http://2.bp.blogspot.com/-bw6ph1kVbIE/TwpHovC7nGI/AAAAAAAAAhY/kF51eDj81JQ/s320/IMG_0044.jpg

Qu�́ Anh acrylic on canvas 55x70cm

 

NG� VĂN TAO

TRẦN� DẦN� v� B�I� GI�NG

 

tản mạn văn học

 

Trần Dần (1926-1997), B�i Gi�ng (1926-1998) l� hai "hiện tượng văn học" của hạ b�n thế kỷ thứ 20. Hai nh� thơ! Đối với B�i Gi�ng thi ca l� căn bản để đi đến triết l� nh�n sinh v� nghệ thuật; Trần Dần l� thi sĩ "tượng trưng chủ nghĩa" c� ho�i b�o với lời thơ t�c động tới con người v� x� hội. Nhưng nếu B�i Gi�ng để lại một sự nghiệp đồ sộ văn thơ v� triết học. Trần Dần với cuộc đời đầy trắc ẩn kh�ng gần xa đạt được ho�i b�o của m�nh, to�n khối văn thơ của Trần Dần đ� c� thể tr�nh b�y qua Trần Trọng Vũ, trưởng nam của nh� thơ, chỉ trong một tuyển tập " TRẦN DẦN : THƠ " (1).

 

Tất nhi�n đ� c� nhiều văn nghệ sĩ giới thiệu v� luận b�n về B�i Gi�ng (2), nhưng phải tiếc rằng thường chỉ l� những b�i ngắn gọn b�o ch� th�ng tin về con người v� s�ng t�c thi ca, kh�ng diễn giải đến c�i nh�n triết l� sắc b�n về thơ như một kh�i niệm bản thể của l� t�nh c�ng về sự nghiệp của B�i Gi�ng trong qu� tr�nh th�ng diễn giải thơ văn �u � v� những tư tưởng triết học cận đại. Về Trần Dần, nh� thơ của trường ph�i tượng trưng chủ nghĩa Dạ Đ�i (3): "H�y đem tất cả linh hồn, h�y mở tất cả cửa ng�ch của t�m tư m� lĩnh hội!" (1946), c�ng hăng say bao nhi�u c�ng rơi v�o ng� cụt, bị khai trừ khỏi đảng c�ch mạng x� hội chủ nghĩa, khỏi hội Nh� Văn, bị đầy ra trại lao động cải tạo (1956-60), m�i đến cuối đời (circa 1985)� mới được hồi tịch hội Nh� Văn (tức l� mới c� ph�p một phần n�o phổ biến văn thơ của m�nh), n�n chỉ c� một số �t người b�n luận đến hiện tượng Trần Dần v� bằng những lời đắn đo, th�u dệt pha m�u.

 

 

Tuy nhi�n d� muộn m�ng (2006), ta c� những lời b�n rất "văn học" của Trần Trọng Vũ về văn thơ của th�n phụ, nh� thơ Trần Dần (4). Đặc biệt hơn văn sĩ n�o hết, đ� n�i đến Trần Dần l� phải n�i theo Trần Trọng Vũ đến nhan đề "Chữ v� Nghĩa", n�i chung l� b�n luận đến ng�n ngữ của nh� thơ. Sau Heidegger, B�i Gi�ng đ� từng n�i: "Hữu Thể về trong ng�n ngữ. Lời ca điệu h�t l� ng�i nh� của Hữu Thể. Con người xin ở đ� suốt đời." Chỉ trong ng�i nh� đ�, m� những con chữ (hay m�u sắc, n�t vẽ, nốt nhạc) l� khung cửa để nh�n v�o đời. Những sự đời, những cảnh vật cảm nhận trong t�nh y�u, trong thiện mỹ thức phải được diễn giải trong ng�n ngữ hay n�i một c�ch kh�c phải được khắc dấu thu nhận một c�ch n�y hay c�ch kh�c mới t�c rộng tới sự hiện th�nh sinh động của mỗi người. Đối với hai nh� thơ Trần Dần v� B�i Gi�ng, những con chữ nhiều khi ch�nh l� những biểu tượng của suy tư hay cảm thức. B�i Gi�ng c� c�u thơ:

 

Em về mấy thế kỷ sau� �

Nh�n trăng trăng c� nguy�n m�u ấy kh�ng.

