Họa Sư Bản Đồ

Văn Ph�ng Họa Sư Bản Đồ

Ph�ng T�nh B�o v� Nghi�n Cứu

Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ

 

 

NGHI�N CỨU RANH GIỚI QUỐC TẾ

 

Số 38 � Ng�y 15 Th�ng Mười Hai, 1978

 

RANH GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM

 

(C�c �m Số Quốc Gia: CH-VN)

 

Ng� Bắc dịch

Lời Người Dịch:

T�i liệu n�y được Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ soạn thảo ng�y 15 Th�ng Mười Hai, 1978, ngay trước khi c� cuộc thăm viếng nước Mỹ của Ph� Thủ Tướng Trung Quốc Đặng Tiểu B�nh.� Cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt năm 1979 đ� xảy ra ngay sau khi Đặng Tiểu B�nh quay trở về Trung Quốc.

***

 

 

I. ĐẠI LƯỢC RANH GIỚI

Ranh giới Trung Quốc � Việt Nam trải d�i 796.4 dặm Anh (miles) về hướng đ�ng từ ng� ba L�o đến nh�nh ph�a bắc đổ ra biển của Pei-lun (Bắc Lu�n) tại Vịnh Bắc Việt. 1 Tr�n 505.9 dặm Anh (63.5 phần trăm tổng số), ranh giới đi theo đường ph�n chia gi�ng nước, lớn lẫn nhỏ, trong phạm vi cao nguy�n V�n Nam v� c�c v�ng thượng du của Miền Đ�ng Tonkin (Bắc Kỳ).� C�c con s�ng v� suối tạo th�nh bi�n cương cho một chiều d�i bổ t�c 218.4 dặm Anh (27.5 phần trăm).� Phần c�n lại 9 phần trăm của bi�n giới được ph�n định bởi c�c đoạn đường thẳng h�ng (23.3 dậm) hay bởi c�c địa h�nh kh�c (48.8 dặm Anh).

To�n thể ranh giới đ� được ph�n định v� kh�ng c� sự tranh chấp l�nh thổ được hay biết n�o.

 

II. BỐI CẢNH ĐỊA DƯ

��� A . H�nh Thế:

������ Bi�n cương Trung Quốc � Việt Nam chạy ngang qua một v�ng địa văn (physiographic) với sự phức tạp cao độ cả về mặt cấu tr�c lẫn trắc diện (relief).� C�c rặng n�i được cấu th�nh ch�nh yếu bởi nham thạch cao sừng sững nh�n xuống c�c cao nguy�n thấp v� c�c thung lũng được tạo th�nh bởi đ� v�i bị soi m�n v� sa thạch.� Phần lớn c�c rặng n�i c� cấu h�nh c�nh cung với một trục th�ng thường trải d�i theo hướng t�y bắc xuống đ�ng nam.� C�c cao độ ch�nh yếu vượt qu� 6,000 bộ Anh (feet) hiện ra tại v�ng cực t�y nhưng thấp hơn r� r�ng ở ph�a đ�ng.� Một đồng bằng duy�n hải hẹp nằm ven theo Vịnh Bắc Việt.

������ Hệ thống s�ng ng�i, được ph�t triển mạnh mẽ tại v�ng bi�n giới, c� khuynh hướng phản ảnh sự sắp xếp theo h�nh c�nh cung của c�c ngọn n�i.� Phần lớn c�c con s�ng, ngoại trừ nơi cắt ngang c�c rặng n�i, chảy theo hướng t�y bắc xuống đ�ng nam.� C�c sự n�ng cao diện địa gần đ�y đ� dẫn đến việc l�m trẻ lại gi�ng nước v� c�c thượng nguồn của nhiều con s�ng chảy qua c�c khe hẹp song song hay thẳng g�c với đường sắp xếp cấu tr�c ch�nh. Nhờ ở lượng nước mưa th�ch đ�ng, sự ti�u tho�t nước diễn ra thường trực ngoại trừ c�c khu vực đ� v�i thủng lổ.

������ Về thời tiết, v�ng n�y bị khống chế bởi gi� m�a điển h�nh của Đ�ng Nam �.� Chế độ nhiết độ c� bản chất v�ng cận nhiệt đới; th�ng n�ng nhất l� Th�ng S�u (khoảng 850F ) v� lạnh nhất l� Th�ng Một (khoảng 640F). �Mức tối đa v� tối thiểu thứ yếu của nhiệt độ kh�ng ph�t triển một c�ch b�nh thường.� C�c khoảng nhiệt độ trung b�nh h�ng ng�y tương tự như khoảng trung b�nh h�ng năm.� M�a mưa bắt đầu trong Th�ng Tư v� k�o d�i cho đến Th�ng Mười Một.� Tuy nhi�n, vũ lượng tối đa xảy ra trong Th�ng Bảy v� Th�ng T�m, khi độ mười ph�n Anh (inch) nước mưa đổ xuống mỗi th�ng.� Ngo�i ra, mỗi Th�ng Năm, Th�ng S�u v� Th�ng Ch�n nhận từ năm ph�n Anh hay nhiều hơn nước mưa.� Kh�ng th�ng n�o ho�n to�n kh�ng c� mưa mặc d� Th�ng Mười Hai v� Th�ng Một l� c�c th�ng kh� r�o nhất.� Phần lớn lượng rơi xuống trong m�a đ�ng l� mưa v� g�y ra c�c cơn gi� lốc.� Tổng cộng., c�c trạm v�ng đất thấp c� vũ lượng� trung b�nh hơn s�u mươi ph�n Anh h�ng năm trong khi v�ng thượng du v� c�c địa điểm duy�n hải nhận được trong khoảng từ 80 đến 120 ph�n Anh.

������ V�ng bi�n cương c� ba hệ sinh th�i thực vật kh�c nhau � rừng thượng du, khu đất thấp đ� được khai quang hay trồng trọt, v� rừng c�y đước ven biển.� Tr�n phần lớn diện t�ch, khu�n mẫu rừng thương du chế ngự phần ch�nh của bi�n giới.

