B. ROBERTSON

 

B�O C�O CỦA B. ROBERTSON,

L�NH SỰ ANH QUỐC, LI�N QUAN ĐẾN

CUỘC THĂM VIẾNG HẢI PH�NG V� H� NỘI TẠI BẮC KỲ, 1876

 

Đệ tr�nh cả hai viện của Quốc Hội
theo lệnh của Nữ Ho�ng

1876

 

Ng� Bắc dịch

 

 

LONDON: Ấn h�nh bởi Nh� In Harrison and Sons,

[C.�1556], Gi� 2 xu

 

---

 

B�O C�O CỦA B. ROBERTSON LI�N QUAN ĐẾN CUỘC THĂM VIẾNG CỦA �NG TẠI HẢI PH�NG V� H� NỘI , BẮC KỲ, 1876

 

---

 

Sir B. Robertson gửi B� Tước v�ng Derbỵ -- (Đ� nhận ng�y 11 th�ng Bẩy)

 

K�nh thưa Ng�i,

 

���� T�i xin h�n hạnh chuyển một bản sao điện văn v� c�c t�i liệu đ�nh k�m m� t�i đ� gửi đến Sứ Thần của Nữ Ho�ng tại Bắc Kinh, b�o c�o việc t�i trở lại từ Hải Ph�ng v� H� Nội thuộc Đ�ng Kinh [Bắc Kỳ].

 

���� K�nh tr�nh,

���� (Đ� k� t�n) ����� B. Robertson, L�nh Sự

 

-----

 

 

�nh k�m 1.

 

Ng�i B. Robertson gửi Ng�i T. Wade,

 

(Tr�ch lại)������������������������������������������������� Th�nh Phố Quảng Ch�u, ng�y 9 th�ng Năm 1876

 

���� T�i h�n hạnh để th�ng tin �ng r� l� t�i đ� khởi h�nh, đ�ng theo chỉ thị của �ng ng�y mồng 2 c�ng th�ng n�y, tr�n con t�u �Egeria� của Nữ Ho�ng để thăm viếng c�c hải cảng Hải Ph�ng v� H� Nội, được mở ra sau n�y bởi người Ph�p tại Đ�ng Kinh [Tonquin trong nguy�n bản, để chỉ Bắc Kỳ, ch� của người dịch] v� trước ti�n đ� thả neo ở Apuwan [?], một nh�m c�c đảo gần cửa s�ng mang t�n Cửa Cấm, một chi nh�nh của S�ng C�i [trong nguy�n bản ghi l� Songkoi, ch� của người dịch] hay s�ng Hồng, Hải Ph�ng tọa lạc nơi của s�ng kể tr�n, v� H� Nội tr�n chi nh�nh kể sau.� C� được một hoa ti�u, người đ� dẫn t�u vượt qua b�i c�t ngầm của con s�ng v� thả neo con t�u b�n ngo�i Khu Định Cư tại Hải Ph�ng trước buổi trưa ng�y 7 th�ng n�y.

 

���� Hải Ph�ng tọa lạc tr�n bờ phải của Cửa Cấm v� c� một con kinh thẳng g�c dẫn đi từ đ�, tại giao điểm c� một đồn Ph�p được x�y dựng vũng chắc, đắp bằng đất.� V�ng đất ho�n to�n phẳng ở cả hai b�n, với c�c rặng đồi c�ch xa khoảng bốn dậm, v� Khu Định Cư Ph�p đ� được tạo dựng bởi việc n�ng cao nền bằng b�n đất, hay đ�ng hơn bằng đất s�t, được đ�o từ một con kinh sẽ bao quanh khu nhượng địa, như n� được gọi, kh� giống như kiểu c�ch theo đ� Khu Định Cư của Anh Quốc tại Shamien, thuộc Th�nh Phố Quảnng Ch�u đ� bị hỏa lực c�n qu�t một b�n sườn.� Hiển nhi�n đ�y l� một c�ng tr�nh đ�i hỏi nhiều lao động, đ� được theo đuổi một c�ch t�ch cực dưới sự chỉ huy của c�c kỹ sư Ph�p, với sự trợ lực của c�c phu An Nam, một lực lượng lao động v� giới hạn, với gi� 6 xu (3d.) �[gi� biểu tương đương với (3d.) tức 3 pennies của đồng bảng Anh, được chua k�m trong nguy�n bản, ch� của người dịch] mỗi người một ng�y.� T�i phải n�i rằng �t nhất bốn mươi m�u Anh (acres) đang được x�y dựng, v� c�c t�a nh� đ� sẵn được dựng l�n tr�n c�c phần đ� ho�n tất, v� khi cứu x�t rằng c�ng tr�nh n�y mới chỉ được khởi sự hồi th�ng Ch�n năm vừa qua, n� cho thấy sự tiến triển rất mau.� Trong khi chưa c� ảnh hưởng xấu n�o được cảm thấy từ việc lật �p c�nh đồng b�n đất bao la n�y, nhưng rất c� thể điều đ� sẽ xảy ra khi cơn n�ng dữ dội sẽ chế ngự từ th�ng Năm đến cuối th�ng Ch�n tiến tới.� Ng�i l�ng l� một con đường đơn sơ nằm dọc theo bờ b�n phải của con kinh, bắt đầu từ c�ng trường ph�a đằng trước lối v�o đồn, v� được cấu th�nh bởi c�c t�p lều rạ tr�ng rất tồi t�n, được cư ngụ bởi d�n bản xứ, v� xen kẽ đ� đ�y bởi c�c cửa h�ng Ph�p tr�ng thuộc hạng kh� hơn, ch�nh yếu l� c�c nơi b�n rượu nho v� rượu mạnh.� Tuy nhi�n c� một ng�i chợ rất tốt, tr�n ngập c�, g� vịt, v� thịt b�, nhưng kh�ng c� thịt trừu, v� c�c loại rau, v� một lần trong tuần c� tổ chức một phi�n chợ gọi l� �hội chợ lớn�, khi người d�n qu� lũ lượt k�o đến với h�ng h�a v� sản phẩm của họ.� Trước khi người Ph�p đến chiếm đ�ng, hiếm c� một t�p lều, ngay cả ở trong Hải Ph�ng, v� nay đ� c� một ng�i l�ng kh� lớn, với c�c ng�i nh� tranh th�ng thường của An Nam được dựng l�n ở khắp hướng.� Tuy nhi�n, v�o những ng�y mưa, con đường ho�n to�n kh�ng thể đi lại được bởi ngập trong b�n, nhưng gần đồn, một lớp ng�i gỗ đ� được l�t l�n con đường, c� gi�p cải thiện đ�i ch�t đối với t�nh trạng sự việc b�nh thường.

 

���� Hải Ph�ng l� điểm cao nhất m� c�c con t�u ngập dưới nước mười bốn bộ Anh (feet) c� thể ngược gi�ng s�ng (Cửa) Cấm, v� hiện nay, l� hải cảng chuyển vận của H� Nội, thủ phủ của Tỉnh [Province trong nguy�n bản, đ�ng ra phải l� của cả miền bắc, ch� của người dịch], vốn tọa lạc tr�n S�ng C�i hay S�ng Hồng, c�ch khoảng 60 km theo đường thẳng v� 145 c�y số theo đường thủy.� Từ c�c c�ng tr�nh rộng lớn đang được kiến tạo, c� vẻ như người Ph�p c� � định biến n� th�nh nơi thả neo cho c�c t�u quốc tế; nhưng S�ng Hồng, đổ ra biển ở khoảng mười hai dậm ph�a nam Cửa Cấm, l� một con s�ng điều h�a, với mực l�n cao v� mực hạ thấp khi con nước l�n d�ng cao từ hai muơi s�u đến ba mươi bộ, mặc d� trong m�a n�y của năm, gi�ng nước rất thấp; trong thực tế, việc n�y l�m t�i li�n tưởng đến Dương Tử Giang, c�c cồn c�t v� bờ c�t ngăn trở sự tiến tới từ ngo�i biển.� Khi được khảo s�t kỹ c�ng, t�i c� thể tưởng rằng sẽ kh�ng c� kh� khăn to lớn n�o cho sự hải h�nh đến H� Nội hơn những g� m� s�ng Dương Tử đ� đặt ra cho th�nh phố H�n Khẩu, v� ch�ng ta biết r� rằng kh� khăn đ� đ� được khắc phục.� V� thế t�i kh�ng nh�n thấy tầm hữu dụng của c�c c�ng tr�nh hiện nay đang được theo đuổi với một ph� tổn lớn lao tại Hải Ph�ng, nhưng c� thể c� những l� do cho việc đ� m� t�i kh�ng hay biết được.

