O. W. Wolters

Cornell University

 

MỘT KH�CH LẠ

 

TR�N CH�NH ĐẤT NƯỚC M�NH

 

C�c B�i Thơ Tiếng H�n-Việt

 

Của Nguyễn Tr�i Viết Trong

 

Thời Chiếm Đ�ng Của Nh� Minh 1

 

 

Ng� Bắc dịch

 

������

������ T�c giả Đ�o Duy Anh đ� quy kết mười bảy b�i thờ tiếng H�n-Việt của Nguyễn Tr�i cho những năm ban đầu của sự chiếm đ�ng của Nh� Minh tại Việt Nam v� �đ� được viết ra trước khi �ng th�nh c�ng� hay trước khi �ng gia nhập phong tr�o kh�ng chiến của L� Lợi. 2� Hai nhan đề n�i đến sự trở về lại C�n Sơn của �ng Tr�i, nơi ẩn dật chốn đồng qu� ở Ch� Linh của �ng ngoại �ng, Trần Nguy�n Đ�n (1325-1390), v� của cha �ng, Nguyễn Phi Khanh (?1356 - ?1428).� Ở một b�i thơ trong ch�ng, �ng Tr�i c� viết rằng �t�i đ� bị c�ch biệt với v�ng n�i non của gia đ�nh trong đ�ng mười năm� 3.� Sư chiếm đ�ng khởi sự trong năm 1407, v� do đ� �ng hẳn đ� quay trở về C�n Sơn trong năm 1416 hay 1417.� Kh�ng điều g� được hay biết về c�c sự di chuyển của �ng trong những năm ban đầu của sự chiếm đ�ng, mặc d� c�c sử gia Việt Nam kh�ng c�n tin rằng �ng đ� bị dẫn sang Trung Hoa c�ng với người cha bị bắt của �ng hay bị cầm t� tại Việt Nam. 4 Ngay cả thời điểm khi �ng lần đầu ti�n gặp gỡ L� lợi cũng kh�ng được hay biết. 5

������ T�i quan t�m đến việc khảo s�t � nghĩa của mười một b�i thơ trong nh�m mười bảy b�i thơ của Đ�o Duy Anh. 6 �ng Tr�i đ� đau khổ qu� mức.� Một l� do c� thể rằng �ng đ� phải nằm im.� Người cha bị bắt giữ của �ng l� một vi�n chức nổi bật trong ch�nh quyền Hồ Qu� Ly từ 1401 đến 1406.� Mẹ của �ng thuộc v�o ho�ng tộc nh� Trần (1226-1400), triều đại bị Hồ Qu� Ly lật đổ, v� lớp hậu duệ của gia tộc c�n đang kh�ng cự nh� Minh tại phương nam cho đến năm 1413. 7 Hơn nữa, c�c nh� h�nh ch�nh Trung Hoa, hăng h�i tuyển dụng sự phục vụ của �c�c nh�n t�i� Việt Nam 8, v� hay biết rằng �ng Tr�i, sinh năm 1380, đ� từng l� một quan chức-học giả trẻ nhiều triển vọng dười thời Hồ Qu� Ly, c� thể đ� lấy l�m kh� chịu trong c�c nỗ lực của họ để thuyết phục �ng chấp nhận sự tuyển dụng. 9 Ch�ng ta kh�ng ức đo�n rằng �ng l�c n�o cũng phải� di chuyển hay phải trốn tr�nh, m� đ�ng hơn �ng hẳn sẽ muốn giữ kh�ng trong tầm nh�n.

������ T�i sẽ trước ti�n cung cấp phần phi�n dịch của mười một b�i thơ.� Bốn b�i trong đ� đ� từng được phi�n dịch bởi �ng Huỳnh Sanh Th�ng. 10 T�i đ� dịch bốn b�i thơ n�y kh�ng phải v� t�i muốn tu sửa c�c bản dịch x�c thực v� tao nh� của �ng Th�ng m� bởi v� t�i quan t�m đến việc nghi�n cứu c�c chức năng của sự sử dụng thi ca được c�ng chia sẻ bởi mười một b�i thơ khi được đọc như một nh�m, v� điều n�y c� nghĩa rằng t�i đ� phải cố gắng để phi�n dịch từng b�i thơ một.

[I]

 

裏,

聲。

枕,

更。

密,

清。

寐,

明。

 

Th�nh Vũ

Tịch mịch u trai l�;

Chung ti�u th�nh vũ thanh.

Ti�u tao kinh kh�ch chẩm;

Điểm tr�ch sổ t�n canh.

C�ch tr�c xao song mật;

H�a chung nhập mộng thanh.

Ng�m dư hồn bất mỵ;

Đoạn tục đ�o thi�n minh.

 

Dịch nghĩa:

Nghe Mưa

Kh�ng ngu�i ngoai trong căn ph�ng u tối,

Suốt đ�m t�i lắng nghe tiếng mưa rơi.

C�i lạnh v� sự c� đơn l�m kinh động chiếc gối của kh�ch lữ h�nh.

Từng giọt từng giọt, t�i đếm cho đến l�c t�n canh.

Mưa xuy�n qua c�nh tre len l�n khẽ vỗ v�o cửa sổ.

Ti�ng chu�ng h�a nhập sinh đ�ng v�o giấc mơ của t�i.

�m điệu của giọng ng�m của t�i trộn lẫn với cơn mất ngủ của t�i,

V� cứ như thế từng chập cho đến l�c bừng s�ng.

 

Bản dịch của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1998

 

V� v� trai ph�ng vắng,

Suốt đ�m nghe tiếng mưa.

N�o n�ng rung gối kh�ch,

Th�nh th�t mấy canh dư.

C�ch tr�c khua song nhặt,

Ho� chu�ng động giấc mơ.

Ng�m rồi vẫn chẳng ngủ,

Đứt nối đến tờ mờ.


***

II 12

Tặng Hữu Nh�n

Bần bệnh dư l�n nhữ;

Sơ cuồng như tự dư.

Đồng vi thi�n l� kh�ch;

C�u độc sổ h�ng thư.

Hồ lạc tri h� dụng;

Th� tr� lượng hữu dư.

Tha ni�n Nhụy Kh� ước,

Đoản lạp h� xu�n sử

 

Tặng Một Người Bạn

Dịch nghĩa:

Ngh�o v� bệnh, t�i thương bạn.

Những con người kỳ quặc, 13 ch�ng ta giống nhau.

Cả hai ch�ng ta đều l� kh�ch lữ h�nh h�ng ngh�n dặm.

Cả hai ch�ng ta đều c� đọc dăm ba quyển s�ch

Ch�ng ta biết quả bầu rỗng rơi rụng 14 v� dụng ra sao.

H�y nghỉ ngơi.� Thực sự, c�n c� một v�i điều g� nữa.

Trong tương lai tại Nhụy Kh�, 15 ch�ng ta sẽ hứa hẹn

Đội n�n n�ng d�n v� ra cầy ruộng m�a xu�n.

 

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1998

 

Ngh�o ốm ta thương bạn,

Ng�ng cuồng bạn giống ta.

C�ng xi�u nơi lạ lẫm,

Đều đọc s�ch dăm ba.

N�ng nổi d�ng chi được,

Nhởn nhơ thạo qu� m�.

Nhuỵ Kh� năm kh�c hẹn,

N�n chụp cuốc xu�n nh�.



III 16

 















 

Loạn Hậu Cảm T�c

Thần ch�u nhất tự khỉ can qua,

Vạn tinh ngao ngao khả nại h�?

Tử Mỳ c� trung Đường nhật nguyệt;

B� Nh�n song lệ Tấn sơn h�.

Ni�n lai biến cố x�m nh�n l�o;

Thu việt tha hương cảm kh�ch đa.

T�p tải hư danh an dung xứ;

Hồi đầu vạn sự ph� Nam kha.

 

Viết Để B�y Tỏ C�c Cảm Nghĩ Của T�i Sau Cơn Loạn Lạc

Dịch nghĩa

Tại v�ng đất thi�ng li�ng n�y kể từ khi chiến tranh b�ng nổ,

Người d�n m�i r�n siết.� C� thể l�m được g�?

Tử Mỹ [tức Đỗ Phủ] l� kẻ độc nhất trong tấm l�ng trung th�nh với minh qu�n nh� Đường. 17

B� Nh�n [tức Chou Ni] hai mắt d�n dụa lệ kh�c non s�ng nh� Tấn. 18

Thảm họa của những năm n�y dần dần l�m t�i gi� đi.

Trăng thu tại một v�ng đất lạ 19 l�m lữ kh�ch x�c động s�u xa.

Với một tiếng tăm rỗng tuếch trong ba mươi năm, t�i c�n d�ng được v�o việc g�?

T�i nh�n lại mọi việc v� ph� th�c cho thế giới của c�c giấc mơ. 20

 

Dịch thơ của Tr�c Kh�

Thần Ch�u từ độ nổi can qua

Lầm c�t nh�n d�n chốn chốn nao

Tử Mỹ lo Đường l�ng quặn h�o

B� Nh�n thương Tấn lệ tu�n tr�o

Gi� người: Đời tiếp tang thương đến

N�o kh�ch: Thu đưa cảm hận v�o

Ba chục năm trời danh tiếng h�o

Ngoảnh đầu mu�n việc tựa chi�m bao.

***

IV 21

 

 

K� Cũu Dịch Trai Trần C�ng

Binh dư th�n th�ch b�n ly linh;

Vạn tử tấn khu ngẫu nhất sinh.

V�ng sự kh�ng th�nh H�e quốc mộng;

Biệt ho�i th�y tả Vị dương t�nh.

Bất lai tự nghĩ đồng Vương Thức;

Tỵ loạn chung dương học Quản Ninh.

Dục vấn tương tư sầu biệt xứ;

C� trai phong vũ dạ tam canh.

 

Gửi Người Anh Em B�n Mẹ, Trần Dịch Trai 22

Dịch nghĩa:

V�o l�c kết th�c cuộc chiến tranh, ph�n nửa th�n th�ch của t�i t�ch biệt với t�i v� mất t�ch

Giữa c�c nỗi hiểm nguy của cuộc đời, may mắn t�i c�n sống s�t.

Những biến cố trong qu� khứ l� c�c th�nh t�ch trống rỗng, một giấc mơ thoảng qua. 23

Về sự khổ t�m của sự chia l�a, ai lại c� thể diễn tả t�nh cảm của b�i nhạc Vị Dương? 24

Đừng mang th�n bắt chước theo �Vương Thức�. 25

Để tr�nh cơn loạn lạc, khi mọi điều đ� được học hỏi, anh (em) n�n học nơi Quản Ninh. 26

Khi muốn hỏi thăm hay nghĩ về anh (em), t�i đau l�ng rằng ch�ng ta ở v�o c�c vị thế kh�c biệt.

T�i đang ẩn dật c� đơn trong cơn mưa gi� giữa đ�m khuya.

 

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1998

 

Loạn xong th�n th�ch mấy c�n ai ?

Chết hụt th�n t�n bỗng s�t t�i.

Ho� mộng đ� đ�nh qu�n v�ng sự,

Vị đương kh�n xiết tả ly ho�i.

Nghĩ như Vương Thức kh�ng sang được,

Đ�nh học Quản Ninh tr�nh loạn th�i.

Sầu biệt tương tư d� hỏi chốn,

Gi� mưa ph�ng vắng suốt đ�m c�i.

***

 

V 27

 

 

 

Thanh Minh

Nhất t�ng lu�n lạc tha hương khứ,

Khuất chỉ thanh minh kỷ độ qua.

Thi�n l� phần uynh vi hải tảo;

Thập ni�n th�n cựu tận ti�n ma.

Sạ t�nh thi�n khi m� lăng vũ;

Qu� b�n xu�n quang t� c� hoa.

Li�n bả nhất b�i ho�n tự cưỡng,

Mạc giao nhật nhật khổ tư gia.

 

Thanh Minh 28

Dịch nghĩa:

M�i m�i kể từ cơn thảm họa, t�i đ� đi đến một v�ng đất lạ.

T�i đếm ng�n tay biết bao lần ng�y lễ Thanh Minh đ� tr�i qua.

Dọc theo h�ng ngh�n dặm, bổn phận qu�t dọn mồ mả đ� bị sao l�ng.

Trong mười năm, c�c th�n th�ch v� bạn b� t�i dần d� mất hết.

Đột nhi�n thời tiết quang đ�ng.� Mưa hi�m khi rơi.

