Augustine Heard

 

 

NƯỚC PH�P

V� Đ�NG DƯƠNG

(1886)

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời người dịch:

 

���� B�i viết được dịch dưới đ�y xuất hiện tr�n tạp ch� The Century, A Popular Century, Volume 32, số 3, xuất bản tại New York City, th�ng Bẩy, 1886 phản ảnh một quan điểm hiếm c� c�n lưu giữ được của Hoa Kỳ ngay sau khi Ph�p vừa thiết lập xong chế độ thực d�n tại Đ�ng Dương trong năm 1884.

 

 

***

 

 

Nhiều người trong đồng hương ch�ng ta chỉ c� một � tưởng mơ hồ về � nghia của c�c hoạt động gần đ�y của qu�n Ph�p tại � Ch�u.� Để c� thể ho�n to�n thấu triệt, cần trở lại từ l�c khởi đầu.� Nh� truyền gi�o đạo Gia T� đầu ti�n đến Căm Bốt v�o năm 1553, v� c�c gi�o sĩ người Ph�p đ� định cư một c�ch thường trực tại v�ng b�n đảo hồi đầu thế kỷ thứ mười bẩy, tại Đ�ng Trong (Cochinchina) năm 1630, v� tại Đ�ng Ngo�i (Tonquin) năm 1626.� Với một số sự thăng trầm của sự may mắn, sự th�nh c�ng của họ đ� được ghi nhận, v� con số c�c người cải đạo đ� gia tăng một c�ch vững chắc trong hơn một trăm năm mươi năm.� Trong suốt thời gian n�y, mặc d� v�i dự �n c� được th�c đẩy, nhưng kh�ng c� nỗ lực nghi�m chỉnh n�o được thực hiện để thiết lập một sự li�n hệ về ch�nh trị hay thương mại; nhưng trong năm 1774, khi triều đại cai trị tại An Nam bị lật đổ, v� ch�a Nguyễn đại diện của vương triều, sau n�y l� Gia Long, t�m nơi nương n�u c�ng với vị cầm đầu gi�o hội, cơ hội đ� được nắm lấy để th�nh lập một li�n minh mật thiết.� Xuy�n qua vị gi�m mục địa phận Adran, ch�nh phủ Ph�p đ� được tiếp x�c, v� một hiệp ước đ� được k� kết tại điện Versailles hứa hẹn từ ph�a Ph�p sự viện trợ về t�u chiến v� qu�n sĩ, đổi lấy c�c đặc nhượng qu� gi�, trong đ� quyền tự do theo đạo Thi�n ch�a v� sự bảo vệ cho gi�o hội đ� được cam kết một c�ch long trọng.� Hiệp ước n�y, mặc d� trở n�n hầu như kh�ng được thi h�nh bởi c� sự b�ng nổ của cuộc C�ch Mạng ph�p, đ� tạo th�nh khởi điểm v� nền tảng của tất cả mọi sự việc xảy ra từ khi đ�.

 

Gia Long gi�nh lại được ng�i vua, v� với sự trợ gi�p v� cố vấn của c�c sĩ quan người Ph�p, c�c kẻ đ� huấn luyện binh sĩ của �ng c� x�y đắp c�c th�nh lũy cho �ng, �ng đ� mở rộng l�nh địa của m�nh bằng sự chinh phục đất Bắc Kỳ.� �ng đ� t�n trọng một c�ch th�nh t�n c�c sự cam kết của �ng về đạo Thi�n Ch�a; nhưng tiếp theo sự băng h� của �ng năm 1820, vị vua kế vị đ� bước v�o một đường lối ngược đ�i khắt khe nhất, được tiếp diễn với một sự gi�n đọan ngắn ngủi cho đến khi c� sự hạ s�t Đức �ng Diaz v�o năm 1857.� Nước Ph�p khi đ� bắt buộc phaỉ từ bỏ sự khiển tr�ch để h�nh động, v� một cuộc viễn chinh đ� được trang bị để đ�i hỏi sự bồi thường [thiệt hại] qu� khứ v� dể đạt được sự an to�n cho tương lai.� Đ�y l� bước khởi đầu cho sự chinh phục hiện nay, được thực hiện một c�ch miễn cưỡng, v� kh�ng c� tham vọng hay ước muốn sở đắc đất đai,m� buộc phảỉ l�m v� bổn phận bảo vệ c�c gi�o sĩ truyền đạo của m�nh.� Saigon bị chiếm giữ, v� một hiệp ước mới đ� được k� kết trong năm 1862, nhường lại ba tỉnh: hiệp ước quy định sự dung chấp t�n gi�o, mở cửa cảng Đ� nẵng (Touron), Qui Nhơn v� Ba Lạt, v� sự thanh trả một khoản bồi thường l� hai mươi triệu Phật Lăng.� Nhưng sự ngược đ�i vẫn tiếp diễn, sự đụng độ thường xuy�n được duy tr�.� Người Ph�p bị bắt buộc phải đẩy mạnh uộc chinh phục, v� v�o ng�y 15 th�ng Ba năm 1872, to�n thể s�u tỉnh v�ng hạ lưu Nam Phần theo hiệp ước lọt v�o tay người Ph�p.

