Nguyễn Thị Hải H�

Nguyễn Thị Ho�ng - �Bơi Ngược D�ng Văn H�a Phụ Hệ

Bằng V�ng Tay Học Tr�

�Her wounds came from the same source as her power� � Adrienne Rich

ph� b�nh

T�i ch� � đến quyển V�ng Tay Học Tr� v� những lời đả k�ch d�nh cho n�. Tạp ch� �Quần Ch�ng� bộ mới số 2, đăng một mẩu quảng c�o với giọng điệu đao to b�a lớn: �Tiểu Thuyết của Nguyễn thị Ho�ng: Sự bu�n lậu tư tưởng trong một con bệnh d�m th�nh phố?� Nh� văn Nhật Tiến trong một b�i đăng tr�n b�o B�ch Khoa năm 1968 đ� nhận định truyện V�ng Tay Học Tr� l� t�o bạo. Buổi thảo luận B�n Tr�n (đăng tr�n Văn số 206 năm 1972) bao gồm bảy nh� văn danh tiếng của miền Nam trước năm 1975 như Mai Thảo, Vi�n Linh, Huỳnh Phan Anh, Mặc Đỗ, Nguyễn Xu�n Ho�ng, Dương Nghiễm Mậu v� Nguyễn Đ�nh To�n đ� đưa ra nhiều chi tiết qu� gi� cho độc giả ch�t kh�i niệm v� h�nh ảnh về văn chương v� x� hội, đặc biệt l� những suy nghĩ của c�c �ng về năm nh� văn nữ đang �l�m mưa l�m gi� tr�n văn trường l�c bấy giờ. Dương Nghiễm Mậu so s�nh V�ng Tay Học Tr� với hiện tượng Quỳnh Dao nhưng nh� văn Vi�n Linh kh�ng đồng �, bảo rằng: ��Quỳnh Dao viết về c�i trong s�ng, kh�ng viết về c�i nhầy nhụa.� C�u ph�t biểu ấy khiến người đọc hơn bốn mươi năm sau kh�ng khỏi nghĩ rằng c� c�i g� đ� nhầy nhụa trong quyển tiểu thuyết ngắn (novella) V�ng Tay Học Tr�. C�c nh� văn kh�c trong B�n Tr�n tuy d�ng chữ nhẹ nh�ng hơn, nhưng c� đến khoảng mười bảy lần chữ �t�o bạo� được d�ng để mi�u tả văn chương nữ l�c bấy giờ. Tập San Sinh Vi�n cho rằng t�c phẩm V�ng Tay Học Tr� l� �trường hợp ngoại lệ, mất thăng bằng, bệnh hoạn��V�ng Tay Học Tr� c�n bị ch� l� lai căng, đọc v�o chỉ thấy chất T�y chứ kh�ng thấy bản chất phụ nữ Việt Nam[1].

T�o bạo cỡ n�o, bệnh hoạn ra l�m sao, hẳn đ�y l� một t�c phẩm viết về t�nh dục, t�i tự hỏi. T�o bạo cỡ Fear of Flying của Erica Jong, Nhật K� của Anais Nin, Tropic of Cancer của Henry Miller, hay Phu Nh�n Chatterley của D. H. Lawrence? Fear of Flying mi�u tả mơ tưởng t�nh dục (sexual fantasies) của một người phụ nữ thuộc giai cấp trung lưu với chồng v� người t�nh. Anais Nin, l� người t�nh của Henry Miller hay viết những đoạn nhật k� rất gợi t�nh, khi�u d�m (erotica) về những người phụ nữ trong đ� c� June, vợ của Miller. Tropic of Cancer của Miller l� tiểu thuyết khi�u d�m bị cấm xuất bản kh� l�u. Lawrence viết về sự ngoại t�nh của một người đ�n b� thuộc giai cấp qu� tộc với một người thợ săn cung cấp thịt cho gia đ�nh. Lawrence viết về t�nh dục nhưng kh�ng tục tằn th� bạo như Miller. C�n nếu n�i V�ng Tay Học Tr� thuộc loại bệnh d�m th� đ�y thuộc loại bệnh g�? Bệnh ấu d�m như Lolita của Nabokov, hay �c d�m như Fifty Shades of Grey của E. L. James chiếm danh s�ch b�n chạy nhất của New York Times cả năm trời? Hay vừa �c d�m vừa khổ d�m như The Secretary của Mary Gaitskill? Mở dấu ngoặc ở đ�y kẻo c� ng�y độc giả ph�t gi�c t�i n�i dối th� xấu hổ. Sự thật t�i đọc chỉ c� v�i chục trang của Miller v� tục qu� chịu kh�ng nổi, v� chỉ đọc hai trăm trang trong bộ 50 sắc th�i của Grey, bỏ nửa chừng v� ch�n.

