photo: Nguyễn thị Hải H�

 

 

Nguyễn thị Hải H�

 

Nhạc Blues v� Ca Dao Việt Nam

 

Nhạc Blues l� g�?

 

 

tản mạn

 

 

 

 

N�i đến ảnh hưởng của Jazz trong văn học Hoa Kỳ, kh�ng thể kh�ng nhắc đến nhạc Blues.


Blues l� d�n ca ph�t xuất từ những người n� lệ ở miền Nam (Hoa Kỳ). Blues c� h�nh thức v� �m điệu rất kh�c biệt so với c�c thể loại nhạc kh�c. Nguy�n thủy, một bản nhạc Blues bao gồm 12 bar (thanh nhạc). Ca từ của Blues c� h�nh thức của một b�i thơ bao gồm nhiều đoản kh�c (stanza), mỗi đoản kh�c c� ba c�u. Hai c�u đầu l� một c�u được lập lại hai lần, v� c�u thứ ba l� c�u được d�ng để giải th�ch hay kết luận � tưởng hai c�u đầu đ� mở ra.


Blues thường h�t về nỗi khổ đau hay th�n phận của con người. Ca từ Blues kh�ng những g�i gh�m nỗi buồn nh�n thế m� c�n l� những b�i học r�t tỉa từ kinh nghiệm cuộc đời v� thế chứa đựng h�nh ảnh của cuộc sống hiện thực thậm ch� c� khi ngh�o n�n tăm tối.�
[1]

�����������������������������������������������������

Nhạc Blues phổ th�ng một phần l� nhờ ở sự đơn giản, từ ca từ đến nhạc cụ, được h�t trong l�c l�m việc theo kiểu h� qua đ�p lại, sau một ng�y l�m việc, trong tiệc cưới v� đ�m tang, được mang v�o gi�o đường. Blues l� nguồn gốc của Jazz v� l� �một kh�a cạnh của văn h�a Hoa Kỳ nổi tiếng tr�n thế giới. Blues, tuy c� nguồn gốc từ người da đen nhưng chinh phục cảm t�nh của nhiều văn thi sĩ người da trắng, trong đ� c� W. H. Auden với b�i thơ Funeral Blues, Dale Curran với Dupree Blues, Freeman Phillip với Little Nooley�s Blues, The Horn của John Clellon Holmes v� c�n nhiều t�c giả kh�c nữa.� N�i đến ảnh hưởng của Blues trong văn học Hoa Kỳ dĩ nhi�n l� c� rất nhiều t�c giả đ�ng được nghi�n cứu, nhưng với t�i c� hai t�c giả nổi bật nhất (v� sở th�ch c� nh�n t�i sẽ n�i sau). Đ� l� Langston Hughes v� James Baldwin.

 

Blues v� Langston Hughes

 

T�i đọc Langston Hughes từ những năm mới bắt đầu học ESL, chương tr�nh Anh ngữ cho người ngoại quốc. Thơ của Langston Hughes chữ d�ng đơn giản nhưng � thơ h�ng biện v� đầy khẩu kh�. B�i thơ t�i đọc đầu ti�n l� Dreams.

 

Hold fast to dreams

For if dreams die

Life is a broken-winged bird

That cannot fly.

 

Dịch l�:

 

H�y �m chặt ước mơ

V� nếu ước mơ t�n

Đời như chim g�y c�nh

Kh�ng thể n�o bay cao.

 

L� người tị nạn bắt đầu x�y dựng tương lai với hai b�n tay kh�ng, b�i thơ của �ng như một lời kh�ch lệ lớn lao.� �ng c�n nhiều b�i thơ kh�c cũng n�i về mơ ước. Kh�ng biết �ng mơ g�? Mơ th�nh một nhạc sĩ jazz lừng danh, hay mơ cải c�ch x� hội, san bằng th�nh kiến �p đặt l�n người da m�u? �ng ngụ � g� khi c�ng một b�i thơ �ng đặt cho hai c�i t�n? Harlem c�n được gọi l� Dream Deferred. Harlem, th�nh phố của những người da m�u di cư từ miền Nam l�n để lập nghiệp. Harlem cũng l� nơi qui tụ những nhạc sĩ Jazz t�i hoa. Hughes c�n rất b�i thơ hay như Song for a Dark Girl, Dream Boogie, Dream Variations, Theme for English B,� nhưng t�i l�ng qu�n �ng, v� t�i phải theo đuổi �ng thần t�i để nương nhờ miếng cơm manh �o. Cho đến khi t�i t�m hiểu về nhạc Blues th� gặp lại �ng qua b�i thơ The Weary Blues (Điệu Blues Mỏi M�n)�

