David Drake

Middlesex University

 

TẠP CH� LES TEMPS MODERNES V�

 

CUỘC CHIẾN TRANH CỦA PH�P

 

TẠI Đ�NG DƯƠNG

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

������ Trong b�i điểm s�ch quyển �Sartre: Triết Gia Của Thế Kỷ Thứ Hai Mươi� của t�c giả Bernard Henry L�vi, tr�n tờ The Economist số ra ng�y 28 Th�ng T�m, 2003, c� đoạn viết �Jean Paul Sartre c� thể l� kẻ lắm lời, lạc lối, v� hay nổi đ�a.� Nhưng �kh�ng ai c� thể n�i rằng �ng kh�ng nghi�m chỉnh.

Nhiều nh� tư tưởng đ� đ�ng g�p cho triết học thế kỷ thứ 20 nhiều hơn Jean-Paul Sartre, kẻ từ trần trong Th�ng Tư, 1980.� Nhiều t�c giả kh�c đ� viết c�c quyển truyện v� c�c vở kịch hay hơn �ng.� Về mặt ch�nh trị, �t người thay đổi lập trường thường xuy�n như �ng đ� l�m trong 30 năm đảm nhận vai tr� chủ bi�n tờ Les Temps Modernes, tạp ch� c�nh tả h�ng đầu của Ph�p thời hậu thế chiến II.� Ng�y nay, �ng bị xem l� một nh�n vật mờ nhạt hay bị chế ngạo. �

Tư tưởng của Sartre th� kh� theo d�i, một phần bởi �ng từ chối kh�ng đọc lại hay sửa chữa.� L� kẻ th�ch đối đ�p ngắn gọn v� sắc sảo, �ng n�i quyển s�ch hay nhất của �ng lu�n lu�n l� quyển �ng sắp viết ra.� Đ�ng sau c�u n�i n�y l� một tư tưởng đ� t� m�u l�n to�n thể triết l� của �ng: ở bất kỳ khoảnh khắc n�o, ch�ng ta tự do để tự tạo những g� ch�ng ta ước muốn.� Phủ nhận sự tự do n�y � bằng việc chấp nhận c�c khu�n đ�c của c�c kẻ kh�c hay bằng việc tự xem m�nh như c�c nạn nh�n của c�c t�nh huống � l� sự tự lừa dối hay sự tin tưởng lầm lẫn (bad faith).� Đ�y l� l�i cốt chủ nghĩa hiện sinh của Sartre�

V�o cuối thập ni�n 1940, Sartre bỏ việc dạy học v� sống bằng nghề viết văn.� Quyển tiểu thuyết mang t�nh chất triết l� nhất của �ng, �Buồn N�n� (1938) b�n được hơn 1.6 triệu ấn bản khi �ng c�n sống, vở kịch về tr�ch nhiệm ch�nh trị, �C�c B�n Tay Bẩn� (1948) b�n được gần 2 triệu cuốn.� Kế đ�, sau khi thất bại trong việc th�ch ứng c�c quan điểm về tự do của �ng v�o một chủ nghĩa M�c-x�t c� nh�n h�a cao độ, �ng đ� từ bỏ triết l� để theo đuổi ch�nh trị.

Sartre c� thể nhầm lẫn một c�ch bướng bỉnh: chủ h�a hơn l� chống ph�t x�t trong thập ni�n 1930; th�n S� Viết hồi đầu thập ni�n 1950; th�n Castro trong năm 1960 v� th�n phe Mao sau năm 1968.� Nhưng �ng cũng c� thể đ�ng một c�ch s�ng ch�i: kết �n cuộc x�m lăng của S� Viết v�o Hung Gia Lợi năm 1956, k�u gọi trả Algeria cho người d�n Algeria (qu�n khủng bố chống độc lập đ� hai lần đặt bom căn ph�ng sinh sống của �ng tại Paris); ủng hộ Do Th�i trong năm 1967; v� vận động cứu vớt c�c thuyền nh�n chạy trốn Việt Nam cộng sản sau năm 1975 �� �

(nguồn: http://www.sartre.org/BookReview/SartreThePhilosopheroftheTwentiethCentury.htm)

Một số nh� ph� b�nh văn học kh�c cho rằng sự đ�ng g�p tồn tại l�u d�i của �ng l� c�c vở kịch, �m chỉ c�c b�i khảo luận v� tiểu thuyết của �ng sẽ kh�ng sống s�t., v� cho rằng �ng l� kẻ �chẳng bao giờ nắm bắt được thực tại�.

Trong nguy�n bản, c� xen lẫn c�c đoạn tr�ch dẫn bằng tiếng Phap, kh�ng được dịch sang Anh ngữ, nhưng t�c giả c� diễn giải � nghĩa ở đoạn gần đ�.� C� thể đ�y l� chủ � của t�c giả để người đọc tiếp cận trực tiếp với văn phong Ph�p ngữ của tờ Les Temps Modernes.� Người dịch giữ nguy�n h�nh thức n�y của nguy�n bản.

 

***

 

Ảnh chụp Jean-Paul Sartre, Andr� Glucksmann v� Raymond Aron tham dự một cuộc họp ch�nh phủ tại Điện �lys�e.� C�c triết gia n�y l� th�nh vi�n của Ủy Ban Một Con T�u Cho Việt Nam nhằm cung cấp sự trợ gi�p cho d�n tỵ nạn Việt Nam.� Trong dịp n�y, Jean-Pual Sartre c� ph�t biểu, �Một số trong họ kh�ng phải l�c n�o cũng ở b�n ph�a ch�ng t�i, nhưng l�c n�y ch�ng t�i kh�ng quan t�m đến ch�nh trị của họ, m� đến việc cứu vớt sinh mạng của họ.� Đ�y l� một vấn đề đạo đức, một c�u hỏi về lu�n l� giữa con người với nhau��
Jean-Paul Sartre, Andre Glucksmann and Raymond Aron attend a government conference at the Palais de l'Elysee. The philosophers were members of the Un Bateau pour le Vietnam (A Boat for Vietnam) committee which provided assistance for Vietnamese refugees. Paris, France June 26, 1979
Photographer: Richard Melloul
http://ec-dejavu.ru/

 

 

***

Đại �:

Tạp ch� định kỳ h�ng th�ng �Les Temps Modernes� đ� l� ấn phẩm h�ng đầu chống đối kịch liệt c�c ch�nh s�ch thực d�n h�a của ch�nh phủ Ph�p tại Đ�ng Dương.� L� do ch�nh cho sự chỉ tr�ch khắc nghiệt của tạp ch� chống chiến tranh tại Đ�ng Dương l� sự li�n hệ chặt chẽ của n� với c�c nh� chủ nghĩa hiện sinh Jean Paul Sartre v� Simone de Beauvoir.� Ngo�i việc kiểu ch�nh việc tường thuật c�c sự kh�ng ch�nh x�c v� đối đ�p mạnh mẽ c�c ch�nh s�ch của ch�nh quyền tại Đ�ng Dương, tờ b�o định kỳ cũng ấn h�nh c�c b�i viết khảo s�t c�c quan hệ giữa Ph�p v� Đ�ng Dương v� c�c b�i tường thuật mục k�ch tại chỗ của sinh vi�n đấu tranh Đ�ng Dương, Trần Đức Thảo.

***

� moi-m�me, menant une bien petite barque sur l�ocean de la guerre, l�Indochine apparaissait alors comme un grand navire d�sempar� que je ne pourrais secourir avant d�avoir longuement reuni les moyens du sauvetage.� Le voyant s��loigner dans la brume, je me jurais � moi-m�me de le ramener un jour. 1

Với ch�nh t�i, dẫn dắt một chiếc thuyền rất nhỏ b� tr�n một đại dương của chiến tranh, Đ�ng Dương khi d� r� r�ng l� một con t�u lớn qu� quặt m� t�i kh�ng thể gi�p g� được trước khi tập hợp đầy đủ c�c phương tiện để cứu vớt.� �nh đ�n tự t�ch ra �xa giữa đ�m sương m�, t�i tự nhủ sẽ mang n� trở về một ng�y n�o đ�. 1

C�c ước vọng của Charles de Gaulle tiếp theo sau sự sụp đổ của nước Ph�p trong Th�ng S�u 1940 tuy thế đ� kh�ng được hiện thực.� V�o cuối năm 1946, cuộc xung đột bất khả h�a giải giữa mong muốn của nước Ph�p �mang Đ�ng Dương trở vế v� động lực cho n�n độc lập của Việt Nam bộc ph�t th�nh một cuộc xung đột to�n diện sau hết đ� được giải quyết bằng sự thất trận của qu�n đội Ph�p bẩy năm rưỡi sau đ� trong Th�ng Năm 1954 tại Điện Bi�n Phủ.

������ Một trong những �tiếng n�i� ch�nh yếu v� nhất qu�n nhất chống đối sự d�nh l�u của Ph�p tại Đ�ng Dương l� nguyệt san Les Temps Modernes c� số đầu ti�n xuất hiện trong Th�ng Mười 1945.� Trước khi ph�n t�ch c�c sự đ�ng g�p của tạp ch� tr�n vấn đề Đ�ng Dương, điều cần thiết, qua sự giới thiệu, l� đưa ra một sự ph�c thảo ngắn gọn về căn bản của cuộc chiến tranh v� về tờ tạp ch�.

������ Sự đầu h�ng của Nhật Bản trong Th�ng T�m 1945 đ� tạo ra một khoảng trống quyền lực tại Đ�ng Dương.� Bảo Đại, với sự ủng hộ của Nhật Bản, người đ� tuy�n bố sự độc lập của Việt Nam v�o ng�y 11 Th�ng Ba, kh�ng c� bất kỳ sự ủng hộ của quần ch�ng đ�ng tin cậy n�o; người Nhật bị mất tinh thần v� ở trong sự rối loạn; guồng m�y qu�n sự v� h�nh ch�nh của Vichy, thiết lập một thỏa ước tạm thời (Modus Vivendi) với Nhật Bản sau Th�ng S�u 1940, đ� bị t�n ph� bởi cuộc đảo ch�nh của Nhật Bản h�m 9 Th�ng Ba [1945]; c�c lực lượng Ph�p Quốc Tự Do tại Đ�ng Dương th� qu� yếu để �p đặt thẩm quyền của nước Ph�p, v� c�c binh sĩ Trung Hoa [D�n Quốc] v� Anh, theo Thoả Ước Postdam, sẽ chiếm đ�ng Đ�ng Dương, lần lượt ph�a bắc v� ph�i nam vĩ tuyến thứ 16, vẫn chưa đến nơi.� Một chiến dịch phối hợp kh�o l�o [sic] được ph�ng ra bởi Việt Minh, phong tr�o độc lập do Cộng Sản l�nh đạo, đ� l�n đến đỉnh cao v�o ng�y 2 Th�ng Ch�n 1945 trong một tuy�n c�o tại H� Nội bởi l�nh tụ Việt Minh, Hồ Ch� Minh, loan b�o sự th�nh lập Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a.

