Andrew Taffer

Long Term Strategy Group, Washington D.C.

 

 

C�C SỰ TUY�N NHẬN CHỦ QUYỀN

 

TR�N V�NG CUNG ĐẢO TRƯỜNG SA

 

CỦA TRUNG QUỐC

 

 

Ng� Bắc dịch

 

T�m Lược Đại �

������ Trung Quốc l� một nước l�nh đạo cổ xưa, hiện tại v� c� lẽ trong tương lai tại � Ch�u Th�i B�nh Dương.� Cuộc nghi�n cứu n�y gi�m định v� khảo s�t ph� ph�n c�c sự tuy�n nhận ph�p l� v� lịch sử của Trung Quốc đối với v�ng cung đảo Spratly (Trường Sa) tại Biển Nam Trung Hoa với một quan điểm hướng tới việc t�m hiểu c�c nỗ lực của Trung Quốc nhằm định h�nh, hướng dẫn, v� gi�nh thắng c�c sự tranh chấp l�nh thổ tr�n biển.� Sự ph�n t�ch chiếu rọi �nh s�ng v�o nhiều nhược điểm của �c�c lập luận tập trung về mặt lịch sử được sử dụng để ủng hộ y�u s�ch của Trung Quốc.� Một c�ch đọc lịch sử c� t�nh c�ch ph� ph�n hơn, b�i viết lập luận, sẽ gi�p cho c�c học giả v� c�c vi�n chức Trung Quốc ph�t triển kh�ng chỉ một lập trường �t ch�i tai hơn� tr�n sức mạnh của sự tuy�n nhận của Bắc Kinh đối với quần đảo n�y, m� c�n tạo lập một nền tảng ổn cố hơn tr�n đ� đặt định nỗ lực l�nh đạo quốc tế nhiều hơn n�i chung.

 

I. DẪN NHẬP

������ Biển Nam Trung Hoa trọng yếu về mặt chiến lược v� kinh tế đ�n tiếp một số sự tranh chấp l�nh thổ c� tiềm năng bốc ch�y v� tranh biện nhiều nhất của thế giới. 1 Trong bốn nh�m đảo lớn của Biển n�y, v�ng cung đảo Spratly (viết tắt Spratlys) [Trường Sa trong tiếng Việt, ch� của người dịch] � một tập hợp c�c h�n đảo, c�c đảo nhỏ, v� c�c v�ng cung đảo san h� rải r�c tr�n một diện t�ch khoảng 410,000 c�y số vu�ng � l� nh�m đảo rộng nhất v� được tranh c�i l� đ�ng kể nhất.� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ), Đ�i Loan, v� Việt Nam tuy�n nhận to�n thể nh�m đảo n�y trong khi Phi Luật T�n, M� Lai, v� Brunei tuy�n nhận một phần của nh�m đảo n�y.

������ Nổi bật nhất trong c�c yếu tố k�ch hoạt c�c sự tranh chấp l� một ước vọng nền tảng được chia sẻ bởi c�c quốc gia tuy�n nhận l� nhằm gi�nh đạt quyền lực v� sự gi�u c� m� sự kiểm so�t lớn hơn về l�nh thổ sẽ thu hoạch được.� Trong � nghĩa n�y, khi đ� cuộc xung đột bị th�c đẩy bởi c�c t�c nh�n cạnh tranh để cải thiện vị thế tương đối v� ảnh hưởng trong v�ng của họ, với một hệ quả đi k�m theo đ� l� một năng lực được n�ng cao để hướng dẫn v� h�nh sử c�c đặc ưu quyền của sự l�nh đạo.� Cho đến mức c�c lập luận m� c�c quốc gia đ� dẫn tr�nh để hậu thuẫn cho c�c sự tuy�n nhận của họ cấu th�nh một phần trong nỗ lực của họ để định h�nh v� gi�nh thắng tối hậu c�c sự tranh chấp, ch�ng cũng biểu lộ c�ch thức m� c�c nước tuy�n nhận thực hiện để ảnh hưởng đến c�c nước kh�c v� để minh chứng một vai tr� l�nh đạo to lớn hơn cho ch�nh m�nh.� Bởi kh�ng nước tuy�n nhận Quần Đảo Spratly n�o hiện nay lại c� c�c sự cứu x�t như thế sắc cạnh cho bằng Trung Quốc, một nước l�nh đạo trong v�ng cổ xưa v� đương đại m� những tham vọng tương lai l� một đề t�i của cuộc đại tranh luận.

� ���� B�i nghi�n cứu n�y ph�c họa v� khảo s�t ph� ph�n sự l� luận nằm b�n dưới c�c sự khẳng định bởi c�c học giả v� vi�n chức Trung Quốc về chủ quyền tr�n v�ng cung đảo Spratly.� Sự tuy�n nhận của Bắc Kinh được chống đỡ bằng c�c sự viện dẫn củng cố hỗ tương đến cả lịch sử lẫn luật ph�p.� C�c kẻ b�nh vực vạch ra ngh�n năm của hoạt động phần lớn li�n tục, h�a b�nh, v� c� hiệu quả tại, v� thẩm quyền kh�ng bị th�ch đố tr�n, c�c h�n đảo.� C�c quyền ph�p l�, theo sự lập luận n�y, ph�t sinh từ lịch sử n�y.� Th� dụ, c�c học giả Trung Quốc viện dẫn c�c kh�i niệm về sự thụ đắc qua sự kh�m ph� v� bằng kho�n lịch sử cũng như tham khảo đến �n lệ, c�c h�nh vi thừa nhận, v� một số hiệp định quốc tế.

������ B�i viết n�y được chia th�nh năm đoạn.� Đoạn II ph�c họa c�c lập luận về lịch sử được d�ng để chống đỡ cho sự tuy�n nhận v�ng cung đảo của Trung Quốc, v� Đoạn III ph�n t�ch ph� ph�n c�c lập luận n�y.� Tương tự, Đoạn IV ph�c họa c�c lập luận ph�p l� chống đỡ sự tuy�n nhận của Trung Quốc v� Đoạn V khảo s�t ch�ng.� Đoạn VI đưa ra c�c kết luận.

 

II. C�C TUY�N NHẬN LI�N QUAN ĐẾN LỊCH SỬ

������ Trong một sự gi�m định tường tận lịch sử của Trung Quốc với c�c h�n đảo, t�c giả Shen Jianming lập luận rằng trở l�i ngược tới c�c vua thời nh� Chu (1030-223 TCN), c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa đ� kh�ng chỉ được hay biết đối với c�c nh� cai trị Trung Hoa m� cũng c�n được xem l� một bộ phận thuộc l�nh thổ của họ.� Bằng việc tham khảo c�c t�i liệu, c�c b�i thơ v� c�c lời b�nh luận cổ xưa, �ng ta lập luận:

[Ch�ng] cung cấp đủ bằng chứng rằng C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa đ� sẵn l� c�c nơi đến của c�c đo�n viễn chinh v� l� c�c mục ti�u chinh phục trong suốt Triều Đại Đ�ng Chu (770-221 TCN) � khiến nghĩ rằng C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa c� thể c�n được kh�m ph� bởi người Trung Hoa v�o một thời kỳ c�n sớm hơn thế.� Sự kh�m ph� v� chinh phục như thế đương nhi�n được l�nh đạo bởi c�c nh� cai trị v� nh�n d�n Trung Hoa để tin tưởng rằng C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa đ� l� một phần của Trung Quốc trong suốt d�ng lịch sử, từ thời Nh� Hạ (Xia Dynasty, thế kỷ thứ 21 đến thế kỷ thứ 16 TCN (Trước C�ng Nguy�n) đến thời Nh� Thanh (Qing Dynasty, 1644-1911). 2

������ Cũng trong thời nh� Chu, �c�c lực lượng viễn chinh� đ� được ph�i đi để tuy�n c�o Biển Nam Hải (Nan Hai) như một phần thuộc l�nh thổ của họ�. 3 Từ thời nh� H�n đến thời Nh� Thanh, �ng ta lập luận, hải qu�n Trung Hoa đ� thường xuy�n tuần tra khu vực.� C�c triều đại sau n�y cũng hiểu rằng Quần Đảo Spratly l� của Trung Hoa: �ch�nh quyền Trung Hoa trong thời nh� Minh v� nh� Thanh nhất thiết tự xem m�nh c� chủ quyền tr�n cả C�c H�n Đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� lẫn c�c biển kề cận của ch�ng�. 4

������ Việc đặt t�n v� vẽ bản đồ c�c đảo thời cổ xưa được trưng dẫn d�i gi�ng l�m bằng chứng cho thẩm quyền truyền thống của Trung Quốc tr�n v�ng cung đảo.� T�c giả họ Shen cho rằng, �Trung Quốc l� nước đầu ti�n đ� đặt t�n Biển Nam Trung Hoa v� c�c chuổi dảo tại đ� 5 v� �ngay từ thời Nh� Tống C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa đ� được đề cập đến như Qianli Changsha, Wanli Shitang (Vạn L� Thạch Đường), hay tương tự như thế trong c�c bản đồ ch�nh thức của Trung Hoa�. 6 Theo sau sự kh�m ph�, t�c giả Ji Guoxing viết, �c�c nh�m d�n Trung Hoa hầu hết từ đảo Hải Nam đ� cư tr� tại c�c đảo v� tham gia v�o c�c hoạt động sản xuất�, hoạt động được lập chứng tốt nhất l� việc đ�nh c�. 7 Hơn nữa, c�c hoạt động n�y được thực hiện một c�ch tổng qu�t, như t�c giả Shen lập luận, �với sự bảo vệ, cho ph�p, khuyến kh�ch hay yểm trợ của ch�nh quyền trung ương hay dịa phương của Trung Hoa, v�, kh�ng phải l� kh�ng thường xuy�n, c�n được tổ chức bởi cả ch�nh ch�nh quyền�. 8

