Xu�n D� 2016



David James

 

Chiến Tranh Việt Nam

v� �m Nhạc Mỹ

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

������ T�c giả b�i viết n�y đ� cố gắng li�n kết nhiều � tưởng về c�c vấn đề tư tưởng, l� thuyết ch�nh trị, x� hội, nhạc l� � chung quanh từng luận điểm, l�m cho c�u văn tuy s�c t�ch, nhưng nhiều khi k�o d�i v� kh� hiểu. Ngo�i ra, một số thuật ngữ đ� được d�ng, v� người dịch ghi nhận c�c định nghĩa căn bản của c�c thuật ngữ n�y như dưới đ�y, để người đọc dễ nắm bắt nội dung hơn.� C�c thuật ngữ n�y đ� trở th�nh t�n gọi ri�ng của từng loại nhạc hay điệu nhạc, v� thế người dịch giữ nguy�n t�n gọi n�y bằng Anh ngữ trong b�i dịch.

Một số thuật ngữ cần biết:

Blues: điệu h�t, bắt nguồn từ c�c người Mỹ da đen, được đ�nh dấu bởi sự lập lại thường xuy�n c�c nốt m�u xanh (blue notes) v� thường c� h�nh thức căn bản gồm mồm phần hợp ca 12 trường canh (hay nhịp) bao gồm một đoạn ca từ gồm 3 d�ng, với d�ng thứ nh� lập lại d�ng thứ nhất.

Blue notes: (c�n gọi l� �worried� note): Trong nhạc jazz v� blues, l� một nốt � với mục đ�ch diễn tả -- được h�t hay chơi ở một �m độ hơi kh�c với �m độ ti�u chuẩn.� Điển h�nh, sự thay đổi nằm trong khoảng � tone đến � tone, nhưng điều n�y biến đổi t�y theo c�c diễn vi�n hay loại nhạc cụ.

Bread: tức soft rock.

Country music: Nhạc Đồng Qu�: loại nhạc được ph�t triển tại miền nam v� miần t�y Hoa Kỳ với c�c lời ca li�n quan đến đời sống người d�n th�n qu�.

Folk music: D�n nhạc, một từ ngữ �m nhạc bao gồm nhiều loại nhạc, đa số trong đ� được biết l� nhạc truyền thống, d�n nhạc truyền thống, d�n nhạc đương đại hay nhạc căn gốc. �

Hard rock: Rock nặng, được định nghĩa lỏng lẻo như một nh�nh của loại nhạc rock (rock music) khởi sự từ giữa thập ni�n 1960, với c�c phong tr�o nhạc từ garage, xuất thần v� nhạc blues rock.� N� được ti�u biểu bởi một sự sử dụng nhiều c�c giọng ca mạnh, c�c đ�n guitar điện l�m sai lạc �m thanh, bass guitar, trống, v� thường được đi k�m bởi pianos v� keyboards.

Heavy metal (hay metal): nhạc kim khi nặng (hay kim khi) l� một loại của nhạc rock, được ph�t triển cuối thập ni�n 1960 v� đầu thập ni�n 1970, phần lớn tại Anh Quốc v� Hoa Kỳ.� Với c�c nguồn gốc từ nhạc blues rock v� rock xuất thần (psychedelic rock), c�c ban nhạc heavy metal đ� ph�t triển mộ �m th�nh dầy, nặng, đặc trưng bởi sự biến đổi �m thanh được khuếch �m cao độ, c�c phần chơi guitar dộc diễn k�o d�i, trống đập mạnh, v� tiếng ồn to�n bộ.� Lời ca v� phong c�ch tr�nh diễn heavy metal thường đi liền với t�nh đực (đ�n �ng), sự g�y hấn, v� sự biểu dương sức mạnh.

Hippie (hay hippy) l� một th�nh phần của phản văn h�a cấp tiến, nguy�n thủy l� một phong tr�o tuổi trẻ khởi đầu từ Hoa Kỳ v� Anh Quo6�c v�o khoảng giữa thập ni�n 1960 v� đ� lan tr�n sang c�c nớc kh�c tr�n thế giới.

Jazz: l� một loại nhạc bắt nguồn từ c�c cộng đồng Mỹ gốc Phi ch�u tại th�nh phố New Orleans, Hoa Kỳ hồi cuối thế kỷ thứ 19 v� đầu thế kỷ thứ 20\.� N� xuất hiện dưới h�nh thức của c�c phong c�ch nhạc phổ th�ng v� nhạc truyền thống, tất cả đưởc li�n kết bởi c�c sự r�ng buộc chung của d�ng nhạc người Mỹ gốc Phi Ch�u v� d�ng nhạc người Mỹ gốc �u Ch�u.

Pop music: l� một loại nhạc phổ th�ng (popular music) c� h�nh thức hiện đại tại thế giới T�y Phương trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, ph�t sinh từ nhạc rock and roll.� Từ ngữ nhạc phổ th�ng (popular music) v� �pop music� thường được d�ng thay cho nhau, mặc d� nhạc phổ th�ng để chỉ mọi loại nhạc được ưa th�ch (v� c� thể bao gồm bất kỳ loại n�o).

Punk rock (hay đơn giản punk) l� một loại nhạc rock được ph�t triển từ garage rock v� c�c h�nh thức kh�c của nhạc rock giữa c�c năm 1974 v� 1976 tại Hoa Kỳ, Anh Quốc, v� �c Đại Lợi.

Reggae: một loại nhạc bắt nguồn từ Jamaica hồi cuối thập ni�n 1960.

Rock music l� một loại nhạc phổ th�ng (popular music) đ� khởi nguồn l� nhạc rock and roll tại Hoa Kỳ trong thập ni�n 1950, v� được ph�t triển th�nh một loạt c� c�c phong c�ch kh�c nhau trong thập ni�n 1960 v� sau đ�, đặc biệt tại Anh Quốc v� Hoa Kỳ.� N� c� c�c gốc rễ từ nhạc rock and roll của c�c thập ni�n 1940 v� 1950, bản th�n bị ảnh hưởng nặng nề bởi nhạc blues v� nhạc đồng qu�.� Nhạc rock cũng thu h�t mạnh mẽ một. số loại nhạc kh�c như nhạc blues điện (electric blues) v� d�n nhạc, v� thu nhập c�c ảnh hưởng từ nhạc jazz, nhạc cổ điển v� c�c nguồn �m nhạc kh�c.

Soft rock (hay light rock) l� một loại nhạc sử dụng c�c kỹ thuật của nhạc rock (thường kết hợp với c�c th�nh phần từ nhạc rock d�n gian (folk rock) để soạn ra một �m thanh nhẹ hơn, ở giọng thấp hơn nhiều).� Soft rock �t c� tiếng đập k�o d�i v� nhấn mạnh nhiều đến lời ca v� giai điệu hơn hard rock.

 

*****

Tiếng ồn �o l� một vũ kh� v� �m nhạc, từ nguy�n sơ, l� sự h�nh th�nh, sự khai h�a v� sự nghi thức h�a vũ kh� đ� như một giả h�nh của sự t�n s�t theo nghi lễ.� Jacques Attali (1985: 24)

Ngay �m thanh của sự tuyệt vọng cũng g�p phần cống nạp của n� cho một sự khẳng quyết gớm ghiếc.� Theodor Adorno (1977: 189).

 

I.                 DẪN NHẬP

Th�ng Bảy 1954.� V�o ng�y Chủ Nhật, 4 Th�ng Bảy, c�c lực lượng Ph�p từ bỏ thị trấn Phủ L� cho qu�n nổi dậy Việt Minh đang tiến tới.� Mặc d� thị trấn trước đ�y được xem l� một điểm then chốt trong sự giao th�ng giữa H� Nội v� hạ lưu ch�u thổ s�ng Hồng, Thủ Tướng Mend�s-France đ� tuy�n bố rằng sự triệt tho�i đ� tăng cường cho t�nh h�nh qu�n sự của Ph�p.� V�o ng�y 5 Th�ng Bảy, tại ph�ng thu �m của Sam Phillips ở th�nh phố Memphis [tiểu bang Tennessee], một thanh ni�n da trắng đ� thu đĩa b�i �That�s All Right (Mama)�, một b�i h�t được viết v� th�u �m trong thập ni�n [một ch�n] bốn mươi bởi một da đen chơi nhạc blues, Arthur �Big Boy� Crudup.� V�o ng�y 10 Th�ng Bẩy, sau khi đĩa được ph�t thanh lần đầu tr�n l�n s�ng WHBQ, tổng đ�i của đ�i ph�t thanh bị tắc nghẽn bởi th�nh giả gọi v�o.� Buối tối đ� đĩa nhạc n�y được chơi nhiều lần; rock and roll như ch�ng ta hay biết n� đang tr�n l�n s�ng, v� Elvis Presley tr�n đường th�nh minh tinh.� C�ng ng�y, khi được th�ng tin rằng Ph�p đ� thừa nhận một �Quốc Gia Việt Nam� c� chủ quyền độc lập trong một hiệp ước b� mật k� kết với Ho�ng Đế Bảo Đại, Ng� Đ�nh Diệm, một người Việt Nam� phe d�n tộc chủ nghĩa chống cộng sản, đồng � th�nh lập một ch�nh phủ.� V�o ng�y 18 Th�ng Bảy, tại Geneva, Trần Văn Đỗ, Bộ Trưởng Ngoại Giao của quốc gia do Ph�p tạo lập, đ� b�c bỏ c�c dự thảo của một Lời Tuy�n Bố Sau C�ng cho ph�p xứ sở bị ph�n chia th�nh hai khu kh�c biệt.� V�o ng�y 19 Th�ng Bẩy, đĩa nhạc �That�s All Right (Mama)� được ch�nh thức ph�t h�nh; sau c�ng n� trở th�nh một đĩa nhạc b�n chạy trong v�ng, l�n tới h�ng số 1 trong c�c đồ biểu thị trường V�ng Memphis v� Miền T�y Hoa Kỳ.� V�o ng�y 20 Th�ng Bẩy, c�c đại diện Ph�p đ� k� kết một hiệp định ngưng bắn với c�c đại diện của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a của Hồ Ch� Minh.� Hiệp định đ�i hỏi mọi binh sĩ phải được r�t về c�c b�n đối diện của một tuyến ph�n định qu�n sự tạm thời; c�c qu�n số sẽ được giữ nguy�n, v� c�c cuộc tuyển cử sẽ được tổ chức trong m�a h� năm 1956.

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/thumb/f/f3/That%27s_All_Right.jpg/220px-That%27s_All_Right.jpg
photo; wikimedia.org

 

 

Th�ng Năm 1956. Ba trăm năm mươi nh�n vi�n của Qu�n Đội Hoa Kỳ được ph�i sang Việt Nam.� Đĩa nhạc h�ng đầu v�o l�c đ� l� đĩa �Heartbreak Hotel�, đĩa nhạc đầu ti�n của Elvis cho h�ng RCA, nơi m� Phillips đ� b�n anh ta lấy $35,000.� Trong suốt Chiến Tranh Việt Nam, c�c khế ước với Bộ Quốc Ph�ng của h�ng RCA trung b�nh l� $300 triệu một năm (Chapple and Garofalo, 1977: 220).� Thom Gunn đ� sẵn ghi nhận rằng, bất luận điều đ� c� thực hay kh�ng v� mặc d� n� đ� biến h�a th�nh �sự nổi loạn trong phong c�ch�, điệu bộ của Elvis cũng c� thể l� một �tư thế sẵn s�ng chiến đ�u�.

***

Được nhận biết c�ch xa nhau y như Jamestown, nơi c�c người n� lệ Phi Ch�u đầu ti�n được đổ l�n bờ trong năm 1619, đối với Tourane (Đ� Nẵng), nơi m� người Ph�p ph�o k�ch lần đầu ti�n trong năm 1858, nhạc rock and roll v� chiến tranh Việt Nam lại đ� được sinh ra c�ng một l�c.� T�nh đồng bộ đ�nh dấu v� khởi đầu một sổ đăng bạ c�c sự li�n lập (interdependencies) m� khi nh�n lại thật rối rắm đến nỗi ch�ng ta kh� c� thể h�nh dung ra điều n�y m� kh�ng c� điều kia.� Nếu ch�ng ta hiểu sự x�m lăng như cuộc phi�u lưu nhiều tham vọng nhất của chủ nghĩa đế quốc Mỹ, bản th�n l� �giai đoạn cao nhất�� của chủ nghĩa tư bản, v� c�ng l�c, sự đảo lộn tai họa nhất của n� cho đến nay, v� nếu ch�ng ta hiểu rock and roll như h�nh thức nghệ thuật tổng kết thời cuối chủ nghĩa tư bản, h�nh thức m� trong suốt thời kỳ chiến tranh đ� thay thế cho Hollywood l�m động cơ ch�nh yếu của chủ nghĩa đế quốc về văn h�a nhưng cũng đ� trở th�nh đấu trường của nhiều loại bất đồng � nếu ch�ng ta hiểu nhạc rock v� cuộc chiến tranh theo c�c phương c�ch nới d�i như thế, khi đ� sự kết hợp của một nền kinh tế văn h�a quốc tế trong một nền kinh tế ch�nh trị to�n cầu h�a tương tự� l� điều tất yếu một c�ch r� r�ng.

Trong khi c�c cơ phận (agencies) của sự x�c định hỗ tương n�y hiện hữu ch�nh yếu trong bản th�n Hoa Kỳ, t�c động của c�c sự khủng hoảng ch�nh trị v� �m nhạc tr�n nhau c� c�c sự ph�n nh�nh xuất - nhập cho số phận lịch sử thế giới của ch�nh tư bản chủ nghĩa.� Sự gi�n đoạn �m nhạc, sự kiện chưa tới hai thập ni�n sẽ nh�n thấy điều được nghĩ l� một sự kh�nh tận tạm thời t�i định hướng mọi hoạt động �m nhạc kh�c, v� sau đ� mọi hoạt động văn h�a kh�c thuộc bất kỳ loại n�o m� n� k�o theo, cho thấy triệu chứng của một cuộc khủng hoảng sinh lực đối với khối T�y chỉ c� thể được giải quyết bằng c�c sự thương thảo với c�c văn h�a thời tiền tư bản chủ nghĩa.� Bởi như một sự chiếm dụng (appropriation) điệu blue Phi Ch�u-Mỹ Ch�u (bản th�n trước đ� l� một sự tổng hợp c�c điệu (hay �m thức: modes) �u Ch�u v� Phi Ch�u), rock and roll đ� l� � bất kể điều g� kh�c nữa - một sự đ�p ứng trước sự suy nhược t�m thần của văn h�a tư bản chủ nghĩa hợp l� h�a qu� độ.� �Sự triệt tho�i từ phương T�y� n�y (Middleton, 1971: 141) gặp phải một sự tiến bước từ phương Đ�ng; trong khi kh�ng phải l� cuộc chiến tranh giải ph�ng �ch thực d�n th�nh c�ng đầu ti�n, Việt Nam l� một sự chiến thắng r� r�ng đầu ti�n cho một nước �k�m ph�t triển� trước cường quốc đế quốc chủ nghĩa h�ng mạnh nhất.� (Chức năng then chốt n�y cho Thế Giới Thứ Ba trong c�c sự ph�t triển cả về ch�nh trị lẫn văn h�a b�o hiệu �m vang đặc biệt của sự đ�p ứng �m nhạc của c�c người Mỹ gốc Phi Ch�u đối với một cuộc chiến tranh c� c�c sự tổn thất m� họ đ� phải g�nh chịu một c�ch kh�ng c�n xứng biết bao).

