến bộ nhỏ đ� được thực hiện tr�n c�c vấn đề bi�n giới Ph�p-Th�i sau năm 1926.� �Ủy hội cấp cao� đ� kh�ng đạt được sự thỏa thuận tr�n c�c vấn đề then chốt v� bị đ�nh chỉ hoạt động v�o năm 1931.

 

���� Năm 1936, như một phần của bước tiến đến một sự tự trị t�i ch�nh v� tư ph�p to�n diện, Th�i đ� b�i ước c�c hiệp định hiện hữu với c�c nước ngo�i. 9� Trong việc thương thảo một thỏa ước mới với Ph�p, Th�i lại n�u l�n vấn đề giải quyết c�c điểm kh�c biệt c�n tồn đọng như đ� n�u tr�n.� Nhưng ch�nh phủ mẫu quốc Ph�p lại đặt vấn đề định ước mới tr�n c�c chủ điểm như thế v�o tay chế độ bảo thủ tại Đ�ng Dương.� Ch�nh quyền Đ�ng Dương, lu�n lo sợ về điều m� họ tin l� một �chủ nghĩa đế quốc Xi�m La� bất khả sửa trị, đ� t�m c�ch gạt bỏ bất kỳ sự thảo luận n�o về c�c vấn đề ranh giới.10 Thỏa ước Ph�p-Th�i đ� tu chỉnh ng�y 7 th�ng Mười Hai năm 1937 chỉ t�i x�c định t�nh trạng bi�n cương nguy�n đ� trở n�n qu� nh�m ch�n đối với ph�a Th�i.11 Sự cứng ngắc của ch�nh quyền Đ�ng Dương Ph�p về vấn đề n�y chắc chắn đ� khuyến kh�ch cho chủ nghĩa quốc gia hiếu chiến (chauvinism) của Th�i, vốn tương đối �n h�a, d�ng cao tại Bangkok trong thập ni�n 1930.

 

���� Một cơ hội mới cho Th�i để thương thảo c�c vấn đề ranh giới đ� nảy sinh kh� bất ngờ hồi cuối th�ng T�m năm 1939, khi đại diện Bộ Ngoại Giao Ph�p tại Bangkok, �ng Paul L�pissier, ch�nh thức đề nghị với Thủ Tướng (ki�m Bộ Trưởng Ngoại Giao) Phibuun một thỏa hiệp bất tương x�m (mutual non-aggression pact).� Đề nghị n�y từ ph�a Ph�p chắc chắn c� li�n hệ với cuộc khủng hoang/ Danzig-Polish v� sự loan b�o h�m 21 th�ng T�m, năm 1939 rằng Đức v� Nga sắp sửa k� kết một hiệp ước bất tương x�m chỉ c� nghĩa l� sẽ c� một cuộc chiến tranh giữa Đức v� Ph�p.� Trong t�nh h�nh đe dọa n�y, Ph�p cảm thấy cấp thời nhu cầu cần giữ an t�an nơi hậu cứ thuộc địa. 12

 

���� Thọat ti�n ch�nh phủ Phibuun đ� kh�ng nh�n thấy bất kỳ nhu cầu n�o để k� kết một sự cam kết như thế. 13�� Tuy nhi�n, nhu cầu của Ph�p th� to lớn, v� cơ hội để r�t tỉa một số nhượng bộ từ Ph�p về c�c vấn đề bi�n giới chắc chắn đ� ph� tan sự miễn cưỡng ban đầu của Phibuun, v� trong th�ng Mười năm 1939, ph�a Th�i th�ng b�o với Ph�p rằng họ sẽ vui l�ng để k� kết một thỏa hiệp như thế. 14 ��Trong việc đồng � để điều đ�nh một thỏa hiệp, ph�a Th�i n�i th�m rằng c�c vấn đề tồn đọng từ l�u li�n quan đến sự quản trị v� sử dụng s�ng Cửu Long cần phải được giải quyết c�ng một l�c.� Một c�ch cụ thể, ph�a Th�i đề nghị c�c cuộc thương thảo giữa hai b�n sẽ dẫn đến sự tu chỉnh ranh giới tr�n s�ng sao cho ph� hợp với đường trung ph�n ở khắp mọi nơi.� Ph�a Th�i đ� đề nghị đ�y l� một điểm để thương thuyết v� kh�ng phải l� điều kiện kh�ng c� kh�ng được (conditio sine qua non) cho một thỏa hiệp bất tương x�m. 15�

 

���� Một t�c giả Th�i cho rằng ph�a Th�i cũng đề nghị v�o dịp n�y l� c�c cuộc điều đ�nh dự liệu sẽ phải bao gồm c�c vấn đề bi�n giới then chốt kh�c li�n quan đến hiệp ước năm 1904: sự tu chỉnh to�n bộ bi�n giới từ bắc xuống nam cho đến Căm Bốt để ph� hợp với điều m� người Th�i từ l�u gọi l� �bi�n giới tự nhi�n�, c� nghĩa, con s�ng Cửu Long. 16 Việc n�y sẽ li�n quan đến sự ho�n trả Th�i Lan c�c khoanh (t�i) đất nằm đối diện với th�nh phố Luang Prabang v� Paks� vốn đ� nhường cho Ph�p hồi năm 1904.� Mặc d� như ch�ng ta đ� ghi nhận, vấn đề n�y th� kh�ng mới mẻ, v� trong thực tế c� thể đ� được thảo luận lần n�y giữa c�c vi�n chức Th�i v� vị sứ thần Ph�p th�n thiện tại Vọng C�c, c� vẻ l� vấn đề đ� kh�ng được n�u ra một c�ch ch�nh thức v�o thời điểm n�y.

 

���� Cuối th�ng Mười, 1939, ph�a Ph�p đồng � tr�n nguy�n tắc để thương thảo vấn đề tu chỉnh ranh giới cho ph� hợp với đường trung ph�n. 17

 

���� Khi sự thỏa thuận tr�n nguy�n tắc đ� đạt được từ ph�a Ph�p, ph�a Th�i cũng đ� thảo luận về một thỏa hiệp tương tự với Anh Quốc, nước đang đối diện c�c t�nh huống tương tự tại �u Ch�u v� cũng chia sẻ một bi�n giới thuộc đia chung với Th�i Lan.� Th�i cũng sử dụng cơ hộ n�y để mặc cả cho một số sự điều chỉnh kh�ng quan trọng bi�n giới với Anh quốc v� sự thỏa thuận đ� mau ch�ng được đạt tới với họ. 18

 

���� Đối với Ph�p, t�nh trạng kh�ng đơn giản như thế.� Sự thỏa thuận của Ph�p về việc thường thảo c�c vấn đề bi�n giới đổi lại cho một thỏa hiệp bất tương x�m đ� l� kết quả của c�c nỗ lực th�n thiện của vi�n sứ thần của Ph�p tại Vọng C�c, �ng L�pissier.� Vi�n chức n�y đ� c� một th�i độ v� c�ng h�a giải đối với c�c đề nghị về bi�n giới của Th�i v� n�i chung c� khuynh hướng t�n đồng với ph�a Th�i.� �ng l� sứ thần [của Bộ Ngoại Giao Ph�p] tr�n đường Quai d�Orsay v� kh�ng phải bị bắt buộc tham khảo trong bất kỳ c�ch thức n�o với c�c vi�n chức ở Đ�ng Dương mặc d� c� d�nh l�u đến l�nh thổ Đ�ng Dương, bởi chế độ ở Đ�ng Dương l� một thực thể ri�ng biệt nằm dưới quyền bộ trưởng thuộc địa v� tự n� kh�ng c� nh�n vi�n ngoại giao.� Tuy thế, �ng c� tiết lộ một c�ch chậm trễ c�c cuộc thương nghị của �ng với họ, theo đ� c�c hoạt động của �ng đ� bị chỉ tr�ch một c�ch to�n diện, đặc biệt bởi Nha Ch�nh Trị Sự Vụ (direction des Affaires politiques), th�nh lũy của phe thực d�n bảo thủ tại H� Nội.

 

���� Tuy nhi�n, trong m�a xu�n năm 1940, L�pissier đ� d�nh được sự ủng hộ của Georges Mandel, vi�n bộ trưởng c�c thuộc địa c� khuynh hướng cấp tiến từ năm 1938 đến ng�y 19 th�ng Năm, năm 1940 v� sau đ� trở th�nh bộ trưởng nội vụ cho đến khi c� sự th�nh lập ch�nh phủ của �ng P�tain v�o ng�y 16 th�ng 6, 1940.� Việc n�y đ� được thực hiện với sự trợ lực của �ng Marc Chadourne, người đ� đi ngang qua Bangkok trong một ph�i bộ khảo s�t sự vụ đặc biệt cho �ng Mandel.� Ngo�i ra, L�pissier c�n phải c� sự hậu thuẫn của c�c thượng cấp của �ng tại Bộ Ngoại Giao cho c�c cuộc thương thảo h�a giải của �ng với Th�i.� Điều r� r�ng l� sự th� nghịch giữa L�pssier với c�c vi�n chức [Ph�p] ở Đ�ng Dương đ� c� c�c căn nguy�n ở c�c sự kh�c biệt s�u rộng hơn đ� l�m ph�n h�a người Ph�p trong những ng�y th�ng đ�. 19

 

���� Bởi thế, bất kể đến sự chống đối ở thuộc địa n�y, ch�nh quyền m�u quốc đ� th�ng b�o với Th�i qua �ng L�pissier hồi đầu th�ng Tư năm 1940 rằng giờ đ�y n� chấp nhận c�c đề nghị của Th�i li�n quan đ�n vấn đề đường trung ph�n, v� rằng một ph�i bộ ngoại giao đặc biệt sẽ được ph�i đi từ Paris trước khi c� sự ph� chuẩn thỏa hiệp bất tương x�m để giải quyết c�c chi tiết ch�nh x�c. 20

 

���� Khi Th�i th�ng b�o với Anh Quốc về c�c cuộc n�i chuyện với Ph�p trong m�a thu năm 1939, họ cũng th�ng b�o cho ch�nh phủ Nhật Bản (ng�y 4 th�ng Mười năm 1939), nhằm n� tr�nh sự �m chỉ về việc kết th�n qu� đ�ng với c�c cường quốc �u Ch�u.� Thoạt ti�n Tokyo kh�ng quan t�m nhưng đ� thay đổi � nghĩ của n� v�o m�a xu�n năm 1940 v�, v� những l� do kh�ng c� tầm quan trọng trực tiếp trong b�i n�y, đ� thương thảo một c�ch hăng h�i hiệp ước ri�ng của n� với Th�i. 21

 

���� T�m tắt c�c yếu tố bối cảnh như sau:

 

1.       Vấn đề đường trung ph�n v� vấn đề c�c khoanh (t�i) đất ở Luang Prabang v� Paks� kh�ng phải l� c�c vấn đề mới trong năm 1940.

2.       C�c cuộc đ�m ph�n bất tương x�m trong c�c năm 1939-40 đ� được đề xướng bởi Ph�p, chứ kh�ng phải từ ph�a Th�i.

3.       Th�i kh�ng c� nhu cầu đặc biệt về một thỏa hiệp bất tương x�m nhưng thỏa thuận về n� với sự hiểu biết rằng Ph�p sẽ đồng � để kiểu ch�nh một số sự bất c�ng k�o d�i từ l�u tr�n bi�n giới Ph�p-Th�i kể cả vấn đề đường trung ph�n v� c� thể (tr�n căn bản sự thỏa thuận bằng miệng với L�pissier) gồm cả vấn đề ho�n trả c�c t�i đất ở Luang Prabang v� Paks� cho Th�i Lan nhằm biến s�ng Cửu Long th�nh bi�n giới chạy từ bắc xuống nam, đến tận Căm Bốt.

4.       Sứ thần Ph�p tại Bangkok v� c�c vi�n chức tại Paris c� thiện cảm với c�c y�u cầu của Th�i, đ� đồng � sẽ gửi một ph�i bộ ngoại giao từ Paris để thương thảo với Th�i v� đem lại cho Th�i l� do để tin rằng, khi đổi lấy thỏa hiệp bất tương x�m, c�c điều mong muốn của họ sẽ th�nh đạt được.

5.       Chế độ thực d�n ở Đ�ng Dương đ� chống đối quyết liệt c�c y�u cầu của Th�i hay trước bất kỳ sự nhượng bộ l�nh thổ n�o đối với Th�i.

 

Tất cả c�c điểm n�y cần phải được ghi nhớ trong đầu khi lượng định c�c biến cố của m�a hạ v� m�a thu năm 1940.

 

Th�a hiệp bất tương x�m Ph�p-Th�i đ� được k� kết một c�ch long trọng tại Bangkok h�m 12 th�ng S�u năm 1940. 22 �Về c�c vấn đề bi�n giới quan t�m bởi ph�a Th�i, c�c văn thư mật đ� được trao đổi giải th�ch r� r�ng phần mặc cả của Ph�p.� Nội dung của c�c văn thư n�y, mới chỉ được c�ng bồ gần đ�y tại Th�i Lan, c� tầm quan trọng trong đ� ch�ng x�c nhận rằng Ph�p đ� đồng � di chuyển bi�n cương Th�i-L�o tr�n s�ng Cửu Long đến đường trung ph�n gi�ng s�ng v� thừa nhận bất kỳ l�nh thổ n�o nằm ph�a b�n Th�i kể từ đường trung ph�n l� thuộc l�nh thổ Th�i. 23 ��C�c sự d�n xếp mới n�y sẽ được thực thi bởi một ủy hội hỗn hợp mới gồm đại diện của cả hai nước.� C�c văn thư mật tuy�n bố một c�ch r� r�ng rằng to�n thương thảo của Ph�p sẽ được cầm đầu bởi một vi�n chức c� cấp bậc đại sứ từ Paris l� kẻ được ủy quyền để điều đ�nh cả về �những vấn đề kh�c� nữa.� Mặc d� kh�ng tuy�n bố c�ng khai, nhiều phần điều n�y �m chỉ đến một sự hiểu biết của ph�a Th�i rằng vấn đề ho�n trả c�c t�i đất đối diện với Luang Prabang v� Paks� sẽ được thảo luận.

 

C�c văn thư mật đ� mang một h�m � then chốt kh�c cho một sự hiểu biết về c�c biến cố tiếp theo sau.� C�u văn cuối c�ng của cả hai văn bản cho hay rằng bất kỳ sự thay đổi n�o ph�t sinh từ c�ng việc của ủy hội hỗn hợp sẽ c� hiệu lực ngay v�o l�c thỏa hiệp được k� kết v� ph� chuẩn. 24� Điều n�y nhất thiết �m chỉ rằng c�c cuộc thương thảo về bi�n giới sẽ diễn ra trước khi c� sự ph� chuẩn bản thỏa hiệp.

 

Ngo�i văn bản của văn thư mật n�y, chỉ được cung cấp bằng Th�i ngữ kh�ng mấy ch�nh x�c, sự l� luận thuần l� [cũng] x�c nhận việc n�y.� Với lịch sử về c�c quan hệ Ph�p-Th�i kể từ giữa thế kỷ thứ mười ch�n, kh� c� thể tin rằng Th�i sẽ k� một thỏa hiệp bất tương x�m với Ph�p đổi lấy c�c sự nhượng bộ về bi�n giới v� rồi lại kh�ng bảo đảm g� cho c�c sự nhượng bộ đ� trước khi c� sự ph� chuẩn chung quyết bản thỏa hiệp.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, ch�nh tại đ�y m� ph�a Ph�p sẽ thất hứa hồi m�a h� năm 1940.

