Evelyn Bernette Ackerman

Lehman College

 

CUỘC PHI�U LƯU TR� THỨC

CỦA MỘT B�C SĨ PH�P TẠI THUỘC ĐỊA:

JULES REGNAUT V�

Y KHOA VIỄN Đ�NG

 

Ng� Bắc dịch

 

������ T�i trở n�n ch� � đến Jules Regnault bằng một con đường quanh co.� Khoảng t�m năm trước đ�y, c�ng một l�c t�i vừa hiệu đ�nh một quyển s�ch về c�c th�i độ của c�c n�ng d�n Ph�p đối với sự chăm s�c y tế v� vừa gi�p đỡ một học tr� người Căm Bốt cải thiện Anh văn của c� ta.� Thỉnh thoảng, c� học tr� của t�i m� tả những g� m� mẹ c� ta đ� l�m cho c� khi c� ta bị ốm đau tại qu� nh� gần Battambang trước khi c� sự tr�n đến của qu�n Khmer Đỏ.� Một số phương thuốc c� ta tr�nh b�y � th� dụ, một dược liệu dựa tr�n long n�o (camphor) � nghe quen thuộc với những g� m� c�c n�ng d�n Ph�p thế kỷ thứ mười ch�n m� t�i đang nghi�n cứu l�c đ� hay d�ng.� C�c c�ch thức kh�c � d�ng một đồng tiền để cạo tẩy c�c phần tử xấu khỏi l�n da của c�nh tay � nghe ho�n to�n xa lạ.� T�i thắc mắc về sự hiện diện của Ph�p tại Đ�ng Dương sau thập ni�n 1860 v� về những loại truyền nhiễm y khoa n�o c� thể đ� xảy ra.� C�c b�c sĩ Ph�p đ� c� ảnh hưởng đến � nghĩ của người d�n Đ�ng Dương về sức khỏe v� th�n thể hay kh�ng? C�c b�c sĩ Ph�p đ� đối ph� với c�c niếm tin y khoa của người d�n m� họ đ� t�m thấy ở Đ�ng Dương như thế n�o?

������ Trong khi t�i đọc số s�ch gia tăng mau lẹ về dược liệu v�ng nhiệt đới v� c�c b�i viết c�ng t�i liệu ghi ch� tại chỗ bởi c�c b�c sĩ Ph�p phục vụ tại Đ�ng Dương giữa thời ban đầu của thập ni�n 1860 cho đến Thế Chiến I, t�i đ� nhận thức được c�c sự kh� khăn của việc ph�n t�ch c�c phản ứng th�ng thường đối với chương tr�nh y tế Ph�p 1, tuy nhi�n, một cố gắng để t�m hiểu sự đ�p ứng của Ph�p đối với người d�n Đ�ng Dương xem ra khả thi v� hấp dẫn.� �Đại đa số c�c b�c sĩ thực d�n nh�n người d�n Đ�ng Dương v� y khoa của họ l� lạc hậu, m� t�n dị đoan, hay tệ hơn thế.� Trong chuỗi ch�n nản, t�i đ� đọc c�c bản ph�n t�ch b�i b�c của họ tr�n to�n bộ văn h�a v� c�c hệ thbống chữa trị.� Tuy nhi�n, c� một b�i viết t�ch biệt ra.� B�i n�y được viết trong năm 1902 bởi B�c Sĩ Jules Regnault, v� n� đ� ph� b�nh một c�ch sắc b�n c�c b�i viết tập ch� v�o chủng tộc của một b�c sĩ thuộc địa đồng sự trong cung c�ch vang vọng một c�ch kỳ lạ với c�c cuộc tranh luận ng�y nay về chủ nghĩa đa nguy�n (pluralism) v� t�nh đa trạng văn h�a. 2

������ Th�i độ t�n trọng của Regnault đối với c�c văn h�a bản địa v� sự kh� chịu của �ng với sự ngạo mạn tập ch� v�o �u Ch�u (Eurocentric) ho�n to�n kh�c biệt với c�c quan điểm của c�c đồng nghiệp của �ng, v� luận �n của �ng về thuật ph� thủy, được ấn h�nh trong năm 1897, mang lại c�c chỉ dấu nhiều hơn nữa về khảo hướng cởi mở của �ng đối với c�ch ứng xử của con người v� c�c t�n ngưỡng. 3� Trong tập M�decine et pharmacie chez les Chinois et chez les Annamites [Y Khoa v� Dược Khoa Tại Trung Hoa v� An Nam] được ấn h�nh năm 1902 sau khi �ng quay về nước từ Viễn Đ�ng, Regnault đ� �p dụng c�c nguy�n tắc m� �ng đ� đề ra trong cuộc nghi�n cứu về thuật ph� thủy. 4 ��ng đ� kh�ng �bản xứ h�a� (�go native�), cũng kh�ng tự cho m�nh l� kẻ �đại khờ� [grand na�f, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đ� d�ng khung cảnh thuộc địa để khẳng định v� t�i khẳng định một số sự ng�y thơ tưởng tưởng của ch�nh m�nh. 5 �Để truyền th�ng hữu hiệu hơn với người d�n địa phương, �ng tuy thế đ� học tiếng Việt Nam v� một �t tiếng H�n, v� để ho�n thiện sự hiểu biết của �ng về c�c c�ch thức chữa trị bản địa, �ng đ� trải qua nhiều tiếng đồng h� mỗi lần đi t�m kiếm ở thực địa. 6

������ Một đoạn văn trong tập M�dicine et pharmacie c� thể được xem như bản tuy�n ng�n về phương ph�p của R�gnault:

Một người viết về v�ng Viễn Đ�ng phải n� tr�nh hai cạm bẫy.� Người ta kh�ng n�n trở th�nh một kẻ y�u chuộng c�c sụ vật � Ch�u đến nỗi nh�n thấy c�c sự kỳ điệu ở nơi chẳng c� g� cả, nhưng cũng kh�ng n�n qu� tin tưởng về sự tự quan trọng h�a của m�nh như một người T�y phương để tin tưởng rằng mọi điều được l�m một c�ch kh�c biệt với cung c�ch của ch�ng ta đều l� tồi bại.� Tr�n hết, người ta kh�ng n�n gom g�p lại th�nh một sự xếp loại c�c phong tục kỳ lạ sẽ ph�c thảo ra một bức tranh c� thể rất th� vị, nhưng sẽ mi�u tả c�c người d�n bản xứ dưới một �nh s�ng sai lạc.

Để hiểu một số � tưởng n�o đ� v� một số l� thuyết n�o đ� của người d�n Viễn Đ�ng, người ta phải tạm thời tự biến th�nh người Trung Hoa hay người An Nam, ch�ng t�i nghĩ cần l�m theo c�ch n�y để nh�n sự vật từ c�ng một quan điểm, dưới c�ng �nh s�ng, v� từ c�ng g�c cạnh như người d�n bản xứ.� Khi ch�ng ta đ� hiểu được � tưởng của họ, ch�ng ta c� thể một lần nữa tự biến m�nh trở lại th�nh người T�y Phương để ph�n đo�n, nhưng trước khi ph�n đo�n, bộ kh�ng cần thiết để t�m hiểu hay sao? 7

������ Sau một nhiệm kỳ c�ng t�c, Regnault rời khỏi c�ng việc ở thuộc địa, c� l�m việc một phần như một gi�o sư khoa giải phẫu v� đ� khởi sự h�nh nghề tư.� Nhưng phần lớn nỗ lực tr� thức của �ng được d�nh cho sự x�y dựng một vũ trụ quan y khoa của ri�ng m�nh, c� trộn lẫn c�c th�nh tố của y khoa � Ch�u với c�c t�n điều d�n gian v�ng Normandy đ� bao quanh �ng khi c�n l� một đứa trẻ.� Đan kết c�ng nhau c�c kh�i niệm của Trung Hoa về �m v� dương (yin / yang) với c�c � tưởng về c�c sự chấn động (vibrations) v� sự bức xạ (radiations) m� �ng đ� nối kết �t nhất một phần với c�c gốc rễ xứ Normandy của m�nh.� Regnault đ� tạo lập ra điều m� �ng mệnh danh l� sinh động lực học (biodynamics), một l� thuyết giải th�ch cũng kết hợp c�c th�nh tố từ một b�c sĩ Hoa Kỳ kỳ quặc, Albert Abrams. ��

������ Khi t�i khảo s�t đời sống v� c�c t�c phẩm của Regnault, nhiều c�u hỏi đ� ph�t sinh.� Loại m�i trường gia đ�nh n�o sẽ sinh ra một thanh ni�n c� khả năng h�nh dung c�c sự vật như �ng đ� l�m? L�m thế n�o m� vị b�c sĩ trẻ tại v�ng qu� Việt Nam hiểu được c�ng việc của c�c người chữa bệnh địa phương? Sự hiểu biết của �ng về y học Việt Nam v� Trung Hoa đ� bị ảnh hưởng như thế n�o bởi sự bất m�n của �ng đối với một số khuynh hướng trong y khoa T�y Phương, đặc biệt về khoa vi khuẩn học? Tại sao �ng đ� c�ng bố nhiều b�i viết trong c�c tạp ch� kh� nhiều thuộc mạch ch�nh xem ra ủng hộ nỗ lực thực d�n Ph�p v�o c�ng l�c (1902-5) m� �ng cho ấn h�nh c�c cuộc nghi�n cứu d�i hơn ca ngợi sự uy�n b�c của c�c kẻ chữa bệnh bản xứ v� cảnh c�o chống lại sự ki�u ngạo của T�y Phương? V� sau hết, tại sao �ng đ� kh�ng ở lại với sự nghi�n cứu y khoa xuy�n văn h�a (cross-cultural), một l�nh vực m� c�c sự b�nh luận của �ng đanh th�p biết bao? Tại sao �ng đ� phi�u lưu v�o c�c l�nh� vực của khoa học thay thế (alternative) hay duy l� (speculative)?

������ Jules Emile Joseph Regnault sinh ra tại th�n Hambye thuộc Normandy trong năm 1873 trong một gia đ�nh canh n�ng.� Cha �ng cũng li�n quan đến việc d� t�m mạch nước v� th� y kh�ng ch�nh thức.� Mẹ �ng l� con g�i của một th�n h�o từ l�ng b�n cạnh, v� c� nhiều s�ch trong nh�.� Jules nhỏ tuổi, �t nhất theo lời thuật lại của ch�nh �ng, l� một đứa trẻ ưa d� hỏi c� cha mẹ th�ch hỗ trợ cho c�c nỗ lực của đứa con độc nhất của họ.� Lớn l�n trong một văn h�a n�ng d�n, Jules đ� được tiếp gi�p với c�c t�n ngưỡng về c�c ng�i nh� ma v� c�c ma quỷ đ�ng sợ �với ch�ng c�c sự tưởng tượng của c�c người lớn c� � tốt khỏa lấp c�c chiếc giếng để giữ trẻ em c�ch xa�. 8� Một h�m v�o khoảng bốn tuổi, �ng đang chơi đ�a cạnh th�nh giếng.� Một đứa con g�i n�ng d�n đi ngang qua n�i với �ng về một con vật to lớn, ăn thịt trẻ con đ� sống b�n trong.� Khi �ng n�i điều n�y với mẹ m�nh, b� đ� quở tr�ch đứa con g�i, n�i rằng người ta kh�ng bao giờ được n�i dối với c�c trẻ em, v� nhấc cậu b� Jules l�n cao để cậu c� thể nh�n rằng kh�ng c� con quỷ n�o trong chiếc giếng.� C�c chiếc giếng, mẹ �ng lưu � �ng, th� s�u v� nguy hiểm chỉ v� l� do đ� kh�ng th�i.� Trong sự tường thuật của Regnault về c�u chuyện n�y, đ� c� một sự t�n trọng d�nh cho c�c niềm tin của c� g�i n�ng d�n, nhưng cũng c� một sự t� m� về c�c chiệc giếng v� về bản chất của niềm tin.� C� lẽ quan trọng nhất l� vai tr� của mẹ �ng, ủng hộ v� t�n th�nh sự t� m� của đứa con của b�.���

