Erik Franckx*

 

C�C NGƯ TRƯỜNG

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA:

MỘT LỰC LY T�M

HAY HƯỚNG T�M?

 

Bản Đồ 1: Hệ Thống Sinh Th�i Biển Ch�nh Yếu Tại Biển Nam Trung Hoa


Nguồn: http://www.eoearth.org/view/article/156129/

 

 

Ng� Bắc dịch

Về t�c giả Erik Franckx:

Gi�o sư nghi�n cứu, Trưởng Ban Luật Quốc Tế v� �u Ch�u, Gi�m Đốc Trung T�m Luật Quốc Tế v� Ph� Khoa Trưởng Ph�n Khoa Luật v� Tội Phạm Học tại Đại Học Vrije Universiteit Brussel (VUB; Pleinlaan 2, B-1050, Brussels, Belgium; Erik.Franckx@vub.ac.be).� �ng phụ tr�ch giảng dạy tại Vesalius College, VUB, Universit� Libre de Bruxelles, the Brussels School of International Studies tại Đại Học University of Kent at Canterbury, Chương Tr�nh Hợp T�c Ph�p L� Quốc Tế tại Viện Institute of European Studies, VUB v� Universit� Paris-Sorbonne Abu Dhabi.� �ng được bổ nhiệm bởi nước Bỉ l�m một hội vi�n của T�a Trọng T�i Thường Trực (Permanent Court of Arbitration, The Hague, The Netherlands; l�m chuy�n vi�n nghi�n cứu khoa học về biển để sử dụng trong c�ng việc trọng t�i đặc biệt theo C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển 1982; l�m chuy�n vi�n ph�p l� trong Bộ Phận Cố Vấn của c�c Chuy�n Vi�n về Luật Biển thuộc Ủy Hội Đại Dương Học Li�n Ch�nh Phủ của Tổ Chức Li�n Hiệp Quốc về Gi�o Dục, Khoa Học v� Văn H�a (UNESCO); v� l�m chuy�n vi�n về sự ph�n định ranh giới tr�n biển cho Tổ Chức Thủy Văn Học Quốc Tế (International Hydrographic Organization).

������ B�i b�nh luận n�y l� một phi�n bản được tu chỉnh v� cập nhật dựa tr�n sự tr�nh b�y tại Cuộc Hội Thảo Quốc Tế với chủ đề �Để Đạt Tới H�a B�nh Tr�n Biển tại Đ�ng � Ch�u: Vai Tr� Của Luật Quốc Tế� được tổ chức tại Trường Lancashire Law School, Preston, UK (Anh Qu�c) trong c�c ng�y 23-24 Th�ng Tư 2012.� T�c giả xin c�m ơn �ng Wesley Lepla về sự trợ gi�p nghi�n cứu đ� nhận được trong l�c soạn thảo b�i viết n�y.

***

 

T�m Lược Đại �

B�i viết n�y c� chủ định đưa ra một c�i nh�n về c�c ngư trường đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa hầu kh�m ph� rằng liệu đề t�i đặc biệt n�y l� một giải ph�p cho vấn đề hay đ�ng hơn l� một sự tạo dựng ra vấn đề tại v�ng n�y vốn được đặc trưng bởi c�c mối quan hệ li�n Quốc Gia căng thẳng hiện nay.� Tại phần n�y của đại dương tr�n thế giới, bị khống chế bởi c�c địa h�nh h�ng hải chẳng hạn như Quần Đảo Paracel v� Quần Đảo Spratly, tức, c�c khu vực nước n�ng, đ�i khi chỉ kh� r�o l�c thủy triều xuống thấp, v� cũng đ�i khi v�o l�c thủy triều l�n cao, c� l� một t�i nguy�n phong ph� được nương tựa bởi nhiều ngư phủ của c�c nước bao quanh như một nguồn lợi tức.� Nếu ch�ng ta lấy �u Ch�u l�m một th� dụ, c�c ngư trường dường như c� năng lực nước đ�i (hai mặt), hoặc ch�m ng�i cho c�c sự tranh chấp giữa c�c Quốc Gia, đ�i khi đưa đến c�c cuộc chiến tranh to�n diện, hay cung cấp một phương tiện cho sự hội nhập hơn nữa giữa c�c Quốc Gia, chẳng hạn như đ� được ho�n th�nh bởi Ch�nh S�ch C�c Ngư Trường Chung �u Ch�u.� Tại Biển Nam Trung Hoa, một t�nh nhị ph�n tương tự c� thể được chứng nhận.� Đ�i khi, c�c ngư phủ đ� ảnh hưởng mạnh mẽ đến c�c quan hệ giữa một số Quốc Gia n�o đ� đến mức đột nhi�n l�m căng thẳng c�c quan hệ ngoại giao ho�n to�n bất tương xứng với biến cố đ� ch�m ng�i cho một sự việc c� biệt.� Nhưng c�c ngư trường cũng được d�ng như một động cơ cho việc cố gắng hợp t�c xa hơn cả cả c�c mức độ song phương lẫn cấp v�ng.� Trong thực tế, rất thường c�c ngư trường được nh�n như một khu vực �trung lập� hơn c� thể k�ch th�ch sự hợp t�c một c�ch dễ d�ng hơn, th� dụ, sự hợp t�c trong l�nh vực qu�n sự hay tr�n c�c vấn đề li�n quan đến chủ quyền.� B�i viết n�y sẽ kết luận bằng việc x�c định liệu Điều 123 của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển năm 1982 c� bổ t�c bất kỳ nghĩa vụ ph�p l� n�o đối với c�c Quốc Gia ven bờ của một biển nửa kh�p k�n trong kh�a cạnh n�y hay kh�ng.

***

Bản Đồ 2: Ng�y 1 Th�ng 1, 2014, ch�nh quyền đảo Hải Nam đ�i hỏi mọi t�u đ�nh c� ngoại quốc phải xin ph�p để v�o v�ng nhiều hơn ph�n nửa của BIển Nam Trung Hoa rộng 3.5 triệu c�y số vu�ng (phần t� m�u v�ng tr�n bản đồ)


Nguồn: http://www.globalsecurity.org/military/world/war/south-china-sea-fishing.htm

 

I. Dẫn Nhập

1. Sự b�nh luận n�y ph�t sinh từ tiền đề rằng c�c ngư trường c� thể l� một yếu tố để mang c�c nước lại gần với nhau, cũng như ch�ng c� thể l� một yếu tố dẫn đến sự đối đầu giữa C�c Quốc Gia.� Để hiểu r� hơn t�nh nhị nguy�n n�y từ một c�i nh�n theo luật quốc tế, điều c� thể c� t�nh chất chỉ dẫn l� quay trở về c�ch m� vấn đề n�y đ� được du nhập v�o luật quốc tế tổng qu�t hồi đầu thế kỷ thứ 17 bởi luật gia H�a Lan Hugo de Groot, hay Hugo Grotius trong tiếng La Tinh.� Lập luận căn bản của �ng rằng c�c đại dương th� qu� bao la đến nỗi bất kỳ kẻ n�o cũng muốn chiếm hữu một phần của ch�ng v� do đ� loại trừ c�c kẻ kh�c ra khỏi việc đ�nh c� ở đ�, sẽ bị nh�n như một �kẻ t�m kiếm quyền lực th�i qu� v� �kẻ đ� sẽ kh�ng tr�nh được vết � nhục của t�nh tham lam kỳ qu�i�. 1 Lập luận n�y sau đ� được viết lại trong kiệt t�c (opus magnus) của �ng được soạn thảo trong năm 1625, trong đ� điều được tuy�n bố rằng c�c đại dương th� bao la đến nỗi c� đủ chỗ cho mọi người để lấy nước, đ�nh c� v� hải h�nh như họ mong muốn. 2 Khi luật biển sau c�ng được điển chế trong năm 1958, 3 v� sau n�y trong năm 1982, 4 c�c � tưởng n�y đ� được phản ảnh trong sự tự do đ�nh c� tại c�c biển khơi (biển mở ngỏ).� Tự do đ�, như một nguy�n tắc, vẫn được �p dụng ng�y nay.

2. Nhưng đ� c� nhiều sự thay đổi trong l�nh vực n�y.� Sau một khuynh hướng tăng trưởng kh�ng ngừng cho đến đầu thập ni�n 1990 trong sản lượng ngư sản bắt được của thế giới, tức kh�ng kể số nu�i trồng nh�n tạo, sản lượng đ�nh bắt đ� đ�nh trệ v� c�n kh� ổn định kể từ khi đ�. 5 Hơn nữa, nếu người ta lọc lại c�c số thống k� n�y để chỉ gồm c�c loại c� m� Grotius đ� nghĩ tới, tức số bắt được ở biển v� do đ� loại ra số bắt được trong đất liền, khuynh hướng n�y n�i chung ti�u cực kể từ đầu thập ni�n 1990, 6 cho thấy r� r�ng rằng c�c giống c� biển kh�ng phải l� kh�ng thể bị kiệt quệ.� Liệu điều n�y khi đ� c� nghĩa rằng một trong những tiền đề nền tảng tr�n đ� Hugo Grotius đặt định lập luận của �ng h�a ra sẽ c� khuyết điểm kể từ cuối thế kỷ thứ 20? Đ�y l� một giả định dễ d�ng được đưa ra ng�y nay.� Tuy nhi�n, sẽ l� điều kh�ng thật c�ng bằng đối với sự kh�n kh�o của vị luật sư H�a Lan v� c�ng t�i năng n�y, bởi người ta kh�ng n�n qu�n rằng Grotius chỉ b�nh vực cho lập trường của th�n chủ �ng.� Thực ra, Phần XII của De Iure Praedate Commentarius: B�nh Luận về Luật Tr�n Phần Thưởng v� Chiến Lợi Phẩm [phần thưởng (prize) l� thuật ngữ trong Luật Biển để chỉ t�u địch v� h�ng h�a tr�n đ� tịch thu được, ch� của người dịch], vốn chứa đựng c�u tr�ch dẫn đầu ti�n n�u tr�n, trong thực tế giống hệt, ngoại trừ một v�i sự th�ch ứng cần thiết để biến n� th�nh một ấn phẩm ri�ng biệt, với bản văn nổi tiếng của �ng Mare Liberum (Biển Tự Do Hải H�nh), được ấn h�nh đầu ti�n trong năm 1609 như một tập t�i liệu nhỏ v� danh. 7 L�c đ�, Grotius l�m việc cho ch�nh phủ H�a Lan, 8 biện hộ cho c�c quyền lợi của C�ng Ty Great United Company of East Indies (Đại C�ng Ty Thống Nhất Đ�ng Ấn) c� c�c chiếc t�u cần c� khả năng dựa v�o sự tự do hải h�nh hầu đối đầu với c�c sự tuy�n nhận độc quyền bởi người Bồ Đ�o Nh� v� T�y Ban Nha v�o l�c đ�. 9 Hậu quả, �ng chỉ sử dụng sự tự do đ�nh c� như một luận cứ thứ yếu trong sự lập luận hầu chứng minh một c�ch h�ng hồn hơn cho luận điểm ch�nh của �ng, tức sự tự do hải h�nh. 10 Grotius thực ra đ� sẵn thừa nhận trong tập Mare Liberum rằng sự lập luận của �ng đặt tr�n c�c nguồn t�i nguy�n sinh động dựa v�o c�c nền tảng yếu k�m hơn c�c nền tảng li�n quan đến sự hải h�nh, bởi �ng đ� lập luận rằng d� thế c� thể cấm đo�n việc đ�nh c� bởi �trong một kh�a cạnh, điều c� thể được chống đỡ l� lo�i c� c� thể bị kiệt quệ�, song điều n�y sẽ kh�ng triệt hạ lập luận của của �ng về sự hải h�nh bởi biển kh�ng bị �kiệt quệ� qua sự sử dụng n�y. 11

3. �Như thế cho d� nguy�n tắc tự do đ�nh c� vẫn c�n hiện diện ng�y nay, n� đ� được điều chỉnh cho ph� hợp với bản chất khả dĩ kiệt quệ của ch�nh thực chất của n� �t nhất trong hai phương c�ch ch�nh yếu kể từ khi C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (�C�ng Ước 1982�) c� hiệu lực.� Trước ti�n, kh�i niệm tự do đ�nh c� tại c�c biển mở ngỏ đ� bị l�m suy yếu, bởi gần như to�n thế số lượng của c�c loại c� khai th�c về mặt thương mại đ� di chuyển từ một chế độ res communis: của chung, di sản chung của lo�i người, sang một chế độ theo đ� c�c nguồn t�i nguy�n n�y được đặt dưới c�c quyền chủ quyền của Quốc Gia duy�n hải xuy�n qua sự tạo lập khu kinh tế độc quyền (KKTĐQ � exclusive economic zone: EEZ). 12 Thứ nh�, l�nh vực �p dụng của n� đ� bị hạn chế một c�ch nghi�m trọng, bởi đ�y biển cũng như hải phận chồng b�n tr�n cũng nằm trong khu vực 200 hải l� được đo từ bất kỳ phần đất liền hay h�n đảo n�o đ� được loại trừ ra ngo�i.� Ng�y nay, c�c khu vực n�y tạo th�nh một phần của thềm lục địa, hay Hải Khu (the Area), v� KKTĐQ, một c�ch lần lượt.� �

