Dana R. Dillon *

The Heritage Foundation, Washington D.C.

 

 

ĐỐI ĐẦU VỚI BẮC KINH

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Nguồn bất ổn nguy hiểm nhất tại � Ch�u l� một Trung Quốc đang vươn l�n t�m c�ch t�i khẳng định bản th�n, v� nơi m� Trung Quốc c� nhiều x�c suất nhất để g�y ra một sự xung đột qu�n sự l� Biển Nam Trung Hoa.� Trong thập ni�n thứ nh� của thế kỷ thứ 21, v�ng nước �t khi y�n tĩnh của Biển Nam Trung Hoa đang s�i sục từ một sự kết hợp của c�c cuộc thao diễn hải qu�n cạnh tranh nhau với ng�n từ cực kỳ n�ng bỏng.� Nhiều học giả, ch�nh trị gia, v� c�c hải qu�n đ� đốc nh�n Biển Nam Trung Hoa như một địa điểm của sự tranh gi�nh tương lai giữa c�c nước.

������ Sự dự đo�n về c�c cuộc đụng chạm sắp xảy ra đ� khởi đầu tại Diễn Đ�n Cấp V�ng của khối ASEAN (Asean Regional Rorum: ARF) khi Bộ Trưởng Ngoại Giao Hoa Kỳ Hillary Clinton đưa ra một bản tuy�n bố chậm trễ về c�c quyền lợi của Mỹ tại Biển Nam Trung Hoa.� Clinton x�c quyết rằng Hoa Kỳ c� một quyền lợi quốc gia trong sự tự do hải h�nh tại Biển Nam Trung Hoa; rằng Hoa Kỳ ủng hộ một tiến tr�nh cộng t�c trong việc giải quyết c�c sự tranh chấp l�nh thổ tại đ�; v� rằng Hoa Kỳ ủng hộ Bản Tuy�n Bố Chung Giữa Khối ASEAN v� Trung Quốc năm 2002 về sự ứng xử của c�c b�n tại Biển Nam Trung Hoa.

������ Bất kể sự tuy�n bố ủng hộ của Clinton d�nh cho c�c sự thỏa thuận của ch�nh Trung Quốc với Hiệp Hội C�c Quốc Gia Đ�ng Nam �, Bộ Trưởng Ngoại Giao Trung Quốc đ� trả lời một c�ch ti�u cực, tuy�n bố rằng sự ph�t biểu của Ngoại Trưởng Clinton �thực sự l� một cuộc tấn c�ng v�o Trung Quốc�.� Qu�n đội Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng n� chống lại �việc quốc tế h�a� sự tranh chấp giữa s�u nước v� đ� khởi sự một cuộc thao diễn hải qu�n mới v� lớn lao kh�c thường tại Biển Nam Trung Hoa ngay trong tuần lễ kế tiếp.

������ Sự chạm tr�n tr�n biển dồn dập n�y bị x�i bẩy bởi c�c sự khẳng quyết chủ quyền của Trung Quốc tr�n to�n thể Biển Nam Trung Hoa v� chủ định được tuy�n bố của n� nhằm thi h�nh chủ quyền đ�.� Nhưng nguồn gội của sự ngạo mạn của Trung Quốc l� quan điểm về sự ủy nhiệm lịch sử của n� để thống trị mọi thứ dưới gầm trời.� Nới d�i c�c bi�n giới của Trung Quốc một ngh�n dặm ngang qua Biển Nam Trung Hoa chỉ l� một sự thể hiện ch�nh s�ch của thị kiến n�y về một trật tự thế giới mới của Trung Quốc.� Ph� hợp với � thức hệ tập trung về Trung Quốc của n�, Bắc Kinh tin tưởng thẩm quyền của m�nh tr�n c�c l�n bang nhỏ hơn phải được bao gồm trong việc x�c định ch�nh s�ch ngoại giao của họ.� Sau khi Clinton th�ch đố sự tuy�n nhận của Trung Quốc đối với to�n thể Biển Nam Trung Hoa, bộ trưởng ngoại giao Trung Quốc được tường thuật đ� trừng mắt nh�n một nh� ngoại giao của Singapore v� tuy�n bố, �Trung Quốc l� một nước lớn v� c�c nước kh�c l� c�c nước nhỏ, v� sự kiện đ�ng l� như thế�. 1 Bộc lộ nhiều hơn � kiến của Trung Quốc về vị thế của n� giữa c�c nước, v�o h�m Thứ Hai kế đ� Bộ Ngoại Giao Trung Quốc đ� c�ng bố một sự ph�t biểu rằng �quan điểm của Trung Quốc đ� đại diện cho c�c quyền lợi của �c�c nước � Ch�u đồng h�nh��.

������ C�c sự tuy�n nhận l�nh thổ tranh gi�nh tại Biển Nam Trung Hoa đ� c� từ nhiều thập ni�n, nhưng giờ đ�y ch�nh phủ Trung Quốc đang tr�n ngập cảm gi�c về sự th�nh tựu v� Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n [Trung Quốc] được tu�n tr�o với ng�n s�ch qu�n sự tăng trưởng nhanh nhất tr�n thế giới.� Lời tuy�n bố của [Ngoại Trưởng] Clinton c� thể đ� được gợi hứng bởi c�c lời tuy�n bố trước đ� bởi đối nhiệm Trung Quốc của Clinton, Dai Bingguo (Đới Bỉnh Quốc), cố vấn quốc gia phụ tr�ch ngoại giao, trực tiếp n�i với ch�nh b� Clinton v� được lập lại với v�i vi�n chức phụ t� Hoa Kỳ rằng sự thi h�nh chủ quyền của Trung Quốc tr�n Biển Nam Trung Hoa đ� l� một �quyền lợi cốt l�i� ngang h�ng với Đ�i Loan v� T�y Tạng.� Trong khi Đới Bỉnh Quốc được cho hay đ� kh�ng c�n sử dụng nh�m từ ngữ �quyền lợi cốt l�i� để m� tả chủ quyền tr�n biển của Trung Quốc, c�c nh�n vật trong giới qu�n sự Trung Quốc vẫn c�n d�ng.� Trong Th�ng Một năm 2011, trang mạng của từ Nh�n D�n Nhật B�o (People�s Daily), cơ quan ch�nh thức của đảng Cộng Sản Trung Quốc, đ� thăm d� c�c độc giả rằng liệu Biển Nam Trung Hoa c� phải l� �quyền lợi cốt l�i� của Trung Quốc hay kh�ng; 97 phần trăm trong gần 4,300 người trả lời đ� n�i c�. 2

������ Ngo�i một cuộc chiến tranh nổ s�ng, việc bảo vệ sự tự do hải h�nh tại một trong những tuyến đường biển bận rộn nhất của ho�n cầu đ�i hỏi một sự giải quyết th�n thiện c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ tranh gi�nh nhau.� Khởi sự một tiến tr�nh để giải quyết hay trung lập h�a vấn đề sẽ đ�i hỏi sự l�nh đạo v� quyết t�m của Mỹ.� Nền ngoại giao vững chắc được hậu thuẫn bởi sức mạnh hải qu�n c� t�nh thuyết phục v� sự l�nh đạo ki�n tr� c� thể tạo ra một sự c�n bằng trong v�ng để bảo vệ sự tự do hải h�nh, sự trung thực của luật quốc tế, v� sự độc lập v� chủ quyền của c�c nước thuộc Đ�ng Nam �.

������ Giải ph�p tệ hại nhất cho cuộc tranh chấp Biển Nam Trung Hoa nh�n từ quan điểm của Hoa Kỳ sẽ l� việc c�c l�n bang khối ASEAN của Trung Quốc ho�n to�n ưng chịu lập trường của Bắc Kinh v� biến to�n thể Biển Nam Trung Hoa th�nh l�nh thổ thuộc chủ quyền của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ).� Lập trường của Bắc Kinh cũng l� giải ph�p tệ hại nhất cho khối ASEAN v� cho mọi quốc gia mậu dịch kh�c tr�n h�nh tinh.� Nhưng một giải ph�p cũng kh�ng k�m tệ hại l� việc Hoa Kỳ trở n�n d�nh l�u v�o một sự chạm tr�n song phương với Trung Quốc m� kh�ng c� sự ủng hộ v� cam kết vững chắc đối với c�c h�nh động của Mỹ bởi c�c quốc gia duy�n hải tuy�n nhận kh�c v� bởi c�c đồng minh � Ch�u-Th�i B�nh Dương của Mỹ.� Kh�ng c� sự ủng hộ của c�c li�n minh trong v�ng, Hoa Kỳ sẽ bị vướng mắc v�o một chiến dịch ở đoạn cuối của tuyến tiếp vận của n�, nhưng lại lọt s�u v�o tầm với của một quyền lực to lớn v� đang l�n.

������ Giải ph�p l� tưởng sẽ l� việc c�c nước khối ASEAN sẽ đứng l�n chống lại Trung Quốc v� khẳng định về một sự giải quyết đa phương cho c�c sự tranh chấp dựa tr�n c�c điều khoản của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) v� bộ luật ứng xử được cụ thể h�a bởi Hiệp Định Th�n Hữu v� Thương Mại m� Trung Quốc đ� k� kết trong năm 2002.� Giải ph�p n�y kh�ng khả hữu trừ khi khối ASEAN ph�t triển được c�c nguồn t�i nguy�n ch�nh trị, kinh tế v� qu�n sự để th�ch đố ảnh hưởng của Trung Quốc.� Trong ngắn hạn, sự hậu thuẫn từ Hoa Kỳ v� c�c quyền lực trong v�ng kh�c kể cả Nhật Bản, Ấn Độ v� �c Đại Lợi, c� thể l� một lồng k�nh nu�i dường trẻ sinh non trong khi khối ASEAN ph�t triển một năng lực răn đe bản địa.� Trong trường kỳ, khối ASEAN sẽ phải tự đứng vững tr�n đ�i ch�n của m�nh.

