Brantly Womack

 

HOA KỲ V� QUAN HỆ
VIỆT
NAM � TRUNG HOA

 

Ng� Bắc dịch

 

 

���� Năm 1944 Tổng Thống Franklin Roosevelt c� ph�i Ph� Tổng Thống Henry A. Wallace sang gặp Thống Chế Tưởng Giới Thạch v� đề nghị với �ng ấy việc �giao ho�n� Đ�ng Dương cho Trung Hoa.� Họ Tưởng đ� kh�n ngoan khước từ đề nghị n�y.

 

���� Mặc d� � tưởng th� xa rời lịch sử v� c�c thực tế của Đ�ng � như ng�i sao chổi vụt ngang tr�n đầu, kh�ng phải l� n� kh�ng c� l� do.� � tưởng ph�t sinh từ c�c quan điểm chống thực d�n n�i chung của Roosevelt v� sự nhận thức của �ng rằng Thế Chiến Thứ Nh� sẽ cung cấp một cơ hội để chuyển h�a địa l� ch�nh trị thế giới.� Hơn thế nữa, c�c quan hệ giữa Trung Hoa v� Việt nam chưa bao giờ gần gũi với nhau như thế trong nửa thế kỷ trước đ�.� Sự �p bức của chủ nghĩa đế quốc T�y Phương đ� mang đ�n cho Trung Hoa v� Việt Nam, lần đầu ti�n trong lịch sử đan ch�o từ l�u của ch�ng, một sự đe dọa chung.� Việt Nam cung cấp căn cứ cho phần lớn nhiều cuộc nổi dậy kh�ng th�nh c�ng của T�n Dật Ti�n trong c�c năm 1907-8 chống lại triều đại nh� Thanh, v� tương tự Quảng Ch�u đ� l� một căn cứ quan trọng cho c�c nh� c�ch mạng ban đầu của Việt Nam.� Sau n�y, Quốc D�n Đảng (QDĐ) l�m việc với đảng anh em l� Việt Nam Quốc D�n Đảng (VNQDĐ), v� đảng Cộng Sản Trung Hoa, v� đ�i khi cả QDĐ, đ� c� sự tiếp x�c mật thiết với Hồ Ch� Minh v� Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương.

 

���� Roosevelt kh�ng phải l� nh� l�nh đạo sau c�ng hiểu lầm mối quan hệ Việt-Trung.� Từ năm 1950 đến 1971 c�c nh� l�m ch�nh s�ch của Hoa Kỳ, giả định rằng li�n minh giữa Trung Hoa v� Việt Nam c� t�nh c�ch vĩnh viễn, đặt việc ngăn chặn sự l�n tr�n của �chủ nghĩa cộng sản thế giới� tại Việt Nam l�m sự biện minh ch�nh yếu cho sự can thiệp qu�n sự của Hoa Kỳ.� Tương tự, từ năm 1979 đến 1990 họ giả định t�nh trạng th� nghịch Trung-Việt c� t�nh c�ch vĩnh viễn.� Kệ từ năm 2000 sự ph�n t�ch mối quan hệ Việt-Trung c� phần trở n�n phức tạp hơn.

 

���� Việc t�m hiểu c�c quan điểm của Hoa Kỳ về c�c quan hệ Việt-Trung đ�i hỏi sự th�ng suốt về d�ng tiến h�a của ch�ng v� về c�c nhận thức đương thời của Hoa Kỳ về mối quan hệ đ�. �Nhưng để nắm được động lực nền tảng của ch�ng, điều quan trọng cần phải ph�n t�ch t�nh trạng của Hoa Kỳ như một quyền lực to�n cầu xa x�i đ� ảnh hưởng như thế n�o đến sự ph�n đ�an của n�.� Sự c�ch xa khiến cho Hoa Kỳ kh�ng ki�n nhẫn với c�c sự giải th�ch hạn chế v� phức tạp về mối quan hệ Việt-Trung.� Mối quan hệ được xem l� quan trọng chừng n�o n� ảnh hưởng đến c�c quyền lợi to�n cầu của Hoa Kỳ v� đến sự hiện diện cấp miền của n� tại Đ�ng �.� Hiện nay, sự xuất hiện của Trung Hoa như một quyền lực cấp miền v� sự hiện diện to�n c�u d�ng cao của n� l�m gia tăng sự nổi bật của sự �quan t�m đến Trung Hoa trong ch�nh s�ch của Hoa Kỳ đối với l�ng giềng của Trung Hoa.� Tuy nhi�n, sự xa c�ch của Hoa Kỳ với � Ch�u v� t�nh chất bất c�n đối trong c�c mối quan hệ của n� với Trung Hoa v� Việt Nam tiếp tục l�m sai lạc sự hiểu biết của n� về mối quan hệ hỗ tương của hai nước Việt-Trung.

 


Henry Wallace

 

Sự Tiến H�a Trong Quan Điểm Của Hoa Kỳ

 

���� Như tư tưởng của Roosevelt đ� gợi �, trước khi c� sự chiến thắng của Đảng Cộng Sản Trung Hoa, Hoa Kỳ đ� giả định về sự hiện hữu của một mối quan hệ tốt l�nh giữa Trung Hoa (Trung Hoa D�n Quốc) v� Việt Nam.� Tại Hội Nghị Postdam (th�ng Bẩy năm 1945) Trung Hoa đ� được chỉ định như lực lợợng chiếm đ�ng Việt Nam phần b�n tr�n vĩ tuyến 16, trong khi Anh Quốc phụ tr�ch ở miền Nam.� Từ quan điểm của Việt Nam, sự hiện diện của Trung Hoa tạo ra vấn đề kh� khăn.� Mặc d� Quốc D�n Đảng [Trung Hoa] lu�n lu�n thuyết giảng về một ch�nh s�ch chống thực d�n, n� đ� thỏa thuận trong năm 1946 sự quay trở lại của binh sĩ Ph�p tại miền bắc Việt Nam để đ�nh đổi lấy sự từ bỏ của Ph�p x�c quyền của n� tr�n quy chế trị ngoại t�i ph�n tại Trung Hoa.2� Sự hỗ trợ của Hoa Kỳ trong c�c năm 1946-1949 cho nỗ lực của Ph�p nhằm t�i lập thuộc địa của n� kh�ng mấy li�n can đến mối quan hệ Trung-Việt, n� l� hậu quả của c�c nỗ lực nhằm ảnh hưởng đến ch�nh trị nội bộ của Ph�p.� Bởi v� Đảng Cộng Sản Ph�p chống lại chế độ thực d�n, Hoa Kỳ quan t�m đến sự th�nh c�ng của c�c ch�nh s�ch thuộc đia của Ph�p.

 

���� V�o khoảng th�ng Năm 1949, Trung Hoa một lần nữa trở th�nh trọng t�m trong ch�nh s�ch của Hoa Kỳ tại Việt Nam, nhưng lại l� một nước Trung Hoa kh�c.3� Phong tr�o cộng sản thế giới giờ đ�y đ� vươn tới bi�n giới Việt Nam, v� đ� l� c�ng loại chủ nghĩa cộng sản thế giới m� Hoa Kỳ đ� chiến đấu tại Trung Hoa v� sẽ sớm tham chiến tại Đại H�n.� Sự kh�ng cự dai dẳng của Việt Minh chống lại nỗ lực b�nh định của Ph�p v� c�c chiến thắng của Qu�n Đội Nh�n D�n Giải Ph�ng đ� dẫn dắt Hoa Kỳ đ�n việc tưởng tượng một �ảnh hưởng d�y chuyền: domino� của c�c chế độ từng đợt nối ch�n nhau rơi v�o tay cộng sản, v� v� thế đ� cam kết to�n diện sự hỗ trợ qu�n sự của Hoa Kỳ cho Ph�p.� V�o l�c c� sự thất trận ở Điện Bi�n Phủ, diễn ra v�o giữa cuộc Hội Nghị Geneva năm 1954, Hoa Kỳ đ� cương quyết ủng hộ bất kỳ ch�nh phủ chống cộng sản n�o tại Việt Nam nhằm ngặn chặn sự lan tr�n của chủ nghĩa cộng sản.