 

Trước thời gian n�y, người Anh đ� toan t�nh nhiều lần để mở lối giao thương với c�c tỉnh ph�a t�y gi�u c� của Trung Hoa xuy�n qua Miến Điện, nhưng kh�ng đạt được kết quả thực tiễn n�o; v� người Ph�p đ� tức thờI hướng sự ch� � của họ v�o việc th�m hiểm s�ng Cửu Long, hy vọng rằng n� c� thể chứng tỏ một tuyến lưu th�ng thực sự cho c�ng cuộc mậu dịch n�y.� Họ đ� bị thất vọng; cuộc hảỉ h�nh bị trở ngại bởi luồng nước chảy xiết; nhưng điều được chứng thực l� S�ng C�i (Songkoi), tức S�ng Hồng tại Bắc Kỳ, cũng ph�t nguy�n từ miền n�i V�n Nam, v� cung ứng một thủy lộ dễ d�ng th�ng ra biển.

 

Đẻ th�c đẩy c�c kế hoạch được đề xướng bởi sự kh�m ph� n�y, Trung �y Garnier, người cầm đầu trong thực tế cuộc th�m hiểm s�ng Cửu Long, đ� điều khiển một cuộc chinh phục Bắc Kỳ v�o năm 1873, thoạt ti�n đ� th�nh c�ng, sau c�ng bị đ�nh bại, với c�i chết của kẻ chỉ huy cuộc viễn chinh.� Tuy nhi�n, vua Tự Đức, kinh ho�ng bởi sự nổi dậy đồng thời bởi c�c thần d�n của �ng, trong th�ng Ba năm 1874, đ� k� kết một hiệp ước, thiết lập sự bảo hộ của Ph�p tr�n An Nam, quy định quyền tự do t�n gi�o cho đạo Thi�n ch�a, v� chuẩn cấp nhiều đặc quyền gi� trị kh�c.� Nhưng, như thường xảy ra với người � Ch�u, ngay khi qu�n Ph�p r�t lui, nh� vua đ� ho�n to�n kh�ng đếm xỉa đến c�c điều khoản của hiệp ước, v� kh�ng bao l�u, để đ�n �p một cuộc nổi dậy ở miền bắc, đ� y�u cầu sự trợ gi�p của Trung Hoa, v� đ� được cung cấp một c�ch h�n hoan.� Điều n�y dĩ nhi�n kh�ng thể chấp nhận được bởi người Ph�p, v� trong năm 1882 một cuộc viễn chinh mới được chuẩn bị dưới sự chỉ huy của Đại T� Rivi�re.� Giống như cuộc viễn chinh của Garnier, thoạt ti�n n� đ� ho�n to�n th�nh c�ng, nhưng � [l�] một nh�m nhỏ người nằm giữa v� số kẻ kh�c � n� đ� sớm gặp c�ng số ph�n.� Trong nỗ lực mở một cuộc th�m th�nh, n� rơi v�o một cuộc phục k�ch, bị đ�nh bại với sự tổn thất nắng nề, v� Rivi�re, giống như Garnier, đ� bỏ th�y tr�n chiến trường.� T�nh h�nh rơi v�o hồi nguy kịch, nhưng qu�n Ph�p đ� cố thủ v� giừ vững ph�ng tuyến.� Qu�n sĩ được vội v� ph�i sang từ Ph�p, v� với sự cập bến Bắc Kỳ của to�n tăng ph�i đầu ti�n hồi đầu th�ng Bẩy, cuộc h�nh qu�n m�nh liệt đ� tức thời khởi diễn.� Nhiều trẩn đ�nh th�nh c�ng nối tiếp, v� Huế, kinh đ�, đ� bị chiếm giữ bởi một cuộc tấn c�ng v�o ng�y 20 th�ng T�m.� An Nam tức thời bị khuất phục, v� v�o ng�y 25 th�ng T�m, đ� k� kết một hiệp ước, theo đ� n� lại nh�n nhận sự bảo hộ của Ph�p, v� bị ngăn cấm kh�ng được c� c�c quan hệ độc lập với bất kỳ cường lực ngoại quốc n�o, kể cả Trung Hoa.