������ Khối ASEAN sẽ miễn cưỡng để chấp nhận sự trợ gi�p của Mỹ nếu n� được đưa ra như một phần của một ch�nh s�ch của đại cường, chống lại Trung Quốc về mặt địa ch�nh trị.� Trung Quốc kh�ng chỉ l� một l�ng giềng của Đ�ng Nam �, m� c�n l� đối t�c đầu tư v� mậu dịch quan trọng nhất của n�, v� đ�i khi l� đồng minh ch�nh trị.� Khẳng quyết một sự đe dọa của Trung Quốc v� mời gọi c�c nước khối ASEAN tham gia v�o một li�n hiệp chống lại Trung Quốc l� một phương thức thất bại về ch�nh s�ch.� Thay v�o đ�, Hoa Kỳ phải tr�nh b�y r�nh mạch một thị kiến gi�p cho c�c nước � Ch�u đối phản với sự t�i �p đặt quyền b� chủ cổ đại của Trung Quốc.� Tưởng kiến đ� phải bao gồm c�c nguy�n tắc truyền thống của T�y Phương về thương mại mở ngỏ, độc lập ch�nh trị, v� chủ quyền l�nh thổ.

 

Vấn Đề Biển Nam Trung Hoa

������ S�u nước tuy�n nhận c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa: Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, Trung Hoa D�n Quốc (Đ�i Loan), Việt Nam, M� Lai, Phi Luật T�n v� Brunei.� CHNDTQ v� Đ�i Loan (như c�c ch�nh phủ k�nh địch của �Trung Hoa�) tuy�n nhận Biển Nam Trung Hoa nhờ bởi c�c chế tạo phẩm văn h�a, c�c sự �m chỉ văn chương mơ hồ, v� sự chiếm đ�ng trắng trợn.� Việt Nam cũng tuy�n nhận tất cả c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa dựa phần lớn tr�n c�c t�i liệu lịch sử, sự từ bỏ bằng kho�n của Nhật Bản thời hậu chiến tr�n c�c đảo nhỏ Biển Nam Hải (South Sea [?]), v� di sản của c�c chứng từ thực d�n Ph�p đối với v�i đảo nhỏ then chốt tại Biển Nam Trung Hoa (South China Sea).� Phi Luật T�n, M� Lai, v� Brunei� tuy�n nhận to�n thể hay một phần giải biển ph�a nam của Biển thuộc Quần Đảo Spratly [Trường Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch] dựa phần lớn tr�n Khu Kinh Tế Độc Quyền (KKTĐQ) v� thềm lục địa li�n hệ của ch�ng.� Theo C�ng Ước UNCLOS, một KKTĐQ k�o d�i 200 hải l� kể từ mực nước xuống thấp tr�n bờ biển của một nước.� Bản đồ được ấn h�nh của Trung Quốc về Biển Nam Trung Hoa cho thấy một đường đứt kh�c k�o đ�i m�i tới KKTĐQ của Đảo Natuna của Indonesia, c� tiềm năng mở rộng số nước tuy�n nhận đụng chạm nhau l�n bảy nước.

������ Vấn đề n�y kh�ng phải l� một vấn đề ph�p l� b� hiểm, m� l� một một đe dọa nguy hiểm v� gần cận cho kinh tế ho�n cầu v� cho sinh th�i trong v�ng.� C�c tuyến giao th�ng đường biển xuy�n qua Biển Nam Trung Hoa nối liền �u Ch�u v� � Ch�u, biến biển n�y trở th�nh một trong c�c hải đạo bận rộn nhất tr�n thế giới.� Gần một nửa trọng tải bằng t�u của thế giới đi ngang qua n�, v� từ Trung Đ�ng một phần quan trọng của số dầu hỏa cho v�ng đ�ng bắc � Ch�u.� Biển Nam Trung Hoa c�ng gi�u chất hydrocarbon (nhi�n liệu đốt ch�y) dưới nhiều h�nh th�i kh�c nhau, v� sự khai th�c trọn vẹn c�c nguồn t�i nguy�n n�y bị ngăn trở bởi c�c ranh giới kh�ng được giải quyết v� sự dọa nạt qu�n sự trắng trợn.� Sau c�ng, bởi việc đ�nh c� th�i qu�, hiện c� một sự sụt giảm r� rệt trong tổng số c� đ�nh đựoc, dẫn dắt c�c ngư phủ đến việc sử dụng c�c kỹ thuật hung bạo hơn.� Kh�ng c� sự thỏa thuận đa phương để điều h�a việc đ�nh c� tại Biển Nam Trung Hoa, kỹ nghệ đ�nh c� v� sinh th�i biển đang mau ch�ng tiến tới thảm họa.

������ Sự tuy�n nhận của Trung Quốc.� Mọi nước y�u s�ch chứng minh c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ li�n hệ của họ sử dụng c�c định nghĩa được giải th�ch cặn kẽ của c�c điều khoản thuộc C�ng Ước UNCLOS.� Tuy nhi�n, chỉ m�nh Trung Quốc trưng b�y một sự kết hợp c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ bao qu�t; sức mạnh kinh tế, ch�nh trị, v� qu�n sự; một lập trường ngoại giao kh�ng thỏa hiệp; v� một sự hung hăng lộ liễu trong việc theo đuổi c�c mục ti�u của n�.� Sự kết hợp độc đ�o c�c đường n�t n�y biến Bắc Kinh tức thời trở th�nh một t�c nh�n quan trọng nhất trong việc giải quyết c�c sự tranh chấp l�nh thổ v� l� trở ngại lớn nhất để giải quyết như thế.

������ Khi sự thảo luận hướng đến ngoại giao v� một giải ph�p bằng thương thảo cho sự tranh chấp, Bắc Kinh khăng khăng nhắc nhở tất cả c�c nước tuy�n nhận kh�c rằng Biển Nam Trung Hoa l� l�nh thổ thuộc chủ quyền của Trung Quốc v� từ chối thương thảo trừ khi c�c b�n chấp nhận chủ quyền kh�ng thể tranh c�i của Trung Quốc.� Đến nay, chiến thuật của Trung Quốc l� chỉ tham gia đ�m ph�n song phương v� n� tr�nh sự ph�n xử kh�ch quan xuy�n qua c�c thủ tục trong C�ng Ước UNCLOS hay của bất kỳ b�n ngo�i n�o kh�c.� Ngo�i ra, Trung Quốc đ� đưa ra c�c lời tuy�n bố v� n�u l�n c�c định nghĩa nặng t�nh chất giải th�ch l�m phức tạp qu� mức tiến tr�nh giải quyết v� đặt Trung Quốc v�o một đường hướng đụng độ với phần c�n lại của thế giới hải h�nh.

������ C�c thềm lục địa v� t�nh kh�ng thực tiễn của việc vẽ c�c ranh giới duy�n hải cho c�c nước c� bờ biển phức tạp v� l�m s�u, như Na Uy, hay cho c�c quốc gia v�ng cung đảo, chẳng hạn như Phi Luật T�n hay Nam Dương, được thừa nhận như trong c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS nơi Điều 7 (�c�c đường cơ sở thẳng h�ng�), Điều 47 (�c�c đường cơ sở v�ng cung đảo�), v� c�c Điều 76 v� 77 (�thềm lục địa�).� C�c điều khoản n�y cho ph�p c�c nước vẽ c�c đường ranh giới thẳng h�ng ngang qua c�c h�n đảo hay c�c địa h�nh duy�n hải gần s�t nhau hay phức tạp chừng n�o ch�ng kh�ng can thiệp v�o sự tự do hải h�nh th�ng thường.� Tuy nhi�n, Bắc Kinh mở rộng c�c định nghĩa của c�c điều khoản n�y bằng việc �p dụng ch�ng cho c�c h�n đảo v� c�c địa h�nh duy�n hải tuy�n nhận của n�. 3

������ Ủy Ban Thường Vụ của Đại Hội D�n Tộc To�n Quốc đ� chấp nhận �Luật về L�nh Hải v� C�c Khu Tiếp Gi�p của Ch�ng� (Luật L�nh Hải) h�m 25 Th�ng Hai, 1992.� Đạo luật n�y kh�ng x�c định cụ thể sự tuy�n nhận l�nh thổ ch�nh x�c của Trung Quốc, nhưng c� khẳng định chủ quyền tr�n c�c Quần Đảo Paracel (Ho�ng Sa) v� Spratly.� Hơn nữa, Trung Quốc đ� ấn h�nh một bản đồ cho thấy to�n thể Biển Nam Trung Hoa từ Đảo Hải Nam cho đến Đảo Natuna của Indonesia trong một v�ng bao quanh l� l�nh hải.� Trong năm 1993, bộ trưởng ngoại giao Trung Quốc đoan quyết bằng miệng với đối nhiệm Indonesia rằng Đảo Natuna quan trọng về mặt kinh tế v� đ�ng d�n cư kh�ng được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, nhưng Bắc Kinh từ đ� đ� kh�ng x�c nhận một c�ch ch�nh thức sự ph�t biểu kh�ng ch�nh thức đ�.

������ Theo C�ng Ước UNCLOS v� tập tục quốc tế, �l�nh hải� k�o d�i mười hai hải l� từ mực nước thấp dọc theo bờ biển của một nước.� Tuy nhi�n, khi Bắc Kinh k� kết C�ng Ước UNCLOS, n� đ� bao gồm c�c sự tuy�n bố n�u ra c�c định nghĩa về l�nh hải v� c�c quyền hạn của c�c nước duy�n hải kh�c biệt với những g� được viết ra trong C�ng Ước UNCLOS.� C�ng với nhiều điều kh�c, Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng:

1.      Chiếu theo c�c điều khoản của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển, C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc sẽ thụ hưởng c�c quyền chủ quyền v� quyền t�i ph�n tr�n một khu kinh tế độc quyền rộng 200 hải l� v� thềm lục địa.

2.      C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc sẽ thi h�nh, xuy�n qua c�c sự tham khảo, sự ph�n định ranh giới của quyền t�i ph�n tr�n biển với c�c quốc gia c� bờ biển đối diện hay kề cận với Trung Quốc, lần lượt, tr�n căn bản của luật quốc tế v� ph� hợp với nguy�n tắc c�ng bằng.

3.      Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc t�i khẳng định chủ quyền tr�n tất cả c�c v�ng cung đảo v� c�c h�n đảo được liệt k� nơi Điều 2 Luật của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p, được ban h�nh ng�y 25 Th�ng Hai, 1992.