4. Tuy nhi�n, c�c sự thay đổi mạnh mẽ n�y đ� kh�ng giải quyết được vấn đề đ�nh c� th�i qu� tại c�c biển mở ngỏ, bởi rất sớm 5 phần trăm c�n lại của c�c t�i nguy�n khai th�c về mặt thương mại sẽ phải chịu �p lực nặng nề, với C�ng Ước 1982 kh�ng được trang bị đầy đủ để đối ph� một c�ch th�ch đ�ng vấn đề n�y. 13 Điều n�y sau hết đ� g�y ra một sự kiện rằng một số c�c thỏa ước bổ t�c đ� được thương thảo nhằm cố gắng ngăn chặn l�n s�ng đ�nh c� th�i qu� tại c�c biển mở ngỏ. 14

5. Điều cũng được nhận thức rằng t�nh trạng khan hiếm n�y đ� đột nhi�n l�m gia tăng khả t�nh của vấn đề n�y tạo ra c�c sự căng thẳng giữa c�c Quốc Gia.� Chừng n�o vẫn c�n đủ c�c t�i nguy�n sinh động tr�n c�c biển mở ngỏ, c�c Quốc Gia c� thể h�a đồng một c�ch dễ d�ng, tr�n điều kiện duy nhất rằng nước n�y kh�ng ngăn cản nước kia khỏi việc thực hiện sự sử dụng c�ng quyền tự do tiếp cận.� Tuy nhi�n, một khi c�c nguồn t�i nguy�n n�y trở n�n cạn kiệt, c�c Quốc Gia trở th�nh c�c kẻ tranh gi�nh nhau.� Điều n�y đột nhi�n l�m gia tăng khả t�nh rằng c�c nguồn t�i nguy�n sinh động của c�c biển mở ngỏ sẽ trở th�nh cục xương tranh gi�nh giữa c�c nước.� Tuy thế, nếu được giải quyết một c�ch th�ch hợp, c�c th�ch đố mới n�y cũng c� thể đưa đến c�c t�nh trạng mọi b�n đều thắng lợi, dẫn dắt c�c Quốc Gia đến việc hợp t�c thay v� tham gia v�o cuộc chạy đua đến tận c�ng trong đ� mọi b�n đều thua thiệt.

6. Kể từ cuộc hội thảo Preston hối Th�ng Tư 2012, nơi m� c�c tư tưởng n�y lần đầu ti�n được khai triển, nhắm v�o vai tr� của luật quốc tế, b�i b�nh luận n�y sẽ khảo s�t kỹ lưỡng hơn luật c� t�nh chất cưỡng h�nh, bắt buộc (hard law) về c�c ngư trường đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa.� Nhưng để l�m như thế trong một c�ch tập ch� hơn, Đoạn II sẽ khảo s�t kỹ hơn về đề t�i nghi�n cứu, tức Biển Nam Trung Hoa v� c�c ngư trường đ�nh c� tại khu vực đ�.� Đoạn III kế tiếp sẽ xem x�t c�ch thức l�m sao c�c ngư trường đ�nh c� c� thể h�nh sử như một lực ly t�m hay hướng t�m trong mối quan hệ giữa c�c Quốc Gia l�ng giềng.� Đoạn IV sau đ� sẽ ph�n t�ch khu�n khổ ph�p l� quốc tế khả dĩ �p dụng tại Biển Nam Trung Hoa v� c�ch thức m� n� đ� được thực thi cho đến nay.� Đoạn V sau c�ng sẽ cố gắng r�t ra một số kết luận v� đề nghị một số đường hướng khả hữu để tiến tới ph�a trước.

 

II. Biển Nam Trung Hoa v�

C�c Ngư Trường Đ�nh C�

7. Để c� thể x�c định r� r�ng hơn phạm vi của b�i b�nh luận n�y, đoạn n�y sẽ t�m lược hai vấn đề li�n hệ đến nội dung chủ yếu b�n thảo đến, tức giới hạn kh�ng gian của Biển Nam Trung Hoa v� một số n�t đặc trưng của c�c t�i nguy�n sinh động được t�m thấy ở đ�.� Hai tiểu đoạn sau đ�y lần lượt sẽ thảo luận về cả hai kh�a cạnh đ�.

 

Bản Đồ 3: Khu Kinh Tế Độc Quyền Thực Sự Của Trung Quốc v� Đường Ch�n Đoạn


http://www.heritage.org/research/reports/2014/04/a-national-strategy-for-the-south-china-sea

 

II.A. Giới Hạn Kh�ng Gian

8. Ti�u điểm của b�i viết n�y nhắm v�o Biển Nam Trung Hoa, được x�c định bởi Tổ Chức Thủy Văn Học Quốc Tế năm 1953 l� Hải Khu (Area) 49. 15 Điều cần phải được ghi nhận trong kh�a cạnh n�y rằng danh biểu c� biệt được d�ng trong ấn phẩm n�y nhằm m� tả khu vực biển khảo s�t, tức �Biển Nam Trung Hoa (Nan Hai, Nam Hải)�, với sự tham chiếu c�ng nhi�n đến Trung Hoa trong sự đặt t�n cũng như t�n bằng H�n tự trong ngoặc theo sau n�, kh�ng c� bất kỳ h�m � ph�p định n�o về quyền sở hữu ph�p l� tr�n c�c khu vực biển n�y, 16 bất luận c� nhiều tham chiếu đến Trung Hoa đến đ�u đi nữa m� n� c� thể chứa đựng.� Sự b�nh luận n�y v� thế kh�ng c� sự kh� khăn trong việc sử dụng danh biểu ch�nh thức n�y trong một b�i viết đặt ti�u điểm v�o c�c quy tắc của luật quốc tế khả dĩ �p dụng được cho Hải Khu n�y, bởi sự sử dụng danh biểu n�y, cho d� phổ biến đến đ�u, kh�ng bao giờ tự bản th�n n� lại c� thể được dựa v�o để quy kết cho Trung Quốc bất kỳ quyền ph�p l� n�o tr�n dải biển rộng lớn n�y. 17

9. Tầm mức kh�ng gian của Biển Nam Trung Hoa, n�i c�ch kh�c, tương ứng grosso modo: một c�ch đại kh�i với sự chỉ dẫn th�ng thường khu vực biển n�y tr�n c�c bản đồ, với ngoại lệ duy nhất l� Vịnh Th�i Lan, được bao bọc bởi một đường thẳng h�ng từ Mũi C� Mau (Cape Ca Mau) tr�n bờ biển Việt Nam đến cửa s�ng Kelantan b�n ph�a Th�i Lan, được loại bỏ ra bởi n� được liệt k� như một mục từ ho�n to�n ri�ng biệt. 18 Một sự x�c định như thế n�y, được đạt tới bởi c�c nh� thủy văn học, r� r�ng cũng c� � nghĩa cho một b�i viết nhắm v�o c�c ngư trường, bởi n� tương ứng một c�ch đại cương với hệ thống sinh th�i biển rộng lớn được m� tả bởi dự �n Biển Quanh Ta (Sea Around Us) của Đại Học British Columbia l� Biển Nam Trung Hoa. 19 Hậu quả, c�c nước gi�p ranh biển n�y l� Brunei Darussalam, Trung Quốc, Indonesia, M� Lai, Phi Luật T�n v� Việt Nam. 20

10. Taiwan (Đ�i Loan), tạo th�nh ranh giới đ�ng bắc của Hải Khu 49, đ�ng được ch� � đặc biệt.� Bởi quy chế của n� như một Quốc Gia theo luật quốc tế đương đại c�n được tranh luận, 21 người ta c� thể lập luận rằng n� kh�ng thuộc v�o nh�m c�c Quốc Gia gi�p ranh Biển Nam Trung Hoa được n�u ở tr�n.� Mặt kh�c, điều kh�ng thể phủ nhận rằng Đ�i Loan rất t�ch cực li�n can tối đa đến việc đ�nh c� tại c�c biển mở ngỏ, sở đắc điều được g�n nh�n hiệu như �một trong những đội thuyền đ�nh c� xa bờ nổi tiếng nhất của thế giới�. 22 Kh�ng bao gồm Đ�i Loan trong một b�i viết về việc đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa v� thế sẽ h�a ra kh� bất thường. 23 Cộng đồng quốc tế đ� xử tr� vấn đề c� biệt n�y bằng việc đưa ra một kh�i niệm mới về �c�c thực thể đ�nh c�. 24 Cho d� sự �p dụng � niệm mới n�y trong thực h�nh c�n l�u mới được ho�n hảo, n� đ� cho ph�p Đ�i Loan trở n�n bị r�ng buộc bởi một số nghĩa vụ theo hiệp ước đa phương n�o đ�, v� đ�i khi c�n thu r�t được c�c quyền từ ch�ng. 25 Ch�nh với c�c cảnh b�o n�y (caveat), b�i b�nh luận n�y sẽ bao gồm Đ�i Loan v�o trong sự thảo luận.

 

II.B. C�c Ngư Trường Tại Biển Nam Trung Hoa

11. Biển Nam Trung Hoa hưởng lợi từ một số điều kiện thi�n nhi�n biến n� th�nh một v�ng đ�nh c� rất phong ph� khi so s�nh với c�c miền biển kh�c của thế giới. 26 C�c thời vụ gi� m�a thay đổi đ�ng ch� � đặc biệt, bởi gi� v� c�c khu�n mẫu luồng chảy tr�n mặt nước thay đổi ph�t sinh từ kh� hậu n�y được n�i c� t�c động t�ch cực tr�n sự ph�n bố v� ph� nhi�u của hệ thực vật v� hệ đ�ng vật trong biển, biến n� th�nh một khu vực c� sự đa trạng chủng loại nhiều nhất tr�n thế giới. 27 Khi so s�nh với c�c khu vực biển bao quanh kh�c, Biển Nam Trung Hoa được đặc trưng hơn nữa bởi sự cộng sinh của nhiều chủng loại kh�c nhau v� số lượng tương đối nhỏ trong mỗi nh�m.

12. C�ng l�c, c�c khu�n mẫu gi� m�a v� luồng chảy n�y gi�p n� r� r�ng c� thể ph�n biệt được c�c đơn vị xuy�n ranh giới của c�c hiện tượng kh� tượng kh�c nhau để quản trị c�c ngư trường tại Biển Nam Trung Hoa, với mỗi nước gi�p ranh đại diện cho �t nhất hai đơn vị trong c�c ph�n khu n�y. 29 Điều cũng đ�ng để nhấn mạnh rằng hai điểm n�ng theo quan điểm luật quốc tế, tức Quần Đảo Paracel v� Quần Đảo Spratly, c�ng một l�c được m� tả như c�c nh�m đảo c� thể quan trọng xa hơn c�c ranh giới thi�n nhi�n của ch�ng như l� một nguồn chiệu mộ c� tại Biển Nam Trung Hoa, 30 dẫn dắt một số t�c giả đến việc thỉnh cầu sự t�n đồng cho việc tạo lập c�c c�ng vi�n biển ở c�c khu vực bị tranh chấp cao độ n�y. 31

13. Tr�i với chiều hướng đi xuống tổng qu�t của số c� bắt được tr�n biển to�n thế giới, 32 c�c số thống k� mới nhất từ Trung T�m Ph�t Triển C�c Ngư Trường Đ�ng Nam � (Southeast Asian Fisheries Development Centre (SEAFDEC) cho thấy rằng tại Biển Nam Trung Hoa giữa c�c năm 2003 v� 2007, đ� c� một sự gia tăng v�o khoảng 6.5 phần trăm về số lượng v� c�n chiếm v�o khoảng 31 phần trăm về trị gi� của c�c ngư sản biển bắt được. 33 Chiều hướng n�y dường như được chứng thực bởi th�ng tin thống k� gần đ�y hơn cho cả v�ng Đ�ng Nam � rộng lớn hơn: Nếu số đ�nh bắt tr�n biển to�n cầu đ� suy giảm, chiều hướng sản xuất tại v�ng Đ�ng Nam � đang gia tăng với tỷ số v�o khoảng 251,000 tấn thập ph�n mỗi năm. 34

14. Phần lớn c�c nước bao quanh Biển Nam Trung Hoa ch�nh v� thế c� khả năng gia tăng một c�ch vững chắc số đ�nh bắt tr�n biển của họ cho đến ng�y nay.� Nhưng như được nhận x�t bởi Tổ Chức Lương N�ng (Food and Agriculture Organization: FAO), người ta phải thận trong.: �Bất kể điều n�y r� r�ng l� một t�nh trạng t�ch cực, vẫn c� c�c l� do để quan ngại về t�nh trạng của c�c nguồn t�i nguy�n, với phần lớn giống c� hoặc bị khai th�c tận t�nh hay th�i qu� (nhiều giống cũng cạn kiệt), đặc biệt tại phần ph�a t�y của Biển Nam Trung Hoa�. 35

15. Nếu người ta bổ t�c v�o bức tranh to�n cầu n�y sự kiện rằng một số đ�ng kể c�c giống c� khai th�c thương mại tại Biển Nam Trung Hoa c� bản chất xuy�n bi�n giới, 36 với c�c loại thường bị đ�nh bắt thường xuy�n nhất về số lượng đ�nh bắt tại biển, tức 13.5 phần trăm tổng sản lượng to�n v�ng, l� c� ngừ (c� tuna), 37 một loại c� di động cao độ, điều trở n�n hiển nhi�n rằng sự hợp t�c giữa c�c Quốc Gia gi�p ranh th� cần thiết nếu c�c nguồn t�i nguy�n n�y c� khi n�o được bảo tồn v� quản trị theo một c�ch thức hữu hiệu v� l�u bền.

