Lori Fisler Damrosch* &

Berbard H. Oxman*

American Journal of International Law, Editors

 

GIỚI THIỆU HỘI LUẬN VỀ

BIỂN NAM TRUNG HOA

CỦA C�C CHỦ BI�N

 

Ng� Bắc dịch

Lời Người Dịch

 

������ Tạp Ch� Hoa Kỳ về Luật Quốc Tế (The American Journal of International Law), của Hiệp Hội Hoa Kỳ về Luật Quốc Tế (American Society of International Law), tạp ch� h�ng đầu v� l�u đời của Hoa Kỳ về luật quốc tế, trong Tập (Vol.) 107, Số 1 (Th�ng Một 2013), c� mở một cuộc Hội Luận về Biển Nam trung Hoa (AGORA: The South China Sea).

 

Mở đầu l� phần giới thiệu của c�c chủ bi�n Lori Fisler Damrosch v� Bernard H. Oxman, n�i rằng c�c bất đồng giữa c�c quốc gia gi�p ranh với Biển Nam trung Hoa đặt ra c�c vấn đề ph�p l� phức tạp kh�c thường.� Để gi�p cho c�c độc giả tiện theo d�i ba b�i nghi�n cứu tham gia hội luận, c�c chủ bi�n đ� tr�nh b�y một bản đồ Biển Nam Trung Hoa bằng m�u của hai vị gi�o sư, Clive Schofield v� Andi Arsana thuộc Trung T�m Quốc Gia �c Đại Lợi về An Ninh v� C�c T�i Nguy�n Đại Dương (Australian National Centre for Ocean Resources and Security: ANCORS v� một bảng liệt k� t�n gọi 4 nh�m đảo ch�nh (Paracel, Spratly, Pratas, v� Macclesfield Bank) c�ng B�i Cạn Scarborough bằng tiếng Anh, Việt, Phi Luật T�n, H�n.

 

Ba b�i nghi�n cứu trong cuộc Hội Luận l�:

 

1.      The Nine-Dash Line in the South China Sea: History, Status, and Implications (Đường Ch�n Vạch tại Biển Nam Trung Hoa: Lịch Sử, Quy Chế v� C�c H�m �) của c�c t�c giả Zhiguo Gao v� Bing Bing Jia, c�c trang 98-124.� Cũng giống như hầu hết c�c t�c giả Trung Quốc kh�c b�nh vực cho lập trường của Trung Quốc, b�i viết kh�ng trưng được c�c bằng chứng khả dĩ chấp nhận được về mặt ph�p l�, chủ quyền của Trung Quốc, dựa tr�n c�c điều m� hai t�c giả gọi l� �c�c quyền lịch sử� v� bản đồ đường ch�n vạch.� B�i nghi�n cứu n�y đ� kh�ng được dịch nơi đ�y.

 

2.      A Legal Analysis of China's Historic Rights Claim in the South China Sea (Một Sự Ph�n T�ch Ph�p L� Sự Tuy�n Nhận C�c Quyền Lịch Sử của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa) của hai t�c giả, Florian Dupuy, th�nh vi�n của Tổ Hợp Luật Quốc Tế Độc Lập LALIVE tại Gen�ve, Thụy Sĩ v� Pierre-Marie Dupuy, Gi�o Sư Đại Học University of Paris, c�c trang 124-141.� C�c t�c giả đ� kết luận một c�ch chắc nịch rằng sự tuy�n nhận của Trung Quốc kh�ng hội đủ c�c ti�u chuẩn của c�ng ph�p quốc tế.� Gi� O đăng tải nơi đ�y bản dịch của b�i nghi�n cứu n�y v� b�i nghi�n cứu kế tiếp.

 

3.      The UN Convention on the Law of the Sea and the Maritime Disputes in the South China Sea (C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển v� C�c Sự Tranh Chấp về Biển tại Biển Nam Trung Hoa) của Robert Beckman, Gi�m Đốc Trung T�m Luật Quốc Tế, Đại Học Quốc Gia Singapore, c�c trang 142-163.�

 

Một mặt, t�c giả Beckman nh�n nhận rằng �trừ khi Trung Quốc quyết định đặt c�c sự tuy�n nhận về biển của n� sao cho ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, c�c sự kh�c biệt nghi�m trọng sẽ vẫn tồn tại giữa lập trường của Trung Quốc v� lập trường của Phi Luật T�n v� Việt Nam về việc C�ng Ước UNCLOS phải được �p dụng ra sao đối với c�c sự tuy�n nhận về biển tại Biển Nam Hải.� Nếu Trung Quốc tiếp tục khẳng định c�c sự tuy�n nhận của n� đối với kh�ng gian h�ng hải trong một cung c�ch m� Phi Luật T�n v� Việt Nam tin rằng kh�ng ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS, phương s�ch duy nhất của họ c� thể l�m l� cố gắng đưa Trung Quốc ra trước một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế để gi�nh được một ph�n quyết r�ng buộc về ph�p l� rằng c�c h�nh động của Trung Quốc l� tr�i với C�ng Ước UNCLOS.