������ Điều được lập luận xa hơn rằng Quần Đảo Spratly đ� được quản trị bởi Trung Hoa v� được s�p nhập v�o quốc gia Trung Hoa.� T�c giả Shen viết, �trong thời Nh� Đường, Quần Đảo Xisha [T�y Sa, trong tiếng Việt l� Ho�ng Sa, ch� của người dịch] v� Nansha (Nam Sa, Spratly, Trường Sa) đ� được đặt dưới quyền t�i ph�n v� thẩm quyền của Huyện Qiongzhou (Quỳnh Ch�u) (ng�y nay l� Hải Nam)�, v� rằng �c�c t�i liệu ch�nh thức � lu�n lu�n x�c định rằng Trung Hoa c� � định, v� đ� h�nh sử quyền t�i ph�n tr�n Nansha [Spratly] v� Xisha�. 9 Zhang Haiwen, Ph� Gi�m Đốc Học Viện H�ng Hải Trung Hoa, cho rằng �v�o giữa thế kỷ thứ 19, Ch�nh Phủ Trung Hoa đ� bắt đầu ph�i c�c vi�n chức qu�n sự v� d�n sự đến c�c h�n đảo để dựng c�c mốc ranh giới, trương cờ, v� bắn s�ng để biểu lộ chủ quyền�. 10

������ M�i cho tới thế kỷ thứ 20, theo t�c giả Shen, chủ quyền của Trung Hoa tr�n Quần Đảo Spratly mới bị th�ch đố -- c� nghĩa, �cho tới khi c� sự cập bến của c�c cường lực x�m lăng�.� 11 V�o cuối thập ni�n 1920, cả Ph�p lẫn Nhật Bản tiến tới v� t�ch cực khai th�c v�ng cung đảo, v� v�o đầu thập ni�n 1930 Ph�p đ� s�p nhập c�c h�n đảo v�o thuộc địa Việt Nam.� T�c giả Shen quả quyết ghi nhận rằng trong khi Trung Hoa v�o thời điểm đ� đ� kh�ng c� khả năng để ph�ng vệ c�c h�n đảo khỏi sự chiếm d�ng của ngoại bang, kh�ng chỉ c� c�c ngư phủ Trung Hoa tr�n c�c đảo đ� đưa ra sự kh�ng cự, m� c�n c� cả việc Ch�nh Phủ Trung Hoa đ� nhiều lần t�i x�c định bằng kho�n của n� tr�n C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� đ� n�u l�n c�c sự phản đối của n� trước c�c h�nh động của Ph�p�. 12 Tuy nhi�n, v�o Th�ng Ba 1939, Nhật Bản đ� gi�nh giựt sự kiểm so�t c�c h�n đảo như một phần trong nỗ lực chiến tranh của họ.

������ Trong c�c năm 1944-45, t�c giả Shen ghi nhận, �Trung Hoa đ� l� nước duy nhất ph�i c�c lực lượng hải qu�n v� c�c vi�n chức ch�nh phủ đến c�c khu vực Xisha v� Nansha để chấp nhận một c�ch ch�nh thức sự đầu h�ng của Nhật Bản � v� tuy�n bố sự thu hồi của Trung Hoa to�n thể C�c Đảo tại Biển Nam Trung Hoa�. 13 Mặc d� Cuộc Nội Chiến tại Trung Hoa v� sự x�o trộn xảy ra sau đ� tại Đ�ng Bắc v� Đ�ng Nam � Ch�u đ� kh�ng cho ph�p CHNDTQ t�i x�c định thẩm quyền của n� tr�n v�ng cung đảo, Bắc Kinh, được lập luận, chưa hề thừa nhận hay ưng thuận c�c sự x�m lấn của c�c nước kh�c tr�n quần đảo.� Ngược lại, �Kể từ 1949, Ch�nh Phủ Trung Quốc đ� lập lại trong nhiều dịp chủ quyền bất khả tranh c�i của n� tr�n to�n thể bốn nh�m đảo tại Biển Nam Trung Hoa � v� tuy�n bố một c�ch cố định rằng bất kỳ sự chiếm đ�ng ngoại quốc n�o� � tr�n C�c Quần Đảo Nansha v� Xisha sẽ l� phi ph�p v� v� hiệu lực�. 14 Tổng k�t, điều đ� được lập luận rằng bằng chứng lịch sử cung cấp đầy dủ, nếu kh�ng phải l� �p đảo, bằng chứng để xem v�ng cung đảo l� của Trung Quốc v� được ho�n trả trọn vẹn cho n�.

 

III. PH�N T�CH LỊCH SỬ

������ Trong khi �điều thường được nh�n nhận rằng Trung Quốc c� c�c li�n hệ được ghi ch�p lại cổ xưa nhất với c�c h�n đảo� [sic] 15, lại kh�ng c� sự đồng thuận. 16 Tuy thế, nếu sự kh�m ph� được giả định l� c�, c�c người kh�m ph�, gần như chỉ to�n c�c ngư phủ, nhiều phần đ� kh�ng hoạt động nh�n danh chủ tể Trung Hoa m� đơn giản trong c�c tư c�ch c� nh�n của họ, kh�ng c� c�c bổn phận hay c�c mối quan hệ ch�nh thức với quốc gia Trung Hoa.� C�c học giả Trung Hoa đ� tham chiếu rộng r�i c�c t�i liệu v� văn chương cổ xưa để nhấn mạnh đến sự hay biết sớm sủa v� kiến th�c vững chắc của họ về c�c h�n đảo.� Tuy nhi�n, sự hiểu biết về một l�nh thổ hiện hữu, trong khi hiển nhi�n l� một điều kiện cần thiết cho việc quản trị n�, lại kh�ng c� c�ch n�o l� một căn bản đủ để cho việc gi�nh đạt được thẩm quyền hay quyền t�i ph�n tr�n đ�.� Trong thực tế, li�n quan đến vấn đề chủ quyền, n� kh�ng quan trọng g� cả.

������ Sự kh�m ph� kh�ng tương đương với sự chinh phục.� Tuy nhi�n, sự tr�nh b�y của t�c giả Shen c� vẻ như đ�c kết c�c � niệm, r� r�ng xem như chuyện đương nhi�n rằng sự kiện đơn giản của một cuộc viễn chinh của Trung Hoa cổ xưa xuống phương nam đ� dẫn tới �c�c sự chinh phục�. 17 �ng ta ghi nhận, quốc gia nh� Chu �đ� phủ dụ c�c nước man rợ � hầu biến ch�ng thuộc v�o nhiều phần kh�c nhau của Trung Hoa� 18 v� sau n�y� đ� tiếp nhận �c�c sự triều cống� từ ch�ng. 19 Trong khi với t�nh trạng kh�ng người cư tr� n�i chung của c�c h�n đảo, kh�ng r� ai l� c�c c�c kẻ được phủ dụ v� đ� hiến d�ng c�c đồ triều cống n�y, điều quan trọng hơn nữa rằng điều n�y �t c� vẻ l� một sự tr�nh b�y về sự chinh phục cho bằng sự thiết lập một mối quan hệ triều cống thời đế quốc.� Như t�c giả Kissinger c� viết, �Triều đ�nh Trung Hoa thường xuy�n thi h�nh điều m� trong c�c khung cảnh kh�c sẽ được xem l� sự vỗ về, phủ dụ, nhượng bộ để chi�u an (appeasement), mặc d� xuy�n qua một sự s�ng lọc tỉ mĩ của nghi lễ cho ph�p c�c giới tinh hoa của Trung Hoa tuy�n x�c đ� l� một sự khẳng định t�nh ưu việt nh�n từ [phần in nghi�ng để nhấn mạnh được thEm v�o bởi t�c giả]�. 20 Khi t�c giả Shen trưng dẫn c�c bản đồ cổ xưa �chỉ cho thấy c�c h�n đảo của Biển Nam Trung Hoa đều chịu thần phục c�c nh� cai trị Trung Hoa�, 21 điều n�y, trong mọi x�c suất, c� nghĩa thần phục quyền b� chủ (suzerainty) của Trung Hoa, chứ kh�ng thuộc chủ quyền (sovereignty). 22

������ Trong một mối quan hệ như thế, �ngo�i sự nh�n nhận quyền b� chủ của Trung Hoa xuy�n qua c�c h�nh vi tượng trưng kh�c nhau,� 23 c�c ch�nh thể nước ngo�i vẫn tự trị về mặt điều h�nh trong một cung c�ch �gần như kh�ng thể ph�n biệt với sự độc lập�. 24 C�c quốc gia tham gia v�o c�c quan hệ triều cống với Trung Hoa n�i chung được để y�n để quản trị l�nh thổ của họ về mặt đối nội v� về mặt đối ngoại đến một mức độ kh�ng bị tiếp cận bởi c�c sự chiếm hữu thuộc địa của c�c cường quốc �u Ch�u. 25 Hơn nữa, với sự nhận thức của Trung Hoa đế triều rằng phần lớn Đ�ng � l� l�nh thổ chư hầu, kh�ng c� mấy kh�c biệt giữa một sự tuyện nhận lịch sử đối với Quần Đảo Spratly với sự tuy�n nhận lịch sử đối với Triều Ti�n.

������ C�ch thức duy nhất c� thể h�nh dụng được để h�a giải với sự tuy�n x�c của Zhang Haiwen rằng �Trung Quốc đ� h�nh sử chủ quyền tr�n c�c đảo thuộc Biển Nam Trung Hoa suốt d�ng lịch sử�, với sự khẳng quyết sau n�y của b� ta rằng phải đợi đến m�i thế kỷ thứ 19 Bắc Kinh mới �bắt đầu � biểu lộ chủ quyền�, để x�c định �quyền t�i ph�n� của n� như quyền t�i ph�n của một nước b� chủ. 26 Sự ph�n biệt cẩn trọng của b� giữa quyền t�i ph�n v� chủ quyền cho thấy một sự bất lực để biểu thị một c�ch x�c thực mối quan hệ lịch sử của Trung Quốc với v�ng cung đảo như một mối quan hệ của chủ quyền.� Tuy nhi�n, ngay tr�n điểm n�y, c� một sự kh�ng nhất qu�n: trong khi t�c giả Ji Guoxing lập luận, �Trung Hoa đ� kh�m ph� ra Quần Đảo [Spratly] 2100 năm trước đ�y,� 27 �ng ta tức thời nh�n nhận,�Trung Hoa đ� biểu lộ thẩm quyền quốc gia tr�n Quần Đảo Spratly kể từ khi Zheng He (Trịnh H�a), nh�n danh triều đ�nh nh� Minh, s�p nhập Quần Đảo Spratly v�o l�nh thổ của Trung Hoa hồi đầu thế kỷ thứ 15�. 28 Họ Ji �m chỉ rằng Trung Hoa đ� bắt đầu h�nh sử quyền t�i ph�n tr�n c�c h�n đảo kể từ thế kỷ thứ 15, 29 chứ kh�ng phải ch�ng đ� thuộc quyền t�i ph�n của Trung Hoa �suốt d�ng lịch sử�. 30 Hơn nữa, cả hai học giả thừa nhận ở đ�y sự kh�c biệt trọng yếu giữa sự kh�m ph�, đặt t�n, v� vẽ bản đồ, một b�n, với sự h�nh sử thẩm quyền thực sự, b�n kia.

