Carlyle A. Thayer

 

C�C VẤN ĐỀ AN NINH TẠI Đ�NG NAM �:


CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG THỨ BA

 

Ng� Bắc dịch

 

 

(B�i tham luận được đọc tại Hội Nghị �An Ninh v� Kiểm So�t Vũ Kh� tại Bắc Th�i B�nh Dương�, được đồng bảo trợ bởi Trung T�m Nghi�n Cứu H�a B�nh (Peace Research Centre), Trung T�m Nghi�n Cứu Chiến Lược v� Quốc Ph�ng (Strategic and Defense Studies Centre), v� Ban C�c Quan Hệ Quốc Tế, Trường Nghi�n Cứu về Th�i B�nh Dưong Học, Đại Học Quốc Gia �c Đại Lợi, Canberra, A.C.T. , 12-14 Th�ng T�m, 1987).

 

Dẫn Nhập

������ Cuộc xung đột vũ trang đang tiếp diễn hiện thời giữa Việt Nam v� c�c lực lượng du k�ch của Ch�nh Phủ Li�n Hiệp Kampuchea D�n Chủ (CPLHKDC) [ti�ng Anh l� Coalition Government of Democratic Kampuchea: CGDK] 1 đ� được đặt t�n l� Cuộc Chiến Tranh D�ng Dương Thứ Ba bởi c�c nh� ph�n t�ch h�n l�m.� Nhật kỳ của n� đ� được ấn định theo quy ước bắt đầu từ Th�ng Mười Hai 1978 khi c�c lực lượng qu�n sự Việt Nam ph�ng ra một cuộc x�m lăng to�n diện v� chiếm cứ Kampuchea D�n Chủ.� Trong Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979, để trả th� cho việc tấn c�ng của Việt Nam v�o đồng minh của m�nh, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) đ� ph�ng ra một cuộc c�ng k�ch ồ ạt v�o s�u tỉnh bi�n giới của Việt Nam.� Trong t�m năm qua, c�c l�n bang tập hợp trong Hiệp Hội C�c Nước Đ�ng Nam � (ASEAN: Association of South East Asian Nations) 2 gồm 6 hội vi�n đ� gọi sự chiếm đ�ng của Việt Nam tại Kampuchea l� mối đe dọa an ninh lớn nhất trong v�ng.� Rất gần đ�y th�i, h�m 15 Th�ng S�u 1979, th� dụ, Thủ Tướng T�n Gia Ba đ� gọi vấn đề Kampuchea l� �vấn đề an ninh ch�nh yếu của khối ASEAN�. 3

������ Cuộc chiến tranh Đ�ng Dương Thứ Ba c� thể được m� tả đ�ng nhất như l� một cuộc xung đột ở cường độ thấp.� N� đ� được ph�ng ra tại hai mặt trận, dọc theo bi�n giới của Việt Nam với Trung Quốc, v� dọc theo bi�n giơi Th�i Lan với, v� b�n trong nội địa của Căm Bốt.� Một sự duyệt x�t c�c hoạt động qu�n sự nổi bật kể từ thời kỳ khủng hoảng 1978-79 cho thấy rằng c�c đối thủ kh�c nhau đ� c�n nhắc để giữ sự giao tranh trong v�ng giới hạn, rằng bản th�n cuộc xung đột nhiều phần kh�ng leo thang một c�ch quyết liệt, v� rằng sự can thiệp qu�n sự trực tiếp bởi c�c quyền lực b�n ngo�i kh�ng c� x�c xuất xảy ra.� Ch�nh v� thế Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Ba đ� diễn tiến trong thực chất th�nh một cuộc xung đột song phương bền bỉ giữa Trung Quốc v� Việt Nam.� Trong khi an ninh cụ thể của Th�i Lan bị đe dọa trực tiếp bởi đạn ph�o k�ch v� c�c vụ x�m nhập qu�n sự của Việt Nam, kh� c� thể n�i trong năm 1987 rằng cuộc xung đột tại Kampuchea l� mối quan t�m an ninh ch�nh của v�ng đất n�y. 4 Vấn đề an ninh ch�nh đối diện với Đ�ng Nam � l� sự ổn định ch�nh trị của Phi Luật T�n, sự nổi loạn phe cộng sản gia tăng ở đ�, v� tương lai c�c căn cứ qu�n sự v� c�c cơ sở� của Hoa Kỳ tại Vịnh Subic Bay v� Căn Cứ Kh�ng Qu�n Clark.

������ B�i viết n�y cung cấp một sự lượng định ch�nh trị - qu�n sự của Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Ba trong hai phần.� Phần thứ nhất khảo s�t ngắn gọn c�c nhận thức về an ninh của Việt Nam.� Sau đ� n� sẽ được nối tiếp bằng một sự ph�n t�ch chiến tranh bi�n giới Trung � Việt.

 

1. C�c Nhận Thức Về An Ninh Của Việt Nam

������ Một quan điểm phổ biến v� thường được tin tưởng về Việt Nam rằng c�c nh� l�nh đạo cộng sản của n� đang nỗ lực để ho�n th�nh một giấc mơ l�u đời của kẻ s�ng lập ra đảng của họ, Hồ Ch� Minh, nhằm tạo lập ra một �Li�n Bang Đ�ng Dương� bao gồm ba nước L�o, Căm Bốt v� Việt Nam.� Bằng chứng được trưng ra để hậu thuẫn quan điểm n�y dựa, một phần, tr�n sự kiện rằng Hồ Ch� Minh đ� th�nh lập Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương, rằng c�c văn kiện đảng c� k�u gọi sự th�nh lập một Li�n Bang Đ�ng Dương, v� �Ch�c Thư Sau C�ng� của Hồ Ch� Minh c� nhắc lại lời k�u gọi sự th�nh lập một li�n bang như thế.� C�c quan điểm kh�c cực đoan hơn cho rằng Việt Nam đang t�m c�ch s�p nhập cả mười bảy tỉnh đ�ng bắc Th�i Lan, 5 nếu kh�ng cũng x�i giục c�ch mạng khắp v�ng với mục ti�u tối hậu nhằm tạo lập ra một �Li�n Bang C�c Nước X� Hội Chủ Nghĩa Đ�ng Nam ��. 6

������ T�i liệu lịch sử chiếu rọi một �nh s�ng kh�c tr�n vấn đề n�y.� Hồ Ch� Minh đ� th�nh lập Đảng Cộng Sản Việt Nam trong Th�ng Hai 1930.� Đảng n�y đ� đổi t�n của n� trong Th�ng Mười năm đ� th�nh Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương theo chỉ thị c�ng khai của Quốc Tế Cộng Sản tại Moscow.� Như t�c giả Nayan Chanda vạch ra một c�ch ch�nh x�c, sự nghi�n cứu gần đ�y cho thấy rằng trong thập ni�n 1930 phe Cộng Sản Việt Nam �t để � đến việc ph�t huy c�ch mạng tại L�o v� Căm Bốt. 7 Sự th�nh lập đảng Cộng Sản Đ�ng Dương, được x�i giục từ b�n ngo�i, kh�ng thể được trưng dẫn l�m bằng chứng rằng c�c nh� l�nh đạo c�ch mạng Việt Nam đ� c� c�c kế hoạch cho một đại li�n bang v�o l�c đ�.

������ Một sự khảo s�t t�i liệu lịch sử cũng ph�t hiện rằng kh�i niệm một li�n bang to�n Đ�ng Dương, tr�n một căn bản tự nguyện, đ� chỉ được đề cập lướt qua trong c�c văn kiện đảng hồi giữa thập ni�n 1930 v� đầu thập ni�n 1940.� N� đ� bị loại bỏ trong năm 1951 tại Đại Hội Đảng Thứ Nh� khi Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương bị giải t�n.� Kh�ng c� sự đề cập đến � tưởng về một Li�n Bang Đ�ng Dương sau đ�, hay trong �Bản Ch�c Thư Cuối C�ng� năm 1969 của Hồ Ch� Minh.� Một sự duyệt x�t bao qu�t c�c lời tuy�n bố ch�nh s�ch Việt Nam về chủ đề n�y kết luận:

t�ch biệt ra khỏi khung cảnh lịch sử của n�, � niệm �Li�n Bang Đ�ng Dương� đ� mang một � nghĩa kh�ng chủ định.� Chứng liệu mơ hồ v� kh�ng đầy đủ chung quanh c�c nguy�n ủy của kh�i niệm c�ng l�m phức tạp hơn t�nh trạng nghịch l� n�y.� Hậu quả, sự sử dụng �Li�n Bang Đ�ng Dương� để giải th�ch c�c sự ph�t triển gần đ�y tại Đ�ng Nam � bao h�m c�c th�nh kiến cần �phải c� sự ch� � cẩn thận.� Khi c�c sự khiếm khuyết của khung cảnh v� sự mơ hồ kh�ng được đếm xỉa đến, hậu quả xuất hiện rằng c�c h�nh động của Việt Nam tại Đ�ng Dương c� tiềm năng bị giải th�ch trong một phổ trường hạn chế về những � định khả hữu của Việt Nam. 8

������ Kh�i niệm rằng Căm Bốt, L�o, v� Việt Nam tạo th�nh một ph�n v�ng kh�c biệt, được gọi l� Đ�ng Dương, l� một sản phẩm của thời thực d�n v� c� thể được truy t�m trực tiếp nơi sự th�nh lập một Li�n Hiệp Ph�p nối kết ba nước n�y. Hậu quả, c�c nh� c�ch mạng Việt Nam đ� dự liệu chiến lược chống thực d�n của họ tr�n một quy m� cấp miền, to�n Đ�ng Dương.� Ngay từ 1950, Tướng V� Nguy�n Gi�p đ� viết:

Đ�ng Dương l� một đơn vị chiến lược duy nhất, một chiến trường duy nhất.� V� l� do n�y, v� đặc biệt bởi địa h�nh chiến lược, ch�ng ta kh�ng thể xem Việt Nam được độc lập chừng n�o Căm Bốt v� L�o c�n nằm dưới sự đ� hộ của đế quốc chủ nghĩa, y như ch�ng ta kh�ng thể xem Căm Bốt v� L�o được độc lập chừng n�o Việt Nam c�n dưới sự cai trị của đế quốc chủ nghĩa.� Phe thực d�n đ� d�ng Căm Bốt để tấn c�ng Việt Nam [trong năm 1947]. 9

������ Quan điểm n�y, cho rằng Đ�ng Dương cấu th�nh �một đơn vị chiến lược, một chiến trường duy nhất� vẫn c�n rất nhiều trong đầu �c c�c nh� l�nh đạo Việt Nam ng�y nay như một hậu quả của c�c biến cố lịch sử sau n�y.� C�c vi�n chức Việt Nam tuy�n bố rằng c�c đối thủ của họ -- người Ph�p, người Nhật, người Mỹ, v� người Trung Quốc � cũng nh�n Đ�ng Dương như một đơn vị chiến lược trong nỗ lực của họ để trấn �p c�ch mạng Việt Nam.� Tuy nhi�n, kể từ c�c cuộc chiến thắng của phe Cộng Sản năm 1975, mối quan hệ giữa ba nước đ� được biến đổi th�nh một �li�n minh chiến lược cấp v�ng�, l� một phần của mạng lưới to�n cầu c�c li�n minh của Li�n Bang S� Viết.� Cố Thượng Tướng Ho�ng Văn Th�i đ� viết, th� dụ:

Ch�ng ta, c�c người cộng sản Việt Nam, hiểu r� rằng khối li�n đới Việt-L�o-Kampuchea, một li�n minh cấp v�ng hiện l� một phần của li�n minh thế giới của c�c nước hội vi�n của cộng đồng x� hội chủ nghĩa trong đ� Li�n Bang S� Viết l� cột trụ. 10

Sau c�ng, trền điểm n�y, tại c� lẽ một trong những b�i viết c� � nghĩa nhất về chiến lược qu�n sự của Việt Nam tại Căm Bốt, Thượng Tướng L� Đức Anh khi đ� c� viết:�

Trước ti�n, c� quan điểm cho rằng Đ�ng Dương l� một chiến trường duy nhất, quan điểm cho rằng một li�n minh đấu tranh, chiến lược giữa ba nước Đ�ng Dương l� một định luật trong sự sống c�n v� ph�t triển của mỗi nước cũng như của tất cả ba nước �

Ng�y nay, con đường x�y dựng v� ph�ng vệ Đất Nước, cũng phải l� con đường li�n đới đặc biệt, hay li�n minh đấu tranh v� chiến lược chặt chẽ giữa ba nước, ba d�n tộc dưới một kế hoạch chung để phối hợp chiến lược của ba nước �

Đưa ra sự diễn tả đầy dủ quan điểm rằng �Đ�ng Dương l� một chiến trường duy nhất cũng c� nghĩa t�n trọng sự độc lập v� chủ quyền của nhau v� khắc phục tư tưởng d�n tộc chủ nghĩa của tất cả c�c nước lớn cũng như tư tưởng d�n tộc chủ nghĩa hẹp h�i trong khi cực kỳ cảnh gi�c chống lại v� thực hiện c�c bước tiến cương quyết để ph� vỡ c�c kế hoạch v� c�c chiến thuật của địch nhằm triệt hạ t�nh li�n đới của ba nước Đ�ng Dương, để chia rẽ Việt Nam v� Căm Bốt. 11

Chiếu theo c�c điều khoản của một �Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c� được k� kết với Cộng H�a D�n Chủ Nh�n D�n L�o (CHDCNDL; tiếng Anh l� Lao People�s Democratic Republic: LPDR), hồi Th�ng Bảy 1977, hai b�n k� kết tự hứa hẹn:

ủng hộ v� trợ gi�p hết l�ng nước kia v� thực hiện một sự hợp t�c chặt chẽ nhằm tăng cường năng lực ph�ng thủ, bảo vệ nền độc lập, chủ quyền v� sự to�n vẹn l�nh thổ �[của mỗi b�n] chống lại mọi � đồ v� c�c h�nh vi ph� hoại bởi đế quốc chủ nghĩa v� c�c lực lượng phản động ngoại lai. 12

Một điều khoản tương tự trong bản hiệp ước giữa Việt Nam v� Cộng H�a Nh�n D�n Kampuchea (CHNDK, tiếng Anh l� People�s Republic of Kampuchea: PRK), được k� kết trong Th�ng Hai 1979, tuy�n bố:

Tr�n nguy�n tắc rằng sự ph�ng thủ v� x�y dựng quốc gia l� ch�nh nghĩa của mỗi d�n tộc, hai b�n kết ước tiến h�nh để ủng hộ v� trợ gi�p hết l�ng nước kia trong mọi l�nh vực v� trong mọi h�nh thức cần thiết � 13

Kể từ khi c� sự k� kết c�c hiệp ước n�y, khu�n mẫu tưong t�c giữa Việt Nam v� c�c l�n bang của n� tr�n phương diện ch�nh trị - qu�n sự đ� kh�ng c� c�c đồ trang sức của một �Li�n Bang Đ�ng Dương� (Indochina federation) ch�nh thức, trong đ� c�c quyền lực của c�c nước li�n can phải nhường bước trước v�i thẩm quyền trung ương cao hơn.� Cũng kh�ng c� nước n�o đ� di chuyển, về mặt hiến ph�p, để tạo lập một li�n hiệp (confederation), tức, một h�nh thức hợp t�c trong đ� một thẩm quyền trung ương lệ thuộc v�o c�c đơn vị th�nh vi�n (tới mức độ c� khi h�nh vi của li�n hiệp c� thể bị kiềm chế bởi ch�ng [c�c đơn vị th�nh vi�n].

Từ ngữ li�n minh (alliance) (một sự thỏa thuận để hợp t�c trong sự ph�ng thủ qu�n sự c�c quyền lợi chung), trong khi n� �m chỉ một h�nh thức hợp t�c �t chặt hơn nhiều so với li�n bang hay li�n hiệp, chỉ th�u t�m một số kh�a cạnh trong c�c quan hệ s�u v� rộng của Việt Nam với L�o v� Căm Bốt.� C�c kh�a cạnh n�y bao gồm c�c quan hệ đảng-với-đảng, sự phối hợp ch�nh s�ch ngoại giao, v� c�c h�nh thức kh�c nhau của sự hợp t�c kinh tế gần gũi với c�c giai đoạn ti�n khởi của sự kết hợp kinh tế.� Việt Nam d�ng c�c từ ngữ như �khối li�n đới� v� �c�c quan hệ đặc biệt� để m� tả c�c mối quan hệ n�y.� Nh�n theo chiều k�ch qu�n sự vừa thảo luận, c� lẽ từ ngữ �cộng đồng an ninh cấp v�ng� th� th�ch hợp hơn.