 

Sự kiện n�y t�ch rời An Nam ra khỏi đấu trường ngoại giao, v� Trung Hoa v� Ph�p ở lại đối diện với nhau.� Điều cần n�i ở đ�y rằng ch�ng ta xem sự tuy�n x�c của Trung Hoa về chủ quyền tr�n Nam Kỳ v� Bắc Kỳ l� ho�n to�n kh�ng thể b�o chữa được.� Trong nhiều thế kỷ, c�c quan hệ giữa hai nước chỉ đơn giản l� sự k�nh trọng x� giao của một nước nhỏ đối với một nước lớn, chứ kh�ng phảỉ l� c�c quan hệ giữa một nước chư hầu với nước b� chủ.� Sự việc đủ để b�c bỏ một sự x�c định của một văn gia người Anh gần đ�y rằng sự tấn phong Nh� Vua An Nam bởi Ho�ng Đế Trung Hoa th� cần thiết cho sự thừa nhận c�c vương quyền cuả nh� vua tr�n thần d�n của m�nh, khi vạch ra l� cả vua Gia Long lẫn vị kế nhiệm uy h�ng , vua Minh Mang (1775-1841) đều đ� kh�ng nhận sự tấn phong n�y [điều n�y kh�ng đ�ng, v� trong sứ s�ch Việt nam, c� ghi ch�p về c�c nghi lễ n�y dưới thời Gia Long v� Minh Mạng, ch� của người dịch]; v� ch�ng ta x�t thấy nước Ph�p h�an to�n c� l� khi cho rằng sự tuy�n x�c n�y kh�ng c� hiệu lực.

 

Vấn đề đơn giản l� ai l� kẻ mạnh hơn.� Trong năm 1884, qu�n đội Ph�p chiến thắng khắp mọi nơi.� C�c thị trấn c� th�nh ph�ng thủ ở Bắc Ninh v� Sơn T�y bị chiếm giữ, v� Qu�n Cờ Đen bị đ�nh đuổi t�n loạn ra khỏi v�ng ch�u thổ.� V�o ng�y 11 th�ng Năm năm 1884, một hiệp ước đ� được k� kết tại Thi�n T�n bởi L� Hồng Chương, đại diện cho Ho�ng Đế Trung Hoa, v� Đại �y Fournier nh�n danh Ph�p, theo đ� Trung Hoa từ bỏ sự tuy�n x�c về quyền chủ tể của n� tr�n An Nam, mở cửa to�n thể c�c tỉnh miền nam gi�p ranh với Bắc Kỳ cho c�ng cuộc thương mại của Ph�p, v� cam kết triệt tho�i c�c to�n qu�n đồn tr� ra khỏi c�c đồn ph�ng thủ bi�n giới.� Một đội qu�n tức thời khởi sự việc chiếm giữ Lạng Sơn, một thị trấn được tăng cường ph�ng thủ, kiểm so�t đ�o ch�nh tại v�ng đồi n�i miền bắc, theo đ� qu�n Trung Hoa c� được một sự tiếp cận xuống ch�u thổ s�ng Hồng.� Vi�n chỉ huy một đồn Trung Hoa, chặn đường, chống sự lưu th�ng của nười Ph�p, x�c nhận rằng �ng ta kh�ng hay biết g� về bất kỳ định ước n�o, v� đ� đề nghị qu�n Ph�p n�n ngừng bước chờ cho đến khi �ng ta nhận được c�c chỉ thị.� Ph�a Ph�p tuy thế đ� nỗ lực l�m theo � của m�nh, v� đ� bị đẩy lui với sự tổn thất. �Nghe tin n�y, ch�nh phủ Ph�p, tin rằng c� sự bội ước, đ� đ�i hỏi khoản bồi thường khổng lồ l�n đến 250,000,000 Phật Lăng, đ�i hỏi m� ph�a Trung Hoa từ khước kh�ng nhượng bộ, c�c hoạt động th� nghịch đ� khởi sự, mặc d� kh�ng c� một lời tuy�n chiến ch�nh thức n�o.

 

Tr�n bờ biển Trung Hoa, v�i trận đ�nh đ� diễn ra kh�ng c� tầm quan trọng lớn lao.� Kho đạn v� ham đội tại Ph�c Ch�u [Trung Hoa] bị huỷ diệt, v� v�ng Kilung (Cơ Long) v� Tamsui tại Đ�i Loan bị chiếm đ�ng.� Tại Bắc Kỳ, sư tiến qu�n của ph�a Ph�p th� vững chắc v� li�n tục.� Qu�n Trung Hoa bị buộc lui từng bước một, chống đỡ mọi đồn ph�ng thủ, v� tổn thất, được n�i h�ng chục ngh�n binh sĩ; v� Tướng Bri�re de l�Isle đ� c� thể đ�nh điện b�o c�o: �Quốc kỳ phất bay tr�n Lạng Sơn, v� qu�n đội Trung Hoa đ� ho�n to�n triệt tho�i�. ������������

 

���� Nhưng chuỗi giao tranh k�o d�i n�y đ� dạy cho người Trung Hoa nghệ thuật h�nh qu�n của đối phương của m�nh, v� họ đ� mau ch�ng phản c�ng với lục lượng �p đảo.� C�c cuộc tấn c�ng đầu ti�n của họ được ph�ng ra c�c h�m 22 v� 24 th�ng Ba năm 1885, g�y tổn thất nặng nề cho ph�a Ph�p, b�n v�o h�m 30 bị bắt buộc bỏ rơi Lạng Sơn trong cuộc triệt tho�i vội v�.� Tuy nhi�n, sự truy k�ch kh�ng dũng m�nh, v� qu�n Ph�p chỉ bị đẩy lui về c�c vị tr� ở Chu v� K�p, nơi họ tự cố thủ một c�ch mạnh mẽ.� Trong khi đ� c�c cuộc thương thuyết h�a b�nh đ� mau ch�ng mang lại một sự kết th�c, v� một bản định ước đ� được k� kết bao h�m gần như c�ng c�c điều khoản của Hiệp Ước năm 1884, mọi vấn đề về sự bồi thường đ� được loại bỏ ra ngo�i.