����� Phần phủ rừng bi�n cương được hợp th�nh bởi hoặc rừng nhiệt đới (rain forest) hay rừng gi� m�a kh� r�o hơn.� Rừng ti�u biểu lu�n lu�n xanh tươi, mặc d� nạn hạn h�n k�o d�i v�/hay nền đất thủng lỗ c� thế g�y ra nạn rụng l�, nhiều lớp v� dễ thẩm thấu.� B�nh thường, rừng nhiệt đới �t khi c� c�c khu vực kết hợp c�y thuần chủng [pure stands of trees, chỉ một loại c�y chiếm tới 80% tập hợp c�c thứ c�y kh�c nhau tr�n một khu vực, ch� của ngườidịch], m� đ�ng hơn, c� nhiều loại c�y kh�c nhau.� Do hậu quả của c�ch canh t�c �đốt nương v� l�m rấy� kh� phổ biến, rừng nhiệt đới thực sự hay ch�nh yếu c� thể bị giới hạn v�o c�c khu vực biệt lập hay xa x�i.� Một rừng nhiệt đới bị biến đổi hay thứ yếu, c� c�ng hệ thực vật nguy�n thủy nhưng thiếu mất c�c loại c�y gỗ cứng tăng trưởng chậm v� c� gi� trị, giờ đ�y đang chiếm phần đa số khu vực.

������ Trong một dải hẹp chạy song song với bờ biển v� tại một số c�c thung lũng rộng lớn, hệ thực vật nguy�n thủy đ� bị loại bỏ v� được thay thế bằng sự canh t�c c�nh đồng l�a gạo.� Tại c�c khu vực n�y, hiếm c� thể t�m thấy bất kỳ dấu vết n�o của thực vật bản xứ.

������ Rừng đước chiếm cứ dải duy�n hải mỏng v� một khu vực hạn chế đầm lầy s�u hơn về ph�a nội địa.� Khu vực n�y rất kh� khăn để x�m nhập. v� kh�ng c� sự hữu dụng về kinh tế.

 

B.Văn H�a

������ Mặc d� c�c cao nguy�n nằm giữa Bắc Kỳ v� miền nam Trung Hoa l� c�c khu vực đồi n�i c� mật độ d�n cư đ�ng nhất của Đ�ng Dương, mật độ vẫn c�n tương đối thấp theo c�c ti�u chuẩn � Ch�u.� Sự tập trung d�n ch�ng đ�ng đảo nhất xảy ra tại thung lũng s�ng Hồng quanh L�o Cai nơi mật độ địa phương l�n tới hơn năm mươi người tr�n mỗi c�y số vu�ng.� Ở c�c nơi kh�c mật độ cư d�n trung b�nh nằm trong khoảng từ mười một đến năm mươi người mỗi c�y số vu�ng.

������ Giống như c�c ranh giới kh�c tại Đ�ng Dương, v�ng bi�n cương Trung � Việt được cư ngụ gần như ho�n to�n bởi c�c d�n tộc �t người.� Chỉ ở mũi cực đ�ng, người Trung Hoa gốc H�n mới tạo th�nh một th�nh phần đ�ng kể trong số cư d�n.� Người gốc Việt cũng được t�m thấy tr�n c�ng dải ven biển hẹp cũng như chung quanh L�o Cai tr�n S�ng Hồng.� Tại c�c nơi kh�c, d�n tộc �t người sinh sống lẫn lộn.

������ Tại ph�a t�y, c�c sắc d�n Akha v� Ha-ni (Tạng-Miến) chiếm cứ v�ng ng� ba bi�n giới Trung Quốc � L�o � Việt Nam.� Họ trải d�i về hướng đ�ng v�o khoảng năm mươi dặm trước khi bị thay thế bởi người Miao (M�o) v� người Yao (M�n).� C�c nh�m d�n n�y, kế đ�, nhường chỗ dọc theo s�ng Hồng cho một sự tập trung biệt lập của người Việt.� C�c nh�m Miao-Yao trải d�i b�n ph�a đ�ng của con s�ng cho khoảng 150 dặm kh�c.� Trong khi c�c sự x�m nhập của người Miao nhiều hơn nữa diễn ra, ở ph�a đ�ng v�ng thượng du, sắc d�n Tai chiếm ưu thế trong khu�n mẫu định cư cho �m�i đến đồng bằng duy�n hải.� Sự ph�n t�n tổng qu�t c�c sắc d�n, tuy thế, rất phức tạp với sự trộn lẫn cả theo chiều dọc lẫn chiều ngang.

 

C.   Kinh Tế

������ Kinh tế trồng l�a gạo đ� ph�t triển tại phần thượng lưu s�ng Hồng v� tại đồng băng duy�n hải.� C�c trung t�m rải r�c kh�c đ� được thiết lập tại một số v�ng đất thấp ven s�ng n�o đ� được dẫn nước ho�n hảo.� Ở c�c nơi kh�c, c�ch �đốt rừng l�m rẫy� của sự du canh thịnh h�nh.� N� được đặt căn bản tr�n l�a gạo, khoai lang, ng� (bắp), v� đến một mức độ n�o đ�, thuốc phiện.� Tại phần lớn khu vực, kinh tế l�ng x� c� t�nh chất sơ khai v� tự t�c.

������ Hai đường r�y xe hỏa khẩu độ hẹp chạy băng qua bi�n giới quốc tế.� Tại ph�a t�y, tuyến đường sinh tử H� Nội � L�o Kay � C�n Minh mang lại sự nối kết bằng đường rầy duy nhất từ bờ đại dương đến V�n Nam v� nội địa t�y nam Trung Quốc.� Tuyến đường thứ nh� nối liền Bắc Việt Nam với mạng đường rầy miền đ�ng (v� đ�ng d�n hơn) của Trung Quốc tại P�ing-hsiang (Bằng Tường), Cao Bằng đến Ching-his, miền t�y bắc Cao Bằng, H� Giang đến V�n Nam, v� từ L�o Kay dọc theo tuyến đường rầy.� Ngo�i ra, s�ng Hồng c� thể đi thuyền đến Mạn Hảo, thuộc V�n Nam.

 

D.  Lịch Sử

������ Lịch sử ghi ch�p về v�ng bi�n cương c� nhật kỳ từ sự th�nh lập hồi thế kỷ thứ nh� Trước C�ng Nguy�n Vương Quốc Nam Việt.� V�o l�c bắt đầu thế kỷ thứ nhất Trước C�ng Nguy�n, đế quốc nh� H�n đ� s�p nhập vương quốc v�o Trung Hoa, lập Tonkin (Bắc Kỳ) (sau n�y l� An Nam) th�nh tỉnh cực nam của n�.� Một sự du nhập mạnh mẽ sự tổ chức kinh tế, x� hội v� văn h�a Trung Hoa đi theo sau, đặt nền m�ng cho quốc gia An Nam hiện đại.

