C. B. Norman

Cố Đại �y Ban Tham Mưu Bengal v� Đo�n Qu�n Khinh Binh 90

T�c giả quyển �Armenia and the Campaign of 1877�

 

 

VẤN ĐỀ BẮC KỲ

 

hay

 

PH�P TẠI V�NG VIỄN Đ�NG

 

 

Ng� Bắc dịch

 

*****

 

Lời Người Dịch:

 

������ Dưới đ�y l� c�c đoạn tr�ch dịch phần Đề Tựa v� chương về Địa Dư, Phong Tục Của Bắc Kỳ v� T�nh Bất Th�ch Hợp Để Thuộc Địa H�a trong t�c phẩm nhan đề Tonkin or France In The Far East của C. B. Norman, sĩ quan tham mưu của qu�n đội Anh tại v�ng vịnh Bengal.� T�c phẩm n�y được xuất bản tại London v�o năm 1884, kh�ng l�u sau khi Ph�p chiếm cứ nốt Bắc Kỳ v� đặt �ch thực d�n l�n to�n thể Đ�ng Dương.� Đ�y l� một trong c�c t�c phẩm của Anh Quốc v�o thời điểm cực thịnh của chủ nghĩa thực d�n �u Ch�u; kh�ng �t điều đề cập đến Việt Nam kh�ng được x�c thực hay kh�ng được dẫn chứng khả dĩ chứng thực, nhưng quyển s�ch lại chất chứa c�c sự chỉ tr�ch mạnh mẽ nhất đối với những g� người Ph�p đang thi h�nh tại Việt Nam khi đ�.

 

*****

 

 

ĐỀ TỰA

 

Trong v�i th�ng qua nước Ph�p bị tr�n ngập bởi một trận mưa r�o c�c t�c phẩm li�n quan đến vấn đề Bắc Kỳ (Tonkin).� Kh�ng t�c phẩm n�o trong số n�y � v� t�i nghĩ t�i đ� đọc kỹ gần như mọi đọan văn viết về chủ đề n�y -- m� t�i lại kh�m ph� ra được bất kỳ triệu chứng n�o của sự kinh ngạc, bất kỳ sự biểu lộ n�o của sự b�i x�ch, về đường l�i được chấp nhận bởi Ch�nh Phủ Cộng H�a [Ph�p] trong ch�nh s�ch ch�nh trị hay qu�n sự của n�.� C�ng luận Ph�p v� b�o ch� Ph�p xem l� chuyện đương nhi�n rằng c�c Bộ Trưởng Ngoại Giao của họ mắc tội gian dối v� c�c chỉ huy qu�n sự của họ mắc tội độc �c.� Kh�ng c� lời quở mắng nghi�m khắc n�o được gửi đến �ng Ferry v� điện t�n sai lạc li�n quan đến sự phủ nhận bởi Ch�nh Phủ Bắc Kinh của Hầu Tước họ Tseng (Tăng), hay để l�i Đ� Đốc Courbet hay Tướng Bouet ra khiển tr�ch v� sự h�nh quyết h�ng loạt c�c t� binh của họ.� Ngược lại, c�c t�c giả Ph�p lại ca ngợi c�c h�nh vi th�i qu� n�y, �Pas de quartier pour ces brigands qui ont assassin les notres! Quant aux mandarins qui nous ont trahis, il faut en faire une razzia compl�te et les fusiller sans piti�!� [tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] Loại ng�n từ như thế được chấp nhận bởi một d�n tộc đ�ng vai qu�n qu�n của nền văn minh v� của đạo Cơ Đốc.

 

������ Cuộc tranh chấp giữa Ph�p v� Trung Hoa khiến ch�ng ta quan t�m kh�ng �t; sau rốt ch�ng ta sẽ phải can dự hoặc như một kẻ điều giải hay như một đồng minh.� Để duy tr� h�a b�nh thế giới v� mối giao kết th�n thi�n (entente cordial) đang hiện hữu giữa văn minh T�y Phương với Văn minh Đ�ng Phương, điều kh�n ngoan hơn l� sự can thiệp của ch�ng ta phải được diễn ra tức thời.� Một khi c�c con ch� hiếu chiến đ� được thả ra, sẽ thật kh� để bắt ch�ng ch�ng trở lại, v� sự điều giải của ch�ng ta khi đ� sẽ kh�ng mấy được đ�n nhận.� Mọi quan s�t vi�n v� tư đều đồng � về đường hướng kh�ng thể biện minh được m� nước Ph�p đang theo đuổi, kh�ng chỉ đối với An Nam m� c�n đối với cả đảo quốc Madagascar.� Trừ khi c�c Đại Cường �u Ch�u n�i chuyện một c�ch thẳng thắn với nước Ph�p, c�c ngọn lửa chiến tranh m� Ph�p đang nh�m l�n tại c�c hải phận Phương Đ�ng sẽ mau ch�ng lan sang ph�a t�y, v� ch�ng ta sẽ bị li�n lụy v�o một cuộc chiến m� với sự cương quyết hợp l� v�o ch�nh thời điểm n�y rất c� thể cứu v�n �được.

 

������ Cộng H�a [Ph�p] đang chơi tr� chơi của một kẻ kho�c l�c.� N� cảm thấy rằng ngay ch�nh sự sống c�n của m�nh lệ thuộc v�o việc nước Ph�p được nu�i dưỡng bằng sự vinh quang, v� c�c Bộ Trưởng của n� đắm m�nh v�o c�c hy vọng h�o huyền rằng g�nh nặng đau đớn về thuế kh�a sẽ bị l�ng qu�n trong h�o quang của một chiến dịch th�nh c�ng.� Nhưng chiến tranh nu�i dưỡng chiến tranh, v� sự thất bại song h�nh với sự chiến thắng.� Sedan đ� l� một hệ quả tất yếu của Mexico, liệu Sơn t�y sẽ được trả th� tại Paris hay chăng?

 

������ Trong c�c trang kế tiếp, t�i sẽ gắng sức để thuật lại diễn tiến ch�n x�c của vấn đề Bắc Kỳ.� T�i đ� dẫn chứng phần lớn từ c�c văn thư ch�nh thức, v� để tr�nh việc t�i c� thể bị tố c�o về c�c bản dịch xuy�n tạc, t�i đ� đưa ra nguy�n bản thực sự một c�ch ho�n to�n tự nguyện.� Từ cửa miệng của c�c vi�n Bộ Trưởng của ch�nh m�nh, nước Ph�p bị tố c�o v� sự bạo ngược, tham lam, độc �c, v� �v� lương t�m; v� nếu t�i c� thể mang sự c�o gi�c n�y đến bất kỳ ai hiện c�n đang tin tưởng nơi sự thanh khiết v� v� tư của c�c tư tưởng của Cộng H�a Ph�p, t�i cảm thấy được m�n nguyện.