Trời đang qu� nửa xu�n huy ho�ng khi hoa c� được d�ng c�ng. 29

T�i sẽ phải ngưng uống rượu v� một lần nữa ki�n cường hơn

Sao cho mỗi ng�y t�i sẽ kh�ng c�n chua s�t khi nghĩ đến gia đ�nh t�i.

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1998

Lu�n lạc từ khi ra đất kh�ch,

Thanh minh t�nh đ� trải bao hồi.

Mả mồ ngh�n dặm kh�n thăm viếng,

Th�n cựu mười năm thảy rụng rơi.

Chợt tạnh mưa r�o đương tiết dấy,

Nở hoa t� c� nửa xu�n rồi.

Khu�y n�ng một ch�n c�n n�n gượng,

Đừng để nhớ nh� khổ chẳng th�i.

***

VI 30

 

 

 

K� Hữu

B�nh sinh thế lộ th�n tru�n chi�n;

Vạn sư duy ưng ph� l�o thi�n.

Thốn thiệt đản tồn kh�ng tự t�n;

Nhất h�n như cố diệc kham li�n.

Quang �m th�c hốt th� nan t�i;

Kh�ch x� th� lương dạ tự ni�n.

Thập tải độc thư bần đ�o cốt,

B�n duy mục t�c tọa v� chi�n.

 

Thư Gửi Một Người Bạn

Dịch nghĩa:

Suốt tr�n đường đời, than �i, t�i chẳng đi tới đ�u.

Mọi điều t�i c�, xin t�n th�c nơi L�o Trời.

Miệng lưỡi t�i c�n đ� nhưng kh�ng d�ng được bởi t�i mất đi sự tự tin.

Bất kỳ khi n�o nghịch cảnh quay trở lại, t�i lấy l�m tủi th�n.

Thời gian tr�i qu� nh�nh; kh� m� ngừng lại. 31

Nơi qu�n trọ kh�ch lữ h�nh th� c� đơn.� Đ�m d�i như cả năm.

Sau mười năm học tập, t�i ngh�o x�c xơ. 32

Chỉ c� rau tr�n đĩa cơm của t�i 33 v� chỗ t�i ngồi kh�ng c� bọc thảm.

 

Bản dịch thơ của Tr�c Kh�

Tru�n chuy�n từng ng�n bước đường đời,

Mu�n việc đ�nh th�i ph� mặc trời.

Tấc lưỡi c�n đ�y thường tự t�n,

Th�n ngh�o m�i thế đ�ng thương th�i.

Lạnh l�ng kh�ch x� đ�m d�i mấy,

V�n vụt quang �m b�ng xế rồi.

Đọc s�ch mười năm ngh�o đến tuỷ,

Ăn kh�ng rau đậu, chẳng chi�n ngồi.

***

 

VII 34

 

Thu Dạ Kh�ch Cảm

Lữ x� ti�u ti�u tịch t�c m�n;

Vi ng�m tụ thủ qu� ho�ng h�n.

Thu phong lạc diệp ky t�nh tứ;

Dạ vũ thanh đăng kh�ch mộng hồn.

Loạn hậu ph�ng nh�n phi t�c t�ch;

Sầu trung tống mục ngụ c�n kh�n.

Đ�o đầu vạn sự giai hư huyễn,

Hựu luận Ph�m vong dữ Sở tồn.

 

Cảm X�c Của Một Lữ Kh�ch Trong Một Đ�m Thu

Dịch nghĩa:

Qu�n trọ th� biệt lập.� Chiếu ngủ của t�i d�ng l�m cửa.

Lẩm bẩm trong sự bực bội 35, t�i tr�i v�o b�ng tối của đ�m.

Gi� thu v� l� rơi chặn đứng c�c cảm gi�c v� � nghĩ của t�i. 36

Với mưa đ�m v� đ�n s�ng 37, người lữ kh�ch ch�m v�o một giấc mơ.

Khi, theo sau cơn loạn lạc, người gặp nhau, đ�u c�n như ng�y xưa.

Với một tr�i tim đau s�t, t�i d�i mắt nh�n qu�n trọ của m�nh trong vũ tru.

N�i đến c�ng, mọi điều đều kh�ng c� thực.

B�n luận chi đến chuyện Ph�m c�n hay Sở mất l�m g�. 38

 

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1976

 

Ti�u điều qu�n kh�ch chiếu l�m m�n,

Ngồi ủ tay ng�m buổi b�ng t�n.

Gi� bấc l� rơi t�nh lữ thứ,

Mưa đ�m đ�n lạnh mộng gia san.

Loạn xong gặp gỡ tinh người mới,

Sầu đến đưa nh�n ngo�i cảnh trần.

Rốt cuộc mu�n điều hư ảo cả,

Sở c�n Ph�m mất h�y th�i b�n.

***

 

VIII 39

 

 

Hạ Nhật Mạn Th�nh

Truyền gia cựu nghiệp chỉ thanh chi�n;

Ly loạn như kim mệnh cẩu tuyền.

Ph� thế b�ch ni�n ch�n tự mộng;

Nh�n sinh vạn sự tổng quan thi�n.

Nhất hồ bạch tửu ti�u trần lự;

B�n th�p thanh phong t�c ngọ mi�n.

Duy hữu cố sơn t�m vị đoạn,

H� th� kết ốc hướng mai bi�n.

 

M�n Nguyện Về Một Ng�y M�a H�

Dịch nghĩa:

Tất cả những của cải gia truyền c�n lại chỉ l� manh �o của kẻ ngh�o t�ng. 40

V�o những l�c loạn lạc như thế n�y, t�i chỉ t�m c�ch để sống s�t.

Một đời người tại thế giới biến đổi n�y thực sự giống như một giấc m�ng.

Sự hiện hữu của con người ho�n to�n nằm trong tay �ng Trời.

Nhưng một ly rượu sẽ xua đi c�c �u lo của trần thế.

Một chiếc giường nhỏ trong gi� m�t cũng đủ đ�nh một giấc ngủ ngắn buổi trưa.

Chừng n�o vẫn c�n ngọn n�i xưa, 41 tr�i tim t�i chưa tan n�t.

Khi n�o t�p nh� tranh sẽ được x�y dựng ven bờ vườn mai? 42

 

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1976

 

Truyền gia nghiệp cũ chiếc chi�n th�i,

Loạn lạc m� nay sống tạm rồi.

C�i thế trăm năm �u giấc mộng,

Cuộc đời mu�n việc thảy l�ng trời.

Rượu su�ng một nậm sầu ti�u hết,

Gi� m�t lưng giường trưa ngủ chơi.

Bui [? Bởi, Chỉ] c� non qu� l�ng chửa dứt,

Bao giờ lều chụm cạnh chồi mai?

***

 

IX 43

 

 

Họa T�n Trai Vận

Phong lưu quận th� văn chương b�,

Kiều mộc năng l�u ng� cố gia.

T�n mỹ giang sơn thi dị tựu;

V� t�nh tuế nguyệt nh�n tương hoa.

Can qua thập tải th�n bằng thiểu;

Vũ trụ thi�n ni�n biến cố đa.

Kh�ch x� hương trần xu�n tr� vĩnh;

Đằng đằng thanh mộng nhiễu y�n ba.

 

Họa Thơ T�n Trai

 

Dịch nghĩa

Một quan chức lớn, đứng đầu huyện, v� một nh�n vật h�ng đầu trong thế giới văn chương. 44

Một nh�n vật cao sang như thế rũ l�ng thương x�t t�i, hậu duệ từ một gia đ�nh quan chức.

N�i s�ng thực đẹp đẽ.� �C�u thơ tu�n ra dễ d�ng.

Nhưng thương thay, với thời gian tr�i qua, mắt nh�n của t�i đang mờ đi.

Bởi v� sự đụng chạm của c�c kh� giới trong mười năm, c�c th�n th�ch v� b� bạn t�i c�n �t.

Trong thế giới ngh�n năm, c�c thảm họa thường xuy�n xảy ra. 45

Nơi tr� n�u của kh�ch lữ h�nh phủ đầy bụi hương thơm (thế giới của c�c gi�c quan), một ng�y xu�n vĩnh cửu. 46

(Nhưng) t�i đang tho�t ra từ một giấc mơ thuần khiết v� bị bao quanh bởi kh�i v� s�ng. 47

 

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1976

 

Quận th� phong lưu văn cự ph�ch,

C�y cao thương tớ vốn nh� xưa.

Non s�ng thật đẹp thơ mau hứng,

Ng�y th�ng v� t�nh mắt sắp mờ.

Vũ trụ ngh�n năm tang hải lắm,

Can qua một cuộc quyến bằng thưa.

Hương trầm qu�n kh�ch ng�y xu�n diễn,

Giấc mộng y�n ba cứ vẩn vơ.

***

 

X 48

 


 

Quy C�n Sơn Chu Trung T�c

Thập ni�n phi�u chuyển th�n bồng b�nh,

Qui tứ dao dao nhật tự t�nh.

Kỷ th�c mộng hồn tầm cố l�;

Kh�ng tương huyết lệ tẩy ti�n uynh.

Binh dư c�n phủ ta nan cấm;

Kh�ch l� giang sơn chỉ thử t�nh.

Uất uất thốn ho�i v� nại xứ,

Thuyền song th�i chẩm đ�o thi�n minh.

 

Viết Tr�n Thuyền Khi Trở Về C�n Sơn

Dịch nghĩa

Mười năm thay đổi kh�ng ngừng.� T�i bị bật rễ giống như cỏ bồng tr�i giạt. 49

� muốn trở về nao nao trong l�ng h�ng ng�y như t�i đang phất cờ.

T�i lu�n lu�n gửi hồn mộng của m�nh t�m về l�ng cũ.

Trong c�c giấc mơ, t�i mộng mị tẩy rửa mồ mả tổ ti�n bằng c�c giọt m�u.

Sau chiến tranh, than �i, thật kh� để cấm cản nạn b�a r�u.

Như kh�ch lữ h�nh giữa non s�ng, chỉ c� những cảm nhận n�y.

Tr�i tim ấp ủ mối u sầu.� Kh�ng c� thể l�m được g�.

Ngo�i việc nằm kh�ng ngủ b�n cửa sổ chiếc thuyền cho đến khi trời s�ng. 50

 

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1976

 

Mười năm xi�u giạt ng�n b�nh bồng,

Nỗi nhớ như cờ chẳng ngớt rung.

Qu� qu�n hằng đem hồn gởi mộng,

Mả mồ su�ng rưới lệ pha hồng.

Thời loạn hoạ kh� ngăn r�u b�a,

Dặm kh�ch t�nh n�y chỉ n�i s�ng.

Uất uất tấc l�ng đ�nh thế vậy,

Cửa bồng x� gối đến hừng đ�ng.

***

 

XI 51

 

 

Loạn Hậu Đ�o C�n Sơn Cảm T�c

Nhất biệt gia sơn kh�p thập ni�n;

Qui lai t�ng c�c b�n ti�u nhiện.

L�m tuyền hữu ước na kham phụ;

Trần thổ đ� đầu chỉ tự li�n.

Hương l� t�i qua như mộng đ�o;

Can qua vị tức hạnh th�n tuyền.

H� th� kết ốc v�n phong hạ?

Cấp giản phanh tr� chẫm thạch mi�n.

 

Cảm X�c Của T�i Khi Về Đến C�n Sơn Sau Cơn Loạn Lạc

T�i đ� c�ch xa ngọn n�i gia đ�nh trong đ�ng mười năm,

Trở lại với c�y t�ng, hoa c�c, t�i đang thấy m�nh lảo đảo, 52

Nơi tr� n�u của t�i 53 l� một chốn giam h�m.� L�m sao t�i c� thể chịu đựng được điều đ�?

Khi c�i đầu nh�n xuống đất, t�i chỉ thấy tủi phận m�nh. 54

T�i vừa đi ngang qua ng�i l�ng như thể đi v�o một cơn mơ.

Khi m� c�c vũ kh� chưa được hạ xuống, t�i may mắn c�n sống s�t.

L�c n�o t�i c� thể dựng l�n một t�p nh� tranh b�n dưới c�c đỉnh n�i m�y phủ 55

V� lấy nước từ r�nh suối để pha tr� v� đ�nh giấc ngủ mơ m�ng tại nơi tr� ẩn? 56

 

Bản dịch thơ của nh�m Đ�o Duy Anh

Nguồn: Nguyễn Tr�i to�n tập, NXB Khoa học X� hội, 1976

 

Xa c�ch mười năm chốn cổ san,

Quay về t�ng c�c đ� lan man.

Suối rừng c� hẹn sao n�n phụ,

Đất bụi c�i đầu chỉ tự than.