 

T�i năng của Langston Hughes được khẳng định từ khi b�i thơ Harlem ra đời, được củng cố th�m ngay sau đ� với b�i tiểu luận The Negro Artist and the Racial Mountain (Người Nghệ Sĩ Da Đen v� Ngọn N�i Kỳ Thị Chủng Tộc). �Trong b�i tiểu luận The Negro Artist and the Racial Mountain, Hughes n�i về sự li�n quan của Jazz với thơ của �ng:

 

Most of my own poems are racial in theme and treatment, derived from the life I know. In many of them I try to grasp and hold some of the meanings and rhythms of Jazz. [�]

But Jazz to me is one of the inherent expressions of Nego life in America; the eternal tom-tom beating in the Negro soul � the tom-tom of revolt life against weariness in a white world, a world of subway trains, and work, work, work; the tom-tom of joy and laughter, and pain swallowed in a smile.

Dịch:

Phần lớn thơ của t�i viết về chủ đề ph�n biệt chủng tộc v� c�ch ứng xử với tệ nạn n�y, r�t từ kinh nghiệm cuộc đời theo sự hiểu biết của t�i. Trong nhiều b�i thơ t�i cố gắng chuy�n chở � nghĩa v� nhịp điệu của Jazz. [�]

Jazz đối với t�i l� một trong những c�ch biểu lộ gắn liền với cuộc sống của người Hoa Kỳ da đen; l� nhịp trống vĩnh cữu bập b�ng trong t�m hồn của người da đen � nhịp trống của cuộc đời chống lại sự mỏi m�n trong thế giới của người da trắng, thế giới của những chuyến xe lửa chạy dưới l�ng đất, của l�m việc kh�ng nghỉ ngơi, nhịp trống của niềm vui v� tiếng cười, v� nỗi đau đớn bị nuốt trọn trong nụ cười.[2]

 

Ph� b�nh gia Arnold Rampersad[3] nhận x�t rằng �kỹ thuật l�m thơ th�nh c�ng nhất của Langston Hughes l� khả năng kết hợp nhịp điệu của Blues v� Jazz với thể thơ truyền thống. Phương ph�p n�y được �ng sử dụng từ l�u nhưng bắt đầu được biết đến nhiều hơn từ năm 1923 với b�i thơ The Weary Blues. Nh�n vật trong b�i thơ hồi tưởng, đ� nghe tiếng nhạc Blues được h�t v� đ�n, trong một qu�n nhạc c� b�n (l�n) rượu.� Trước Langston Hughes chưa c� thi sĩ n�o đ� kết hợp điệu Blues của người da đen v�o c�ch l�m thơ của người da trắng. Sự c�ch t�n t�o bạo n�y đ� mang cho �ng giải thưởng thơ hạng nhất năm 1925 do tạp ch� Opportunity tổ chức.

 

The Weary Blues

Droning a drowsy syncopated tune,

Rocking back and forth to a mellow croon,

I heard a Negro play.

Down on Lenox Avenue the other night

By the pale dull pallor of an old gas light

He did a lazy sway. . . .

He did a lazy sway. . . .

[�][4]

 

Dịch:

 

B�i Ca Blues Mỏi M�n

Đắm ch�m trong điệu nhạc biến thể[5]

Ngả nghi�ng theo tiếng h�t ngọt ng�o,

T�i nghe ch�ng nhạc sĩ da đen đ�nh đ�n

Một đ�m n�o tr�n đại lộ Lenox

B�n ngọn đ�n hơi ga nhợt nhạt

Giọng k�n lả lơi. . . .