������ Với b� quyền của nhạc rock-and-roll sau rốt đ� đạt được, chức năng ch�nh trị của �m nhạc thời hậu Thế Chiến II n�i chung được h�nh dung một c�ch chủ yếu (mặc d� kh�ng to�n bộ) trong lập trường m�u thuẫn của ch�nh nhạc rock trong tư bản chủ nghĩa v� trong mối quan hệ của �m nhạc kh�c với n�, như được h�a giải bởi lập trường đ�.� Trong khi c�c nghi thức x� hội v� thẩm mỹ của sự giải ph�ng v� kh�ng cự tổ chức c�c niềm th�ch th� của nhạc rock kh�ng thể được hiểu b�n ngo�i c�c h�nh thức đa cấp của sự g�i (xen, nh�t, lồng) th�m v�o trong sự sản xuất tư bản chủ nghĩa, song vẫn kh�ng r� rằng chức năng h�ng h�a của nhạc rock (được th�u t�m bởi sự chế ngự của đĩa nhạc tr�n thị trường đại ch�ng) giới hạn bất kỳ sự th�ch đố n�o m� n� c� thể, một c�ch kh�c, đề nghi với hậu kỳ chủ nghĩa tư bản đến đ�u.� Về c�c vấn đề chẳng hạn như sự x�c định của �m nhạc bởi phương thức chế ngự sự sản xuất của n� v� lập trường của điều kể sau trong tư bản chủ nghĩa độc quyền � mối tương quan giữa nguy�n bản �m nhạc v� t�nh khả dụng của n� � ba lập trường tổng qu�t đ� được đề nghị: rằng �m nhạc kh�ng được ấn định bởi sự sản xuất của n�; rằng n� được ấn định một c�ch to�n thể; v� rằng lập trường của n� l�m ph�t sinh c�c giới hạn hay c�c m�u thuẫn nội bộ c� thể hay kh�ng c� thể được tr�nh b�y r�nh mạch trong �m nhạc. 1

������ Trạng th�i hưng phấn cuối thập ni�n s�u mươi cung cấp một m�nh đất ph� nhi�u cho sự t�n dương nhạc rock hoặc đ� kh�ng đếm xỉa đến sự xen lấn của tổ hợp [thương mại] của n� hay đ� nh�n �m nhac, như chiến thắng tr�n n� [sự xen kẽ, nhồi nh�t].� C�c điều n�y, c�c � thức hệ về bản th�n nhạc rock, đ� t�m thấy sự biểu lộ thi�n ni�n kỷ nơi đề nghị của John Sinclair rằng nhạc rock cung cấp h�nh thức v� phương tiện cho sự biến thể x� hội. 2 C�c � niệm của �ng về một �đội qu�n đ�n guitar� với c�c du k�ch qu�n nhạc rock and roll, v� về thế hệ nhạc rock như một tầng lớp gia nhập c�ng với c�c nh�m c�ch mạng kh�c khắp nơi tr�n thế giới phản ảnh niềm khao kh�t x� hội cuồng nhiệt nhất, được ti�u biểu trong h�nh ảnh khẩu s�ng trường v� đ�n guitar g�c ch�o nhau v� được t�m tắt trong đề nghị rằng

Nhạc rock and roll kh�ng chỉ l� một vũ kh� của cuộc c�ch mạng văn h�a, n� ch�nh l� kiểu mẫu của tương lai c�ch mạng. �Ở mức tối hảo, �m nhạc h�nh động để giải ph�ng d�n ch�ng thuộc mọi tr�nh độ, v� một ban nhạc rock and roll l� một m� h�nh hoạt động của đơn vị sản xuất thời hậu c�ch mạng.� (Sinclair [1968], 1972: 117)

������ Nhưng ngay ở cao điểm của phong tr�o phản văn h�a (counterculture), c�c sự chỉ tr�ch nhạc rock như một hệ thống kiểm so�t được nội tại h�a hay như một cuộc phản kh�ng bị quản l� v� giả mạo, được ph�t huy bởi v� ph� hợp với c�c tổ hợp, được cung ứng, nếu kh�ng phải gần như c� t�nh chất thời thượng biết bao: �Trong thực tế, nhạc rock, thay v� l� một th� dụ của sự tự do c� thể đạt được như thế n�o trong cấu tr�c tư bản chủ nghĩa, lại l� một th� dụ l�m sao chủ nghĩa tư bản, gần như kh�ng cần một nỗ lực r� n�t n�o, lừa gạt những kẻ m� n� trấn �p� (Lydon, 1969: 22).� Hay, như Marcuse đ� viết năm năm trước đ�, ��m nhạc của linh hồn cũng l� �m nhạc của giới con bu�n (salesmanship)� (Marcuse, 1964:57). 3 Với sự chấp nhận của tổ hợp ng�n từ phản văn h�a (được c� đọng trong c�c quảng c�o hồi cuối thập ni�n s�u mươi của hệ thống CBS trong tờ Rolling Stone tuy�n bố rằng �C�c Kẻ L�m C�ch Mạng đang ở tại h�ng truyền th�ng Columbia [tức CBS, ch� của người dịch]�) v� sự tan biến sau hồi đầu thập ni�n bảy mươi của c�c phong tr�o đấu tranh cho sự thay đổi x� hội cấp tiến, chỉ c� giới b�o ch� th�ng đồng một c�ch ng�y thơ v� bản th�n ng�nh quảng c�o mới c� thể phớt lờ điều đ� trở n�n một sự thỏa hiệp gia tăng, v� ng�y c�ng c�ng khai của nhạc rock với c�c ưu ti�u của tổ hợp.

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8a/Punks.jpg/220px-Punks.jpg
photo; wikimedia.org

British punk rock, c. 1986 (Wikipedia)

 

������ C�c nỗ lực gần đ�y để giữ lại một số kh�a cạnh của chủ nghĩa kh�ng tưởng hồi thập ni�n s�u mươi đ� viện dẫn đến c�c l� thuyết về sự điều giải.� Ch�ng đ� kho�c một v�i h�nh thức.� Điều trở n�n th�ng thường để ph�n biệt c�c chu kỳ của ph�i b�nh d�n (populist), sự ch�n ch�nh hiển nhi�n tho�i h�a th�nh sự hời hợt thương mại đ� được l�m vệ sinh: Elvis Presley hồi giữa thập ni�n năm mươi (v� gần đ�y hơn, Elvis của ri�ng sưu tập Sun Sessions kh�ng th�i); �Cuộc X�m Lăng Của Anh Quốc� v� Bob Dylan hồi giữa thập ni�n s�u mươi; v� punk hồi giữa thập ni�n bảy mươi.� C�c sự ph�n biệt theo lịch đại như thế c� thể sắp xếp thứ tự một c�ch đồng bộ để ph�n c�ch ở bất kỳ thời điểm n�o c�c sự thực h�nh ch�n ch�nh ra khỏi hoạt động kh�ng ch�n ch�nh, hoặc trong nhạc rock, hay trong �m nhạc hiện đại như một to�n thể để ph�n biệt nhạc rock ra khỏi c�c d�ng nhạc kh�c.� Việc chấp nhận rằng nhạc rock trong bản chất � chứ kh�ng phải do ngẫu nhi�n hay cục bộ -- -- l� một sản phẩm h�ng h�a mua b�n tr�n thị trường đại ch�ng (Frith, 1981: 6), c�c sự ph�n biệt n�y thừa nhận c�c sự m�u thuẫn t�ch hợp ngay trong nhạc rock �tốt�, v� nỗ lực để giải th�ch niềm vui của �m nhạc nằm trong c�c chức năng của sự giải tr� and tuổi trẻ hồi cuối chủ nghĩa tư bản.� Lập luận hay nhất của c�c l� thuyết như thế tấn c�ng sự giả định rằng văn h�a tổ hợp l� một tổng thể kh�p k�n v� nhấn mạnh rằng c�c sự ph�n c�ch v� c�c sự đối kh�ng trong phức hợp của guồng m�y cấu th�nh nhạc rock and roll tạo ra �c�c địa điểm của sự ủy quyền hữu hiệu c� thể cung cấp c�c chiến lược của sự kh�ng cự, lẩn tr�nh, hay ngay cả sự phản kiểm so�t (counter-control� (Grossberg, 1984: 101).� C�c khu vực của hiệu ứng ch�nh v� thế �c� tinh chất ngoại-tổ hợp (ex-corporated)� đối với b� quyền, chống đỡ cho �một h�nh thức nổi loạn về văn h�a, nhưng kh�ng bao giờ l� một cuộc c�ch mạng ch�nh trị� (Grossberg, 1983: 105).� Thấu triệt v� mang nhiều sắc th�i hơn c�c b�i viết trước đ�y về sự ti�u thụ �m nhạc, tuy nhi�n Grossberg đ� kh�ng đặt định được vị tr� của nhạc rock hoặc trong lịch sử hay trong c�c sự hoạt động �m nhạc kh�c m� n� thay thế hay của c�c d�ng nhạc tiếp tục bao quanh n�.

������ Quan điểm lịch sử rộng r�i hơn nhiều của Jacques Attali cho ph�p c�c sự ph�n c�ch giữa sự ủy quyền v� sự bần c�ng h�a (l�m ngh�o đi) sẽ được khai triển theo lịch đại. Một mặt, sự tổ chức to�n bộ �m nhạc thế kỷ thứ hai mươi chung quanh đĩa ghi �m h�ng h�a ph�t ra t�n hiệu về sự thay thế kỷ nguy�n �tr�nh b�y� cấu th�nh c�i gọi l� �m nhạc cổ điển (sự tr�nh diễn c�c văn bản �m nhạc ti�u chuẩn bởi c�c c� nh�n diễn vi�n) bằng kỷ nguy�n của �sụ sao ch�p, lập lại: repetition� kh�ng pha trộn, kh�ng biến c�ch.� Mặt kh�c, trong khi t�c giả Attali nh�n nhận vai tr� của �m nhạc đương đại trong sự sản xuất số cầu v� sự ti�u thụ th� cần thiết bởi thặng dư vật chất của thời cuối tư bản chủ nghĩa (Attali: 1985: 103), �ng cũng n�u � kiến rằng đi c�ng v� trong thực tế được tiếp tay bởi c�c đĩa nhạc l� �một c�ch thực h�nh mới của sự sản xuất �m nhạc, một thể thức thường nhật v� c� t�nh chất khuynh đảo� (141) trong một loạt nhiều h�nh thức của sự tr�nh diễn phổ th�ng, một sự trở lại c�c t�nh trạng của c�c kẻ h�t rong (jongleurs) thời tiền tư bản chủ nghĩa:

Kh�ng sự học hỏi n�o bắt buộc để tr�nh b�y loại nhạc n�y, vốn được truyền khẩu v� phần lớn c� tinh chất l�m thời.� Ch�nh v� thế n� c� thể được tiếp cận bởi mọi người, ph� bỏ r�o cản dựng l�n bởi việc học nghề về �m luật v� nhạc cụ.� N� đ� được ph�t triển trong mọi tầng lớp x� hội, nhưng đặc biệt trong giới bị trấn �p nhiều nhất �số lượng c�c ban nhạc nhỏ của c�c tay chơi t�i tử tr�nh diễn miễn ph� đ� nở rộ (140).

������ Luận đề của Attali rằng �sự thay đổi được k� �m trong tiếng động th� nhanh hơn việc n� biến đổi x� hội� (5) cho ph�p �ng ph�ng chiếu c�c d�ng nhạc ly t�m, c� t�nh chất tr�nh diễn, t�i tử nảy nở trong c�c khoảng trống của sự sản xuất c�ng nghiệp th�nh một số sự h�nh th�nh x� hội c� t�nh chất tham gia tương tự.� Sự thuận lợi hỗ tương của nh�m kh�ng tưởng v� nh�m x� hội thống khổ (dystopian) tượng trưng cho sự m�u thuẫn trong bản th�n chủ nghĩa hậu hiện đại; nhưng n� cũng mang trở lại cho ch�ng ta c�c m� h�nh của nhạc rock thời s�u mươi như l� một hoạt động phổ th�ng c�ch mạng, một h�nh thức của �m nhạc d�n gian.�

������ Giống như �d�n gian�, kh�i niệm về nhạc d�n gian l� một sự s�ng chế Thời L�ng Mạn nặng t�nh chất ch�nh trị; ch�ng ta thừa hưởng truyền thống của c�c b�i h�t được cho l� ch�n ch�nh hoặc từ thế kỷ thứ mười t�m xuy�n qua c�c nh� b�n đồ cổ tư sản như Cecil Sharp v� Francis Child, c�c kẻ m� khiếu thẩm mỹ mang �t sự li�n hệ với chương tr�nh văn h�a của tầng lớp lao động hiện đại (Harker, 1985), hay từ từ c�c nỗ lực khẳng quyết của phe cộng sản chủ nghĩa nhằm x�y dựng một d�ng nhạc v� sản hồi thập ni�n ba mươi.� Tuy thế, kh�i niệm về nhạc d�n gian, được giữ lại như một sự hướng dẫn nghiệm chứng, c� thể chiếu rọi đến c�c giới hạn của �m nhạc h�ng h�a.� � tưởng về một c�ch thực h�nh �m nhạc được viết lại bởi tập thể một c�ch thường trực v� được tạo lập một c�ch b�nh d�n, b�n ngo�i chức năng h�ng h�a, một c�ch thức kh�ng c� t�c giả c� nh�n v� kh�ng c� sự ph�n biệt giữa nh� sản xuất với kh�ch h�ng, c� gi� trị kh�ng chỉ bởi n� viện đẫn đến một l� tưởng thời tiền c�ng nghiệp rằng một số x� hội tương lai c� thể được phục hồi, m� c�n bởi n� chỉ định c�c c�ch thực h�nh hiện thời thường xuy�n biến c�ch v� giao tiếp với sự hoạt động của �m nhạc c�ng nghiệp.

������ Trong khi phim ảnh, h�y lấy một phản th� dụ nổi bật nhất, chỉ cho ph�p c�ng ch�ng ở vị thế kh�ch h�ng (mặc d� điều đ�ng kể rằng thời kỳ Chiến Tranh Việt Nam cũng tr�ng hợp với c�ch thức l�m phim phổ th�ng s�u rộng nhất chưa hề c�), c�c điều kiện vật chất của �m nhạc ở v�o t�nh trạng m� mọi người đều c� thể thực h�nh được.� Mặc d� bị độc quyền h�a cao độ, kỹ nghệ �m nhạc thời hậu chiến �t bị ph�n chia v� kh�ng c� hệ cấp nghi�m ngặt cho bằng phim ảnh hay truyền h�nh; n� được hướng một c�ch trực tiếp hơn đến thị trường giới trẻ v� đặc biệt, sau khi c�c ng�i sao nhạc rock hồi giữa thập ni�n s�u mươi ph� vỡ sự kiểm so�t của nh�m sản xuất Tin Pan Alley v� gi�nh được quyền để viết v� sản xuất t�c phẩm của ch�nh m�nh, n� kh�ng hề ho�n to�n đồng h�a c�c nghệ sĩ của n� với c�c ưu ti�n của tổ hợp.� �Trong thực tế, sự linh động của kỹ nghệ v� sự rẻ tiền để khởi lập một ban nhạc đ� khuyến kh�ch một t�nh trạng thừa th�i của hoạt động phổ biến 4 đến như thế cho d� n� c� đặc ưu quyền, sự sản xuất h�ng h�a vẫn chỉ l� một kh�a cạnh trong tổng thể của c�c hoạt đo6ng. �m nhạc, xuất hiện v� quay trở về sự sản xuất đại ch�ng.

������ Sự ph�n t�ch � nghĩa ch�nh trị của �m nhạc đương đại kh�ng ho�n chỉnh, khi đ�, nếu n� bị hạn chế v�o c�c sự thu thanh v�o đĩa của c�c c�ng ty lớn hay v�o việc l�m s�ng tỏ c�c giới hạn � thức hệ của sự sản xuất h�ng h�a; n� đ�i hỏi rằng sự sản xuất c�ng nghiệp phải được hiểu trong c�c quan hệ của n� với to�n thể l�nh vực của sự h�nh nghề �m nhạc � điều, theo định nghĩa, n�i chung chưa được kiện chứng.� Ch�nh v� thế, một sự tr�nh b�y đầy đủ về �m nhạc thời Chiến Tranh Việt Nam sẽ bao gồm �t nhất c�c điểm sau đ�y: c�c hiệu ứng kh�c nhau của chiến tranh tr�n c�c thể loại kh�c biệt của �m nhạc v� c�c c�ch thức sản xuất �m nhạc; c�c đường hướng m� mỗi thể loại trong ch�ng tr�nh b�y hay c�ch n�o kh�c n�i đến chiến tranh; lập trường t�m l� ph�t sinh từ c�c �m nhạc kh�c nhau v� sự ăn khớp của c�c nền kinh tế nhiều sinh lực (libidinal) n�y với c�c nền kinh tế kh�c của chiến tranh; c�c sự sử dụng tạo lập bằng �m nhạc bởi c�c phe ph�i kh�c nhau can dự v�o cuộc chiến tranh, kể cả c�c binh sĩ Hoa Kỳ, 5 sự kh�ng cự trong nước, người d�n Việt Nam, 6 v� kỹ nghệ giải tr� của Nam Việt Nam (v� sự biến thể của c�c nhạc tố (motifs) khi ch�ng lu�n lưu giữa tất cả c�c th�nh phần n�y); t�c dụng của �m nhạc Mỹ tr�n �m nhạc Việt Nam, đặc biệt sự tăng trưởng c�c ban nhạc rock and roll tại Nam Việt Nam 7; vị tr� của �m nhạc giữa c�c ng�nh văn h�a Mỹ kh�c trong thời kỳ chiến tranh, đặc biệt sự sử dụng �m nhạc trong c�c phim ảnh v� c�c h�nh thức kh�c tr�nh b�y về cuộc chiến; v� quan hệ của kỹ nghệ �m nhạc Mỹ với c�c c�ng nghiệp kh�c qua đ� chiến tranh được tiến h�nh. 8 Tổng hợp lại, c�c điều n�y tạo ra một diễn trường bị giới hạn một b�n bởi vị tr� của chiến tranh Việt Nam trong lịch sử �m nhạc v� b�n kia, bởi vị tr� của �m nhạc trong chiến tranh Việt Nam.

������ Như một phần dự bị cho cuộc nghi�n cứu to�n diện n�y, t�i đề nghị điều ch�nh yếu một sự ph�n t�ch nội dung lời ca (ca từ) của �m nhạc của thanh ni�n da trắng ở đ� thị thuộc tầng lớp trung lưu v� lao động trong thời khoảng từ 1965 đến 1985, ch� � đặc biệt đến sự tr�nh b�y về người l�nh Mỹ trong c�c c�ch thức kh�c nhau của sự sản xuất �m nhạc. 9 Sự ph�n t�ch cho thấy rằng c�c lập trường � thức hệ cung ứng bởi văn h�a c�ng nghiệp b� quyền đ� phản ảnh theo kh� �p c�c sự thay đổi trong sự đồng thuận của quảng đại quần ch�ng, v� ngược lại, c�c th�i độ chống đối hay thiểu số chỉ được huy động trong c�c hoạt động �m nhạc bi�n tế (b�n lề).