 

���� Hải Ph�ng nối liền với H� Nội hoặc bằng S�ng (Cửa) Cấm hay bằng c�c con kinh đ�o, m� con kinh sử dụng nhiều nhất m� t�i đ� đề cập đến c� lối v�o (con kinh) ở ng� ba đ� [Hải Ph�ng].� Sau khi chạy khoảng hai mươi ba dậm theo con kinh n�y, c�c t�u thuyền quẹo v�o một con kinh đ�o kh�c, v�, sau khi đi khoảng bảy mươi bảy dậm, sẽ tiến v�o con s�ng ch�nh, S�ng C�i hay S�ng Hồng, v� theo đ� đến H� Nội, c�ch xa khoảng bốn mươi lăm dậm.� Nước tại c�c kinh đ�o n�y trong m�a n�y th� rất thấp v� chỉ l�n cao ch�t �t với thủy triều của hai con s�ng bồi tiếp ch�ng.� Trong m�a h� c�c cơn nước d�ng đủ cao cho c�c t�u chạy nhanh bằng hơi nước hay c�c t�u chạy hơi nước cỡ nhỏ ngập dưới nước bốn hay năm bộ Anh, hay c� thể s�u hơn.

 

���� Tại Hải Ph�ng �t c� g� để xem v� kh�ng c� nhiều điều để t�m hiểu, bởi c�ng việc được giải quyết tại thủ phủ, H� Nội, nơi m� người d�n bản xứ v� c�c thương nh�n Trung Hoa cư ngụ.� Đ� c� l�c t�i gần như tuyệt vọng về việc c� thể tiến tới địa điểm kể sau, bởi c�c t�u lưu th�ng bản xứ kh�ng c� c�i n�o cả, kh�ng c� boong t�u hay c� m�i che tối thiểu, v� khoảng c�ch th� qu� xa để c� thể liều đến đ� bằng t�u hơi nước truyền tin của chiếc �Egeria�.� Tuy nhi�n, t�i đ� t�m thấy một chiếc thuyền thương mại hơi nước chạy nhanh c� t�n l� t�u �City of Whampoa: Th�nh Phố Ho�ng Phố�, m� t�i đ� th�nh c�ng trong việc thu� bao, bởi t�i cảm thấy, trừ khi m�nh đến được thủ phủ, mục ti�u của cuộc thăm viếng của t�i tại Bắc Kỳ sẽ bị thất bại.� Ch�nh bới thế, t�i vui l�ng thu� mướn thuyền đ�, bất kể đến tiện nghi của n� ra sao.

 

���� Đại T� Castle, tư lệnh chiếc t�u Egeria của Ho�ng Gia, v� c� nh�n t�i đ� được đ�n tiếp một c�ch tử tế v� �n cần nhất bởi �ng Turc, Tổng L�nh Sự Ph�p tại Hải Ph�ng, vị Chỉ Huy đồn, Thiếu t� Dubeaux, v� �ng Gres, Gi�m Đốc Quan Thuế.� Vi�n l�nh sự kể tr�n trao cho t�i mọi tin tức m� t�i y�u cầu li�n quan đến c�ng cuộc mậu dịch của v�ng đất đ�, v� c�c t�i nguy�n của n�; nhưng n�i một c�ch thẳng thắn, n� h�y c�n trong t�nh trạng sơ khai, v� nằm trong tay người Trung Hoa ở H� Nội; v� liệu n� c� ph�t triển th�nh tầm mức quan trọng hay kh�ng t�y thuộc ch�nh yếu v�o việc t�i lập c�c mối giao thương với miền V�n Nam của Trung Hoa.� �ng đ� cung cấp cho t�i một danh s�ch c�c m�n h�ng ch�nh yếu được nhập cảng v� xuất cảng xuy�n qua Hải Ph�ng, v� bảng k� c�c h�ng xuất cảng, từ 15 th�ng Ch�n năm 1875 đến ng�y 12 th�ng Tư năm 1876, cho thấy một tổng trị gi� l� 198,914.46 lạng [ v�ng ?, trong nguy�n bản đ�nh k�m c� quy định 72 lạng bằng 100 đ� la (T�y Ban Nha ?), ch� của người dịch[; về nhập cảng kh�ng c� g� hết.� �ng c� thể t�m thấy c�c bản sao c�c t�i liệu n�y trong phần phụ lục của bản B�o C�o n�y.

 

���� Sở Quan Thuế tại Hải Ph�ng đặt dưới quyền kiểm so�t của một vi�n chức người Ph�p, �ng Jules Gres, với chức vụ Thanh Tra; nhưng c� ba hay nhiều hơn người An Nam cũng tự xưng l� Thanh Tra hay Ph� Thanh Tra Quan Thuế.� T�i đến gặp c�c vi�n chức n�y tại Văn Ph�ng Quan Thuế v� được tiếp đ�n với sự lịch sự tối đa; nhưng họ đ� trao, hay chỉ c� thể trao rất �t th�ng tin li�n quan đến c�ng cuộc mậu dịch của xứ sở, c�ng b�y tỏ ước muốn của họ được tr�ng thấy c�c thương thuyền Anh Quốc cặp bến hải cảng.

 

���� V�o ng�y 10 th�ng n�y, được th�p t�ng bởi Đại T� Castle, t�i đ� d�ng t�u chay nhanh bằng hơi nước để đến H� Nội.

 

���� C� it điều để được xem về xứ sở n�y, c�c bờ của con kinh đ�o th� qu� cao; nhưng từ những g� t�i tr�ng thấy, n� c� vẻ ph� nhi�u, v� c� trồng ng� v� đường m�a, khoai lang, v� c�c sản phẩm kh�c của thổ ngơi n�y.� Tuy nhi�n, khi đổ v�o s�ng ch�nh, S�ng C�i hay S�ng Hồng, ta c� thể nh�n thấy dễ d�ng hơn; v� nơi đ�y l� h�ng tre v� c�c loại c�y kh�c, với l�ng mạc v� c�c c�nh đồng, tất cả c�ng tạo ra một quang cảnh đẹp tự nhi�n hơn nhiều, v� cho thấy bằng chứng của một t�nh trạng tiến bộ về canh n�ng.� T�i c� được th�ng b�o l� �t hay kh�ng c� sự lưu th�ng thuyền hay thuyền buồm sẽ được tr�ng thấy, nhưng t�i lại nhận thấy kh� đ�ng hoạt động giao th�ng đ�; v� từ số lưới cắm cọc v� c�c thuyền sử dụng, hiển nhi�n c� một số cung cấp lớn về c�; c�c chiếc b� bằng gỗ hay tre thường hay được bắt gặp; v� n�i chung c� kh� nhiều bằng chứng về một d�n số gi�u c� v� lấy l�m thỏa m�n.

 

���� V�o m�a n�y, t�nh từ th�ng Mười Hai đến th�ng Năm, S�ng Hồng (S�ng C�i) ở mực nước thấp nhất, c�c giải c�t k�o rất căng dọc theo gi�ng nước, v� c�c mỏm của ch�ng nh� gần như đến giữa gi�ng s�ng.� V�o khoảng th�ng Năm, tuyết v� đ� tan từ c�c ngọn n�i v�ng Ph�a Tr�n Bắc Kỳ v� V�n Nam đổ xuống v� gi�ng s�ng d�ng l�n rất nhanh, đạt tới độ cao ba mươi bộ Anh, v� thường cuốn đi c�c bờ s�ng, v� g�y lụt lội cho xứ sở, với sự ph� hủy lớn lao về sinh mạng v� t�i sản.� Ch�ng t�i c� đi ngang qua một v�i c�ng tr�nh rộng lớn được theo đuổi để sửa chữa một khoảng [đ�] vỡ khổng lồ m� c�c cơn nước d�ng năm qua đ� tạo ra, v� dọc theo to�n thể con s�ng v� c�c kinh đ�o, c�c sự chuẩn bị được thực hiện bởi việc đắp đề v� chống đỡ bờ s�ng.� An Nam r� r�ng đ� bị khốn khổ bởi c�ng phạm một lỗi lầm như Trung Hoa trong việc trị thủy.� Thay v� phải nạo v�t l�ng s�ng, từ năm n�y sang năm kh�c bị lấp đầy bởi ph� sa, c�t v� đất s�t được đổ xuống từ v�ng đất cao, c�c nh� cầm quyền lại đi đắp đ�, v� như thế với gi�ng thời gian, đ�y s�ng được n�ng cao hơn mặt đất kề b�n, v� nếu c� xảy ra một cuộc vỡ đ� khi nước d�ng cao, to�n thể xứ sở bị ngập lụt v� trở n�n một hồ nước bao la.� Nguy�n do g�y ra nạn lụt từ s�ng Dương Tử cũng l� như thế, v� đặc biệt l� đối với con s�ng Ho�ng H� tại Trung Hoa, v� hiển nhi�n cũng xảy ra với S�ng C�i, hay S�ng Hồng tại Bắc Kỳ.