������ Sau mười thế kỷ kiểm so�t, Bắc Kỳ đ� ph� bỏ c�c sự tr�i buộc của Trung Hoa trong năm 939 v� đ� thiết lập vương quốc Đại Cồ Việt.� Được bảo vệ bởi c�c cao nguy�n ph�a bắc ch�u thổ Bắc Kỳ, quốc gia mới đ� t�m c�ch duy tr� nền độc lập của m�nh với Trung Hoa trong hơn ba thế kỷ.� Một c�ch đại cương, bi�n giới hiện tại r� r�ng đ� hiện hữu giữa hai quốc gia.� Với �t ngoại lệ, c�c quan hệ giữa hai quốc gia c� t�nh chất h�a b�nh trong khi sự ch� � của An Nam được hướng xuống ph� nam nhắm v�o Chi�m Th�nh.� Trong năm 1407, quốc gia Ch�m, bị �p lực của An Nam, đ� k�u cứu sự gi�p đỡ từ Trung Hoa.� An Nam đ� bị khuất phục trước c�c đội qu�n hỗn hợp v� đ� bị chiếm đ�ng bởi c�c lực lượng Trung Hoa trong hai thập ni�n.� Một vương quốc An Nam được t�i lập mau ch�ng bị ph�n chia th�nh hai đ�ng giao tranh được tập trung tại H� Nội (Bắc Kỳ) v� Huế (Trung Kỳ).� Mặc d� cuộc nội chiến đ� l�n xuống trong nhiều thế kỷ, c�ng một khu�n mẫu trong thực chất đ� hiện hữu cho đến khi người Ph�p tiến v�o khung cảnh.

������ Sự kiểm so�t của Ph�p trước ti�n được h�nh sử tr�n một số phần của Đ�ng Dương v�o cuối thế kỷ thứ mười ch�n.� Tuy nhi�n, v�o năm 1820, n� đ� thực sự bị biến mất, để rồi được t�i lập trong thập ni�n 1850.� Khi s�ng Mekong được chứng minh l� một tuyến đường kh�ng thực tiễn cho sự mậu dịch với Trung Hoa, sự ch� � của Ph�p hướng dến Bắc Kỳ.� C�c nỗ lực ngoại giao đ� được thực hiện để đạt được c�c quyền hải h�nh tr�n s�ng Hồng, nhưng nạn thủy khấu tiếp tục đ� dẫn đến sự mở rộng sự bảo hộ của Ph�p trong c�c năm 1882 v� 1883.� Năm kế tiếp, Trung Hoa đồng � triệt tho�i tất cả bộ đội của n� ra khỏi Bắc Kỳ v� sự kiểm so�t của Ph�p đ� được bảo đảm.

������ Ranh giới chung giữa Bắc Kỳ v� Trung Hoa đ� được ph�n định bởi c�c hiệp ước năm 1887 v� 1895.� C�c ủy ban ph�n định ranh giới đ� đ�nh dấu đường ranh giới kh�ng l�u sau đ�.

 

E.   Ch�nh Trị

������ Kh�ng c� sự tranh chấp t�ch cực về ranh giới giữa Trung Cộng v� Bắc Việt do cộng sản quản trị hiện diện ở thời điểm hiện tại.� Ranh giới đ� được thừa nhận v� chấp nhận từ l�u v� đ� kh�ng c� văn thư ch�nh thức li�n quan đến c�c vấn đề ranh giới hay đề nghị c�c sự thay đổi bi�n giới kể từ khi c� sự th�nh lập c�i gọi l� �Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a�.� Trừ khi mối quan hệ ch�nh trị chặt chẽ hiện thời giữa hai nước trở n�n tồi tệ, nhiều phần sẽ kh�ng c� một vấn đề bi�n giới nghi�m trọng n�o ph�t sinh.� Nếu một sự tranh chấp về sự ph�n định ch�nh x�c một đoạn của được ranh giới c� xảy ra, kh�ng c� khả t�nh rằng n� sẽ ảnh hưởng đến trung t�m d�n cư hay c�c thung lũng canh t�c bởi v� bi�n giới, trong phần lớn, chạy theo c�c đỉnh của c�c dẫy n�i đồi tại c�c khu vực n�i chung hiểm trở v� hẻo l�nh.

������ C�c chế độ cộng sản hiện thời của Trung Quốc v� Bắc Việt kh�ng c� c�c kh� khăn về c�c nh�m d�n tộc �t người, mặc d� v�i sự va chạm giữa Ph�p v� Trung Hoa về sự quấy rối bị tố gi�c của d�n thiểu số Trung Hoa tại Việt Nam ho�nh h�nh trong thời kỳ tiếp theo sau Thế Chiến II.� Phần lớn c�c người gốc Hoa tại Bắc Việt hiện sinh sống tại c�c th�nh phố lớn hơn, kh�ng phải tại khu vực bi�n giới.� C�ng với người Hoa v� người Việt Nam, nhiều nh�m bộ tộc kh�c nhau n�i chung hiện diện ở cả lục địa Trung Hoa lẫn Bắc Việt, cư tr� tại v�ng bi�n giới.� Mặc d� cả hai ch�nh phủ đ� tổ chức c�c nh�m n�y th�nh nhiệu loại đơn vị h�nh ch�nh kh�c nhau, c�c sự thay đổi n�y dường như kh�ng ảnh hưởng đến tự do truyền thống của sự di chuyển băng ngang bi�n giới.� V� thế, c�c vấn đề bi�n giới ph�t sinh tư quy chế của c�c nh�m d�n tộc �t người n�y nhiều phần kh�ng xuất hiện v�o thời điểm n�y.

C�c hiệp ước chi phối ranh giới đ� được thương thảo hay chấp nhận bởi Trung Hoa D�n Quốc [v� triều đ�nh nh� Thanh, bổ t�c bởi người dịch].

 

 

III. PH�N T�CH SỰ SẮP XẾP BI�N GIỚI

������ Từ ng� ba bi�n giới Trung Quốc � L�o � Việt Nam ở khoảng 22034�00� Bắc v� 102008�30� Đ�ng, ranh giới giữa Trung Quốc v� Việt Nam trải d�i theo hướng đ�ng v� sau đ� theo hướng bắc dọc theo sự ph�n chia đường tho�t nước (drainage divide) ch�nh yếu.� Nhập v�o suối Nam Nop, ranh giới đi theo đường trung tuyến đến s�ng Đ� (Black River) trước khi đi theo hạ lưu s�ng Đ� v�o khoảng hai dặm.� Ranh giới rời s�ng Đ� để nhập v�o suối Nam La trước khi nối lại với đường ph�n chia tho�t nước.� C�c phần ba con s�ng của ranh giới c� tổng số khoảng mười t�m dặm.� Tr�n khoảng bảy mươi năm dặm, ranh giới tr�ng với đường ph�n chia tho�t nước ph�a bắc s�ng Đ�.� Một số giới hạn c�c trụ (cột mốc) ph�n định đ�nh dấu v�ng hiểm trở v� tương đối kh�ng người cư ngụ n�y.