C� gi�o Tr�m, nh�n vật ch�nh, ở biệt thự T�y, nghe nhạc T�y, xem phim Mỹ (phụ đề Ph�p Ngữ), ăn x�p nấu kiểu T�y, nhắc đến t�n của những nh� văn T�y như George Sand v� Sagan. C� hu�t s�o như đ�n �ng v� h�t thuốc như đ�n b� T�y. Về mặt h�t thuốc, c�c b� cụ ở l�ng Cẩm Lệ chuy�n l�m thuốc l�, cả trăm năm trước, cũng h�t thuốc ph� ph�o mỗi điếu thuốc to bằng ng�n tay th� c� T�y kh�ng? C�i T�y của c� gi�o Tr�m chỉ l� h�nh thức b�n ngo�i, một thứ thời trang. Người đọc, kỹ một ch�t sẽ thấy; Tr�m săn s�c đ�m học tr� ngh�o, e ngại miệng tiếng thị phi nhưng vẫn đặt nhu cầu của tha nh�n l�n tr�n lợi �ch c� nh�n, h�nh động n�y biểu lộ bản t�nh của người phụ nữ Việt Nam. Khi lỡ y�u ch� học tr� b� bỏng, t�m tư của c� gi�o bị dằn vặt �u lo; đ� cũng l� một t�nh chất của đ�n b� Việt Nam.

Nếu đọc V�ng Tay Học Tr�, chỉ ch� trọng văn bản; hay chỉ dựa v�o sự tương t�c của người đọc (hơn ba mươi năm l�m quen với s�ch b�o phim ảnh Hoa Kỳ) v� t�c phẩm, độc giả sẽ cho rằng đ�y l� loại �chick lit�, tiểu thuyết t�nh cảm l�ng mạn d�nh cho c�c c� g�i trẻ mới lớn l�n v� bắt đầu y�u. V�ng Tay Học Tr� kh�ng chứa đựng � thức ch�nh trị (d� ở VN l�c ấy cuộc chiến đang leo thang), cộng với văn phong l�ng mạn, đậm n�t thơ, hay tả cảnh đẹp của thi�n nhi�n, c�ng l�m người ta ch� � đến yếu tố non trẻ của t�c phẩm đầu tay. Độc giả c� đốt đuốc đi t�m suốt quyển s�ch cũng sẽ kh�ng thấy một chữ n�o n�i về bộ phận sinh dục, tả ch�n những m�n l�m t�nh n�ng bỏng, hay kể chuyện c�ng tay c�m ch�n, đ�t v�o m�ng, để t�m kho�i cảm t�nh dục, l�m sao c� thể kết luận đ�y l� một t�c phẩm bệnh hoạn về t�nh dục? V�ng Tay Học Tr� bị kết �n phi lu�n, Đ�o Huy Đ�n[2] lập lại lời của một nh� ph� b�nh, v� t�c phẩm n�y chạm v�o hai điều cấm kỵ (taboo) của nền văn h�a phụ hệ Việt Nam. Một, người đ�n b� y�u người con trai nhỏ tuổi hơn. Hai, độc hại hơn, người đ�n b� n�y lại l� c� gi�o của ch�nh người c� y�u. Một người �s�nh� d�ng l� luận của Freud để ph�n t�ch văn học c� thể k�u l�n đ�y l� hiện tượng Oedipus. C� gi�o được so s�nh với h�nh ảnh của người mẹ v� v� thế người ta dễ li�n tưởng đến chuyện loạn lu�n.