 

 

C�c Hậu Quả Của Sự Thất Trận Của Ph�p

 

Th�i độ đầy kh�ch lệ của Ph�p được đại diện bởi vi�n sứ thần Ph�p tại Bangkok, đ� bị biến đổi một c�ch s�u xa sau khi c� sự thất trận của Ph�p trước Đức Quốc v� c�c sự thay đổi ch�nh phủ diễn ra tại Ph�p.� Điềm b�o hiệu đầu ti�n của c�c sự việc diễn ra l� sự th�ng b�o tiếp đ� đến ph�a Th�i nhận được từ Ph�p kh�ng l�u sau khi c� sự đ�nh chiến h�m 22 th�ng S�u năm 1940: �� V� c�c t�nh huống vượt qu� sự kiểm so�t của m�nh, nước Ph�p kh�ng thể gửi c�c vi�n chức ch�nh phủ ở cấp bậc đại sứ cho c�c cuộc thương thảo.� V� thế, nước Ph�p sẽ xuất tr�nh một danh s�ch danh t�nh c�c vi�n chức từ Đ�ng Dương thuộc Ph�p để đến điều đ�nh thay v�o đ�.� Ph�p đề cử sứ thần Ph�p tại Bangkok l�m trưởng ph�i đo�n thương nghị của Ph�p.� 25

 

Hiển nhi�n sự hỗn loạn th� thảm tại mẫu quốc Ph�p sau khi đầu h�ng Đức Quốc sẽ kh�ng cho ph�p ch�nh phủ đ� chu to�n lời cam kết của n� h�m 12 th�ng S�u, 1940 để gửi một ph�i đo�n cầm đầu bởi một đại sứ sang Bangkok hầu thương thảo về đường trung ph�n gi�ng s�ng v� c�c vấn đề kh�c.� Thay v�o đ�, Ph�p bị b� buộc phải chuyển g�nh nặng về c�c cuộc điều đ�nh cho chế độ Đ�ng Dương, l� bộ phận, cho đến khi đ�, kh�ng đ�ng vai tr� n�o trong sự vụ.� Ngo�i ra, c�c nh�n vật hậu thuẫn cho L�pissier trong ch�nh phủ mẫu quốc (chẳng hạn như Georges Mandel, bộ trưởng c�c thuộc địa) bị mất t�n nhiệm với ch�nh phủ độc đo�n của P�tain.� Người đứng đầu mới của Bộ Ngoại Giao Ph�p tại Quai d�Orsay trong ch�nh phủ P�tain l� một nh�n vật bảo thủ, Paul Baudouin, nguy�n đứng đầu Ng�n H�ng Đ�ng Dương, kẻ đ� nghi�ng về ch�nh s�ch giữ lại c�ng nhiều thuộc địa của đế quốc Ph�p c�ng tốt. 26

 

Quan trọng kh�ng k�m l� quan điểm của c�c vi�n chức thuộc địa thuộc ch�nh quyền Đ�ng Dương giờ đ�y c� quy chế b�n độc lập.� Bằng chứng hay nhất của ch�ng ta nơi đ�y đến từ ng�i b�t của Đ� Đốc Jean Decoux, to�n quyền mới của Đ�ng Dương sau ng�y 20 th�ng Bảy năm 1940.� Decoux v� c�c cố vấn của �ng đ� nh�n bất kỳ c�c cuộc thương thảo n�o với Th�i bằng sự cực kỳ ch�n gh�t.� �ng đ� xem Sứ Thần L�pissier tại Bangkok ho�n to�n nằm dưới sự m� hoặc của sứ thần Anh Quốc ở đ�, �ng Sir Josiah Crosby.� �ng ta lấy l�m rất chua ch�t về c�c sự cam kết m� L�pissier đ� sẵn đưa ra đến nỗi �ng nh�n L�pissier gần như một kẻ phản bội v� đ� c� c�c đề nghị nhượng bộ đất đai cho Th�i.� Sau c�ng, �ng đ� biểu lộ sự khinh thường d�n Th�i, d�n tộc m� L�pissier v� sứ thần Anh Quốc r� rệt c� cảm t�nh.

 

L�pissier, người cầm đầu ph�i đo�n thương thảo, bị ly c�ch khỏi ch�nh phủ mới của P�tain v� bị nghi ngờ s�u xa trong mắt nh�n của c�c giới chức thẩm quyền tại Đ�ng Dương.� Cho đến khi c� biến chuyển đột ngột n�y, sự việc được tiến h�nh một c�ch �m xu�i v� nếu đề xướng của ph�a Ph�p vẫn nằm trong tay của c�c nh�n vật chẳng hạn như Mandel v� L�pissier, nhiều phần kh�ng c� th�m c�c vấn đề kh�c nảy sinh ra nữa.� Nhưng Mandel đ� ra đi v� L�pissier bị c� lập v� sẽ sớm rời khỏi chức vụ để gia nhập lực lượng [lưu vong] của De Gaulle. 27 �T�nh trạng kh�ng mang c�c tin hiệu tốt cho c�c hy vọng sửa đổi bi�n giới của Th�i.

 

C�c giới chức Th�i vẫn tiếp tục, trong suốt thời gian từ cuối th�ng Bảy v� trong th�ng T�m, kiểm tra với L�pissier về thời điểm khi n�o to�n thương thảo sẽ đến nơi.� Nhưng vi�n sứ thần Ph�p bị bắt buộc phải n� tr�nh vấn đề với lời xin lỗi rằng Ph�p đang ở trong t�nh trạng hỗn loạn lớn lao g�y ra do sự đầu h�ng trước qu�n Đức. 28 ��

 

 

Cuộc Tấn C�ng Ngoại Giao Của Phibuun

 

���� Trong khi đ�, giới l�nh đạo Th�i ng�y c�ng trở n�n cứng cỏi hơn.� Thủ Tướng Phibuun tuy�n bố với nội c�c �ng rằng t�nh h�nh tại Đ�ng Dương ng�y c�ng trở n�n nghi�m trọng v� rằng nếu Th�i để cho thuộc địa rơi v�o tay của Nhật Bản m� kh�ng c� một nỗ lực n�o để d�nh lại c�c phần đất đ� mất của m�nh, ch�nh phủ của �ng kh�ng thể n�o c� thể tự biện minh được trước d�n tộc Th�i. 29 C�c nỗi lo sợ của nh� l�nh đạo Th�i về việc n�y c� thể được nhận thấy khi x�t đến c�c quan hệ mật thiết v� sự tiếp x�c thường xuy�n của �ng với người bạn nhiệt t�nh của �ng, t�y vi�n qu�n sự của Nhật Bản, Đại T� Tamura Hiroshi. 30

 

���� Tamura l� một �tay kỳ cựu ở Bangkok�, đ� đến đ� hồi cuối năm 1935 l�m t�y vi�n qu�n sự thường trực.� Kể từ đ� �ng ta đ� vun đắp một quan hệ v� c�ng mật thiết với Phibuun.� �ng thường trực thuyết giảng cho người bạn về học thuyết to�n-� Ch�u (pan-Asianism) v� chống T�y Phương khi đ� đang được loan truyền trong qu�n đội Nhật Bản.� Tamura c� c�c m�c nối c� nh�n gần cận với nh�m năng nổ nhất trong bộ tổng tham mưu qu�n đội Nhật Bản: ban h�nh động của ph�ng h�nh qu�n.� Kể từ khi c� sự thất trận của Ph�p, nh�m n�y biện luận cho sự chiếm đọat tức thời Đ�ng Dương thuộc Ph�p, từ bắc xuống nam. �Tamura cũng th�c dục c�c thượng cấp của �ng ta l�m điều n�y, v� chắc chắn �ng đ� ảnh hưởng tr�n Phibuun, người bạn Thủ Tướng của �ng tin rằng Nhật Bản sẽ l�m như thế rất sớm. 31

 

���� Phibuun cảm thấy rằng c�c l�nh thổ cũ của Th�i Lan tại Đ�ng Dương phải được trả về cho Th�i Lan trong trường hợp Ph�p mất quyền kiểm so�t tại thuộc địa đ� v� điều r� rệt rằng �ng muốn c�c l�nh thổ n�y được thu hồi trước khi c� sự chiếm đ�ng của Nhật Bản.� Kh�ng l�m được điều n�y c� nghĩa vụ đ�i lại đất cũ của �ng sẽ rơi v�o tay quyết đo�n của Nhật Bản v� kh�ng c� bằng cớ n�o cho thấy �ng lại cho ph�p một t�nh trạng như thế xảy ra nếu n� c� thể tr�nh được.� Ch�nh v� thế, �p lực gia tăng của Nhật Bản tr�n Đ�ng Dương cũng l� �p lực tr�n Phibuun để giải quyết c�c vấn đề bi�n giới với thuộc địa đ� c�ng sớm c�ng tốt.

 

���� Ch�nh phủ [Ph�p] mới ở Vichy, mặt kh�c, lại h�nh động theo chiều hướng ngược lại.� Trong tuần lễ thứ nh� của th�ng T�m năm 1940, L�pissier, nh�n danh ch�nh phủ Vichy, đ� y�u cầu rằng bản thỏa hiệp bất tương x�m trở n�n c� hiệu lực m� kh�ng cần c�c nghi thức th�ng thường của sự ph� chuẩn. 32 Bước tiến n�y lại c�ng x�c nhận cho ph�a Th�i một sự nghi ngờ gia tăng rằng ch�nh phủ mới của Ph�p rất mong c� được bản thỏa hiệp nhưng c� thể bội ước tr�n c�c nhượng bộ đất đai đ� hứa hẹn.� Sự v� khả năng của L�pissier trong việc trao cho Th�i bất kỳ tin tức cụ thể n�o về thời biểu khi n�o ph�i đo�n từ Đ�ng Dương c� thể được ước định sẽ đến, cộng với sự đe dọa gia tăng của Nhật Bản đối với thuộc địa, bắt buộc Phibuun phải c� một lập trường cứng rắn hơn đối với Ph�p về vấn đề bi�n giới trước khi trở th�nh một bi�n giới của Nhật Bản với Th�i Lan.� Nhưng trước khi l�m bất cứ việc g�, Phibuun đ� t�m c�ch thăm d� th�i độ của Nhật Bản, Đức, �, Anh v� Hoa Kỳ về c�c kế hoạch ngoại giao của �ng ta.

 

���� Thủ Tướng Th�i đ� c�ng khai n�i với vi�n thứ trưởng ngoại giao của �ng, Direeg Chajjanaam, rằng �ng ấy kh�ng cần bận t�m tiếp x�c với người Nhật v� �ng (Phibuun) đ� sẵn c� c�c đặc ph�i vi�n l�m việc với Nhật. 33 Lời n�i n�y �m chỉ đến nh�m th�n Nhật Bản nhỏ nhưng then chốt (m� hiển nhi�n Direeg kh�ng phải l� một th�nh vi�n) ng�y c�ng trở n�n t�ch cực hơn dưới sự chỉ đạo của Phibuun kể từ khi c�c sự chiến thắng của Đức trong m�a xu�n năm 1940 đ� tăng cường một c�ch ngoạn mục c�c cơ may của Nhật Bản l�m chủ � Ch�u. 34 Phibuun thường hay sử dụng c�c người c� c�ng quan điểm n�y trong c�c sự tiếp x�c của �ng với người Nhật Bản. 35 V�o thời điểm n�y c�c sự tiếp x�c n�y tập trung quanh một người th�n cận kh�c của Phibuun tại sứ đo�n Nhật Bản: Xử L� Thường Vụ Sứ Qu�n (Charg� d�affaires) Asada Shunsuke.� Kể từ khi c� sự rời nhiệm sở của Sứ Thần Murai Kuramatsu ng�y 19 th�ng S�u năm 1940, Asada đ� l� quyền đại sứ Nhật Bản tại Bangkok v� �ng đ� giữ chức vụ đ� trong bốn th�ng cực kỳ hệ trọng. 36

 

���� Cuối th�ng Bẩy, Phibuun đ� n�i với Asada rằng �ng sắp gửi một ph�i bộ thiện ch� sang thăm Nhật Bản.� Trong c�ng cuộc n�i chuyện, �ng cho hay �ng cũng đang nghĩ đến việc gửi vi�n thứ trưởng quốc ph�ng nhiều uy thế của �ng, Đại T� Phrom Joothii, sang Tokyo để t�ch rời �ng ta ra khỏi c�c người c� thi�n kiến th�n �u Ch�u gần gủi v� l�m cho �ng ta dễ phục t�ng với quan điểm th�n Nhật Bản của ch�nh Phibuun.� �ng cũng n�i rằng �ng muốn cung cấp cho một số sĩ quan trẻ của �ng một cơ hội tự l�m quen với Nhật Bản.� Asada n�u � kiến rằng Phrom n�n được đề cử l�m trưởng ph�i bộ thiện ch� v� Phibuun đ� đồng �.� Đ�y l� nguy�n ủy của ph�i bộ Phrom trong m�a thu năm 1940. 37

 

���� Nhưng Nhật Bản giờ đ�y đ� quen thuộc với đường lối ngoại giao quanh co của Phibuun v� họ ngờ rằng ph�i bộ n�y c�n c� nhiều sứ mạng kh�c chứ kh�ng chỉ đơn giản c� t�nh c�ch thiện ch�.� C�c sự nghi ngờ n�y đ� được x�c định trong tuần lễ đầu ti�n của th�ng T�m khi một trong c�c ph�i vi�n th�n cận kh�c của Phibuun giao tiếp với người Nhật, tham mưu trưởng hải qu�n, Đ� Đốc Sinthusongkhraamchaj, đến tiếp x�c với Xử L� Thường Vụ Asada.� �ng đ� b� mật b�y tỏ với nh� ngoại giao Nhật rằng v�o thời điểm đ� Th�i đang cứu x�t việc lợi dụng cơ hội đem đến bởi �p lực của Nhật Bản tr�n Đ�ng Dương để gi�nh lại đất đai cũ của Th�i ở đ�.� �ng cho Asada hay rằng ph�a Th�i tin rằng Nhật vừa mới đưa ra c�c đ�i hỏi quan trọng tr�n chế độ ở Đ�ng Dương v� ch�nh v� thế Th�i đang x�c tiến c�c sự chuẩn bị qu�n sự đễ ứng trực trong bất kỳ trường hợp n�o sẽ xảy ra.� Vi�n đ� đốc Th�i cũng nhấn mạnh rằng b�n ph�a �ng ta thấy cần phải phối hợp h�nh động với Nhật Bản về bất kỳ kế hoạch thu hồi đất đai n�o.� Sau đ� �ng tiết lộ mục đ�ch thực sự cho ph�i bộ Phrom khi �ng ta n�i rằng �ng muốn c�c sĩ quan qu�n đội trong ph�i bộ sắp đến thảo luận vấn đề thu hồi đất đai với người Nhật.� �ng đ� y�u cầu �sự trợ gi�p: good offices� của Asada trong vấn đề n�y. 38

 

���� Khi x�t đến địa vị cao cấp của Đ� Đốc Sinthusongkhraamchaj trong thượng tầng cầm quyền của Th�i ở thời điểm n�y, kh�ng c� g� c� thể nghi ngờ rằng c�c lời n�i của �ng ta lại kh�ng phản ảnh c�c ước muốn của nh� l�nh đạo của �ng, Phibuun.� Điều xem ra r� rệt l� Phibuun đ� nghe biết tin tức về c�c đề nghị của Bộ Trưởng Ngoại Giao Nhật Matsuoka li�n quan đến Đ�ng Dương được trao cho vi�n đại sứ Ph�p tại Tokyo h�m 1 th�ng T�m năm 1940. 39� Trước c�c đ�i hỏi của Matsuoka, c�c sự lo ngại của Th�i cho tương lai sự kiểm so�t của Ph�p tại Đ�ng Dương l� điều dễ hiểu bởi ngay ch�nh vi�n to�n quyền Đ�ng Dương cũng phản ứng y như vậy.� Khi �ng nghe về c�c đ�i hỏi �ng ghi nhận rằng ch�ng sẽ, nếu được chấp thuận, nhượng bộ chủ quyền Ph�p �một c�ch kh�ng thể phục hồi được; irr�m�diablement� [tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] tr�n thuộc địa. 40 Một sự nhận thức tương tự về ph�a Th�i đ� th�c đẩy Phibuun tiến tới h�nh động mạnh mẽ hơn.