 

Mặt kh�c, t�c giả Beckman đ� m�u thuẫn với ch�nh m�nh khi nghi�ng về giải ph�p �tạm g�c tranh chấp, c�ng khai th�c t�i nguy�n� của Đặng Tiểu B�nh.� C�ng l� đ�i hỏi phải c� sự x�c định chủ quyền r� r�ng, khi đ� mới c� sự ph�n chia quyền lợi minh bạch trong cuộc ph�t triển chung, nếu c�.

Với việc �Trung Quốc đ� đưa ra một bản tuy�n bố chiếu theo Điều 298 h�nh sử quyền của n� để lựa chọn đứng ngo�i c�c thủ tục cưỡng b�ch đ�i hỏi việc đưa đến c�c quyết định r�ng buộc đối với tất cả c�c loại tranh chấp ghi trong Điều 298�, t�c giả Beckman c� n�u ra một số điểm tranh chấp m� ph�a Việt Nam vẫn c� thể n�u ra để xin T�a �n Quốc Tế đưa ra c�c sự ph�n quyết � li�n quan đến sự giải th�ch hay �p dụng c�c điều khoản của C�ng Ước UNCLOS tại Biển Nam Trung Hoa kh�ng nằm trong sự loại trừ chiếu theo Điều 298.� C�c sự tranh chấp như thế bao gồm c�c sự tranh chấp kể sau:�

�..

6.      Một sự tranh chấp được đệ nạp bởi quốc gia duy�n hải c�o tỵ (challenging) quyền của c�c ngư phủ Trung Quốc tiếp tục đ�nh c� trong phạm vi khu kinh tế độc quyền của quốc gia đ� bởi v� họ [c�c ngư phủ Trung Quốc, ch� của người dịch] c� �c�c quyền đ�nh c� lịch sử� phải được thừa nhận bởi quốc gia duy�n hải [trường hợp Trung Quốc xua h�ng vạn thuyền đ�nh c� xuống đ�nh c� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến hiện nay, ch� của người dịch].

7.      Một sự tranh chấp về việc liệu Trung Quốc c� c�c quyền lịch sử v� quyền t�i ph�n để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n dầu kh� của đ�y biển v� tầng lớp b�n dưới mặt đ�y biển hiện đang thuộc khu kinh tế độc quyền của một quốc gia duy�n hải kh�c hay kh�ng [trường hợp d�n khoan HD-981 của Trung Quốc khoan d� dầu kh� trong khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong c�c th�ng Năm � Th�ng Bảy, 2014 v� vẫn c�n k�o d�i đến nay, ch� của người dịch].

8.      Một sự tranh chấp về việc liệu một quốc gia đ� xen lấn v�o c�c quyền chủ quyền của quốc gia kh�c để thăm d� v� khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n nằm trong khu kinh tế độc quyền của n� chiếu theo Điều 56 hay kh�ng [trường hợp Trung Quốc cho ph�p khoan thăm d� v� khai th�c dầu kh� tại khu kinh tế độc quyền của Việt Nam trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].

9.      Một y�u cầu ph�ng th�ch tức khắc một chiếc t�u v� thủy thủ đo�n chiếu theo Điều 292 [trường hợp Trung Quốc giết hại, g�y thương t�ch, tra tấn, bắt giữ ngư phủ Việt Nam, ph� hỏng, tịch thu c�c t�u đ�nh c� của ngư phủ Việt Nam, bắt ngư phủ Việt Nam nộp phạt phi l� trong nhiều năm qua cho đến nay, ch� của người dịch].�

 

***

 