 

C. B. NORMAN

 

*****

��

 

ĐỊA DƯ� & PHONG TỤC CỦA BẮC KỲ,

V� T�NH BẤT TH�CH HỢP�

ĐỂ THUỘC ĐỊA H�A

 

 

������ B�n đảo to lớn đ� nằm ở ph�a đ�ng v�ng đất của người Ấn Độ, v� được biết đến bởi ch�ng ta qua danh xưng V�ng Xa Hơn Ấn Độ (Further India), bởi người Ph�p qua t�n gọi Indo-Chine, đ� l�, cho đến l�c khởi đầu thế kỷ thứ mười lăm, một phần li�n hợp của Đế Quốc Thi�n Triều [sic].� Từng bộ lạc một trong nhiều bộ lạc đ� lần lượt th�o bỏ �ch cai trị của Trung Hoa, v� tự tập họp tại ba vương quốc ri�ng biệt, Miến Điện, Xi�m La, v� An Nam, nhưng mặc d� c�c mối r�ng buộc giữa Trung Hoa v� c�c tỉnh hạt xa x�i của n� đ� được nới lỏng, ch�ng kh�ng c� nghĩa cắt rời; điều c� lợi hỗ tương của ch�ng l� sự li�n hệ giữa ch�ng vẫn c�n n�n giữ tiếp tục, v� mặc d� c�c vị ch�a tể của c�c vương quốc mới thực sự độc lập, họ vẫn thỉnh thoảng gửi cống phẩm đến Bắc Kinh, v� c�c nh� vua l�n ng�i đ�i hỏi sự thừa nhận c�c quyền hạn của họ.

 

������ Vương quốc An Nam tạo th�nh viền ph�a đ�ng của b�n đảo lớn rộng n�y, v� Bắc Kỳ (Tonkin), như t�n gọi của n� �m chỉ, l� phần ph�a bắc của l�nh địa.� Trước chiến dịch năm 1862, khi c�c tỉnh b�n dưới bị chinh phục v� s�p nhập bởi người Ph�p, Vương Quốc An Nam bao gồm 31 tỉnh, c�c tỉnh n�y tạo th�nh ba nh�m kh�c biệt, m� để thuận tiện, c� thể được ph�n chia ở đ�y như sau.

 

������ Miền Thứ Nhất hay Miền Nam, đ�i khi được đặt tr�n l� v�ng Hạ Nam Kỳ, bao gồm c�c tỉnh S�ig�n, Bi�n H�a, Mỹ Tho, Kulong [? Cửu Long], Ch�u Đốc [trong nguy�n bản viết sai l� Chandoc, ch� của người dịch],� v� H� Ti�n.� Trong c�c tỉnh n�y, ba tỉnh đầu ti�n đ� bị s�p nhập bởi Ph�p chiếu theo c�c điều khoản của Hiệp Ước năm 1862, m� nh� vua đ� bị cưỡng b�ch phải k� kết sau cuộc ph�o k�ch v� chiếm giữ S�ig�n.� Ba tỉnh kể t�n sau đ� bị chiếm cứ v� s�p nhập v�i năm sau đ�, nhưng lực lượng chủ lực chỉ thừa nhận sự chiếm đ�ng của họ sau khi bản Hiệp Ước với lời lẽ rất lỏng lẻo năm 1874 x�c nhận nhường ch�ng cho Ph�p.

 

������ Miền Thứ Nh� hay Miền Trung, giờ đ�y được gọi l� An Nam.� Miền n�y bao gồm mười hai tỉnh duy�n hải nhỏ hẹp l� B�nh Thuận, Kh�n[h] H�a, Ph� Y�n, B�n[h] Định, Quảng Ng�i, Quảng Nam, Quảng Đức [?], Quảng T�i [?], Quảng B�nh, H� Tĩnh, Ng[h]ệ An, v� T[h]an[h] H�a.� Cho đến năm 1883, c�c tỉnh n�y vẫn c�n thuộc quyền sở hữu kh�ng tranh cải của nh� vua; nhưng trong Th�ng T�m năm đ�, cuộc bắn ph� v� chiếm đ�ng Huế như một phương c�ch để mở ngỏ s�ng Hồng cho hoạt động mậu dịch l�m phương hại đến ch�nh sự tuy�n x�c của ch�ng về sự độc lập, Ch�nh Phủ Cộng H�a Ph�p đ� phủ tr�m một chế độ bảo hộ l�n to�n thể vương quốc qua một đoạn văn trong bản Hiệp Ước năm 1874, nguy�n văn được cung cấp nơi trang 148 [của nguy�n bản, ch� của người dịch].

 

������ Miền Thứ Ba hay Miền Bắc, được gọi l� Đ�ng Kinh (Tonkin); n� bao gồm mười ba tỉnh l� Cao Băn[g], Lạng Sơn, Th�i Nguy�n, Tuy�n Quang, Quảng Y�n, Hưng H�a, Bắc Ninh, Sơn T�y, H� Nội, Hải Dương, Hưng Y�n, Nam Định v� Ninh B�nh; n�i c�ch kh�c, Đ�ng Kinh bao gồm t�t cả c�c tỉnh thuộc lưu vực s�ng Hồng v� c�c s�ng nh�nh của n�.� Miền n�y kh�ng chỉ l� một v�ng bảo hộ như được tuy�n bố bởi người Ph�p, nhưng xem ra họ c� � định chiếm đ�ng n� một c�ch thường trực y như họ đ� l�m đối với nh�m tỉnh ph�a nam của An Nam.

 

������ Bao gồm cả miền hạ Nam Kỳ, phần dĩ nhi�n giờ đ�y c� thể được xem như một l�nh thổ chiếm hữu của Ph�p, Vương Quốc An Nam c� diện t�ch t�nh tr�n khoảng 115,000 dặm vu�ng.� N� bao gồm một giải đất hẹp chạy song song với biển, s�u v�o trong khoảng hai mươi lăm đến ba mươi dặm, cho đến cửa S�ng Hồng đổ ra biển, nơi m� địa hạt của Bắc Kỳ c� h�nh dạng chữ V.� Đường ven biển bắt đầu từ bi�n giới thuộc địa Ph�p, chạy theo hướng đ�ng bắc một khoảng độ 200 dặm cho đến Mũi Padaran [?Phan Rang], sau đ� n� chạy theo hướng bắc cho đến vĩ độ thứ mườ� lăm, khi n� đi theo hướng t�y bắc m�i cho đến th�nh phố Vinh; tại đ�y, n� quay theo hướng đ�ng bắc v� giữ theo hướng n�y cho tới khi chạm v�o bi�n giới Trung Hoa; to�n thể bờ biển d�i hơn một ngh�n dặm một ch�t.� Một rặng n�i chạy song song với bờ biển với một khoảng c�ch �t khi rộng hơn bốn mươi dặm, chuyển theo hướng t�y bắc sau khi băng ngang qua tỉnh Thanh H�a,� do đ� tạo th�nh lưu vực cho c�c phụ lưu ph�a nam của s�ng Hồng.