 

���� V�o ng�y 15 th�ng T�m năm 1940, Thứ Trưởng Ngoại Giao Direeg, theo lệnh của Phibuun, đ� thăm d� Đức, �, Anh v� Hoa Kỳ về việc thu hồi bởi Th�i Lan phần l�nh thổ đ� bị mất trước đ�y tại Đ�ng Dương, trong trường hợp thuộc địa phải trải qua sự chia cắt hay s�p nhập bởi một nước thứ ba � c� ngh�a Nhật Bản.� C�c sứ thần Đức v� � ho�n to�n hậu thuẫn ước muốn của Th�i để thu hồi c�c khu vực n�y trong trường hợp đ�.� Phản ứng đầu ti�n của sứ thần Anh, �ng Crosby, cũng c� cảm t�nh, nhưng �ng đ� cảnh c�o một c�ch ch�nh x�c rằng Anh sẽ phải đi theo sự hướng dẫn của Hoa Kỳ trong vấn đề n�y.� Sau c�ng, Sứ Thần Hoa Kỳ, �ng Grant, đ� ngờ vực về c�c động lực của Th�i� nhưng đồng � đ�nh điện cho ch�nh phủ �ng để xin chỉ thị.� Khi c�c chỉ thị đến, ch�ng đề cập đến một bản tuy�n bố ch�nh s�ch đại cương, mơ hồ về sự giải quyết h�a b�nh c�c cuộc tranh chấp được đưa ra năm 1937 bởi bộ trưởng ngoại giao.� Sự ph�c đ�p của Hoa Kỳ, v� của Sứ Thần Hoa Kỳ tại Bangkok để lại �t sự ngờ vực rằng Hoa Kỳ đ� kh�ng hậu thuẫn hay t�n th�nh c�c kế hoạch của Phibuun. 41 �Anh Quốc bắt buộc phải đi theo sau [Hoa Kỳ].

 

���� Chi/ nhận được �t sự th�nh c�ng với c�c cường quốc T�y Phương trong nỗ lực th�u t�m một số sự hậu thuẫn ngoại giao, Phibuun giờ đ�y quay lạị với Ph�p.� V�o ng�y 20 th�ng T�m năm 1940, thứ trưởng ngoại giao của �ng đ� n�i thẳng thừng với sứ thần Ph�p tại Bangkok rằng ch�nh phủ Th�i x�t thấy cần phải giải quyết một số vấn đề tồn đọng, dứt kho�t một lần cho xong.� Direeg nhấn mạnh rằng L�pissier cần th�ng b�o cho �ng ta một c�ch ch�nh x�c rằng khi n�o th� Đ�ng Dương sẽ gửi to�n thương thảo của họ đến Bangkok để thảo luận c�c vấn đề bi�n giới như đ� hứa.� Một lần nữa L�pissier bắt buộc trả lời với sự xin lỗi rằng c�c giới chức thẩm quyền Đ�ng Dương tiếp tục tr� ho�n việc ph�i c�c nh� thương thuyết với duy�n cớ rằng họ đ� mắc bận c�c c�ng việc quan trọng hơn.� �ng cho thấy rằng ch�nh �ng cũng cảm thấy khổ sở bởi c�c h�nh động của họ, nhưng c� nhắc nhở Direeg rằng Đ�ng Dương đang ở trong một vị thế kh� khăn.� L�pissier cũng x�c nhận c�c sự nghi ngờ của Th�i rằng Đ�ng Dương vừa nhận được một tối hậu thư từ Nhật Bản phải đ�n nhận qu�n đội Nhật v� cho ph�p sử dụng c�c căn cứ hải qu�n ở đ�. 42

 

���� Cuộc khủng hoảng trầm trọng hơn tại Đ�ng Dương v� việc thiếu bất kỳ sự đối thoại trực tiếp n�o từ thuộc địa đ� về c�c vấn đề bi�n giới g�y quan ngại cho Th�i hiển nhi�n đ� th�c đẩy Phibuun bổ t�c H� N�i v�o h�nh tr�nh của ph�i bộ Phrom Joothii.� Sự truyền th�ng hơn nữa với Ph�p đ� bị cắt đứt cho đến khi Phrom Joothii c� thể b�o c�o về c�c t�nh trạng thực sự tại Đ�ng Dương. 43

 

 

C�c Mục Ti�u Của Nhật Bản Tại Th�i Lan

 

���� Trước khi thảo luận về số phận của ph�i bộ Phrom, điều cần thiết phải ghi nhận th�i độ của Nhật Bản đối với c�c diễn tiến về bi�n giới s�ng Cửu Long trong th�ng Bẩy v� th�ng T�m, năm 1940.

 

���� Viễn ảnh về một nước H�a Lan v� nước Ph�p bại trận v� một nước Anh tr� trệ một c�ch tệ hại đương nhi�n đ� chuyển sự ch� � của c�c nh� hoạch định qu�n sự Nhật Bản đến c�c thuộc địa Đ�ng Nam � bị bơ vơ trong m�a h� năm 1940.� Về điểm n�y, � niệm về sự b�nh trướng xuống phương nam vốn đ� đưa loan truyền từ l�u trong c�c giới hải qu�n Nhật Bản v� điều c� thể kỳ vọng l� hải qu�n sẽ dần đầu trong một sự chuyển động hợp thời xuống miền nam giờ đ�y khi cơ hội thực sự tự n� đ� hiện ra.� Tuy nhi�n, một c�ch kh� kỳ cục, c�c � kiến b�nh tĩnh hơn đ� thắng thế trong hải qu�n tr�n một số sĩ quan hăng m�u hơn bằng một lập luận vững chắc rằng sự b�nh trướng xuống miền nam sẽ c� nghĩa g�y chiến tranh kh�ng chỉ với Anh Quốc m� với cả Hoa Kỳ.� Trong năm 1940 cả lục qu�n v� hải qu�n Nhật Bản đ�u kh�ng muốn c� chiến tranh với Hoa Kỳ.

 

���� Nhưng lục qu�n nh�n thấy �t sự nguy hiểm hơn cho một cuộc chiến tranh Nhật Bản - Hoa Kỳ ph�t sinh từ sự b�nh trướng xuống ph�a nam v� một sự chạm tr�n với Anh Quốc.� Trong thực tế, � tưởng hải qu�n truyền thống của sự b�nh trướng về ph�a nam (nanshin: nam tiến?) đ� b�m s�t một c�ch triệt để c�c nh� hoạch định trung ương của lục qu�n tại Tokyo hồi giữa th�ng S�u năm 1940. 44� �

 

���� Vai tr� then chốt m� Th�i Lan sẽ đ�ng giữ trong một cuộc chạm tr�n Anh-Nhật tại Đ�ng Nam � được thấu hiểu rất r� bởi c�c nh� hoạch định lục qu�n Nhật Bản.� Kể từ 1938, lục qu�n đ� c� c�c kế hoạch cụ thể về việc sử dụng đất Th�i để tấn c�ng c�c phần đất chiếm đ�ng của Anh tại M� Lai v� Miến Điện, nhưng lục qu�n cũng được đặt dưới c�c mệnh lệnh nghi�m ngặt trực tiếp từ Ho�ng Đế l� kh�ng được vi phạm sự trung lập của Th�i Lan.� Trong năm 1938, Ho�ng Đế, trong một h�nh vi bầy tỏ sự bất m�n chưa từng c�, đ� ra lệnh cho bộ tổng tham mưu lục qu�n kh�ng được nghi�n cứu bất kỳ sự di chuyển n�o tr�n l�nh thổ Th�i m� kh�ng c� sự thương thảo để c� sự chấp thuận trước của ch�nh phủ Th�i. 45 Giờ đ�y, t�nh trạng v� c�ng cấp thiết (trong sự hoạch định của lục qu�n) của cuộc chiến tranh Anh-Nhật khiến cho sự hợp t�c của Th�i Lan trở n�n một vấn đề khẩn cấp.

 

���� Lục qu�n Nhật Bản lo �u về việc đạt được sự hợp t�c n�y với một li�n minh qu�n sự nếu c� thể được.� Cơ h�i tuyệt hảo để l�m điều n�y xem ra đ� tự xuất hiện hồi th�ng T�m năm 1940.� V�o đầu th�ng đ� bộ tổng tham mưu lục qu�n Nhật Bản lần đầu ti�n đ� nghe được c�c sự b� mật của Đ� Đốc Sinthusongkhraamchaj thố lộ c�ng Xử L� Thường Vụ Asada, như ghi nhận ở r�n.� Kh�ng c� g� th�ch hợp đối với bộ tổng tham mưu lục qu�n hơn l� việc nghe biết rằng ch�nh phủ Th�i Lan đ� lo lắng về việc c� được sự trợ gi�p của Nhật Bản trong sự thu hồi l�nh thổ đ� mất cho Ph�p.

 

���� C�c phi�n họp của c�c trưởng ph�ng tại bộ chiến tranh v� bộ tổng tham mưu lục qu�n tại Tokyo trong ng�y 7 th�ng T�m v� ng�y 9 th�ng T�m nhằm thảo luận c�c vấn đề của Th�i Lan v� chứng thực cho tầm quan trọng được gắn cho xứ sở đ� bởi c�c nh� hoạch định qu�n sự tại Nhật Bản.� Điều đ� được quyết định trong c�c phi�n họp n�y l� c�c nỗ lực t�nh b�o sẽ được gia tăng tại Th�i Lan.� Nhiều sĩ quan hơn sẽ được ph�i sang Sứ Đo�n tại Bangkok.� Về vấn đề li�n minh qu�n sự, khả t�nh của sự �p dụng điều hai của bản hiệp ước hừu nghị Nhật-Th�i ng�y 12 th�ng S�u năm 1940 đ� được thảo luận.� Điều khỏan n�y quy định nguy�n tắc của c�c cuộc thảo luận giữa hai nước tr�n c�c vấn đề thuộc quyền lợi chung, v� điều hy vọng l� c�c cuộc đ�m ph�n như thế như được dự tr� tron g bản hiệp ước c� thể tạo ra bầu kh�ng kh� cho c�c cuộc thương th�o về li�n minh.� Sau hết, điều được quyết định l� cho triệu hồi �chuy�n vi�n về Th�i� của lục qu�n, Đại T� Tamura, để c� một b�o c�o h�an chỉnh về t�nh h�nh tại Th�i Lan. 46��

 

���� C�c kết quả đầu ti�n của c�c phi�n họp n�y được thể hiện tại Bangkok h�m 12 th�ng T�m khi Xử L� Thường Vụ Asada nhận được c�c chỉ thị từ Tokyo th�c đẩy ch�nh phủ Th�i, trong số nhiều việc kh�c, sự th�nh lập một ủy ban hỗn hợp dựa tr�n điều 2 của bản hiệp ước ng�y 12 th�ng S�u năm 1940. 47

 

���� Asada đ� l�m như thế trong một cuộc n�i chuyện l� th� với Thủ Tướng Phibuun h�m 17 th�ng T�m năm 1940.� Thủ Tướng đ� đ�n mừng đề nghị của Asada về sự thiết lập một ủy ban hỗn hợp nhưng �ng ph�n n�n về sự kiện rằng kể từ năm 1932 (năm c� cuộc c�ch mạng chấm dứt chế độ qu�n chủ chuy�n chế), Th�i Lan đ� phải g�nh chịu sự thiếu hụt c�c nh� ngoại giao c� năng lực.� R� r�ng l� với sự giả dối, �ng đ� t�m sự rằng số người m� �ng cảm thấy hội đủ điều kiện để phục vụ trong một bộ phận như thế sẽ bị giới hạn v�o ch�nh �ng ta, Đ� Đốc Sinthusongkhraamchaj, Wanid Paananon, Đại T� Prajuun Phamoonmontrii v� Direeg Chajjanaam.� Cả hai người đều hay biết trọn vẹn rằng những nh�n vật n�y (ngoại trừ Direeg) đều l� những người trong thực tế nổi bật kh�ng phải v� sự tế nhị ngoại giao của họ m� bởi v� t�nh cảm th�n Nhật Bản của họ.� Phibuun vừa mới liệt k� (trừ Direeg) to�n bộ giới l�nh đạo của nh�m t�ch cực th�n Nhật Bản trong ch�nh phủ Th�i.

 

���� Phibuun cũng cho hay sự chấp thuận của �ng về một v�i điểm kh�c m� Asada đ� được chỉ thị bởi bộ ngoại giao tại Tokyo để đề nghị.� C�c điểm n�y bao gồm sự tăng cường c�c quan hệ kinh tế với M�n Ch�u Quốc v� Nam Kinh, sự trao đổi c�c đại sứ giữa Nhật Bản v� Th�i Lan (nhưng �ng cho hay rằng �ng gặp kh� khăn để kiếm được một ứng vi�n), sự k� kết một hiệp ước văn h�a Nhật-Th�i, v� sự thừa nhận ngoại giao d�nh cho M�n Ch�u Quốc.� Chỉ tr�n điểm n�y m� �ng đ� ngập ngừng để đưa ra sự chấp thuận tức thời.� �ng tuy�n bố rằng một v�i c�ch thức n�o đ� s� phải được t�m ra để thừa nhận xứ sở đ�, nhưng bởi c� vấn đề Hoa Kiều Hải Ngoại ở Th�i Lan, n� sẽ phải bị đặt sang một b�n trong một thời khoảng. 48

 

���� Một điều hệ trọng cần ghi nhớ trong đầu cho một sự lượng định c�c chủ định ngoại giao tối hậu của Phibuun rằng bất kể nhiệt t�nh m� �ng đ� biểu lộ cho c�c đề nghị n�y trong cuộc n�i chuyện với Asada, �ng đ� kh�ng c� h�nh động n�o tr�n bất kỳ đề nghị n�y trong ch�ng cho m�i đến mười hai th�ng sau đ�, khi qu�n đội Nhật Bản tr�n ngập bi�n giới của �ng hồi th�ng Bẩy � th�ng T�m năm 1941.� N�i c�ch kh�c, đ� c� c�c giới hạn trong c�c t�nh cảm th�n Nhật Bản của Phibuun.� �ng ta kh�ng phải trong bất kỳ cung c�ch n�o �nằm trong phe Nhật Bản�, như một số nh� quan s�t đ� nghĩ v�o l�c đ�, v� đ� nghĩ từ khi đ�.� C� lẽ bằng chứng chắc chắn nhất về sự kiện n�y l� bản b�o c�o được chuyển giao bởi t�y vi�n qu�n sự Nhật Bản, Đại T� Tamura, cho c�c trưởng ph�ng v� bộ tổng tham mưu lục qu�n v� bộ chiến tranh h�m 20 th�ng T�m năm 1940.

 

���� Theo c�c tham dự vi�n cuộc hội họp n�y, Tamura đ� b�o c�o rằng c� một nh�m th�n Nhật r� r�ng trong ch�nh phủ Th�i nhưng ngay ch�nh họ đều lo ngại về �sự b�nh trướng về phương nam� của Nhật Bản ở một mức độ n�o đ�.� �ng x�c nhận rằng Th�i đang hy vọng thu hồi c�c v�ng đất cũ tại Đ�ng Dương v� rằng � niệm n�y th� mạnh nhất trong giới qu�n sự Th�i.� �ng kều gọi sự ủng hộ của Nhật cho việc thu hồi đất cũ của Th�i nhằm khuyến dụ Th�i tiến tới li�n minh qu�n sự m� Nhật Bản v� c�ng cần thiết.

 

���� Kết quả của cuộc họp c�c sĩ quan trung cấp n�y h�m 20 th�ng T�m l� vấn đề li�n minh qu�n sự tạm thời được xếp lại cho tới khi Tamura c� thể trở về Bangkok v� �l�m việc từ b�n trong� với Thủ Tướng Th�i, Phibuun, l� người m� �ng ta th�n thiện một c�ch đặc biệt.�� Trước khi ghi nhận sự th�nh c�ng đ�ng kể của Tamura về việc n�y, ch�ng ta phải lướt nhanh qua số phận của ph�i bộ được cầm đầu bởi thứ trưởng quốc ph�ng Th�i, Đại T� Phromm Joothii, rời Bangkok h�m 30 th�ng T�m năm 1940 đi Tokyo, c� gh� ngang qua S�ig�n v� H� Nội�. 50

 

 

� Nghĩa Của Ph�i Bộ Phrom

 

���� Ch�nh phủ Th�i vẫn chưa nhận được một lời n�o từ chế độ ở Đ�ng Dương về việc liệu c� hay kh�ng v� khi n�o to�n thương thảo sẽ được ph�i sang để thảo luận về c�c vấn đề bi�n giới g�y quan t�m đối với ph�a Th�i.� Kể từ khi c� buổi gặp mặt giữa Direeg v� L�pissier ng�y 20 th�ng T�m trong đ� L�pissier c� nh�n nhận rằng c�c giới chức thẩm quyền ở Đ�ng Dương đ� khất lần về sự vụ, ph�a Th�i đ� c� kh�ng c�c cuộc tiếp x�c quan trọng với c�c giới chức thẩm quyền Ph�p.� Như đ� ghi nhận b�n tr�n, Phibuun r� r�ng đang chờ đợi một b�o c�o trực tiếp từ Đại T� Phrom, người m� giờ đ�y c� dự tr� n�i chuyện với vi�n t�an quyền tại Đ�ng Dương.