 

���� Điều cần ghi nhận rằng c�c nh� l�nh đạo Hoa Kỳ đ� kh�ng nghĩ l� Trung Hoa c� c�ng lao n�o trong sự chiến thắng của Việt Minh trước nước Ph�p.� Thay v�o đ�, họ cho rằng nước Ph�p phải chịu tr�ch nhiệm về việc tạo ra một khoảng trống ch�nh trị trong đ� chủ nghĩa d�n tộc [? sic] của Việt Minh đ� c� thể nảy nở.� Bởi thế, Hoa Kỳ đ� nghĩ rằng bằng việc hỗ trợ một ch�nh phủ chống cộng, độc lập tại miền Nam, họ c� thể giữ vững một ph�ng tuyến chống lại sự lan tr�n xa hơn nữa của chủ nghĩa Cộng Sản.� Nhưng sự giả định về một mối quan hệ chặt chẽ giữa cộng sản Trung Hoa v� cộng sản Việt Nam, cũng như với c�c đảng cổng sản chưa th�nh c�ng kh�c trong v�ng , thực sự đ� n�ng cao tầm quan trọng của Việt Nam l�n c�c mực độ to�n cầu.

 

���� Trong thập ni�n 1960, điều trở n�n r� r�ng l� Hoa Kỳ v� đồng minh của n� tại S�ig�n c�n k�m th�nh c�ng hơn người Ph�p đ� l�m trong việc trấn �p c�c lực lượng độc lập v� c�ch mạng [?sic].� Từ năm 1955 sự viện trợ qu�n sự của Hoa Kỳ vượt qu� c�c giới hạn được đặt ra bởi c�c Hiệp Ước Geneva, đến sự can dự trực tiếp hồi đầu thập kỷ 1960 dưới tr�o Tổng Thống Kennedy v� sự Mỹ H�a to�n diện cuộc chiến tranh dưới tr�o Tổng Thống Johnson.� Tuy nhi�n, việc ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản thế giới vẫn c�n l� một c�ng t�c ưu ti�n to�n cầu, v� như thế, ng�y c�ng nhiều nỗ lực ph� hoại được �p dụng ở Việt Nam.

 

���� Hơn nữa, bởi sự bất ổn gia tăng kh�ng c�n c� thể bị quy tr�ch cho c�c lỗi lầm của người Ph�p nữa, kh� khăn tại miền Nam được quy kết cho sự can thiệp của miền bắc, v� tiếp theo đ� sức mạnh của miền Bắc được quy kết v�o sự ủng hộ của S� Viết v� đặc biệt của Trung Hoa.4� Hậu quả trực tiếp của sự ph�n t�ch n�y l� việc dội bom miền bắc v� c�c nỗ lực nhằm ngặn chặn c�c tuyến đường tiếp tế.� Tổng qu�t hơn, ch�nh s�ch ngăn chặn đ� trở th�nh �sự ph�ng thủ tập thể chống lại sự x�m lược vũ trang�, mặc d� Hoa Kỳ c� e ngại để giới hạn [nằm ngo�i] Đ�ng Dương c�c h�m � �chiến tranh n�ng� trong định thức n�y, c� nghĩa, sẽ n� tr�nh sự đối đầu vũ trang trực tiếp giữa Mỹ - S� Viết hay Mỹ - Trung Hoa. 5

 

���� Bước ngoặt trong quan hệ Mỹ-Trung, c�c cuộc thăm viếng của Henry Kissinger v� Richard Nixon trong năm 1971-72 v� sự k� kết bản Th�ng C�o Thượng Hải, được đặt tr�n tiền đề về sự nối kết giữa Trung Hoa v� Việt Nam.� Mặc d� nỗ lực của Hoa Kỳ nhằm khuyến dụ Trung Hoa cắt đứt sự trợ gi�p của n� cho Việt Nam kh�ng th�nh c�ng, sự biến thể của mối quan hệ Mỹ-Trung đ� đẩy sự suy nghĩ của Hoa Kỳ vượt qu� học thuyết �t�c động d�y chuyền: domino� v� ch�nh s�ch be bờ ngăn chặn.

 

���� Sự nhận thức của Hoa Kỳ rằng Trung Hoa th�i kh�ng l� một mối đe dọa to�n cầu l�m giảm bớt nỗi lo sợ của Hoa Kỳ về c�c quan hệ của Trung Hoa với c�c nước l�ng giềng của n�.� Kh�ng c�n b�ng ma của cộng sản thế giới thống nhất, Việt Nam v� trong thực tế to�n thể v�ng Đ�ng Nam � xem ra �t quan trọng hơn đối với Hoa Thịnh Đốn.� Trong thập ni�n 1970, sự quan t�m ngoại giao của Hoa Kỳ được chuyển hướng đến c�c cuộc tranh chấp Chiến Tranh Lạnh chống lại S� Viết một c�ch đặc biệt tại Angola, v�ng Mỏm Nhọn của ch�u Phi, v� A Ph� H�n, v� đến c�c vấn đề t�i nguy�n tại Trung Đ�ng.� Tr�i với một số sự giải th�ch, Hoa kỳ đ� kh�ng chuyển sang phe Trung Hoa khi cuộc đối nghịch Trung-Việt gia tăng trong nửa sau của thập kỷ [1970].� Đ�ng ra, Hoa Kỳ kh�ng thấy c� l� do để thay đổi từ vị thế hậu chiến của sự đối nghịch hậm hực nhưng thụ động đối với Việt Nam v�o l�c khi m� mối quan hệ của n� với Trung Hoa đang được cải thiện.� T�i quy kết sự thất bại của c�c cuộc thương thảo b�nh thường h�a quan hệ Mỹ-Việt năm 1978 cho sự bất động c� t�nh c�ch th� hằn v� sự l�nh đạm tương đối của Hoa Kỳ đối với Việt Nam, hơn l� một sự ưa th�ch hơn của Hoa Kỳ d�nh cho ph�a Trung Hoa v�o l�c c� c�c sự căng thẳng gia tăng giữa Trung Hoa v� Việt Nam. 6� Từ năm 1979 sự đối nghịch thụ động của Hoa Kỳ đối với Việt Nam được gia tăng bởi sự li�n minh của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết 7,� sự đối xử của n� đối với �thuyền nh�n tỵ nạn�, v� sự x�m lăng c�ng chiếm đ�ng của n� ở Căm Bốt.

 

���� Trong thập ni�n 1980 Hoa Kỳ đ� nhận thấy một c�ch kh� h�i l�ng t�nh trạng th� nghịch Trung-Việt như một sự v�n hồi thường trực c�c mối hận th� l�u đời. 8

 

���� Hoa Kỳ đ� trở th�nh một kẻ hợp t�c thụ động trong li�n minh chống lại Việt Nam được dẫn dắt bởi Trung Hoa v� khối ASEAN.� Ch�nh quyền Reagan đ� d�nh sự ch� t�m ngoại giao v�o c�c vấn đề Chiến Tranh Lạnh tập trung tại �u Ch�u, v� ch�nh quyền kế nhiệm của �ng Bush th� bận t�m với sự sụp đổ của Li�n Bang S� Viết v� sự chuyển tiếp của �u Ch�u sang thời hậu cộng sản.� Hoa Kỳ th� chậm chạp trong việc điều chỉnh sự giải quyết vấn đề Căm Bốt.� Khi thừa nhận sau hết Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam hồi th�ng Bẩy năm 1995 n� ở v�o vị tr� cuối c�ng của h�ng ngũ được đ�n tiếp [trong] ngoại giạo [đo�n].9� Trong thực tế ch�nh sự gia nhập sắp xẩy ra của Việt Nam v�o khối ASEAN trong c�ng th�ng đ� đ� cung cấp sự th�c đẩy để Hoa Kỳ hࠠ���� nh động, v� sự bực tức k�o d�i đối với Việt Nam vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến mối quan hệ ngay sau khi c� sự b�nh thường h�a.