Vừa lại qu� nh� như thấy mộng,

May trong binh lửa vẫn tuyền th�n.

Bao giờ dưới ngọn m�y về ở,

Nước suối ch� tươi ngủ thạch b�n.

 

������ Một nh�n tho�ng qua c�c bản dịch nhiều phần để lại ấn tượng về một số lượng đ�ng kể c�c ng�n từ được lập lại.� T�m lần n�i đến �chiến tranh� hay sự việc tương đương chẳng hạn như �sau cơn loạn lạc�, �thảm họa�, hay �thập ni�n� [của sự chiếm đ�ng của nh� Minh]. 57 Trong bảy b�i thơ, �ng Tr�i tự h�nh dung m�nh như l� một người kh�ch (), kẻ, trong hai b�i thơ, đang ở tr�n một v�ng đất lạ�. 58 T�i đề nghị phi�n dịch chữ kh�ch như �kẻ lữ h�nh: traveler� hay, một c�ch thay đổi, �một kẻ xa lạ: stranger� v� c� nghĩa chỉ một kẻ đang du h�nh trong một m�i trường xa lạ như thể người đ� đang ở một nước ngo�i. 59

������ Sự sự nối kết của việc l� một kẻ xa lạ tr�n ch�nh đất nước m�nh lảng vảng trong c�c b�i thơ.� �ng c�ch biệt với c�c th�n nh�n của m�nh (C�c b�i số IV, V, IX) v� tự nh�n m�nh l� may mắn c�n sống v� do đ� l� một kẻ sống s�t (C�c b�i số IV, VIII, XI).� �ng bị �bật gốc rễ: rootless� (B�i X).� �ng đ� trải qua những đ�m khổ sở kh�ng phải với gia đ�nh m�nh m� l� tại c�c lữ qu�n (C�c B�i VI, VII).� �ng đ� du h�nh bất tận (B�i II), v� �vũ trụ� l� nơi �ng ở trọ (B�i VII).� Ngoại trừ C�n Sơn v� sinh qu�n của �ng, l�ng Nhụy [hay Nhị] Kh�, ph�a nam kinh đ�, �ng kh�ng cung cấp c�c chi tiết địa dư; v�ng th�n qu� th� v� danh v� do đ� xa lạ.� �ng đối diện với cảnh quan kh�c thường của mồ mả gia đ�nh bị l�ng qu�n (B�i V).� Người ta kh�ng c�n quen thuộc nừa: �Khi, sau cơn loạn lạc, một người gặp lại một người n�o kh�c, kh�ng giống như lần từng gặp� (B�i VII).� �ng nhất định phải nhớ nh�.� Ngay c�c giấc mơ của �ng bị tr�n ngập bởi c�c � tưởng về qu� nh�; �ng c�n đang mơ khi tiến về C�n Sơn (B�i XI).� Kh�ng g� ngạc nhi�n, �ng d�ng ng�n từ thi ca quy ước để n�ng cao c�c cảm x�c khổ sở của một người c� đơn.� C�c b�i thơ n�i về buổi tối, mưa, lạnh, gi�, v� m�a thu.� �ng tr�i v�o một giấc mơ trước một ngọn đ�n trong một tối m�a thu. 60 Trong một b�i thơ, �ng bị �m ảnh bởi tiếng mưa đ�m; cơn mưa g�y ra c�c sự rối loạn phiền nhiễu khi �ng cảm thấy bồn chồn trong một căn ph�ng u tịch (B�i I).

������ C�c c�u thơ thứ nh� trong c�c b�i thơ n�y, c�ng giống như quy ước trong thi ca H�n-Việt thế kỷ thứ mười bốn, diễn tả c�c cảm nhận c� nh�n của nh� thơ trong c�c t�nh cảnh đặc th�. 61 Ch�nh v� thế, �Suốt đ�m, t�i lắng nghe tiếng mưa rơi� (B�i I).� �Lẩm bẩm trong sự bực bội, t�i tr�i giạt v�o b�ng t�i của đ�m th�u� (B�i VII).� Cảm x�c sống s�t cũng được biểu lộ trong c�c c�u thơ thứ nh�: �Giữa c�c nỗi hiểm nguy của cuộc đời, may mắn t�i c�n sống� (B�i IV).� �Trong c�c thời điểm loạn lạc như hi�n giờ, t�i chỉ t�m c�ch để c�n sống� (B�i VIII).� Một c�u thơ thứ nh� kh�c tr�nh b�y �ng Tr�i trong một trạng th�i khổ sở đến nỗi �ng đ�ng được thương hại bởi một quan chức th�nh c�ng, c� lẽ l� một người Việt Nam cộng t�c với địch (B�i IX).� Hay một lần nữa trong một c�u thơ thứ nh�, �ng b�m ng�n tay để đếm những kỳ lễ Thanh Minh đ� qua (B�i V).� C�u thơ đầu ti�n của c�ng b�i thơ cho ch�ng ta hay rằng �ng đ� đi đến một �v�ng đất xa lạ; bị c�ch biệt với c�c th�n th�ch, �ng lu�n lu�n nhớ đến họ khi ng�y lễ trở lại.� Đ�y l� một ng�y trong năm �ng kh�ng chua ch�t, nhưng chỉ bởi �ng được tăng cường sức mạnh bằng một ly rượu.

������ � nghĩa phong ph� của việc lữ h�nh tại một v�ng đất xa lạ g�p phần cho dấu ấn của ng�n ngữ lập lại.� Ba c�u thơ thứ nh� kh�c giới thiệu một loại kh�c của ng�n ngữ lập lại, t�c dụng của n� l� tr�nh b�y �ng Tr�i như thụ đ�ng. trong m�i trường xa lạ của �ng đến mức bất lực, bất động, v� v� dụng.� �Người d�n đang r�n siết.� C�n c� thể l�m được g�?� (B�i III)\.� �Mọi điều t�i đ�nh ph� th�c v�o tay �ng Trời� (B�i VI).� �C�c � nghĩ khi t�i quay trở về [C�n Sơn] l�m run rẩy như thể mỗi ng�y t�i đang tung bay phấp phới giống như một l� cờ� (B�i X).

������ � nghĩa của sự v� dụng l� một đặc t�nh cũng nổi bật như � nghĩa về sự c� mặt tại một v�ng đất xa lạ; cả hai kh�i niệm k�m hai b�n của c�c cặp đ�i c�u thơ.� Một th� dụ kh�ng mơ hồ về cảm gi�c của �ng về sự v� dụng nằm tại một cặp đ�i thứ ba, nơi �ng viện dẫn ẩn dụ của một quả bầu rỗng bị rơi rụng để m� tả sự v� t�ch sự của bạn �ng v� ch�nh �ng (B�i II).� Hay một lần nữa, trong một cặp đ�i thứ nh�, sự hiện hữu của một người trong mọi điều ho�n to�n nằm trong tay �ng Trời� (B�i VIII).� Nhưng, như ch�ng ta sẽ thấy, �ng Tr�i ph�t triển một c�ch tinh tế hơn c�c c�ch để m� tả một kẻ n�o đ� trở n�n v� dụng đến nỗi cuộc sống giờ đ�y kh�ng c� mục đ�ch.� Ng�n ngữ về sự v� dụng v� kh�ng mục đ�ch cung cấp, t�i nghĩ, c�c t�nh chất thi ca truyền tải một c�ch mạnh mẽ nhất hiệu ứng của việc l� một kẻ xa lạ tr�n ch�nh đất nước m�nh.� �ng Tr�i xem ra bị �p đảo bởi sự chiếm đ�ng của qu�n Minh.

������ C�c b�i thơ chứa đựng một cụm của c�c sự nối kết li�n hệ của sự v� dụng v� t�nh trạng kh�ng mục đ�ch, v� chủ định: sự b�c bỏ gi�o dục v� do đ� c�c tr�ch nhiệm của một tr� thức đối với x� hội; sự t� liệt đến mức độ kh�ng c� khả năng đ�p ứng trước sự hấp dẫn của phong cảnh Việt Nam; sự v� cảm trước sự th�ch đố của c�c biến cố; sự sự đầu h�ng trước một cuộc sống giống như giấc mơ; sự dự liệu viễn ảnh về một sự hưu tr� qu� sớm v� do đ� kh�ng xứng đ�ng.

Học vấn của �ng Tr�i kh�ng an ủi được �ng.� Khi �ng viện dẫn ẩn dụ về một quả bầu v� dụng, �ng nhớ rằng �ng v� bạn �ng đ� đọc s�ch nhưng lại tiến tới việc mời gọi bạn �ng h�y cứu x�t đến một sự theo đuổi kh�ng c� s�ch vở: c�y ruộng tr�n c�c c�nh đồng (B�i II).� Một b�i thơ kh�c bắt đầu với sự th� nhận rằng �suốt con đường đời t�i, than �i, t�i chẳng đi tới đ�u�, v� trong cặp đ�i c�u thơ cuối c�ng, �ng ngh�o �đến tận xương sau mười năm học tập (B�i VI).� Một học giả, ngay d� bị k�m h�m bởi c�c điều bất hạnh trong c�c c�c t�nh huống khắt khe v� bất đ�ng, vẫn c� thể l� một kẻ ph� b�nh ch�nh quyền v� x� hội; �ng kh�ng cần bị mất tinh thần.� Nhưng �ng Tr�i kh�ng thể chịu đựng được sự ẩn dật (B�i XI)\.� �ng khuyến c�o người anh em họ đừng theo gương Vương Thức (Wang Shih), kẻ c� lẽ tượng trưng cho một người t�ch cực, m� h�y học hỏi nơi Quản Ninh (Kuan Ning), một người tỵ nạn, để tr�nh n� sự phiền nhiễu (B�i IV).� Kh�ng điều g� trong thế giới b�n ngo�i l�m cho �ng Tr�i khu�y khỏa.� �ng muốn tảng lờ thực tế v� ph� th�c n� cho thế giới của c�c giấc mơ (B�i III).� �C�c biến cố qu� khứ l� c�c th�nh quả trống rỗng, một giấc mơ qua đi� (B�i IV).� �Cuối c�ng, mọi vật ho�n to�n kh�ng thực� (B�i VII).

�ng Tr�i tự chối bỏ sự tự trọng đến c�ng với một học vấn.� �ng cũng đang bị t� liệt.� �ng c� thể thốt ra lời nhưng kh�ng tin tưởng nơi những g� �ng phải n�i (B�i VI).� B�i thơ của �ng về T�n Trai chứa đựng một th� dụ cực đoan của sự v� cảm.� Trong cặp đ�i thứ nh�, �ng kh�ng thể l�m thơ về vẻ đẹp của cảnh tr� thi�n nhi�n bởi �một c�ch thật đ�ng thương, với thời gian tr�i qua, thị gi�c của t�i đang k�m đi� (B�i IX): thời gian tr�i qua chắc chắn mang lại chiến tranh c�ng với n�.� Sự bất lực của �ng Tr�i kh�ng t�m thấy sự ngu�i ngoai tr�n c�c con s�ng v� ngọn n�i l� một c�ch để n�i rằng �ng giờ đ�y l� một kẻ xa lạ tr�n ch�nh đất nước m�nh; ngay d� phong cảnh kh�ng qu� kh�c lạ đến nỗi �ng kh�ng x�c động.� �ng một lần nữa th� nhận rằng m�nh yếu đuối khi �ng viết rằng �thảm họa của c�c năm n�y dần d� l�m t�i gi� đi� (B�i III).� C�c năng lực của �ng đang suy sụp.� Khi, trong một b�i thơ kh�c, �ng ở giữa s�ng n�i, �ng chỉ c� thể phản ảnh một c�ch v� vọng rằng c�c hậu quả của chiến tranh th� kh� kiểm so�t (B�i X).

�ng Tr�i �đang l�o h�a�, kh�ng thể đối ph� với những g� đang xảy ra quanh �ng, tất nhi�n phải nghĩ đến chuyện hưu tr�.� �ng đang ở v�o t�m trạng n�y khi quay về C�n Sơn.� Nhưng �ng kh�ng quay về với sự thỏa m�n về việc đ� c� một chức nghiệp danh gi� để lại sau lưng.� Thay v�o đ�, �ng biết rằng sự quy ẩn kh�ng thể chịu đựng được đang chờ đ�n �ng, v� c�c sự phản ảnh l� c�c b�i tự than th�n (B�i XI).� Quay về C�n Sơn l� một kinh nghiệm giống như trong giấc mơ kh�c; �ng �ph� th�c� linh hồn đang mơ mộng của m�nh đi t�m kiếm l�ng cũ của �ng (B�i X).