������ Jules Regnault theo học trường tiểu học tại Hambye v� nhận được hai bằng t� t�i để gia nhập trường y khoa v�o năm 1892.� C�c quyển vở của �ng từ trường học được viết một c�ch ngay ngắn, c�c s�ch gi�o dục l� c�c quyển vẫn d�ng cho bậc t� t�i.� Về bằng chứng duy nhất m� ch�ng t�i c� được về bất kỳ sự tiếp gi�p với c�c văn h�a phi-T�y Phương l� c�c lớp học m� �ng theo đuổi trong năm 1886, khi �ng được mười s�u tuổi, về Ấn Độ cổ thời v� t�n gi�o của c�c Brahmins (t�n đồ Ấn Độ Gi�o). 9�� �ng hẳn phải l� kẻ khao kh�t kiến thức, trong thư viện của �ng l� một quyển s�ch ấn h�nh năm 1889 v� c� lẽ được mua kh�ng l�u sau đ� về c�ch thức l�m sao để đọc một c�ch mau ch�ng v� giữ lại mọi điều. 10� Tuy nhi�n, kiến thức m� �ng t�m kiếm, sẽ được tiếp cận một c�ch ph� ph�n v� ngay cả với sự ngờ vực, c� thể được nhận thấy nơi c�u trả lời của cậu thanh ni�n Regnault mười t�m tuổi cho b�i luận Th�ng Mười Một 1891 về: �Error: Its Nature and causes: Lỗi Lầm: Bản Chất v� C�c Nguy�n Do của N�:

Tinh thần con người t�m kiếm ch�n l� tương tự như kẻ leo n�i cố gắng đo lường Ngọn N�i Mont Blanc, tr�o l�n c�c lối đi b�n h�ng c�c vực thẳm.� Giống y như kẻ leo n�i n�y c� thể t�m thấy m�nh ngừng lại nửa đường bởi c�c trở ngại hay ngay cả bị trượt dọc theo sườn của một giải băng h� v� rơi xuống một hố s�u, tinh thần con người cũng vậy, c� thể bị ngừng lại trong sự t�m kiếm sự thật v� chỉ đạt tới một � kiến hay ngay cả đi theo một con đường sai lạc v� ng� v�o hố s�u của lỗi lầm.� Trong t�nh trạng n�y, người đ� xem điều sai l� ch�n l�.� Hậu quả, người đ� ngu dốt gấp đ�i, bởi người đ� kh�ng biết được ch�n l� v� người đ� kh�ng biết rằng anh ta kh�ng biết điều đ�. 11

������ Juels đ� kh�ng tiếp tục triết l�, c� lẽ một phần bởi �c�c cuộc thảo luận lịch sự nhưng n�ng bỏng với vị gi�o sư triết học của t�i, t�i r� r�ng l� kẻ c�ch mạng v� hơi ch�t mộng tưởng với �ng bởi t�i cho rằng mọi vật trong thi�n nhi�n th� xung động v� ph�ng ra bức xạ�. 12� �ng đ� hướng đến y khoa, c� lẽ bị ảnh hưởng bởi c�c k� ức đi theo cha �ng khi cha �ng được mời đến gi�p c�c con b� sinh con. 13

������ V�o năm 1893 �ng ho�n tất một năm tại chi nh�nh của Trường y khoa hải qu�n (�cole annexe de medicine navale) tại Brest v� đ� chuyển đến Trường y khoa hải qu�n v� thuộc địa (�cole de medicine navale et colonial) tại Bordeaux. 14� Sự quan t�m của �ng đến y khoa thuộc địa c� thể được k�ch th�ch bởi một tập s�ch m� �ng đ� đọc trước khi v�o trường y khoa.� Quyển s�ch n�y mang lại một sự tường thuật một chuyến du h�nh băng ngang qua Đế Quốc Anh m� một vị b� tước người �o, Joseph Alexander von Hubner, thực hiện trong c�c năm 1883 v� 1884. 15� Hubner kh�ng phải ch�nh yếu l� một nh� quan s�t y khoa, mặc d� �ng c� n�i một c�ch vắn tắt về một bệnh viện của Anh Quốc tại Nam Phi.� Đ�ng hơn, Hubner th�ch th� việc đưa ra c�c sự m� tả d�i gi�ng về v�ng th�n qu�.� �ng cũng đưa ra sự b�nh luận ch�nh trị v� ghi nhận sự d� d�ng của sự thăng tiến x� hội v� t�i ch�nh cho c�c người �u Ch�u tại c�c thuộc địa.� Liệu cậu thanh ni�n Regnault c� bị l�i cuốn bởi c�u chuyện của Jan Antonius Van Riebeek, �một nh� tiểu giải phẫu bắt đầu sự nghiệp với C�ng Ty H�a Lan v� sau n�y trở th�nh trưởng cơ quan của cơ sở mới�, hay bởi một c�u chuyện tương tự về sự th�nh c�ng của người Anh tại Cảng Port �Elizabeth, c�c kẻ �phần lớn l� c�c người tự lập� hay kh�ng?� �ng ta c� lấy l�m th� vị bởi sự m� tả ng�y ngất về c�c th�nh phố ở đảo Java (�Batavia [tức th�nh phố Jakarta ng�y nay, ch� của người dịch] l� một th�nh phố chỉ được nh�n thấy trong c�c c�u chuyện thần ti�n�) hay c�c cung điện tại Ấn Độ (�Cung điện chỉ c� thể được trang tr� bởi Aladdin hay kh�ng?�.� C�c căn ph�ng trong th�nh phố [The Stuwers, tiếng �o? trong nguy�n bản, ch� của người dịch] của Vienna, c�c nh� thiết kế c�ng� trường Trocadero tại Paris, hay Cung Điện Pha l� (Crystal Palace tại London sẽ chẳng phải c�i đầu k�nh phục trước ngọn đ�n thần của n� hay sao? 16

������ Li�n can đến khoa học y khoa, c�c năm m� cậu thanh ni�n Regnault theo học trường y khoa l� c�c năm s�i động.� C�ng tr�nh của Louis Pasteur trong ng�nh vi khuẩn học l�m h�i l�ng khối kh�n th�nh giả của �ng tại H�n L�m Viện Khoa Học (Academy of Sciences). 17� Ng�nh vi khuẩn học l� một phần trong học tr�nh tại Bordeaux. �Trong c�c sổ tay của Regnault c� một trang về sự l�n men v� vi khuẩn.� C�c vi khuẩn được định nghĩa l� c�c rong r�u (tảo) giống như hạt giống v� được truyền đi bởi kh�ng kh�.� Sau khi giới thiệu nhiều lược đồ ph�n loại, �ng đề cập đến c�c vi khuẩn như c�c nguy�n do của bệnh dịch tả, vi�m phổi, sốt thương h�n, lao phổi, bịnh yết hầu, v� bịnh uốn v�n.� �ng kết luận bằng việc ghi nhận rằng �c�c vi khuẩn t�c động qua sự nhiễm tr�ng hay nhiễm độc�. 18

������ C�c kh�i niệm về y khoa nhiệt đới cũng được giảng dạy tại Bordeaux.� Một quyển s�ch trong thư viện của Regnault được viết bởi H. de Brun, một b�c sĩ Ph�p l� gi�o sư về y khoa điều trị tại Beirut. 19�� Quyển s�ch của De Brun tr�nh b�y sự hiểu biết được chấp nhận khoảng 1890 về y tế tại v�ng nhiệt đới.� L�n hơi n�ng được xem l� ảnh hưởng đến người �u Ch�u tệ hại hơn so với người Phi Ch�u, bệnh dịch được g�n cho l� một duy�n cớ c� x�c xuất từ vi khuẩn. 20� Dịch tả được tr�nh b�y như một chứng bệnh lan truyền do nước g�y ra bởi một trực tr�ng được kh�m ph� bởi Robert Koch, việc kiểm so�t dịch tả tại Ấn Độ được xem l� một vấn đề kh� khăn, �với t�nh t�nh của người Ấn Độ, c�c tục lệ về t�n gi�o, v� sự cuồng t�n�. 21� De Brun vật lộn với c�c sự bất x�c định đương thời về bịnh ph� thủng (Bịnh do nhiễm tr�ng? Bịnh c� phải l� sản phẩm của nạn k�m dinh dưỡng hay kh�ng?) v� giới thiệu với độc giả c�c nh�n vật vĩ đại về y khoa thuộc địa thời đương đại như Fonssagrives, Proust, Monod, Le Roy de M�ricourt.

������ Regnault đ� học tập tốt tại Bordeaux.� �ng đ� ph�t triển chuy�n m�n trong nhiều l�nh vực, đặc biệt về phụ khoa.� �ng l�m việc với Emmanyel R�gis, một gi�o sư về t�m thần học, người đ� d�ng �ng để thực hiện việc th�i mien.� Như một đứa trẻ, Jules đ� thực hiện việc th�i mi�n c�c s�c vật v� b� bạn, giơ đ�y, với sự khuyến kh�ch của R�gis, �ng đ� �p dụng kỹ năng n�y để trợ gi�p c�c phụ nữ mang thai đối ph� với sự n�n mửa kh�ng thể kiểm so�t được v� để l�m giảm đau l�c sinh con. 22

������ Jules R�gnault đ� nhận được bằng b�c sĩ năm 1896.� �ng đ� hấp thụ khoa học tại trường y khoa, nhưng sự say m� của �ng với t�n ngưỡng v� y khoa d�n gian hiển hiện trong sự chọn lựa của �ng một đề t�i luận �n về thuật ph� thủy v� mố� quan hệ của n� với c�c khoa học về sinh học.� Sự ch� � đến t�m thần học trong thập ni�n 1890 gi�p cho Regnault c� thể theo đuổi một đề t�i như thế, c�c bạn c�ng lớp của �ng tại Bordeaux trong thập ni�n 1890 đ� viết về c�c đề t�i như sự độc �c, c�c vấn đề t�m thần tại Antilles, v� sự �m ảnh. 23

������ Khi được xuất tr�nh trong năm 1897, luận �n đ� nhận được một huy chương bạc.� Đối với Regnault, sự tin tưởng nơi ph�p ma thuật v� thuật ph� thủy l� một hiện tượng con người phổ qu�t, c�c người �u ch�u phương t�y cũng như người d�n ở Phi Ch�u v� � Ch�u đều b�m chặt lấy n�.� Luận �n cung cấp nhiều th� dụ.� T�n gi�o đối với Rregnault l� một h�nh thức ph� thủy được tổ chức một c�ch th�nh c�ng, khi đề cập đến thuật ph� thủy tại �u Ch�u, �ng lập luận rằng �điều [c�c nh� chức tr�ch] truy đuổi l� thuật ph� thủy độc lập, thuật ph� thủy bất hợp ph�p, trong khi thuật ph� thủy ch�nh thức được đại diện bởi c�c linh mục, n� lại được t�n trọng v� kho�c quanh m�nh vẻ danh dự�. 24

������ Bởi v� sự tin tưởng nơi thuật ph� thủy đ� l� một phần của t�nh trạng con người, Regnault tin rằng �kh�ng phải l� điều cần thiết để hủy diệt một số sự m� t�n dị đoan n�o đ�, để giả bộ rằng người ta c� thể cấm đo�n mọi niềm tin nơi si�u nhi�n ra khỏi tr� tưởng tượng của con người.� Gi�o dục đ� kh�ng ho�n to�n gạt bỏ thuật ph� thủy, bởi sự m� t�n dị đoan kh�ng chỉ dựa tr�n sự ngu dốt.� Đ�ng hơn, n� đ� được đặt định �tr�n một thi�n hướng bẩm sinh rằng phần lớn con người vốn c� đối với sự kỳ diệu, n� ph�t triển theo nhịp của chủ thuyết thần b� (mysticism) v� c�c chứng rối loạn chức năng thần kinh (neuroses)�. 25

������ Nghĩ trở l�i, c� lẽ, trong c�ng việc của �ng với R�gis, th�i mi�n c�c bệnh nh�n, Regnault nối buộc v�o tư tưởng về sự th�o bỏ một lời nguyền để l�m vừa l�ng một bệnh nh�n, to�n thể tiến tr�nh c� thể l� một loại điều trị t�m l�.� Nhưng kh�c với việc khẳng định t�nh ưu việt của thuật th�i mi�n được gi�m s�t về mặt y khoa tr�n thuật ph� thủy, �ng cố vấn b�c sĩ h�y l�m việc với thầy ph� thủy nếu bệnh nh�n nhấn mạnh rằng đ� l� c�ch duy nhất gi�p kẻ đ� c� thể khỏe mạnh hơn. 26

������ Sau khi tốt nghiệp, Regnault được bổ l�m b�c sĩ phụ trợ của thủy qu�n lục chiến (m�decin auxiliaire de la marine) v� đ� trải qua một năm tại trường Y Khoa Hải Qu�n (�cole de medicine navale) tại Toulon, l�m� việc tại khoa vi khuẩn.� Trong năm 1898, c�c vi�n chức thuộc địa Ph�p đ� ph�i �ng đến địa hạt Bắc Kỳ.� Sự học tập của �ng về ng�n ngữ địa phương đ� được đền b�, bởi �ng nhận thấy m�nh c� thể n�i chuyện cả với giới văn nh�n tr� thức lẫn c�c người thường d�n �t học hơn.