4.      Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc t�i khẳng định rằng c�c điều khoản của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển li�n can đến sự th�ng h�nh v� tư xuy�n qua l�nh hải sẽ kh�ng l�m phương hại đến quyền của một quốc gia duy�n hải để đ�i hỏi, chiếu theo luật v� c�c quy định của n�, một quốc gia ngoại quốc phải c� sự chấp thuận trước từ hay đưa ra sự th�ng b�o trước đến quốc gia duy�n hải về sự th�ng h�nh của c�c t�u chiến của n�, ngang qua l�nh hải của quốc gia duy�n hải.

C�c sự tuy�n bố n�y đ� thay đổi đ�ng kể � nghĩa của c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS v� tr�i ngược r� rệt với c�c luật biển truyền thống.� Trung Quốc tuy�n nhận KKTĐQ của n� kh�ng chỉ l� một ranh giới kinh tế m� c�n l� l�nh thổ chủ quyền, ch�nh từ đ� nới d�i bi�n giới tr�n biển của n� 200 hải l�.� Bắc Kinh cũng đang tuy�n nhận rằng c�c h�n đảo v� c�c rạn san h� kh�ng người cư tr� của Biển Nam Trung Hoa l� l�nh thổ của Trung Quốc v�, ch�nh v� thế, cũng c� KKTĐQ nới d�i th�m 200 hải l� từ mỗi h�n đảo hay rạn san h� trong số c�c đảo, v� thềm lục địa nới d�i đến mức Bắc Kinh lựa chọn để vạch ra.� Sau c�ng, c�c sự tuy�n bố đ� mở rộng lớn lao c�c đặc ưu quyền của Trung Quốc như một quốc gia duy�n hải qua việc khẳng quyết rằng c�c t�u chiến đi qua lại v� tư phải trước ti�n c� sự cho ph�p của Trung Quốc, một lần nữa vi phạm cả C�ng Ước UNCLOS lẫn c�c luật truyền thống về biển.

������ Lập trường của ch�nh phủ Trung Quốc c� c�c h�m � trực tiếp đối với c�c nền kinh tế trong v�ng, sự tự do phi h�nh tr�n kh�ng gian to�n cầu v� c�c hạm đội tr�n mặt biển, v� c�c lực lượng hải v� kh�ng qu�n Mỹ.� Nếu Trung Quốc được hưởng quyền thi h�nh chủ quyền của n� tr�n Biển Nam Trung Hoa, khi đ� c�c thương thuyền đi ngang qua Biển đ�, bất kể mang cờ nước n�o, sẽ phải tu�n theo luật v� c�c quy định của Trung Quốc v� bất kỳ lệ ph�, thuế quan hay c�c sự hạn chế n�o kh�c m� Trung Quốc c� thể lựa chọn để �p đặt.� Ngo�i ra, Trung Quốc sẽ c� c�c quyền kho�ng sản v� đ�nh c� độc quyền tr�n một Biển m� c�c nước duy�n hải kh�c lệ thuộc để c� một phần đ�ng kể trong lợi tức t�i nguy�n thi�n nhi�n của họ.� Sau c�ng, sự khẳng quyết của Trung Quốc rằng bất kỳ t�u chiến n�o đi ngang qua Biển Nam Trung Hoa phải được cho ph�p trước sẽ v� hiệu h�a c�c quyền của c�c t�u chiến ngoại quốc thực hiện sự th�ng h�nh v� tư.� Hơn nữa, c�c t�u chiến đi ngang qua l�nh hải c� c�c hạn chế nghi�m ngặt �p dụng cho c�c hoạt động của ch�ng.

������ C�c hạn chế n�y, nếu được �p dụng cho to�n thể Biển Nam Trung Hoa, sẽ giới hạn nghi�m trọng c�c hoạt động của Hải Qu�n Hoa Kỳ v� cản trở khả năng của n� để bảo vệ hải vận bằng t�u của cả Hoa Kỳ lẫn quốc tế.� Hơn nữa, theo lập trường của Trung Quốc, sự tranh chấp giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ về c�c hoạt động của m�y bay th�m th�nh EP-3 gần đảo Hải Nam hồi Th�ng Tư năm 2001; c�c hoạt động quấy rối nhiều lần chống c�c t�u hải qu�n Mỹ USNS Impeccable v� Victorious trong m�a Xu�n năm 2009; sự đụng chạm giữa một t�u ngầm của Trung Quốc với hệ thống đo lường tiếng động (sonar array) được k�o sau t�u USNS John McCain hồi Th�ng S�u năm 2009, v� cuộc biểu dương lực lượng gần đ�y xuy�n qua c�c cuộc thao diễn hải qu�n tại Ho�ng Hải kh�ng phải l� c�c biến cố biệt lập, m� đ�ng hơn c�c chương mới nhất trong chiến dịch của Trung Quốc để khẳng định chủ quyền của n� tr�n Biển Nam Trung Hoa v� rất c� thể l� những hiệp đầu ti�n trong một trận đấu x� đẩy leo thang giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ.

������ Sự Tuy�n Nhận Của Trung Quốc Mạnh Mẽ Ra Sao? Trong thế kỷ thứ 9, một thuyền buồm Ả Rập (dhow) bị đắm ngo�i khơi Đảo Belitung, tại phần giờ đ�y thuộc hải phận Indonesia, phần vươn xuống phia nam của Biển Nam Trung Hoa.� Chiếc thuyền chất đầy 60,000 sản phẩm bằng v�ng, bạc, v� đồ sứ tuyệt đẹp r� r�ng đi từ đ� thị hải cảng miền nam Trung Hoa, Th�nh Phố Quảng Ch�u, v� được chở đến c�c thị trường tại Đ�ng Nam �.� Thuyền buồm Ả R�p (dhow) được kh�m ph� trong năm 1998 bởi c�c ngư phủ Indonesia v� giờ đ�y được xem l� một trong c�c sự kh�m ph� quan trọng nhất trong ng�nh khảo cổ tại biển.

������ X�c t�u ch�m ở Belitung kh�ng phải l� một thương thuyền của Trung Hoa (Triều Đại nh� Đường kh�ng c� một văn h�a đi biển hoạt động), nhưng n� c� t�nh c�ch biểu tượng cho sự vượt trội tại Đ�ng � trong � thức hệ mới quy tập về Trung Hoa của Trung Quốc.� Sự tuy�n nhận của ch�nh quyền Trung Quốc đối với Biển Nam Trung Hoa được dựa một phần tr�n c�c di t�ch cổ xưa, c�c đồng tiền, c�c mảnh gốm vỡ, v.v� rải r�c tại c�c đảo nhỏ của Biển Nam Trung Hoa.� Sự kiện rằng c�c chế t�c phẩm n�y chắc hẳn kh�ng phải để lại bởi c�c thủy thủ Trung Hoa c� vẻ kh�ng ảnh hưởng g� đến c�c tuy�n nhận kỳ dị của Bắc Kinh.

������ Bắc Kinh cũng kh�ng thể chứng minh rằng đ� từng c� người d�n Trung Quốc cư tr� thường trực tại c�c Quần Đảo Paracel v� Spratly, bởi ch�ng kh�ng thể cư tr� được.� Nhiều đảo nhỏ ho�n to�n hay từng chập ch�m dưới mặt nước.� C�c đảo kh� nhất thiếu c�c nguồn nước ngọt, v� c�c địa h�nh thấp n�y thường chịu ảnh hưởng gi� m�a theo thời tiết.� Ng�y nay, d�n số duy nhất của c�c đảo v� rạn san h� n�y l� c�c đội qu�n đồn tr� được duy tr� với ph� tổn bao la cho ch�nh phủ li�n hệ của ch�ng v� với sự rủi ro c� nh�n to lớn cho c�c th�nh vi�n của họ.�� C�c đảo n�y kh�ng c� c�ch g� c� thể được n�i l� c� �một đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng� v� hậu quả kh�ng c� năng lực l�m ph�t sinh KKTĐQ của ch�nh ch�ng chiếu theo Điều 121 của C�ng Ước UNCLOS.

������ Trung Quốc cũng trưng dẫn nhiều văn liệu lịch sử lạc đề, đ�ng ngờ vực, mơ hồ kh�c nhau c� ni�n đại trở l�i hơn 2,000 năm trong nỗ lực lập chứng cho chủ quyền tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa. 4 Kh�ng c� g� để nghi ngờ, c�c nh� th�m hiểm v� c�c ngư phủ Trung Hoa đ� l�i thuyền tại Biển Nam Trung Hoa trong hai ngh�n năm, v� một số c� ghi ch�p lại c�c sự th�m hiểm của m�nh, nhưng điều r� r�ng kh�ng k�m rằng người Trung Hoa trong truyền thống đ� xem đảo Hải Nam l� tiền đồn cực nam của nền văn minh của họ, chắc chắn m�i cho đến cuối thế kỷ thứ 19. 5

������ C�c t�i liệu Trung Hoa cổ xưa đ� kh�ng b�c bỏ c�c sự tuy�n nhận của Việt Nam, Phi Luật T�n, M� Lai, Btunei, hay Indonesia.� Khảo cổ học quan trọng cho thấy c�c giống d�n Đ�ng Nam � ng�y nay đ� từng sinh sống tr�n c�c v�ng cung đảo đ� từ l�u, trước khi c� lịch sử th�nh văn của Trung Quốc.� V�i đợt người định cư đ� đến c�c v�ng cung đảo Indonesia v� Phi Luật T�n l�i xa đến tận 250,000 năm trước.� C�c người d�n n�y đ� l�i hay ch�o thuyền tr�n Biển Nam Trung Hoa để đến nơi c�c hậu duệ của họ đang sinh sống ng�y nay.� Mặc d� c�c Quần Đảo Spratly v� Paracel th� qu� nhỏ cho sự cư tr� thường trực, d�n ch�ng của tất cả c�c nước duy�n hải đ� đ�nh c� v� khai th�c ch�ng về mặt kinh tế trước khi Trung Quốc được khai sinh.�

������ Đối với c�c nước ven bờ Biển Nam Trung Hoa, c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc tương tự như việc một trong c�c l�ng giềng của bạn tuy�n nhận to�n thể con đường trước mặt nh� bạn l� t�i sản ri�ng tư của anh ta.� Hơn nữa, anh ta c�n tuy�n nhận rằng vỉa h�, lối l�i xe, v� s�n trước của bạn, cho tới thềm cửa cũng thuộc về anh ta.� C�c kẻ ph�ng vệ vũ trang của anh ta đậu xe tr�n lối ra v�o của bạn, v� anh ta h�i hoa của vườn nh� bạn.� Nếu bạn hay c�c l�ng giềng của bạn phản đối, anh ta phủ nhận hiệu lực bằng kho�n của bạn v� từ chối giải quyết tại t�a �n.� Nếu một người n�o d� khẳng quyết c�c quyền t�i sản của m�nh, khi đ� qu�n ph�ng vệ của anh ta sẽ đ�nh đập người đ�.