 

������ Bờ biển tỉnh hạt cực nam của An Nam, tức B�nh Thuận, bị chia cắt th�nh một số vịnh cạn, kh�ng vịnh n�o c� gi� trị để th�nh c�c hải cảng mang lại sự tr� ẩn cho t�u hải vận.� Tỉnh lỵ của tỉnh n�y được củng cố cho đến cuối thế kỷ vừa qua bởi Đại T� Ollivier [? Olivier], một sĩ quan Ph�p th�p t�ng ph�i bộ của Đức �ng Pigneau de B�haine sang An Nam năm 1788.

 

����� Ngay ph�a bắc của Mũi Padaran, l� chỗ gi�p ranh với tỉnh Kh�nh H�a; tỉnh n�y, c�ng với Ph� Y�n v� B�nh Định, tạo th�nh c�c quận hạt cực đ�ng của xứ sở.� Bờ biển bị cắt s�u v�o trong bởi một số vịnh, cung cấp c�c nơi ẩn n�u tuyệt hảo.� Quan trọng nhất trong c�c nơi ẩn n�u n�y l� Qui N[h]ơn, nằm trong tỉnh B�nh Định, một trong c�c hải cảng được mở ngỏ cho hoạt động thương mại theo Hiệp Ước năm 1874.� Chiều d�i của vịnh n�y v�o khoảng năm dặm, với chiều ngang khoảng hai dặm, v� một độ s�u trung b�nh l� hai mươi s�u bộ Anh (feet).� Hải cảng l� tr� sở của một l�nh sự Ph�p, kẻ c� một đo�n hộ tống gồm một trăm người.� Ba tỉnh n�y, tr�n phần lớn diện địa, th� bằng phẳng, được tưới nước dồi d�o, v� được canh t�c ph� nhi�u; gạo v� lụa tạo th�nh sản phẩm xuất cảng ch�nh.� Ngo�i khơi tỉnh Quảng Nam tọa lạc C� Lao Ch�m, với một vũng t�u (roadstead) tuyệt hảo che chắn mọi luồng gi� phương bắc.� Địa điểm quan trọng kế đ� được t�m thấy tr�n bờ biển l� Vịnh Tourane (Đ� Nẵng).� Được che chắn ở ph�a bắc bởi b�n đảo c� c�ng t�n, n� được bảo vệ bởi hai đồn bị bắn ph� v�o năm 1859, trước khi c� sự chiếm đ�ng tạm thời của Ph�p tại mũi đất n�y � một sự chiếm đ�ng k�o d�i trong t�m th�ng, v� l�m Đế Quốc tổn thất, như được n�i, hơn một ngh�n nh�n mạng, m� xương cốt giờ đ�y phơi trắng tr�n c�t của v�ng bờ biển hay g�y bệnh sốt.� Vịnh c� chiều d�i k�o d�i tới khoảng ch�n dặm v� ngang khoảng bẩy dặm, với chiều s�u, ở mực nước thấp, l� mười s�u bộ Anh.

 

������ Ph�a bắc Tourane ch�ng ta gặp Mũi Cape Choumaie [Ch�n M�y?], v� vượt qu� đ� l� mũi đất Thuận An, b�n dưới chỗ m� s�ng Trường Tiền, hay s�ng của Huế, đổ ra biển; Huế, kinh đ�, tọa lạc c�ch xa bờ biển khoảng mười lăm dặm.� Lối v�o d�ng s�ng được bảo vệ một c�ch tự nhi�n bởi một cồn c�t, chỉ đ�n nhận cho th�ng qua c�c con t�u với tầm nước dưới mười hai bộ Anh.� C�c t�u lớn hơn bị buộc phải nằm tại hải cảng Thuận An.� D�ng chảy của s�ng Trường Tiền từ Huế ra đến biển c� đ�ng rải r�c ở hai b�n bờ s�ng với c�c đồn l�nh, v� từng kh�c, dưới tầm hỏa lực của c�c đồn trại, c�c chướng ngại vật đ� được dựng l�n khiến cho lối tiếp cận tới kinh đ� th�m kh� khăn.

 

������ Huế, nằm b�n tả ngạn của s�ng Trường Tiền, được n�i chứa 100,000 cư d�n.� N� được bao quanh bởi một bức tường th�nh bằng gạch v� đường h�o;� th�nh lũy c� h�nh vu�ng, mỗi chiều d�i khoảng 2000 thước Anh (yards); ch�ng được x�y bằng gạch v� c� �chiều cao l� ba mươi bốn bộ Anh (feet), h�o s�u mười lăm bộ v� c� thể cho ngập nước t�y �.� Tường th�nh b�n trong mang lại sự che chở cho đội qu�n tr� đ�ng; trong khi đ� c�ng tr�nh thứ ba, tức t�a th�nh, l� nơi cư ngụ của ho�ng gia.� T�a th�nh được x�y dựng tr�n phạm vi hiện tại bởi c�c sĩ quan Ph�p v�o cuối thế kỷ trước, v�, với c�c tuyến ph�ng thủ cạnh sườn tuyệt hảo, trong thời đại đ�, đ� l� một c�ng tr�nh rất đ�ng nể sợ; tuy nhi�n, h�ng loạt lớn lao c�c vũ kh� hiện đại đ� bị giảm bớt hiệu lực, bởi một số ngọn đồi c�ch khoảng 1500 thước Anh ở ph�a đ�ng nam đ� ho�n to�n khống chế th�nh phố, v� do đ� biến n�, từ một quan điểm qu�n sự, th�nh kh�ng mấy quan trọng; trong khi đ� cồn c�t đ�ng sợ tại cửa s�ng Trường Tiền m�i m�i ngăn cản n� sở đắc được một vị thế như một cảng thương mại.

 

������ Bắc Kỳ -- miền, như đ� n�i trước đ�y, bao gồm mười ba tỉnh ph�a bắc của Vương Quốc An Nam � được bao bọc ở ph�a t�y bởi c�c địa hạt đ�ng bắc của Xi�m La v� Miến Điện, ở ph�a bắc bởi c�c tỉnh V�n Nam v� Quảng T�y, v� ph�a đ�ng bởi đại dương.� N� nằm giữa c�c bắc vĩ độ 18 v� 22, v� đ�ng kinh tuyến 104 đến 106, v� gồm một diện t�ch v�o khoảng 70,000 dặm vu�ng, với một d�n số ước lượng khoảng 12,000,000.