 

2. Cuộc Chiến Tranh Bi�n Giới Trung � Việt

������ Kể từ cuộc chiến tranh bi�n giới Trung-Việt năm 1979, t�nh h�nh qu�n sự dọc v�ng bi�n cương ph�n chia hai nước đ� được ổn định h�a.� Kể từ �t nhất năm 1980, c�c nh� l�nh đạo Việ nam đ� kết luận rằng họ kh�ng c�n phải đối diện khả t�nh sắp xảy ra của một �b�i học thứ nh�. 14 �C�c biến cố ở cấp thấp, xem ra kh�ng c� sự chủ định, xảy ra gần như h�ng ng�y.� Những loại sự việc n�y hiện ra tr�i ngược một c�ch r� r�ng với c�c sự bột ph�t lớn xảy ra h�ng năm v� được hợp tấu bởi cả hai ph�a nhằm phục vụ cho c�c mục đ�ch tuy�n truyền v� ch�nh trị.� Trong phần n�y, điều sẽ được lập luận rằng cuộc xung đột Trung � Việt đ� tiến h�a th�nh một loại �chiến tranh giả vờ� được giữ hạn chế bởi c�c vai ch�nh.� Từ 1979, cường độ của cuộc xung đột bi�n giới đ� được điều h�a chủ yếu bởi ph�a Trung Quốc.� C�c sự bột ph�t lớn tr�n bi�n giới đ� được khi�u kh�ch để phục vụ cho c�c mục ti�u của ch�nh s�ch ngoại giao ở nhữmg nơi kh�c trong v�ng � Ch�u v� �t c� d�nh d�ng với t�nh h�nh qu�n sự thực sự dọc theo bi�n giới.

������ Ngo�i vấn đề Căm Bốt, kh�ng c� c�c quyền lợi quốc gia xung đột một c�ch trực tiếp giữa Trung Quốc v� Việt Nam sẽ cần đến c�c chiến sự n�y.� Th� dụ, khi Trung Quốc x�m lăng Việt Nam trong năm 1979, Bắc Kinh đ� tuy�n bố rằng n� đang ph�ng ra một �cuộc ho�n k�ch tự vệ� nhằm b�nh định khu vực bi�n giới, vốn đ� ở trong sự rối loạn từ 1977, sao cho c�c cư d�n Trung Quốc c� thể t�i lập một đời sống b�nh thường.� Tuy nhi�n, trọng lượng của bằng chứng cho thấy rằng Trung Quốc đ� c� c�c mục ti�u kh�c nữa, quan trọng hơn.� Trong đoản kỳ, Trung Quốc đ� t�m c�ch l�m nhẹ bớt �p lực tr�n c�c lực lượng Khmer Đỏ dọc bi�n giới Th�i Lan � Căm Bốt bằng c�ch chuyển hướng v� cầm ch�n c�c lực lượng Việt Nam tại một mặt trận thứ nh�.� C�c mục ti�u của Trung Quốc cũng gồm: �dạy một b�i học cho Việt Nam� v� c�c sự ngạo mạn của n� trong v�ng, v� �trừng phạt� Việt Nam v� đ� x�m lăng một đồng minh của Trung Quốc; chứng tỏ rằng Trung Quốc, chứ kh�ng phải Li�n Bang S� Viết, l� một đồng minh đ�ng tin cậy; biểu dương uy dũng qu�n sự của Trung Quốc bằng việc t�i khẳng định đặc ưu quyền của Trung Quốc về việc �trừng trị c�c kẻ man rợ� nằm trong khu vực ảnh hưởng của Trung Quốc; v� trắc nghiệm c�ng lượng gi� Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) trong sự chiến đấu thực sự. 15

������ Trong t�m năm qua chưa hề c� vụ n�o đe dọa vươn l�n tới cường độ của cuộc chiến tranh bi�n giới đ� được giao tranh trong c�c Th�ng Hai-Th�ng Ba 1979.� V�o l�c đ�, một lực lượng đặc nhi�m t�m qu�n đo�n (gồm 20 sư đo�n) v� c�c đơn vị yểm trợ, tổng cộng 300,000 l�nh, đ� được tập hợp tại miền nam Trung Quốc.� Ch�ng được trang bị với 1,000 xe tăng, �t nhất 1,500 khẩu trọng ph�o v� �t nhất 1,000 m�y bay.� V�o l�c cao điểm của cuộc sự giao tranh, khoảng 80,000 qu�n ch�nh quy của QĐGPNDTQ đ� tiến v�o s�u tỉnh miền bắc của Việt Nam với đầy đủ qu�n số hiện diện.� Đa số đ� giao chiến trong cuộc tấn c�ng th�nh c�ng v�o Lạng Sơn, một tỉnh lỵ.� Sau khi Lạng Sơn thất thủ, ph�a Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng c�c mục tiệu của họ đ� đạt được, v� họ đ� tiến h�nh việc triệt tho�i.� Theo một sự lượng định, �tổng cộng, �t nhất 30,000 l�nh Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (QĐNDVN) v� QĐGPNDTQ đ� chết trong thời khoảng từ 17 Th�ng Hai đến 15 Th�ng Ba.� Tổng số người chết v� bị thương ở cả hai b�n, kể cả c�c thường d�n, chắc chắn vượt qu� 75,000 người�. 16 Wu Xiuquan, Tổng Tham Mưu Ph� QĐGPNDTQ c� thừa nhận rằng QĐGPNDTQ đ� phải g�nh chịu 20,000 người tổn thất trong đ� �t hơn ph�n nửa đ� bị giết chết. 17

������ Kể từ 1979, đ� c� �t nhất s�u vụ bột ph�t lớn tại bi�n giới (Th�ng Bảy 1980, Th�ng Năm 1981, Th�ng Tư 1983, Th�ng Tư 1984, Th�ng S�u 1985 v� Th�ng Mười Hai 1986/Th�ng Một 1987), tất cả đều đ� được khi�u kh�ch hay d�n dựng bởi Trung Quốc để phục vụ c�c mục ti�u ch�nh s�ch ngoại giao rộng lớn hơn.� Mỗi vụ trong c�c trường hợp nghi�n cứu n�y đ� được lựa chọn bởi n� đ� được m� tả bởi c�c quan s�t vi�n qu�n sự đương thời như �biến cố nghi�m trọng nhất kể từ 1979� hay biến cố nghi�m trọng nhất kể từ vụ trước đ�.� Từng vụ trong c�c sự b�ng nổ n�y sẽ được khảo s�t dưới đ�y.

 

Trường Hợp Nghi�n Cứu Một:

Ph�o K�ch Cao Bằng, Th�ng Bảy 1980

������ Trong s�u th�ng đầu ti�n của năm 1980, cả Trung Quốc lẫn Việt Nam c� tường thuật một số lượng gia tăng của c�c biến cố ở bi�n giới.� Trong đầu Th�ng Bảy, cả hai b�n đ� trao đổi c�c kh�ng thư phản đối c�c h�nh động của b�n kia.� Th� dụ, v�o h�m 4 Th�ng Bảy, Bộ Ngoại Giao Việt Nam đ� tố gi�c rằng ph�o binh Trung Quốc đ� ph�o k�ch nặng nề l�nh thổ Việt Nam trong v�i dịp kể từ h�m 28 Th�ng S�u, giết chết hay l�m bị thương một số thường d�n. 18 Vao ng�y kế tiếp, l�nh bi�n ph�ng Trung Quốc được tường thuật đ� bắn h�ng trăm vi�n đạn ph�o binh v�o tỉnh Cao bằng. 19 trong một vụ ph�o k�ch k�o d�i trong ba ng�y.� Trong một kh�ng thư đề ng�y 6 Th�ng Bảy, Trung Quốc đ� biện minh cho c�c h�nh động của m�nh bằng việc tuy�n bố Trung Quốc đang đ�p ứng trước �c�c sự khi�u kh�ch vũ trang kh�ng ngừng� tại bi�n giới của n�.� Văn thư ngoại giao của Trung Quốc đ� liệt k� 114 vụ khi�u kh�ch vũ trang bởi c�c lực lượng Việt Nam trong Th�ng Năm v� Th�ng S�u, kể cả năm vụ đặc biệt nghi�m trọng trong đ� c�c lực lượng Việt Nam hoặc đ� x�m nhập hay bắn v�o l�nh thổ Trung Quốc. 20 C�c biến cố của thời kỳ n�y đ� khiến cho một th�ng t�n vi�n tường thuật rằng �sự căng thẳng tại bi�n giới đ� vươn tới �điểm bốc ch�y: flash point�. 21 Sau đ�, một c�ch nhanh ch�ng kh�ng k�m g� l�c khởi sự, cuộc xung đột đ� được lắng đọng.� V�o ng�y 12 Th�ng Ch�n, ph�a Việt Nam đ� lập lại lời y�u cầu của m�nh về sự t�i lập c�c cuộc đ�m ph�n h�a b�nh.

������ Bất kể sự lập luận ch�nh thức của Trung Quốc cho c�c h�nh động của n�, c�c quan s�t vi�n ngoại giao v� c�c quan s�t vi�n kh�c đ� tường thuật rằng Trung Quốc đ� gia tăng �p lực qu�n sự của n� tr�n bi�n giới Việt Nam để đ�p ứng với sự tấn c�ng m�a kh� của Việt Nam tại Căm Bốt.� Ngay m�i đến h�m 23 Th�ng S�u, Trung Quốc đ� đề nghị với H� Nội rằng Trung Quốc sẽ t�i lập c�c cuộc h�a đ�m tại H� Nội �ngay khi một yếu tố t�ch cực thuận lợi cho c�c cuộc h�a đ�m xuất hiện, ngay d� n� chỉ l� một sự kiện nhỏ�.� Tuần lễ kế ti�p, c�c lực lượng QĐNDVN đ� thực hiện một cuộc đột nhập lớn v�o Th�i Lan v� c�c h�ng r�o ph�o k�ch Th�ng Bảy đ� ph�t sinh. 22

������ C�c nh� ph�n t�ch kh�c n�u � kiến rằng Trung Quốc đ� t�m c�ch lợi dụng cuộc x�m lăng của Li�n Bang S� Viết v�o A Ph� H�n qua việc quấy rối Việt Nam trong khi Moscow mặt kh�c đang bị bận rộn. 23 H�ng r�o đạn ph�o binh của Trung Quốc trong Th�ng Bảy cũng c� thể được nh�n như một c�u trả lời cho c�c y�u cầu của Việt Nam về việc t�i lập c�c cuộc đ�m ph�n nhằm b�nh thường h�a c�c quan hệ đ� bị gi�n đoạn hồi Th�ng Mười Hai 1979, v� trước đề nghị của Việt Nam rằng hai b�n phải t�n trọng một sự ngừng bắn nh�n dịp c�c lễ hội năm mới li�n hệ của hai b�n. 24 N�i c�ch kh�c, Trung Quốc đ� t�m c�ch để biểu lộ quyết t�m của n� nhằm giữ �p lực tr�n Việt Nam hầu buộc Việt Nam phải r�t ra khỏi Kampuchea.

������ C�c vi�n chức Việt Nam đ� toan t�nh ph�ng đại mức nghi�m trọng của biến cố n�y bằng việc c�o gi�c rằng Trung Quốc đ� chuyển ba sư đo�n đến bi�n giới, v� đang chuẩn bị để tấn c�ng Việt Nam.� Tuy nhi�n, c�c nguồn tin qu�n sự T�y Phương tại Bắc Kinh, đ� b�c bỏ c�c lời tuy�n bỏ của Việt Nam, v� đ� tường thuật rằng �đ� kh�ng c� bất kỳ sự tăng cường r� rệt n�o� tại bi�n giới Trung � Việt sẽ b�o trước một cuộc tấn c�ng thứ nh�. 25 Sau đ� trong năm, một số lượng lớn c�c đơn vị yểm trợ v� c�ng binh tiền tuyến của Trung Quốc đ� �quay về qu�n khu gốc của ch�ng. 26

 

Trường Hợp Nghi�n Cứu Hai:

Ph�o K�ch Cao Điểm Thuộc C�c Tỉnh Lạng Sơn V� H� Tuy�n,

Th�ng Năm 1981

������ Năm 1981 đ� bắt đầu với một sự lập lại năm trước.� V�o ng�y 2 Th�ng Một, Bộ Ngoại Giao Việt Nam đề nghị một cuộc ngưng bắn nh�n dịp c�c lễ tiết năm mới.� Đề nghị n�y bị b�c bỏ bởi c�c vi�n chức Trung Quốc v�o h�m 20.� D� thế, cả hai b�n đ� tiến h�nh việc trao đổi c�c t� binh.� Trong v�i th�ng kế tiếp, khu vực bi�n cương tương đối y�n lặng.

������ Trong Th�ng Năm, một sự bột ph�t kh�c đ� xảy ra với sự giao tranh trong th�ng đ� vươn l�n một cường độ chưa từng c� kể từ cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt 1979.� V�o c�c ng�y 5 v� 6 Th�ng Năm, c�c lực lượng Trung Quốc, h�nh qu�n ở cấp trung đo�n, đ� tấn c�ng v� chiếm cứ một giải đất hẹp của bi�n cương, bao gồm ngọn đồi 400, tại huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, v� cũng chiếm đ�ng một số ngọn đồi chiến lược (mang số 1800a, 1800b, 1688 v� 1059) tại huyện Vị Xuy�n, tỉnh H� Tuy�n.� Như trước đ�y, Trung Quốc đ� biện minh cho c�c h�nh động của m�nh bằng việc cho rằng n� đang đ�p ứng trước c�c biến cố bien giới bị x�i giục bởi ph�a Việt Nam trong ba th�ng đầu ti�n của năm.

������ Việt Nam đ� đ�p ứng bằng việc phản c�ng v� x�m nhập v�o l�nh thổ Trung Quốc.� V�o c�c ng�y 5 v� 6 Th�ng năm, c�c lực lượng Việt Nam đ� đột k�ch khu vực Fakashan, tỉnh Quảng T�y.� Ng�y kế tiếp, một đại đội Việt Nam đ� tấn c�ng x� Mengdong, huyện Malipo, tỉnh V�n Nam.� Trung Quốc n�i c�c l�nh bi�n ph�ng của Trung Quốc đ� đẩy lui c�c kẻ x�m nhập, g�y tổn thất cho hơn 100 sinh mạng, biến vụ n�y th�nh sự đụng độ bi�n giới nghi�m trọng nhất trong hai năm.� Con số n�y đ� bị vượt qua ch�n ng�y sau đ�, khi l�nh bi�n ph�ng Trung Quốc được tường thuật đ� giết chết 150 qu�n Việt Nam, những kẻ l� một phần của một trung đo�n được ph�i đến khu vực Fakashan.� Tổng cộng, Trung Quốc tuy�n bố đ� đẩy lui năm cuộc tấn k�ch kh�c nhau của Việt Nam v�o tỉnh Quảng T�y.� Một cuộc đụng độ nghi�m trọng hơn nữa đ� xảy ra h�m 22 Th�ng Năm khi Trung Quốc tuy�n bố đ� hạ s�t 85 l�nh Việt Nam, c�c kẻ đ� tiến v�o khu vực Koulin của V�n Nam.� Trong c�ng ng�y, c�c nguồn tin Việt Nam đ� tường thuật rằng một tiểu đo�n Trung Quốc đ� chiếm cứ v� thiết lập sự kiểm so�t tr�n một ngọn đồi tại huyện Vị Xuy�n.� V�o h�m 25 Th�ng Năm, tổng số tổn thất của Việt Nam trong th�ng đ� ở mức 300 l�nh bị hạ s�t, theo c�c con số của Trung Quốc. 27 Sự giao tranh giảm bớt cường độ, v� v�o h�m 13 Th�ng S�u, như trong c�ng thời khoảng của năm trước, Bộ Ngoại Giao Việt Nam một lần nữa y�u cầu sự t�i lập c�c cuộc h�a đ�m.