C�c b�i nghi�n cứu về ph�p l� đ�i hỏi sự minh bạch, r� r�ng của c�c từ ngữ ph�p l� được sử dụng bởi c�c b�n tụng phương, như �c�c quyền lịch sử: historic rights�, �c�c quyền c� t�nh chất lịch sử: historical rights�, �vũng lịch sử: historic bay�, �hải phận lịch sử: historic waters�, �hải phận kề cận: adjacent waters�, �l�nh hải: territorial sea�, �khu tiếp gi�p: contiguous zone�, �nội hải: internal waters�, �đường cơ sở: baseline�, �khu kinh tế độc quyền: exclusive economic zone�, �thềm lục địa: continental shelf� v.v�� C�c định nghĩa ch�nh thức của c�c thuật ngữ n�y sẽ được tr�nh b�y trong một b�i dịch kh�c.� Ở đ�y, người dịch chỉ n�u ra một thắc mắc: kh�ng r� tại sao phần lớn c�c t�c giả v� ngay cả c�c t�i liệu ch�nh thức bằng Việt ngừ lại dịch �exclusive economic zone� l� �v�ng (khu đặc quyền kinh tế�.� Trong nguy�n nghĩa, �exclusive� c� nghĩa l� �độc quyền�, tức chỉ c� một nước duy nhất� c� quyền được hưởng �, trong khi đặc quyền, trong Anh ngữ l� �privileged�, c� nghĩa một nước c� quyền ưu ti�n tr�n c�c nước kh�c.� X�t đến c�ng, �đặc quyền� phản nghĩa với �độc quyền�.� Trong c�c bản văn bằng Anh ngữ của ph�a Việt Nam, may mắn l� th�nh ngữ �exclusive economic zone� vẫn được sử dụng một c�ch x�c thực.�

 

Cũng để c�c độc giả nắm vững một số thuật ngữ về luật biển, người dịch c� đ�nh k�m một sơ đồ về sự ph�n dịnh c�c khu vực tr�n biển. �(Ng� Bắc)

 

 

Sơ Đồ C�c Khu Vực Tr�n Biển

 

 

**************

 

 

������ C�c sự bất đồng giữa c�c quốc gia gi�p ranh với Biển NamTtrung Hoa đặt ra c�c vấn đề ph�p l� phức tạp kh�c thường.� Chủ quyền tr�n c�c h�n đảo nhỏ nằm c�ch xa bờ biển lục địa v� hải đảo bao quanh biển n�y bị tranh gi�nh.� C�c sự hưởng quyền về biển ph�t sinh bởi c�c địa h�nh n�y do đ� cũng bị tranh chấp.� Một c�ch nổi bật, c�c b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng kh�ng ph�t sinh sự hưởng quyền được c� một khu kinh tế độc quyền [viết tắt trong tiếng Việt l� KKTĐQ, ch� của người dịch] (exclusive economic zone: viết tắt EEZ) v� thềm lục địa ngo�i một l�nh hải mười hai hải l�, c� thể l� trường hợp của nhiều đảo tranh chấp n�y. 1 Song một loạt c�c c�u hỏi kh�c li�n hệ đến sự ph�n định ranh giới c�c sự hưởng quyền về biển chồng ch�o l�n nhau, kể cả hiệu lực tương đối sẽ được cấp cho c�c sự hưởng quyền vốn đựợc ph�t sinh bởi c�c h�n đảo nhỏ n�y đối chiếu với c�c sự hưởng quyền được ph�t sinh bởi c�c bờ biển lục địa v� hải đảo bao quanh Biển Nam Trung Hoa. 2

������ Ho�n to�n t�ch rời khỏi sự phức tạp ph�p l� của c�c vấn đề n�u tr�n, việc hiển thị khung cảnh địa dư trong đ� c�c vấn đề nảy sinh tự bản th�n l� một sự th�ch đố.� Để tạo dễ d�ng cho sự nhận thức c�c sự kh�c biệt giữa c�c loại đường vẽ v� c�c khu vực, ch�ng t�i tr�nh b�y nơi trang kế tiếp một bản đồ t� m�u (một sự canh cải đối với Tạp Ch�), được vẽ bởi Clive Schofield v� Andi Arsana, thuộc Trung T�m Quốc Gia �c Đại Lợi về An Ninh v� C�c Nguồn T�i Nguy�n Đại Dương: Australian National Centre for Ocean Resources and Security). 3

 

Bản Đồ Biển Nam Trung Hoa

 