 

Trăng v� m�u phải l� biểu tượng m�ng lung cho một khung cảnh thiết tha l�ng mạn, của t�nh y�u hay nữa của dịu d�ng hiền mẫu...Cũng về trăng, Trần Dần c� c�u thơ:

 

Trăng mới tự b�n L�o - Ai thắp xứ chi�m bao?

 

Trăng v� chi�m bao ở đ�y lại l� biểu tượng c� đọng, kh�ng cho người đọc mi�n man suy tư; n� l� biểu tượng một chốn than �i rất xa vời m� ở đ� người ta c�n biết mơ mộng. Cốt yếu theo Trần Trọng Vũ, đọc thơ của Trần Dần l� tiếp thu như vậy những con chữ, biểu tượng hay tượng trưng một c�i g� (tư tưởng, suy tư hay cảm thức) một c�ch c� đọng v� như thế m�nh liệt đập v�o tr� thức của ch�ng ta:

 

"Sống, eo �i, từ sống mấy ai về", chữ "sống" ở đ�y t�i mạn nghĩ tượng trưng thu gọn, đối xứng sự chết, cả một kiếp người v�o trong một qu�ng đời bất hạnh v� nghĩa.

 

Miền trong l� hai c�u lục b�t bay bổng lai l�ng, ngo�i ra l� những chữ c� đọng người đọc phải cố lắng nghe, cả một thế giới ph�n chia người nam kẻ bắc. Trần Dần sinh trước B�i Gi�ng một hai th�ng, nhưng đ� chết hơn một năm trước B�i Gi�ng. Trần Dần năm 19 tuổi đ� c� bằng t� t�i to�n phần trường trung học Ph�p văn, B�i Gi�ng năm 1950 h�y c�n lang thang thi t� t�i trường phổ th�ng việt nam ở li�n khu 5, chiến khu do Đảng Cộng Sản việt nam đặc quyền h�nh trị. Nhưng sự kh�c biệt của hai nh� thơ l� ở số mệnh kh�c nhau trong d�ng lịch sử tao loạn t�n bạo vừa qua của đất nước (lịch sử Việt nam 1946-1975).

 

Những năm học hỏi ở li�n khu 5, B�i Gi�ng chắc c� tiếp cận trong thực tế với chủ nghĩa duy vật Marx-Engel n�n đ� vội từ bỏ chiến khu để về qu� nh� (Quảng Nam) l�m thường d�n v� hằng năm tự học (gồm h�n văn v� ngoại ngữ). B�ng quang với thời sự, ở qu� nh� v� sau tự do ngao du bay bổng ở S�i th�nh, miệt m�i l�m thơ v� suy tư th�ng diễn giải triết l� cận đại, từ năm 1962 kh�ng ngừng s�ng t�c v� ph�t h�nh những tập thơ, những c�ng tr�nh dịch thuật văn học �u Mỹ v� b�nh luận triết l�. Cả một sự nghiệp dich thuật, văn thơ v� triết l�, hạ b�t l� c�u thơ, mở rộng t�m hồn thảo luận với ch�nh m�nh l� thơ của T� Đ�ng Pha, Holderlin, l� triết l� của Nietzsche, Heidegger...

 

Trần Dần ngược lại mười s�u mười bảy tuổi đ� l�m thơ h�nh tượng, mười ch�n tuổi đ� th�n quen những bậc tiền bối văn nh�n của H� th�nh, như Vũ Ho�ng Chương, Đo�n Ph� Tứ, Ho�ng Cầm...Đặc biệt năm 1946, c�ng mấy văn nh�n kh�c như Vũ Ho�ng Chương, Dinh H�ng (hai nh� thơ c� tiếng đương thời) hội lập trường ph�i Dạ Đ�i, thi ca tượng trưng, với bản tuy�n ng�n m� Trần Dần l� chủ lực từng bi�n soạn:

 

"Ch�ng t�i - một đo�n thất thố - đ� đầu thai nhầm l�c sao mờ....Thế cho n�n ch�ng t�i - thi sĩ tượng trưng - ch�ng t�i sẽ n�i l�n v� chỉ n�i l�n bằng h�nh tượng, thứ ng�n ngữ t�n kỳ, ng�n ngữ của những thế giới y�u ma, của những thế giới thần nh�n m� cũng l� của c�� thế giới �u sầu đ�y nữa.... Để cho mu�n ng�n k� ức chất chồng l�n k� ức ch�ng ta, c�i k� ức bi thương, c�i k� ức đơn ngh�o đ� lượm th�u bằng những gi�c quan trần tục."