 

III. C�c Ngư Trường Như Một Yếu Tố Của

Sự Hợp T�c Hay Đối Đầu

16. Khi lấy �u Ch�u như một điểm để so s�nh, điều c� thể được chứng tỏ rằng c�c ngư trường đ�nh c� c� thể l� một th�nh tố của sự hợp t�c giữa c�c Quốc Gia cũng như một hoạt động mặt kh�c dẫn dắt đến sự đối đầu.

17. Kh�i niệm �chiến tranh c� tuyết: cod war� t�m được lối du nhập của n� v�o luật quốc tế qua sự tranh chấp ph�t sinh giữa Iceland v� Vương Quốc Thống Nhất Anh v�o cuối thập ni�n 1950. 38 C�c th� dụ kh�c về �c�c cuộc chiến tranh c� tuyết� như thế sau n�y đ� xuất hiện tại �u Ch�u, với Iceland thay đổi vị thế từ một Quốc Gia duy�n hải th�nh một nước đ�nh c� ở hải phận xa x�i, 39 nhưng c�c loại c� kh�c cũng l�m nảy sinh sự căng thẳng li�n Quốc Gia nghi�m trọng, chẳng hạn như cuộc chiến tranh c� x� đẩy �u Ch�u đ�nh nhau với Canada ngay b�n ngo�i khu 200 hải l� của Canada tại Đại T�y Dương, đưa đến trước hết sự bắt giữ t�u đ�nh c� Estai của T�y Ban Nha v� về sau trong sự k� kết một thỏa ước. 40

18. C�c sự tranh chấp n�y xảy ra kh�ng chỉ giữa c�c Quốc Gia c� c�c quyền lợi đối chọi, chẳng hạn như c�c nước đ�nh c� ở hải phận xa x�i muốn c� được sự tiếp cận nguồn t�i nguy�n trong khi c�c Quốc Gia duy�n hải đ�ng ra c� � định quản trị nguồn t�i nguy�n cho sự sử dụng trong nước, nhưng đ�i khi cũng xảy ra giữa những nước rất gần nhau c� c�ng một mục ti�u ch�nh yếu.

19. Trong kh�a cạnh n�y, mối quan hệ thay đổi mau ch�ng giữa Estonia v� Latvia ngay sau khi c� sự tan biến của Li�n Bang S� Viết trước đ�y khỏi bản đồ thế giới ch�nh trị c� thể l� một b�i học.� Hai nước n�y, c�ng với Lithuania, đ� th�nh lập một mặt trận chung chống lại Li�n Bang S� Viết cũ trong sự theo đuổi việc t�i lập nền độc lập.� Tuy thế, ngay sau khi độc lập, sự căng thẳng về c�c ngư trường tại Vịnh Riga đ� mau ch�ng nổi l�n giữa Estonia v� Latvia, cuối c�ng đưa đến một cuộc chiến tranh to�n diện v� c� trong m�a xu�n 1995, diễn tiến cho tới Th�ng Bảy 1996 mới được giải quyết một c�ch dứt kho�t, 41 tức bằng việc k� kết một thỏa ước ranh giới tr�n biển. 42

20. Mặt kh�c, chỉ cần nhắc lại rằng Ch�nh S�ch C�c Ngư Trường Chung �u Ch�u (European Common Fisheries Policy) như l� động cơ cho sự cộng t�c chặt chẽ hơn giữa c�c Quốc Gia hội vi�n của Li�n Hiệp �u Ch�u tr�n chủ đề c�c ngư trường. 43

21. Tại Biển Nam Trung Hoa, người ta t�m thấy c�c khuynh hướng ngược hẳn lại.� Một mặt, đ� sẵn c� nhiều sự đối đầu tại biển về c�c t�u đ�nh c�.� C�c sự tham chiếu c� thể được đưa ra, th� dụ, sự đụng độ giữa Trung Quốc v� Phi Luật T�n quanh B�i Cạn Scarborough Shoalhồi đầu Th�ng Tư 2012. 44 V�o ng�y 10 Th�ng Tư, c�c t�u Trung Quốc đ� ngăn cản Hải Qu�n Phi Luật T�n khỏi việc bắt giữ c�c ngư phủ Trung Quốc �bị buộc tội săn bắt trộm c�c san h� c� nguy cơ tuyệt chủng, c�c con trai khổng lồ v� c�c con c� mập (shark) c�n sống.� Sau một sự bế tắc k�o d�i bốn ng�y giữa một t�u hải gi�m Trung Quốc v� một t�u tuần duy�n Phi Luật T�n, c�c t�u đ�nh c� Trung Quốc sau c�ng đ� rời khỏi khu vực. 45 Như đ� được n�i, c�c sự đụng độ như thế kh�ng phải l� ngoại lệ tại Biển Nam Trung Hoa 46 v� đ�i khi ch�ng g�y ra sự tổn thất nặng nề về nh�n mạng. 47 Một yếu tố l�m gia tăng hơn nữa x�c suất của c�c sự đụng độ tương tự tại Biển Nam Trung Hoa chắc chắn c� bản chất tranh chấp về nhiều trong c�c địa h�nh ngo�i khơi được t�m thấy ở đ�, kh�ng chỉ về việc nước n�o sở hữu ch�ng m� c�n về c�c khu vực biển ch�nh x�c ph�t sinh bởi c�c địa h�nh theo Điều 121 C�ng Ước 1982.

22. Nhưng khu vực Biển Nam Trung Hoa cũng c� c�u chuyện th�nh c�ng của n� về sự hợp t�c c� li�n quan đến l�nh vực c�c ngư trường, tức tại Vịnh Bắc Việt. 48 Vịnh n�y, tọa lạc tại m�t cực t�y của Biển Nam Trung Hoa, được đặc trưng bởi c�c điều kiện thi�n nhi�n tương tự như Biển Nam Trung Hoa, biến n� th�nh một khu vực rất phong ph� theo c�i nh�n về việc đ�nh c�.� C�c ngư phủ của cả hai nước c� truyền thống đ�nh c� trong khu vực, nhưng như sự việc diễn tiến, hầu hết c� trưởng th�nh được t�m thấy b�n ph�a Việt Nam. 49 Khi c�c quan hệ giữa hai b�n trở n�n tồi tệ, c�c vụ nổ s�ng bắt đầu diễn ra. 50 Một thỏa ước đ� đạt được v�o ng�y Gi�ng Sinh năm 2000 (Hiệp Ước Đ�nh C� 2000 Trung Quốc � Việt Nam), 51 nhưng cần đến hơn ba năm để văn kiện n�y c� hiệu lực c�ng với một hiệp ước bi�n giới tr�n biển, được k� kết c�ng ng�y trong năm 2000 như hiệp ước đ�nh c� (Hiệp Ước Ph�n Định Ranh Giới 2000 Trung Quốc � Việt Nam). 52 Mối quan hệ địch x�c giữa hai hiệp ước th� đặc biệt v� l�m ph�t sinh ra c�c kh� khăn giữa hai b�n: Trung Quốc muốn bao gồm vấn đề đ�nh c� v�o trong Hiệp Ước Ph�n Định Ranh Giới 2000 Trung Quốc � Việt Nam, trong khi ph�a Việt Nam lại nh�n sự việc như hai vấn đề ri�ng biệt.� C�c cuộc thương thảo dẫn đến hai hiệp ước n�y, do đ� đ� được g�n nh�n hiệu l� �song h�nh nhưng độc lập vơi nhau�. 53

Hiệp Ước Ph�n Định Ranh Giới 2000 Trung Quốc � Việt Nam chỉ c� một điều khoản duy nhất li�n quan đến việc đ�nh c�, ngo�i ra kh�ng hề tham chiếu một c�ch c�ng khai đến Hiệp Ước Đ�nh C� 2000 Trung Quốc � Việt Nam, 54 trong khi hiệp ước kể sau chứa đựng một sự tham chiếu tổng qu�t đến Hiệp Ước Ph�n Định Ranh Giới 2000 Trung Quốc � Việt Nam trong lời n�i đầu của n� v� một số tham khảo kỹ thuật tại hai trong c�c điều khoản của n�. 55 Ngay d� cả hai hiệp ước c� được gọi l� �một vụ điều đ�nh trọn g�i�, 56 cần phải ghi nhớ rằng Hiệp Ước Đ�nh C� 2000 Trung Quốc � Việt Nam được giới hạn về thời gian.� N� đ� được thương thảo cho một thời khoảng 12 năm v� một sự gia hạn tự động ba năm sau đ�, c� nghĩa n� sẽ k�o d�i cho một tổng số 15 năm sau đ� sẽ cần đến c�c sự thương thảo mới nếu sự hợp t�c được tiếp tục. 57 Ngay d� Hiệp Ước Đ�nh C� 2000 Trung Quốc � Việt nam g�y ra nhiều kh� khăn cho ph�a Trung Quốc, 58 n� n�i chung được xem bởi cả hai ph�a l� một sự ph�t triển t�ch cực 59 v� được lượng định bởi c�c người b�n ngo�i l� �hoạt động tốt�. 60

 

IV. Luật Quốc Tế Khả Dĩ �p Dụng

Tại Biển Nam Trung Hoa Về

C�c Ngư Trường Đ�nh C�

23. T�i liệu đầu ti�n bật ra trong đầu khi n�i đến luật nặng [hard law, luật c� t�nh c�ch cưỡng h�nh, tr�i với luật mềm: soft law, kh�ng c� r�ng buộc, ch� của người dịch] khả dĩ �p dụng tại Biển Nam Trung Hoa l� C�ng Ước 1982, cũng được gọi l� Hiến Ph�p cho c�c Đại Dương. 61 T�i liệu n�y được thi h�nh� trọn vẹn tại Biển Nam Trung Hoa, như được x�c định trong b�i viết n�y, bởi mọi Quốc Gia gi�p ranh đều đ� ph� chuẩn văn kiện ph�p l� quốc tế n�y, với ngoại lệ l� Đ�i Loan bị gạt ra ngo�i, kh�ng trở th�nh một th�nh vi�n chiếu theo C�c Điều 305-307.

24. Tr�i với c�c Phần kh�c được chứa đựng trong C�ng Ước 1982, Phần VII, nhan đề �C�c Biển Mở Ngỏ [Biển Khơi: High Seas]�, kh�ng c� t�nh chất thật mới mẻ.� Cộng đồng quốc tế đ� phản ứng trước khuyết điểm n�y v� vấn đề đ�nh c� th�i qu� tr�n c�c biển mở ngỏ đ� sớm xuất hiện xuy�n qua sự chuẩn thuận một số t�i liệu ph�p l� r�ng buộc v� kh�ng r�ng buộc. 62 Như đ� sẵn n�i ở tr�n, chỉ c� c�c t�i liệu r�ng buộc mới tạo th�nh c�c phần của sự ph�n t�ch n�y.� Ba văn kiện bổ t�c cần phải được đề cập đến vốn đ� được soạn thảo một c�ch chuy�n biệt để giải quyết vấn đề n�y: Điều được gọi l� Thỏa Ước Thi H�nh FAO năm 1993, 63 Thỏa Ước C�c Giống C� LHQ năm 1995: UN Fish Stocks Agreement of 1995 64 v� sau c�ng Thỏa Ước Quốc Gia Hải Cảng FAO: FAO Port State Agreement năm 2009. 65 Cả ba đều cố gắng giải quyết vấn đề ch�nh yếu của mỗi văn kiện theo một g�c nh�n kh�c nhau, tức quốc gia m� thương thuyền đăng k� (flag State), c�c tổ chức quản trị c�c ngư trường trong v�ng, v� Quốc Gia hải cảng, một c�ch lần lượt.� Nhưng bất kể sự kiện rằng tại Biển Nam Trung Hoa phần lớn c�c lo�i c�, v� một c�ch chắc chăn, c�c loại c� quan trọng nhất li�n can đến sự khai th�c thương mại, l� giống c� cưỡi tr�m cả hai b�n của đường ph�n ranh (straddling) hay di động cao độ trong bản chất, điều đ�ng ghi nhận rằng rất �t c�c Quốc gi�p ranh khu vực n�y hoặc đ� l� một b�n đối với văn kiện thứ nhất 66 hay văn kiện thứ nh� 67 hay một nước đ� k� kết v�o văn kiện thứ ba 68 như được chỉ dẫn tại Bảng 1.�

Bảng 1: Sự Tham Gia v�o C�c Hiệp Ước Ngư Trường Đ�nh C� Tại Biển Mở Ngỏ

 

������������������������������ FAO Implementation������������� UN Fish Stocks���������� FAO Port State

������������������������������ Agreement 1993�������������������� Agreement 1995�������� Agreement 2009

������������������������������ Chấp Nhận����������������������������� K� t�n Ph� chuẩn������� K� t�n Ph� chuẩn

Brunei�������������������������������������������� /���������������������������������� ���� /����� ���� /����������������� ���� /������ ���� /

Trung Quốc����������������������������������� /���������������������������������� ���� ٧���� ���� /����������������� ���� /������ ���� /

Indonesia��������������������������� /���������������������������������� ���� ٧���� ���� ٧���������������� ���� ٧���� ���� /

M� Lai������������������������������������������� /���������������������������������� ��� �/����� ���� /����������������� ���� /������ ���� /

Phi Luật T�n���������������������������������� /���������������������������������� ���� ٧���� ���� /����������������� ���� /������ ���� /

Taiwan������������������������������������������� /i��������������������������������� ���� /ii���� ���� /iii��������������� ���� /iv��� ���� /v������

Việt Nam��������������������������� /���������������������������������� ���� /����� ���� /����������������� ���� /����� ���� /

__________

i Bị loại ra khỏi sự chấp nhận chiếu theo Điều 10(1).

ii Bị loại ra khỏi việc k� t�n chiếu theo Điều 37.� Tuy thế, theo Điều 1(3) hiệp ước �p dụng với sự thay đổi cần thiết: mutatis mutandis đối với c�c thực thể đ�nh c�.

iii Bị loại ra khỏi việc ph� chuẩn chiếu theo Điều 38.� Tuy thế, theo Điều 1(3) hiệp ước �p dụng với sự thay đổi cần thiết: mutatis mutandis đối với c�c thực thể đ�nh c�.

iv Bị loại ra khỏi việc k� t�n chiếu theo Điều 25.

v Bị loại ra khỏi việc ph� chuẩn chiếu theo Điều 26.

