ngựaReo 2014

 

 

THI VŨ

 

Cao B� Qu�t,


con người phẫn nộ, một Tuy�n ng�n Thơ

 

 

 

B�i c�t d�i tiếp b�i c�t d�i

Đi một bước lại l�i một bước

Ph�ng mắt về trước. Kh�ng gian d�n trải m�nh m�ng. M�nh m�ng c�ng th�m m�nh m�ng, khi m�nh m�ng c� đường n�t v� thể khối. Như b�i c�t. Nếu kh�ng, m�nh m�ng sẽ m�. B�i c�t tiếp b�i c�t, những đường n�t, thể khối c� giới hạn bỗng biến ra cảnh v� tận. Đi ho�i kh�ng thấy tới. C�ng đi c�ng thụt l�i. Bởi trời đất v� c�ng, l�ng người lại giới tuyến theo từng c�i chột dạ.

Tả sự m�nh m�ng của trời đất với con người b� nhỏ như hạt sương, như c�i kiến... phải khen l� t�i t�nh:

B�i c�t d�i tiếp b�i c�t d�i

Đi một bước lại l�i một bước

Nguy�n bản chữ H�n, c� đọng hơn:

Trường sa phục trường sa

Nhất bộ nhất hồi khứ

Tả c�i m�nh m�ng trời đất trong nền thi ca tiền chiến �m�nh m�ng trời rộng nhớ s�ng d�i�, tưởng kh�ng ai hơn Huy Cận:

Sng gợn tr�ng giang buồn điệpđiệp

Con thuyn xu�i m�i nước songsong

Thuyền về nước lại sầu trăm ng�

Củi một c�nh kh� lạc cuối d�ng

Nhưng kh�ng gian của bốn c�u thơ tr�n rụng xuống vũng sầu. D� c� tr�ng giang tới điệp điệp. Tất cả chỉ song song th�i. Đi b�n nhau vẫn kh�ng thể gặp nhau. Cụng đầu nhau vẫn cứ lại chia rẽ. Thuyền về nước lại sầu trăm ng�. Th�n đời kh�ng c�n l� chiếc b�ch thời xưa nữa. Khả năng tr�i nổi, d� phải l�nh đ�nh cũng mất. V� nay, chỉ l� củi kh�. Củi một c�nh kh� lạc cuối d�ng.

D� người đứng l�n th�nh c� thể hiện hữu. Nhưng cũng từ đ�, người t�ch rời vũ trụ. Người tha h�a tr�n đường sầu, những con đường tranh chấp, chẳng thừa nhận nhau. Giảng văn, b�nh luận hay tới đ�u, c�ng đẩy nỗi sầu l�ng xuống xa trăm ng� cuối d�ng, hay ra xa khỏi qu� chung mu�n thuở. Nơi m�nh m�ng kh�ng thấy mặt người.

Với Cao B� Qu�t, m�nh m�ng thật kinh khiếp. B�i c�t d�i tiếp b�i c�t d�i. Nhưng ở đ� con người c� mặt. Như một hiện hữu tồn vinh. Một hiển sinh. Tuy hiện hữu ấy đối ch�i, chứ kh�ng song song: Đi một bước lại l�i một bước. Đối ch�i x�c định hiện hữu kh�ng chịu song song tha h�a. Hai b�n gằm gh� nhau. B�i c�t tiếp b�i c�t, con người cứ đi với niềm tự cảm thụt l�i. C�ng tự thấy thụt l�i, c�ng đi tới, xem sức v�c kh�ng gian kia đẩy m�nh tới đ�u.

Mới, v� đường bệ, hai c�u mở đầu b�i Sa h�nh đoản ca (B�i h�t ngắn �Đi tr�n b�i c�t�).

Đạt tới niềm lưu luyến say l�ng l� thơ ca. Như bốn c�u thơ của Huy Cận chẳng hạn. Thơ đi v�o tinh t�y thơ, mẹ đẻ ra nguồn thơ, l� l� sống, l� lời, nu�i đời bằng những nguồn uy�n tư, triết l�. Thơnhư thế, l� căn nguy�n cho mọi nền tảng. Ta vừa thấy qua Cao B� Qu�t. Người thừa kế d�ng Thơ c� chất hiển sinh ph�t lộ từ thưở L�, Trần, sau đ� bị v�i dập. Khiến thi ca Việt nam lao lung qua ba chặng tha h�a: phong hoa tuyết nguyệt s�o rỗng, sầu đau kh�n dứt, rồi gầm th�t khủng bố.

H�y thử dịch ra tiếng Ph�p, tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Hoa v.v... những trăm b�i thơ Việt đăng b�o hiện nay. Ta sẽ thấy trong số lớn ấy rất nhiều từ hoa mỹ. Nhưng c�i sườn � th� kh�ng. Lại c�ng số kh�ng, sức mạnh x�c t�n v� hiển sinh của con người. Cần năm mười c�u tả l�ng nhớ mẹ, tuy chẳng n�i l�ng nhớ ấy ra sao. Năm mười c�u ấy chưa ngang với hai chữ Mẹ ơi ! Nhớ nước cũng thế. Nhớ người y�u cũng thế. �ng Kinh Kha v� kh�ng r�t kịp gươm ra khỏi vỏ từ tr�n hai chục thế kỷ trước m� lụy th�n dưới tay bạo Tần. Thế m� việc phục quốc trong thi ca ng�y nay rất nhiều thi sĩ vẫn c�n cố r�t thanh gươm Kinh Kha. Chắc phải chờ tới hai mươi thế kỷ sau, mới c� thi sĩ l�m thơ nhảy l�n phi thuyền trong nh�y mắt đ�p xuống qu� hương d�ng gi�y la-de tr�i bạo quyền! Kể cả rượu v� sự say sưa đang đổ rất nhiều v�o thơ h�m nay. Song c� lẽ �t ai tả c�i say như Cao B� Qu�t:

Chuếnh cho�ng say v kh�ng đợi dắt

Mịt m� kh�i tr�c một d�ng s�ng

R� rầm gh� tới hoa sen hỏi :

Hoa c� hồng như mặt rượuhồng ?