������ Như trong Th�ng Bảy 1980, sự bột ph�t lớn trong vụ giao tranh hồi Th�ng Năm 1981 đ� bị khi�u kh�ch bởi ph�a Trung Quốc nhằm phục vụ c�c mục đ�ch ch�nh trị rộng lớn hơn. 28 C�c nh� ngoại giao tại Bắc Kinh đ� mau ch�ng li�n kết cao tr�o trong chiến sự với ch�nh s�ch về Kampuchea của Trung Quốc.� C�c kế hoạch sau đ� được x�c tiến để hợp nhất ba nh�m kh�ng chiến Căm Bốt ch�nh yếu th�nh một mặt trận thống nhất chống Việt Nam.� Theo quan điểm n�y, c�c cuộc tấn c�ng dọc theo bi�n giới ph�a bắc được thiết kế nhằm giữ Việt Nam ở v�o thế ph�ng thủ. 29 C�c nh� ngoại giao cũng ghi nhận rằng một Hội Nghị Quốc Tế về Kampuchea do Li�n Hiệp Quốc bảo trợ đ� được sắp xếp lịch tr�nh v� n� sẽ ph� hợp với mục đ�ch của Bắc Kinh rằng Việt Nam sẽ bị ph�c họa như một �kẻ hiếu chiến�. 30 Hơn nữa, điều cũng nằm trong c�c quyền lợi của Trung Quốc để xuất hiện cương quyết trong ch�nh s�ch của n� nhằm �l�m Việt Nam rỉ m�u� 31 v� cũng khuy�n can c�c nước chủ h�a (bồ c�u) trong khối Asean đừng chấp nhận một tư thế h�a giải tại phi�n họp sắp tới giữa c�c Bộ Trưởng Ngoại Giao của họ tại Manila. 32 Sự ki�n định của Trung Quốc, theo quan điểm n�y, sẽ thuyết phục c�c nước kh�c rằng �p lực kh�ng ngừng tr�n Việt Nam l� c�ch duy nhất để mang lại một sự triệt tho�i của c�c lực lượng Việt Nam ra khỏi căm Bốt.� Sau c�ng, Trung Quốc bị th�c đẩy để ngăn cản Việt Nam kh�ng tăng cường số binh sĩ tại Căm Bốt bằng c�c đơn vị từ bi�n giới với Trung Quốc. 33

������ Điều cần phải ghi nhận, bất kể cường độ của sự giao tranh trong Th�ng Năm, rằng kh�ng l�c n�o Trung Quốc lại đ� tăng cường c�c binh sĩ bi�n cương của n� bằng qu�n ch�nh quy QĐGPNDTQ. 34 Điều r� r�ng đối với phần lớn c�c quan s�t vi�n ngay từ đầu l� một �b�i học� thứ nh� từ Trung Quốc đ� kh�ng được tiến h�nh. 35 Quan điểm của mốt số c�c ph�n t�ch vi�n quốc ph�ng T�y Phương được t�m tắt bởi một nguồn tin như sau: �bất kể sự gia tăng gần đ�y trong c�c sự căng thẳng bi�n giới, họ đang đ�nh cược chống lại �b�i học� Trung Quốc kh�c tại Việt Nam.� Họ n�i tổn thất sẽ qu� cao về mặt sinh mạng, tiền của v� uy t�n ngoại giao, đặc biệt khi Việt Nam đ� tăng cường c�c lực lượng qu�n ch�nh quy của n� tại bi�n cương v� đ� gi�nh được một ưu thế r� rệt về trang thiết bị�. 36 C�c nh� ph�n t�ch kh�c vạch ra rằng m�a mưa đang tới, v� rằng c�c sự cắt giảm gần đ�y trong ng�n s�ch qu�n sự của Trung Quốc ngược chiều với một cuộc x�m lăng thứ nh� to lớn. 37

 

Trường Hợp Nghi�n Cứu 3:

Cuộc Tấn C�ng Tượng Trưng, Th�ng Tư 1983

������ Sau c�c vụ đụng độ Th�ng Năm 1981, c�c sự căng thẳng tại bi�n giới Trung-Việt vẫn c�n ở một mức độ tương đối thấp cho đến Th�ng Tư 1983.� C� vẻ rằng c�c đề xuất để cải thiện c�c quan hệ Trung Quốc � S� Viết, cũng như c�c sự tiếp x�c b� mật được đồn đ�i giữa Trung Quốc v� Việt Nam, c� thể giải th�ch cho sự tạm lắng đọng n�y.� Sự từ chối của Li�n Bang S� Viết kh�ng chịu �p lực Việt Nam, c�ng với sự kh�ng khoan nhượng của Việt Nam về Kampuchea, c� lẽ giải th�ch cho sự bột ph�t dữ dội b�ng nổ trong Th�ng Tư 1983.

������ C�c nỗ lực để cải thiện c�c quan hệ Trung Quốc � S� Viết c� thể c� nhật kỳ từ Th�ng Ch�n 1981, nếu kh�ng sớm hơn, 38 khi Li�n Bang S� Viết gửi một văn thư cho Trung Quốc đề nghị mở lại c�c cuộc thảo luận về c�c vấn đề bi�n giới.� Trung Quốc đ� đ�p ứng một c�ch thận trọng, tuy�n bố rằng c�c sự chuẩn bị c� thực chất th� cần thiết.� Tổng B� Thư Brezhnev đ� mang lại một động lực gia tăng để cải thiện c�c quan hệ với Trung Quốc trong một b�i diễn văn quan trọng tại Tashkent h�m 24 Th�ng Ba 1982. 39 Trong Th�ng Năm, một b�i b�nh luận quan trọng tr�n tờ Pravda tuy�n bố rằng thời điểm cho c�c cuộc đ�m ph�n b�nh thường h�a Trung Quốc � S� Vi�t đ� qu� chậm trễ. 40 C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc sau đ� đ� tiết lộ chiếu hướng mới của họ đối với LBSV tại một Đại Hội đảng được nh�m họp hồi đầu Th�ng Ch�n, khi một sự t�i lập c�c cuộc đ�m ph�n cao cấp thường lệ được loan b�o. 41 Brezhnev sau đ� đ� lập lại lời k�u gọi trước đ�y của �ng ta về việc mở c�c cuộc thảo luận trong một b�i diễn văn quan trọng được đọc h�m 26 Th�ng Ch�n tại Baku. 42 Sau đ� phi�n đ�m ph�n cao cấp đầu ti�n đ� được tổ chức trong Th�ng Mười.

������ Từ thời khắc Brezhnev tuy�n bố sự quan t�m của �ng trong việc cải thiện c�c quan hệ với Trung Quốc, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� t�m c�ch lợi dụng c�c sự kh�c biệt giữa S� Viết v� Việt Nam tr�n vấn đề c�c quan hệ với Trung Quốc.� C�c sự dị biệt n�y th� ho�n to�n hiển nhi�n v�o l�c đ�.� Th� dụ, trong Th�ng Ba khi Brezhnev tuy�n bố rằng Trung Quốc l� một quốc gia x� hội chủ nghĩa, ph�a Việt Nam đ� lập luận ho�n to�n ngược lại. 43 Trong Th�ng Ba � Th�ng Tư, tại Đại Hội Lần Thứ Năm của Đảng Cộng Sản Việt Nam, b�o c�o của Ủy Ban Trung Ương tuy�n bố rằng �c�c kẻ theo chủ nghĩa b�nh trướng v� b� quyền Trung Quốc trong sự th�ng đồng với phe đế quốc chủ nghĩa Hoa Kỳ� vẫn c�n l� �kẻ th� trực tiếp v� nguy hiểm� của nh�n d�n Việt Nam.� Ở chỗ kh�c trong bản b�o c�o của Uy Ban Trung Ương c� biện hộ cho việc t�i lập c�c quan hệ b�nh thường với Trung Quốc.� Theo sau vụ Tashkent, Việt Nam hiển nhi�n c� thực hiện một số sự t�i điều chỉnh ch�nh s�ch.

������ Theo sau Đại Hội [Đảng] Lần Thứ 5, Việt Nam đ� tiến h�nh một cuộc tấn c�ng h�a b�nh.� V�o giữa năm (h�m 6-7 Th�ng Bảy), tại kỳ họp thường ni�n lần thứ 6 của c�c Ngoại Trưởng Ba Nước Đ�ng Dương, c�c sự sửa đổi quan trọng đ� được đưa ra trong ch�nh s�ch giải th�ch trước đ�y.� Trong một bước tiến bất ngờ, Việt Nam loan b�o � định của n� về việc triệt tho�i đơn phương một phần c�c binh sĩ của m�nh ra khỏi Căm Bốt.� Th�i Lan được đề nghị k� kết c�c hiệp ước kh�ng x�m lược với từng nước trong ba nước Đ�ng Dương, cũng như sự thiết lập một �khu vực an to�n dọc theo bi�n giới của Th�i Lan với Căm Bốt sẽ được tuần tra bởi c�c lực lượng Th�i Lan v� Kampuchea.� Th�i Lan sau đ� được mời để thực hiện �bước tiến thứ nh� hướng đến h�a b�nh. 44 C�c sự triệt tho�i tượng trưng bởi c�c lực lượng Việt Nam khỏi Căm Bốt trong thực tế đ� được thực hiện trong Th�ng Bảy, mặc d� c�c quan s�t vi�n b�n ngo�i đ� gọi ch�ng chỉ l� �c�c sự lu�n chuyển binh sĩ�.

������ Trong Th�ng Ch�n 1982, lần đầu ti�n, Việt Nam đề nghị rằng Trung Quốc v� Việt Nam n�n t�n trọng một sự ngưng bắn nh�n dịp c�c ng�y lễ quốc kh�nh li�n hệ của ch�ng.� (Sớm hơn trong c�ng năm, Việt Nam đ� đưa ra một lần nữa một đề nghị ngưng bắn nh�n dip c�c lễ hội năm mới).� Trong Th�ng Mười, thứ trưởng ngoại giao CHXHCNVN, Ho�ng B�ch Sơn, đ� loan b�o rằng Việt Nam th� sẵn s�ng �ở bất kỳ cấp bậc n�o, tại bất kỳ nơi đ�u v� ở thời điểm sớm nhất khả dĩ�, tổ chức c�c cuộc thảo luận với Trung Quốc về việc b�nh thường h�a c�c quan hệ của hai nước.� C�c sự tiếp x�c ngoại giao Trung-Việt b� mất được đồn đ�i mạnh mẽ trong thời khoảng n�y (từ Th�ng Ch�n 1982 đến Th�ng Ba 1983. 45

������ Trong Th�ng Mười, tại phi�n đầu ti�n của c�c cuộc thảo luận Trung Quốc � S� Viết, Trung Quốc đ� đưa ra b�n thảo một kế hoạch năm điểm b� mật để giải quyết vấn đề Căm Bốt.� Theo c�c sự tường thuật b�o ch�, kế hoạch của Trung Quốc k�u gọi một sự triệt tho�i ho�n to�n, theo nhiều giai đoạn c�c binh sĩ Việt Nam ra khỏi Kampuchea trong một �thời khoảng hợp l�� kh�ng được x�c định cụ thể, để đổi lấy một sự cải thiện dần dần tương ứng trong c�c quan hệ Trung Quốc- Việt Nam. 46 Li�n Bang S� Việt thoạt đầu cự tuyệt đề xuất n�y, đề nghị thay v�o đ� ph�a Trung Quốc h�y thực hiện sự tiếp x�c trực tiếp với Việt Nam.� Trung Quốc duy tr� �p lực tr�n Li�n Bang S� Viết, kỳ vọng một sự đ�p ứng t�ch cực trong hay trước phi�n họp sắp tới của c�c cuộc đ�m ph�n b�nh thường h�a dự tr� trong Th�ng Ba 1983 tại Moscow.� Sau đ�, trước phi�n thứ nh� của c�c cuộc đ�m ph�n, h�nh động từ sự tức giận trước việc thiếu sự đ�p ứng kh�ch lệ của S� Viết, Trung Quốc đ� c�ng bố kế hoạch năm điểm b� mật của họ trước c�ng luận. 47 Ch�nh v� thế, tr�ch nhiệm khi đ� được đặt l�n ph�a Li�n Bang S� Viết về sự thiếu tiến bộ, v� con đường được khai th�ng cho hoạt động qu�n sự tiếp theo sau.

������ Trong Th�ng Hai 1983, Tướng Dương Đắc Ch� (Yang Dezhi), Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ, đ� đến thăm Th�i Lan v� đưa ra một sự cam kết c�ng khai sẽ trợ gi�p Bangkok nếu Th�i Lan bị đe dọa bởi Việt Nam. 48 Trong th�ng đ�, Hội Nghị Thượng Đỉnh lần đầu ti�n từ trước đến nay của ba nước Đ�ng Dương được tổ chức.� Bản tuy�n bố sau c�ng của Hội Nghị Thượng Đỉnh c� n�i, �tiếp theo sau sự triệt tho�i trong năm 1982, một số đơn vị kh�c trong qu�n t�nh nguyện Việt Nam sẽ được r�t ra khỏi Căm Bốt trong năm 1983�.� Tuy nhi�n, v�o cuối Th�ng Ba, sự nhẫn nại của Trung Quốc đ� bị mất đi khi c�c lực lượng Việt Nam t�i tục cuộc tấn c�ng m�a kh� h�ng năm của ch�ng v� chiếm cứ Phnom Chat, một căn cứ phe Khmer Đỏ vừa mới được t�i tiếp tế với c�c qu�n dụng của Trung Quốc. 49 O�Smach, một trại của phe Sihanouk, bị chiếm cứ h�m 3 Th�ng Tư.� C�c cuộc truy k�ch gắt gao của Việt Nam v�o Th�i Lan cũng ho�n to�n trắng trợn, đưa ra một sự th�ch đố cho Trung Quốc phải h�nh động theo lời hứa hẹn của vi�n tướng họ Dương [Dắc Ch�]. 50

������ Với c�c t�nh huống n�y, Trung Quốc ở v�o thế bị tr�i tay.� H�m 10 Th�ng Tư, Bộ Ngoại Giao Trung Quốc c� chuyển một kh�ng thư đến T�a Đại Sứ CHXHCNVN tại Bắc Kinh, phản đối �c�c sự khi�u kh�ch v� x�m nhập bi�n giới� gần đ�y.� S�u ng�y sau (h�m 16 Th�ng Tư), viện dẫn �c�c cuộc tấn c�ng ở c�c tầm mức kh�ng thể chấp nhận được�, c�c ph�o thủ Trung Quốc đ� mở m�n với h�ng r�o trọng ph�o v� s�ng cối trong bốn ng�y �đ�nh dấu l�n s�ng cao nhất của chiến sự� kể từ c�c vụ đụng độ hồi Th�ng Năm 1981. 51 Cuộc đụng độ tr�n đất liền đ�ng kể đầu ti�n đ� diễn ra h�m 20 Th�ng Tư khi c�c l�nh bi�n ph�ng Trung Quốc được tường thuật đ� hạ s�t 16 qu�n Việt Nam tại tỉnh V�n nam. 52 Sự đụng độ nhỏ v� đạn ph�o binh vẫn tiếp tục trong v�i ng�y nhưng đ� bắt đầu giảm dần v�o cuối th�ng khi c�c lực lượng QĐNDVN tập trung để tấn c�ng hai trại của phe KPNLF tại Ban Sangae v� Nong Samet, r�t lui. 53 C�ng l�c xạ thủ Th�i Lan đ� bắt đầu trả đũa lại sự ph�o k�ch của Việt Nam v�o l�nh thổ Th�i. 54

������ Như trong c�c sự bột ph�t qu�n sự trước đ�y, c�c nh� quan s�t ngoại giao mau ch�ng vạch ra rằng c�c h�nh động qu�n sự của Trung Quốc �t li�n hệ với t�nh h�nh qu�n sự tại bi�n giới của n� vớI Việt Nam cho bằng t�nh h�nh tại Kampuchea. 55 Trong năm 1983, Trung Quốc bị đặt v�o vị thế phải thực hiện đ�ng như lời hứa hẹn của n� với Th�i Lan trong khi thuyết phục Việt Nam khỏi sự theo đuổi to�n diện cuộc chiến tranh của Việt Nam chống lại qu�n du k�ch nổi dậy tại Căm Bốt. 56 Trung Quốc cũng c� thể chủ � nhằm ngăn chặn ước muốn r� rệt nơi một số nước trong v�ng, chẳng hạn như �c Đại Lợi v� Indonesia, thực hiện một sự đối thoại với Việt Nam. 57

������ C�c biến cố trong Th�ng Tư 1983 đ� được đặt t�n bởi th�ng t�n vi�n Đ�ng Dương kỳ cựu, Nayan Chanda, như một �cuộc tấn c�ng tượng trưng�.� Theo sự ph�n t�ch của �ng, �bước tiến qu�n sự của Bắc Kinh c� vẻ như l� một sự biểu diễn theo chủ nghĩa tượng trưng -- ở mức tệ hại nhất, một nỗ lực nửa vời để chống đỡ cho mức khả t�n của n� như một kẻ duy tr� h�a b�nh trong v�ng�. 58 Chanda cũng tr�ch dẫn một nh� ph�n t�ch qu�n sự T�y Phương khi nhận x�t �họ [ph�a Trung Quốc] dường như kh�ng toan t�nh để đ�nh v�o bất kỳ mục ti�u c� biệt n�o, chỉ cần bắn c�c quả đạn đi xa nhất.� Mục đ�ch thuần t�y l� để đưa ra một quan điểm ch�nh trị�.� Sự li�n kết giữa c�c biến cố tại Kampuchea với đợt bột ph�t bạo động dọc bi�n giới Trung � Việt được c�ng khai hồi cuối Th�ng Tư bởi L� Ti�n Niệm (Li Xiannian), một ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị Đảng Cộng Sản Trung Quốc, kẻ đ� cảnh c�o Việt Nam về c�c hậu quả của việc �đe dọa an ninh của Trung Quốc v� h�a b�nh c�ng sự ổn định của Đ�ng Nam ��.� Họ L� n�i ti�p, �Ch�ng t�i sẽ kh�ng bao giờ ngừng ủng hộ [cho Th�i Lan] chừng n�o Việt Nam kh�ng đ�nh chỉ sự x�m lấn như thế�.