������ Bất kể rằng liệu Trung Hoa, trước v� sau c�c cuộc viễn chinh của Trịnh H�a, c� xem c�c h�n đảo l� l�nh thổ chư hầu hay kh�ng, v�o giữa thế kỷ thứ 15 triều đ�nh nh� Minh đ� khẳng quyết từ bỏ l�nh vực tr�n biển � một sự chuyển hướng nh�n v�o nội địa được tiếp tục trong hầu hết thời nh� Thanh. 31 Nh� Minh �đ� ngăn cấm c�c cuộc du h�nh th�m nữa v� kh�a chặt c�c bờ biển của Trung Hoa � Kh�ng ai được ph�p đ�ng một chiếc t�u n�o với hai cột buồm�. 32 Như t�c giả Marks nhận định, �v�o khoảng năm 1500 kh�ng chỉ kh�ng c� c�c chiến thuyền Trung Hoa tại Ấn Độ Dương, Hải Qu�n Trung Hoa c�n th�i kh�ng hiện hữu ngay cả ngo�i khơi bờ biển của ch�nh n�. 33 Khi đ�, trong suốt thời kỳ n�y, đ� c� một sự vắng b�ng của sự tiếp x�c ch�nh thức, nếu kh�ng phải l� sự quan t�m, đến Quần Đảo Spratly.

������ Đồng thời, đ� c� sự vắng b�ng của một sự tuy�n nhận đối với v�ng cung đảo.� Họ Shen nh�n nhận, �bởi v� kh�ng c� c�c sự tuy�n nhận của nước ngo�i đối với c�c đảo thuộc Biển Nam Hải được hay biết với Ch�nh Quyền nh� Thanh v� c�c tiền triều của n�, kh�ng c� nhu cầu được cảm nhận để Vương Quốc Trung T�m phải tuy�n bố với thế giới b�n ngo�i rằng c�c h�n đảo n�y v� c�c hải phận kề cận của ch�ng l� c�c l�nh thổ v� hải phận lịch sử của Trung Quốc�. 34 Sau khi nh� Minh ph� tan hải qu�n của n�, kinh nghiệm h�ng hải của Trung Hoa l� một kinh nghiệm của c�c sự khởi h�nh v� c�c cuộc dừng ch�n.� Như t�c giả Elman ghi nhận, sự hiện hữu hồi giữa thế kỷ thứ 15 của một �hải qu�n duy�n h�i� đ�ng nghĩa�, nhưng c� viết tiếp, � sự phục hổi hải qu�n chỉ k�o d�i cho đến thập ni�n 1680 khi c�c lực lượng nh� Thanh s�p nhập Taiwan (Đ�i Loan)�. 35 Lịch sử n�y xứng hợp ho�n hảo với sự khẳng định của họ Zhang rằng phải đợi m�i tới giữa thế kỷ thứ 19, Trung Hoa mới t�i thiết lập sự tiếp x�c với c�c h�n đảo.

������ Trong khi họ Zhang lập luận rằng trong thời nh� Thanh, Trung Hoa bắt đầu x�c định chủ quyền (kh�ng phải l� quyền b� chủ) tr�n v�ng cung đảo, điều n�y cũng đ�ng ngờ vực.� Một chuyển động như thế sẽ cấu th�nh một sự lạc hướng nền tảng khỏi hệ thống triều cống m� n� vẫn duy tr�.� Hơn nữa, với bản t�nh lạc hướng của n�, sự x�c minh chi tiết tư thế ngoại lệ của n� sẽ được chờ đợi.� Tuy nhi�n, bằng chứng cung ứng gieo rắc sự nghi ngờ tr�n tầm mức theo đ� Trung Hoa tự xem m�nh c� chủ quyền tr�n Quần Đảo Spratly.� Mặc d� họ Shen c� đệ tr�nh trong năm 1883, �Ch�nh Quyền Nh� Thanh đ� đưa ra c�c sự phản kh�ng mạnh mẽ đối với nước Đức khi hay biết rằng người Đức đang thực hiện c�c hoạt động khảo s�t� 36 tại Quần Đảo Spratly, �Haller-Trost n�u � kiến rằng sự khảo s�t chỉ bao gồm Quần Đảo Paracels�. 37 Điều cũng được tuy�n bố rằng trong năm 1902, ch�nh quyền đề triều đ� ph�i một lực lượng đặc nhiệm hải qu�n đi tuần tra c�c h�n đảo tại Biển Nam Trung Hoa.� Tuy nhi�n, t�c giả Dzurek cho rằng, �Điều kh�ng r� rằng lực lượng đặc nhiệm c� đi qu� Quần Đảo Paracel để đến Quần Đảo Spratly hay kh�ng�. 38 Hơn nữa, �ng ta ghi nhận, �Cộng H�a Trung Hoa đ� đặt Quần Đảo Paracel dưới sự quản trị của một huyện thuộc Đảo Hải Nam trong năm 1911, nhưng r� r�ng đ� kh�ng bao gồm Quần Đảo Spratly�. 39 Sự bơ lơ v�ng cung đảo c� thể c�n k�o d�i đến thời kỳ Trung Hoa D�n Quốc: �một ph�c trinh của ủy hội thuộc ch�nh phủ Trung Hoa năm 1928 � c� n�i Quần Đảo Paracel l� l�nh thổ cực nam của Trung Hoa.� 40

������ Sự kiện rằng Trung Hoa đế triều đ� kh�ng hay biết về c�c sự tuy�n nhận kh�c đối với Quần Đảo Spratly, như t�c giả Shen đ� n�u l�n, kh�ng c� nghĩa rằng kh�ng c� sự tuy�n nhận n�o cả.� Mặc d� c�c quốc gia kh�c khẳng định c�c mối quan hệ lịch sử với c�c h�n đảo, Việt Nam, cũng như Trung Quốc, tuy�n x�c c�c sự li�n kết l�u d�i, kh�ng gi�n đoạn, v� kh�ng bị c�o tỵ đối với v�ng cung đảo.� Ng�y nay Việt Nam tuy�n bố rằng quần đảo �từ thời xa xưa, đ� l� một phần của l�nh thổ Việt Nam�. 41 C�c t�c giả Valencia, Dyke, v� Ludwig, c� viết, �C�c t�i liệu triều đinh dưới thời trị v� của Vua L� Th�nh T�ng (1460-1497) cho thấy rằng cả hai v�ng cung đảo Paracel lẫn Spratly được xem l� thuộc l�nh thổ Việt Nam�. 42 Tham chiếu c�c t�i liệu từ thế kỷ thứ 19, Gi�o Sư Chemiller-Gendreau cho rằng, �Đế Quốc An Nam, như một Quốc Gia thời tiền thuộc địa, đ� b�y tỏ sự quan t�m cụ thể đến v�ng cung đảo v� đ� thực hiện c�c h�nh vi ch�nh quyền để quản trị ch�ng [hai quần đảo] v�o thời điểm kh�ng c� quốc gia n�o kh�c biểu lộ bất kỳ sự ch� � n�o đến ch�ng như nước nắm giữ chủ quyền�. 43 Như một xứ sở kh�ng c� lịch sử tuy�n nhận quyền b� chủ, dĩ nhi�n c� �t khoảng trống cho sự mơ hồ trong việc giải m� bản chất v� � định của mối quan hệ của Việt Nam với c�c h�n đảo.

������ Mặc d� t�c giả Shen tuy�n bố rằng c�c nước ngo�i �n�i chung thừa nhận v� t�n trọng chủ quyền của Trung Quốc tr�n c�c đảo ở Biển Nam Trung Hoa�, ngo�i Việt Nam, cũng c� một sự tuy�n nhận của Anh Quốc, đối với v�ng cung đảo. 44� Khi c�c chiếc t�u đ�n để �khai th�c ph�n chim � tr�n c�c đảo của Spratly v� đảo Amboyna Cay.. c�c đảo n�y được ch�nh thức tuy�n nhận bởi ho�ng triều Anh Quốc trong năm 1877�. 45 Sự tuy�n nhận của Trung Hoa r� r�ng l� kh�ng được th�ng qua hay chấp nhận bởi ph�a Việt Nam hay Anh Quốc, v� cũng kh�ng c� t�i liệu về c�c sự phản đối của Trung Hoa.

������ V�o ng�y 23 Th�ng Ch�n, 1930, một th�ng c�o được c�ng bố �c�o tri c�c Đại Cường kh�c rằng nước Ph�p đ� chiếm cứ Quần Đảo Spratly�. 46 Một buổi lễ ch�nh thức tiếp nhận quyền sở hữu đ� được tổ chức trong năm 1933 v� c�c h�n đảo đ� được s�p nhập v�o Tỉnh B� Rịa của Việt Nam. 47 �Kế đ�, từ �t nhất 1933 đến 1939, nước Ph�p đ� thiết lập sự kiểm so�t thực tế tr�n v�ng cung đảo: n� đ� ch�nh thức tuy�n nhận v� h�nh sử thẩm quyền chuy�n độc tr�n ch�ng.� Trung Hoa c� phản đối về mặt ngoại giao nhưng đ� kh�ng ph�i c�c lực lượng đến để thu hồi n�.� Trong năm 1939, khi Nhật Bản chiếm giữ c�c h�n đảo, nước Ph�p đ� phản đối, nhưng, giống như Trung Hoa D�n Quốc trước n�, đ� kh�ng ở v�o vị thế để đầu tư cho sự bảo vệ c�c h�n đảo.� Tuy thế, sự bất lực của Ph�p để ph�ng thủ l�nh thổ v�o l�c khởi đầu Thế Chiến II �t quan trọng hơn sự kiện rằng n� đ� c� khả năng � c� lẽ l� lần đầu ti�n trong lịch sử c�c h�n đảo � để đi k�m một sự tuy�n nhận c�ng khai đối với c�c h�n đảo bằng sự h�nh sử x�c chứng thẩm quyền tr�n ch�ng.