 

C�c Thị Kiến Cạnh Tranh Nhau

������ Cộng Đồng Quốc Tế, cầm đầu bởi Hoa Kỳ, đang sẵn theo đuổi một dự kiến về tương lai của Đ�ng Nam � v� sự giải quyết c�c sự tranh chấp tại Biển Nam Trung Hoa cạnh tranh với thế giới quan của Trung Quốc.� Tưởng kiến của thế giới về c�c quốc gia � d�n tộc (nation states) l� thị kiến của m� h�nh Westphalia về c�c nước độc lập với c�c l�nh thổ chủ quyền.� Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc v� C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển l� c�c sự thể hiện của m� h�nh đ�.� Thị kiến của Trung Quốc, mặt kh�c, l� một trật tự thế giới của Trung Quốc, một bộ mặt mới cho hệ thống triều cống cổ đại của Trung Hoa trong đ� Trung Quốc l� quyền lực trung t�m v� Bắc Kinh l� đầu cực ch�nh trị to�n cầu.

������ C�c nước Đ�ng Nam � đ� sẵn chấp nhận m� h�nh Westphalia l�m m� h�nh của ch�nh họ v� đ� th�nh lập khối ASEAN như một sự ph�ng thủ c�ng nhi�n cho chủ quyền v� nền độc lập của c�c nước th�nh vi�n.� Tuy thế, hệ thống triều cống l� một phần quen thuộc trong lịch sử Đ�ng Nam � v� với gi� độc lập m� n� chấp nhận được, đặc biệt, như một giải ph�p thay thế cho sự chạm tr�n với quyền lực qu�n sự của Trung Quốc.

������ Trật Tự Thế Giới Của Trung Quốc.� Cơ chế của hệ thống triều cống thường được m� tả l� tương đối nhu h�a.� C�c nước d�ng cống phẩm, c�c vị quốc vương hay c�c sứ giả của họ thi h�nh một nghi lễ khấu đầu (kowtow) trước ho�ng đế Trung Hoa, thừa nhận quyền b� chủ của �ng ta, v� đổi lại họ được trao tặng c�c tặng phẩm đắt gi� v� cấp cho c�c đặc nhượng mậu dịch sinh lợi nhuận.� Theo c�c sử gia t�n dương quan điểm n�y về hệ thống triều cống, c�c ho�ng đế Trung Hoa hiếm khi can thiệp v�o c�ng việc nội bộ của một nước v� đ� kh�ng thụ tạo về mặt l�nh thổ.

������ Thực tại rằng c�c ho�ng đề Trung Hoa đ� nh�n c�c vương quốc chư hầu của họ theo c�ng c�ch m� c�c nh� vua �u Ch�u nh�n dến c�c thuộc địa của m�nh: Ho�ng đế kh�ng ngần ngại sử dụng vũ lực qu�n sự để bảo vệ t�i sản của m�nh.� Th� dụ, trong thế kỷ thứ 15, một vị vua triều cống tại đảo Java của Indonesia đ� giết chết v�i sứ giả của đế triều Trung Hoa được ph�i đi để thừa nhận sự tấn phong cho một �nh� vua� tự xưng tại một thuộc địa của Trung Hoa ở Palembang, một thuộc địa vốn đ� lệ thuộc triều đ�nh Java.� Để đ�p ứng, ho�ng đế [Trung Hoa] đ� ph�i một hạm đội hải qu�n to lớn đến trao một văn thư n�i rằng, �Nh� ngươi phải tức thời gửi 60,000 lạng v�ng để chuộc tội của m�nh, thời nh� nguơi c� thể bảo tồn đất nước v� d�n ch�ng của nh� nguơi.� Nếu kh�ng ch�ng ta kh�ng thể ngăn chận c�c đội qu�n của ch�ng ta khỏi việc trừng trị nh� ngươi�. 6

������ Khi đảng Cộng Sản Trung Quốc so�n ng�i của ho�ng đế v�o năm 1947 [sic] n� t�m c�ch gi�nh lại sự kiểm so�t tr�n to�n thể l�nh địa cũ của đế quốc.� Học giả về Trung Hoa khả k�nh John K. Fairbanks đ� m� tả thế giới quan của Trung Quốc bằng những v�ng tr�n đồng t�m với một �Khu Vực Trung Hoa: Sinic Zone� b�n trong gồm c�c nước l�n cận c� văn h�a tương tự, �Khu Vực Nội �: Inner Asia Zone� gồm c�c nước triều cống ở ngoại vi của l�nh thổ Trung Quốc, v� �Khu Vực V�ng Ngo�i: Outer Zone� của c�c kẻ man rợ.� Vương Quốc Kashgar từng c� thời l� một quốc gia triều cống nằm ở Khu Vực V�ng Ngo�i, tr�i với Triều Ti�n, thuộc v�o Khu Vực Trung Hoa b�n trong.� Ng�y nay Vương Quốc Kashgar l� một phần của một tỉnh của Trung Quộc được cải danh l� T�n Cương (Xinjiang).� Mặc d� cũng ch�nh thuộc địa n�y đ� từng hai lần tuy�n bố độc lập th�nh Cộng H�a Đ�ng Turkistan (East Turkistan Republic) (trong năm 1933 v� 1944), Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n [Trung Quốc] �đ� giải ph�ng một c�ch h�a b�nh� quốc gia độc lập ra khỏi bản th�n n� trong năm 1949.

������ C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc kh�ng c� sức mạnh để mở rộng ảnh hưởng của n� đến tất cả c�c chư hầu cũ.� Triều Ti�n tho�t khỏi số phận của Kashgar do sự trổi dậy của đế quốc Nhật Bản.� Triều Ti�n đ� trở th�nh một chiến trường giữa Đế Quốc Trung Quốc v� Đế Quốc Nhật Bản, v� đ� đựoc gi�nh thắng bởi Ho�ng Đế Nhật Bản trong năm 1895.� Bất kể c�c hồi ức đau thương về sự chiếm đ�ng của Nhật Bản, tia s�ng hy vọng cho người d�n H�n Quốc ng�y nay rằng sự thuộc địa h�a của Nhật Bản v� kết cuộc của Thế Chiến II đ� ngăn cản Trung Quốc kh�ng s�p nhập Triều Ti�n như n� đ� l�m đối với East Turkstan v� T�y Tạng.

������ Luận đề rằng Triều Ti�n c� thể chia sẻ c�ng số phận của c�c quốc gia chư hầu Trung Hoa trước đ�y kh�ng chỉ l� sự ức đo�n m� l� � kiến được cứu x�t đến của Viện H�n L�m về Khoa Học X� Hội Trung Quốc.� Trong năm 2002, ch�nh phủ Trung Quốc đ� mở ra một nỗ lực nghi�n cứu được gọi l� Dự �n Đ�ng Bắc.� Trong năm 2004, c�c nh� nghi�n cứu dự �n từ H�n L�m Viện Khoa Học X� Hội Trung Quốc c� tuy�n bố rằng Vương Quốc cổ đại Triều Ti�n c� t�n Koguryo đ� kh�ng phải l� một vương quốc độc lập, m� l� một tỉnh của Trung Quốc.� C�ng năm, Bộ Ngoại Giao Trung Quốc đ� gỡ bỏ mọi sự tham chiếu đến Koguryo như một thời kỳ trong lịch sử Triều Ti�n ra khỏi trang mạng của n�.� Ch�nh phủ Trung Quốc cũng l�m chủ c�c nỗ lực nghi�n cứu tương tự được gọi l� Dự �n T�y Bắc v� Dự �n T�y Nam lần lượt cho T�n Cương v� T�y Tạng.� C� lẽ chỉ c�n l� một vấn đề thời gian trước khi H�n L�m Viện Khoa Học X� Hội Trung Quốc ph�ng ra c�c dự �n nghi�n cứu mới về c�c cựu chư hầu của Trung Hoa tại Đ�ng Nam �.

������ Đ�ng Nam � cũng nợ sự độc lập đương thời của n� nơi sự chiếm đ�ng của ngoại quốc.� Giữa c�c thế kỷ thứ 17 v� 19, c�c cường quốc �u Ch�u đ� mở rộng c�c đế quốc của họ đến nhiều quốc gia triều cống của Trung Hoa khắp miền Nam � Ch�u v� Đ�ng Nam � Ch�u, kể cả Việt Nam v� v�i vương quốc đ� trị v� tại c�c v�ng thuộc Phi Luật T�n v� Indonesia ng�y nay.� Người Nhật v� người �u Ch�u đ� giật c�c quốc gia n�y khỏi tay ho�ng đế Trung Hoa yếu đuối bằng điều m� Trung Quốc ng�y nay chế diễu l� �c�c hiệp ước bất b�nh đẳng�, v� họ đ� biến c�c thuộc địa của Trung Hoa th�nh c�c thuộc địa của �u Ch�u.� Sau khi đế quốc Nhật Bản bị ph� hủy trong Thế Chiến II v� c�c đế quốc �u Ch�u triệt tho�i khỏi � Ch�u, di sản quan trọng nhất của sự chiếm đ�ng của họ l� kh�i niệm s�t lại về c�c quốc gia độc lập v� c� chủ quyền.� Trung Hoa th� qu� yếu để t�i khẳng định sự kiểm so�t tr�n c�c quốc gia triều cống cũ chống lại sự phản đối của �u Ch�u v� Mỹ, v� c�c nước mới x�y dựng tr�n c�c khu�n mẫu ranh giới của c�c cựu thuộc địa được giải tho�t, �t nhất trong tạm thời, �ra khỏi ảnh hưởng của Trung Hoa.