Giọng k�n lả lơi . . . .[6]������������������������������

 

Langston Hughes c� lần đ� n�i, b�i thơ Dream Deferred n�n được xem tương tự với một bản Be-bop (nhạc jazz biến thể, nhịp điệu nhanh v� kh�ng cố định, được d�ng để chống lại thể điệu nhịp nh�ng của nhạc swing l� loại nhạc Jazz d�nh cho khi�u vũ). V�o đầu thập ni�n 1940, Hughes v� một số nhạc sĩ trẻ ở Harlem xem Be-bop như một sự c�ch mạng. Kh�c với một số nh� văn Hoa Kỳ, tuy đ� viết về Jazz, ca tụng Jazz, thần tượng h�a Jazz nhưng vẫn bị xem l� người ngoại cuộc, thậm ch� c�n bị xem l� giả mạo, mượn danh Jazz; thơ của Langston Hughes ch�nh l� những b�i ca Blues, th� dụ như Po� Boy Blues, v� dưới đ�y l� b�i thơ Motto:

 

I play it cool

and dig all jive.

That�s the reason

I stay alive.

 

T�i cứ phớt tỉnh

Thưởng thức nhạc swing

� l� l� do
T�i c�n sống.

�ng c� những b�i Blues rất kh�i h�i như:

 

My gal's got legs, yes, legs like a kangaroo.
My gal's got legs, legs like a kangaroo.
If you don't watch out she'll hop all over you.

 

Người y�u t�i c� đ�i ch�n, v�ng, như ch�n kangaroo

Người y�u t�i c� đ�i ch�n, như ch�n kangaroo

Nếu bạn kh�ng cẩn thận n�ng sẽ tung tăng tr�n th�n thể bạn.

 

Thơ (Blues) v� cuộc đời của Hughes l� biểu tượng của sự vượt qua thử th�ch cho đến khi th�nh c�ng. Thơ của �ng thường mi�u tả cuộc đời ngh�o kh� bất hạnh của những người da đen hết sức cố gắng tho�t khỏi số phận v� th�nh kiến �p đặt l�n họ.

 

Blues v� James Baldwin

 

Hầu hết những quyển anthology (tuyển tập) truyện ngắn, v� s�ch gi�o khoa văn chương Hoa Kỳ, đều c� in truyện ngắn Sonny�s Blues của James Baldwin. T�i gặp truyện ngắn n�y nhiều lần nhưng lu�n lu�n bỏ qua, m�i cho đến khi t�i t�m hiểu ảnh hưởng của nhạc Blues trong văn học Hoa Kỳ.

 

Baldwin lớn l�n trong cộng đồng người da đen, h�t thở bầu kh�ng kh� nhạc Blues. Theo David Leeming, Baldwin sống v� l�m nghệ thuật kh�ng noi theo khu�n mẫu của nh� văn nh� thơ, m� theo khu�n mẫu của nhạc sĩ jazz, điển h�nh l� Miles David v� Ray Charles. T�i đọc một số s�ng t�c v� tiểu luận của Baldwin, Sonny�s Blues c� t�c động mạnh nhất v�o t�m l� của t�i.

 

C�u chuyện được kể bởi người anh của nh�n vật Sonny. Đ�y l� c�u chuyện của hai anh em, mất cha rồi đến mẹ rất sớm, nh� ngh�o. Người anh gia nhập qu�n đội, đứa em trai phải ở lại với gia đ�nh vợ của người anh. D� gia đ�nh người vợ cố gắng đối xử tử tế với Sonny, nhưng bản t�nh trẻ với những quyến rũ của x� hội xung đột xảy ra v� Sonny bỏ nh� ra đi. Sonny muốn trở th�nh nhạc sĩ dương cầm chuy�n m�n về Jazz nhưng người anh kh�ng đồng � v� biết tương lai của nhạc sĩ Jazz rất tối tăm. Jazz l� m�n nhạc vẫn bị người đời coi thường. Nhạc sĩ Jazz thường rơi v�o cảnh ăn chơi, say sưa, nghiện ngập. Một thời gian sau người anh trở về, th�nh gi�o vi�n dạy to�n, v� điều anh lo sợ đ� trở th�nh sự thật. Sonny bị ở t� v� sở hữu, sử dụng, v� mua b�n bạch phiến. Ra khỏi t�, Sonny li�n lạc lại với người anh nhưng t�nh cảm của hai anh em bị sứt mẻ cho đến khi một đ�m kia Sonny mời anh đi xem Sonny tr�nh diễn dương cầm ở một qu�n rượu.