Kh�ng c� g� xứng đ�ng để l�m �ng ngu�i ngoai.� �ng kh�ng thể l�m thơ.� Một cốc rượu gi�p �ng b�i x�a đi c�c lo �u của thế gian (B�i VIII), v� �ng uống một ly rượụ trong buổi lễ Thanh Minh nhưng chỉ để tự tăng cường sự can đảm khi �ng nghĩ đến gia đ�nh vắng mặt hay đ� mất của �ng (B�i V).

T�i đ� nhận x�t trước đ�y rằng c�c b�i thơ mang lại cảm tưởng về việc chứa đựng một khối lượng lớn lao c�c ng�n từ được lập đi lập lại.� Ch�ng ta lu�n lu�n kh�m ph� ra th�m c�c sự nối kết ngữ học với sự xa lạ v� sự v� dung.� Giờ đ�y t�i nghĩ rằng hiệu ứng thi ca, cố � hay kh�ng, kh�ng phải l� sự lập lại nhiều lần cho bằng sự sự lập lại dai dẳng.� Như thể nh� thơ lu�n lu�n tự nhủ về sự khốn khổ của m�nh.� C�c chức năng cơ cấu của c�c cặp đ�i, điều m� �ng Tr�i chấp nhận như một sự đương nhi�n, l� c�c cơ hội hơn nữa cho việc cung cấp c�c sự nhắc nhở kh�ng ngừng.

C�c b�i thơ d�n trải xuy�n qua bốn cặp đ�i.� Cặp đ�i thứ nhất giới thiệu t�nh trạng của nh� thơ.� Cặp đ�i thứ nh� m� tả một quang cảnh. Những g� xảy ra trong cảnh tr� l� chức năng của cặp đ�i thứ ba.� Cặp đ�i thứ tư truyền tải c�c sự suy tưởng của nh� thơ. 62

Bốn trong mười một b�i thơ hoặc chỉ li�n quan chuy�n biệt với c�c sự nối kết của việc du h�nh/t�m trạng xa lạ (C�c B�i I, V) hay với t�m trạng v� dụng (C�c B�i III, VI).� Bảy b�i thơ c�n lại t�m c�ch kết hợp c�c sự li�n kết của cả hai kh�i niệm; t�nh trạng của nh� thơ trong mọi cặp đ�i đầu ti�n của bảy b�i thơ n�y l� t�nh trạng của một kẻ lữ h�nh, nhưng cặp đ�i thứ nh� l� c�c quang cảnh nơi m� kh�ch lữ h�nh nhận biết được th�n phận v� dụng của m�nh.� Những g� xảy ra trong c�c cặp đ�i thứ ba c� một hậu quả giống nhau, trong lời thơ đối nhau, rằng �ng Tr�i kh�ng thể đi đến đ�u hay l�m bất kỳ điều g� m� kh�ng bị nhắc nhở về t�nh trạng khốn kh� của �ng.� �ng bị mắc bẫy.

Cảnh tr� ở ba trong bảy cặp đ�i thứ nh� ph�t hiện t�nh trạng v� dụng của nh� thơ trong c�c cung c�ch kh�ng mơ hồ.� Trong B�i II, cảnh tr� được tr�nh b�y qua �một ngh�n dặm� đ� du h�nh bởi nh� thơ, một kẻ miệt m�i với s�ch vở nhưng bất thường.� �ng đ� du h�nh li�n mi�n bởi �ng kh�ng c� điều g� kh�c để l�m; �ng ta th� v� dụng như quả bầu rơi rụng được đề cập tới trong cặp đ�i thứ ba của c�ng b�i thơ.� Trong B�i IX, cảnh tr� l� �c�c con s�ng v� c�c ngọn n�i�.� Nh� thơ kh�ng thể nh�n cảnh tr� một c�ch kh�c biệt v� bị nhắc nhở về sự t� liệt của �ng.� Trong B�i XI cảnh tr� trở th�nh nơi tr� n�u của nh� thơ ở C�n Sơn, v� �ng biết rằng �ng sẽ kh�ng thể chịu đựng được việc bị k�m h�m; v� thế, �ng thấy tủi th�n.� Cảnh tr� khiến �ng nhận thức rằng �ng kh�ng c� sự tự kiểm so�t.� Trong bốn cặp đ�i thứ nh� c�n lại, cảnh tr� đ� bị thay thế hay biến h�a th�nh trạng th�i của một giấc mơ.� Nh� thơ chạy trốn đến một thế giới thay thế v� kh�ng hữu thực nhằm ngăn chặn một thế giới thực tại.� Việc mơ mộng l� sự đ�p ứng của một người kh�ng thể đối ph� với thực tế v� v� thế l� kẻ v� dụng.� V� cũng thế trong B�i IV, cảnh tr� l� thế giới, nơi m� c�c biến cố trong qu� khứ trở n�n �c�c th�nh quả trống rỗng, một giấc mơ đ� tr�i qua�.� Cặp đ�i thứ nhất n�i đến chiến tranh, v� cảnh trỉ l� hồi kết cuộc của chiến tranh, một thế giới bị cự tuyệt bởi nh� thơ.� Trong B�i VII, cảnh tr� l� một quang cảnh của thời tiết sầu n�o.� Hậu quả l� c�c cảm nhận v� tư tưởng của �ng bị ức chế; �ng trở n�n t� cứng, hay bất động.� �ng tr�i giạt v�o một giấc mơ.� Mưa v� gi� l� một ẩn dụ cho �c�c sự hỗn loạn�, được đề cập trong cặp đ�i thứ ba, từ đ� �ng thu m�nh lại.� Trong B�i VII, cảnh tr� l� �thế giới biến đổi, thực sự giống như một giấc mơ�, nơi mọi điều đều nằm trong tay của �ng Trời.� Trong cảnh tr� n�y, �ng kh�ng thể đưa ra c�c s�ng kiến ri�ng của c� nh�n �ng.� Trong B�i X, cảnh tr� l� ng�i l�ng cũ v� mồ mả tổ ti�n, nhưng �ng đang ngắm nh�n quang cảnh trong một cơn mơ.� Trong bảy cặp đ�i n�y, �ng Tr�i như thể kh�ng thể m� tả vị thế của m�nh m� kh�ng tr�i với một kh�a cạnh của t�nh trạng v� dụng của �ng: kh�ng việc l�m, v� cảm, thiều tự tin, tủi th�n, v�, tr�n hết, bao tr�m mọi điều, kinh sợ c�c thực tế khắc nghiệt của thời đại của �ng.

Tương tự, những điều xảy ra trong c�c cặp đ�i thứ ba kh�ng g� kh�c hơn c�c động t�c v� �ch bởi một kẻ kh�ng thể l�m điều g� tốt hơn: ẩn dụ của quả bầu bị rơi rụng, sự nghỉ ngơi, v� một lời mời gọi l�m ruộng tr�n c�c c�nh đồng (B�i II); khuyến c�o Trần Dịch Trai n�n đi ở ẩn (B�i IV); việc gặp gỡ một người n�o đ�, nhận ra rằng đ� kh�ng phải như xưa, v� d�i theo �nh mắt của một người hướng đến nơi trọ của người đ� trong vũ trụ (B�i VII); thưởng thức một ly rượu để phủi s�ch c�c lo �u của thế giới v� cũng đ�nh một giấc ngủ trưa (B�i VIII); sự kh� khăn của việc kiểm so�t vũ kh� chiến tranh v� bị cho�ng ngợp bởi sự u sầu khi du h�nh giữa n�i s�ng (B�i X); ngang qua C�n Sơn �như thể bước v�o một giấc mơ� (trường hợp duy nhất của sự mơ mộng ở cặp đ�i thứ ba).� Chỉ ở B�i IX, điều xảy ra mới kh�ng phải l� động t�c v� �ch của nh� thơ, cho d� n� l�m li�n tưởng tới nỗi thất vọng của �ng: �Trong thế giới ngh�n năm, c�c thảm họa xảy ra thường xuy�n�.� Trong �t nhất s�u của bảy cặp đ�i thứ ba, sự việc diễn ra được nối kết với một con người thụ đ�ng v� v� hiệu năng.

C�c cảnh tr� v� c�c sự việc diễn ra th� thấm đẫm bởi ng�n từ của sự v� dụng đến nỗi c�c phản ảnh ở c�c cặp đ�i thứ tư nhất thiết phải l� c�c suy tưởng của sự cam phận.� Nh� thơ muốn đi l�m ruộng tại c�c c�nh đồng (B�i II).� �ng đang hưu tr� trong c� độc (B�i IV).� Trong sự ph�n t�ch cuối c�ng, mọi sự việc đều kh�ng thực đến nỗi người ta kh�ng n�n hỏi l� liệu con người c� c�n tồn tại hay kh�ng (B�i VII).� �ng nghĩ về �ngọn n�i cũ� của m�nh (B�i VIII).� �ng đang bay l�n tr�n thế giới của bui trần (B�i IX).� �ng muốn dựng l�n t�p nh� tranh của m�nh, uống tr�, v� sống trong sự ẩn dật (B�i XI).� Trong c�c cặp đ�i sau c�ng kh�c, �ng tiếp tục chịu khổ sở.� �ng thức giấc ban đ�m (B�i I).� �ng nghĩ về gia đ�nh m�nh mọi ng�y (B�i V).� �ng chịu sự ngh�o t�ng (B�i VI).� �ng ph� th�c mọi điều cho thế giới của c�c giấc mơ (B�i III).

Ng�n từ v� cấu tr�c c�c cặp đ�i c�u thơ l�m ta nghĩ rằng c�c năm đầu của sự chiếm đ�ng của nh� Minh đ� l� một kinh nghiệm tan t�nh đối với �ng Tr�i v� đ� tước đoạt khỏi �ng một cảm gi�c về mục đ�ch.� C�c t�nh huống của �ng đ� tệ hại đến mức tối đa, v� v� thế c�c b�i thơ của �ng thường sử dụng c�c phương c�ch quy ước của việc nhấn mạnh đến c�c đặc điểm của t�nh trạng gay go của �ng.� �Suốt đ�m�, �ng lắng nghe tiếng mưa rơi (B�i I).� �ng du h�nh �h�ng ngh�n dặm� (B�i II).� �Với một tiếng tăm rỗng tu�ch trong ba mươi năm, t�i c�n g� hữu dụng?� (B�i III).� C�c th�n nh�n của �ng dần dần trở n�n �bị biến mất ho�n to�n� (B�i V).� �H�ng ng�y� �ng thương tiếc gia đ�nh m�nh (B�i V).� �Mọi điều� đều kh�ng c� thực (B�i VIII).� �Mọi sự việc� trong đời sống con người đều �ho�n to�n� nằm trong tay Đấng Tạo H�a (B�i VIII).� Một �đời người� trong thế giới biến đổi n�y th� �thực sự giống như một giấc mơ (B�i VIII).� �ng �lu�n lu�n� ph� th�c c�c giấc mơ của m�nh đi t�m ra ng�i l�ng cũ của m�nh (B�i X).

Giờ đ�y t�i cứu x�t đến c�c t�nh chất văn chương của c�c b�i thơ.� Nhưng một c�ch thức nữa được cung ứng cho việc nghi�n cứu c�c b�i thơ, v� điều n�y l� việc đọc ch�ng b�n cạnh v�i b�i thơ của một người kh�ng hạnh ph�c kh�c, cha �ng, Nguyễn Phi Khanh.� C�c đặc t�nh trong c�ch chọn ng�n từ của �ng Tr�i c� thể được t�m thấy trong c�c b�i thơ của �ng Khanh, được viết trong nửa sau của thế kỷ thứ mười bốn.� Mặt kh�c, c� c�c sự vắng mặt đầy � nghĩa tự thể hiện.� C�c sự vắng b�ng l�m gia tăng mức độ s�u sắc trong nỗi thống khổ của �ng Tr�i.