������ Chanda đ� kết luận:

������ Trung Quốc đ� thận trọng kh�ng n�i về �b�i học� kh�c nữa, điều sẽ đ�i hỏi một nỗ lực nghi�m chỉnh hơn nhi�u v� sẽ khi�u dẫn c�c hậu quả kh�ng thể t�nh to�n được.� Bằng việc ra lệnh một h�nh động hạn chế đ�nh Việt Nam rất l�u sau khi cuộc tấn c�ng của H� Nội đ� đi đến việc đ�nh chỉ, Trung Quốc cũng đ� n� tr�nh một t�nh trạng trong đ� sự th�nh c�ng trong sự hoạt động của n� sẽ phải được đo lường về một t�nh trạng chiến trường c�ch xa cả 1,000 c�y số.� �Trung Quốc biết rất r� rằng nếu kh�ng c� một cuộc x�m lăng kh�c v�o Việt Nam, kh�ng h�nh động n�o sẽ c� thể tạo ra bất kỳ sự kh�c biệt n�o đối với vị thế qu�n sự của Việt Nam tại Căm Bốt�, một nguồn tin gần gủi với tư tưởng ch�nh thức tại Bắc Kinh cho hay.� �N� chỉ l� một h�nh vi tượng trưng�. 59

������ Trung Quốc đ� ra dấu hiệu bản chất �tượng trưng� trong c�c � định của n� bằng việc giữ cuộc xung đột hạn chế v�o c�c sự giao tranh ở đơn vị cấp nhỏ với qu�n sĩ bi�n ph�ng. 60 Đ�y l� c�c lực lượng qu�n sự trang bị nhẹ. 61 Cuộc bột ph�t Th�ng Tư chứng kiến một số vụ chạm s�ng nhỏ; c�c số tổn thất chỉ l�n tới v�i t� trong hai tuần c� sự căng thẳng tối đa; v� h�ng trăm vụ bắn trọng ph�o v� s�ng cối đ� được trao đổi.

������ Trung Quốc cũng đ� chọn thời điểm cho sự đ�p ứng của n� tiếp theo sau đợt tấn c�ng của Việt Nam tại Căm Bốt, v� đ� xảy ra trước khi bắt đầu m�a mưa, l�c m� c�c cuộc h�nh qu�n của QĐNDVN ở đ� c� thể được ước định giảm bớt. 62 Việt Nam, về phần m�nh, đ� ra dấu hiệu cho c�c � định của n� bằng việc loan b�o một sự triệt tho�i binh sĩ một phần ra khỏi Căm Bốt giữa l�c c� h�ng r�o ph�o binh dữ dội của Trung Quốc tr�n bi�n giới ph�a bắc của Việt Nam.� Quyết định n�y được chuyển giao một c�ch khoa trương đến Bộ Trưởng Ngoại Giao S� Viết Andrei Gromyko h�m 16 Th�ng Tư 1983.

������ C� lẽ c� t�nh chất bộc lộ r� nhất l� cơ hội hiếm c� để so s�nh c�c sự tường thuật của H� Nội v� Bắc Kinh về c�c biến cố Th�nh Tư bằng c�c sự tr�nh b�y bởi c�c nh�n chứng T�y Phương tại chỗ.� Hai nh� ngoại giao T�y Phương đ� thăm viếng Lạng Sơn h�m 17 Th�ng Tư v� đ� ở đ� s�u tiếng đồng hồ m� kh�ng nghe thấy �m thanh của đạn nổ hay nh�n thấy bất kỳ sự tổn hại n�o.� D�n qu�n địa phương xem ra thư gi�n, v� c�c nh� ngoại giao đ� được ph�p cắm trại ngo�i trời gần bi�n giới.� Ng�y trước đ�, Việt Nam c� tuy�n bố rằng Trung Quốc đ� ph�o một h�ng r�o cả nghin vi�n đạn v�o khu vực. 64 Lấy một th� dụ kh�c, v�o h�m 18 Th�ng Tư, T�n Hoa X� tuy�n bố rằng Việt Nam đ� ph�o k�ch v�o Pingmeng, huyện Napo, Quảng T�y, g�y ra sự ph� hủy nh� thương, trường tiểu học, ng�n h�ng, văn ph�ng quản l� ngũ cốc thực phẩm v� một số nh� ở của x� địa phương.� Ba ngh�n cư d�n được tường thuật đ� được di tản. 65 Trong Th�ng Bảy, một nh�m 44 th�ng t�n vi�n ngoại quốc đ� được ph�p đến thăm viếng Pingmeng.� Họ t�m thấy �t bằng chứng về sự tổn hại gần đ�. 66 �T�m tắt, cả hai b�n đều tham gia v�o một cuộc chơi chữ.� Trung Quốc đ� ph�ng đại vụ việc của n� để thỏa m�n Th�i Lan, trong khi �kế đ� Việt Nam� cũng l�m theo bởi, nếu họ kh�ng l�m như thế, sẽ buộc Trung Quốc phải thực sự l�m điều g� đ�, một nh� ngoại giao �u Ch�u n�i như thế.� �N� sẽ di chuyển chiến tranh từ b�n giấy đến khẩu s�ng�. 67

������ Sau c�ng, điều ho�n to�n r� rệt đối với c�c nh� ph�n t�ch qu�n sự v� c�c nh� ph�n t�ch kh�c tại Bắc Kinh v� c�c nơi kh�c, rằng Trung Quốc kh�ng chuẩn bị để ph�ng ra một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam tr�n một quy m� tương tự năm 1979. 68 Norodom Sihanouk, th� dụ, được tr�ch dẫn h�m 19 Th�ng Tư, giữa đợt bột ph�t n�y, rằng Trung Quốc kh�ng muốn bị xem l� kẻ khi�u kh�ch bởi c�ng luận. 69 Đ� kh�ng c� c�c sự di chuyển binh sĩ lớn lao bởi qu�n ch�nh quy của QĐGPNDTQ đến v�ng bi�n giới trong thời kỳ n�y.

������ Tiếp theo sau đợt bột ph�t n�y, cả Trung Quốc lẫn Việt Nam đ� quay trở lại c�c thủ thuật ngoại giao.� Trung Quốc n�i r� sự bất m�n của n� về sự bất động của S� Viết, v� �m chỉ �sự đối đầu trực tiếp�. 70 Li�n Bang S� Viết, về phần m�nh, quở tr�ch Trung Quốc về việc từ chối kh�ng tham dự v�o c�c cuộc đ�m ph�n với Việt Nam. 71 Cả Trung Quốc lẫn Việt Nam cũng đều đưa ra c�c cử chỉ h�a giải.� Trong Th�ng S�u, Bộ Trưởng Ngoại Giao Nguyễn Cơ Thạch được tr�ch dẫn c� n�i �ch�ng t�i đang cố gắng hết m�nh để c� c�c sự tiếp x�c v� thương thảo với Trung Quốc.� 72 Sau đ� trong c�ng th�ng, Trung Quốc đ� đề nghị một cuộc ngưng bắn 48 tiếng đồng hồ gi�p cho việc trao trả c�c t� binh. 73 Trong Th�ng Mười, Nguyễn Cơ Thạch chấp nhận lời mời của người đối nhiệm Trung Quốc, Wu Xeqian, đến tham dự một buổi tiếp t�n ch�nh thức của Trung Quốc tại Li�n Hiệp Quốc để kỷ niệm ng�y quốc kh�nh của Trung Quốc.� Sau đ� c�c tin đồn bắt đầu nổi l�n rằng cả hai b�n một lần nữa tham gia v�o hoạt động ngoại giao trầm lặng. 74 T�nh h�nh qu�n sự tại bi�n giới quay trở lại khu�n mẫu b�nh thường của n�, với Nguyễn Cơ Thạch tuy�n bố rằng n� �kh� y�n tĩnh� trong Th�ng Mười Hai 1983. 75 T�nh trạng n�y n�i chung đ� chế ngự cho đến Th�ng Tư 1984.

 


photo: http://i.vietnamtourism.org.vn/

 

Trương Hợp Nghi�n Cứu Bốn:

�Việc Gi�nh Dất� tại huyện Vị Xuy�n, tỉnh H� Tuy�n,

Th�ng Tư 1984

������ Sự y�n tĩnh dọc theo bi�n giới đ� bị ti�u t�n trong Th�ng Tư 1984 trong một sự leo thang quan trọng về chiến sự khi c�c ph�o thủ Trung Quốc dội xuống Việt Nam đợt ph�o k�ch nặng nề nhất kể từ 1979.� Đợt ph�o k�ch n�y được tiếp nối bởi một cuộc tấn c�ng v�o c�c ngọn đồi của Việt Nam thuộc huyện Vị Xuy�n tỉnh H� Tuy�n bởi qu�n ch�nh quy QĐGPNDTQ.� Sự giao tranh tiếp tục k�o d�i sang Th�ng Năm khi c�c lực lượng QĐNDVN đ� cố gắng nhưng kh�ng th�nh c�ng để đ�nh đuổi qu�n Trung Quốc. Cao tr�o n�y trong sự giao tranh đ� tạm thời l�m chậm lại bước tiến của sự b�nh thường h�a Trung Quốc � S� Viết, khi Moscow b�i bỏ cuộc thăm viếng đ� dự tr� của Mikhail Arkhipov đến Bắc Kinh.� Trong một sự ph�t triển mới, cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương lần thứ ba đ� c� một chiều k�ch h�ng hải trong khi c�c cuộc thao diễn hải qu�n được thực hiện tại Biển Nam Trung Quốc.� V�o giữa năm c�c căng thẳng một lần nữa giảm bớt khi Việt Nam loan b�o đợt r�t qu�n lần thứ ba �c�c lực lượng t�nh nguyện� ra khỏi Căm Bốt.� Như trong năm trước, nửa sau của 1984 chứng kiến sự y�n tĩnh tương đối dọc theo bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam.

������ Cho đến Th�ng Tư 1984, Việt Nam đ� đặt t�n cho cuộc xung đột bi�n giới của n� với Trung Quốc l� một �cuộc chiến tranh ph� hoại�.� N�i như thế c� nghĩa rằng c�c t�nh chất ch�nh yếu của cuộc xung đột bao gồm c�c cuộc đột k�ch nhỏ, thỉnh thoảng ph�o k�ch, sự triệt hủy t�i sản, v� c�c h�nh vi kh�c nhau của chiến tranh t�m l� vốn được thiết kế để ph� hủy an ninh của c�c tỉnh bi�n giới ph�a bắc của Việt Nam.� C�c biến cố Th�ng Tư đ� biến đổi khu�n mẫu của sự xung đột trong một cung c�ch lớn lao.� Cuộc xung đột giờ đ�y trở th�nh một �sự x�m chiếm l�nh thổ�. 76

������ V�o h�m 2 Th�ng Tư, 1984, để trả đũa �c�c sự khi�u kh�ch vũ trang kh�ng ngừng� c�c ph�o thủ Trung Quốc đ� khai mở một h�ng r�o ph�o binh ồ ạt tr�n một mặt trận d�i 400 c�y số. 77 Trong thời kỳ từ 2 đến 27 Th�ng Tư, hơn 60,000 vi�n đạn trọng ph�o đực ước lượng đ� được bắn v�o 16 huyện.� C�c binh sĩ Trung Quốc kế đ� đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng cấp tiểu đo�n v�o l�nh thổ Việt Nam tại c�c tỉnh H� Tuy�n, Cao Bằng, Lạng Sơn, v� Ho�ng Li�n Sơn.� Một trận đ�nh quan trọng đ� được giao tranh gi�nh c�c ngọn đồi 636 v� 820 tại huyện Tr�ng Định, Lạng Sơn h�m 6 Th�ng Tư. 78

V�o h�m 28 Th�ng Tư, hơn 500 khẩu trọng ph�o đ� thực hiện một đợt ph�o k�ch nữa tr�n c�c vị tr� Việt Nam.� Binh sĩ diện địa của Trung Quốc, bao gồm ba trung đo�n đầy đủ qu�n số từ sư đo�n 40 QĐGPNDTQ, được tiếp nối bởi việc tấn c�ng v� chiếm cứ ba cao điểm tại H� Tuy�n.� Cuộc tấn c�ng n�y được gọi l� �cuộc x�m nhập nghi�m trọng nhất của Trung Quốc kể từ 1979� trong c�c sự tường thuật b�o ch�. 79 Một sự tường thuật sau n�y cho thấy rằng c�c lực lượng Trung Quốc cũng gi�nh được sự kiểm so�t một nh�m c�c cao điểm (c�c đồi 1250, 1509, 1030, 772 v� 233) thuộc c�c huyện Vị Xuy�n v� Y�n Minh, tỉnh H� Tuy�n. 80 �

������ Giao tranh tiếp tục ở mức độ thấp hơn trong suốt Th�ng Năm v� Th�ng S�u khi c�c lực lượng Việt Nam toan t�nh t�i chiếm c�c cao điểm đ� mất tại H� Tuy�n. 81 Đ� c� một sự bột ph�t ngắn h�m 12 Th�ng Bảy khi c�c đơn vị Việt Nam t�i tục c�c cuộc tấn c�ng v�o c�c ngọn đồi n�y.� C�c nguồn tin t�nh b�o Mỹ tường thuật trong Th�ng T�m rằng Việt Nam đ� kh�ng th�nh c�ng v� rằng Trung Quốc đ� giữ được sự kiểm so�t �t nhất t�m ngọn đồi. 82 C�c b�o c�o ch�nh thức của Việt Nam cho thời kỳ tư 2 Th�ng Tư đến 2 Th�ng S�u tuy�n bố rằng Việt Nam đ� ti�u diệt �một trung đo�n v� ch�n tiểu đo�n Trung Quốc v� �đ� loại ra khỏi sự hoạt động� 5,500 l�nh Trung Quốc. 83 Trong Th�ng T�m, Việt Nam đ� n�ng c�c con số n�y l�n 7500 l�nh �bị loại ra khỏi sự hoạt động� trong bốn th�ng qua. 84

������ C�c biến cố trong Th�ng Tư 1984 r� r�ng kh�c biệt về mức độ to lớn so với c�c sự bột ph�t trước đ�.� V�o c�c ng�y 13-16 Th�ng Tư, Li�n Bang S� Viết đ� bị đẩy đến việc cảnh c�o Trung Quốc qua việc thực hiện c�c cuộc thao diễn hải qu�n hỗn hợp lần đầu ti�n với Việt Nam. 85 C�c cuộc thao diễn n�y xảy ra dưới h�nh thức thực tập đổ bộ từ biển v�o đất liền của c�c thủy qu�n lục chiến S� Viết gần hải cảng Hải Ph�ng.� Trung Quốc đ� đ�p ứng bằng việc ph�i một hạm đội hải qu�n l�i quanh Quần Đảo Trường Sa.� Khi quay về, c�c t�u của Trung Quốc đ� thực hiện c�c sự thao diễn đổ bộ của ch�nh ch�ng l�n Đảo Hải Nam. 86

������ Mối nguy hiểm của sự leo thang đ� mau ch�ng bị dập tắt bởi c�c dấu hiệu h�a giải từ mọi b�n� li�n can.� V�o ng�y 3 Th�ng Năm, một ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Việt Nam loan b�o rằng sẽ kh�ng cần thiết để điều động c�c lực lượng lục qu�n ch�nh quy đến khu vực bi�n giới khi d�n qu�n địa phương v� qu�n bi�n ph�ng c� thể đối ph�. 87 H�m 5 Th�ng Năm, cả tờ Pravda lẫn tờ Izvestia đều th�c giục Trung Quốc h�y đ�n nhận đề nghị của Việt Nam nhằm thực hiện �c�c cuộc đ�m ph�n nghi�m chỉnh, đứng đắn � với một quan điểm nhằm giải quyết mọi vấn đề của c�c quan hệ song phương bằng phương tiện h�a b�nh�.� V�o h�m 8 Th�ng Năm, Phạm Văn Đồng một lần nữa lập lại c�ng thức của Việt Nam rằng Việt Nam sẽ gặp gỡ Trung Quốc �bất kể ở đ�u, khi n�o v� ở cấp bậc n�o�. 88 V�o đầu Th�ng S�u, T�n Hoa X� loan b�o rằng �Trung Quốc kh�ng muốn d�nh l�u bản th�n v�o một sự phi�u lưu qu�n sự c� thể g�y trở ngại cho kế hoạch hiện đại h�a của n�. 89 Sao đ�, Zhang Ai-ping, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Trung Quốc, v�o l�c sắp sửa thăm viếng Hoa Kỳ, c� tuy�n bố rằng t�nh trạng dọc bi�n giới đ� y�n tĩnh. 90 Việt Nam h�a nhịp với sự loan b�o rằng n� sẽ sớm triệt tho�i �ba lữ đo�n v� trung đo�n c�ng một số tiểu đo�n n�o đ� khỏi Căm Bốt.� S�n khấu giờ đ�y được sắp xếp cho một sự t�i lập c�c cuộc đ�m ph�n Trung Quốc � S� Viết.� V�o cuối Th�ng S�u, c� lời loan b�o rằng thứ trưởng ngoại giao Trung Quốc (Qian Qichen) sẽ sang thăm Moscow v�o cuối th�ng đ�.