������ Tại Bắc Kỳ, �ng bị sững sờ �bởi h�ng loạt rộng lớn v� sự phức tạp của dược liệu [�ng] nh�n thấy d�n ch�ng bản xứ sử dụng�. 27 ��ng muốn t�m học về y khoa n�y, đ� cố gắng n�i chuyện với c�c b�c sĩ địa phương, nhưng khi �ng n�u l�n đề t�i về việc chữa bệnh, �ng đ� gặp phải c�c kh� khăn.

C�c b�c sĩ bản xứ xem ra rất bảo vệ nghệ thuật của họ, họ thường trả lời c�c c�u hỏi một c�ch miễn cưỡng bởi họ cảm thấy bị x�c phạm với � nghĩ rằng c�c c�u hỏi bởi một b�c sĩ Ph�p được tr� hoạch để điều tra hay kiểm so�t khoa học của họ.� Một người duy nhất m� họ sẵn s�ng trả lời l� một kẻ n�o đ� l�m cho họ hiểu bằng c�c sự tham chiếu ch�nh x�c rằng �ng ta đ� c� một số quen biết với c�c l� thuyết v� thuốc men của họ. 28

������ Để khắc phục trở ngại n�y, Regnault đ� đi h�i thuốc với người d�n địa phương,

những người đ� n�i với ch�ng t�i khi đi ngang qua c�c l�nh vực chữa bệnh của c�c loại thảo mộc kh�c nhau.� Đặc biệt với việc biểu lộ sự uy�n b�c của ch�ng t�i nhờ ở kiến thức sơ đẳng n�y m� ch�ng t�i đ� c� khả năng thu lượm được c�c chi tiết mới về y khoa v� dược khoa bản xứ, trong c�c sự đối thoại m� ch�ng t�i đ� cố gắng đến mức t�i đa c� thể được để tranh c� vẻ như l� một cuộc điều tra. 29

������ Đồn tr� gần với bi�n giới Trung Hoa, Regnault c� lẽ đ� kh�ng được tiếp gi�p với mọi loại y học Việt Nam, �t nhất kh�ng ở c�c tầm mức m� ch�ng được thực h�nh khắp xứ sở.� Trước khi c� sự đến nơi của người Ph�p, ba h�nh thức y học truyền thống đ� được thực h�nh tại Việt Nam. 30� C�c truyền thống n�y thường pha trộn v�o nhau.� Y học Miền Bắc [Thuốc Bắc], r�t ra từ c�c kinh điển y khoa Trung Hoa, c� uy t�n nhất.� N� được đặt tr�n t�nh trung t�m của c�c lực �m v� dương, cơ thể v� vũ trụ được nh�n l� vận h�nh theo c�ng c�ch thức giống nhau.� Y học Miền Nam [Thuốc Nam] l� một y học được dựa tr�n c�y thuốc kh�ng c� một truyền thống tr� thức cao, một sự trị liệu của phương s�ch sơ khởi, được gọi l� �y khoa của người ngh�o�. 31� Sau c�ng, một nh�nh thứ ba của y học Việt Nam đối ph� với c�c quỷ thần v� to�n bộ c�u hỏi của việc gỡ bỏ hay thỏa m�n ch�ng.

������ Regnault khởi thảo quyển s�ch của �ng về y khoa v� dược khoa bằng việc nh�n nhận uy t�n lớn lao d�nh cho y khoa phương bắc, hay Trung Hoa.� �ng nhận thấy y khoa của họ đặt tr�n �m v� dương rất thỏa đ�ng v�, trong khi ph�n t�ch một sự th� dụ bằng h�nh ảnh của n�, nhận x�t rằng �thật dễ d�ng để chấp nhận phần lớn c�c l� thuyết khoa học, triết l�, v� t�n gi�o vĩ đại [v�o lược đồ n�y]�. 32

������ Quyển s�ch của �ng đề cập đến mọi người h�nh nghề, c�c kỹ thuật, v� c�c vũ trụ quan cũng như mối quan hệ giữa y khoa Ph�p v� � Ch�u.� Tại Việt Nam, �ng nhận x�t, c�c thầy thuốc Trung Hoa chẩn mạch trong một c�ch thức ung dung v� phức tạp.� Regnault nghĩ rằng c�c b�c sĩ �u Ch�u sẽ mất uy t�n với c�c bệnh nh�n Việt Nam nếu họ kh�ng l�m tương tự. 33� �ng d�nh một phần đ�ng kể của quyển s�ch để m� tả c�ch thức b�o chế thuốc của Trung Hoa.� Cảnh c�o c�c b�c sĩ �u Ch�u đừng chế ngạo điều đ�, �ng nhận x�t rằng mật b� v� gan lợn (heo) c� thể t�c dụng tốt chống lại c�c mụn nhọt ở gan. 34� (Trong một b�i b�o xuất bản ở nơi kh�c, �ng đ� cảnh c�o họ đừng cười giỡn sự chữa trị của Việt Nam cho bệnh dại (rabies), li�n can đến việc cho người bị cắn bởi một con ch� dại ăn gan con ch�, bởi �gan lại kh�ng thể chứa một kh�ng độc tố hay sao?� 35) ��ng ghi nhận sự sử dụng thuốc� g�y m� tổng qu�t tại Trung Hoa bằng c�y thuốc phiện. 36

������ Nhưng Regnault kh�ng x�y dựng một nh� th�ng th�i Trung Hoa khu�n mẫu, th�ng suốt mọi điều cho ng�nh dược khoa, một c�ch r� r�ng, đ� c� c�c phương thuốc T�y Phương m� d�n ch�ng địa phương ngưỡng mộ.� Th� dụ, người Trung Hoa v� người Việt Nam đ� c� nhiều phương thuốc chữa trị bệnh sốt r�t, nhưng ch�ng �hẳn phải thua k�m thuốc k�-ninh (quinine), bởi thế người Trung Hoa v� Việt Nam đ� mau ch�ng từ bỏ ch�ng, mỗi khi ch�ng được cần đến, v� thuốc �u Ch�u c� t�nh ưu việt m� họ đ� thừa nhận�. 37� �ng nh�n nhận rằng bởi v� người �u Ch�u sử dụng thuốc s�t tr�ng, việc l�m l�nh vết thương nhanh hơn v� �m dịu hơn l� trong hệ thống y khoa Trung Hoa.� Song, ngay d� người Trung Hoa v� Việt Nam �chấp thuận [cho người �u Ch�u] mọi quyền lực� trong sự giải phẫu, �y khoa bản xứ đang nhường bước trước y khoa �u Ch�u chậm hơn rất nhiều so với � nghĩ mọi người.� 38� V� mặc d� Regnault đưa ra một số � kiến trong quyển s�ch n�y về c�ch thức l�m sao để gia tăng ảnh hưởng của �u Ch�u (biểu lộ sự chăm s�c nhiều hơn trong việc bắt mạch, tr�nh kh�ng cởi y phục bệnh nh�n), �ng kh�ng đặc biệt bị thu h�t v�o đề t�i n�y.

������ �ng quan t�m hơn nhiều đến c�c sự tin tưởng d�n gian về sức khỏe v� về sự sử dụng thuật ph� thủy.� Ở nơi đ�y �ng t�m thấy c�c sự tương đồng hơn l� đối nghịch giữa c�c n�ng d�n Viễn Đ�ng v� Ph�p.� Cả hai đều hay biết về ph�p th�i mi�n, cả hai đều cảm nhận được sự dinh dưỡng của một người mẹ trong l�c mang thai ảnh hưởng đến h�nh d�ng của đứa trẻ.� Cả hai đều nối kết ma thuật v� sự quyến rũ về t�nh dục: tại Viễn Đ�ng cũng như tại miền nam nước Ph�p, điều được tin tưởng rằng nếu một phụ nữ c� thể t�m c�ch trộn một �t m�u kinh nguyệt của m�nh v�o thức ăn của một người đ�n �ng, c� ta c� thể khiến người đ�n �ng y�u c� ta to�n diện, v� sự tin cậy của y học Trung Hoa nơi c�c l� thuyết về sự tương ứng v� ảnh hưởng của c�c v� sao tương tự, đối với Regnault, như y học của Paracelus v� Van Helmont. 39

������ Regnault đ� kh�ng t�i t�nh nguyện trong c�ng t�c tại thuộc địa.� Phải chăng bởi v� n� mang lại �t cơ hội l�m việc cho l�nh vực chuy�n khoa đ� lựa chọn của �ng, phụ khoa?� Phải chăng bởi v� c� c�c sự ngờ vực rằng Ph�p sẽ nhắm v�o việc khai h�a một khu vực c� nền văn minh ri�ng của n� dễ d�ng ấn định được ni�n đại trước cả nền văn minh của c�c thực d�n?� Trở lại Ph�p trong năm 1901, Regnault đ� lao đầu v�o việc học hỏi về giải phẫu học (để vượt qua được kỳ thi tuyển v�o ngạch gi�o sư) v� với việc mở ph�ng h�nh nghề tư.� V� điều đ�ng ch� � nhất v� g�y ngạc nhi�n ban đầu, �ng đ� phổ biến tr�n b�o ch� mạch ch�nh một loạt c�c b�i b�o khoa trương vị thế của thực d�n về y khoa.�

������ Tuy nhi�n, �ng vẫn c�n giữ một số trong c�c sự nhấn mạnh xuy�n văn h�a.� Trong b�i �Magie et occultisme en Extr�me-Orient� (Ma Thuật v� Khoa Học Huyền B� tại Viễn Đ�ng), ấn h�nh tr�n tạp ch� Revue scientifique (tạp ch� khoa học) năm 1903, �ng ghi nhận c�ch thứ l�m sao d�n bản xứ sẽ trả c�ng cho th�y ph� thủy c�c lệ ph� rất cao để v� hiệu h�a quỷ thần được tin g�y ra một chứng bệnh, trong khi một phương thuốc mua tại một dược ph�ng địa phương sẽ chữa trị cho họ với một ph� tổn thấp hơn nhiều. ��ng tức thời tiếp nối c�u chuyện n�y với nhận x�t rằng tại Ph�p, c�c thầy ph� thủy vẫn c�n được mời gọi đến để chữa trị c�c mắt c� ch�n bị s�i bằng việc l�m dấu th�nh gi� tr�n khớp xương bị trặc v� đọc c�c c�u b�a ch� th�ch đ�ng. 40

������ Nhưng, tổng qu�t, �ng ho�n to�n l� kẻ theo chủ nghĩa đế quốc khi tr�nh b�y c�c phương thức của T�y Phương l� hay hơn Đ�ng Phương.� Trong năm 1902, �ng đ� khởi sự một cuộc vận động cho việc thiết lập một trương y khoa Ph�p thế tục tại Trung Hoa để huấn luyện d�n địa phương về y khoa T�y Phương, đưa ra lập luận ti�u chuẩn rằng �c�c b�c sĩ qu�n sự th�p t�ng c�c binh sĩ l� c�c qu�n qu�n cổ động đầu ti�n của khoa học v� văn minh�. 41� Tranh luận cho đề xuất của �ng trong năm kế đ�, giọng điệu của �ng trở n�n sắc b�n: �N�u [b�c sĩ bản xứ được T�y Phương đ�o tạo] muốn gi�nh đoạt sự t�n nhiệm của d�n ch�ng địa phương, [người đ�] phải, �t nhất vao l�c khởi đầu, nh�n nhượng v� cứu x�t đến c�c kh�i niệm cổ lỗ v� c�c � tưởng sai lạc.� 42� Sự cạnh tranh với c�c nước �u Ch�u kh�c đ� kh�ng vắng mặt trong đầu �c của �ng.� �ng từ khước khoản bồi thường từ vụ Nổi Loạn của C�c V� Sĩ (Boxer Rebellion) như một nguồn t�i trợ cho ng�i trường, rằng việc đ� đ�i hỏi nhiều th� giờ.� �Ch�ng ta kh�ng được l�m mất thời gian�, �ng Regnault viết, �nếu ch�ng ta kh�ng muốn bị qua mặt trong l�nh vực n�y bởi người Anh-Mỹ v� người Đức�. 43� Regnault đ� tham dự c�c Hội Nghị Thuộc Địa (Colonial Congresses) c�c năm 1904 v� 1905 tại Paris.� �ng đ� tr�nh b�y một b�i khảo luận d�i về t�nh trạng vệ sinh của người Trung Hoa với Hội Nghị năm 1904.� Nơi đ�y �ng sử dụng một giọng điệu chế ngạo, �Tại Vương Quốc Trung t�m, vệ sinh c�ng cộng được cấu tạo bởi một hỗn hợp kỳ lạ của c�c sự tu�n thủ nghi�m ngặt với c�c m� t�n dị đoan tạo th�nh Foung-choei� [�phi�n �m hơn một trăm năm trước đ�y, kh�ng c� H�n tự đi k�m, c� thể l� c�ch viết sai lạc của hai chữ Feng-Shui: Phong Thủy ng�y nay, ch� của người dịch]. 44� Tại Hội Nghị năm 1905, ước muốn của Regnault về việc thiết lập một trường y khoa Ph�p tại Trung Hoa đ� được biến th�nh một kiến nghị.