Ng�n ngữ của hai nh� thơ đ�i khi giống nhau.� Với cả hai người, sự u buồn được nhấn mạnh bởi trời tối, c�i lạnh, mưa, v� m�a thu.� Cả hai ngồi đếm canh th�u. 63 �ng Khanh phải qu�t đi sự ưu phiền khi �ng nh�n l� rơi; �ng Tr�i bị t�c động bởi c�ng cảnh tượng. 64 Cả hai nghe mưa rơi trong đ�m th�u. 65 �ng Khanh suy tư về �mười năm lang thang� 66 v� tự nh�n m�nh l� một kẻ sống s�t. 67 �ng bị k�ch động như một chiếc thuyền tr�n d�ng nước khi �ng nghĩ đến c�c cơm s�ng gi� của cuộc đời, v� con trai của �ng tự v� m�nh như cỏ dại nổi tr�i, bị bật mất gốc rễ sau một thập ni�n thay đổi kh�ng ngừng, 68 �ng Khanh viết rằng �miền th�n qu� đang r�n rỉ v� thở than�; �ng Tr�i biết rằng �người d�n đ� từng r�n rỉ�. 69 Theo �ng Khanh, �Than �i! Tr�n đường đời ở đ� c� g� d�nh cho t�i?� 70, ��ng Tr�i trong suốt đường đời chẳng đi đến đ�u.

Song c�c sự tương đồng n�y� th�ng thường kh�ng g� kh�c hơn c�c th� dụ của sự chọn lựa lời thơ theo quy ước m� c�c nh� thơ Việt Nam, được đọc thấy nhiều trong thi ca Trung Hoa, c� thể sử dụng khi họ mong muốn viết th�nh thơ sự bất m�n của ri�ng họ.� Sự vắng b�ng một số đặc t�nh thi ca của �ng Khanh trong c�c b�i thơ của con �ng c� � nghĩa nhiều hơn c�c sự tương đồng.� Th� dụ, �ng Khanh c� thể duy tr� được sự tự trọng bởi hay biết rằng sự ngh�o khổ của �ng l� sự ngh�o khổ của một con người lương thiện, ngang tầm với học thức của �ng. 71 �ng Tr�i kh�ng t�m thấy sự thoải m�i trong cảnh ngh�o khổ của �ng.� Đối với �ng Khanh, một người tr� thức c� c�c tr�ch nhiệm.� Khi �ng viết về �miền th�n qu� đang r�n siết�, b�i thơ kết th�c với quyết t�m của �ng viết th�nh một b�i thơ theo �thể Đường luật mới� như một sự tưởng nhớ đ�n nh� vua. 72 �ng đọc một đoạn trong Kinh Nhạc bởi v� n� phản chiếu phẩm gi� của ch�nh �ng khi mang � nghĩa c�c người đang th�ch th� đảm nhận chức vụ. 73 B�i thơ của �ng Tr�i về �người d�n r�n siết�, mặt kh�c, kết th�c với việc loan b�o rằng �ng sẽ quay lưng lại với thế giới. 74 �ng n�i đ�n b�i thơ ca tụng Vị Dương (Wei-yang) trong Kinh Nhạc chỉ để n�u ra điều rằng b�i thơ ca tụng kh�ng thể l� một t�m gương văn chương cho một người ở v�o c�c t�nh huống của �ng.� Khi �ng Khanh �đang du h�nh� (kh�ch) qua thế giới, m�a xu�n l� một ẩn dụ cho niềm hy vọng, ngay d� khi hy vọng đ� kh�ng được thỏa m�n. 75 Trong trường hợp �ng Tr�i, m�a xu�n l� m�a �ng c� thể l�m việc tr�n c�c c�nh đồng 76 hay trong dịp lễ Thanh Minh �ng c� thể l�m m�nh vui l�n bằng một ly rượu. 77 Khi �ng Khanh so s�nh m�nh với một chiếc thuyền lắc lư, b�i thơ của �ng kết th�c với sự quan t�m đến sự an to�n của bi�n cương ph�a bắc; khi �ng Tr�i so s�nh m�nh với cỏ dại kh�ng rễ, b�i thơ của �ng kết th�c một c�ch thẳng thừng: �ng kh�ng ngủ được tr�n s�n một chiếc thuyền khi �ng quay trở về C�n Sơn. 78

Cũng c� hai sự vắng b�ng g�y sững sờ trong lời thơ của �ng Tr�i.� Thứ nhất l� sự vắng b�ng của điều m� người ta sẽ chờ đợi l� sự đ�p ứng của một nh� thơ Việt Nam trước cảnh tr� thi�n nhi�n.� �ng Khanh thấy hứng th� những g� �ng nh�n thấy: �Một ao v� c�c bụi c�y bao quanh bởi c�c c�y.� T�i mơ rằng t�i đang bước v�o một cảnh tr� đ�ng l�m một b�i thơ�. 79 Hơn nữa, �ng b�y tỏ sự t�n k�nh Việt Nam truyền thống d�nh cho �c�c con s�ng v� c�c ngọn n�i (sơn h�)�, h�nh ảnh của Việt Nam.� Trong b�i thơ được viết để d�ng như một sự tưởng nhớ đ�n ng�i vua, �ng thương tiếc rằng �n�i s�ng của vị Thổ Thần giờ đ�y bị nứt nẻ v� kh� hạn�. 80 Trong một b�i thơ kh�c, �ng viết:

Đối với c�c vị anh h�ng một trăm năm [trước], (trong c�c cuộc chiến tranh chống qu�n M�ng Cổ hồi thế kỷ thứ mười ba), nơi đ�y đ� l� một b�i chiến trường.

Chắc chắn n�i s�ng bảo đảm cho sự sống c�n của xứ sở. 81

Sự tin tưởng của �ng Khanh được chia sẻ bởi c�c nh� thơ thế kỷ thứ mười bốn kh�c, l� những kẻ m� phong cảnh l� một biểu tượng của phẩm chất huyền b� v� bền bỉ của sự tồn tại của Việt Nam trong c�c thời điểm kh� khăn. 82 Tuy nhi�n, �ng Tr�i lại kh�ng nhận thức phong cảnh theo c�ch n�y.� Đ�i mắt �bị l�o h�a� của �ng trở n�n mờ nhạt khi �ng nh�n một cảnh tr� đ�ng l�m thơ v� �ng bị cản trở để l�m thơ.� �ng n�i đến �mảnh đất thi�ng li�ng n�y� nhưng chỉ �m chỉ sự sụp đổ của n� dưới vỏ bọc của c�c t�nh trạng tương tự trong lịch sử Trung Hoa, v� b�i thơ của �ng k�o l� theo c�c sự nối kết với tuổi gi�, sự lữ h�nh, sự v� dụng, v� tự thu m�nh v�o thế giới của những giấc mơ. 83

Sự vắng b�ng nổi bật kh�c trong c�c b�i thơ của �ng Tr�i khi đọc c�ng l�c với c�c b�i thơ của cha �ng l� lịch sử Việt Nam kh�ng hề kh�ch động �ng.� �ng Khanh nhớ lại, như ch�ng ta đ� nh�n thấy ở tr�n, những g� đ� xảy ra trong thế kỷ thứ mười ba anh h�ng, hay, một lần nữa, khi �đếm c�c canh cuối c�ng của ban đ�m�, �ng vẫn c�n c� thể nhớ lại thời khoảng khi c�c học giả phục vụ trong ch�nh quyền. 84 Nhưng lịch sử đối với �ng Tr�i l� một sự ghi ch�p li�n tục c�c thảm họa. 85 Kh�ng một thời khoảng c� biệt n�o trong lịch sử l�m nhẹ bớt sự ghi ch�p.� Kh�ng b�i thơ n�o ca tụng một ngọn n�i hay một ng�i ch�a, c�c địa điểm đ�i khi được nối kết trong thi ca thế kỷ thứ mười bốn với c�c biến cố lịch sử.� Lịch sử cũng như phong cảnh th� v� danh.

Hai sự vắng mặt n�y trong ng�n ngữ thi ca của �ng Tr�i mở rộng c�c khả t�nh đọc thơ.� �ng l� kẻ kh�ng chỉ viết rằng �ng l� một kh�ch lạ v� dụng tr�n đất nước của ch�nh m�nh v� kh�ng c� một cảm gi�c n�o về đường hướng, m� c�n trơ khấc trước sự quyến rũ của đồng qu� v� lịch sử xem ra đ� rơi xuống chiều s�u của sự thất vọng.� Cha của �ng kh�ng cảm thấy hạnh ph�c, nhưng kh�ng đến mức độ n�y.� �ng Khanh vẫn c�n c� thể thốt ra sự bất m�n chống lại khung cảnh ch�nh trị Việt Nam, nơi m� c�c nh� tr� thức như �ng bị gạt ra khỏi chức vụ, nhưng, khi �ng Tr�i đang viết, Trung Hoa đ� kiểm so�t ch�nh quyền; đời sống c�ng vụ của Việt Nam kh�ng c�n hiện hữu nữa.� Ch�nh v� thế, ch�ng ta kh�ng t�m thấy trong c�c b�i thơ n�y sự quan t�m của �ng Tr�i về c�c ti�u chuẩn của một ch�nh quyền tốt sau n�y đ� l�m �ng nổi tiếng.� Ngay cả �sự hồi hưu� cũng kh�ng phải l� một cử chỉ của sự phản đối.� Người ta c� thể về hưu để phản đối chống lại một ch�nh quyền Việt Nam tồi tệ, nhưng người ta phải tự giấu m�nh đối với ch�nh quyền Trung Hoa tại Việt Nam.

Qu� nhiều điều để thảo luận khai ph� về ng�n ngữ của mười một b�i thơ.� C�u hỏi, giờ đ�y th�nh tất yếu, rằng liệu sự nghi�n cứu c� đứng vững trước cảm nghĩ th�ng thường hay kh�ng. Mọi điều ch�ng ta hay biết về chức nghiệp sau n�y của �ng Tr�i l�m ch�ng ta tin rằng �ng c� một tư thế anh h�ng.� Trước khi cứu x�t c�u hỏi, điều c� thể tranh nghị sự khả t�n của sự ph�n t�ch của t�i, t�i tự hỏi rằng liệu c�c sự hồi tưởng trong c�c b�i thơ của �ng c� thể được t�m thấy trong c�c b�i thơ H�n-Việt sau n�y của �ng hay kh�ng.

Kh�ng may, đường hướng tra hỏi n�y đ� kh�ng thể được khai triển cho đến khi c�c b�i thơ sau n�y của �ng được khảo s�t cặn kẽ.� Một sự kiểm tra sơ lược ch�ng khiến ta nghĩ, kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n, rằng �ng đ� c� thể vứt bỏ th�i độ trước đ�y của �ng.� Một lần nữa �ng đ� c� thể đ�p ứng trước sự l�i cuốn của �n�i s�ng�. 86 �ng đ� kh�i phục sự tự do lang thang chứ kh�ng phải lữ h�nh như một �kh�ch lạ�, v� �ng đ� c� thể nhận thức được vẻ n�n thơ của phong cảnh. 87 �ng kh�ng c�n bị t� liệt nữa.� Nhưng t�i may mắn t�m thấy được một c�u trong một b�i thơ sau n�y gợi nhớ lại một c�u trước đ�y.� �ng n�i đến ng�i l�ng của �ng, địa điểm m� �sau cơn loạn lạc�, �ng đ� đi t�m trong c�c giấc mơ v� dụng. 88

Người ta cũng sẽ muốn biết rằng liệu c� bất kỳ b�i thơ n�o trong số nhiều b�i thơ tiếng n�m [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] phản ảnh th�i độ trước đ�y của �ng hay kh�ng.� T�i kh�ng đủ tư c�ch để theo đuổi vấn đề n�y.� Một b�i thơ chữ n�m dường như lập lại ng�n ngữ của sự ngh�o khổ, c�c th�n nh�n mất t�ch, v� t�nh trạng v� dụng, nhưng cặp đ�i c�u thơ cuối c�ng đ� thuyết phục c�c học giả Việt Nam rằng b�i thơ được viết ra khi �ng Tr�i trong thời gian sau n�y bị giam giữ bởi L� Lợi. 89 Trong b�i thơ, �ng tự m� tả m�nh một phần như l� một quan chức Triều Đ�nh, một phần đang hưu tr�.� Hiển nhi�n, ng�n ngữ của c�c b�i thơ trước đ�y cung cấp cho �ng c�c phương tiện th�ch hợp để diễn tả t�nh trạng gay go sau n�y của �ng.� Tuy nhi�n, một b�i thơ chữ n�m nhắc nhở ch�ng ta một điều g� đ� trong một b�i thơ đ� được phi�n dịch ở tr�n: �Kẻ lưu vong ngồi trong mười năm b�n ngọn đ�n lạnh lẽo của m�nh�. 90

Cho đến khi c� một cuộc nghi�n cứu được thực hiện về c�c b�i thơ H�n Việt sau n�y cũng như c�c b�i thơ tiếng n�m của �ng, c�c điều thảo luận trong khảo luận n�y l� c�c t�i liệu cung ứng duy nhất cho sự cứu x�t việc �ng đ� cảm nhận ra sao trong những năm ban đầu của sự chiếm đ�ng.� Qua việc cố gắng gỡ rối ng�n ngữ, t�i dường như lột bỏ bộ mặt của �ng Tr�i.� Cuộc nghi�n cứu của t�i c� thể kh�ng hợp l� v� ngay cả bị sỉ vả.� Hay c�c b�i thơ c� thể được đọc một c�ch n�o kh�c?