 

Bản tuy�n ng�n mang sẵn rồi triệu chứng bất hạnh của những t�m hồn kh�t khao ảo tưởng lạc lo�i trong s�ng gi� của lịch sử. Sự thật l� bản tuy�n ng�n chưa được phổ biến, trường ph�i Dạ Đ�i đ� tan r� v� chiến tranh b�ng nổ ở H� th�nh, bắt đầu cuộc kh�ng chiến chống thực d�n Ph�p. Trần Dần nghe tiếng gọi của tổ quốc, t�nh nguyện theo d�n qu�n kh�ng chiến, nhưng sự đời đưa đẩy phải gia nhập đảng cộng sản to�n trị. Sống với chiến tranh, lu�n lu�n học tập nghị quyết của đảng, hằng ng�y tự kiểm thảo v� kiểm thảo lẫn nhau từng lời từng bước:

 

"Ban sớm t�i họp. Ban trưa t�i viết chỉ thị. Gặp anh gặp chị để đả th�ng nhau. Buổi chiều t�i họp phổ biến..Xẩm tối t�i c�n họp...Cuối tuần t�i tự ph� b�nh, chưa tranh thủ lắm...K�m đi s�u! C�i lỗi ng�n lần kh�ng sửa nổi..." (Trần Dần ghi ch�).

 

Trở n�n một đảng vi�n, nằm trong đội s�ng t�c văn nghệ, tuy�n huấn của qu�n đội, đ� l� bước ngoặt mở đầu những năm th�ng ngậm ng�i t� t�ng, mai một t�i năng, người bay kh�ng c� ch�n trời!.

 

Mai một nh� thơ? Với tuyển tập: "TRẦN DẦN: THƠ", Trần Dần chứng tỏ lu�n lu�n thật l� một nh� thơ, như H�n Mạc Tử, như B�i Gi�ng, chứ kh�ng phải v� l� hội vi�n của hội nh� văn, c� thơ tuy�n dương tr�n đ�i ph�t thanh, hay c� thơ đăng tr�n b�o của đảng. L�m d�n qu�n ở chiến khu, rập khu�n theo chỉ thị của bề tr�n, l�m thơ viết văn tuy�n truyền cổ vũ, v�o năm 1955 với h�a b�nh v� tiếp quản H� nội, Trần Dần đ� tưởng t�m lại được ch�n trời của thời xưa, c� th�n hữu văn thơ, c� tự do bay bổng s�ng t�c. Nhưng sự việc đầu ti�n l� Trần Dần bị chi bộ đảng quản th�c, kiềm tỏa c� lập h�ng th�ng để biết từ bỏ � định chung sống với một thiếu nữ tiểu tư sản, gia đ�nh đ� di tản v� nam. Trần Dần nhất định sống theo � muốn, x�y dựng một tiểu gia đ�nh trong kh� khăn v� ngh�o khổ. "Nhất định thắng"(1956), b�i thơ dầu ti�n viết sau ch�n năm chiến khu, b�i thơ leo thang m�nh liệt tr�n trề ray rứt tả hết c�i thời �o le, d� c� đoạn cuối d�i vớt v�t nhưng kh�ng che nổi c�i nh�n th�m s�u phản b�c lạc quan chủ nghĩa v� thực của đảng v� của nh� nước x� hội chủ nghĩa. Hơn nữa b�i thơ đăng tr�n B�o Nh�n Văn v� Trần Dần c�ng l�c c�ng khai ph� ph�n thơ Tố Hữu, nguồn thơ ch�nh thống của đảng. Trần Dần bị liệt v�o phe phản động Nh�n Văn chống đối đảng v� nh� nước x� hội chủ nghĩa, loại trừ ra khỏi đảng, khỏi hội nh� văn, bị bỏ v�o t� v� đầy đi trại lao động cải tạo.