������ Điều g� đ� th�c đẩy sự bột ph�t đột nhi�n trong Th�ng Tư 1984? C�c vi�n chức Trung Quốc một lần nữa quy tr�ch Việt Nam về c�c sự khi�u kh�ch dọc theo bi�n giới của họ.� Họ cũng n�u � kiến rằng Việt Nam đang cố gắng một c�ch quả quyết để ph� hoại c�c nỗ lực b�nh thường h�a Trung Quốc � S� Viết. 91 Nhưng, như c�c c�c dịp trước đ�y, c�c hoạt động của Việt Nam tại Căm Bốt r� r�ng sẽ l� nguy�n do trực tiếp.� Trong Th�ng Ba 1984, c�c lực lượng Việt Nam đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng lớn v�o một căn cứ của phe Khmer Đỏ thuộc v�ng bi�n giới ba nước. 92 Trong diễn tiến giao tranh, c�c binh sĩ Việt Nam đ� cố thủ tại c�c ngọn đồi b�n trong l�nh thổ Th�i Lan.� Việc n�y đ� th�c đẩy một cuộc phản c�ng của Th�i Lan v� c�c cử chỉ c�ng khai ủng hộ của Trung Quốc d�nh cho Th�i Lan. 93

������ Trong Th�ng Tư, c�c binh sĩ Việt Nam đ� chiếm cứ căn cứ Khmer Đỏ tại Tamnak Ched v� tổng h�nh dinh của KPNLF tại Amphil.� Ch�nh v� thế, c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc trong Th�ng Tư đ� được thiết kế để ảnh hưởng đến c�c hoạt động qu�n sự của Việt Nam tại Căm Bốt bằng việc cầm ch�n c�c lực lượng tại miền bắc, cũng như �p đặt một gi� phải trả cho sự ngoan cố của Việt Nam. 94 Trung Quốc cũng lợi dụng thời biểu của một cuộc thăm viếng Bắc Kinh bởi Tổng Thống [Mỹ] Reagan trong Th�ng Tư để chứng tỏ quyết t�m của n� giữ vững đường lối trong việc l�m �p lực tr�n Việt Nam.

������ Sự thay đổi c�c chiến thuật của Tr8ung Quốc, từ việc ph�o k�ch tượng trưng đến �gi�nh đất� hẳn đ� phải ph�t sinh từ sự nhận thức rằng c�c �p lực qu�n sự trong qu� khứ đ� kh�ng th�nh c�ng trong việc ngăn trở Việt Nam kh�ng cho đạt được c�c mục đ�ch của n� tại Căm Bốt.� Trung Quốc đ� lựa chọn mục ti�u của n� với sự thận trọng.� Trong mọi cuộc bột ph�t tương lai c�c xạ thủ Trung Quốc tr�n đỉnh c�c cao điểm trong huyện Vị Xuy�n sẽ tận dụng lợi thế từ c�c vị tr� của họ để ph�o k�ch v�o l�nh thổ Việt Nam b�n dưới.� Một lần nữa, Trung Qu�c đ� b�y tỏ rằng c�c mục ti�u của n� th� được giới hạn v�o việc buộc Việt Nam phải đi đến một sự thỏa thuận về Căm Bốt.� Tiếp thjeo sau sự giao tranh từ Th�ng Tư đến Th�ng S�u, c�c sự căng thẳng lắng xuống ở c�c mức độ �b�nh thường�. 95 Trong Th�ng Hai 1985, th� dụ, đề nghị của Việt Nam cho một sự ngưng bắn mừng năm mới đ� �được t�n trọng� một c�ch cơ bản bởi ph�a Trung Quốc. 96

 

Trường Hợp Nghi�n Cứu 5:

Ph�o K�ch Huyện Vị Xuy�n, Th�ng S�u 1985

������ Trong suốt m�a kh� 1984/85 tại Căm Bốt, c�c lực lượng qu�n sự Việt Nam đ� tấn c�ng v� chiếm đ�ng một c�ch th�nh c�ng tất cả c�c căn cứ du k�ch quan trọng dọc theo bi�n giới Th�i Lan � Kampuchea.� Bị đ�nh nặng nhất l� phe KPNLF với c�c lực lượng phải r�t lui trong sự hỗn loạn về Th�i Lan, nơi sau đ� ch�ng đ� x�u x� trong cuộc đấu tranh ch�nh trị nội bộ tương t�n.� Tương tự, c�nh ANS của Sihanouk đ� r�t lui về Th�i Lan nơi, sau một thời gian hồi phục v� suy nghĩ lại về chiến thuật, họ đ� khởi sự ph�ng ra c�c cuộc đột nhập du k�ch v�o phần tư t�y bắc của Căm Bốt.� Phe Khmer Đỏ đ� t�m c�ch để giữ c�c lực lượng của họ nguy�n vẹn v� thực hiện một sự lui binh c� trật tự v�o nội địa của Căm Bốt.

������ C�c chiến thắng qu�n sự g�y cho�ng v�ng của Việt Nam tại Căm Bốt đ� th�c đẩy một sự đ�p ứng kh�c biệt của Trung Quốc so với những năm trước đ�.� Trong suốt phần lớn 1985 v� đến c�c th�ng đầu năm 1986, c�c tỉnh bi�n giới Việt Nam đ� chịu sự ph�o k�ch bằng trọng ph�o v� s�ng cối dữ dội.� Trong suốt Th�ng S�u, v�o l�c chấm dứt m�a kh� 1984/85, c�c lực lượng Trung Quốc đ� đặc biệt ph�ng ra c�c vụ ph�o k�ch �c liệt v�o Huyện Vị Xuy�n, tỉnh H� Tuy�n của Việt Nam.

������ C�c con số kh�ng đầy đủ của Việt Nam 97 cho thấy thứ tự mức độ to lớn sau đ�y của sự ph�o k�ch của Trung Quốc v�o huyện Vị Xuy�n (xem Bảng 1)

 

Bảng 1

Số Lượng Ph�o K�ch Của Trung Quốc V�o Huyện Vị Xuy�n, 1985

Th�ng 1985����������������������������������� Số Đạn Mỗi Ng�y

Ba�������������������������������������� 2258

Tư�������������������������������������� 1633

Năm����������������������������������������� 1255

S�u������������������������������������� 7563

Bảy������������������������������������ 0433

T�m����������������������������������������������� kh�ng c� số liệu

Ch�n����������������������������������������������� 5333

Mười���������������������������������������������� kh�ng c� số liệu

Mười Một��������������������������� kh�ng c� số liệu

Mười Hai���������������������������� 2451

Trung b�nh mỗi cột������������ 3235

Trung b�nh tr�n số tổng gộp����������� 2740

 

������ C�c đơn vị bi�n giới Trung Quốc đ� bắt đầu sử dụng điều m� c�c vi�n chức Việt Nam gọi l� c�c chiến thuật mới nhằm�gi�nh chiếm đất�. 98 Hơn nữa, Trung Quốc đ� xiết chặt th�m một v�ng xoắn nữa trong c�c �p lực được �p dụng tr�n Việt Nam.� Khởi đầu trong Th�ng Năm 1985, theo c�c sự tường thuật của Việt Nam, Trung Quốc bắt đầu thả c�c quả m�n plastic v�o c�c con s�ng chảy xuống Việt Nam.� V�o cuối năm 1986, Việt Nam c� tường thuật 100 vụ nổ m�n tại c�c tỉnh kh�c nhau, khiến 30 người bị chết v� 60 người bị thương. 99

������ Điều ho�n to�n r� r�ng rằng huyện Vị Xuy�n đ� bị t�ch ri�ng cho sự ch� � đặc biệt.� C�c sự tường thuật Việt Nam cho hay, th� dụ, rằng hơn một triệu quả đạn đ� được bắn v�o một khu vực của huyện c� diện t�ch đo được 10 c�y số vu�ng trong năm 1985 kh�ng th�i. 100 C�c ngọn đồi chiến lược (chẳng hạn như 233, 300, 400, 468, 500, 673, 685, 812, 900, 1100, 1509, Quan S�t v� Co Ich [?]), đặc biệt chung quanh khu vực ng� tư Thanh Thủy [?], đ� bị ph�o k�ch v� tấn c�ng tr�n đất liền nhiều lần.� Trong suốt thời kỳ từ 27 Th�ng Năm đến 13 Th�ng S�u, c�c xạ thủ Trung Quốc đ� bắn 226,900 quả đạn ph�o binh v�o Vị Xuy�n.� V� từ 1 đến 7 Th�ng S�u, c�c lực lượng Trung Quốc được tường thuật đ� ph�ng ra s�u cuộc tấn c�ng v�o c�c ngọn đồi 400 v� 1509.� Một sự duyệt x�t nửa đầu ti�n của năm cho hay rằng Trung Quốc đ� ph�ng ra �t nhất 60 cuộc tấn c�ng từ cấp trung đội đến trung đo�n v�o Việt Nam ở c�c địa điểm kh�c nhau. 101

������ Một sự duyệt x�t hoạt động qu�n sự của Trung Quốc trong năm 1985 n�u � kiến rằng Trung Quốc đ� chọn huyện Vị Xuy�n l�m mục ti�u cho sự đ�p ứng �ăn miếng trả miếng: tit for tat� trước cuộc c�n qu�t th�nh c�ng của Việt Nam tại bi�n giới Th�i Lan � Kampuchea. 102 Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, trong một b�i ph�t thanh h�m 26 Th�ng Mười Hai, 1985, duyệt x�t c�c biến cố năm qua, đ� n�u bật vấn đề trong c�ch n�y:

Trung Quốc tiếp tục một h�nh thức chiến tranh gi�nh chiếm đất bi�n giới chống Việt Nam trong một cung c�ch dữ dội, đặc biệt tai khu vực bi�n giới thuộc huyện Vị Xuy�n, tỉnh H� Tuy�n.� C� thể n�i rằng c�c vụ ph�o k�ch của Trung Quốc ở đ� kh�ng bao giờ ngừng nghỉ kể từ 1984.� Điều đ�ng lưu � rằng c�c vụ ph�o k�ch th� �c liệt v� c�c chiến thuật chiến đấu mới được sử dụng trong việc gi�nh chiếm c�c ngọn đồi của ch�ng ta.� Một số c�c hoạt động gi�nh chiếm đất đai điển h�nh của địch [đ� diễn ra tại Vị Xuy�n trong c�c Th�ng Năm � S�u, 1985] �

������ Trung Quốc r� r�ng đ� suy nghĩ lại c�c chiến thuật của n� v� đ� lựa chọn mục ti�u của n� với sự thận trọng.� Địa thế tại H� Tuy�n n�i một c�ch tương đối nằm ở cao độ thấp v� theo truyền thống cấu th�nh một điểm x�m nhập cho qu�n x�m lăng Trung Quốc.� Song H� Tuy�n tọa lạc c�ch xa H� Nội.� Ch�nh v� thế, một cuộc tấn k�ch v�o H� Tuy�n kh�ng đe dọa trực tiếp v�ng đất trọng t�m của Việt Nam, như khi n�i về một cuộc tấn c�ng v�o Lạng Sơn.� Với khoảng c�ch li�n hệ v� t�nh trạng c�c đường lộ, việc ph�ng vệ H� Tuy�n đặt ra c�c sự kh� khăn tiếp vận n�o đ� cho c�c sĩ quan chỉ huy Việt Nam.� Quan trọng hơn, vị tr� của Vị Xuy�n gi�p cho c�c thẩm quyền Bắc Kinh ph�t ra t�n hiệu về th�i độ của họ đối với Việt Nam, bằng việc gia tăng hay giảm bớt cường độ của cuộc xung đột t�y �.� T�m lại, sự xa x�i của Vị Xuy�n cung cấp một địa điểm tuyệt hảo cho sự theo đuổi một �cuộc chiến tranh giả vờ�.

������ Th� dụ, giao tranh tại Vị Xuy�n đ� t�i ph�t trong Th�ng Ch�n 1985 khi Trung Quốc một lần nữa bị tố c�o đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng tr�n đất liền dưới sự yểm trợ� của sự ph�o k�ch trọng ph�o �c liệt.� Trong một thời gian bốn ng�y, 5-8 Th�ng Ch�n, gần 60,000 quả đạn trọng ph�o được tường thuật đ� đổ xuống Vị Xuy�n. 103 Sự kiện n�y l� một sự vụ bất chợt, khi c� khi kh�ng (on-off) được thiết kế để nhấn mạnh sự khước từ của Trung Quốc c�c đề nghị của Việt Nam được lập lại trong th�ng đ� nhằm tổ chức c�c cuộc đ�m ph�n về việc b�nh thường h�a c�c quan hệ. 104 Trung Quốc cũng b�c bỏ cử chỉ h�a giải kh�c, đề nghị mở lại sự nối kết đường hỏa xa giữa hai nước. 105

������ Bất kể sự ph�o k�ch trong Th�ng S�u, một sụ đảo lộn trong c�c quan hệ Trung � Việt được nhận thấy trong qu� sau c�ng của năm 1985.� V�o h�m 1 Th�ng Ch�n, Chủ T�ch CHNDTQ L� Ti�n Niệm đ� gửi lời ch�c mừng đến đồng nhiệm của �ng tại CHXHCNVN, Trường Chinh, nh�n dịp 40 năm ng�y quốc kh�nh của Việt Nam.� Sau khi ghi nhận �t�nh hữu nghị truyền thống l�u đời� giữa Trung Quốc v� Việt Nam, họ L� k�u gọi một sự đ�p ứng t�ch cực từ H� Nội về vấn đề b�nh thường h�a.� Trong khi trong Th�ng Mười Một, một ph�i đo�n Ph�ng Thương Mại v� C�ng Nghiệp Việt Nam tham dự Hội Chợ Mậu Dịch Quốc Tế Khu Vực � Ch�u v� Th�i B�nh Dương tại Bắc Kinh theo lời mời của tổ chức [thuộc Li�n Hiệp Quốc] ESCAP v� Hội Ph�t Huy Mậu Dịch Quốc Tế của Trung Quốc.

������ Sau Th�ng Ch�n, c�c b�o c�o về sự giao tranh nặng nề đ� giảm dần.� Đ� c� một sự n�o động ngắn ngủi của sự giao tranh trong tuần lễ đầu ti�n của Th�ng Mười Hai khi c�c lực lượng của Trung Quốc một lần nữa được tường thuật đ� tham gia v�o hoạt động �gi�nh chi�m đất� tại huyện Vị Xuy�n.� Việt Nam đ� c�o gi�c rằng Trung Quốc đ� tr�t hơn 60,000 quả đạn v�o tỉnh, với 34,000 quả đạn đổ xuống trong ng�y 2 Th�ng Mười Hai kh�ng th�i.� C�ng l�c, Việt Nam theo tường thuật cũng đ� đ�nh trả năm cuộc tấn c�ng tr�n đất liền ri�ng biệt nhắm v�o đồi số 685 tại H� Tuy�n, trong đ� Việt Nam đ� hạ s�t 470 l�nh Trung Quốc. 106 Trung Quốc đ� phản b�c rằng Việt Nam đ� thực hiện hơn 500 �vụ khi�u kh�ch vũ trang� kể từ Th�ng Ch�n v� l� kẻ duy nhất bị quy tr�ch về đợt giao tranh đương thời.� T�n Hoa X�, trong c�ng b�i b�nh luận, đ� li�n kết sự gia tăng cường độ của sự giao tranh tại bi�n giới với một sự củng cố c�c lực lượng Việt Nam tại Kampuchea trong sự chuẩn bị cho một sự tấn c�ng m�a kh� nữa. 107 Trong thực tế, v�o ng�y 13 Th�ng Mười Hai, c�c lực lượng Việt Nam được tường thuật đ� ph�o k�ch nặng nề v�o O Bek Chan, một căn cứ của phe KPNLF. 108 Năm n�y đ� được kết th�c với c�c sự tường thuật kh�c nữa về sự ph�o k�ch bởi c�c ph�o thủ Trung Quốc.