 

���� Việc tiến v�o th�nh phố H� Nội, thủ phủ của Bắc Kỳ, rất �m xu�i, t�u rẽ theo con s�ng, nơi đ�y chiều rộng từ bờ b�n n�y sang bờ b�n kia khoảng một dậm hay hơn, mang lại một c�i nh�n về Thị Trấn v� Khu Định Cư Người Ph�p đang được x�y cất giống như tại Hải Ph�ng, với c�c dẫy nh� qu�n đội v� c�c t�a nh� L�nh Sự được dựng tr�n đ�. �Th�nh phố l�n cao dần dần từ con s�ng, v� c� trồng c�y gỗ v� c�y che l� xanh v� nh�n trong một ng�y s�ng �nh mặt trời, c� một vẻ quyến rũ.� Ch�ng t�i thả neo ở b�i đ�p l�c 10:30 s�ng ng�y Thứ Hai, mồng 10, v� tức thời l�n bờ để để đến thăm viếng B� Tước de Kergaradee, L�nh Sự Ph�p, sinh sống tại Trường Thi (Khảo Th�) An Nam, c�ch xa gi�ng s�ng �t nhất một dậm rưỡi, nhưng thấy m�nh kh�ng c�ch chi thu� mướn được c�c chiếc kiệu, Đại t� Castle v� t�i đ� đến nơi cư ngụ của Gi�m Mục, Đức �ng Pergenier [?, đ�ng l� Puginier, như t�c giả viết ở phần cuối b�o c�o, ch� của người dịch] để hỏi mượn kiệu.� Tại nơi đ�y, trong khi đang n�i chuyện với Gi�m Mục, �ng Aumoitte, Ch�nh thư K� của T�a L�nh Sự gh� đến, cho hay �ng Turc, L�nh Sự Hải Ph�ng, đ� gửi một lời nhắn �theo đường bộ b�o tin cho B� Tước de Kergaradee về chuyến viếng thăm dự định của ch�ng t�i, v� người mang tin mới chỉ vừa đến trước ch�ng t�i m�t tiếng đồng hồ, v� c�c chiếc kiệu đ� đến để đưa ch�ng t�i đến T�a L�nh Sự.� C�c chiếc kiệu n�y đến thật đ�ng l�c v� ch�ng t�i tiếp tục h�nh tr�nh.

 

���� Khi đến T�a L�nh Sự t�i được đ�n tiếp bởi �ng de Kergaradee với thật nhiều ph�p lịch sự, v� thấy �ng đ� sửa soạn ph�ng nghỉ cho ch�ng t�i.

 

���� C�c giới chức thẩm quyền An Nam tại H� Nội l� Tổng Đốc [viết sai l� Tong duc trong nguy�n bản, ch� của người dịch], hay Kinh Lược Sứ (Viceroy), v� Tuần Phủ [Chuan-Phu, ti�ng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], hay Futai (?).� �ng de Kergaradee hỏi t�i l� liệu t�i c� th�ch gặp họ hay kh�ng, hay �t nhất một người trong họ, bởi vi�n Tổng Đốc đang bị đau ốm, v� t�i n�i t�i muốn gặp, do đ� danh thiếp của t�i đ� được gửi đi.� V� kh�ng l�u sau đ� vi�n Tuần Phủ đ� đến thăm t�i, v� t�i nhớ đ� nh�n thấy �ng ta tại Th�nh Phố Quảng Ch�u khi �ng đến để n�i chuyện với quan Kinh Lược Juilin (?).� �ng nhắc t�i về việc đ�, v� đề cập đến một v�i t�nh huống, v� c� vẻ h�n hạnh để gặp t�i.� �ng mang theo danh thiếp của vi�n Tổng Đốc, với lời c�o lỗi, rằng �ng qu� đau ốm để ra khỏi nha m�n [yamen, tiếng H�n trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Dĩ nhi�n kh�ng c� g� quan trọng ngoại trừ một cuộc thăm viếng x� giao, v� trong buổi chiều, được th�p t�ng bởi �ng de Kergaradee, Chỉ Huy Trưởng Chapotot, v� Đại T� Castle, c�ng với đội qu�n danh dự d�n ch�o của Thủy Qu�n Lục Chiến Ph�p, t�i đ� đến đ�p lễ cuộc thăm viếng của �ng ta tại T�a Th�nh.� C�c nha m�n An Nam, hay c�c Phủ như họ gọi ch�ng, rất giống với c�c c�ng sở của Trung Hoa.� Một h�ng l�nh danh dự đứng xếp h�ng d�n ch�o trong s�n, v� vi�n Tuần Phủ ra tận cổng để đ�n ch�ng t�i.� Sau một số c�u trao đổi �ng b�y tỏ hy vọng t�i lấy l�m h�i l�ng về cuộc thăm viếng của t�i, v� ghi nhận rằng t�i đ� từ nơi rất xa đến thăm H� Nội; v� t�i đ� đ�p lại rằng khi đến Hải Nam để mở của n� cho c�ng cuộc mậu dịch của Anh Quốc, t�i đ� băng qua Vịnh Bắc Việt để thăm viếng Đại Diện của Ch�nh Phủ Ph�p tại H� Nội, Anh v� Ph�p c� t�nh hữu nghi th�n thiết nhất, v� đ� l� mục đ�ch duy nhất của t�i.� Sau đ� �ng c� dọ hỏi l� liệu c� nhiều mậu dịch tại Kiung-chow hay kh�ng, v� liệu c�c t�u của Anh c� từ đ� cặp bến c�c hải cảng của Bắc Kỳ hay kh�ng.� T�i đ� trả lời chắc chắn ch�ng sẽ đến nếu Ch�nh Quyền An Nam t�n th�nh việc bu�n b�n với nước ngo�i.� Sau đ� �ng cho hay �ng muốn tr�nh diện với t�i binh sĩ v� c�c thớt voi của �ng, v� v� thế ch�mg t�i đi dến b�i thao diễn gần đ�, c� diện t�ch kh� lớn, nơi c� khoảng 2,000 l�nh An Nam, trang bị vũ kh�, v� hai con voi ph�a đ�ng trước, m� khi ch�ng t�i an tọa, đ� tiến tới, quỳ gối xuống ch�n lần v� l�m lễ ch�o đ�n.� C�c binh sĩ kế đ� đ� thực hiện một số thao diễn lặt vặt với sự ch�nh x�c cao đ�.� Họ được ăn mặc tươm tất, nhưng trang bị tồi bằng c�c s�ng hỏa mai với k�p k�ch hỏa cũ kỹ, gi�o v� gươm.� T�i ra về sau cuộc tr�nh diễn n�y.

 

���� Kế đ� ch�ng t�i đ� thanh s�t Điện Cử H�nh Nghi Lễ nơi m� c�c Quốc Vương An Nam nhận sự tấn phong từ Ho�ng Đế Trung Hoa.� Ch�nh nơi đ�y Trung �y Garnier đ� đ�ng bộ chỉ huy của anh ta sau khi chiếm giữ th�nh v�o ng�y 20 th�ng Mười Một, v� tại một mảnh đất ph�a sau, anh ta c�ng bốn chiến hữu đ� được ch�n cất sau khi bi hạ s�t v�o ng�y 21 th�ng Mười Hai, 1873.

 

���� Phần đất của H� Nội nơi t�a th�nh đ� được dựng l�n tương đối cao hơn c�c phần kh�c của th�nh phố, nền đất l�n cao dần dần từ c�c bờ s�ng của S�ng C�i cho đến độ cao khoảng 180 bộ tr�n mực nước biển.� Một bức tường gạch dầy khoảng 3 bộ Anh v� cao 12 bộ, bao gồm mười hai ph�o đ�i được nối với nhau bởi c�c tường chắn, bao quanh t�a th�nh tạo n�n một h�nh vu�ng ngay ngắn mỗi chiều d�i khoảng 3,000 bộ.� Bức tường n�y được chống đỡ bởi g� đất đắp [�terreplain�, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, đ�ng ra phải l� �terreplein�, ch� của người dịch] ở một số nơi, l�n cao dần dần từ b�n trong t�a th�nh, trong khi ở c�c nơi kh�c, mặt tường th�nh b�n trong của n� được dựng thẳng đứng.