 

���� Sự b�nh thường h�a quan hệ Trung-Việt năm 1991 �t được ghi nhận tại Hoa Kỳ v� đ� kh�ng ảnh hưởng đến c�c th�i độ của Hoa Kỳ đối với mỗi nước.� Sự th� nghịch trước đ� giữa hai nước đ� l�m y�n t�m bất kỳ sự quan ngại n�o rằng sự x�p lại c� thể dẫn đến một li�n minh, v� trong mọi trường hợp cả Trung Hoa v� Việt Nam đều đ� thiết lập c�c quan hệ th�n hữu với c�c nước l�ng giềng của họ.� Như một t�c nh�n to�n cầu với c�c mối bận t�m về an ninh v� qu�n sự th�c b�ch ở c�c nơi kh�c, Hoa Kỳ th� h�i l�ng để y�n vị mối giao tiếp l�ng giềng tốt đẹp n�y.� Thời kỳ s�ng gi� hiện nay của nền ngoại giao Hoa Kỳ được x�c định bởi �chiến tranh chống khủng bố�, sự chiếm đ�ng v� chiến tranh tiếp diễn tại A Ph� h�n v� Iraq, v� c�c sự căng thẳng n�i chung với thế giới Hồi Gi�o.� Cả Trung Hoa lẫn Việt Nam kh�ng phải l� trung t�m của c�c vấn đề khẩn cấp n�y, nhưng đ�ng sau c�c sự quan t�m khẩn cấp n�y, sự trổi dậy của Trung Hoa c� đặt ra c�c vấn đề chiến lược d�i hạn.� C�u hỏi l� liệu việc Hoa Kỳ n�n giao kết với Trung Hoa c� trải qua một sự thay đổi tế nhị n�o từ sau khi xảy ra vụ [Thi�n An M�n] ng�y 4 th�ng S�u năm 1989 đến nay hay kh�ng.� Trong năm 1989, sự lựa chọn của Hoa Kỳ l� n�n giao kết với Trung Hoa hay trừng phạt n� bằng sự c� lập.� Giờ đ�y sự lựa chọn l� n�n giao kết với Trung Hoa hay be bờ ngăn chặn n�.� C�u trả lời ngoại giao của Hoa Kỳ trong cả hai trường hợp l� �cả hai/v�: both/and� hơn l� � lựa chọn hoặc điều n�y / hay điều kia; either/or�.� Tuy nhi�n, Trung Hoa giờ đ�y đang trở n�n một sự hiện diện to�n cầu v� l� một cột buồm đa diện của nền kinh tế Hoa Kỳ.� Ngay d� đối với một t�c nh�n to�n cầu xa x�i như Hoa Kỳ, sự kiện n�y l�m gia tăng tầm quan trọng của mối quan hệ của Trung Hoa với c�c nước l�ng giềng của n�.

 

 

C�c Viễn Tượng của Hoa Kỳ tại Đ�ng � v� Mối Quan Hệ Trung-Việt

 

���� Tự n�, mối quan hệ Trung-Việt kh�ng phải l� một mối quan t�m cho Hoa Kỳ.� Tr�i với thập ni�n 1950, kh�ng c� sự ước định về ảnh hưởng d�y chuyền cộng sản lan tr�n tại v�ng Đ�ng Nam � v� xa hơn thế, v� ảo tưởng rằng c�c quốc gia cộng sản l� c�c kẻ cộng t�c tự nhi�n bị ph� n�t bởi cuộc tranh gi�nh tại Căm Bốt.10� Kh�ng c� nước n�o đối đầu với c�c sự quan t�m ch�nh yếu của Hoa Kỳ chẳng hạn như về nạn khủng bố, A Ph� h�n, v� Iraq.� Như t�c giả Bronson Percival đ� nhận x�t, �Với c�c quan hệ song phương Mỹ-Trung được cải thiện, Bắc Kinh chỉ đưa ra một �t c�c bước tiến khả thức kể từ năm 2002 c� thể tr�nh b�y như c� một t�c động trực tiếp đến c�c quyền lợi của Hoa Kỳ tại Đ�ng Nam ��. 11� Bởi v� cả hai nước được cai trị bởi c�c đảng cộng sản, Hoa Kỳ đặc biệt nhậy cảm với c�c vần đề nh�n quyền, nhưng sự nhậy cảm th� kh�ng ph�t sinh từ mối quan hệ, m� đ�ng hơn từ c�c sự nhận thức của Hoa Kỳ về bản chất c�c chế độ.� Hoa Kỳ cũng nhậy cảm về nh�n quyền tại Cuba v� Cộng H�a Nh�n D�n Triều Ti�n [Bắc H�n].��

 

���� Hơn nữa, ch�nh s�ch của Hoa Kỳ đối với cả Trung Hoa v� Việt Nam bị chi phối ch�nh yếu bởi c�c quyền lợi v� c�c mối quan t�m song phương hơn l� bởi quan hệ tam gi�c, chẳng hạn, một vấn đề sẽ được giải quyết giữa Trung Hoa, Đ�i Loan v� Hoa Kỳ.� Việc n�y được �p dụng cho c�c sự x�ch m�ch về c�n c�n chi ph� v� mậu dịch Mỹ-Trung v� về vấn đề Đ�i Loan.� Tương tự đối với quan hệ Mỹ-Việt, c�c vấn đề chẳng hạn như sự tiếp tục t�m kiếm c�c qu�n nh�n Hoa Kỳ bị mất t�ch trong khi c�ng t�c (MIA) 12 v� c�c quan hệ về giao th�ng v� mậu dịch được cải thiện �t c� li�n hệ g� đến Trung Hoa.� Như được t�m tắt trong Bản Tuy�n Bố Chung giữa Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt nam v� Hoa Kỳ hồi th�ng Mười Một năm 2006, mối quan hệ Mỹ-Việt �bao gồm c�c quan hệ kinh tế v� mậu dịch gia tăng v� đ�ng kể, một mối quan hệ qu�n đội với qu�n đội mới ph�t sinh, sự hợp t�c th�nh c�ng trong c�c vấn đề y tế v� ph�t triển, c�c li�n kết gi�o dục v� văn h�a gia tăng, một sự cam kết giải quyết c�c vấn đề tồn đọng ph�t sinh từ chiến tranh, một sự quan t�m chung về việc bảo đảm h�a b�nh, ổn định, v� thịnh vượng tại v�ng � Ch�u-Th�i B�nh Duơng, v� sự thảo luận thẳng thắn v� ch�n th�nh về c�c sự kh�c biệt.13� Kh�ng c� điều g� trong c�c đường n�t ch�nh của mối quan hệ n�y cần đến hay �m chỉ một sự đề cập đến Trung Hoa.

 