 

���� Sự th�nh cộng của c�c cuộc n�i chuyện của Đại t� Phrom với Decoux đ� bị b�p chết ngay từ khi khởi đầu bởi th�i độ hống h�ch của người Ph�p.� Decoux t�m c�ch tr�nh kh�ng gặp mặt vi�n chức Th�i v� khi sau hết �ng gặp vi�n chức đ�, �ng đ� nh�n với vẻ khinh thị điều m� �ng nghĩ l� c�c nỗ lực của Phrom để vờ đ�ng kịch c�c cung c�ch giả tr� v� đ�ng vai �nh� đại sứ vĩ đại�.�� T�nh cảm ch�n thực [amour proper, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] của Decoux đ� sẵn bị tổn thương bởi nhiều c� ch�m chọc trong m�a h� đ� từ một d�n tộc � ch�u kh�c, người Nhật, d�n tộc với họ bản Thỏa Ước Matsuoka-Henry ng�y 30 th�ng T�m năm 1940, mới vừa được k� kết.� �ng ta kh�ng ở v�o t�m trạng vuốt ve người Th�i, l� d�n tộc m� như ch�ng ta đ� ghi nhận b�n tr�n, c�c b�i viết của �ng chỉ biểu lộ một sự khinh thị chua ch�t.

 

���� Decoux v� thế kh�ng b�y tỏ sự ch� � n�o đến đề nghị đ�ng ngạc nhi�n bởi Đại T� Phrom về một li�n minh giữa Đ�ng Dương v� Th�i Lan chống lại Nhật Bản.� � nghĩa của lời đề nghị n�y cho đến nay kh�ng được hiểu một c�ch ch�nh x�c bởi c� sự thiếu thốn tin tức về ch�nh trị nội bộ của Th�i.� Đề nghị n�y, xem ra kh�ng tương hợp với hoạt động ngoại giao của Phibuun, phải được giải th�ch chiếu theo sự kiện rằng Đại T� Phrom l� l�nh tụ của phe chống Nhật, th�n T�y phương trong qu�n đội Th�i v� c� thể l� một đối thủ cạnh tranh với ch�nh Phibuun. 51 V� thế nhiều phần l� Đại T� Phrom đ� theo đuổi một số hoạt động ngoại giao ri�ng tư của ch�nh m�nh khi n�u � kiến về một li�n minh như thế.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, c�c điều kiện của �ng cho một li�n minh Th�i-Đ�ng Dương chống lại Nhật kh�ng phải mới lạ hay kỳ qu�i, khi x�t trong sự ph�c họa b�n tr�n về c�c vấn đề bi�n giới Ph�p-Th�i.� Đại T� Phrom đ� y�u cầu ho�n trả về Th�i Lan c�c t�i đất đối diện với Luang Prabang v� Paks� đ� được nhường cho Đ�ng Dương thuộc Ph�p năm 1904.� Decoux, giống như phần lớn c�c đồng hương của �ng trong chế độ ở Đo6ng Dương, chống đối ngay cả sự nhượng bộ nhỏ nhặt nhất phần n�o l�nh thổ Đ�ng Dương v� đ� tiếp nhận đề nghị của Phrom �với một sự cực kỳ d� dặt: avec une extreme reserve� [tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] mặc d� �ng c� hứa hẹn sẽ chuyển n� về cho [ch�nh phủ Ph�p ở] Vichy. 52

 

���� Mặc d� ch�ng ta kh�ng c� chứng từ trực tiếp về việc n�y, nhiều phần l� Đại T� Phrom cũng c� ấn tượng kh�ng mấy hay về Decoux y như Decoux nh�n về �ng ta.� Trong � nghĩa n�y cuộc n�i chuyện ở H� Nội c� thể đ� thuyết phục giới l�nh đạo Th�i (dựa tr�n c�c b�o c�o từ Đại T� Phrom) rằng c�c giới chức thẩm quyền của Đ�ng Dương kh�ng sẵn s�ng để thi h�nh văn thư cam kết được k� kết hồi m�a xu�n qua bởi ch�nh phủ Ph�p v� đại diện của Ph�p tại Bangkok.� N� x�c nhận sự tin tưởng gia tăng của Th�i rằng họ cần đến sự ủng hộ ngoại giao b�n ngo�i để x�c tiến việc đ�i ho�n trả đất cũ m� nguy�n thủy họ nghĩ c� thể đạt được xuy�n qua c�c cuộc thương thảo đơn giản với Ph�p.

 

���� Mặt kh�c, cuộc thăm viếng được xem l� �đe dọa bởi Decoux v� chắc chắn đ� kh�ch động một v�i đ�p ứng ngoại giao đề xướng bởi Ph�p với Th�i kh�ng l�u sau khi Phrom rời đi Tokyo. 53� Trong suy t�nh của c�c giới chức thẩm quyền người Ph�p, c�ng cần khẩn cấp hơn để ph� chuẩn thỏa hiệp bất tương x�m trước khi Phrom b�y vẽ ra bất kỳ kế họach li�n hợp n�o với người Nhật.� Mặc d� c�c sự lo sợ n�y của người Ph�p trong thực tế đ� trở th�nh hiện thực, �sự pha ch� đ� kh�ng được thực hiện bởi Đại t� Phrom tại Tokyo m� bởi Thủ Tướng Phibuun tại Bangkok.

 

���� Đại t� Phrom đ� mở c�c cuộc đ�m ph�n với c�c vi�n chức bộ ngoại giao Nhật Bản v�o ng�y 23 th�ng Ch�n năm 1940.� Như đ� được sắp xếp trước bởi một kẻ th�n cận của Phibuun, Đ� Đốc Sinthusongkhraamchaj, Phrom đ� ph�ng tức thời v�o c�c cuộc thảo luận về sự thu hồi đất cũ của Th�i.� �ng x�c định sự mong muốn của Th�i về sự ủng hộ của Nhật về điểm n�y.� Ph�a Th�i, �ng ta n�i, muốn Nhật Bản d�ng ảnh hưởng của m�nh tr�n Ph�p v� khiến họ phải hợp t�c trong vấn đề c�c sự nhượng bộ ở bi�n giới.� Phrom cho hay rằng nếu sự ủng hộ ngoại giao của Nhật Bản kh�ng được đưa ra, Th�i sẽ kh�ng c�n lựa chọn n�o ngo�i việc sử dụng đến vũ lực.

 

���� Kh�ng c� bằng cớ n�o rằng Phrom đ� đưa ra bất kỳ sự đề cập n�o đến bất kỳ việc n�o kh�c hơn sự ủng hộ ngoại giao từ Nhật Bản, mặc d� ch�ng ta kh�ng c� t�i liệu về c�c cuộc đ�m ph�n của �ng ta với c�c giới chức qu�n sự.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự nhấn mạnh được đặt v�o sự ủng hộ ngoại giao của Nhật Bản. 54

 

���� Như đ� ghi nhận trước đ�y, Nhật Bản đ� nh�n to�n thể vấn đề tranh chấp bi�n giới như một cơ hội để đạt được sự hợp t�c của Th�i cần thiết cho cuộc chiến tranh sắp tới giữa Anh v� Nhật.� C�c h�nh động của họ v�o thời điểm n�y ho�n to�n ph� hợp với mục ti�u n�y.� Bộ ngoại giao, sau c�c sự bảo đảm rất tổng qu�t về sự ủng hộ d�nh cho c�c nước anh em ch�u �, nhấn mạnh rằng Đại t� Phrom phải được cấp cho c�c thẩm quyền t�an diện sao cho �ng c� thể k� kết c�c thỏa ước cưỡng h�nh.� Ph�a Nhật từ chối tiến bước cho đến khi điều n�y được thực hiện. 55 Tuy nhi�n, Thủ Tướng Phibuun, r� r�ng ưa th�ch việc kiểm so�t c�c đặc quyền như thế cho ch�nh �ng ta, v� �ng đ� từ chối cung cấp cho vi�n thứ trưởng quốc ph�ng của �ng c�c quyền hạn to�n diện cần thiết. 56� ��Hậu quả ph�i bộ Phrom trở n�n kh�ng c� � nghi� dưới mắt người Nhật v� từ đ� trở đi kh�ng ho�n th�nh được điều g� quan trọng, đ� bị thu giảm trong thực tế th�nh một �ph�i bộ thiện ch�. 57 N� đ� lần lửa ở lại Nhật Bản cho đến ng�y 12 th�ng Mười, trong thời gian đ� Thủ Tướng Phibuun tại Bangkok đ� b� mật đưa ra ch�nh c�c sự cam kết vơi đại diện qu�n sự Nhật ở đ� điều m� người Nhật đ� t�m kiếm từ ph�i bộ Phrom.

 

 

Phibuun Hướng Đến Nhật Bản

 

H�ng loạt c�c biến cố kế tiếp đ� bắt buộc thủ tướng Th�i phải cam kết xứ sở của �ng hợp t�c với Nhật Bản trong cuộc chiến tranh Anh-Nhật, d�nh l�u với một đợt c�c trao đổi ngoại giao hồi th�ng Ch�n năm 1940 giữa Ph�p v� Th�i Lan, r� r�ng đ� bị kh�ch động bởi cuộc thăm viếng H� Nội của Đại T� Phrom hồi đầu th�ng Ch�n.

 

Bằng chứng đầu ti�n về sự lo sợ của Ph�p rằng Th�i Lan c� thể hướng đến Nhật Bản xảy ra h�m 10 th�ng Ch�n, khi Sứ Thần L�pissier sau hết đ� c� thể trao cho Th�i một danh s�ch c�c vi�n chức Đ�ng Dương sẽ cấu th�nh ph�i đo�n thương thảo Ph�p.� Nhưng �ng vẫn kh�ng thể n�i khi n�o th� họ sẽ đến. 58 �Tuy nhi�n, trong c�ng ng�y, một kết quả �t may mắn hơn của cuộc thăm viếng của Phrom� v� nỗi lo sợ của Ph�p tự thể hiện khi sứ thần Th�i tại Vichy, �ng Phra Phahidthaanukoon, đ� b�o c�o rằng Bộ Trưởng Ngoại Giao Baudouin c� y�u cầu người Th�i h�y ph� chuẩn tức thời bản thỏa hiệp bất tương x�m m� kho6ng cần chờ đợi sự trao đổi th�ng thường c�c văn kiện ph� chuẩn. 59 Sự y�u cầu của Baudouin chắc chắn đ� dựa tr�n c�c nỗi lo sợ gia tăng của Ph�p về một sự tiến gần lại với nhau giữa Th�i v� Nhật.

 

Sự ph�c đ�p của Th�i h�m 12 th�ng Ch�n cho thấy rằng n� sẽ tu�n thủ nếu c� sự thỏa thuận sẽ được đạt tới tr�n những vấn đề h�y c�n chờ đợi c�c cuộc thương thảo: 1. vấn đề đường trung ph�n; 2. sự thừa nhận s�ng Cửu Long như bi�n giới Th�i-L�o, c� nghĩa ho�n trả cho Th�i hai �khoanh [t�i]� đất đối diện với Luang Prabang v� Paks�.� Văn thư của Th�i cũng bao gồm một lời y�u cầu rằng Ph�p h�y cung cấp cho Th�i Lan một văn thư bảo đảm về sự ho�n trả L�o v� Căm Bốt trong trường hợp c� sự thay đổi chủ quyền ở đ� � �m chỉ một sự chiếm hữu khả hữu của Nhật Bản. 60� Điều cần nhấn mạnh rằng việc n�y được n�u ra kh�ng phải như l� một điều kiện cho sự ph� chuẩn bản thỏa hiệp; n� chỉ đơn giản l� một lời y�u cầu. 61

 

Ngo�i lời y�u cầu n�y của Th�i, dựa tr�n c�c sự lo sợ của Th�i rằng Đ�ng Dương c� thể kh�ng c�n của Ph�p trong bao l�u nữa, điều c� thể nhận thấy l� kh�ng c� g� thực sự l� mới hay c� t�nh c�ch cơ hội trong văn thư của Th�i.� Ngay cả vấn đề ho�n trả hai �khoanh t�i đất đ� nhường cho Ph�p năm 1904 đ� từng được thảo luận trong nhiều thập ni�n, v� c�c ước muốn của Th�i về điểm n�y chắc chắn đ� được hay biết đối với vi�n sứ thần Ph�p tại Bangkok.� Nhưng đ�y l� lần đầu ti�n (được hay biết đối với t�c giả n�y) rằng điểm n�y được ch�nh thức n�u l�n bằng văn bản kể từ khi c� sự khởi đầu c�c cuộc thương thảo n�y v�o năm 1939.

 

Sự ph�c đ�p của [ch�nh phủ Ph�p ở] Vichy đề ng�y 18 th�ng Ch�n cho văn thư n�y phủ nhận rằng Ph�p đ� từng y�u cầu để bản thỏa hiệp trở n�n c� hiệu lực m� kh�ng cần đến sự trao đổi th�ng thường c�c văn kiện ph� chuẩn.� [Ch�nh phủ ở] Vichy chỉ đơn giản mong muốn, ph�c thư viết, tố chức lễ trao đổi sự ph� chuẩn ngay khi c�c văn kiện về sự ph� chuẩn đến được Bangkok. 62 Vichy nhấn mạnh rằng ủy ban đ� hứa hẹn trước đ�y sẽ nh�m họp tại Bangkok v�o c�ng l�c c� lễ trao đổi sự ph� chuẩn.

 

Sự nhấn mạnh n�y tr�i ngược với tinh thần c�c sự thỏa thuận của L�pissier với Th�i v� kh�ng đếm xỉa một c�ch r� r�ng c�c tiền đề tr�n đ� Th�i đ� thỏa thuận từ nguy�n thủy để k� kết tjỏa hiệp với Ph�p.� N� s� c� nghĩa rằng Ph�p sẽ đạt được bản thỏa hiệp trước khi Th�i c� thể thực hiện được bất kỳ lợi lộc g� đ� th�c đẩy họ đồng � về bản thỏa hiệp v�o l�c khởi đầu.� Sau đ� sự thu hồi đất cũ của Th�i sẽ nằm trong tay quyết đo�n của c�c nh� thương thảo từ Đ�ng Dương thuộc Ph�p: một t�nh trạng đ� được chứng minh l� kh�ng c� bồi thưởng g� cho Th�i trong qu� khứ.

 

Sau hết, tư tưởng triết l� của ch�nh phủ mới của P�tain v� bộ trưởng ngoại giao của n� đ� biểu lộ trong văn thư một sự ph�t biểu vang dội của quyết t�m bảo vệ sự to�n vẹn l�nh thổ của Đ�ng Dương chống lại mọi sự tấn c�ng. ��Đ�i hỏi� của Th�i, như người Ph�p lựa chọn để giải th�ch về n�, về sự ho�n trả c�c �t�i� đất đối diện với Luang Prabang v� Paks� do đ� bị b�c bỏ. 63 Điểm n�y trong thực tế kh�ng phải l� một �đ�i hỏi� m� đ� được đưa ra bởi ph�a Th�i trong văn thư đề ng�y 12 th�ng Ch�n của họ như một vấn đề để thảo luận.

 

Với sự tiếp nhận sự ph�c đ�p từ Vichy đề ng�y 18 th�ng Ch�n n�y, điều kh� r� rệt với Th�i l� ch�nh phủ mới của P�tain muốn c� bản thỏa hiệp bất tương x�m c� hiệu lực trước khi bất kỳ cuộc đ�m ph�n n�o về sự tu chỉnh ranh giới đạt được kết quả cụ thể.� Điều cũng r� r�ng l� ch�nh phủ mới của Ph�p sẽ giới hạn c�c cuộc đ�m ph�n về bi�n giới n�y v�o vấn đề đường trung ph�n.� Sự ho�n trả c�c �t�i� đất nằm b�n bờ� hữu (tay phải, ph�a t�y hay b�n Th�i) của con s�ng Cửu Long sẽ kh�ng được cứu x�t.