 

II. �m Nhạc D�n Gian

������ Bất kỳ khảo hướng n�o về �m nhạc xuy�n qua lời ca đều c� c�c giới hạn hiển nhi�n của việc loại bỏ nhạc cụ thuần t�y v� � nghĩa �m nhạc kh�ng lời c� thể d�ng qu� nhiều từ khi ch�ng được tr�nh b�y.� Bất kể đ�ng đảo c�c kẻ biện giải hồi cuối thập ni�n s�u mươi cho nhạc rock như thơ (rock-as-poetry) (th� dụ, Goldstein, 1969; cũng xem Pichaske, 1981), năng lực x� hội của rock and roll thường được hiểu như một chức năng của t�nh đa nghĩa (nhiều � nghĩa) của ca từ của n�, 10 sự cung ứng của ch�ng để đầu tư với � nghĩa c� nh�n hay nh�m.� Lấy một th� dụ quan trọng giờ đ�y, tại Việt Nam, c�c người l�nh (GI) Mỹ đ� cấp vốn cho c�c b�i h�t chẳng hạn như b�i �2000 Light Years from Home của ban The Rolling Stones, b�i �We Gotta Get Out of This Place� của ban The Animals, b�i �Green, Green Grass of Home� của Porter Wagoner, b�i �The Ltter� của nh�m The Box Tops, v� b�i �Leaving on a Jet Plane� của nh�m Peter, Paul v� Mary với c�c � nghĩa m� ch�ng kh�ng thể c� được ở nơi kh�c.� �Thường đ�i hỏi một sự vi phạm � thức hệ cố � của nguy�n bản, sự chiếm dụng của loại n�y cho ph�p �m nhạc được sản xuất theo kiểu c�ng nghiệp được bắt chước chức năng �d�n gian� của sự sản xuất d�n kiểm (populist), v� đ�i khi c�n cả việc khởi xướng n�.� Sự bất ổn v� kh�ng x�c định (indeterminacy) của ca từ trong nhạc b�nh d�n đ�nh dấu c�c giới hạn của khảo hướng hiện tại xuy�n qua ch�ng, v� bảo đảm rằng một số loại n�o đ� của � nghĩa �m nhạc sẽ kh�ng thể tiếp cận được ở đ�y.� C�c giới hạn n�y kh�ng c� thể bị giảm trừ, m� đ�ng hơn phải được gồm v�o trong c�c thủ tục của sự ph�n t�ch, điều bởi thế phải bắt đầu bằng việc ph�n biệt giữa �m nhạc bi�n tế h�a (marginalizes) lời ca của n� hay sử dụng ch�ng như c�c động cơ chuy�n đo�n trong bản chất cho c�c hiệu ứng về �m thanh, với �m nhạc nhắm v�o việc ph�t biểu r�nh mạch c�c lập trường � thức hệ c� biệt bằng sự tuy�n bố ch�nh x�c v� dễ hiểu.� Tổng qu�t, tầm quan trọng v� t�nh khả dĩ cung ứng của ca từ đ� giảm s�t khi nhạc d�n gian trở th�nh nhạc rock and roll, cho ph�p ch�ng ta hiểu được sự kh�ng x�c định gia tăng � t�nh kh�ng r�nh mạch trong lời ca gia tăng � như một chức năng lịch sử, tr�ng hợp với sự leo thang của cuộc chiến tranh.

������ Kh�ng nơi n�o r� r�ng hơn rằng nhạc rock and roll đ� can dự v�o sự di chuyển của một c�ch thức d�n gian c� t�nh chất tr�nh diễn chủ yếu sang c�ch thức th�u �m cho bằng trường hợp của Elvis Presley.� Trong thực tế, sự hỗn chủng của đĩa đơn bản [đĩa c� một b�i ca duy nhất ở một mặt đĩa, ch� của người dịch] đầu ti�n đ�, với điệu bleu của bản �That�s All Right (Mama)� một mặt v� b�i nhạc đồng qu� �Blue Moon of Kentucky� b�n mặt kia, đ� tượng trưng cho tất cả c�c sự m�u thuẫn ch�nh thức v� ch�nh trị (chủng tộc) sau đ� của rock and roll; v� n� cũng tượng trưng cho sự di chuyển của hai bộ ca từ từ c�ch thức sản xuất d�n gian sang c�ng nghiệp.� Nhưng năng lượng v� c�c nghệ sĩ ch�nh yếu của sự hỗn hợp n�y đ� mau ch�ng tan biến, để ngỏ v�o cuối thập ni�n cho c�c cải bi�n nhẹ nh�ng hơn c�c b�i h�t truyền thống.� D�n ca bị đồng h�a về mặt c�ng nghiệp của ban Kingston Trio [được th�nh lập tại North Beach, San Francisco năm 1957, đ� mang truyền thống phong ph� của d�n nhạc Mỹ v�o d�ng ch�nh lần đầu ti�n, ch� của người dịch] (�Tom Dooley�, 1958) ph�t huy một sự phục hồi �m nhạc b�nh d�n của c�c cuộc đấu tranh chống phe kỳ thị chủng tộc v� của giới v� sản hồi thập ni�n ba mươi [của thế kỷ thứ hai mươi, chủ của người dịch], một thứ �m nhạc đ� bị nguyền rủa trong suốt thời chiến tranh lạnh.� C�c b�i h�t của c�c nh� tổ chức cộng sản, the Wobblies, v� Woody Guthrie cũng như c�c b�i h�t t�n gi�o của người Da Đen được ưa chuộng trong c�c đĩa nhạc; nhưng ch�ng cũng ủng hộ cho một sự phục hồi phổ trường của sự tr�nh diễn b�nh d�n t�i tử v� b�n t�i tử ng�y c�ng trở n�n tự � thức về ch�nh trị quốc tế v� ch�nh trị của c�c phong c�ch �m nhạc v� c�c phương thức sản xuất trong nửa đầu của thập ni�n s�u mươi.

������ Lớn mạnh từ sự phản đối đ�i hỏi c�c d�n quyền v� giải giới vũ kh� hạt nh�n, phong tr�o n�y sau c�ng đ� chuyển qua sự phản kh�ng chiến tranh.� D�n ca của thời kỳ n�y d�nh l�u đến mọi loại tham dự của quần ch�ng, mọi loại c�ch thức của việc sử dụng c�c nguy�n bản được cho ph�p trước đ�y v� mọi loại sản xuất �m nhạc, đến nỗi � nghĩa ch�nh trị của n� kh�ng thể n�o được lượng định một c�ch đơn thuần theo quan điểm ph�i phản ảnh [reflectionist, ch�nh yếu trong M�c-x�t, tin rằng nghệ thuật, văn chương, tư tưởng l� c�c phản ảnh của thực tế, ch� của người dịch] .� N� phải được bổ t�c bằng sự cứu x�t đến c�c lập trường chủ quan kh�c nhau m� lời ca �m chỉ.� Sự lập lại ca từ, được hạ thấp giọng hay lớn giọng trong khi h�t, l� một th� dụ c�ng khai gần như đồ biểu của c�ch thức trong đ� c�c sự đ�i ng�i đại từ (pronominal shifters) tạo ra việc x�c định lập trường � thức hệ.� Trong khi h�t lời ca của ng�i thứ nhất, người ta x�c định với giọng kể chuyện hay biện luận (discursive), va do đ� biểu thị người thuật chuyện tr�n s�n khấu cho sự x�y dựng c�c lập trường ch�nh trị.

http://www.buffysaintemarie.co.uk/communities/6/004/012/921/426//images/4619118735.jpg
photo:www.buffysintemairie.co.uk

������ B�i �Universal Soldier� của Buffy Sainte-Marie, mặc d� được phổ biến m�i cu�i năm 1964 đ� kh�ng đề cập g� đến Việt Nam, c� đọng t�nh triệt để �t nhất của d�n ca n�y.� Phản ảnh chủ trương chống qu�n sự nhắm đồng đều v�o khối Đồng v� T�y của thời kỳ chống vũ kh� hạt nh�n, b�i h�t đả k�ch tất cả c�c qu�n nh�n, bất luận chủng tộc, t�n gi�o hay ch�nh trị của họ ra sao.� Kh�c với một anh h�ng hay nạn nh�n của c�c lực lượng ch�nh trị -- hai vai tr� do đ� sẽ cạnh tranh nhau trong l� thuyết về người l�nh GI � người l�nh bị quy tr�ch v� tất cả c�c bạo ch�a từ Caesar cho đến Hitler.� V� mặc d� sau c�ng Sainte-Marie n�u � kiến rằng c�c mệnh lệnh của người l�nh đến từ �anh v� t�i�, tuy thế người l�nh n�i chung �thực sự bị quy tr�ch� v� chiến tranh.

������ Bất kể gi� trị của việc quy tr�ch chiến tranh l�n c�c binh sĩ ra sao � v� một c�ch mỉa mai, n� được lập lại trong c�c nỗ lực hồi cuối thập ni�n s�u mươi muốn chấm dứt chiến tranh bằng việc tổ chức sự kh�ng cự của người l�nh GI � như một sự tổng qu�t h�a xuy�n lịch sử, n� kh�ng cho ph�p sự ph�n t�ch của c�c cơ quan v� c�c chức năng của c�c c�ng t�c qu�n sự x�c định, kh�ng nh�n nhận rằng hiệu ứng lịch sử của người l�nh th�ng thường c� bất kỳ điều g� kh�c biệt tại Việt Nam với những g� đ� xảy ra trong Thế Chiến II.� Một phong tr�o, đặc biệt gắn liền với Phil Ochs, để thay thế cho �m nhạc phản đối kh�ng x�c định n�y v� do đ� c� t�nh c�ch x�c cảm v�/hay th�ng đồng bằng sự tham khảo chủ đề ch�nh x�c hơn gi�p c� thể cứu x�t về Việt Nam.

 

http://cps-static.rovicorp.com/3/JPG_400/MI0000/032/MI0000032729.jpg?partner=allrovi.com
photo:cps-static.rovicorp.com

������ Sự can thiệp của Och được đặt th�nh ti�u điểm bởi sự th�nh c�ng b�n chạy h�ng đầu (chart-topping) của b�i nhạc �Eve of Destruction� của Barry McGuire, một b�i h�t đủ mơ hồ trong định hướng � thức hệ của n� khiến n� c� thể đặt ngang h�ng nỗi lo sợ thảm họa hạt nh�n với cả c�c vấn đề chống cộng sản lẫn c�c vấn đề d�n quyền khi n�u � kiến về một sự tương đương giữa tất cả �sự th� hận tại Trung Hoa Đỏ� với sự kỳ thị [chủng tộc] tại Selma, Alabama.� Trong khi sự khuynh đảo của c�ng sản thường bị tố c�o v� g�y tranh c�i một c�ch cực đoan, 11 b�i h�t đ� chỉ c� thể ph�ng chiếu điềm b�o trước cường điệu m� kh�ng c� sự ph�n t�ch c�c nguy�n nh�n ch�nh trị của n�.� Đề cập đ�n điều đ�, Ochs đ� nhấn mạnh đến một sự kh�c biệt giữa �c�c b�i h�t đưa ra một chủ điểm như b�i �Hattie Carroll� [của Bob Dylan] với c�c b�i h�t đưa ra c�c điểm triết l� mơ hồ c� thể n�u ra theo bất kỳ c�ch n�o bởi bất kỳ người n�o� (trưng dẫn Pichaske, 1981, xx) � điều đ�ch x�c l� sự kh�c biệt giữa một chức năng d�n ca v� chức năng nhạc rock.� Văn bản x�c định hơn của ch�nh �ng đ� phản ảnh sự tin tưởng của �ng rằng người h�t d�n ca đ� phải trở th�nh một �tờ b�o di động để b� đắp cho sự đi�u ngoa v� v� tr�ch nhiệm của truyền h�nh v� truyền th�ng đại ch�ng (Ochs, 1963).� Bản th�n Ochs đ� viết c�c b�i h�t về sự �m s�t Tổng Thống Kenndy, Vịnh Con Heo (Bay of Pigs) v�, ngay từ 1962, v�i b�i h�t về Việt Nam, bao gồm c�c b�i �Talking Vietnam Blues� (1964), �Draft Dodger Rag� v� �I Ain�t Marching Anymore� (1965), �The War Is Over� (1967), v� �White Boots Marching in a Yellow Land� (1968).

������ Kh�c với Sainte-Marie, kẻ ghi dấu sự t�ch biệt x�c cảm của c� với người l�nh bằng việc sử dụng c�ch kể chuyện ở ng�i thứ ba, trong b�i �Talking Vietnam Blues�, Ochs đ�ng vai một cố vấn Mỹ tại Việt Nam.� Nhưng thay v� x�c minh về mặt � thức hệ với m�nh hay g�y x�c cảm nơi m�nh, �ng khai th�c sự ng�y thơ của m�nh như để ch�m biếm chương tr�nh huấn luyện của Hoa Kỳ v� sự ủng hộ của Hoa Kỳ cho �ng Diệm.� Người kể chuyện n�u chi tiết c�c hoạt động của c�c người l�nh khi họ cố vấn c�c binh sĩ ARVN [Army of Republic of Vietnam: Qu�n Đội Việt Nam C�ng H�a, QĐVNCH]; �commie snipers: c�c l�nh cộng sản bắn sẻ� l� c�c kẻ �kh�ng bao giờ giao tranh c�ng bằng, nhắm bắn l�n họ mặc d� họ chỉ l� c�c huấn luyện vi�n, v� để trả th�, họ đ� thi�u đốt c�c l�ng x� che dấu �red apes: c�c con khỉ đ� kh�ng đu�i� v� di chuyển d�n ch�ng đến c�c trại di cư.� Trong rừng anh ta gặp hồn ma �ng Diệm, kẻ đ� th� nhận rằng c�c người Mỹ đang chiến đấu để bảo vệ �chế độ Diệm: Diem-ocracy�, cho sự cai trị của gia đ�nh �ng ta v� sự chế ngự của Thi�n Ch�a Gi�o tr�n một �v�ng đất Phật Gi�o lạc hậu�.� Sự sử dụng nh�n vật người l�nh GI v� �ng Diệm v� c�c lập trường mỉa mai biến đổi của �ng cho ph�p Ochs phơi b�y sự can thiệp qu�n sự của Mỹ v� c�c h�m � trong nước của n�; sự nh�n nhận của �ng về Việt Nam như một �Birmingham tại Đ�ng Nam �� [Birmingham l� một th�nh phố của tiểu bang Alabama, trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, được xem l� một trung t�m đấu tranh d�n quyền của người Mỹ gốc Phi Ch�u, ch� của người dịch] chứng thực t�ng m�n của b�i h�t từ phong tr�o đ�i c�c d�n quyền cũng như mong đợi c�c � thức hệ li�n đới của Thế Giới Thứ Ba trong nửa sau của thập ni�n, trong khi sự kiện rằng b�i h�t đ� được viết khi sự d�nh l�u của Mỹ mới chỉ ở mức 15,000 người nhấn mạnh sự dự cảm v� b�n nhạy của �ng.

������ T�nh h�i hước cho ph�p Ochs giải quyết sự r�ng buộc gấp đ�i của nhu cầu đả k�ch chiến tranh m� kh�ng đả k�ch c�c người l�nh b�nh thường trong c�c b�i h�t phản đối trong thời kỳ n�y.� B�i �Lyndon Johnson Told the Nation� (1965) của Tom Paxton v� b�i sau n�y của �ng, �Talking Vietnam Pot Luck Blues� (1968), nơi m� c�c người Mỹ bảo đảm rằng VC [Việt Cộng] bị �nghiền n�t� bằng việc chia cho họ chất cần sa (marijuana), sự dụng c�ng một chiến lược.� Trong một phong tr�o x� hội khơi dậy sự ưa th�ch của đại ch�ng, người l�nh GI chỉ c� thể được n�i tới một c�ch trực tiếp khi sự phản kh�ng chiến tranh của anh ta x�a bỏ được như cầu cần tới một c�i khi�n của sự h�i hước như thế.� Th� dụ, b�i h�t �Ballad of the Fort Hood Three� (1966) của Pete Seeger vinh danh ba người l�nh bị đưa ra t�a �n qu�n sự v� từ chối kh�ng đi Việt Nam.� B�i h�t đưa ra c�c ph�c họa ngắn gọn về l� lịch của họ, nhưng cũng ch�m v�o c�c l� do x�c định của họ về việc từ chối giết hại người Việt Nam.� Th� dụ, Binh nh� Dennis More từ khu Spanish Harlem tuy�n bố rằng tại Việt Nam anh ta sẽ �ủng hộ cho một nh� độc t�i xem Hitler l� anh h�ng của m�nh� v� v� thế lựa chọn thay v�o đ� để chiến đấu �cuộc chiến tranh chống ngh�o đ�i�.� Seeger đem lại cho c�c người n�y một tiếng n�i c�ng cộng, một chức năng ho�n to�n truyền thống được nhấn mạnh bởi sự chấp nhận của �ng một giai điệu c� cung bậc truyền thống.

http://images.gibson.com/Lifestyle/2014/pete-seeger_we-shall-overcome.jpg
photo:gibson.com