 

������ C�c bi�n cương ph�a bắc v� ph�a t�y của xứ sở được tạo th�nh bởi c�c dẫy n�i cao, phủ ch�m bởi c�c khu rừng ho�nh tr�ng với c�y gỗ teak v� c�c loại gỗ qu� gi� kh�c.� Từ c�c rặng n�i n�y ph�t sinh ra v� số c�c con s�ng, chảy ngang qua c�c đồng bằng trung t�m theo mọi hướng, khiến ch�ng trở n�n ph� nhi�u một c�ch tuyệt diệu.� Ngo�i c�c phương c�ch tự nhi�n của việc tưới ti�u n�y, người d�n Bắc Kỳ đ� x�y dựng một mạng lưới rộng lớn c�c kinh đ�o nối liền c�c d�ng nước, do đ� gi�p ch�ng tr�n ngập c�c c�nh đồng l�a bao phủ c�c đồng bằng m�u mỡ n�y; v� mặc d� sự phong ph� về n�ng nghiệp của xứ sở họ được n�ng cao, v� c�c phương tiện giao th�ng đường thủy bằng c�c thuyền đ�y bằng với tầm nước kh� n�ng kh� dễ d�ng, sức khỏe tổng qu�t của c�c cư d�n đ� bị ph� hoại bởi bệnh sốt, v� c�c con đường bộ thực sự kh�ng được biết đến.� C�c d�ng nước nhỏ n�y, bất luận từ c�c n�i non tại v�ng bi�n giới Xi�m La hay Trung Hoa, tất cả đều t�m lối đổ v�o s�ng Hồng, bổ t�c tr�o lượng nhỏ b� của ch�ng cho khối lượng nước khổng lồ tr�n đ� người Ph�p hy vọng t�m thấy một c�ch tiếp cận dễ d�ng với c�c tỉnh ph�a nam của Trung Hoa.� Khi tiến v�o c�c phần đất ph� sa nằm dưới thấp tại ph�a đ�ng Bắc Kỳ, s�ng Hồng tỏa ra th�nh bốn nh�nh, mỗi nh�nh c� cửa khẩu ri�ng của n�; tất cả đều c� thể thủy h�nh đến điểm ch�ng rời con s�ng mẹ, nhưng tuyến qua lại nhiều nhất được biết đến l� Cửa Th�i B�nh; ngay nh�nh n�y, mặc d� l� một con s�ng tr�ng qu� ph�i, cũng kh�ng thể thủy h�nh cho c�c t�u thuộc bất kỳ k�ch cỡ n�o, bởi b�n chất đống tại cửa s�ng của n�, v� sự lơ l� của Ch�nh Quyền An Nam để cải thiện lối v�o bằng c�ch v�t l�ng s�ng.

 

������ Hai phụ lưu ch�nh của s�ng Hồng l� Giango Ho [? S�ng Đ�] v� Tsin Ho [?, s�ng L�].� S�ng kể t�n trước, ph�t sinh từ v�ng bi�n cương Xi�m La, đổ v�o s�ng ch�nh b�n dưới Huang Ho [?Hưng H�a]; n� c� thể thủy h�nh đến Pho Yen [?Ph�c Y�n], một thị trấn kh� lớn ngược d�ng s�ng khoảng 80 dặm.� Tại điểm n�y sự thủy h�nh bị trở ngại bởi một th�c nguy hiểm, được n�i c� thể được ph� bỏ một c�ch dễ d�ng.� V�ng đất l�n cận s�ng Giango Ho nằm trong c�c v�ng đất ph� nhi�u nhất tại Bắc Kỳ.

 

������ S�ng Tsin Ho, hay Claire River trong tiếng Ph�p [người Việt gọi l� S�ng L�, ch� của người dịch], được tạo th�nh bởi hai chi lưu, chi lưu ph�a cực t�y ph�t sinh gần V�n Nam, chi lưu ph�a đ�ng từ tỉnh Quảng T�y của Trung Hoa.� Cho đến tận Doanghong [?], địa điểm giao nhau của ch�ng, s�ng L� c� thể lưu h�nh được; cả hai chi lưu băng ngang qua c�c miền đồi n�i, �t được canh t�c, nhưng được giả định l� chứa đựng nhiều kho�ng sản; cho tới Doanghong về ph�a bắc, v�ng đất được d�nh cho việc trồng l�a gạo.

 

������ Song song với s�ng Hồng l� một con s�ng lớn kh�c, được gọi l� s�ng Th�i B�nh; n� cũng tự đổ ra biển bởi nhiều chi nh�nh, l�m m�u mỡ c�c địa hạt trồng l�a gạo ở ph�a bắc của c�c cửa của s�ng Hồng.� Nhiều kinh đ�o ngang h�ng nối liền c�c con s�ng ch�nh n�y, quan trọng nhất l� Kinh C�c Ghềnh Th�c (Canal of the Rapids?), chạy từ H� Nội đến Bin Ninh [?].� Bởi c� c�c sự bồi đắp khổng lồ chất ph� sa tại cửa s�ng Hồng, sự lưu th�ng ch�nh yếu giữa H� Nội v� biển l� qua con s�ng Th�i B�nh v� c�c kinh đ�o bắt ngang nối liền hai con s�ng.

 

������ Thủ phủ của Bắc Kỳ l� H� Nội; trong thực tế, n� hơi thua k�m trong bất kỳ phương diện n�o đối với Huế, th�nh phố ch�nh của vương quốc.� Trước khi miền bắc rơi v�o sự thống trị của c�c nh� vua An Nam, H� Nội l� kinh đ� của một vương quốc; v� d� thế, kể từ khi c� sự s�p nhập đất Đ�ng Kinh (Tonkin) bởi An Nam, chỉ c�n l� thủ phủ của một tỉnh, n� vẫn c�n l� một trong những th�nh phố lớn nhất v� quan trọng nhất của xứ sở.� D�n số của n� được ước lượng khoảng 100,000 người, một số lượng lớn trong họ được tuyển dụng cho sự sản xuất ra h�ng tơ lụa.� Đại học ch�nh của vương quốc, được n�i đ� khoe c� tới 3000 sinh vi�n, cũng tọa lạc tại H� Nội.� Th�nh phố l� một trong nhiều th�nh phố đ� được củng cố bởi c�c sĩ quan Ph�p v�o l�c khởi đầu của thế kỷ, v� mặc d� c�c sự ph�ng thủ của n� �t c� gi� trị ng�y nay, khi Đại T� Ollivier cho bao quanh n� với đường n�t của th�nh lũy của Vauban, n� c� thể đ� từng được xem l� một trong c�c thị trấn vững mạnh nhất ở v�ng Qu� Ấn Độ (Further India).� Vị tr� địa dư của H� Nội bảo đảm cho n� một tương lại vĩ đại, nhưng chỉ khi n�o tương lại được ủy th�c cho c�c kẻ c� đầu �c s�ng suốt v� ph�ng kho�ng.� S�ng Hồng trong mọi thời tiết c� thể lưu h�nh đến địa điểm n�y, ngay d� trong m�a kh� bởi c�c t�u c� tầm nước s�u bộ Anh (feet), v� trong m�a mưa, bởi t�u c� tầm nước s�u t�m bộ rưỡi, v� cho một khoảng c�ch 150 dặm xa hơn nữa bằng thuyền đ�y bằng c� tầm nước ba bộ rưỡi.� S�ng Hồng nối liền tỉnh gi�u c� V�n Nam, tại miền nam Trung Hoa, bởi một đường thủy h�nh ngắn, với biển, v� nếu mở ngỏ cho hoạt động thương mại, hẳn� nhi�n đưa đến việc thu h�t mậu dịch v� văn minh đến c�c tỉnh hạt nơi m� cả hai điều tr�n chưa thực sự được biết đến.