 

���� Chiều cao của �c�c cầu đất đắp� n�y cũng thay đổi rất nhiều, bởi ở một số nơi, kẻ bị bao v�y c� thể ản m�nh ho�n to�n, vượt qu� phần tr�n của tường th�nh, trong khi tại c�c nơi kh�c, họ c� thể được nh�n thấy nửa người từ b�n ngo�i.� B�n trong t�a th�nh l� nh� ở của vi�n Tổng Đốc v� c�c vi�n chức cao cấp kh�c.

 

���� T�a th�nh được bao quanh b�n ngo�i ở kho�ng c�ch độ 25 bộ Anh bằng một h�o s�u, chứa nước, với chiều ngang trung b�nh l� 60 bộ Anh.� Năm cổng cung cấp lối ra v�o t�a th�nh, một ở ch�nh giữa mỗi chiều, với ngoại lệ ở hướng nam, c� hai cổng cắt ngang c�c bức tường gần nơi c� c�c ph�o đ�i ở g�c th�nh; ch�ng c� thể được gọi l� cửa đ�ng nam v� t�y nam.� Lối v�o cổng th�nh rộng khoảng 15 bộ Anh v� được kh�p lại bằng c�c cửa gỗ chắc chắn.� Ph�a tr�n mọi cổng l� một th�p hay nh� canh g�c.

 

���� Đằng trước mỗi cổng l� một c�ng sự ph�ng thủ, c� nghĩa, hai bức tường thấp hơn c�c bức tường th�nh một �t, c�c mặt tường gặp nhau tạo th�nh một g�c nhọn hướng ra v�ng đất b�n ngo�i.� C�c c�ng sự ph�ng thủ n�y cũng được bao quanh bởi c�c đường mương th�ng với đường h�o của đồn.� Một cổng được nối bởi một chiếc cầu với th�nh phố hay c�c c�nh đồng kề cận được mở xuy�n qua mặt tường b�n phải của mỗi c�ng sự ph�ng thủ.� B�n trong c�c c�ng sự ph�ng thủ c� c�c ng�i nh� nhỏ v� trại l�nh được cư ngụ bởi c�c binh sĩ, v� từ giữa �cuống họng� của c�c c�ng sự ph�ng thủ, ba chiếc cầu uốn cong vững chắc mở một lối đi xuy�n qua h�o để đến c�c cổng th�nh tại c�c ph�ng lũy ch�nh.� Đ�y l� c�ng tr�nh của c�c Kỹ Sư Ph�p được tuyển dụng bởi Gia Long, Quốc Vương của An Nam, sau cuộc chinh phục của �ng xứ Bắc Kỳ năm 1802.

 

���� B�n trong nội th�nh, ngo�i c�c dinh thự Ch�nh Quyền v� một số trại l�nh, chỉ c� �t nh� cửa, v� tại ch�nh giữa l� một th�p rất độc đ�o dựng tr�n một nền được n�ng cao khoảng 20 bộ Anh, v� tr�n n�c của th�p l� quốc kỳ được k�o l�n.

 

���� Thị trấn H� Nội nằm giữa t�a th�nh v� gi�ng s�ng, v� tr�i d�i qu� t�a th�nh vế hướng t�y.� C�c đường x� th� rộng r�i v� nh� cửa khang trang, v� được x�y bằng gạch rất tốt tại một số đường phố ch�nh, nhưng c� v� số con đường nơi c�c h�ng qu�n chỉ l� c�c m�i tranh được chống l�n theo kiểu c�ch th�ng thường ở Bắc Kỳ; với một ngoại lệ -- đường phố ch�nh từ gi�ng s�ng nơi người Trung Hoa sinh sống -- �c�c đường x� kh�ng l�t gạch, v� trong thời tiết ẩm ướt gần như kh�ng thể đi lại được bởi bị ngập trong b�n lầy, nhưng bởi giầy d�p l� ngoại lệ đối với người An Nam, trở ngại n�y đối với tiện nghi của �u Ch�u kh�ng ảnh hưởng đến họ.� Ghế kiệu của Trung Hoa, thật tiện lợi cho sự di chuyển, th� kh�ng được biết đến, c�c vi�n chức cao cấp hay những kẻ c� khả năng trả tiền được khi�ng đi trong một chiếc v�ng bằng lụa hay v�ng đan bằng gai được treo v�o một chiếc đ�n g�nh k� tr�n vai của hai hay bốn người khi�ng, v� được v�y che chung quanh bởi c�c tấm m�n lụa hay vải.� C� rất nhiều sự khuấy động v� di chuyển tr�n c�c đường phố; c�c cửa h�ng chất đầy c�c phẩm vật của tay nghề bản xứ, đặc biệt l� đủ mọi loại sản phẩm từ tre, lụa v� c�c tấm vải dệt, giấy, h�ng thiếc v� thủy tinh, c�c chiếc hộp, c�c trống đủ mọi k�ch cỡ được sơn, sơn m�i v� mạ một c�ch lộng lẫy, v� b�t đĩa bằng s�nh th� sơ v� c�c đồ men sứ kiểu trung hoa.� G�, vịt, ngỗng, tr�u b� v� lợn, tất cả đều dồi d�o v� rẻ tiền, với sự phong ph� về tr�i c�y, chuối, c�c thứ rau, v� c�.� Gạo l� lương thực ch�nh của người d�n, c�c kẻ tr�ng rất no đủ v� mạnh khỏe, v� c� kh� nhiều sự ph�t triển c�c cơ bắp. �Tuy nhi�n, đ�n b� c� vẻ l� tầng lớp thống trị, bởi họ l�m c�ng việc phu, thợ giống như đ�n �ng v� tr�ng coi c�c cửa h�ng.� Họ n�i chung tr�ng dễ nh�n, mang d�ng dấp thanh nh�, v� mặc d� c� tập tục nhuộm răng đen, nhiều người c� thể được xem l� xinh đẹp.� D�n Bắc Kỳ hiển nhi�n thuộc loại chủng tộc c� thể được gọi l� �chuyển tiếp: transitional�, bắt đầu từ Ấn Độ, nguồn gốc m� người Miến Điện v� Xi�m La l� c�c hậu duệ; thay đổi đi tại b�n đảo M� Lai v� An Nam, v� biến đổi một lần nữa tại v�ng bi�n giới ph�a nam của Trung Hoa, cũng như tại ch�nh Trung Hoa, nơi n� kết th�c với c�c t�nh chất của d�n M�ng Cổ. �C�c sự thay đổi từ từ được ghi nhận một c�ch mạnh mẽ v� c� thể được truy tầm một c�ch dễ d�ng.

 

���� Trong cung c�ch, d�n Bắc Kỳ v� An Nam th� trầm lặng, v� c� lẽ bởi họ nằm dưới Ch�nh Quyền độc đo�n, chịu khuất phục v� lười biếng.� D�n số của H� Nội, thủ phủ, được ước lượng từ 150,000 đến 200,000 d�n Bắc Kỳ, v� v�o khoảng 3,000 người Trung Hoa.

 

���� Bắc Kỳ được chia th�nh mười ba tỉnh hay trấn [?] (tsan): Th�nh nội, Th�nh ngoại, Hưng H�a, Nam Thượng [trong nguy�n bản ghi l� Nam thoung?, ch� của người dịch], Nam H�, Hải Đ�ng, Kinh Bắc, Sơn T�y, Cao bằng, Lạng Bắc hay Lạng Sơn, Th�i Nguy�n, Tuy�n Quang v� Quảng y�n.

 

���� Cả Bắc Kỳ v� Trung Kỳ, từ thủa xa xưa, đ� từng l� m�i trường của c�c cuộc nổi loạn, nội chiến, v� đổ m�u.� Bỏ qua lịch sử kh� tối tăm của c�c biến cố n�y, ch�ng ta chỉ cần kiểm lại giai đoạn từ 1740 đến 1786.

 

���� V�o thời điểm đ�, L� Cảnh Hưng l� Quốc Vương Bắc Kỳ hay �Ngan-nan� (?) như được gọi, v� Hiền Vương l� Ch�a miền Cochin China, hay An Nam, nhưng bị o�n gh�t bởi thần d�n đến nỗi gia đ�nh T�y Sơn nhiều thế lực đ� nổi dậy v� hạ s�t Ch�a Nguyễn.� �ng ta đ� lại một người ch�u: Nguyễn �nh, v� l� kẻ đ� chạy trốn v�o S�ig�n khi c� sự từ trần của người ch� (b�c).� C�c người cầm đầu gia tộc T�y Sơn gồm c� ba anh em: người lớn tuổi nhất, Nguyễn Nhạc (Yin-yac), l� một thương nh�n gi�u c�; người thứ nh�, Long Nhương (Long-niang) l� một vi�n Tướng L�nh cao cấp; v� người thứ ba l� một tu sĩ.

