����� ���������

 

BS NGUYỄN HY VỌNG

Đừng qu� khen qu� ch�
Alexandro de Rhodes

sưu tầm & tản mạn

 

Từ diển của ổng năm 1651 l� một trong những từ điển xưa nhất của thế giới , chỉ viết ra sau� 5 từ điển kh�c của thế giới �u Mỹ m� th�i, v� trước c�c từ điển của T�u [như Khang hy] rất l�u

��� � N� l� một trong hai từ điển tam ngữ xưa nhất .

N� c�n xưa hơn Từ điển Khang Hy của T�u đến 65 năm

��� N� l� một kho t�i liệu qu� cho ai muốn biết hồi đ� , bốn trăm năm về truớc, �ng b� ta ăn n�i [ph�t �m v� hiểu]� như thế n�o

��� Ổng rất chi tiết, thiếu một dấu nặng nơi chữ ruợu, ổng cũng sửa.

/ nếu nhiều khi ổng viết kh�c b�y giờ l� v� viết cho c�i �m bắc Việt hồi đ�, chứ kh�ng phải l� viết kh�ng đ�ng với ph�t �m Việt� như nhiều người lầm tuởng

/ nhờ những chữ viết m� ta hiểu lầm� l� kh�ng đ�ng đ�, ta mới biết được l� c�c ng�n ngữ Việt Mi�n L�o Th�i hồi đ� đ� rất giống nhau, v� gi�p cho ta hiểu biết những tương đương �m vận v� � nghĩa giữa c�c ng�n ngữ đ� :

Th� dụ : m�ng nhau [mắng nhau]

������������ rớng l�n [giớng l�n] < tiếng Huế b�y giờ >[to lift, raise, elevate]

���� ��������N�i rọi # n�i s�i [tiếng Bắc b�y giờ]

������������ Đức ch�a blời < đuc chụa bloi [tiếng Muờng b�y giờ đ�]

����� ��������� Tlẻ� mỏ� <� Trẻ mỏ* tiếng Huế

����� ��������� Tlẻ� tlung� < trẻ trung

����� ��������� Blở l�ng� <� trở l�ng

����� Trọc v� tlọc [viết hai c�ch] < trọc

[tiếng Việt của ch�ng ta c�ch đ�y 3, 4 trăm năm rất giống� tiếng Mường hiện nay [so s�nh tr // tl]� m� đ� l� điều c�c học giả �nh� ta� �t để � đến

����� Uơn� bay� <� vươn vai [năm 1651 th� �m U� / V / hồi đ� v� hiện nay vẫn c�n d�nh l�u với nhau về c�ch n�i c�ng � nghĩa : uốn / vấn / uốn / vặn

����� �n* / v�n* [condensed, compacted]

����� oằn / vặn [frayed, twisted]

N�n nhớ l� hồi đ� tiếng Ph�p cũng lẫn lộn U v� W v� V, viết v� ph�t �m l� UELLE # voyelle

V� ngay b�y giờ tiếng Th�i L�o đ�u c� gọi l� Việt nam , họ n�i v� viết� l� uy�t nam !!

����� Xơi� tiếng Mi�n-Việt n�y chỉ d�nh cho vua ch�a b�n đ� khi c�c vị đ� d�ng bữa [Al de Rhodes giải th�ch rất r� r�ng như vậy về chữ xơi / nguời thường d�n Mi�n th� chỉ được n�i l� nham, xi hay pixa� khi họ ăn],

���� �C�n trong tiếng Việt th� �xơi� l� tiếng b�nh d�n : mời �ng xơi l� được rồi

��� � Kh�ng ri�ng g� xơi m� 27 ng�n tiếng một Việt ngữ đều c� chung nguồn gốc với c�c tiếng anh em trong ng�n ngữ Khmer, L�o, Th�i, M� lai, Ch�m, Mon, v.v..

��� � C� 275 ng�n tiếng đồng nguy�n sẽ l�m chứng cho sự ra đời của 27 ng�n tiếng Việt từ buổi th�i n�i, xin đ�n xem Từ điển nguồn gốc tiếng Việt của b�c sĩ Nguyễn hy Vọng.

��� � Bộ từ điển n�y sẽ cặp đ�i v� so s�nh từng con chữ, từng chữ, từng �m, từng vần, từng giọng n�i v� từng � nghĩa đen, b�ng, chung, ri�ng, cụ thể hay trừu tượng để cho thấy h�ng trăm ng�n mối d�y li�n hệ n�u k�o giữa c�c tiếng n�i Đ�ng nam � với tiếng Việt xưa của 89 triệu nguời Việt nay.���������������������������������������������������������

�������������������������������������������

tr�ch Từ Điển Nguồn Gốc Tiếng Việt

 

BS Nguyễn Hy Vọng

 

http://www.gio-o.com/NguyenHyVong.html

 

� gio-o.com 2012