Xu�nD 2015




photo: Ho�ng Huy Mạnh



 

Alexei Volkov

(University of Tsinghua, Beijing)

CHI�M TINH HỌC V�

�THUẬT B�I TO�N

TẠI VIỆT NAM CỔ TRUYỀN

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

������ Dưới đ�y l� bản dịch của một b�i viết hiếm hoi của một t�c giả T�y Phương về khoa Chi�m Tinh Học v� Thuật B�i To�n tại Việt Nam từ xa xưa.� Bởi phải chịu ảnh hưởng văn h�a Trung Hoa k�o d�i cả ngh�n năm lệ thuộc, chi�m tinh học v� thuật b�i to�n Việt Nam đều bắt nguồn từ c�c kinh s�ch của Trung Hoa.� T�c giả đ� ho�n to�n dựa v�o c�c sự ph�n t�ch h�n l�m, tức tr�n s�ch vở kh�ng th�i, v� kh�ng n�u ra c�c sự khảo s�t về mặt thực h�nh.� Trong thực tế, đ� c� �t nhiều sự kh�c biệt trong sự thực h�nh, đ�i khi chỉ tr�n h�nh thức, tạo ra sự kh�c biệt của khoa chi�m tinh v� thuật b�i to�n của Việt Nam với Trung Hoa.� Chẳng hạn như ph�p b�i B�t Tự hay c�ch lập quẻ bằng giờ, ng�y, th�ng, năm sinh v� giới t�nh vốn th�ng dụng tại Trung Hoa nhưng hầu như rất �t được �p dụng tại Việt Nam, hay trong bản tử vi của Việt Nam, con M�o (M�o) đ� thay cho con Thỏ trong 12 con vật thuộc địa chi của tử vi Trung Hoa.

������ Điều lạ l�ng l� t�c giả kh�ng hề n�i g� về Trạng Tr�nh Nguyễn Bỉnh Khi�m, người được xem l� nh� ti�n tri nổi tiếng nhất của Việt Nam, kẻ m� người d�n Việt Nam n�o c�ng nghe biết đến qua c�c lời được cho l� sấm truyền của cụ trong hơn 500 năm qua, tuy chẳng hiểu biết một c�ch x�c thực về nh�n vật gần như huyền thoại n�y./- ��

***

 

Dẫn Nhập: Bối Cảnh Lịch Sử

 

������ Miền bắc của Việt Nam ng�y nay đ� từng ch�nh thức trở th�nh một tỉnh của Đế Quốc Nh� H�n Trung Hoa v�o cuối thế kỷ thứ 2 Trước C�ng Nguy�n [từ giờ trở đi viết tắt l� TCN, ch� của người dịch], song c�c sự trao đổi tr� thức giữa miền n�y với c�c phần kh�c của Trung Hoa đ� hiện diện từ l�u trước thời điểm đ�.� Khi Việt Nam th�i kh�ng c�n l� một tỉnh của Trung Hoa trong thế kỷ thứ 10 Sau C�ng Nguy�n [SCN], quốc gia Việt Nam mới khai sinh đ� thực hiện một hệ thống thư lại tương tự như hệ thống của triều đại nh� Tống Trung Hoa (960-1279), kể cả c�c định chế gi�o dục v� hệ thống khảo th�.� Ảnh hưởng văn h�a Trung Hoa vẫn c�n mạnh trong suốt c�c triều đại Việt Nam li�n tiếp nhau, v� c�n trở n�n mạnh hơn trong v� sau sự chiếm đ�ng ngắn ngủi của Trung Hoa tại Việt Nam trong c�c năm 1407-1427.� Ch�nh s�ch thực d�n của Ph�p đ� khởi sự với chiến dịch Nam Kỳ (Cochinchina) trong c�c năm 1858-1862 đ�nh dấu bước khởi đầu của một sự suy sụp mau ch�ng học thuật Trung-Việt cổ truyền v� ph�t s�ng �n huệ quyết định đ� được bắn ra với sự x�a bỏ hệ thống khảo th� quốc gia trong năm 1919.