������ L�m thế n�o m� c�c b�i viết n�y, c�c sự ph�t biểu tự tin của một kẻ thực d�n, �lại c� thể h�a� giải với c�c c�ng tr�nh trước đ�y, nhiều suy tư hơn của ch�ng sinh vi�n về h�nh vi của con người? Liệu Regnault c� nhận biết về sự căng thẳng giữa c�c b�i viết của c�c năm 1902-5 với t�c phẩm trước đ� của �ng hay kh�ng, v� nếu c� hay biết, ở v�o mức độ n�o? Liệu c� phải vi�n b�c sĩ hải qu�n trẻ tuổi sẽ chỉ n�i những g� một người sẽ n�i nếu người đ� muốn thăng tiến trong y khoa qu�n đội?� Khi đ� l�m sao để giải th�ch sự kiện rằng �ng đ� r�t khỏi sự phục vụ hải qu�n t�ch cực, ph�t triển một văn ph�ng h�nh nghề tư, v� trở n�n d�nh l�u với c�c mục ti�u kh�c?

������ Trong một thập ni�n sau 1905, Regnault đối ph� với c�c sự bất h�a trong tư tưởng của �ng về c�c hệ thống y khoa kh�c biệt bằng c�ch tạm thời đặt ch�ng ra ph�a sau đầu �c của m�nh.� Thay v�o đ�, �ng đ� d�nh năng lực cho nhiều l�nh vực kh�c.� Trước ti�n, �ng ng� v�o t�nh y�u với một phụ nữ trẻ người v�ng Normandy v� lập gia đ�nh.� Thứ nh�, �ng nghi�n cứu về một vấn đề đ� từng l�m �ng quan t�m trong suốt nghề nghiệp của �ng: sự đau đớn v� việc l�m giảm đau.� V� sau c�ng, �ng đ� l�m quen � bằng thư t�n � với một b�c sĩ Mỹ, �ng Albert Abrams, kẻ sẽ c� một ảnh hưởng then chốt tr�n tư tưởng của �ng.

������ Sự nghi�n cứu của Regnault về sự đau đớn v� c�ch l�m giảm đau cho thấy �ng hơi c� vẻ l� một kẻ lạc đ�n trong y khoa v� khoa học.� Trong Th�ng Bẩy 1912, để chứng minh hiệu quả của sự g�y m� cục bộ trong sự chữa trị bướu, �ng đ� thực hiện vụ mổ tr�n ch�nh �ng (với c�c đồng sự ứng trực, trong trường hợp cần thiết). 46� Regnault cũng hy vọng cho thấy với sự tự giải phẫn của m�nh rằng một b�c sĩ trong một t�nh trạng bị c� lập � th� dụ, tại c�c thuộc địa � c� thể tự giải phẫu cho m�nh nếu cần thiết.

������ Sự giao dịch với Abrams cũng ngoạn mục v� c� vẻ kh� khăn, �t nhất v�o l�c ban đầu.� Trong năm 1917, hai người bắt đầu trao đổi thư từ.� Mặc d� Regnault đ� ngưng kh�ng ấn h�nh về y khoa Trung Hoa v� Việt Nam khoảng 1905, �ng đ� kh�ng ngừng nghĩ về n� v�, một c�ch tổng qu�t hơn, về vị tr� của y học Đ�ng Phương trong sự tiến h�a tr� thức của �ng.� Do đ�, c� lẽ, l� sự hấp dẫn của Abrams.�

������ Khi Regnault n�i về n�, Abrams x�c định một phản xạ c� thể được bật ra bằng c�ch k�ch th�ch đốt xương sống ở cổ thứ bẩy.� Phản xạ n�y ảnh hưởng đến hoạt động của c�c mạch m�u, tr�i tim, v� hệ thống ti�u h�a.� C�c n�ng d�n v�ng Normandy, theo Regnault, đ� hay biết về sự phản xạ n�y �kể từ thời thật xa xưa, [họ] đặt một ch�a kh�a lạnh ph�a sau cổ để chặn đứng sự chảy m�u mũi�. 48� Abrams tiếp tục cuộc nghi�n cứu của �ng về cột xu�ng sống v� kh�m ph� một loạt c�c điểm tương tự được li�n kết với c�c sự tổn thương của c�c bộ phận b�n trong c� biệt.� �ng đ� ấn h�nh một quyển s�ch giải th�ch c�c sự kh�m ph� của m�nh trong năm 1910.� C�c sự kh�m ph� n�y, theo Regnault, th� ph� hợp với c�c nguy�n l� của thuật ch�m cứu.

������ Trong khi �ng cố t�m hiểu l�m sao c�c phản xạ n�y đ� g�y ra c�c phản ứng c� biệt, Abrams dần trở n�n bị quyến rũ (chữ d�ng của Regnault) bởi l� thuyết điện tử vốn rất thời thượng khi đ�.� C�c sự phản xạ, theo Abrams, xẩy ra bởi c� một sự chuyển động trong c�c điện tử trong khu vực hay bởi một sự thay đổi trong khu�n mẫu rung động của c�c phổ trường điện tử n�y.� C� lẽ c�c phản ứng n�y c� thể bị ảnh hưởng bởi c�c cục nam ch�m, c�c m�u sắc, hay c�c tia quang tuyến c� biệt,� c� thể một hệ thống chẩn đo�n to�n bộ (spondyllodiagnosis) v� ngay cả một sự trị liệu (spondylotherapy) sẽ được ph�t triển từ sự kiện n�y. 49

������ Để biến c�c l� thuyết n�y th�nh thực h�nh, Abrams đ� kiến tạo một dụng cụ m� �ng gọi l� m�y Oscilloclast [m�y chẩn đo�n v� chữa bệnh bằng c�ch đo sự rung động từ một giọt m�u của bệnh nh�n, ch� của người dịch] để trung h�a c�c sự chấn động v� một chiếc hộp chứa m�y đo dao động đ�.� �ng đ� tiếp tục ph�t triển một sự lừa bịp khổng lồ c�c kh�ch h�ng thuộc giới thượng lưu.� Upton Sinclair đ� thốt l�n c�c lời ca ngợi �ng, c�c b�c sĩ lũ lượt chạy đến �ng, nhưng Paul de Kruif nh�n họ như một đ�m b�n lề v� vọng. 50� Sự sử dụng tiếp tục của Abrams chiếc hộp chẩn bịnh đ� đem lại nhiều sự chỉ tr�ch.� Tạp ch� Scientific American đ� thực hiện một cuộc điều tra k�o d�i cả năm về c�c phương ph�p của �ng.� C�c sự kết luận của họ th� nghi�m khắc.� C�c phản ứng điện tử của Abrams được loan b�o đ� kh�ng hiện hữu.� Về chiếc hộp chẩn bịnh, họ tuy�n bố, �Tốt nhất, đ� l� một ảo tưởng.� Tệ nhất, đ� l� một sự lừa gạt khổng lồ.� Giống y như bạn c� thể chỉ buộc một c�i chu�ng cửa quanh cổ bạn v� kỳ vọng sẽ được chữa trị khi tin cậy v�o dụng cụ n�y�. 51� Abrams đ� chết v� một cơn đau tim ngay khi ch�nh quyền sắp sửa đưa một trong những kẻ ủng hộ �ng ra x�t xử về tội lừa gạt bằng thư t�n.

������ T�i lấy l�m ngỡ ng�ng khi đọc về sự ch� � của Regault nơi Abrams.� Thực sự, t�i lấy l�m phiền h�.� Tại sao Regnault, người đ� viết trong một cung c�ch b�n nhậy đến thế trong c�c vấn đề xuy�n văn h�a, lại quan t�m đến c�c � tưởng của kẻ kỳ quặc n�y?� C� phải t�i đ� l� tưởng h�a Regnault v� những b�i viết ban đầu của �ng về thuật ph� thủy v� về y khoa v� dược khoa trong d�n ch�ng Trung Hoa v� Việt Nam?� Liệu t�i đang cố gắng b�m chặt lại h�nh ảnh n�y về �ng ta khi �ng đang l�m mọi việc c� thể l�m được � biện hộ cho chủ nghĩa đế quốc văn h�a, trở n�n li�n can đến khoa học thay thế, để cho t�i thấy rằng mối quan t�m của �ng về sự tin tưởng v� h�nh vi chỉ l� một giai đoạn qua đường?

������ Để giải quyết c�c vấn đề n�y, t�i đ� hướng đến một quyển s�ch về tiến tr�nh viết tiểu sử của Richard Holmes.� Đối với Holmes, người đ� c� c�c c�ng tr�nh về Robert Louis Steveson v� Percy Bysshe Shelley, viết tiểu sử l� �một loại truy tầm�, bước đầu ti�n của n� l� �một mức độ �t nhiều x�c định một c�ch c� � thức với chủ thể�. 52

������ Mặc d�, t�i đ� kh�ng x�c định với Regnault đậm đ� như Holmes đ� x�c định với một số trong c�c nh�n vật chủ đề của �ng, t�i đ� ngưỡng mộ s�u xa sự hiếu kỳ của �ng v� đặc biệt khảo hướng đ�ng k�nh của �ng đối với c�c giải ph�p kh�c hơn những g� của ri�ng �ng.� L�m sao m� bất kỳ ai c� thể giảng dạy lịch sử y khoa (ch�nh thức v� d�n gian) cho một kh�i người đa chủng tộc lại kh�ng nhận thấy một tinh thần đồng t�ng nơi Regnault?� Trong đầu �c của m�nh, t�i muốn �ng vẫn c�n l� con người khi �ng viếr ra hai quyển s�ch đầu ti�n.

������ Nhưng, Holmes cảnh c�o, tiến tr�nh viết tiểu sử bắt đầu �một c�ch ch�nh x�c v�o l�c khi m� h�nh thức ng�y thơ n�y của l�ng y�u mến v� sự x�c định bị đổ vỡ.� Thời khắc mất ảo tưởng c� nh�n l� thời khắc của sự t�i dựng v� tư, kh�ch quan�. 53� Holmes c� thể x�c định, trong mỗi cuộc nghi�n cứu của �ng, nơi m� điểm n�y xẩy ra.� Đối với t�i, đ� l� khi t�i nhận ra rằng sự ch� � suốt đời của Regnault về khoa học thay thế kh�ng phải l� một th�nh tố bất h�a trong tư tưởng một c�ch n�o kh�c c� gi� trị của �ng, đ�ng hơn, đ� l� c�ch để �ng ti�u h�a kinh nghiệm Đ�ng Dương của m�nh.� Bằng việc đan kết những g� �ng học hỏi được tại � Ch�u � về �m/dương, về c�c m�u sắc, về thi�n văn học � v�o trong một l� thuyết rộng r�i hơn, �ng n� tr�nh việc trở th�nh một kẻ bắt chước đơn giản c�c điều kỳ lạ của � Ch�u.� Loại khoa học xem ra lạ l�ng m� �ng đ� ph�t triển v� �ng đ� thụ hưởng nơi Abrams l� phương c�ch của �ng để r�ng buộc v�o nhau kinh nghiệm � Ch�u của �ng với c�c sự đăm chi�u ban sơ hơn của �ng về vai tr� của ma thuật, truyền thống d�n gian, v�, thưa v�ng, c� sự rung động.� Sau hết, liệu �ng đ� c� thảo luận về c�c sự rung động với vị gi�o sư triết học của �ng tại trường College of St.-L�, nhiều năm trước khi �ng tiếp x�c với Abrams hay kh�ng?� Liệu �ng, như một đứa trẻ, đ� c� th�p t�ng người cha đi t�m mạch nước với chiếc đũa v� quả lắc hay kh�ng? 54� Đ�y l� một phần trung t�m của tiến tr�nh tr� thức của �ng, bất kể l� t�i c� th�ch hay kh�ng th�ch.