������ Trong diễn tiến của Thế Chiến II, de Gaulle đ� nhận thức được rằng nếu Ph�p vẫn duy tr� được sự kiểm so�t tr�n c�c thuộc địa v� v�ng bảo hộ hải ngoại �của n�, bản chất mối quan hệ của ch�ng với mẫu quốc Ph�p sẽ cần phải được sửa đổi.� V�o ng�y 24 Th�ng Ba 1945, ch�nh phủ Ph�p đ� ch�nh thức loan b�o một cơ cấu li�n bang mới cho Đ�ng Dương (m� de Gaulle đ� ph�c họa h�m 8 Th�ng Mười Hai 1943) sẽ thay thế cho cơ cấu thực d�n cũ tập trung h�a.� Tuy nhi�n, điều r� r�ng l� ngay cả nếu cơ cấu mới c� cấp tiến hơn cơ cấu m� n� sẽ thay thế, mục ti�u vẫn y nguy�n: duy tr� sự thống trị tiền chiến tranh của Ph�p tại Đ�ng Dương � một trường hợp �plus ҫ� change, plus c�est la m�me chose: c�ng thay đổi, c�ng giống nguy�n như cũ�.

������ Từ một quan điểm Việt Nam, bản tuy�n bố ng�y 24 Th�ng Ba kh�ng c� bất kỳ sự đ�ng tin cậy n�o.� N� được loan b�o hai tuần lễ sau sự tan t�nh (chỉ trong một ng�y) của người Ph�p tại Đ�ng Dương bởi người Nhật v� bản tuy�n bố độc lập của Bảo Đại.� Hơn nữa, n� kh�ng nh�n nyhận sự thống nhất của Bắc Kỳ, Trung Kỳ, v� Nam Kỳ v� khẳng định rằng mỗi miền, giống như L�o v� Căm Bốt, c� văn h�a, chủng tộc v� truyền thống ri�ng biệt của ch�nh n�.� Đối với người d�n bản xứ tin tưởng nền độc lập nằm trong tầm tay của họ, c�c đề nghị của Ph�p c�ng giống ch�nh s�ch �chia để trị� từ một quyền lực đế quốc c� thời đại đ� đến v� qua đi.

������ Đối với de Gaulle, kẻ vẫn c�n nắm giữ quyền h�nh cho đến Th�ng Một 1946, sự x�c quyết chủ quyền của Ph�p l� một th�nh tố thiết yếu trong chiến lược của �ng để bảo đảm cho sự chấp nhận Ph�p như một cường quốc thế giới quan trọng tr�n s�n khấu ch�nh trị hậu chiến.� Để đạt được mục đ�ch n�y, c�c binh sĩ Ph�p đ� được ph�i sang Đ�ng Dương từ Th�ng Ch�n 1945 dưới sự chỉ huy của Tướng Leclerc với nhiệm vụ t�i thiết lập sự kiểm so�t của Ph�p, v� đến Th�ng Hai 1946, Tướng Leclerc đ� b�o c�o với ch�nh phủ rằng �ng đ� �b�nh định miền nam v� phần lớn miền trung Việt Nam.� Tuy nhi�n, Việt Minh vẫn c�n cố thủ vững chắc tại miền bắc.

������ Bản văn được k� kết tại H� Nội h�m 6 Th�ng Ba bởi Jean Sainteny, đại diện Ph�p, v� Hồ Ch� Minh, kẻ đ� đưa ra một số nhượng bộ quan trọng, mang lại một khả t�nh thực sự của một sự giải quyết bằng thương thảo.� Tuy nhi�n, c�c �m mưu của c�c người Ph�p chủ trương cứng rắn tại Paris v� S�ig�n vốn l� c�c kẻ tin tưởng rằng Ph�p c� thể v� phải đ�nh bại Việt Minh về mặt qu�n sự, đ� chắc chắn l�m cho bản văn vẫn chỉ l� một văn thư chết.� Sau sự thất bại của hội nghị Fontainebleau (Th�ng Bảy 1946), kh�ng đưa ra được bất kỳ sự tiến bộ c� � nghĩa n�o, lập trường của cả đ�i b�n cứng rắn hơn.� Trong Th�ng Mười Một 1946, trong một sự biểu dương sức mạnh chết người, Ph�p đ� oanh tạc khu sinh s�ng của người Việt Nam tại Hải Ph�ng v� sau đ� đ� d�ng xe tăng, ph�o binh v� kh�ng qu�n để giải tỏa khu vực, giết hại 6,000 người Việt Nam (20,000 theo c�c nguồn tin của Việt Minh).� Ph�a Việt Nam, giờ đ�y tin rằng người Ph�p quyết t�m kh�ng chỉ phủ nhận nền độc lập của Việt Nam m� c�n mở một cuộc chiếm đoạt qu�n sự tr�n to�n thể Bắc Kỳ, đ� đ�p lại bằng việc ph�ng ra một cuộc tấn c�ng v�o c�c khu vực sinh sống của người Ph�p tại H� Nội.� Cuộc chiến tranh Đ�ng Dương đ� thực sự khởi diễn.

������ Một trong những kẻ chỉ tr�ch sớm nhất v� bộc trực nhất sự d�nh l�u của Ph�p trong chiến tranh l� tạp ch� h�ng th�ng, tờ Le Temps Modernes, th�nh quả� cụ thể của một dự �n được dự kiến trước ti�n hồi m�a h� 1943 bởi một nh�m tr� thức tụ tập chung quanh Jean-Paul Sartre.� Số b�o đầu ti�n ra mắt hồi Th�ng Mười 1945 v� tờ Le Temps Modernes đ� mau ch�ng chiếm cứ vị trị chế ngự trong thế giới c�c tạp ch� Ph�p (đặt cơ sở tại Paris) m� tờ Nouvelle Revue Franҫaise đ� thụ hưởng trước khi c� sự biến thể của n� trong thời kỳ Chiếm Đ�ng [nước Ph�p bởi phe Trục, ch� của người dịch] th�nh một tạp ch� của c�c kẻ cộng t�c [với phe Trục] dưới sự bi�n tập của Drieu La Rochelle.

������ Vị tr� khống chế m� tờ Les Temps Modernes thụ hưởng tại nước Ph�p thời hậu Giải Ph�ng diễn ra một phần v� sự li�n hệ của tờ tạp ch� xuy�n qua Jean-Paul Sartre v� Simone de Beauvoir với chủ nghĩa hiện sinh.� Sự ấn h�nh số đầu tie6n của tạp ch� tr�ng hợp với b�i diễn thuyết d�nh cho c�ng ch�ng của Sartre, Chủ Nghĩa Hiện Sinh L� Một Chủ Nghĩa Nh�n Bản (L�Existentialisme est un humanism), 2 v� xuất hiện chỉ một th�ng sau hai tập đầu ti�n của bộ s�ch ba tập Chemins de la libert� (C�c Con Đường Đến Tự Do) của �ng, 3 c� nghĩa rằng tờ Les Temps Modernes l� một trong c�c hợp tố then chốt của điều được mệnh danh l� �cuộc tấn c�ng của chủ nghĩa hiện sinh� đ� c�n qu�t khắp giới tr� thức Paris v� rộng hơn thế trong m�a thu 1945.� Một c�ch quan trọng, tờ Les Temps Modernes đ� l� một cuộc mạo hiểm tổng hợp �excellence litt�raire et pholosophique, libert� et engagement, rigeur et capacit� de penser toute chose�, 4 v� kh�ng bị r�ng buộc với bất kỳ chủ thuyết ch�nh thống hay li�n kết với bất kỳ đảng ph�i ch�nh trị n�o; ban bi�n tập hỗn tạp của n�, khởi thủy gồm Sartre, de Beauvoir, Maurice Merleau-Ponty, Raymond Aron, Jean Paulhan, Michel Leiris v� Albert Ollivier, đ� hoạt động giống như một khối nam ch�m đối với c�c tr� thức �tụ do� kh�c.� Một l� do kh�c nữa cho sự th�nh c�ng của tờ tạp ch� l� uy t�n v� tư thế độc d�o của Sartre, người đồng s�ng lập v� đồng bi�n tập của n�, kẻ, v�o l�c số đầu ti�n của tờ Les Temps Modernes xuất hiện, đ� sẵn tạo lập được danh tiếng của m�nh như một tiểu thuyết gia, một triết gia, một kịch t�c gia, một nh� ph� b�nh v� một k� giả.

������ Ở trọng t�m của chủ nghĩa hiện sinh của Sartre, c� hai � niệm li�n hệ chặt chẽ về tr�ch nhiệm v� sự cam kết (sự dấn th�n) v� sự t�n đồng c�c kh�i niệm n�y l� đặc điểm trung t�m trong b�i �Giới Thiệu� số đầu ti�n của tờ Les Temps Modernes. 5 Nơi những d�ng chữ mở đầu của b�i Giới Thiệu, Sartre đ� nhắc nhở c�c độc giả của m�nh rằng: �tous les �crivains d�origine bourgeoise ont connu la tentation de l�irresponsabilit��, 6 nhưng tiếp tục lập luận một c�ch nhiệt t�nh rằng bất luận c�c người viết c� th�ch hay kh�ng, họ kh�ng thể trốn tr�nh được ho�n cảnh v� tr�ch nhiệm của họ: �Pour nous, en effet, l��crivain n�est ni Vestate, ni Ariel: il est �dans le coup�, quoi qu�il fasse, marqu�e, compromise, jusque dans sa plus lointaine retraite�. 7 Nơi trang kế tiếp, �ng đ� ghi nhận: �Puisque l��crivain n�a aucun moyen de s��vade, rnous voulons qu�il embrasse �troitement son �poque; elle est sa chance unique�. 8 Sartre đ� hứa hẹn rằng như một phần sự cam kết của �ng với thời đại của m�nh v� của c�c cộng t�c vi�n kh�c trong tạp ch�, Les Temps Modernes sẽ tự đứng v�o h�ng ngũ với những kẻ muốn thay đổi �� la fois la condition sociale de l�homme et la conception qu�il a de lui-m�me�, 9 v� v� sẽ c� một lập trường về c�c vấn đề x� hội v� ch�nh trị tương lai khi ch�ng ph�t sinh.� Sartre v� Merleau-Ponty sẽ l�, như Sartre sẽ viết sau n�y, �des chasseurs de sens� c� vai tr� ph�t hiện sự thực của thế giới. 10