 

Bất kể sự ph�c đ�p đột ngột n�y, ch�nh phủ Th�i loan b�o h�m 20 th�ng Ch�n một danh s�ch c�c nh�n vật Th�i cầm đầu bởi Thủ Tướng Phibuun, cấu th�nh th�nh phần ph�a Th�i trong ủy ban thương thảo. 64 V�o ng�y 25 th�ng Ch�n, Th�i đ� gửi một ph�c thư với giọng điệu v� c�ng h�a giải cho văn thư mới nhất của Ph�p, chỉ vạch ra sự hợp l� của con s�ng Cửu Long như l� bi�n cương (c� nghĩa ho�n trả cho Th�i hai �t�i� đất nằm b�n bờ ph�a t�y) v� ph�t biểu hy vọng rằng n� sẽ được thảo luận tại phi�n họp sắp tới của ủy ban hỗn hợp.� Ph�a Th�i c�n r�t lại lời y�u cầu trước đ�y của họ về một văn thư bảo đảm từ Ph�p về L�o v� Căm Bốt trong trường hợp c� một sự thay đổi chủ quyền tại Đ�ng Dương. 65

 

V�o ng�y 28 th�ng Ch�n, thứ trưởng ngoại giao Th�i c� triệu vời sứ thần Ph�p v� đưa ra c�ng c�c lập luận n�y, t�n th�nh một sự tu chỉnh bi�n giới Th�i-L�o cho ph� hợp với s�ng Cửu Long. Điều n�y cho thấy sự c�ch biệt giữa c�c ch�nh phủ Ph�p trước v� sau ng�y đầu h�ng m� Sứ Thần L�pissier đ� n�i với thứ trưởng Direeg rằng �ng ta c� cảm t�nh v� đồng � với ph�a Th�i. 66 Ch�nh bởi l� do n�y m� �ng bị nghi ngờ dưới mắt nh�n của c�c vi�n chức ở Đ�ng Dương v� sẽ sớm bị b�i nhiệm khỏi chức vụ.� Nhưng cũng ch�nh bởi l� do n�y m� người Th�i từ nguy�n thủy đ� ph�ng ra �đ�i hỏi thu hồi đất cũ� của họ: họ đ� c� mọi l� do để tin rằng họ c� thể đạt được c�c mục đ�ch của họ kh�ng mấy kh� khăn.

 

Bất kể c�c thiện � của L�pissier, mọi việc đ� qu� trễ.� R� r�ng l� đối với Th�i, �ng ta c� �t ảnh hưởng tr�n c�c hội đ�ng bảo thủ của Đ�ng Dương v� tại Vichy, những kẻ quyết t�m kh�ng cự sự nhượng bộ nhỏ nhoi nhất l�nh thổ Đ�ng Dương thuộc Ph�p.� Giờ đ�y Th�i cũng kh�ng thể an t�m rằng c�c y�u cầu của họ li�n quan đến đường trung ph�n sẽ c�n được t�n trọng hay kh�ng.

 

Th�i độ kh�ng nhượng bộ của c�c giới chức thẩm quyền tại Đ�ng Dương v� Vichy đ� đặt Phibuun v�o t�nh trạng nghịch l� kh� xử.� �ng kh�ng thể bỏ rơi phần đất cũ muốn thu hồi, giờ đ�y được gắn liền với uy t�n của ch�nh �ng như một anh h�ng qu�n đội l�i cuốn của d�n Th�i.� Mặt kh�c, cuộc tấn c�ng ngoại giao của ch�nh �ng đ� thất bại trong việc th�c đẩy c�c vi�n chức ở Đ�ng Dương v� Vichy.� �ng cũng kh�ng th�nh c�ng trong việc thu g�p sự ủng hộ của c�c cường quốc T�y Phương, mặc d� Anh Quốc b�y tỏ t�nh cảm một c�ch kh�ng ch�nh thức.� Chỉ c�n một giải ph�p duy nhất, v� c�c t�y vi�n qu�n sự Nhật Bản tại Bangkok đ� tăng cường c�c nỗ lực của họ hồi gần đ�y để thuyết phục thủ tướng Th�i h�y chấp nhận n�, như được ghi nhận tr�n đ�y.

 

Kể từ khi c� cuộc đảo ch�nh qu�n sự ng�y 20 th�ng S�u năm 1933, c�c nh� l�nh đạo qu�n sự Th�i Lan đ� duy tr� một mối quan hệ kh� đặc biệt với người Nhật, được nu�i dưỡng bởi một �c cảm được chia sẻ một c�ch tế nhị đối với c�c cường quốc T�y Phương tại � Ch�u. 67 C�c giới hạn của mối quan hệ đặc biệt n�y được phản ảnh qua sự kiện rằng trong suốt c�c sự trao đổi ngoại giao Ph�p-Th�i được kể lại ở tr�n, người Th�i kh�ng l�c n�o tiết lộ c�c chủ định ngoại giao của họ cho người Nhật hay biết trước hay toan t�nh phối hợp h�nh động với họ, ngoại trừ c�c nỗ lực quanh co nhằm thu g�p sự ủng hộ của họ như đ� sẵn m� tả.� Sự kiện n�y (bị nghi ngờ từ l�u bởi c�c quan s�t vi�n T�y Phương) đ� l�m phiền l�ng Sứ Đo�n Nhyật Bản tại Bangkok, bởi v� họ đ� cố để tự x�c định m�nh như c�c nh� l�nh đạo của phong tr�o chống thực d�n (T�y Phương) tại � Ch�u trong hơn thập ni�n.� Hồi ức của t�y vi�n qu�n sự Tamura phản ảnh sự thất vọng của người Nhật về điểm n�y.� Nhưng tiếp theo sau sự quay trở lại Bangkok v�o cuối th�ng T�m năm 1940, sau khi đ� b�o c�o về t�nh h�nh tại Th�i Lan cho c�c thượng cấp của �ng tại Tokyo, c�c nỗ lực của �ng đ� đạt được nhiều sự th�nh c�ng hơn. 68

 

V�o ng�y 28 th�ng Ch�n, năm 1940, ph�i vi�n ri�ng của Phibuun, Wanid, đ� b� mật tiếp x�c với t�y vi�n hải qu�n Nhật Bản kỳ cựu tại Bangkok, Thượng T� (Commander) Torigoe Shin�ichi, v� th�ng b�o �ng ta nh�n danh thủ tướng Th�i rằng thủ tướng Th�i đ� lấy quyết định dựa v�o Nhật Bản.� C�c sự d� hỏi kế tiếp của Torigoe cho thấy, nhận định k�n đ�o n�y c� nghĩa rằng Thủ Tướng Phibuun giờ đ�y sẵn s�ng đưa ra sự cam kết đầu ti�n để t�n th�nh �Trật Tự Mới Tại � Ch�u� của Nhật Bản.

 

Thượng T� Torigoe, người, c�ng với đồng sự của �ng b�n lục qu�n, đ� l�m việc cho ch�nh mục đ�ch n�y từ năm 1938, kh� tin rằng c�c lời của Wanid thực sự phản ảnh một quyết định nghi�m trọng đến thế về ph�a Thủ Tướng Th�i.� V� thế �ng t�m c�ch gặp Phibuun h�m 1 th�ng Mười năm 1940 để x�c nhận trực tiếp những g� Wanid đ� n�i.� Phibuun ph� tan mọi sự nghi ngờ về c�c chủ định của �ng bằng c�ch tuy�n bố thẳng thừng rằng; �những lời của Naaj Wanid tượng trưng cho cảm nghĩ thực sự của t�i ��

 

Trong cuộc n�i chuyện lịch sử n�y với Thượng t� Torigoe, thủ tướng Th�i đ� ph�c họa những sự cam kết m� �ng chuẩn bị đưa ra với Nhật Bản.� �ng n�i với Torigoe rằng �ng sẽ cho ph�p qu�n đội Nhật băng qua l�nh thổ Th�i nếu cần thiết.� �ng cũng n�i rằng �ng sẽ cứu x�t việc cung cấp cho c�c đội qu�n Nhật Bản� sử dụng l�nh thổ của �ng c�c đồ tiếp liệu cần thiết.� Sau c�ng, �ng đồng � cung cấp cho Nhật Bản c�c nguy�n liệu m� Nhật cần đến.

 

Tất cả c�c sự cam kết n�y n�y đ� được đưa ra tr�n giả thiết rằng Nhật Bản sẽ hỗ ứng v� trợ gi�p Th�i trong sự thu hồi đất cũ.� Phibuun nhấn mạnh với Thượng T� Torigoe quyết t�m của �ng muốn nh�n thấy vấn đề thu hồi đất cũ đi đến chỗ kết th�c. 69

 

 

T�m Tắt v� Kết Luận

 

���� Từ bằng chứng kể tr�n, c�u chuyện về cuộc tranh chấp s�ng Cứu Long xuất hiện dưới một �nh s�ng mới.� Trước ti�n, r� r�ng l� nước Ph�p, từ một nhu cầu thực sự nhằm bảo to�n c�c khu vực thuộc địa của n�, đ� đề xướng c�c cuộc thương thảo bất tương x�m v�o giữa năm 1939.� Cho đến khi đ� Th�i Lan chưa cứu x�t đến một thỏa hiệp như thế nhưng Thai đồng � về n� với sự hiểu biết được trao cho họ bởi c�c giới chức thẩm quyền Ph�p tại Paris v� Bangkok rằng, đổi lại, c�c nguyện vọng: desiderata [tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] về s�ng Cửu Long sẽ được cứu x�t một c�ch thuận lợi.� Sự việc tiến h�nh một c�ch �m xu�i cho đến khi c� sự thất trận của Ph�p tại �u Ch�u kh�ng l�u sau khi bản thỏa hiệp được k� kết.� Sự xuất hiện của ch�nh phủ P�tain đ� mang lại một sự thay đổi trong nh�n vi�n Ph�p chịu tr�ch nhiệm về c�c cuộc điều đ�nh với Th�i, v� sự chủ động để đ�m ph�n giờ đ�y được giao cho ch�nh quyền Đ�ng Dương thuộc Ph�p.

 

���� To�n quyền mới của Đ�ng Dương, Đ� Đốc Decoux, v� c�c thuộc vi�n tại thuộc địa của �ng đ� mạnh mẽ phản đối c�c cuộc thương thảo được khởi sự bởi đại diện bộ Ngoại Giao tại Bangkok, đặc biệt bởi v� c�c sự nhượng bộ được đưa ra bởi vi�n sứ thần Ph�p c� li�n can đến sự cắt nhượng l�nh thổ thuộc địa.� Từ sự miền cưỡng t�n trọng c�c sự cam kết được bảo đảm bởi ch�nh phủ Ph�p trước khi c� sự đầu h�ng, c�c giới chức thẩm quyền tại Đ�ng Dương đ� t�m c�ch lảng tr�nh.� Khi c�c lời hứa hẹn trước đ�y được đưa ra cho ph�a Th�i kh�ng được thực hiện trong suốt m�a h�, v� khi Ph�p bất đầu nhấn mạnh rằng bản thỏa hiệp cần được ph� chuẩn tức thời, Phibuun bắt đầu t�m kiếm sự ủng hộ kh�c để hậu thuẫn cho vụ khiếu kiện của m�nh.

 

���� Người Anh n�i chung ủng hộ cho sự k�u n�i của Th�i, bởi c� sự quen thuộc nhiều hơn với d�n tộc Th�i v� bởi họ nhận thức được rằng chỉ c� Nhật sau c�ng sẽ hưởng lợi từ một cuộc tranh chấp như thế nếu Th�i kh�ng được ủng hộ bởi T�y Phương.� Nhưng Hoa Kỳ kh�ng sẵn l�ng l�m g� kh�c hơn l� c�c lời tuy�n bố tổng qu�t về sự duy tr� nguy�n trạng (status quo) v� người Anh bị bắt buộc phải theo sau Hoa kỳ.� Kh�ng c� sự ủng hộ n�o cho vụ khiếu kiện của Th�i được đưa ra ngoại trừ từ ph�a Nhật Bản.

 

���� Ngay cả trong trường hợp c� sự ủng hộ của Nhật Bản, Phibuun đ� phải mua n� với gi� cam kết ch�nh xứ sở của �ng sẽ hợp t�c với Nhật Bản trong cuộc đối đầu sắp tới của Nhật đối với Anh Quốc.� Bất kể mối quan hệ l�u d�i của �ng với người Nhật v� tư thế của �ng như nh� l�nh đạo phe th�n Nhật nổi tiếng tại Th�i Lan, Phibuun đ� l� một con người thận trọng v� chắc chắn đ� miền cưỡng đưa ra một sự thỏa thuận bằng miệng b� mật với người Nhật như �ng đ� thực sự l�m như thế.� Song, trong mắt� nh�n của �ng, giải ph�p duy nhất sẽ l� sự từ bỏ c�c sự tuy�n nhận tr�n s�ng Cửu Long m� trước đ�y �ng tin rằng c� thể được thực hiện một c�ch dễ d�ng.� Việc n�y kế đ� sẽ l�m �ng mất mặt đối với đồng b�o �ng, v� c� sẵn c�c đối thủ ch�nh trị trong nước đang chờ chực để lợi dụng một diễn biến như thế.

 

���� � nghĩa của c�c sự cam kết bằng miệng của nh� l�nh đạo Th�i với Nhật Bản trong th�ng Ch�n - th�ng Mười, năm 1940 th� hiển hiện khi nh�n nối kết với c�c biến cố của ng�y 8 th�ng Mười Hai năm 1941 [?] v� những ng�y th�ng sau đ�.� Mười bốn th�ng trước khi c� sự b�ng nổ cuộc Chiến Tranh Th�i B�nh Dương (Pacific War), Nhật Bản đ� sẵn được bảo đảm c�c nhu cầu chiến lược căn bản của họ tại Th�i Lan.� Sẽ l� điều qu� đ�ng để xem c�u chuyện được cứu x�t trong b�i viết n�y như một sự giải th�ch đầy đủ cho sự hợp t�c chung cuộc của Th�i Lan với Nhật Bản.� Song r� r�ng đ� l� một cột mốc quan trọng tr�n một con đường d�i sau c�ng đang mang hai nước � Ch�u lại với nhau để chống lại phương T�y. 70

 

_____

 

 

CH� TH�CH:

 

1.    Những cuộc nghi�n cứu ban đầu chuy�n chở trong căn bản quan điểm của Ph�p về cuộc khủng hoảng s�ng Cửu Long bao gồm c�c khảo luận của Virginia Thompson, Thailand: The New Siam (New York, 1941)), đặc biệt nơi phần dẫn nhập, trang xxviii; John L. Christian v� Nobutake Ike, �Thailand in Japan�s Foreign Relations�, Pacific Affairs, XV, (1942, đặc biệt, trang 214; Roger Levy, Guy Lacom v� Andrew Roth, French Interests and Policies in the Far East, (New York, 1941), đặc biệt trang 64-66; 171-75; 184-89; Sir Josiah Crosby, Siam: The Crossroads (London, 1945) đặc biệt c�c trang 117-21 c� bổ t�c th�m chi tiết nhưng kh�ng c�ng bằng đối với trường hợp của Th�i Lan, tất cả c�ng trở n�n kỳ lạ khi m� ch�nh Crosby lại bị tố c�o bởi Ph�p như l� một trong những kẻ ủng hộ ch�nh yếu cho ph�a Th�i.� Quan điểm cổ điển của Ph�p thể hiện một c�ch r� r�ng trong tập khảo luận của Đ� Đốc Decoux, � la Basse de l�Indochine (Paris, 1940), c�c trang 128-47, v� của Francois Charles-Roux, Cinq mois tragiques sur Affaires �trang�res, (Paris, 1949), c�c trang 264-66.� C�c t�c phẩm bằng ng�n ngữ �u Ch�u tiếp theo sau n�i chung đi theo c�c luận đề trong c�c tập khảo cứu tr�n.