������ Nhập v�o nguồn suối Nam Le, ranh giới được ph�n định bởi đường trung tuyến của con suối n�y đến Nam La, kế đ� đổ xuống tr�n một qu�ng rất ngắn, trước khi hướng l�n ph�a bắc để nhập v�o phụ lưu của n�, Nam Coum.�� Đoạn s�ng n�y c� tổng số chiều d�i khoảng ba mươi dặm.� Nhập lại v�o đường ph�n chia tho�t nước một lần nữa, ranh giới đi theo c�c d�y n�i theo hường đ�ng nam tr�n hai mươi lăm dặm đến s�ng Hung Ngau Ho, dẫn bi�n cương chạy theo hướng đ�ng bắc đến s�ng Hồng.� Đường trung tuyến của n� kế đ� được d�ng để hội tụ với chi lưu tả ngạn, Nam Ti Ho, t�y bắc của L�o Kay.� Đường trung tuyến của Nam Ti v� kế đ� của Kan mang ranh giới trở lại đường ph�n chia tho�t nước khoảng t�m dặm bắc L�o Kay.� Như tại đoạn trước đ�y, một đoạn hai mươi lăm dặm của đường dẫy n�i (được đ�nh dấu bởi 25 trụ (cột mốc) dẫn ranh giới trở lại c�c con s�ng, trước ti�n s�ng T�ieng-lang Ho v� kế đ� S�ng Chảy, một phụ lưu của s�ng Hồng.� Tổng số khoảng c�ch giữa hai con s�ng đo được mười hai dặm.� Tại nơi hội tụ của s�ng Tong Kai Ho, ranh giới rời S�ng Chay để đi theo, theo hướng đ�ng bắc, đường ph�n chia tho�t nước nằm giữa hai gi�ng nước n�y.� T�m cột mốc đ�nh dấu đoạn d�i hai mươi hai dặm n�y.� Nhập lại v�o s�ng Chảy, đường trung tuyến của n� v� của phụ lưu của n�, Nam Kiong Ho, tạo th�nh bi�n giới cho một đoạn ngắn d�i 5.5 dặm.

������ Sư tiếp tục của ranh giới ở v�o t�nh trạng phức tạp nhất.� Tr�n khoảng bảy mươi lăm dặm, ranh giới n�i chung trải d�i theo hướng đ�ng bắc dọc theo c�c đường ph�n chia tho�t nước nhỏ.� Tuy nhi�n, n� băng qua s�ng L� (Claire River) 1.5 dặm t�y bắc Thanh Thủy, cũng như S�ng Mien [?], trước khi nhập v�o s�ng Chin Chiang ở điểm cực bắc của bi�n cương.� Đi theo phụ lưu n�y của s�ng L� tr�n khoảng 7.5 dặm, đổ xuống hạ lưu, ranh giới kế đ� được ph�n định bởi một chuỗi c�c đường thẳng h�ng xuy�n qua một khu vực đ� v�i trước khi một lần nữa n� chập v�o đường ph�n chia tho�t nước.� Tr�n khoảng s�u mươi dặm, c�c đường ph�n chia tho�t nước nhỏ tạo th�nh ranh giới mặc d� s�ng Gầm c� cắt ngang tại cột mốc bi�n giới 129.� Sau một phần mười dặm được ph�n định bởi c�c đường thẳng h�ng v� c�c t�nh chất phi địa thế kh�c gần Sac Giang [?], đường ph�n chia tho�t nước một lần nữa ph�n định ranh giới tr�n qu�ng khoảng năm mươi năm dặm.�� C�c ngoại lệ được thực hiện khi ba con suối nhỏ cắt ngang bi�n cương.

������ Ranh giới đến điểm n�y n�i chung uốn kh�c về hướng đ�ng.� Tuy nhi�n, tại 22048� Bắc v� 106052� Đ�ng, n� quẹo gắt xuống ph�a nam.� V�ng tr�n đ� ranh giới giờ đ�y ngang qua được hợp th�nh bởi địa thế đ� v�i (karst) kh�ng c� đường tho�t nước tr�n mặt thường trực.� Hậu quả, sự sắp đặt th�nh phức tạp; một mật độ gia tăng của c�c cột mốc ranh giới, tuy thế, đ�nh dấu một c�ch r� r�ng c�c giới hạn của hai quốc gia.� Nhập v�o s�ng Ba Veng [?], ranh giới tiếp tục theo hướng nam trước khi băng ngang trước ti�n s�ng Lung Chiang v� sau đ�, s�ng Sung-hsing Ho.� Trong khi cấu tạo cảnh tr� nổi bật vẫn l� địa thế đ� v�i, đường tho�t nước tr�n mặt c� xuất hiện với một mức độ lớn hơn ph�a bắc.� Hướng xu�i nam của ranh giới chấm dứt tại Ải Porte de Chine [Ải Nam Quan] nổi tiếng, ngay s�t ph�a bắc của Đồng Đăng.� Tại đ�y, tuyến đường rầy Tonkin � Hồ Nam � Quảng T�y băng qua bi�n cương.

������ Quay sang hướng đ�ng, bi�n cương đi theo c�c đường ph�n chia tho�t nước nhỏ nhưng cắt ngang đầu nguồn của v�i con suối nhỏ ở khoảng 22039� Bắc v� 106029� Đ�ng. Ở đ�y, n� nhập với đường trung tuyến của v�i con suối nhỏ.� Sau khi đi theo c�c đường n�y trong khoảng mười dặm, ranh giới tiếp tục chạy theo hướng đ�ng tại một loạt c�c đoạn thẳng h�ng, ngắn, đến đầu nguồn s�ng Pei-lun Ho (Bắc Lu�n H�).� Đường trung tuyến của con s�ng n�y tạo th�nh ranh giới tr�n khoảng ba mươi bảy dặm đến Vịnh Bắc Việt.� Ở ph�a Đ�ng M�ng C�y, nh�nh tho�t nước ph�a bắc trở th�nh luồng ranh giới đổ ra biển điểm giữa c�c h�n đảo Tr� Cổ v� Man-wei.