������ Trong sự theo đuổi c�c tham vọng của Bắc Kinh, Trung Quốc b�c bỏ �c�c hiệp ước bất b�nh đắng đ� thương thảo với Nhật Bản v� c�c cường quốc �u Ch�u v� đặt c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ hiện thời của n� tr�n c�c mối quan hệ triều cống thời tiền thuộc địa.� Th� dụ, giữa c�c năm 1922 v� 2000 Trung Quốc v� Việt Nam đ� thương thảo c�c ranh giới tr�n biển tại Vịnh Bắc Việt của họ.� Căn bản cho sự tuy�n nhận của Việt Nam tại Vịnh l� một hiệp ước năm 1887 giữa Ph�p v� Trung Hoa đ� ấn định c�c bi�n giới ng�y nay của Việt Nam.� Tuy nhi�n, Trung Quốc sẽ kh�ng thừa nhận hiệu lực của bản hiệp ước hay c�c sự tuy�n nhận lịch sử của Việt Nam. 7 Một hiệp định sau rốt đ� được đồng �, nhưng hiển nhi�n l� qu� bất b�nh đẳng đối với Việt Nam, đến nỗi H� Nội đ� cố giữ k�n c�c điều khoản trong nhiều năm.� Sau hết, một số điều khoản đ� bị ph�t lộ, nung đốt c�c nhiệt t�nh d�n tộc chủ nghĩa v� đe dọa sự ổn định của ch�nh phủ Việt Nam.

������ Bởi mọi nước tại Đ�ng Nam � đều thu nhận c�c bi�n giới hiện nay của n� từ c�c hiệp định v� c�c thỏa ước thời thực d�n (kể cả Th�i Lan, vốn chưa hề l� một thuộc địa của �u Ch�u, nhưng c� k� kết c�c hiệp định bi�n giới với c�c đế quốc �u Ch�u), kinh nghiệm của Việt Nam c� thể được d�ng như sự cảnh b�o cho bất kỳ nước n�o trong khối ASEAN toan t�nh thương thảo một c�ch song phương với Trung Quốc.� D� thế, kh�ng l�u sau khi Việt Nam k� kết c�c hiệp định bi�n giới với Trung Quốc, Tổng Thống Gloria Macapagal Arroyo của Phi Luật T�n đ� c� một sự thỏa thuận với Trung Quốc, trong năm 2004, về việc thăm d� dầu hỏa.� Giống như Việt Nam, b� ta cũng cố giữ c�c điều khoản trong v�ng b� mật, nhưng kh�ng th�nh c�ng.� Phụ Lục �A� b� mật trước đ�y cho thấy rằng c�c ranh giới được ph�n định bao gồm cả c�c khu vực rộng lớn thuộc KKTĐQ của Phi Luật T�n.� Trong tổng số gần 150,000 c�y số vu�ng được bao tr�m trong thỏa ước, khoảng 24,000 c�y số vu�ng gồm cả phần l�nh thổ tr�n biển trước đ�y chỉ được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n.� Khi c�c điều khoản của hiệp định b� mật bị phơi b�y sau hết, c�c nhiệt t�nh d�n tộc chủ nghĩa một lần nữa được b�ng ch�y.� Amado Macasaet, nh� xuất bản tạp ch� Phi Luật T�n được y�u chuộng v� k�nh trọng, tờ Malaya, đ� đi xa đến mức n�i rằng Tổng Thống Arroyo phải bị buộc tội phản quốc về việc k� kết c�c sự thỏa thuận m� �ng cho rằng đ� được đưa ra để đổi lấy c�c khoản vay �được cai quản bởi sự hối lộ v� tham nhũng�.� Ngay cả sau khi bị lật đổ, cựu Tổng Thống Marcos c�n được y�u chuộng hơn b� Arroyo.

������ Đối với c�c cựu thuộc địa của Trung Quốc, c� �t l� do để tin tưởng rằng việc nhượng bộ Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa sẽ thỏa m�n l�ng th�m kh�t l�nh thổ hay quyền b� chủ.� Trong trật tự thế giới Trung Quốc, Trung Quốc kh�ng phải l� một nước trong một cộng đồng m� l� nước văn minh cổ xưa nhất giữa c�c nước đang l�n.� Chủ quyền của bất kỳ nước n�o tối hậu c� được l� do Trung Quốc v� mức độ độc lập t�y thuộc v�o sự thẩm định của n� về �c�c quyền lợi l�i cốt� của Bắc Kinh.� Trong việc khẳng định �chủ quyền kh�ng thể tranh c�i� của n� tr�n Biển Nam Trung Hoa, Bắc Kinh đang đặt c�c cột mốc của n� như thể để n�i, �Ch�ng t�i c� thể giải quyết vấn đề n�y một c�ch dễ d�ng, hay kh� nhọc, nhưng n� s� l� lối giải quyết của Trung Quốc�.

 

C�c Nhận Thức Tại Đ�ng Nam �

Ngoại giao hung hăng của Mỹ t�m c�ch tập hợp một �li�n minh đối c�n� chống Trung Quốc chỉ c� thể x�c định c�c sự nghi ngờ của Trung Quốc về một chiến lược của Mỹ nhằm ngăn chặn Trung Quốc trong khi, c�ng l�c, c�c h�nh động của Mỹ đang l�m c�c ch�nh phủ Đ�ng Nam � xa c�ch ra.� C�c thủ đ� ASEAN th� lo ngại về Trung Quốc nhiều hơn Hoa Thịnh Đốn, nhưng họ cũng c� thể bị x�m hại hơn nhiều trước c�c �p lực qu�n sự v� kinh tế của Bắc Kinh v� từ đ� miễn cưỡng khi�u kh�ch sự trả đũa của Trung Quốc.� Một c�ch l� tưởng, khối ASEAN c� được Hải Qu�n Hoa Kỳ chạy đến hoạt động tại Biển Nam Trung Hoa để duy tr� h�a b�nh, trong khi ASEAN l�c đ� ậm ừ phản đối từ b�n lề v� t�i doan chắc với Trung Quốc rằng n� kh�ng d�nh d�ng g� đến việc đ�.� Về mặt tinh thần, dĩ nhi�n, ASEAN biết rằng n� phải l�m tốt hơn điều đ�.� Hiểu biết về quan điểm của c�c nước khối ASEAN l� bước đầu ti�n để ph�t triển một ch�nh s�ch qu�n b�nh v� th�ch đ�ng.

������ Indonesia, M� Lai, Phi Luật T�n, Singapore, v� Th�i Lan đ� th�nh lập khối ASEAN trong năm 1967 với mục ti�u được tuy�n bố l� nhằm t�n trợ h�a b�nh v� sự ổn định, nhưng mục đ�ch quan trọng nhất l� gi�nh được sự chấp nhận của mọi hội vi�n nguy�n tắc giống như Westphalia về �sự t�n trọng hỗ tương nền độc lập, chủ quyền, sự b�nh đẳng, sự vẹn to�n l�nh thổ, v� căn cước d�n tộc của mọi nước�.� Trong thời Chiến Tranh Lạnh, khối ASEAN tiếp tục tiến h�a như một c�ng cụ ngoại giao để ngăn chặn sự tranh gi�nh của si�u cường trong v�ng.� Sau Chiến Tranh Lạnh, ASEASN đ� tuyển mộ th�m Brunei, Miến Điện, Căm Bốt, L�o v� Việt Nam, v� đặt ti�u điểm v�o sự ph�t triển kinh tế.� Trong thế kỷ thứ 21, c�c vấn đề an ninh một lần nữa chiếm ưu ti�n trong nghị tr�nh của ASEAN.� Trước ti�n, ch�nh nạn khủng bố quốc tế v� nạn hải tặc tr�n biển đ� gợi hứng cho sự hợp t�c an ninh li�n ASEAN, v� giờ đ�y sự trổi dậy của Trung Quốc ng�y c�ng đứng đầu nghị tr�nh thảo luận về an ninh.

������ Trưng dẫn sự gia tăng mạnh mẽ gần đ�y trong số chi ti�u qu�n sự tại Đ�ng Nam �, một số nh� ph�n t�ch dự đo�n rằng c�c nước n�y đang sẵn s�ng chuẩn bị cho sự cạnh tranh qu�n sự với Trung Quốc.� Th� dụ, Viện Nghi�n Cứu H�a B�nh Quốc Tế tại Stockholm (Stockholm International Peace Research Institute) c� tường thuật rằng c�c sự nhập cảng vũ kh� v�o Indonesia, Singapore,v� M� Lai đ� gia tăng, một c�ch lần lượt, 84%, 146%, v� 722% trong năm năm qua.� Trong c�ng thời khoảng, ng�n s�ch quốc ph�ng của Th�i Lan đ� tăng gấp đ�i.� Một số c�c nh� ph�n t�ch lập luận rằng sự gia tăng khổng lồ trong chi ti�u quốc ph�ng n�y l� một chỉ dấu cho sự quan ngại của Đ�ng Nam � về sự đe dọa của Trung Quốc.� Kh�ng may, giống như nhiều hoạt động do ch�nh phủ dẫn đầu tại Đ�ng Nam �, phần thực chất yếu k�m hơn nhiều so với những g� m� c�c dữ liệu sống l�m ta li�n tưởng.

������ Th� dụ, tại M� Lai, việc mua trị gi� h�ng tỷ mỹ kim hay được trưng dẫn, c�c t�u ngầm của Ph�p v� nhiều hệ thống vũ kh� đắt tiền kh�c c� lẽ d�nh d�ng nhiều đến nạn tham nhũng qu� mức hơn l� với việc hoạch định quốc ph�ng chiến lược. 8 Trong thực tế, lịch sử của c�c vụ mua vũ kh� tại M� Lai r� r�ng g�nh chịu sự tham nhũng -- một c�ch trang điểm c�c lực lượng vũ trang của n� bằng c�c vũ kh� đắt tiền, k�m tập trung l�m phức tạp cho sự tiếp vận m� kh�ng l�m gia tăng gi� trị chiến đấu.