2.    Xem phần Thư Tịch (Bibliography) của Edward Flood, �Japan�s Relations with Thailand: 1928-41�, luận �n kh�ng ấn h�nh, (University of Washington, 1967).

3.    Văn bản của Pensri Duke, Les Relations entre la France et la Thailand, (Bangkok, 1962), c�c trang 283-85.� Cuộc thảo luận của (Luan) Sidthisajaamkaan, trong tập Sanjaa thaan Phvavaadchamajtrii rawaang Sajaam kab Taang Pratheed, (ấn bản thứ nh�, Bangkok, 1963),� từ trang 59 trở đi th� xuất sắc

4.    Văn bản của Duke, c�c trang 289-92.� Cung xem Sidthisajaamkaan, từ trang 71 trở đi.

5.    Direeg Chajjanaam, Thaj kab Sonkhraam Loog Khrang Thii Soong, (Bangkok, 1966), I, trang 53; Sidthisajaamkaan, trang 303; (Krommamyyn) Naraathibphongpraphan, Prawad Kaanthuud Khoong Thaj, (Bangkok, 1964), trang 53; Crosby, trang 177.

6.    C�c văn bản của bản hiệp ước v� định ước đặc biệt n�u ra được t�m thấy tại Bộ Ngoai Giao Ho�ng Gia, British and Foreign State Papers, (London), Vol. 124, từ trang 576 trở đi. �Xem sự ph�n t�ch thấu triệt của Sidthisajaamkaan, c�c trang 288-348.

7.    Direeg, I, c�c trang 55-57; Naraathibphongpraphan, 53-55; Paul Le Boulanger, Histoire de Laos francais, (Paris, 1931), 351-52.

8.    Direeg, I, 53.

9.    Naraathibphongpraphan, 55-58, tr�n c�c vấn đề hiệp ước của Th�i.

10. C�ng nơi dẫn tr�n.� Về �chủ nghĩa đế quốc� của Th�i, xem trong số nhiều t�c giả, Đại T� Bernard, La S�curit� de l�Indochine et l�Imp�rialisme siamois, (Paris, 1937), rải r�c trong s�ch.� C�c nhận x�t của Decoux, 128-47, c� c�ng một giọng điệu.

11. Văn bản trong Levy v� những t�c giả kh�c, trang b76-81.� Cũng xem Direeg, Ị 88.

12. C�c t�c giả T�y phương về đề t�i n�y (qu� nhiều để trưng dẫn) thường g�n động lực n�y cho c�c cuộc thương thảo hiệp ước bất tương x�m với Th�i Lan, v� theo đ� giải th�ch sai lạc về bản chất của sự tranh chấp xảy ra sau đ�.

13. Theo lời chứng thực của ch�nh Thủ Tướng Phibunn trong một b�i diễn văn được truyền thanh h�m 20 th�ng Mười, năm 1940, được in lại trong t�c phẩm của Direeg, I, 88-103.� Một bản t�m tắt bằng Anh ngữ nằm trong t�c phẩm của Luang Vichitr Vadakarn, Thailand�s Case, (Bangkok, 1941), 40-41.

14. Direeg, I, 42.

15. Direeg, I, 42-43; Witheedsakoranii (b�t hiệu), Jugthamin, (Bangkok, 1960), 452-54.� Điểm sau thường bị hiểu lầm bởi c�c t�c giả T�y Phương.

16. Witheedsakoranii (1960) v� bởi c�ng t�c giả, Mya Toojoo Thung Khween Khoo, (Bangkok, 1965), 322-23.� Trong b�i diễn văn ng�y 20 th�ng Mười năm 1940 của �ng, Phibuun cho rằng đ� c� một sự �thỏa thuận bằng miệng rằng �bi�n giới tự nhi�n� (kheeddeenthammachaad) sẽ được thảo luận tại c�c cuộc thương thảo.� Direeg, I, 88.

17. Direeg, I, 43.

18. Direeg, I, 43-44; Witheedsakoranii (1960), 453; Luang Vichitr, 40-41, 44.

19. Decoux, 130 (về t�i liệu tr�n sự kiện được xuất tr�nh).� Li�n quan đến c�c vấn đề g�y ph�n h�a phe �cấp tiến: liberals� (chẳng hạn như L�pissier v� Mandel) với phe �bảo thủ: conservatives� (chẳng hạn như Decoux v� người theo P�tain tại Vichy), xin tham khảo phần thảo luận trong t�c phẩm do Levy v� c�c nh� bi�n tập kh�c, 122, II.� Cũng xem Robert Aron, The Vichy Regime, 1940-41, (phi�n dịch bởi Humphrey Hare, (New York, 1958), 3-67.

20. Phần n�i tr�n được viết lại từ Direeg, I, 44; Witheedsakoranii, Jugthamnin, 323; Tướng Catroux, Deux actes du drame indochinoise, (Paris, 1959), 58-59; Decoux, 130-132; Vichitr, 40-41; Nan�yo Kyoku Dai Ni Ka, �Showa Ju Go nendo Shitsumu Hokoku� (từ giờ trở đi gọi tắt l� �Shitsumu Hokoku�), 126-27.

21. Xem Flood, 239-59, xem chi tiết.

22. Văn bản ch�nh thức bằng tiếng Th�i Direeg, II, 769-72.

23. C�c văn bản trong Direeg, II, 773-74 (Phibuun gửi L�pissier) v� 775-76 (L�pissier gửi Phibuun), bản dịch sang tiếng Anh trong Flood, 260-261.� Cũng xem Charles-Roux, 264.

24. Direeg, II, 774.

25. Bản dịch từ Witheedsakoranii, Mya Toojoo, 324.� C�ng văn bản đ� được ghi lại trong t�c phẩm trước đ�y của c�ng t�c giả, Jugthamin, 454, m� kh�ng c� c�c dấu tr�ch dẫn.� Đ�y l� c�c văn bản duy nhất được cung cấp của văn thư n�y.� Cần phải ghi nhận rằng danh s�ch c�c danh t�nh được đ�nh k�m ngay b�n dưới văn bản trong hai t�c phẩm n�u tr�n đến từ một sự th�ng tin về sau n�y (ng�y 10 th�ng Ch�n, năm 1940), từ Ph�p, r� r�ng như trong s�ch của Direeg, I, 74-75.� Nhật kỳ của sự th�ng b�o tr�ch dẫn được suy đ�an từ nguồn tại liệu ghi ch�, mặc d� kh�ng nguồn n�o đưa ra một nhật kỳ cụ thể cho n�.

26. Levy, et al, 155; Paul Baudouin, The Private Diaries, phi�n dịch bởi Sir Charles Petric, (London, 1948), Ch. VI, 27).� Về số phận bi thảm của Mandel, xem Robert Aron, The Vichy Regime, đặc biệt trang 484. Về quan điểm của Decoux về người d�n Th�i, L�pissier, Crosby, v� c�c cuộc đ�m ph�n bất tương x�m Ph�p-Th�i, xem Decoux, 123-30.

27. [?] [Trong văn bản, tuy c� đ�nh số nhưng nơi phần ch� th�ch, kh�ng thấy c� ch� th�ch số 27 n�y, li�n quan đến Sứ Thần L�pissier, kẻ sau khi bị b�i nhiệm ở Bangkok, đ� gia nhập lực lượng lưu vong của Tướng De Gaulle, ch� của người dịch].

28. C�c cuộc tiếp x�c n�y trong khoảng th�ng S�u v� th�ng Bẩy được thực hiện bởi Direeg theo lệnh của Phibuun, Direeg, I, 63.

29. Direeg, I, 63.

30. Chu-Tai taishikan-tsuki Bukan Rikugun Taisa Tamura Hiroshi, �Taikoku Kankei Tamura Bukan Memo Sono Ichi: Bibo Roku� (Từ giờ trở đi viết tắt l� Tamura, �Memo Sono Ichi), unpạ

31. Tamura, �Memo Sono Ichi�; Flood, 171, 604 c�c trang tiếp theo sau v� c�c ch� th�ch (xem th�m c�c chi tiết) v� t�i liệu).

32. Direeg, I, 96-9.� T�i đ� suy đo�n ra nhật kỳ từ nội dung.

33. Direeg, I, 69.

34. Về phe th�n Nhật trong ch�nh phủ Th�i, xem �Shitsumu Hokoku�, 102, Gaimusho, �Kiroku� (Từ giờ trở đi, gọi tắt l� GKR), Hồ sơ số L-3-3-0, N0. 8-12. Tối Mật, Memo, kh�ng đề ng�y (nhưng thuộc th�ng Bẩy, 1940) bởi Oa, Kyoku, Dai San-ka Cho Ishizawa, li�n quan đến cuộc thăm viếng của Wanid Paananon; G.K.R., File No. A-6-0-0 No. I-27, Vol. II, Taiwan Nanpo Kyokai Kaicho Morioka Jiro to Oa Kyoku, Dai San-ka, kh�ng ghi nhật kỳ (nhưng v�o khoảng cuối năm 1940); đ�y l� một bản b�o c�o t�nh b�o bởi một điệp vi�n; Direeg, I, 108.

35. Một th� dụ tuyệt hảo về việc n�y l� chuyến du h�nh của Wanid Paananonsang Tokyo hồi giữa th�ng Bẩy năm 1940, bề ngo�i c� c�c l� do thương mại nhưng thực sự l� để thăm d� c�c � định của nội c�c mới của Konoye li�n quan đến � Ch�u v� Anh Quốc.� Wanid được t�i bảo đảm bởi bộ ngoại giao Nhật rằng Nhật Bản thực sự gi�p chiến với quyền lực của Anh Quốc tại � Ch�u.� G.K.R., File No. L-3-3-0, No. 8-12, Tối Mật, Memo, kh�ng ghi ng�y (nhưng khoảng giữa th�ng T�m, 1940), bởi Oa Kyoku, Dai San-ka Cho Ishizawa.� Cũng xem Flood, 281-84.

36. Asada được m� tả bởi một đồng sự biết r� �ng như một kẻ ương ngạnh kh�c thường cho một nh� ngoại giao, nhiều mưu kế c� nh�n để th�c đẩy c�c quan hệ với người Th�i v� c� sự giao hảo đặc biệt với T�y Vi�n Lục Qu�n Tamura v� Thủ Tướng Th�i, Phibuun.� Xem Amada Rokuro, �Fibunsan no Omoide�, Nihon Keizai Shinbun, June 30, 1965.

37. �Shitsumu Hokoku�, 103-104.

38. C�ng nơi dẫn tr�n, 104.

39. Xem Nihon Kokusai Seiji Gakkai (Hen), Taiheiyo Senso e no Michi (từ giờ trở đi viết tắt l� TSM), VI, 204-205.

40. Decoux, 97.

41. Direeg, I, 67-70; U.S. Dept. of State, Foreign Relations of the United States, Diplomatic Papers, The Far East (Từ giờ trở đi, viết tắt l� USFR), Washington, D.C. 1940, IV, 74-75, 79-80, v� 84 (U.S. reply).

42. Direeg, I, 70.

43. USFR, 1940, IV, 111-12.� Li�n quan đến hai �ph�i bộ thiện ch� kh�c, Phibuun đ� ph�i sang �u Ch�u v� c�c nước thuộc khối Thịnh Vượng Chung Anh Quốc v�o l�c n�y.� Xem Flood, 288. �

44. Về tư tưởng của hải qu�n Nhật Bản, xem TSM, VI, 156-58; VII, 16-20.� Về th�i độ của lục qu�n, xem Inter alia TSM, VI, 162.

45. Về chi tiết v� t�i liệu, xem Flood, 191-95, v� c�c ch� th�ch.

46. TSM, 101, 246; VII, 89; Tanemura Seko, Daihon�ei Kimitsu Senso Nishi, (Tokyo, 1952), 22, 29, 30.� Xem Flood, 312, ve6` t�i liệu bổ t�c.

47. �Shitsumu Hokoku�, 134.

48. C�ng nơi dẫn tr�n, 134-35.

49. TSM, VI, 246; VII, 89; Flood 313 (t�i liệu bổ t�c).

50. Nhật b�o viết bằng tiếng Th�i, Prachaachaad, August 31, 1940.� Cũng xem, c�ng nơi dẫn tr�n, September 4, 1940, về cuộc họp b�o của Phrom tại S�ig�n.

51. Về điểm n�y, xem Flood, 274-75, để biết th�m chi tiết v� t�i liệu.

52. Decoux, 132-33 c� ghi c�c chi tiết về cuộc thăm viếng của Phrom.� F.C. Jones, Japan�s New Order in East Asia, 1937-45 (London, 1954), 235, ch� th�ch số 2 đưa ra một bức tranh kh�ng trung thực về cuộc thăm viếng n�y.

53. Decoux, 133.

54. �Shitsumu Hokoku�, 106.� T�i liệu n�y l� nguồn tin căn bản cho sự thăm viếng của Phrom tại Tokyo.

55. Phrom sau n�y c� n�i với Sứ Thần L�pissier rằng người Nhật đ� đề nghị cung cấp cho Th�i hầu như bất kỳ điều g� m� họ muốn c� tại Đ�ng Dương, chỉ cần ngươi Th�i chấp thuận c�c mong ước của Nhật.� Phrom n�i �ng đ� b�c bỏ đề nghị n�y.� USFR, 1940, IV, 197.� Từ bằng chứng được viện dẫn trong bản văn, lời tường thuật của Phrom c� vẻ qu� đ�ng.

56. �Shitsuma Hokoku�, 106-107.

57. �Shitsumu Hokoku�, 107-23; G.K.R., File No. A-1-6-1 No. F/S11-2 (Bessatsu) Tai Futsuin Kokkyo Funso Chotei Kaigi Chosho� (Từ giờ trở đi gọi tắt l� CKC), 338-39 (theo sự ph�n trang nguy�n thủy, chứ kh�ng theo số trang tr�n vi phim).� Cũng xem thư t�n trong G.K.R., File No. L-3-2-1, No. 3-7 li�n quan đến cuộc Yết Kiến tại Ho�ng Cung của Phrom.� Sự tường thuật cuộc thăm viếng của Phrom tại Tokyo trong t�c phẩm của F.C. Jones, Japan�s New Order, 235, th� sai lạc bởi Nhật Bản kh�ng c� khi n�o trong suốt c�c cuộc đ�m ph�n cổ v� cho sự trung lập.� Cũng kh�ng c� bằng cớ n�o cho thấy Th�i Lan đ�i trả lại Căm Bốt.� T�c giả Jones dựa tr�n tờ New York Times, vốn tường thuật vấn đề kh�ng được ch�nh x�c, v� �ng cũng dựa tr�n tập International Military Tribunal for the Far East, �Transcript of Proceedings�, 6873, căn cứ v�o IPS Document No. 1411 (Exhibit 618-A), lần lượt lại l� một bản t�m lược sai lạc (bằng một bản dịch sang Anh Ngữ k�m cỏi) của tập t�i liệu d�i hơn nhiều, nhan đề �Shitsumu Hokoku� được tr�ch dần theo nguy�n bản nơi đ�y.� Tương tự, t�c giả David J. Lu trong quyển From the Marco Polo Bridge to Pearl Harbor, (Washington, D.C., 1961), 144-45 đ� đảo ngược vấn đề khi n�i ph�a Nhật Bản �� đ� gạt sang một b�n bất kỳ cuộc n�i chuyện n�o về một li�n minh [qu�n sự].��� Kh�ng mong muốn t�m kiếm một li�n minh, ch�nh Th�i mới l� b�n đ� gạt sang một b�n bất kỳ cuộc đ�m ph�n n�o [về chủ đề đ�] v� ch�nh Nhật Bản mới l� b�n t�ch cực t�m kiếm một li�n minh, như trong b�i viết n�y đ� vạch ra.