������ Trong khi h�t nh�m trong c�c cuộc diễn h�nh, c�c cuộc biểu t�nh , v� sau rốt tại c�c qu�n c� ph� Người L�nh GI trở th�nh một trong c�c nghi thức quan trọng của sự li�n kết x� hội trong phong tr�o chống chiến tranh, phong tr�o d�n ca ph�ng ra một sự đối lập c�ng l�c với chiến tranh v� với Tin Pan Alley [t�n gọi chung nh�m c�c nh� xuất bản �m nhạc v� c�c nhạc sĩ viết b�i h�t tại New York City đ� khống chế nhạc b�nh d�n tại Mỹ hồi cuối thế kỷ thứ 19 v� đầu thế kỷ thứ 20, ch� của người dịch].� Sau rốt n� đ� ph�t triển hệ thống ng�i sao ri�ng của n� d�nh đặc quyền cho đĩa ghi �m h�ng h�a, mặc d� chỉ tr�n c�c c�ng ty nhỏ như Elektra v� Vanguard, nhưng thời đầu thập ni�n s�u mươi vẫn c�n sản xuất ra một hoạt động �m nhạc dấn th�n c� trọng lượng v� tầm mức văn h�a đ�ng kể, đ� t�i duyệt một c�ch triệt để c�c quan hệ x� hội v� c�c khả t�nh � thức hệ của �m nhạc tư bản chủ nghĩa.� Trong sự thực h�nh n�y, c�c đĩa ghi �m theo định nghĩa c� t�nh chất bi�n tế, v� ở nơi m� ch�ng hiện hữu, ch�ng đ� kh�ng được chế tạo để l�m tăng gi� tư bản đ� đầu tư.� Đ�ng hơn ch�ng đ� bảo tồn c�c hoạt động kh�c v� gi�p ch�ng c� thể được cung ứng một c�ch c�ng khai. 12 Phạm vị v� c�c khả t�nh của c�c hoạt động �m nhạc n�y vốn kh�ng được tổ chức chung quanh c�c đĩa thu �m h�ng h�a c� thể bị giới hạn bởi sự tham chiếu đến c�c th�nh quả của Barbara Dane, một ca sĩ nhạc Jazz trong thập ni�n năm mươi đ� h�t v� l�m việc trong nhiều phương c�ch kh�c nhau cho c�c phong tr�o tranh đấu cho d�n quyền v� chống đối chiến tranh.� Hoạt động �m nhạc của c� c� d�nh l�u �t nhất đến bốn l�nh vực: tổ chức c�c buổi nhạc hội phản đối, ấn h�nh c�c b�i h�t, tổ chức sự phản kh�ng của GI, v� ấn h�nh c�c đĩa nhạc bởi cả phong tr�o phản kh�ng trong nước lẫn c�c người Việt Nam y�u nước:

http://theharrybridgesproject.org/unknown3.jpg
photo:theharrybridgesproject.org

1. Buổi nhạc hội The Sing-in For Peace, tại Hội Trường Carnegie Hall, ng�y 24 Th�ng Ch�n 1965.� Được phối hợp bởi Dane cho một ủy ban một trăm ca sĩ d�n ca.� Tr�nh diễn bởi 60 nghệ sĩ v� được tham dự bởi 5,000 người, buổi nhạc hội k�o d�i trong hai phi�n cho tới 3 giờ s�ng, sau đ� hơn 360 người đ� tuần h�nh đến C�ng Trường Washington Square, nơi họ đ� tiếp tục h�t cho đến s�ng (Dillin, 1965).

https://lh4.googleusercontent.com/-IyqgNblNgxA/AAAAAAAAAAI/AAAAAAAAAeg/P5o1B8y8ycQ/s0-c-k-no-ns/photo.jpg
photo:googleusercontent.com

Carnegie Hall, New York City

 

2. Tập B�i H�t Việt Nam (Vietnam Songbook), đồng bi�n tập bởi Dane v� Irwin Silber trong năm 1969.� Theo đường hướng của Tập B�i H�t Đỏ Nhỏ (little Red Song Book) của IWW [Industrial Workers of the World: C�ng Nh�n Kỹ Nghệ Tr�n Thế Giơi, ND] v� Tập B�i H�t Đỏ của CPUSA [Communist Party USA: Đảng Cộng Sản Hoa Kỳ, ND], tập n�y thu thập hơn một trăm b�o h�t chống chiến tranh từ mọi nơi tr�n thế giới, kẻ cả c�c b�i h�t của ch�nh người Việt Nam.� Phần giới thiệu thừa nhận rằng tuyển tập bao gồm một loạt rộng r�i c�c loại b�i h�t kh�c nhau: c�c b�i h�t �đơn giản c� t�nh chất chủ h�a� (pacifist songs) v� những b�i h�t �đuợc viết với chủ � phơi b�y c�c th�i độ đạo đức giả của ch�nh s�ch ngoại giao hiếu chiến (jingoism) của Mỹ�; �c�c c�ng cụ tổ chức c�c cuộc biểu t�nh v� hoạt động đại ch�ng� v� �c�c sự biểu lộ sự ủng hộ cho c�c cuộc đấu tranh của nh�n d�n Việt Nam�. (7) [?, kh�ng r� số 7 c� nghĩa g� nơi đ�y, ch� của người dịch]. �Một số được viết bởi c�c ca sĩ nổi tiếng như Seeger v� Ochs trong khi c�c b�i kh�c th� ẩn danh; một số từ c�c binh sĩ Việt Nam v� một số kh�c từ phong tr�o phản kh�ng trong nước.� Bởi v� n� ho�n to�n nằm b�n ngo�i hệ thống ấn h�nh của c�c tổ hợp (v� trong thực tế n� được li�n kết một c�ch chặt chẽ với tờ b�o độc lập, The Guardian), n� c� thể c� lập trường r� rệt trong sự ủng hộ của n� cho dan ch�ng Việt Nam.� C�c b�i h�t đều kh�ng c� thể tổng kết, nhưng điệp kh�c từ b�i cuối c�ng c� thể ti�u biểu cho dự �n của sự bi�n tập: �V� nh�n d�n, ch�ng ta tiến ra mặt trận / Ch�ng ta sẽ qu�t s�ch t�n Mỹ cuối c�ng, / V� h�nh diện giương cao ngọn cờ Giải Ph�ng của ch�ng ta�.

3. V�o cuối thập ni�n s�u mươi, để ủng hộ v� kh�ch lệ sự kh�ng cự bởi bản th�n người l�nh GI, Phong Tr�o đ� thiết lập một mạng lưới c�c qu�n c� ph� gần Doanh Trại c�c đồn Fort Hood, Fort Braggs, Fort Dix, v� phần lớn c�c căn cứ qu�n đội kh�c khắp đất nước.� Mở m�n cho một tuyển tập c�c b�i h�t m� Dane thu đĩa ở đ� (FTA! Songs of the G.I. Resistance, 1971), l� b�i �Join the GI Movement�, trong đ� một đội hợp xướng c�c binh sĩ h�t điệp kh�c theo sau đoạn xướng được h�t bởi Dane. �Trong b�i h�t n�y, c� Dane ph�t ng�n như một GI, nhưng thay v� l� một GI ch�n thật của Ochs, người l�nh của c� l� một kẻ chống đối ho�n to�n tự gi�c, nhận thức về sự phủ nhận c� hệ thống c�c nh�n quyền của qu�n đội. (�If you won�t be a killer: nếu bạn sẽ kh�ng phải l� một kẻ giết người�, qu�n đội sẽ tống bạn v�o nh� giam v� th�nh kiến về giai cấp của n�:

The gen�rals ride fine horses,

While we walk in the mud.

Their banner is the dollar sign

While ours is striped in blood!

(Chorus) Join the GI Movement,

Come and join the GI Movement.

 

C�c tướng lĩnh cưỡi c�c con tuấn m�,

Trong khi ch�ng ta lội bộ trong b�n.

Qu�n kỳ của họ l� dấu hiệu đồng đ� la

Trong khi qu�n kỳ của ch�ng ta được vạch bằng m�u!

(Đồng Ca) H�y gia nhập Phong Tr�o C�c Người L�nh,

H�y đến v� tham gia v�o Phong Tr�o C�c Người L�nh.

 

������ B�i h�t n�y ho�n tất sự đồng nhất của người h�t với người l�nh bị vốn phủ nhận bởi Sainte-Marie, được tiếp nhận nhưng bị mỉa mai bởi Ochs v� được tr�ch dẫn bởi Seeger.� Ngược lại, việc h�t theo trong phần hợp ca đặt để c�c người l�nh v�o b�n trong một � thức hệ của sự phản kh�ng � x�c định, cổ vũ v� tạo ra sự ngoan cố phi ph�p.� �m nhạc n�y trong thực chất c� t�nh chất tr�nh diễn; mặc d� đĩa được b�y b�n v� do đ� khiến cho c�c nghi thức x� hội m� n� lập chứng c� thể được t�i sản xuất, trong thực chất, n� chỉ l� một đĩa nhạc, dấu t�ch của một biến cố �m nhạc vốn l� cứu c�nh của ch�nh n�.� Đời sống của n� như một h�ng h�a th� cực kỳ bị giới hạn, v� ho�n to�n nằm b�n ngo�i guồng m�y của truyền th�ng đại ch�ng.� Dane trong thực tế đ� phải th�nh lập c�ng ty của ch�nh m�nh, Paredon Records, để ph�t h�nh n�. 13

4..H�ng Paredon Records đ� được th�nh lập bởi Dane v� Irwin Silber trong năm 1970, khởi thủy để ph�t h�nh một tuyển tập b�i h�t mới: nueva cancan [?cancion, tiếng T�y Ban Nha c� nghĩa b�i h�t, ch� của người dịch] được thu �m tại Cuba v� sau hết để ph�n phối �m nhạc ch�nh trị từ mọi nơi tr�n thế giới.� Cũng như FTA! [Free The Army, một chương tr�nh tr�nh diễn lưu động chống chiến tranh Việt Nam trong thập ni�n 1970 tại Hoa Kỳ, ch� của người dịch], mười đĩa nhạc ph�t h�nh đầu ti�n bao gồm �m nhạc từ Angola, Belfast, Trung Quốc, v� phong tr�o Da Đen trong nước; n� cũng gồm hai đĩa �m nhạc Việt Nam, Vietnam: Songs of Liberation v� Vietnam Will Win.� Những địa kể sau c�ng n�y th� đặc biệt quan trọng khi cứu x�t đến c�c sự tr�nh b�y sai lạc dai dẳng của ch�nh phủ về người d�n Việt Nam, điều khiến cho việc ph�t h�nh sự từ tr�nh b�y của người Việt Nam để chống lại sự tuy�n truyền của Hoa Kỳ trở th�nh một c�ng t�c văn h�a quan trọng.� Th� dụ, h�ng phim New York Newsreel đ� biến sự ph�n phối c�c phim của Việt Nam th�nh một ưu ti�n quan trọng; c�c đĩa nhạc của h�ng Paredon về c�c b�i d�n ca Việt Nam v� c�c b�i h�t về sự giải ph�ng được viết bởi cả NLF v� Bắc Việt l� một phần của c�ng dự �n, mặc d� kh�ng c� mấy phần rằng �m nhạc Việt Nam c� chức năng tức thời như c�c phim ảnh Việt Nam.

������ C�c hoạt động v� c�c bộ m�y độc lập n�y � v� mặc d� n� đ� mạnh mẽ một c�ch kh�c thường, việc l�m của Dane đ� l� một phần của một nguồn s�ng cho c�c nỗ lực tương tự -- đ� c� c�c chức năng kinh tế kh�c biệt với c�c chức năng của �m nhạc thương mại, v� trong thực tế c�c sự kh�c biệt x� hội v� kinh tế n�y hậu thuẫn cho sự tranh luận ch�nh trị; d� thế phe chống đối v� c�c hoạt động kỹ nghệ đ� tương li�n một c�ch biện chứng.� Như thế trong khi sự li�n tục ch�nh trị giữa phong tr�o phản chiến v� sự tổ chức của phe cộng sản hồi thập ni�n ba mươi cung cấp c�c nền tảng cho sự li�n tục �m nhạc (v� trong thực tế b�i h�t của Dane thảo luận b�n tr�n được dựa v�o một trong những b�i h�t lao động nổi tiếng nhất hồi thập ni�n ba mươi, b�i �I Am a Union Woman� [1931] của Aunt Molly Jackson, với c�u hợp ca �Join the CIO [Congress of Industrial Organizations]: H�y gia nhập C�ng Đo�n Của C�c Tổ Chức Kỹ Nghệ� được thay thế bằng c�u �Join the GI Movement�), �m nhạc phản đối thường bao gồm c�c c�u viết lại của c�c b�i h�t phổ th�ng (pop songs).� C�c lời nhắn nhủ kh�c nhau gửi đến Tổng Thống Johnson trong nhạc hội tại Carnegie Hall của Dane, th� dụ, gồm cả sự t�i tạo ngữ cảnh t�o bạo một c�ch xuất sắc b�i h�t của nh�m Supremes, b�i �Stop, in the Name of Love� của Joan Baez.� Tương tự, Tập B�i H�t Việt Nam chứa đựng c�c c�u sửa đổi lại v� tự � nhại lại hiển nhi�n: �Let the Good Times Roll� (�Let the Gook Head Roll�) v� �Mac the Knife� (�McNamara�). 14

������ Nhưng ngay cả khi d�n nhạc bị ch�nh trị h�a chống đỡ cho c�c h�nh thức n�y của sự hoạt động chống lại c�ng nghiệp v� sự ph�t h�nh độc lập, n� cũng tự bản th�n trở th�nh một phần của kỹ nghệ thu �m thống trị v� � trong c�c h�nh thức �t bị ch�nh trị h�a hơn � của văn h�a đại ch�ng.� Khi c�ng luận hướng đến sự chống đối chiến tranh, c�c b�i h�t phản chiến trong một phong c�ch d�n ca đ� ng�y c�ng hiển lộ hơn.� V�o năm 1967, c�c b�i h�t �Saigon Bride� (1967) của Joan Baez, �Napalm� (1965) của Malvina Reynolds, �Lyndon Johnson Told the Nation� (1965) của Tom Paxton, v� �Alice�s Restaurant� (1967) của Arlo Guthrie đều được loan b�o bởi tờ New York Times như l� c�c đĩa h�t phản chiển một c�ch x�c định (Philips, 1967).� C�c b�i h�t tương tự bao gồm �The Willing Conscript� v� �Ain�t That the News� (1965) v� �Talking Vietnam Pot Luck Blues� (1968) của Tom Paxton; b�i �Thirsty Boots� (1965) của Judy Collins v� phi�n bản ri�ng của Eric Andersen năm kế đ�; b�i �Bring Them Home� (1966) của Pete Seeger; b�i �No Man Can Find the War� (1967) của Tim Buckley; b�i �Fiđle and Drum� (1968) của Joni Mitchell; v� đĩa nhạc c�c b�i h�t phản chiến của Joan Baez, Baptism: A Journey Through Our Time. 15

 

https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/28/Joan_Baez_Bob_Dylan_crop.jpg

Bob Dylan (Wikipedia) photo; wikimedia.org

Nhưng ch�nh với Bob Dylan, người c� c�c b�i h�t ban đầu như �Blowin in the Wind�, �Masters of War�, v� �A Hard Rain�s A-Gonna Fall� được sử dụng bởi phong tr�o trong suốt thập ni�n, c�c tổn hại của sự di chuyển d�n ca v�o văn h�a c�ng nghiệp c� thể được nh�n thấy một c�ch r� r�ng nhất.� Dylan kh�ng bao giờ đề cập một c�ch x�c định đến Việt Nam trong bất kỳ ca từ n�o của �ng, 16 v� v�o l�c chiến tranh th�nh một vấn đề quan trọng, �ng đ� b�c bỏ sự tham chiếu đến chủ đề v� d�n nhạc n�i chung.� C�c sự đả k�ch của �ng đối với Ochs như l� một k� giả hơn l� một ca sĩ d�n ca (Scaduto, 1971: 264) chứng nhận tư c�ch kể trước [k� giả], trong khi Lễ Hội D�n Ca Newport Folk Festival 1965 đ� kết tinh tư c�ch kể sau [ca sĩ d�n ca] L� Hội 1963 [? 1965] đ� l� cao điểm của phong tr�o d�n ca, kết th�c một c�ch thắng lợi với ban Freedom Singers, Peter, Paul v� Mary, Joan Baez, v� Pete Seeger đều tham gia c�ng Dylan để h�t b�i �Blowin� in the Wind�.� Nhưng trong năm 1965, với đĩa nhạc rock đầu ti�n của �ng, Bringing It All Back Home v� một b�i đơn ca từ đĩa h�t b�n rất chạy, khi Dylan h�t b�i �Like a Rolling Stone� trong bộ đồ da m�u đen với một chiếc guitar điện, �ng ta bị la � đuổi ra khỏi s�n khấu.� �ng đ� chỉ quay trở lại để r�t lại sự bộc trực đạo đức trước đ� của �ng bằng một b�i với �m thanh tự nhi�n [acoustic; kh�ng d�ng đ�n điện, ch� của người dịch] ��ts All Over Now, Baby Blue�.

������ Trong sự tranh c�i kế tiếp, c�c lập luận cho rằng Dylan đ� phản bội truyền thống d�n ca đ�p ứng bởi c�c lập luận rằng �ng chỉ đơn giản th�ch ứng n� với một kỷ nguy�n điện tử.� Trong khi c�c ca sĩ cả nhạc Blues lẫn d�n ca đều đ� sử dụng đ�n guitars điện từ đầu thập ni�n bốn mươi (Harker, 1980: 131), việc điện tử h�a đ� l� một vấn đề g�y luận chiến, kh�ng phải v� lập luận phe duy vật rằng n� biểu hiệu sự nhồi nh�t của tổ hợp được n�u l�n, m� bởi n� tượng trưng cho c�c tham vọng của kỹ nghệ �m nhạc, của nhạc rock and roll.� Việc từ bỏ c�c nhạc cụ th�nh �m (nghe bằng tai) tự nhi�n ngang bằng việc khước từ một �m nhạc trong đ� chủ nghĩa cộng đồng (communalism) v� sự tranh luận d�n kiểm (populist) vẫn c�n l� điều khả dĩ cho một [�m nhạc] vốn đ� củng cố một sự ph�n chia c�ng nghiệp tuyệt đối giữa người tr�nh diễn v� kh�n th�nh giả.� Mặt kh�c, trong khi sự phục sinh nhạc rock and roll bởi d�n ca đ� v�o năm 1968 đ� giết chết ch�nh phong tr�o d�n ca, n� vẫn cho ph�p sự tuy�n nhận rằng rock l� d�n nhạc của thời hiện tại t�i diễn trong ngữ vựng hơn ngh�n năm của phản văn h�a hồi cuối thập ni�n s�u mươi.� D�n nhạc-nhạc rock (Folk-rock) v� sau hết �rock� tức thời l� trung t�m đối với chủ nghĩa tuyệt hảo kh�ng tưởng phản văn h�a v� cũng khả dĩ sinh lợi nhuận cho c�c tổ hợp đến nỗi nội dung v� chức năng �m nhạc bước v�o c�c khu�n mẫu mới của sự x�c định

 

III. Rock

������ Trong nhạc rock cuối thập ni�n s�u mươi, thường được coi như thời ho�ng kim của rock and roll khi n� đạt tới một sự trưởng th�nh kh�ng thể tưởng tượng được đối với sự nổi loạn bị ph� sản của thập ni�n năm mươi, c� nhiều sự tham chiếu đến chiến tranh; nhưng b�i h�t đầu ti�n � v� thực sự l� b�i duy nhất được phổ biến một c�ch rộng r�i � đặc biệt về Việt Nam l� b�i �I-Feel-Like-I�m-Fixin-To-Die-Rag� (1967) bởi Country Joe [McDonald] v� ban the Fish, một b�i h�t mang t�nh chất chuyển tiếp giữa c�c phương thức sản xuất d�n nhạc v� nhạc rock.� Về mặt phong c�ch, c�c nguồn gốc d�n ca của b�i h�t th� r� r�ng, v� trong thực tế McDonald đ� từng khởi sự nghề nghiệp của m�nh với việc h�t nhạc rock v� sau hết đ� quay trở lại n�.