������ Ch�ng t�i đ� cố gắng giử bản đồ n�y đơn giản tới mức tối đa. Giới hạn 200 hải l� của KKTĐQ chỉ được tr�nh b�y với sự tham chiếu c�c đường cơ sở được vẽ bởi c�c quốc gia duy�n hải dọc theo c�c bờ biển lục địa v� hải đảo bao quanh Biển Nam Trung Hoa.� N� được vẽ bằng đường m�u xanh l� c�y.� C�c đảo v� c�c địa h�nh kh�c được x�c định theo c�c t�n gọi bằng Anh ngữ th�ng dụng.� C�ng c�c địa h�nh được hay biết bởi t�n gọi kh�c trong c�c ng�n ngữ v� địa điểm kh�c biệt.� C�c t�c giả của khảo luận đầu ti�n trong cuộc Hội Luận n�y đặt ti�u điểm tr�n luật ph�p v� c�ch thực h�nh của Trung Quốc; họ sử dụng c�c t�n gọi trong tiếng H�n của c�c địa h�nh li�n hệ nhưng x�c minh với t�n tương ứng trong tiếng Anh.� Đ�i khi trong những trang dưới đ�y, c�c địa danh được sử dụng bởi Phi Luật T�n hay Việt Nam cũng được n�i tới.� Bởi sẽ kh�ng thể n�o tr�nh b�y t�t cả c�c địa danh giống nhau tr�n bản đồ,ch�ng t�i cung cấp nơi đ�y để dề d�ng tham khảo, một danh s�ch c�c địa h�nh ch�nh yếu tr�n bản đồ đ�i khi được n�i đến trong c�c b�i khảo luận sau đ�y bởi c�c địa danh kh�ng phải bằng Anh ngữ:

������ Paracel Islands: Quần Đảo Paracel

Xisha Islands = t�n gọi bằng tiếng H�n cho Quần Đảo Paracel [phi�n �m sang tiếng Việt l� T�y Sa, ch� của người dịch]

������ ����������� Ho�ng Sa Islands = t�n gọi bằng tiếng Việt cho Quần Đảo Paracel

Yong Xing = t�n gọi trong tiếng H�n cho đảo Woody Island [tiếng Việt l� Ph� L�m, ND]

������ Spratly Islands: Quần Đảo Spratly

Nansha Islands = t�n gọi bằng tiếng H�n cho Quần Đảo Spratly [phi�n �m sang tiếng Việt l� Nam Sa, ch� của người dịch]

Kalayaan Island Group: KIG = t�n gọi trong tiếng Phi Luật T�n cho nh�m thuộc Quần Đảo Sparatly.

Trường Sa Islands: t�n gọi bằng tiếng Việt cho Quần Đảo Spratly

Tai Ping = t�n gọi bằng tiếng H�n cho Đảo Itu Aba [tiếng Việt l� Th�i B�nh, ND]

������ Dongsha Islands = t�n gọi bằng tiếng H�n cho Quần Đảo Pratas [phi�n �m sang tiếng Việt l� Đ�ng Sa, ND]

������ Zhongsha Islands = t�n gọi trong tiếng H�n chỉ chung B�i C�t Macclesfield v� một b�i đ�, cồn c�t, v� rạn san h� n�o đ� [phi�n �m sang tiếng Việt l� Trung Sa, ch� của người dịch]

������ Huang Yan = t�n gọi bằng tiếng H�n cho B�i C�t hay San H� Scarborough Shoal (or Reef).

������ Đường chin vạch (đoạn) bao quanh phần lớn Biển Nam Trung Hoa thu h�t sự ch� � s�u rộng bởi v� n� được trưng b�y tr�n một bản đồ đ�nh k�m theo văn thư phản kh�ng (note verbale) của Trung Quốc y�u cầu Ủy Hội về C�c Giới hạn Của Thềm Lục Địa kh�ng cứu x�t hồ sơ đệ n�p chung của M� Lai v� Việt Nam. 4 Đường n�y được minh họa bằng m�u đỏ trong cuộc Hội Luận n�y.� � nghĩa của n� nằm trong c�c vấn đề quan trọng được đề cập đến bởi c�c khảo luận theo sau, mỗi b�i đều được tr�nh b�y một c�ch độc lập với c�c b�i kia.

������ V�o ng�y 22 Th�ng Một, 2013, sau khi ba b�i khảo luận nơi đ�y đ� được in, Phi Luật T�n đ� khởi xướng c�c thủ tục trọng t�i chống Trung Quốc chiếu theo Đoạn 2 của Phần XV v� Phụ Lục VII của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển. 5 Sự c�o tri v� lời ph�t biểu của sự tuy�n nhận n�u l�n một số vấn đề ph�p l� được chiếu rọi trong cuộc Hội Luận, kể cả (kh�ng loại trừ) vấn đế liệu sự tuy�n nhận đường chin vạch của Trung Quốc c� ph� hợp với C�ng Ước UNCLOS hay kh�ng, liệu một số địa h�nh tranh chấp n�o đ� c� hổi đủ điều kiện l� c�c đảo hay đ� chiếu theo C�ng Ước UNCLOS hay kh�ng, v� liệu Trung Quốc c� xen lấn v�o sự h�nh sử hợp ph�p bởi Phi Luật T�n c�c quyền của Phi Luật T�n trong phạm vi c�c v�ng biển ri�ng của n� hay kh�ng.� Như đ� cho hay, c�c b�i khảo luận tr�nh b�y nơi đ�y đ� được soạn thảo trước khi c� sự khởi xướng c�c thủ tục giải quyết tranh chấp v� đ� kh�ng cứu x�t đến c�c thủ tục n�y.