������ Tại Th�i Lan, sự tăng cường qu�n đội hiện thời chỉ bắt đầu sau khi cuộc đảo ch�nh năm 2006 của Qu�n Đội Ho�ng Gia Th�i Lan lập ra một ch�nh phủ lệ thuộc Qu�n Đội.� Hơn nữa, mặc d� c�c tướng lĩnh t�n th�nh một ch�nh s�ch quốc ph�ng th�n Mỹ với c�c vi�n chức Mỹ sang thăm viếng, c�c số trang cụ tạo m�i của họ l� từ một hỗn hợp kh�c thường của c�c c�ng ty kh�ng phải Hoa Kỳ. �Từ một quan điểm tiếp vận, một sự triển l�m trang bị qu�n sự th� kh� khăn v� tốn k�m để bảo dưỡng; mặt kh�c, sử dụng c�c nh� cung cấp vũ kh� nhỏ hơn, kh�ng phải Hoa Kỳ, c� thể mang lại cho c�c sĩ quan Th�i Lan sự tiếp cận dễ d�ng hơn với c�c khoản hối lộ.

������ Tại Phi Luật T�n, nước Đ�ng Nam � thứ nh� chỉ sau Việt Nam trong t�nh trạng dễ bị x�m k�ch trước sức mạnh khổng lồ của Trung Quốc, an ninh quốc gia đ� phải nhường bước trước ch�nh trị nội bộ.� Kể từ biến cố 11 Th�ng Ch�n, Hoa Kỳ đ� tham gia v�o một nỗ lực bền bỉ để cải thiện c�c năng lực của Qu�n Lực Phi Luật T�n.� Tổng số viện trợ của Hoa Kỳ đ� tăng gấp ba lần từ khoảng $38 triệu trong năm 2001 l�n gần tới $120 triệu trong năm 2010.� Ngo�i ra, kh�ng kể đến c�c khoản tiền trợ gi�p l�n đến h�ng triệu đồng được chi ti�u trong một loạt đang tiến h�nh c�c cuộc thao diễn qu�n sự h�ng hậu giữa Hoa Kỳ v� Phi Luật t�n được thiết kế nhằm cải thiện c�c năng lực của Qu�n Lực Phi Luật T�n.� Kh�ng may, bất kể c�c nỗ lực th�nh thật của Bộ Tư Lệnh Th�i B�nh Dương của Hoa Kỳ, đ� chỉ c� c�c sự cải thiện bi�n tế trong Qu�n Lực Phi Luật T�n.

������ Sự thi�u vắng sự cải thiện n�y li�n quan với ng�n s�ch quốc ph�ng sụt giảm của Phi Luật T�n.� Trong khi viện trợ Hoa Kỳ gia tăng, Quốc Hội Phi Luật T�n lại cắt giảm ng�n s�ch quốc ph�ng.� Ngo�i mối đe dọa của Trung Quốc, Phi Luật T�n cũng bị v�y h�m bởi nhiều cuộc nổi dậy nội bộ, song phần lớn trang bị của Qu�n Lực Phi Luật T�n thuộc thời Chiến Tranh Việt Nam v� ng�n s�ch quốc ph�ng hiện nay chỉ v�o khoảng một phần trăm của GDP (Tổng Sản Lượng Nội Địa Gộp), hay v�o khoảng 1.16 tỷ [mỹ kim] trong năm 2009.� Bất kể, hay c� lẽ bởi c� sự viện trợ kh�ng bủn xỉn của Mỹ, nhiều ch�nh trị gia Phi Luật T�n, kể cả vị Tổng Thống mới được b�u cử, Benigno Aquino III, cảm thấy rằng họ c�n đ�ng hưởng nhiều hơn nữa.� Phớt lờ sự th�ng đồng của ch�nh họ trong việc x�t cấp kh�ng đủ ng�n khoản cho c�c lực lượng an ninh Phi Luật T�n, c�c ch�nh trị gia n�y đang k�u gọi một sự t�i duyệt Thỏa Ước C�c Lực Lượng Thăm Viếng (Visiting Forces Agreement, thỏa ước cho ph�p sự hiện diện qu�n sự của Mỳ để gi�p huấn luyện Qu�n Lực Phi Luật T�n).� Sự phản đối của họ rằng Hoa Kỳ kh�ng l�m đủ để hiện đại h�a Qu�n Lực Phi Luật T�n, v� họ tưởng tượng Thỏa Ước C�c Lực Lượng Thăm Viếng như một c�ng cụ l�m đ�n bẩy cho c�c sự trợ cấp qu�n sự nhiều hơn bao giờ hết từ Hoa Kỳ.

������ May mắn, bức tranh an ninh tại Đ�ng Nam � kh�ng chỉ to�n việc mua chuộc v� lười biếng.� Cả Việt Nam lẫn Indonesia đang thực hiện c�c vụ tạo m�i vũ kh� quan trọng nhằm tăng cường an ninh quốc gia của họ.� Hơn nữa, sau c�c thập ni�n đầu tư kh�n ngoan, qu�n lực của Singapore c� đẳng cấp thế giới v� đến nay h�ng mạnh nhất trong khối ASEAN.

������ Tr�n giấy tờ, tổng số lực lượng kh�ng v� hải qu�n của khối ASEAN th� đ�ng nể.� ASEAN ph� b�y một phi đội gồm 680 m�y bay chiến đấu c� c�nh cố định, 412 t�u chiến đấu tr�n mặt biển, v� 8 t�u ngầm của c�c hải qu�n cộng chung lại. 9 C�c số lượng n�y kh�ng đủ để đ�nh bại QĐGPNDTQ h�ng mạnh, với 2,300 phi cơ chiến đấu, 65 t�u ngầm, v� 256 t�u chiến đấu tr�n mặt biển, nhưng ch�ng đủ để t�c động như một lực khống chỉ nếu c� được bất kỳ � nghĩa n�o về sự ph�ng thủ chung.� Kh�ng may, ASEAN kh�ng phải l� NATO: Kh�ng nước n�o tại Đ�ng Nam � lại bị r�ng buộc bởi hiệp định để trợ gi�p nước kh�c trong trường hợp c� một sự tấn c�ng, v� chỉ c� it nỗ lực bản địa để phối hợp c�c hoạt động qu�n sự.

������ Indonesia l� nước lớn nhất tại Đ�ng Nam �, chiếm 40% d�n số to�n v�ng; n� c� nền kinh tế lớn nhất v� l� một nền d�n chủ đang ph�t triển.� C�c quan điểm của Indonesia về c�c hoạt động của Trung Quốc phản ảnh thị kiến của Jakarta về ch�nh m�nh như một kẻ l�nh đạo kh�ng ch�nh thức của khối ASEAN.� N�i chuyện tại Trung T�m Nghi�n Cứu Chiến Lược v� Quốc Tế Học (Center for Strategic and International Studies) tại Washington, D.C., Bộ Trưởng Ngoại Giao của Indonesia, Marty Natalegawa c� n�i, �Đối với c�c hội vi�n của khối ASEAN, điều đ�ng lo sợ hơn l� khả t�nh rằng Biển Nam Trung Hoa c� thể l� một diễn trường trung t�m cho sự tranh gi�nh khả dĩ�.� Mục đ�ch của Indonesia, v� n�i chung cũng như bởi khối ASEAN, l� đối c�n Hoa Kỳ chống lại Trung Quốc hầu bảo vệ sự to�n vẹn l�nh thổ v� nền độc lập của họ.

������ Ch�nh quyền Việt Nam nhận thức Trung Quốc kh�ng g� kh�c hơn một mối đe dọa c� thực; một sự lo �u được chứng nhận bởi kinh nghiệm lịch sử.� Lịch sử được ghi ch�p của Việt Nam c� ni�n đại trở l�i 2,700 năm.� Trung Quốc đ� chiếm đ�ng xứ sở hơn một ngh�n năm trong thời khoảng đ� v� H� Nội phải g�nh chịu vị thế triều cống nặng nề cho phần lớn phần c�n lại trong lịch sử của n�.� Bất kể nhiều cuộc chiến tranh kh� khăn v� l�u d�i với Trung Quốc, H� Nội chỉ được hươ/ng sự độc lập đ�ch thực trong c�c giai đoạn ngắn ngủi.

������ Kinh nghiệm của H� Nội về Trung Quốc thời hậu đế quốc l� th�i độ bất chấp bền bỉ của Trung Quốc �đối với chủ quyền v� nền độc lập của Việt Nam.� Trong năm 1979, để trừng phạt H� Nội v� c�c ch�nh s�ch m� Bắc Kinh kh�ng ưa th�ch, Trung Quốc đ� tấn c�ng Việt Nam v� chiếm đ�ng ngắn ngủi một phần của xứ sở.� Ngo�i ra, Hải Qu�n QĐGPNDTQ trong nhiều dịp đ� tấn c�ng v� đ�nh ch�m c�c t�u hải qu�n Việt Nam hoạt động ngay ngo�i khơi miền nam Việt Nam v� c�ch xa bờ biển Trung Quốc h�ng trăm hải l�; binh sĩ Trung Quốc đồn tr� tr�n c�c h�n đảo t� hon v� b�i san h� b�n trong KKTĐQ của Việt Nam; Hải Qu�n QĐGPNDTQ thường xuy�n quấy rối hay bắt giữ c�c ngư phủ Việt Nam; v� Bắc Kinh can thiệp v�o c�c nỗ lực của H� Nội để khai th�c c�c t�i nguy�n kh� đốt thi�n nhi�n nằm s�u trong KKTĐQ của Việt Nam.� D� thế, Việt Nam đ� thận trọng kh�ng khi�u kh�ch Trung Quốc v� tiếp tục t�m c�ch giao hảo với Bắc Kinh.