������ Một trong c�c kh�a cạnh của thế giới m� tờ tạp ch� đ� gắng sức ph�t hiện sự thực l� Đ�ng Dương v� trong l�nh vực tr� thức, n� đ� đ�ng một vai tr� chế ngự trong việc chống lại sự ngh�o n�n v� kh�ng ch�nh x�c của tin tức về Đ�ng Dương, trong nỗ lực n�ng cao sự nhận thức của quần ch�ng v� trong việc duy tr� một sự c�o gi�c nhất qu�n ch�nh s�ch của ch�nh phủ.� B�nh luận về phẩm chất v� số lượng c�c b�i viết ấn h�nh trong tờ Les Temps Modernes, Alain Ruscio, một t�c giả c� thẩm quyền h�ng đầu về Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương, c� viết rằng trong tất cả c�c ấn phẩm chống đối Cuộc Chiến Tranh, �c�est sans nul doute la revue fondle par Jean-Paul Sartre � la Lib�ration, Les Temps Modernes qui a le plus contribute � une connaissance approfondie de la question vietnamienne, de 1946 � 1954�. 11 Một yếu tố nhấn mạnh hơn nữa sự đ�ng g�p của tờ Les Temps Modernes l� sự đa dạng của c�c b�i viết của n� bao gồm c�c sự ph�n t�ch về c�c mối quan hệ Ph�p-Đ�ng Dương từ 1940, c�c sự ph�n t�ch chiến thuật v� chiến lược của phong tr�o đ�i độc lập, thư độc giả, một thỉnh nguyện thư h�a b�nh, phần tường tr�nh, điểm b�o, c�c b�i viết của nh�n chứng tại chỗ, c�c sự ph�n t�ch chiều k�ch quốc tế của cuộc xung đột, c�c sự c�o gi�c ch�nh s�ch ch�nh phủ, cũng như một số sự ph�n t�ch chủ yếu về ch�nh s�ch thực d�n n�i chung.

������ C�c b�i viết đăng tải trong tờ Les Temps Modernes về Đ�ng Dương c� thể được sắp xếp theo thứ tự ni�n lịch th�nh bốn thời kỳ: a) từ số đầu ti�n của tờ Les Temps Modernes (Th�ng Mười 1945) đến cuộc oanh tạc của Ph�p tại Hải Ph�ng (Th�ng Mười Một 1946); b) từ Th�ng Mười Hai 1946 để sự b�ng nổ Chiến Tranh Triều Ti�n (June 1950); c) từ sự b�ng nổ Chiến Tranh Triều Ti�n đến Th�ng Bảy 1953; d) từ Th�ng T�m 1953 đến Th�ng Năm 1954.

 

Th�ng Mười 1945 � Th�ng Mười Một 1946:

Giữ Khoảng C�ch Xa.

Trong suốt thời kỳ n�y, tờ tạp ch� chỉ đăng tải một b�i viết duy nhất về Đ�ng Dương, nhan đề �Sur l�Indochine�, 12 xuất hiện trong Th�ng Hai 1946.� B�i n�y được viết bởi Trần Đức Thảo, một cựu sinh vi�n tốt nghiệp ban triết học Trường Cao Đẳng Sư Phạm (�cole Normale Superieure v� l� học tr� cũ của Merleau-Ponty.� Trong Th�ng Mười 1945, �ng Trần đ� l� một trong khoảng năm mươi người Đ�ng Dương đấu tranh bị bắt giữ v� buộc tội kế đ� sau việc ph�n ph�t tại Paris c�c truyền đơn về c�c biến cố tại Đ�ng Dương.� C�c sự buộc tội sau c�ng đ� được b�i bỏ v� tờ Les Temps Modernes đ� cung cấp cho �ng Trần (Đức Thảo), t�c giả tờ truyền đơn vi phạm, cơ hội để tr�nh b�y c�c quan điểm của �ng.

B�i viết n�y, b�i viết đầu ti�n xuất hiện tr�n tờ Les Temps Modernes, th� quan trọng v� một số l� do.� Trước ti�n, n� phản ảnh tinh thần của tờ tạp ch� mở rộng trang b�o của n� cho một kẻ đấu tranh dấn th�n v� một ch�nh nghĩa, trong trường hợp n�y l� nền độc lập của Việt Nam, kẻ n�i trực tiếp với độc giả chứ kh�ng phải đưa ra c�c quan điểm được gạn lọc xuy�n qua một trung gian.� Thứ nh�, sự ph�n t�ch của �ng Trần (Đức Thảo) về c�c quan điểm tranh đua nhau của Việt Nam v� Ph�p về sự d�nh l�u của Ph�p tại Đ�ng Dương được r�t ra cả từ chủ nghĩa M�c-x�t lẫn hiện tượng học v�, như t�c giả Howard Davies đ� ghi nhận, �chuyển cuộc tranh luận ra khỏi c�c điều đ�ng v� sai được xem l� kh�ch quan của ch�nh quyền thực d�n, v� thay v�o đ� đặt vấn đề như một vấn đề của sự nhận thức v� vấn đề về sự xung đột của c�c nhận thức�. 13 Thứ ba, mặc d� sự đăng tải tr�ng hợp với �sự b�nh định� miền trung v� miền nam Việt Nam bởi c�c lực lượng Ph�p v� đ� xuất hiện v�i th�ng trước khi c� cuộc oanh tạc Hải Ph�ng, sự ph�n t�ch của �ng Trần (Đức Thảo) khẳng định rằng cuộc đấu tranh đ� sẵn được khởi sự giữa người Ph�p, ph�a từ chối kh�ng chịu từ bỏ quyền chủ tể, với người Việt Nam l� c�c kẻ nh�n ch�nh s�ch thực d�n Ph�p c� t�nh chất đ�n �p, trấn �p, v� x�m lược, v� l� c�c kẻ xem giải ph�p duy nhất l� một nước Việt Nam độc lập.� Tuy nhi�n, v�o l�c n�y, tờ Les Temps Modernes chưa c� một lập trường về Đ�ng Dương.� Điều n�y được chứng minh trong lời ghi nhận của chủ bi�n trước b�i viết n�i r� rằng b�i viết biểu lộ c�c quan điểm của t�c giả, v� kh�ng được hậu thuẫn bởi tạp ch�.

 

Th�ng Mười Hai 1946 � Th�ng S�u 1950: Cam Kết I

������ B�i quan điểm ban bi�n tập trong số Th�ng Mười Hai 1946, 14 bị kh�ch động bởi cuộc oanh tạc của Ph�p tại Hải Ph�ng, đ�nh dấu một khoảnh khắc x�c định trong lịch sử của lập trường của tờ tạp ch� về ch�nh s�ch thực d�n n�i chung v� Đ�ng Dương n�i ri�ng.� N� cấu th�nh kh�ng chỉ sự khởi đầu một chiến dịch chống lại cuộc phi�u lưu thực d�n c� biệt đ�, m� c�n ấn định chủ trương ch�ng ch�nh s�ch thực d�n như một trong c�c nguy�n tắc x�c định của tờ tạp ch� m� n� chưa bao giờ từ bỏ.

������ Được viết bởi Jean Pouillon, nhưng kết ước chung cho cả tờ tạp ch� như một to�n thể, b�i quan điểm ban bi�n tập �Et Bourreaux et Victimes ��, đ� ph� ph�n gay gắt c�c sự xuy�n tạc, sự ưa th�ch đưa tin giật g�n v� cơn sốt chiến tranh của b�o ch� Ph�p, v� đ� tố c�o cuộc xung đột tại Đ�ng Dương như một cuộc chiến đ�ng gh� tởm nhất trong tất cả c�c loại chiến tranh � một cuộc chiến tranh thực d�n.� B�i quan điểm bi�n tập đ� khơi dậy một sự tức giận bởi việc vẽ ra một sự so s�nh c�ng khai giữa sự chiếm đ�ng của Đức tại Ph�p với sự can dự của Ph�p tại Đ�ng Dương, v� k�u gọi một c�ch r� r�ng một sự triệt tho�i c�c binh sĩ Ph�p.� Michel-Antoine Burnier, t�c giả quyển Les Existentialistes et la politique, ch�nh v� thế t�m lược tầm quan trọng của b�i quan điểm ban bi�n tập như sau:

������ D�abord parce que [sic] c�est le premier �u la revue se heurte de front et globalement � l�ensemble de la politique gouvernementale, c�est le premier �u elle prend une position aussi tranch�e.� Ensuite, parce que la politique colonial des Temps Modernes restera constant pendant pros de vingt ans � [I]l est � noter que, d�s le debut, Les Temps Modernes ont prit une position nette sur les guerres colonials, ont defend les colonises contre les colonisateurs, sans ambiguit� d�aucune sorte.� Ils furent les premiers � voir l�importance de ces questions pour la France et pour la gauche franҫaise, les premiers � reclamer l�independence immediate et sans contrepartie. 15

������ Trong suốt thời kỳ n�y (Th�ng Mười Hai 1946 � Th�ng S�u 1950), tờ Les Temps Modernes đ� mở rộng c�c trang b�o của n� cho một số người viết thảo luận về c�ng kh�ng gian (Đ�ng Dương) v� c�ng thời kỳ (sau 1940 hay sau 1945) v� những kẻ, xuy�n qua c�c sự đ�ng g�p của họ, đa số trong đ� được đăng tải trong số Th�ng Ba 1947, dựng l�n một bức tranh đa diện, phức hợp, về những g� đang xảy ra tại Đ�ng Dương.

������ Một chiều k�ch quan trọng của bức tranh hỗn tạp n�y l� c�c b�i viết c� t�nh chất ri�ng tư của c�c c� nh�n c� kinh nghiệm trực tiếp về Việt Nam: một sụ tường thuật về việc tuần cảnh để truy tầm c�c qu�n nổi loạn Nhật Bản; 16 chuyện đời một người l�nh trong Lực Lượng Viễn Chinh Ph�p trong c�c năm 1945/1946; 17 sự tr�nh b�y của một người l�nh về hai năm qu�n vụ tại Đ�ng Dương; 18 v� c�c sự tường thuật về c�c sự độc �c của Ph�p được viết chi tiết bởi Jeanne Cuisinier, một nh� x� hội học về t�n gi�o đ� l�m việc trong mười năm tại miền bắc Đ�ng Đương dưới sự bảo trợ của Bảo T�ng Viện Mus�e de l�Homme. 19

������ Trong c�c sự ph�n t�ch c�c biến cố tại Đ�ng Dương từ 1940, hai b�i viết c� một chiều k�ch c� nh�n mạnh mẽ.� Một b�i viết c� t�c giả, giống như Cuisinier, đ� từng sinh sống tại Việt Nam trong khoảng mười năm, đả ph� người Ph�p về việc ước lượng thấp sức mạnh của cảm thức nghi�ng về độc lập trong nước v� về việc lựa chọn một ch�nh s�ch vũ lực thay v� thương thuyết tức thời. 20 B�i viết kia, 21 được viết bởi một sĩ quan mới phục vụ thời gần đ� tại Đ�ng Dương, ph�c họa cuộc xung đột tại Việt Nam trong thực chất như một cuộc tranh gi�nh giữa Bắc Kỳ (Tonkin) v� Nam Kỳ (Cochinchina).� B�i viết phủ nhận c� một phong tr�o quần ch�ng đ�i độc lập tại Nam Kỳ, tuy�n bố rằng Việt Minh chỉ l� một nh�m nhỏ c�c kẻ kh�ch động v� rằng Nam Kỳ c� quyền để quyết định cho tương lai của ch�nh n�.