 

���� Kể từ thời điểm đ�, cuộc b�nh định xứ sở diễn tiến một c�ch vững chắc d� đ�i khi c� c�c sự trở ngại, cho đến nay được n�i thực sự đ� ho�n tất.� Sự y�n tĩnh chỉ bị ph� vỡ bởi mưu toan tuyệt vọng sau c�ng của vi�n Thượng Thư Bộ Binh An Nam, kẻ m� trong đ�m 5 th�ng Bẩy đ� tấn c�ng Tướng de Courcy, khi đ� đang ở Huế với một to�n binh sĩ nhỏ b�, bằng một lực lượng được ước lượng kh�c nhau từ mười đến ba mươi ng�n người.� �ng ta đ� bị đ�nh bại với sự tổn thất nặng nề.�

 

���� Lạng Sơn đ� được kiểm so�t bởi một to�n qu�n đồn tr� 300 người, v� c�c đ�i qu�n một hay hai trăm người di chuyển một c�ch tự do v�o s�u phần nội địa trong một cung c�ch chưa từng c� trong c�c năm trước đ�y.� Trung Hoa đ� tu�n h�nh một c�ch th�nh t�n c�c sự cam kết của m�nh v� đ� triệt tho�i binh sĩ của họ.

 

���� Giờ đ�y ch�ng t�i xin tr�nh b�y về nguy�n nh�n tranh chấp.� Đế quốc An Nam, gồm 3 miền, trải d�i theo biển tr�n một khoảng hơn 1200 dậm, v� bao gồm trong c�c bi�n giới của n� một khu vực rộng hơn 200,000 dậm vu�ng một ch�t, hay gần tương đương với c�c k�ch thước của nước Ph�p.� Phần cực nam, được gọi l� v�ng Hạ Lưu Nam Kỳ (Cochin-China) hay Nam Kỳ thuộc Ph�p, với một diện t�ch l� 21,600 dậm vu�ng v� một d�n số l� 1,600,000 người, được cấu tạo ho�n to�n bởi đất bồi ph� sa, v�, được tưới đầy nước bởi con s�ng Meikong (Cửu Long) vĩ đại, c�ng với c�c phụ lưu xuy�n qua n� ở khắp mọi hướng, mang sự ph� nhi�u trội bật.� Gạo l� lương thực ch�nh, nhưng đường, c�y ch�m, v� mọi sản vật nhiết đới mọc sum s�.� Đ�ều kh�ng vui l� bởi kh� hậu ở c�c v�ng đất ẩm ướt, thấp n�y kh�ng th�ch hợp với người da trắng.� Nhiệt độ trung b�nh l� 83 độ [Farenheit], v� nhiệt độ trong nh� v�o th�ng Tư v� th�ng Năm đ�i khi 95 độ đến 97 độ.� C�c cơn sốt bệnh lan tr�n, nhưng kẻ th� ch�nh cho ngoại nh�n l� chứng kiết lỵ.� Tuy thế, t�nh trạng y tế ở Saigon đ� được cải thiện nhiều trong c�c năm vừa qua, nhờ c� c�c t�a nh� x�y dựng th�ch nghi hon v� tốt hơn, c�ng một sự hiểu biết đầy đủ hơn về c�c điều kiện vệ sinh, v� sẽ tiếp tục được cải thiện khi th�nh phố được củng cố v� trưởng th�nh.

 

���� Ph�a bắc v�ng Hạ Lưu Nam Kỳ, nằm giừa một rặng n�i v� biển cả, l� vương quốc An Nam ch�nh danh, với phần lớn l� một giảỉ đất hẹp hiếm khi c� chiều ngang trung b�nh vượt qu� năm mươi dặm, mặc d� được mở rộng ở phần cực nam đến gần hai trăm dậm.� Đ� l� v�ng nhiều n�i non, rừng rậm, v� mặc d� c�c đồng bằng, được tưới nhiều nước bởi nhiều gi�ng nước chảy xiết, được d�nh để trồng l�a gạo, tầm �mức của ch�ng kh�ng đủ để cung ứng cho c�c nhu cầu của d�n ch�ng.� Phần trong nội địa của xứ sở n�y kh�ng được hiểu biết mấy.

 

���� C�c hải cảng ch�nh của n�, Đ� Nẵng (Touron) v� Qui Nhơn, thường được thăm viếng bởi kh�ch ngoại quốc, nhưng kh�ng c� tầm quan trọng đặc biệt n�o; v� ch�nh Huế, kinh đ� v� nơi tr� ngụ của nh� vua, cũng kh�ng c� điều g� đ�ng để �.