 

Ngo�i ra, tỷ suất tham gia yếu k�m tại Biển Nam Trung Hoa v�o c�c văn kiện n�y c� t�nh c�ch chỉ dẫn cho sự th�nh c�ng tổng qu�t bị hạn chế cho đến nay.� 38 Quốc Gia th�nh vi�n của Thỏa Ước Thi H�nh FAO năm 1993 v� 78 Quốc Gia th�nh vi�n của Thỏa Ước C�c Giống C� LHQ năm 1995, tương phản một c�ch r� rệt với 163 quốc gia th�nh vi�n của C�ng Ước 1982, c�c con số mỗi lần được n�ng cao nhờ ở một tổ chức quốc tế, tổ chức Li�n Hiệp �u Ch�u.� Do đ�, điều xem ra đặc biệt kh�ng c� hiệu quả để cố gắng dựa tr�n c�c kh�a cạnh mới mẻ của Thỏa Ước C�c Giống C� LHQ năm 1995, chẳng hạn như Điều 8(4) của n� khước từ c�c nước kh�ng phải th�nh vi�n sự tiếp cận đến c�c nguồn t�i nguy�n ngư trường được quản trị bởi một tổ chức quản trị ngư trường cấp v�ng trừ khi họ đồng � �p dụng c�c biện ph�p bảo tồn v� quản trị được thiết lập bởi tổ chức như thế. 69 Một sự lập luận như thế phủ nhận quy tắc hiệp ước chỉ r�ng buộc c�c b�n k� kết chứ kh�ng r�ng buộc b�n thứ ba: pacta tertiis căn bản trong luật quốc tế cũng như ng�n từ được soạn thảo một c�ch cẩn trọng của ch�nh bản thỏa ước. 70

25. Để n� tr�nh sự kh� khăn n�y, một số người đ� lập luận rằng bản th�n C�ng Ước 1982 rất c� thể được hiểu nhằm hạn chế sự tự do của c�c Quốc Gia thứ ba li�n quan đến c�c quyết định quản trị được đưa ra bởi một tổ chức quản trị ngư trường cấp v�ng hơn những g� thường được tin tưởng.� Nhưng ngay dưới sự giải th�ch đặc biệt n�y của C�ng Ước 1982, người ta phải kết luận rằng việc �p đặt một �nghĩa vụ tr�n c�c quốc gia thứ ba phải chấp nhận c�c biện ph�p bảo tồn v� quản trị được chuẩn thuận bởi một tổ chức quản trị ngư trường cấp v�ng RFMO [regional fisheries management organization] c� thể sẽ được k�o d�i để phủ tr�m bổn phận phải hợp t�c v� nghĩa vụ thương thảo trong C�ng Ước LOS. 71

26. C�c người kh�c đ� hướng đến c�c tổ chức quốc tế, được thiết lập cho một mục đ�ch kh�ng li�n hệ g� với việc đ�nh c� ngo�i biển khơi, nhưng l� tổ chức c� tiềm năng c� một t�c động tr�n sự bảo tồn v� quản trị c�c nguồn t�i nguy�n đ�nh c� tại biển mở ngỏ.� Để khắc phục c�c khiếm khuyết của ba thỏa ước được nhắm một c�ch c� biệt v�o việc đ�nh c� tại biển mở ngỏ, được liệt k� nơi Bảng 1, ba điều kiện cần phải được thỏa m�n: (1) tổ chức phải c� th�nh vi�n rộng r�i, (2) n� phải c� một hệ thống đ� được trắc nghiệm v� hữu hiệu trong sự giải quyết tranh chấp v� (3) l�nh vực �p đụng của n� kh�ng được loại bỏ c�c nguồn t�i nguy�n sinh động của c�c biển mở ngỏ.� Người ta c� thể nghĩ, về kh�a cạnh n�y, đến một số c�c c�ng ước chẳng hạn, theo thứ tự ni�n lịch, C�ng Ước về Mậu Dịch Quốc Tế đối với C�c Loại C� Nguy Cơ Tuyệt Chủng thuộc Hệ Sinh Vật v� Thực Vật (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora: CITES) năm 1973, 72 C�ng Ước Đa Trạng Sinh Vật: Convention on Biological Diversity (CBD) năm 1992, 73 v� Thỏa Ước WTO năm 1994. 74 Với con số 176, 193 v� 157 hội vi�n hiện diện, một c�ch lần lượt, tất cả ch�ng xem ra đ� vượt qua r�o cản đầu ti�n m� kh�ng gặp kh� khăn.� CITES v� FAO, đặc biệt, c� một hệ thống ph�t triển cho sự giải quyết tranh chấp, 75 v� trong hai tổ chức n�y, CITES sau n�y đ� trở n�n d�nh l�u rất nhiều trong sự bảo vệ c�c giống hải sản khai th�c thương mại v� đ� theo đuổi sự hợp t�c với FAO trong kh�a cạnh n�y. 76

�27. Tất cả điều n�y chuyển dịch tới Biển Nam Trung Hoa như thế n�o?� Bảng 2 b�n dưới xem ra trong suốt như pha l�. Nếu Bảng 1 được đặc trưng bởi sự thiếu vắng sự quan t�m gần như ho�n to�n của c�c Quốc Gia gi�p ranh Biển Nam Trung Hoa, 77 Bảng 2 chuy�n chở một h�nh ảnh ho�n to�n tr�i ngược, tức tất cả c�c Quốc Gia li�n can đều l� b�n k� kết v�o tất cả c�c hiệp ước đ� liệt k�.� Ngay cả Đ�i Loan cũng l� một th�nh vi�n của một trong c�c hiệp ước.

 

Bảng 2: Sự Tham Gia C�c Hiệp Ước C� T�c Động Tiềm Năng

Tr�n Việc Đ�nh C� Tại Biển Mở Ngỏ

00000000000000000000

������������������������������ CITES 1973�������������� CBD 1992����������������� WTO Agreement 1994

������������������������������ Hội Vi�n�������������������� Hội Vi�n�������������������� Hội Vi�n

Brunei�������������������������������� ٧��������������������������������� ٧��������������������������������� ٧

Trung Quốc����������������������� ٧��������������������������������� ٧��������������������������������� ٧

Indonesia��������������� ٧��������������������������������� ٧��������������������������������� ٧

M� Lai������������������������������� ٧��������������������������������� ٧��������������������������������� ٧

Phi Luật T�n���������������������� ٧��������������������������������� ٧��������������������������������� ٧

Taiwan������������������������������� / i�������������������������������� /ii�������������������������������� ٧iii������

Việt Nam��������������� ٧��������������������������������� ٧��������������������������������� ٧

__________

i Bị loại kh�ng được trở th�nh một hội vi�n chiếu theo Điều 1(h).

ii Bị loại kh�ng được trở th�nh một hội vi�n chiếu theo C�c Điều 34-35.

iii Hội vi�n kể từ 1 Th�ng Một 2002 theo Điều 12 (�l�nh thổ quan thuế ri�ng biệt sở đắc sự tự trị ho�n to�n trong sự thực hiện c�c quan hệ thương mại đối ngoại của n� v� c�c vấn đề kh�c được dự liệu trong Hiệp Ước n�y v� C�c Hiệp Ước Mậu Dịch Đa Phương�) dưới danh xưng �L�nh Thổ Quan Thuế Ri�ng Biệt của Taiwan, Penghu (B�nh Hồ), Kinmen (Kim M�n) v� Matsu (M� Tổ (Chinese Taipei)�.

 

28. Do đ� kh�ng thể xem l� v� l� để n�u � kiến rằng c�c Quốc Gia tại Biển Nam Trung Hoa n�n nghi�m chỉnh thăm d� đường hướng n�y như một phương thức khả dĩ x�c tiến việc bảo tồn v� quản trị c�c giống c� cưỡi hai b�n hải khu v� di động cao độ của khu vực.� Trong một cuộc nghi�n cứu gần đ�y, t�c giả n�y đ� cố gắng khảo s�t kỹ lưỡng hơn phương c�ch trong đ� CITES đ� được �p dụng một c�ch c� biệt cho đ�n nay đối với v�ng � Ch�u-Th�i B�nh Dương. 78 N� kh�ng cung cấp lợi �ch của một phương thức dễ d�ng để x�c tiến, nhưng �t nhất n� cho thấy c�c nỗ lực đ� sẵn được thực hiện, v� số phận của ch�ng l� g� cho đến nay.� Sự tương t�c giữa, một mặt, Tổ Chức FAO đưa ra sự cố vấn, v� Tổ Chức CITES mặt kh�c, lấy c�c quyết định, l� một sự ph�t triển đ�ng ch� � nhất.

29. Trước khi kết th�c phần n�y, một nhận x�t sau c�ng xem ra được cho ph�p li�n hệ đến một lập luận thường đối nghịch trong văn liệu v� hội nghị chuy�n ng�nh đ� thu thập được trong kh�a cạnh n�y, tức Điều 123 của C�ng Ước 1982, nhan đề �Sự Hợp T�c của c�c Quốc Gia gi�p ranh c�c biển kh�p k�n hay nửa kh�p k�n�, 79 đ�i hỏi một nghĩa vụ ph�p l� đối với c�c Quốc Gia thuộc một biển nửa kh�p kin, chẳng hạn như Biển Nam Trung Hoa, phải hợp t�c với nhau, kể cả trong l�nh vực c�c ngư trường đ�nh c�. 80 Điều n�y sẽ l� một lối tho�t dễ d�ng đối với Biển Nam Trung Hoa, bởi Điều 123 kh�ng ph�n biệt giữa c�c khu vực biển li�n can, ch�nh v� thế đứng b�n ngo�i c�c vấn đề điều kiện ph�p l� v� chủ quyền kh� khăn của c�c địa h�nh ngo�i khơi tại Biển Nam Trung Hoa. 81 Tuy nhi�n, một sự ph�n t�ch cặn kẽ Điều 123 cho thấy rằng điều rất đ�ng ghi nhận rằng điều n�y l� một trong hai th� dụ duy nhất nơi m� C�ng Ước 1982 sử dụng sự tổng hợp c�c từ �phải hợp t�c: should cooperate�, trong khi tại phần lớn c�c trường hợp kh�c, n� d�ng c�c từ �sẽ, cần, n�n hợp t�c: shall cooperate�. 82 T�c giả n�y gần đ�y c� lập luận rằng điều n�y của C�ng Ước 1982 kh�ng phải l� nơi để t�m kiếm một nghĩa vụ ph�p l� �p đặt l�n tr�n c�c Quốc Gia gi�p ranh một biển nửa kh�p k�n. 83 C�c nghĩa vụ kh�c c� thể được �p đặt bởi luật quốc tế tổng qu�t tr�n c�c Quốc Gia l�n cận n�i chung, kh�ng chỉ ri�ng biệt li�n hệ đến c�c biển nửa kh�p k�n, nhưng l� c�c quốc gia c� l� do sinh tồn được th�ch nghi một c�ch tốt đẹp để bị �p dụng một c�ch mạnh hơn nữa (a fortiori) tại c�c hải phận gượng �p như thế.� Đ�y kh�ng phải l� nơi để ph�t triển c�c tư tưởng n�y chi tiết hơn, bởi việc n�y sẽ được l�m sau n�y trong một ấn phẩm ri�ng biệt.� Chỉ cần n�i giờ đ�y rằng bổn phận hợp t�c đ� t�m thấy sự giải th�ch s�u rộng nhất của n� đến nay trong l�nh vực luật m�i trường, hơn l� tại khu vực c� biệt của c�c ngư trường.