Phải đặt t�c phẩm V�ng Tay Học Tr� ở giữa nền văn h�a phụ hệ của Việt Nam mới hiểu tại sao t�c phẩm n�y bị l�n �n. Với phong tục Việt Nam, người chồng lớn tuổi hơn người vợ l� chuyện dĩ nhi�n, thậm ch� kể cả những c� vợ vẫn c�n l� b� con. �Lấy chồng từ thuở mười ba. Sang năm mười t�m thiếp đ� năm con. Ra đường thiếp h�y c�n son. Về nh� thiếp đ� năm con c�ng ch�ng.� Người ta ch� cười những người phụ nữ lấy chồng trẻ con. �Đ�ng đ�ng c�ng chồng đi chơi. Đi đến chỗ lội đ�nh rơi mất chồng. Chị em ơi cho t�i mượn c�i g�u s�ng. Để t�i t�t nước vớt chồng t�i l�n.� Đối với người Việt Nam, m�i trường gi�o dục l� m�i trường đạo đức. N�o l� �nhất tự vi sư, b�n tự vi sư.� N�o l� �kh�ng thầy đố m�y l�m n�n�. N�o l� �muốn sang th� bắc cầu kiều. Muốn con hay chữ phải y�u mến thầy.� Thầy l� h�nh ảnh của người cha. V� c� gi�o, dĩ nhi�n, được li�n tưởng với vai tr� người mẹ. Tr�n thực tế, một c� gi�o dạy đệ nhất cấp, mới ra trường c� thể chừng hai mươi. Một học sinh đệ nhị cấp, học trễ tuổi, hay khai sụt tuổi để trốn l�nh, c� thể� mười ch�n hoặc đ�i mươi, nhiều người c� v�c d�ng to lớn hơn cả c� gi�o dạy họ. Điều trớ tr�u l�, t�nh y�u của người đ�n �ng trưởng th�nh với một c� b� �tuổi của n�ng t�i nhớ chỉ mười ba�, hay của thầy gi�o với học tr�, lại thường được ca tụng qua những cuốn tiểu thuyết hay những b�i thơ l�ng mạn. Một trường hợp c� thật, ch� b� mười một mười hai, y�u một người con g�i lớn tuổi hơn, vẫn y�u �chị� sau khi �chị� c� chồng. Ch� kể lại mối t�nh bằng b�i thơ với những c�u �đứa n�o t�m được L� Di�u B�ng, từ nay chị gọi l� chồng� th� thi�n hạ su�t xoa khen. B� Duras đưa c� b� mười lăm tuổi người Ph�p quyến rũ người đ�n �ng Việt gốc T�u lớn hơn c� mười hai tuổi để lấy tiền, v�o quyển Người T�nh, chẳng những kh�ng ai mắng chửi d�m loạn m� c�n trao tặng cho b� giải thưởng Goncourt.

Chuyện người đ�n b� y�u một người con trai trẻ tuổi hơn m�nh kh�ng phải l� chuyện hiếm hay chỉ c� trong tiểu thuyết v� phim ảnh. Trước khi V�ng Tay Học Tr� xuất hiện (1964), đ� c� Anna Karenina của Leon Tolstoi đăng từng kỳ k�o d�i mấy năm trời (1873-1877), The Awakening (Thức Tỉnh) của Kate Chopin (1899), v� phim Tea and Sympathy (1956). Sau V�ng Tay Học Tr� c� phim The Graduate (1967), Summer of �42 dựa v�o hồi k� của Herman Raucher (1971), The Reader của Bernhard Schlink truyện Đức dịch sang tiếng Anh (1997) l� một v�i th� dụ. Tr�n thực tế, ở T�y phương, kh�ng �t phụ nữ kết h�n với đ�n �ng trẻ hơn họ h�ng chục tuổi; Mary Tyler Moore, Demi Moore, Alizabeth Taylor, l� một v�i th� dụ. Tất cả những s�ch v� phim n�i tr�n đều nổi tiếng v� được y�u mến. Tuy nhi�n, t�c phẩm c� ảnh hưởng s�u đậm đến V�ng Tay Học Tr� l� cuốn phim Tea and Sympathy (Những Cuộc Uống Tr� v� L�ng Thương X�t). Đ�y l� một vở kịch của Robert Anderson ra đời năm 1953 v� chuyển th�nh phim năm 1956. Phim Mỹ được chuyển sang tiếng Ph�p với tựa đề, Th� et Sympathie; Minh nh�n vật trong truyện V�ng Tay Học Tr� đ� nhắc đến phim n�y với c� gi�o Tr�m.