������ Mặc d� Singapore kh�ng phải l� một b�n trong cuộc tranh chấp l�nh thổ tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa, v� 75% d�n số của n� l� d�ng giống Trung Hoa, c�c quan điểm của Singapore về một Trung Quốc đang trổi dậy chứng minh cho quy luật rằng khối ASEAN ngờ vực về c�c chủ định của Trung Quốc.� Singapore l� một nước đa chủng tộc, nhưng số đ�ng trong d�n số của n� l� hậu duệ của c�c di d�n Trung Hoa, phần lớn l� c�c c�ng nh�n được nhập nội dưới thời cai trị của Anh Quốc.� Bởi d�n số di d�n v� sự th�nh c�ng kinh tế của n�, một số nước trong v�ng bất m�n với Singapore v� thường l�n tiếng nghi ngờ về l�ng trung th�nh của họ.� Mặc d� Singapore trong nhiều thập ni�n đ� x�y dựng c�c mối li�n kết kinh tế mạnh mẽ với Trung Quốc, n� đ� chờ đợi cho tới 1990 mới mở c�c quan hệ ch�nh thức với Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc � nước cuối c�ng trong khối ASEAN l�m như thế.� Singapore tiếp tục sự li�n kết kinh tế mạnh mẽ đ�, nhưng sự hiếu chiến gần đ�y của Trung Quốc đ� buộc Singapore phải tuy�n bố chọn phe của n�.

������ Để trấn an c�c l�ng giềng của n� (v� th�ng b�o cho Trung Quốc) rằng Singapore kh�ng phải l� một tỉnh của Trung Quốc, Thủ Tướng Singapore, Lee Hsien Loong (L� Hiển Long) trong dịp lề Quốc Kh�nh Th�ng T�m 2010, đ� n�u l�n một luận điểm để m� tả căn cước văn h�a độc đ�o của Singapore, kể cả sự chấp nhận Anh ngữ l�m quốc ngữ v� nghệ thuật nấu ăn ri�ng biệt của Singapore.� Để nhấn mạnh th�ng điệp đ�, trong mục quan điểm chủ bi�n ng�y 6 Th�ng Ch�n, 2010 của tờ Strait Times, nhật b�o to�n quốc v� ph�t ng�n vi�n của ch�nh phủ Singapore, nhấn mạnh rằng người d�n Singapore kh�ng phải l� Hoa kiều hải ngoại, n�i rằng �từ ngữ �Hoa Kiều hải ngoại� l�m nhức nhối người d�n Singapore thuộc mọi chủng tộc bởi v� n� �m chỉ rằng người Trung Hoa tại Singapore c�ch n�o đ� �l� c�c người ở �hải ngoại�, t�ch biết với �đại lục�.� N� c�ng h�m � một ước muốn c� thể �quay trở về� một ng�y n�o đ�.� Trong thực tế, phần lớn những người Singapore ở đ�y kh�ng phải l� �người hải ngoại�.� Họ c� gốc rễ tại đ�y.� Trong một b�i quan điểm chủ bi�n kh�c m�a h� qua, tờ Strait Times đ� chấp thuận một c�ch thận trọng chiều hướng mới của Hoa Thịnh Đốn đối với Biển Nam Trung Hoa v� đ� cảnh c�o Bắc Kinh rằng �c�c h�nh động của n� sẽ được canh chừng chặt chẽ về điều n� n�i đến �sự trổi dậy h�a b�nh� của một cường lực đang vươn l�n

������ Quan t�m lớn nhất của Singapore về ch�nh s�ch mới của Hoa Kỳ kh�ng phải sự nồi lo sợ của việc khi�u kh�ch Trung Quốc m� l� ở sự hay thay đổi trong ch�nh s�ch ngoại giao của Mỹ, một quan điểm phản ảnh lập trường bao qu�t hơn của khối ASEAN.� Từ quan điểm của ASEAN, bất kể c�c thập ni�n của c�c lời tuy�n bố đinh tai v� c�c h�nh động biểu dương qu�n sự của Trung Quốc, Hoa Kỳ đ� �đứng ngo�i� cuộc tranh chấp; dường như kh�ng hay biết hay kh�ng quan t�m đến sự thụ tạo của Bắc Kinh tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c h�m � đối với v�ng n�y v� to�n cầu.� Th� dụ, khi Phi Luật T�n, một đồng minh theo hiệp định của Mỳ, kh�m ph� ra một cơ sở hải qu�n Trung Quốc tr�n Rạn San H� Mischief Reef, Hoa Thịnh Đốn đ� kh�ng chia sẻ sự tổn thương của Manila v� đ� kh�ng tỏ lập trường về sự tranh chấp, ngay cả khi Trung Quốc tiếp tục b�nh trướng v� mở rộng sự hiện diện của họ.

������ Nhưng c�c nước khối ASEAN th� m�u thuẫn về cả Mỹ v� Trung Quốc.� Họ y�u cầu sự ủng hộ v� hiện diện của Mỹ để đối c�n với Trung Quốc. C�ng l�c, nhiều nước khối ASEAN miễn cưỡng chấp thuận cho Hoa Kỳ qu� nhiều sự tiếp cận. v� nỗi lo sợ phải thỏa hiệp về chủ quyền.� C�c nước khối ASEAN lo sợ sức mạnh qu�n sự v� c�c � định ch�nh trị của Trung Quốc, nhưng họ lại ch�o đ�n sự đầu tư của Trung Quốc v� c�c cơ hội mậu dịch tại thị trường bao la của Trung Quốc.

������ Sau c�ng, c�c nước khối ASEAN c�n l�u mới thống nhất trong quan điểm của họ về Trung Quốc như một mối đe dọa.� Bốn nước khối ASEAN, Miến Điện, Căm Bốt, L�o, v� Th�i Lan, kh�ng phải l� một b�n trong cuộc tranh chấp l�nh thổ Biển Nam Trung Hoa.� Hội đồng qu�n nh�n cầm quyền của Miến Điện, một chế độ c�ng đinh quốc tế, xếp hạng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc v�o một �t c�c ch�nh phủ th�n thiện với n� v� sẽ miễn cưỡng ph�ng vệ c�c đối t�c trong khối ASEAN của n� chống lại sự x�m lấn của nước bảo trợ cho n� [Từ đầu năm 2011, chế độ qu�n phiệt Miến Điện đ� chuyển trục, kh�ng c�n dựa độc nhất v�o Trung Quốc, v� đ� hướng sang ph�a thế giới d�n chủ, ch� của người dịch].� Th�i Lan ở giữa sự ph�n h�a ch�nh trị s�u xa v� nhiều phần kh�ng tham gia v�o một sự ph�ng thủ chung.� Hơn nữa, giới tinh hoa của Th�i Lan lấy l�m h�nh diện về ch�nh s�ch ngoại giao �c�y tre� linh động của Th�i Lan v� nh�n thấy kh�ng c� l� do để uốn m�nh theo chiều gi� t�ch ra khỏi Trung Quốc.� C�c ho�ng gia ở cả Th�i Lan lẫn Căm Bốt giao hữu tốt đẹp với ch�nh phủ Trung Hoa.� Sau c�ng, thủ tục quyết định đồng thuận của khối ASEAN c� nghĩa rằng Bắc Kinh chỉ cần một phiếu chống đối để n� tr�nh sự chỉ tr�ch của khối ASEAN.

 

Tiến Về Ph�a Trước

������ C�c nước Đ�ng Nam � d�ng khối ASEAN để tạo lập một h�ng r�o ngoại giao quanh v�ng.� Tuy nhi�n, như c�c biến cố gần đ�y cho thấy, một Trung Quốc vươn l�n đang x� đẩy chống lại ranh giới đ� v� khối ASEAN giờ đ�y mong muốn sự hiện diện gia tăng của Hoa Kỳ để đối c�n lại sự x�m lấn của Trung Quốc.� Thực tế khắc nghiệt l� ngay cả c�c hiệp định an ninh cứng rắn v� sự hiện diện của c�c t�u chiến Mỹ kh�ng đủ để bảo vệ c�c nước Đ�ng Nam � nếu họ kh�ng c� � ch� để tự ph�ng vệ.� C�c nước khối ASEAN phải h�nh động, một c�ch ri�ng rẽ v� tập thể, để tạo lập một sự răn đe c� thực lực chống lại sự x�m lấn của Trung Quốc.� H�y tr�ch dẫn nh� thơ Robert Frost, �C�c h�ng r�o tốt tạo ra l�ng giềng tốt�, v� khối ASEAN thiếu mất sức mạnh định chế, sự cấu kết, v� sự thống nhất mục đ�ch để x�y dựng một h�ng r�o tốt.

������ Trung Quốc đặt ra một sự đe dọa qu�n sự c� thực v� hiển hiện, nhưng khởi sự sự trợ gi�p của Hoa Kỳ với sự củng cố qu�n sự của khối ASEAN tương tự với việc x�y dựng một một ng�i nh� bắt đầu với m�i nh�.� Ưu ti�n h�ng đầu phải l� việc c�c nước c� biệt h�y x�y dựng nền m�ng cho ng�i nh� đ� bằng việc thu dọn c�c hệ thống ph�p l� của họ v� giảm thiểu nạn tham nhũng.� Ngoại trừ Singapore, mọi nước trong khối ASEAN đều bị đau nhức bởi c�c hệ thống ph�p l� tham nhũng s�u xa.� Tham nhũng tư ph�p cực kỳ thất nh�n t�m, được biết tại Indonesia như l� �băng đảng mafia tư ph�p� v� sự trợ gi�p của Hoa Kỳ trong việc đấu tranh chống lại nạn n�y sẽ được đ�n ch�o.� Hoa Kỳ c� một số chương tr�nh, đặc biệt tại Bộ Tư Ph�p v� Nội An, c� thể trợ gi�p c�c nỗ lực cải c�ch tư ph�p bản xứ v� phải l� ưu ti�n h�ng đầu trong sự trợ gi�p cho v�ng n�y.

������ Ưu ti�n thứ nh� cho việc x�y dựng ng�i nh� của khối ASEAN l� c�c bức tường v� c�c cộ trụ kinh tế sẽ chống đỡ cho m�i nh�.� Khối ASEAN đ� thực hiện sự tiến bộ trong việc nới lỏng c�c hạn chế mậu dịch li�n-ASEAN, nhưng n� phải tiếp tục mở rộng c�c nỗ lực đ�, v� c�c nước phải cải c�ch nền kinh tế nội bộ của họ để cho ph�p sự tăng trưởng kinh tế.� Một lần nữa, Hoa Kỳ c� nhiều bộ v� cơ quan c� thể v� n�n viện trợ ph�t triển kinh tế tại Đ�ng Nam �.� Đặc biệt, Đại Diện Thương Mại Hoa Kỳ c� thể thương thảo một hiệp định mậu dịch n�ng cấp giữa Hoa Kỳ v� khối ASEAN, c� lẽ rập khu�n theo hiệp định mậu dịch Hoa Kỳ - Việt Nam vốn đ� đ�ng g�p rất nhiều trong việc trợ gi�p c�c sự cải c�ch kinh tế của Việt Nam.