 

���� Xa hơn nữa về ph�a bắc, ch�ng ta đến miền xinh đẹp Bắc Kỳ, x�e rộng ph�a tr�n v� ra ngo�i như một chiếc quạt mở ra, cho đến khi n� chạm đến c�c bi�n giới ph�a t�y nam của Trung Hoa.� C�c đồng bằng vươn từ biển cho đến khi đụng đến ch�n n�i, khi đ� bất ngờ mọc cao tr�n ch�ng, v� xứ sở c� thể n�i l� được ph�n chia một c�ch kh�ng đồng đều th�nh hai miền c� địa h�nh ho�n to�n v� đột nhi�n kh�c biệt.� N� gồm một diện t�ch bẩy mươi ng�n dậm vu�ng, v� c� một d�n số l� mười hai triệu người, trong đ� bẩy phần mười cự ngụ tại c�c v�ng đất thấp.� C�c v�ng đất n�y � tương đương v�o khoảng một phần tư tổng số diện t�ch � được tưới bởi con s�ng C�i [s�ng Hồng] v� v� số c�c phụ lưu của n�, được bổ sung bởi một mạng lưới bao la c�c con kinh đ�o, l� một trong những khu vực sản xuất l�a gạo phong ph� nhất của thế giới; v� v�ng n�i của n� được bao phủ bởi c�c khu rừng bao la gồm c�c c�y gỗ teak, gỗ �c ch� (walnut), v� c�c loại c�y gỗ qu� kh�c, c� trị gi� kh�ng k�m c�c khu rừng nổi tiếng của Miến Điện.� Kh�ng c� mấy sự hiểu biết về t�i nguy�n kho�ng s�n, nhưng thiếc v� đồng chắc chắn đ� được t�m thấy, v� mỏ v�ng với bạc được tin l� c� hiện hữu.� Nhưng c� trị gi� vượt xa c�c mỏ qu� kim, v� tự n� đủ để bồi ho�n cho mọi sức lao động v� tốn ph� của cuộc chinh phục, than đ� đ� được kh�m ph�, c� phẩm chất tốt v� phong ph� về số lượng, gần s�t với biển cả.� Trong vị thế đặc biệt của nước Ph�p, tầm quan trọng của sự kh�m ph� n�y, một khi được chứng thực, kh� c� thể bị xem l� ph�ng đại.� Hiện nay hải qu�n của n� c� thế n�i ho�n to�n lệ thuộc v�o nguồn tiếp liệu ngoại quốc, v� chiến tranh tại c�c v�ng biển ph�a đ�ng, khiến n� th�nh loại đồ quốc cấm, sẽ l�m t� liệt c�c lực lượng của Ph�p; nhưng sự chiếm hữu c�c mỏ [than] n�y gi�p Ph�p độc lập v� l�m gia tăng sức mạnh của n� nhiều lần.� Bắc Kỳ, hơn nữa, c� được một thời tiết tốt hơn, v� tạo th�nh một sự bổ t�c cần thiết cho nước Ph�p n�� chung.� Kh�ng c� n�i non ở v�ng Hạ Lưu Nam Kỳ, v� bệnh tật v� kiệt sức ở v�ng đồng bằng c� thể cần đến c�c miền đất cao độ n�y với sự tin tương nơi hiệu năng của ch�ng để phục hồi c�c năng lực.� M�a h� th� n�ng, nhưng c� năm hay s�u th�ng của m�a đ�ng tốt hơn khi nhiệt độ giảm xu�ng c�n bốn mươi mốt hay bốn mươi hai độ,� C�c nh� truyền gi�o từ l�u t�n tụng kh� hậu tốt l�nh của n�.

 

���� Với sự hiểu biết hiện thời của ch�ng ta, kh�ng thể n�o n�i rằng t�nh trạng thưa d�n ở c�c v�ng thượng du bị ảnh hưởng bởi năng suất n�ng nghiệp thấp k�m đến mức độ n�o, v� t�nh trạng v� ph�p luật v� x�o trộn ở c�c v�ng đ� ra sao.� Kh�ng c� đường lộ, nhưng sự giao th�ng khắp v�ng đất thấp th� dễ d�ng v� n�i chung bằng đường thủy.� Đất đai th� ph� nhi�u, v� d�n số đ�ng hơn, cần c� hơn, năng động hơn d�n cư thuộc c�c tỉnh miền nam.� Gạo l� lương thực chủ yếu v� sản phẩm xuất cảng ch�nh, nhưng đường m�a, d�u tằm, c�y ch�m, thuốc l� v� mọi loại c�y nhiệt đới để c� thể trồng trọt để sinh lợi.