 

M�nh đ�nh qui lai bất dụng ph�

Nhất giang y�n tr�c ch�nh m� hồ

Nam nam tự dữ li�n hoa thuyết

Khả đắc hồng như tửu diện v�?

Bạc v�n t�y qui

Sen c� hồng như mặt rượu hồng, khả đắc hồng như tửu diện v�? Xưa nay, rượu v�o lời ra. Lắm người hiền l�nh khi tỉnh. Cần rượu mới lấy dũng kh� để n�i, để ph� b�nh, để chửi bới �o ạt. Thiếu rượu coi như thiếu tất cả. Kể cả dũng kh�. Với Cao, rượu v�o hương tới. Say l� người với rượu. Sắc l� hoa với mặt trời. Hai b�n giao cảm qua sợi gi�: một l�n hương. Điều l�m thi nh�n c�ch biệt với thế nh�n thường t�nh, nhưng lại gắn b� c�ng vũ trụ. Vũ trụ của những bước đi ho�i kh�ng đến:

B�i c�t d�i tiếp b�i c�t d�i

Đi một bước lại l�i một bước

Thế th� đứng lại ư? � Kh�ng:

Mặt trời đ� lặn, vẫn c�n đi

Nước mắt l� ch� rơi tr�n mt kẻ lữ h�nh

Nhật nhập h�nh vị dĩ

Kh�ch tử lệ giao lạc

Sao vậy? � V:

Anh kh�ng học được �ng Ti�n c� ph�p ngủ kỹ

Cứ tr�o non lội nước m�i, bao gi mới th�i o�n than

Xưa nay hạng người danh lợi

Vẫn tất tả ngo�i đường s�

Nghe gi� thoảng rượu ngon, ln tới qu�n

Người tỉnh thường �t, kẻ say v�số

B�i c�t d�i b�i c�t d�i biết t�nh sao đ�y?

Qu�n bất học ti�n gia mỹ thụy�ng

Đăng sơn thiệp thủy o�n h� c�ng

Cổ lai danh lợi nh�n

B�n tẩu lộ đồ trung

Phong tiền tửu điếm hữu mỹ tửu

Tỉnh giả thường thiểu, t�y giảđồng

Trường sa trường sa, nại cử h�?

�ng ti�n c� ph�p ngủ kỹ l� ai ? Đ� l� Hạ Hầu Ấn. Theo s�ch Thần ti�n thập dị, khi leo n�i hay lội nước, Ấn vẫn nhắm mắt ngủ say. Người b�n cạnh nghe tiếng ng�y, nhưng Ấn vẫn bước đều, chẳng hề trượt hay vấp ng�. Người đời gọi l� �ng ti�n ngủ. Ở đời c� mấy ai tỉnh trong giấc ngủ như thế ? Chỉ thấy rất nhiều �vị ti�n� thụy mi�n giữa ban ng�y. Một biệt lệ: lo�i c�. Đố ai thấy một lần c� nhắm mắt ? Đ�i mắt thiền ấy mở ho�i như sự tỉnh thức.

B�i c�t d�i tiếp b�i c�t d�i

Đi một bước lại l�i một bước

Bước l� thời gian chuyển động. Thời gian đo đạc hữu hạn. B�ic�t l� kh�ng gian. Kh�ng gian vũ trụ nở m�i kh�ng c�ng. V� c�ng đẩy lui hữu hạn của th�n người, quốc thổ của thời gian, về nơi u tịch v� hạn. Sự rụng chết của thời gian bị đẩy lui từng bước trước hư v� th�nh thang như sinh thức. Hư v� l� sinh thức. Nơi nẩy lo� s�ng tạo.

Th�ng điệp nhận thức ấy thể hiện qua thơ, nơi hai c�u gi�o đầu. Nhưng chắc g� đ�nh động được con người trầm lu�n ! V� g� kh�ng biết dừng nơi chỗ cần dừng. G� đi miết. Đi mải, khi mặt trời đ� lặn. Nước mắt l� ch� tu�n rơi tr�n bước lưu đ�y. Lưu đ�y l� đi m� kh�ng biết đi đ�u. G� kh�ng l� Hạ Hầu Ấn, thức ngay trong giấc ngủ. Như tim đ�n, đen ch�y giữa h�o quang �nh s�ng. Trật quỹ đạo, sai vị tr�, đưa tới nỗi khổ đau m�u lệ. Đi nhưng kh�ng vận chuyển, cử điệu hoạt động m� thiếu h�nh động giải tho�t. Cứ tr�o non, lội nước với sự o�n than kh�n dứt (đăng sơn thiệp thủy o�n h� c�ng). Phi�u bồng v� danh lợi:

Xưa nay hạng người danh lợi

Vẫn tất tả ngo�i đường s�

Tr�i buộc với đam m�. Mấy ai l�m chủ được đam m� như một sự tỉnh thức. Như ch�nh l�ng rượu trong veo điềm tĩnh. Rượu c� bao giờ say rượu đ�u? Phần đ�ng người uống rượu mới say:

Nghe gi� thoảng rượu ngon, lần tới qu�n

Người tỉnh thường �t, kẻ say v�số

Cao B� Qu�t kh�ng ch� ai cả. �ng chỉ hỏi:

B�i c�t d�i b�i c�t d�i biết t�nh sao đ�y ?

Truờng sa trường sa, nại cừ h�?

C�u hỏi của thời gian đ�nh hỏi kh�ng gian. L�m sao cho c�i kh�ng-thời giữ g�n người đừng tha h�a, đừng trật quỹ đạo hiển sinh, đừng mất thơ trong đời sống? Rơi v�o x� hội kh�ng thơ, kh�c chi sống đời con vật lao c�ng tắm suốt nh�n sinh trong mồ h�i v� nước mắt. Kh�ng lối tho�t, đường ra:

Bước đường bằng phẳng th� mờmịt

Bước đường gh� sợ th� nhiều

Thản lộ mang mang �y lộ đa

Bao nhi�u dấu hỏi nh�y đ�nh trong đời người h�nh th�nh ra trăm, ngh�n lời giải � thức hệ. C�ng nhiều � thức hệ, c�ng nhiều tranh chấp, c�ng thản lộ mang mang �y lộ đa.