(Muốn nghe b�i h�t n�y trong dip tr�nh diễn đầu ti�n, b�m v�o đ�y)

The Fish Cheer.jpg
photo:thefishcheer.com

������ Thừa nhận rằng Ch� Sam đang �in a terrible jam / Way down yonder in Vietnam: trong một t�nh trạng bế tắc khủng khiếp / đang l�n s�u ở Việt Nam đ�ng kia�, b�i h�t mời gọi đ�n �ng Mỹ h�y trợ gi�p Ch� Sam; n� cũng nhắc nhở Wall Street [ thị trường chứng kho�n Hoa Kỳ, ch� của người dịch] về việc �good money to be made/ By supplyin� the Army; nhiều tiền sẽ kiếm được / bằng việc cung cấp tiếp liệu cho Qu�n Đội�, v� hứa hẹn với c�c người mẹ v� người cha Mỹ danh dự được l� �the first in your block / To have your boy come home in a box: gia đ�nh đầu ti�n trong khu phố / c� đứa con trai của m�nh trở về trong một quan t�i�.� Trong điệp kh�c, người kể chuyện tạo ra sự đồng nhất mạnh mẽ nhất của anh ta với người l�nh GI: V� một, hai, ba, ch�ng ta đang chiến đấu cho c�i g�, Đừng hỏi t�i T�i kh�ng đưa ra một sự ch� tr�ch, trạm dừng ch�n kế tiếp l� Việt Nam.� V� năm, s�u, bảy, mở toang c�c cổng long lanh như ngọc trai.� Ừ kh�ng c� th� giờ để suy nghĩ về l� do tại sao, Hoan h� (Whoopee), ch�ng t�i đi v�o c�i chết.

������ Phương tr�nh của sự kh�ng th�ng hiểu lịch sử v� c�i chết xuất thần l� một ph�p chuyển nghĩa then chốt trong c�c sự tr�nh b�y về kinh nghi�m chiến đấu của người l�nh GI; điều đ� c� t�nh chất đặc hữu trong c�c b�i nhạc rock về chiến tranh, v� cũng th�ng b�o sự sử dụng rock and roll trong c�c sự tr�nh b�y kh�c về chiến tranh.� Mặt kh�c, chủ nghĩa d�n kiểm [hay d�n t�y] ở hội chợ địa phương (fairground populist) được viện dẫn bởi c�c nhịp điệu vui nhộn, đ�n calliope [loại đ�n ống chạy bằng hơi nước, điều khiển bằng b�n ph�m v� ph�t ra c�c tiếng như tiếng hu�t s�o, thường c� tại c�c hội chợ địa phương ở Hoa Kỳ trước đ�y, ch� của người dịch] v� c�i kazoo [một nhạc kh� nhỏ, tạo ra tiếng vo ve khi h�t qua n� hay thổi n�, ch� của người dịch] được hiện đại h�a một c�ch tinh tế bởi c�ch h�t �xuất thần� gần như từ tiềm thức, v� cơ cấu hợp ca v� c�u xướng xen kẽ -- tất cả c�c điều n�y đều l� c�c c�ch diễn đạt d�n ca chống đỡ cho sự kể lể bằng lời n�i, nhưng cũng c�ch ly sự mỉa mai khủng khiếp của n�.� V� mặc d� sự h�i hước v� sự vui đ�a h�t theo sau c�ng bị cắt ngắn bởi một đoạn cuối với sự khai hỏa s�ng m�y, ch�ng l�m nhớ lại c�c sự căng thẳng � thức hệ đ� tạo ra sự mỉa mai của Ochs v� l�m li�n tưởng đến một chức năng cho b�i h�t phần n�o kh�c biệt với một b�i h�t của �m nhạc phản đối.� Mặc d� lời ca đặt định người nghe như một người l�nh GI sắp đi sang Việt Nam, v� mặc d� b�i h�t phổ biến đối với c�c GI tại Việt Nam, n� được nhắm ch�nh yếu đến sự từ chối nội địa, đến những kẻ sẽ kh�ng đi đến Việt Nam.

������ Phản ảnh định hướng n�y, sự chỉ tr�ch chiến tranh trong nhạc rock bị đắm ch�m hay di tản bởi quan điểm ch�nh trị về t�nh dục, lối sống v� chất ma t�y.� Ngay d� trong thời kỳ 1968-70 nhạc phổ th�ng n�i chung đ� kiện chứng một �t�nh trạng phức tạp của c�c chủ đề của ca từ� chưa từng thấy (Peterson v� Berger, 1972: 290), sau c�ng điều đ�ng ghi nhận về nhạc rock cuối thập ni�n s�u mươi, đặc biệt tr�o lưu Phục Hưng tại San Francisco (San Francisco Renaissance), rằng c�ng cụ trung t�m của n� trong sự h�nh th�nh phản văn h�a tr�ng hợp với một sự vắng mặt thực sự của bất kỳ sự ph�n t�ch vững chắc n�o về chiến tranh hay ngay cả sự ch� � c� t�nh chất ph� ph�n về n�.� Ngay trong đĩa nhạc �c� t�nh chất ch�nh trị� nhất trong c�c đĩa nhạc của thời đ�, đĩa Volunteers của ban nhạc Jefferson Airplane được viết v�o cao điểm của sự phản kh�ng trong nước, t�nh trạng của c�c mệnh lệnh l�m c�ch mạng th� mơ hồ.� Lời khai mở, �We Can Be Together: Ch�ng Ta C� Thể C�ng Với Nhau�, v� lời cuối, �Volunteers: Ch� Nguyện Vi�n�, vinh danh điều c� vẻ l� một thế hệ đấu tranh thống nhất: �We are outlaws in the eyes of America: Ch�ng ta l� c�c kẻ ngo�i v�ng ph�p luật trong mắt nh�n của nước Mỹ� v� �Look what�s happening in the street / Got a revolution, got to revolution: Nh�n những g� đang xảy ra tr�n đường phố / Đ� c� một cuộc c�ch mạng, đ� c� một cuộc c�ch mạng�.� Nhưng trong thực tế, c�c sự viện dẫn tr�o ph�ng như �Either go away or go all the way: Hoặc l� bỏ đi hay đi hết con đường� �m chỉ c�c chất ma t�y � chứ kh�ng phải sự tranh luận x� hội � v� về mặt �m nhạc, c�c b�i h�t trau chuốt nhất của đĩa nhạc, �Hey Fredrick� v� �Eskimo Blue Dreams�, cả hai đang vơ vẩn với những ảo gi�c ma t�y theo c�ch của Dylan. Dĩ nhi�n chiến tranh c� thể bị phản đối, nhưng n� chỉ được tham gia trực tiếp trước sự đe dọa đưa đến sự khai trừ của c�c nền phản văn h�a � một đe dọa chỉ trở n�n nghi�m trọng khi c�c sự tăng cường qu�n số hồi cuối thập ni�n s�u mươi khiến cho sự trưng b�nh biến th�nh một thực tế đối với tầng lớp trung lưu.� �m nhạc t�n dương chủ thuyết chống chủ nghĩa duy vật, đ�nh thức tinh thần v� sự bất tham gia x� hội; nhưng sự chế ngự của tư tưởng l� tưởng h�a (duy t�m) trong c�c phản văn h�a đ� ngăn cản sự ph�n t�ch x� hội cấu tr�c ngoại trừ c�c l� thuyết về thanh ni�n như một tầng lớp trong sự phản kh�ng chống lại một tổ chức thiết định được tổng qu�t h�a, một � thức hệ được tiếp tế nhi�n liệu đầy đủ qua sự chuyển tiếp của thế hệ bộc ph�t trẻ sơ sinh hậu chiến th�nh một sự b�nh trướng kinh tế, tự n� �t nhất một phần l� kết quả của chiến tranh.� Nhưng cho d� sự xung đột thế hệ đ� bị huyền thoại h�a một c�ch m�nh liệt hay yếu ớt đ�n đ�u, n�i chung �m nhạc đ� kh�ng c� khả năng để cứu x�t lập trường của ch�nh n� đối với hoặc c�c hoạt động trong hay ngo�i nước của c�c tổ hợp v� quyền lực quốc gia.� Giống như phong tr�o x� hội m� n� dựng l�n, nhạc hippie c� thể ti�u h�a được về mặt � thức hệ v� kinh tế.

������ Một v�i th� dụ về sự tham chiếu đến chiến tranh trong nhạc rock hồi cuối thập ni�n s�u mươi 17:

         Từ 1967: B�i �Foreign Policy� của Ban The Buckinghams kể gồm chiến tranh c�ng với sự ngu dốt v� sự tin tưởng m� qu�ng như c�c mối đe dọa đối với trẻ con, v� c� ch�m một c�u tr�ch dẫn từ [Tổng Thống] Kennedy lập luận rằng h�a b�nh l� một nh�n quyền căn bản; b�i �The Letter� của ban Box Tops� c� thể được giải th�ch như thảo luận về một bức thư gửi đến một người l�nh �GI; b�i �Requiem for the Masses� của ban Association �m chỉ đến Việt Nam qua ẩn dụ về c�c người đầu b� ng� gục. �trước c�c con b� mộng�.

         Từ 1968: B�i �Sky Pilot� của ban The Animals l� một bản c�o trạng c�ng khai v� chua cay một c�ch kh�c thường đối với c�c Tuy�n �y Qu�n Đội, vươn đến cực điểm nơi c�c người l�nh trở về từ chiến trận v� �m�i h�i thối của c�i chết� chạm tr�n với phi c�ng tr�n trời bằng c�c từ ngữ của ch�nh n�, �Thou Shalt Not Kill�; ban nhạc The Doors đ� than van c�i chết của �Người L�nh N�i Chung: Universal Soldier�, trong khi nhận thấy sự an ủi nơi sự ki�n rằng đối với người l�nh đ� chiến tranh đ� qua rồi; c�c b�i �Draft Morning� v� �Wasn�t Born To Follow� của ban The Byrds � c�c b�i h�t b�n cạnh đĩa nhạc The Notorious Byrd Brothers được c�c nh� ph� b�nh hoan h� � cả hai b�i đều t�n dương sự từ chối kh�ng phục vụ trong qu�n đội.

         Từ 1969: B�i �American Eagle Tragedy�, một anh h�ng ca d�i 11 ph�t bởi ban Earth Opera diễn tả một vương quốc sụp độ trong sự đổ n�t khi nh� vua đang cười v� vấp ng� trong ng�i nh� điểm qu�n số của �ng ta, v� �sends our lovely boys to die / In a foreign jungle war: gửi c�c đứa con trai y�u qu� của ch�ng ta đi chết / tại một cuộc chiến tranh trong rừng nước ngo�i�; ban Creedence Clearwater Revival buộc tội c�c sự kh�ng c�ng bằng của sự trưng binh trong b�i �Fortunate Son�; John Lennon v� nh�m Plastic Ono Band thỉnh cầu xin cho h�a b�nh một cơ may; trong b�i �Wooden Ships�, Crosby, Stills v� Nash m� tả một cuộc gặp gỡ của hai người l�nh đ� chết; họ chia nhau thức ăn, v� rồi c�c chiếc t�u bằng gỗ đem họ ra đi, ngang qua �c�c người bằng bạc tr�n bờ�, đến một nơi m� họ sẽ được tự do.

         Từ 1970: Nh�m The Guess Who lấy l�m x�t xa về �bộ m�y chiến tranh� v� �quang cảnh khu ổ chuột đ�ng d�n� của �Người Đ�n B� Mỹ�; trong b�i �Izabella�, Jimi Hendrix trở th�nh một người l�nh GI gọi người y�u của m�nh với lời tuy�n bố rằng �Tất cả bầu m�u n�y l� d�nh cho thế giới v� cho em�, trong khi trong b�i �Machine Gun� �c�c con người xấu xa buộc anh ta giết người; Crosby, Stills v� Nash hoan ngh�nh sự phản kh�ng trong nước trong b�i �Four Dead (Ohio)�.

         Từ 1971: Emerson, Lake v� Palmer tưởng niệm một c�ch mỉa mai một �Lucky Man: Người May Mắn�, một kẻ, mặc d� anh ta c� �white horses / And ladies by the score: c�c con ngựa trắng đẹp / v� nhiều mệnh phụ�, đ� đi chiến đấu �Cho xứ sở v� nh� vua anh ta�, để chỉ được t�m thấy bởi một vi�n đạn l�m chết người; trong b�i �War Pigs�, Black Sabbah đ� đả k�ch c�c ch�nh trị gia v� phần c�n lại của bộ m�y chiến tranh của �Generals gather in their masses / just like witches at black masses: c�c vi�n tướng lĩnh tụ họp theo bầy của họ / giống y như c�c mụ ph� thủy nhắm v�o đ�m đ�ng da đen� trước khi nh�n thấy họ đang b� đến sự ph�n quyết tận thế; v� ngay David Bowie c� đề cập đến chiến tranh trong b�i �Running Gun Blues�.

 

Kh�ng b�i n�o trong c�c b�i n�y m� tả chiến tranh với chi tiết, về hoặc � nghĩa lịch sử hay ch�nh trị của n� hay về kinh nghiệm của c�c người giao chiến.� Thay v�o đ�, n� được di dời một c�ch điển h�nh v�o một cảnh tr� thời trung cổ hoang tưởng hay bị thay thế bởi một tưởng kiến trong mơ ở đồng qu� của sự trở lui lại thời ni�n thiếu hay sự ph�ng chiếu phi�u di�u.� Kh�ng c� khả năng tiến gần tới thực tế của chiến tranh, mọi b�i h�t n�y c� thể động vi�n chống lại n� l� một sự than van chủ h�a mơ hồ.� B�i �Give Peace A Chance� của John Lennon, trong số tất cả c�c b�i n�y, �c� lẽ l� b�i h�t được ưa chuộng nhất v� được nghe thường xuy�n tại c�c dịp hưu chiến chống chiến tranh� (Denisoff, 1973: xiv), đ� minh chứng một sự từ khước đặc hữu của sự x�c định � thức hệ hay lịch sử.� Tất cả c�c b�i h�t n�y � v� trong thực tế mọi b�i nhạc rock � c� thể được h�t trong c�c nghi lễ hay c�c hoạt động x� hội kh�c của phong tr�o phản chiến, v� tr�n nhiều mức độ nhạc rock đ� cung cấp năng lực mạnh mẽ v� s�ng tạo cho sự tranh luận.� Nhưng theo c�ng điều kiện, �m nhạc cũng vận h�nh kh�ng k�m trong sự tịnh niệm (quietism) x� hội v� trong thực tế, sự theo đuổi bản ch�nh cuộc chiến. 18 Sự lập lại c�c sự m�u thuẫn ch�nh trị của phản văn h�a trong �m nhạc của n� được trở n�n dễ d�ng hơn nhờ hai đặc điểm ch�nh yếu v� giup tạo khả năng của nhạc rock, một quan hệ mơ hồ giữa bạo lực qu�n sự v� bạo lực �m nhạc, v� sự kh�ng x�c định của lời ca.� C�c điều n�y c�ng nhau tạo ra một sự mơ hồ lan man, c� t�nh chất tự nhi�n đối với d�u hiệu của nhạc rock (rock semiology), điều l�m ph�n biệt r� r�ng giữa nhạc rock với d�n nhạc.� Ch�ng cũng cho ph�p chiến tranh một sự kh�ng x�c định của ri�ng n�; n� trở n�n một đại diện thụ ủy cho năng lượng bạo động của bất kỳ loại n�o, đặc biệt khi�u gợi t�nh dục.� Th� dụ như sự bắt chước tiếng s�ng nổ trong �m nhạc.� Trong khi trưng dẫn tiếng s�ng nổ, hoặc thực sự hay bắt chước, trong c�c b�i h�t nằm giữa d�n nhạc v� nhạc rock như b�i �Fixin-To-D�e� v� b�i �Kill For Peace� của ban The Fug v� ngay cả trong c�c b�i h�t nhạc rock nhẹ (soft-rock) như b�i �Draft Morning� biểu thị sự nguy hiểm v� nỗi lo sợ, sự bạo động �m thanh của nhạc rock ch�nh danh thuộc loại n�y l� bản chất của �m nhạc, v� tự bản th�n l� địa điểm của niềm vui được nghe thấy.