 

���� Căm Bốt kh�ng thuộc v�o An Nam, nhưng được gồm v�o chung chế độ bảo hộ, v� sau rốt, nhất thiết s� c� thể được cai trị bởi c�ng giới chức thẩm quyền.� Diện t�ch của n� l� ba mươi lăm ngh�n dậm vu�ng, v� d�n số của n� v�o khoảng một triệu.� Phần lớn diện địa của n� l� đất bằng, v� cực kỳ m�u mỡ, được tưới nước bởi con s�ng Cửu Long, chảy xuy�n qua n� một c�ch kh�ng điều độ theo hướng từ đ�ng bắc xuống t�y nam.� Tuy nhi�n, một rặng n�i cao đứng chặn bi�n giới ph�a đ�ng của n� với An Nam, v� một rặng n�i thấp hơn ở ph�a t�y men theo biển từ bắc xuống nam.

 

���� V�ng Hạ Lưu Nam Kỳ đ� thuộc quyền sở hữu của Ph�p trong hơn hai mươi năm.� Trong nhiều năm sau khi thụ đắc n�, ch�nh phủ mẫu quốc đ� kh�ng quyết đo�n l� liệu n�n từ bỏ hay giữ lại n�, v� c�c kẻ định cư đến để t�m kiếm c�c đặc nhượng về đất đai với � định tự gắn chặt m�nh với thuộc địa, như trường hợp nhiều nh� trồng m�a đến từ Mauritius, đ� bị đẩy đi v� kh�ng được thoả m�n, v� đ� kh�ng quay trở lại khi Ph�p sau hết đ� quyết định ở lại [thuộc địa].� Nhưng từ ban đầu đ� c� sự lưỡng lự, v� sự thay đổi thường xuy�n c�c ch�nh phủ tại Ph�p đ� c� một sự phản ảnh trung thực nơi c�c hội đồng thuộc địa.� Sự khiếm hụt ch�nh yếu của n� l� lao động, v� sự giao động li�n quan đến tương lai đ� kh�ng được t�nh to�n để khuyến kh�ch sự di d�n hoặc của người �u Ch�u hay từ c�c nước l�ng giềng.� Dưới c�c t�nh huống n�y, sự tiến bộ của n� n�i chung kh�ng phảỉ l� kh�ng thỏa đ�ng.� To�n thể thương mại của n� cho năm 1881 l�n tới một trăm triệu phật lăng (francs), trong đ� năm mươi ba triệu rưỡi l� phần xuất cảng.� Trong năm đ�, thu hoạch về gạo bị s�t k�m, nhưng n� đạt tới ba mươi hai triệu trong số xuất cảng (tr�i với bốn mươi triệu của năm trước), cho thấy tầm quan trọng với mức độ lớn lao.� Trong số n�y, một nửa xuất sang Trung Hoa, v� ph�n nửa kia được chia cho v�ng Eo Biển [M� Lai?] , Java [thuộc Nam Dương ng�y nay, ch� của người dịch], v� Phi Luật T�n, với một số lượng nhỏ sang �u Ch�u.

 

���� Số nhập cảng của n� đến ch�nh yếu từ Trung Hoa v� Singapore, l� điều tự nhi�n v� c� c�c quan hệ l�u đời giữa c�c d�n tộc, v� bao gồm nhiều loại sản phẩm kh�c nhau.� Tổng số mậu dịch với Trung Hoa trong năm 1881 đạt đến bốn mươi triệu phật lăng v� với Singapore l� hai mươi ba tri�u.� Trong năm 1879, cập bến cảng S�ig�n c� bốn trăm hai mươi ba t�u đi biển, một trăm hai mươi ba thuyền buồm kiểu Trung Hoa, v� ba ngh�n hai trăm lẻ ba thuyền của An Nam, đem đ�n một số vận chuyển tổng cộng khoảng bẩy hay t�m trăm ngh�n tấn, một con số chắc chắn kh�ng thể bị xem thường, mặc d� c�n thấp hơn nhiều c�c con số được ghi nhận tại Singapore v� Hồng K�ng.� Trong năm 1872, khi �ng Harmon lần đầu ti�n đến thăm s�ng Hồng, �ng ta đ� ngạc nhi�n chỉ thấy một �t thuyền rải r�c.� Hải Ph�ng l� một ng�i l�ng ngh�o khổ, nhưng trong năm 1880 dưới sự bảo hộ của người Ph�p, tầm quan trọng của n� đ� gia tăng, v� c�c con số ch�nh thức về hoạt động thương mại của n� đ� l�n tới mười ba triệu phật ăng, con số được tin thấp hơn con số thực sự.� Vi�n tr� sứ, �ng Kergaradec, đ� ước lượng n� phải tr�n hai mươi triệu phật lăng.