 

Nhưng d� phải vật lộn với cuộc sống v� trong lao t� với "tứ khổ: 1-khổ lao động nặng 2-khổ đối xử 3-khổ nhớ 4-khổ nắng mưa bất nhất" , Trần Dần ghi ch� rằng ta vẫn c� : 1-kho�i l�m thơ 2-kho�i thu t�i liệu 3-kho�i dự định viết 4-kho�i nh�n nghe ngẫm nghĩ v� hy vọng. Trong những năm th�ng đ� 1956-1960, Trần Dần say m� t�m lại nguồn thơ, s�ng t�c thơ trữ t�nh, đặc biệt những b�i thơ hầm hập leo thang, như muốn n�i hết những ước mơ v� k� ức của m�nh từ tuổi học tr� đến thời lang thang h�ng phố c� đơn v� khao kh�t t�nh thương. N�i hết như sợ sẽ kh�ng c�n t�m can đối ph� với sự đời v� kh�ng c� dịp tiếp tục sống với n�ng thơ :

 

H�y để t�i ho�n th�nh "Cổng tỉnh"! �c nh�, chịu kh� chịu đựng, gắng gỏi l�n, một �t ng�y giờ! Sau đ�, d�y th�p thần kinh c� đứt th� cứ đứt tha hồ"

 

Sự đời kh�ng phụ lời cầu mong của Trần Dần, tập thơ Cổng tỉnh đ� được s�ng t�c v� ho�n chỉnh ngay trong trại lao động cải tạo, đ�ng trước khi Trần Dần v� lao c�ng bại liệt được thả về.

 

Tập thơ Cổng Tỉnh, kh�ng dầy lắm, c� thể n�i l� kiệt t�c, c�ng những b�i thơ kh�c trong những năm 1956-60, tr�n trề leo thang từ ngữ v� h�nh tượng cho người đọc cảm nhận c�i hăng say phải đ� từng c� khi Trần Dần hợp t�c bi�n soạn bản tuy�n ng�n của Dạ Đ�i. Đ� l� thơ của tuổi trẻ, say đắm với hứa hẹn của ng�y mai v� kh�t vọng một đất trời huyền hoặc n�o xa lạ:

 

"H�y th� gh�t mọi ao t� nơi th�n ta rữa mục, mọi th�i quen nếp nghĩ m� l�a. H�y sống như những con t�u phải l�ng mu�n hải l�, mỗi ng�y bỏ sau lưng ngh�n hải cảng mưa buồn".

 

Tất cả l� tuyệt đối tin tưởng ở sự s�u xa t�c động của lời thơ. Nếu c� c� đơn hay phi�u bồng lang thang một m�nh lẻ loi trong vũ trụ, th� cũng ch�nh l� để với n�ng thơ c� t�nh thương v� l�ng mạn d�i dắt �m ấp. Thật ngược lại với B�i Gi�ng. B�i Gi�ng cũng c� những b�i thơ d�i nhưng kh�ng leo thang, d� cũng để thi hứng tr�n trề theo từ ngữ, vần điệu, theo sự bay bổng của h�nh tượng, người đọc thường giữ lại những phiến bản (des fragments), những đoạn hai ba c�u thơ xuất thần huyền b�:

 

"Nh�n danh th�n d� phố phường

Ch�ng t�i biết điệu bu�ng tuồng chịu chơi

Với thần th�nh đất ti�n đời

Với thần mộng mị với đời thần ti�n"

 

B�i Gi�ng l�m thơ như hiền giả, t�m thấy thơ v� thơ sẵn ở mọi nơi, ở mọi phận đời, ở ngay trong những bất tất của sự đời. L�m thơ tức l� ngộ ra c�i huyền linh ở mọi con người, ở trong thi�n nhi�n vũ trụ:

 

"X�ch L� - đệm ấm giường �m

Giờ n�y anh k�o t�i l�n

Chiếc xe v� lượng thần ti�n đi về

Đưa nhau về ph�a b�n kia

Một tr�ng dương rộng xẻ chia một trời".

