rắnhường2013

paul célan
ARGUMENTUM E SILENTIO ARGUMENTUM E SILENTIO
Für René Char Tặng René Char
An die Kette gelegt Kết buộc vào xiềng xích
zwischen Gold und Vergessen: giữa vàng và quên lãng:
die Nacht. Đêm.
Beide griffen nach ihr. Cùng ghì xiết.
Beide ließ sie gewähren. tuân phục.
Lege, Hãy đặt,
lege auch du jetzt dorthin, was herauf- điều ước muốn
dämmern will neben de Tagen: bình minh bên ngày tháng:
das sternüberflogene Wort, Lời vút bay trên sao trời,
das meerübergossne. ngập tràn đại dương.
Jadem das Wort. Lời hắn gửi cho mỗi người,
Jadem das Wort, das ihm sang, lời hát ca với hắn
als die Meute ihn hinterrücks anfiel - khi Sát thủ tấn công hắn, nham hiểm;
Jadem das Wort, das ihm sang und erstarrte. lời gửi cho mỗi người trước khi đóng băng đã ca hát.
Ihr, der Nacht, Nhưng Lời gửi cho Đêm,
das sternüberflogne, das das meerübergossne, vút bay trên sao trời, ngập tràn đại dương,
ihr das erschwiegne, lời gửi cho Đêm,
dem das Blut nicht gerann, als der Giftzahn lời u trầm niềm im lặng kết trái,máu huyết chẳng
die Silben durchstieß. nghẹt tụ khi răng tẩm độc xuyên thủng những con chữ.
Ihr das erschwiegne Wort. Gửi đêm Lời của niềm im lặng.
Wider die andern, die bald, Lời chứng nhân chung cuộc,
die umhurt von den Schinderohren, chống lại những kẻ, bị mê hoặc,
auch Zeit und Zeiten erklimmen, bởi đôi tai đồ tể,
zeugt es zuletzt, mai đây nhảy múa trên thời gian và năm tháng,
zuletz, wenn nur Ketten erklingen chung cuộc, khi xiềng xích ngân vang,
zeugt es von ihr, die dort liegt lời chứng nhân của đêm thiếp ngủ
zwischen Gold und Vergessen, giữa vàng và lãng quên,
beiden verschwistert von je - bạn tác ngàn năm –
Denn wo Hãy nói cho tôi nghe
dämmerts denn, sag, als bei ihr, từ đâu Lời sẽ bình minh nếu chẳng phải bên Đêm,
die im Stromgebiet ihrer Träne trong đêm ngập lệ tràn
tauchenden Sonnen die Saat zeigt cho mặt trời ngụp lặn thấy những hạt giống
aber und abermals? không chỉ một lần?
Paul Célan [Đào Trung Đạo chuyển ngữ]
© gio-o.com 2013