������ Ph�p trị liệu khớp đốt xương � sự sử dụng c�c phản xạ để ảnh hưởng đến c�c sự chữa trị -- th� hấp dẫn đối với Regnault, t�i lập luận, bởi n� li�n kết nhiều truyền thống y khoa d�n gian v� uy�n b�c.� C�c sự tin tưởng của văn h�a n�ng d�n v�ng Normandy của �ng đ� được chứng thực bởi n�, cũng như đối với y học Phương Đ�ng.� Regnault đ� ph�t minh ra một dụng cụ khảo s�t xương sống d�ng cho sự chẩn đo�n khớp đốt xương c�ng c� thể được d�ng về mặt trị liệu để k�ch th�ch c�c phản xạ ảnh hưởng đến c�c sự điều trị.� Nhưng �ng �t quan t�m đến việc quảng c�o dụng cụ của �ng cho bằng việc tr�nh b�y rằng sự ca ngợi trước đ�y của �ng về y khoa Đ�ng Phương đ� chứng minh cho c�c l� thuyết của Abrams, �ng Regnault viết, �giải th�ch c�c kết quả ch�i s�ng thu đạt được trong một thời gian l�u d�i tại Viễn Đ�ng bởi ph�p Kua Tsu [ph�p l�m hồi tỉnh c�c kẻ bị chết đột ngột, xem ch� th�ch b�n dưới của t�c giả] của Nhật Bản v� bởi c�c nguy�n tắc của Trung Hoa về ph�p Tcha-Tchen [?] m� c�c bộ phận trong đ� được biết đến tại �u Ch�u trong th�i gian ngắn dưới t�n gọi l� ch�m cứu (acupuncture)�. 55 C� một sự ghi nhận về sự chiến thắng khi Regnault tiếp tục c�u chuyện, �V� điều n�y x�c định một trong c�c kết luận m� ch�ng t�i đ� đạt tới trong năm 1901 khi ch�ng t�i đ� viết sẽ c� nhiều điều để thu lượm trong y học Trung Hoa nếu người ta chỉ cần chịu kh� học hỏỉ n�. 56

������ Regnault đ� đi hết chu kỳ.� Vi�n sĩ quan hải qu�n trẻ tuổi đ� viết một c�ch khinh miệt về Foung-choei [?] v� về nhu cầu để gi�o dục người � Ch�u về y học trong những năm mở đầu của thế kỷ thứ hai mươi đ� biến mất.� Trong cả hai quyển s�ch của �ng về Abrams năm 1927 v� một quyển s�ch sau n�y về sinh động lực học (biodynamics) v� c�c ph�ng xạ năm 1936, Regnault viết về c�c tập qu�n v� tư tưởng y khoa Việt Nam v� Trung Hoa với sự k�nh trọng, sử dụng ch�ng, văn h�a d�n gian v�ng Normandy, v� c�c th�nh tố kh�c để đan dệt v�o nhau th�nh một vũ trụ quan y khoa ri�ng của �ng.

������ Tuy nhi�n, trước khi ph�n t�ch vũ trụ quan y khoa của Regnault với nhiều chi tiết hơn, ch�ng ta h�y quay trở lại với Abrams v� l� thuyết điện tử m� �ng ta đ� khai triển trong ấn bản năm 1914 của quyển s�ch năm 1910 của �ng.� Giữa c�c vật kh�c, Abrams n�u � kiến rằng cơ thể c� t�nh ph�n cực.� � niệm n�y đ� đ�nh tr�ng v�o sự đồng thanh hưởng ứng nơi Regnault, kẻ đ� vạch ra rằng trong luận �n của m�nh, �ng đ� sẵn chủ trương rằng �c�c sinh vật với hệ thống n�o bộ của ch�ng v� nhiều d�y thần kinh của ch�ng hoạt động giống như c�c m�y cộng hưởng (resonators).�� Ngo�i ra, kh�i niệm về t�nh ph�n cực khiến Regnault nghĩ đến một kh�a cạnh của sự chủng ngừa bệnh đậu m�a như được thực h�nh bởi người Trung Hoa.� �Người Trung Hoa nhỏ chất thuốc v�o lỗ mũi b�n tr�i đối với con g�i v� v�o lỗ mũi b�n phải đối với con trai�. 57 �Regnault đ� nghi�n cứu c�c tư tưởng của Abrams v� đ� sử dụng ch�ng � nhưng kh�ng chuy�n độc � trong c�ch điều trị của �ng.

������ Regnault hiểu r� rằng Abrams l� một nh�n vật bị dị nghị �t hơn về c�ng tr�nh của �ng ta tr�n c�c phản xạ so với l� thuyết rộng lớn hơn của �ng về y khoa điện tử v� về chiếc hộp đựng m�y chẩn bịnh, vốn dễ đ�ng tự rước m�nh v�o ho�n cảnh như l�m tr� xiếc.� Mặc d� �ng c� tiếp nhận tặng phẩm một chiếc hộp kiểu Abrams trong cuộc du h�nh của �ng sang Hoa Kỳ bốn năm sau khi c� sự từ trần của Abrams, �ng đ� �t quan t�m hơn đến c�c khả t�nh thương mại của chiếc hộp cho bằng l� thuyết của Abrams v� sự quan hệ của n� với c�c chiều hướng kh�c trong khoa học.� Như Eugen Weber đ� nhận định, c�c năm v�o l�c chuyển đổi thế kỷ l� những năm rối rắm.� Qu� nhiều kh�m ph� mới k�o căng t�nh cả tin của một quần ch�ng sững sờ.� D�ng chữ của Charles Richet, Weber nhận định rằng �khoa quang tuyến, c�c điện thoại, hay c�c m�y bay ho�n to�n sẽ bị xem l� đi�n kh�ng trong thập ni�n 1870�. 58� Nếu tia X được kh�m ph� trong năm 1895 l� hữu dụng, tại sao chiếc hộp chẩn đo�n của Abrams lại kh�ng l� như thế?

������ C�c tư tưởng của Abrams cũng cho ph�p Regnault kết tinh một số sự d� dặt của �ng về khoa học y khoa hiện đại, đặc biệt khoa vi khuẩn học.� Ch�ng ta đ� sẵn nh�n thấy l�m sao khoa học mới n�y đ� l� một phần trong học tr�nh y khoa của Regnault, ở trong trường lẫn như một phụ t� tại một ph�ng th� nghiệm vi khuẩn tại trường y khoa năm sau khi �ng tốt nghiệp.� Nhưng khoa vi tr�ng học l�m cho Regnault bất m�n, ch�nh yếu bởi n� qu� hạn chế. 59� Kh�i niệm rằng một con vi tr�ng sinh bệnh c� thể g�y ra qu� nhiều đau khổ đến thế c� vẻ bị hạn chế đối với Regnault l� kẻ đ� lớn l�n trong một tthế giới nơi m� y khoa d�n gian v� việc d� tim mạch nước, với sự nhấn mạnh của ch�ng tr�n hiệu lực của một loạt c�c lực tự nhi�n, được tạo lập ra cho một vũ trụ gi�u c� v� phức tạp.� Một phần trong sự đ�o tạo của trường y khoa của Regnault cũng nhấn mạnh đến c�c yếu tố m�i trường trong bệnh tật.� Vi khuẩn học, đối với Regnault, c� vẻ qu�t sạch tất cả mọi nguy�n do kh�c đi mất.� Điều n�y đặc biệt được nhận thấy khi xẩy ra với bệnh ho lao.� �Một người kh�ng mắc bệnh lao bởi v� người ấy c� vi khuẩn Koch, một người l�m vi khuẩn Koch tăng trưởng bởi người đ� mắc bệnh lao�, �ng sẽ viết ra v�o năm 1936.� Nhiều năm sau n�y �ng ghi nhận một c�ch trực tiếp hơn rằng �nỗi lo sợ về sự l�y bệnh đ� tạo ra một số hậu quả t�n nhẫn, đặc biệt trong cuộc đấu tranh chống lại bịnh ho lao nơi m� người d�n quan t�m đến vi khuẩn chỉ quan t�m rất �t hay kh�ng quan t�m g� cả đến địa h�nh�. 60

������ Những g� m� Regnault ưa th�ch về Abrams l� v� c�ng tr�nh của �ng ta về c�c phản xạ v� năng lượng hứa hẹn một l� thuyết hợp nhất của sinh động lực học.� C�c quy luật của vật l� v� c�c nguy�n l� của y khoa sẽ trở n�n h�a nhập v�o nhau. 61� Sinh động lực học c� thể thay thế cho c�c ng�nh khoa học biệt lập.� Trong năm 1902, Regnault đ� l�m một c� qu�t gạt sang một b�n nhắm v�o khoa học v� y khoa �u Ch�u bằng việc so s�nh ch�ng với c�c đối t�c Trung Hoa của ch�ng.� Biện hộ cho y học Trung Hoa chống lại sự tố gi�c thường hay được lập lại về sự cố chấp, �ng tiếp tục n�i rằng khảo hướng của họ �tuy nhi�n c� lẽ kh�ng g�y phương hại nhiều hơn cho bệnh nh�n cho bằng c�c sự thay đổi đột ngột sai lạc đ�i l�c xảy ra trong khoa học y khoa của ch�ng ta như l� một hậu quả của c�c l� thuyết c� t�nh chất nhất thời (transitory) khi ch�ng cũng mang t�nh chất loại trừ (exclusive)�. 62� Khi Regnault viết lại c�u n�y trong năm 1936, �ng đ� chỉ tr�ch khoa học T�y Phương v� c�c l� thuyết của n� kh�ng chỉ c� t�nh c�ch ph� du m� �chỉ tồn tại vỏn vẹn hơn ba mươi năm, �p dụng chỉ cho một khoa học, v� kh�ng li�n hệ đến c�c l� thuyết của c�c khoa học li�n quan [sciences voisines]�. 63

������ Abrams v� l� thuyết điện tử của �ng ta hứa hẹn một giải ph�p.� C�c phản xạ, c�c sự đối chọi v� hấp dẫn, v� c�c sự trao đổi năng lượng li�n can c� thể nối kết mọi thứ.� Kiến thức Trung Hoa cổ thời v� v�ng Normandy cổ thời đ� nh�n thấy điều n�y (trong �m v� dương v� trong c�c nguy�n tắc của việc d� t�m mạch nước, một c�ch lần lượt), giờ đ�y Abrams v� Regnault đang t�i khẳng quyết điều n�y trong một h�nh thức bao h�m (inclusive) hiện đại, khoa học, v� c� lẽ quan trọng nhất. 64

������ Nhưng kh�ng ở h�nh thức x�c định.� Regnault kh�ng muốn bổ t�c th�m một học thuyết cứng ngắc nữa v�o trong sưu tập đ� sẵn lớn lao.� Mặc d� Abrams đ� hy vọng giải th�ch được mọi điều bằng l� thuyết điện tử của �ng, Regnault ghi nhận với sự t�n đồng, �[Abrams] đ� kh�ng lập ra một t�n gi�o về n� v� n�i rằng một nh� khoa học hay một nh� nghi�n cứu phải sẵn s�ng d�nh buổi tối cho sự mai t�ng một l� thuyết m� sự khai sinh của n� �ng ta vừa mới đến dự trong buổi s�ng�. 65� Trong suốt c�ng tr�nh của Regnault, c� một cảm gi�c của sự đ�a chơi.� C�c tư tưởng th� vui nhộn.� Ch�ng l� một c�ch để vun trồng khu vườn tr� thức của một người.� Trong luận �n của �ng, �ng ghi nhận rằng �ch�ng ta chỉ hay biết một số hiện tượng v� chắc chắn c�n nhiều hiện tượng hơn nữa d�nh cho việc t�m hiểu, ch�ng ta h�y d�nh một số trong sự nghi�n cứu n�y cho ch�u chắt ch�ng ta, điều đ� tốt hơn cho ch�ng, ch�ng sẽ kh�ng c� th� giờ để lấy l�m buồn tẻ�. 66