T�i loại bỏ ngay khả t�nh rằng Nguyễn Tr�i lại c� bao giờ l� một sinh vật đ�ng ch� tr�ch được ph�t lộ trong mười một b�i thơ.� �ng hẳn sẽ bị x�c động bởi thảm họa, buồn rầu về sự lưu đầy cưỡng b�ch của người cha, v� tủi nhục v� phải trốn l�nh.� Song, kinh nghiệm n�y kh�ng cần l�m mất sự can đảm của �ng. Một c�ch đọc kh�c nữa v� c� t�nh chất ph� ph�n nhiều hơn c�c b�i thơ c� thể được thử nghiệm m� kh�ng vứt bỏ c�c đặc t�nh ng�n ngữ m� t�i đ� t�m c�ch gỡ rối v� kh�ng triệt hạ �ng Tr�i.� Cảm nghĩ tốt hơn c� thể được tạo ra bằng việc ch� � đến một đặc t�nh m� đến giờ n�y t�i gần như ho�n to�n l�ng qu�n: kh�ng �t hơn t�m b�i thơ �m chỉ đến sự chiếm đ�ng của nh� Minh bằng c�c c�ch n�i tương đương chẳng hạn như �c�c cơn loạn lạc�, �thảm họa�, �c�c vũ kh�, �theo dấu chiến tranh�, v� �thập ni�n� (C�c B�i III, IV, V, VII, VIII, IX, X, XI).� Hơn nữa, s�u b�i đ� ghi lại như thế trong hai cặp đ�i của ch�ng (C�c B�i IV, V, VII, IX, X, XI).� Kh�ng sự nghi�n cứu n�o c� thể thỏa đ�ng khi l�m nhẹ bớt thực tế ngoại lai thấm nhập v�o ng�n ngữ một c�ch x�m lấn đến thế.� C�c b�i thơ c� thể n�i cho ch�ng ta một điều g� đ� nhiều hơn kinh nghiệm của một kh�ch lạ v� dụng tr�n ch�nh qu� hương của m�nh.

Khi cứu x�t c�c ảnh hưởng của chiến tranh c� � nghĩa ra sao, một sự so s�nh c�c b�i thơ của �ng Tr�i với c�c b�i thơ của cha �ng một lần nữa th� hữu dụng.� �ng Khanh nhận biết r� về một thế giới b�n ngo�i, tượng trưng bởi giới chức ch�nh quyền Việt Nam m� �ng bị gạt bỏ.� Với �ng Tr�i, một thế giới Việt Nam tự trị, gồm cả phong cảnh v� lịch sử của n�, đ� ngừng kh�ng c�n hiện hữu.� �ng đang ở �tại một miền đất xa lạ� bởi v� người Trung Hoa đ� biến đổi thực tế ngo�i kia.� �C�c sự nhiễu loan vươn tới mọi nơi, v� c�ch n�i b�ng gi� về sự hiện diện khắp nơi của ch�ng l� �h�ng ngh�n dặm� m� �ng đ� du h�nh v� �h�ng ngh�n dặm� của c�c mồ mả bị bỏ phế.� �ng chưa hề c� thể ở một bất kỳ nơi n�o nằm ngo�i c�c hậu quả của chiến tranh ngo�i trừ �ng lựa chọn để giả định rằng �ng ở nơi v� định, v� đ�y l� l� do tại sao ở nơi kh�ng đ�u cả, v� định lại nổi bật như một đặc t�nh trong c�c b�i thơ giống như c�c cuộc du h�nh v� t�nh trạng v� dụng của �ng.� Trong c�c cặp đ�i đầu ti�n, t�nh trạng của nh� thơ thường kết hợp chiến tranh v� việc lữ h�nh (C�c B�i IV, V, VIII, X, XI), nhưng ở c�c cảnh tr� của c�c cặp đ�i thứ nh�, nơi �ng được nhắc nhở về t�nh trạng v� dụng của m�nh, �ng thường ở nơi v� định trừ khi �ng đang quay trở về C�n Sơn: chiếc gối đầu của �ng, �h�ng ngh�n dặm� (bất kỳ nơi đ�u v� do d� kh�ng nơi n�o c� biệt), v� Trung Hoa của Đỗ Phủ v� Chou Ni [tức B� Nh�n, trong �m H�n Việt, ch� của người dịch].� Mắt nh�n của �ng mờ nhạt v� do đ� �ng kh�ng c� thể nh�n thấy vật g� hết; như thể �ng kh�ng ở nơi đ�u.� Kh�i niệm kh�ng ở nơi đ�u trong c�c cặp đ�i thứ nh� đặc biệt được nhấn mạnh bởi trạng th�i như trong giấc mơ của nh� thơ (c�c B�i IV, VII, VIII, X), loại bỏ cảnh giới b�n ngo�i l� điều m� ph�p tu từ học đ�i khi gọi l� �thế giới�� hay �thế giới biến đổi�.� Trạng th�i v� dụng trong c�c cặp đ�i thứ ba xảy ra hoặc tại một xứ sở chiến tranh hay kh�ng đ�u cả (c�c B�i IV, VII, IX, X, XI).� Khi trong cặp đ�i thứ ba của B�i VII �ng d�i mắt nh�n của m�nh đến vũ trụ, nơi ở trọ của �ng, đ�ng như thể �ng biết rằng giờ đ�y �ng bị c� lập khỏi x� hội v� kh�ng c� nơi n�o để đến.� Cặp đ�i n�y cung cấp một sự đối lập sống động của x� hội dưới quyền nh� Minh (d�n ch�ng kh�ng c�n như trước đ�y) v� những g� c�n lại, đ� l� vũ trụ, hay kh�ng nơi n�o cả.

�ng kh�ng ở nơi đ�u hết bởi c�c cơn loạn lạc đ� b�p chết Việt Nam v� sự b�p nghẹt tạo ra một hiệu ứng đặc th�.� �m thanh bị trấn �p trừ khi đ� l� �m thanh của chiến tranh.� �Tại mảnh đất m�i m�i thi�ng li�ng n�y kể từ khi chiến tranh b�ng nổ, người d�n đang r�n siết.� C�n c� thể l�m được g�?� �m thanh của sự qu�t dọn c�c mồ mả tổ ti�n hẳn sẽ mất đi bởi d�n ch�ng bị ph�n t�n, như c�c th�n nh�n của �ng Tr�i bị lưu lạc.� Điều g� kh�c c�n được nghe thấy chỉ l� c�c �m thanh nhiễu loạn của thi�n nhi�n chẳng hạn như tiếng mưa trong đ�m, tiếng gi�, v� tiếng l� rơi.� Kh�ng �m thanh n�o kh�c c� thể được nghe thấy b�n tr�n tiếng ầm ĩ của chiến tranh.� S�u trong mười một b�i thơ được đặt ra trong buổi tối (c�c B�i I, III, IV, VI, VII, X) v� ban đ�m l� thời khắc im lặng nhất cũng như c� đơn nhất trong mọi l�c v� l� thời khắc của việc mơ mộng c�m n�n.� Bản th�n �ng Tr�i c�m lặng.� �ng kh�ng c� sự tin tưởng nơi lời n�i của m�nh (B�i VI).� �ng th�i kh�ng tra hỏi về những kẻ đ� biến dạng hay c�n sống s�t (B�i VII).� �ng lu�n lu�n c� đơn v� bị tước đoạt c�c cơ hội để đối thoại.� Tất cả điều �ng c� thể l�m được l� uống rượu, ngủ, v� nằm mơ, c�c dấu hiệu của sự im lặng cũng như của t�nh trạng v� dụng.� Một t�nh huống bất thường như thế được �p đặt l�n �ng bởi sự chiếm đ�ng của nh� Minh.

Kh�ng thuộc v�o đ�u v� bị c�m lặng l� c�c c�ch m� �ng Tr�i dường như đ� chọn để than v�n tầm mức của tai họa xảy ra cho Việt Nam.� Nhưng c�u hỏi c�n lại l� liệu �ng Tr�i c� bị mất tinh thần hay kh�ng.� T�i kh�ng nghĩ như thế.� Một sự ph�n chia độc �c trong tầng lớp học sĩ của x� hội, tầng lớp m� �ng nằm trong đ�, 91 l� một th�nh tố x�m nhập kh�c v�o thực tế b�n ngo�i v�, hơn bất kỳ điều g� kh�c, bảo đảm cho phẩm gi� của nh� thơ.� C�c người c� học thức giờ đ�y bị ph�n h�a giữa nhiều người Việt Nam, c� lẽ v�o khoảng ch�n ngh�n người trong họ, 92 những kẻ sẵn l�ng phục vụ ch�nh quyền ngoại bang v� những kẻ như �ng Tr�i, từ khước kh�ng l�m như thế.� Số người kể sau n�y, c�c kẻ trung th�nh với đất nước, đ� lựa chọn việc tự phủ nhận vị thế trong x� hội m� họ, đủ điều kiện th�nh quan chức, vốn đ� từng đi t�m kiếm, v� họ c�n c� thể bị thương hại bởi c�c người th�nh đạt như T�n Trai.� Họ đ� trở th�nh những người tản cư, v� t�nh chất n�y của thực tế b�n ngo�i cũng thấm nhập v�o ng�n ngữ.� �Du h�nh� đơn độc, bị c�ch biệt với c�c th�n nh�n v� b� bạn của m�nh, v� cảm gi�c l� một kh�ch lạ tr�n một mảnh đất kh�ng quen thuộc l� c�c ẩn dụ th�ch hợp để m� tả những kẻ đ� l�m một sự lựa chọn danh dự như của �ng Tr�i.� Đ�y l� l� do tại sao �ng tự m� tả m�nh v� bạn �ng như �c�c người kỳ quặc�;� �ng n�i tiếp rằng hai cả đ� du h�nh cả �h�ng ngh�n dặm�.� Họ l� những người kh�ng c� nơi đ�u để đến.� Hai b�i thơ viết cho b� bạn kết hợp c�c kh�i niệm m�u thuẫn nhau: c�c s�ch vở (l� những g� sẽ được sử dụng) v� sự v� dụng (c�c B�i II, VI).� �ng khuy�n nhủ người anh em họ của �ng r�t lui khỏi đời sống c�ng vụ.� Khi �ng n�i rằng người ta kh�ng c�n giống như ng�y xưa nữa, c� lẽ �ng đang nghĩ về những kẻ cộng t�c với kẻ th�.� �ng l� một �kẻ ngh�o t�ng� trong số người sống s�t bởi �ng giữ lấy sự ch�n thật của m�nh.� Chỉ c� những kẻ giữ m�nh c�ch xa nh� Minh mới c� thể than kh�c cho nỗi thống khổ của Việt Nam một c�ch ch�n th�nh, như Đỗ Phủ (Tu Fu), �độc nhất trong sự trung th�nh của �ng�, v� một B� Nh�n (Chou Ni) chảy nước mắt đ� l�m tại Trung Hoa.� C�c �con người kỳ quặc� l� những con người c� đơn v� đ� phải che dấu học thức của họ để tr�nh bị để � bởi giới cầm quyền nh� Minh.� L�m ruộng tại c�c c�nh đồng như c�c n�ng d�n c� thể l� một c�ch giữ m�nh ngo�i tầm nh�n.� Họ lu�n lu�n bị thức tỉnh về sự v� dụng của họ tại một xứ sở nơi m�, trong một thế kỷ, c� truyền thống rằng một nền học vấn l� cơ hội để hưởng thụ c�c chức nghiệp th�nh c�ng. 93

Với những kẻ giừ l�ng trung với nước, những kẻ c� số phận m� �ng Tr�i đang than v�n kh�ng kh�c g� với số phận của ch�nh �ng, tai ương th� to�n diện.� �Lưu vong� chữ phi�n dịch của Huỳnh Sanh Th�ng cho chữ kh�ch �kẻ lữ h�nh�, kẻ xa lạ�, th� th�ch hợp như khi di động.� C�c sự nhắc nhở thường trực đến c�c sự mất năng lực của một kẻ lưu vong, sự thăng trầm, sự t� liệt về x�c cảm, v� sự tuyệt vọng l� gi� của l�ng trung th�nh với nước, v� đ�y l� sự cống hiến của �ng Tr�i d�nh cho c�c kẻ trung th�nh trong c�c b�i thơ thương tiếc sự mất độc lập của xứ sở �ng.