58. Direeg, I, 74; Witheedsakoranii, Jugthamin, 454.� Xem, Flood, 348, về danh s�ch c�c danh t�nh.

59. Direeg, I, 75-76; Vichitr, 44-45; USFR, 1940, IV, 113-14.

60. Bản văn thư trả lời ng�y September 12 trong Direeg, I, 77. �Sự th�o luận trong t�c phẩm của Caruuh Kuwaanon, Chiwid Kaantoosuu khoong coomphon P. Phibuun Songkhraam (Bangkok, 1953), 110-11 th� cực kỳ hữu �ch.� Tờ b�o Prachaachaad, September 14, 1940 c� đăng c�c nhận định của Phibuun về sự vận động h�m 12 th�ng Ch�n (ng�y 11 tại Bangkok) với một số � kiến đ�ng lưu � về c�c b�i tường thuật qu� đ�ng xuất hiện tr�n b�o ch� thế giới li�n quan đến c�c y�u cầu của Th�i trong thời kỳ n�y.� Một c�ch kh�ng may, c�c sự tường thuật như thế đ� được chấp nhận l� ch�nh x�c bởi nhiều t�c giả T�y Phương về vấn đề n�y.

61. David Lu, From the Marco Polo Bridge 144 v� TSM, VI, 102, c� sự nhầm lẫn về điểm n�y, r� r�ng v� căn cứ tr�n căn bản c�ng nguồn t�i liệu � Bản B�o C�o của Cơ Mật Viện bị cắt x�n một c�ch tồi tệ.

62. Khi vi�n sứ thần Th�i tại Vichy được trao tận tay văn thư n�y, �ng c� phản đối bằng miệng sự phủ nhận của Ph�p.� Nhưng sự nhấn mạnh của �ng rằng �ng Baudouin thực sự c� đưa ra một lời y�u cầu như thế đ� bị gạt sang một b�n với sự x�c định rằng trong bất kỳ trường hợp n�o, n� chỉ l� vấn đề nhỏ nhặt.� Direeg, I, 79.

63. Văn bản tiếng Anh bản th�ng tư của Ph�p đề ng�y 17 th�ng Ch�n được in lại trong Vichitr, 46-47.� Bản văn bằng tiếng Th�i trong Direeg, I, 78-79.� Charles-Roux, 204, xuy�n tạc c�c điểm n�y.

64. Direeg, I, 75; Witheedsakoranii, Jugthamin, 455-56.� Xem, Flood, 349, về danh s�ch c�c nh�n vật b�n Th�i Lan.

65. Văn bản tiếng Th�i ng�y 25 th�ng Ch�n ghi nhận trong Direeg, I, 80-82; Bản dịch sang tiếng Anh trong Vichitr, 47-50.� Cũng xem b�i viết bởi �ng Ho�ng Prince Wan (viết dưới b�t hiệu �Wajwan�) trong tờ Prachaachaad, ng�y 14 th�ng Ch�n, năm 1940, ph�c họa sự việc về ph�a Th�i trong việc biến s�ng Cửu Long th�nh bi�n giới từ bắc xuống nam cho đến Căm Bốt.� �ng Ho�ng Prince Wan l� vị cố vấn ch�nh cho bộ ngoại giao Th�i ở thời điểm n�y.

66. Direeg, I, 83-85.� Về cảm t�nh của L�pissier đối với trường hợp Th�i Lan, cũng xem USFR, 1940, IV, 117, ghi nhận sự t�n th�nh của �ng với sự ước lượng hệ trọng của Th�i Lan rằng nguy�n trạng của Đ�ng Dương đ� sẵn bị thay đổi do hậu quả của Bản Thỏa Ước Matsuoka � Henry ng�y 30 th�ng T�m, 1940.� Điều n�y tr�i ngược với quan điểm của sứ thần Hoa Kỳ, �ng Grant, cho rằng nguy�n trạng theo đ� được bảo đảm.

67. Về chi tiết, xem Flood, 44 v� c�c trang kế tiếp.

68. Tamura, �Memo Sono Ichi�, unpag.

69. Đ� Đốc Torigoe Shin�ichi, phỏng vấn, (December 5, 1964); Tamura, �Memo Sono Ichi�; TSM, VI, 106, 246; VII, 90.� Xem Flood, 350, về c�c tr�ch dẫn kh�c nữa.

70. Xuy�n qua sự thỏa thuận với c�c giới chức thẩm quyền của Cơ Quan Tự Vệ Nhật Bản [tức Bộ Quốc Ph�ng Nhật Bản, ch� của người dịch], một khối lượng kh� lớn c�c t�i liệu từ Ban Lịch Sử Chiến Tranh (Senshi-shitsu) được sử dụng trong sự soạn thảo b�i viết n�y đ� kh�ng được tr�ch dẫn nơi đ�y.

 

 

___

 

 

Nguồn: E. Thadeus Flood, The 1940 Franco-Thai Border Dispute and Phibunn Sonkhraam�s Commitment To Japan, Journal of Southeast Asian Histories, Vol. X, No. 2, September 1969, c�c trang 304-325.

 

_____

 

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH:

 

1. Loạt b�i dịch với chủ đề về sự x�m chiếm, s�p nhập v� chia cắt l�nh thổ Đ�ng Dương của thực d�n Ph�p để lập th�nh c�c phần Tonkin (Bắc Kỳ), An Nam (Trung Kỳ), Cochinchina (Nam Kỳ), L�o v� Căm Bốt khởi sự từ hậu b�n thế kỷ thứ mười chin gi�p ch�ng ta r�t ra được c�c sự kiện ch�nh yếu như sau:

 

���� 11. Đ�ng Nam � trong đ� c� Đ�ng Dương đ� l� đấu trường tranh gi�nh ảnh hưởng của hai đế quốc thực d�n l�c bấy gi� l� Anh v� Ph�p, v� hai đế quốc đ� c� l�c gần đi đến chiến tranh với nhau v� sự tranh gi�nh s�ng Cửu Long.� Cũng ch�nh hai nước n�y đ� chủ động hay sắp xếp c�c sự chia cắt đất đai trong v�ng cho ph� hợp với quyền lợi của mỗi b�n.

���� 12. Ranh giới của c�c nước Đ�ng Dương sau n�y, ngo�i hai t�c nh�n ch�nh yếu l� Anh v� Ph�p, c�n li�n hệ đến Trung Hoa, Th�i Lan, Miến Điện, v� xa hơn, đến cả Hoa Kỳ, Nhật Bản.� Đức v� � Đại Lợi cũng được hỏi � kiến bởi Th�i Lan.

 

���� 13. Căn cứ tr�n bản đồ từ thời vua Minh mạng, l�nh thổ Việt Nam khi đ� đ� bao gồm phần lớn l�nh thổ của Ai Lao v� Căm Bốt ng�y nay.

 

2. Bi�n giới của Việt Nam đ� bị Ph�p chủ động ấn định bởi c�c văn kiện ph�p l� c�ng tham chiếu c�c t�i liệu quan trọng kể sau:

 

���� 21. Bi�n giới Việt Nam � Căm Bốt:

 

���� Quyển Chợ Trời Bi�n Giới Việt Nam Cao Mi�n (Giải Nhất Ph�ng Sự 1969, Trung t�m Văn B�t Việt Nam) của t�c giả L� Hương, ấn h�nh bởi nh� xuất ba/n Đại Nam, S�ig�n, 1969, nơi c�c trang 42-46 c� ghi c�c chi tiết như sau:

 

a.    [bắt đầu tr�ch]� � Khi v�o S�ig�n để đ�p t�u đi sứ b�n Ph�p lo việc chuộc ba tỉnh miền Đ�ng, cụ Phan Thanh Giản c� trả lời c�u hỏi của Thống So�i De La Grandi�re về ranh giới trong phần đất T�y Ninh với Cao Mi�n như vầy:

 

�Muốn biết đ�ng chắc ranh giới v�ng ấy th� phải xem x�t tai chỗ.� Tuy nhi�n về nguy�n tắc hễ chỗ n�o người Nam ở th�nh x�m l� đất Đại Nam, chỗ n�o rừng r� l� đất Mi�n.�

 

Căn cứ theo số kiểm tra của người Ph�p năm 1862 th� người Việt ở miền Nam c� 1.732.316 người c�n người Mi�n chỉ c� 146.718 người: Như vậy chứng tỏ rằng miền Nam tuy l� đất Mi�n nhưng người Mi�n qu� �t.� Trong khoảng 204 năm, t�nh từ 1658 đến 1862, m� người Việt di cư v� sanh s�i nẩy nở ng�t hai triệu rồi.� [hết tr�ch]

 

b.    [bắt đầu tr�ch] �� Với sự đồng � của Quốc Vương Cao Mi�n Norodom, một ủy ban ph�n ranh được th�nh lập v�o th�ng 3 năm 1870 gồm c� ba �ng Rheinart, Labussi�re v� de Bastard, Thanh tra bổn xứ sự vụ miền T�y Ninh, Trảng B�ng, v� T�n An với c�c quan Cao Mi�n do Nh� Vua đề cử.� Ủy ban xem x�t kỹ c�ng khắp l�ng, ấp c�c v�ng gần ranh giới hai xứ, th�u thập c�c � kiến v� lời khiếu nại của d�n ch�ng.� Sau khi b�n c�i v� ưng thuận với c�c quan Mi�n, Ủy vi�n Ph�p cho cắm trụ đ� lập th�nh bi�n bản r�nh rẽ để tr�nh sự tranh tụng, rắc r�i về sau.� Ủy ban l�m việc li�n tiếp 34 ng�y, đi hơn một trăm hai mươi lăm c�y số từ T�y Ninh đến H� Ti�n xuy�n s�ng Cửu Long.

 

Ranh giới được hoạch định theo s�ng rạch, g� nổng thi�n nhi�n, theo x�m l�ng của hai d�n tộc Việt Mi�n, tất cả c� 124 trụ đ� được cắm l�m mốc giới theo thứ tự từ Đ�ng sang T�y.

 

Trong bản quyết định ph�n chia ranh giới số 166 ng�y 9-7-1870 k� kết giữa vi�n To�n quyền Đ�ng Ph�p Đề Đốc De Cornulier Lucini�re với Quốc vương Norodom c� ghi:

 

�Bi�n giới giữ nguy�n t�nh trạng như đ� vạch sẵn kh�ng một điểm n�o thay đổi từ trụ số 1 (tại V�m s�ng Puach Prien) đến trụ số 16 (ở Tasang tr�n kinh C�i C�y).

 

V�ng đất ở khoảng giữa hai ngọn rạch C�i Rạch v� C�i C�y trong đất Ph�p (m� số thu hằng năm được lối 1,000 quan) sẽ nhường cho Cao Mi�n để b� lấy lối 486 căn nh� hợp th�nh những l�ng ở khoảng Srociranh v� Bang Chrum.

 

Trụ đ� số 17, 18 v� c�c trụ kế tiếp sẽ nhổ bỏ đến Hưng Nguy�n, Cao Mi�n giữ tất cả phần đất hiện c� người Mi�n ở trong c�c tỉnh Prewend, Bonifuol, Sroc Thiet.

 

Lằn ranh sẽ vạch sau n�y v� d�y đất dọc theo s�ng V�m Cỏ do người Việt ở hoặc khai khẩn thuộc về Ph�p� [c� k�m tiếng Ph�p trong nguy�n bản đoạn tr�ch dẫn n�u tr�n, ch� của người dịch] [hết tr�ch].

 

c.    [Bắt đầu tr�ch] � �Sau ba năm đo đạc, lấy địa đồ, cắm trụ đ�, ranh giới chắc chắn giữa hai xứ Nam Kỳ v� Cao Mi�n được ch�nh thức nh�n nhận theo Nghị Định k� kết ng�y 15-7-1873 giữa vi�n To�n Quyền Đ�ng Ph�p Đề Đốc Marie Jules Dupr� v� Quốc vương Norodom như sau:

 

�Với � muốn ph�n định dứt kho�t v� c�ng một sự thỏa thuận chung, bi�n giới giữa Vương Quốc Cao Mi�n v� Nam Kỳ thuộc Ph�p sau khi đ� nghi�n cứu địa h�nh của l�nh thổ hầu chấp nhận lằn ranh theo c�c kinh, rạch hoặc những cuộc đất lồi l�m đ� đ�nh dấu chắn chắn để tr�nh mọi khiếu nại sau n�y, đ� chấp thuận v� k� nhận bản hiệp ước với những điều dưới đ�y:

 

�Bi�n giới giữa Nam Kỳ thuộc Ph�p v� Vương quốc Cao Mi�n sẽ được đ�nh dấu bằng những cột trụ c� mang một h�ng chữ.� Tổng số trụ l� 124.� Trụ mang số 1 sẽ được đặt ở cuối biến giới về hướng Đ�ng tiến lần qua hướng T�y theo số thứ tự đến trụ thứ 124 �

 

Trụ số 1 khởi đầu tại T�y Ninh dựa m� rạch Tonly Tru.� Trụ đ� số 124 chấm dứt tại l�ng H�a Thạnh, tỉnh Ch�u Đốc, ở ph�a Bắc, c�ch kinh Vĩnh tế 209 thước, từ đ� thẳng ra H� Ti�n tới vịnh Th�i Lan th� dọc theo con đường sứ sẵn c�.� [hết tr�ch]

 

d.    [bắt đầu tr�ch] �� Từ đ� về sau, thỉnh thoảng c� những vụ điều chỉnh một v�i điểm ở bi�n giới.� Ch�nh phủ Ph�p đều c� ra Nghị Định ghi r� từng phần đất của người n�o thuộc về Cao Mi�n hoặc ngược lại như:

 

-         Nghị định ng�y 31-7-1914 của vi�n To�n quyền Đ�ng Ph�p do vi�n Tổng thư k� Van Vollenhoven k� t�n.

-         Nghị định ng�y 3-12-1935 của To�n quyền Ren� Robin.

-         Nghị định ng�y 11-11-1936 của To�n quyền Silvestre.

-         Nghị định ng�y 26-7-1942 của To�n quyền Decoux � v.v� �[hết tr�ch]

 

 

22. Bi�n giới Việt Nam � L�o:

 

���� Tất cả c�c sự kiện dưới đ�y được r�t ra từ phần viết về Bi�n Giới Việt Nam � L�o, từ trang 733 đến 761, trong quyển Bước Mở Đầu Của Sự Thiết Lập Hệ Thống Thuộc Địa Ph�p Tại Việt Nam (1858-1897), của t�c giả Nguyễn Xu�n Thọ, Bản In Lần Thứ 2, c� bổ sung, xuất bản tại Paris năm 2002.

 

a.      [bắt đầu tr�ch] �Ngay từ thế kỷ thứ XV, đời vua l�, bi�n th�y Việt Nam b�n kia d�y Ho�nh Sơn, suốt từ biển Nam Hải qua Nghệ An, đến tận b�n kia bờ s�ng Cửu Long, bao gồm Khone v� Kemmarat.� Một con đường giao th�ng từ Nghệ An đến bờ s�ng Cửu Long, xe cộ, kẻ bu�n, người b�n tấp nập qua lại rộn rịp.

Dưới đời vua Minh Mạng, ở ph�a Bắc, bi�n th�y ta đến tận bờ s�ng Cửu Long, đến Vạn Tượng.� Nước L�o l�c đ�, dưới quyền đ� hộ của Triều đ�nh Huế�

� Sau 1885, Ph�p lấy đất đai n�y, l�m một xứ gọi l� �xứ L�o-Ph�p� (Le Laos Francais), để tranh d�nh ảnh hưởng ch�nh trị ở v�ng trung b�n đảo Đ�ng Dương, với Anh, vừa chiếm Ấn Độ v� Miến Điện.� Xi�m, nằm ở giữa, v� t�nh, l�m nước đệm (�tat Tampon) v� v� vậy được Anh v� Ph�p nh�n nhận cho độc lập �

� Pavie, một vi�n chức Ph�p coi về việc đặt đường gi�y điện t�n ở Nam Kỳ, được ch�nh phủ Ph�p giao cho việc tổ chức đưa xứ L�o v�o v�ng Ph�p.� Muốn cho tiện việc giao dịch với ch�nh quyền bổn xứ, bộ Ngoại Giao Ph�p cho �ng ta chức L�nh sự hạng nh� (Consul de 2� classe).� Th�ng 06/1886, Pavie đặt ch�n đến Vạn Tượng (Vientiane).