 

IV. C�C TUY�N NHẬN PH�P L�

������ C�c t�c giả Shen Jianming v� Ji Guoxing viện dẫn kh�i niệm luật li�n thời [c�ng thời gian li�n hệ] (intertemporal law) để cung cấp sự chứng minh ph�p l� cho sự tuy�n nhận của Trung Quốc.� Khai niệm n�y �ph�n đo�n sự tạo lập [một] quyền ph� hợp với luật đương thời khi đ�, -- c� nghĩa, dựa tr�n luật v�o l�c quyền hạn được tạo lập. 48 Trước khi c� sự chập nhận c�c điều kiện khắc nghiệt hơn, �phần lớn c�c quốc gia cho rằng sự kh�m ph� ra l�nh thổ chưa được biết đến trước đ� bởi c�c c�ng d�n của họ l� một căn bản đủ để thụ đắc một bằng kho�n tuyệt đối đối với l�nh thổ. 49 Bởi sự kh�m ph� của Trung Quốc đ� xảy ra rất l�u trước khi luật quốc tế tiến h�a khỏi nguy�n tắc n�y, t�c giả Ji lập luận, �Trung Quốc hội đủ c�c điều kiện của �sự thụ đắc xuy�n qua sự kh�m ph� ph� hợp với kh�i niệm của �luật li�n thời�. 50

������ Điều cũng được lập luận rằng mối quan hệ l�u d�i v� c� thực chất của Trung Hoa với v�ng cung đảo hậu thuẫn cho một sự tuy�n nhận �bằng kho�n lịch sứ�, một kh�i niệm c� thể �p dụng cho c�c l�nh hải, c�c eo biển, [v�] c�c v�ng cung đảo�. 51 Với bằng chứng lịch sử, Trung Hoa đ� kh�ng chỉ, ngay từ thời nh� Chu, ph�i c�c lực lượng dể �tuy�n bố Nam Hải (Nan Hai) l� một phần thuộc l�nh thổ của họ�, 52 m� c�n khai th�c v� quản trị độc quyền Quần Đảo Spratly muộn nhất từ thời nh� Đường (618-907). 53 Hơn nữa, với cả ngh�n năm m� Trung Hoa đ� c� thể thụ hưởng sự tiếp cận kh�ng bị ngăn trở, v� c�c quyền khai th�c tr�n v�ng cung đảo đ� l�m bằng cớ cho sự ưng thuận quốc tế đối với sự cai trị của Trung Hoa.� V� số c�c bản đồ, c�c ấn phẩm ngoại quốc v� c�c vi�n chức ngoại quốc cap cấp đều cũng đ� khẳng định rằng c�c h�n đảo thuộc v�o l�nh thổ Trung Quốc.

������ Điều được lập luận rằng bằng chứng lịch sử cũng đ�p ứng c�c điều kiện về chủ quyền được thiết lập bởi �n lệ quốc tế đối đầu với c�c sự tuy�n nhận lịch sử xung đột nhau.� Trong vụ �n Đảo Island de Palmas, trọng t�i vi�n đ� lập luận, �Sự ph� b�y li�n tục v� h�a b�nh chủ quyền l�nh thổ � c� hiệu lực như một bằng kho�n�. 54 Tương tự, vụ kiện Quy Chế Ph�p L� của Miền Đ�ng Greenland (Legal Status of Eastern Greenland) ấn dịnh rằng �một sự tuy�n nhận chủ quyền �. li�n can đến hai th�nh tố, từng th�nh tố một phải được tr�nh b�y l� c� hiện hữu: � định v� � ch� h�nh động như Chủ Tể, v� một số sự h�nh sử thực sự hay ph� b�y thẩm quyền như thế�. 55

������ T�c giả Shen ghi nhận trong cả hai vụ kiện c� một �ngoại lệ quan trọng đối với ti�u chuẩn chung, một ngoại lệ chi phối sự thụ đắc bằng kho�n đối với l�nh thổ d�n cư thưa thớt hay kh�ng c� người định cư�. 56 Trong vụ kiện Greenland, ph�p đ�nh ghi nhận rằng đối với c�c l�nh thổ như thế, �điều thường được thỏa m�n với rất �t trong c�ch h�nh sử thực sự c�c quyền chủ quyền�. 57 Tương tự, phi�n t�a trong vụ kiện Palmas cho rằng c�c sự ph� b�y �chủ quyền l�nh thổ mang �nhiều h�nh thức kh�c nhau, t�y theo điều kiện thời gian v� kh�ng gian,� v� rằng �sự đứt đoạn v� kh�ng li�n tục tương th�ch với sự duy tr� c�c quyền nhất thiết kh�c nhau t�y theo c�c v�ng c� hay kh�ng c� d�n cư ngụ li�n can�. 58 Với sự xa x�i v� thường kh�ng thể cư tr� được của hầu hết mọi h�n đảo thuộc v�ng cung đảo, t�c giả Shen lập luận, �điều r� r�ng quy luật tổng qu�t của sự thụ đắc l�nh thổ kh�ng được �p dụng; thay v�o đ� ngoại lệ chi phối�. 59

������ Li�n kết với c�c sự viện dẫn đến bằng kho�n lịch sử v� �n lệ, ph�a Trung Quốc n�u ra ch�nh yếu hai hiệp định ch�nh thức trong thế kỷ thứ 20 để hậu thuẫn cho sự tuy�n nhận của họ: Bản Tuy�n Bố Cairo (1943) v� Hiệp Định H�a B�nh San Francisco (1951). 60 Bản Tuy�n Bố Cairo x�c định, �Nhật Bản sẽ phải bị tước bỏ tất cả c�c h�n đảo tại Th�i B�nh Dương m� n� đ� chiếm đoạt hay chiếm cứ kể từ l�c khởi đầu Thế Chiến I trong năm 1914 v� rằng �. M�n Ch�u, Đ�i Loan (Formosa), v� Quần Đảo B�nh Hồ (Pescadores) sẽ phải được trả lại cho Trung Hoa D�n Quốc�. 61 Một c�ch cụ thể hơn, Hiệp Định San Francisco tuy�n bố, �Nhật Bản từ bỏ mọi quyền, bằng kho�n, v� sự tuy�n nhận đối với Quần Đảo Paracel v� Quần Đảo Spratly�. 62� Ch�nh v� thế, điều được lập luận rằng trong khi hiệp định quy định sự từ bỏ v�ng cung đảo của Tokyo một c�ch c�ng khai, Bản Tuy�n Bố Cairo chỉ thị rằng c�c l�nh thổ Trung Hoa m� Nhật Bản đ� chiếm cứ sẽ được ho�n trả về chủ quyền Trung Hoa. �Với sự thất trận của Nhật Bản v�o cuối Thế Chiến II�, họ Shen lập luận, �chỉ l� điều hợp l� v� tự nhi�n để Trung Quốc như kẻ nắm giữ bằng kho�n ch�nh đ�ng thu hồi C�c Đảo thuộc Biển Nam Trung Hoa từ Nhật Bản�. 63 Sự kiện rằng c�c thỏa ước kh�ng n�i r� quốc gia n�o s� nắm giữ chủ quyền tr�n c�c h�n đảo th� �kh�ng quan trọng�. 64 Theo họ Shen,

� sự quy định c�ng khai như thế kh�ng bắt buộc.� Trước ti�n, sự ho�n trả bởi Nhật Bản tất cả l�nh thổ ăn trộm từ Trung Hoa đ� sẵn được bảo đảm chiếu theo Bản Tuy�n Bố Cairo v� Tuy�n C�o Postdam.� Thứ nh�, điều khoản dự liệu về c�c kẻ tiếp nhận cụ thể c�c l�nh thổ trước đ�y bị chiếm cứ bởi một nước bại trận chỉ cần thiết khi l�nh thổ li�n can l� đất v� chủ: terra nullius hay c�ch kh�c kh�ng nằm dưới quyền t�i ph�n của bất kỳ quốc gia n�o kh�c trước khi c� sự chiếm cứ. 66

������ Về sự thừa nhận quốc tế, CHNDTQ cung cấp một bản liệt k� d�i l� th� c�c trường hợp ch�nh thức v� kh�ng ch�nh thức sự thừa nhận chủ quyền của n� tr�n v�ng cung đảo.� Trong số đ� l� c�c bản đồ, b�o ch�, c�c từ điển b�ch khoa được ấn h�nh tại một số nước.� Th� dụ, Bộ Ngoại Giao [CHNDTQ] ghi nhận, �Ni�n Gi�m Thế Giới xuất bản tại Nhật Bản năm 1972 n�i rằng l�nh thổ Trung Hoa bao gồm kh�ng chỉ lục dịa m� c�n cả Đảo Hải Nam, Đ�i Loan, Quần Đảo B�nh Hồ (Penghu) cũng như C�c Quần Đảo Dongsha, Xisha, Zhongsha v� Nansha [Spratly] tại Biển Nam Trung Hoa�. 66 Đ�ng kể hơn nữa l� sự thừa nhận c�ng khai được đưa ra bởi ch�nh quyền Bắc Việt.� Trong năm 1958, c�c vi�n chức cao cấp của Bộ Ngoại Giao Bắc Việt c� n�i với một nh� ngoại giao Trung Quốc, �theo dữ kiện của Việt Nam, C�c Quần Đảo Xisha v� Nansha [Spratly] về mặt lịch sử l� một phần của l�nh thổ Trung Quốc�, v� rằng �ph�n đo�n theo lịch sử, c�c đảo n�y vốn sẵn l� một phần của Trung Hoa v�o thời Nh� Tống�. 67 Với sự kiện rằng lời ph�t biểu thừa nhận n�y đến từ chế độ ng�y nay đang cai trị quốc gia Việt Nam � v� kể từ đ� đ� trở th�nh một nước tuy�n nhận đối thủ tr�n v�ng cung đảo � dĩ nhi�n nổi bật v� tương phản với tư thế tuyệt đối nhất qu�n của Bắc Kinh.