������ C�c sự ph�n t�ch kh�c bao gồm một b�i viết thứ nh� bởi Trần Đức Thảo về c�c quan hệ Ph�p-Việt trong thời khoảng giữa Th�ng T�m 1945 v� Th�ng Mười Hai 1946 22 v� một b�i kh�c của Cuisinier về c�c quan hệ giữa người Ph�p v� c�c khối d�n ch�ng Việt Nam tại Việt Nam, v� c�c sự đối ph� cực kỳ phức tạp li�n hệ đến c�c nh� chức tr�ch Ph�p, Việt Minh, v� ở một mức độ nhỏ hơn, c�c người Anh, người Hoa v� người Nhật Bản. 23 Ngo�i ra, đ� c� một cuộc b�t chiến quan trọng giữa Trần Đức Thảo v� một cựu học �c�est sans nul doute la revue fondle par Jean-Paul Sartre � la Lib�ration, Les Temps Modernes qui ale plus contribute � une connaissance approfondie de la question vietnamienne, de 1946 � 1954��c�est sans nul doute la revue fondle par Jean-Paul Sartre � la Lib�ration, Les Temps Modernes qui ale plus contribute � une connaissance approfondie de la question vietnamienne, de 1946 � 1954��c�est sans nul doute la revue fondle par Jean-Paul Sartre � la Lib�ration, Les Temps Modernes qui ale plus contribute � une connaissance approfondie de la question vietnamienne, de 1946 � 1954�tr� kh�c của Merleau-Ponty, Claude Lefort thuộc phe Trotskyist về chiến lược v� chiến thuật được chấp nhận bởi Việt Minh 24 với lời tuy�n bố của họ Trần rằng sự c�o buộc t�n tệ của Lefort về �đường lối phản c�ch mạng� của Việt Nam đ� đặt �ng ta một c�ch kh�ch quan v�o phe đế quốc chủ nghĩa. 25

������ Tuy nhi�n, v�o l�c b�i quan điểm ban bi�n tạp Th�ng Mười Hai 1946 được tr�nh b�y, tờ Les Temps Modernes đ� kh�ng c� � định chỉ đơn giản l� một diễn đ�n, một đường dẫn thụ động xuy�n qua đ� người ta c� thể tự ph�t biểu về vấn đề Đ�ng Dương.� Trước ti�n, tầm mức c�c � kiến trong tờ tạp ch� bị hạn chế, kh�ng c� đất cho c�c lập trường bảo thủ hay phản động: c�c quan điểm được ph�t biểu bởi Dannaud, 26 �bị m� tả bởi tờ tạp ch� l� �cấp tiến: liberal� đ� l� mức xa nhất m� tờ tạp ch� chuẩn bị bước tới.� Thứ nh�, mặc d� c�c người đ�ng g�p c� thể tự m�nh ph�t biểu một c�ch tự do, tờ tạp ch� cũng cảm thấy tự do để b�nh luận tr�n c�c b�i viết đăng tải.� Th� dụ, trong phần quan điểm ban bi�n tập �Indochine S.O.S.�, 27, số Th�ng Ba 1947, b�i viết của Dannaud được m� tả như �un m�lange stendhalien d�ingenuit� et de ruse�, v� sự tường thuật của �ng bị cho l� �typiquement celui d�un soldat, c�est-�-dire d�un home qui risque sa vie l� �u les autres travaillent, pass� l� �u ils demeurent, et, presque in�vitablement, tient pour secondaire ce qu�ils prennent au s�rieux et qui est la substance de leur vie�; 28 c�ng b�i quan điểm bi�n tập n�y cũng đ� bất đồng s�u sắc với lời tố c�o chống lại đường lối Stalinn�t của t�c giả Lefort.

������ Thứ ba, tờ b�o c� tham gia một c�ch m�nh liệt v�o c�c cuộc tranh luận ph�t sinh bởi lập trường của ch�nh n�.� Th� dụ, b�i quan điểm bi�n tập �Indochine S.O.S.� chứa đựng một sự đả k�ch sự đ�p ứng của Franҫois Mauriac (đăng tải tr�n tờ Le Figaro) đối với b�i quan điểm Th�ng Mười Hai 1946 của tạp ch� v� cũng đăng tải một sự ph�c đ�p cho một l� thư của một qu�n nh�n trở về từ Đ�ng Dương trong Th�ng Mười Một 1946 chỉ tr�ch giọng điệu của b�i quan điểm bi�n tập Th�ng Mười Hai 1946 v� b�nh vực c�c chiến hữu của anh ta vẫn c�n ở Đ�ng Dương. 29 Thứ tư, tờ Les Temps Modernes, trong khi nh�n nhận c�c chiều k�ch quốc tế của cuộc xung đột tại Đ�ng Dương (xem b�n dưới), tiếp tục tố c�o n� trong thực chất l� một cuộc chiến tranh thực d�n 30 v� chỉ tr�ch ch�nh phủ, quốc hội v� c�c đảng ph�i ch�nh trị Ph�p (kể cả đảng PCF [ tức Parti Communiste Fran�ais: Đảng Cộng Sản Ph�p, ch� của người dịch]) về việc kh�ng tranh luận vấn đề một c�ch thấu đ�o v� c�ng khai v� kh�ng c� h�nh động hữu hiệu. 31 Cho đến Th�ng Năm 1947, khi c�c bộ trưởng phe Cộng Sản bị b�i chức khỏi ch�nh phủ, Đảng Cộng Sản đ� kh�ng c�ng khai chống đối cuộc chiến tranh.� Khi c�c th�nh quả chiến tranh được tranh luận hồi Th�ng Ba 1947, th� dụ, c�c bộ trưởng đảng PCF đ� bỏ phiếu t�n th�nh v� c�c d�n biểu Cộng Sản đ� kh�ng bỏ phiếu.� Điều n�y cho thấy một c�ch r� r�ng, như t�c giả Ian Birchall đ� nhận x�t, 32 rằng m�i cho đến Th�ng Năm 1947, lập trường chủ trương bởi tờ Les Temps Modernes r� r�ng nằm b�n c�nh tả của SFIO [tức Section Fran�aise de l'Internationale Ouvri�re : Ph�n Bộ Ph�p Quốc Của C�ng Nh�n Quốc Tế, đảng ch�nh chị theo khuynh hướng x� hội chủ nghĩa của Ph�p, ch� của người dịch], v� PCF.� Thứ năm, v� quan trọng, tạp ch� đ� kh�ng chỉ nhắm đơn giản v�o việc th�ng tin, n� c�n nỗ lực để động vi�n � kiến c�ng ch�ng chống lại chiến tranh.� Một bản tuy�n bố d�i ba trang được k� t�n bởi hơn 50 nh� tr� thức, ngo�i de Beauvoir, Sartre v� Merleau �Ponty, gồm Andr� Breton, Jean Cocteau, Henri Matisse, k�u gọi h�a b�nh tại Việt Nam, được c�ng bố v�o cuối năm 1948. 33 Bản tuy�n bố n�y kh�c biệt một c�ch r� rệt với b�i quan điểm bi�n tập năm 1946 k�u gọi sự triệt tho�i của người Ph�p.� B�i quan điểm bi�n tập năm 1946 trong bản chất l� một bản tuy�n bố về sự x�c phạm đạo l�, một bản tuy�n bố về nguy�n tắc (�Điều sai lầm của ch�ng ta l� hiện diện tại Đ�ng Dương v� ch�ng ta phải rời đi�). V� như thế chỉ d�nh �t khoảng trống cho một sự tranh biện ch�nh trị đầy đủ t�n th�nh sự triệt tho�i v� kh�ng c� tư tưởng n�o được đăng tải hoặc về việc triệt tho�i sẽ ảnh hưởng ra sao hay đ�u l� t�c động sẽ c� tr�n nước Ph�p.� Bản tuy�n bố năm 1948 c� t�nh chất �ch�nh trị� nhiều hơn trong đ� n� tố gi�c ph� tổn của cuộc chiến, số tử trận l�n cao trong c�c binh sĩ v� sự thiếu mạch lạc trong ch�nh s�ch của ch�nh phủ. (Trong Th�ng S�u 1948, như một phần trong �giải ph�p Bảo Đại� của n�, Ph�p đ� k� kết một hiệp ước với vị ho�ng đế thừa nhận nền độc lập v� sự thống nhất của Việt Nam như một Quốc Gia Li�n Kết trong Li�n Bang Ph�p � đ�y ch�nh l� c�c điều m� Hồ Ch� Minh đ� t�m c�ch đạt được tại Hội Nghị Fontainebleau hai năm trước đ�).

C�c động năng nội bộ của tờ Les Temps Modernes v� lập trường của n� về Đ�ng Dương cũng cần được cứu x�t trong một quan điểm ch�nh trị rộng r�i hơn.� Ngay từ l�c khởi sự c�c sự căng thẳng Ph�p-Việt thời hậu chiến tranh, c�c ph�t ng�n vi�n từ c�nh Tả v� Hữu tại Ph�p đ� sử dụng mối đe dọa đến quyền lực v� ảnh hưởng của nước Ph�p tại Đ�ng Dương sẽ bị thay thế bởi quyền lực v� ảnh hưởng của c�c nước kh�c như l� một l� do căn bản cho sự can thiệp của Ph�p. 34 Tuy thế, c�c sự căng thẳng từ Th�ng T�m 1945 v� Th�ng Mười Một/Th�ng Mười Hai 1946 v� sự xung đột c�ng khai tiếp nối nguy�n thủy được nh�n ch�nh yếu như một sự đụng chạm giữa c�c quyền lợi của Ph�p v� Việt Nam.� Tuy nhi�n, trong diễn tiến của năm 1947, chiến tranh tại Đ�ng Dương ng�y c�ng bị gộp v�o trong một kịch bản Chiến Tranh Lạnh, một khuynh hướng gia tăng mạnh mẽ với sự chiến thắng của Cộng Sản Trung Hoa hồi Th�ng Mười 1949 v� sự b�ng nổ chiến tranh tại Triều Ti�n trong m�a h� 1950.