 

Nếu bạn chỉ biết Jazz trong phim Chicago, hay trong phim The Great Gatsby, loại Jazz đ� biến h�nh theo thời gian, h�o nho�ng v� ồn �o, thật kh� m� nhận ra Jazz ph�t xuất từ Blues, loại nhạc h�t về những mảnh đời khốn kh�. Blues của Sonny�s Blues xuất hiện trong khung cảnh Harlem. Baldwin cho người đọc nh�n v� nghe thấy Blues ở những nơi b�nh thường trong cuộc sống, như từ trong một c�i bar gần trạm xe điện ngầm với tiếng nhạc ph�t ra từ Juke box.

 

I began to listen more carefully. The subway station was on the corner, just before us, and I stopped. He stopped, too. We were in front of a bar and he ducked slightly, peering in, but whoever he was looking for didn�t seem to be there. The juke box was blasting away with something black and bouncy and I half watched the barmaid as she danced her way from the juke box to her place behind the bar. And I watched her face as she laughingly responded to something someone said to her, still keeping time to the music. When she smiled one saw the little girl, one sensed the doomed, still-struggling woman beneath the battered face of the semiwhore.

 

T�i bắt đầu lắng nghe cẩn thận hơn. Trạm xe điện ngầm ở g�c đường, ngay trước mặt ch�ng t�i, v� t�i dừng lại. Thằng b� cũng dừng lại. Ch�ng t�i đứng trước cửa một qu�n rượu v� n� nghi�ng đầu, nh�n v�o, nhưng người m� n� t�m h�nh như kh�ng c� mặt. C�i m�y nhạc Juke tiếp tục ồn �o một b�i h�t n�o đ� rất l� nhạc của người da đen đầy s�i động v� t�i lơ đ�ng nh�n c� g�i hầu rượu nh�n nhảy từ m�y juke đến chỗ của c� ngay ph�a sau quầy rượu. T�i ngắm ngh�a c� khi c� vừa cười vừa trả lời với một người n�o đ� đồng thời vẫn nh�n nhảy theo tiếng nhạc. Khi c� mỉm cười người ta nh�n thấy một c� b�, tương lai sẽ c� số phận hẩm hiu, b�y giờ đang cố gắng l�m người lớn, b�n dưới c�i bề mặt bầm dập của một người bước ch�n trong ch�n ngo�i ngưỡng cửa mua b�n th�n x�c.

 

Người đọc nh�n thấy nhạc Blues tr�n h� phố, trước cổng chung cư, từ một nh�m h�t dạo ba người, hai nữ v� một nam. Nhạc cụ của họ chỉ c� một c�i trống dẹp c� gắn lục lạc (tambourin).

 

As the singing filled the air the watching, listening faces underwent a change, the eyes focusing on something within; the music seemed to sooth a poison out of them; and time seemed, nearly, to fall away from the sullen, belligerent, battered faces, as though they were fleeing back to their first condition, while dreaming their last.

 

Khi tiếng h�t lấp đầy kh�ng gian, kh�n th�nh giả thay đổi n�t mặt, �nh mắt họ như quay v�o nội t�m, �m nhạc như vỗ về cho chất độc chảy ra khỏi người họ; v� thời gian như tho�t khỏi những khu�n mặt cau c�, hậm hực, bầm dập, như thể họ cố chạy trốn để trở về t�nh trạng ban đầu, trong khi vẫn thầm mơ những ước muốn cuối c�ng.

 

Người đọc sẽ thấy những bản nhạc Blues được Sonny tr�nh tấu dương cầm ở qu�n rượu đ�m:

 

The dry, low, black man said something awful on the drums, Creole answered, and the drums talked back. Then the horn insisted, sweet and high, slightly detached perhaps, and Creole listened, commenting now and then, dry, and driving, beautiful and calm and old. Then they all came together again, and Sonny was part of the family again. I could tell this from his face. He seemed to have found, right there beneath his fingers, a damn brand-new piano. It seemed that he couldn�t get over it. Then, for awhile, just being happy with Sonny, they seemed to be agreeing with him that brand-new pianos certainly were a gas. [�]

 

[�] Now these are Sonny�s blues. He made the little black man on the drums know it, and the bright brown man on the horn. Creole wasn�t trying any longer to get Sonny in the water. He was wishing him Godspeed. Then he stepped back, very slowly, filling the air with immense suggestion that Sonny speak for himself.