������ Lập trường của Trung Quốc về � nghĩa của C�ng Ước Liện Hiệp Quốc Về Luật Biển (United Nations Convention on the Law of the Sea: UNCLOS) � một hiệp định m� Trung Quốc đ� ph� chuẩn � trong việc x�c định quy chế của Quần Đảo Spratly th� thẳng thắn: n� đặc biệt kh�ng c� li�n hệ g� cả.� C�ng Ước UNCLOS, điều được lập luận, th� li�n can đến việc ph�n định v� xếp loại c�c quyền t�i ph�n tr�n biển v� kh�ng c� chủ định để đối ph� với c�c sự tranh chấp l�nh thổ.� Trong khi t�c giả Zhang Haiwen thừa nhận t�nh th�ch đ�ng của bản hiệp đinh khi viết, �C�ng Ước UNCLOS chỉ l� một trong c�c yếu tố để cứu x�t�, b� ta tuy thế c� ph�t biểu, �C�ng Ước UNCLOS � kh�ng thể được d�ng để giải quyết c�c sự tranh chấp về chủ quyền l�nh thổ�. 68 Họ Zhang tiếp tục lập luận xa hơn rằng C�ng Ước UNCLOS kh�ng thể loại bỏ t�nh hợp ph�p của bản đồ đường ch�n vạch [đoạn] 69 bởi v� văn kiện kể sau xảy ra trước, theo ni�n lịch, văn bản kể trước: ch�nh phủ Trung Hoa đ� ch�nh thức c�ng bố đường vẽ [ch�n vạch] 63 năm trước đ�y, 46 năm trước khi C�ng Ước UNCLOS c� hiệu lực�. 70

������ Hơn nữa, trong khi ph� chuẩn bản hiệp định, Trung Quốc đ� n�i r� lập trường của n� về Quần Đảo Spratly.� Bản văn tham gia k� kết của n� tuy�n bố, �Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại x�c định chủ quyền của n� tr�n tất cả c�c v�ng cung đảo v� c�c h�n đảo như được liệt k� nơi Điều 2 Luật [của CHNDTQ] về l�nh hải v� khu tiếp gi�p�. 71 Điều 2 của luật đ� n�i rằng, �l�nh thổ đất đai của CHNDTQ gồm � Quần Đảo Nansha [Spratly]�. 72 Ch�nh v� thế, Bản C�ng Ước trong thực chất kh�ng chỉ kh�ng li�n quan g� đến việc x�c định quy chế chủ quyền của l�nh thổ tranh chấp m� Bắc Kinh cũng c�n tỏ r� th�i độ trong việc duy tr� sự tuy�n nhận chủ quyền của n�.

 

V. SỰ PH�N T�CH PH�P L�

������ Học thuyết về sự kh�m ph� v� kh�i niệm về luật li�n thời, trong khi kh�ng phải l� kh�ng li�n hệ đến quy chế ph�p l� của Quần Đảo Spratly, đ� được �p dụng một c�ch sai lạc bởi Ji Guoxing v� c�c t�c giả kh�c.� Điều ch�nh x�c l� trong c�c thế kỷ thứ 15 v� 16, học thuyết về sự kh�m ph� � tức nguy�n tắc rằng sự kh�m kh� l�nh thổ sẽ thu h�i được bằng kho�n tr�n đ� � đ� trở th�nh một quy tắc được chấp nhận của luật quốc tế. ��Tuy nhi�n, n� đ� kh�ng hiện hữu v�o thời điểm m� �ng ta v� c�c t�c giả kh�c tham chiếu đến h�ng ngh�n năm trước đ�y.� N� đ� được �c�ng thức h�a� 73 v� �trở n�n hiện hữu� với sự b�nh trướng mau lẹ của c�c đế quốc �u Ch�u trong thế kỷ thứ 15 [phần in nghi�ng để nhấn mạnh do t�c giả bổ t�c]�. 74 Bởi việc cho rằng quy luật n�y, được chấp nhận 1,500 năm sau sự kh�m ph� được nghĩ l� của Trung Quốc, c� thể được �p dụng cho n�, �ng ta m�u thuẫn với điểm căn bản của luật li�n thời.� Giống y như c�c h�nh động kh�ng thể được chứng minh tr�n căn bản c�c luật lệ cổ xưa, ch�ng cũng kh�ng thể được chứng minh tr�n căn bản c�c luật lệ chưa c� hiệu lực.

������ Điều c� thể lập luận rằng sự chấp nhận ch�nh thức học thuyết c� t�nh chất hồi tố v�o l�c c� sự thiệt lập của n�.� N�i c�ch kh�c, c� lẽ trước c�c thế kỷ thứ 15 v� 16, ti�u chuẩn kh�m ph� được chấp nhận như một nguy�n tắc của th�ng luật (customary) hay n�i c�ch kh�c được giả định c� hiệu lực.� Tuy nhi�n, ngay d� như vậy, vẫn c�n c� trở ngại.� Theo Miller, �C�c học giả đ� truy t�m Học Thuyết trở l�i m�i về Thế Kỷ Thứ 5 SCN khi, họ lập luận, Gi�o Hội C�ng Gi�o La M� v� nhiều gi�o ho�ng kh�c nhau khởi sự thiết lập � tưởng về một quyền t�i ph�n của gi�o ho�ng tr�n to�n thế giới�. 75 Nếu n� x�c định rằng học thuyết về sự kh�m ph� c�ch n�o đ� c� thể được �p dụng cho c�c biến cố trước khi c� sự xuất hiện của ngay cả c�c c�ng thức sớm nhất của n�, n� phải được chứng tỏ. 76 Viện dẫn một c�ch đơn giản� học thuyết kh�ng chỉ kh�ng đủ m� c�n xung đột với kh�i niệm về luật li�n thời tr�n d� t�nh khả dĩ �p dụng lệ thuộc.

������ Thẩm quyền tr�n l�nh thổ mới được kh�m ph� trước khi c� sự xuất hiện của học thuyết nhiều phần l� một chức năng của sự kiểm so�t thực tế kh�ng nhất thiết bắt nguồn nơi sự kh�m ph�.� L�nh thổ terra nullius (đất v� chủ) trước khi c� sự kh�m ph� ra n� sẽ vẫn c�n l� đất v� chủ (terra nullius) trước khi c� những bước tiến được thực hiện để củng cố thẩm quyền tr�n n�.� Điều n�y, trong khi tương tự như ti�u chuẩn được thiết định trong vụ kiện Palmas, sẽ kh�ng cho ph�p ngay d� một bằng kho�n sơ khai được thụ đắc.� Bởi v� h�nh vi kh�m ph� tự bản th�n th� phụ đới v�o sự h�nh sử thẩm quyền thực sự, sự kh�m ph� kh�ng th�i nhiều phần sẽ kh�ng thu hoạch được quyền gi` cả.

������ Nếu t�nh li�n tục trong sự h�nh sử thẩm quyền th� cần thiết để thiết lập bằng kho�n lịch sử, sự từ bỏ của Trung Hoa l�nh vực h�ng hải dưới thời nh� Minh l�m suy yếu nội vụ.� Ngay cả sau khi Trung Quốc chứng tỏ chủ quyền của n� tr�n v�ng cung đảo hồi giữa thế kỷ thứ 19, như họ Zhang chủ trương, sức mạnh của thẩm quyền của n� v�o l�c đ� th� đ�ng nghi ngờ.� Khả năng để loại bỏ c�c quốc gia đối thủ, th� dụ, kh�ng c� vẻ đ� được thiết lập.� Anh Quốc �r� r�ng đ� nh�n Quần Đảo Spratly như đất v� chủ: terra nullius77 v� ch�ng �đ� được tuy�n nhận một c�ch ch�nh thức bởi Ho�ng Triều Anh Quốc hồi năm 1877�. 78 Tương tự, điều được lập luận, �kh�ng c� dấu vết rằng Trung Hoa đ� từng c� l�c chống đối sự khẳng định chủ quyền bởi Ho�ng Đế Gia Long [của Việt Nam] v� c�c người kế ng�i �ng�. 79 Với sự kiện rằng Anh Quốc v� Việt Nam r� r�ng cảm thấy kh�ng bị trở ngại để tuy�n nhận v� khai th�c c�c h�n đảo � kh�ng c� ngay cả sự tham khảo với Trung Hoa � hiển nhi�n tạo nghi vấn về sức mạnh của thẩm quyền của Trung Hoa tr�n v�ng cung đảo.

������ Kh�ng một vụ kiện n�o trong c�c vụ kiện li�n hệ trong luật quốc tế thảo luận về một di sản của quyền b� chủ: ch�ng chỉ đối ph� với t�nh trạng của chủ quyền.� Tuy thế, nếu ch�ng ta giả định rằng c�c quyền đối với c�c h�n đảo được t�ch lũy cho Trung Quốc, vụ kiện Palmas ấn định rằng sự kh�m ph� chỉ tạo lập ra một �bằng kho�n sơ khai, phải được củng cố hơn nữa xuy�n qua sự h�nh sử thẩm quyền v� nếu c� việc thiếu s�t sự củng cố như thế, bằng kho�n đối với l�nh thổ kh�ng thể n�o được ho�n chỉnh. 80 Hơn nữa, c�c ngoại lệ m� c�c vụ kiện Palmas v� Greenland quy định cho l�nh thổ kh�ng thể cư tr� được kh�ng cho ph�p một sự từ bỏ ho�n to�n (outright).� Tuy nhi�n, theo sau sự quay hướng v�o nội địa của nh� Minh, Trung Hoa trong nhiều thế kỷ li�n tiếp đ� kh�ng c� sự tiếp xục ch�nh thức với Quần Đảo Spratly; trong thực tế, theo t�c giả Zhang, sự quan t�m c� chủ định đến v�ng cung đảo c� ni�n kỳ từ giữa thế kỷ thứ 19.� C�c ngoại lệ �kh�ng gian v� thời gian� phải chịu điều kiện tr�n sự kiện sẽ �tương th�ch với sự duy tr� quyền hạn� đối với l�nh thổ. 81 C�ng với việc thiếu s�t � định để h�nh động như chủ tể, điều xem ra kh�ng đ�ng tin rằng bất kỳ quyền n�o đi k�m theo quyền b� chủ của Trung Hoa lại c� thể được duy tr�.