���� D� thế, sự trổi dậy của Trung Hoa ảnh hưởng một c�ch căn bản đến c�c sự nhận thức của Hoa Kỳ về Trung Hoa như một quyền lực to�n cầu, v� gần đ�y hơn sự nhận thức của n� về việc ph�n chia to�n cầu với Trung Hoa như một quyền lực cấp miền.� C�c th�i độ của Hoa Kỳ đối với sự trổi dậy của Trung Hoa c� thể được chia l�m ba loại: �Trung Hoa đe dọa�, �Trung Hoa th�ch thức�, v� �Trung Hoa cơ hội�.� Quan điểm �Trung Hoa đe dọa� dự liệu sự tranh chấp kh�ng thể tr�nh khỏi giữa Hoa Kỳ v� Trung Hoa v� v� thế nh�n bất kỳ sự tiến bộ n�o của Trung Hoa như l� một sự tổn thất tương đối cho Hoa Kỳ.� Quan điểm �Trung Hoa th�ch đố� nh�n sự vươn l�n của Trung Hoa ảnh hưởng một c�ch gi�n tiếp đến t�nh trạng qu�n sự, kinh tế, v� ch�nh trị to�n cầu của Hoa Kỳ.� Sự thắng lợi của Trung Hoa kh�ng nhất thiết giả định một sự tổn hại cho Hoa Kỳ, nhưng n� l�m thay đổi c�c tỷ lệ ph�n chia quyền lực hiện hữu.� Quan điểm �Trung Hoa cơ hội� nh�n sự tăng trưởng của Trung Hoa như việc tạo ra c�c cơ hội mới cho Hoa Kỳ, ch�nh yếu trong kinh tế nhưng cũng c� trong l�nh vực kinh tế v� cả về mặt an ninh.� Mặc d� ba th�i độ th� kh�c biệt nhau, c� nh�n người Hoa Kỳ c� thể kết hợp hai hay cả ba th�i độ n�y khi đối diện với c�c kh�a cạnh kh�c nhau của sự trổi dậy của Trung Hoa.� Trong ch�nh quyền Hoa Kỳ, cả ba th�i độ n�y đều c� thể được nhận thấy.� Rất dễ bị xi�u l�ng để cho rằng giới qu�n sư c� khuynh hướng nghi�ng về quan điểm �Trung Hoa đe dọa�, ng�nh ngoại giao của tổng thống nghi�ng về quan điểm �Trung Hoa th�ch đố�, giới doanh nghiệp nghi�ng về quan điểm �Trung Hoa cơ hội�, v� rằng Quốc Hội b�y tỏ một sự hỗn hợp cả ba quan điểm, nhưng trong thực tế c�c th�nh tố của cả ba th�i độ n�y đều hiện diện đều khắp trong ch�nh quyền Hoa Kỳ v� trong c�ng luận rộng r�i hơn.� Hiện tượng trổi dậy của Trung Hoa, nh�n từ nh�n quan của si�u cường hiện thời, l� một sự vụ phức tạp nhất thiết sẽ kh�u gợi c�c sự đ�p ứng hỗn hợp.

 

���� C�c th�i độ kh�c nhau của Hoa Kỳ đối với sự trổi dậy của Trung Hoa nhất định c� ảnh hưởng đến c�c th�i độ đối với Việt Nam.� Bất kể c� sự b�nh thường h�a quan hệ Trung-Việt năm 1991, nhiều ch�nh trị gia v� nh� ph�n t�ch Hoa Kỳ tiếp tục giả định rằng Việt Nam vẫn mang sự th� hận bẩm sinh với Trung Hoa v� sẽ sẵn l�ng li�n kết với Hoa Kỳ để ngăn chặn Trung Hoa 14� C�c lập luận như thế được đưa ra, th� dụ, bởi Thượng Nghị Sĩ John McCain, một người ủng hộ h�ng đầu sự b�nh thường h�a c�c quan hệ với Việt Nam trong thập ni�n 1990.� Tuy nhi�n, gần đ�y hơn, sự tăng trưởng trong �quyền lực mềm (soft power)� của Trung Hoa tại Đ�ng Nam � đ� thu h�t sự ch� � v� l�m gia tăng sự quan t�m của Hoa Kỳ dối với v�ng n�y.� Như ph�ng vi�n Jane Perlez của tờ New York Times đ� ghi lại hồi năm 2003, �Hơn 50 năm chế ngự của Hoa Kỳ tại � Ch�u đang bị suy m�n một c�ch tế vi nhưng kh�ng thể nhầm lẫn khi m� c�c nước � Ch�u đang hướng về Trung Hoa như một quyền lực cấp miền ng�y c�ng c� t�nh c�ch quan yếu hơn.� 15� Nhiều quan s�t vi�n, kể cả c� Perlez, đ� quy tr�ch sự suy t�n ảnh hưởng của Hoa Kỳ trong v�ng cho c�c ch�nh s�ch thất nh�n t�m của ch�nh phủ Hoa Kỳ kể từ biến cố ng�y 11 th�ng 9 cũng như cho c�c h�nh động từ ph�a ch�nh phủ Trung Hoa. 16� Tuy nhi�n, trong bất kỳ trường hợp n�o, c�ng với sự trổi dậy của Trung Hoa, tầm quan trọng của miền n�y đối với Hoa Kỳ cũng được n�ng cao trong bối cảnh cuộc �chiến tranh chống khủng bố�.

 

���� C� nhiều sự mơ hồ li�n quan đến � nghĩa của từ ngữ �quyền lực mềm� v� sự �p dụng của n� đối với c�c vị thế tương đối của Hoa Kỳ v� Trung Hoa tại Đ�ng Nam � v� một c�ch đặc biệt hơn li�n quan đến Việt Nam.� Cuộc thảo luận về quyền lực mềm của Hoa Kỳ thường d�n trải từ sự lan truyền B�p B� Barbie Dolls v� m�n thịt g� chi�n Kentucky Fried Chicken cho đến c�c l� tưởng về chế độ d�n chủ v� nh�n quyền.� T�c giả Bronson Percival vạch ra rằng quyền lực mềm c� một � nghĩa ho�n to�n kh�c tại Đ�ng Nam �, v� rằng sự cải thiện tổng qu�t trong c�c th�i độ đối với Trung Hoa được đặt tr�n sự tương t�c thận trọng v� th�n thiện của Trung Hoa với miền n�y. 17� C� một sự tin tưởng gia tăng trong v�ng rằng Trung Hoa sẽ theo đuổi c�c quyền lợi hỗ tương hơn l� nhấn mạnh v�o lợi thế ri�ng của m�nh.� Sự cải thiện h�nh d�ng của Trung Hoa trong v�ng mang thực chất đ�ng kể hơn l� từ ngữ thường hay được sử dụng �sự t�n tỉnh m� hoặc� c� thể bao h�m. 18� Trung Hoa th� h�o ph�ng v� kh�ng mang t�nh chất xen lấn trong viện trợ của n� cho L�o v� Căm Bốt, n� đ� thương thảo về c�c cuộc tranh chấp bi�n giới tr�n đất liền của n� v� tham gia v�o c�c nỗ lực để điều h�nh một c�ch h�a b�nh c�c cuộc tranh chấp v�ng hải đảo, v� Khu Vực Mậu Dịch Tự Do khối ASEAN-Trung Hoa đi trước c�c kỳ vọng trong việc ph�t triển mậu dịch trong v�ng.� D� thế, nhiều người Hoa Kỳ lại nh�n sự cải thiện tổng qu�t h�nh ảnh của Trung Hoa l� một bước tiến chiến lược v� c� chủ � nhằm đẩy l�i ảnh hưởng của Hoa Kỳ.� Như một ti�u đề tr�n tờ New York Times ghi nhận, �Trung Hoa chuyển động để che khuất sự hấp dẫn của Hoa Kỳ tại Đ�ng Nam ��. 19� Một c�ch n�i tế nhị hơn cho rằng Trung Hoa bị ngăn trở bởi sự yếu k�m tương đối hiện nay của n� trong việc b�y tỏ chủ trương chống Hoa Kỳ của n�.20� Hơn nữa, c�c mối quan hệ của Trung Hoa trong v�ng thường được tr�nh b�y trong truyền th�ng Hoa Kỳ như sự hậu thuẫn v� li�m sỉ v� độc �c cho c�c ch�nh quyền thối n�t ph� hỏng c�c nỗ lực tinh thần cao qu� hơn của Hoa Kỳ nhằm mở rộng d�n chủ v� nh�n quyền.� Th� dụ hiển nhi�n nhất l� quan điểm của Hoa Kỳ về Miến Điện.� Ở mức tối thiểu, sự trổi dậy của ảnh hưởng của Trung Hoa được nh�n như một sự giảm trừ ảnh hưởng tương đối của Hoa Kỳ.