Tea and Sympathy n�i về một cậu học tr� Tom Robinson Lee mười bảy tuổi, vừa chuyển sang trường mới. Tom nhạy cảm dịu d�ng bị xem l� c� nữ t�nh (hay đồng t�nh) thường bị bạn học bắt nạt. Phim cho người xem thấy quan niệm về t�nh dục v� nam t�nh của x� hội thời bấy giờ. Laura Reynolds, vợ của vị gi�o vi�n ban thể thao, b�nh vực cậu b�. Laura kh�ng được chồng b�y tỏ l�ng y�u thương v� chăm s�c. Sự nhạy cảm v� quan t�m của Tom l�m nảy sinh t�nh cảm giữa Tom v� Laura. Tom th� nhận cậu lu�n c� cảm t�nh, đ�i lần đi đến chỗ thầm y�u những người phụ nữ lớn tuổi hơn cậu, c� lẽ v� thiếu t�nh y�u của mẹ. Mẹ cậu bỏ đi khi cậu c�n b�. Bố cậu nh�n thấy bản chất dịu d�ng của cậu lại sợ rằng cậu l� người đồng t�nh luyến �i. �ng bố v� c�c bạn học l� �p lực khiến cậu b� t�m c�ch học vỡ l�ng t�nh dục với một c� g�i điếm t�n Ellie. B�i học thất bại, cậu bị đuổi học, bạn b� tr�u chọc, Tom xấu hổ v� thất vọng n�n tự tử. Laura khuy�n giải, hai người trao đổi c�i h�n, Laura n�i rằng �nhiều năm sau, khi cậu kể chuyện n�y, v� cậu sẽ, xin h�y nhớ giữ l�ng nh�n hậu.� Phim của thời 1956 lu�n k�n đ�o. Đạo diễn chỉ cho thấy c�i h�n, nhưng người xem phim thời bấy giờ c� lẽ hiểu rằng giữa Laura v� Tom tiến xa hơn một ch�t, v� sau c�i h�n v�o buổi chiều ở một g�c vắng trong s�n c�, cậu b� Tom kh�ng c�n nghi ngờ bản chất đ�n �ng của cậu, trở th�nh nh� văn c� vợ con. Mười năm sau trở về thăm trường cũ, cậu gặp lại vị gi�o vi�n phụ tr�ch m�n thể thao, khi hỏi thăm về Laura cậu nhận được l� thư Laura để lại. Laura kể rằng sau buổi chiều ấy, n�ng kh�ng thể n�o trở lại với người chồng kh�ng y�u. N�ng bỏ đi nhưng l�ng vẫn mang cảm t�nh d�nh cho cậu b�.

Giữa Tea and Sympathy v� V�ng Tay Học Tr� c� một điểm tương đồng. C�ng l� t�nh y�u một phụ nữ với một cậu học sinh, trong khi Tea and Sympathy nhấn mạnh sự t�m kiếm t�nh y�u v� t�m hiểu dục t�nh của Tom, quan s�t nỗi buồn ch�n (của Laura) v� kh�ng được cống hiến khả năng v�o x� hội của một người phụ nữ trung lưu Hoa Kỳ[3] th� V�ng Tay Học Tr� cho thấy sự kh�ng cự nền văn h�a phụ hệ ở c� gi�o Tr�m. Lớn l�n với quan niệm �tại gia t�ng phụ, xuất gi� t�ng phu, phu tử t�ng tử,�phu xướng phụ t�y�, v� �quyền huynh thế phụ� cũng như thường được nghe nhắc những c�u thơ của Bạch Cư Dị �Nh�n sinh mạc t�c phụ nh�n th�n, b�ch ni�n khổ lạc do tha nh�n,� (ở đời chớ l�m th�n đ�n b�, trăm năm vui khổ do người ta) t�i th�ng cảm c�i uất ức v� bị g� �p trong văn h�a phụ hệ của người cung nữ trong Cung O�n Ng�m Kh�c �bực m�nh muốn đạp ti�u ph�ng m� ra�. Từ đ� t�i nhận thấy sự kh�ng cự một x� hội g� b� của nh� văn Nguyễn thị Ho�ng qua t�c phẩm V�ng Tay Học Tr� l� điều tất nhi�n. V�o thập ni�n s�u mươi, � thức nữ quyền bắt đầu ph�t triển mạnh ở khắp nơi tr�n thế giới. Việt Nam thầm lặng đ�n nhận l�n gi� � thức nữ quyền từ văn học Ph�p v� Hoa Kỳ bay sang.

T�i cẩn thận, kh�ng g�n nh�n hiệu nữ quyền t�y tiện. Rất nhiều nh� văn từ chối c�i danh hiệu nữ quyền th� dụ như Doris Lessing v� Alice Munro. T�i sẽ đưa ra những chi tiết trong V�ng Tay Học Tr� để giải th�ch v� sao t�i cho rằng t�c phẩm n�y mang � thức nữ quyền trong thời kỳ nữ quyền của Việt Nam vẫn c�n ph�i thai.