������ Trong thời kỳ m� Việt Nam l� một tỉnh ch�nh thức của đế quốc Trung Hoa (giờ đ�y thường được n�i đến bởi c�c t�c giả Việt Nam như thời �đ� hộ của giặc T�u�), ch�nh quyền địa phương đ� sử dụng tiếng Hoa cổ diển cho c�c t�i liệu ch�nh thức, trong gi�o dục, v� c�c cuộc khảo th� quốc gia.� C�c t�i liệu sớm nhất (c�c bi k� tr�n c�c bia đ� của thi�n ni�n kỷ đầu ti�n SCN) kh�ng chứa đựng, hay rất �t, c�c chữ �địa phương� được sắp xếp tr�n căn bản của H�n tự.� Sau khi c� sự t�ch biệt Việt Nam ra khỏi Trung Hoa trong thế kỷ thứ 10, một số lượng gia tăng c�c chữ địa phương xuất hiện trong c�c t�i liệu văn bản.� Chữ viết địa phương thiết kế tr�n căn bản H�n tự v� d�ng để k� tự ng�n ngữ Việt Nam được gọi l� chữ N�m. 2 �V�i lần c�c nh� cai trị Việt Nam đ� cố gắng để d�ng chữ N�m l�m ng�n ngữ cho việc soạn thảo văn kiện ch�nh thức v� học thuật thay cho tiếng Hoa (H�n: ) cổ điển, nhưng Hoa ngữ cổ điển vẫn c�n được d�ng thường xuy�n hơn.� Ngay n�y từ ngữ �c�c s�ch H�n N�m � được d�ng để chỉ to�n thể sưu tập c�c s�ch Việt Nam viết bằng Hoa ngữ cổ điển hay bằng tiếng Việt (d�ng chữ N�m), hay bằng cả hai ng�n ngữ hỗn hợp).

������ V�o cuối thế kỷ thứ 19, ch�nh quyền thực d�n Ph�p đ� diệt trừ một c�ch c� hệ thống hệ thống chữ viết H�n N�m cổ truyền, một phần v� ngộ nhận một c�ch ng�y thơ, phần kia bị giải th�ch một c�ch cố � bởi c�c kẻ b�nh vực cho ch�nh s�ch thực d�n Ph�p, như một dấu hiệu đ� hộ ch�nh trị v� văn h�a của Trung Hoa tr�n Việt Nam.� Sự sử dụng hệ thống k� �m d�ng mẫu tự La Tinh với c�c dấu nhấn biến �m được đặt ra bởi c�c nh� truyền gi�o C�ng Gi�o hồi cuối thế kỷ thứ 16 v� đầu thế kỷ thứ 17 (một c�ch mỉa mai, ng�y nay được n�i đến ở Việt Nam l� Quốc Ngữ , �ng�n ngữ d�n tộc�) nguy�n thủy được nghĩ như một giải ph�p cho vấn đề ph�t sinh từ những kh� khăn được kinh nghiệm bởi c�c c�ng chức của ch�nh quyền thực d�n khi d�ng tiếng Việt.� C�ng l�c, n� được nhận thức như một phương tiện để diệt trừ sự lệ thuộc v�o hệ thống gi�o dục kiểu Trung Hoa v�, sau c�ng, để thay thế n� bằng gi�o dục hiện đại của Ph�p. 4 C�c phong tr�o chống thực d�n của Việt Nam gi�nh được động lực hồi đầu thế kỷ thứ 20 cũng b�nh vực cho Quốc Ngữ viết bằng mẫu tự [La Tinh] l� quan trọng cho cuộc giải ph�ng d�n tộc v� cho sự hiện đại h�a nhanh ch�ng xứ sở. 5 Sau n�y, khi sự giảng dạy của v� bằng tiếng Ph�p bị gi�n đoạn (trong thập ni�n 1940 tại miền Bắc) hay giảm bớt (tại Miền Nam), chữ Quốc Ngữ sau rốt trở th�nh ng�n ngữ viết duy nhất được sử dụng bởi nh�m d�n tộc đa số của Việt Nam, người Kinh (hay Việt, ng�y nay cấu th�nh khoảng 85% của to�n thể d�n ch�ng.) Hậu quả, di sản văn chương của hơn mười thế kỷ của sự ph�t triển độc lập của d�n tộc bị mất đi chỉ trong v�ng v�i thập ni�n, v� ng�y nay chỉ c�n một �t c� nh�n c� khả năng đọc được c�c văn bản cổ viết bằng chữ H�n N�m.� Hơn nữa, trong suốt c�c cuộc chiến tranh xảy ra tại Việt Nam trong thế kỷ thứ 20, c�c s�ch được bảo tồn tại Thư Viện Ho�ng Triều tại Huế cũng như tại c�c sưu tập tư nh�n bị tổn hại, ph� hủy, hay mất m�t.� Li�n quan đến c�c s�ch về b�i to�n, trong c�c năm 1948-49, 1956, 1968, v� 1976, ch�nh quyền [cộng sản] Việt Nam đ� thực hiện v�i chiến dịch nhằm v�o việc diệt trừ �c�c m� t�n dị đoan�, đặc biệt về b�i to�n, trong đ� c�c dụng cụ v� s�ch vở được sử dụng bởi c�c nh� b�i to�n chuy�n nghiệp bị tịch thu. 6 Để kết luận, tại Việt Nam trong v�i thập ni�n qua một số lượng lớn lao c�c s�ch li�n hệ đến thuật b�i to�n đ� bị mất m�t, hủy diệt, hay trở n�n kh�ng thể cung ứng cho c�c nh� nghi�n cứu.