Chỉ c�n lại tiếng ca của người Thi sĩ. Tiếng ca Cao B� Qu�t:

H�y nghe ta h�t kh�c ca đườngc�ng

Ph�a Bắc n�i Bắc n�i mu�n tr�ng

Ph�a Nam n�i Nam s�ng mu�nđợt

Anh c�n đứng l�m chi tr�n b�ic�t ?

Th�nh ng� nhất xướng c�ng đồca

Bắc sơn chi Bắc sơn vạn điệp

Nam sơn chi Nam ba vạn cấp

Qu�n hồ vi hồ sa thượng lập ?

S�ch Hậu H�n thư kể chuyện Ph�p Ch�n trả lời vi�n th�i th� mời m�nh v�o chốn hoạn đồ rằng: �Nếu �ng cứ bắt t�i ra l�m quan, th� t�i sẽ đi ẩn ở ph�a bắc n�i Bắc hoặc ở cuối l�n s�ng ph�a nam n�i Nam!� L�m quan l� đi v�o phố chợ. Con người nhập thị n�y dễ rơi xuống chốn sa lầy, ti tiểu. Mất hẳn kh� thế khai thị cho ch�nh m�nh v� người. Đi ẩn kh�ng l� trốn l�nh việc nh�n sinh. Đi ẩn l� từ giả c�i nhập thị, đễ đứng v�o vị tr� khai thị. Kh� y�n th�n, nếu chỉ ẩn giữa ch�m n�i Bắc hay giữa ch�m n�i Nam. M� phải vượt khỏi hai th�i cực. Muốn theo về phương Bắc? Phải vượt khỏi giới hạn của phương Bắc (Bắc sơn chi Bắc sơn vạn điệp). Muốn l�nh m�nh về phương Nam? Cũng phải vượt khỏi giới hạn của phương Nam (Nam sơn chi Nam ba vạn cấp). Tr�nh xa mọi th�i cực.

Kinh đ� ở ph�a Bắc, chưa phải l� phương Bắc. Kinh đ� ở ph�a Nam, chưa phải l� phương Nam. Hai kinh đ� đều l� danh xưng. Danh h�o của hư danh. Vượt qu� con đường m�n ảo tượng đi tới chốn đường c�ng. Kẻ gi�p mặt đường c�ng mới biết biến h�a. Dĩ c�ng tắt th�ng. Th�ng lộ hiện ra nơi đường c�ng. Đ� l� sinh lộ. Cho n�n Cao B� Qu�t thi sĩ mời ta nghe �ng h�t kh�c ca đường c�ng (th�nh ng� nhất xướng c�ng đồ ca). Kh�c ca ấy nhắn người đọc thơ, người đi t�m sự tỉnh thức, chớ c� đứng lại. Đứng lại l� tụt hậu. Cao chấm dứt b�i thơ bằng c�u hỏi, tự n� đ� l� lời đ�p:

Qu�n hồ vi hồ sa thượng lập ?

Anh c�n đứng l�m chi tr�n b�ic�t ?

D� rằng:

B�i c�t d�i tiếp b�i c�t d�i

Đi một bước lại l�i một bước

Trường sa phục trường sa

Nhất bộ nhất hồi khước

Kh�ng gian tiếp nối rộng thinh tới v� c�ng vũ trụ. Bước người đi như thụt l�i kia. Hai kh�i niệm coi như đối ch�i, t� ra chỉ l� nỗi giao hoan rất niết b�n của đ�i lứa nơi điểm gặp sướng điếng. L� sống của uy�n tư hiển sinh. M� thi ca đ�ng vai tr� th�ng diễn.

Anh c�n đứng l�m chi tr�n b�ic�t ?

Đi chứ đừng đứng lại. Đi v�o d�ng vận h�nh, chuyển h�a những m�u thuẫn th�nh sinh thức khai ph�ng. Đ� l� th�ng điệp m� kh�ng gian v� thời gian nhắc ta kh�ng ngừng suốt cuộc trăm năm.

Chấm dứt loại b�nh giảng c� k� d� ngỗng, ta thử đọc lại b�i thơ mới nhất trong v�i b�i thơ t�n kỳ. B�i thơ triết học nhất trong d�ng triết học hiển sinh Việt Nam:

B�i c�t d�i tiếp b�i c�t d�i

Đi một bước lại l�i một bước

Mặt trời đ� lặn, vẫn c�n đi

Nước mắt l� ch� rơi tr�n mặt kẻ lữ h�nh

Anh kh�ng học được �ng ti�n c� ph�p ngủ kỹ

Cứ tr�o non lội nước m�i, bao giờ mới th�i o�n than

Xưa nay hạng người danh lợi

Vẫn tất tả ngo�i đường s�

Nghe gi� thoảng rượu ngon, lần tới qu�n

Người tỉnh thường �t, kẻ say v�số

B�i c�t d�i b�i c�t d�i biết t�nh sao đ�y ?

Bước đường bằng phẳng th� mờmịt

bước đường gh� sợ th� nhiều

H�y nghe ta h�t kh�c ca đườngc�ng

Ph�a Bắc n�i Bắc n�i mu�n tr�ng

Ph�a Nam n�i Nam s�ng mu�nđợt

Anh c�n đứng l�m chi tr�n b�ic�t ?

Trường sa phục trường sa

Nhất bộ nhất hồi khước

Nhật nhập h�nh vị dĩ

Kh�ch tử lệ giao lạc

Qu�n bất học ti�n gia mỹ thụy�ng

Đăng sơn thiệp thủy o�n h� c�ng

Cổ lai danh lợi nh�n

B�n tẩu lộ đồ trung

Phong tiền tửu điếm hữu mỹ tửu

Tỉnh giả thường thiểu, t�y giảđồng

Trường sa, trường sa, nại cừ h�?

Thản lộ mang mang �y lộ đa

Th�nh ng� nhất xướng c�ng đồ ca

Bắc sơn chi Bắc sơn vạn điệp

Nam sơn chi Nam ba vạn cấp

Qu�n hồ vi hồ sa thượng lập

Nhắc tới Cao B� Qu�t, người ta thường n�i �ng ng�ng. Nghĩ tới Cao B� Qu�t, người ta nhớ những b�i thơ n�m, như T�i tứ đa c�ng ph�. Với v�i giai thoại ngạo nghễ trong lời đ�p. �t người nhớ rằng trước t�c ch�nh của �ng l� thơ chữ H�n: 1353 b�i thơ v� 21 b�i văn xu�i. Phải cảm ơn nh� khảo cứu Tr�c Kh� đ� nhắc tới thơ chữ H�n của Cao B� Qu�t từ năm 1941. Gần đ�y c� th�m tập thơ chữ H�n của nh� xuất bản Văn học (H� nội) giới thiệu 160 b�i.