Kết luận như thế l� do lần đọc thứ nh� của t�i c�c b�i thơ đ� dẫn dắt t�i đến đ�. �T�i ưa th�ch c�ch đọc n�y kh�ng chỉ bởi n� kh�ng n� tr�nh c�c sự li�n kết ngữ học của việc du h�nh v� t�nh trạng v� dụng, được lập lại trong suốt c�c b�i thơ, hay c�c chức năng của c�c cặp đ�i, m� c�n, v� quan trọng hơn, bởi n� giải th�ch nhiều hơn nữa trong ng�n ngữ của mọi b�i thơ: chiến tranh, sống v� định c�m lặng, v� lựa chọn việc giữ m�nh c�ch xa kẻ địch.� Khi người ta cố đọc văn bản v� thực sự n� tr�nh sự quyến rũ để giải th�ch � nghĩa của ch�ng, người ta kh�ng cần qu� rụt r� để viện dẫn một thực tế b�n ngo�i, với điều kiện rằng thực tế được viết ra c�ch n�y hay c�ch kh�c v�o c�c văn bản.� Dĩ nhi�n, t�i c� thể viết lại bản thảo b�i khảo luận n�y, lấy c�ch đọc thứ nh� n�y l�m ti�u điểm, nhưng t�i đ� quyết định cứ giữ nguy�n như cũ bởi t�i quan niệm việc đọc c�c b�i thơ kh� khăn n�y như một sự thăm d� v� mong muốn tr�nh b�y c�c giai đoạn trong h�nh tr�nh của t�i.� C� lẽ t�i c� thể bị quy tr�ch về việc để bị ảnh hưởng bởi một sự tin tưởng theo cảm nhận th�ng thường rằng �ng Tr�i sẽ kh�ng bao giờ bị khuất phục khi đối diện với nghịch cảnh, nhưng sự ph� b�nh theo nguy�n bản kh�ng phải loại trừ cảm nhận th�ng thường, v� t�i kh�ng chắc rằng liệu c� nhiều người sẽ muốn quy tr�ch t�i v� l� do n�y hay kh�ng.

Những g� �ng Tr�i mang lại với �ng từ nơi v� định đến một nơi n�o đ� một lần nữa l� Việt Nam kh�ng phải l� sự quan t�m của t�i.� Thật đ� đủ nếu t�i đề nghị một �t khả t�nh cho việc nghi�n cứu về �ng Tr�i trong thời khoảng hẳn phải l� một thập ni�n định h�nh trong cuộc đời của �ng./-

___

 

CH� TH�CH

1.      T�i xin c�m ơn Gi�o Sư Harold Shadick v� �ng James Coyle về việc ph� b�nh một bản sơ thảo sớm hơn.

2.      Nguyễn Tr�i To�n Tập (NTTT), Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, H� Nội, 1976, trang 252.

3.      Xem b�i thơ thứ XI, d�ng 1, được dịch b�n dưới.

4.      Phan Huy L� v� Nguyễn Phan Quang, �Mấy Vấn Đề Về D�ng Họ, Gia Đ�nh, V� Cuộc Đời Nguyễn Tr�i�, Nghi�n Cứu Lịch Sử (NCLS), 3 (1980), c�c trang 22-23.

5.      Thời điểm n�y nằm giữa năm 1416 v� khoảng 1420; Phan Huy L� v� Nguyễn Phan Quang, op. c�t: t�i liệu đ� dẫn, trang 14.� C�u hỏi cũng được thảo luận bởi Nguyễn Lương B�ch, �Về Thời Điểm Nguyễn Tr�i Tham Gia Khởi Nghĩa Lam Sơn�, NCLS, 5-6(1980), c�c trang 27-32.

6.      T�i đ� bỏ qua b�i thơ thứ ba trong sưu tập v� l� b�i thơ duy nhất c� hai cặp đ�i c�u thơ.� T�i cũng bỏ qua c�c b�i thơ từ số 13 đến 17, nơi m� phong th�i của nh� thơ hiển nhi�n kh�c biệt với điều trong mười một b�i thơ khiến t�i ch� �.� Ba trong c�c b�i thơ kh�c n�y c� đề cập đến c�c địa danh; �ng Tr�i c� thể đ� di chuyển xuống ph�a nam để gia nhập với L� Lợi.� C�c sự �m chỉ gi�n tiếp được đưa ra về Hồ Qu� Ly.� Một b�i thơ (số 16) chứa đựng một c�u thơ mang cảm t�nh �Khổng học: �T�i đ� nu�i dưỡng mục đ�ch của một ch�nh kh�ch suốt đời t�i�; Huỳnh Sanh Th�ng, The Heritage of Vietnamese Poetry, Yale University Press, 1979, trang 73, b�i số 167 (14).� Loại cảm t�nh n�y kh�ng được phản ảnh trong c�c b�i thơ m� t�i quan t�m đến.� Muốn c� c�c bản dịch của c�c b�i thơ số 13 đến 17 ttrong sưu tập của Đ�o Duy Anh, xem Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 9, B�i Số 21 (13); trang 73, B�i Số 22 (15); trang 73, B�i Số 167 (16); trang 10, B�i Số 23 (17).

7.      Lịch Sử Việt Nam, Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội, H� Nội, Tập I (1971), trang 238.

8.      John K. Whitmore, �Ghiao-chih and neo-Confucianism: The Ming attempt to transform Vietnam�, Ming Studies, 4 (1977), c�c trang 63-64: �Hơn 9,000 người được đề cử cho c�c chức vụ v� đ� được gửi sang Nam Kinh để được x�c nhận� (theo Minh Thực Lục (Ming shih-lu).

9.      L� Qu� Đ�n ghi lại truyền thống rằng �ng Tr�i đ� đi trốn khi nh� Hồ sụp đổ; Phan Huy L� v� Nguyễn Phan Quang, t�i liệu đ� dẫn, trang 22.

10.  Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage.� T�i c� trưng dẫn c�c bản dịch của �ng b�n dưới.

11.  NTTT, trang 265, Số 1; Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 120, B�i Số 286.� Do sự khuyến kh�ch của người cha, �ng Tr�i đ� l�m quen với thi ca Trung Hoa, v� điều n�y được phản ảnh trong c�c b�i thơ của �ng.� Điều m� Gi�o Sư Stephen Owen viết về thơ Đường phải được ghi nhớ trong đầu khi đọc c�c b�i thơ của �ng Tr�i, được viết theo thể thơ Đường mới: �Tất cả c�c nh� thơ Đường đ� vẽ ra c�c đường n�t, c�c h�nh ảnh v� c�c chủ đề từ thi ca trong qu� khứ: một số c�c c�c �m vang n�y được thấy r�, nhưng phần lớn c� lẽ hoặc kh�ng được hay biết hay chỉ được ghi nhớ lờ mờ.� Một tỷ lệ lớn lao của �c�c sự trưng dẫn� được nh�n thấy bởi nh� b�nh luận uy�n th�m hoặc l� c�c chuyện tầm thường kh�ng được nối kết một c�ch mạnh m� với một văn bản duy nhất n�o trước đ�, hay với sự nghi�n cứu của nh� thơ, được thu nhận một c�ch thấu đ�o v� t�i xuất hiện trong tiến tr�nh bi�n soạn�; Stephen Owen, The Great Age of Chinese Poetry, The High T�ang, Yale University Press, 1981, trang 322, ch� th�ch số 8.

12.  NTTT, trang 266, B�i Số 2; Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 145, B�i Số 332.

13.  Sơ cuồng: �ph�ng t�ng, kh�ng kềm chế�.� T�i đ� dịch c�c từ n�y l� �c�c kẻ dư thừa bị gạt ra ngo�i�; hai người bạn l� c�c học giả lang thang ngh�o kh� sẽ bị xem l� c�c th�nh vi�n qu�i gỡ trong giai cấp x� hội của họ.

14.  Sự v� dụng của tr�i bầu rơi rụng l� một th�nh ngữ (clich�) từ Trang Tử (Chuang-tzu), Quyển 1.

15.  Sinh qu�n của �ng Tr�i, ph�a nam H� Nội.

16.  NTTT, trang 268, B�i Số 4; Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 8, B�i Số 18.� Mi�n Trai quy kết b�i thơ n�y cho năm 1410; Mi�n Trai, �T�m hiểu thời điểm trong thơ chữ H�n của Nguyễn Tr�i�, Tạp Ch� Văn Học, 9 (1969), trang 54.

17.  Cuộc nổi loạn của An Lộc Sơn hồi giữa thế kỷ thứ t�m đ� l�m Đỗ Phủ (Tu Fu) đau buồn s�u xa.

18.  Về B� Nh�n (Po-jen) xem Heritage, trang 216, B�i Số 18, ch� th�ch số 2.

19.  Tha hương: t�i tu�n theo một sự sử dụng trong từ điển của c�c từ n�y, c� nghĩa �v�ng xa lạ: strange region� v� do đ� �đất nước xa lạ: strange land�.

20.  Nam Kha: �C�nh, Nh�nh phương nam� của một c�y b�n dưới n�, theo một c�u chuyện, một vi�n chức nh� Đường nhiều tham vọng đ� nằm mơ rằng �ng ta đ� trở th�nh một vị tổng đốc; xem Heritage, trang 216, B�i Số 18, ch� th�ch số 3.

21.  NTTT, trang 270, Số 5.

22.  �Dịch Trai Trần� th� kh�ng thể được x�c minh.� Mẹ của �ng Tr�i thuộc ho�ng tộc họ Trần.

23.  H�e quốc: Vương Quốc H�e, hay vương quốc của Huai-an (Ho�i An?) nơi m� vi�n chức nh� Đường nhiều tham vọng, được đề cập trong ch� th�ch số 20 b�n tr�n, đ� nằm mơ thấy rằng �ng ta đ� phục vụ một c�ch th�nh c�ng biết bao.

24.  B�i thơ Wei-yang: Vị dương, l� B�i Thơ Số IX trong Quyển XI Của Kinh Nhạc.� B�i thơ m� tả l�m sao m� một người anh em họ đ� bị �p giải về lại vương quốc từ nơi �ng đ� th�nh một kẻ tỵ nạn. Chuyện kể th� vui tươi kh�ng th�ch hợp đối với một người n�o đ� ở trong t�nh huống của �ng Tr�i.

25.  Vương Thức (Wang Shih) đ� sống trong thời T�y H�n, dạy k�m một ho�ng tử ph�ng đ�ng, v� g�nh chịu sự chỉ tr�ch.� T�i kh�ng chắc chắn về � nghĩa đ�ch x�c của sự �m chỉ.� Wang Shih đ� v�o v� ra khỏi đời sống c�ng vụ nhưng chưa hề thật th�nh c�ng.� C� thể �ng tương trưng cho một kẻ n�o đ� t�ch cực trong c�ng việc v� một sự tương phản với Quản Ninh (Kuan Ning) trong c�u thơ tiếp theo.

26.  V�o l�c chấm dứt thời Đ�ng H�n, Quản Ninh (Kuan Ning) trốn tho�t khỏi qu�n nổi loạn Khăn V�ng v� nghi�n cứu Kinh Nhạc tại Liao-tung (Li�u Đ�ng) với c�c bạn của �ng.� �ng đ� từ chối kh�ng quay lại triều đ�nh.

27.  NTTT, trang 271, B�i Số 6.� Mi�n Trai quy kết b�i thơ n�y cho năm 1417; �T�m hiểu ��, trang 61.

28.  �Thanh Minh� l� Lễ Hội M�a Xu�n v�o ng�y 5 hay 6 Th�ng Tư Dương Lịch hay ng�y 19 Th�ng Hai �m lịch.� C�c sự t�n k�nh được d�nh cho c�c thần linh đ� khuất v� c�c cuộc thăm viếng mồ mả tổ ti�n được thực hiện.

29.  Đ�o Duy Anh, trưng dẫn một ch� th�ch trong bản sao của Henri Maspero b�i thơ của �ng Tr�i (HM 2210 trong Soci�t� Asiatique, quyển 1, trang 9b), dịch hoa c� l� hoa đồ mi 酴醾 [?], sản xuất ra rượu tiến vua bởi c�c quan chức trong lễ hội n�y tại Trung Hoa.� Do đ�, hoa n�y c� � nghĩa chỉ bản th�n lễ hội.