 

Triết l� đối với B�i Gi�ng trước hết l� thấu hiểu tiền đề (the a-priori) cận đại, l� t�nh con người gồm c� : Khoa học, Triết l� v� Nghệ thuật. Kh�i niệm khoa học tất nhi�n rất th�ng thường. Triết l� l� suy luận xa gần tới c�i Đạo của nh�n gian v� vũ trụ. Đối với B�i Gi�ng, nghệ thuật cũng l� Thơ, trong l� t�nh con người n�i tới nghệ thuật cũng l� sự cảm nhận Thơ, m� Thơ kh�ng kh�c g� sự sống, m�nh mang mọi nơi, ngay như trong v� c�ng vũ trụ c� sự sống v� chết của những v� sao. Chỉ một h�nh d�ng, một tiếng ca, l� tất cả c� thể tr�n gập � thơ, ng� cụt n�y đ�y trong cảm thức Thơ của ch�ng ta cũng s�n lạn dưới "mặt trời mu�n thuở mới":

 

Em th�u dệt đời hồng, anh n�i �t lời hoa

Em ca lừng cho bốn ph�a sinh ca

Đem d�ng tặng mặt trời mu�n thuở mới.

 

Đối với Trần Dần th� tr�i lại, thơ kết tạo từ bản ng�. Thơ của Trần Dần hăng say duy ng�; c�i thằng t�i ước ao, thăng trầm t�m � nghĩa của bản th�n sống trong một thế giới v� nghĩa, c� thơ trong t�m hồn như một sứ mệnh thăng hoa bản ng�, v� cũng c� thể đưa những người th�n c�ng đi một chuyến t�u tới bờ b�n kia l� tưởng. Đ� l� cứu c�nh của tượng trưng chủ nghĩa trường ph�i Dạ Đ�i, tuy nhi�n ở Trần Dần một phần nữa cũng l� sự phản kh�ng tự nhi�n đối với x� hội đang cầm t� thi nh�n, một x� hội duy vật, v� thần v� b�nh d�n t�y:

 

T�i kh�ng c� đủ t�nh y�u

y�u c�i tr�i đất lục đục thế n�y

Lạy tất cả! Tha cho t�i

cả những lỗi t�i l�m

cả những lỗi người kh�c l�m

Tha cho t�i. T�i chưa đ�nh vỡ g� cả

T�i chỉ đ�nh vỡ của mọi người một mảnh sống: đời t�i

 

Qua những lời van xin đ�, ch�ng ta c� thể nghe ra sự ngang nhi�n đ�i quyền sống; cuộc đời l� của ri�ng bản ng�, chứ kh�ng phải thuộc về cuộc sống m� x� hội khắt khe xếp đặt, m� t�i kh�ng biết l�m sao bảo quản.

 

Năm 1960 sau mấy th�ng lao động học tập cải tạo, Trần Dần bị suy dinh dưỡng bị trật cột sống, đảng đ�nh phải thả về. Từ đ�, nh� thơ sống c� lập, ng�y ng�y ngồi in b�ng m�nh tr�n một mảnh tường. Trần Dần tiếp tục lặng lẽ l�m thơ, nhưng kh�ng c�n leo thang v� hăng say t�m chữ, � niệm về thơ l� sự ch�n chường trước sự thật hiển nhi�n rằng thơ sau c�ng hết kh�ng c� t�c động g� c� thể cứu v�n con người. Người ta ch�m đắm trong thế giới kh�ng thơ, nhưng mỗi ng�y người ta vẫn đọc tr�n b�o ch� những b�i thơ v� nghe thanh loa đường phố ng�m vang những c�u thơ. Từ 1963 đến khi bắt đầu viết Sổ thơ v� Sổ bụi (1973), thơ của Trần Dần hầu như tất cả l� "phản thơ", thơ chơi chữ, thơ kh�ng lời (thơ h�nh thức, thơ cấu tr�c, thơ � niệm theo những lời b�n sau của một v�i người). Rồi kịch thơ kh�ng phải l� thơ. T�i nghĩ c� lẽ tất cả để phản thơ, nhạo n�ng thơ v� nhạo thi nh�n ch�nh m�nh, hay nữa như Đặng Đ�nh �n viết: "JỜ JOẠCX" (thơ tiểu thuyết 1963) l� lời nhạo b�ng thẳng thừng tất cả c�i g� được gọi l� tr� thức (hay nh� thơ) dỏm đương thời

 

mọi người cười hồn hột đồ đạc chẳng ch� � lịc jịc cơn mưa to b�nh minh tiến tr�nh.

juy c� v�i người kh�ng th�ng minh để � nhiều tới � ngiax triết l� thẩm mĩ địa l� sử k� li tay-ch�n li của c�i t�t hữu ix b� tix.(Đặng Đ�nh �n tr�ch từ jờ joạcx, mọi người chỉ những nh� tr� thức trong tiểu thuyết).