Chưa ai may mắn nắm trong tay to�n bộ 1353 b�i thơ v� 21 b�i văn xu�i để đọc, v� hiểu t�i thơ rất mực n�y. T�i t�nh đ� được truyền tụng qua hai c�u t�n thưởng của quần ch�ng tr�n một thế kỷ qua:

Văn như Si�u, Qu�t v� tiền H�n

Thi đ�o T�ng, Tuy thất thịnh Đường

Ba h�nh thức văn học chủ yếu của thời H�n l� ph�, tản văn v� nhạcphủ. Phải chăng v� Cao viết ph� v� tản văn hay, n�n được s�nh với thời H�n ? Hay chỉ v� người viết c�u t�n thưởng cần đối chỉnh khi tuy�n dương bốn người?

Đọc thơ �ng cảm thấy nhiều chất Đường thi: diễm lệ, b�nh dị, ch�n th�nh v� cảm kh�i. �ng khuynh về tả thực theo hướng Đỗ Phủ. Thơ tươi đẹp m� kh�ng ủy mị. H�ng hồn nhưng trang nghi�m. Rất kh�c với lối văn b�ng bẩy, h�nh thức chủ nghĩa, của phần lớn c�c b�i ph� thời H�n. Hoặc những b�i ph� c�c thời sau vụ v�o sự trầm bỗng du dương, nhưng đ� mất chất thơ bộc lộ sự ch�n thực của l�ng (trực trần kỳ sự) như ph� của Tống Ngọc v� Tư M� Tương Như.

Lẵn v�o da thịt của thơ �ng, mới thấy Cao B� Qu�t kh�ng ng�ng. �ng l� con người phẫn nộ. Nh� thơ đ�ng nghĩa. Mỗi thi sĩ l� một con người phẫn nộ trong đời. Nếu kh�ng, sẽ quy h�ng để cho đời ch� đạp, uốn nắn th�nh t�n thợ thơ nịnh bợ. Chuy�n l�m em �t cho những tr� v� lại, cho lũ bất nh�n lừa dối.

K�a những kẻ xum xoe nịnh h�t

Chỉ ba hoa nhộn nhịp, chung cục sẽ ra sao ?

Lấy ph�p nh�n (1) ta nh�n

S�u khiếu cũng đều kh�ng (2)

Hố lửa (3) đ� b�n v�o sắc tướng h�o huyền

Th� b�nh xe hay vi�n đạn cũng giống nhau th�i (4)

Thử ph�ng ch�n học lối vừa đi vừa h�t (5)

Ai mới thực l� �ng Ly Tao (6) đ�y ?

(Ng�y 21 th�ng Gi�ng bị giải sang giam ở ngục Thừa Thi�n)

Phi�n phi�n khoa tỳ tử

Hoan hoa an hữu chung?

Tự ng� ph�p nh�n quan

Lục tạc dy nhược kh�ng

Hỏa khanh trước huyễn tướng

Lu�n đan dữ h�a đồng

Ph�ng bộ học h�nh ng�m

Th�y thị Ly Tao �ng?

L�n chơi n�i Ho�nh Sơn, �ng phẫn nộ cho m�nh v� người chẳng ai l�m được g� kế thừa truyền thống uy liệt của cha �ng xưa:

Ai t�i k�o nước ngh�n năm lại?

Trăm trận c�n t�n một lũy (6) th�i !

Anh h�ng mạc v�n thi�n ni�nquốc

Chinh chiến kh�ng tồn nhất lũy danh

Đăng Ho�nh Sơn

Được dịp ra ngoại quốc. Thấy cảnh xứ người tiến bộ, phồn thịnh, �ng phẫn nộ cho sự h� hửng dốt n�t của ch�nh m�nh. M� cũng l� sự ngu dốt, bưng k�n của giới sĩ phu v� triều ch�nh thời bấy giờ:

Đ�ng ph�n n�n cho ta chỉ đ�ng cửa m� gọt giũa c�u văn

Lải nhải nhai lại từng c�u, từngchữ

C� kh�c chi con s�u đo, muốn đo cả đất trời ?

Từ khi vượt bể qua đất Ba Sơn (7)

Mới cảm thấy vũ trụ l� bao la

Chuyện văn chương trước đ�y thực l� tr� trẻ con !

Trong thế gian c� ai thật l� bậct�i trai

m� lại ph� cả một đời đọc mấy pho s�ch cũ ?

Ta ng� bế hộ đi�u tr�ng, xỉ khẩu giảo văn tự

Hữu nhi x�ch hoạch lượng thi�nđịa

Tự t�ng phiếm hải lịch Ba Sơn

Thủy gi�c lục hợp h� mang mang

Hướng t�ch văn chương đẳng nhih�

Thế gian th�y thị ch�n nam tử

Uổng c� b�nh sinh độc thư sử?

Đề s�t viện B�i C�ng Y�n đ�i Anh ngữ kh�c hậu

L� Phật tử ch�n ch�nh, uy�n th�m lẽ đạo, nhưng �ng kh�ng thể kh�ng phẫn nộ khi thấy bọn thầy tu mặc �o tăng để ph�ng dật, vục đầu v�o c�c m�n lợi dưỡng, bu�n Phật b�n người:

Ai bảo kim cương th�n chẳng n�t

K�a xem tượng Phật g�y tay ngồi

Th�n m�nh chưa độ độ ai kh�c

Quả d�ng tăng phỗng mất đi rồi

Chế tượng Phật g�y tay

Th�y vị kim cương bất hoại th�n

Ng� quan ho�n thị chiết quăngnh�n

Thử th�n bất độ h� th�n độ ?

Hiến quả tăng chung ngộ nhĩ tần.