V�ng Tay Học Tr�, chứa đựng � thức nữ quyền trong thời kỳ ph�i thai, c� nhiều điểm tương đồng với The Awakening (Thức Tỉnh, 1899) của Kate Chopin (1850 � 1904). Edna Pointellier, nh�n vật nữ ch�nh, c� chồng kh� giả v� hai đứa con. Cảm thấy bị v�y h�m trong đời sống l�m mẹ v� l�m vợ, Edna muốn được tự do v� trở th�nh nh� văn ki�m họa sĩ. Trong một cuộc nghỉ h�, Edna quen v� đem l�ng y�u Robert Lebrun, một thanh ni�n trẻ tuổi hơn n�ng. Kh�c với Anna Karenina bị lệ thuộc t�i ch�nh v�o chồng, Edna c� tiền do bố của n�ng để lại. Bởi v� mơ ước được tự do ho�n to�n chiếm ngự tư tưởng n�ng khiến n�ng đ�m ra c� những cử chỉ kh� hiểu, chồng n�ng cho rằng th�i độ bất thường của n�ng, l� một căn bệnh t�m l�. Khi chồng n�ng mang hai đứa con đi xa, n�ng dọn ra khỏi nh�, mua một căn nh� nhỏ v� sống ri�ng để được tự do cả vật chất lẫn tinh thần. Edna theo đuổi mối t�nh với Robert, nhưng kh�ng th�nh. Truyện kết th�c ở chỗ Edna bơi ra ngo�i khơi, c�ng ra xa n�ng c�ng thấy tự do v� kh�ng nghĩ đến chuyện quay v�o bờ. C�ch kết th�c của Kate Chopin đưa đến hai kết luận. Một số người cho rằng Edna chọn c�ch chết đuối v� kh�ng muốn chịu thua sức �p của x� hội v� đ�nh mất tự do của n�ng. Một nh�m kh�c, �t người hơn, cho rằng, Edna kh�ng nhất thiết phải chết đuối v� tiếp tục sống hưởng thụ sự tự do của n�ng. Sau khi t�c phẩm Thức Tỉnh ra đời, nh� văn Kate Chopin bị x� hội tẩy chay. Phụ nữ l�n �n t�c phẩm của Chopin vi phạm đạo đức x� hội v� nh�n vật Edna chẳng những đ� bỏ chồng m� c�n bỏ cả con. Thậm ch� C�u Lạc Bộ t�c giả Chopin thường đến sinh hoạt hằng ng�y cũng r�t lại thẻ hội vi�n của b�. Đang l� nh� văn c� sức viết rất mạnh, bỗng dưng b� bị c� lập, kh�ng thể xuất bản s�ch được nữa. Sau khi Chopin qua đời, kh�ng mấy ai nghĩ đến t�c phẩm của b�, thường bị giới ph� b�nh cho l� loại t�c phẩm của địa phương. M�i về sau, khi phong tr�o nữ quyền trở n�n lớn mạnh, bắt đầu kh�i phục những t�c phẩm biểu lộ � thức nữ quyền, người ta mới ch� � đến t�c phẩm của b�, đặc biệt l� The Storm, The Story of an Hour, v� The Awakening.

Sandra Lee Bartky viết, c� ba loại �p bức t�m l� đặt l�n phụ nữ: th�nh kiến, thống trị văn h�a, v� xem họ như một đối tượng t�nh dục. Phụ nữ, cũng như người d�n bị đ� hộ l�u ng�y, dần dần chấp nhận sự �p bức v� trở n�n thuần phục. Phụ nữ bất tu�n phục một c�ch ngấm ngầm ở đ�u v� thời n�o cũng c�. Ph�t hiện v� chấp nhận sự �p bức mỗi phụ nữ c� mức độ kh�c nhau[4]. Bartky n�i: �To be a feminist, one has to become one.� (Bartky, p.11). T�i xin dịch tho�t nghĩa như sau. Để mang danh l� một nh� nữ quyền, trước nhất người ấy phải l�m c�i g� đ� để trở th�nh nh� nữ quyền. Tức l� phải c� sự thay đổi trong h�nh động v� tư tưởng. Diễn biến n�y s�u sắc, phức tạp, thay đổi ở từng c� nh�n v� kh�ng phải dễ d�ng nhận ra. B� đưa ra một v�i th� dụ như đang l� nh� nội trợ người phụ nữ muốn trở th�nh người c� nghề chy�n m�n, hay c� những h�nh động chống đối ch�nh trị, hay l�m một c�i g� đ� tr�i ngược với những g� x� hội định sẵn cho vai tr� phụ nữ, thậm ch� như : �ở t�, kh�ng d�ng son phấn trang điểm nữa, cạo l�ng ch�n, bắt đầu học Th�i Cực Đạo, v� thay đổi � thức ch�nh trị ho�n to�n�[5] (Bartky, p.12). Trong t�c phẩm V�ng Tay Học Tr�, Tr�m muốn tự chủ, tự lực v� sống độc lập trong x� hội. Một trong những điều kiện quan trọng nhất để được quyền b�nh đẳng với nam giới l� sự độc lập t�i ch�nh. C� gi�o Tr�m bỏ học để đi dạy v� đ�y l� một phương tiện th�ch hợp với khả năng của n�ng để đưa đến sự độc lập về t�i ch�nh, đồng thời đ�y cũng l� một l�nh vực m� nền văn h�a phụ hệ chấp nhận sự c� mặt của phụ nữ. Tr�m h�t thuốc v� hu�t s�o như đ�n �ng, v� chứng tỏ khả năng tự chủ tự lập của n�ng bằng c�ch đứng ra thu� người sửa chữa căn biệt thự của người Ph�p đang bị hư hại nặng. Từ bỏ Huế, v� S�i G�n, Tr�m muốn từ bỏ c�i qu� khứ ăn chơi bất tận với những mối t�nh kh�ng như � ở S�i G�n, v� đồng thời muốn tho�t khỏi khu�n ph�p của gia đ�nh cũng như sự nghi�m khắc của x� hội Huế. �Ở S�ig�n l� nỗi ki�u h�nh liều lĩnh bất chấp thi�n hạ để d�m sống, để ph� đời, để hưởng đời. Ở đ�y l� sự ki�u h�nh liều lĩnh bất chấp để g�y dựng cho m�nh, để vạch lối ri�ng kh�ng cần đến những đường m�n của thi�n hạ� (VTHT, trang 3).