B�i �Machin Gun� của Jimi Hendrix, b�i h�t trong cuộc tr�nh diễn Chiều Năm Mới 1970 được thu �m cho ban Band of Gypsies, �ng đ� đề tặng cho �tất cả c�c chiến sĩ đang chiến đấu tại Chicago v� Milwaukee� v� (gần như một � nghĩ đến sau) cũng �d�nh cho tất cả c�c chiến sĩ đang chiến đấu tại Việt Nam�, c� đọng sự mơ hồ của năng lực xuất thần của sự ph� hoại cho ph�p nhạc rock v� chiến tranh trở n�n c�c ẩn dụ cho thể thay thế lẫn nhau.� Trong lối kể chuyện giản lược, Hendrix trước ti�n l� một người l�nh bị tan th�y bởi một s�ng m�y; sau đ� anh ta nhặt chiếc r�u l�n v� �chiến đấu như một n�ng d�n [Việt Nam?]� v� hạ s�t một người n�o kh�c.� Việc chơi chữ về chiếc r�u cho ph�p đ�n guitar của anh ta trở th�nh c�y s�ng v� chứng minh cho c�c hợp �m rải r�c, với c�c nốt nhạc ngắn, đứt đoạn (điệu staccato-arpeggios) [trong nguy�n bản viết l� staccato-arpeggios, ND] của sự b�p m�o v� c�c sự sắc sảo th�nh tai kh�c trong sự bắt chước sức t�n ph� của khẩu s�ng của Hendrix. 19 Trong khi bề ngo�i c� vẻ anh ta ph�n n�n bạo lực của khẩu s�ng / c�y đ�n guitar của m�nh, trong thực tế n� biểu lộ một quyền năng l�m chủ dương vật được t�n dương trong b�i bởi �m nhạc.� Bản chất phong c�ch mang k� hiệu ri�ng của Hendrix, n� được kể như một phần trong sự l�ng qu�n diểm cực kho�i l�m biến thể một sự ph�n n�n bề ngo�i c� vẻ ch�nh trị th�nh một vở kịch cường điệu khi�u d�m, một �Hey Joe� bằng kim loại nặng.� Ngay d� cường độ của n� bắt nguồn từ �m nhạc da đen v� từ kinh nghiệm x� hội của c�c người Mỹ da đen, �b�i �Machine Gun� l� một đĩa nhạc rock Việt Nam chủ yếu 20, như l� một th� dụ tổng kết của t�nh c� thể ho�n đổi cho nhau (fungibility) của bạo lực qu�n sự, �m nhạc v� t�nh dục, n� chứng tỏ rằng bạn kh�ng thể c� trạng th�i xuất thần của tia chớp s�ng m� kh�ng c� sấm s�t của sự đi�n rồ.

 

A color photograph of a bronze statue of a man holding an electric guitar.

Tượng Jimi Hendrix b�n ngo�i Dimbola Lodge, Isle of Wight (Wikipedia) photo; wikimedia.org

http://www.dailymotion.com/video/xmxqvx_band-of-gypsys-machine-gun-fillmore-east-nyc-january-1st-1970_music

Muốn xem bản nhạc nổi tiếng n�y được tr�nh diễn v�o ng�y 31 Th�ng 12, 1969 tại New York City, bấm v�o địa chỉ b�n tr�n [Người Dịch].

Trong c�c kh�a cạnh chống ch�nh trị theo chương tr�nh của � thức hệ hippie [người trẻ chống đối c�c tập qu�n x� hội đ� được thiết định v� b�nh vực cho tinh thần bất bạo động, chống chiến tranh, đặc biệt trong c�c thập ni�n 1960 v� 1970 tại Hoa Kỳ, ch� của người dịch], sự vắng b�ng của sự ch� � đến Việt Nam c� thể được xem như một sự cự tuyệt cố �, một sự thể hiện, th� dụ, đề nghị của Ken Kesey rằng c�ch duy nhất để chấm dứt chiến tranh l� �h�y quay lưng lại v� n�i �c�u chửi thề n�:� turn your backs and say �Fuck it� (Wolfe, 1968: 199) 21.� � nghĩ l� tưởng m�a qu�ng n�y thực sự kh�ng c� chỗ đứng đối với người l�nh.� Chi ở mức độ m� người l�nh GI thể hiện một c�ch ngoa dụ (thậm xưng) sự t�ch rời ch�nh m�nh trong phản văn h�a bằng việc đ�o ngũ � bằng c�u �chửi thề Fuck it� theo c�ch duy nhất m� vị thế x� hội của anh ta cho ph�p � khi đ� anh ta mới c� thể được th�ch nghi trong điều được tự hiểu như một sự chống đối mọi phi�n bản của chiến tranh, b�n tả cũng như b�n hữu.� Hậu quả c�c b�i h�t từ khung cảnh n�y c� thể x�c định về chiến tranh l� những b�i h�t để chỉ sự từ chối lệnh trưng binh.� C�c b�i �Draft Morning� của ban The Byrds, �Draft Resister� của Steppenwolf, b�i �2+2� (1968) của Bob Seeger v� b�i �My Uncle� (1972)� của ban Flying Burrito Brothers l� những b�i hiển nhi�n nhất.� Trong b�i h�t cuối c�ng, người h�t quyết định lấy xe bu�t sang Canada thay v� trả một m�n nợ cho �người ch�� anh ta bằng việc chiến đấu cho sự vinh quang trong cuộc chiến m� anh ta kh�ng thể lượng định.� Mặt kh�c, sự mất dạng của người l�nh GI ra khỏi �m nhạc, đặc biệt sau khi bước qua thập ni�n khi sự trưng binh kh�ng c�n l� một vấn đề, để lại một khoảng trống k�o d�i suốt thời của nhạc rock tổ hợp trong nửa đầu của thập ni�n bẩy mươi.� Nhưng v�o cuối thập ni�n bẩy mươi, c�c sự thương thảo mới của nhạc punk với bạo lực đ� sản sinh ra c�c sự m�u thuẫn rất kh�c biệt, v� trong thập ni�n t�m mươi, đồng thời với c�c sự viết lại chiến tranh của c�nh hữu đ�i x�t lại, một giai đoạn mới của c�c b�i h�t chiến tranh Việt Nam đ� bước v�o mạch ch�nh văn h�a.� C�c b�i h�t n�y về c�c cựu chiến binh hồi hương đ� tổng hợp v� t� điểm cho hai truyền thống b�n lề trước đ�y: c�c b�i h�t D�n Ca v� Miền T�y ủng hộ chiến tranh v� sự ve v�n kh�ng li�n hệ đến ch�nh trị với bạo lực của nh�m nhạc punk.�

 

IV. Cựu Chiến Binh

[ti�u đề n�y trong nguy�n bản ghi l� III. �,kh�ng ăn khớp v�o đ�u,

c� thể do sự sắp chữ sai, theo mạch văn, người dịch ức đo�n v� ghi lại như tr�n, ].

Trong suốt cuộc chiến tranh, một truyền thống li�n tục của c�c b�i h�t cổ vũ chiến tranh v� do đ� ủng hộ người l�nh GI được duy tr�, ch�nh yếu trong c�c c�ch diễn đạt hay c�c khung cảnh x� hội của nhạc đồng qu� (country music). 22 N� khởi đầu với c�c b�i h�t nổi tiếng nhất v� th�nh c�ng nhất về mặt t�i ch�nh trong tất cả c�c b�i h�t về Việt Nam, b�i �The Ballad of the Green Berets� (1966) của Staff Sergeant Barry Sadler, một b�i h�t h�ng đầu v� một đĩa v�ng.�

http://southofheaven.typepad.com/.a/6a00d83451960269e20148c72f4725970c-800wi
photo: southofheaven.typepad.com

https://www.youtube.com/watch?v=m5WJJVSE_BE

(Muốn nghe b�i h�t n�y được tr�nh b�y bởi ch�nh t�c giả, bấm v�o địa chỉ tr�n)

 

 

Theo nhịp qu�n h�nh, n� ph�c thảo binh nghiệp của một người l�nh Mũ Nồi Xanh, một trong �những người l�nh Mỹ thiện chiến nhất��, kẻ �meets his fate: hẹn gặp định mệnh của m�nh� v� chết �for those oppressed; cho c�c người bị đ�n �p�.� Trong c�c lời trăng trối, anh ta y�u cầu người quả phụ đoan chắc rằng con trai của anh ta cũng sẽ trở th�nh một L�nh Mũ Nồi Xanh � một phả hệ minh họa một c�ch ch�nh x�c luận điểm về �Universal Soldier: Người L�nh Phổ Qu�t� của Sainte-Marie.

C�c b�i h�t phổ biến sau đ� theo c�ng c�c đường hướng đ� c� hai chủ đề: trước ti�n rằng Hoa Kỳ đ� chiến đấu một cuộc chiến tranh ph�ng vệ, nếu n� kh�ng xảy ra tại Việt Nam, n� sẽ diễn ra tr�n lục địa Hoa Kỳ; v� thứ nh�, c�c người l�nh Mỹ đ� chết đi đ� tạo ch�nh danh cho cuộc chiến v� đ�i hỏi sự quyết nghị th�nh c�ng của n�.� Thường c�c b�i h�t đ� sắp xếp một sự so s�nh giữa người l�nh y�u nước với c�c kẻ phản đối chiến tranh h�n nh�t v� đ�ng hổ thẹn.� C�c th� dụ bao gồm c�c b�i h�t chống lại giới hippie của Merle Haggard v� b�i �A Soldier�s Last Letter� của anh ta; b�i �Wish You Were Here, Buddy� (1966) của Pat Boone; b�i �Hello Vietnam� (1966) của Dave Dudley; b�i �The Minutemen (Are Turning in their Grave)� (1966) của Stonewall Jackson; b�i �Ballad of Two Brothers� (1968) v� b�i �Ballad of Lt. Calley� của Autry Inman.� H�a điệu với b�i �John Brown�s Body�, b�i cuối c�ng trong c�c b�i n�y đối chiếu c�c người l�nh �chết đi trong c�c c�nh đồng l�a� với một �đ�m họ: they� kh�ng n�u t�n l� c�c kẻ �trợ lực cho sự thất trận của ch�ng ta� bằng c�ch diễn h�nh tr�n đường phố�; đối với người kể chuyện n�y, thảm kịch Mỹ Lai l� h�ng trăm người l�nh đ� bị hạ s�t.� Nhưng c�c b�i h�t phục sinh thập ni�n t�m mươi kh�c biệt với c�c b�i h�t n�y rằng kh�ng giống với niềm tin tưởng một chiều của người L�nh Mũ N�i Xanh của Sadler, kẻ c� thể bị giết chết nhưng kh�ng hề hoang mang về � thức hệ hay về mặt x�c cảm � anh ta l� một trong �những con người nghĩ đ�ng như những g� được n�i ra� � người cựu chiến binh giờ đ�y bị chấn thương nghi�m trọng.� C�c sự m�u thuẫn v� c�c sự căng thẳng của chiến tranh được khắc s�u trong đầu �c người cựu chiến binh, hậu quả, trở n�n một �b�nh nh�n t�m thần kh� th�ch nghi: maladjusted psychopath� [bệnh nh�n n�y kh�ng để � đến người kh�c, thường nguy hiểm hay ưa bạo động, kh� th�ch nghi đời sống b�nh thường, ch� của người dịch] (Berg, 1986: 113).

Điều n�y đ� được b�o trước trong giai đoạn đầu ti�n của nhạc punk, mặc d� n�i chung cũng chống lại ch�nh trị như c�c ph�n nh�m văn h�a [subcultures; c�c nh�m văn h�a nhỏ trong nh�m văn h�a lớn hơn, thường c� c�c sự tin tưởng hay c�c sự quan t�m kh�c với c�c t�n điều của nh�m lớn hơn, ch� của người dịch], bao gồm c�c th� dụ �t nhiều được l�m đẹp bởi cả � thức hệ cực tả lẫn cực hữu. �Cả hai ban nhạc hạt giống thời (tiền) punk, ban New York Dolls v� ban Ramones, đ� gộp một b�i h�t về một cựu chiến binh bất thường trong đĩa nhạc đầu ti�n của ch�ng, lần lượt, b�i �Vietnamese Baby� (1973) v� �53rd and Third� (1976).� B�i kể sau m� tả một L�nh Mũ Nồi Xanh loạn tr�, kẻ sau khi quay trở lại Hoa Kỳ, đ� trở th�nh một kẻ cuồng s�t v� giết người, rất giống với anh h�ng của phim Taxi Driver của đạo diễn Scorsese trong c�ng năm đ�.� Một đĩ đực đồng t�nh luyến �i, anh ta bị truy n� bởi cảnh s�t v� tội đ�m bằng dao một người n�o đ� để chứng tỏ anh ta �kh�ng phải yếu đuối v� h�n nh�t như con g�i: no sissy�. �Cựu chiến binh n�y ho�n to�n thoải m�i với c�c nh�m punks, c�c kẻ h�t hơi gas từ chất keo [để cảm thấy được k�ch th�ch: gluesniffers, ND] v� c�c kẻ đo�n vi�n �o n�u của Đức Quốc X� [chuy�n d�ng bạo lực đe dọa kẻ kh�c: Nazi Storm troopers, ch� của người dịch], l� những kẻ cư tr� trong cảnh tr� đ� thị hậu tận thế của ban Ramones, một m�i trường trong đ� chiến tranh đ� mang lại một từ vựng của bạo động, c� thể bị lục so�t để thanh lọc .23

Sự tổng hợp t�nh cảm d�nh cho người l�nh với sự nh�n nhận sự chấn thương của anh ta lần đầu ti�n được đưa ra trong �m nhạc nằm giữa d�n nhạc v� nhạc rock hồi đầu thập ni�n bẩy mươi, r� rệt trong b�i �Sam Stone� (1971) của John Prine v� đến b�i �Bummer� (1975) của Harry Chapin.� B�i kể sau tr�nh b�y chức nghiệp của một phạm nh�n Da Đen; đ� sẵn th�nh ma c� v� bị đuổi khỏi trường trung học, tại Việt Nam anh ta đoạt được s�u huy chương bị thương trong chiến trận (purple hearts) v� một Huy Chương Danh Dự, nhưng khi trở về anh ta tr�i dạt lại v�ng tội phạm v� sau c�ng bị hạ s�t bởi cảnh s�t. Hai phi�n bản, được ti�u h�a dễ d�ng hơn, của c�ng chủ đề đ� xuất hiện trong năm 1982: b�i �Still in Saigon� của Charlie Daniels v� b�i �Goodnight Saigon� của Billy Joel.� Người kể chuyện của Daniels, kẻ đ� c� thể sang Canada hay đi học, nhưng đ� quyết định kh�ng �vi phạm c�c quy luật�, quay trở về để nhận thấy sự ch�nh danh của c�c �quy luật� đ� ho�n to�n sụp đổ.� Trong khi cha của anh gọi anh ta l� một cựu chiến binh, người em trai của anh gọi anh l� một kẻ giết người v� mọi người n�i anh ta l� �một người n�o kh�c: someone else�.� Từ sự đ�nh mất căn cước n�y, S�ig�n c� vẻ l� một nơi tr� n�u của sự ổn định, một nơi m� anh ta biết rằng anh l� ai.� Chuyến du h�nh của người kể chuyện trong b�i �Goodnight Saigon� của Billy Joel, một c�ch tương tự, dẫn anh từ Paris Island đến một nh� thương đi�n, v� trong cảnh chuyền nhau ống điếu h�t cần sa (hash pipe) v� chơi c�c băng nhạc của ban The Doors, tất cả c�c người l�nh đều c�ng dẫn nhau đi xuống. Ch�ng t�i đ� bước v�o trong sự sơ cứng / Như c�c con ngựa bất kham.� Ch�ng t�i đ� ra đi trong bọc nhựa plastic.� Như c�c thi thể được đ�nh số.

C�c h�nh ảnh n�y đ� ph�t sinh nhiều từ một thập ni�n của sự khai th�c văn h�a về c�c cựu chiến binh loạn tr�, đặc biệt từ c�c phim cuối thập ni�n bảy mươi, cũng như từ bất kỳ kinh nghiệm thực tế n�o.� B�i h�t của Joel trong th� dụ l� một phi�n bản bằng lời quyển Dispatches của Michael Herr vốn đ� khởi c�ng cho một phi�n bản �m nhạc của David Bowie đầu thập ni�n 70.� V� ch�ng r� r�ng l�m c�ng t�c � thức hệ của b� quyền c�nh hữu đang trổi l�n.� Trong một l�c, bất kể mức độ theo đ� c�c b�i h�t phản đối của thời kỳ d�n nhạc c� cảm t�nh với người l�nh GI, ch�ng đ� c� thể duy tr� một sự ph�n t�ch r� r�ng về cuộc chiến, v� tất cả c�c b�n nhạc rock �t nhất đều ngụ � một sự kết �n về đạo đức chủ nghĩa đế quốc Hoa Kỳ, giờ đ�y bất kỳ sự ph� b�nh hay kh�ng cự cụ thể n�o đ� tan biến.� Trong ảo cảnh hỗn độn của c�c cuộc chiến đấu m�u lửa đi�n cuồng, mọi sự ph�n biệt đạo đức đều trở n�n điều bất khả.� V� như thế, kẻ kể chuyện của Joel c� thể n�i: �V� ai l� kẻ sai? / V� ai l� người đ�ng?/ Điều đ� chẳng c� nghĩa l� g� trong m�n đ�m d�y đặc nhất�.� M� h�nh mới n�y về người l�nh GI như nạn nh�n biến anh ta th�nh một con tốt th� trong c�c sự khai th�c ch�nh trị hồi thập ni�n t�m mươi về cuộc chiến, cũng như anh ta đ� từng l� một nạn nh�n trong ch�nh cuộc chiến.