������ Li�n quan đến Quần Đảo Spratly, Bản Tuy�n Bố Cairo v� Hiệp Định San Francisco �t c� � nghĩa hơn trong những g� ch�ng ph�t biểu ra cho bằng những g� ch�ng kh�ng n�i đến.� Kh�ng chỗ n�o trong cả hai văn kiện c� n�i đến thẩm quyền n�o m� c�c h�n đảo sẽ được chuyển giao.� Sự loại bỏ n�y th� r� rệt v� kh�ng thể được n�i l� đ� ra dấu cho một � định giữa c�c đồng minh để Quần Đảo Spratly trở th�nh thuộc Trung Quốc; trong thực tế, n� ra dấu hiệu một sự vắng mặt của một � định như thế.� Trong khi M�n Ch�u, Đ�i Loan, v� Quần Đảo B�nh Hồ, như Bản Tuy�n Bố Cairo ph�t biểu, l� c�c l�nh thổ của Trung Hoa trước đ�y bị chiếm đoạt bởi Nhật Bản, Quần Đảo Spratly bị chiếm đoạt từ Việt Nam thời thuộc địa. 82

������ Lập luận của họ Shen rằng chi tiết về nước tiếp nhận một l�nh thổ chỉ cần thiết khi �l�nh thổ li�n can l� đất v� chủ: terra nullius hay một c�ch n�o kh�c kh�ng nằm dưới quyền t�i ph�n của bất kỳ Quốc Gia n�o kh�c trước khi c� sự chiếm cứ� th� kh�ng đ�ng ch� �. 83 Nước Ph�p đ� chiếm cứ, thực thi sự kiểm so�t hữu hiệu, v� h�nh sử quyền t�i ph�n tr�n v�ng cung đảo nh�n danh Việt Nam bắt đầu trong năm 1933.� Tại San Francisco, Paris duy tr� sự tuy�n nhận của ch�nh n� đối với Quần Đảo Spratly nhưng tuy thế n� đ� kh�ng h�nh sử thẩm quyền tr�n c�c h�n đảo.� Anh Quốc, từ 1877 đến 1933 dường như xem c�c h�n đảo l� một thuộc địa của thực d�n � v� trước đ� l� đất v� chủ: terra nullius. 84 Bất kể nội vụ ra sao, quy chế của v�ng cung đảo trước khi c� sự chiếm cứ của Nhật Bản, kh�ng thể được n�i l� thuộc Trung Hoa một c�ch bất khả tranh c�i.� Một sự giải th�ch cảm t�nh nhất cho lập trường của Trung Quốc c� thể chống đỡ l� một quy chế chưa x�c định (indeterminate) cho c�c h�n đảo, t�nh trạng m� họ Shen nh�n nhận sẽ đ�i hỏi chi tiết cụ thể hơn.

������ C�c học giả Trung Quốc d�ng rất nhiều th� giờ thảo luận c�c trường hợp về việc đặt t�n v� vẽ bản đồ.� Trong khi việc đặt t�n của một l�nh thổ thường được d�ng để biểu thị hay củng cố một sự tuy�n nhận ch�nh trị tr�n đ�, h�nh vi đặt t�n tự bản th�n kh�ng tương đương với một sự tuy�n nhận cũng như kh�ng cần thiết ngay cả cho một h�nh vi ch�nh trị.� Trong khi ph�t biểu, �đ� kh�ng c� nhu cầu được cảm thấy để Vương Quốc Trung T�m phải tuy�n bố với thế giới b�n ngo�i rằng c�c đảo n�y �. l� của Trung Quốc�, họ Shen nh�n nhận sự kh�c biệt giữa việc đặt t�n với việc tuy�n nhận, v� th� nhận rằng đối với Trung Quốc, việc kể sau [tuy�n nhận] đ� kh�ng theo sau việc kể trước [đặt t�n]. 85 Việc đặt t�n cho một cấu h�nh đia dư chỉ chứng tỏ nhiều hơn sự hay biết về sự hiện hữu của n� một ch�t.

������ Quan điểm ph�p l� về c�c bản đồ trong khi đ� th� nhỏ nhặt v� lệ thuộc khung cảnh.� Nhiều nhất, ch�ng phản ảnh sự nhận thức lương thiện của người v� bản đồ -- c� nghĩa, � kiến � về quy chế ch�nh trị của một l�nh thổ, v� tệ nhất ch�ng l� c�c c�ng cụ theo đ� để th�c đẩy một c�ch dối gạt, một tuy�n nhận ch�nh trị.� C�n l�u mới c� t�nh chất tương đương với sự h�nh sử thẩm quyền chuy�n độc tr�n một l�nh thổ, c�c bản đồ n�i chung kh�ng c� tầm quan trọng.� Bởi v� ch�ng chỉ phản ảnh c�c � kiến, như trọng t�i vi�n của vụ kiện Palmas đ� viết, �chỉ với sự cẩn trọng tối đa người ta mới c� thể cứu x�t việc dựa tr�n c�c bản đồ để giải quyết một vấn đề về chủ quyền l�nh thổ�. 86 Bởi v� sức nặng ph�p l� được g�n cho một bản đồ thay đổi t�y theo đối tượng v� dưới t�nh huống n�o m� n� được đưa ra, trong khi một bản đồ nh� nước ch�nh thức c� thể c� một số m�u sắc ph�p l�, một bản đồ thương mại kh�ng c� kh�a cạnh n�y.� Tuy nhi�n, trong số c�c bản đồ được trưng dẫn bởi c�c học giả v� c�c vi�n chức Truing Quốc, hầu hết l� kh�ng ch�nh thức v� trong số c�c bản đồ ch�nh thức phần lớn được vẽ bởi c�c người vẽ bản đồ Trung Hoa v� được ấn h�nh tại Trung Quốc.

������ Giống như c�c bản đồ, c�c sự biểu thị sự thừa nhận cũng lệ thuộc v�o khung cảnh.� Bộ Ngoại Giao Trung Quốc ghi nhận, quyển từ điển �Columbia Lippincott World Toponymic Dictionary ấn h�nh tại Hoa Kỳ năm 1961 cho biết rằng Quần Đảo Nansha [Spratly] tại Biển Nam Trung Hoa như một phần của Tỉnh Quảng D�ng v� thuộc về Trung Quốc�. 87 Sự kiện rằng ở một chỗ n�o đ� trong quyển từ điển c� tuy�n bố rằng c�c h�n đảo thuộc về Trung Quốc chỉ phản ảnh sự hiểu biết của t�c giả hay nh� bi�n tập v� kh�ng cấu th�nh một h�nh vi ch�nh thức của sự thừa nhận bởi quốc gia nơi n� được ấn h�nh.� Lịch sử v� quy chế ph�p l� của Quần Đảo Spratly th� phức tạp v� ph�n h�a; h�ng loạt c�c � kiến v� sự tin tưởng phải được đ�n chờ.� Tuy nhi�n, rất �t � kiến c� được trọng lực ph�p l�.

������ Trong thập ni�n 1950, Bắc Việt Nam dường như c� x�c nhận c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc đối với Quần Đảo Spratly. 88 Tuy nhi�n, trong suốt thời gian n�y, sự tuy�n nhận của Việt Nam cũng được bảo lưu bởi Nam Việt Nam, vốn vẫn duy tr� sự tuy�n nhận ri�ng của ch�nh n� đối với quần đảo.� Tiếp theo sau sự thống nhất, điều c� thể lập luận, rằng Miền Bắc đ� tiếp thu kh�ng chỉ l�nh thổ của Miền Nam m� c�n cả c�c quyền hạn v� nghĩa vụ của Miền Nam � sự tuy�n nhận đối với Quần Đảo Spratly nằm trong ch�ng.

������ Trong khi một sự thảo luận đầy đủ về t�nh khả dĩ �p dụng của C�ng Ước UNCLOS cho cuộc tranh chấp nằm ngo�i phạm vi của b�i nghi�n cứu n�y, một v�i điểm căn bản cần được soi s�ng. Sự tuy�n nhận của Trung Quốc đ� kh�ng chỉ bao gồm to�n thể v�ng cung đảo � c�c hải phận v� c�c địa h�nh đất đai của n� � Trung Quốc dường như xem n� như một đơn vị duy nhất. 89 Bắc Kinh ủng hộ c�c đường cơ sở thẳng h�ng � tức, c�c đường ph�n định l�nh thổ chủ quyền trọn vẹn của một quốc gia duy�n hải v� c�c khu vực biển nối d�i ra hướng biển từ đ� � quanh chu vi của to�n thể v�ng cung đảo. 90 Như t�c giả Peter Dutton ghi nhận, �Điều 47 của C�ng Ước UNCLOS cho ph�p c�c quốc gia được hợp th�nh ho�n to�n bởi c�c h�n đảo m� kh�ng c� l�nh thổ đại lục n�o � được gọi l� quốc gia v�ng cung đảo � được vẽ c�c đường cơ sở chung quanh gờ nh� ra ngo�i xa nhất của c�c h�n đảo của họ v� để tuy�n nhận một quy chế đặc biệt v� h�nh sử với một tầm mức r�ng r�i của thẩm quyền tr�n hải phận đ� khoanh v�ng�. 91 Trong khi Phi Luật T�n v� Indonesia l� c�c th� dụ về c�c quốc gia nằm trong loại độc đ�o đ�, Trung Quốc dĩ nhi�n c� một đại lục.� Ngay cho d� c� đồng � c�ch n�o đ� rằng tất cả c�c địa h�nh đất đai của Quần Đảo Spratly c� thuộc l�nh thổ Trung Quốc đi nữa, C�ng Ước UNCLOS sẽ kh�ng t�n th�nh việc chuẩn cấp cho Trung Quốc thẩm đặc biệt tr�n hải phận khoanh v�ng bởi r� r�ng n� kh�ng phải l� một quốc gia v�ng cung đảo.� C�c đường cơ sở sẽ được vẽ quanh c�c địa h�nh đất đai c� biệt như ch�ng được vẽ tại hầu hết c�c nơi kh�c.