����� Trong đời sống ri�ng của m�nh, Regnault đ� duy tr� c�ng cảm thức về sự vui chơi, về sự thụ hưởng c�c tư tưởng.� Trong năm 1921 �ng đảm nhận c�ng việc bi�n tập của một tạp ch� y khoa địa phương v� sử dụng n� như một diễn đ�n cho c�c quan điểm ri�ng của �ng.� Nhiều b�i viết của �ng trong đ� thảo luận về c�c sự cộng hưởng v� c�c � niệm kh�c từ thời Abrams, nhưng ch�ng đ� nằm rải r�c trong c�c b�i viết suy tưởng về y khoa tại c�c nền văn h�a kh�c nhau.� Th� dụ, trong năm 1923, �ng đ� lập luận rằng người Trung Hoa đ� �p dụng sự ti�m chủng ph�ng bệnh đậu m�a dựa tr�n c�c nguy�n l� của Jenner [Edward Jenner (1749-1823), b�c sĩ người Anh đ� kh�m ph� ra việc chủng ngừa bịnh, ch� của người dịch] một ngh�n năm trước C�ng Nguy�n.� V�o năm 1939, �ng đ� mở rộng lập luận của m�nh để n�u � kiến rằng việc thay đổi độc chất của một kh�ng thể -- nguy�n l� m� Pasteur đ� được g�n cho nhiều c�ng lao v�o cuối thế kỷ thứ mười ch�n � trong thực tế đ� l� một phần của c�c truyền thống y khoa của c�c nơi thuộc ch�u Phi v� ch�u �. 67 ��ng cũng sử dụng H�n L�m Viện Academy du Var như một diễn đ�n để trắc nghiệm phản ứng đối với c�c � nghĩ của �ng v� đ� giữ chức vụ viện trưởng trong suốt thập ni�n 1920.� Trong năm 1927, Regnault đ� l�m một cuộc du h�nh sang Bắc Mỹ Ch�u, ngừng lại tại Montreal [Gia n� Đại] để tr�nh b�y một b�i diễn giảng tại một hội nghị m� Abrams đ� mời �ng tham dự..� Regnault đ� tới Chicago cho một hội nghị kh�c, nơi �ng được khoản đ�i tại một bữa tiệc đ�ng đảo với một thực đơn sẽ kh�ng l�m vừa l�ng c�c nh� chức tr�ch thời Cấm Rượu [Prohibition, từ 1920-1933, khi rượu bị cấm chế tạo, vận chuyển hay mua bản tại Hoa Kỳ, ch� của người dịch].� Trong khi tại Hợp Ch�ng Quốc, Regnault cũng thăm viếng Th�nh Phố New York, v� Kirksville, Missouri, nơi ph�t sinh ng�nh học về bệnh xương (osteography) v� nơi c� một trường học về bệnh xương với một ngh�n hai trăm sinh vi�n. 68

������ Trở về Ph�p, Regnault thực hiện việc tổ chức c�c hội nghị của ch�nh �ng, đặc biệt một hội nghị lớn tại Avignon năm 1931, tập họp hai trăm tham dự vi�n từ mười một nước để thảo luận về y học quang điện tử (radioelectronic) v� đo�n t�m mạch nước.� C�ng l�c, �ng h�nh nghề sản v� phụ khoa, đặc biệt tập trung v�o c�c vấn đề l�m giảm đau đớn.� Ngo�i việc ho�n thiện một thuốc t� gi�p cho phụ nữ đang l�m bồn kiểm so�t số lượng h�nh động loại trừ đau đớn m� người đ� mong muốn, Regnault đ� viết hai quyển s�ch về việc sinh con trong đ� sự ch� � của �ng về sự cộng hưởng v� ph�n cực v� mối quan t�m của �ng về c�c vấn đề xuy�n văn h�a hiển hiện r� r�ng.

������ Quyển Fille ou garҫon, Comment avoir fille ou garҫon [Con g�i hay con trai: L�m sao sinh con g�i hay con trai] được xuất bản năm 1936, v� được ấn h�nh bốn lần.� Regnault kh�ng cung cấp một c�ng thức đ�ch x�c để bảo đảm cho sự lựa chọn giống ph�i trước khi sinh.� Đ�ng hơn, �ng duyệt x�t lại s�ch vở, nh�n nhận sự phức tạp của vấn đề v� n�u � kiến rằng qua việc điều h�a dinh dưỡng, kiểm so�t sự ph�n cực, v� c� thể �p dụng ph�p trị liệu theo từng bộ phận, chung cuộc c� thể lựa chọn giống ph�i của một đứa trẻ chưa sinh. 69� Tại sao Regnault lại ve v�n với điều xem ra sẽ l� c�c bi�n giới của khoa học?� Bởi v�, Regnault khẳng định, việc từ bỏ nghi�n cứu về c�ch thức l�m sao để x�c định giống ph�i của một đứa trẻ sẽ nhất thiết tạo ra một �kẻ theo thuyết định mệnh, c�n cuồng t�n hơn cả một kẻ theo Hồi Gi�o, bởi, như ch�ng ta đ� thấy, nếu họ c� quan t�m đến bất kỳ vấn đề n�o, [khi đ�] chinh l� vấn đề n�y�. 70� Regnault đ� t�m c�ch bước ra ngo�i phạm vi �u Ch�u v� để định nghĩa sự từ bỏ l� g� v� những g� kh�ng phải từ một quan điểm phi-�u Ch�u.� Ch�nh người T�y Phương đ� l�m rất �t để cố gắng ảnh hưởng đến giống ph�i của một đứa trẻ l� c�c kẻ thụ động v� tiếp nhận.� Kh�i niệm về thuyết định mệnh của khối T�y, Regnault đ� lặng lẽ tr�nh b�y, thực sự được kiến tạo để l�m vui l�ng T�y Phương.

������ Quyển s�ch thứ nh� của �ng về việc sinh con, Maternit� sans douleur [Sinh Đẻ Kh�ng Đau], được viết trong c�c năm 1941 v� 1942, nhưng được xuất bản năm 1945 bởi chiến tranh.� �ng thảo luận về c�c vấn đề t�m l� li�n quan đến việc chế ngự sự đau đớn v�, một c�ch tổng qu�t, kể lại c�u chuyện của �ng từ một quan điểm xuy�n văn h�a rộng r�i.� V�o l�c n�y, �ng đ� h�nh nghề được hơn bốn mươi năm.� �ng viện dẫn cả c�c th� dụ Việt Nam v� Ph�p với sự thoải m�i v� tự t�n.� �ng trưng dẫn bằng cớ từ sự sinh đẻ trong thế giới lo�i vật, trộn lẫn c�c sự việc m� ch�nh �ng đ� chứng kiến với sự ph�n t�ch c�c truyền thuyết.� Giọng điệu vui đ�a của �ng cũng kh�ng biến mất.� Ở một nơi, �ng nhận x�t, �Ch�ng ta h�y d�nh th�m một �t thời giờ cho c�c con khỉ, vốn gần cận ch�ng ta hơn hay với ch�ng, ch�ng ta gần cận hơn, mọi sự vật đều tương đối�. 71

������ Nhiều quyển trong số c�c s�ch cuối c�ng của Regnault cho thấy �ng vẫn c�n r�t tỉa từ c�c mối quan hệ giữa c�c lực chi phối đời sống con người.� Trong năm 1948, �ng c�ng bố một cuộc nghi�n cứu về nghệ thuật của kẻ đo�n d� mạch nước v� c�c sự �p dụng của n�. 72 �Kh� d�i v� nhiều chi tiết, tuy thế lời nhắn nhủ của quyển s�ch c� t�nh c�ch trung t�m đối với � nghĩ củaRegnault.� Regnault nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc nghi�n cứu sự huyền b� để giải huyền n�, để l�m cho n� c� thể giải th�ch được theo c�c luật tự nhi�n. 73� Tự nền tảng, �ng tự xem m�nh l� một nh� khoa học t�n trọng sự biến h�a của c�c phong tục của con người, ngay cả c�c tập qu�n m� c�c nh� khoa học kh�c nhạo b�ng.� C�c lực gi�p cho sự d� đo�n mạch nước c� hiệu quả c� thể được �p dụng cho y khoa.� Sử dụng c�c chiếc gậy v� c�c quả lắc, đối với Regnault, l� khoa học vững chắc.� N� buộc chặt với c�ng tr�nh của Abrams, với c�ng tr�nh của ch�nh �ng, v� với một ngh�n năm của kiến thức được t�ch lũy của n�ng d�n.� Nhưng c�c chiếc gậy cũng c� thể được d�ng cho c�c mục đ�ch ma thuật hay huyền b�.� Nơi đ�y Regnault trở n�n rất d� dặt.� Ma thuật, �ng đ� tr�nh b�y trong một b�i viết to�n diện d�i năm 1937, c� thể được d�ng cho sự thống trị. 74� �ng cũng cảnh gi�c về c�c khả t�nh của việc khai th�c người d�n nhẹ dạ, v� trong một b�i viết năm 1934 �ng đ� chế nhạo một th�y b�i đ� cố gắng lượng định c�c khả năng nghề nghiệp của một th�n chủ bằng một chiếc gậy. 75

������ C� lẽ ch�nh tinh thần tranh đấu của Regnault v� sự cảnh gi�c của �ng về sự nhẹ dạ cả tin đ� đẩy �ng v�o c�c hoạt động Kh�ng Chiến trong Thế Chiến II.� Kh� bảo thủ về mặt ch�nh trị, d� thế Regnault đ� gia nhập trong năm 1940 v�o phe Kh�ng Chiến.� C�c c�ng t�c m� �ng được giao ph� được phản ảnh trong tuổi t�c v� sự huấn luyện của �ng.� Khi tin đồn được loan truyền răng c�c cảm t�nh vi�n phe Quốc X� sắp sửa đột k�ch v�o t�a nh� của vi�n thủ lĩnh phe Kh�ng Chiến tại Toulon, Regnault bị tr�t mời.� �ng lấn tới rẽ lối qua đ�m đ�ng đang tụ tập tại đại sảnh, lẩm bẩm điều g� đ� về ch�n bị gẫy của th�n chủ �ng, đi l�n tr�n lầu v� quấn quanh c�c t�i liệu quan trọng v�o một khu�n đ�c b� xương bằng thạch cao. 76� Khi hải qu�n Ph�p đ�nh ch�m hạm đội tại Toulon v�o năm 1942, c�ng t�c của Regnault l� đi t�m y phục d�n sự cho số trưng binh hải qu�n, để tất cả họ c�ng đổ về c�c bến t�u trong đồng phục, c�c sự nghi ngờ sẽ bị khuấy động.