 

V. Kết Luận

30. Tại một khu vực bị tranh chấp nhiều như Biển Nam Trung Hoa, sự hợp t�c chặt chẽ hơn trong l�nh vực ngư nghiệp/ngư trường xem ra l� một phương c�ch đ�ng mong ước để x�c tiến.

31. Nếu người ta xem x�t một c�ch kỹ lưỡng c�ng cụ ph�p l� quốc tế để ph�t triển sự hợp t�c như thế, một v�i văn kiện được t�m thấy ở đ� r� r�ng th�ch hợp hơn l� c�c văn kiện kh�c.� C�c phần c� lẽ �t sử dụng hơn l� Điều 123 C�ng Ước 1982 cũng như, trong khi chờ đợi sự ph� chuẩn bởi c�c nước bao quanh Biển Nam Trung Hoa, trong hiện tại, c�c văn kiện kể sau: Hiệp Ước Thi H�nh FAO năm 1993, Hiệp Ước C�c Giống C� LHQ năm 1995 v� Hiệp Ước Quốc Gia Hải Cảng FAO năm 2009 � văn kiện sau c�ng c�n đang chờ trở n�n c� hiệu lực.� Nhiều hứa hẹn hơn l�, trong khu�n khổ C�ng Ước 1982, C�c Điều 74(3) v� 83(3), 85 v� b�n ngo�i khu�n khổ đ� một số c�c c�ng ước đ� được ph� chuẩn rộng r�i chẳng hạn như WTO v� CITES.� Sự kiện rằng Đ�i Loan l� một th�nh vi�n của WTO c� thể tạo thuận lợi cho tổ chức n�y.� Trong thực tế n� l� hiệp ước đa phương duy nhất liệt k� trong c�c Bảng 1 v� Bảng 2 theo đ� Đ�i Loan l� một th�nh vi�n.� Tuy thế, điều đựoc tin tưởng rằng CITES c� thể chứng tỏ đặc biệt hữu dụng, bởi n� dựa tr�n một loại quyền t�i ph�n của Quốc Gia hải cảng xuy�n qua hệ thống giấy ph�p xuất cảng v� nhập cảng của n�, đ�ch x�c l� điều m� Hiệp Ước Quốc Gia Hải Cảng FAO năm 2009 cố gắng để du nhập l�c n�y li�n quan đến c�c ngư trường.

32. Sự lo sợ rằng nếu kh�ng c� sự hợp t�c n�o như thế được khởi sự ph�t triển, nhiều biện ph�p đơn phương hơn chẳng hạn như lệnh cấm đ�nh c� h�ng năm của Trung Quốc kể từ 1998 86 c� thể được ước định, ngay d� hiệu quả của ch�ng kh�ng mấy chắc chắn. 87

33. C�c trường hợp của sự hợp t�c th�nh c�ng trong khu vực c� hiện hữu v� c� thể phục vụ tốt đẹp như một th� dụ cho c�c sự thỏa thuận song phương kh�c v�, n�o ai hay biết đựoc, c� thể ngay cả cho c�c thỏa thuận đa phương trong tương lai.� Một r�o cản cực kỳ kh� khăn m� Hiệp Ước Đ�nh C� Trung Quốc � Việt Nam đ� kh�ng khắc phục l� c�i gọi l� sự tuy�n nhận đường ch�n vạch (đoạn) của Trung Quốc,� bởi ngay d� đường vẽ n�y nguy�n thủy gồm 11 vạch, hai vạch trong đ� tọa lạc b�n trong Vịnh Bắc Việt, hai vạch n�y đ� được x�a bỏ một c�ch b� hiểm trong thập ni�n 1950, như đ� được viết ở nơi kh�c bởi t�c giả n�y. 88 Như được chỉ dẫn bởi c�c kh� khăn m� Trung Quốc v� Việt Nam đang phải đối đầu hiện nay khi cố gắng nới rộng sự hợp t�c đ�nh c� ra b�n ngo�i Vịnh Bắc Việt, điều sẽ c� lợi cho bất kỳ sự hợp t�c tương lai n�o trong l�nh vực ngư nghiệp tại Biển Nam Trung Hoa nếu Trung Quốc sau c�ng sẵn l�ng n�i r� lập trường của n� chiếu theo luật quốc tế về � nghĩa đ�ch x�c của đường vẽ n�y.

34. Sau một thời gian d�i tập trung v�o c�c nguồn t�i nguy�n phi sinh động như thế, 89 thời gian xem ra ch�n muồi cho c�c Quốc Gia duy�n hải hướng sự ch� � của họ một c�ch nghi�m chỉnh đến sự hợp t�c trong l�nh vực ngư nghiệp, trước khi sự đ�nh bắt hải sản tại Biển Nam Trung Hoa cũng khởi sự suy giảm, theo sau khuynh hướng chung tr�n to�n cầu.� Bởi nếu điều n�y xảy ra, người ta c� thể ước định c�c lực ly t�m sẽ gia tăng, dẫn đến nhiều căng thẳng hơn giữa c�c Quốc Gia gi�p ranh./-� �����

__

CH� TH�CH

1. Hugo Grotius, De Iure Praedae Commentarius [B�nh Luận Luật về Giải Thưởng v� Chiến Lợi Phẩm], phi�n dịch bởi Gwladys L. Williams v� Walter H. Zeydel (Geoffrey Cumberlege 1950), tập 2, 239. Quyển s�ch n�y c� lẽ được viết cuối năm 1604 đến đầu năm 1605, chỉ được t�m thấy trong năm 1864 v� được ấn h�nh bốn năm sau đ�.� Nguy�n bản La Tinh như sau: �In tanto mari si quis usu promiscuo solum sibi imperium et dicionem exciperet, tamen immodicae dominationis affectator haberetur; si quis piscatu arceret alios, insanae cupiditatis notam non effugeret� (c�ng dẫn chứng n�u tr�n, 105).

 

2. Hugo Grotius, De Iure Belli Ac Pacis Libri Tres [Về Luật Chiến Tranh v� H�a B�nh: Ba quyển], phi�n dịch bởi Francis W. Kelsey (Clarendon Press 1913), tập 1 1, 190. Nguy�n bản La Tinh như sau: �Est enim tanta maris magnitudo, ut ad quemvis usum omnibus populis sufficiat, ad aquam hauriendam, ad piscatum, ad navigationem� (c�ng dẫn chứng n�u tr�n, 114).

 

3. C�ng Ước về Biển Mở Ngỏ: Convention on the High Seas. C�ng ước đa phương, được k� v�o ng�y 28 Th�ng Tư, 1958, Art. 2 (2), 450 UNTS 11, 82-102. C�ng Ước n�y c� hiệu lực kể từ ng�y 30 Th�ng Ch�n 1962

(untreaty.un.org/ilc/texts/instruments/english/conventions/8_1_1958_high_seas.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

4. C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển: United Nations Convention on the Law of the Sea. C�ng ước đa phương, được k� v�o ng�y 10 Th�ng Mười Hai, 1982, Art. 87 (1)(e), 1833 UNTS, 397�581. C�ng Ước n�y c� hiệu lực kể từ ng�y 16 Th�ng Mười Một 1994

�(www.un.org/Depts/los/convention_agreements/texts/unclos/unclos_e.pdf

(tiếp cận �8 Th�ng Mười Một 2012)) (từ giờ trở đi gọi tắt l� C�ng Ước 1982).

 

5. Food and Agriculture Organization, The State of World Fisheries and Aquaculture 2010, Rome, FAO (2010), trang 5 and trang 6, Figure 3

(http://www.fao.org/docrep/013/i1820e/i1820e.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)) (từ giờ trở đi gọi tắt l� SOFIA 2010).

 

6. SOFIA 2010, ch� th�ch số 5 b�n tr�n, trang 5, Bảng 1 (cho giai đoạn 2004�2010), kết hợp với c�c b�o c�o trước đ�y của Tổ Chức FAO cho giai đoạn từ 1990 đến 2003

(http://www.fao.org/fishery/publications/sofia/en

(tiếp cận �8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

7. Hugo Grotius, Mare Liberum Sive De Iure Quod Batavis Competit Ad Indicana Commercia [Tự Do Của C�c Biển v� Quyền Thuộc H�a Lan Để Tham Dự V�o Mậu Dịch Đ�ng Ấn Độ] phi�n dịch bởi Ralph van Deman Magoffin (Clarendon Press 1916) (từ giờ trở đi gọi tắt l� Mare Liberum). Chỉ sau khi t�c phẩm De Iure Praedae Commentarius của �ng được t�m thấy (ch� th�ch số 1 b�n tr�n), tập s�ch nhỏ v� danh n�y mới c� thể chắc chắn được quy kết cho Grotius bởi nội dụng giống hệt nhau. Sự ph�t biểu trưng dẫn ở tr�n về c�c ngư trường đ�nh c� (ch� th�ch số 1 b�n tr�n) kh�ng phải l� ngoại lệ, bởi n� c� thể t�m thấy ở đoạn 38.� Cũng xem ấn bản tr�n li�n mạng của quyển s�ch nguy�n thủy, được chuyển tải v�o dịp kỷ niệm 400 năm sự ấn h�nh của n� trong năm 2009, trang 30.�

(http://www.kb.nl/bladerboek/mareliberum/browse/book.html

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

8. Sau n�y trong cuộc đời của m�nh, �ng đ� phải chạy trốn khỏi H�a Lan, sau c�ng c�n trở th�nh một sứ giả của ch�nh phủ Thụy Điển tại Ph�p năm 1634.� Trong tư c�ch đ�, �ng đ� phải điều chỉnh lập trường của m�nh để cứu x�t khu vực bốn hải l� được tuy�n nhận bởi nước đ� nhằm cấm đo�n giữa nhiều điều kh�c (inter alia) việc đ�nh c� đối diện với bờ biển của n�. Chỉ c� sự m�c nối với một bức thư của Grotius đề ng�y 20 Th�ng Năm 1637, trong đ� �ng b�nh luận về bản văn Mare Clausum của John Selden, mới c� thể suy luận rằng �ng đ� đi đến việc chấp nhận một khu vực dọc theo bờ biển c� chiều rộng kh�ng được x�c định trong đ� Quốc Gia duy�n hải sẽ c� c�c quyền đ�nh c� chuy�n độc. Frans Eric Ren� De Pauw, Het Mare Liberum van Grotius en Pattijn (Die Keure 1960), 79�80.

 

9. Sau n�y khi c� l�c �ng đ� phải dựa v�o c�ng c�c t�c phẩm n�y để b�nh vực cho nguy�n nh�n của sự độc quyền mậu dịch của H�a Lan với Đ�ng Ấn Độ chống lại người Anh, c�c kẻ đ� đặc biệt đối đầu với �ng bằng ch�nh c�c t�c phẩm trước đ�y của ch�nh �ng, điều n�y đ�i hỏi một số sự vận dụng sắc sảo c�c lập luận trước đ�y của �ng như được biểu lộ bởi De Pauw (c�ng dẫn chứng ở tr�n, 49-65).

 

10. Như được nhấn mạnh bởi Tullio Scovazzi, �Dici quodammodo potest pisces exhauriri�: Fishing in the Mare Liberum [Đ�nh C� Tại Biển Tự Do], trong s�ch đồng bi�n tập bởi R. Casado Raigon v� G. Cataldi, L��volution et l��tat actuel du droit international de la mer. M�langes de droit de la mer offerts � Daniel Vignes (Bruylant 2009), 861.

 

11. Mare Liberum, ch� th�ch số 7 b�n tr�n, 35. Nguy�n bản La Tinh như sau: �Et si quicquam eorum prohibere posset, puta piscaturam qua dici quodammodo potest pisces exhauriri, at navigationem non posset, per quam mari nihil perit.�

 

12. Như được ph�t biểu một c�ch s�c t�ch bởi David Freestone, nơi b�i viết Fisheries, High Seas, trong quyển: Max Planck Encyclopedia of Public International Law Online (2009), 2 (www.mpepil.com): �� nghĩa chủ yếu của điều n�y [KKTĐQ trở th�nh một bộ phận của luật quốc tế thường lệ] đối với luật về c�c ngư trường đ�nh c� tại c�c biển mở ngỏ rằng c� đến 95% giống c� c� thể khai th�c được đ� di chuyển từ chế độ c�c biển tự do sang chế độ thuộc quyền t�i ph�n duy�n hải�.

 

13. Louis B. Sohn, Kristen Gustafson Juras, John E. Noyes, v� Erik Franckx, Law of the Sea in a Nutshell (ấn bản lần thứ nh�. West Publishing Company 2010), 424�435.