 

���� Trong bối cảnh quyền lực mềm tăng trưởng của Trung Hoa, Việt Nam được nh�n bởi một số người như một điểm then chốt trong việc cắt giảm sự suy t�n hơn nữa ảnh hưởng của Hoa Kỳ v� trong việc cổ vũ một sự c�ch biệt r� rệt giữa Trung Hoa v� Đ�ng Nam �.� Hơn nữa, sự cải thiện trong c�c quan hệ Mỹ-Việt chỉ c� thể được biện minh từ bất kỳ một trong ba th�i độ của Hoa Kỳ đối với Trung Hoa.� Nếu Trung Hoa bị nh�n như một mối đe dọa, khi đ� Việt Nam c� thể trợ lực trong việc chặn đứng ảnh hưởng của Trung Hoa v� kiềm chế Trung Hoa.� Nếu Trung Hoa l� một th�ch đố, khi đ� một phần của sự đ�p ứng của Hoa Kỳ l� nhằm cải thiện quyền lực mềm của ch�nh n� tại c�c nước như Việt Nam.� Nếu Trung Hoa l� một cơ hội, khi đ� Việt Nam cũng l� một cơ hội tương tự, mặc d� nhỏ hơn.� Từ đ� c� thể ti�n đo�n với nhiều tin tưởng rằng sự trổi dậy của Trung Hoa sẽ tiếp tục trở th�nh một ảnh hưởng t�ch cực cho c�c quan hệ Mỹ-Việt, bất kể c�c quan hệ Mỹ-Trung c� đi theo chiều hướng n�o trong tương lai.� Tuy nhi�n, nếu c�c quan hệ Mỹ-Trung bước sang một lối rẽ tồi tệ hơn, khi đ� quyền lợi Hoa Kỳ trong việc ngăn chặn Trung Hoa c� thể đặt Việt Nam � v� c�c nước l�ng giềng của n� � v�o một sự lựa chọn đau đớn. 21

 

T�m lại, sự trổi dậy của Trung Hoa như một t�c nh�n to�n cầu l�m gia tăng sự quan t�m của Hoa Kỳ đến c�c hoạt động cấp miền của Trung Hoa v� điều n�y l�m nổi bật h�nh d�ng của Đ�ng Nam � trong giới l�m ch�nh s�ch ngoại giao của Hoa kỳ.� Bất kể sự tương đồng chế độ giữa Trung Hoa v� Việt Nam v� sự cường độ hiển nhi�n trong mối quan hệ của ch�ng, Việt Nam kh�ng bị xem l� một ống dẫn truyền ảnh hưởng cấp mi�n của Trung Hoa hay gần cận một c�ch kh�c thường với Trung Hoa.� Ngược lại l� đằng kh�c.� Một số ph�n t�ch ggia tin rằng sự đối nghịch l�u đời của Việt Nam với Trung Hoa v� sự nhậy cảm của n� trước sự x�m lấn của Trung Hoa biến Việt Nam th�nh nước kh�ng cự lại mạnh nhất ảnh hưởng của Trung Hoa, v� ch�nh v� thế th�nh mục ti�u nhiều triển vọng nhất cho một cuộc phản c�ng của Hoa Kỳ trong sự tranh d�nh quyền lực mềm.

 

���� D� thế, điều cần phải ghi nhớ rằng Việt Nam v� Đ�ng Nam � c�n nằm dưới thấp trong nghị tr�nh của Hoa Kỳ về c�c uu ti�n trong ch�nh s�ch ngoại giao.� Dấu hiệu của tư thế yếu k�m như thế bao gồm sự vắng mặt của Condolezza Rice [Bộ Trưởng Ngoại Giao] trong hậu Hội Nghị Cấp Bộ Trưởng của khối ASEAN năm 2005, v� sự chấp thuận của Quốc Hội [Mỹ] về Quy Chế Mậu Dịch B�nh Thường Vĩnh Viễn (PNTR) cho Việt Nam như đề t�i thảo luận cuối c�ng của phi�n họp sau ch�t của Quốc Hội Nhiệm Kỳ 109 hồi th�ng Mười Hai năm 2006.� Hoa Kỳ lưu � nhiều hơn đến mối quan hệ song phương của n� với Trung Hoa v� đến ảnh hưởng của Trung Hoa tr�n c�c mối quan t�m to�n cầu chẳng hạn như vấn đề năng lượng hạch t�m của Bắc H�n hay Iran, v� �t hơn nhiều, đến c�c quan t�m ph�t sinh về ảnh hưởng cấp miền của Trung Hoa.

 

 

Giải Th�ch C�c Quan Điểm Của Hoa Kỳ

 

���� Từ thời Tổng Thống Roosevelt đến nay, trong khi c�c quan điểm Hoa Kỳ về c�c quan hệ Trung-Việt đ� được định h�nh bởi c� t�nh của c�c nh� l�nh đạo v� bởi c�c t�nh huống rộng lớn hơn của nền ngoại giao to�n cầu của Hoa Kỳ, điều đ�ng l�m l� ph�n t�ch cơ cấu của c�c quan hệ của Hoa Kỳ với Trung Hoa v� Việt Nam.� Mặc d� cơ cấu kh�ng x�c định kết quả, n� cung cấp kiến tr�c trong đ� lịch sử đ� diễn ra.

 

���� Ba yếu tố căn bản định h�nh c�c sự nhận thức của Hoa Kỳ đối với Trung Hoa v� Việt Nam: Thứ nhất, vị tr� xa x�i của Hoa Kỳ; thứ nh�, tư thế của n� như một quyền lực to�n cầu; v� thứ ba, c�c sự bất đối xứng về quyền lực giữa Hoa Kỳ với cả Trung Hoa lẫn Việt Nam, cũng như giữa Trung Hoa với Việt Nam.

 

���� Sự xa x�i, yếu tố thứ nhất, ảnh hưởng đ�n nhận thức của Hoa Kỳ trong một số đường hướng quan trọng.� Quan trọng nhất, nếu một nước thứ ba ở c�ch xa hai nước kia, khi đ� mối quan hệ giữa hai nước kia c� khuynh hướng trở n�n �t nổi bật hơn c�c quan hệ song phương của nước thứ ba với từng nước kia.� Mối quan hệ giữa hai quốc gia l�n bang c� tầm quan trọng cố hữu với nước l�ng giềng thứ ba.� C�c th� dụ sẽ l� c�c mối quan hệ giữa Việt nNam v� Li�n Bang S� Viết trong thập ni�n 1970 đối với Trung Hoa, hay mối quan hệ giữa Trung Hoa v� Căm Bốt trong thập ni�n 1970 đối với Việt nNam.� Một l� do khiến c�c định chế cấp miền đa phương như khối ASEAN trở th�nh quan trọng l� v� ch�ng sẽ l�m đệm l�m giảm thiểu t�nh chất dễ bị c�ng k�ch cho c�c nước hội vi�n trước c�c mối quan hệ của c�c nước l�ng giềng của ch�ng vơi c�c nước kh�c.� Sự kh�ng ch� � của Hoa Kỳ trước kh�c quanh quan trọng trong c�c quan hệ Trung-Việt năm 1991 sẽ l� một th� dụ về a/nh hưởng của sự xa x�i.

 

 

���� Tương tự, sự xa x�i cũng l�m giảm bớt tầm quan trọng cố hữu của ngay cả c�c mối quan hệ song phương của nước xa x�i với hai nước l�n cận nhau.� Ngay trong một thế giới to�n cầu h�a, c�u hỏi �Việc n�y quan hệ đến t�i ra sao� sẽ c� một c�u trả lời kh�c biệt tại một quốc gia l�ng giềng so với một nước xa x�i.� Trong thực tế, nếu một quốc gia xa x�i trở n�n quan t�m, sự hiểu biết của n� về t�nh h�nh nơi xa xăm nhiều phần bị định h�nh v� b�p m�o bởi c�c l� do v� c� sự ch� � của n�.� Sự ch� � lớn hơn kh�ng đương nhi�n sản sinh ra sự hiểu biết nhiều hơn.� Tương tự, sự lưu � của Hoa Kỳ về c�c vấn đề chẳng hạn như nh�n quyền hay tự do t�n gi�o l�m ph�t sinh ra tin tức, nhưng lại l�ng qu�n bối cảnh thực tế.� Sự ch� � đến c�u hỏi hướng dẫn muốn c� c�c c�u trả lời r� r�ng cho c�c c�u hỏi của n�, v� kh�ng ki�n nhẫn trước t�nh trạng phức tạp.