������ Trong ban bi�n tập của tờ Les Temps Modernes, sự khởi sự của Chiến Tranh Lạnh cũng được cảm nhận v� đưa đến trong Th�ng S�u 1946 sự từ bỏ h�ng ngũ của Raymond Aron v� Albert Ollivier ngả sang c�nh th�n Hoa Kỳ/chống cộng sản.� Tuy thế, như đ� được ghi nhận, trong khi tư thế c� nh�n của Sartre như một nh�n vật tr� thức đ� n�ng cao danh tiếng của tờ Les Temps Modernes, ch�nh Merleau-Ponty l� kẻ khởi thủy mang lại sự l�nh đạo ch�nh trị v� vị thế của �ng trong ban bi�n tập đ� được tăng cường bởi sự ra đi của Aron v� Ollivier.� Khoảng mười lăm năm sau n�y, tr�nh bảy về lập trường ch�nh trị của �ng v�o l�c n�y, Sartre c� viết �ma pens�e politique �tait confuse, mesid�es pouvaient nuire�. 35 Merleau-Ponty thực sự l� người cố vấn ch�nh trị của �ng. 36

������ C�c lập trường ch�nh trị được chấp nhận bởi tờ Les Temps Modernes (chống phe de Gaulle, chống thực d�n, chống phe chống cộng) đ� đặt n� b�n c�nh tả của diễn trường ch�nh trị nhưng trong khi c� cảm t�nh với PCF v� Li�n Bang S� Viết (LBSV), tờ tạp ch� đ� từ chối kh�ng tự xếp m�nh v�o h�ng ngũ của Li�n Bang S� Viết hay Đảng Cộng Sản Ph�p.� Một b�i quan điểm bi�n tập viết bởi Merleau-Ponty v� được đăng tải trong Th�ng Một 1946 đ� t�m lược trọn vẹn lập trường ch�nh trị của �ng (v� của tạp ch�) v�o l�c đ�. 37 Lịch sử đ� vươn tới một khoảnh khắc mơ hồ; giới tư sản bị sa lầy v�o trong c�c sự m�u thuẫn của ch�nh n� v� chủ nghĩa tư bản đ� khống thể tự ph�ng chiếu như một lực lượng t�ch cực, trong khi c�ng l�c, tầng lớp lao động th� qu� yếu ớt để trở th�nh một yếu tố tự trị của lịch sử v� tiến tr�nh c�ch mạng tại LBSV đang bị ngưng trệ.� Tương lai th� bất định nhưng sự trật khớp n�y của lịch sử đ� kh�ng phải l� một l� do cho việc từ bỏ chủ nghĩa M�c-x�t, đến mức m� Merleau-Ponty quan t�m.� Hy vọng rằng LBSV sẽ t�m lại được động năng c�ch mạng của n�, Merleau-Ponty chủ trương rằng tạm thời, điều quan trọng cần bảo đảm rằng kh�ng c� việc g� được l�m để ngăn chặn ph�ng tr�o v� sản.� Tuy nhi�n, v�o năm 1947, �ng đ� ưu sầu nhiều hơn về viễn ảnh của kinh nghiệm S� Viết khai sinh ra một sự thực h�nh M�c-x�t nh�n bản, kh�ng gi�o điều m� �ng c� gắn b�.� Song, bất kể một sự bi quan v� mất ảo tưởng ng�y c�ng gia tăng với sự ứng dụng M�c-x�t kiểu Stalin-n�t, �ng từ chối chạy sang phe chống cộng sản.

������ Ngay từ Th�ng Ba 1947, tờ Les Temps Modernes đ� trả lời một c�ch �m thị trước c�o buộc rằng Chiến Tranh Đ�ng Dương chỉ l� một phần của một ��m mưu Cộng Sản�.� Một b�i quan đi�m ban bi�n tập, đ� sẵn được đề cập đến, ghi nhận rằng Việt Minh đ� kh�ng nhận được bất kỳ sự ủng hộ đ�ng kể n�o từ LBSV, rằng phần lớn c�c vũ kh� của Việt Nam đến từ Trung Hoa (vẫn chưa l� một quốc gia Cộng Sản), rằng Li�n Bang S� Viết đ� t�m c�ch thỏa hiệp, chứ kh�ng muốn c� một cuộc chiến tranh với nguy cơ đưa đến sự can dự của Anh Quốc v� Hoa Kỳ, v� rằng Đảng Cộng Sản Ph�p, như c�c th�nh vi�n của ch�nh phủ, chịu một tr�ch nhiệm về ch�nh s�ch thực d�n của Ph�p tại Đ�ng Dương. 38 B�i viết kết luận rằng đặt sự tr�ch m�c về Chiến Tranh Đ�ng Dương l�n LBSV tương tự như c�c cảnh s�t trưởng n�o đ� quy tr�ch mọi vấn đề cho một nh�m nhỏ c�c kẻ g�y rối. 39

Tuy nhi�n, khi cuộc chiến tranh tiếp diễn, ng�n từ Chiến Tranh Lạnh của c�c kẻ ủng hộ sự d�nh l�u của Ph�p trở n�n c�ng khai hơn v� inh tai hơn, trong khi c�c sự biện minh cho sự theo đuổi chiến tranh thuần t�y về mặt quyến lợi quốc gia của Ph�p ng�y c�ng trở n�n thiếu thuyết phục.� Đ�i diện với c�c sự căng thẳng gia tăng của Chiến Tranh Lạnh v� cuộc chiến tranh tại Đ�ng Dương, tờ Les Temps Modernes đ� mở chiến dịch vận đ�ng t�ch cực cho h�a b�nh.� Ch�nh trong khung cảnh n�y m� lời thỉnh nguyện cho h�a b�nh đ� sẵn được đề cập tới cũng phải được đặt, th� dụ, v�o trong b�i viết của Ren� �tiemble nhan đề �De la bombe atomique et de ses cons�quences�, đăng tải trong tờ Les Temps Modernes số Th�ng Hai 1949. 40

������ Đầu năm 1948, Sartre v� Merleau-Ponty gia nhập Tập Hợp C�ch Mạng D�n Chủ (Rassemblement Democratique Revolutionnaire) mới được th�nh lập gần đ�, một tổ chức c�nh tả c� căn bản rộng r�i li�n kết c�ch mạng.v� tự do, hy vọng mang lại một giải ph�p thay thế d�n chủ triệt để trước chủ nghĩa Stalin v� chủ nghĩa tư bản.� Ngo�i việc đối ph� với t�nh hiếu chiến của Chiến Tranh Lạnh, với c�c đ�i hỏi tổng qu�t của n� cho h�a b�nh, Tập Hợp RDR cũng cam kết một c�ch c� biệt cho h�a b�nh tại Đ�ng Dương, v� trong Th�ng Một 1949, đ� tung ra một sự thỉnh ngutyện k�u gọi điều đ�nh tức thời với Hồ Ch� Minh. 41

 

M�a h� 1950-M�a H� 1953: Thời Kỳ Gi�n Đoạn

������ V�o l�c bắt đầu năm 1950, sự nhận thức về chiến tranh tại Đ�ng Dương đ� thay đổi một c�ch s�i nổi.� Trong Th�ng Mười 1949, Đảng Cộng Sản Trung Hoa chiếm giữ quyền lực v� trong Th�ng Mười Hai đ� cho đồn tr� c�c binh sĩ tại bi�n giới Việt Nam.� Trong Th�ng Một 1950, Trung Cộng v� LBSV thừa nhận Việt Nam D�n Chủ C�ng H�a.� Họ được theo sau bởi Bắc H�n v� c�c nước Đ�ng �u, v� trong m�a xu�n Hồ Ch� Minh đ� thăm viếng Bắc Kinh v� Mạc Tư Khoa nơi �ng ta gặp gỡ Mao Trạch Đ�ng v� Stalin.� Trong khi đ�, Hoa Kỳ, Anh Quốc, v� c�c nước thuộc khu vực quyền lợi của Mỹ chấp thuận sự thừa nhận chế độ của Bảo Đại, v� trong Th�ng Ba c�c t�u Mỹ đầu ti�n chuy�n chở vũ kh� cho c�c lực lượng của Ph�p bắt đầu cập bến S�ig�n, trong khi c�c vũ kh� Trung Cộng được cung cấp cho Việt Minh.� V�o m�a xu�n 1950, Đ�ng Dương đ� trở th�nh, một c�ch bất khả tranh luận, một chiến trường trung t�m của Chiến Tranh Lạnh.� Sau đ� trong Th�ng S�u, Bắc H�n đ� x�m lăng phần đất ph�a nam của H�n quốc.

������ Sự b�ng nổ Chiến Tranh Triều Ti�n đ� đ�nh dấu một điểm khủng hoảng cho tờ Les Temps Modernes.� Như đ� được ghi nhận, Merleau-Ponty, cố vấn hướng dẫn ch�nh trị của tờ tạp ch�, ng�y c�ng trở n�n mất ảo tưởng về sự thực h�nh của LBSV v� c�c đảng Cộng Sản theo đường lối Stalin-n�t.� Song, trong năm 1949, với bối cảnh của vụ �n Kravchenko (*a) , �ng đ� cố gắng tương đối h�a (relativize) c�c phương thức đ�n �p của S� Viết bằng việc so s�nh c�c trại giam S� Viết với c�c thuộc địa của khối T�y, v� c�n tuy�n bố rằng, bất kể mọi điều, vẫn c� thể biện hộ cho LBSV, tr�n t�nh trạng rằng n� đ� kh�ng h�nh động theo một cung c�ch đế quốc hay qu�n phiệt hung h�n.� Nhưng đối với Merleau-Ponty, sự khai diễn cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n đ� l� giọt nước cuối c�ng.� �ng đ� bị buộc phải kết luận rằng Stalin đ� nh�n chiến tranh l� kh�ng thể tr�nh được, rằng LBSV l� một quyền lực đế quốc chủ nghĩa v� đ� kh�ng c� g� để lựa chọn giữa n� v� chủ nghĩa đế quốc của Mỹ.� Giờ đ�y, đối với �ng � v�, trong quan điểm của �ng, đối với tờ tạp ch� � sự lựa chọn duy nhất l� sự im lặng.