C�nh hữu đ� c� thể lập thuyết về người cựu chiến binh m� kh�ng c� sự m�u thuẫn; anh ta l� nạn nh�n của phe cộng sản Việt Nam, của c�c kẻ phản đối trong nước, của b�o ch� cấp tiến, v� của ch�nh quyền chỉ theo đuổi nửa vời một cuộc chiến tranh cần thiết v� đ�ng ca ngợi.� Nhưng c�nh tả cấp tiến hẳn phải ph�n biệt giữa người l�nh GI như nạn nh�n của cuộc chiến với người l�nh GI như t�c nh�n của bạo lực đ� gi�ng xuống nh�n d�n Việt Nam, đ� phải nh�n nhận sự chấn thương của người l�nh GI m� kh�ng sử dụng n� để hợp thức h�a sự x�m lăng.


photo: bruceborn1984

Bấm v�o địa chỉ b�n tr�n để nghe b�i nhạc n�y

 

Đ�y l� khung cảnh � thức hệ trong đ� trong năm 1985 Bruce Springsteen đ� ph�t h�nh một đĩa đơn bản (single), mỗi mặt chỉ c� một b�i h�t về cựu chiến binh.� Trong b�i �Shut Out the Light�, mặt B, người l�nh trở về được ch�o đ�n bởi gia đ�nh v� bạn g�i anh ta, v� cha anh ta tin tưởng rằng việc l�m cơ xưởng của người con sẽ chờ đ�n anh (d� dĩ nhi�n như thế, nhưng bởi đ�y l� một b�i h�t của Springsteen, cơ xưởng đ� đ� đ�ng cửa).� Kh�ng thể điều chỉnh trở về đời sống cũ của m�nh, người cựu chiến binh đi đến một d�ng s�ng tối đen nằm giữa khu rừng đang mưa v� suy nghĩ về nơi anh ta từng c� mặt đến nay.� Bị kiềm chế bởi một b�i nhạc buồn chơi đ�n violin, t�nh cảm bị cắt bớt, v� Springsteen kh�ng đầu h�ng trước nhạc kịch đa cảm, đồng l�a của Daniels hay Joel.� Nhưng kh�ng c� g� thắc mắc rằng người cựu chiến binh l� bất kỳ điều g� ngoại trừ một nạn nh�n, v� kh�ng nỗ lực để li�n hệ th�n phận của anh với chức năng ch�nh trị của cuộc chiến hay c�c ảnh hưởng của n� tr�n người d�n Việt Nam.

Mặt b�n kia của đĩa h�t cố gắng đưa ra một sự giải th�ch phức tạp hơn, nhưng cũng m�u thuẫn hơn.� Trong b�i �Born in the U.S.A.� Springsteen m� tả một anh h�ng thuộc tầng lớp lao động đ� từng nhận c�c sự v�i dập trong suốt cuộc đời anh ta, c� v�i dập đầu ti�n của anh� khi anh �chạm mặt đất�, rồi từ đ� trong một vụ cọ s�t với luật ph�p đ� gửi anh ta đ�n �một v�ng đất xa lạ: a foreign land�, v� giờ đ�y, quay trở về, trong t�nh trạng thất nghiệp v� một Cơ Quan Quản trị Cựu Chiến Binh kh�ng quan t�m đến v� kh�ng quyền lực.� B�i h�t n�y k�u gọi t�nh cảm d�nh cho cựu chiến binh th�ng minh hơn b�i h�t của Joel hay của Daniels trong việc chấm định c�c kh� khăn của anh ta, kh�ng phải về mặt t�m thần trong một sự tưởng tượng cuống cuồng, m� về mặt x� hội v� ch�nh trị trong một nền kinh tế suy k�m v� kh�ng c� sự trợ gi�p của ch�nh phủ.� Những vẫn c� những sự căng thẳng chưa được giải quyết trong b�i h�t, một sự kỳ thị chủng tộc kh�ng ti�u h�a được trong sự đề cập đến �người da v�ng� m� vị anh h�ng được dạy dỗ để giết hại, nhưng một vấn đề nặng k� hơn nhiều noi sự c�ch biệt giữa c�c c�u h�t xướng về sự ch�m biếm x� hội v� phần hợp ca h�t theo.� C�u được lập lại nhiều lần �Born in the USA: Sinh ra tại Hoa Kỳ�, vốn phải diễn tả một sự mỉa mai chua ch�t bởi nhắm đến sự thống khổ của con người bị l�ng qu�n hay đả k�ch ch�nh phủ, thay v�o đ� l�m cho b�i h�t c� thể khả cung cho một cuộc lễ qu� kh�ch của l�ng y�u nước ngu ngơ.� Sự thất bại của b�i h�t như một tổng thể để tạo ra lập trường � thức hệ m� c�c đoạn h�t xứớng �m chỉ đến, được ghi nhận nơi vẻ hợp l� của chiếm dụng của Springsteen bởi c�c b�nh luận gia bảo thủ như George Will, bởi b�i nhạc của anh được tuy�n nhận bởi cả Mondale lẫn Reagan trong chiến dịch tranh cử Tổng Thống năm 1984 v�, nổi bật nhất, nơi một nh�n d�n cản xe phổ biến v�o l�c c� sự ưa chuộng b�i h�t: �Bruce: the Rambo of the Rock�.� T�nh chất kh�ng định thức của của b�i nhạc cho ph�p n� tức thời được đồng h�a với một sự biến thể của tội lỗi của thập ni�n bảy mươi về Việt Nam th�nh một chương tr�nh văn h�a sẽ chấp thuận một Việt Nam mới tại Trung Mỹ Ch�u [chỉ sự can thiệp của Mỹ dưới thời Tổng Thống Reagan v�o một số nước như Nicaragua, El Sanvador thuộc Trung Mỹ Ch�u, ch� của người dịch] .

Sự c�ch biệt n�y giữa c�c chiến lược c� vẻ bề ngo�i của b�i nhạc với t�nh điều h�nh (operationality) của n� soi s�ng c�c sự mơ hồ tr�n v�i mức độ.� N� c� thể được nh�n như một sự căng thẳng giữa nội dung lan man của lời ca tr�n nhạc rock and roll v� c�ch thức c�c chức năng �m nhạc viết lại ch�ng; n� c� thể được nh�n như một sự căng thẳng trong bản th�n Springsteen, qua đ� sự động vi�n của anh ta một ngữ vựng của t�nh hiện đại kỹ nghệ th�nh phố nhỏ che đậy cho một sự ho�i niệm phản động, kh�ng thoải m�i với c�c �m điệu nhạc rock �t thực tế hơn; n� c� thể được nh�n như một sự căng thẳng giữa chủ nghĩa tiến bộ (progressivism) của người nghệ sĩ v� sự chệch hướng của n� g�y ra bởi khối kh�n th�nh giả da trắng, phần lớn thuộc tầng lớp trung lưu của anh ta; hay n� c� thể được nh�n như một sự vận dụng c� t�nh to�n của ch�nh trị về sự phạm tội � v� của sự ngoạn mục của t�nh x�c thực � bởi một nghệ sĩ m� với người đ� sau hết sự ch�n thật c�n �t được cung ứng hơn những g� n� d�nh cho c�c sự tự th�u dệt lộ liễu của thời hậu hiện đại của m�y h�a �m điện tử (synthesizer), ngược lại h�nh ảnh của anh ta x�c minh ch�nh người nghệ sĩ.� C�c sự m�u thuẫn n�y c�ng nhau tạo ra sự tổng kết c�c sự m�u thuẫn của b�i nhạc của thời cuối văn h�a tư bản chủ nghĩa n�i chung.� Nhưng vẫn c�n một kh�a cạnh kh�c đối với ch�ng.

Sự đồng nhất của Springsteen với người l�nh, như ch�ng ta đ� nh�n thấy, nằm trong một truyền thống của việc sắp xếp vị thế tương tự lu�n lu�n đ�nh dấu một lập trường � thức hệ.� Nơi đ�y, t�nh cảm d�nh cho người cựu chiến binh biến th�nh một sự vinh danh Hoa Kỳ v� sự vinh quang của tất cả những ai �Born in the USA�.� Như l� một dấu ấn của sự t�n s�ng anh ta, người cựu chiến binh trở th�nh loại ti�u biểu (type) của mọi anh h�ng đương đại.� Khi Springsteen chiếm dụng biểu tượng anh h�ng n�y th�nh sự tự tr�nh diễn ngoạn muc của ri�ng m�nh, khi anh ta � v� xuy�n qua anh ta, khối kh�n th�nh giả -- trở th�nh người cựu chiến binh, như thế người cựu chiến binh trở th�nh Springsteen.� Bởi sự lập lại tăng dần, c�c sự h�a �m t�ch lũy ng�y c�ng nhiều sức nặng hơn � v� ng�y c�ng nhiều sự mơ hồ hơn; người l�nh �bị đốt ch�y mười năm dưới đường�; rồi th� anh ta l� một �người Bố l�u năm trước đ�y tại Hoa Kỳ�; v� sau c�ng, anh ta l� �một �ng Bố chơi nhạc rock tuyệt vời tại Hoa Kỳ�.� Sau c�ng, người l�nh đế quốc chủ nghĩa trở th�nh một ng�i sao nhạc rock./- ������

___

 

CH� TH�CH

T�i kh�ng thể n�o đề cập đến mọi người trong qu� nhiều phương c�ch đ� gi�p đỡ t�i trong b�i khảo luận n�y; thay v�o c�c sự c�m ơn của t�i d�nh cho họ; xin h�y để t�i tổng kết những g� t�i hiểu được về sự đ�ng g�p v�o dự �n tập thể của ch�ng ta bằng việc d�nh tặng n� cho sự tưởng niệm Benjamin Linder.

1. Trong một khảo hướng kh�c cho c�c vấn đề n�y, Lawrence Grossberg đ� t�ch biệt bốn khu�n khổ trong b�i viết ph� b�nh về nhạc rock and roll: c�c sự thảo luận đả k�ch nhạc rock như l� một sản phẩm tạo lợi nhuận, l�m giới trẻ sao l�ng c�c vấn đề x� hội thực sự v� tạo ra c�c đề t�i giới t�nh, kỳ thị chủng tộc của chủ nghĩa tư bản; c�c cuộc thảo lu�n đả k�ch n� về việc kh�ng hội đủ c�c ti�u chuẩn của một nghệ thuật vĩ đại; c�c cuộc thảo luận hiểu rằng n� bị x�c định bởi c�c nền kinh tế của giới trẻ v� sự giải tr�; c�c cuộc thảo luận nh�n n� như một h�nh thức của sự hoạt động d�n nhạc, bất kể n� được suy ngẫm bởi c�c định chế tư bản chủ nghĩa (Grossberg, 1984: 95-97).

2. C�c sự biện hộ quan trọng kh�c cho nhạc rock theo c�c đường hướng n�y bao gồm sự tin tưởng rằng bất kể sự khai th�c của c�c c�ng ty sản xuất đĩa nhạc, nhạc rock vẫn truyền đạt sự phản kh�ng đến c�c người mặt kh�c bị c� lập (Denisoff, 1972: 138), v� sự tin tưởng rằng nhạc rock cung cấp một h�nh ảnh cộng đồng đến khối kh�n th�nh giả bị ph�n h�a bởi tư bản chủ nghĩa (Marcus, 1976: 44).� Niềm tin nơi tiềm năng c�ch mạng của nhạc rock được chia sẻ bởi c�nh hữu trong tr�o lưu ch�nh thống (fundamentalist right); David A. Noebel đặc biệt đ� sưu tập th�nh một trong c�c lịch sử chi tiết nhất về c�c sự x�m nhập của c�nh tả v�o �m nhạc phổ th�ng.� C�c sự than van của �ng tr�ch dẫn ho�n to�n h�a hợp với c�c sự chẩn đo�n của c�c kẻ biện hộ nhạc rock nhiệt t�nh nhất, v� bản liệt k� c�c b�i d�n nhạc phản chiến (Noebel, 1974: 241-42) của �ng vẫn chưa được l�m hay hơn thế.

3. Điều n�y, trong bản chất l� lập trường của Ph�i Frankfurt School, c� thể truy ngược về c�c nh� x� hội học thập ni�n năm mươi như David Reisman cho đến c�c b�i viết hồi thập ni�n bốn mươi của Adorno về nhạc jazz v� m�y truyền thanh (radio), trong đ� �ng lập luận rằng ngay cả nhạc �hay� (tức nghệ thuật �u Ch�u) đ� bị thay đổi triệt để bởi c�c tiến tr�nh sản xuất cơ kh� lẫn c�c quan hệ x� hội của nghệ thuật [b�n] h�ng h�a.� Xem, th� dụ, Adorno, 1945.

4. Kiểu mẫu của sự sản xuất kỹ nghệ từ hoạt động �m nhạc phổ th�ng vẫn c�n l� khu�n mẫu của c�c th�nh phố miền bắc của Anh Quốc hồi đầu thập ni�n s�u mươi; trong năm 1963, đ� c� 20,000 ban nhạc t�i tử (nghie6p. dư) tại Anh Quốc, kể cả 400 nh�m tại Liverpool v� 600 nh�m tại Newcattle (Harker, 1980).

5. C�c b�i viết về việc h�t d�n ca giữa c�c binh l�nh c� ni�n đại từ một cột tin phụ, ngắn tr�n tờ Time v�o năm 1966, �The Purple Heart Boogie�.� Hai sưu tập của Lansdale tại Thư Viện Quốc Hội chứa đựng v�i tiếng đồng hồ c�c b�i nhạc h�t bởi c�c người l�nh Mỹ v� Nam Việt Nam, phần lớn được thu �m tại Việt Nam trong thời khoảng từ 1964 đến 1971.� Ba hệ thống truyền th�ng ch�nh cạnh tranh nhau tại Việt Nam: Đ�i Ph�t Thanh Qu�n Lực tại Việt Nam (The Armed Forces Radio in Vietnam: AFRVN) đ� kiểm duyệt cả c�c tin tức (th� dụ, về phong tr�o phản chiến) lẫn �m nhạc n� ph�t ra, đặc biệt c�c b�i nhạc được nghĩ sẽ n�i về c�c chất ma t�y (hay cho ph�t c�c b�i nhạc đ� chỉ một lần sao cho c� thể phủ nhận được c�o buộc về sự kiểm duyệt); c�c trạm b� mật được điều h�nh bởi c�c người l�nh, đ�i khi c�n ph�t thanh ngay cả từ m�y bay; v� Radio H� Nội, nơi chương tr�nh �H� Nội Hannah� trộn lẫn nhạc rock hạng nặng với sự tuy�n truyền.� Một số trong của t�i liệu n�y được thu lại v� tập hợp th�nh một loạt c�c tập t�i liệu ph�t thanh nhan đề �Vietnam: Radio First Termer�, bởi Alexis Muellner thuộc Interlock Media Associates (PO Box 619, Harvard Square Station, Cambridge, MA 02238).� Muốn c� c�c b�i viết về �m nhạc được lắng nghe bởi c�c l�nh Mỹ, xem đặc biệt Perry (1968) v� Herr (1978).� McCabe (1971) ghi chi tiết về việc ph�t thanh lại c�c chương tr�nh của Đ�i Ph�t Thanh H� Nội của phong tr�o phản chiến tại Mỹ.

6. Trong số t�i liệu về �m nhạc như thế, xem đặc biệt hai tuyển tập c�c b�i h�t bởi qu�n đội v� c�c to�n du k�ch biệt ph�i thuộc NLF (Mặt Trận Giải Ph�ng Miền Nam) v� c�c to�n đồng ca nghệ thuật của Bắc Việt v� Ch�nh Phủ C�ch Mạng L�m Thời được thu thập bởi Paradon Records v�o cuối thập ni�n s�u mươi: Vietnam: Songs of Liberation v� Vietnam Will Win.� Phan (1965) ghi ch�p sự sử dụng d�n nhạc để x�y dựng tinh thần giữa qu�n phản kh�ng Nam Việt Nam bị cầm t�; mặc d� họ thường xuy�n bị đ�nh đập v� ca h�t như thế, c�c t� nh�n đ� dạy cho nhau c�c b�i h�t với c�c l� do rằng �dạy c�c b�i h�t trong t� l� c�ng t�c c�ch mạng, v� như thế học c�c b�i h�t v� l� do n�y mang lại cho bạn sự lạc quan v� niềm tin� (77).

7. Về điều đ�, xem Marlow (1970); �The Saigon Rock Festival Rolls�; v� Butler (1975).

8. Quyền sở hữu của tổ hợp tr�n nhạc rock and roll, sự kết hợp của c�c c�ng ty �m nhạc c�c tổ hợp kỹ nghệ kh�c, v� c�ng việc của Bộ Quốc Ph�ng với c�c tổ hợp sau c�ng n�y đều được ph�c thảo trong s�ch của Chapple v� Garofalo (1977), rải r�c.� Sự th�ng đồng của ch�nh c�c nhạc sĩ nhạc rock �kh�ng n�i tới sự gian xảo kh� c� thể tin được về họ -- c� lẽ được t�m tắt trong một nhận x�t của Keith Richards m� họ tr�ch dẫn: �Ch�ng t�i kh�m ph� ra, v� n� kh�ng cần phải nhiều năm sau khi ch�ng t�i l�m ra, rằng tất cả c�c bản nhạc rock nhẹ (bread) m� ch�ng t�i sản xuất cho h�ng đĩa Decca sẽ được sắp v�o c�c hộp m�u đen nhỏ gửi đến c�c oanh tạc cơ của Mỹ đi dội bom xuống xứ Bắc Việt khốn nạn� (86).