 

B�i Gi�ng v�o đầu thập kỷ 1960 ch�m đắm trong triết học, ph�t h�nh hai tập khảo luận: "Tư tưởng hiện đại" (1962) v� "Heidegger v� tư tưởng hiện đại"(1963), v� đăng tr�n b�o kh�ng những thơ m� nhiều b�i triết luận. Trong khi x� hội ở S�i th�nh thời đ� chỉ lo vui lo sống, chỉ muốn l�m sao qu�n sự rối ren bất tất ch�nh trị v� thời cuộc, B�i Gi�ng dần dần phải tự thấy c� đơn, ăn n�i ở chỗ kh�ng người, đi t�m niềm vui duy nhất l� lang thang ch�n đất c�c ch�a c�c ng� của S�i th�nh, v� sự an b�nh với những ly rượu đế uống nợ ở g�c chợ. B�i Gi�ng lu�n lu�n tự n�i chuyện với chinh minh bằng những c�u thơ. C� những c�u thơ xuất thần ẩn dụ huyền b� đạo người v� thi�n nhi�n vũ trụ, nhưng kh�ng thể n�i l� những b�i thơ hay được viết khi nửa say nửa tỉnh. Nhừng b�i thơ c� thể kh�ng kh�c g� với "M�a sạch" hay "Jờ Joạcx" của Trần Dần, những b�i thơ ly khai n�ng thơ, nhưng B�i Gi�ng kh�ng khắc khoải m� vẫn vấn vương vần lục b�t b�nh d�n của thơ việt.

 

Trần Dần hăng say tham vọng, kh� ph�ch phản kh�ng, nhạo đời, nhạo n�ng thơ v� cả ch�nh m�nh. Rồi sau c�ng đến l�c (1973) tự nhủ:

 

T�i - một người chuy�n th�ch

những gi� l�n

những c�nh buồm b�t ng�t

b�y giờ t�i nằm liệt nửa người

bất động như sắp kề miệng hố

trước cửa nh� t�i

gi� thối dạt d�u

 

Nh� thơ bắt đầu tự viết những "Sổ bụi", "le journal sauvage" hay "nhật k� anti-tự-sự" theo định nghĩa của nh� thơ. Những "trang nhật k� anti-tự-sự" vượt khỏi mọi giới hạn của tự sự, v� như thế theo như Trần Trọng Vũ luận b�n, đ� l� những trang Văn Học. Những c�u văn, những c�u thơ của Trần Dần, con người lưu đầy bao nhi�u năm nay trở về ng�i nh� cũ, ng�i nh� của Chữ v� Nghĩa. Trong ng�i nh� cũ, c� những trang viết thừa, c� bụi đ�ng dầy mọi nơi:

(�! n�y đ�y) thơ t�i ba mươi năm đ�ng chai... N� c� thể chờ.

 

V� bụi được qu�t tung l�n, những chữ gh�p nghĩa được nhặt ghi th�nh Sổ bụi. Sổ của những phiến bản thơ, những c�u thơ, những b�i thơ mini:

 

Thi ph�p b�i thơ, t�i muốn đoạn tuyệt.

Nghi�ng về thi ph�p C�u thơ - cửa sổ h� v�o vĩnh viễn.

 