������ Được trao huy chương sau cuộc chiến về hoạt động Kh�ng Chiến của m�nh, Regnault đ� kh�ng viết hay ngay cả n�i g� về việc đ�. 77� Nhưng trong quyển s�ch cuối c�ng của �ng, La Douleur [Cơn Đau], điều c� thể nhận thấy l�m sao m� kinh nghiệm chiến tranh đ� l�m c�m lặng sự lạc quan của �ng về t�nh nh�n loại.� Trước ti�n, trong v� số c�c th� dụ về sự đau đớn v� tra tấn m� �ng đ� tr�nh b�y, �ng đ� phải kể th�m c�c biến cố �u Ch�u đương thời.� �ng thuật lại với sự buồn b� nhưng cũng với sự mỉa mai th�ng thường của �ng một tr� chơi đố chữ c� từ l�c bắt đầu thế kỷ.� C�c phụ nữ trẻ c� �c�c quyển sổ tay b� mật� trong đ� họ sẽ viết xuống c�c sở th�ch ưu ti�n của c�c b� bạn của họ.� Khi được hỏi con vật n�o m� �ng muốn m�nh trở th�nh, �ng đ� viết, �Con Người�.� �T�i vẫn c�n trẻ v� rất lạc quan,� �ng tiếp tục kể, �ng�y nay t�i sẽ n�i đ�ng ra �một con hổ�, nếu kh�ng, t�i sẽ viết �một con heo� �.� Rải r�c c�ng với tất cả c�u chuyện n�y l� c�c suy nghĩ d� dỏm về những bộ phận n�o của con hổ (�t th�i) v� những bộ phận n�o của con lợn th� tốt để ăn.� Nhưng sự h�i hước kh�ng thể giữ Regnault khỏi kết luận của �ng.� �Họ n�i rằng tất cả c�c người đ�n �ng đều c� trong tim của họ một con heo đang nằm ngủ,�r� r�ng l� giấc ngủ n�y th� nhẹ nh�ng, � ch�ng ta h�y tiến sang c�c sự việc kh�c.� Hay người ta c� thể tin rằng một số người đ�n �ng c� ở đ�, c�ng một l�c, một con m�o độc �c v� một con rắn�. 78

������ Nhưng sự bi quan đ� kh�ng ho�n to�n tr�n ngập c�c thập ni�n cuối c�ng của sự sản xuất tr� thức cu/a Regnault.� Trong Th�ng Mười 1945 �ng tr�nh b�y bản in thử quyển s�ch sắp xuất bản của �ng về việc đẻ con kh�ng đau với H�n L�m Viện Acad�mie du Var.� �ng cũng n�i với nh�m về c�ng tr�nh của một người Hung Gia lợi đề cập đến vấn đề mối quan hệ khả hữu của một số sự kiện thi�n văn v� c�c biến cố lịch sử quan trọng. 79 �Khi t�i đọc c�u chuyện n�y, điều đ�nh động t�i rằng t�i vẫn c� trước mặt một cậu b� thử trắc nghiệm lời cảnh c�o về c�c con quỷ tại những c�i giếng nước ở v�ng th�n qu� Normandy hơn s�u mươi năm trước đ�.� Trong năm 1952, Regnault, giờ n�y đ� gần t�m mươi tuổi, quay trở lại H�n L�m Vi�n Acad�mie du Var, tr�nh b�y một c�u chuyện về c�c phương ph�p l�m hồi tỉnh của Nhật Bản. 80 �Y học cổ truyền Nhật Bản được viện dẫn c�ng với c�c th� dụ từ v�ng th�n qu� Normandy, cả hai được giải th�ch dưới �nh s�ng của khoa học hiện đại như Regnault ph�n t�ch n�.� Ở đ�y cũng vậy, t�i cảm thấy t�i đang đối diện với một b�c sĩ trẻ tại Việt Nam l� kẻ đ� quan s�t, suy tưởng, v� đan kết v�o nhau những g� �ng nh�n thấy tại � Ch�u với những g� �ng đ� từng tr�ng thấy tại Ph�p.

������ Jules Regnault kh� l� người T�y Phương đầu ti�n ngưỡng mộ Đ�ng Phương. 81� Sự ngưỡng mộ Trung Hoa đ� đạt tới đỉnh cao trong thế kỷ thứ mười t�m, nhưng sự k�nh trọng d�nh cho những g� của � Ch�u, đặc biệt khoa học v� y khoa Trung Hoa đ� suy giảm trong thế kỷ thứ mười ch�n, khi c�c nh� tư tưởng T�y Phương bắt đầu tập trung v�o điều m� họ nh�n như sự h�a đ� trong tư tưởng Trung Hoa. 82� Sonbg, c�c b�c sĩ thuộc địa bị c� lập đ� biểu lộ sự ngưỡng mộ cho c�c bộ phận của y khoa � Ch�u. 83� Susan Abeyasekere, trong t�c phẩm của b� về y khoa thuộc địa cu/a H�a Lan tại Batavia ghi nhận l�m sao m� c�c b�c sĩ T�y Phương đ� hy vọng để học hỏi từ c�c người h�nh nghề y khoa bản xứ. 84� C�c b�o c�o của c�c b�c sĩ thuộc địa Ph�p ở Việt Nam, Căm Bốt, v� L�o chứa đựng c�c th�nh tố đ�i khi được che đậy của sự ngưỡng mộ d� dặt về y khoa bản xứ giữa c�c lời than v�n to tiếng hơn về sự lạc hậu v� m� t�n dị đoan. 85

������ Regnault đứng t�ch ri�ng ra, bởi v� sau khi lọc lựa c�c kinh nghiệm của �ng trong c�ng việc tại thuộc địa, �ng đ� c� thể t�n trọng cả hai nền y học Đ�ng Phương v� T�y Phương như c�c khảo hướng bổ t�c để nghi�n cứu đời sống con người v� sức khỏe con người.� �ng đ� nhận thấy gi� trị ngang nhau nơi những g� �ng nh�n thấy tại bi�n giới Việt Nam � Trung Hoa v� nơi những g� �ng đ� nh�n thấy trong thời ni�n thiếu của m�nh tại Normandy, kết hợp c�c th�nh tố từ cả hai để dệt th�nh một vũ trụ quan m� �ng cảm thấy thỏa đ�ng hơn so với c�c ng�nh khoa học bị ph�n c�ch h�a.� Kẻ sờ-m�-đến-mọi thứ: Touche-�-tout [tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], như �ng tự gọi m�nh trong c�c dự �n cho một quyển tự thuật m� �ng kh�ng bao giờ khởi thảo được, c� thể đ� đi v�ng quanh thế giới, nhưng �ng đ� kết hợp khoa học m� �ng học hỏi tại trường học v� kiến thức về một nền văn h�a kh�c biệt m� �ng đ� hấp thụ ở hải ngoại để tạo ra một tổng hợp nằm s�t với c�c cội rễ văn h�a của ch�nh �ng.� L� một b�c sĩ thuộc địa kh�c thường, Regnault thu h�t sự ch� � của ch�ng ta bởi khả năng của �ng để nh�n thấy được sự kh�n ngoan nơi c�c truyền thống của c�c nh�m d�n kh�c./-�����������

-----

CH� TH�CH:

������ Evelyn B. Ackerman [tốt nghiệp Tiến Sĩ từ Đại Học Harvard], l� gi�o sư sử học tại trường Lehman College v� Graduate Center of the City University of New York.� T�c phẩm gần nhất của b� l� quyển Health Care in the Parisian Countryside, 1800-1914 (New Brunswick, NJ., 1990).� B� đang thực hiện một cuộc nghi�n cứu về dược liệu thuộc địa Ph�p tại Đ�ng Dương, 1860-1931.

������ T�c giả xin c�m ơn Jeanne-Madeleine Ollivier-Regnault, Louise Clerte-Regnault, v� Edith Ferdy, l� những người đ� cho t�c giả được xem c�c t�i liệu gia đ�nh của họ, v� đến Jacques-Henru Bauxe, Bernard Broussolle, v� Pierre Perruchio, những người đ� chia sẻ c�c kỷ niệm của họ với B�c Sĩ Regnault.� T�c giả cảm tạ nh�n vi�n của Viện H�n L�m Y Khoa New York (New York Academy of Medicine), đặc biệt Ann Pasquale Haddad v� Lois Black, v� William Black của Thư viện Lloyd Library of Cincinnati.� Cũng xin c�m ơn Herman Lebovics, Darline Levy, Steven Martin, v� Warren Anderson, c�c người đ� đọc v� ph� b�nh c�c bản thảo trước đ�y, v� đến Hiệp Hội Research Foundation of the City University of New York, l� cơ quan đ� hỗ trợ cho cuộc nghi�n cứu n�y.

1. Xem đặc biệt, David Arnold, Colonizing the Body State Medicine and Epidemic Disease in Nineteenth-Century India (Berkeley, Calif., 1993), Megan Vaughan, Curing Their Ills: Colonial Power and African Illness (Stanford, Calif., 1991), Roy MacLeod v� Milton Lewis,� đồng bi�n tập, Medecine and Empire Perspectives on Western Medicine and the Experience of European Expansion (London, 1988), David Arnold, bi�n tập, Imperial Medicine and Indigenous Societies (Manchester, 1988), v� Yvonne Turin, Affrontements culturels dans l�Alg�rie colonial �coles, m�decines, religions, 1830-1880 (Paris, 1971).� C�c b�c sĩ ở thuộc địa c� ấn h�nh c�c b�i viết trong tờ Archives de medicine navale (từ giờ trở đi viết tắt l� AMN), bắt đầu xuất bản trong năm 1864, v� tờ Annales d�hygiene et de medicine colonials (từ giờ về sau viết tắt l� AHMC), bắt đầu xuất bản trong năm 1898.� Cả hai tạp ch� n�y đượ xuất bản theo lệnh của Bộ Thuộc Địa.� Văn Khố Quốc Gia, Ban Hải Ngoại (Archives Nationales Section d�Outre-Mer) tại Aix-en-Provence chứa c�c bản tường thuật tại hiện trường về sự quản trị c�c bệnh dịch �t phong ph� hơn c�c t�c phẩm đ� được ấn h�nh.

2. Jules Regnault, �Medecine europeene et medicine indig�ne en Extr�me-Orient�, AMN 78 (Oct. 1902) 270-73.

3. Jules Regnault, La Sorcellerie (Paris, 1936).� Đ�y l� ấn bản lần thứ nh� của luận �n được xuất bản lần đầu ti�n trong năm 1897.

4. Jules Regnault, M�decine et pharmacie chez les Chinois et chez les Annamites (Paris, 1902).

5. Xem Mary Louise Pratt, Imperiasl Eyes: Travel Writing and Transculturation (New York, 1992)7.

6. Regnault đồn tr� tại Bắc Kỳ, thuộc miền Bắc Việt Nam.� Giống như nhiều văn gia thế kỷ thứ mười ch�n, �ng thường n�i đến d�n ch�ng Bắc Kỳ l� c�c người An Nam [Annamites, danh từ số nhiều, ch� của người dịch] v� ng�n ngữ của họ l� tiếng An Nam [Annamite, danh từ số �t, ch� của người dịch].� Khi t�i tr�ch dẫn �ng, t�i đi theo c�ch d�ng của �ng, mặt kh�c� t�i n�i đến thời gian của �ng tại Bắc Kỳ hay Việt Nam,� t�i d�ng danh xưng Đ�ng Dương (Indochina) khi t�i n�i về to�n thể khu vực như đối tượng của cuộc chinh phục của Ph�p.� Về lịch sử cuộc chinh phục của Ph�p, xem quyển của Milton E. Osborne, The French Presence in Cochinchina and Cambodia: Rule and Response (1859-1903) (Ithaca, NY., 1969).

7. Regnault, M�decine et pharmacie, viii-ix.� Tất cả c�c phần phi�n dịch l� của t�i [t�c giả] trừ khi được ghi nhận một c�ch kh�c.�

8. Jules Regnault, Biodynamique et radiations: Sur les fronti�es de la science et de la magie (Paris, 1936), 26.

9. Sổ Ghi Tay (Notebook) năm 1886.� C�c sổ tay ghi ch�p, s�ch gi�o khoa, v� thư viện của Regault được chứa tại văn khố Regnault ở nh� ch�u g�i �ng, Edith Ferdy, tại Cairon (Calvados), France.

10. M. Loisette, Le Nouveau Systeme de mnemonique ou l�art de ne jamais oublier ou d�apprendre un livre quelqu�onque en une seule lecture (Paris-Auteuil, 1889).

11. Jules Regnault, �Dissertation franҫaise du 12 novembre 1891 Sujet �De l�erreur Nature Causes generals, causes particuli�res.� Les classer, inđiiquer les domains�, Regnault archives.

12. Jules Regnault, Biodynamique et radiations, 29.

13. Jules Regnault, Maternit� sans douleur: Puberte Mariage Maternit� De la conception aux soins apr�s la naissance, ấn bản lần thứ 5 (1945, Paris, 1955), 270.

14. Về hệ thống gi�o dục y khoa hải qu�n Ph�p, xem Philippe Masson, �L��cole de sant� navale et colonial de Bordeaux�, trong quyển Histoire des medecines et des pharmacies de la marine et des colonies, bi�n tập bởi Pierre Pluchon (Paris, 1985).

15. Joseph Alexander von Hubner, � travers l�empire britannique, 1883-1884 Suivi de l�incendue du paquebot �La France�, ấn bản lần thứ nh�, vol. 1 (Paris, 1889).� Hubner phục vụ với tư c�ch đại sứ �o tại Ph�p từ 1851 đến 1859.