 

���� Sau c�ng, sự xa x�i l�m giảm s�t t�nh khẩn thiết của việc học hỏi từ c�c lỗi lầm.� Sau cuộc chiến tranh của n� tại Việt Nam, Hoa kỳ đ� kh�ng điều chỉnh c�c ch�nh s�ch của m�nh tại Đ�ng Nam � trong v�ng hai mươi năm.� Tương tự, Hoa Kỳ cứng rắn hơn trong ch�nh s�ch chống lại Trung Hoa của n� sau khi c� cuộc ngưng bắn trong Chiến tranh Triều Ti�n.� N� c� thể giữ được vẻ v� t�nh một phần nhờ quyền lực của n�, cũng như nhỡ ở sự c�ch xa của n�.

 

���� Yếu tố căn bản thứ nh� nằm b�n dưới quan điểm của Hoa Kỳ l� tư thế của n� như một quyền lực to�n cầu.� Đến một mức độ n�o đ�, một quyền lực to�n cầu sẽ c� được một ảnh hưởng tr�i ngược với sự xa x�i.� Một quyền lực to�n cầu trộn lẫn c�c quyền lợi quốc gia của n� với c�c quyền lợi to�n cầu.� N� cảm thấy một tr�ch nhiệm v� thẩm quyền đặc biệt về c�c vấn đề chẳng hạn như quyền tự do tr�n c�c hải lộ v� việc kh�ng phổ biến [vũ kh� hạch t�m].� Ở một mức độ n�o đ�, sự tranh chấp tại bất kỳ miền n�o cũng thu h�t sự ch� � của n�, v� n� nhạy cảm với c�c diền tiến tại c�c khu vực xa x�i.� Th� dụ, �chiến tranh khủng b� đ� mang qu�n đội Hoa Kỳ đến c�c phần đất kh� tiếp cận nhất của Phi Luật T�n.

 

���� Tuy nhi�n, một quyền lợi to�n cầu l� một loại quyền lợi đặc th�.� N� đặt ti�u điểm v�o c�c vấn đề c� tầm quan trọng đối với quyền lực to�n cầu, v� từ đ� sự can dự của n� v�o c�ng việc cấp miền ph�t sinh từ chiều k�ch to�n cầu của ch�ng.� Th� dụ, Việt Nam đ� rất quan trọng đối với Hoa Kỳ trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, nhưng chỉ như một diễn trường của Chiến Tranh Lạnh.� Tương tự, sự b�nh thường h�a quan hệ với Trung Hoa trong c�c năm 1971-1979 c� t�nh c�ch quan trọng nhờ ở �tam gi�c chiến lược� thuận lợi m� sự b�nh thường h�a đ� tạo ra.� Sự kh�ng quan t�m ban đầu của ch�nh quyền Clinton đến c�c quan hệ Mỹ-Trung phần n�o l� bởi sự kiện rằng, sau khi c� sự sụp đổ của Li�n Bang S� Viết, �l� b�i Trung Hoa� kh�ng c�n cần thiết nữa.� Khi Trung Hoa vươn l�n tầm to�n cầu đối với Mỹ, c�c quan hệ của n� với c�c quốc gia kh�c cũng n�ng cao như thế, nhưng chỉ ở mức độ m� ch�ng ảnh hưởng đến c�c quyền lợi to�n cầu của Hoa Kỳ.� Từ đấy, Hoa Kỳ quan t�m đến quyền lực mềm của Trung Hoa tại Đ�ng Nam �, nhưng ch�nh yếu khi n� ảnh hưởng đến c�c quyền lợi của Hoa Kỳ.� Sự lưu t�m to�n cầu cũng bị l�i cuốn bởi c�c cuộc khủng hỏang, chẳng hạn như cơn S�ng Thần ở Ấn Độ Dương hồi th�ng Mười Hai năm 2004 hay c�c cuộc biểu t�nh tại Miến Điện hồi th�ng Ch�n năm 2007.

 

���� Một quyền lực to�n cầu c� khuynh hướng giả định rằng tất cả c�c quyền lợi của n� c� t�nh c�ch to�n cầu, v� rằng ch�ng được chia sẻ bởi phần c�n lại của thế giới.� N� cũng giả định rằng c�c quyền lợi to�n cầu đương nhi�n c� một mức độ ưu ti�n hơn c�c quyền lợi địa phương thuần t�y.� Ch�nh v� thế n� thường lấy l�m thất vọng v� kh�ng ki�n nhẫn với sự hợp t�c cấp miền, bởi v� c�c quốc gia trong một v�ng thường c� c�c quyền lợi v� sự quan t�m phức tạp hơn đối với c�c l�n bang của ch�ng.� Vấn đề đặt ti�u điểm v�o một sự việc duy nhất của Hoa Kỳ trong sự căng thẳng của c�c quyền lợi phức tạp hơn của c�c nước l�ng giềng đặc biệt hiển hiện trong c�c cuộc thảo luận về năng lực hạt nh�n Bắc H�n kể từ năm 2002.

 

���� Một t�c động của việc trộn lẫn c�c quyền lợi quốc gia với c�c quyền lợi to�n cầu l� quyền lực to�n cầu thường ph�ng chiếu c�c quyền lợi quốc gia nhỏ hẹp như l� c�c mối quan t�m to�n cầu, hay đ�i hỏi c�c quốc gia kh�c phải chia sẻ sự giải th�ch c� biệt của n� về c�c mối quan t�m to�n cầu.� Ngược lại, c�c sự việc c� vẻ mang tầm quan trọng to�n cầu đối với c�c quốc gia kh�c c� thể bị xem nhẹ bởi quyền lực to�n cầu.� Một th� dụ gần đ�y l� việc h�m n�ng t�an cầu.

 

���� Trong khi Hoa Kỳ quan t�m đến c�c kh�a cạnh to�n cầu của c�c hoạt động cấp miền v� ngay cả trong nội địa [mỗi nước], n� lại kh�ng quan t�m đặc biệt đến ảnh hưởng địa phương của c�c ch�nh s�ch to�n cầu.� Trong cuộc khủng hỏang t�i ch�nh � Ch�u năm 1997 đ� c� một sự l�nh đạm tương đối của �Khối Đồng Thuận ở Hoa Thịnh Đ�n� về sự x�o trộn v� khổ sở của c�c nước bị ảnh hưởng.� To�n thể lịch sử của chiến tranh Hoa Kỳ tại Việt Nam được ti�u biểu bởi sự ưu ti�n h�a c�c mục ti�u to�n cầu v� sự l�ng qu�n c�c ảnh hưởng địa phương tr�n Việt Nam.� Tr�i ngược với sự tham lam của người Ph�p, c�c kẻ c� lợi nhuận ph�t sinh ch�nh yếu từ c�c vụ xuất cảng l�a gạo, sự can dự của Hoa kỳ với đầu �c to�n cầu hơn đ� biến Nam Việt Nam trở th�nh một nước nhập cảng gạo v�o năm 1969.

 

���� Sự bất c�n xứng, yếu tố thứ ba, nhất thiết được bao h�m bởi tư thế của Hoa Kỳ như một quyền lực to�n cầu, nhưng c�c ảnh hưởng của n� c� thể ph�n biệt được.� Đ� l� một t�nh trạng th�i phức tạp đặc biệt trong quan điểm của Hoa Kỳ về mối quan hệ Trung-Việt bởi v� Hoa Kỳ mạnh hơn về mặt kinh tế v� qu�n sự đối với bất kỳ nước n�o, m� cũng �n v� Trung Hoa c� một mối quan hệ bất c�n đối với Việt Nam.