 

������ Kh� hậu của Bắc Kỳ th� cực kỳ nguy hiểm; sự tưới ti�u qu� độ khiến n� trở n�n ẩm ướt v� sinh bệnh sốt, v� t�nh trạng n�y bổ t�c cho c�i n�ng cực độ được chứng tỏ g�y mệt� nhọc nhất cho người �u Ch�u.� Trong m�a mưa, k�o d�i từ Th�ng Năm cho đến Th�ng t�m, c�c chứng bệnh dịch thường ho�nh h�nh; v� c�c đội qu�n đồn tr� nhỏ của Ph�p từ năm 1870 đ� chiếm đ�ng một số c�c thị trấn ch�nh yếu, đ� c� một tử suất l�n đến mười hai phần trăm.

 

������ C�c sản phẩm thi�n nhi�n l� l�a gạo, tạo th�nh khoản xuất cảng ch�nh v� thực phẩm chủ yếu của đất nước, khoai lang, b�ng vải, quế,� hạt thầu dầu, đường m�a, c�y ch�m, v� d�u tằm.� Tất cả c�c sản phẩm n�y phần lớn được xuất cảng, trong khi c�n c� tr�, trầu v� cau được xuất cảng, nhưng với số lượng it hơn.� C�c khu rừng th� ho�nh tr�ng, v� chứa gỗ teak, gỗ sơn ti�u (satinwood), gỗ �c ch� (walnut), v� c�c c�y c� hương thơm kh�c rất qu� đối với c�c Phật Tử để dựng c�c ng�i ch�a của họ.� Về sự phong ph� về kho�ng sản, �t điều thực sự được hay biết, mặc d� c�c kỳ vọng vĩ đại đ� được n�u l�n v�o thời điểm n�y.� Chắc chắn rằng c�c mỏ thiếc v� đồng c� hiện diện tại v�ng đồi n�i xuy�n qua đ� d�ng s�ng L� băng ngang, v� điều được đồn đại rằng mỏ v�ng v� bạc cũng đầy rẫy tại c�ng c�c khu vực n�y.

 

������ Than đ� đ� từng được kh�m ph� trong hơn một phần tư [thế kỷ?], v� c�c cuộc thử nghiệm tr�n đ� cho thấy n� sẽ thuộc v�o loại rất th�ch hợp cho c�c việc đốt t�u hơi nước. �Bởi một số l�ng chảo của vật phẩm phụ đới qu� gi� n�y cho chiến tranh tr�n biển được t�m thấy s�t biển, người Ph�p, chỉ với sự kh�m ph� n�y th�i sẽ thu được một sự đền b� vượt xa mọi qu� kim tr�n đất liền c� thể mang lại cho họ.� Ch�ng sẽ được đ�nh gi� vượt qu� nhu cầu lệ thuộc v�o nguồn tiếp liệu bấp b�nh từ c�c hầm mỏ của Đại Anh C�t Lợi, điều m� trong trường hợp chiến tranh c� thể, v� một quyền lực mạo hiểm, ho�n to�n bị cấm đo�n đối với họ.� Đối với nước Ph�p, ở vị tr� m� n� tọa lạc, c�c mỏ than ở Bắc Kỳ l� một phần thưởng đ�ng để gắng sức.

 

������ C�c cư d�n Bắc Kỳ phần lớn th� gầy c�m v� thấp dưới mức trung b�nh, c� c�c đường n�t giống như người Trung Hoa mặc d� nước da đen hơn; h�nh d�ng của họ uyển chuyển v� thanh nh� hơn, trong kh�a cạnh n�y họ giống người M� Lai hơn.� Họ chất chứa nhiều sự th�ng minh, v� về t�i ngoại giao, nhiều phần trội vượt hơn c�c kẻ chinh phục T�y Phương của họ; mặc d� tr�n chiến trường, sự ngu dốt về c�c chiến thuật hiện đại của họ v� sự kiện rằng họ kh�ng sở hữu được c�c vũ kh� ch�nh x�c khiến cho sự thất trận, khi đối đầu với c�ng qu�n số được trang bị tốt hơn v� được chỉ huy giỏi hơn, l� một điều chắc chắn.� Họ kh�ng bao giờ thiếu can đảm, v�, mặc d� bị đ�nh bại v� đuổi ra khỏi c�c vị tr�, sẽ quay trở lại để tấn c�ng v�o ng�y kế tiếp với sự quyết t�m v� điềm tĩnh (sang-froid) kh�ng k�m.� Ho�n to�n bị thiếu ph�o binh, người d�n Bắc Kỳ xứng đ�ng được ghi c�ng trong phương c�ch m�, chỉ được trang bị ch�nh yếu bằng cung v� t�n, họ kh�ng ngần ngại đối diện với đại b�c hạng nặng của c�c thuyền vũ trang của Ph�p hay c�c khẩu s�ng li�n thanh của c�c thủy thủ Ph�p.� Mặc d� l� c�c t�n đồ của Đức Phật, người d�n Bắc Kỳ kh�ng qu� m� qu�ng trong t�n ngưỡng của họ.� Đ�n b� trong họ chỉ giữ một địa vị rất thấp k�m,v� nạn đa th� th� lan tr�n, đặc biệt tại c�c quận hạt ph�a bắc.� C�c nh� ở của d�n ngh�o v� c�c từng lớp trung lưu thường được dựng bằng gỗ; đa số được lợp bằng tranh, nhưng một �t nh� được nh�n thấy c� lợp bằng ng�i.� Hiếm khi nh�n thấy một ng�i nh� biệt lập; ch�ng thường được qu�y quần b�n nhau, được bao quanh bằng c�c lũy tre xanh, vốn kh�ng chỉ phục vụ như một tấm khi�n che chở khỏi c�c hiệu quả của c�c cơn b�o chết người t�n ph� xứ sở, m� c�n như một r�o cản rất hữu hiệu chống lại sự tấn c�ng của c�c kẻ th� đồng loại.

 

������ Ch�nh Phủ An Nam l� ch�nh phủ của một nền qu�n chủ chuy�n chế, nh� vua thực sự c� quyền lực v� giới hạn; nhưng, như trong trường hợp của mọi vị ch�a tể độc đo�n, quyền lực thường bị nắm giữ bởi c�c c� nh�n kh�ng mấy cẩn trọng, c�c kẻ, d�nh được ưu thế đối với nh� vua, cai trị nh�n danh nh� vua; v�, như trong trường hợp c�c xứ sở kh�ng mấy c�ch xa với bờ biển ch�ng ta, quyền lực độc đo�n n�y thường được nắm giữ xuy�n qua c�ng cụ của một số phụ nữ được sủng �i.� Tr�n danh nghĩa, nh� vua được trợ gi�p bởi một hội đồng cơ mật bao gồm s�u thượng thư:

 

������ Lễ Bộ Thương Thư [trong nguy�n bản chức vụ Thương Thư bị ghi sai l� thuong then, ch� của người dịch] (Minister of Religion).

 

������ Hộ Bộ Thương Thư (Minister of Finance).

 

������ Bin[h] Bộ Thương Thư (Minister of War).