 

���� C�c con số n�y c� thể c� thể chỉ cho thấy sự ph�t triển c� thể diễn ra theo chiều hướng n�o đ�, nhưng ch�ng kh�ng thể tạo ra số đo n�o của nền mậu dịch s� tăng trưởng dưới một ch�nh phủ s�ng suốt v� vũng chắc.� Tất cả v�ng b�n tr�n của Bắc Kỳ trong hai mươi năm nằm dưới sự kiểm so�t của c�c to�n thổ phỉ, ch�nh yếu người Trung Hoa, c�c kẻ đ� b�p chết hoạt động thương mại ngay từ l�c mới sinh.� Ch�ng ho�n to�n bị t�ch biệt với miền nam nước Trung Hoa như thể bằng một bức tường th�nh.� C�c s�ng ng�i bị cản trở v� phần lớn xứ sở thực sự thưa d�n.� Tảo thanh tất cả c�c kẻ cướp b�c n�y, bảo vệ d�n ch�ng, thiết lập một sự cai trị vững chắc v� ch�nh trực, v� d�n ch�ng sẽ gia nhập để hưởng sự an to�n dưới l� cờ nước ngo�i.� Mở c�c con đường như ch�ng cần thiết, khiến cho việc lưu th�ng trở n�n dễ d�ng, mau ch�ng v� an to�n, v� sự thịnh vượng theo g�t � gia tăng từ nền đất ph� nhi�u v� d�n ch�ng cần mẫn n�y � xem ra sẽ thật tuyệt diệu.� Tất cả c�nh đồng l�a bao la n�y � đ� l� chưa n�i đến c�c sản phẩm kh�c � giờ đ�y được sản xuất qu� nhiều, c� thể, như được x�c nhận, gia tăng ấp đ�i số thu hoạch của n�; v� kh�ng c� l� do n�o m� kinh nghiệm của Anh Quốc [tại Miến Điện, như được so chiếu b�n dưới, ch� của người dịch] lại kh�ng n�n được t�i lập ở đ�y.

 

���� Ở đ� cũng thế, d�n ch�ng th� tương đối thưa thớt, với c�c sự c�i cọ li�n tục, v� Ch�nh Phủ Anh Quốc ngập ngừng rất l�u trước khi đảm nhận tr�ch vụ.� Nhưng kết quả đ� l� một sự minh chứng thắng lợi cho quyết định t�i hậu của n�, v� sau c�ng đ� đưa đến sự s�p nhập to�n thể xứ sở.� Số thu nhập thuần trong mười năm vừa qua l� gần 1,000,000 Livres (bảng Anh) mỗi năm, nhưng chắc chắn sự lo ngại về mưu đồ của Ph�p đ� k�ch th�ch hoạt động gần đ�y.� Theebaw [Theebaw l� vua Miến Điện từ năm 1878, đ� gỡ bỏ mọi quan hệ tốt đẹp với Anh Quốc v� Anh Quốc đ� tuy�n chiến v� x�m lăng Miến Điện v�o th�ng 11 năm 1885.� Theebaw đầu h�ng, v� bị đầy sang Ấn Độ sống lưu vong cho đến khi chết v�o năm 1916, ch� của người dịch] c� thể bao giờ cũng đ�ng tin cậy trong việc mang lại một duy�n cớ th�ch hợp, bất kỳ khi n�o cần đến, v�, như một Lorcha [(?), kh�ng r� nghĩa nơi đ�y, ch� của người dịch].� �Mũi t�n đ� được ph�ng đi trong cuộc chiến tranh vừa qua với Trung Hoa, v� thế nơi đ�y một khế ước về gỗ thuận lợi với một c�ng ty mậu dịch đ� đủ để thay đổi c�c số phận của một xứ sở gần rộng bằng nước Ph�p.� C�ng việc đ� được ho�n tất, v� c�c phương thức sẽ được t�m thấy để đi đến một sự thỏa hiệp với Trung Hoa.� Thỉnh thoảng, chắc sẽ c� những sự kh� khăn bất chợt với c�c người d�n bản xứ, nhưng sẽ kh�ng c� vấn đề nước Anh triệt tho�i khỏi hiện trường.� Nước Anh biết rất r� về gi� trị của cuộc chinh phục của m�nh.

 

���� Ngay tờ b�o �Spectator� cũng kh�ng thể kiềm ch� được sự t�n thưởng nồng nhiệt của m�nh:

 

���� �C�c ch�nh kh�ch k�ng thể l�nh đạm được trước sự huy ho�ng của chiến lợi phẩm.� C� lẽ đ� l� một vương quốc của v�ng Đ�ng Dương thực sự c� gi� trị như thế.� N� rộng hơn hai phần ba nước Ph�p, được tiếp cận bởi ba con s�ng mỹ lệ, một trong đ� l� con s�ng Irrawađy, một đại thủy lộ thuận tiện nhất tại � Ch�u, v� m�u mỡ một c�ch tr�ng lệ hầu như khắp v�ng.� C�c khu rừng đầy gỗ teak, n�i non tr�n ngập kho�ng sản, v� c�c đồng bằng, dưới sự canh t�c th� sơ nhất, sản xuất mọi sản vật được trồng trọt tại v�ng nhiệt đới.� C�c t�i dự trữ dầu tr�n đất liền s�nh ngang c�c t�i dầu tại bang Pennsylvania, v� c� c�c c�nh đồng than đ� rộng lớn.� V�ng hiện hữu với một số lươ.ng lớn, v� Miến Điện l� v�ng đất sản sinh ra hồng ngọc (ruby), sa-phia (sapphires) v� ngọc thạch (emerald: lục bảo ngọc)�.