 

Chi�m Tinh Học Việt Nam:

C�c Nguồn T�i Liệu Ch�nh Yếu V�

Văn Chương Thứ Yếu

������ Lịch sử của thuật b�i to�n được thực h�nh bởi nh�m d�n tộc đa số, người Kinh [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] theo sự hiểu biết của t�i, chưa bao giờ được thảo luận một c�ch c� hệ thống trong c�c ấn phẩm bằng ng�n ngữ T�y Phương. 7 C�c nỗ lực đầu ti�n để nghi�n cứu v� tr�nh b�y c�c nguồn văn liệu Việt Nam cũng như c�c sự thực h�nh thực tế của c�c người b�i to�n được thực hiện bởi c�c học giả thực d�n Ph�p Gustave Dumouyier (1850-1904) v� Georges Coulet (t�ch cực trong thập ni�n 1920). 8 Một sự giới thiệu văn minh Việt Nam được viết cho khối độc giả đại ch�ng bởi Nguyễn Văn Huy�n đề cập rất ngắn v�i loại b�i to�n, đặc biệt những loại li�n quan đến c�c c�ch thức l�n đồng (mediumistic practices). 9 C�c t�c giả Huard v� Durand (1954) đưa ra một sự ph�c họa đại cương thuật b�i to�n Việt Nam (trong trường hợp n�y r� r�ng để chỉ thuật b�i to�n của người Kinh, bởi c�c t�c giả kh�ng hề n�i tới bất kỳ nh�m d�n tộc �t người n�o kh�c); họ liệt k� địa l� phong thủy (geomancy), chi�m tinh (astrology), �ph� thủy: sorcery�, xem tướng (physiognomy), v� �xem b�i bằng ch�n tay th� vật [xem ch�n g�?]: zoochiromancy� như c�c h�nh thức được thực h�nh rộng r�i nhất của thuật b�i to�n. 10 Nguồn gốc Trung Hoa của truyền thống b�i to�n Việt Nam kh�ng được thảo luận bởi Huard v� Durand, nhưng họ c� đề cập đến tập khảo cứu chi�m tinh Zi wei dou shu quan shu (tiếng Việt l� Tử Vi Đẩu Số To�n Thư) 紫微斗數全書của t�c giả Trung Hoa Chen Tuan 陳摶 [tiếng Việt l� Trần Đo�n, ch� của người dịch] (cũng được gọi l� Chen Xiyi 陳希夷 [Trần Hi Di, ND], 871-989) như l� tập cẩm nang b�i to�n phổ th�ng nhất tại Việt Nam. 11