 

Xứ Cochin [trong b�i n�y l� để chỉ to�n thể nước Việt Nam, ch� của người dịch] khi đ� bị chia l�m ba phần: miền bắc bị chinh phục bởi d�n Bắc Kỳ; Huế được chiếm đ�ng bởi người anh em thứ� nh�, Long Nhương [Nguyễn Huệ]; v� miền hạ lưu Cochin được cai trị bởi Nguyễn Nhạc, trong khi người em thứ ba l� vị l�nh đạo t�n gi�o cho to�n thể Đế Quốc.

 

���� Nguyễn �nh, người ch�u của ch�a Hiền Vương, kẻ đ� chạy trốn v�o S�ig�n, quyết t�m kh�i phục lại vương quốc của m�nh ra khỏi ba anh em thuộc gia tộc T�y Sơn.� V�o l�c ch�a Hiền Vương bị giết chết, c� một vị Gi�m Mục C�ng Gi�o t�n l� Pigneaux de Betraine (viết hay sắp chữ sai trong nguy�n bản, ch� của người dịch], được gọi l� Adran theo địa phận của �ng, v� �ng ch�nh l� người đ� cứu người ch�u t�n Nguyễn �nh, v� dẫn �ng ho�ng v�o S�ig�n, v� từ đ� đ� dốc l�ng t�m c�ch đặt �ng ho�ng l�n ngai vua tại Bắc Kỳ.

 

���� Long Nhương tướng qu�n, người anh em thứ nh�, kế đ� tấn c�ng qu�n Bắc Kỳ, v� sau khi trục xuất họ ra khỏi miền Bắc Cochin, đ� tiến v�o Bắc Kỳ năm 1786, buộc Chi�u Thống [viết sai l� Chin-long trong nguy�n bản, ch� của người dịch] Nh� Vua đương thời, chạy trốn sang Trung Hoa, nơi �ng đ� mất đi tại Bắc Kinh, trong cuộc đời lưu vong.

 

���� Gi�m Mục Adran sau đ� dẫn con trai trưởng của Nguyễn �nh c�ng đi với �ng sang Paris, đề d�nh viện trợ của vua Louis XVI của Ph�p, v� một Hiệp Ước Li�n Minh đ� được k� kết h�m 28 th�ng Mười Một năm 1787, v� Gi�m Mục Adran đ� quay trở về.

 

���� Năm 1791, Long Nhượng băng h�, để lại một đứa con mười hai tuổi; v� Nguyễn �nh, với sự trợ gi�p của một số c�c sĩ quan Ph�p, được mang sang từ �u Ch�u bởi Gi�m Mục Adran, đ� chiếm đoạt hạm đội của Nguyễn Nhạc năm 1793.� Trong c�ng năm đ�, Nguyễn Nhạc băng h�, v� được kế ng�i bởi người con trai.� Nguyễn �nh tấn c�ng v� đ�nh bại người con trai n�y trong năm 1796, v� chinh phục phần l�nh thổ c�n lại dưới ch�nh quyền người con vua Long Nhương, v� v� thế Cochin (An nam) một lần nữa thuộc về vị chủ tể hợp ph�p.

 

���� Cuộc chinh phục Cochin được ho�n tất trong năm 1811 [nhiều phần sắp chữ sai, phải l� 1801 m�i đ�ng, ch� của người dịch], Nguyễn �nh sau đ� đ� ch� t�m đến Bắc Kỳ, c� vị vua khi đ� l� Cảnh Thịnh, con trai của vua Quang Trung [nguy�n bản ghi sai l� Quan hung, ch� của người dịch] m� �ng đ�nh bại v�o năm 1802, v� sau đ� l� vị ch�a tể độc nhất của An Nam, �ng l�n ng�i Ho�ng Đế, đặt vương hiệu l� Gia Long, danh xưng m� m� �ng được biết tới nhiều nhất, v� kể từ đ� Bắc Kỳ trở th�nh một tỉnh [?,] của vương quốc An Mam.

 

���� Điều c� thể nhận thấy rằng trở l�i về đến năm 1541, nh� L� [nguy�n bản viết sai l� Li, ch� của người dịch], người th�nh lập triều đại thứ nh�, trong đ� c�c �ng Li-ki-mao [?] hay Li-hy [?], l� c�c người được thừa nhần nối ng�i tại Bắc Kỳ, v� mặc d� họ bị truất phế bởi c�c kẻ tiếm quyền, họ vẫn c�n được nh�n nhận như thế, v� một số c�c đại diện của họ được n�i l� vẫn c�n hiện diện. [Đoạn n�y chi việc Mặc Đăng Dung tiếm quyền nh� L�, trong khi Nguyễn Kim vẫn lập L� Trang T�ng l�n ng�i vua, t�c giả kh�ng hiểu r� n�n tr�nh b�y kh�ng th�ng suốt về lịch sử Việt Nam, ch� của người dịch]

 

���� Kể từ sau sự băng h� của Gia Long, ba vị vua đ� trị v� tại Cochin (An Nam) � Minh Mạng, 1820-1840 [trong nguy�n bản viết sai l� Ning Mạng, ch� của người dịch]; Thiệu Trị, 1841-1847 [trong nguy�n bản viết sai l� Tien-tri, ch� của người dịch], v� Tự Đức, vị vua hiện nay; nhưng mặc d� họ mắc nợ trong việc lập quốc của họ nơi c�c nỗ lực của Gi�m Mục Adran, họ đ� kh�ng ngừng ngược đ�i t�n đồ Thi�n Ch�a Gi�o.� Th� dụ, Linh Mục Fernandez bị chặt đầu v�o ng�y 24 th�ng Bẩy, Gi�m Mục Henarls v�o ng�y 25 th�ng S�u, v� Gi�m Mục Delgado đ� chết trong t� ng�y 12 th�ng Bẩy năm 1838.� Sau c�ng, do hậu quả của sự h�nh quyết Gi�m Mục Jos� Maria Diaz v�o ng�y 20 th�ng Bẩy, 1857, v� bởi c�c sự x�c phạm kh�c, chiến tranh đ� b�ng nổ giữa An Nam, T�y Ban Nha v� Ph�p, v� sự kiện n�y được tiếp nối bởi c�c chiến thắng của c�c Đ� Đốc Rigault de Genouilly tại Đ� Nẵng, v�o ng�y mồng 1 th�ng Ch�n năm 1858; v� tại S�ig�n, v�o ng�y 17 th�ng Hai năm 1859; Chasner [?Charner] tại Kỳ H�a, v�o ng�y 25 th�ng Hai, năm 1861; Page tại Mỹ Tho, v�o ng�y 12 th�ng Tư năm 1861; v� Bonard tại Bein Hoa [? Bi�n H�a], v�o ng�y 9 th�ng Mười Hai năm 1862; kết th�c với Hiệp Ước S�ig�n, ng�y 5 th�ng S�u năm 1852 [? phải l� 1862, ch� của người dịch] theo đ� c�c tỉnh Gia Định (S�ig�n), Định Tường (Mỹ Tho) v� Bi�n H�a, c�ng đảo C�n Sơn [trong nguy�n bản ghi l� Perto Condor, ch� của người dịch], tại miền Nam Cochin (Lower Cochin), được nhường cho Ph�p, v� ngo�i c�c nhượng địa n�y, lấy cớ v� c� c�c sự vận động [chống đối] ngấm ngầm v� thiếu thiện ch� về ph�a Ch�nh Phủ An Nam, Ph� Đ� Đốc de la Grandi�re trong th�ng S�u 1867 đ� s�p nhập nốt ba tỉnh miền t�y l� Vĩnh Long, Choudoc [? Ch�u Đốc] v� H� Ti�n.