Tr�o chiết t� Phật

Đ�u thể tr�ch Cao b�ng Phật. Bởi người uy�n th�m như �ng dư biết kinh Kim Cang chống triệt để c�i giả danh. D� đ� l� danh Phật. Phật đ� kh�ng n�i đ� sao: Kẻ n�o thấy ta qua h�nh tướng, thấy ta qua �m thanh, kẻ đ� l�m t� đạo. Chẳng bao giờ gặp được Như Lai (Nhược dĩ sắc kiến ng�, dĩ �m thanh cầu ng�. Thị nhơn h�nh t� đạo. Bất năng kiến Như Lai).

Với triều đ�nh hư thối, bọn quan li�u cửa quyền, Cao B� Qu�t phẫn nộ ph� ph�n qua b�i �Tiễn Nguyễn Tr�c Kh� ra nhận chức tại phủ Thường T�n, đồng thời gửi cho �ng bạn gi� L� Hy Vĩnh�:

Tiểu ẩn v� Ức Trai (8) hai nh�n vật tuyệt vời!

Trượng phu sống ở đời đ� kh�ng l�m được việc phơi gan bẻ g�y chấn song, giữ vững cương thường

Lại nh�n bọn lang s�i ngh�nh ngang

Đến l�c tuổi gi� mặc �o gấm l�m � nhục qu� hương

Chẳng l�m nổi việc m�i mực ở mũi l� mộc, truyền hịch định bốn phương

Chỉ c�i đầu luồn m�i nh� thấp, nhụt cả kh� ph�ch

Đến l�c tuổi gi� gối đầu v�o vợ con m� chết

Bạn về xin đến l�ng Nhị Kh� v� l�ng Cung Ho�ng (9)

Bước l�n nh� thờ hai cụ

V� t�i lạy hai lạy d�ng l�n ch�nrượu

Tiểu Ẩn, Ức Trai dĩnh song tuyệt

Trượng phu sinh bất năng phi can chiết hạm vị thế ph� cương thường

Tọa thị đương đạo ki�u s�i lang

Bạch đầu tr� cẩm � cố hương!

Phục bất năng thuẫn tỵ ma mặc, phi hịch định tứ phương

Đ� đầu oải ốc kh� bất xương

Mộ ni�n tử chắm nhi nữ b�ng

Qu�n lại, thỉnh ph�ng Nhị Kh� dữ Cung Ho�ng

Đăng nhị tẩu chi từ đường

Vị ng� t�i b�i khuynh ti�u tương

Hoặc trong b�i �Độc thi�:

Chiếc giường kh�ng, gi� đời với một quyển kinh

Cứ trằn trọc với điều suy nghĩ

Loại c�y bồ kết th� tốt um

C�y lan đơn độc, thơm kh�ng aibiết

Kh�ng s�ng l�o nhất kinh

Triển chuyền ng� sở tư

K� k� nất b� sa

C� lan �m kỳ h�nh.

Theo sứ đo�n đi Nam Dương, đ�i mắt nh�n đạo Cao B� Qu�t nh�n thấu những cảnh bất b�nh x� hội. Cảnh người da đen bị n� lệ:

Lầu g�c chập ch�ng s�t với bếnnước

Dưới b�ng m�t c�y t�ng, hoa lạ tốt tươi

Cổng sắt kh�ng đ�ng xe về cứ việc v�o

Rặt những người da đen đ�nh xe cho người da trắng

Thơ vặt l�m khi ở Hạ Ch�u

L�u c�c tr�ng tr�ng gi�p thủy t�n

T�ng �m lương xứ dị hoa xu�n

Thiết l� v� tỏa quy xa nhập

C� c� � nh�n ngự bạch nh�n

Với d�n đen đau khổ trong nước, �ng c� rất nhiều b�i tả thực cảm động, hiển sinh, v� ch�n th�nh. Kh�c với lối thơ văn hiện thực chủ nghĩa, m� kỳ thực chỉ l� chủ trương huyễn h�a th� thiển. Sự phẫn nộ của Cao B� Qu�t đ� th�nh th�i độ, vượt xa chặng nhận thức hay tố c�o. N� trầm trầm gặm nhấm t�m tư kẻ trượng phu, để một l�c n�o đ� b�ng th�n họ v�o h�nh động. B�i �Đ�m ngồi một m�nh� n�i l�n sự phẫn nộ trường kỳ n�y:

Một mảnh đất vừa ồn vừa thấp ở nơi th�nh thị

Một con người vừa gi�, vừa ốm giữa trời đất

Đem th�n ra đời đ� th�nh ngườithừa

L�nh xa phải chịu cảnh lầm than

Nhưng nạn r�t, nạn lụt cứ ph�t sinh li�n tiếp

Huống chi d�n đen bị tai nạn chưa được hồi phục

Kh�ng c� một s�ch lược g� l�m cho đời được th�i b�nh

Thẹn cho nh� nho m� lại tầm thường đến thế!

Th�nh thị huy�n ty địa

Kiền kh�n l�o bệnh phu

T� cung th�nh nhũng thặng

B�nh t�ch thả n� đồ

H�n lao n�i li�n ph�t

Tai l� huống vị t�

Th�i b�nh v� nhất lược

Lộc lộc sỉ vi nho

Độc dạ

Với hai c�u nhập quy định ngay con người tr�n mặt đất v� con người giữa vũ trụ. Giữa thế kỷ XX, triết học t�y phương n�i nhiều tới người thừa (de trop, en trop). Điều ấy đ� thể hiện qua thơ văn Cao B� Qu�t tử thế kỷ XIX. Đem th�n ra đời đ� th�nh người thừa. Người thừa ấy phải nhập thị, nơi vừa ồn vừa thấp. Sự bon chen bẩn thỉu, kh�ng đạo l� nơi x� hội tha h�a n�y l�m m�n mỏi con người như thật, con người khai thị, khiến n� gi� ốm giữa trời đất, ti�u hao thế tương duy�n li�n đới với vũ trụ. Tuy nhi�n, bị thừa, bị lăng nhục, con người ấy kh�ng chạy trốn, kh�ng đồng l�a với phi l�. N� chỉ phẫn nộ v� đứng v�o h�ng ngũ d�n đen. Xuất hay nhập đều ti�u vong. Xuất hay nhập kh�ng khởi từ � tưởng, m� khởi từ l�ng x�t thương trước một x� hội tha h�a đảo đi�n. Nhập sẽ bị thừa. Xuất sẽ lầm than. Nhưng xuất cho ai v� nhập cho ai ? Người l� một thế giới người. Kh�ng ai c� thể chiết ra ri�ng. Phải chung c�ng đi tới trong h�ng lực x� đổ sự giết người.