Tuy nhi�n, đi đ�u Tr�m cũng kh�ng tho�t khỏi sự �p bức của nền văn h�a phụ hệ, đặc biệt l� trong m�i trường gi�o dục. Tr�m bị v�y bủa trong một x� hội của nam giới. Đồng nghiệp của n�ng, cấp tr�n của n�ng, học tr� của n�ng tất cả đều l� ph�i nam. Tr�m bị c� lập v� cảm thấy c� đơn. Suốt chiều d�i t�c phẩm độc giả dễ nhận ra rằng, d� l� một c� g�i đẹp, dễ mến, v� nh�n hậu, Tr�m c� một quan điểm kh� hằn học với ph�i nam, nhất l� những người c� thể đặt �p lực l�n n�ng. Tr�m kh�ng gh�t Lưu, v� Lưu kh�ng săn đuổi n�ng, kh�ng nh�n n�ng như nh�n một đối tượng t�nh dục. Tr�m từ chối Ngữ, v� một số người đ�n �ng kh�c đ� từng theo đuổi n�ng,�N�ng nhớ lại những t�n người trong k� ức như người l�nh thắng trận kiểm điểm x�c chết của phe địch bỏ lại ở chiến trường. Văn tỉ ph�. Marc gi�o sư đại học, John sĩ quan Mỹ. Tuấn phi c�ng. Francois k� giả, Hồng nh� văn. Linh con nh� gi�u ph� sản. V� một khối thằng sinh vi�n. Một khối thằng học tr� choai choai mới lớn say m� của cấm như kho�i l�m chuyện si�u ph�m. B�y giờ họ l� những x�c chết.�[6] (VTHT, trang 2) bởi v� họ biết qu� khứ của n�ng. Họ c� thể d�ng qu� khứ của n�ng để kềm chế sự độc lập của n�ng, bắt n�ng tu�n theo bổn phận l�m vợ, l�m mẹ. Với những danh từ (biến th�nh tĩnh từ) mi�u tả nghề nghiệp ph�a sau t�n của những người đ�n �ng theo đuổi Tr�m, độc giả c� thể nh�n thấy họ tượng trưng cho giai cấp trung lưu, hay tr� thức, v� c� quyền lực �p đặt l�n một c� g�i trẻ như Tr�m, cai trị n�ng hay biến n�ng th�nh đối tượng t�nh dục của họ.

Tr�m đặc biệt c� �c cảm với �ng Dụ, gi�m thị trong trường n�ng đang dạy, kh�ng phải chỉ v� �ng l� người soi m�i tọc mạch chuyện ri�ng của n�ng, m� c�n v� �ng l� h�nh ảnh tượng trưng cho quyền h�nh của người cha, người chủ, hay cấp tr�n, những người c� thể thực hiện trừng phạt hay đ�n �p những người ở thế yếu như n�ng. �M�nh c� l�m g� phạm ph�p đ�u. L�o ta chỉ c� quyền kiểm so�t ở trường th�i. Đ�y l� thế giới m�nh. Nh� n�y l� của m�nh. Đời sống n�y l� của m�nh. Kh�ng c� ai c� quyền x�m lấn hay sửa chữa, can cớ g� đến l�o ta đ�u m� x�a v�. T�i ngủ trong ph�ng, b�n l� sưởi, dưới bếp, ở nh� xe, hay đ�u mặc x�c t�i chứ, miễn l� t�i kh�ng ngủ gục trong khi giảng b�i, kh�ng ngủ qu�n trong lớp khi tan học. Trong bản nội qui nh� trường kh�ng thấy buộc gi�o sư phải ngủ tr�n giường, cấm gi�o sư nằm giữa s�n nh�, trước l� sưởi. Cũng như ph�p luật kh�ng cấm đo�n đ�n b� sống độc th�n. Vậy th� t�i muốn sống như thế đ�. V� t�i c� quyền sống như thế. C� hại g� ai kh�ng? C� l�m mất m�t g� của �ng đ�u?� (VTHT, tr. 53-54)