 

Người đ�n �ng da đen, nhỏ b� v� cằn cỗi, ch� bai g� đ� về tiếng trống, Creole trả lời, v� tiếng trống đ�p lại. Rồi giọng k�n trổi l�n, ngọt ng�o v� cao v�t, hơi lạc l�ng. Creole lắng nghe, b�nh phẩm l�c n�y l�c kh�c, sau đ� kh� khan v� dẫn lối, b�nh tĩnh v� gi� dặn. Sau đ� họ h�a �hợp với nhau v� Sonny lại trở th�nh người trong gia đ�nh. T�i c� thể nhận thấy điều n�y tr�n n�t mặt của em t�i. �Em t�i dường như t�m ra, dưới c�c đầu ng�n tay của hắn, một c�i đ�n dương cầm mới toanh. Dường như hắn kh�ng thể gạt qua một b�n c�i niềm vui n�y. Rồi th�, một hồi l�u th�i, chung vui với Sonny, dường như họ cũng đồng � với Sonny rằng, c�i dương cầm mới toanh của hắn chỉ l� một tho�ng gi�. [�]

�����������������

[�] Giờ đ�y l� c�c điệu Blues của Sonny. Em t�i khiến �ng gi� da đen nhỏ b� đ�nh trống phải nhận thấy điều n�y, v� người đ�n �ng c� m�u da n�u đang thổi k�n nữa. Creole kh�ng c�n cố đẩy Sonny v�o trong nước nữa. �ng ta ch�c Sonny đ�n nhanh như gi�. Rồi �ng la h�m lại, rất chậm r�i, �ng lấp đầy kh�ng trung với một lời đề nghị quan trọng, Sonny h�y tự ph�t biểu bằng tiếng đ�n của Sonny.

 

Đoạn văn tr�n đ�y n�i l�n một đặc t�nh của Blues; đ� l� sự xướng họa của c�c nhạc sĩ, như ng�y xưa những người n� lệ l�m việc trong vườn, tr�n đồng, hay trong rừng, cũng d�ng nhạc cụ v� tiếng h�t đối đ�p với nhau.

 

Creole began to tell us what the Blues were all about. They were not about anything very new. He and his boys up there were keeping it new, at the risk of ruin, destruction, madness, and death, in order to find new way to make us listen. For, while the tale of how we suffer, and how we are delighted, and how we may triumph is never new, it always must be heard. There isn�t any other tale to tell, it�s the only light we�ve got in all this darkness.

 

Creole bắt đầu n�i cho ch�ng ta biết Blues l� g�. Nhạc Blues chẳng phải l� điều mới mẻ nhưng �ng ấy v� c�c nhạc vi�n tr�n s�n khấu cố gắng giữ cho n� lu�n lu�n mới, d� phải chịu đựng sự suy t�n, đổ vỡ, đi�n rồ, v� ngay cả c�i chết, để t�m ra một phong c�ch mới khiến ch�ng ta phải ch� � nghe. Bởi v�, trong khi kể lại c�u chuyện ch�ng ta phải chịu đựng khổ nhọc như thế n�o, hay ch�ng ta đ� vui mừng như thế n�o, v� đ� th�nh c�ng như thế n�o th� tuy chuyện chẳng mới mẻ g�, nhưng đ�y l� những chuyện cần c� người nghe. Ngo�i ra chẳng c�n chuyện g� kh�c đ�ng kể hơn, Blues l� nguồn s�ng duy nhất ch�ng ta c� được trong b�ng tối đen kịt n�y đ�y.