������ Ranh giới được ph�n định bởi �t nhất 285 cột mốc trong khoảng bảy chuỗi.� Chuỗi �t nhất, tại v�ng cực t�y chỉ c� một trụ mốc trong khi chuỗi nhiều nhất, tại ph�a đ�ng trung t�m, bao gồm 140 cột mốc được đ�nh số c�ng với v�i c�c cột mốc kh�ng được đ�nh số. 2

 

IV. C�C HIỆP ƯỚC

C�c hiệp ước Trung � Ph�p kể sau đ� được d�ng để ph�n định ranh giới Trung Quốc � Việt Nam (v� L�o):

A.    Hiệp Ước Thi�n T�n giữa Ph�p v� Trung Hoa li�n quan đến sự ph�n định bi�n cương Ph�p � Trung, được k� ng�y 9 Th�ng S�u, 1885, với c�c sự ph� chuẩn được trao đổi v�o ng�y 28 Th�ng Mười Một, 1885. (Hertslet China Treaties 1:296)

Theo c�c điều khoản của hiệp ước n�y, Ph�p v� Trung Hoa đồng � chỉ định c�c ủy vi�n để x�c định bi�n cương chung. �

B.     C�ng Ước li�n hệ đến bi�n cương giữa Trung Hoa v� Bắc Kỳ (Trung Hoa v� Ph�p), được k� h�m 26 Th�ng S�u, 1887, sau một Sự Trao Đổi C�c Văn Thư� đề ng�y 23 Th�ng S�u, 1887, (c�ng nơi dẫn tr�n, 1:314 v� BFSP 85:747)

Điều III ph�n định, với chi tiết, ranh giới giữa Trung Hoa v� Bắc Kỳ từ Vịnh Bắc Việt theo hướng t�y đ�n s�ng Đ� tr�n căn bản c�ng việc của c�c ủy hội ph�n định ranh giới (xem A ở tr�n).� C�ng thư kh�ng gồm to�n thể ranh giới Việt Nam, cũng kh�ng ảnh hưởng đến L�o).

C.     C�ng Ước li�n hệ đến sự ph�n định bi�n cương giữa Ph�p v� Trung Hoa � được k� h�m 20 Th�ng S�u, 1895 (Hertslet, t�i liệu đ� dẫn: op. cit. 1:332).

Ranh giới ph�a đ�ng s�ng Đ� được sửa đổi v� đường ph�a t�y của con s�ng được ho�n tất cho cả Việt Nam lẫn L�o.

D.    C�ng Ước Nam Kinh giữa Ph�p v� Trung Hoa, được k� ng�y 16 Th�ng Năm 1930, với c�c sự ph� chuẩn được trao đổi ng�y 20 Th�ng Bẩy, 1935.

C�ng ước li�n quan đến c�c quan hệ giữa Đ�ng Dương v� c�c tỉnh miền nam Trung Hoa, V�n Nam, Quảng T�y, v� Quảng Đ�ng.� Sự sắp xếp ranh giới kh�ng bị sửa đổi.

 

V. TỔNG KẾT

Ranh giới 796.4 dặm giữa Việt Nam v� Trung Hoa đ� được ph�n định bởi c�c văn kiện quốc tế v� được ph�n định bởi c�c ủy hội ranh giới ch�nh thức thiết lập bởi Trung Hoa v� Ph�p.� Khoảng 285 cột mốc đ�nh dấu 578 dặm bi�n cương tr�n đất liền (tức khoảng một cột mốc cho mỗi hai dặm, �t hơn tại phần ph�a t�y �t người cư tr� v� nhiều hơn tại phần ph�a đ�ng đ� được định cư).

___

CH� TH�CH:

1.      Được đo theo bản đồ Carte de l�Indochine tỷ lệ 1:100,000 được ấn h�nh bởi Sở Địa Dư Đ�ng Dương.

2.      Sự vạch đường ranh giới được biểu thị một c�ch ch�nh x�c tr�n Bản Đồ Đ�ng Dương (Carte de l�Indochine) tỷ lệ 1:100,000 được ấn h�nh bởi Sở Địa Dư Ph�p tại Đ�ng Dương (French Service G�ographique de l�Indochine) v� tr�n c�c loạt bản đồ Indochine � Carte de la Fronti�re du nord-est 1:200:000 được ấn h�nh bởi c�ng cơ quan.� C�c bản đồ Trung Hoa ph�n định ranh giới theo c�ng c�ch thức.

***

 

C�C PHỤ LỤC

I.                  CHỨNG� LIỆU

1.      C�ng Ước H�a B�nh Sơ Bộ giữa Ph�p v� Trung Hoa.� Được k� tại Thi�n T�n, ng�y 11 Th�ng Năm, 1884.� Hertslet China Treaties, Quyển 1, c�c trang 185-187 (bằng tiếng Ph�p).

2.      Hiệp Ước H�a B�nh, Hữu Nghị v� Thương Mại giữa Ph�p v� Trung Hoa.� Được k� tại Thi�n T�n ng�y 9 Th�ng S�u, 1885 [c�c sự ph� chuẩn được trao đổi tại Bắc Kinh, ng�y 28 Th�ng 11, 1885].� Hertslet China Treaties, Quyển 1, c�c trang 185-187 (bằng tiếng Ph�p). Hertslet China Treaties, Quyển 1, c�c trang 187-191 (bằng tiếng Ph�p).

3.      C�ng Ước giữa Trung Hoa v� Ph�p về Sự Ph�n Định Bi�n Cương giữa Trung Hoa v� Ph�p.� Được k� tại Bắc Kinh ng�y 26 Th�ng S�u, 1887.� Hertslet China Treaties, Quyển 1, c�c trang 314-316 (bằng tiếng Ph�p) v� British Foreign and State Papers (BFSP), Quyển 85 (1892-93), c�c trang 748-750 (bằng tiếng Ph�p).

4.      �C�ng Ước giữa Ph�p v� Trung Hoa bổ t�c cho C�ng Ước về Sự Ph�n Định Bi�n Cương giữa Tonkin (Bắc Kỳ) với Trung Hoa ng�y 26 Th�ng S�u, 1887.� Được k� tại Bắc Kinh, ng�y 20 Th�ng S�u, 1895 [c�c sự ph� chuẩn được trao đổi tại Bắc Kinh ng�y 7 Th�ng T�m, 1896]. Hertslet China Treaties, Quyển 1, c�c trang 321-323 (bằng tiếng Ph�p).

5.      C�ng Ước về C�c Quan Hệ giữa Trung Hoa v� Ph�p li�n quan đến Đ�ng Dương thuộc Ph�p v� C�c Tỉnh Trung Hoa Kề Cận, v� C�c Phụ Lục, được k� tại Nam Kinh, ng�y 16 Th�ng Năm, 1930, với c�c sự trao đổi c�c Văn Thư li�n hệ đ�nh k�m, Nam Kinh, ng�y 2 v� ng�y 9 Th�ng Ch�n, 1933 v� ng�y 4 Th�ng Năm, 1935, v� Nghị Định Thư thiết lập C�c Danh S�ch A v� B, v� Bản Tuy�n Bố, được k� tại Nam Kinh, ng�y 4 Th�ng Năm, 1935.� Leagues of Nations Treaty Series Quyển 162, Hiệp Ước Số 3738, c�c trang 147-156).