 

14. Muốn c� một tổng quan ngắn gọn xem c�ng dẫn chứng ở tr�n, 435�454.

 

15. International Hydrographic Organization, Limits of Oceans and Seas (Special Publication N828), (3d edn. Mone�gasque1953), 30�31

(http://www.iho.int/iho_pubs/standard/S-23/S23_1953.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)). C�c giới hạn của Hải Khu (Area) 49 được ấn định như sau:

 

Về hướng Nam, c�c giới hạn phần ph�a đ�ng v� ph�a Nam của Singapore v� Eo Biển Malacca xa về hướng T�y cho tới Tanjong Kedabu (1006� N, 102058� E), xuống bờ biển ph�a Đ�ng của Sumatra cho tới Mũi Lucipara Point (3014� S, 106005� E) từ đ� tới Tanjong Nanka, đầu m�t T�y Nam của Đảo Banka, xuy�n qua đảo n�y tới mũi ph�a Đ�ng của Tanjong Berikat (2034� S, 106051�E), tiếp tục tới Tanjong Djemang (2036� S, 107037� E) tại Billion, dọc theo bờ biển ph�a Bắc của đảo n�y đến Tanjong Boeroeng Mandi (2046� S, 108016� E) rồi từ đ� thẳng một đường đến Tanjong Sambar (3000� S, 110019� E) điểm cuối hướng T�y Nam của đảo Borneo.� Về hướng Đ�ng, từ Tanjong Sambar xuy�n qua bờ biển ph�a T�y của đảo Borneo đến điểm ph�a Bắc của Tanjong Sampanmangio, từ đ� thẳng một đường đến c�c điểm ph�a T�y của Balabac v� Secam Reefs, tiếp tục đến điểm ph�a T�y của Đảo Bancalan v� đến Mũi Cape Buliluyan, điểm ph�a T�y Nam của Palawan, xuy�n qua đảo n�y tới Mũi Cabuli. điểm ph�a Bắc ở đ�, từ đ� đến điểm T�y Bắc của Đảo Lubang v� đến Mũi Fuego (14008� N) tại Đảo Luzon, xuy�n qua đảo n�y tới Mũi Cape Engano, điểm ở ph�a Đ�ng Bắc của đảo Luzon, dọc theo một đường nối mũi n�y với điểm ph�a Đ�ng của Đảo Balintang (200 N) v� tới điểm ph�a Đ�ng của Đảo Y�Ami (21005� N) từ đ� tới Garan Bi, điểm ph�a nam của Taiwan (Formosa), xuy�n qua đảo n�y tới Santyo (250 N) tại điểm Đ�ng Bắc của n�.� Về hướng Bắc, từ Fuki Kaku, điểm ph�a Bắc của Formosa đến Kiushan Tao (Đảo Turnabout) tiếp tục tới điểm ph�a Nam của Haitan Tao (25025� N) v� từ đ� theo hướng T�y đến vĩ độ 25024� Bắc đến bờ biển của �

 

16. Muốn đọc c�ch tổng qu�t hơn về điểm n�y, xem: Erik Franckx, Marco Benatar, Nkeiru Joe v� Koen Van den Bossche, The Naming of Maritime Features Viewed from an International Law Perspective, 11 China Oceans LR (2011), 1.

 

17. Trong kh�a cạnh n�y, một lập luận nữa từ v� số c�c luận cứ (ex abundanti) c� thể được t�m thấy trong sự ph�t biểu c�ng khai ở Lời N�i Đầu của ấn bản lần thứ ba của ấn phẩm n�y, chứa đựng nơi đoạn thứ ba, nơi điều đ� được n�i rằng �c�c giới hạn n�y kh�ng c� � nghĩa ch�nh trị v� bất kỳ l� do g� (International Hydrographic Organization, ch� th�ch số 15 b�n tr�n, 2).� Sự cảnh b�o tương tự cũng được t�m thấy tr�n c�c bản đồ đi k�m (c�ng dẫn chứng ở tr�n, c�c tờ 1-3, c�c ch� th�ch t�m lược tr�n c�ng bản đồ).� Tuy thế, xem FengbingWU, �Historical Evidence of China�s Ownership of the Sovereignty over the Spratly Islands�, trong s�ch bi�n tập bởi China Institute for Marine Development Strategy, Selected Papers of the Conference on the South China Sea Islands (Ocean Press 1992), 111 [bằng tiếng H�n], như được đề cập đến bởi t�c giả Keyuan Zou, �China and Maritime Boundary Delimitation: Past, Present and Future�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi R. Amer v� K. Zou, Conflict Management and Dispute Settlement in East Asia (Ashgate 2011), 161 fn.98.

 

18. Tức Hải Khu (Area) 47. Xem International Hydrographic Organization, ch� th�ch số 15 b�n tr�n, 23.

 

19. Muốn c� một sự hiển thị, xem bản đồ cung ứng tại

http://www.seaaroundus.org/lme/36.aspx (tiếp cận �8 Th�ng Mười Một 2012).

Theo định nghĩa n�y, khu vực phần n�o nhỏ hơn, bởi đường kh�p k�n của Vịnh Th�i Lan c� c�ng điểm ra v�o với ph�a Việt Nam, tức Mũi C� M�u, nhưng sau đ� n� chạy theo hướng gần như ch�nh nam đến mỏm ph�a nam của T�y M� Lai.� Cũng vậy, tại ph�a bắc hệ thống sinh th�i biển rộng lớn n�y kh�ng bao gồm to�n thể bờ biển ph�a t�y của Taiwan, m� chỉ một phần của n� trước khi nối kết n� với lục địa Trung Hoa.� Tuy thế n�i chung c�c khu vực tương tư nhau, cả hai đều gạt bỏ ra ngo�i Vịnh Th�i Lan.

 

20. T�n Gia Ba kh�ng được liệt k� bởi v� ch�nh yếu n� tọa lạc ở Hải Khu 46(b), tức Eo Biển Malacca.� Xem International Hydrographic Organization, ch� th�ch số 15 b�n tr�n, 23. �Sau khi T�a �n C�ng L� Quốc Tế gần đ�y c� quy kết chủ quyền tr�n Pedra Branca cho Singapore (Vụ Ki�n Li�n Quan Chủ Quyền tr�n Pedra Branca/Pulau Batu Puteh, Middle Rocks v� South Ledge (Malaysia/Singapore), Ph�n quyết ng�y 23 Th�ng Năm 2008, ICJ Reports (2008), 93), quốc gia n�y ng�y nay chắc chắn sở hữu l�nh thổ nằm ngay b�n trong Biển Nam Trung Hoa như được x�c định b�n tr�n (xem ch� th�ch số 15 b�n tr�n).� Tuy thế, t�c động của khu vực biển tr�n đ� n� c� khả năng tuy�n nhận chủ quyền hay c�c quyền chủ quyền trong khu vực xem ra nhiều nhất chỉ ở mức tối thiểu (như được lập luận bởi c�c t�c giả Robert C. Beckman v� Clive H. Schofield, �Moving Beyond Disputes Over Island Sovereignty: ICJ Decision Sets Stage for Maritime Boundary Delimitation in the Singapore Strait�, 40 Ocean Development and IL (2009), 1�35), đặc biệt khi nh�n từ quan điểm ngư trường đ�nh c� tại Biển Nam trung Hoa như một tổng thể, vốn tạo th�nh ti�u điểm ch�nh của b�i viết n�y.� Nước n�y v� thế sẽ kh�ng được n�i đến một c�ch c� biệt trong b�i b�nh luận n�y.

 

21. Đ�y kh�ng phải l� nơi để thảo luận vấn đề n�y với bất kỳ chi tiết n�o.� Chỉ cần n�i rằng quy chế của n� được m� tả như �một thực thể l�nh thổ phi-quốc gia c� năng lực h�nh động một c�ch độc lập tr�n khung cảnh quốc tế, nhưng nhiều x�c suất nhất như một phần theo ph�p l� thuộc Trung Hoa�.� Xem Malcolm N. Shaw, International Law (ấn bản lần thứ 6, Cambridge University Press 2008), 235. ��Đ�i Loan kh�ng phải l� một th�nh vi�n của Li�n Hiệp Quốc, v� cơ hội để n� c� bao giờ trở th�nh một hội vi�n kh� mong manh, như được cho thấy qua c�c nỗ lực bị thất bại đ� qua, như được nhấn mạnh bởi� Peter Malanczuk, Akehurst�s Modern Introduction to International Law (ấn bản lần thứ 7. Routledge 1997), 372.

Bởi nhiều c�ng ước quốc tế đa phương chỉ mở ra cho c�c th�nh vi�n của Li�n Hiệp Quốc, c�c cơ quan chuy�n m�n lệ thuộc v� C�c Quốc Gia, Taiwan đ� kh�ng c� khả năng trở th�nh một b�n đối với phần lớn c�c văn kiện đa phương li�n quan đến c�c ngư trường đ�nh c�, trừ khi c�c điều khoản đặc biệt c� dự liệu đến mức độ đ� trong bản th�n c�c hiệp ước.

22. Huang-Sheng Tseng v� Ching-Hsiewn Ou, �Taiwan and China: A Unique Fisheries Relationship�, 34 Marine Policy (2010), 1156.

 

23. Li�n quan đến trị gi� thực sự ph�t sinh từ việc đ�nh c� tại hệ thống sinh th�i biển rộng lớn của Biển Nam Trung Hoa, số thu hoạch của Taiwan tương tự như số thu hoạch của Indonesia, M� Lai v� Phi Luật t�n, v� chỉ bị đ� bẹp bởi Việt Nam (gấp 6 lần) v� của Trung Quốc (gấp 14 lần).� Xem c�c số thống k� gần đ�y nhất (20050 như được bi�n soạn bởi dự �n Sea Around Us Project ( xem ch� th�ch số 19 b�n tr�n v� văn bản đi k�m)

(http://www.seaaroundus.org/lme/36/14.aspx (tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

24. Sự đặt t�n n�y trong bản th�n đ�ng ch� �, bởi trong luật quốc tế, kh�i niệm về thực thể được định nghĩa theo cung c�ch kể sau: ��l�ment dont la qualification juridique est douteuse, non pr�cis�e �souvent � dessein� par le locuteur ou sur laquelle il ne veut pas se prononcer.� Jean Salmon (bi�n soạn), Dictionnaire de droit international public (Bruylant 2001), 432.

 

25. Muốn c� một tổng quan s�c t�ch với c�c khuyến c�o để cải thiện, xem Erik Franckx, �Fisheries Enforcement. Related Legal and Institutional Issues: National, Subregional or Regional Perspectives�, (FAO 2001), 161�167

(ftp://fttrangfao.org/docrep/fao/007/y2776e/y2776e00.pdf (tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)). Cũng xem Andrew Serdy, �Bringing Taiwan into the International Fisheries Fold: The Legal Personality of a Fishing Entity�, 75 British YBIL (2004), 183�221.

 

26. David Rosenberg, �Fisheries Management in the South China Sea�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi S. Bateman and R. Emmers, Security and International Politics in the South China Sea: Towards a Cooperative Management Regime (Routledge 2009), 61, 61�62.

 

27. Carmen A. Ablan v� Len R. Garces, �Exclusive Economic Zones and the Management of Fisheries in the South China Sea�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi S. A. Ebbin, A. H. H. Hoel and A. K. Sydnes, A Sea Change: The Exclusive Economic Zone and Governance Institutions for Living Marine Resources (Springer 2005), 136, 137�138. Kể từ đầu thế kỷ thứ 21, c�c khoa học gia đ� hợp t�c để liệt k� h�ng loạt rộng r�i t�nh trạng đa dạng sinh vật biển.� Xem, th� dụ, Peter K. L. Ng v� K. S. Tan, �The State of Marine Biodiversity in the South China Sea�, Raffles Bulletin of Zoology, Supplement No. 8 (2000),3

(http://rmbr.nus.edu.sg/exanambas/rbzs8-scs/ng%26tan.html

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một, 2012)). Muốn c� chi tiết cụ thể hơn về c�c lo�i c�, xem John E. Randall v� K. K. P. Lim, A Checklist of the Fishes of the South China Sea, Raffles Bulletin of Zoology, Supplement No. 8 (2000), 569

(http://rmbr.nus.edu.sg/rbz/biblio/s8/s08rbz569-667.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)) (liệt k� 3,365 loại c� đ� được ghi ch� tại Biển Nam Trung Hoa (c�ng dẫn chứng n�u tr�n, 570), v� S. H. Tan and I.-S. Chen, A Checklist of the Fishes of the South China Sea, Raffles Bulletin of Zoology, Supplement No. 19 (2008), iii

(http://rmbr.nus.edu.sg/rbz/biblio/s19/s19rbziii_Preface.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)) (đại diện cho sự đ�ng g�p của c�c khoa học gia Taiwan h�ng đầu trong nỗ lực n�y).

 

28. Shuo-lin Huang, Wen-lu Guo v� Zhanhua Zhu, �Regional Co-management of Fisheries Resources in the South China Sea�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi M. H. Nordquist, J. N. Moore v� K. C. Fu, Recent Developments in the Law of the Sea and China (Martinus Nijhoff Publishers 2006), 203, 205.

 

29. Carmen A. Ablan v� Len R. Garces, ch� th�ch số 27 b�n tr�n, 145�146. Như c� thể được suy luận từ bản đồ tr�nh b�y nơi trang 145.

 

30. C�ng dẫn chứng n�u tr�n, 138.

 

31. Xem, th� dụ. John W. McManus, Shao Kwang-Tsao, v� Szu-Yin Lin, �Toward Establishing a Spratly Islands International Marine Peace Park: Ecological Importance and Supportive Collaborative Activities with an Emphasis on the Role of Taiwan�, 41 Ocean Development and IL (2010), 270.