 

 

���� Sự bất c�n đối c� một ảnh hưởng s�u xa đến quan điểm của c�c nước tham dự. 22� Bởi c� sự kh�c biệt trong c�c năng lực, nước yếu hơn bị lộ diện nhiều hơn trong mối quan hệ so với nước mạnh hơn.� Nước mạnh hơn theo định nghĩa c� tỷ lệ được hay mất �t hơn, v� ch�nh v� thế �t giao kết hơn trong mối quan hệ.� Nếu nước mạnh hơn phải tự m�nh can dự v�o một vấn đề, n� sẽ c� khuynh hướng bắt nạt nước yếu hơn, cố gắng th�c đẩy nước nhỏ tu�n theo c�c sở hiếu của m�nh.� H�nh động tối hậu trong việc dọa nạt l� điều m� nước mạnh hơn nh�n như một �cuộc chiến tranh nhỏ�, c� nghĩa, một cuộc tranh chấp c� vũ trang với một đối thủ l� kẻ kh�ng thể trả đũa trong c�ng một cung c�ch.� Tuy nhi�n, điều c� vẻ l� một cuộc chiến tranh nhỏ với nước mạnh hơn lại l� một sự đe dọa sinh tử đối với nươc yếu hơn, v� trong khi n� kh�ng thể hủy diệt được nước mạnh hơn, n� c� thể k�o d�i sự kh�ng cự của n� cho đến khi n� phả hỏng được c�c mục ti�u chiến tranh của nước mạnh hơn.

 

���� Ở cực điểm của chiến tranh, th� dụ hay nhất của c�c sự kh�c biệt kh�ng c�n đối l� cuộc chiến tranh của Hoa Kỳ tại Việt Nam.� Hoa Kỳ đ� tiếp tục �leo thang trong một vũng lấy� bởi v� n� kh�ng thể chấp nhận sự thất bại v� n� nghĩ rằng n� c� thể đạt tới một ngưỡng sức mạnh khiến cho đối phương phải đầu h�ng.� Cũng c� nhiều t�nh trạng thấp hơn cực điểm bị ảnh hưởng bởi sự bất c�n đối.� Sự đ�p ứng rất chậm chạp của Hoa Kỳ trước sự ngở lời b�nh thường h�a quan hệ của Việt Nam c� thể được giải th�ch một c�ch hay nhất bởi sự kiện l� mối quan hệ chỉ đơn giản kh�ng c� t�nh c�ch quan trọng đủ đối với Hoa Kỳ để l�m việc t�i duyệt về ngoại giao v� t�i định hướng về ch�nh trị m� sự b�nh thường h�a sẽ d�i hỏi.� N� đ� d�ng sự gia nhập sắp diễn ra của Việt Nam v�o khối ASEAN để đặt ra một hạn kỳ cho sự b�nh thường h�a.

 

���� Bất kể sự bất ca6n bằng của c�c năng lực, c�c mối quan hệ kh�ng đối xứng c� thể ổn định. 23� Sự cẩn trọng l� một lập luận cho sự ổn cố: cả hai b�n c� thể hiểu biết từ kinh nghiệm rằng sự chiến thắng trong một cuộc chiến tranh nhỏ th� kh� khăn, v� rằng sự kh�ng cự, ngay d� th�nh c�ng, cũng rất hao ph�.� Nhưng mỗi b�n c� c�c y�u cầu kh�c nhau cho t�nh trạng bất c�n đối b�nh thường.� Nước yếu hơn dễ bị c�ng k�ch.� V� thế n� cần đến sự thừa nhận khả t�n cho sự tự trị của n� từ nước mạnh hơn.� B�n mạnh hơn cần sự k�nh nể từ kẻ yếu hơn.� N� cần biết rằng b�n yếu hơn chấp nhận sự bất c�n bằng hiện hữu của c�c năng lực.� Mối quan hệ bất c�n đối b�nh thường kh�ng phải l� mối quan hệ của sự thống trị v� thần phục.� Ho�n to�n ngược lại.� Sự b�nh thường h�a trong quan hệ Trung-Việt năm 1991 được đặt căn bản tr�n sự thất bại kh�ng đạt được c�c mục đ�ch đơn phương bằng vũ lực trong mười hai năm th� nghịch trước đ�.� Trong khu�n khổ tổng qu�t của sự thừa nhận v� k�nh nể cả hai b�n c� thể thương thảo về c�c quyền lợi của họ.

 

���� T�nh trạng bất c�n đối tam gi�c chẳng hạn như giữa Hoa Thịnh Đốn-Bắc Kinh-H� N�i (WBH) bổ t�c th�m c�c mức độ mới của sự phức tạp.� C� một sự quyến rũ tự nhi�n cho nước mạnh nhất v� nước yếu nhất li�n minh chống lại nước ở giữa, bởi v� nước ở giữa l� mối đe dọa tiềm ẩn lớn hơn đối với nước mạnh nhất v� nước yếu nhất c� thể dấu m�nh đ�ng sau nước mạnh nhất.� Tuy nhi�n, một sự li�n minh như thế sẽ đặt nước yếu nhất v�o một vị tr� bấp b�nh.� Nước mạnh nhất kh�ng cần đến sức mạnh bổ t�c của n�, v� n� lại cự tuyệt sự k�nh nể d�nh cho nước ở giữa, do đ� minh chứng cho sự th� nghịch đến từ một quyền lực mạnh hơn ch�nh n�.� Hơn nữa, trong tam gi�c WBH, nước mạnh nhất hoạt động trong một m�i trường to�n cầu ho�n to�n kh�c với khung cảnh của nước yếu nhất, v� v� thế c�c điều khoản cho sự li�n� minh c� thể thay đổi một c�ch bất ngờ v� v� c�c nguy�n do kh�ng li�n hệ g� đến c�c hoạt động của nước yếu nhất.� Một th� dụ li�n quan nhiều nhất đến một sự chuyển hướng như thế ch�nh l� ch�nh s�ch Th�i B�nh Dương mới của Gorbachev hồi năm 1986 v� ảnh hưởng của n� tr�n li�n minh S� Viết-Việt Nam.

 

 

Kết Luận

 

���� Quan điểm của Hoa Kỳ về mối quan hệ Trung-Việt c� thể c� t�nh c�ch �kh�ch quan� hơn quan điểm của c�c nước tham dự, nhưng n� mang c�c đặc t�nh ri�ng v� c� c�c giới hạn của n�.� Trong thực tế, như th� dụ về đề nghị của Roosevelt cho thấy, điều c� thể xảy ra cho Hoa Kỳ l� sẽ c�n phạm phải nhiều sai lầm về mối quan hệ hơn l� bất kỳ b�n n�o c� can dự trực tiếp.� Quan điểm của Hoa Kỳ th� kh�ng một chiều, nhưng n� c� t�nh c�ch xa x�i, to�n cầu, v� bất c�n đối.� Bởi v� n� xa x�i, quyền lợi� Hoa Kỳ sẽ c� khuynh hướng nhắm v�o từng vấn đề; bởi v� n� l� một quyền lực to�n cầu, ti�u điểm sẽ l� c�c vấn đề to�n cầu, v� bởi v� sự bất c�n đối, Hoa Kỳ sẽ c� khuynh hướng th�c đẩy cho c�c giải ph�p của c�c vấn đề hơn l� tham gia v�o việc quản trị tiếp dưỡng đa phương c�c vấn đề.

 

���� Với t�nh h�nh hiện tại của mối quan hệ Trung-Việt b�nh thường trong bối cảnh rộng lớn hơn của c�c mối quan hệ Đ�ng � b�nh thường, quyền lợi to�n cầu của Hoa Kỳ sẽ l� vai tr� hỗ trợ.� Tr�i với mối quan hệ trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, mối quan hệ Trung-Việt hiện nay kh�ng c� t�nh c�ch chuy�n biệt hay độc nhất.� Ch�nh v� thế c�c vấn đề ph�t sinh giữa Hoa Kỳ với Trung Hoa v� Việt Nam phần nhiều c� t�nh c�ch song phương hay c� thể c� t�nh c�ch cấp miền, v� ch�ng nhiều phần kh�ng đặt ti�u điểm v�o ch�nh mối quan hệ Trung-Việt.