 

���� Con s�ng ch�nh tại Bắc Kỳ, được gọi l� Ho-ti-kiang [?], nhưng được nghe nhiều hơn l� Hung Keang [? Hồng Giang] theo tiếng Hoa, v� S�ng C�i [Song Koi trong nguy�n bản] hay s�ng Hồng trong tiếng An Nam, c� ph�t nguy�n từ T�y Tạng, v� c� thể lưu th�ng từ Mạn Hảo (Manghao), th�nh phố cuối c�ng trong tỉnh V�n Nam của Trung Hoa, xu�i ra tới biển, với một chiều d�i l� 414 dậm.� Mạn Hảo l� trạm trung chuyển (entrep�t) nơi m� c�c h�ng h�a sẽ được chuyển từ v� đến Bắc Kỳ v� An Nam, trung t�m mua b�n l� th�nh phố xa hơn về ph�a bắc, được gọi l� Mongtsze [? M�ng Tự], cũng tọa lạc b�n c�c bờ của S�ng C�i, hay s�ng Hồng, nhưng ở đ�y được gọi l� s�ng Ho-ti-kiang.� B�n dưới Mạn Hảo, tr�n c�c bờ s�ng, trong l�nh thổ An Nam, c� tọa lạc thị trấn L�o Cai (Laokay); c�ch hai ng�y đường đến thủ phủ của Bắc Kỳ, H� Nội.� S�ng C�i, hay s�ng Hồng, chia th�nh nhiều� nh�nh; hai nh�nh phia nam gặp nhau ph�a tr�n H� Nội.� Một trong hai nh�nh đ� chảy ngang thị trấn Ninh-brinh [? Ninh B�nh]; nh�nh kia, chảy qua Nam Định v� Hưng Y�n.� Hai chi lưu n�y giao th�ng với nhau bằng c�c kinh đ�o, tr�n một trong c�c kinh đ�o n�y c� tọa lạc thị trấn Phủ L� (Fouli).� Một chi nh�nh kh�c của S�ng C�i l� s�ng Th�i B�nh, chảy qua Hải Dương.� Nằm giữa n� v� chi nh�nh H� Nội của con s�ng C�i hay s�ng Hồng, l� kinh đ�o Longchi [?]; v� một chi nh�nh thứ ba v� rất quan trọng nằm ph�a bắc của chi nh�nh n�u tr�n l� s�ng Cấm, chảy ngang qua Hải Ph�ng; cửa con s�ng Cấm được gọi l� Cửa Cấm.� Ba cửa s�ng cao nhất ở ph�a bắc theo đ� s�ng C�i đổ ra biển được gọi c�c cửa Đại, Lak [?] v� B� Lạt.� Khoảng c�ch từ cửa s�ng đến Mạn Hảo tại V�n Nam như sau:

 

���������������������������������������������������������������������������������������������������������������� Dậm

Từ cửa s�ng đến H� Nội��������������������������������������������������������������������������� 110

Từ H� Nội đến Sơn T�y���������������������������������������������������������������������������� 32

Từ Sơn T�y đến c�c tiền đồn của An Nam������������������������������������������������� 87

Từ trại An Nam đến L�o Cai��������������������������������������������������������������������� 115

Từ L�o Cai đến Mạn Hảo������������������������������������������������������������������������� 70

���������������������������������������������������������������������������������������������������������������� ______

Khoảng c�ch từ biển đến Mạn Hảo ����������������������������������������������������������� 414������������������������������ � �

 

���� C�c bi�n giới giữa Bắc Kỳ v� V�n Nam từ l�u đ� ở trong một t�nh trạng rất hỗn loạn, bị chiếm cứ bởi hai nh�m hay băng đảng Trung Hoa nổi bật l� c�c nh�m Cờ Đen v� Cờ V�ng.� Số người tập hợp đ� nguy�n thủy gồm những người nằm dưới trướng của Thủ Lĩnh Tienti [?], người cầm đầu cuộc Nổi Dậy ở Quảng T�y, v� khi trốn chạy sang Bắc Kỳ đ� chiếm giữ thị trấn L�o Cai, nằm tr�n s�ng Hồng; nhưng hai vi�n thủ lĩnh c�i cọ với nhau, t�ch rời nhau, v� một bộ phận chiếm giữ Ko-yang [?], một thị trấn nằm s�u hơn tr�n s�ng Hồng, l� nơi m� họ hiện c�n đang chiếm đ�ng, v� c�n đang giao chiến với nhau, v� mỗi c�nh đều đặt ra c�c sự hăm dọa để tống tiến tr�n mọi t�u thuyền v� h�ng h�a ngang qua để đến V�n Nam, v� v� thế l�m đ�nh chỉ mậu dịch b�o bở đ� từng diễn ra giữa H� Nội v� tỉnh đ�.

 

���� Li�n quan đến thủy lộ tiến v�o V�n Nam bởi S�ng C�i, hay S�ng Hồng, kh�ng c� g� phải ngờ vực về sự cung ứng của n�, v� rằng cho m�i đến gần đ�y một cuộc mậu dịch kh� lớn lao đến v� từ H� Nội được thực hiện bởi người Trung Hoa thường tr� ở đ�, v� nếu c�c bi�n giới giải tỏa được c�c trở ngại đang hiện hữu dưới h�nh thức tống tiền v� c�c phe nh�m Trung Hoa tự t�c, c�ng cuộc mậu dịch sẽ được t�i lập.� T�i đ� nh�n thấy c�c chiếc t�u được đ�ng một c�ch đặc biệt với th�n t�u k�o d�i, v� phần ch�m xuống nước thấp, được d�ng dể ngược gi�ng s�ng l�n tới tận Mạn Hảo v� M�ng Tự, cả hai th�nh phố mua b�n lớn tại V�n Nam, v� t�i đ� tra hỏi cặn kẽ một hai người đi lại tr�n đường đ� v� họ cho hay kh�ng c� trở ngại n�o cả.� Ch�nh v� thế, việc S�ng C�i được cung ứng cho sự vận chuyển c�c quặng mỏ được n�i thuộc loại quặng gi�u v� c�c sản phẩm của V�n Nam v� Bắc Kỳ xem ra l� chắc chắn, v� một khi c� sự gỡ bỏ ba trở ngại, c�ng cuộc mậu dịch lớn lao v� mang lại lợi� nhuận c� thể n�i t�y thuộc, một c�ch ch�nh x�c, nơi sự chấp thuận của c�c ch�nh quyền ở Bắc Kỳ v� Trung Hoa để khai c�c mỏ, v� sự giải toa khỏi khu vực bi�n cương c�c người Trung Hoa tỵ nạn v� c�c kẻ chuy�n hăm dọa tống tiền m�i lộ.� Khi tất cả c�c việc n�y được ho�n tất, việc c�n lại sẽ dễ d�ng.

 

���� Nếu S�ng C�i hay s�ng Hồng mở ra được một con đường đến V�n Nam v� Quảng T�y, con đường xuy�n qua c�c Bang Quốc của sắc d�n Shan v� v�ng Bhamo kh�ng phải sẽ k�m phần th�ch dụng, v� cả hai con đường đều c� c�c lợi điểm ngang nhau, hay kh�ng c� bất kỳ l� do n�o khiến cho c�c quyền lợi của ch�ng phải đụng độ nhau; ngược lại, bởi c�c ngỏ ra ngo�i nằm c�ch xa nhau, v� con đường n�y mang lại c�c tiện nghi địa dư m� con đường kia kh�ng c�.

 

���� C�c sự lưu � đ� xuất hiện tr�n c�c ấn phẩm của Ph�p th�c dục Ch�nh Phủ [Ph�p] về sự cần thiết phải c� h�nh động tức thời bằng việc khai mở S�ng C�i trước khi Anh Quốc độc quyền h�a mậu dịch với miền t�y Trung Hoa qua con đường Bhamo; nhưng đ�y l� một sự nhầm lẫn, kh�ng một con đường duy nhất n�o từ V�n Nam c� thể l�m được điều đ�, v� c�ng nhiều sự mở cửa cho c� c�c lối ra v� lối v�o của c�ng cuộc mậu dịch, sẽ c�ng tốt.� Hơn nữa, sự việc [độc quyền h�a] như thế kh�ng phải l� � định hay mong ước của Ch�nh Phủ Anh Quốc theo sự hiểu biết của t�i, v� nếu ch�nh s�ch của Ph�p tại Bắc Kỳ �t hạn chế hơn, n� sẽ thu h�t được tư bản ngoại quốc đến xứ sở n�y, v� khai triển c�c t�i nguy�n phong ph� của n�, hiện nay đang bị đ�nh chỉ v� sự ngh�o khổ của Ch�nh Quyền v� người d�n [An Nam].

 

���� T�i thấy sự kh� khăn để c� được th�ng tin về c�c sản phẩm thương mại của Bắc Kỳ, nhưng t�i c� gặp gỡ một người bản xứ t�n gọi l� Petrus Trương Vinh K� [viết l� Trueong Vinhky trong nguy�n bản, ch� của người dịch], người được tuyển dụng của Ch�nh Quyền Ph�p tại S�ig�n, v� đ� được ph�i ra để điều tra về c�c t�i nguy�n mua b�n của phần đất đ�.