������ C�c khảo luận c�n tồn tại về thuật b�i to�n c� thể được thấy liệt k� trong hai thư mục ti�u chuẩn về c�c s�ch H�n-N�m.� Một trong ch�ng l� một thư tịch song ngữ (tiếng Việt v� tiếng Ph�p) bởi Trần Nghĩa v� Fran�ois Gros (1993), v� thư mục kia l� một thư tịch được bi�n soạn (bằng H�n tự) bởi Liu Chun-Yin 劉春銀 (Lưu Xu�n Ng�n), Wang Xiaodun 王小盾 (Vương Tiểu Thuẫn) v� Trần Nghĩa 陳義 (Liu v� c�c t�c giả kh�c, 2002).� Thư tịch của họ Trần v� Gros (1993) gồm 5,038 đầu mục thư tịch liệt k� số t�i liệu lưu trữ của thu viện Viện Nghi�n Cứu H�n-N�m (H� Nội), c�c thư viện của Trường Viễn Đ�ng B�c Cổ (�cole fran�aise d�Extr�me-Orient (từ giờ trở đi viết tắt l� EFEO) v� Hội � Ch�u học (Soci�t� Asiatique (cả hai ở Paris), cũng như một số thư viện Việt Nam v� Nhật Bản.� Mỗi đầu mục của thư tịch bao gồm c�c phần ch� giải ngắn bằng tiếng Việt v� tiếng Ph�p; c�c nhan đề của c�c quyển s�ch được liệt k� theo thứ tự mẫu tự ABC trong hệ thống k� �m Quốc Ngữ.� Để x�c định c�c s�ch về thuật b�i to�n, người ta c� thể sử dụng một bảng chỉ dẫn theo đầu mục (index) được cung cấp ở cuối thư tịch.� C�c s�ch về chi�m tinh học được t�m thấy trong ph�n mục T�n ngưỡng d�n gian (c�c t�n ngưỡng truyền thống) chứa đựng c�c sự tham chiếu đến c�c t�c phẩm thuộc v�o một loạt rộng r�i nhiều ng�nh học thuật, từ �nh�n chủng học: anthropology� v� �t�n gi�o: religion� đến �văn chương: literature�.� Hệ thống ph�n loại n�y g�y kh� khăn cho việc nhận dạng c�c s�ch li�n quan đặc biệt đ�n khoa chi�m tinh.� Thư tịch của họ Liu v� c�c t�c giả kh�c (2002) th� dựa tr�n thư tịch của Trần v� Gros (1993), nhưng c�c đầu mục thư tịch trong đ� được t�i sắp xếp theo hệ thống Trung Hoa cổ truyền th�nh �bốn loại� (�c�c kinh s�ch�: (kinh), �c�c bi�n tập về lịch sử�: (sử), �c�c trường ph�i triết học�: (tử), v� �sưu tập văn chương�: (tập).� C�c s�ch về b�i to�n được t�m thấy trong mục �số mệnh học: numerology� (shushu : số thuật) thuộc loại �tử: s�ch về c�c trường ph�i triết học� v� được ph�n chia th�nh năm ph�n loại: xem thế đất: geomancy (kanyu 輿: kham dư), chi�m tinh học (xingming : tinh mệnh), b�i to�n dựa tr�n 6 h�o (hexagrams) của Yijing [Dịch Kinh] (Yigua : dịch qu�i), xem tướng (physiognomy) v� c�c loại linh tinh li�n hệ đến b�i to�n (xiangfa zazhan : tướng ph�p tạp chi�m), v� �x�c quẻ xin x�m: tallies and omens� (qianchen : thi�m sấm).� Tuy nhi�n, một sự kiểm tra lướt nhanh tr�n phần về bingjia: binh gia (nghệ thuật qu�n sự) trong s�ch của họ Liu v� c�c t�c giả kh�c (2002) cho thấy rằng n� cũng chứa đựng c�c t�c phẩm m� c�c sự m� tả ch�ng khiến nghĩ rằng ch�ng c� thể tr�nh b�y c�c phương ph�p b�i to�n li�n hệ đến c�c vấn đề qu�n sự.� Tương tự, c�c quyển chuy�n về Yijing (Dịch Kinh) trong loại �kinh: canonical books� v� một số khảo luận y học chứa đựng c�c sự tr�nh b�y về c�c phương thức b�i to�n hay c�c sự thảo luận về c�c nền tảng triết l� v� l� thuyết của thuật b�i to�n.