Chất ng�ng hầu như vắng bặt trong thơ chữ H�n của Cao B� Qu�t. Tr�i lại l�ng x�t thương sự sống của bạn b�, gia đ�nh, d�n đen... b�ng bạc mối phẫn nộ trường kỳ. Đi chơi s�ng Bạch đằng, Cao nhớ xưa, nh�n nay, tỏ nỗi bất b�nh:

Trải ba mươi tuổi chẳng n�ndanh

Mỏi g�t chưa ngu�i nỗi bất b�nh

Ca hết bảy b�i, quay ng� lại (10)

Mịt m�ng th�n thế, mắt trừngtr�ng

Trượng phu tam thập bất th�nhdanh

Đạp biến thi�n nhai kh� vị b�nh

Ng�m b�i tht ca c�nh hi thủ

Mang mang th�n thế độc huh�nh

Du Bạch Đằng giang...

Nỗi l�ng n�y chỉ m�nh Cao biết lấy, giữa non s�ng ngh�n dặm, giữa đất nước triệu người:

Hạt sen �m lấm l�ng đắng ngắt, chỉ một m�nh m�nh biết

Muốn khơi cạn d�ng T� thủy (11)

Rửa sạch cho đời dạ nhớp nhơ

Li�n tử hữu t�m tri độc khổ

Thi chi�u b�ch hộc T� giang thủy

Biến dữ nh�n gian tẩy tục trường

Du mỗ cố trạch, dạ th�nh đ�n tranh

Cao B� Qu�t tự Chu Thần, hiệu C�c Đường, biệt hiệu Mẫn Hi�n. Sinh năm 1809 tại l�ng Ph� Thị, huyện Gia L�m, tỉnh Bắc Ninh. Em sinh đ�i của Cao B� Đạt. �ng đậu cử nh�n năm 22 tuổi (1831), trượt kỳ thi hội. Cuộc đời từ nhỏ đến l�c ra l�m quan đều ngh�o. Được triệu v�o Kinh (Huế) l�m H�nh tẩu bộ Lễ năm 1841. Nh�n giữ chức Sơ khảo Trường thi Thừa Thi�n, �ng thấy c� một số b�i thi hay, nhưng bị lỗi phạm h�y, n�n lấy son h�a muội đ�n chữa gi�p. Việc bại lộ, bị hạ ngục xử ch�m. Gần ba năm bị giam cầm, tra tấn cực kỳ d� man, �ng được x�t lại, chỉ bị c�ch chức. Rồi được cử đi phục dịch (hiệu lực) đo�n sứ qua Nam Dương để lấy c�ng chuộc tội. Khi trở về được phục chức, nhưng sau bị thải hồi. Năm 1847 lại được triệu v�o Kinh giữ việc sưu tầm v� sắp xếp văn thơ ở Viện H�n L�m.

T�nh kh� ngang t�ng, lu�n phẫn nộ trước c�c điều chướng tai gai mắt, l�n tiếng chỉ tr�ch. �ng bị triều đ�nh v� bọn quan lại tị hiềm, gh�t bỏ. Năm 1852, bị đổi ra phủ Quốc Oai, Sơn t�y l�m gi�o thụ. Những năm ấy gặp hạn h�n, lại c� nạn ch�u chấu, m�a m�ng mất sạch, nh�n d�n đ�i khổ, m� bọn quan lại chẳng l�m g� cứu d�n. Cao B� Qu�t li�n lạc với nhiều người nổi l�n chống� triều đ�nh, tụ tập người Kinh người Mường tham gia khởi nghĩa. T�n L� Duy Cự l�m minh chủ, �ng l�m Quốc sư, lấy tiếng ph� L� m� tranh đấu. Tr�n l� cờ của nghĩa qu�n, �ng viết hai d�ng chữ:

�B�nh Dương, Bồ Bản v� Nghi�uThuấn

Mục D�, Minh Điều hữu V� Thang�

(Kh�ng c� những vua hiền như Nghi�u Thuấn ở B�nh Dương v� Bồ Bản, th� ở Mục D�, Minh Điều phải c� những người chống lại như V� Thang). Nhưng cuộc khởi nghĩa bị dập tắt sau mấy th�ng tại Mỹ Lương. Cao B� Qu�t bị chết khi l�m trận c�ng với 100 nghĩa qu�n. Tự Đức hạ lệnh chặt đầu �ng đem b�u khắp c�c tỉnh Bắc H� rồi bổ ra n�m xuống s�ng.

Cao B� Qu�t kh�ng l� kẻ s�nh h� h�t tr�n s�n khấu hay sau hậu trường. �ng đ� đem sự phẫn nộ trong thơ văn v�o đời đối kh�ng sự hư h�n của x� hội qua một lần khởi nghĩa. Việc kh�ng th�nh, n�i theo sự thua được tr�n trận địa. Nhưng �ng đ� thắng, khi nh�n từ g�c độ nh�n sinh: Bọn quan lại ch�nh trị tham nhũng, bọn nịnh h�t, ti tiểu, bọn bồi b�t tr�n văn đ�n v�i lạy đ� thất bại trong việc lăng nhục, khuynh đảo v� d�m đ� một con người. Con người Cao B� Qu�t.

Phải nh�n lại Con Người Phẫn nộ nầy, th� mới kh�ng thu b� k�ch thước Cao B� Qu�t v�o c�i ng�ng rất tầm thường v� v� hiệu, chỉ đ�ng l�m tr� qua v�i giai thoại mua vui khi tr� dư tửu hậu. Con Người Phẫn nộ ấy l� một Tuy�n ng�n Thơ. Cao l�m thơ tr�n giấy, trong đầu, ngo�i đời. Cao đ� sống Thơ. Kh�ng thợ thơ như kh� nhiều thi sĩ. Tuy�n ng�n Thơ trong đời sống. Tuy�n ng�n Thơ qua b�i viết.