 

Trường Hợp Nghi�n Cứu 6:

�Cuộc Chiến Tranh Giả Vờ� ,

Th�ng Mười Hai 1986/Th�ng Một 1987

������ Trong suốt năm 1986, Trung Quốc đ� giữ �p lực tr�n Việt Nam bằng việc ph�o k�ch kh�ng ngừng; v�o giữa năm, đ� c� sự tường thuật rằng gần một phần tư của một triệu quả đạn ph�o binh v� s�ng cối đ� được bắn v�o l�nh thổ Việt Nam.� Bảng 2 dưới đ�y, dựa tr�n c�c sự tường thuật của truyền th�ng Việt Nam, liệt k� c�c con số theo từng th�ng.� Điều kh�ng được tiết lộ bởi c�c con số n�y rằng huyện Vị Xuy�n đ� l� mục ti�u đặc biệt.� Trong năm 1985, Vị Xuy�n đ� trải qua hai mươi vụ ph�o k�ch ri�ng biệt, li�n can đến hơn 800,000 quả đạn tr�t xuống, trong tổng số một triệu quả đạn được bắn v�o Việt Nam trong năm đ�. 109

Bảng 2

Số Lượng Ph�o K�ch Của Trung Quốc v�o C�c Tỉnh Bi�n Giới của Việt Nam, 1986

 

������������������������������ Th�ng 1986���������������������������������������� Số Đạn Được B�o C�o

������������������������������ Một����������������������������������������������������� 40,000

������������������������������ Hai������������������������������������������������������ 70,000

������������������������������ Ba������������������������������������������������������� 20,000

������������������������������ Tư������������������������������������������������������� 20,000

������������������������������ Năm���������������������������������������������������� 67,000

������������������������������ S�u����������������������������������������������������� 15,000

������������������������������ Tổng Số 6 Th�ng������������������������������� 232,000

������������������������������ Bảy����������������������������������������������������� 27,000

������������������������������ T�m���������������������������������������������������� 27,000

������������������������������ Ch�n���������������������������������������������������� 04,600

������������������������������ Mười��������������������������������������������������� 52,000

������������������������������ Mười Một�������������������������������������������� kh�ng c� số liệu

������������������������������ Mười Hai�������������������������������� ����������� kh�ng c� số liệu

������������������������������ Ng�y 7 Th�ng Một 1987������������������� 60,000

 

 

V�o giữa năm 1986, c�c giới chức Việt Nam tường thuật rằng bốn phần năm tất cả c�c quả đạn bắn ra đ� rơi xuống Vị Xuy�n. 110 Trong ng�y 14 Th�ng Mười 1986, x� Thanh Thủy tại Vị Xuy�n đ� nhận được 30,000 quả đạn, �mật độ cao nhất của sự ph�o kịch trong một ng�y� kể từ đầu năm.� H�ng r�o dữ dội nhất diễn ra trong Th�ng Một 1987 khi trong một ng�y Ph�o Binh Trung Quốc đ� tr�t 60,000 quả đạn ph�o binh v� s�ng cối v�o Vị Xuy�n. 111

������ C�c b�o c�o về sự giao tranh tr�n đất liền dần dần giảm s�t v�o Th�ng Bảy 1986, v� sau đ�, một sự lắng đọng d�i bất thường tiếp nối. 112 Kh�ng c� g� nghi ngờ rằng Trung Quốc đang đ�p ứng với b�i diễn văn của Tổng B� Thư Gorbachev tại Vladivostok k�u gọi một sự cải thiện trong c�c quan hệ Trung � Việt.� B�i diễn văn n�y, v� lực đẩy m� n� đ� đem lại cho tiến tr�nh b�nh thường h�a Trung Quốc � S� Viết, đ� sắp đặt nghị tr�nh cho phần c�n lại của thời kỳ được cứu x�t nơi đ�y.� Trong Th�ng Mười, tại phi�n thứ ch�n của c�c cuộc đ�m ph�n Trung Quốc � S� Viết, Trung Quốc sau c�ng đ� th�nh c�ng trong việc khiến Li�n Bang S� Viết đồng � thảo luận vấn đề Kampuchea, một vấn đề �nước thứ ba� nghi�m cấm trước đ�y. 113

������ Ngay sau b�i diễn văn tại Vladivostok của m�nh, Gorbachev đ� bay đến Moscow để thuyết tr�nh với Trường Chinh, t�n l�nh tụ đảng [Cộng Sản] của Việt Nam.� Sau đ�, một lần nữa, Việt Nam đ� đưa ra c�c cử chỉ h�a giải đối với Bắc Kinh.� H�m 13 Th�ng Bảy, Việt Nam đơn phương ph�ng th�ch 72 ngư phủ Trung Quốc bị bắt giữ trong hải phận Việt Nam.� H�m 1 Th�ng T�m, Hội Hồng Thập Tự tỉnh Lạng Sơn đ� b�y tỏ �c�c cảm t�nh s�u xa� của n� đến d�n ch�ng tỉnh Quảng T�y về c�c sự tổn thất phải g�nh chịu trong một trận b�o gần đ�.� H�m 13 Th�ng T�m, Việt Nam loan b�o rằng nh�n dip quốc kh�nh của Trung Quốc v� Việt Nam, Việt Nam sẽ ph�ng th�ch 27 t� nh�n Trung Quốc.� Sự trao đổi n�y đ� được thực hiện h�m 6 Th�ng Ch�n khi Trung Quốc ph�ng th�ch 34 người Việt Nam v� Việt Nam trả tự do cho 26 người Trung Quốc.� V�o h�m 23 Th�ng Mười, một to�n b�ng b�n Việt Nam đ� sang Trung Quốc để tham dự giải v� địch B�ng B�n � Ch�u lần thứ t�m tại tỉnh Quảng Đ�ng.� V� đ�ng kể nhất, Đảng Cộng Sản Việt Nam đ� gạt bỏ sự đề cập đến Trung Quốc như một �kẻ th� trực tiếp v� nguy hiểm� tại Đại Hội [Đảng] Lần Thứ 6 hồi Th�ng Mười Hai; thay v�o đ� n� giữ nguy�n đề nghị gặp gỡ Trung Quốc �tại bất kỳ nơi đ�u bất kỳ l�c n�o� để thảo luận sự b�nh thường h�a.� Việt Nam cũng bắt đầu vươn ra để l�i k�o c�c th�nh vi�n kh�ng cộng sản trong Ch�nh Phủ Li�n Hiệp Kampuchea D�n Chủ (CPLHKDC) [tiếng Anh l� Coalation Government of Democratic Kampuchea: CGDK], đặc biệt Norodom Sihanouk, v�o c�c cuộc thảo luận về việc chia sẽ quyền lực với chế độ tại Phnom Penh. 114

������ Giữa c�c sự ph�t triển t�ch cực n�y, sự giao tranh t�i diễn đ� b�ng nổ tại bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam.� V�o g�m 14 Th�ng Mười, Việt Nam loan b�o rằng Trung Quốc đ� bắn 35,000 quả đạn v�o x� Thanh Thủy, trong mật độ cao nhất của sự ph�o k�ch kể từ đầu năm, v� ph�a Trung Quốc đ� t�i tục �c�c chiến thuật gi�nh đ�t� của họ tại c�ng khu vực. �Việt Nam tuy�n bố đ� hạ s�t 100 binh sĩ x�m nh�p. 115 Ba ng�y sau Việt Nam tường thuật rằng n� đ� đẩy lui ba cuộc tấn c�ng được ph�ng ra đ�nh v�o đồi 1100 v� một địa điểm gần cầu Thanh Thủy thuộc huyện Vị Xuy�n bởi c�c đơn vị Trung Quốc ở cấp đại đội đến tiểu đo�n.� C�c bản tin Trung Quốc tường thuật rằng l�nh bi�n ph�ng của họ đ� phản c�ng đ�nh v�o c�c binh sĩ Việt Nam x�m nhập.� Trong khi c�c biến cố bao quanh cuộc đụng độ n�y c�n m� mờ, c�c bản tin Việt Nam khiến ta nghĩ rằng Trung Quốc đ� ph�ng ra �c�c đợt tấn c�ng gi�nh đất mới v� �c liệt hơn� n�y để đ�p ứng với c�c cử chỉ h�a giải gần đ�y của Việt Nam. 116 C� thể rằng Trung Quốc đang đ�p ứng với sự từ khước của Moscow về việc thực hiện �p lực buộc Việt Nam phải r�t qu�n ra khỏi Căm Bốt, một đề nghị m� n� đ� đưa ra hồi đầu th�ng tại phi�n họp thứ 9 của c�c cuộc đ�m ph�n b�nh thường h�a. 117

������ C� l� do thứ ba cho sự giao tranh dọc bi�n giới ph�a bắc trong Th�ng Mười (v� kế tiếp): kế hoạch, v� hoạt động của Việt Nam trong m�a kh� 1986/87 tại Kampuchea.� Bắt đầu trong Th�ng Mười, c�c binh sĩ Việt Nam khởi sự x�m nhập v�o khu vực đ�o O�Bok của Th�i Lan v� đụng độ với c�c binh sĩ Th�i Lan.� C�c sự đụng chạm n�y l� c�c bước tiến sơ khởi trong một cuộc tấn c�ng được hoạch định đ�nh v�o c�c căn cứ của Khmer Đỏ tại v�ng ba bi�n giới.� C�c cuộc x�m nhập hơn nữa, v� c�c vụ đụng độ, đ� xảy ra trong Th�ng Mười Một/Mười Hai.� Theo một sự tường thuật, khi qu�n Việt Nam bắt đầu đ�o h�o cố thủ tại nhiều địa thế thuận lợi kh�c nhau nằm s�u 2-3 c�y số vượt qu� bi�n giới, họ đ� vi phạm một quy luật bất th�nh văn của Th�i Lan rằng c�c binh sĩ Việt Nam đ�nh nhau với c�c lực lượng kh�ng chiến sẽ được tảng lờ chừng n�o họ kh�ng lần m� qu� s�u v�o Th�i Lan, v� chừng n�o sự xuy�n qu� của họ c� t�nh chất tạm thời.� C�c nỗ lực của Th�i Lan để trục xuất binh sĩ Việt Nam thực sự bắt đầu trong Th�ng Ba/Th�ng Tư 1987 v� tiếp tục cho đến khi họ đạt được th�nh c�ng trong Th�ng S�u.

������ C�c chuyển động qu�n sự Việt Nam tại Kampuchea, mặc d� được hay biết đối với cả người Th�i Lan lẫn Trung Quốc, đ� kh�ng được c�ng bố.� Ch�ng được đi k�m bởi c�c dấu hiệu h�a giải hơn nữa từ H� Nội, khiến ta nghĩ phần n�o rằng Việt Nam đang c�i đầu trước c�c �p lực của S� Viết. 118 V�o h�m 7 Th�ng Mười Một, th� dụ, Nguyễn Cơ Thạch c� n�i với b�o ch� S� Viết rằng Việt Nam �th�nh thật hy vọng� việc b�nh thường h�a c�c quan hệ với Trung Quốc.� �ng đ� lập lại c�ng thức quen thuộc rằng �ng sẵn s�ng để gặp c�c đối t�c của �ng �bất kỳ khi n�o, bất kỳ nơi đ�u, v� ở bất kỳ cấp bậc n�o�. 119 Sau đ� trong c�ng th�ng, v�o h�m 27 Th�ng Mười Một, tờ Nh�n D�n c� ấn h�nh một b�i b�nh luận d�i về c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam trong đ� c� đoạn n�i:

Mới đ�y, c�c nh� l�nh đạo đảng v� nh� nước Việt Nam đ� lập lại sự sẵn s�ng của Việt Nam để t�i nh�m c�c cuộc đ�m ph�n song phương với Trung Quốc ở bất kỳ nơi đ�u, v�o bất kỳ l�c n�o v� ở bất kỳ cấp bậc n�o, với một quan điểm mưu t�m một giải ph�p ch�nh trị khả dĩ chấp nhận được đối với cả hai b�n, hầu sớm t�i lập c�c quan hệ b�nh thường giữa hai nước cũng như t�nh hữu nghị l�u d�i giữa hai d�n tộc.

Tuy nhi�n, sự việc đ� chỉ diễn ra ở một ph�a.� Về phần m�nh, c�c giới cầm quyền Trung Quốc đ� trả lời bằng việc bắn h�ng trăm ngh�n vi�n đạn trọng ph�o v� s�ng cối v� ra lệnh một loạt c�c cuộc tấn c�ng qu�n sự v�o huyện Vị Xuy�n�.

Ch�ng t�i t�i khẳng định một lần nữa rằng ch�ng t�i lu�n lu�n tr�n qu� t�nh hữu nghị l�u đời với nh�n d�n Trung Quốc v� muốn v�n hồi t�nh hữu nghị v� c�c quan hệ b�nh thường giữa hai nước trong sự quan t�m đến h�a b�nh v� ổn định tại � Ch�u, v� của cả hai d�n tộc�

������ C�c hy vọng cho một sự khai th�ng đ� được n�ng cao, v� sau đ� tan biến, trong Th�ng Mười Hai, khi thứ trưởng ngoại giao CHNDTQ, Liu Shuqing, đến thăm viếng L�o để thảo luận việc b�nh thường h�a c�c quan hệ vốn đ� bị căng thẳng một c�ch tệ hại từ 1979.� Ho�n to�n r� rệt, v�o cuối năm 1986, Trung Quốc đ� kết luận rằng bất kể c�c luồng gi� thay đổi được thổi ra từ Li�n Bang S� Viết của Gorbachev, Việt Nam kh�ng ở v�o trạng th�i để thỏa hiệp.� Trung Quốc đ� c� thể r�t ra c�c kết luận của ri�ng n� từ chiếu hướng cứng rắn tr�n Kampuchea được chấp nhận bởi Đại Hội Lần Thứ 6 ĐCSVN v� bởi c�c sự t�i x�c định sự ủng hộ của S� Viết được đưa ra bởi Igor Legachev, đại diện ĐCSLBSV đến dự đại hội.� Theo lời của một b�i b�nh luận, �m�i con lừa kh�ng ăn khớp với h�m con ngựa�. 120

������ Giữa c�c ng�y 5-7 Th�ng Một, theo c�c bản tin của Việt Nam, c�c binh sĩ Trung Quốc hoạt động dưới sự yểm trợ của ph�o binh, đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng �gi�nh đất� đại quy m� v�o huyện Vị Xuy�n.� V�o h�m 7 Th�ng Một, c�c ph�o thủ Trung Quốc đ� bắn 60,000 quả đạn trọng ph�o v� s�ng cối v�o huyện, một con số kỷ lục.� Cuộc ph�o k�ch n�y được tiếp nối bởi 15 cuộc tấn c�ng tr�n đất liền của Trung Quốc ở cấp sư đo�n đ�nh v�o c�c vị tr� Việt Nam tại c�c ngọn đồi s�t cận bi�n giới (đồi 233, 685, 1100 v� 1509).� Việt Nam tuy�n bố đ� g�y ra 1500 sự tổn thất tr�n lực lượng tấn c�ng lần n�y, kể cả 900 mạng v�o ng�y thứ ba. 121

������ Một c�ch dễ ti�n đo�n được, c�c b�o c�o Trung Quốc loan b�o rằng qu�n bi�n ph�ng của n� đ� đẩy lui một c�ch th�nh c�ng qu�n Việt Nam tấn c�ng tại V�n Nam, hạ s�t 200 người ri�ng trong h�m 5 Th�ng Một.� C�c nguồn tin Trung Quốc đ� gạt bỏ c�c b�o c�o tổn thất của Việt Nam l� �khoa trương ho�n to�n�.� Tướng Dương Đắc Ch�, Tổng Tham Muu Trưởng QĐGPNDTQ, c� n�i với c�c vi�n chức Th�i Lan trong một cuộc thăm viếng ch�nh thức rằng c�c cuộc đụng độ bi�n cương đương thời chỉ li�n can đến ba đơn vị qu�n bi�n ph�ng v� rằng tổng số tổn thất của Trung Quốc �t hơn nhiều so với con số 500 nh�n mạng được tuy�n bố bởi H� Nội.� V�o h�m 8 Th�ng Một, ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao CHNDTQ tuy�n bố rằng sự giao tranh dọc theo bi�n giới đ� giảm bớt v� c�c số tổn thất của Việt Nam đ� l�n cao tới 500 người.� Đột nhi�n kh�ng kh�c với sự bắt đầu, c�c vụ đụng độ Th�ng Một đ� giảm s�t.� C�c bản tin hồi tưởng khiến ta nghĩ rằng cả hai b�n, đặc biệt Việt Nam, đ� ph�ng đại sự �c liệt của cuộc đụng độ Th�ng Một cho ph� hợp với c�c mục đ�ch tuy�n truyền của họ.