Dựa theo lời truyền khẩu Sử L�o: �Từ ng�y m� Theng Fa Koun, Vua Trời Đất, từ nguy�n thuở c�c Mường, tất cả những s�ng nướ�c chảy về Lam Chlang đều tr�n những đất L�o v� những s�ng nước chảy về ph�a biển Đ�ng, thuộc về đất An Nam�.� Pavie lấy đường ranh chia nước (ligne de partage des eaux) l�m bi�n giới với Việt Nam v� xứ L�o-Ph�p m� �ng ta c� bổn phận giao cho, tạo ra.

Xứ L�o-Ph�p� m� Pavie tạo ra, c� bi�n giới như sau: Ở ph�a bắc, gi�p ranh với T�u v� Bắc Kỳ, m� v� l� do d�n sự, phải rời ra, kh�ng kể g� đến địa thế thi�n nhi�n của đất đai, cho đến b�n kia S�ng Cả, về ph�a Đ�ng.� Đường ph�n chia nước của s�ng Cửu Long, chia c�ch xứ L�o ở ph�a Đ�ng v� ph�a Nam An- Nam, s�ng Se Bang Khang chia c�ch bi�n giới n�y, về ph�a nam với Cao Mi�n.� Ph�a T�y, s�ng Cửu Long l�m bi�n giới với Xi�m, v� với đế quốc Anh ở Ấn Độ từ ng� s�ng Nam Huot cho đến Namla, từ Namla khởi đầu với bi�n giới T�u.� Sau khi bi�n giới n�y đi ngang qua s�ng Nam Youn, theo con đường ph�n chia nước giữa s�ng Cửu Long v� hai con s�ng Nam ta v� Nam Hou cho đến Hắc Giang. (Fronti�res Lao et Annam, Mission Pavie, tome VII, p. 274).

Về Thượng L�o, ng�y 23.06.1895, Ph�p k� với T�u, tại Bắc Kinh, một thỏa ước: T�u nh�n nhận bi�n giới với Ph�p, từ vĩ tuyến 23.� [hết tr�ch] ���

b.      Tiếp theo l� c�c văn kiện quan trọng cần tham khảo như sau:

 

* Giấy Ủy Quyền Vua Th�nh Th�i Giao Cho Pavie Đặt Trụ Bi�n Giới Việt Nam � L�o, đề ng�y 18 th�ng 12 năm 1889, trong đ� c� ghi:

 

[bắt đầu tr�ch] �� Đ�ng vậy, v�i địa phận miền thượng du Annam, kề cận với Xi�m v� s�ng Cửu Long, như ba phủ Trấn Định, Trấn Tịnh v� Lạc Bi�n, cũng như huyện Cam M�n, Cam C�t, Cam Linh, Y�n Sơn, Mường Sơn v� Th�i Nguy�n, thuộc về H� Tịnh, phủ Trấn Ninh v� t�m huyện của phủ n�y, cũng như phủ Trấn Bi�n, thuộc về Nghệ An, chin Ch�u của phủ Cam Lộ, của Quảng Trị, tất cả những đất đai n�y đều l� của Annam, như đ� chỉ tr�n địa đồ v� những văn khố của ch�ng t�i; những đất n�y đều bị qu�n Xi�m chiếm đ�ng từ mấy năm nay v� cần phải định lại việc ranh giới r� r�ng hơn�.� [hết tr�ch] (Nguồn: M�moires et Documents Asie, Tome 89, Pages 282-283, T�i liệu chưa xuất bản).

 

* T�m tắt về qu�n số v� c�c đồn qu�n Xi�m chiếm đ�ng tại Trấn Ninh, S�ng Cẩm, Phủ Quảng Ninh (Quảng B�nh), Phủ Cam Lộ (Quảng Trị), Phủ Trấn Bi�n v� Trấn Nam (Thanh H�a) cũng như về lịch sử v�ng hạ lưu s�ng Cửu Long v� sự x�m chiếm của qu�n Xi�m từ khi Ph�p đ�nh chiếm Bắc Kỳ (Nguồn: M�moires et Documents Asie, Tome 84, pp. 13 � 21. T�i liệu chưa xuất bản).

 

* Tờ Tr�nh của Kh�m Sứ Trung Kỳ Briere, đề ng�y 15 th�ng 6 năm 1893, �Tr�nh B�y Về Chủ Quyền Sở Hữu Sử K� Của An Nam Tr�n Đất Trung L�o�, ph�c họa lịch sử của c�c v�ng Luang Prabang (Nam Chương) v� Vạn Tượng từ thế kỷ thứ XV, c�ng sự h�nh th�nh c�c tỉnh:

- Thanh H�a, gồm c�c Phủ Trấn Man, c� ba huyện L�o l� Trinh Cơ, s�m Na v� mang Duy),

- Nghệ An v� H� Tịnh, gồm c�c Phủ Trấn Bi�n (bốn huyện L�o l� S�m T�, Mường Lan, Man Tuy�n v� Xa H�); Phủ Trấn Ninh, đất của d�n tộc B�n Man; Phủ Trấn Định, gồm c�c huyện Cam M�n, Cam C�t, (hợp lại th�nh phủ Đức Thọ, thuộc H� Tịnh sau n�y), Cam Linh; Phủ Lạc Bi�n, dưới thời L� c� t�n l� phủ La Hoan (La Khone), bao tr�m tr�n cả hai bờ s�ng Cửu Long, tỉnh lỵ l� Tha Kh�ch �

- Quảng B�nh v� Quảng Trị, gồm chin Ch�u: Nang Vang, Na B�n, Thường K�, Trần B�n, Xương Kh�m, Pha Bang, Lang Th�nh, Mường B�ng v� Ba Lan�. (Nguồn: M�moires et Documents Asie, Tome 85, pp. 275-286 Document In�dit).

 

* Tờ Tr�nh của Kh�m Sứ Trung Kỳ Briere đề ng�y 20 th�ng 6 năm 1893, bố t�c lịch sử của hai xứ Vạn Tượng (Vientiane) v� Luang Prabang (Nam Chương) từ năm 1827 trở về sau. (Nguồn: M�moires et Documents Asie, Tome 83, p. 286.� Document In�dit).� Cũng xem bản đồ Đế Quốc của vua Minh mạng trong c�ng s�ch dẫn tr�n.

����������������

���� 23. Bi�n giới Việt Nam � Trung Hoa:

 

a.      Xin xem Hậu Quả 12, Phụ Lục 1, trong b�i dịch nhan đề Qu�n Cờ Đen, Lưu Vĩnh Ph�c v� Cuộc Chiến Tranh Trung Ph�p 1884-1885 của Henry McAleavy, về c�c văn kiện k� kết giữa Ph�p v� Trung Hoa li�n quan đến sự ph�n ranh bi�n giới giữa Trung Hoa v� miền Bắc Việt Nam tr�n đất liền.� Việc ph�n ranh tr�n biển Đ�ng Hải l� một chủ đề nghi�n cứu ri�ng biệt v� quan trọng kh�c.

 

b.      C�c t�i liệu cần tham khảo:

-         Bi�n Giới Việt Trung 1885-2000, Lịch Sử Th�nh H�nh V� Những Tranh Chấp, của Nh�n Tuấn Ng� Quốc Dũng, xuất bản tại Paris, năm 2005.

-         Bước Mở Đầu Của Sự Thiết Lập Hệ Thống Thuộc Địa Ph�p tại Việt Nam (1858-1897), của Nguyễn Xu�n Thọ, ấn bản lần thứ nh�, Paris. 2002, phần �Bi�n Giới Việt Nam � T�u�, trang 695-732.

 

3. Quan hệ Việt Nam � Th�i Lan

 

���� Theo t�c giả Th�i Văn Kiểm, trong b�i viết nhan đề Lịch Sử Bang Giao Giữa Việt Nam v� Th�i Lan, nơi quyển Đất Việt Trời Nam, Nh� Xuất Bản Nguồn Sống: S�ig�n, 1960, c�c trang 410-416 c� ghi như sau:

����

Về nguồn gốc nước Xi�m La, tức Th�i Lan: [bắt đầu tr�ch] �Thoạt ti�n nước n�y c� t�n l� Ph� Nam.� V�o thế kỷ thứ VI, thứ VII, đất n�y chia ra l�m hai: nửa ph�a đ�ng gọi l� Ch�n lạp, nửa ph�a t�y gọi l� X�ch Thổ.� V�o thế kỷ XI, XII, nước X�ch Thổ lại chia ra l�m hai: một nước gọi l� La Đẩu, một nước gọi l� Ti�m.� Về sau nước La Đẩu gồm cả nước Ti�m, mới gọi l� nước Ti�m la Đẩu.� Đến đầu nh� Minh (cuối thế kỷ XIV) vua nước ấy sang cầu phong b�n T�u, nh� Minh mới phong l� nước Ti�m La. (1): theo Việt Nam Sử Lược của Trần Trọng Kim).

 

Về bang giao giữa Việt Nam v� Th�i Lan: [bắt đầu tr�ch] � �Những mối bang giao giữa Việt Nam v� Th�i Lan xem chừng kh�ng xưa lắm.� Theo sử ta th� những mối bang giao ấy chỉ bắt đầu từ thế kỷ XVIII m� th�i�.

� Qu�n Việt v� qu�n Ti�m giao chiến như vậy rất nhiều lần, ai cũng n�u việc bảo vệ vua Ch�n Lạp l�m ch�nh nghĩa.� V� những cuộc xung đột li�n tiếp như vậy m� hai b�n kh�ng chịu th�ng sứ với nhau.� Cho n�n, năm 1750, ch�a V� Vương sai sứ đem thư sang tr�ch nước Ti�m La dung t�ng nghịch thần quấy rối nước Ch�n lạp.

 

Ch�ng ta c� thể n�i rằng năm 1750 l� năm đầu ti�n nước Việt ch�nh thức giao thiệp với nước Ti�m-la vậy�� [hết tr�ch]

 

 

4. Quan hệ Việt Nam � Miến Điện

 

���� Cuộc tranh gi�nh v�ng thượng lưu s�ng Cửu Long cũng li�n hệ đến Miến Điện.� Trong c�ng t�c phẩm Đất Việt Trời Nam dẫn tr�n, nơi c�c trang 417-420, b�i viết nhan đề Lịch Sử Bang Giao giữa Việt Nam v� Miến Điện c� ghi như sau:

 

���� [bắt đầu tr�ch] �Hiện nay Văn khố quốc gia tại Ấn Độ c�n c� t�i liệu viết tay, bằng tiếng Anh, h�y c�n tốt, với h�ng chữ ngo�i b�a: �Sứ bộ tại Nam Kỳ 1822� m� cuốn Mục lục thư tịch của Ch�nh phủ Ấn coi như một k� ức kỳ lạ của một sứ bộ ph�i qua Nam Kỳ năm 1822, theo lệnh vua xứ Ava.� Bản thảo c� ghi nhiều chi tiết về người Ph�p tại Nam Kỳ (Cochinchina) v� ph�i bộ gồm c� G. Gibson l�m trưởng đo�n c�ng một số người bản xứ�

���� �về ph�i bộ Gibson, hai t�i liệu của Việt Nam thời cổ cũng c� đề cập đến.� Theo �Kh�m-Định hội điển sự lệ�, ph�i bộ Miến Điện đ� đến nước ta, trong những trường hợp sau đ�y: �

 

���� � Trong �Đại Nam Thật lục� phần ch�nh c� ghi như sau:

���� V�o cuối năm Minh Mạng thứ 4 (1823) vua Miến Điện ph�i vị đại diện đến nước ta tỏ l�ng thần phục�� [hết tr�ch]

 

���� Xin xem th�m b�i dịch nhan đề V�i Nhận X�t Về Ngoại Giao Đ�ng Dương Hồi Đầu Thế Kỷ Thứ 19� của gi�o sư Nguyễn Thế Anh, đ� được đăng tải nơi đ�y.

 

 

5. Sự Thỏa Thuận Giữa Nhật Bản v� Ph�p

 

���� B�i dịch tr�n cho thấy c� sự cam kết bằng miệng của Thủ Tướng Th�i Phibuun sẽ ủng hộ chủ thuyết to�n � Ch�u tức � Tế � của Nhật Bản, với hy vọng thu hồi lại đất cũ m� Th�i cho rằng thuộc về họ.� B�i viết kh�ng n�i g� về sự hứa hẹn của Nhật Bản d�nh cho Th�i Lan.� Về mặt văn bản chinh thức, chỉ �t th�ng sau lời cam kết của Thủ Tướng Th�i, �ng Phibuun, Nhật Bản đ� k� kết với Ph�p một nghị định thư x�c nhận việc duy tr� nguy�n trạng tại Đ�ng Dương với nguy�n văn được dịch ra như sau:

 

Nghị Định Thư Ph�p-Nhật Li�n Quan Sự Ph�ng Thủ Chung V�ng Đ�ng Dương,* ng�y 29 th�ng Bảy, 1941

 

���� Ch�nh Phủ Ho�ng Gia Nhật Bản v� Ch�nh Phủ Ph�p

���� Cứu x�t t�nh h�nh quốc tế hiện tại:

���� Bởi thế, nh�n nhận trong trường hợp nền an ninh của Đ�ng Dương thuộc Ph�p bị đe dọa, Nhật Bản sẽ c� l� do để xem rằng t�nh trạng y�n t�nh chung tại Đ�ng � v� nền an ninh ri�ng của Nhật bị l�m nguy:

���� T�i x�c định nh�n dịp n�y c�c cam kết đ� được đưa ra, một b�n bởi Nhật Bản nhằm t�n trọng c�c quyền hạn v� quyền lợi của Ph�p tại Đ�ng � Ch�u v� đặc biệt sự vẹn to�n l�nh thổ của Đ�ng Dương thuộc Ph�p v� c�c quyền chủ tể của Ph�p tr�n mọi phần của Li�n Hiệp Đ�ng Dương, v� b�n kia bởi Ph�p sẽ kh�ng k� kết li�n quan đến Đ�ng Dương bất kỳ hiệp ước n�o hay sự thỏa thuận n�o với một nước thứ ba dự liệu sự hợp t�c ch�nh trị, kinh tế v� qu�n sự c� bản chất chống lại Nhật Bản một c�ch trực tiếp hay gi�n tiếp [in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch]:

���� Đ� đồng � c�c sự sắp xếp như sau:

(1)   Hai ch�nh phủ hứa hẹn sự hợp t�c qu�n sự cho sự ph�ng thủ chung v�ng Đ�ng Dương thuộc Ph�p.

(2)   C�c biện ph�p sẽ được thực hiện cho mục đ�ch hợp t�c n�y sẽ l� đối tượng của c�c sự sắp xếp đặc biệt.

(3)   ��C�c sự sắp xếp n�i tr�n sẽ chỉ c� hiệu lực chừng n�o m� c�c t�nh huống cấu th�nh duy�n cớ cho sự chấp nhận ch�ng c�n hiện hữu.

 

Để l�m bằng, c�c người k� t�n dưới đ�y, được ủy quyền một c�ch hợp thức bởi Ch�nh Phủ li�n hệ của họ, đ� k� t�n v�o bản Nghị Định Thư n�y, sẽ c� hiệu lực từ ng�y h�m nay, v� đ� đ�ng dấu ấn t�n của họ.

 

Được lập th�nh hai bản giống nhau, bằng Nhật ngữ v� Ph�p ngữ, tại Vichy, ng�y 29 th�ng Bảy, 1941, tương ứng với ng�y 29 th�ng Bảy năm Chi�u H�a thứ 16.

 

���������������������������� Kata Sotomatsu (k� t�n v� đ�ng dấu)

 

���������������������������� F. Darlan (k� t�n v� đ�ng dấu)

(Nguồn: Archives in the Japanese Ministry of Foreign Affairs, 1868-1945 (microfilm), International Military Trubunal No. 158, IPS Doc. No. 1030, Reel WT28)

 

* Được k� kết tại Vichy h�m 29 th�ng Bảy năm 1941, ni�n hiệu Chi�u H�a (Showa) thứ 16; c� hiệu lực từ c�ng ng�y th�ng năm đ�; đ� được ấn h�nh (trong C�ng B�o số thứ nh� của Th�ng T�m) ng�y 1 th�ng T�m, 1941, ni�n hiệu Chi�u H�a thứ 16)./-

 

 

 

Ng� Bắc dịch v� ch� giải                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2007 gio-o