 

II.                C�ng Ước giữa Trung Hoa v� Ph�p về Sự Ph�n Định Bi�n Cương giữa Trung Hoa v� Tonkin (Bắc Kỳ).� Được k� tại Bắc Kinh, ng�y 26 Th�ng S�u, 1887.

 

Sự Ph�n Định Ranh Giới Giữa Trung Hoa v� Tonkin (Bắc Kỳ)

������ X�t rằng C�c Ủy Vi�n được chỉ định bởi Tổng Thống Cộng H�a Ph�p Quốc v� Ho�ng Đế Trung Hoa, chiếu theo Điều 3 của Hiệp Ước ng�y 9 Th�ng S�u, 1885, cho mục đ�ch thừa nhận ranh giới giữa Trung Hoa v� Tonkin (Bắc Kỳ) giờ đ�y đ� ho�n tất c�ng t�c của họ;

������ �ng Ernest Constans, cựu Bộ Trưởng Nội Vụ v� Thờ Phụng, Ủy Vi�n Ch�nh Phủ, v� đặc sứ của Cộng H�a Ph�p Quốc, c�ng

������ Th�n Vương King (Cung?), vương tước hạng nh�, Chủ Tịch Tsoung-li Yamen (Tổng L� Nha M�n) 1, được trợ gi�p bởi �ng Souen-Yu Quen, nh�n vi�n của Tổng L� Nha M�n v� Ph� Chủ Tịch Thứ Nhất của Bộ C�ng (Ministry of Public Works);

������ H�nh động nh�n danh c�c Ch�nh Phủ của họ,

������ Đ� quyết định ghi nhận nơi đ�y c�c điều khoản kể sau cho sự ph�n định ch�nh thức ranh giới n�i tr�n:

1.      C�c b�o c�o, c�c bản đồ, v� c�c phụ lục được soạn thảo v� k� t�n bởi c�c đại diện Ph�p quốc v� Trung Hoa đ� được chấp thuận.

2.      C�c điểm tr�n đ� hai ủy hội đ� kh�ng thể đạt được sự thỏa thuận v� c�c sự tu ch�nh li�n hệ đến Điều 3(2) Bản Hiệp Ước ng�y 9 Th�ng S�u, 1885 đ� được quyết định như sau:

Tại Kouang-Tong (Quảng Đ�ng), c�c điểm tranh chấp tọa lạc tại ph�a đ�ng v� t�y bắc Moncai (M�ng C�i) b�n ngo�i ranh giới được x�c định bởi ủy hội ph�n định, được trao nhuợng cho Trung Hoa.� C�c h�n đảo ph�a đ�ng trung tuyến Paris 105043� đ�ng kinh tuyến, tức, của đường bắc-nam chạy xuy�n qua mũi ph�a đ�ng của đảo Tch�a Kou hay Ouan-chan (Tr� Cổ) v� tạo th�nh ranh giới, cũng được trao nhượng cho Trung Hoa.� Đảo Gotho [C� T�?] v� c�c đảo kh�c tọa lạc tại ph�a t�y đường trung tuyến n�y thuộc về An Nam.

 

Người Trung Hoa phạm hay bị truy tố v� c�c tội �c hay c�c vi phạm t�m c�ch ẩn n�u tại c�c h�n đảo sẽ, chiếu theo c�c sự dự liệu của Điều 17, Hiệp Ước ng�y 25 Th�ng Tư, 1886, sẽ bị truy t�m, bắt giữ, v� dẫn độ bởi c�c nh� cầm quyền Ph�p.

 

Về ranh giới V�n Nam, đường ph�n định chạy như sau:

Từ Keou-teou-tchai (Cao-đao-trai [?]) ven bờ b�n tr�i của Siao-tou-tcheou-ho (Tien-do-chu-ha), điểm M tr�n bản đồ của đoạn thứ nh�, được ph�n định chạy tr�n 50 l� (20 c�y s�) theo chiều t�y-đ�ng, d�nh cho Trung Hoa c�c địa phương Tsui-kiang-choo hay Tsui-y-cho (Tụ Nghĩa x�), Tsui-mi-cho (Tu-Mi-Xa [?]), Kiang-fei-cho hay Y-fei-cho (Nghia-fi-xa [?]), nằm ở ph�a bắc của đường ph�n định đ�, v� d�nh cho An Nam c�c địa phương Yeou-p�ong-cho (Hu-bang-xa [?]), nằm ở ph�a nam của đường đ�, đến c�c địa điểm được đ�nh dấu bằng chữ P v� Q tr�n bản đồ đ�nh k�m, nơi đường ph�n định băng ngang qua hai chi lưu của phụ lưu thứ nh� b�n tay phải của Hei-ho (Hắc H� [?]) hay Tou-tcheou-ho (Do-chu-ha: Đỗ Ch� H� [?]).� Từ điểm Q, đường ph�n định chạy theo hướng đ�ng nam một quảng khoảng 15 l� (6 c�y số) đến điểm R, d�nh cho Trung Hoa phần đất tại Nan-tan (Nam-don) ph�a bắc của điểm R.� Từ điểm R, đường ph�n định chạy theo hướng đ�ng bắc đến điểm S, theo chiều được vẽ tr�n bản đồ bởi đường từ R đến S, gi�ng chảy của s�ng Nan-teng-ho (Nam-dang-ha [?]) v� c�c l�nh thổ của Man-mei (Man-mi [?]), Meng-tong-chang-ts�oun (Muang-dong-troung-thon [Mường đ�ng trung th�n ?], Mong-toung-chan (Muong-dong-son: Mường Đ�ng Sơn?), Meng-toung-tchoung-ts�oun (Muong-dong-troung-thon [?]), v� Meng-toung-chia-ts�oun (Muong-dong-ha-thon [Mường Đ�ng hạ th�n ?]) vẫn c�n l� phần đất thuộc An Nam.

 

������ Từ điểm S (Meng-toung-chia-ts�oun hay Muang-dong-hạthon), ranh giới đi theo trung tuyến của s�ng Tsing-chouei-ho (Than-thuy ha: Thanh Thủy H�[?]) đến nơi hội tụ của n� với s�ng L� tại điểm T.

 

������ Từ điểm T ranh giới đi theo trung tuyến của s�ng L� đến điểm X tại Tch�o�anteou (Thuyen dan [?]).