������ Bất kể sự khốc liệt của c�c biến cố tại huyện Vị Xuy�n, t�nh h�nh qu�n sự dọc theo bi�n giới Trung � Việt c� thể được đặc trưng như một �cuộc chiến tranh giả vờ�.� Năm tỉnh bi�n giới kh�c của Việt Nam phần lớn kh�ng bị ảnh hưởng.� Một th�ng t�n vi�n đến thăm viếng tỉnh Cao Bằng kề cận hồi Th�ng Một được n�i c� cho biết tỉnh n�y chỉ bị ph�o k�ch 68 lần trong mười th�ng đầu ti�n của năm 1986 v� rằng chỉ c� ba cuộc x�m nhập tr�n đất liền bởi c�c lực lượng Trung Quốc đ� được b�o c�o.� 122 Kh�ng l�c n�o trong đợt bột ph�t n�y hay trong bất kỳ đợt bột ph�t n�o trước đ�y, Trung Quốc đ� lại động vi�n qu�n ch�nh quy thuộc QĐGPNDTQ, hay đưa ra bất kỳ sự �m chỉ n�o rằng c�c chiến sự sẽ leo thang tới c�c mức độ năm 1979.� Ngược lại, trong c�c thời khắc c� sự căng thẳng d�ng cao, Trung Quốc đ� thực hiện c�c bước tiến để th�ng b�o về c�c mục ti�u hạn chế của n�.� Ti�u điểm sự ch� � của Trung Quốc l� huyện Vị Xuy�n, v� c�c ph�n t�ch vi�n b�n ngo�i giả định Trung Quốc đ� th�c đẩy đợt bột ph�t hồi Th�ng Một. 123 Hoạt động qu�n sư ở đ� phục vụ cho c�c mục đ�ch ch�nh trị to lớn hơn, tức để ra dấu hiệu về sự kh�ng h�i l�ng của Trung Quốc đối với hoạt động qu�n sự của Việt Nam tại Căm Bốt. 124 C�c vi�n chức Trung Quốc đ� tự cho ph�p m�nh sự xa hoa của việc giao tranh một �cuộc chiến tranh truyền th�ng�; n�i t�m lại, T�n Hoa X� v� c�c ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao c� thể n�ng cao, hay hạ thấp, diện mạo của cuộc xung đột tại bi�n giới Trung � Việt cho ph� hợp với c�c mục ti�u ch�nh trị trước mắt.� Ch�nh v� thế, c�c cuộc giao chiến qu�n sự tại bi�n giới đ� kh�ng được thiết kế để ảnh hưởng đến c�n c�n qu�n sự ở đ�, trong � nghĩa n�y đại diện cho một �cuộc chiến tranh giả vờ�./-

---

CH� TH�CH 

1. Ch�nh Phủ Li�n Hiệp Kampuchea D�n Chủ: CPLHKDC, tiếng Anh l� Coaltion Government of Democratic Kampuchea, viết tắt l� CGDK, th�nh lập h�m 22 Th�ng S�u, 1982, bao gồm ba phe: Kampuchea D�n Chủ (KDC, tiếng Anh l� Democratic Kampuchea [DK], Mặt Trận Giải Ph�ng Nh�n D�n Kampuchea (MTGPNDK, tiếng Anh l� the Khmer People's National Liberation Front [KPNLF], v� Moulinaka; c�c lực lượng vũ trang của ch�ng lần lượt được gọi l� Qu�n Đội Quốc Gia của Kampuchea D�n Chủ, tiếng Anh l� the National Army of Democratic Kampuchea [NADK], KPNLF v� Qu�n Đội Của Sihanouk [ tức ANS, viết tắt từ t�n gọi của n� trong tiếng Ph�p].

2. Gồm Brunei, Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore, v� Thailand.

3. "ASEAN in a Changing World," diễn văn của Lee Kuan Yew, Thủ Tướng Cộng H�a Singapore, trong buổi lễ Khai Mạc Phi�n Họp Cấp Bộ Trưởng khối ASEAN lần thứ 20 tại Singapore h�m 15 Th�ng S�u, 1987, trang 5.

�4. T�c động cụ thể tr�n Th�i Lan của sự giao tranh tại Căm Bốt phải được so s�nh với cuộc nổi dậy l�u hơn, mang địa phương t�nh tại Burma, đ�i khi c� tr�n qua bi�n giới.

5. C�c nhận x�t được tường thuật được đưa ra bởi Trung Tướng Th�i Lan Issarapong Noonpakdi, tư lệnh v�ng qu�n sự 2, h�m 24 Th�ng S�u,1987;� Paisal Sricharatchanya, "Costly Containment," Far Eastern Economic Review, (July 9, 1987), trang 34.

6. Theo tường thuật được thảo luận tại c�c phi�n họp lập kế hoạch tại Trường Đảng Cao cấp Nguyễn �i Quốc của Việt Nam; Th�i Quang Trung, "L'enjeu cambodgien dans l'equilibre de Sud-Est Asiatique," Politique Etrangere (September 1981), No. 3, trang 643.

7. Nayan Chanda, Brother Enemy: The War After the War (New York: Harcourt Brace Javanovich Publishers, 1986), trang 118.

8. David Harrison, Indochina:� The Federation Factor, M.A. Thesis, U.S. Naval Postgraduate School, c�c trang 179-180.

9. Được tr�ch dẫn trong s�ch của Chanda, s�ch đ� dẫn, trang 120; tham chiếu nguy�n thủy l� b�i viết của V� Nguy�n Gi�p, Nhiệm Vụ Qu�n Sự Trước Mặt [hay Mắt] Chuyển Sang Tổng Phản C�ng (H� Đ�ng Resistance and Administrative Committee, 1950), trang 14.

10. Ho�ng Văn Th�i, "Về Quan Hệ Học Tập Đặc Biệt Giữa Ba D�n Tộc Đ�ng Dương," Tạp Ch� Cộng Sản (Th�ng Một 1982).

11. Thượng Tướng L� Đức Anh, "Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam v� Nghĩa Vụ Quốc Tế Cao Cả Của Ch�ng Ta Tại Nước Bạn Căm Bốt: The Vietnam People's Army and Our Noble International Mission in the Friendly Country of Cambodia," Tạp Ch� Qu�n Đội Nh�n D�n (Th�ng Mười Hai 1984); được phi�n dịch trong JPRS SEA 85-056(April 2,1985), c�c phần tr�ch dẫn lần lượt ở c�c trang 82, 83, v� 84. �ng Anh, kẻ chỉ huy c�c lực lượng Việt Nam tại Kampuchea, từ đ� đ� được thăng cấp l�n Thượng Tướng v� trở th�nh một ủy vi�n ch�nh thức của Bộ Ch�nh Trị, đứng thứ s�u trong mười ba ủy vi�n.

12. Điều 2 Bản Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c được k� kết giữa L�o v� Việt Nam.

13. Điều 2 Bản Hiệp Ước H�a B�nh, Hữu Nghị v� Hợp T�c giữa Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam v� Cộng H�a Nh�n D�n Kampuchea.

14. Trong Th�ng Hai 1980, Phan Hiền, khi đ� l� Thứ Trưởng Ngoại Giao Việt Nam, xem nhẹ chiến cuộc t�i diễn, tuy�n bố rằng �C� thể ph�a Trung Quốc đang chuẩn bị cho chiến tranh nhưng c�ng cuộc hiện đại h�a của họ chưa ho�n t�t�. Phỏng vấn với h�ng th�ng tấn AFP, được trưng dẫn trong tờ Asiaweek, số ra ng�y 22 Th�ng Hai, 1980.

�15 Harlan W. Jencks, "China's 'Punitive' War on Vietnam:� A Military Assessment," Asian Survey� (August 1979), Vol. XIX, No. 8, c�c trang 802-803.

16. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 812.

17. Điện t�n của h�ng th�ng tấn AFP đ�nh đi từ Beijing, ng�y 2 Th�ng Năm, 1979. �C�c nhận x�t của họ Wu được đưa ra với một ph�i đo�n qu�n sự Ph�p đang sang thăm viếng.

18. Điện t�n của AAP-Reuter được đ�nh đi từ Beijing, The Canberra Times, ng�y 7 Th�ng Bảy, 1980.

�19. Đ�i Ph�t Thanh H� Nội,ng�y 6 Th�ng Bảy, 1980.�

20. Tin điện của h�ng AAP-Reuter đ�nh đi từ Beijing, The Canberra Times, ng�y 7 Th�ng Bảy, 1980.

21. Raymond Wilkinson, tin điện đ�nh đi từ Beijing, The Australian, ng�y 7 Th�ng Bảy,1980.

22. AAP-Reuter, The Canberra Times, ng�y 7 Th�ng Bảy,1980.

23. Tony Walker, tin điện đ�nh đi từ Beijing trong tờ The Age, ng�y 1 Th�ng Hai 1,1980; v� Raymond Wilkinson, tin điện đ�nh đi từ Beijing, The Australian, ng�y 7 Th�ng Bảy, 1980.

24. Bắt đầu từ thời điểm n�y, Th�ng Hai 1980, Việt Nam đ� li�n tục y�u cầu một cuộc ngưng bắn để mừng năm mới.� Trung Quốc đ� b�c bỏ từng lời y�u cầu một.� Cả hai b�n đều nỗ lực gi�nh đoạt ưu thế tuy�n truyền bằng việc c�o gi�c b�n kia c� nhiều sự vi phạm.

25. Được trưng dẫn bởi Tony Walker, tin điện đ�nh đi từ Beijing, The Age, ng�y 11 Th�ng Bảy, 1980.

26. Nayan Chanda, "Diplomacy at Gun Point," Far Eastern Economic Review, ng�y 29 Th�ng Năm,1981, trang 10.

27. Tony Walker, tin điện đ�nh đi từ Beijing, The Age, ng�y 25 Th�ng Năm,1981.

28. Reuters, tin điện đ�nh đi từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 18 Th�ng Năm, 1981; David Watts, tin điện đ�nh đi từ Singapore, The Times [London], ng�y 25 Th�ng Năm,1981; v� Chanda, "Diplomacy at Gun Point," tạp ch� đ� dẫn, trang 10.

29. Tony Walker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 9 Th�ng Năm, 1981.

30. Michael Weisskopf, tin điện đ�nh đi từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 25 Th�ng Năm,1981; v� Chanda, "Diplomacy at Gun Point," tạp ch� đ� dẫn, trang 10.

31. David Bonavia, tin điện đ�nh đi từ Hồng K�ng, The Times [London], ng�y 18 Th�ng Năm, 1981; v� Chanda, "Diplomacy at Gun Point," tạp ch� đ� dẫn, trang 10.

32. David Watts, tin điện đ�nh đi từ Singapore, The Times [London], ng�y 18 Th�ng Năm, 1981; v� Chanda, "Diplomacy at Gun Point," tạp ch� đ� dẫn, trang 10.

33. Chanda, "Diplomacy at Gun Point," tạp ch� đ� dẫn, trang 10.

34. AAP-AP, tin điện đ�nh đi từ H� Nội, The Age, ng�y 19 Th�ng Năm, 1981; Chanda, "Diplomacy at Gun Point," tạp ch� đ� dẫn, trang 10; v� Michael Weisskopf, tin điện đ�nh đi từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 25 Th�ng Năm, 1981. Một sự ph�n t�ch hồi cố của Việt Nam tuy�n bố, �địch đ� sử dụng trung đo�n v� sư đo�n ph�ng vệ cấp miền, v�ng� n�i v� bi�n giới, n�i một c�ch nghi�m ngặt, l� c�c lực lượng địa phương�; Trung Dung, "Determined to Defeat Beijing's War on Encroachment and Occupation Along Our Border," Tạp Ch� Qu�n Đội Nh�n D�n (Th�ng Một 1985), phi�n dịch bởi JPRS SEA 85-080 (ng�y 21 Th�ng Năm, 1985), trang 86.

35. Reuters, tin điện đ�nh đi từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 8 Th�ng Năm, 1981; David Bonavia, tin điện đ�nh đi từ Hồng K�ng, The Times [London], ng�y 18 Th�ng Năm,1981; v� AAP-Reuter tin điện đ�nh đi từ Peking, The Canberra Times, ng�y 24 Th�ng Năm, 1981.

36. Michael Weisskopf v� Howard Simmons, "A Slow Burn on the Sino-Vietnam Border," Asiaweek ( 22 Th�ng Năm,1981), trang 24.

37. Michael Weisskopf, tin điện đ�nh đi từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 25 Th�ng Năm, 1981.

38. Mikhail Kapitsa, trưởng ph�ng Viễn Đ�ng Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao S� Viết, đ� thực hiện hai cuộc thăm viếng Trung Quốc kh�ng được c�ng bố trước thời điểm n�y; trong cuộc viếng thăm hồi Th�ng Năm của �ng ta, Kapitsa đ� chuyển cho ph�a Trung Quốc một số đề nghị về t�nh trạng bi�n giới.� Trong Th�ng Ch�n, một �phi�n họp thượng đỉnh� được tổ chức tại LBSV bao gồm c�c vi�n chức đảng thượng tầng từ mỗi nước trong ba quốc gia Đ�ng Dương.

39. Nayan Chanda, "Brezhnev Breaks the Ice," Far Eastern Economic Review (ng�y 2 Th�ng Tư,1982), c�c trang 12-13.

40. B�i viết được k� t�n �I. Alexandrov', một b�t hiệu cho biết b�i b�o phản ảnh � nghĩ cao cấp trong điện Kremlin. �Mary Wisniewski, "Smoothing the Wrinkles," Far Eastern Economic Review� (ng�y 1 Th�ng Mười,1982), c�c trang 30-32.

41 Hamish McDonald, tin điện đ�nh đi từ Tokyo, The Age, ng�y 30 Th�ng Mười Hai, 1982. Đ�y l� một bản văn hồi cố dựa tr�n c�c cuộc phỏng vấn c�c ph�n t�ch gia Nhật Bản.

42. Mary Wisniewski, "Smoothing the Wrinkles," tạp ch� đ� dẫn, c�c trang 30-32.

43. Xem Qu�n Đội Nh�n D�n (ng�y 23 Th�ng Ba, 1982), được trưng dẫn bởi Chanda, "Brezhnev Breaks the Ice," tạp ch� đ� dẫn, c�c trang 12-13.

44. Nguyễn Cơ Thạch tiếp nối với c�c cuộc thăm viếng tại Singapore, Miến Điện, M� Lai, Th�i Lan v� Indonesia, nơi �ng đ� nhấn mạnh với c�c người đ�n tiếp �ng về nhu cầu�đối thoại�.

45. Michael Richardson, tin điện từ Đồng Đăng, Việt Nam, The Sydney Morning Herald, ng�y 20 Th�ng Tư, 1983. Nguyễn Cơ Thạch, trong khi phủ nhận c�c sự tiếp x�c như thế, c� tuy�n bố rằng cả hai b�n đều t�n trọng một cuộc ngưng bắn trong thực tế.� Trước đ� �ng Thạch được tr�ch dẫn c� n�i, �gần đ�y ch�ng t�i đ� đề nghị với Trung Quốc một sự ngưng bắn trong thực tế.� Trung Quốc đ� b�c bỏ đề nghị đ�. Louis Wiznitzer, tin điện đ�nh đi từ the United Nations (Li�n Hiệp Quốc), Christian Science Monitor, ng�y 29 Th�ng Ch�n, 1982.

46. Tin điện đ�nh đi từ �Washington trong tờ The Washington Post, được in lại tr�n tờ The Age, ng�y 18 Th�ng Một, 1983.

47. Nayan Chanda, "A Threat from Peking," Far Eastern Economic Review, ng�y 23 Th�ng S�u, 1983, c�c trang 13-15.

48. Nayan Chanda, "A Symbolic Offensive," Far Eastern Economic Review, ng�y 5 Th�ng Năm, 1983, c�c trang 42-43.

49. "Thunder Out of China," Asiaweek (ng�y 29 Th�ng Tư, 1983), trang 8; v� Michael Richardson, "Eyewitness at the Dragon's Mouth," Pacific Defence Reporter (Th�ng S�u 1983), trang 42.

50. "Thunder Out of China," Asiaweek (ng�y 29 Th�ng Tư, 1983), c�c trang 8-10; v� Michael Richardson, The Age, ng�y 21 Th�ng Tư, 1983.