30.  NTTT, trang 272, Số 7.

31.  Thời gian kh�ng đứng y�n một chỗ, nhưng đ�m của kh�ch lữ h�nh d�i như một năm.

32.  Đỗ Phủ (Tu Fu) đ� sử dụng th�nh ngữ �ngh�o trơ xương: poor to the bone�.

33.  Mục t�c: cỏ alfalfa, được trồng l�m thức ăn cho s�c vật.

34.  NTTT, trang 274, Số 8.

35.  Tụ thủ: T�i đi theo một sự sử dụng trong từ điển của từ ngữ n�y c� nghĩa �một kẻ b�ng quang lấy l�m kh� chịu với ch�nh m�nh�.

36.  Bản văn của Đ�o Duy Anh ghi l� (trung). �T�i đ� chấp nhận (tứ [hay tư]) trong HM 2210, q. 1, trang 15b.

37.  Gi�o Sư Owen nhận x�t rằng �t�nh huống trừng mắt nh�n �nh s�ng của đ�n khi mất ngủ th� th�ng thường trong thi ca�; Owen, The Great Age of Chinese Poetry, trang 362, ch� th�ch 1.

38.  Sự tham chiếu đến Fan v� Ch�u l� từ Trang Tử (Chuang-tzu), Quyển XXI.� �ng Tr�i đ� d�ng n� để n�u ra luận điểm rằng người ta kh�ng n�n lo lắng về sự sống c�n hay chuyện g� kh�c trong thế giới kh�ng thực n�y.

39.  NTTT, trang 275, Số 9.

40.  Thanh chi�n: T�c giả Đ�o Duy Anh giải th�ch từ ngữ c� nghĩa chỉ một người n�o đ� từ một gia đ�nh học thức bần h�n.� HM 2210, q. 1, trang 19b, ghi l� (cựu) thay v� , (chữ n�y trong nguy�n bản của tạp ch� The Vietnam Forum, Summer Fall 1986, của Yale University của t�c giả O. W. Wolter đ�nh m�y như thế n�y. Kh�ng r�. Ch� của Ng� Bắc)� .

41.  �ng Tr�i đang nghĩ về C�n Sơn.

42.  Từ thứ năm trong c�u thơ n�y l� : hướng.

43.  NTTT, trang 276, Số 10.

44.  �ng Tr�i li�n kết phong lưu với c�c quan chức-học giả thế kỷ thứ mười bốn, L� Qu�t v� Phạm Sư Mạnh; NTTT, trang 286, B�i Số 17, d�ng 7.� T�i tin tưởng rằng T�n Trai l� một người Việt Nam phục vụ nh� Minh.� Một người Trung Hoa kh� khi n�o chỉ nắm giữ chức vụ tương đối thấp đứng đầu một huyện.

45.  Phạm Sư Mạnh c� viết một d�ng thơ tương tự; Thơ Văn L�-Trần, Tập III, H� Nội, 1978, Số 63, d�ng 6.

46.  Đ�y l� một c�u thơ kh� hiểu.� Đ�o Duy Anh giải th�ch �spring day: xu�n tr�� l� th�nh ngữ H�n Việt tương tự như xu�n điển hay xu�n đ�i v� c� nghĩa �một quang cảnh h�a b�nh v� thịnh vượng�.� Một sự phi�n dịch như thế xem ra kh�ng ph� hợp với một nh�m c�c b�i thơ c�ch n�o kh�c kh�ng hạnh ph�c.� �Fragrant dust: bụi thơm hương, như Đ�o Duy Anh nh�n nhận, c� � nghĩa Phật gi�o về phạm tr� của s�u gunas (lục phẩm) (chất, t�nh chất), c�c đối tượng v� c�c bộ phận của c�c gi�c quan v� c�c nguy�n nh�n của sự � uế.� Guna của khứu gi�c l� một phẩm dơ bẩn nhất.� C�c sự li�n kết trong Phật Gi�o về �bụi thơm� sẽ đồng nhất với sự cự tuyệt thế giới của �ng Tr�i, một chủ đề được khai triển một c�ch nhất qu�n trong c�c b�i thơ n�y.� Một � nghĩa của từ cuối c�ng nơi d�ng thứ bảy (vĩnh) l� �l�u d�i�.� T�i đ� dịch l� �vĩnh cửu�.� Wen T�ing-yun (818-870) thời nh� Đường c� viết: �Những l�n s�ng cuồn cuộn của nước Ng� kh�ng khuấy động c�c ngọn n�i nước Chu v�o buổi tối.� C�c c�nh hoa chĩu nặng tr�n th�nh bao lơn; ng�y xu�n th� d�i�.� �ng Tr�i c� thể mong ước chuyển tải kh�i niệm về hương thơm l�u bền của c�c c�nh hoa trong thế giới của c�c gi�c quan, nơi T�n Trai ph�t triển.� Trong c�u thơ thứ t�m, �ng tho�t ra khỏi thế giới của T�n Trai.

47.  Y�n ba: �sương m� v� s�ng gợn�, hay �s�ng v� hồ�.� Chang Chih-ho thời nh� Đường đ� từ bỏ đời sống quan trường v� sống tr�n một chiếc thuyền.� �ng tự xem m�nh l� một ngư phủ �của chốn y�n ba�.� �ng Tr�i hiểu rằng �ng ta đ� cự tuyệt thế giới.

48.  NTTT, trang 278, Số 11; Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 155, Số 361.

49.  �Trong thi ca, �ngọn cỏ bị x� đấy trở th�nh một ẩn dụ cố định chỉ kh�ch lữ h�nh, bị bật khỏi �c�c gốc rễ� của m�nh v� bị x� đẩy đ�y đ� bởi c�c t�nh huống bất thường của sự t�nh cờ�; Owen, The Great Age, trang 336, ch� th�ch số 3.

50.  Th�i chẩm: gạt chiếc gối sang một b�n, chỉ sự mất ngủ.

51.  NTTT, trang 279, B�i Số 12.

52.  T�ao Ch�ien, quay về l�ng qu� của m�nh, đ� viết: �Ba lối đi bị cỏ mọc che k�n (nhưng) c�c c�y th�ng v� hoa c�c vẫn c�n nguy�n chỗ cũ�.� T�i đi theo sự phi�n dịch cuốn Trang Tử (Chuang-tzu) (Quyển VI) của Legge, trong đ� �ti�u nhi�n� được dịch l� �composed: điềm tĩnh, an nhi�n, tự tại�.� �Faltering: dao động� xem ra l� một chữ tương đồng một c�ch hữu l� của th�nh ngữ �half-composed: ngập ngừng, ấp �ng, loạng choạng�.

53.  L�m tuyền: nghĩa trong tự điển l� �nơi ẩn dật�.

54.  Cựu vi�n chức nh� Tần, Lu Chi, c� viết: �Khi t�i đứng lặng y�n v� nh�n chằm chằm v�o ng�i l�ng cũ, t�i nh�n lại chiếc b�ng của m�nh v� tủi th�n trong nỗi buồn rầu�.

55.  Chu His c� viết�: �T�i đ� đi t�m một đường đ�o giữa hai đỉnh n�i để dựng l�n một ng�i nh� tranh dựa v�o sườn ph�a nam�.

56.  Thạch mi�n: t�i đ� d�ng nghĩa trong từ điển của th�nh ngữ.

57.  C�c b�i số III, IV, V, VII, VIII, IX (�sự va chạm của c�c kh� giới trong một thập ni�n�), X, XI.

58.  C�c b�i số I, II, III, VI, VII, IX, X.� �ng đến thăm viếng �một đất nước xa lạ,� trong C�c B�i Số III v� V.

59.  �Kh�ch Lạ: Stranger� chuy�n chở kh�i niện rằng �ng Tr�i xem rằng m�nh đang ở tr�n �một đất nước xa lạ: strange land� (tha hương), nơi �ng gặp c�c cảnh quan kh�ng quen thuộc.� T�i ch� � về c�ch thức v� l� do tại sao �ng tự nh�n m�nh như một người kh�ch [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch].��

60.  B�i Thơ Số VII.

61.  O. W. Wolters, �Celebrating the eđucate official.� A reading of some of Nguyễn Phi Khanh�s poems�, The Vietnam Forum 2 (1983), trang 80, trang 83.� T�i tham chiếu b�i viết n�y được viết tắt l� �Khanh�.� [Đ� dịch v� đăng tải tr�n Gi� O]

62.  �Khanh�, trang 80.� Muốn c� một sự tr�nh b�y đ� sửa đổi về cấu tr�c c�c cặp đ�i c�u thơ (�h�nh thức ba th�nh phần: tripartie form�), xem Stephen Owen, The Poetry of the Early T�ang, Yale University Press, 1977, c�c trang 9, 234-235.� Theo quan điểm n�y, cặp đ�i c�u thơ đầu ti�n đặt định nguy�n do, ho�n cảnh v� được theo sau bởi phần giữa c� thể được mở rộng gồm c�c cặp đ�i c�u thơ m� tả đối họa với nhau.� Phần cuối c�ng l� th�ng điệp của nh� thơ; c�ng nơi dẫn tr�n, trang 234.� Ở trang 9, Gi�o Sư Owen m� tả cặp đ�i c�u thơ cuối c�ng như �sự trả lời, đ�p ứng�: response�.

63.  �Khanh�, trang 91, B�i Số IV; Tr�i, B�i Số I.

64.  �Khanh�, trang 91, B�i Số III; Tr�i, B�i Số VII.

65.  �Khanh�, trang 90, B�i Số I; Tr�i, B�i Số I.

66.  Huỳnh Sanh th�ng, Heritage, trang 119, B�i Số 284.

67.  Thơ Văn L� Trần, III, trang 381, B�i Số 225: �Tất cả c�c th�n nh�n gần nhất đều bị c�ch xa với t�i cả ngh�n dặm.� Trong hai năm nổi dậy, t�i đ� sống s�t�.

68.  �Khanh�, trang 93, B�i Số VII; Tr�i, B�i Số X.

69.  �Khanh�, trang 92, B�i Số V; Tr�i, B�i Số III.

70.  �Khanh�, trang 91, B�i Số III; Tr�i, B�i Số VI.

71.  �Khanh�, trang 94, B�i Số IX.

72.  �Khanh�, trang 92, B�i Số V.

73.  �Khanh�, trang 91, B�i Số III.

74.  Tr�i, B�i Số II.

75.  �Khanh�, trang 94, B�i Số IX.

76.  Tr�i, B�i Số II.

77.  Tr�i, B�i Số V.

78.  �Khanh�, trang 93, B�i Số VII; Tr�i, B�i Số X.

79.  Thơ Văn L� Trần, III, trang 414, Số 248.

80.  �Khanh�, trang 92, B�i Số V.

81.  Thơ Văn L� Trần, III, trang 453, Số 275.

82.  O. W. Wolters, History, Culture, and Region in Southeast Asian Perspectives, Institute of Southeast Asian Studies, Singapore, 1982, trang 82.

83.  B�i Số III.

84.  �Khanh�, trang 91, B�i Số IV.

85.  B�i Số IX.

86.  Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 11, Số 25, I; NTTT, trang 291, Số 20, I: đất Phương Nam cũ� (S�ng N�i cũ�).

87.  Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 120, B�i Số 288, II.

88.  NTTT, trang 336, Số 56.� So s�nh với cặp đ�i thứ nh� của B�i Số X.

89.  Phan Huy L� v� Nguyễn Phan Quang, �Mấy vấn đề ��, NCLS (1980), trang 22.

90.  Huỳnh Sanh Th�ng, Heritage, trang 9, Số 19.� �ng Th�ng n�u � kiến rằng b�i thơ được viết trước khi �ng Tr�i gặp L� Lợi.� So s�nh với cặp đ�i thứ nh�, B�i Số VII, trong bản dịch của t�i b�n tr�n.

91.  �ng Tr�i tự x�c định m�nh với tầng lớp n�y; C�c B�i Số VIII, IX.

92.  Xem ch� th�ch số 8 b�n tr�n.

93.  O. W. Wolters, �Possibilities for a reading of the 1293-1357 period in the Vietnamese annals�, Bi�n bản cuộc hội thảo tại Canberra về lịch sử Đ�ng Nam � thời ban sơ, sẽ được ấn h�nh bởi Institute of Southeast Asian Studies, Singapore./-������������

____

Nguồn: O. W. Wolters, A Stranger In His Own Land � Nguyễn Tr�i�s Sino-Vietnamese Poems, Written During The Ming Occupation, The Việt Nam Forum, Vol. 8, c�c trang 60-90.����