____

CH� TH�CH

* Chủ Bi�n.

 

1 Như �một v�ng đất được h�nh th�nh một c�ch tự nhi�n, bao quanh bởi nước biển, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao�, một mỏm đ� như thế sẽ nằm trong định nghĩa về một h�n đảo v� theo đ� sẽ ph�t sinh ra một l�nh hải k�o d�i tới 12 hải l�; nhưng �c�c mỏm đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay sinh hoạt kinh tế của ri�ng ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa�. C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển, mở ngỏ cho sự k� t�n từ ng�y 10 Th�ng Mười Hai, 1982, 1833 UNTS 397, Art. 121.� C�ng Ước được cung ứng tại địa chỉ: http://www.un.org/Depts/los/index.htm.

 

2 Xem c�ng nơi dẫn tr�n id., Arts. 15, 74, 83. �Ảnh hưởng của một số đảo nhỏ n�o đ� tr�n sự ph�n định c�c sự hưởng quyền tr�n biển chồng ch�o nhau giữa c�c quốc gia c� c�c bờ biển đối diện hay kề cận đ� được thảo luận gần đ�y bởi T�a �n C�ng L� Quốc Tế, trong vụ �n Ph�n Định Biển Tại Hắc Hải (Maritime Delimitation in the Black Sea (Rom. v. Ukr.), 2009 ICJ Rep. 61 (Feb. 3) (được b�o c�o bởi Coalter Lathrop trong [tạp ch� n�y, ch� của người dịch] số 103 AJIL 543 (2009)), v� trong vụ Tranh Chấp Biển v� L�nh Thổ (Nicaragua chống Colombia) (Territorial and Maritime Dispute (Nicar. v. Colom.)), 2012 ICJ Rep. 1 (Nov. 19), v� bởi Ph�p Đ�nh Quốc Tế Về Luật Biển trong vụ Ph�n Định Ranh Giới Giữa Bangladesh v� Myanmar tại Vịnh Bengal (International Tribunal for the Law of the Sea in Delimitation of the Maritime Boundary Between Bangladesh and Myanmar in the Bay of Bengal (Bangl./Myan.), ITLOS Case No. 16 (Mar. 24, 2012) (được b�o c�o bởi D. H. Anderson trong tạp ch� n�y, số 106 AJIL 817 (2012)).

 

3. Clive Schofield l� Gi�o Sư, Gi�m Đốc Nghi�n Cứu, Trung T�m Quốc Gia �c Đại Lợi Về An Ninh v� T�i Nguy�n Đại Dương (Australian National Centre for Ocean Resources and Security (ANCORS), Đại Học University of Wollongong, Australia. �ng xin c�m ơn sự ủng hộ đ� cấp cho �ng bởi Hội Đồng Nghi�n Cứu �c Đai Lợi qua một phần thưởng d�nh cho một Nh� Nghi�n Cứu Tương Lai.�� Andi Arsana l� Giảng Vi�n, Ban Kỹ Sư Địa Chinh, Đại Học Gadjah Mada University, Indonesia, v� l� một ứng vi�n Tiến Sĩ tại ANCORS.

 

4. Văn Thư Phản Kh�ng (Note Verbale) CML/17/2009 từ Ph�i Bộ Thường Trực của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi �ng Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc (May 7, 2009), tại:

http://www.un.org/Depts/los/clcs_new/submissions_files/mysvnm33_09/chn_2009re_mys_vnm_e.pdf. �Lời y�u cầu n�y được thảo luận trong cả ba b�i nghi�n cứu của cuộc Hội Luận n�y.

 

5. Sự c�o tri v� lời ph�t biểu của sự tuy�n nhận được cung ứng tại:

http://www.dfa.gov.ph/index.php/downloads/doc_download/523-notification-and-statement-of-claim-on-west-philippine-sea.

 

____

Nguồn: Lori Fisler Damrosch * v� Bernard H. Oxman *, Editors� Introduction: AGORA: THE SOUTH CHINA SEA, The American Journal of International Law, Vol. 107, No. 1 (January 2013), c�c trang 95-97.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

04.08.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014