Năm 1852, bị biếm phải rời Huế đi Quốc Oai, Sơn t�y l�m gi�o thụ. Người bạn thơ th�n thiết ở chốn kinh th�nh l� Thương Sơn Mi�n Thẩm (T�ng Thiện vương) nhờ �ng viết tựa cho tập thơ của c�ng. �Thương Sơn c�ng thi tập hậu tự� (B�i tựa đề cuối tập thơ của ThươngSơn c�ng) ch�nh l� một Tuy�n ng�n Thơ. Gồm năm điểm :

1- C�i học khoa cử ở nh� trường, cũng l� lối học gi�o điều che mờ T�m học của Thơ. Tức c�i học người để sống người;

2- Ba hạng n� lệ tr�n văn đ�n v� học thuật đ� giết mất tinh thần khai ph�ng của Thơ ;

3- Thơ l� t�nh v� t�nh ;

4- Thơ phải đạt c�i T�nh linh ;

5- Thơ l� s�ng tạo.

Thiếu Thơ, tư tưởng kh�ng lập th�nh, văn h�a kh� ph�t triển, lo�i người t� ngục nơi bản năng th� t�nh. Thơ đ� s�ng l�n từ b�nh minh lịch sử lo�i người. Nhưng Thơ thường trực bị thảm s�t bởi những kẻ sợ sự thực, sợ ch�n l�, sợ mất c�i danh h�o v� lợi kỷ. Cho n�n thời n�o Thơ cũng bị đ�n �p. Khởi đầu l� bệnh gi�o điều v� c�i học khoa cử l�m quan giết Thơ. Cao B� Qu�t tuy�n ng�n:

�... Thơ thật l� kh� n�i. Quốc c�ng cũng đ� biết rồi. Hiện nay c�i học khoa cứ in s�u v�o người ta đ� mấy trăm năm, tiếng vang của Phong, Nh� (12) hầu như tắt hẳn. Quốc triều ta trị gi�o s�ng sủa, c�c t�c gia lại nối g�t m� ra đời. Nhưng v� c�i th�i ủy mị yếu ớt c�n rơi rớt lại, �t c� người tự tho�t ra được.�

Từ nguy�n do ấy, Cao B� Qu�t điểm ra ba hạng n� lệ trong tuy�n ng�n �ng: �Người k�m th� khổ về nỗi nh�n tuần, dễ d�i. Người c� h�o kh� th� mắc v�o bệnh nuốt sống bắt tươi (� n�i kh�ng ti�u h�a, người viết ch�). C�n những người sức học gọi l� dồi d�o, h� hửng tự đắc, th� chỉ muốn vơ v�t trăm nh�, th�u t�m mọi thể, th�nh ra m� phỏng qu� nhiều m� phong cốt chưa cao, t� điểm c� kh�o, nhưng tinh thần c�n thấp. Đ�ng như Khương T�y Minh (13) đ� n�i: �Rập kiểu những hơi ng�n, c�u rườm, cho đ� l� kh� tượng để giả th�c l�m thơ Thịnh Đường. Đ� l� th�i quen của những người say đắm v�o thi thoại của c�c nh�, ăn m�n ăn của cổ nh�n m� kh�ng ti�u h�a được�.

Thơ l� t�nh v� t�nh. T�nh l� bản thể của người v� vũ trụ. T�nh l� gốc của thơ. T�nh l� l�ng x�t thương, rung cảm, khiến cho người li�n đới v� bảo vệ đất đai v� con người tr�n mặt đất. T�nh l� hoạt dụng của thơ. Nắm được t�nh v� t�nh mới c� biến h�a t�n kỳ cho thơ. Cao B� Qu�t tuy�n ng�n: �B�n về thơ, tuy c� phải ch� trọng về quy c�ch, nhưng l�m thơ th� phải gốc ở t�nh t�nh. Nếu việc n�o cũng bắt chước cũ, c�u n�o cũng học theo người, đầu th�n tạm biệt đ� h�t c�u �ch�n rượu Dương Quan� (14), x�m cạnh qua chơi đ� ng�m c�u �tiếng g� điếm cỏ� (15). Nắn n�t những lời bi�n t�i, lo� người l� tuyệt diệu Gia Ch�u (16). Chải chuốt c�c thể trong cung, tự phụ l� văn n�i Thiếu B� (17)�.

Thơ phải đạt c�i T�nh linh: �C� thể ngh�n b�i chứa đầy bể khổ, trăm vần đ� cạn ruột kh�, ham được, khoe nhiều, chẳng quan hệ g� đến t�nh linh cả!�. Thơ kh�ng l� sự huyễn h�a của những giấc mộng. D� l� mộng mơ l�ng mạn, hay mộng mơ c�ch mạng. Cả hai đều kh�ng c� thực. Vốn chỉ nhắm tới một ch�n trời ảo tượng dưỡng nu�i bằng kh�i niệm chưa bao giờ thực hiện trong đời. Gốc con người ở c�i x�c, ở t�m, sinh, vật, l�, h�a. Nhưng c� chắc l� chỉ c� thế? C�n c� gốc của c�i gốc, m� ta chưa biết. Khoa học đ� biết hết đ�u ? Khoa học cũng sờ soạn đi tới tr�n những điều c�c thi h�o ph�t hiện v� mặc khải qua Thơ, từ khi c� lo�i người. Cao B� Qu�t gọi gốc của gốc l� T�nh Linh. C�i t�m linh ấy chưa bật mở, đời c�ng hạ gi�, người c�ng �m u, thơ c�ng s�o rỗng.

�V� như học viết, nếu cứ theo lề lối kh�ng biết biến h�a, th� tuy c� hệt được c�i mặt ngo�i của lối chữ Lan Đ�nh (18) cũng chẳng ai th�m kể v�o đ�u. T� Đ�ng Pha b�n về c�ch viết, c� n�i: �Kh�ng học l� hơn�. Ai hiểu được � ấy, th� c� thể c�ng n�i chuyện về việc l�m thơ.�

Kh�ng học l� hơn, bởi học l� lệ thuộc, l� n� lệ, l� t�n điều. Học l� cột tr�i m�nh v�o một hệ thống, một chủ nghĩa, một � thức hệ. C�i học như thế giết Thơ, giết đời. H�nh tinh c� học bay như những phi c�ng ? Mặt trời c� học s�ng như người kỷ sư điện ? C�y c� học c�ch ra hoa kết tr�i như người trồng trọt ? � Kh�ng! Những c�i ấy đặt đ�ng m�nh v�o vị tr� quỹ đạo vũ trụ tr�n d�ng S�ng tạo thường nhi�n. Kh�ng học như thế l� nền tảng của mọi học vấn. Hiểu được � ấy mới c� thể c�ng n�i chuyện về việc l�m thơ.