 

������ H�n[h] Bộ Thượng Thư (Minister of Justice).

 

������ Lại Bộ Thương Thư [trong nguy�n bản ghi sai l� Thai bo thuong then, ch� của người dịch] (Minister of the Interior).

 

������ C�ng Bộ Thương Thư (Minister of the Public Works).

 

������ C�c thượng thư n�y được tuyển chọn hầu như kh�ng thay đổi từ số c�c quan lại, mặc d� đ�i khi một số cận thần thuộc tầng lớp hạ lưu c� đảm nhận c�c chức vụ h�ng đầu của quốc gia.

 

������ Nh� vua kh�ng giao tiếp một c�ch trực tiếp với vị thượng thư n�o của �ng; �ng ta sống ho�n to�n bị v�y quanh bởi c�c b� vợ v� c�c n�ng hầu, người đua tranh về số th� thiếp với Nh� Vua Solomon.� Một khi một phụ nữ được thu nhận v�o trong v�ng l�i cuốn n�y, c� ta phải từ bỏ mọi sự giao tiếp trực tiếp với thế giới b�n ngo�i, nhưng bị v�y quanh bởi một đ�m đ�ng c�c đầy tớ, l� c�c kẻ h�nh động như c�c kẻ trung gian, c� ta nhận thấy kh�ng kh� khăn để thực hiện sự li�n lạc b� mật, v� c�c cuộc giao tiếp hiển nhi�n l� b� mật.� Vị thế của c�c phụ nữ n�y cũng h�n k�m v� � nhục như vị thế của c�c �i thiếp của một vị L�nh Ch�a Thổ Nhĩ Kỳ.� Trong c�c vấn đề Quốc Sự, nh� vua kh�ng bao giờ chấp thuận một cuộc hội kiến với c�c thượng thư của m�nh.� Mọi vấn đề được đệ tr�nh l�n nh� vua bằng văn bản, v� được trả lời bởi một số thư k� ph�i nữ c� học tiếng H�n.� Người đ�n b� với một học thức n�ng cạn chiếm giữ một vị tr� quan trọng trong hậu đ�nh ho�ng triều � một vị tr� m� c�c mệnh phụ An Nam sẽ kh�ng chậm bước để tiến tới việc đảm nhận.� Trong một sộ trường hợp hiếm c� n�o đ� của nghi lễ Quốc Gia, chẳng hạn như sự đến nơi của một đại sứ ngoại qupốc, hay việc ph�i đi một sứ bộ triều cống ba năm một lần sang Trung Hoa, Hội Đồng S�u Vị Thượng Thư được ph�p v�o hội kiến nh� vua, v� sau đ� tiếp nhận c�c chỉ thị của nh� vua về vấn đề đưa ra trước mắt, nhưng c�c vấn đề kh�c kh�ng bao giờ được đề cập tới.� Ch�nh v� thế, điều dễ được nhận thấy rằng mặc d� tr�n danh nghĩa l� một vị qu�n vương tối thượng, nh� vua chỉ sở đắc �t quyền lực thực sự, v� rằng nếu hội đồng cơ mật đồng l�ng chống lại nh� vua, �ng ta c� thể dễ d�ng bị che dấu về mọi vấn đề li�n quan đến ch�nh quyền tại vương quốc của �ng.

 

������ C�c quan lại được chia l�m hai b�n r� rệt.

 

������ Trước ti�n, c�c Quan Văn [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] (the Civilian Class).� C�c người n�y được tuyển chọn từ số c�c sĩ tử của c�c trường đại học đ� thi đậu c�c kỳ khảo hạch văn chương một c�ch mỹ m�n nhất.� C�c người n�y sẽ được giao ph� cho mọi loại chức vụ h�nh ch�nh, v� đ�i khi họ c�n được ủy th�c để chỉ huy c�c c�ng t�c qu�n sự.

 

������ Loại thứ nh� hay Quan V� (Military Class) được lựa chọn trong số c�c qu�n nh�n xuất sắc nhất, những kẻ đ� kh�ng chỉ thụ đắc một tiếng tăm về khả năng chuy�n m�n, m� cũng c�n phải thi đậu một kỳ trắc nghiệm bậc đại học.� Trong thực tế, An Nam, giống như Trung Hoa, l� v�ng đất của c�c kỳ khảo hạch đua tranh.

 

������ C�c quan lại, bất luận thuộc ng�nh văn hay v�, được chia ra l�m ch�n bậc ch�nh, mỗi bậc đều c� c�c th�nh vi�n thuộc cả b�n v� lẫn b�n văn.

 

Nhất Ph�m������ Ch�nh Nhất Phẩm������� Ng�i Ch�nh �n Cao Nhất, Tư Lệnh Qu�n Đội

 

����������������������� T�ng Nhất Ph�m��������� C�c Ch�nh �n Tối Cao, Thống Chế Qu�n Đội, Chỉ Huy Hạm

����������������������������������������������������������� Đội

 

Nhị Phẩm�������� Ch�nh Nhị Phẩm�������� Ch�nh �n C�c T�a �n Ch�nh, Tổng Đốc C�c Tỉnh, Tướng Lĩnh

����������������������������������������������������������� Trong Qu�n Đội, C�c Đ� Đốc, Qu�n Trấn Kinh Đ� Huế

 

T�ng Nhị Ph�m����������� Ph� Ch�nh �n C�c T�a �n Ch�nh, Tuần Phủ Địa Phương tại C�c Tỉnh, C�c Đề Đốc Hạm Đội

 

Tam Phẩm������ Ch�nh Tam Phẩm������� Tổng Đốc D�n Sự tại Huế, Cấp Đại T� Chỉ Huy C�c Trung Đo�n,

���� Chỉ Huy Trưởng D�n Qu�n Cấp Tỉnh, Ch�nh �n T�a Tư Ph�p Cấp Tỉnh.

 

T�ng Tam Phẩm��������� C�c Thư K� Cấp Bộ, C�c Tuần Phủ tại Huế, Cấp Trung T� thuộc cấp Trung Đo�n.

 

Tứ Ph�m��������� Ch�nh Tứ Phẩm���������� Thẩm Ph�n cấp Tỉnh, Ph� Thư K� của C�c Thượng Thư

 

����������������������� T�ng Tứ Phẩm������������ C�c gi�o sĩ tuy�n �y của Nh� Vua

 

Ngũ Phẩm������� Ch�nh Ngũ Phẩm�������� C�c Đốc Học Cấp Tỉnh

 

����������������������� T�ng Ngũ Phẩm���������� C�c Ủy Vi�n cấp Huyện

 

������ C�c quan lại h�ng lục, thất, b�t, v� cửu phẩm bao gồm tất cả c�c vi�n chức c�c ng�nh Tư Ph�p, H�nh Ch�nh, v� Gi�o Dục, v� tất cả c�c sĩ quan trong Lục v� Hải Qu�n; c�c sĩ quan kể sau đều nằm dưới sự chỉ huy của một vị quan Nhất Phẩm, được gọi l� Đại Thống Chế; �ng đ�ch th�n phụ tr�ch việc ph�ng thủ kinh th�nh Huế, v� lu�n lu�n ứng trực b�n cạnh vị ch�a tể.