 

���� �ng đ� tr�nh b�y Bắc Kỳ th� gi�u c� trong đủ mọi loại sản phẩm, c� c�c mỏ than đ�, đồng, v� thiếc, v�ng v� bạc.� C�c khả năng n�ng nghiệp của n� th� bao la, v� lụa th� tr�n ngập v� rẻ; một tấm lụa c� thể được mua tại H� Nội với gi� 150 đ� la [?] sẽ c� gi� 250 d� la tại S�ig�n, v� 400 đ� la tại Trung Hoa.� Sự việc c� thể l� như thế, nhưng từ một miếng lụa nhỏ m� t�i nh�n thấy t�i phải n�i rằng n� c� sợi th� hơn lụa Trung Hoa v� rất bị sờn tước một c�ch tệ hại, v� h�ng h�a may bằng n� th� kh�ng ho�n hảo so với h�ng của Trung Hoa, v� c� phẩm chất rất k�m.� �ng Trương Vĩnh K� x�c nhận th�ng tin m� t�i nhận được li�n quan đến sự chiếm đ�ng gi�ng s�ng chảy v�o V�n Nam bởi c�c nh�m qu�n Cờ Đen v� Cờ V�ng, v� n�i chừng n�o họ vẫn chiếm giữ n�, mậu dịch với V�n Nam sẽ bị t� liệt.� Tuy nhi�n, �ng tin tưởng rằng L�nh Sự Ph�p tại H� Nội, trong v�ng một hay hai th�ng nữa, sẽ tiến đến nơi đ� với một lực lượng hộ tống c� vũ trang từ 100 đến 200 l�nh từ S�ig�n ra để hợp t�c với người An Nam nhằm giải tỏa con đường.

 

���� Điều n�y được x�c nhận bởi �ng de Kergaradee, kẻ đ� n�i với t�i rằng �ng c� đi đến đ�, một phần để xem x�t sự việc, v� để đạt tới một v�i sự d�n xếp với c�c nh�m Kỳ Qu�n, v� một phần v� c�c mục đ�ch khoa học.� T�i kh�ng giả vờ đưa ra một sự tường thuật về sự mua b�n bản xứ tại Bắc Kỳ trong điện văn n�y, bởi cơ hội của t�i để thu lượm th�ng tin th� qu� ngắn.

 

���� T�i chỉ c� thể n�i rằng từ tất cả mọi kh�a cạnh, n� l� một xứ sở rất gi�u c�, v� sự thiết lập c�c quan hệ tốt đẹp với Ch�nh Quyền, c� thể mang lại một t�nh trạng rất sinh lợi cho c�c nước T�y Phương; v� ngay d� �ng Kergaradee c� thể th�nh c�ng trong việc hoặc h�a giải với n� hay cưỡng �p sự tu�n h�nh tr�n c�c nh�m qu�n Cờ Đen v� Cờ V�ng, nhiều sự việc sẽ cần được l�m đối với việc khai th�ng mậu dịch với V�n Nam.� Trong thực tế, t�i tin cuộc viễn chinh c� chủ định n�y của �ng đến gặp c�c phe nh�m bắt nguồn từ ph�a Ph�p trong việc k�u gọi Ch�nh Quyền An Nam h�y giải tỏa c�c nh�m thổ phỉ n�y ra khỏi c�c cửa ải v�ng bi�n giới, v� trước lời k�u gọi n�y, Ch�nh Quyền An Nam đ� trả lời rằng n� kh�ng thể l�m như thế nếu kh�ng c� sự trợ gi�p, v� v� thế mang tầm quan trọng hơn khi mới chợt lướt nh�n thấy lần đầu.

 

���� Gi� đ�y t�i xin tr�nh b�y, ngắn gọn đến mức tối đa, đến t�nh h�nh gi�o hội tại Bắc Kỳ li�n quan đến thi�n ch�a gi�o.

 

���� Nh� truyền gi�o đầu ti�n đến Bắc Kỳ l� gi�o sĩ D�ng T�n � Đại Lợi, Julian Baldinotti, đ� đến đ� v�o năm 1626; �ng được tiếp bước trong năm 1627 bởi Alexander de Rhodes (người Ph�p) v� Antonio Marquez (Portuguese); c�c �ng n�y bị trục xuất trong th�ng Năm năm 1630, nhưng nhiều gi�o sĩ kh�c nối bước ch�n họ.� C�c sự ngược đ�i đ� diễn ra sau đ�; Messari chết trong nh� t� ng�y 15 th�ng S�u năm 1723.� Buccharelli bị xử trảm đầu c�ng với chin người d�n Bắc Kỳ v�o ng�y 11 th�ng Mười năm 1723.� John Caspar Crats, sinh tại Đức Quốc năm 1698, Bartholomew Alvarez, sinh tại Parameo, Bồ Đ�o Nha năm 1706, Emmanuel de Alreu, sinh tại Aronca, Bồ Đ�o Nha năm 1706, v� Vincent de Cunha, sinh tại Lisbon năm 1708, đều bị chặt đầu v�o ng�y 12 th�ng Một năm 1737.

 

���� Sau c�c sự ngược đ�i năm 1737, c� một thời kỳ y�n tĩnh, v� Quốc Vương Bắc Kỳ c�n li�n lạc với Macao để xin một số nh� to�n học, v� v�o ng�y 6 th�ng Ba năm 1751, Linh Mục Simonelli v� bốn gi�o sĩ D�ng T�n kh�c đ� đến nơi; nhưng Nh� Vua lại đổi � v� kh�ng muốn c� họ nữa.� C�c gi�o sĩ D�ng T�n được thay thế bởi c�c sứ giả của c�c �Hội Truyền Gi�o Hải Ngoại: Missions �trang�res� trong năm 1659.� Năm 1679, Bắc Kỳ được chia th�nh hai gi�o phận, Đ�ng v� T�y.� C�c gi�o sĩ T�y Ban Nha d�ng Đa Minh (Dominicans) phụ tr�ch miền Đ�ng Bắc kỳ năm 1693.� Hai gi�o phận lại được chia nhỏ th�nh c�c địa hạt, v� c�c c�c d�ng truyền đạo C�ng Gi�o La M� tại Bắc Kỳ v�o l�c n�y gồm:

 

���� Thứ nhất, T�y Bắc Kỳ (C�c Hội Truyền Gi�o Hải Ngoại), được lập ra năm 1670, Đức �ng Puginier tại Sokien [?] (H� nội).

���� Thứ nh�: Đ�ng Bắc Kỳ (D�ng Đa Minh T�y Ban Nha) được lập ra năm 1679, Đức �ng Colomer ở K�-n� [?] (Bắc Ninh).

���� Thứ ba: Trung Bắc Kỳ (D�ng Đa Minh T�y Ban Nha), được lập ra năm 1548.� Đức �ng Cezon tại B�i Chu, Nam Định [ghi sai l� Biu-chu, Fam-dinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch]; Đức �ng Riano Coadjuta tại Ngọc-duong [?] (Hưng Y�n).

���� Thứ tư; Nam Bắc Kỳ) (C�c Hội Truyền Gi�o Hải Ngoại) được lập ra năm 1546, Đức �ng Ganthier ở X� Đo�i [?]; Đức �ng Croc Coadjuta tại Hương-phương (Bo-chink) [?].

 

���� Như đề cập ở tr�n, t�i đ� đ�n gặp Đức �ng Puginier, v� nhận thấy �ng rất dễ chịu v� cởi mở; �ng v�o khoảng bốn mươi tuổi, v� được biết đ� ở trong nước n�y mười t�m năm, v� c� lẽ sẽ chết ở đ�, bởi ngoại trừ c�c trường hợp đặc biệt, kh�ng th�nh vi�n n�o của c�c d�ng truyền gi�o c� bao giờ quay trở lại Ph�p.