������ Cả hai thư tịch Trần v� Gros (1993) v� Liu v� c�c t�c giả kh�c (2002) đều kh�ng liệt k� c�c s�ch được bảo tồn trong v�i sưu tập lớn chứa đựng c�c văn bản về chi�m tinh học. 12 Cũng c� l� do để tin tưởng rằng một số c�c s�ch H�n-N�m về chi�m tinh học từ thư viện Ho�ng Triều tại Huế vẫn c�n tồn tại; kh�ng may, ch�ng được bảo tồn trong c�c sưu tập tư nh�n v� do đ� vẫn chưa được cung ứng cho sự nghi�n cứu c� hệ thống.� Tổng quan về c�c t�i liệu ch�nh yếu trong b�i viết n�y ch�nh v� thế nhất thiết vẫn chưa đầy dủ.

 

C�c Cơ Sở Chi�m Tinh V� Thi�n Văn Của Việt Nam:

Một Tổng Quan

������ Theo quyển [Đại] Việt Sử Lược [] (Sơ Lược Lịch Sử [Đại] Việt) trong thời khoảng từ thế kỷ thứ 2 TCN đến năm 1225 v� được xem bởi một số sử gia l� ni�n sử Việt Nam xưa nhất c�n tồn tại, 13 c�c nh� cai trị Việt Nam đ� khởi sự x�y dựng c�c cơ sở thi�n văn/chi�m tinh tại kinh đ� Thăng Long (tức H� Nội ng�y nay) ngay từ năm 1029, khi vị Ho�ng Đế thứ nh� của nh� (Hậu) L� () (1009-1225), Th�i T�ng (t�n c� nh�n l� L� Phật M� , trị v� 1028-1054), ra lệnh t�i x�y cất C�n Nguy�n Điện 殿sau trận động đất năm 1017; 14 c�c cơ sở mới x�y dựng gồm c� điện thờ Trời: Phụng Thi�n Điện 殿 m� tr�n n�c điện c� đặt một T�a Th�p Ch�nh Ngọ (Ch�nh Dương L�u ) với một đồng hồ nước b�n trong. 15 R� r�ng ho�n to�n c� x�c suất rằng c�c sự quan s�t thi�n văn v� chi�m tinh tại c�c triều đ�nh của c�c nh� vua Việt Nam c� thể đ� khởi sự sớm hơn nữa, v�o cuối thế kỷ thứ 10, gần như ngay sau khi Việt Nam gi�nh được sự độc lập khỏi Trung Hoa.� Thời điểm khi c�c sự quan s�t đầu ti�n được thực hiện c� thể được t�nh to�n phỏng đo�n tr�n căn bản c�c t�i liệu về c�c vụ nhật thực (xem b�n dưới).

������ Trong năm 1206, cơ sở thi�n văn n�y đ� bị hư hại v� hỏa hoạn, v� n� đ� chỉ được phục hồi v�o một thời gian n�o sau đ� 16, điều, tr�n l� thuyết, c� thể l� l� do tại sao c�c ni�n sử Việt Nam [Đại] Việt Sử Lược [] v� Đại Việt Sử K� To�n Thư kh�ng c� c�c t�i liệu về c�c vụ nhật thực xảy ra giữa c�c năm 1206 v� 1242. 17 Hai cơ sở nhiều x�c suất nhất li�n hệ đến c�c hoạt động thi�n văn v� chi�m tinh được m� tả l� tọa lạc gần Cung Điện [Nh� Vua] trong một bản sao lục hồi thế kỷ thứ 17 tập Hồng Đức Bản Đồ (C�c Bản Đồ [của Việt Nam] được in dưới thời Hồng Đức) soạn thảo năm 1490 (H�nh 1), 18, đ� l� Phụng Thi�n Phủ 府(Văn Ph�ng Thờ Phụng Trời) v� Ti [Ty] Thi�n Gi�m Si tian jian, ty phụ tr�ch Quan S�t C�c Hiện Tượng Tr�n Trời). 19

 

H�nh 1: Bản đồ H� Nội từ tập Hồng Đức Bản Đồ

(hướng T�y ở tr�n c�ng) cho thy c�c địa điểm của Ti Thi�n Gi�m (A),

Phụng Thi�n Phủ (B), v� Quốc Tử Gi�m (C).