M� nhặt ghi như ghi nhật k� tự-sự nhưng kh�ng phải l� tự sự (anti-tự-sự), v� người xưng "T�i" hạ b�t ghi kh�ng chắc g� l� Trần Dần m� cũng thể như Trần Trọng Vũ nhận x�t, l� c�i b�ng của nh� thơ Trần Dần. Những c�i b�ng m� người lưu đầy trở về nh� cũ thường nh�n thấy ở từng g�c nh�, ở tr�n những mảnh tường kh�ng....., những c�i b�ng của ch�nh m�nh, thực hơn ch�nh m�nh v� mang theo k� ức, hay t�nh cảm nổi dậy từ một chiếc ảnh c�n x�t lại tr�n c�i b�n kh�ng...Sổ bụi c� thể l� sự ghi nhận một cuộc đối thoại của nh� thơ với một kh�ch thơ, c�i b�ng m�nh; tất cả tạo th�nh một t�c phẩm văn học, kiệt t�c với một đề t�i duy nhất bản ng�, "c�i thằng T�i". T�i nghĩ người đọc n�n thu xếp cuộc đối thoại đ�, gom nhặt kh�ng theo thời gian m� theo nhận thức của m�nh để th�nh những đoạn c� đề t�i minh bạch, như một tập với nhan đề: "Cho T�i", trong "c�i v� l� m� t�i kh�ng thể hiểu, c�i kh�ng thể m� t�i khao kh�t, những t�nh thể m� t�i kh�ng thấy lối ra" (Trần Trọng Vũ), hay một tập: "Ch�n trời kh�ng người bay", một khoảng trời b�n kia, xa c�i trời đất t� t�ng n�y m� ở đ� ai ai cũng đều vất vưởng kh�ng hồn...Ri�ng t�i cũng đ� c�n từng nghĩ, thu tuyển một �t c�u thơ, một it thơ mini để tạo dựng một m�n kịch phản nghệ thuật Samuel Beckett: "Ng� Đợi", nh� thơ đối thoại với b�ng m�nh, chờ đợi kh�ng g� hết trong một thế giới trống rỗng với những c�u n�i v� nghĩa, hay c� nghĩa th� chỉ lo� hiện để tan biến v�o hư kh�ng.

 

T�m năm trước khi l�a c�i đời, Trần Dần kh�ng viết g� nữa. Tổng kết, Trần Dần đ� để lại cho văn học Việt nam cả một kho t�ng Chữ v� Nghĩa, c� đọng sắc b�n; x� hội đ� hắt hủi nh� thơ, lời thơ của Trần Dần đơn c�i thống thiết, quyết liệt kh�t khao ch�n trời xa, đập ph� những t� t�ng bỏ lại sau những nh� ga kh�i x�m, những g�c phố đen, những bến nước mưa buồn... Nếu c� ai hỏi được Trần Dần ở tr�n kia: Ở trần gian người đ� c� g�? �chắc nh� thơ sẽ trả lời: T�i lạc h�nh tinh!

 

Song song với Trần Dần, B�i Gi�ng an nhi�n tự do giữa cuộc đời, kh�ng một d�y t�nh hay một ph�p l� n�o k�m giữ. B�i Gi�ng c� một minh triết, th�ng diễn giải hội nhập tư tưởng của trời đất. Gần cuối đời vẫn l�m thơ, l�m thơ diễn giải dịch v� đ�p ứng hơn trăm b�i h�n tự h�i c�, mấy chục b�i thơ nguy�n văn tiếng anh, tiếng ph�p của Ng� Văn Tao. Thơ của B�i Gi�ng l� thơ của t�nh đời, nh�n sinh trong huyền b� linh thi�ng vũ trụ. Nếu c� ai c�n hỏi được B�i Gi�ng: Hỏi rằng (trần gian) người ở nơi đ�u? B�i Gi�ng sẽ giản dị trả lời, đơn sơ nhưng bất tận: Thưa rằng t�i ở rất l�u qu� nh�!

 

(1) Trần Dần: THƠ� Tuyển tập thơ - Nh� xuất bản Đ� Nẵng 2007 (492 trang)

(2) B�i Gi�ng Văn v� Thơ���� Ng� Văn Tao tuyển tr�ch� Nh� xuất bản Văn Nghệ� 2007

(3) Dạ Đ�i - Bản tuy�n ng�n tương trưng (1946)

���� Trần Dần - Trần Mai Ch�u - Vũ Ho�ng Địch (trang 53 trong Trần Dần: THƠ)

(4) Tr�n Trọng Vũ:� Đau l�ng sổ bụi...Những bức thư kh�ng gửi (2003)

http://amvc.free.fr/Damvc/GioiThieu/TranDan/DauLongSoBuiTTVu.htm

 

 

Ng�y 4 th�ng 8 năm 2017

Ng� Văn Tao

 

http://www.gio-o.com/NgoVanTao.html

 

 

� gio-o.com 2017