 

������ Lục qu�n, một tổ chức hiện hữu theo giấy tờ, gồm tr�n danh nghĩa t�m mươi tiểu đo�n, mỗi tiểu đo�n c� 500 l�nh.� Cũng c� c�c đội d�n qu�n địa phương [l�nh k�u, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], những đ�n �ng chỉ c� thể bị k�u gọi để ph�ng thủ quận hạt của ch�nh họ.� Điều được giả định một c�ch tổng qu�t rằng, trong một cuộc x�m lăng v�o xứ sở, sự kh�ng cự cương quyết nhất sẽ gặp phải l� khi đối diện với l�nh k�u.� Về mặt tập luyện, kỷ luật, v� trang bị vũ kh�, c�c lực lượng An Nam tương đồng với c�c d�n tộc Đ�ng Phương kh�c kh�ng chấp nhận c�c tư tưởng của T�y Phương.� Hải qu�n của họ bao gồm năm thuyền vũ trang bằng gỗ, được tặng dữ bởi Ph�p trong năm 1874, v� nay trở lại sự cai quản của c�c sở hữu chủ nguy�n thủy của ch�ng.

 

������ Tr�n danh nghĩa, mọi nam thanh ni�n hai mươi mốt tuổi đều phải thi h�nh nghĩa vụ qu�n dịch; như một quy luật, số qu�n trưng tập h�ng năm kh�ng qu� bẩy phần trăm, trong số c�c kẻ đ� ghi danh v�o sổ đinh của c�c vị kỳ l�o trong l�ng.� Thời hạn qu�n dịch được ấn định l� mười năm, nhưng được ph�p k�o d�i sự phục vụ v� hạn định; c�c sự đ�o ngũ hiếm khi xẩy ra, bởi c�c l�ng phải chịu tr�ch nhiệm về bất kỳ sự tổn thất n�o diễn ra, v� kh�ng chỉ bị bắt buộc phải cung cấp kẻ điền thế m� thường c�n bị phạt một khoản tiền rất đ�ng kể, nếu vi�n quan binh trung đo�n l� một kẻ c� ảnh hưởng ở Triều Đ�nh.

 

������ T�/ chức h�nh ch�nh nội bộ của xứ sở tiến bộ hơn nhiều so với sự quản trị qu�n sự.� Mỗi tỉnh trong hai mươi lăm tỉnh được cai trị bởi một quan Tổng Đốc [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] (governor-general), người c� b�n dưới m�nh một số phụ t� tổng đốc n�o đ� (c�c Tuần Phủ: lieutenant-governors), t�y theo k�ch thước v� tầm quan trọng của tỉnh.� C�c vi�n chức n�y phụ tr�ch c�c ban ng�nh, kế đ� được ph�n chia nhỏ hơn xuống cấp huyện v� ph�n huyện [subdistricts: ?tổng], phần kể sau bao gồm ở th�n qu�, một nh�m nhiều l�ng (x�).� Mọi nam cư d�n đến hai mươi mốt tuổi, với sự dự liệu rằng anh ta hoặc sở hữu một số lượng t�i sản n�o đ�, hay theo đuổi một chức nghiệp, hội đủ điều kiện để bỏ phiếu trong cuộc b�u cử c�c kỳ l�o trong l�ng, c�c kẻ kế đ� đề cử một số hội vi�n n�o đ� của ch�nh họ l�m đại diện trong hội đồng h�nh ch�nh của cấp tổng.� Hội đồng n�y được chủ tọa bởi một vi�n chức kh�ng được trả lương: mặc d� được tuyển chọn bởi c�c đồng sự (confr�res) của m�nh, �ng ta vẫn phải được chấp thuận bởi c�c tuần phủ ở cấp huyện.� �ng ta sở đắc c�c ấn t�n của thẩm quyền, v�, mặc d� �ng kh�ng c� quyền hạn tư ph�p, l� một nh�n vật v� c�ng quan trọng cả ở trong lẫn ngo�i c�c phạm vi của ch�nh quyền �ng ta.� C�c hội đồng cấp tổng n�y được tự quản, v� c� c�c quyền hạn được x�c định rất r� r�ng với tầm mức rất đ�ng kể; bất kỳ h�nh vi n�o của họ cũng c� thể bị phủ quyết bởi tuần phủ, nhưng sự h�nh xử đặc ưu quyền n�y hiếm khi xẩy ra.� Ch�ng phải chịu tr�ch nhiệm về sự thực hiện v� sửa chữa mọi c�ng tr�nh c�ng ch�nh: c�c đường lộ, c�c kinh đ�o, v� c�c chiếc cầu nằm dưới sự chăm s�c của một ủy ban; nhiệm vụ thứ nh� được ủy th�c l� việc quản trị cảnh s�t; nhiệm vụ thứ ba l� c�c sự thu xếp về t�i ch�nh, đ�nh c�c sắc thuế kh�ng chỉ cho ch�nh ch�ng m� c�n cho c�c hoạt động của Ch�nh Phủ; nhiệm vụ thứ tư l� gi�m s�t gi�o dục c�ng cộng; nhiệm vụ thứ năm l� điều giải mọi vụ tranh chấp thương mại v� n�ng nghiệp; trong thực tế, sự quản trị h�nh ch�nh nội bộ của vương quốc được thi h�nh, trong hầu hết c�ng việc của n�, bởi c�c nghị hội nhỏ b� n�y.

 

������ Danh s�ch c�c cử tri được t�i duyệt h�ng năm bởi c�c kỳ l�o trong l�ng, v� đệ tr�nh bởi họ l�n hội đồng cấp huyện, cơ cấu sắp xếp việc đ�nh thuế địa phương v� ho�ng triều, c�c sự trưng tập cho qu�n dịch, v� c�c nhiệm vụ kh�c tương tự như thế. �C�c sắc thuế ho�ng triều ch�nh bao gồm một sắc thuế về đất đai v� một sắc thuế th�n, nhưng một khoản thu nhập đ�ng kể cũng ph�t sinh từ sự cấp quyền đặc nhượng đ�nh c� v� khai th�c hầm mỏ, cấp giấy ph�p cho c�c t�u đi biển v� đi đường s�ng, tất cả đều nằm dưới sự gi�m s�t của c�c hội đồng cấp huyện.� C�c sắc thuế quan đ�nh tr�n h�ng xuất v� nhập cảng được h�nh th�u bởi c�c vi�n chức triều đ�nh kh�ng c� sự li�n hệ với c�c ch�nh quyền địa phương.� Mọi nam c�ng d�n ghi danh tr�n sổ cử tri phải cung cấp cho Nh� Nước h�ng năm bốn mươi t�m ng�y c�ng; bằng c�ch n�y c�c đường lộ c�ng cộng, c�c chiếc cầu, v� c�c kiến tr�c đ� được bảo tr� trong t�nh trạng tuyệt hảo.� Thuế đất l� một khoản định lượng biến đổi.� Hội Đồng Nh� Nước tại Huế h�ng năm chuyển tới Tổng Đốc c�c tỉnh một bản c�ng bố số lượng m� mỗi tỉnh bị y�u cầu cung cấp, v� tổng đốc kế đ� chuyển sự đ�i hỏi xuống hội đồng huyện, cơ cấu một lần nữa cung cấp c�c y�u s�ch trưng dụng đến c�c kỳ l�o ở l�ng x�.� Thuế được thu một phần bằng tiền, một phần bằng hiện vật như đối với đất đang canh t�c l�a gạo, nhưng tất cả c�c loại đất kh�c bị bắt buộc phải thanh nạp bằng tiền đồng (in specie).