������ Bắc Kinh dường như nh�n nhận rằng C�ng Ước kh�ng t�n th�nh sự tuy�n nhận của n� đối với Quần Đảo Spratly.� Hậu quả, xuy�n qua lời ph�t biểu khi ph� chuẩn C�ng Ước của họ, họ đ� t�m c�ch tự miễn trừ bản th�n ra khỏi c�c giới hạn của bản hiệp định bằng việc đơn phương tuy�n bố sự chiếm hữu của họ đối với v�ng cung đảo.� Tuy nhi�n, bởi việc tự m�nh th�o gỡ khỏi c�c tr�ch vụ của n�, ch�nh quyền Trung Quốc mặc nhi�n thừa nhận t�nh x�c đ�ng của bản hiệp định đối với quy chế của v�ng cung đảo, triệt hạ lập luận rằng C�ng Ước UNCLOS th� kh�ng li�n hệ đến sự tranh chấp.� Bắc Kinh nhiều phần đ� tin tưởng, bởi n� hợp l�, rằng nếu kh�ng c� sự miễn trừ như thế, bản hiệp định sẽ chuyển nhượng c�c quyền tr�n v�ng cung đảo cho c�c nước kh�c v� Trung Quốc kh�ng nhận được một quyền hạn n�o.� Như Yun Sun tường thuật, c� sự nh�n nhận tại CHNDTQ rằng �một sự chấp nhận ho�n to�n C�ng Ước UNCLOS sẽ đ�i hỏi Trung Quốc phải từ bỏ đường vẽ ch�n vạch [đoạn] v� �c�c quyền lịch sứ theo đ� của n� tại c�c hải phận tranh chấp�. 92

������ T�c giả Zhang Haiwen cho rằng bản hiệp định th� �t quan trọng hơn bản đồ đường ch�n vạch, theo ni�n lịch đ� đi trước C�ng Ước UNCLOS tới 63 năm�. 93 Lập luận n�y kh�ng ph� hợp với kh�i niệm về luật li�n thời được thảo luận ở tr�n m� đồng sự của b� đ� viện dẫn ở một nơi kh�c.� Mặc d� c�c sự tuy�n nhận l�nh thổ được x�c định bởi bản đồ v� sự ph�t biểu khi ph� chuẩn của Bắc Kinh r� r�ng tương tự nhau, bằng việc gia nhập v�o C�ng Ước UNCLOS trong năm 1996, Trung Quốc, trong thực tế, thay đổi căn bản ph�p l� cho c�c sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa.� Li�n quan đến bản đồ kh�ng g� kh�c hơn một sự khẳng định đơn phương chủ quyền v� C�ng Ước UNCLOS đ� được ph� chuẩn bởi 161 quốc gia v� l� một trong c�c l�nh vực được ph�t biểu một c�ch thấu đ�o nhất của luật quốc tế đường đại, Bắc Kinh đang đặt c�c sự tuy�n nhận của n� tr�n một căn bản ph�p l� vững chắc hơn.� Với việc ưng thuận bản hiệp định, Trung Quốc đ� v� hiệu h�a khu�n khổ ph�p l� trước đ�y tr�n đ� c�c sự tuy�n nhận của n� đ� được đặt l�m căn bản.� Khi đ�, tr�i với lập luận của họ Zhang, sự tuy�n nhận của Trung Quốc ng�y nay kh�ng duy tr� ch�nh yếu bản đồ ch�n vạch m� bởi sự ph�t biểu khi ph� chuẩn của n�.� Nếu Trung Quốc gia nhập bản C�ng Ước m� kh�ng c� một sự ph�t biểu như thế, c�c sự tuy�n nhận tượng trưng bởi bản đồ [ch�n vạch] nhiều phần sẽ bị thu hồi v� trở n�n kh�ng quan hệ.

 

VI. KẾT LUẬN

������ Trọng t�m đối với c�c lập luận ủng hộ c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc tr�n v�ng cung đảo l� c�c sự viện dẫn đến lịch sử.� Mặc d� đ�ng ngờ vực, điều được khẳng định rằng Trung Quốc đ� hưởng thụ sự kiểm so�t kh�ng bị tranh chấp tr�n nh�m đảo cho tới thế kỷ thứ 20, khi ch�ng bị lấy trộm khỏi Trung Quốc.� Sự trần thuật n�y trong thực chất giống y như, v� c� thể được n�i cấu th�nh một một bộ phận, của c�u chuyện lịch sử hiện đại của Trung Quốc về một nền văn minh trội bật trước đ�y bị l�i xuống thấp bởi c�c quốc gia đế quốc chủ nghĩa tham lam.

������ Dĩ nhi�n, trong khi lịch sử kh�ng phải l� kh�ng quan trọng, phần lớn lịch sử được khảo s�t ở tr�n� l� cổ xưa, kh�ng thể chứng thực, li�n hệ tối thiểu, v� bị tranh nghị.� Hơn nữa, lịch sử đ�ng ngờ vực sinh sản ra sự �p dụng đ�ng ngờ vực c�c nguy�n tắc ph�p l�.� Th� dụ, ngay d� Trung Quốc đ� c� một mối quan hệ của quyền b� ch� đối với c�c h�n đảo, l�m sao một quốc gia chưa hề c� � định h�nh sử chủ quyền tr�n một l�nh thổ lại c� thể được ban cấp cho bằng kho�n lịch sử tr�n đ�? L�m sao m� sự từ bỏ l�nh vực h�ng hải của nh� Minh lại h�a hợp được với một sự tuy�n nhận bằng kho�n lịch sử? Tuy nhi�n, trong c�c lập luận được xem x�t ở tr�n, đ�y kh�ng phải l� c�c vấn đề ch�nh yếu; ch�ng c�n kh�ng được đả động đến.� Đ�ng hơn, sự nghịch l� Spratly (Trường Sa) c� gốc rễ trong c�c sự k�m may mắn m� Trung Quốc phải chịu đựng dưới tay của �c�c nước x�m lăng hồi c�c thế kỷ thứ 19 v� 20. 94 C�ng với quan điểm rằng lịch sử của Trung Quốc với c�c h�n đảo v� hiệu h�a C�ng Ước UNCLOS, c� một cảm gi�c rằng lịch sử -- v� sự trần thuật � đứng tr�n c�c hệ thống quốc tế đ� được định chế h�a ng�y nay trong đ� Trung Quốc l� một t�c nh�n ng�y c�ng trọng yếu hơn.

������ Bất kể tầm quan trọng của lịch sử, c�c vi�n chức v� c�c học giả Trung Quốc sẽ được phục vụ tốt hơn bằng việc chấp nhận một quan điểm ph� ph�n hơn v� giải quyết một c�ch dứt kho�t c�c vấn đề li�n quan đến khung cảnh hiện tại trong đ� sự tranh chấp n�y đang diễn ra v� hy vọng sẽ được giải quyết.� Mặc d� c�c sự tuy�n nhận của quyền của Trung Quốc tr�n v�ng cung đảo l� kh�ng thể tranh c�i, bởi c� c�c lịch sử thuộc loại dật sử v� tr�i ngược nhau, v� sự h�nh sử thẩm quyền mơ hồ v� kh�ng li�n tục, điều �t nhất c� thể được n�i rằng c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc l� c� thể bị tranh nghị.� Việc tham gia ph� ph�n lịch sử của n� v� việc thừa nhận c�c sự phức tạp can hệ sẽ kh�ng chỉ gi�p cho c�c học giả v� vi�n chức Trung Quốc ph�t triển c�c lập luận vững mạnh hơn, m� c�n trợ lực trong việc th�o gỡ lịch sử ra khỏi c�c sự x�c cảm chất chứa cao độ nối liền với lịch sử.� Ch�nh tr�n một nền tảng như thế, Trung Quốc sẽ c� thể đưa ra một sự tuy�n nhận đ�ng ch� � hơn đối với cả Quần Đảo Spratly lẫn thuật l�nh đạo quốc tế./- �

***

Andrew Taffer l� ph�n t�ch vi�n của Nh�m Nghi�n Cứu Chiến Lược D�i Hạn tại Washington D.C., nơi �ng chuy�n tr�ch về c�c vấn đề an ninh v�ng Đ�ng � v� c�c quan hệ Trung Quốc � Hoa Kỳ.� �ng từng l� Chuy�n Vi�n Nghi�n Cứu tại Ủy Hội Duyệt X�t An Ninh & Kinh Tế Trung Quốc � Hoa Kỳ trực thuộc Quốc Hội Hoa Kỳ.� �ng tốt nghiệp Cử Nh�n tại Đại Học University of Chicago v� Cao Học của Trường Luật & Ngoại Giao Fletcher, Đại Học Tuffs.

___

CH� TH�CH

1. Biển nối liền Th�i B�nh Dương với Ấn Độ Dương, xuy�n qua đ� một phần ba thương mại quốc tế lưu th�ng.� Đ� l� địa điểm của một số ngư trường sinh trưởng nhiều nhất của thế giới v� được tin l� c� chứa c�c mỏ dầu kh� to lớn..

 

2. Shen Jianming, �China�s Sovereignty over the South China Sea Islands: A Historical Perspective,� Chinese Journal of International Law 1 (2002): 104-5.

 

3. C�ng nơi dẫn tr�n, 111.

 

4. C�ng nơi dẫn tr�n, 133.

5. C�ng nơi dẫn tr�n, 105.

 

6. C�ng nơi dẫn tr�n, 126.

 

7. Ji Guoxing, �The Spratly Islands: China�s Dispute with Vietnam,� Indochina Report 24 (1990): 5.

 

8. Shen, �China�s Sovereignty,� 132.

 

9. C�ng nơi dẫn tr�n, 132.

 

10. Zhang Haiwen, �Indisputable Sovereignty,� Beijing Review, June 9, 2011.

 

11. Shen, �China�s Sovereignty,� 98.

 

12. C�ng nơi dẫn tr�n, 143.

13. C�ng nơi dẫn tr�n, 138.

 

14. Shen,�China�s Sovereignty,� 145.

 

15. Jeanette Greenfield, �China and the Law of the Sea,� trong quyển The Law of the Sea in the Asian Pacific Region: Developments and Prospects, bi�n tập bởi James Crawford (Norwell: Kluwer Academic Publishers, 1995), 32.

 

16. Philip Bowring, �China�s Invented History,� Wall Street Journal, February 23, 2013.

 

17. Shen, �China�s Sovereignty,� 104.

 

18 C�ng nơi dẫn tr�n, 104.

 

19. Shen trưng dẫn sự tiếp nhận c�c đồ triều cống trong �t nhất ba trường hợp kh�c nhau. �C�ng nơi dẫn tr�n, 102, 130, 132.

 

20. C�ng nơi dẫn tr�n, 21.

21. Shen, �China�s Sovereignty,� 126.

 

22. Sự ph�n biệt c� t�nh chất nền tảng.� C�c thực thể c� chủ quyền tự quản trị b�n ngo�i c�c nước kh�c.� Họ l� c�c nước tự trị, độc lập v� mối quan hệ ph�p l� giữa họ kh�ng c� t�nh chất hệ cấp.� Một nước b� chủ, mặt kh�c, tự �p đặt m�nh tr�n c�c c�ng việc của c�c nước chư hầu hay triều cống m� với họ, b� quyền đ� thiết lập một mối quan hệ hệ cấp được định chế h�a.