������ Merleau-Ponty, kẻ đ� sẵn thu m�nh v�o b�n trong tờ tạp ch� từ 1949, giờ đ�y ho�n to�n tho�i lui.� H�nh động của �ng tước đoạt khỏi tờ tạp ch� con người đ� từng đ�ng g�p qu� nhiều v�o đường hướng ch�nh trị của n� v� đ� mở ra một thời kỳ được đề cập tới bởi Sartre như l� �sự gi�n đoạn k�o d�i, theo Sartre, cho đến 1952, 43 mặc d�, như t�c giả Howard Davies vạch ra, Merleau-Ponty đ�, sau rốt, kh�ng bỏ đi cho m�i đến Th�ng Một 1953. 44 Nếu tờ Les Temps Modernes v�o đầu thập ni�n 1950 được xem một c�ch nghi�m ngặt từ quan điểm của c�c b�i viết được đăng tải về Đ�ng Dương, r� r�ng l� chiến tranh kh�ng trở th�nh ti�u điểm của sự ch� � một lần nữa cho m�i đến m�a h� 1953, khi chỉ c� một b�i b�o duy nhất c� thực chất được c�ng bố về đề t�i n�y trong thời khoảng giữa m�a h� 1950 v� Th�ng Bảy 1953; 45 tuy nhi�n, kh�ng n�n qu�n rằng từ 1952, Sartre đ� t�ch cực về mặt ch�nh trị trong một cuộc đấu tranh cầm đầu bởi đảng PCF đ�i trả tự do cho Henri Martin, một thủy thủ bị kết �n t� năm năm hồi năm 1950 v� vận đọng chống chiến tranh tại Đ�ng Dương. 46

������ Sự tham dự của Sartre v�o chiến dịch vận động của đảng PCF đ�i ph�ng th�ch Martin đ� l� m�n dạo đầu cho một sự hợp t�c chặt chẽ với Đảng n�y k�o d�i cho đến khi c� cuộc x�m lăng của S� Viết v�o Hung Gia Lợi trong năm 1956.� L� do cho quyết định của Sartre để trở th�nh một bạn đồng h�nh từ 1952 nằm ngo�i địa b�n của b�i viết n�y, nhưng c� thể được t�m thấy trong b�i �Les Communistes et la paix� (C�c người Cộng Sản v� H�a B�nh) được đăng tải trong tờ Les Temps Modernes năm 1952. 47

������ Giữa 1950 v� 1953, sự thảo luận của tờ Les Temps Modernes về chủ nghĩa thực d�n trở n�n tổng qu�t h�a hơn, v� b�i viết duy nhất về Đ�ng Dương nằm trong sự đối chiếu với một số b�i viết c� t�nh chất l� thuyết về hiện tượng của chủ nghĩa thực d�n v� về chủ nghĩa thực d�n tại c�c phần đất kh�c của thế giới (tức Nam Phi, Algeria, Morocco v� Tunisie).

 

M�a H� 1953 � Th�ng Năm 1954: Cam Kết II

������ Trong m�a h� 1953, tờ Les Temps Modernes đ� lại đặt Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương l�n h�ng đầu trong nghị tr�nh của n� bằng việc ấn h�nh một số đặc biệt về Việt Nam. 48 V�o l�c đ�, điều ng�y c�ng trở n�n r� rệt rằng người Ph�p kh�ng đi đến việc chiến thắng tại Đ�ng Dương với con số về nh�n lực v� khối lượng qu�n dụng thuộc quyền điều dộng của họ, v� rằng ch�nh phủ Ph�p đ� kh�ng chuẩn bị để gia tăng sự cam kết của n� v� rằng ngay d� c� l�m như thế, chiến thắng c�n l�u mới được bảo đảm chắc chắn.� Như với sưu tập c�c b�i viết được ấn h�nh hồi Th�ng Ba 1947, số b�o đặc biệt Th�ng T�m v� Th�ng Ch�n đưa ra một loạt c�c �lập trướng kh�c biệt về chiến tranh xuy�n qua mười bẩy b�i viết m� n� bao gồm.� Giống như trong số b�o Th�ng Ba 1947, cũng c� c�c sự tường thuật của nh�n chứng tại chỗ bởi một người b�n d�n sự mới trở về từ Việt Nam, 49 v� c�c tr�ch đoạn từ quyển nhật k� của một binh sĩ Ph�p đ� từng phục vụ tại Việt Nam. 50 Ngo�i ra, kh�c với năm 1947, tờ TM c� đăng tải một quan điểm về cuộc chiến tranh từ một. th�nh vi�n thuộc tổ chức b� mật của Việt Nam. 51 Cũng c� một b�i viết về sự thất bại của ch�nh s�ch thực d�n Ph�p từ một quan điểm kinh tế, 52 một b�i viết về Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a, 53 về những g� m� Cộng H�a D�n Chủ đ� đạt được với v� cho c�c n�ng d�n (tức sự th�nh lập c�c n�ng hội, cuộc chiến đấu chống nạn m� chữ, cải c�ch ruộng đất) 54 v� về Qu�n Độu Nh�n D�n Việt Nam. 55

������ S� b�o bao gồm một b�i viết đả k�ch ch�nh s�ch của ch�nh phủ Ph�p về sự ủng hộ cho Bảo Đại, một b�i kh�c điểm mặt c�c nh�n vật ch�nh trị v� qu�n sự then chốt b�n ph�a Ph�p, 56 v� hai b�i viết � một về Việt Nam v� Hoa Kỳ, 57 b�i kia về Việt Nam v� Trung Hoa 58 � phản ảnh chiều k�ch quốc tế m� cuộc xung đột đ� kho�c lấy, đặc biệt từ 1950.� Cũng c� c�c b�i viết về văn h�a � c�c b�i thơ v� v� b�i nhạc của kh�ng chiến Việt Nam 59 v� một b�i điểm s�ch ngắn về c�c t�c phẩm của c�c t�c giả Ph�p cố gắng biện minh cho ch�nh s�ch Ph�p tại Đ�ng Dương xuy�n qua c�c b�i viết của họ. 60 Trong số b�o Đặc Biệt, ch�ng ta t�m thấy �m hưởng của b�i quan điểm ban bi�n tập năm 1946 xuy�n qua c�c sự so s�nh thường c� được ph�c họa trong c�c b�i b�o đ� đăng tải, giữa qu�n đội Ph�p tại Đ�ng Dương v� qu�n Đức tại Ph�p trong thời Chiếm Đ�ng. 61 Sự tuyển chọn c�c b�i viết được đăng tải cũng l�m s�ng tỏ sự li�n đới của tờ tạp ch� với cuộc đấu tranh của người Việt Nam gi�nh độc lập của họ, sự ch�n gh�t của tờ b�o đối với ch�nh s�ch của Ph�p v� một sự lập lại lời k�u gọi thương thảo với Hồ Ch� Minh, được tr�nh b�y một c�ch c�ng khai như giải ph�p của tờ tạp ch� cho cuộc xung đột trong một b�i được viết bởi Jean Pouillon. 62

������ Lời n�i đầu mở m�n của số Th�ng Năm 1954 khẳng định rằng sự thực của sự thất bại gần đ� ở Điện Bi�n Phủ l� cuộc chiến tranh tại Việt Nam đ� bị thua. 63 Tạp ch� đ� kh�ng cảm thấy rằng đ� l� sự thất trận của n�, cũng kh�ng phải của nước Ph�p, hay của những người l�nh đ� chiến đấu tại Đ�ng Dương, m� cho c�c kẻ đ� phụ tr�ch ch�nh s�ch của Ph�p, những kẻ đ� b�c bỏ một giải ph�p h�a b�nh, những kẻ đ� n�i dối v� bu�ng m�nh trong c�c sự che dấu v� những kẻ giờ đ�y đi t�m kiếm một giải ph�p �danh dự�. �[T]oute defaite, pour eux�, b�i viết ghi nhận, �sera dishonorante, parce que la guerre l��tait�. 64 Giải ph�p h�a b�nh duy nhất giờ đ�y, theo b�i quan điểm ban bi�n tập, l� nước Ph�p thừa nhận Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a v� triệt tho�i tức thời c�c đo�n qu�n viễn chinh.

Trong suốt cuộc xung đột, mục đ�ch của tờ tạp ch� ch�nh yếu l� nhằm gi�o dục giới độc giả của n� về những g� đang xảy ra tại Đ�ng Dương, l�m cho d�n ch�ng tại Ph�p nhận biết được c�c kh�t vọng của người Việt Nam v� về c�c ảnh hưởng t�n ph� của ch�nh s�ch của Ph�p.� Chiều hướng n�y được ph�t biểu r� bởi Sartre trong số b�o Th�ng Năm 1954 65 tiếp theo sau việc gạt bỏ v�o giờ ch�t một b�i quan điểm ban bi�n tập về Đ�ng Dương trong ấn phẩm th�ng trước đ�.� (B�i viết, �Nous ne partirons pas pour la croisade�, được viết bởi Marcel Peju, r� r�ng c� được liệt k� nơi bảng mục lục v�, theo c�c t�c giả Contat v� Rybalka, ch�nh Sartre l� người đ� quyết định gỡ bỏ b�i viết ra khỏi tờ tạp ch� sau khi n� đ� được chấp nhận v� in ra). 66 C�c l� do cho sự r�t lại b�i b�o th� kh�ng r� 67, nhưng trong số b�o Th�ng Năm, Sartre đ� lập lại mục ti�u của tờ tạp ch� về Đ�ng Dương v� t�m tắt một c�ch trọn vẹn th�i độ của n� xuy�n qua cuộc chiến tranh đ� được khảo s�t b�n tr�n.

������ Ce que le public demande � notre revue, ce n�est pas d�agiter mais d�exposer les �v�nements, d�analyser les situations, d�en �clairer les sens, s�il se peut, bref de commenter et de convaincre �� Tous nos lecteurs savent que nous tenons la politique du gouvernement pour nefaste et pour m�prisables les homes qui l�inspirent: mais notre tache est de le d�montrer sans cesse. 68

������ Bất kể c�c nỗ lực nhất qu�n bởi tờ Les Temps Modernes để n�ng cao � thức của quần ch�ng về Cuộc Chiến, r� r�ng l� tờ tạp ch� chỉ c� rất �t t�c động tr�n c�ng luận.� Th� dụ, trong một cuộc thăm d� � kiến được thực hiện hồi Th�ng Một 1948, số người d�n n�u cuộc chiến tranh tại Đ�ng Dương như l� một trong c�c biến cố ch�nh của năm 1947 th� kh�ng đ�ng kể đến nỗi n� bị gộp v�o trong 6% loại �c�c biến cố kh�c�.� Khi cuộc chiến tranh tiếp diễn, sự lưu t�m đến c�c biến cố tại Đ�ng Dương th� cực kỳ giới hạn.� Trong Th�ng Mười 1950, 20% của số người được phỏng vấn v� trong Th�ng Hai 1954, 30% c�c người được phỏng vấn tự tr�nh b�y rằng họ kh�ng c� � kiến g� li�n quan đến c�c biến cố tại Đ�ng Dương.� Trong Th�ng Năm 1953, một cuộc thăm d� � kiến c�c người l� độc giả của một hay nhiều hơn c�c nhật b�o (tức những kẻ c� thể được giả định hiểu biết nhiều hơn về ch�nh trị), ph�t hiện rằng chỉ c� 30% số mẫu thăm d� c� theo d�i thường xuy�n tin tức về Đ�ng Dương, v� trong Th�ng Hai 1954, ba th�ng trước khi c� sự sụp đổ của Điện Bi�n Phủ, con số đ� tụt xuống tới 23% với 45% n�i rằng họ c� đọc tin tức về Đ�ng Dương đ�i l�c, v� 32% trả lời họ chưa từng đọc về n� g� cả.� Trong số những kẻ ph�t biểu quan điểm về cuộc chi�n tranh, điều cần ghi nhận rằng số những người ủng hộ sự can thiệp của Ph�p tại Đ�ng Dương chưa bao giờ l� một khối đa số v� v�o Th�ng Hai 1954 đ� tụt xuống chỉ c�n 8% d�n số Ph�p; với 19 ch�nh phủ tại Ph�p từ 1945 đến 1954, ch�nh s�ch của Ph�p mang vẻ bất quyết, m�u thuẫn v� thiếu mạch lạc một c�ch qu� thường xuy�n. 69

������ V� thế điều r� r�ng l� mặc d� cuộc Chiến Tranh của Ph�p tại Đ�ng Dương chỉ ngắn hơn cuộc Chiến Tranh tại Algeria khoảng một năm hay �t hơn (vốn khởi sự chỉ bốn th�ng sau trận Điện Bi�n Phủ), n� kh�ng hề, ngoại trừ sự chấn động về sự thất trận tại Điện Bi�n Phủ), c� c�ng t�c động tr�n ch�nh trị nước Ph�p, c�ng luận Ph�p hay m�i trường tr� thức Ph�p như cuộc Chiến Tranh Algeria đ� g�y ra.� C�c l� do cho sự kiện n�y kh�ng kh� để nhận biết.