 

������ Về mặt thương mại của đất nước, c�c thống k� ch�nh x�c kh�ng thể lấy được; nhưng điều được ti�n liệu bởi người Ph�p rằng việc mở ngỏ S�ng Hồng sẽ tức thời tạo ra một hoạt động mậu dịch c� trị gi� từ một đến ba triệu đồng sterling [đơn vị tiền tệ của Anh, ch� của người dịch] trong một năm, nhưng bởi c�c sự t�nh to�n n�y dựa tr�n c�c giả thiết, chứ kh�ng tr�n bất kỳ dữ liệu c� thể chứng thực n�o, ch�ng n�n được đ�n nhận với sự cẩn trọng.� Tuy nhi�n, một c�u hỏi mở ra l� liệu nước Ph�p sẽ hưởng lợi lớn lao bởi hoạt động mậu dịch hay kh�ng, v� trong năm 1881, trong số 253 chiếc thuyền �u Ch�u t�m đường đến cảng Hải Ph�ng tr�n S�ng Hồng, chỉ c� mười một chiếc mang cờ ba m�u.� Cho đến khi đội thương thuyền hơi nước của Ph�p được gia tăng một c�ch rất to lớn, kh�ng thể n�o n� lại c� khả năng cạnh tranh với Anh v� Đức Quốc tại hải phận Phương Đ�ng; ch�nh v� thế, ngay về c�c mục đ�ch thương mại, thật đ�ng ngờ l� nước Ph�p sẽ hưởng lợi một c�ch trực tiếp hay gi�n tiếp qua sự chiếm cứ An Nam.� Về mặt thuộc địa h�a, xứ sở n�y kh�ng c� gi� trị; ngay d� người Ph�p c� được c�c t�nh chất cần thiết để trở th�nh c�c kẻ định cư lương hảo, kh� hậu sẽ ho�n to�n ngăn cấm bất kỳ nỗ lực n�o trong chiều hướng n�y đi đến sự th�nh c�ng.� Trong hai mươi hai năm. l� cờ Tam T�i (Ba M�u) đ� tung bay tr�n tường th�nh S�ig�n, song cộng đồng người Ph�p kh�ng ch�nh thức tại to�n thể Nam Kỳ trong cuộc kiểm k� d�n số cuối c�ng, theo D�n Biểu Nghị Viện Delafosse, chưa đến 700 người, v� những người n�y phần lớn l� c�c thương nh�n, chủ cửa hiệu, c�c nh� cung cấp đồ trang bị cho t�u thủy, v� c�c thư k�.� Về c�c d�n định cư, như ch�ng ta hiểu về từ ngữ n�y, kh�ng c� ai cả.� Ngay tại Algeria, nơi m� kh� hậu l�nh mạnh v� đều đặn hơn, c�c kẻ định cư th� hiếm thấy, v� số �t người định cư l� c�c kẻ hy vọng kiếm đủ tiền bằng mậu dịch hầu gi�p họ sống thoải m�i v� chết đi trong sự an b�nh tại ng�i l�ng qu� qu�n của ch�nh họ.� Một người Ph�p hiếm khi từ cắt rời khỏi cộng đồng sinh qu�n của minh; thực tế c�c luật lệ hi�n nay ngăn cấm người đ� l�m như thế.� T�i biết trường hợp trong đ� một người đ�n �ng, nghĩ rằng m�nh sẽ kh� hơn khi l�m một nh� thầu nhỏ tại Algeria, đ� bị bắt giữ tại Marseilles v� gửi về dưới sự gi�m s�t của cảnh s�t tại l�ng của anh ta, bởi anh ta chưa ho�n tất qu�n dịch trong hai mươi năm đ�i hỏi nơi anh ta bởi xứ sở.� C�c th� dụ tương tự kh�ng hiếm c�.� C�ch đ�y kh�ng l�u một trong c�c người l�nh cứu hỏa tr�n chiếc t�u hơi nước St. Malo đ� bị kết �n một th�ng t� v� một sự gi�m s�t của cảnh s�t k�o d�i v� đ� thực hiện một chuyến du h�nh sang Nam Mỹ nhằm t�m việc l�m khi m� hạn kỳ trưng tập của anh ta sắp đến.� Khi trở về từ Pernambuco, anh ta bị bắt giữ tại Havre v� bị kết tội m� kh�ng c� quyền kh�ng c�o.� T�i c� hay biết nhiều trường hợp c�c thợ c� kỹ năng chuy�n m�n tỏ � muốn sang Canada hay Mỹ, nơi m� kỹ năng được đ�nh gi� cao � kh�ng với mục đ�ch trở th�nh c�c kẻ định cư, bởi kh�ng một người Ph�p n�o nghĩ đến việc đ�, nhưng để thu thập một khoản lợi tức nhanh hơn khả t�nh tại Ph�p � song với sự hay biết về việc chắc chắn bị bắt giữ v� giam t� tại hải cảng khởi h�nh đ� ngăn cản họ chuyển � đồ của m�nh th�nh h�nh động.

 

������ Lời tuy�n bố rằng ch�nh s�ch n�ng bỏng hiện nay của Ph�p bị ph�n định với quan điểm cung cấp c�c nơi ở cho d�n số thặng dư của n� l� phi l�.� Trước ti�n, c�c ng�i nh� mới n�y đang được cung cấp tại c�c v�ng kh� hậu chết người đối với thể chất �u Ch�u; thứ nh�, Ch�nh Phủ Ph�p kết �n tội h�nh mọi nỗ lực định cư của c�c đ�n �ng dưới bốn mươi tuổi.� Với một ch�nh s�ch nội vụ ngăn cấm sự xuất cảnh, v� một ch�nh s�ch ngoại giao khuynh đảo kh�ng k�m lẽ c�ng bằng, nếu kh�ng phải l� thiếu danh dự, nước Ph�p đang nu�i dưỡng sự bất m�n trong nước v� tạo ra sự nghi ngờ ngo�i bi�n cương của n�./- �������

 

____

 

Nguồn: C. B. Norman, Tonkin or France In The Far East, London: Chapman & Hall, Limited, 11, Henrietta Street, Covent Garden, 1884, tr�ch dịch phần Preface, c�c trang v-vii, v� Chapter II: The Geography of Tonkin, Its Customs and Unsuitability For Colonisation, c�c trang 16-38.�

 

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

16/08/2010  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2010