�9. Nơi đ�y t�i chỉ cứu x�t rất ngắn gọn sự hiện diện của chiến tranh trong nhạc Đồng Qu� v� Miền T�y [Hoa Kỳ] v� trong c�c loại nhạc Da Đen kh�c nhau.� T�i cũng kh�ng cứu x�t c�c h�m � của sự vắng mặt thực sự ho�n to�n sự tham chiếu đến chiến tranh trong �m nhạc nghệ thuật (art music); về loại tịnh niệm (quietism) sau c�ng n�y, t�nh trừu tượng của �m nhạc �t l� một l� một yếu tố quyết đinh cho bằng, một mặt, sự kết hợp c�c bộ m�y của c�i gọi l� �m nhạc cổ điển v�o trong c�c guồng m�y kh�c của quyền lực quốc gia v�, mặt kh�c, chủ nghĩa l� tưởng của ph�i ti�n phong về thẩm mỹ học.� Số Th�ng Bảy 1969 của tờ Source: Music of the Avant-Garde (số 6) chứa đựng một số chứng liệu về c�c nỗ lực từng chập để ch�nh trị h�a �m nhạc ti�n phong.� C�c thị dụ nổi bật nhất bao gồm kết luận của vở nhạc kịch của Luigi Nono, Gran Sole Carico d�Amore, n�i đến sự thương tiếc của c�c b� mẹ Việt Nam, v� vở Hydro-Geneva, Emergency Piece No. 3, trong đ� c�c diễn vi�n y�u cầu kh�n th�nh giả h�y đổ dung dịch chất hydrogen peroxide (thuốc s�t tr�ng) v�o c�c lỗ tai của họ v� để �nghĩ/nghe m�i da của c�c người kh�c đang tan biến nơi c�c v�ng đất xa xăm�.

10. Ch�nh v� thế, trong khi mọi nhạc rocks đều thực sự c� lời ca, thường hoặc chỉ c� c�c đoạn hợp ca l� dễ hiểu, hay c�c � nghĩa th� kh�ng x�c định.� C�c kẻ biện hộ cho nhạc rock (th� dụ, Marcus, 1969: 93 v� Grossberg, 1984: 101) thường lập luận rằng � nghĩa phải đủ mơ hồ để mọi người c� thể viết lại n� cho ch�nh họ, trong khi Frith khẳng định rằng sự kh�ng r�nh mạch tự bản th�n l� dấu hiệu theo quy ước của sự th�nh thực (1981: 35).

11. Trong thực tế, một cuộc khảo s�t đương đại c�c sinh vi�n cao đẳng tiết lộ rằng chỉ c� một phần ba số người nghe của n� hiểu được lời ca.� Xem Denisof, 1983: 163.

12. C�ng với v� thường` đối đầu với c�c nỗ lực của phe x�t lại để t�i x�c định cuộc chiến cho ph�i hữu, thập ni�n 1980 đ� chứng kiến một sự phục hồi của sự sản xuất �m nhạc tản quyền tương tự bởi c�c cựu chiến binh v� c�c cảm t�nh vi�n của họ.� Điều n�y đ� xảy ra như buổi tr�nh diễn sống (sau c�ng với một quy m� đ�ng kể như nhạc hội �Welcome Home� v�o ng�y 4 Th�ng bảy, 1987 tại Landover, MD, được tr�nh chiếu bởi hệ thống HBO) nhưng, c� thể bị ảnh hưởng bởi sự sản xuất đĩa nhạc độc lập của thời kỳ hậu-punk, n� cũng đưa đến c�c đĩa nhạc độc lập v� c�c dự �n băng nhạc cassette tản m�c bao tr�m to�n thể phổ trường ch�nh trị.� Một số th� dụ: một băng nhạc, Incoming, v� một s�ch nhạc, Songs For America, của Jim Walktendonk (P.O. Box 3472, Madison, WI 53704); một băng nhạc với c�c h�nh chụp, Bồng Sơn Blues: Surrealism From Vietnam, 1969, của William Scaff (Little Sun, P. O. Box 1850, Monrovia, CA 91016); một băng tuyển tập c�c b�i h�t của v� về c�c cựu chiến binh, Tape Talk Volume 3, v� một đĩa nhạc của Country Joe Macdonald, The Vietnam Experience của h�ng Rag Baby Records, Box 3316, San Francisco, CA 94114.� Broadside 172 trong Th�ng Tư 1986 được d�nh cho �C�c B�i Nhạc GI về Chiến Tranh Việt Nam: GI Songs of the Vietnam War� v� c� bao gồm th�ng tin về v�i dự �n sản xuất băng nhạc độc lập.� Tạo lập ra một mạng lưới b� mật về th�ng tin v� sự ủng hộ, c�c đĩa/băng nhạc n�y phải được xem sự sự sản xuất tiểu văn h�a đ�ch thực, đối lập với c�c kỹ nghệ văn h�a.� Muốn c� th�m tin tức, xem Fish (1987).

13. Một đĩa h�t tương tự được sản xuất ra bởi phong tr�o phản chiến nằm trong Kh�ng Lực Hoa Kỳ: The Covered Wagon Musicians, We Say No To Your War, cũng được ph�n phối bởi h�ng Paredon.

14. N� cũng bao gồm một bản nhạc kh�ng được nh�n nhận như l� một bản nhạc nhại (hay nh�i) lời, �Every Day, The Movement�s Getting Stronger� đ� được k� �m từ lời h�t của một T� Binh Chiến Tranh Hoa Kỳ ph�t thanh tr�n Đ�i Ph�t Thanh H� Nội.� Mặc d� n� tho�t được sự ch� � của c�c người k� �m, sự kiện rằng b�i nhạc chỉ đơn giản thay thế một nửa ca từ của b�i �Everyday� của Buddy Holly, đ� bổ t�c th�m một sự cộng hưởng �m thanh mạnh mẽ. �

15. B�i h�t nổi bật của Baez, �Where Are You Now, My Son� l� một th� dụ của việc l�m thế n�o một lập trường mạnh mẽ trong ng�nh kinh doanh đĩa nhạc lại c� thể đạt được sự bộc lộ loại nhạc chống đối ho�n to�n r� rệt.� Một mặt của đĩa nhạc gồm �m thanh m�i trường chung quanh m� c� đ� thu �m tại H� Nội trong dịp Lễ Gi�ng Sinh 1972, với c�c tiếng bom nổ xen kẽ với một b�i nhạc đ� d�ng l�m điểm khởi đầu tiếng kh�c của một phụ nữ Việt Nam đang t�m kiếm trong đống gạch đổ n�t đưa con trai bị chết của b� ta.

16. V� phải m�i đến năm 1984 �ng mới viết một bản nhạc đặc biệt về Việt Nam; b�i "Clean Cut Kid" m� tả l�m sao m� một thanh ni�n Mỹ trở th�nh một kẻ giết người được huấn luyện v� sau đ� l� một cựu chiến binh bị chấn thương, sau c�ng đ� tự tử.

17. ��V�o khoảng ph�n nửa số b�i n�y l� c�c đĩa đơn bản (một b�i nhạc duy nhất) v� chỉ một nửa l� r�t ra từ c�c đĩa nhạc.� Trong số được ph�t h�nh nhu= đĩa đơn bản, chỉ c� c�c b�i "Sky Pilot," "Fortunate Son," "Who'll Stop the Rain," "American Woman," "Give Peace a Chance," l� ở trong số Hai Mươi Bản B�n Chạy H�ng Đầu (Top Twenty); chỉ c� b�i "American Woman" (một c�ch đ�ng ch� �, của một ban nhạc Canada) đ� vươn l�n đầu bảng, giữ được vị tr� đ� trong ba tuần.

18. Xem c�c nhận x�t của Lee Ballinger, một cựu chiến binh: �Bất kể điều g� một số người c� thể chọn để nghĩ như thế, nhạc rock and roll tự nền tảng kh�ng hề chống đối chiến tranh; n� đ� l� nhạc nền cho to�n thể tiến tr�nh, trong đ� sự chống đối chiến tranh chỉ l� một bộ phận.� Nhạc rock cũng được d�ng để c�c người thường d�n qu�n đi cuộc chiến, cũng giống như n� cho ph�p những ai đ� ở Việt Nam hay c� một người n�o đ� ở đ� vượt qu� đ�ng một ng�y nữa m� kh�ng l�m bất kỳ điều g� về t�nh h�nh� (Ballinger, 1985: 210).

19. Trong b�i "Izabella" của �ng, một lối chơi chữ tương tự đồng nhất h�a c�y đ�n guitar �ng đang chơi, khẩu s�ng m�y �ng giả thiết giữ chắc tại Việt Nam, v� Izabella, người đ�n ba �ng mơ �m gh� khi �ng quay trở về.

20. Một sự chiếm dụng chiến tranh như một dấu mốc của t�nh dục bạo động l� sự t�n dương của Iggy về sự tr�nh diễn của anh ta ở sự �y�u đương giữa cơn lửa đạn� trong b�i �Search and Destroy� (1973).� V�o cuối thập ni�n bẩy mươi, sự lẫn lộn n�y điều chỉnh lại th�nh sự khai th�c x� hội người cựu chiến binh bị loạn tr�.� Cũng ghi nhận sự mỉa mai lạnh l�ng về danh xưng của đo�n lưu diễn RollingThunder Review [phải l� Revue thay v� Review, ch� của người dịch] năm 1975 của Bob Dylan.� Sự chiếm dụng ch�nh diện (mặt phải, mặt tiền, mặt chinh) cũng cho biết sự hiểu biết của c�c người l�nh về kinh nghiệm chiến tranh của họ xuy�n qua ngữ vựng của nhạc rock and roll được c� đọng trong bản b�o c�o rằng tại Việt Nam, �đặt vũ khi ở chế độ �bắn tự động� được n�i l� để khấu s�ng rock and roll� (Rapaport, 1984: 141).

21. T�nh trực tiếp với n� mọi loại nhạc da đen ph�t biểu chống lại chiến tranh, đặc biệt sau 1970, mang lại một phản th� dụ s�ng tỏ.� V�i b�i h�t rất thẳng thắn: b�i �War� b/w �Stop the War Now� (1970) của Edwin Starr vươn l�n đầu bảng nhạc b�n chạy; b�i �Ball of Confusion� (1970) của ban The Temptations đứng hạng 3; b�i �What�s Goin On� (1971) của Marvin Gaye đứng thứ 2; v� c�c b�i "Bring the Boys Home" (1971) ("What they doin' over there now /Bring them back alive / When we need 'em over here now / Bring them back alive") của Freda Payne đứng thứ 12. Sau n�y, b�i "The Front Line" của Stevie Wonder n�i trực tiếp về sự kỳ thị chủng tộc� theo đ� người Da Đen, 14% d�n số, cấu th�nh 20% qu�n chiến đấu. C�c điệu nhạc Da Đen kh�c cũng bộc trực kh�ng k�m.� C�c b�i h�t điệu Blues bao gồm b�i "I Don't Want to Go to Vietnam" (1969) của John Lee Hooker, "Vietnam Blues" của J. B. Lenoire, "Vietcong Blues" của Junior Wells v� v�o giữa thập ni�n t�m mươi, b�i "Sonny" của Robert Cray; v� nhạc Reggae [loại nhạc ph�t sinh từ Jamaica trong thập ni�n 1960, ch� của người dịch] như b�i "Vietnam" (1970) của Jimmy Cliff, tất cả đều đả k�ch chiến tranh với một sự thẳng thắn m� kh�ng c� loại nhạc da trắng n�o sau d�n nhạc đ� l�m.� C�c nhạc sĩ nhạc Jazz, nổi bật nhất l� Archie Shepp, thường hay ph� ph�n rất r� r�ng cuộc chiến tranh; c�c đĩa h�t chẳng hạn như đĩa Sing Me a Song of Song My (1971) của Fređie Hubbard v� đĩa Vietnam (1973) của ban The Revolutionary Ensemble l� c�c th� dụ về �m nhạc được x�y dựng một c�ch x�c định trong sự chống đối chiến tranh.

22. Muốn c� một tổng quan về nhạc Đồng Qu� v� Miền T�y [nước Mỹ] ủng hộ chiến tranh, xem Lund, 1972.

23. Sự sử dụng chiến tranh trong văn h�a punk v� h�u punk bao gồm c�c t�n ban nhạc như B52, Agent Orange, MIA v� Fugazi, v� c�c b�i h�t về chiến tranh bao gồm The Clash, "Charlie Don't Surf" (1980) v� "Straight to Hell" (1982); The Stranglers' "Vietnamerica" (1981); GBH, "Vietnamese Blues"; Paul Hardcastle, "19" (1985); Minutemen, "Vietnam" and "Price of Paradise" (1985); v� �Stan Ridgeway, "Camoflage" (1985?).

 

C�C T�I LIỆU TRƯNG DẪN

 

Adorno, Theodor. 1945. "A Social Critique of Radio Music." Kenyon Review, VII, 2 (Spring 1945), 208-217. -- . 1977.

_______. 1977.� "Commitment." Aesthetics and Politics, bi�n tập bởi Ronald Taylor. London: New Left Books.

Attali, Jacques. 1985. Noise: The Political Economy of Music. Minneapolis: University of Minnesota Press.

Ballinger, Lee. 1985. "Deja Vu." Dave Marsh, bi�n tập, Rock & Roll Confidential. New York: Pantheon.

Berg, Rick. 1986. "Losing Vietnam: Covering the War in an Age of Technology." Cultural Critique, 3, 92-125.

Butler, David. 1975. "Saigon: The Vietnamization of Rock & Roll." Rolling Stone 10 Th�ng Tư. trang 20.

Chapple: Steve v� Reebee Garofalo. 1977. Rock'N'Roll Is Here to Pay. Chicago: Nelson-Hall.

Dane, Barbara v� Silber, Irwin.� 1969. The Vietnam Songbook. New York: The Guardian.

Denisoff, R. Serge. 1971. Great Day Coming: Folk Music and the American Left. Urbana. University of Chicago Press.

�________.1973. Songs of Protest, War and Peace. Santa Barbara: Clio Press.

_________, 1983.� Sing a Song of Social Significance.� Bowling Green: Bowling Green State University Press.

_________, v� Peterson, Richard A., dồng bi�n tập., The Sounds of Social Change. Chicago: Rand McNally.

Dillin, John. 1965. "'Sing-In' Assails Vietnam War." Christian Science Monitor, 27 Th�ng Ch�n 1965.

Fish, Lydia. 1987. "Sources for Folk Music of the Vietnam War and Vietnam Veterans' Music." Bảng liệt k� kh�ng được ấn h�nh, được cung ứng từ available Department of Anthropology, Buffalo State College, Buffalo, NY.

Frith, Simon. 1981. Sound Effects: Youth, Leisure, and the Politics of Rock'N'Roll. New York: Pantheon.

Goldstein, Richard. 1969. The Poetry of Rock. New York: Bantam.

Grossberg, Lawrence. 1983. "The Politics of Youth Culture: Some Observations on Rock and Roll in American Culture" Social Text. 8 (Winter 1983), 104-126.

________.1984. "'I'd Rather Feel Bad Than Not Feel Anything At All': Rock and Roll, Pleasure and Power." Enclitic 8, 1-2 (Fall 1984), 95-110.

Gunn, Thom. 1957. "Elvis Presley." The Sense of Movement. London: Faber and Faber.

Harker, Dave. 1980. One For the Money: Politics and Popular Song. London: Hutchinson. .

______.1985. Fakesong: The Manufacture of British 'folksong' 1700 to the Present Day. Philadelphia: Open University Press.

Herr, Michael. 1978. Dispatches. New York: Avon Books.

LUND, Jens. 1972. "Fundamentalism, Racism and Political Reaction in Country Music." R. Serge Denisoff, bi�n tập, The Sounds of Social Change. Chicago: Rand McNally.

Lydon, Michael. 1969. "Rock For Sale." Ramparts, 7: 13 (June 1969), 19-24.

Marcuse, Herbert. 1964. One-Dimensional Man. Boston: Beacon Press.

Marlow, Tom. 1970. "Yea, We're the CBC Band and We'd Like to Turn You On." Rolling Stone. 26 Th�ng Mười Một, c�c trang 28-29.

Mccabe, Peter. 1971. "Radio Hanoi Goes Progressive Rock."Rolling Stone. 18 Th�ng Ba, trang 8.

Marcus, Greil. 1969. "A Singer and a Rock and Roll Band." Greil Marcus, bi�n tập, Rock And Roll Will Stand. Boston: Beacon Press.

_______.1976. Mystery Train: Images of America in Rock'N'Roll Music. New York: Dutton.

Middleton, Richard. 1972. Pop Music and the Blues. London: Victor Gollancz.

Noebel, David A. 1974. The Marxist Minstrels: A Handbook on Communist Subversion of Music. Tulsa: American Christian College Press.

Ochs, Phil. 1963. "The Need For Topical Music." Broadside, 4 Th�ng Ba.

Perry, Charles. 1968. "Is This Any Way To Run The Army? - Stoned?" Rolling Stone. 9 Th�ng Mười Một, 1-8.

Peterson, Richard A. v� David G. Berger. 1972. "Three Eras in the Manufacture of Popular Music Lyrics." R. Serge Denisoff, bi�n tập, The Sounds of Social Change. Chicago: Rand McNally.

Phan Thi Quyen. 1965. Nguyen Van Troi: As He Was. Hanoi: Foreign Languages Publishing House.

Phillips, Tom. 1967. "Vietnam Blues." New York Times Magazine (8 Th�ng Mười 1967), 12-22.

Pichaske, David. 1981. The Poetry of Rock: The Golden Years. Peoria, Illinois: The Ellis Press. "The Purple Heart Boogie" 1966. Time. 4 Th�ng Ba, trang 41.

Rapaport, Herman. 1984. "Vietnam: The Thousand Plateaus." Sohnya Sayres v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, The Sixties Without Apology. Minneapolis: Univ. of Minnesota Press.

Scaduto, Anthony. 1971. Dylan: An Intimate Biography. New York: New American Library. "The Saigon Rock Festival Rolls." Rolling Stone. 8 Th�ng Bảy, trang 16.

Sinclair, John. 1972. Guitar Army: Street Writings/ Prison Writings. New York: Douglas Book Corporation.

Wolfe, Tom. 1968. The Electric Kool-Aid Acid Test. �New York: Bantam.

____

Nguồn: David James, The Vietnam War and American Music, Social Text (Duke University Press), No. 23, Autumn � Winter 1989, c�c trang 122-143.

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

01.02.2016

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2016