 

���� C� v�o khoảng 100,000 người theo đạo Thi�n Ch�a trong gi�o hạt của �ng, chiếm khoảng hai phần năm to�n thể gi�o d�n tại Bắc Kỳ, tức khoảng 400,000 người; �ng c� dưới quyền hai mươi s�u linh mục người Ph�p v� 160 linh mục người bản xứ, l� những kẻ được trợ gi�p bởi một số lượng lớn c�c th�y giảng.� Trụ sở của hội truyền gi�o đặt tại một cơ sở tọa lạc c�ch H� Nội khoảng bốn mươi dậm, được tạo dựng một phần bởi c�c người cải đạo theo �ng v� một phần bởi ch�nh �ng, sản xuất ra mọi thứ cần thiết cho c�c mục đ�ch truyền gi�o.� �ng khuyến kh�ch mọi loại c�ng nghệ, chẳng hạn như dệt, th�u, trồng d�u nu�i tằm sản xuất lụa, khảm (một loại gỗ được cẩn bằng x� cừ), thuốc điếu, theo kiểu �u Ch�u.� Đất đai sản xuất b�ng, đay, thầu dầu (castor oil), c�y d�u, cho việc nu�i tằm sản xuất lụa, hạt cau, gạo v.v� v� việc b�n sản phẩm để hỗ trợ d�ng truyền gi�o; cộng chung cơ sở bao gồm khoảng 900 người, tất cả đều được nu�i ăn h�ng ng�y.� T�i ghi nhận sự vui vẻ của �ng trước viễn ảnh sẽ kh�ng bao giờ nh�n thấy qu� hương nữa.� �ng n�i c�c người tiền nhiệm của �ng đ� chết đi tại nhiệm sở của họ, như thể nhiệm vụ của �ng phải l�m như thế.

 

���� Trong suốt thời gian lưu ngụ tại H� Nội, t�i đ� đến thăm viếng khu Nhượng Địa của người Ph�p, như đ� đề cập nơi phần mở đầu của bức điện văn n�y.� N� được tọa lạc một c�ch xinh đẹp b�n bờ phải của S�ng C�i gần th�nh phố, c� diện t�ch khoảng năm mươi mẫu Anh (acres), v� được bao quanh ba mặt bởi một bức tường r�o, mặt thứ tư tr�ng ra s�ng.� Hơn 2,000 phu thợ An Nam, ch�nh yếu l� phụ nữ, đ� tham dự v�o việc n�ng khu đất l�n cao hơn mực nứớc cao nhất, v� một t�a l�nh Sự, c�c trại l�nh, v� c�c kho dự trữ qu�n liệu đ� gần được ho�n tất.� �ng Kergaradee cho t�i hay rằng khu đất được chấp thuận nguy�n thủy nhỏ b� hơn, nhưng bởi Ch�nh Quyền An Nam muốn giữ lại Điện Khảo Th�, hiện giờ l� t�a L�nh Sự v� c�c trại l�nh, �ng đ� đồng � trao ho�n lại n� v�o th�ng Mười sắp tới nếu họ đồng � gia tăng diện t�ch khu Nhượng Địa, l� điều họ đ� đồng �, v� c�c c�ng tr�nh đ� được đẩy nhanh để gi�p �ng giữ đ�ng lời hứa.

 

���� T�i rời H� Nội v�o buổi s�ng ng�y 12 th�ng trước, v� đến Hải Ph�ng v�o buổi trưa h�m sau.� Tại đ�y ch�ng t�i đ� ở lại cho đến ng�y 16 chờ đợi một hoa ti�u, v� trong buổi chiều h�m đ� với con t�u nhẹ g�nh đ� rời g��ng s�ng để đến đảo Hải Nam.

 

���� Về c�c vấn đề thương mại v� c�c t�i nguy�n của Bắc Kỳ như một xứ sở cho mục đ�ch mậu dịch, cuộc thăm viếng ngắn ngủi của t�i đ� cản trở việc thu thập mọi tin tức m� t�i muốn c�.� Trong thực tế, kh�ng c� th�ng tin g� hết, m� chỉ c� một sự cư tr� trong một hay hai th�ng mới c� thể gi�p t�i theo đuổi c�c sự điều tra thỏa đ�ng trong chiều hướng đ�, bởi cần c� thời giờ v� sự ki�n nhẫn để kh�m ph� c�c năng lực của một xứ sở phương đ�ng.

 

���� T�i về lại Hồng K�ng h�m 25 th�ng trước, sau khi vắng mặt đ�ng một th�ng.

 

���� K�nh tr�nh,

���� (Đ� k� t�n)������ B. ROBERTSON, L�nh Sự

 

_____

 

 

T�i Liệu Đ�nh K�m Số 2

 

Mậu Dịch Qua Cảng Hải Ph�ng, tại Bắc Kỳ

_____

 

 

[Duới đ�y l� phần dịch c�c loại sản phẩm xuất nhập trong c�c bảng thống k� nguy�n thủy, xin người đọc đối chiếu với nguy�n bản được sao chụp để c� c�c số lương v� trị gi� tương ứng.� Về trị gi�, được t�nh theo lạng v�ng (taels) với biểu xuất ghi noi bảng thống k� l� cứ 72 lạng đổi lấy 100 đ� la.� Về nơi xuất cảng, ch�nh yếu l� xuất sang H�ng K�ng v� Ma Cao.]

 

Cảng Hải Ph�ng:
Số Xuất Cảng từ ng�y 15 th�ng Ch�n, 1
875 đến ng�y 12 th�ng Tư, 1876

 

XUẤT CẢNG

 

 

Thiếc�������������������������������������������������������������������� Bong b�ng c�

Dầu hồi hương������������������������������������������������������ Vỏ c�y để lọc dầu

Nấm��������������������������������������������������������������������� Đồ khảm

Con trai���������������������������������������������������������������� Đồ m�y v� đồ tre

H�ng lụa��������������������������������������������������������������� M�y l�m ghế

Lụa sống�������������������������������������������������������������� Xương tr�u, b�

Hạt muscade [d�ng l�m gia vị]������������������������������� Da tr�u, b�

Sơn sống phủ c�nh nhỏ������������������������������������������ Sừng tr�u, b�

Sơn���������������������������������������������������������������������� Sừng nai

Sơn m�i���������������������������������������������������������������� Ống bằng gỗ

Hạt đậu khấu(graines de paradis)��������������������������� Bột nốt rễ [?] (Poudre de tubercule)

Miến�������������������������������������������������������������������� Tr� V�n Nam

B�ng vải sống������������������������������������������������������� Tr� An Nam

H�ng vải��������������������������������������������������������������� Da chim xanh[?] (Depouilles d�oiseaux bleuses)

Quạt giấy�������������������������������������������������������������� L�ng chim xanh nhỏ [?[(small blue bird plumes)

Dược phẩm���������������������������������������������������������� D�y mũ bằng lụa

Hộp sơn m�i��������������������������������������������������������� M�ng đ�ng v�o ch�n tr�u, b� (sabots de boeufs)

Da con c�ng��������������������������������������������������������� M�n đen cho quan t�i

Đu�i con c�ng������������������������������������������������������� T�m kh�

Đồ th�u���������������������������������������������������������������� Giấy An Nam

 

 

 

NHẬP CẢNG

 

Cuộn b�ng sợi, của Anh Quốc

 

XUẤT CẢNG BỞI �NORMA�

 

30 sọt b�n, miến���������������������������������������������������� 1 th�ng h�ng b�ng vải bản xứ����

41 sọt sừng tr�u ��������������������������������������������������� 30 con lợn sống

 

 

____

 

 

BẢNG K� C�C H�NG H�A CH�NH
ĐƯỢC XUẤT & NHẬP TỪ CẢNG HẢI PH�NG

 

NHẬP CẢNG

 

Đồ trang tr� cho lễ nghi t�n gi�o������������������������������ Giấy

Sợi b�ng��������������������������������������������������������������� Khoai t�y

Giầy cao cổ, giầy �������������������������������������������������� C�y thuốc

Sắt tr�ng thiếc������������������������������������������������������� Hạt ti�u

Đồ s�nh, gốm Trung Hoa��������������������������������������� Dầu hỏa

Nồi, chảo�������������������������������������������������������������� Đồ thiếc

Gương, k�nh���������������������������������������������������������� Sơn (nhuộm)

X� cừ������������������������������������������������������������������� Tr�

Thuốc phiện���������������������������������������������������������� Rượu nho v� rượu mạnh

 

 

XUẤT CẢNG

 

Củ n�u����������������������������������������������������������������� Xương b�

Nấm kh�������������������������������������������������������������� Xương tr�u

B�ng vải sống������������������������������������������������������� M�y đan

Thiếc�������������������������������������������������������������������� Lụa sống

Quạt��������������������������������������������������������������������� H�ng lụa

B�n, miến������������������������������������������������������������� Sơn (nhuộm)

C�y thuốc������������������������������������������������������������� Sơn m�i

����������������������������������������

���� �����������������������������������������������

 

-----

 

Nguồn: Bản sao chụp từ nguy�n bản của Bộ Ngoai Giao Anh Quốc, kho tư liệu của người dịch NG� BẮC.

 

 

NG� BẮC dịch v� ch� giải

  

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

 

 

� 2008 gio-o

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

�� ����

���� �� ����������