 

���� D� sao, sự trổi dậy của Trung Hoa l�m thay đổi cơ cấu quyền lực to�n cầu, v� một phần lớn sự thay đổi l� sự gia tăng ảnh hưởng của Trung Hoa tại ba miền của n� tại Đ�ng Bắc �, Đ�ng Nam �, v� Trung �.� Trong khi c�c quan hệ được cải thiện của Trung Hoa đ� kh�ng nhắm mục ti�u v�o Hoa Kỳ, ch�ng c� ảnh hưởng đến sức mạnh tương đối của ảnh hưởng Hoa Kỳ.� Cho đến mức độ m� sự hiện diện to�n cầu của Trung Hoa được đặt tr�n sự hiện diện cấp miền của n�, tầm quan trọng to�n cầu của c�c mối quan hệ cấp miền của Trung Hoa đang gia tăng, v� c�ng với n� l� sự quan t�m của Hoa Kỳ.

 

-----

 

���� Một phi�n bản trước đ�y của b�i viết n�y đ� được tr�nh b�y tại Kỳ Hội Nghị Tam Phương Hoa Kỳ - Trung Hoa � Việt Nam Lần Thứ Nh� tại Sanya, Tỉnh Hải Nam, Trung Hoa, tổ chức bởi Asia Foundation, China Institute of International Studies, v� Viện Quan Hệ Quốc Tế Việt Nam.� Được đăng tải tạp ch� Japan Focus tr�n mạng ng�y 19 th�ng Một, 2008.

 

Về t�c giả: Brantly Womack l� Gi�o Sư về Ngoại Giao Sự Vụ tại Đại Học University of Virginia v� t�c giả của tập nghi�n cứu nhan đề China and Vietnam: The Politics of Asymmetry.�

 

Email của t�c giả; Brantly@gmail.com

 

 

_____

 

CH� TH�CH:

 

1.       Theo Ph� Tổng Thống Wallace: �Tổng Thống {FDR] chỉ thị t�i [Wallace] th�ng b�o cho Tưởng [Giới Thạch] rằng �ng đ� đề nghị để xem x�t rằng cả Hồng K�ng v� Đ�ng Dương sẽ được giao ho�n về cho Trung Hoa, v� rằng �ng muốn nh�n thấy một ch�nh phủ mạnh, thực sự d�n chủ tại Trung Hoa, sẵn l�ng v� lo lắng đến việc sống chung h�a b�nh với c�c nước l�ng giềng của n�.� Henry Wallace, Toward World Peace (New York: Reynal and Hitchcock, 1948), trang 97.� T�c giả Bernard Fall đ� x�c nhận c�u chuyện (v� sự từ khước của Tưởng Giới Thạch về đề nghị n�y) với Wallace.� Xem Bernard Fall, The Two Vietnams (New York: Praeger, 1964), c�c trang 54; 453n.

2.       King Chen, Vietnam and China, 1948-1954 (Princeton: Princeton University Press, 1969).� Sự giao trả quan trọng của Ph�p l� Đồn Fort Bayard, giờ đ�y thuộc Zhanjiang, Quảng Đ�ng.

3.       History of the Indochina Incident, 1940-1954 (Washington: Historical Division, Joint Secretariat, Joint Chiefs of Staff, được soạn thảo nguy�n thủy hồi th�ng Hai, 1953, ấn bản thứ nh� năm 1971, ấn bản giải mật 1981.

4.       US Department of State White Paper, Aggression from the North, the Record of North Vietnam �s Campaign to Conquer South Vietnam, (Washington: Government Publications Office, 1965)

5.       �Viet-Nam Action Called �Collective Defense Against Armed Aggression�,� Bản Tuy�n Bố Của Bộ Ngoại Giao được đọc cho th�ng t�n vi�n v�o ng�y 4 th�ng Ba, 1965 bởi �ng Robert J. McCloskey, Gi�m Đốc, Ph�ng B�o Ch�, Tạp Ch� Department of State Bulletin, March 22, 1965, trang 403.

6.       Sự trần thuật điển h�nh về c�c cuộc thương thảo n�y l� của Nayan Chanda, Brother Enemy (New York: Macmillan, 1986).

7.       Vietnam gia nhập Hội Đồng Tương Trợ Kinh Tế (COMECON) do S� Viết l�nh đạo hồi th�ng S�u năm 1978, v� k� kết một hiệp ước th�n hữu hồi th�ng Mười Một.

8.       Xin xem, th� dụ, Douglas Pike, Vietnam and Soviet Union: Anatomy of an Alliance (Boulder: Westview, 1987)

9.       Hơn 160 nước đ� thừa nhận Việt Nam v�o l�c đ�.� Xem B�i Thanh Sơn, �Vietnam-US Relations and Vietn�ms Foreign Policy in 1990s�, trong Carl Thayer, ed., Vietnamese Foreign Policy in Transition (New York: St. Martin �s Press, 1999), c�c trang 202-214.

10.   Một biến đổi ngoạn mục hơn nữa đ� xảy ra trong c�c th�i độ của Hoa Kỳ đối với Trung Hoa v� Đ�ng Bắc �.� Trung Hoa bước từ việc l� một kẻ th� v� nh�n đạo, t�n nhẫn trong Chiến Tranh Triều Ti�n th�nh nước triệu tập cấp miền đ�ng k�nh C�c Cuộc N�i Chuyện S�u B�n.

11.   Xem Bronson Percival, The Dragon Looks South: China and Southeast Asia in the New Century (Westport: Praeger, 2007), trang 10.

12.   Theo Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, �Hoa Kỳ xem việc đạt được sự kiểm điểm đầy đủ nhất c� thể được về c�c qu�n nh�n Hoa Kỳ bị mất t�ch v� chưa được t�m thấy tại Đ�ng Dương l� m�t trong c�c ưu ti�n cao nhất đối với Việt Nam�.� T�m lược về c�c quan hệ Mỹ-Việt.

13.   Xem White House, Office of the Press Secretary, November 17, 2006.

http: //www.whitehouse.gov/news/releases/2006/11/20061117-4.html

14.   Henry Kenny, Shadow of the Dragon: Vietnam�s Continung Struggle with China and the Implications for US Foreign Policy (Washington: Brassey �s, 2002).

15.   Jane Perlez, �Asian Leaders Find China a More Cordial Neighbor�, New York Times, October 17, 2003.

16.   Xin xem, th� dụ, Joseph Nye, Soft Power (New York: Public Affairs, 2004).� Về một sự ph� b�nh kh�i niệm của t�c giả Nye về quyền lực mềm, xem Brantly Womack, �Dancing Alone: A Hard Look at Soft Power�, Japan Focus (November 2005).

17.   Percival, The Dragon Looks South, chương 7.

18.   Joshua Kurlantzi, Charm Offensive: How China�s Soft Power is Transforming the World (New Haven, Yale University Press, 2007).� Từ ngữ �Cuộc Tấn C�ng T�n Tỉnh M� Hoặc� được d�ng lần đầu năm 1988 để chỉ nền ngoại giao của Mikhail Gorbachev đối với khối T�y.

19.   Perlez, New York Times, November 18, 2004.

20.   Robert Sutter, �China�s Regional Strategy and Why it might not be Good for America�, trong David Shambaugh, ed., Power Shift: China and Asia �s New Dynamics (Berkeley: University of California Press, 2005), c�c trang 289-306.

21.   Brantly Womack, �China and Southeast Asia: Asymmetry, Leadership and Normalcy�, Pacific Affairs 76:3 (Winter 2003-4), c�c trang 529-548.

22.   Brnatly Womack, �Asymmetry and Systemic Misperception: The cases of China, Vietnam and Cambodia during the 1970s�, Journal of Strategic Studies 26:2 (June, 2003), c�c trang 91-118.

23.   Brantly Womack, China and Vietnam: the Politics of Asymmetry (New York: Cambridge University Press, 2006).

 

____

 

Nguồn:� Tạp Chi Japan Focus, tr�n mạng internet, ng�y 19 th�ng Một năm 2008
http://japanfocus.org/products/details/2636

 

 

 

NG� BẮC dịch

  

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html