Tr�m chống đối cả nền gi�o dục m� n�ng xem l� giả dối, gi�o điều. Giảng giải l� thuyết, �p dụng những nguy�n tắc cổ điển s�o hủ. Như người ta lơ đễnh rải l� d�u cho tằm ăn trong khi tằm đ� biến h�nh th�nh con nhộng trong c�i k�n. Học tr� cứ ngồi đ�, thờ ơ ch�p b�i, lơ đ�ng nghe giảng, t�m c�ch n�y hay c�ch kh�c, tiết kiệm những suy tư về học tập, để ch�n phần mười t�m tr� phi�u du theo những thắc mắc ri�ng tư. Thầy gi�o cứ viết, cứ n�i, cứ lập đi lập lại như c�i m�y h�t bị hỏng một điệp kh�c nh�m ch�n về những qui tắc m� ch�nh m�nh cũng kh�ng muốn �p dụng trong đời sống. Những vấn đề đạo đức, những b�i học c�ng d�n, gi�o sư thao thao bất tuyệt, kho�c cho m�nh vẻ đạo mạo của người truyền gi�o m� kh�ng bao giờ nhận định rằng trong đ�m người nghe c�n phải c� cả ch�nh m�nh. Sự giả dối quen thuộc đến nỗi kh�ng ai ch� � đến hiện diện trơ tr�o của n�, v� v� t�nh, người mang mặt nạ với kẻ kh�c v� với ch�nh m�nh nữa.�(VTHT, tr. 67)

Kh�ng cự cả một chế độ phụ hệ chung quanh n�ng, Tr�m chỉ c� thể biểu lộ quyền lực của n�ng qua hai c�ch, từ chối t�nh y�u của những kẻ si m� n�ng, v� chọn lựa người n�ng y�u.

Tr�m chọn Minh kh�ng phải v� sự đ�i hỏi của t�nh dục. Tr�m chọn Minh v� cậu b� l� h�nh ảnh tr�i ngược những người đ�n �ng c� quyền lực. Tr�m kh�ng coi Minh, một cậu b� gầy g�, da trắng m�i hồng, l� đối tượng c� thể kềm chế, kiểm so�t, hay trấn �p n�ng: �V�ng tay Minh l� v�ng tay học tr�. Nếu coi Minh như một người đ�n �ng, t�i cũng đ� đi�n cuồng, đ� ch�n mứa, đ� c�ng cực ho�i nghi.� (VTHT, trang 113).

Nh� văn Nguyễn thị Ho�ng bỏ lửng đoạn kết của V�ng Tay Học Tr� t�y độc giả tưởng tượng đến tương lai của mối t�nh kh�ng được x� hội chấp thuận n�y. Xem chừng nh� văn Nguyễn thị Ho�ng l� người thắng thế trong cuộc bơi ngược d�ng văn h�a phụ hệ. Trước b�, những nh�n vật nữ y�u hay c� li�n hệ t�nh dục với c�c cậu trai trẻ tuổi hơn đều tự tử; như Anna Karenina, Edna Pontellier, hay bỏ đi xa như Laura Reynolds, Dorothy (Summer of �42), v� sau n�y l� Hanna Schmitz (The Reader). Độc giả c� thể tưởng tượng được c� gi�o Tr�m sẽ đo�n tụ với cậu học tr� Minh, hai người sống (v� c� con) với nhau cho đến khi họ ch�n nhau c�i nhau rồi chia tay, như Demi Moore v� Aston Kusher hay Elizabeth Taylor với những người t�nh trẻ của b�.