 

������ Ngay d� t�n gọi Phụng Thi�n Phủ c� n�i đến Trời v� hiển nhi�n gần giống như Phụng Thi�n Điện 殿 của nh� (Hậu) L�, t�i giờ n�y kh�ng hay biết về bất kỳ bằng chứng n�o khiến nghĩ rằng c�c chức năng của [Phụng Thi�n] Phủ c� d�nh l�u đến việc ghi ch�p thời gian hay c�c hoạt động kh�c li�n quan đến c�c sự quan s�t thi�n văn.� Ti Thi�n Gi�m được tr�nh b�y tr�n bản đồ tọa lạc ph�a nam của Cung Điện Ho�ng Triều nằm giữa Phụng Thi�n Phủ v� Quốc Tử Gi�m 國子監, cơ quan thẩm quyền bậc đại học.� Danh xưng của định chế kể trước, Ti Thi�n Gi�m司天監, giống y như t�n của cơ quan đối t�c ph�a Trung Hoa của n�; tại Trung Hoa, t�n n�y được đặt cho Văn Ph�ng Thi�n Văn/Chi�m Tinh lần đầu ti�n trong thế kỷ thứ 10 v� được d�ng hầu như một c�ch c� hệ thống trong thời nh� Nguy�n (bắt đầu từ thập ni�n 1260), nh� Minh, v� (một c�ch kh�ng ch�nh thức) dưới thời nh� Thanh. 20 Thời điểm ch�nh x�c của sự thiết lập Ti Thi�n Gi�m của Việt Nam kh�ng được hay biết.

������ Điều vẫn chưa r� rằng liệu �Ti Thi�n Gi�m� nguy�n thủy hồi đầu thế kỷ thứ 11 c� phải đ� được x�y dựng tại địa điểm được thể hiện tr�n bản đồ hay kh�ng.� Rất nhiều phần n� đ� bị đ�ng cửa trong thời gian chiếm đ�ng của Trung Hoa (1407-1427), bởi nếu kh�ng, n� sẽ th�ch đố quyền hạn chuy�n độc của c�c nh� chi�m tinh ch�nh thức của Trung Hoa trong việc thực hiện v� giải th�ch c�c sự nhận x�t về thi�n văn học.� Người ta c� thể ức đo�n rằng định chế n�y đ� được mở cửa lại kh�ng l�u sau sự triệt tho�i của qu�n đội Trung Hoa, v� đ� duy tr� hoạt động trong suốt thế kỷ thứ 17, khi một bản sao lục tr�nh b�y nơi H�nh 1 được in ra.