 

32. Xem ch� th�ch số 6 b�n tr�n c�ng văn bản đi k�m.

 

33. Southeast Asian Fisheries Development Center, Summary 2007: An Overview of Fishery Sector for the South China Sea Area in 2007 (2007), 4

(http://fishstat.seafdec.org/statistical_bulletin/download/2007.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)) (từ giờ trở đi gọi tắt l� 2007 Summary).

 

34. Southeast Asian Fisheries Development Center, The Southeast Asian State of Fisheries and Aquaculture 2012, Bangkok, SEAFDEC (2012), 3�4

(http://www.seafdec.org/index.php/publications/finish/52-southeast-asian-state-of-fisheries-and-aquaculture/228-southeast-asian-state-of-fisheries-and-aquaculture

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

35. SOFIA 2010, ch� th�ch số 5 b�n tr�n, 39.

 

36. Kuan-Hsiung Wang, K.-H., �Bridge Over Troubled Waters: Fisheries Cooperation as a Resolution to the South China Sea Conflicts�, 14 Pacific Review (2001), 536.

 

37. 2007 Summary, ch� th�ch số 33 b�n tr�n, 4.

 

38. Peter Tomka, �Fisheries Jurisdiction Cases (United Kingdom v Iceland; Federal Republic of Germany v Iceland)�, Max Planck Encyclopedia of Public International Law Online (2007), 1, 2 and 5 (www.mpepil.com). Trong thực tế c� kh�ng �t hơn ba cuộc chiến tranh như thế được ph�n biệt theo thời gian: cuộc chiến tranh thứ nhất diễn ra khoảng cuối thập ni�n 1950, cuộc chiến thứ nh� v�o đầu thập ni�n 1970, v� cuộc chiến thứ ba kh�ng l�u sau khi T�a �n C�ng L� Quốc Tế đưa ra ph�n quyết của n� trong C�c Vụ Kiện Th�m Quyền T�i Ph�n C�c Ngư Trường trong năm 1974.

 

39. Thorir Gudmundsson, �Cod War on the High Seas: Norwegian-Icelandic Dispute over �Loophole� Fishing in the Barents Sea�, 64 Nordic JIL (1995), 557�573.

 

40. Muốn c� một sự tr�nh b�y ngắn gọn, xem th� dụ, David Freestone, �Canada and the EU Reach Agreement to Settle the Estai Dispute�, 10 IJ Marine and Coastal Law (1995), 397�411.

 

41. Erik Franckx, �Estonia�Latvia (Report Number 10-15)�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi J. I. Charney v� R. W. Smith, International Maritime Boundaries (Martinus Nijhoff 2002), tập 4, 3002. Muốn c� c�c sự tr�nh b�y chi tiết hơn của giai đoạn Th�ng Một 1995 cho đến Th�ng Ba 1996, xem Erik Franckx, �Maritieme afbakening in de oostelijke Baltische Zee: Internet en het wetenschappelijk onderzoek�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi P. De Meyere, E. Franckx, J.-M. Henckaerts v� K. Malfliet, Oost-Europa in Europa: Eenheid en verscheidenheid (VUB Press 1996), 275, 281 v� 296�301; về giai đoạn từ Th�ng Tư 1996 đến Th�ng Bảy 1996, xem Erik Franckx, �Maritime Boundaries in the Baltic�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi G. H. Blake, M. Pratt, Clive H. Schofield v� J. A. Brown, Boundaries and Energy: Problems and Prospects (Kluwer Law International 1998), 275, 279�283.

 

42. Hiệp Ước giữa Cộng H�a Estonia v� Cộng H�a Latvia về sự Ph�n Định Biển tại Vịnh Gulf of Riga, Eo Biển Irbe v� Biển Baltic, Estonia v� Latvia, được k� v�o ng�y 12 Th�ng Bẩy 1996, 12 IJ Marine and Coastal Law (1997), 372. Hiệp ước n�y c� hiệu lực v�o ng�y 10 Th�ng Mười 1996.� Điều đ�ng ghi nhận rằng mặc d� c�c ngư trường đ�nh c� tạo th�nh điểm then chốt của to�n thể vấn đề, ngay hiệp ước ranh giới biển kh�ng đề cập đến n� trong phần điều h�nh của n�.� Sự t�ch biệt vấn đề c�c quyền đ�nh c� khỏi vấn đề ranh giới tr�n biển r� r�ng chỉ được quyết định v�o ph�t ch�t bởi c�c b�n.� Xem Erik Franckx, Estonia�Latvia (Report-Number 10-15), ch� th�ch số 41 b�n tr�n, 3003 v� đặc biệt 3003 ch� th�ch số 45.

 

43. Muốn c� một sự tr�nh b�y hay ho gần đ�y, xem Robin R. Churchill v� Daniel Owen, The EC Common Fisheries Policy, (Oxford University Press 2010), 597.

 

44. Đ�y kh�ng phải l� một khu vực mới của sự tranh chấp giữa Trung Quốc v� Phi Luật T�n m� đ� từng l� một cục xương tranh gi�nh giữa hai nước trong �t nhất 15 năm qua.� Muốn c� một tổng quan th�ch dụng, xem Keyuan Zou, Scarborough Reef: A New Flashpoint in Sino-Philippine Relations?, 7 IBRU Boundary and Security Bulletin (1999), 71�81.

 

45. China and Philippines End Fishing Standoff, The Guardian, 14 April 2012

(http://www.guardian.co.uk/world/2012/apr/14/china-philippines-end-fishing-standoff

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

46. Muốn c� một danh s�ch c�c sự đối đầu tương tự trong năm 2011 giữa Trung Quốc, Phi Luật T�n v� Việt Nam, xem, th� dụ, Carlyle A. Thayer, �Chinese Assertiveness in the South China Sea and Southeast Asian Responses�, 30 J of Current Southeast Asian Affairs (2011), 78

(http://hutrangsub.uni-hamburg.de/giga/jsaa/article/viewFile/446/444

(tiếp cận �8 Th�ng Mười Một 2012)). Cũng xem Carlyle A. Thayer, �Security Cooperation in the South China Sea: An Assessment of Recent Trends�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi F. R. De Leon, L. Q. Del Rosario v� Q. Dang Ding, The South China Sea Reader (Papers and Proceedings of the Manila Conference on the South China Sea: Toward a Region of Peace, Cooperation and Progress, 5�6 July 2011, Manila, Philippines) (National Defense College of the Philippines and the Diplomatic Academy of Vietnam 2011), 13, 15�26.

 

47. Tường thuật b�o ch� trong c�c năm 2006-2007 c� đề cập, th� dụ, đến c�c ngư phủ Việt Nam bị giết chết hay bị thương bởi c�c t�u tuần cảnh v� t�u trang bị s�ng bắn của Trung Quốc.� Xem,�

Thuy Tran Truong, �Recent Developments in the South China Sea: Unconstrained Waves of Tension�, trong s�ch bi�n tập bởi F. R. De Leon v� c�c t�c giả kh�c, ch� th�ch số 46 b�n tr�n, 41�46. Biến cố thương vong nhiều nhất đến nay xảy ra trong Th�ng Một 1988 với 74 thủy thủ Việt Nam bị hạ s�t.� Nhưng Trung Quốc cũng ph�n n�n rằng c�c ngư phủ của n� đ�i khi cũng bị khai hỏa.� Xem Li Mingjiang, �China�s South China Sea Policy: Claims and Changing Contexts�, trong s�ch bi�n tập bởi F. R. De Leon v� c�c t�c giả kh�c, ch� th�ch số 46 b�n tr�n, 195, 201.

 

48. Tr�i với Biển Nam Trung Hoa, một danh xưng với đầy sự tham chiếu đến Trung Hoa, Vịnh Bắc Việt (Gulf of Tonkin) v� đặc biệt phần phi�n dịch sang H�n ngữ của n�, �Beibu: Bắc Bộ�, xem ra l� một sự đặt t�n với � nghĩa Việt Nam, bởi từ ngữ c� nghĩa �miền bắc�. Keyuan Zou, �Gulf of Tonkin: Sino-Vietnamese Fishery Agreement of the Gulf of Tonkin�, 17 International Journal of Marine and Coastal Law (2002), 127 ch� th�ch số 1. Một lần nữa, điều phải được nhấn mạnh rằng từ một quan điểm ph�p l� quốc tế, sự kiện n�y bởi bản th�n n� kh�ng th�ch đ�ng khi cố gắng gi�nh đoạt chủ quyền hay c�c quyền chủ quyền tr�n khu vực n�y (xem c�c ch� th�ch 16 v� 17 b�n tr�n, v� văn bản đi k�m).

 

49. Yu Yunjun, v� Mu Yongtong, �The New Institutional Arrangements for Fisheries Management in Beibu Gulf�, 30 Marine Policy (2006), 251.

 

50. Keyuan Zou, ch� th�ch số 48 b�n tr�n, 140.

 

51. C�ng dẫn chứng n�u tr�n, 143�148, nơi bản phi�n dịch sang Anh ngữ của văn bản hiệp ước c� thể được t�m thấy.� Một Khu Đ�nh C� Chung được tạo lập giữa c�c điều kh�c (c�ng dẫn chứng n�u tr�n, Phần II), v� sẽ được quy định bởi một Li�n Ủy Ban Trung Quốc-Việt Nam Về Đ�nh C� (c�ng dẫn chứng n�u tr�n, Phần V).

52. Keyuan Zou, �The Sino-Vietnamese Agreement on Maritime Boundary Delimitation in the Gulf of Tonkin�, 35 Ocean Development and IL (2005), 14. Một bản dịch sang Anh ngữ hiệp ước n�y c� thể được t�m thấy nơi c�c trang 20�24.

 

53. Thao Nguyen Hong, �Maritime Delimitation and Fishery Cooperation in the Tonkin Gulf�, 35 Ocean Development and IL (2005), 30.

 

54. Sino-Vietnamese 2000 Delimitation Agreement, ch� th�ch số 52 b�n tr�n, Điều 8 chỉ n�i một c�ch tổng qu�t nhất rằng �C�c B�n đồng � tham khảo� về c�c vần đề li�n hệ đến việc đ�nh c�.

 

55. Hiệp Ước Đ�nh C� 2000 Trung Quốc � Việt Nam, Lời N�i Đầu, đoạn 2.� Chỉ c� hai điều khoản tham chiếu ngược lại Hiệp Ước Ph�n Định Ranh Giới 2000 Trung Quốc � Việt Nam: Điều 3, bởi Khu Đ�nh C� Chung, được thiết lập bởi Hiệp Ước Đ�nh C� 2000 Trung Quốc � Việt Nam, được đo theo hướng ra ngo�i ở cả hai b�n bắt đầu từ đường ph�n định ranh giới v� Điều 21 tham chiếu ngược lại c�c bản đồ phụ đ�nh theo Hiệp Ước Ph�n Định Ranh Giới 2000 Trung Quốc - Việt Nam (xem ch� th�ch số 51 b�n tr�n).

 

56. Guifang Xue, �Improved Fisheries Co-operation: Sino-Vietnamese Fisheries Agreement for the Gulf of Tonkin�, 21 IJ Marine and Coastal Law (2006), 231.

 

57. Hiệp Ước Đ�nh C� 2000 Trung Quốc � Việt Nam:Sino-Vietnamese 2000 Fishery Agreement, ch� th�ch số 57 b�n tr�n, Điều 22(2). Ngo�i Khu Đ�nh C� Chung (xem ch� th�ch c�c số 51 v� 55 b�n tr�n), tọa lạc giữa đường kh�p k�n của Vịnh v� vĩ tuyến 200 Bắc v� tạo th�nh một đề mục ch�nh y�u [pi�ce de r�sistance,tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] của bản hiệp ước n�y, một Khu Đ�nh C� Chuyển Tiếp cũng được thiết lập ph�a bắc của vĩ tuyến 200 Bắc.� Khu chuyển tiếp n�y chỉ c� nghĩa sẽ được hoạt động trong bốn năm, cho d� c�c b�n đ� quyết định triển ho�n hạn kỳ chấm dứt từ 30 Th�ng S�u đến 31 Th�ng Mười năm 2008 (LI Jianwei v� CHEN Pingping, �China�Vietnam Fishery Cooperation in the Gulf of Tonkin Revisited�, trong s�ch bi�n tập bởi T. Tran Truong, The South China Sea: Towards a Region of Peace, Security and Cooperation (The Gioi Publishers 2011), 303, 310), khu vực n�y giờ đ�y đ� ngưng kh�ng hoạt động.

 

58. �m chỉ rằng h�ng chục ngh�n ngư phủ sẽ bị cho nghỉ việc.� Xem LI Jianwei v� CHEN Pingping, ch� th�ch số 57 b�n tr�n, 315 v�Yu Yunjun, v� Mu Yongtong, ch� th�ch số 49 b�n tr�n, 256�257.

 

59. LI Jianwei v� CHEN Pingping, ch� th�ch số 57 b�n tr�n, 315�317.

 

60. David Rosenberg, ch� th�ch số 26 b�n tr�n, 74.

61. Như được đặt ra bởi Chủ Tịch Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba về Luật Biển, T. Koh

http://www.un.org/Depts/los/convention_agreements/texts/koh_english.pdf

(tiếp cận �8 Th�ng Mười Một 2012).