16. C�ng nơi dẫn tr�n, 51, 62, c�ng nơi dẫn tr�n, 390, 490.

17. Về sự đ�n nhận d�nh cho c�c � tưởng của Pasteur, xem Bruno Latour, The Pasteurization of France, phi�n dịch bởi Alan Sheridan v� John Law (Cambridge, Mass., 1988), 116-21, Gerald Geison, The Private Science of Louis Pasteur (Princeton, NJ., 1995), 206-56, Clair Salomon-Bayet, bi�n tập, Pasteur et la revolution pastorienne (Paris, 1986), v� Evelyn Ackerman, Health Care in the Parisian Countryside, 1800-1914 (New Brunswick, NJ., 1990), 94-108.

18. Văn Khố Regnault, C�c ghi ch� về vi khuẩn sinh bệnh, cũng như c�c ghi ch� về sự l�n men, được viết theo một mẫu văn bản cung cấp bởi Hội Đồng Vệ Sinh (Conseil de sant�).� Ni�n đại của mẫu n�y l� năm 1889.

19. H. de Brun, Maladies des pays chauds, maladies climateriques et infectieuses (một phần của bộ Encyclop�die des aide-m�moire được ấn h�nh dưới sự chỉ dẫn của �ng L�aut�, hội vi�n của Viện) (Paris, 1893).

20. Trực tr�ng bệnh dịch được x�c định bởi cả Kitosato lẫn Yersin, l�m việc độc lập, trong năm 1894.

21. De Brun, Maladies des pays chauds, 93.

22. Về sự th�i mi�n s�c vật, xem Alan Gauld, A History of Hypnotism (Cambridge, 1992), 511-14.

23. T�i xin c�m ớn B�c Sĩ Bernard Broussolle, chủ tịch của Academy of the Var, người đ� cung cấp cho t�i một danh s�ch với c�c đề tại luận �n.

24. Regnault, La Sorcellerie, 68.

25. C�ng nơi dẫn tr�n, 292, 293.

26. C�ng nơi dẫn tr�n, 316, 323.

27. Regnault, M�decine et pharmacie, v[?].

28. C�ng nơi dẫn tr�n, vi.

29. C�ng nơi dẫn tr�n, vii.

30. David Marr, �Vietnamese Attitudes Regarding Illness and Healing�, trong quyển Death and Disease in Southeast Asia, bi�n tập bởi Norman G. Owen (Singapore, 1987), 162-86.

31. C�ng nơi dẫn tr�n, 169.

32. Regnault, M�decine et pharmacie, 29.

33. C�ng nơi dẫn tr�n, 123.

34. C�ng nơi dẫn tr�n, 48.

35. Jules Regnault, �M�decine europeene et m�dicine indigene�, 272-73.

36. Regnault, M�decine et pharmacie, 27.

37. C�ng nơi dẫn tr�n, 71.� K� ninh (quinine) nguy�n thủy l� một phương thuốc chữa trị của Peru được mang trở lại �u Ch�u bởi c�c gi�o sĩ D�ng T�n trong thế kỷ thứ mười s�u.

38. C�ng nơi dẫn tr�n, 122.

39. C�ng nơi dẫn tr�n, 108-15.

40. Jules Regnault, �Magie et occultisme en Extr�me-Orient�, Revue scientifique, 2 May 1903, 562.

41. Jules Regnault, �Medecins missionnaires: R�le des m�decins dans l�extension de l�influence civilisatrice d�une nation�, Revue scientifique, 22 Nov. 1902, 641.

42. Jules Regnault, �Cr�ation d�une facult� de m�dicine en Chine�, Revue politique et parlementaire, 10 Oct. 1903, 102.

43. C�ng nơi dẫn tr�n, 104.

44. Sự tr�nh b�y của �ng được ấn h�nh dưới nhan đề �L�Hygi�ne chez les Chinois� trong ba số li�n tiếp của tờ Revue scientique trong Th�ng Mười Một, 1904.� Phần tr�ch dẫn từ số ra ng�y 5 Th�ng Mười Một, trang 582.

45. Jules Regnault, �Le Congr�s colonial de 1905, Compte rendu, AMN 84 (Aug. 1905), 92-114.

46. Jules Regnault, � propos de ceux qui s�operent eux-m�mes (Toulon, 1913).

47. Về Abrams, xem Paul de Kruif, �Albert Abrams, The Wonder of the West�, Hearst�s International, Jan. 1923, 77.

48. Jules Regnault, Les Methods d�Abrams (Paris, 1927), 1.

49. C�ng nơi dẫn tr�n, 4.

50. De Kruif, �Albert Abrams�, 77.

51. Austin C. Lescarboura, The Abrams Verdict: A Report of the Investigation Conducted by the �Scientific American� (New York, 1924), 3, 13.

52. Richard Holmes, Footsteps: The Adventures of a Romantic Biographer (New York, 1985), 27, 66.� T�i xin c�m ơn Rachel Brownstein về sự tham chiếu n�y.

53. C�ng nơi dẫn tr�n, 67.

54. Jules Regnault, Biodynamique et radiations, 25.

55. Les methods d�Abrams, 49.� Theo Regnault, ch�m cứu, được ph�t triển tại Trung Hoa khoảng 2700 năm trước C�ng Nguy�n, đ� được mang đến �u Ch�u trong thế kỷ thứ mười bẩy nhưng sau đ� phần lớn bị l�ng qu�n.� Ksu-Tua l� một phương ph�p cổ truyền của Nhật Bản cho việc hồi sinh người r� r�ng phải chịu c�i chết đột ngột.

56. C�ng nơi dẫn tr�n, 49.� Nơi đ�y Regnault đề cập đến luận �n của �ng.

57. C�ng nơi dẫn tr�n, 60, 68.� Chữ in nghi�ng l� của R�gnault.

58. Eugene Weber, France Fin-de-si�cle (Cambridge, Mass., 1986).� Richet l� một gi�o sư tại Sorbonne v� nh� khoa học y khoa t�m c�ch nghi�n cứu c�c hiện tượng ngo�i sự giải th�ch ti�u chuẩn (paranormal) được coi trọng như vật l� hay thực vật học.

59.� David Arnold nhận thấy c�c sự d� dặt tương tự trong số c�c b�c sĩ Anh Quốc tại Ấn Độ.� Xem quyển s�ch của �ng nhan đề Colonizing the Body, 36.

60. Regnault, Les M�thodes d�Abrams, 178, như tr�n (idem), �La Peur des microbes�, La C�te d�Azur medicale 13 (Mar. 1932), 57.

61. Kh�i niệm về một l� thuyết thống nhất c� thể l�m li�n tưởng đến Regnault bởi nhiều b�i được đọc tại Viện Academie du Var giữa c�c năm 1919 v� 1925.� Regnault đ� l� một hội vi�n t�ch cực của viện n�y từ năm 1903.

62. Regnault, M�decine et pharmacie, 121.

63. Jules Regnault, Fille ou garҫon: Comment avoir fille ou garҫọn� Reconnaitre la grossesse des son debut.� Connaitre le sexe avant la naissance, ấn bản lần thứ 4 (1936, Paris, 1947), 66.

64. Regnault, Les M�thodes d�Abrams, 176.� �Ch�ng ta quay trở lại với l� thuyết cổ xưa của Trung Hoa về �m-dương (yn-yang) (ti�u cực, yn, h�nh th�i năng lực của tr�i đất, dương (yang) h�nh th�i năng lực của trời), một l� thuyết m� c�c kẻ d� nguồn nước tạo lập ra nguồn nước mới với lực của sắt v� đồng tương ứng với c�c cực �m v� dương.� B�nh thường, c�c lực n�y ở trạng th�i qu�n b�nh.� Để khuấy động một lực trong ch�ng h�nh động, cần tạo ra một sự bất c�n bằng.� Ch�nh v� thế, điều ho�n to�n tự nhi�n rằng cơ thể (organism), một bộ phận biến đổi h�nh th�i của năng lực, c� thể được ph�n cực�.

65. C�ng nơi dẫn tr�n, 145.

66. Regnault, La Sorcellerie, 365.

67. Jules Regnault, �Chinois, Precurseurs de Pasteur et � de beaucoup d�autres inventeurs, il y a plus de mille ans�, C�te d�Azur medicale 5 (Aug. 1923), 6-10, như tr�n, �Origine de la Vaccinoth�rapoe�, C�te d�Azur medicale 20 (July 1939) 170-71.� Muốn c� một nhận x�t tương tự li�n quan đến Ấn Độ v� c�c ph�p chủng đậu (variolations), xem Arnold, Colonizing the Body, 127.

68. Regnault, Fille ou garҫon, 12; Regnault, Maternit� sans douleur, 110.

69. Ph�p trị liệu theo bộ phận (organ therapy) l� c�ch ăn thịt bộ phận đ� để k�ch th�ch một số h�nh động hay diễn biến sinh học.

70. Regnault, Maternit� sans douleur, 194.

71. C�ng nơi dẫn tr�n, 40.

72. Jules Regnault, Baguettes et pendules.� L�Art du sourcier et ses applications radiotellurie, radiobiologie, radiesthesie, teleradiesthesie, rhabdomancie, crematastomancie (Paris, 1948).

73. C�ng nơi dẫn tr�n, 348-49.

74. Jules Regnault, �Les Movens de domination La Magie�, trong quyển Grande Encyclop�die illustr�e des sciences occult�s (Strasbourg, 1937).

75. Jules Regnault, �L�Art du sourcier appliqu� � la biologie et � la medicine, La Lettre medicale (Sep. 1934), 1-6.� �Một số thầy b�i kh�ng h�i l�ng với việc nghi�n cứu thể trạng của th�n chủ họ, họ giả vờ rằng họ c� thể x�c định c�c khả năng ch�nh yếu của th�n chủ bằng c�ch vung một chiếc gậy quanh bốn ph�a cơ thể.� Một người trong họ t�m thấy t�i c� 78 phần trăm khả năng về thương mại, v� đ� ch�nh l� l�nh vực c� lẽ t�i c� khuyết điểm lớn nhất.� �ng ta c�ng t�m thấy t�i c� 71 phần trăm khả năng �m nhạc, v� t�i kh�ng hiểu biết điều g� về �m nhạc cả� (4-5).

76. Th�ng tin c� nh�n, B� Clerte-Regnault, Th�ng T�m 1993.

77. V�o ng�y 25 Th�ng Ch�n 1948, Regnault nhận được huy chương Croix d�Honneur (Bắc Đẩu Bội Tinh).

78. Jules Regnault, La Douleur: Sa Nature, Ses Var�et�s, Son Utilit�.� Son Utilisation [tortures et supplices] Les moyens de l��viter, et de la combattre (Paris, 1947), 205.

79. Bulletin de l�Academie du Var 113 (1945) 26.

80. Jules Regnault, �Reanimation oi �Resurrection de certains morts par le Kua-Tsu japonais�, Bulletin de l�Academie du Var 120 (1952) 127-32.

81. Xem Jonathan Spence, The Search for Modern China (New York, 1990), 132-36.

82. Paul Hazard, The European Mind, 1680-1715, phi�n dịch bởi J. Lewis May (Cleveland, Ohio, 1963) 20-24, Michel Adas, Machines as the Measure of Men, Science, Technology and Ideologies of Western Dominance (Ithaca, NY., 1989), 58-59, 82-83, 125-26, Arnold, Colonizing the Body, 45-46.

83. Regnault tr�ch dẫn [B�c Sĩ] Bouffard, �Notes m�dicales receuillies � Tchen-Tou (Chine)�, AHMC 3 (Apr. � May � Jun. 1900) 172-83.

84. Susan Abeyasekere, �Death and Disease in Nineteenth-Century Batavia�, trong s�ch bi�n tập bởi Owen, Death and Disease in Southeast Asia, 200-201.

85. Xem, th� dụ, Beaufils, �Notes sur la topographue de Vĩnh-Long (Cochinchine)�, AMN 37 (Apr. 1882) 257-58.

-----

Nguồn: Evelyn Bernette Ackerman, The Intelectual Odyssey of a French Colonial Physician: Jules Regnault and Far Eatern Medicine, French Historical Studies, Vol., 19, No., 4 (Fall 1996), c�c trang 1083-1102.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

 

23/05/2011 

   

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

� gio-o.com 2011