������ Điều cũng kh�ng được r� l� c�ch thức m� c�c nh�n vi�n l�m c�ng việc thi�n văn/chi�m tinh đ� được huấn luyện ra sao, song c� thể hữu l� để ức đo�n rằng c�c nh� cầm quyền Việt Nam đ� thiết lập một chương tr�nh gi�o dục đặc biệt để huấn luyện c�c nh� thi�n văn học v� chi�m tinh học tương lai, giống như trường hợp của Trung Quốc.� Ti Thi�n Gi�m ch�nh v� thế sẽ chịu tr�ch nhiệm về việc thực hiện c�c sự quan s�t, giải th�ch c�c dữ liệu về thi�n văn học v� kh� tượng học, thi h�nh c�c sự t�nh to�n ni�n lịch, ti�n đo�n c�c vụ nhật thực, v� huấn luyện c�c nh�n vi�n tương lai.� C� rất nhiều x�c suất rằng định chế n�y đ� c� một thư viện chuy�n khoa lưu trữ c�c t�c phẩm về thi�n văn học v� chi�m tinh học được giả định kh�ng c� lưu h�nh ở b�n ngo�i văn ph�ng.� Một mảnh bằng chứng gi�n tiếp hậu thuẫn cho giả định n�y được t�m thấy trong sưu tập c�c ph�p điển Trung Hoa Song hui yao , Tống hội yếu.� Trong một t�i liệu đề năm 1107 n� c� lưu � rằng c�c sứ giả Việt Nam sang Trung Hoa đ� cố t�m mua s�ch thuộc nhiều khoa học, v� rằng họ được ph�p để mua mọi văn bản ngoại trừ c�c s�ch được xem �bị cấm đo�n�, tức, li�n quan đ�n thuật b�i to�n, yin-yang (�m dương), ni�n lịch, v� số mệnh học (numerology); ch�nh sự lưu � n�y xem ra l�m ta suy nghĩ rằng c�c sứ giả đ� đặc biệt ch� � đến c�c s�ch về c�c đề t�i n�y. 21 C�c nỗ lực để thụ đắc c�c s�ch vở li�n hệ đến c�c ni�n lịch (v�, với nhiều x�c suất nhất, đến chi�m tinh học) tiếp tục cho đến đầu thế kỷ thứ 14. 22

������ Học tr�nh của khoa To�n Học: Suan xue Trung Hoa hồi đầu thế kỷ thứ 12 bao gồm một số chủ đề li�n hệ trực tiếp đến s�ch lịch v� khoa chi�m tinh, đặc biệt đến điều được gọi l� �ba lược đồ: schemes� hay �ba biểu thức vũ trụ�: san shi , tam thức, c� nghĩa ba phương ph�p ch�nh yếu của thuật b�i to�n (xem b�n dưới), cũng như c�c văn bản chi�m tinh học kh�ng được x�c định kh�c. 23 Nếu c�c s�ch vở thi�n văn học v� chi�m tinh học được bao gồm trong học tr�nh của ng�nh học được n�i l� �đếm, t�nh: � (To�n trong tiếng Việt, Suan trong tiếng H�n) tại Việt Nam, khi đ� c�c cuộc khảo th� quốc gia về �t�nh to�n� được đề cập đến trong c�c t�i liệu lịch sử c� thể bao gồm c�c phần li�n quan đến sự tinh to�n để l�m s�ch lịch v� chi�m tinh, như trong trường hợp tại Trung Hoa dưới thời nh� Tống. 24 C� hiện hữu c�c t�i liệu về c�c cuộc khảo th� quốc gia về �t�nh to�n� được tổ chức tại Việt Nam trong năm 1077, 25 1261, 26 1363, 27 1404, 28, 1477, 29 1507, 30 v� 1762. 31

C�c sự tr�nh b�y về c�c hoạt động của c�c nh� thi�n văn học v� chi�m tinh học chuy�n nghiệp được sử dụng bởi c�c nh� cầm quyền Việt Nam c� thể được t�m thấy trong c�c hồi k� của c�c Tu Sĩ D�ng T�n người � Đại Lợi, Christophoro Borri (1583-1632) v� Giovanni Filippo de Marini (1608-1682), c�c kẻ đ� lần lượt đến thăm Đ�ng Trong: Cochinchina (Trung Kỳ Việt Nam) v� Đ�ng Ngo�i: Tonkin (Bắc Kỳ Việt Nam).� Sự m� tả của Borri cho thấy rằng kh�ng chỉ Ch�a Đ�ng Trong (Cochinchina), m� cả c�c �ng ho�ng, đều c� c�c nh� chi�m tinh ri�ng của m�nh với c�ng việc gồm cả sự t�nh to�n c�c vụ nhật thực; de Marini m� tả một nghi thức đặc biệt được giả định sẽ được thực hiện bởi nh� vua trong ng�y c� nhật thực. 32 C�c sự tr�nh b�y n�y khiến ta nghĩ rằng v�o khoảng thế kỷ thứ 17, c�c nh� thi�n văn học Việt Nam thụ hưởng một quy chế quan chức kh� cao, rằng họ đ� sử dụng c�c phương ph�p của Trung Hoa về sự ti�n đo�n c�c vụ nhật thực, v� rằng đ�i khi họ kh�ng thể điều chỉnh một c�ch ch�nh x�c c�c phương ph�p n�y với c�c vị tr� (c� nghĩa miền bắc v� miền trung Việt Nam) nơi m� c�c vụ nhật thực được giả định sẽ được quan s�t.