 

������ Từ điểm X n� chạy theo hướng bắc đến điểm Y v� ngang qua Paiche-yai (Bach-thach-giai [?]) v� Lao-ai-K�an [?]), d�nh nửa phần b�n ph�a đ�ng của hai địa phương n�y cho An Nam v� phần ph�a t�y cho Trung Hoa.

 

������ Từ điểm Y ranh giới chạy theo hướng bắc dọc theo hữu ngạn của phụ lưu nhỏ, b�n tay tr�i của s�ng L�, hội tụ với con s�ng nằm giữa Pien-pao-kia (Dien-bao-kha[?]) v� Pei-pao (Bắc bao [?]), v� từ đ� tiếp tục chạy đến Kao-Ma-Pai (Cao-ma-bac\[?]), điểm Z, nơi n� nối liền với đường ph�n định thuộc đoạn thứ ba.

 

������ Từ Long-po-tchai (đoạn thứ năm), ranh giới chung giữa V�n Nam v� An Nam chạy theo gi�ng chảy của con s�ng Lung-po-ho đến điểm hội tụ của n� với con s�ng Ts�ing-chouei-ho, được đ�nh dấu chữ A tr�n bản đồ.� Từ điểm A n� di chuyển n�i chung theo hướng đ�ng bắc � t�y nam đến điểm được ghi chữ B tr�n bản đồ, nơi Mien-chouei-ouan� đổ v�o s�ng Sai-kiang-ho, để lại gi�ng chảy của Ts�ing-chouei-ho b�n ph�a Trung Hoa của ranh giới.

 

������ Từ điểm B, ranh giới chạy theo trục đ�ng-t�y đến điểm C nơi n� gặp Teng-tiao-tchiang b�n dưới Ta-chou-tchio.� Mọi phần đất ph�a nam đường n�y thuộc về An Nam v� mọi phần ph�a bắc đường n�y thuộc về Trung Hoa.

 

������ Từ điểm C ranh giới di chuyển theo hướng nam theo trung tuyến của con s�ng Teng-tiao-Tchiang đến chỗ hội tụ của n� tại điểm D với s�ng Tsin-tse-ho.

 

������ Đường ph�n định kế đ� đi theo s�ng Tsin-tse-ho cho khoảng 30 l� v� tiếp tục theo một hướng đ�ng-t�y đến điểm D [sic E?] nơi n� gặp một suối nhỏ đổ v�o S�ng Đ� (Black River, Hei-tciang hay Hắc Giang) ph�a đ�ng của r�nh Meng-pang.� Trung tuyến của con suối n�y được d�ng l�m ranh giới từ điểm E đến điểm F.

 

������ Từ điểm F, trung tuyến của s�ng Đ� được d�ng l�m ranh giới ph�a t�y.

 

������ C�c nh� chức tr�nh Trung Hoa địa phương v� nh�n vi�n được chỉ định bởi Tổng Tr� Sứ Của Cộng H�a Ph�p Quốc tại An Nam v� Tonkin sẽ được chỉ thị để đ�nh dấu c�c ranh giới ph� hợp với c�c bản đồ đ� được vẽ v� k� t�n bởi Ủy Hội Ph�n Định v� với đường ranh giới được m� tả ở tr�n.

 

������ Đ�nh k�m theo đ�y l� ba bản đồ trong hai bản được k� t�n v� �p triện.� Tr�n c�c bản đồ đường ranh giới mới được v� bằng mực đỏ v� được chỉ tr�n c�c bản đồ của V�n Nam với c�c từ bằng mẫu tự Ph�p ngữ v� c�c H�n tự v�ng tr�n.

 

Lập tại Bắc Kinh th�nh hai bản v�o ng�y 26 Th�ng S�u, 1887.

 

Contans

(Triện của Ph�i Bộ Ph�p Quốc tại Bắc Kinh)

 

(Chữ k� v� triện của đại diện to�n quyền Trung Hoa)

 

________________

CH� TH�CH:

1.      C�c địa danh [v� cơ quan ch�nh phủ, bổ t�c bởi người dịch] bằng H�n Tự v� tiếng Việt được giữ y nguy�n như được ghi trong văn bản tiếng Ph�p của C�ng Ước.

_____

III.           C�ng Ước giữa Ph�p v� Trung Hoa bổ t�c C�ng Ước Về Sự Ph�n Định Bi�n Cương giữa Tonkin (Bắc Kỳ) v� Trung Hoa ng�y 26 Th�ng S�u 1887.� Được k� tại Bắc Kinh, 20 Th�ng S�u, 1895.

������ X�t rằng c�c Ủy Vi�n chỉ định bởi hai ch�nh phủ đ� x�c định đoạn cuối c�ng của ranh giới giữa Trung Hoa v� Tonkin (từ s�ng Hồng đến s�ng Mekong), đ� ho�n tất c�ng việc của họ,

������ �ng Auguste Gerard, Sứ Thần To�n Quyền, Đặc Sứ của Cộng H�a Ph�p Quốc tại Trung Hoa, Huy Chương Danh Dự Bội Tinh, Huy Chương Độc Lập Đại Thập Tự của Montenegro, Đại Huy Chương Của Ho�ng Gia Charles III T�y Ban Nha, Đại Huy Chương của Ho�ng Gia � Đại Lợi, v.v� v�

������ Th�n Vương King (Cung Th�n Vương?), Vương Tước Đệ Nhất Đẳng, Tổng L� của Tổng L� Nha M�n, c�ng với ng�i Siu Yong-Yi, nh�n vi�n của Tổng L� Nha M�n v� Đại Hội Đồng của Đế Quốc, Thứ Trưởng Nội Vụ, v.v�

������ H�nh động nh�n danh c�c ch�nh phủ của họ v� được ủy nhiệm v� mục đ�ch đ� với đầy đủ thẩm quyền m� họ đ� th�ng đạt với nhau v� t�m thấy trong khu�n khổ th�ch đ�ng v� hữu hiệu, đ� quyết định ghi nhận nơi đ�y c�c điều khoản cho sự tu ch�nh v� ho�n th�nh C�ng Ước đ� được k� kết tại Bắc Kinh ng�y 26 Th�ng S�u, 1887.� C�c b�o c�o v� c�c bản đồ đ� c�ng bố v� được k� kết bởi c�c Ủy Vi�n Ph�p v� Trung Hoa được chấp thuận.