 

James Baldwin viết rất nhiều về kỳ thị chủng tộc, đồng t�nh luyến �i, Harlem v� Jazz. Quyển truyện nổi tiếng của �ng �Go Tell it to the Mountain� n�i về một ng�y trong đời của một nh�m người sống trong Harlem. Sonny�s Blues l� truyện ngắn nổi tiếng nhất của �ng. Kh�ng chỉ n�i về t�nh anh em v� �m nhạc, James Baldwin diễn tả th�n phận của người da đen, ch� (của người kể truyện) bị một đ�m người da trắng (trong cơn say) l�i xe đụng rồi bỏ chạy, mặc cho người bị nạn nằm chết tr�n đường dưới sự chứng kiến của người anh (bố người kể truyện). Từ đ� người Bố trở th�nh một người bất b�nh thường. Baldwin cho người đọc nh�n thấy c�i bất lực của người kể truyện, biết l� em m�nh sẽ rơi v�o con đường đen tối nhưng kh�ng thể n�o cưỡng lại được d�ng đời. Qua lời văn Baldwin người đọc thấy được cảm gi�c lẻ loi của người sống gần một cộng đồng nhưng kh�ng bao giờ thuộc v�o cộng đồng ấy.

 

V� đ�y l� một đoạn tự thuật Baldwin c� b�n sơ qua nghệ thuật viết văn.

 

I was an interloper; this was not my heritage. At the same time I had no other heritage which I could possibly hope to use � I had certainly been unfitted for the jungle or the tribe. I would have to appropriate these white centuries, I would have to make them mine � I would have to accept my special attitude, my special place in this scheme � otherwise I would have no place in any scheme. What was the most difficult was the fact that I was forced to admit something I had always hidden from myself, which the American Negro has had to hide from himself as the price of his public progress; that I hated and feared the world. And this meant, not only that I thus gave the world an altogether murderous power over me, but also that in such a self destroying limbo I could never hope to write.

����� One writes out of one thing only � one�s own experience. Everything depends on how relentlessly one forces from this experience the last drop, sweet or bitter, it can possibly give. This is the only real concern of the artist, to recreate out of the disorder of life that order which is art.

 

 

T�i l� một người ngoại cuộc; chỗ n�y kh�ng phải l� nơi ch�n nhau cắt rốn của t�i. T�i chẳng c� gia t�i c� thể d�ng được � T�i cũng chẳng th�ch hợp với nơi rừng thẳm hay c�c bộ lạc. C� lẽ t�i cần phải �mượn đỡ� mấy trăm năm văn h�a của người da trắng rồi biến h�a sao cho ch�ng trở th�nh của ri�ng t�i � T�i phải chấp nhận th�i độ đặc biệt của t�i, chỗ đứng đặc biệt của t�i trong �m mưu (mượn đỡ) n�y � nếu kh�ng, t�i sẽ kh�ng c� chỗ đứng ở bất cứ nơi đ�u. Điều kh� khăn nhất, t�i buộc l�ng phải th� nhận một điều m� t�i lu�n giấu k�n ngay cả với bản th�n, người Mỹ da đen phải lẩn trốn tự ch�nh bản th�n v� đ� l� c�i gi� phải trả cho c�i sự trở n�n nổi tiếng; đ� l� t�i gh�t bỏ v� sợ h�i tất cả mọi người. Th� nhận điều n�y c� nghĩa l�, kh�ng những t�i ho�n to�n cho ph�p lo�i người c�i quyền lực v� c�ng mạnh mẽ để họ c� thể khống chế hay giết bỏ t�i, m� t�i c�n ở trong t�nh trạng tự hủy hoại bản th�n đến mức độ t�i kh�ng bao giờ c� thể hy vọng được tiếp tục viết văn nữa.

����� Người ta viết dựa v�o vỏn vẹn một điều � kinh nghiệm của bản th�n. Tất cả đều t�y thuộc v�o c�ch người ta ki�n tr� �p vắt từ c�i kinh nghiệm n�y cho đến giọt cuối c�ng, d� ngọt hay đắng. Đ�y l� điều quan t�m duy nhất của người l�m nghệ thuật. T�i s�ng tạo từ sự mất trật tự của cuộc đời (th�nh ra một trật tự mới), c�i trật tự đ� l� nghệ thuật. [7]

 