 

62. Xem ch� th�ch số 14 b�n tr�n v� văn bản đi k�m.

 

63. Hiệp Ước Ph�t Huy Sự Tu�n H�nh C�c Biện Ph�p Quản Trị v� Bảo Tồn Quốc Tế Bởi C�c T�u Đ�nh C� Tại C�c Biển Mở Ngỏ (Agreement to Promote Compliance with International Conservation and Management Measures by Fishing Vessels on the High Seas). Hiệp ước đa phương, được k� ng�y 24 Th�ng Mười Một 1993, 2221 UNTS (2003), 91�129. Hiệp ước n�y đ� c� hiệu lực từ ng�y 24 Th�ng Tư 2003 (www.fao.org/legal/treaties/012t-e.htm (tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

64. Hiệp Ước Về Sự Thi H�nh C�c Điều Khoản Trong C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển ng�y 10 Th�ng Mười Hai Li�n Quan Đến Sự Quản Trị v� Bảo Tồn C�c Giống C� Cưỡi L�n Hai Hải Khu v� C�c Giống C� Di Động Cao Độ (Agreement for the Implementation of the Provisions of the United Nations Convention on the Law of the Sea of 10 December 1982 Relating to the Conservation and Management of Straddling Fish Stocks and Highly Migratory Fish Stocks). C�ng ước đa phương, được k� v�o ng�y 4 Th�ng Mười Hai 1995, 2167 UNTS (2003), 3, 88�137. Hiệp ước n�y đ� c� hiệu lực từ ng�y 11 Th�ng Mười Hai 2001

www.un.org/Depts/los/convention_agreements/texts/fish_stocks_agreement/CONF164_37.htm

 

65. Hiệp Ước Về C�c Biện Ph�p Quốc Gia Hải Cảng Để Ngăn Cản, Răn Đe v� Loại Trừ Việc Đ�nh C� Bất Hợp Ph�p, Kh�ng B�o C�o v� Kh�ng Theo Quy Định: Agreement on Port State Measures to Prevent, Deter and Eliminate Illegal, Unreported and Unregulated Fishing. C�ng ước đa phương, được k� v�o ng�y 25 Th�ng Mười Một 2009. Hiệp ước n�y chưa c� hiệu lực

(ftp://fttrangfao.org/docrep/fao/meeting/018/k6339e.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

66. Quy chế của hiệp ước n�y được cung ứng tại http://www.fao.org/legal/treaties/012se.htm

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012).

 

67. Quy chế của hiệp ước n�y được cung ứng tại

http://www.un.org/depts/los/reference_files/status2010.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012).

 

68. Quy chế của hiệp ước n�y được cung ứng tại

http://www.fao.org/legal/treaties/037se.htm

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012). Như đ� ph�t biểu trước đ�y (xem ch� th�ch số 65 b�n tr�n) c�ng ước n�y chưa c� hiệu lực.� Chỉ c� một Quốc gia Biển Nam Trung Hoa duy nhất k� kết cho đến nay v�o văn kiện n�y, tức Indonesia.

 

69. Kuan-Hsiung Wang, �Resolution to Fishery Disputes in the South China Sea through Regional Cooperation and Management�. Tham luận được tr�nh b�y tại Hội Thảo Quốc Tế Lần Thứ Ba, chủ đề �Biển Nam Trung Hoa: Sự Hợp T�c Cho An Ninh v� Sự Ph�t triển Trong V�ng�, được đồng Tổ Chức bởi Học Viện Ngoai Giao Việt Nam v� Hội Luật Sư Việt Nam v�o c�c ng�y 4�5 Th�ng Mười Một 2011, H� Nội, Việt Nam. Nhiều chi tiết hơn về hội nghị n�y c� thể được t�m thấy tại

http://nghiencuubiendong.vn/trung-tam-du-lieu-bien-dong/doc_download/503-kuan-hsiungwang-resolutionto-fishery-disputes-in-the-south-china-sea-through-regional-cooperation-andmanagement

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012).

 

70. Erik Franckx, �Pacta Tertiis and the Agreement for the Implementation of the Provisions of the United Nations Convention on the Law of the Sea of 10 December 1982 Relating to the Conservation and Management of Straddling Fish Stocks and Highly Migratory Fish�, Rome, Food and Agriculture Organization (2000), 28 (www.fao.org/Legal/prs-ol/lpo8.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)). Cũng xem Erik Franckx, �Pacta Tertiis and the Agreement for the Implementation of the Straddling and Highly Migratory Fish Stocks Provisions of the United Nations Convention on the Law of the Sea�, 8 Tulane JICL (2000), 49�81.

 

71. Tore Henriksen, �Revisiting the Freedom of Fishing and Legal Obligations on States Not Party to Regional Fisheries Management Organizations�, 40 Ocean Development and IL (2009), 91.

 

72. C�ng Ước Mậu Dịch Quốc Tế Về C�c Chủng Loại C� Nguy Cơ Tuyệt Chủng trong Hệ Động Vật v� Hệ Thực Vật Hoang D�: Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora. C�ng ước đa phương, được k� v�o ng�y 3 Th�ng Ba 1973, 993 UNTS, 243, 244�271. C�ng ước n�y c� hiệu lực kể từ ng�y 1 Th�ng Bảy 1975

(http://www.cites.org/eng/disc/text.shtml

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

73. C�ng Ước về Đa Trạng Sinh Vật: Convention on Biological Diversity. C�ng ước đa phương, được k� v�o ng�y 5 Th�ng S�u 1992, 31 International Legal Materials (1992), kể từ trang 818 ff. C�ng ước n�y c� hiệu lực kể từ ng�y 29 Th�ng Mười Hai 1993

(http://www.cbd.int/doc/legal/cbd-en.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

74. Hiệp Ước Thiết Lập Tổ Chức Mậu Dịch Thế Giới (Agreement Establishing the World Trade Organization). C�ng ước đa phương, được k� v�o ng�y 15 Th�ng Tư 1994. Hiệp ước n�y c� hiệu lực kể từ ng�y� 1 Th�ng Một 1995 (http://www.wto.org/english/docs_e/legal_e/04-wto.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)).

 

75. Về CITES, xem Rosalind Reeve, Policing International Trade in Endangered Species: The CITES Treaty and Compliance (Earthscan 2002), 346, v� li�n quan đ�n Tổ Chức WTO, xem Kati Kulovesi, The WTO Dispute Settlement System: Challenges of the Environment, Legitimacy and Fragmentation (Kluwer Law International 2011), 295.

 

76. Margaret A. Young, Protecting Endangered Marine Species: Collaboration Between the Food and Agriculture Organization and the CITES Regime, 11 Melbourne JIL (2010), 441�490.

 

77. Như được nhấn mạnh một c�ch th�ch đ�ng bởi Aldo Chircop, �Regional Cooperation in Marine Environmental Protection in the South China Sea: A Reflection on New Directions for Marine Conservation�, 41 Ocean Development and IL (2010), 343.

 

78. Erik Franckx, �CITES as an Alternative for Effective Fisheries Management in the Asia-Pacific Region�, Chinese (Taiwan) YIL and Affairs (sắp ấn h�nh trong năm 2012).

 

79. Điều n�y ghi như sau:

C�c Quốc Gia gi�p ranh một biển kh�p k�n hay nửa kh�p k�n phải hợp t�c với nhau trong sự h�nh sử c�c quyền của họ v� trong sự thi h�nh c�c bổn phận của họ chiếu theo C�ng Ước n�y.� Để đạt đến mục đ�ch n�y, họ sẽ cần gắng sức, một c�ch trực tiếp hay xuy�n qua một tổ chức cấp v�ng th�ch hợp: (a) phối hợp sự quản trị, thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n sinh động của biển �

States bordering an enclosed or semi-enclosed sea should cooperate with each other in the exercise of their rights and in the performance of their duties under this Convention. To this end they shall endeavour, directly or through an appropriate regional organization: (a) to coordinate the management, conservation, exploration and exploitation of the living resources of the sea.. . .

 

80. Xem, th� dụ, WANG Hanling, �Joint Development of Marine Fisheries Resources�, trong s�ch bi�n tập bởi T. Tran Truong, ch� th�ch số 57 b�n tr�n, 329, 330 v� 335�336; Ian Townsend-Gault, �Maritime Cooperation in a Functional Perspective�, trong s�ch bi�n tập bởi Clive H. Schofield, Maritime Energy Resources in Asia: Legal Regimes and Cooperation. Special Report #37 (The National Bureau of Asian Research 2012), 7, 11; Yann-huei Song, �A Marine Biodiversity Project in the South China Sea: Joint Efforts Made in the SCS Workshop Process�, 26 IJ Marine and Coastal Law (2011), 120.

 

81. Xem đoạn 21 b�n tr�n, t�m lược.

 

82. Seokwoo Lee, UNCLOS and the Obligation to Cooperate, trong s�ch bi�n tập bởi Clive H. Schofield, ch� th�ch số 80 b�n tr�n, 23, 27�28.

 

83. Erik Franckx, �Legal Obligations Ensuing From Article 123 of the United Nations Convention on the Law of the Sea�. Tham luận được tr�nh b�y tại một cuộc Hội Thảo Quốc Tế về C�c Biện Ph�p X�y Dựng Sự T�n Nhiệm trong An Ninh H�ng Hải, được tổ chức v�o ng�y 21 Th�ng Ba 2012 tại Tokyo, Nhật Bản.� Muốn c� th�m chi tiết, xem Erik Franckx v� Marco Benatar, �The �Duty� to Cooperate for States Bordering Enclosed or Semi-enclosed Seas�. Tham luận được tr�nh b�y tại Hội Thảo Quốc Tế Lần Thứ Tư, chủ đề �Biển Nam Trung Hoa: Hợp T�c Cho An Ninh v� Sự Ph�t triển Trong V�ng�, được tổ chức v�o c�c ng�y 19-21 Th�ng Mười Một 2012 tại Th�nh Phố Hồ Ch� Minh, Việt Nam.

 

84. Như được ph�t biểu một c�ch thận trọng bởi một t�c giả: �Sự hợp t�c trong sự sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n đ�nh c� l� một phương thức khả thi v� thực tiễn để khởi sự một thể chế hợp t�c cấp v�ng.� N� n� tr�nh vấn đề chủ quyền v� đặt ti�u điểm v�o một quyền lợi chung, tức sự sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n sinh động�, (Kuan-Hsiung Wang, ch� th�ch số 36 b�n tr�n, 542).

 

85. Thắng Nguyễn Đăng, �Fisheries Co-Operation in the South China Sea and the (Ir)relevance of the Sovereignty Question�, 2 Asian JIL (2012), 59�88. Một c�ch tổng qu�t hơn, về sự �p dụng c�c đoạn n�y li�n quan đến tr�ch nhiệm Quốc Gia, xem Enrico Milano v� Irini Papanicolopulu, State Responsibility in Disputed Areas on Land and at Sea, 71 Zeitschrift fur auslandisches offentliches Recht und Volkerrecht (2011), 587�640.

 

86. Carmen A. Ablan v� LenR.Garces, ch� th�ch số 27 b�n tr�n, 140.� Hơn nữa, điều đ�ng ch� � để ghi nhận rằng lệnh cấm đ�nh c� đơn phương n�y r� r�ng cũng được �p dụng b�n trong Vịnh Bắc Việt, bất kể sự hiện hữu của một Li�n Ủy Ban Trung Quốc � Việt Nam về việc Đ�nh C� để quy định Khu Đ�nh C� Chung.� Xem ch� th�ch số 51 b�n tr�n. Kh�ng hiệp ước n�o đ� được đạt tới tại Ủy Ban n�y c� thể được r�t ra từ Li Jianwei v� Chen Pingping, ch� th�ch số 57 b�n tr�n, 312.

 

87. Lyle J. Goldstein, �China�s Approach to Fisheries Management�, Chứng từ đệ nạp Ủy Hội Duyệt X�t Kinh Tế v� An Ninh Trung Quốc, Hạ Viện Hoa Kỳ (2012), 5

(http://www.uscc.gov/hearings/2012hearings/written_testimonies/12_01_26/12_1_26_goldstein_testimony.pdf

(tiếp cận 8 Th�ng Mười Một 2012)). Cũng xem Huang-Sheng Tseng v� Ching-Hsiewn Ou, ch� th�ch số 22 b�n tr�n, 1161, v� Guifang Xue, China and International Fisheries Law and Policy (Nijhoff 2005), 114.

 

88. Erik Franckx v� Marco Benatar, Dots and Lines in the South China Sea: Insights from the Law of Map Evidence, 2 Asian JIL (2012), 89, 106. Về việc x�a bỏ hai vạch (đoạn) n�y, cũng xem, c�ng dẫn chứng n�u tr�n, trang 91.

 

89. C�c trữ lượng dầu hỏa v� hơi đốt của Biển Nam Trung Hoa c� thể kh�ng quan trọng đối với v�ng n�y như n� thường được xem đương nhi�n như thế.� Xem, Nick A. Owen v� Clive H. Schofield, �Disputed South China Sea Hydrocarbons in Perspective�, 36 Marine Policy (2012), 809�822.

_____

Nguồn: Erik Franckx, Fisheries in the South China Sea: A Centrifugal or Centripetal Force?� Oxford University Press: Chinese Journal of International Law (2012), 727�747

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

17.11.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014