Điều I

������ Đường ranh giới được vẽ giữa V�n Nam v� An Nam (bản đồ đoạn thứ nh�) từ điểm R đến điểm S được thay đổi như sau:

������ Đường ranh giới bắt đầu tại điểm R chạy theo hướng đ�ng bắc đến Man-mai 1 v� sau đ� theo hướng đ�ng đến Nan-na tr�n s�ng Ts�ing-chouei-ho, d�nh Man-mei cho An Nam, v� c�c l�nh thổ của Mong-t�ong-chang-ts�ouen, Mong-t�ong�chan, Mong-t��ngtchong�ts�ouen, v� Mong-t�ong-hia-ts�ouen cho Trung Hoa.

 

Điều II

������ Đoạn thứ năm giữa Long-po-tchai v� s�ng Đ� được thay đổi như sau:

������ Từ Long-po-tchai (đoạn thứ năm), ranh giới giữa V�n Nam v� An Nam đi theo gi�ng chảy của s�ng Long-po-ho đến chỗ hội tụ của n� với s�ng Hong-yai-ho tại điểm được đ�nh dấu chữ A tr�n bản đồ.� Từ điểm A, n� chạy theo một hướng tổng qu�t bắc-t�y bắc dọc theo đỉnh của đường ph�n ranh �gi�ng nước� đến đầu nguồn s�ng P�ing-ho.

������ Từ đ� đường ranh giới đi theo trước ti�n, gi�ng chảy của s�ng P�ing-ho, kế đ�, s�ng Mou-k�i-ho đến điểm tụ hội của n� với s�ng Ta-pao-ho, theo s�ng Ta-pao-ho đến điểm hội tụ của n� với s�ng Nan-Kong-ho, v� theo s�ng Nan-Kong-ho đến điểm hội tụ của n� với s�ng Non-na-ho.

������ Từ đ� ranh giới đi theo gi�ng chảy của s�ng Pa-Pao-ho đến điểm hội tụ của n� với s�ng Kouang-Sse-ho, kế đ� theo gi�ng chảy của s�ng Kouang-Sse-ho, v� sau đ� theo đỉnh của đường ph�n chia luồng nước đến nơi hội tụ của s�ng Nam-la-pi v� s�ng Nam-la-ho.� Từ đ� n� đi theo s�ng Nam-la-ho đến điểm hội tụ của n� với s�ng Đ� v� sau đ� theo đường trung tuyến của S�ng Đ� đến s�ng Nam-nap hay Nan-ma-ho.

 

Điều III

������ Ranh giới chung của V�n Nam v� An Nam giữa s�ng Đ�, tại điểm hội tụ của n� với s�ng Nam-nap, v� s�ng Mekong như sau:

������ Từ điểm hội tụ của s�ng Đ� với s�ng Nam-nap, ranh giới đi theo gi�ng chảy của s�ng Nam-nap đến đầu nguồn của n�, sau đ� chạy theo hướng t�y nam v� t�y dọc theo đỉnh của đường ph�n chia gi�ng nước 2 đến c�c đầu nguồn của c�c con s�ng Nam-Kang v� Nam-wou.

������ Từ c�c đầu nguồn của s�ng Nam-wou, ranh giới đi theo đỉnh của đường ph�n chia gi�ng nước nằm giữa Lưu Vực s�ng Nam-wou v� Lưu Vực s�ng Nam-la, d�nh cho Trung Hoa, b�n ph�a t�y, Ban-noi, I-pang, I-wou, v� s�u Ngọn N�i Tr� (Tea Mountains), v� d�nh cho An Nam, b�n ph�a đ�ng, Mong-wou v� Wou-te v� li�n hợp Hua-panh-ha-tang-hoc.� Ranh giới kế đ� chảy theo hướng đ�ng nam đến đầu nguồn của s�ng Nan-nou-ho; từ đ� n� chạy theo hướng t�y-t�y bắc dọc theo đỉnh của đường ph�n chia gi�ng nước, c�c thung lũng của s�ng Nam-ouo-ho, v� c�c phụ lưu b�n tr�i của s�ng Nam-la đến điểm hội tụ của s�ng Mekong v� s�ng Nam-la, t�y bắc của Muong-poung.� L�nh thổ của Muong-mang v� Muong-jouen được d�nh cho Trung Hoa.� L�nh thổ của t�m nguồn muối (Pa-fa-tchai) l� t�i sản của An Nam.

 

Điều IV

������ C�c ủy vi�n hay c�c nh� chức tr�ch chỉ định bởi hai ch�nh phủ sẽ được chỉ thị để đ�nh dấu c�c ranh giới ph� hợp với c�c bản đồ đ� được c�ng bố v� k� t�n bởi Ủy Hội Ph�n Định v� ph� hợp với đường ranh giới được m� tả b�n tr�n.

 

Điều V

������ Mọi điều khoản về sự ph�n định ranh giới giữa Ph�p v� Trung Hoa kh�ng được tu ch�nh bởi văn kiện n�y vẫn c�n đầy đủ hiệu lực.

������ C�ng Ước bổ t�c n�y, c�ng với C�ng Ước Ph�n Định ng�y 26 Th�ng S�u, 1887, sẽ được ph� chuẩn bởi Ho�ng Đế Trung Hoa v�, tiếp theo sau sự ph� chuẩn của Tổng Thống Cộng H�a Ph�p Quốc, c�c sự ph� chuẩn sẽ được trao đổi tại Bắc Kinh ở nhật kỳ sớm nhất c� thể được.

������ Lập tại Bắc Kinh th�nh bốn bản, v�o ng�y 20 Th�ng S�u, 1895, tức ng�y 28 th�ng Năm, năm Quang Tự thứ 21.

(đ� k�) A. Gerard

(đ� k�) Cung Th�n Vương

___

CH� TH�CH

1.      C�c địa danh [v� cơ quan ch�nh phủ, bổ t�c bởi người dịch] bằng H�n Tự v� tiếng Việt được giữ y nguy�n như được ghi trong văn bản tiếng Ph�p của C�ng Ước.

2.      Ranh giới Trung Hoa � Việt Nam trải d�i từ ng� ba bi�n giới với L�o tr�n n�i được gọi l� Khoang[l?]axan.� Theo hướng t�y từ ng� ba tr�n n�i Khoanglaxan, c�ng ước n�y ph�n định ranh giới Trung Hoa � Lao hiện nay đến đầu nguồn c�c s�ng Nam Khang v� Nam Du v� kế đ� tiếp tục đến ng� ba Miến Điện tr�n s�ng Mekong./-

_____

Nguồn: The Geographer, China-Vietnam Boundary (Country Codes: CH-VN), International Boundary Study, No. 38 � December 15, 1978, Office of the Geographer, Bureau of Intelligence and Research, U.S. Department of State, Washington D.C.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

01.12.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014