23. Thomas Allsen, �The Yuan Dynasty and the Uighurs of Turfan in the 13th Century,� trong quyển China Among Equals: The Middle Kingdom and Its Neighbors, 10th-14th Centuries, bi�n tập bởi Morris Rossabi (Berkeley: University of California Press, 1983), 268.

 

24. Henry Kissinger, On China (New York: Penguin Press, 2011), 80.

 

25. Trong sự thực thi, bất kể mối quan hệ m� Trung Hoa đ� c� với v�ng cung đảo ra sao, c�c h�n đảo � hay c�c kẻ gi�m hộ ch�ng � sẽ hưởng thụ một sự gần gũi hơn rất nhiều với chủ quyền kh�ng bị pha trộn so với c�c thuộc địa của �u Ch�u.

 

26. Zhang, �Indisputable Sovereignty.�

 

27. Ji, �Maritime Jurisdiction,� 15.

 

28. C�ng nơi dẫn tr�n, 15.

 

29. Việc Trịnh H�a c� đạt được bất kỳ quyền hạn n�o đối với Quần Đảo Spratly cũng l� điều đ�ng nghi ngờ. Như Kissinger c� viết, �ngo�i việc tuy�n bố sự vĩ đại của Trung Hoa v� đưa lời mời tham dự nghi lễ kh�ng mấy tốt l�nh, Trịnh H�a kh�ng biểu lộ tham vọng l�nh thổ n�o � �ng ta kh�ng tuy�n nhận thuộc địa hay nguồn t�i nguy�n n�o cho Trung Hoa�. Kissinger, On China, 52.

 

30. Zhang, �Indisputable Sovereignty.�

31. Họ Liu ghi nhận, �Kế ng�i nh� Minh, triều đại nh� Thanh cũng chấp nhận ch�nh s�ch bế quan tỏa cảng v� ngăn cấm sự viễn chinh h�ng hải�, Sheldon Liu, Chinese Modernity and Global Biopolitics: Studies in Literature and Visual Culture (Hawaii: University of Hawai�i Press, 2007), 193.

 

32. C�ng nơi dẫn tr�n, 193.

 

33. Robert Marks, The Origins of the Modern World: A Global and Ecological Narrative from the Fifteenth to the Twenty-first Century (Lanham: Roman & Littlefield, 2007), 48.

 

34. Shen, �China�s Sovereignty,� 140.

 

35. Benjamin Elman, On Their Own Terms: Science in China, 1550-1900 (Cambridge: Harvard University Press, 2005), xxiii.

 

36. Shen, �China�s Sovereignty,� 140.

 

37. Daniel Dzurek, The Spratly Island Dispute: Who�s on First?(Durham: University of Durham, 1996),

 

38. C�ng nơi dẫn tr�n, 9.

 

39. C�ng nơi dẫn tr�n, 9.

 

40. C�ng nơi dẫn tr�n, 9.

 

41. Vietnam�s Sovereignty Over the Hoang Sa and Truong Sa Archipelagos (Hanoi: Socialist Republic of Vietnam, Ministry of Foreign Affairs, 1979), 1.

 

42. Mark Valencia, Jon Van Dyke, v� Noel Ludwig, Sharing the Resources of the South China Sea (The Hague: Kluwer Law International, 1997), 30.

 

43. Monique Chemillier-Gendreau, Sovereignty Over the Paracel and Spratly Islands (The Hague: Kluwer Law International, 2000), 69-70.

 

44. Shen, �China�s Sovereignty,� 140.

 

45. Timo Kivimaki, War or Peace in the South China Sea? (Copenhagen: Nordic Institute of Asian Studies, 2002), 9.

 

46. Chemillier-Gendreau, Sovereignty, 38.

 

47. Dzurek, The Spratly Island Dispute, 10.

48. John O�Brien, International Law (London: Cavendish, 2001), 216.

 

49. John Hanessian, Jr., �National Interests in Antarctica,� in Antarctica (Frome: Butler & Tanner Ltd., 1965), 7.

 

50. Ji, �Maritime Jurisdiction,� 15.

 

51. United Nations, The Yearbook of the International Law Commission, Vol. 2, (New York: 1964), 6. Theo Ủy Hội, �Ba yếu tố phải được cứu x�t trong việc x�c định rằng liệu một Quốc Gia c� thụ đắc một bằng kho�n lịch sử đối với một khu vực tr�n biển hay kh�ng. C�c yếu tố n�y l�: (1) sự h�nh sử thẩm quyền tr�n khu vực bởi Quốc Gia tuy�n nhận quyền lịch sử; (2) t�nh li�n tục của sự h�nh sử thẩm quyền n�y; (3) th�i độ của C�c Quốc Gia b�n ngo�i� (The United Nations, The Yearbook, 13.)

 

52. Shen, �China�s Sovereignty,� 111.

 

53 C�ng nơi dẫn tr�n, 132-3.

54. Lori Damrosch et al., International Law: Cases and Material, 4th ed. (St. Paul: West Group, 2001), 317.

 

55. Permanent Court of International Justice, Legal Status of Eastern Greenland, No. 43, September 5, 1933.

 

56. Shen, �China�s Sovereignty,� 153.

 

57. C�ng nơi dẫn tr�n, 155.

 

58. United Nations, �Island of Palmas Case,� Reports of International Arbitral Awards, Vol. II, (New York: 2006). http://untreaty.un.org/cod/riaa/cases/vol_II/829-871.pdf.

 

59. Shen, �China�s Sovereignty,� 156.

 

60. Cũng thường được tham chiếu đến l� Tuy�n C�o Postdam (19450. Trong văn bản đ�, n� t�i x�c định trong thực chất c�c nguy�n tắc được đưa ra trong Bản Tuy�n Bố Cairo, tuy nhi�n, n� chỉ c� tầm quan trọng thứ yếu.

 

61. �The Cairo Communiqu�,� December 1, 1943, accessed July 31, 2012, http://www.ndl.go.jp/constitution/e/shiryo/01/002_46/002_46tx.html.

 

62. �The Treaty of Peace with Japan,� September 8, 1951, accessed February 23, 2013, http://www.taiwandocuments.org/sanfrancisco01.htm.

 

63. Shen, �China�s Sovereignty,� 138.

 

64. C�ng nơi dẫn tr�n, 139.

 

65. C�ng nơi dẫn tr�n, 139.

 

66. �International Recognition Of China�s Sovereignty over the Nansha Islands,� November 17, 2000, accessed February 23, 2013, http://www.fmprc.gov.cn/eng/topics/3754/t19232.htm.

 

67. C�ng nơi dẫn tr�n

 

68 Zhang, �Indisputable Sovereignty.�

 

69. Bản đồ nổi tiếng n�y, được c�ng bố nguy�n thủy trong năm 1947 bởi Trung Hoa D�n Quốc (THDQ) với mười một vạch (đoạn), l� văn kiện ch�nh yếu được sử dụng bởi CHNDTQ để ph�c họa v� chống đỡ cho c�c sự tuy�n nhận của n� tại Biển Nam Trung Hoa như một tổng thể.

70. Zhang, �Indisputable Sovereignty.�

 

71. United Nations, Ocean and Law of the Sea: Declarations and Statements, (New York: July 2011).

 

72. �Law of the People�s Republic of China Concerning the Territorial Sea and the Contiguous Zone � 1992,� February 25, 1992, accessed February 23, 2013, http://www.lehmanlaw.com/resource-centre/laws-and-regulations/general/law-of-thepeoples-republic-of-china-concerning-the-territorial-sea-and-the-contiguous-zone-1992.html.

 

73. Robert Miller, �The Doctrine of Discovery,� trong quyển Discovering Indigenous Lands: Doctrines of Discovery in the English Colonies (Oxford: Oxford University Press, 2010), 1.

 

74. Sandra Cadwalader v� Vine Deloria, �The Aggression of Civilization: Federal Indian Policy Since the 1880s,� Antioch Law Journal 3-4 (1984): 159.

 

75. Miller, �The Doctrine of Discovery,� 9.

76. N�n nhớ, trong khi họ Ji l� luận, �Trung Hoa đ� kh�m ph� ra Quần Đảo [Spratly] 2,100 năm trước đ�y�, họ Shen n�u � kiến rằng ch�ng đ� được kh�m ph� ra sớm hơn nhiều. Ji, �Maritime Jurisdiction,� 15.

 

77. Dzurek, The Spratly Island Dispute, 9.

 

78. Kivimaki, War or Peace, 9.

 

79. Chemillier-Gendreau, Sovereignty, 74.

 

80. Damrosch, International Law, 318.

 

81. C�ng nơi dẫn tr�n, 317

82. Dzurek, The Spratly Island Dispute, 10.

 

83. Shen, �China�s Sovereignty,� 137.

 

84. Alan Collins, Security and Southeast Asia: Domestic, Regional, and Global Issues (Boulder: Lynne Rienner Publishers, 2003), 192.

 

85. Shen, �China�s Sovereignty,� 140.

 

86. �Island of Palmas Case,� Reports of International Arbitral Awards, Vol. II, (New York: United Nations, 2006). See http://untreaty.un.org/cod/riaa/cases/vol_II/829-871.pdf.

 

87. �International Recognition of China�s Sovereignty.�

 

88. Ji, �Maritime Jurisdiction,� 15.

 

89. Trong năm 1973, một đại diện của Trung Hoa tại Li�n Hiệp Quốc đ� viết, �Một v�ng cung đảo � bao gồm c�c h�n đảo gần nhau c� thể được xem như một tổng thể kết hợp trong việc định nghĩa c�c giới hạn của l�nh hải chung quanh n�, Chi-kin Lo, China�s Policy Towards Territorial Disputes: The Case of the South China Sea Islands (New York: Routledge, 1989).

 

90. Peter Dutton, �Cracks in the Global Foundation: International Law and Instability in the South China Sea,� trong quyển Cooperation from Strength: The United States, China and the South China Sea (Washington, DC: Center for a New American Security, 2012), 76.

 

91. C�ng nơi dẫn tr�n, 76.

92. Yun Sun, �Studying the South China Sea: The Chinese Perspective,� East and South China Seas Bulletin, No.1, (Washington, DC: Center for a New American Security, 2012).

 

93. Zhang, �Indisputable Sovereignty.�

94. Shen, �China�s Sovereignty,� 98.

_____

Nguồn: Andrew Taffer, China�s Claims To Sovereignty Over The Spratly Archipelago, Harvard Asia Quarterly 15.1 (2013), c�c trang 34 � 42.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

22.09.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2014