C� gi�o Tr�m, l� người d�m đi ngược lại định kiến x� hội đặt ra cho người phụ nữ, nhất l� người phụ nữ trong m�i trường gi�o dục. C� c� nhan sắc v� biết d�ng nhan sắc của m�nh để chi phối những người y�u nhan sắc của c�. Tr�m th�ch hợp với c�u n�i của Adrienne Rich d�nh cho b� Marie Curie. �Những vết thương của n�ng xuất ph�t từ nguồn quyền lực của n�ng.� Cuộc đời của nh� văn Nguyễn thị Ho�ng cũng bị �t nhiều thương t�ch v� những thương t�ch n�y đ� ph�t xuất từ t�c phẩm V�ng Tay Học Tr�, nguồn quyền lực của b�. Độc giả t�y quan điểm thẩm mỹ c� thể ch� t�c phẩm V�ng Tay Học Tr� l� kh�ng chứa đựng một tư tưởng lớn n�o. Ngay cả so với những quyển �chick lit� hiện nay V�ng Tay Học Tr� cũng yếu hơn về sức tưởng tượng v� thiếu những m�n �i t�nh cụp lạc. D� độc giả c� ch� V�ng Tay Học Tr� t�i hy vọng độc giả đồng � với t�i l� nh� văn Nguyễn thị Ho�ng rất nghi�m t�c khi nghĩ về c�ng việc viết văn: �Muốn viết th�nh thật phải sống lăn l�c, phải c� kinh nghiệm đ�. Nhưng đ�n b� như vậy th� c�n g�. Vả lại, c� l�m cho hết sức cũng chẳng đi đến đ�u, chỉ l� hạt bụi, kh�ng một tiếng vang n�o cả. Chị xem, trong văn học Ph�p, Georges Sand c� nổi tiếng cũng chỉ v� phụ nữ hiếm trong l�ng văn, chứ thật ra sự nghiệp của b� ta c� đ�ng g� so với những t�c phẩm vĩ đại của c�c văn h�o nam giới. Như thế m� rồi cũng một đời thật sa đọa, tan n�t� Rồi b�y giờ lại Sagan�� (VTHT, trang 13). T�i tự hỏi, liệu b� c� phi�u lưu v�o những cuộc t�nh tai tiếng để lấy chất liệu v� kinh nghiệm sống đưa v�o t�c phẩm hay kh�ng? T�i cũng hy vọng độc giả đồng � với t�i, V�ng Tay Học Tr� l� một trong những t�c phẩm c� � thức nữ quyền c� thể n�i l� đầu ti�n ở VN khi chủ nghĩa nữ quyền chưa được biết đến một c�ch s�u rộng. (T�i mạo muội kh�ng nhắc đến nh� thơ Hồ Xu�n Hương v� thời điểm nh� thơ n�y xuất hiện đ� c�ch ra qu� xa.)�

�ng Nguyễn Nhật Duật trong thảo luận B�n Tr�n đ� n�i: �Kh�ng c� một Nguyễn thị Ho�ng n�y sẽ c� một Nguyễn thị Ho�ng kh�c.� T�i kh�ng biết �ng muốn n�i g�, nhưng t�i nghĩ ở thập ni�n s�u mươi, sự g� b� nghi�m khắc của nền văn h�a phụ hệ l� nguy�n nh�n ch�n muồi cho những nh� văn nữ quyền xuất hiện. Họ nếu kh�ng thể nổi loạn l�m một cuộc c�ch mạng ch�nh trị th� sẽ l�m c�ch mạng văn học.

 

Nguyễn Thị Hải H�

B�i n�y đ� đăng ở Thư Qu�n Bản Thảo số 61.


[1] Việt Thường, Một Hiện Tượng Văn Nghệ, quyển 13, Đồng Nai Văn Tập

[2] Đ�o Huy Đ�n, Nh�n Qua Văn Đ�n Nữ Giới Miền Nam

[3] Phụ nữ trung lưu T�y phương d� c� cuộc sống sung t�c với bổn phận l�m� vợ v� l�m mẹ vẫn thấy cuộc sống v� vị nh�m ch�n. Họ vẫn cảm thấy lệ thuộc v�o nguồn t�i ch�nh chồng v� họ muốn đ�ng g�p t�i năng cũng như tr� tuệ của họ v�o x� hội. Betty Friedman quan s�t giới phụ nữ trung lưu nhiều năm rồi viết th�nh quyển the Feminine Mystique (1963). Quyển s�ch được xem l� khởi xướng phong tr�o nữ quyền đợt thứ nh� ở Hoa Kỳ.

[4] Sandra Lee Bartky, �Toward a Phenomenology of Feminist Consciousness,� in Femininity and Domination (New York and London: Routledge, 1990), p. 13.

[5] Robin Morgan, �Introduction: The Women�s Revolution,� in Sisterhood is Powerful (New York: Random House, 1970), p. xiv. Bartky tr�ch dẫn Morgan tr�n trang 12 của quyển Femininity and Domination.

[6] Nguyễn thị Ho�ng, V�ng Tay Học Tr�, vnthuquan.net,� l�m th�nh ebook: Nguyễn Kim Vỹ

 

 

 

 

http://www.gio-o.com/NguyenThiHaiHa.html

 

� gio-o.com 2014