 

���� C�ng nguy�n nh�n sẽ tạo ra c�ng hiệu quả tại Nam Kỳ; v� trong khi ước lượng gi� trị của v�ng thuộc địa, ch�ng ta kh�ng được qu�n, ngo�i c�c t�i nguy�n của c�c quốc gia kh�c nhau như Nam Kỳ, Căm Bốt, v� phần đất thuộc xứ sở sương m� bao la ph�a bắc � nửa thuộc Xi�m La, nửa độc lập � được gọi l� nước L�o v� c�c vương quốc d�n tộc Shan,� m� tất cả t�i nguy�n tất nhi�n phảỉ nằm dưới quyền kiểm so�t của bất kỳ quyền lực mạnh mẽ n�o được thiết lập tr�n b�n đảo, rằng [c�n c� cả] Bắc Kỳ (Tonquin) gi�p ranh với c�c tỉnh gi�u c� ở t�y nam nước Trung Hoa, v� băng ngang l�nh thổ của Bắc Kỳ l� một th�ng lộ tự nhi�n cho hoạt động thương mại của ch�ng với �u Ch�u.� C�c lợi điểm của s�ng Hồng đ�i khi đ� bị ph�ng đại qu� đ�ng, nhưng xem ra kh�ng c� mấy nghi ngờ rằng gi�ng s�ng thực sự d�nh cho [sự lưu th�ng của] c�c t�u chạy bằng hơi nước c� tầm nước n�ng (light draught) m�i đến tận L�o Cai (Laokai), ba trăm năm� mươi dặm kể từ cửa s�ng, hay c� thể dễ d�ng lưu th�ng như thế; v� c� lẽ c�n đến tận Mạn Hảo [thuộc Trung Hoa, ch� của người dịch], bẩy mươi dậm xa hơn nữa.� Ngay d� kh�ng c� gi�ng s�ng, xuy�n qua Bắc Kỳ l� con đường ngắn nhất ra tới biển từ V�n Nam, Qu� Ch�u, v� Quảng T�y, v� những trở ngại cho đường xe hoả kh�ng nhiều hơn con đường xuy�n qua Miến Điện, ngay d� c� nhiều đến thế, trong khi sẵn được x�c nhận rằng khoảng c�ch lại ngắn hơn nhiều.

 

���� Sự s�p nhập gần đ�y kh�ng c�ch g� l�m thay đổi c�c t�nh trạng của vấn đề.� Tư bản s� được bảo đảm hơn, nhưng kh�ng một mức độ an ninh n�o lại c� thể khuyến dẫn tư bản tr�o l�n c�c rặng n�i ngoại trừ dưới �p lực của nhu cầu tuyệt đối; v� một con đường hoả xa từ Miến Điện sang Trung Hoa, khi được x�y dựng, sẽ được x�y �t nhiều theo c�c đường đ� được chỉ ra bởi Colquhoun, khởi ph�t từ th�nh phố Rangoon hay từ một v�i địa điểm tương tự ở miền nam.

 

���� Nước Ph�p, sẽ được nh�n thấy, kh�ng theo đuổi mục ti�u th�ng thường hay v� gi� trị.� Nhiều bước tr�n đường tiến của n� th� kh�ng chắc chắn v� d� dẫm, v� kh�ng phải l� điều g�y ngạc nhi�n khi người ta suy tưởng về c�c sự thay đổi ch�nh trị thường xuy�n của n�; nhưng lu�n lu�n c� một số đầu �c vẫn nắm giữ một c�ch vững chắc v� duy tr� một c�ch ki�n gan � tưởng về một đế quốc thuộc địa vĩ đại tại Phương Đ�ng.� Liệu n� c� khả năng ho�n th�nh nhiểm vụ m� n� đang khởi sự hay kh�ng l� một c�u hỏi sẽ được trả lời bởi mỗi người, t�y v�o quan điểm c� nh�n của người đ� đối với d�n tộc.� Tr�n mọi điều, Ph�p phải thận trọng để đạt được kh�ng chỉ một sự thừa nhận kh�ch quan m� cả sự hợp t�c th�n hữu, mật thiết của Trung Hoa.� Điều n�y kh�ng chỉ thiết yếu cho sự bảo to�n dề d�ng hơn t�nh trạng y�n tĩnh nơi bi�n giới v� cho sự ph�t triển trọn vẹn c�ng cuộc thương mại đ�ng gi� m� ch�ng ta đ� n�i đến, m� c�n mang tầm quạn trọng cao nhất trong việc n� tr�nh sự đụng chạm trong nhiều ng�nh kh�c nhau của ch�nh quyền địa phương./-

 

_____

 

Nguồn: Augustine Heard, France and Indo-China, The Century: A Popular Quarterly, The Century Company: New York City, Volume 32, issue 3, July 1886, c�c trang 416-421.� Cũng xem, Cornell University Making of America Collection, http: //cdl.librarỵcornell.edu. ������

 

 

 

Ng� Bắc dịch

20/10/2008

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2008 gio-o

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

��� ����������