51. C�ng nơi dẫn tr�n.

52. Christopher S. Wren, tin điện đ�nh đi từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 22 Th�ng Tư, 1983.

53. Richardson, "Eyewitness at the Dragon's Mouth," tạp ch� đ� dẫn, c�c trang �42-43.

54. UPI, tin điện từ Bangkok, International Herald Tribune, ng�y 20 Th�ng Tư, 1983.

55. Michael Richardson, The Age, ng�y 21 Th�ng Tư, 1983.

56. C�c nh� ngoại giao T�y Phương được tr�ch dẫn tin tưởng rằng sự bột ph�t bi�n giới c� nghĩa nhằm ph� vỡ cuộc tấn c�ng mới nhất của Việt Nam chống lại qu�n nổi dậy ở Căm Bốt v� buộc ch�n c�c đơn vị của QĐNDVN tại bi�n giới ph�a bắc.� Christopher S. Wren, tin điện từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 18 Th�ng Tư, 1983; v� Chanda, "A Symbolic Offensive," tạp ch� đ� dẫn, c�c trang 42-43.

57. C�ng nơi dẫn tr�n,� trang 43.

58. C�ng nơi dẫn tr�n,� c�c trang 42-43.

59. C�ng nơi dẫn tr�n.

60. AAP-Reuter, tin điện từ Beijing, The Canberra Times, ng�y 20 Th�ng Tư,1983; Mark Baker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 20 Th�ng Tư, 1983.

61. Christopher S. Wren, tin điện từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 18 Th�ng Tư, 1983.

62. "Thunder Out of China," Asiaweek (ng�y 29 Th�ng Tư, 1983), c�c trang 8-10.

63. TASS, tin điện từ Moscow, The Canberra Times, ng�y 19 Th�ng Tư, 1983.

64. Bob Secter, tin điện từ Lạng Sơn, International Herald Tribune, ng�y 12 Th�ng Năm, 1983.

65. T�n Hoa X� trưng dẫn bởi Christopher S. Wren trong một tin điện từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 20 Th�ng Tư,1983.

66. Mark Baker, tin điện từ Pingmeng, The Age, ng�y 4 Th�ng BảyJ, 1983; Christopher S. Wren, tin điện từ Pingmeng, The New York Times, ng�y 8 Th�ng Bảy, 1983; Melinda Liu, "Tensions on a Troubled Border," Newsweek, ng�y 18 Th�ng Bảy, 1983, trang 30; Walter A. Taylor, "A Menacing Footnote to Friendship," The Bulletin [Sydney], ng�y 26 Th�ng Bảy,1983; v� Amanda Bennett, tin điện từ Pingmeng, The Wall Street Journal, ng�y 11 Th�ng T�m, 1983.

67. Bob Secter, tin điện từ Lạng Sơn, International Herald Tribune, ng�y 12 Th�ng Năm, 1983.

68. Paul A. Gigot, tin điện từ Hồng K�ng, Asian Wall Street Journal, ng�y 20 Th�ng Tư, 1983; v� Mark Baker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 23 Th�ng Tư, 1983.

69. Christopher S. Wren, tin điện từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 20 Th�ng Tư,1983.

70. C�c nhận x�t n�y được chuyển đi bởi Tổng B� Thư ĐCSTQ HồDiệu Bang trong một chuyến viếng thăm Romania v� Yugoslavia hồi Th�ng Năm 1983; Nayan Chanda, "A Threat from Peking," Far Eastern Economic Review, ng�y 23 Th�ng S�u, 1983, trang 13.

71. Krasnava Zveda, ng�y 31 Th�ng Năm, 1983 trưng dẫn bởi Chanda, "A Threat from Peking," tạp ch� đ� dẫn, trang 13.

72. Paul Quinn-Judge, tin điện từ Bangkok, Christian Science Monitor, ng�y 13 Th�ng S�u, 1983.

73. Mark Baker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 29 Th�ng S�u, 1983.

74. Jacques Bekaert viết tr�n tờ The Bangkok Post, ng�y 15 Th�ng Một, 1984.

75. C�ng nơi dẫn tr�n.

76. Socialist Republic of Vietnam, Ministry of Foreign Affairs, Memorandum On China's Hostile Policy vis-a-vis Vietnam, March 10, 1986.

77. Reuter, tin điện từ Beijing, The Canberra Times, ng�y 3 Th�ng Tư, 1984; Reuter, tin điện từ Beijing, The Canberra Times, ng�y 4 Th�ng Tư, 1984 v� Mark Baker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 5 Th�ng Tư, 1984.

78. Mark Baker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 5 Th�ng Tư, 1984; v� Paul Quinn-Judge, "Peking's Tit for Tat," Far Eastern Economic Review, ng�y 19 Th�ng Tư, 1984, c�c trang 14-15.

79. Paul Quinn-Judge, "Buffers on the Border," Far Eastern Economic Review, ng�y 17 Th�ng Năm, 1984, trang 52; Department of Foreign Affairs [Australia], "Current China/Vietnam Conflict," Backgrounder, No. 431, May 23, 1984.

80. Trung Dung, "Determined to Defeat Beijing's War on Encroachment and Occupation Along Our Border," Tạp Ch� Qu�n Đội Nh�n D�n (Th�ng Một 1985), phi�n dịch bởi JPRS SEA 85-080 (ng�y 21 Th�ng Năm, 1985), trang 84.

81. Asiaweek, ng�y 29 Th�ng S�u, 1984, trang 16; v� "New Salvoes on the Sino-Viet Front," Asiaweek, ng�y 27 Th�ng Bảy,1984, trang 15.

82. "Intelligence," Far Eastern Economic Review, ng�y 2 Th�ng T�m, 1984.

83. Paul Quinn-Judge, "Borderline Cases," Far Eastern Economic Review, ng�y 21 Th�ng S�u, 1984, trang 26.

84. Đ�i Ph�t Thanh H� Nội được trưng dẫn bởi The Nation Review [Bangkok], ng�y 7 Th�ng T�m, 1984.

85 Richard D. Fisher, "Brewing Conflict in the South China Sea," Asian Studies Center [Heritage Foundation] Backgrounder, No. 17, October 25, 1984.� C�c t�u đổ bộ của Việt Nam được tham gia bởi tầu tấn c�ng thủy bộ Aleksandr Nikoleyev, h�ng kh�ng mẫu hạm ASW carrier Minsk, v� c�c t�u chiến đấu kh�c.

86. Fisher, t�i liệu đ� dẫn. Hạm đội của Trung Quốc gồm hai khu trục hạm cỡ nhỏ, một t�u chở binh sĩ, v� một t�u chở dầu.

87. Mark Baker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 7 Th�ng Năm,1984.

88. Phạm Văn Đồng phỏng vấn bởi Patricia J. Sethi, Newsweek, May 14, 1984, c�c trang 11-13.

89. B�nh luận gia T�n Hoa X�, "No Basis for Anti-China Charges," Beijing Review, no. 23, ng�y 4 Th�ng S�u,1984, c�c trang 12-13.

90. Quinn-Judge, "Borderline Cases," t�i liệu đ� dẫn, trang 26.

91. Mark Baker, tin điện từ Beijing, The Age, ng�y 26 Th�ng Bảy, 1984.

92. John McBeth, "Raid Into Thailand," Far Eastern Economic Review, ng�y 19 Th�ng Tư, 1984, c�c trang 14-15; v� "Hanoi on the Offensive," Asiaweek, ng�y 20 Th�ng Tư, 1984, c�c trang 7-10.

93. Việt Nam bắt đầu cuộc tấn c�ng của họ h�m 24 Th�ng Ba, v�o h�m 26 Th�ng Ba, kh�ng qu�n, ph�o binh v� c�c lực lượng tr�n đất liền của Th�i Lan đ� phản c�ng; v�o h�m 3 Th�ng Tư, Trung Quốc loan b�o sự ủng hộ ho�n to�n của n� cho Th�i Lan; v�o h�m 5 Th�ng Tư, Th�i Lan sau hết đ� trục xuất c�c binh sĩ Việt Nam đột nhập v� đ� trấn đ�ng đầu ph�a nam của Phra Palai, kể cả đồi 642, tại v�ng ba bi�n giới.� Quinn-Judge, "Peking's Tit for Tat," t�i liệu đ� dẫn, c�c trang 14-15; Asiaweek, ng�y 13 Th�ng Tư, 1984, trang 8; Reuter, tin điện từ Beijing, The Canberra Times, ng�y 13 Th�ng Tư, 1984; v� McBeth, "Raid Into Thailand," t�i liệu đ� dẫn, c�c trang 14-15.

94. Quinn-Judge, "Borderline Cases," t�i liệu đ� dẫn, trang 26.

95. Xem th� dụ thời biểu c�c biến cố trong qu� cuối c�ng của năm 1984 được tr�nh b�y trong tờ Vietnam Courier [Hanoi], no. 2 (1985).

96. Được tường thuật bởi một sĩ quan Việt Nam cao cấp, AFP tin điện từ H� Nội, ng�y 28 Th�ng Một,1985.

97. C�c con số được thu thập từ b�o ch� v� c�c b�i tường thuật ph�t thanh của Việt Nam cho thời kỳ n�y.� C�c dữ liệu th� kh�ng đầy đủ, m�u thuẫn v� thiếu s�t.� C�c số n�y cần phải xem như một sự ước chừng đại kh�i về cường độ ph�o k�ch của Trung Quốc.� Tổng số c�c quả đạn đ� được bắn ra, dựa tr�n c�c sự tường thuật bất thường suốt năm, kh�ng ph� hợp với c�c con số do Việt Nam đưa ra cho cả năm.� Hai chuỗi c�c con số v� thế đ� cung cấp một con số �trung b�nh� c�c quả đạn được bắn ra mỗi ng�y.

98. Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, phần th�ng tin trong nước, ng�y 26 Th�ng Mười Hai,1985.

99. Socialist Republic of Vietnam, Ministry of Foreign Affairs, Memorandum On China's Hostile Policy vis-a-vis Vietnam, March 10, 1986.

100. C�ng nơi dẫn tr�n.

101. Th�ng C�o Của Ủy Ban Việt Nam Điều Tra C�c Tội �c Chiến Tranh Của Bọn B�nh Trướng v� B� Quyền Trung Quốc, ng�y 16 Th�ng Bảy 1985: Communique of the Vietnam Committee to Investigate the War Crimes of Chinese Expansionists and Hegemonists, July 16, 1985.

102. Kh�ng Đo�n Trưởng Prasoong Soonsiri, sau khi trở về từ Bắc Kinh, tuy�n bố rằng Trung Quốc đ� hứa hẹn duy tr� �p lực qu�n sự nặng nề tại bi�n giới cho đến khi Việt Nam r�t qu�n khỏi Kampuchea.

103. Th�ng Tấn X� Việt Nam, được trưng dẫn bởi đ�i BBC, Summary of World Broadcasts, Monitoring Report, FE/8053/i, September 11, 1985; v� Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, được trưng dẫn bởi tạp ch� Jane's Defence Weekly, ng�y 5 Th�ng Mười, 1985.

104. AP, tin điện từ Beijing, International Herald Tribune, ng�y 12 Th�ng Ch�n, 1985.� T�n Hoa X�, tin điện, ng�y 13 Th�ng Ch�n, 1985 trưng dẫn Ho�ng T�ng c� tuy�n bố rằng �thời cơ đ� đến cho c�c cuộc đ�m ph�n Trung � Việt về sự b�nh thường h�a c�c quan hệ�.� Trong khi b�c bỏ � kiến n�y, T�n Hoa X� c� tiết lộ rằng Việt Nam đ� từng đề nghị c�c cuộc đ�m ph�n b� mật trước đ�y.

105. "Intelligence," Far Eastern Economic Review, ng�y 10 Th�ng Mười, 1985.

106. Đ�i Ph�t Thanh H� Nội phần th�ng tin trong nước, ng�y 12 Th�ng Mười Hai, 1985.

107. T�n Hoa X�, bằng Anh ngữ, ng�y 30 Th�ng Mười Hai, 1985.

108. Bangkok World, ng�y 14 Th�ng Mươi Hai, 1985 được trưng dẫn bởi đ�i BBC, Summary of World Broadcasts, Monitoring Report, FE/8134/i, December 14,1985.

109. C�c con số từ Ủy Ban Việt Nam Điều Tra C�c Tội �c Chiến Tranh Của Bọn B�nh Trướng v� B� Quyền Trung Quốc được trưng d�n bởi tạp ch� Jane's Defence Weekly, ng�y 1 Th�ng Hai,1986.

110. Communique of the Vietnam Committee to Investigate the War Crimes of Chinese Expansionists and Hegemonists, June 7, 1985 (Th�ng C�o Của Ủy Ban Việt Nam Điều Tra C�c Tội �c Chiến Tranh Của Bọn B�nh Trướng v� B� Quyền Trung Quốc, ng�y 16 Th�ng Bảy 1985).

111. B�nh luận của Vũ Đ�nh Vinh được ph�t đi bởi phần th�ng tin trong nước của Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, ng�y 8 Th�ng Một, 1987.

112. "Fresh Fighting on a Troubled Border," Asiaweek, ng�y 18 Th�ng Một, 1987, trang 23.

113. AFP, tin điện từ Beijing, The Canberra Times, ng�y 6 Th�ng Mười, 1986.

114. It nhất ba sự tiếp cận b� mật với c�c trung gian ngoại giao kh�c nhau � �o, Rumania v� Thụy Điển � đ� được tường thuật tr�n b�o ch�; xem b�i viết của t�c giả nhan đề "Indochinese Reactions to Gorbachev's Vladivostok Initiatives". Tham luận được đọc tại Hội Thảo "Gorbachev's Vladivostok Initiative:� New Directions in Asia and the Pacific?" University College Symposium, The University of New South Wales, được tổ chức tại Học Viện Lực Lượng Quốc Ph�ng �c Đại Lợi (Australian Defence Force Academy), Campbell, A.C.T., ng�y 20 Th�ng Ba, 1987.

115. "Fresh Fighting on a Troubled Border," Asiaweek, ng�y 18 Th�ng Một,1987, trang 23; v� Peter Eng, tin điện từ Cao Bằng, The Canberra Times, ng�y 9 Th�ng Một, 1987.

116. Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, phần th�ng tin trong nước, ng�y 29 Th�ng Mười, 1986.

117. "A Crescedno for Withdrawal," Asiaweek, ng�y 2 Th�ng Mười Một,1986, trang 11.

118. Kh�ng l�u sau khi tờ Izvestia đăng tải một b�i phỏng vấn với thứ trưởng ngoại giao V� Đ�ng Giang l� kẻ được tr�ch dẫn c� n�i rằng �ng sẽ l�m hết sức m�nh cho việc t�i lập c�c quan hệ giữa Trung Quốc v� Việt Nam.

119. Tr�ch dẫn bởi Đ�i Ph�t Thanh H�a B�nh v� Tiến Bộ bằng Hoa ngữ ti�u chuẩn, ng�y 7 Th�ng Mười Một, 1986.

120. Renmin Ribao [Nh�n D�n Nhật B�o của Trung Quốc], ng�y 13 Th�ng Một, 1987, trả lời một b�i b�nh luận tr�n tờ Qu�n Đội Nh�n D�n [của Việt Nam] n�u � kiến rằng �đối thoại th� tốt hơn sự đối đầu�.

121. AFP, tin điện từ Bangkok, ng�y 12 Th�ng Một, 1987; b�nh luận của Vũ Đ�nh Vinh được ph�t đi bởi Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, phần th�ng tin trong nước, ng�y 8 Th�ng Một, 1987; v� Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, ng�y 9 Th�ng Một,1987 c� n�i r� rằng con số 1,500 người bao gồm c�c người bị giết chết, bị thương v� bị bắt giữ.

122. Peter Eng, tin điện từ Quảng H� [?], tỉnh Cao Bằng, The Canberra Times, ng�y 9 Th�ng Một, 1987.

123. Murray Hiebert, "A Border Flare-Up," Far Eastern Economic Review, ng�y 22 Th�ng Một, 1987, trang 26.

124. Robert Thomson, tin điện từ Beijing, The Sydney Morning Herald, ng�y 8 Th�ng Một, 1987. /-

 

[Bản văn n�y c� nhật kỳ đề ng�y 18 Th�ng Ba 1994, được tu chỉnh ng�y 9 Th�ng Một, 2010]

_____

Nguồn: Carlyle A. Thayer, Security Issues in Southeast Asia: The Third Indochina War, b�i tham luận được đọc tại Hội Nghị �An Ninh v� Kiểm So�t Vũ Kh� tại Bắc Th�i B�nh Dương�, được đồng bảo trợ bởi Trung T�m Nghi�n Cứu H�a B�nh (Peace Research Centre), Trung T�m Nghi�n Cứu Chiến Lược v� Quốc Ph�ng (Strategic and Defense Studies Centre), v� Ban C�c Quan Hệ Quốc Tế, Trường Nghi�n Cứu về Th�i B�nh Dưong Học, Đại Học Quốc Gia �c Đại Lợi, Canberra, A.C.T. , 12-14 Th�ng T�m, 1987.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

21.04.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2014