Tức tho�t ly n� lệ, đi v�o d�ng S�ng tạo của Người Thơ � người Giải ph�ng nh�n sinh.

 

THI VŨ

 

Mồng Một th�ng Gi�ng 1991

 

 

------------------------------

1. Ph�p nh�n : con mắt Phật nh�n suốt thấu mọi sự mọi vật.

2. S�u khiếu (lục tạc): s�u gi�c quan c� lổ tr�n th�n người (như mắt, mũi, tai, v.v...). �S�u khiếu cũng đều kh�ng� diễn tả quan niệm Phật gi�o về �Ph�p t�nh kh�ng�: mọi sự đều kh�ng. Đừng hiểu theo điệu đối đ�i kh�ng v� c�. Chẳng phải s�u khiếu, hay th�n người, l� kh�ng c�. S�u khiếu c�, nhưng c�i c� ấy do tổ hợp m� th�nh, chứ kh�ng c� như một thực tại cố định v� vĩnh viễn. C�y l�a c�, nhưng nếu kh�ng c� hạt l�a cộng với đất, cộng với nước, cộng với �nh s�ng mặt trời, v.v... th� l�a kh�ng mọc. L�a l� kh�ng trong nghĩa ấy. Rất nhiều b�i thơ chữ H�n của Cao B� Qu�t chứng tỏ �ng l� người uy�n th�m Phật học, nếu kh�ng l� một Phật tử trong nghĩa đ�ng đắn nhất.

3. Hố lửa (hỏa khanh) hoặc nh� lửa (hỏa trạch) l� danh từ Phật gi�o, thường gặp qua nhiều Bộ kinh, như Ph�p Hoa chẳng hạn. Tả sự m� muội của người đời, kinh Phật c� c�u : Thấy hố lứa của ba con đường �c, vẫn lũ lượt muốn v�o (Tam �c hỏa khanh, l�m l�m dục nhập). Ba đường �c (tam �c đạo, cũng gọi l� tam đồ) l� đường ngạ quỉ, đường s�c sinh, đường địa ngục.

4. B�nh xe, vi�n đạn (lu�n, đan). Trang tử n�i: �V� bằng c�nh tay phải ta h�a l�m vi�n đạn, th� ta sẽ d�ng để săn chim c� về nướng chả ăn, v� bằng xương c�ng của ta h�a l�m b�nh xe, ta sẽ d�ng thần thức l�m ngựa k�o xe ấy đi chơi...!! � n�i đời người sống chết chỉ l� việc biến h�a tự nhi�n, kh�ng đ�ng quan t�m.

5. Đời Chiến Quốc, thi h�o Khuất Nguy�n tận trung với nước sở. Nhưng Sở Ho�i vương ph�ng trục, �ng đi lang thang ở bờ s�ng, vừa đi vừa h�t l�m ra thi�n Ly Tao, tập thơ nổi tiếng, tỏ l�ng thương đời, lo nước của m�nh.

6. B�n sườn Đ�o Ngang c�n lũy cũ băng đ� gọi l� th�nh Hời do Chi�m Th�nh x�y thời trước, sau gọi l� th�nh �ng Ninh, v� tướng Trịnh l� Trịnh To�n (�ng Ninh) c� sửa lại trong cuộc ph�n tranh Trịnh Nguyễn.

7. Chỉ đất Singapore, nơi Cao được ph�i đi hiệu lực trong một sứ đo�n.

8. Tức Chu Mạnh Trinh v� Nguyễn Tr�i.

9. L�ng của Nguyễn Tr�i v� Chu Mạnh Trinh.

10. Bảy b�i ca: tức b�i �Đồng cốc thất ca� của thi h�o Đỗ Phủ thời Đường n�i l�n cảnh ngộ m�nh trong l�c loạn ly, l�m ở huyện Đồng cốc.

11. S�ng T� lịch ở ph�a T�y nam H� nội, thuộc địa phận huyện Từ Li�m.

12. Phong, Nh�, Tụng l� ba thể thơ cổ nhất được tuyển v�o Kinh Thi. Đời sau xem đ� l� mẫu mực cho thơ.

13. Khương T�y Minh t�n l� Thần Anh, tiến sĩ đời Khang Hy nh� Thanh, nổi tiếng về thơ, văn.

14. �B�i tửu Dương Quan�, thơ tiễn bạn của Vương Duy đời Đường c� c�u: �Khuyến qu�n c�nh tận nhất b�i tửu. T�y xuất Dương Quan v� cố nh�n� (Khuy�n bạn c�ng cạn ch�n rượu. Đi về ph�a t�y ra cửa Dương Quan l� kh�ng c�n cố nh�n nữa).

15. �K� thanh mao điếm�, trong b�i Thương sơn tảo h�nh của �n Đ�nh Qu�n thời Đường c� c�u: �K� thanh mao điếm nguyệt, nh�n t�ch bản kiều sương� (tiếng g� g�y dưới b�ng trăng nơi đ�m cỏ tranh, vết ch�n người tr�n lớp sương mặt cầu v�n gỗ).

16. Gia Ch�u biệt hiệu của Sầm Than, một nh� thơ thời Đường, nổi tiếng về thơ bi�n t�i.

17. Thiếu B� t�n tự của Vương Xương Linh, một nh� thơ thời Đường, nổi tiếng về thơ cung đ�nh.

18. Lan Đ�nh do b�i Lan Đ�nh thi tự của Vương Hy Chi thời Tấn. �ng nổi tiếng viết chữ đẹp, n�n đời sau người ta d�ng l�m thiếp tập chữ, gọi l� thiếp Lan Đ�nh.

 

� gio-o.com 2014