������ Như đ� ghi nhận, sự t�i khẳng định quyền lực của Ph�p tại Đ�ng Dương, v� c�c nơi kh�c của đế quốc Ph�p l� một phần trong chiến lược của de Gaulle để bảo đảm tư thế �đại cường� m� Ph�p đ� từng được thụ hưởng tr�n thế giới cho thời hậu Thế Chiến.� Tuy nhi�n, trong thời kỳ 1944-1947 m� t�c giả Martin Shipway đ� gọi l� �con đường dẫn đến chiến tranh� 70 tại Đ�ng Dương, (c�c) ch�nh phủ Ph�p v� d�n ch�ng tại mẫu quốc Ph�p đ� c� c�c sự cứu x�t kh�c cấp b�ch hơn: cho đến năm 1945, nhiệm vụ ch�nh r� r�ng cho nước Ph�p được xem l� sẽ đ�ng vai tr� t�ch cực trong sự đ�nh bại chủ nghĩa Quốc X� của Đức (Nazism).� Sau khi c� sự thất trận của phe Quốc X�, ưu ti�n được d�nh cho việc x�y dựng một nước Ph�p mới, v� đặc biệt t�i cấu tr�c nền kinh tế bị qu� quặt của Ph�p, kể cả hạ tầng cơ sở bị t�n ph� của n�, cũng như việc ấn định c�c định chế ch�nh trị của nền Đứ Tứ Cộng H�a mới th�nh lập.� Mặc d� đ� c� một sự đồng thuận trong tầng lớp ch�nh trị rằng Đ�ng Dương phải d�nh liền với Ph�p trong Li�n Hiệp Ph�p, vẫn c�n cả một con đường, trong cả nghĩa đen lẫn nghĩa b�ng, d�i xa c�ch với c�c mối quan t�m tức thời v� cấp b�ch của mẫu quốc Ph�p thời hậu Giải Ph�ng.

������ Hơn nữa, Đ�ng Dương đ� kh�ng c� một th�nh phần d�n Ph�p hay �u Ch�u đ�ng đảo c� thể so s�nh với d�n số pied noir: ch�n đen của Algeria v�, một c�ch chủ yếu, trong khi Đ�ng Dương được bao gồm bởi c�c v�ng đất bảo hộ v� một thuộc địa, Algeria được xem về mặt thể chế l� một phần của mẫu quốc Ph�p, chỉ bị t�ch rời về mặt địa dư bởi Địa Trung Hải.� Sự kh�c biệt then chốt kh�c rằng tại Algeria, kh�c với Đ�ng Dương, sụ tr�ng cậy gia tăng được đặt tr�n số l�nh trưng binh, trong khi tại Đ�ng Dương kh�ng chỉ l� cuộc chiến tranh được chiến đấu bởi c�c binh sĩ chuy�n nghiệp. m� c�n c� một sự gia tăng li�n tục v� mạnh mẽ số l�nh (gốc Đ�ng Dương) bản địa được điều động bởi người Ph�p.� Điều n�y c� nghĩa rằng số người tại Ph�p mất con, cha hay b� bạn tại Đ�ng Dương c�n tương đối nhỏ.� Ch�nh v� thế cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương vẫn c�n, trong thời khoảng của n�, phần lớn, l� một �cuộc chiến tranh bị l�ng qu�n�.

������ Jamais, dans ses profondeurs, la nation n�a consid�r� le conflit au bout du monde comme m�ritant une attention permanente, n�cessitant des initiatives massives et suivies visant � inflechir la politique gouvernementale dans un sens ou dans l�autre.� � l�exception de deux franges militants, les �pour� et les �contre�, il n�y eut ni actions ni attention permanente. 71

������ Tuy thế, như một phần của phong tr�o �phản chi�n�, tờ Les Temps Modernes đ� nỗ lực một c�ch nhất qu�n để l�m s�ng tỏ những g� đang xảy ra tại Đ�ng Dương, v� từ Th�ng Mười Hai 1946 đ� duy tr� một c�ch kh�ng lay chuyển lập trường của n� k�u gọi một sự triệt tho�i của Ph�p.� Lập trường ki�n quyết được lấy bởi tờ tạp ch� về Đ�ng Dương c� nghĩa rằng khi cuộc phi�u lưu (sai lạc) thực d�n kế tiếp của Ph�p khởi sự tại Algeria, �t th�ng sau vụ Điện Bi�n Phủ, tờ Les Temps Modernes đ� sẵn được thiết định như một �tiếng n�i� được nh�n nhận của chủ trương chống thực d�n.� Điều n�y cho ph�p tờ tạp ch� giữ một vai tr� quan trọng hơn nhiều m� n� đảm nhiệm trong suốt cuộc khủng hoảng Algeria v�, ngay từ l�c khởi đầu c�c chiến sự, tờ Les Temps Modernes đ� được nhận thức, v� tự nhận thức, sẽ l� một ti�u điểm cho c�c kẻ ch�ng đối chiến tranh. ��Hơn nữa, sự chống đối chiến tranh của Ph�p tại Đ�ng Dương c� nghĩa rằng Sartre v� tờ Les Temps Modernes đ� sẵn tạo lập được c�c sự chứng nhận chống chủ nghĩa thực d�n của họ khi, trong thập ni�n 1960, họ tham gia v�o phong tr�o chống đối sự can thiệp của Mỹ tại Việt Nam v� đ� c� thể ph� diễn rằng họ đ� từng l� c�c kẻ ủng hộ nhất qu�n nền độc lập của Việt Nam từ năm 1946./- ��������������

_____

CH� TH�CH

1. Charles de Gaulle, M�moires de guerre, Vol. I: L�Appel 1940-1942 (Paris: Plon, 1954), 137, được tr�ch dẫn trong s�ch của Jean Lacouture, De Gaulle, Vol. II: Le Politique 1944-1959 (Paris: �ditions du Seuil, 1985), 156.

2. L� Existentialisme est un humanism (Chủ nghĩa hiện sinh l� một chủ nghĩa nh�n bản) (Paris: Nagel, 1946) bản văn được tu chỉnh ch�t �t của b�i diễn thuyết trước c�ng ch�ng được đưa ra tại C�u Lạc Bộ Club Maintenant tại Paris h�m 28 Th�ng Mười 1945.

3. C�c t�c phẩm L�Age de raison v� Le Sursis được ấn h�nh bởi nh� xuất bản Gallimard trong Th�ng Ch�n 1945.

4. Anna Boschetti, Sartre et �Les Temps Modernes� (Paris: Minuit, 1985), 187.

5. Jean-Paul Sartre, �Pr�sentation�, Les Temps Modernes, I (Oct. 1945), 1-21.� T�n của tạp ch� từ giờ về sau được viết tắt l� TM.

6. C�ng nơi dẫn tr�n, 1.

7. C�ng nơi dẫn tr�n, 3.

8. C�ng nơi dẫn tr�n, 4.

9. C�ng nơi dẫn tr�n, 7-8.

10. �Merleau-Ponty�, trong s�ch của Sartre, Situations IV (Paris: Gallimard, 1964), 206.

11. Alain Ruscio, �Les Intellectuels franҫais et la guerre d�Indochine: une repetition g�n�rale�, Cahiers de l�Institut d�Histoire du Temps present, 34 (1996), 127.� Về mặt số lượng c�c b�i viết đ� đăng tải, tờ tranh đua gần nhất của TM l� ấn phẩm D�mocratie nouvelle của Đảng Cộng Sản Ph�p, được th�nh lập v�o năm 1947.� Từ 1947 đến 1954 (kể g�m 1954, TM đ� ấn h�nh 38 b�i viết c� nội dung vững chắc về Đ�ng Dương, tờ D�mocratie nouvelle ấn h�nh 31 b�i v� tờ Esprit ấn h�nh 14 b�i.� (Ngo�i ra, tờ TM c�n đăng tải một b�i viết trong năm 1946 v� Esprit ấn h�nh 2 b�i trong năm 1948).� C�c ấn phẩm kh�c chống đối ch�nh s�ch của Ph�p tại Đ�ng Dương được trưng dẫn bởi Ruscio, bao gồm T�moignage chr�tien, L�Observateur, (sau đổi th�nh France-observateur), Combat, France-Tireur.

12. Trần Đức Thảo, �Sur l�Indochine�, TM, v (Feb. 1946), 878-900.

13. Howard Davies, Sartre and �Les Temps Modernes� (Cambridge: Cambridge University Press, 1987), 19.

14. �Et Bourreaux et Victimes ��, TM, xv (Dec. 1946), trước trang 385.

15. Michel-Antoine Burnier, Les Existentialistes et la politique (Paris: Gallimard, 1966), 39.

16. Jean H. Roy, �Les Indochines�, TM, xvi (Jan. 1947), 743-50.

17. J.-B. Pontalis, bi�n tập, �Un soldat franҫais en Indochine�, TM, xvii (Feb. 1947), 895-905.

18. Patrick P. Michael, �Deux and d�Indochine�, TM, xli (March 1949), 503-4.

19. Jeanne Cuisinier, �D�tails�, TM, xviii (March 1947), 1115-32.

20. N�, �Regards sur notre action politique en Indochine�, TM, xviii (March 1947), 1133-49.

21. Jean-Pierre Dannaud, �Service inutile�, c�ng nơi dẫn tr�n, 1095-114.

22. Trần Đức Thảo, �Les Relations franco-vietnamiennes�, TM, xviii (March 1947), 1053-67.

23. Jeanne Cuisinier, �La France vue de Saigon�, TM, xxiii-xxiv (Aug. � Sept. 1947), 551-76.

24. Claude Lefort, �Les Pays coloniaux: analyse structurelle et strategie r�volutionnaire�, TM, xviii (March 1947), 1068-94; Trần Đức Thảo, �Sur l�interpretation trotzkyste [sic] des �venements d�Indochine�, TM, xxi (June 1947), 1696-1705.