T�i c� một sự đồng cảm kh� kỳ cục với truyện ngắn n�y. T�i nh�n thấy sự �u lo của t�c giả, một người đ�n �ng da đen, d�nh cho cuộc đời đứa em trai rất giống sự �u lo của t�i, một phụ nữ tị nạn người Việt Nam, d�nh cho hai đứa con g�i. T�i c� một thời gian sống trong housing project (khu chung cư d�nh cho người ngh�o) n�n đọc b�i Sonny�s Blues của Baldwin t�i nh�n thấy ngay trước mắt cuộc sống m� �ng diễn tả, nhất l� đoạn ba người h�t dạo tr�nh diễn trước chung cư. T�i lu�n lo ngại c�c con t�i sa ng� v�o những cạm bẫy chung quanh. T�i đo�n chắc người đọc Sonny�s Blues của Baldwin c� thể nghe được tiếng k�u thầm thảng thốt của những bậc cha mẹ, muốn con đi học ra l�m b�c sĩ, kỹ sư, dược sĩ, nha sĩ, nhưng con cứ quyết liệt đi l�m nh� văn, vũ c�ng, họa sĩ, v� (nhất l�) nhạc sĩ jazz. Những nh� nghệ sĩ dường như cứ t�m những chốn đoạn trường m� đi, v� c� lẽ họ cần phải qua chốn đoạn trường mới c� khả năng diễn tả của một nh� nghệ sĩ. Đọc Baldwin t�i nh�n thấy cảm gi�c của một người ngoại cuộc, người sống trong một cộng đồng kh�c m�u da lu�n lu�n mang cảm gi�c lạc l�ng, đừng tr�ch người ta kh�ng chấp nhận m�nh v� thật ra m�nh cũng kh�ng ho�n to�n muốn h�a nhập v�o trong c�i thế giới xa lạ kia.

 

(c�n tiếp)

 

 

Nguyễn Thị Hải H�

 

 

www.gio-o.com/NguyenThiHaiHa.html�������������

 

 

[1] X. J. Kennedy v� Dana Gioia, �Literature � An Introduction to Fiction, Poetry, Drama, and Wrting.� Compact Edition. Fifth Edition. @2007. P. 549. (Nguyễn thị Hải H� lược dịch)

[2] Tom-tom l� một loại trống con thường được gắn l�n tr�n trống bass trong gi�n trống.

[3] Gi�o sư chuy�n dạy Văn chương của nhiều đại học danh tiếng. Hai quyển tiểu sử về Langston Hughes v� Ralph Ellison của �ng v�o chung kết của c�c giải thưởng danh tiếng Pulitzer v� National Book Award.

[4] Tiếp theo của The Weary Blues

[�]

To the tune o� those Weary Blues.

With his ebony hands on each ivory key

He made that poor piano moan with melody.

O Blues!

Swaying to and fro on his rickety stool

He played that sad raggy tune like a musical fool.

Sweet Blues!�������������������������������������������������������������������������������������������������������������������������

Coming from a black man�s soul.

O Blues!

In a deep song voice with a melancholy tone

I heard that Negro sing, that old piano moan �

�Ain�t got nobody in all this world,

Ain�t got nobody but ma self.

I�s gwine to quit ma frownin�

And put ma troubles on the shelf.�

Thump, thump, thump, went his foot on the floor.

He played a few chords then he sang some more �

�I got the Weary Blues

And I can�t be satisfied.

Got the Weary Blues

And can�t be satisfied �

I ain�t happy no mo�

And I wish that I had died.�

And far into the night he crooned that tune.

The stars went out and so did the moon.

the singer stopped playing and went to bed

While the Weary Blues echoed through his head.

He slept like a rock or a man that�s dead.

 

[5] syncopated l� biển đổi nhịp điệu của một bản nhạc cho đến khi n� th�nh nhịp điệu của một bản nhạc mới.

[6] D�ng chữ lả lơi để dịch chữ sway th� hơi xa nguồn, nhưng t�i kh�ng th�ch chữ xoay xoay, ngả nghi�ng, lắc lư. xin chịu tội với độc giả. B�i thơ c�n d�i nhưng t�i xin ngừng ở đ�y v� kh�ng d�m dịch hết b�i thơ. Nếu được một nh� thơ n�o của Gi� O ra tay th� t�i cảm ơn nhiều.

 

[7] Tương tự endnote 1 của Kennedy v� Gioia, James Baldwin, �Race and the African American Writer, (1955)�, page 71.

 

� gio-o.com 2015