������ Tại Đ�ng Nam �, Hoa Kỳ trong một giai đoạn c� thể cung cấp một c�i thuẫn an ninh cho c�c nước ASEAN, nhưng cam kết đ� phải kh�ng được trở th�nh một ngh�a vụ kh�ng đ�y. C�c sự trợ cấp an ninh, giống như c�c khoản trợ cấp an sinh, mậu dịch, hay c�ng nghiệp, c� thể trở th�nh c�c khoản thụ hưởng đắt gi� v� sau hết th�c đẩy động th�i tr�i ngược với � định nguy�n thủy của sự trợ cấp.

������ Một khi c� sự cải thiện thực chất trong c�c hệ thống ph�p l� v� sự tăng trưởng trong c�c nền kinh tế, khi đ� sức mạnh qu�n sự gia tăng sẽ tiếp nối một c�ch tự nhi�n.� Tho�t khỏi g�nh nặng của việc mua c�c hệ thống vũ kh� với sự hữu dụng thực tế duy nhất l� để l�m gi�u cho c�c ch�nh trị gia hay c�c tướng lĩnh, sẽ l�m gia tăng một c�ch đ�ng kể năng lực qu�n sự m� kh�ng tốn ph� th�m một đồng xu n�o.� Hơn nữa, với c�c nền kinh tế quốc gia to lớn hơn v� mạnh khỏe hơn, giới qu�n sự trong v�ng sẽ gi�nh được nhiều nguồn t�i nguy�n hơn cho việc hiện đại h�a m� kh�ng l�m gia tăng g�nh nặng tr�n c�c người thọ thuế.� Ngũ Gi�c Đại sẵn c� c�c chương tr�nh viện trợ l�nh mạnh trong v�ng, v� c�c qu�n đội quốc gia cải thiện sẽ c� khả năng tận dụng sự trợ gi�p của Mỹ nhiều hơn.

������ Về mặt ngoại giao, khối ASEAN phải khởi sự c�c cuộc thương thảo li�n-ASEAN về c�c bi�n giới nội bộ.� Khởi sự tiến tr�nh n�y c� thể buộc Trung Quốc phải xin tham gia v�o tiến tr�nh đa phương, cho ph�p khối ASEAN ấn định c�c điều kiện của c�c sự thương thảo.� Ngay d� Bắc Kinh sẽ kh�ng tham dự, một hiệp dịnh bi�n giới của khối ASEAN sẽ g�y kh� khăn cho ngoại giao của Trung Quốc v� ph� hỏng sự đe dọa song phương của n�.

������ Về mặt qu�n sự, khối ASEAN phải khởi sự tiến tr�nh để cải thiện khả năng thực hiện sự ph�ng thủ qu�n sự tập thể.� Việc x�y dựng tr�n c�c bước tiến nhỏ đ� sẵn bắt đầu � chiến đấu chống nạn khủng bố xuy�n quốc gia, trấn �p nạn hải tặc tr�n biển, v� cung cấp sự cứu trợ tai họa � c�c qu�n đội thuộc khối ASEAN cần khởi sự t�m kiếm c�c cơ hội để cải thiện việc thi h�nh c�c hoạt động li�n hiệp.� C�c mục đ�ch ch�nh trị v� ngoại gia được tuy�n bố của khối ASEAN l� nhằm bảo vệ chủ quyền v� sự vẹn to�n l�nh thổ của c�c nước hội vi�n.� X�y dựng một khả năng khống chỉ (răn đe) qu�n sự tập thể để ph�ng vệ c�c mục đ�ch đ� chống lại mọi đối thủ khả hữu kh�ng phải l� một hoạt động chống lại Trung Quốc.

������ Sau c�ng, mực địch của b�i viết n�y kh�ng phải l� để lập luận rằng Bắc Kinh sẽ nhất thiết thi h�nh c�c đặc ưu quyền cổ đại của n�, m� đ�ng hơn rằng � thức hệ quy t�m về Trung Quốc l� căn bản lịch sử từ đ� c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc sẽ nh�n v�o thế giới.� Bắc Kinh phải bị thuyết phục để trở th�nh một kẻ tu�n thủ hết l�ng m� thức Westphalia.� Cựu Thứ Trưởng Ngoại Giao Robert Zoellick thường n�u � kiến rằng Trung Quốc cần trở th�nh một �c� đặt tiền cược stakeholder� hơn nừa trong hệ thống quốc tế v� rằng mục đ�ch đ� cần được giữ như l� một mục ti�u ch�nh s�ch d�i hạn của Hoa Kỳ.� Trong nửa sau của thế kỷ thứ 20, Trung Quốc đ� hưởng lợi lớn lao từ c�c sự bảo vệ cố hữu của m� h�nh Westphalia về một quốc gia - d�n tộc �v� hệ thống quốc tế bao qu�t hơn.� Giờ đ�y bởi Trung Quốc đủ lớn mạnh để ảnh hưởng đến trật tự thế giới, n� kh�ng thể được ph�p để thiết lập một cấu tr�c ph�n chia tầng lớp với Trung Quốc đ�i hỏi c�c quyền lớn hơn c�c nước kh�c.

������ C�c nh� lập ch�nh s�ch tại Washington phải ghi nhớ rằng Trung Quốc hiện thời kh�ng phải l� một mối đe dọa đến bất kỳ nước n�o [v�o năm 2011, khi b�i viết n�y được ấn h�nh.� Từ đ� đến nay, 2014, Trung Quốc ng�y c�ng c� th�i độ hung hăng hơn trong việc gi�nh chiếm Biển Nam Trung Hoa v� x�m phạm chủ quyền của Việt Nam v� Phi Luật T�n, ch� của người dịch].� Mặc d� c� một tiềm năng đ�ng kể cho một sự đụng độ giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc, nền ngoại giao hữu hiệu v� sự trưởng th�nh ch�nh trị gia tăng tại Bắc Kinh c� thể ngăn ngừa bắt kỳ sự chạm tr�n n�o như thế.� C�ch hay nhất để đạt được mục đ�ch n�y l� gắn chặt Trung Quốc v�o c�c tổ chức đặt căn bản tr�n quy tắc v� sau đ� cương quyết đ�i Bắc Kinh phải tu�n thủ theo c�c quy tắc đ�.� Hiệp định về biển to�n cầu quan trọng nhất l� C�ng Ước UNCLOS, nhưng Hoa Kỳ vẫn chưa ph� chuẩn bản hiệp ước v� do đ� c� �t quyền lực để ảnh hưởng dến sự thi h�nh c�ng ước cho bằng Trung Quốc.� C�ch thức duy nhất để Hoa Kỳ c� được một ghế ngồi tại b�n họp UNCLOS l� ph� chuẩn C�ng Ước UNCLOS v� tham dự v�o c�c trong ủy hội kh�c nhau hướng dẫn sự thi h�nh C�ng Ước.

������ C�c quyền lợi của Mỳ trong việc duy tr� sự tự do hải h�nh tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận tranh chấp kh�c phải được ph�ng vệ bởi ngoại giao được hậu thuẫn bởi sức mạnh qu�n sự.� Hoa Kỳ kh�ng được ch�n bước hay thỏa hiệp, bởi bất kỳ sự nhượng bộ tạm thời n�o trước c�c đ�i hỏi được chứng tỏ l� v� l� của Trung Quốc sẽ kh�ng mang lại sự biết ơn, m� thay v�o đ� sẽ trở th�nh một tiền lệ cho c�c đ�i hỏi tương lai của Trung Quốc.� Về mặt ngoại giao v� qu�n sự, Hoa Thịnh Đốn buộc phải tiếp tục bố tr� lực lượng đầy đủ để khống chỉ c�c tham vọng l�nh thổ kh�ng thể biện minh được của Trung Quốc./- ����

---

CH� TH�CH

1. John Pomfret, "U.S. takes a tougher tone with China," Washington Post (July 30, 2010).

 

2. Edward Wong, "China Hedges Over Whether South China Sea is a 'Core Interest' Worth War," New York Times (March 30, 2011).

3. Max Herriman, "China's Territorial Sea Law and International Law of the Sea," Maritime Studies 15 (1997). Cũng xem sự thảo luận về sự tuy�n nhận của Trung Quốc bởi t�c giả Xavier Furtado trong b�i "International Law and the Dispute over the Spratly Islands: Whither UNCLOS?" Contemporary Southeast Asia 21:3 (December 1, 1999).

 

4. Ministry of Foreign Affairs of the People's Republic of China, "Jurisprudential Evidence to Support China's Sovereignty over the Nansha Islands" (2000).

 

5. Xem phần giới thiệu s�ch của t�c giả Edward H. Sch�fer, Shore of Pearls (University of California Press, 1970).

 

6. Giovanni Andornino, "The Nature and Linkages of China's Tributary System under the Ming and Qing Dynasties," Global Economic History Network working paper 21 (2006).

 

7. Zou Keyuan, "The Sino-Vietnamese Agreement on Maritime Boundary Delimitation in rhe Gulf of Tonkin," Ocean Development & International Law 36 (2005).

 

8. Asian Sentinel c� c�ng bố một loạt b�i tuyệt hảo về vụ tai tiếng tầu ngầm tại M� Lai, nhưng một b�i c� biệt của John Berrhelsen đ� cung cấp một sự t�m lược hữu dụng: John Fierthelsen, "Malaysia's Submarine Scandal Surfaces in France," Asian Sentinel (April 16, 2010).

 

9. C�c con số n�y dựa ch�nh yếu tr�n t�i liệu được ấn h�nh bởi Center for Strategic and International Studies trong t�i liệu "The Military Balance in Asia: 1990-2010."

_____

Nguồn: Dana R. Dillon, Countering Beijing in the South China Sea, Policy Review, Hoover Institution, Stanford University, June & July 2011, c�c trang 51-67.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

20.10.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014