25. Trần Đức Thảo, �Sur l�interpretation ��, 1697.� Trần Đức Thảo, trở về Việt Nam trong năm 1951 v� c�n l� một gi�o sư tại Đại Học H� Nội cho đến năm 1958 khi �ng bị b�i nhiệm, tiếp theo sau một sự đụng độ với hệ cấp đảng về bản chất của văn chương c�ch mạng.� Như một phần của sự tự ph� b�nh, được đăng tải trong Th�ng Năm 1958 tr�n nhật b�o của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Đảng Lao Động, �ng Trần th� nhận đ� �tiếp nhận v� phổ biến �văn chương đồi trụy� từ Ph�p (kể cả c�c �n bản của tờ Les Temps Modernes), v� trong khi ở Ph�p c� li�n hệ với tờ Les Temps Modernes, được m� tả như một �nh�m Trotskyist� (Olivier Todd, Un Fils Rebelle (Paris: Grasset � Livre de Poche)), 1981, 236.

26. Dannaud, �Service inutile�.

27. �Indochine S.O.S.�, TM, xviii (March 1947), 1046.� Nhan đề của b�i quan điểm ban bi�n tập được lấy từ một quyển s�ch c� c�ng nhan đề được viết trong thập ni�n 1930 bởi Andree Viollis (Paris: Gallimard, 1935, với lời đề tựa của Andr� Malraux).

28. C�ng nơi dẫn tr�n, 1048-51.� Phần nhấn mạnh của nguy�n bản.

29. Jean H. Roy, �Correspondance�, TM, xviii (March 1947), 1150-2.

30. Jean Pouillon, �Mythe contre mythe�, TM, xx (May 1947), 1345.

31. C�ng nơi dẫn tr�n, 1345-60.

32.� Thư t�n trao đổi với t�c giả, 25 November 1997.

33. �Pour la paix au Vietnam�, TM, xxxix (Dec. 1948 � Jan. 1949), 122-5.

34. Cả de Gaulle lẫn đảng PCF đều lo sợ rằng nếu Ph�p giải kết ra khỏi Đ�ng Dương, nước Anh v�/hay Mỹ sẽ nhảy v�o thay thế n�.� Về de Gaulle, xem Jean Lacouture, De Gaulle, Chương 7, đặc biệt trang 165.� Về đảng PCF, xem, th� dụ, �Appel du Comit� central du PCF�, 3 Th�ng Năm 1947 trong s�ch của Jacob Moneta, Le PCF et la question colonial (Paris: Maspero, 1971), 159.

35. Sartre, �Merleau-Ponty�, 199.

36. C�ng nơi dẫn tr�n, 215.

37. Merleau-Ponty, �Pour la v�rit�, TM, iv (Jan. 1946), 577-600.

38. �Indochine S.O.S.�, 1043.

39. C�ng nơi dẫn tr�n, 1044.

40. Ren� �tiemble, �De la bombe atomique et de ses consequences�, TM, xl (Feb. 1949), 287-97.

41. Burnier, 71-2.

42. Sartre, �Merleau-Ponty�, 236.

43. C�ng nơi dẫn tr�n, 246.

44. Davies, 41.

45. Paul Mus, �Insertion du communisme dans le movement nationaliste Vietnamien, TM, lxxviii (April 1952), 1795-809.

46. Sartre c� bi�n soạn một quyển s�ch về vụ n�y nhan đề l� L�Affaire Henri Martin (Paris: Gallimard, 1953).

47. �Les Communistes et la paix�, TM, lxxxi (July 1952), 1-50; lxxxiv-lxxxv (Oct.-Nov. 1952), 695-763.� Phần thứ ba xuất hiện tr�n tờ TM, ci (April 1954), 1731-819.

48. TM, số đặc biệt (numero special), xciii-xciv (Aug. � Sept. 1953).

49. Louis Dalmas, �En un combat douteux�, TM, xciii-xciv (Aug. � Sept. 1953), 195-207.

50. Philippe Arnoulx de Pirey, �Op�ration Gachis�, C�ng nơi dẫn tr�n, 225-73.

51. Hien, �La M�r�, C�ng nơi dẫn tr�n, 319-27.

52. Henri Moscat, �Un �chec: 50 ans de colonialism �conomique en Indochine�, C�ng nơi dẫn tr�n, 388-400.

53. Marcel Ner, �La R�publique democratique du Vietnam�, C�ng nơi dẫn tr�n, 334-63.

54. Gilles Martinet, �La R�publique Vietnamienne et la r�volution paysanne�, C�ng nơi dẫn tr�n, 363-72.

55. Guy de Chambure v� Jean-Jacques Salomon, �L�Arm�e populaire�, C�ng nơi dẫn tr�n, 293-318.

56. Jean-R. Cl�menti, �Bảo Đại existe-t-il?�, C�ng nơi dẫn tr�n, 207-19; Claude Bourdet, �Les Hommes de la guerre�, C�ng nơi dẫn tr�n, 401-25.

57. Louis de Villefosse, �Les �tats-Unis en Indochine�, C�ng nơi dẫn tr�n, 447-57.

58. Marcel Ner, �Le Vietnam et la Chine de 1945 � 1953�, C�ng nơi dẫn tr�n, 373-86.

59. Ch�nh Hữu [?], �Po�mes et chansons de la Resistance�, C�ng nơi dẫn tr�n, 327-32.

60. Jean-Henri Roy, �La Litt�rature et le napalm�, C�ng nơi dẫn tr�n, 274-80.

61. Xem, th� dụ, Dalmas, 195; Louis de Villefosse, �La Strat�gie de �plein employ��, TM, xciii-xciv (Aug. � Sept. 1953), 287; Introduction to �La M�re�, 318-9.

62. Jean Pouillon, �Il faut n�gocier avec Ho Chi M�nh, TM, xciii-xciv (Aug. � Sept. 1953), 458-64.

63. �Le Rendez-vous de Điện Bi�n Phủ�, TM, cii (May 1954), 1921-3.

64. C�ng nơi dẫn tr�n, 1922.

65. Jean-Paul Sartre, �� nos lecteurs�, TM, cii (May 1954), 1923-4.

66. Michel Contat v� Michel Rybalka, Les �crits de Sartre (Paris: Gallimard, 1970), 276.

67. Sartre đ� đưa ra như l� do của b�i quan điểm ban bi�n tập l� một sự phản đối lại một �sự cảnh c�o� m� John Foster Dulles đang đe dọa chuyển đ�n Trung Hoa.� Trong thời khoảng giữa b�i quan điểm bi�n tập v� ng�y ph�t h�nh của n�, Dulles, dưới �p lực từ ph�a Anh Quốc, theo Sartre, đ� từ bỏ để nghị n�y.� B�i x� luận do đ� gặp phải sự bắt trắc của việc xuất hiện lỗi thời v� thừa th�i.� TM cũng được khuyến c�o rằng nếu b�i quan điểm xuất hiện, c� một mối nguy rằng tất cả c�c ấn bản của số b�o n�y sẽ bị tịch thu v� giữ lại (xem �� nos lecteurs�, 1924).� Theo Contat v� Rybalka, dường như nhiều phần rằng Sartre đ� c� quyết định ngoại lệ đối với một số c�u được d�ng trong b�i quan điểm nguy�n thủy, đề cập đến người Việt Nam như �c�c người d�n da v�ng nhỏ b� n�y: ces petits homes jaunes�.� L�Express (2 May 1954) n�u � kiến rằng b�i quan điểm bi�n tập đ� bị r�t lại bởi n� đ� bị viết qu� tệ (Contat v� Rybalka, 276-7).

68. �� nos lecteurs�, 1924.

69. Đoạn văn n�y tr�ch yếu s�n rộng từ t�c giả Alain Ruscio, �L�Opinion franҫaise et la guerre d�Indochine (1945-1954) sondages et t�moignages�, Vingti�me Si�cle, 29 (1991), 35-45.

70. Martin Shipway, The Road to War: France and Vietnam 1944-1947 (London: Berghahn, 1997).

71. Alain Ruscio, �Les Intellectuels franҫais et la guerre d�Indochine: une repetition g�n�rale?�, 113. ��

_____

Nguồn: David Drake, �Les Temps Modernes and the French war in Indochina�, Journal of European Studies, 28, n. 1-2 (March-June 1998): 25 (17 trang).

*****

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH

*a) Victor Andreevich Kravchenko (sinh ng�y 11 Th�ng Mười 1905, mất ng�y 25 Th�ng Hai 1966), sinh ra tại Ukraina từ một gia đ�nh kh�ng đảng ph�i, Kravchenko trở th�nh một kỹ sư v� gia nhập Đảng Cộng Sản Li�n S� năm 1929. ��ng chứng kiến sự chết đ�i h�ng loạt của giới n�ng d�n Ukraina do ch�nh s�ch tập thể h�a n�ng nghiệp của Stalin. �Sự gh� tởm về số tổn thất nh�n mạng lớn lao của ch�nh s�ch ng�y c�ng l�m �ng ch�n gh�t chế độ S� Viết.� Trong Thế Chiến II, �ng phục vụ với cấp bậc Đại �y trong qu�n đội S� Viết trước khi được cử sang l�m việc tại Soviet Purchasing Commission (Ủy Hội Tạo M�i S� Viết) tại Washington, D.C.

Trong năm 1944, �ng từ bỏ nhiệm sở v� xin tỵ nạn ch�nh trị tại Hoa Kỳ.� Tuy nhi�n c�c thẩm quyền S� Viết đ� y�u cầu dẫn độ tức khắc �ng về Nga, gọi �ng l� kẻ phản bội. �Đại Sứ Joseph E. Davies đ� khiếu nại trực tiếp với Tổng Thống Hoa Kỳ Franklin D. Roosevelt nh�n danh Stalin đ�i trao trả Kravchenko. �Kravchenko được chấp thuận cho tỵ nạn nhưng buộc phải sống với một t�n giả để tr�nh sự nguy hiểm bị �m s�t bởi điệp vi�n S� Viết.

Kravchenko c� viết quyển s�ch nhan đề I Choose Freedom được xuất bản năm 1946 để tr�nh b�y về cuộc sống của �ng tại Li�n Bang S� Viết như một vi�n chức S� Viết v� kinh nghiệm của �ng dưới chế độ tư bản Mỹ. ��ng mất đi tại New York, năm 1966.

Nguồn: Wikipedia

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

02.09.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013