������ Một định chế ch�nh thức chịu tr�ch nhiệm về c�c c�ng việc thi�n văn v� l�m s�ch lịch tiếp tục hiện hữu tại Việt Nam cho đến thế kỷ thứ 20.� Một sự tr�nh b�y (c� ni�n kỷ năm 1930) về văn ph�ng thi�n văn/chi�m tinh Kh�m Thi�n Gi�m , cơ quan kế nhiệm Ti Thi�n Gi�m , 33 m� tả cơ cấu v� nh�n vi�n văn ph�ng thi�n văn/chi�m tinh tọa lạc tại Huế, kinh đ� của triều Nguyễn (1802-1945), v� thuật lại một c�ch ngắn gọn lịch sử của n�, bắt đầu từ thời Ho�ng Đế Minh Mạng (trị v� từ 1820-1841). 34

 

C�c Sự Quan S�t Thi�n Văn

Được Thực Hiện Tại Việt Nam

������ T�c giả Ho Peng Yoke trong b�i viết của �ng (1964) c� cung cấp một danh s�ch c�c vụ nhật thực được đề cập tới trong bộ Đại Việt Sử K� To�n Thư như được quan s�t tại Việt Nam.� Sự ph�n t�ch của họ Hồ chứng tỏ rằng �phần lớn c�c t�i liệu ban đầu của quyển Đại Việt Sử K� To�n Thư được r�t ra từ c�c nguồn s�ch vở Trung Hoa, kể cả c�c lỗi sai lầm của ch�ng� (trang 128).� C�c t�i liệu về c�c vụ nhật thực trong c�c Ni�n Sử đ� kh�ng được ph�t h�nh một c�ch đồng nhất: c� 21 vụ nhật thực trong thời khoảng từ 205 TCN đ�n 122 TCN, một vụ nhật thực cho mỗi năm 41, 479 v� 547 SCN, 35 v� sau đ� một loạt 45 vụ nhật thực cho thời khoảng từ 993 SCN đến 1671 SCN.� C�c t�i liệu li�n quan đến c�c vụ nhật thực từ năm 205 TCN đến 547 SCN, theo � kiến của t�c giả họ Hồ, được sao ch�p từ c�c t�i liệu của Trung Hoa.� Ch�nh v� thế, người ta dễ bị c�m dỗ để nghĩ rằng sự khởi đầu của một sự quan s�t (tương đối) c� hệ thống của c�c vụ nhật thực tại Việt Nam c� thể tr�ng hợp với sự thiết lập c�ng t�c thi�n văn / chi�m tinh tại kinh đ�. 36 Bộ [Đại] Việt Sử Lược n�u ở tr�n cũng chứa đựng c�c sự ghi ch�p về c�c vụ nhật thực, song c�c sự ghi ch�p n�y kh�ng giống với c�c vụ được liệt k� trong bộ Đại Việt Sử K� To�n Thư.� Một c�ch cụ thể hơn, [Đại] Việt Sử Lược chứa đựng c�c sự ghi ch�p chỉ c� năm vụ nhật thực, trong đ� vụ sớm nhất c� nhật kỳ l� ng�y 15 Th�ng Hai 1040; 37 vụ nhật thực n�y, được thực sự nh�n thấy tại Việt Nam, cũng được liệt k� trong bộ Đại Việt Sử K� To�n Thư. 38 Điều đ�ng ch� �, bốn vụ thi�n thực c�n lại được ghi ch�p trong bộ [Đại] Việt Sử Lược đ� kh�ng được t�m thấy trong bộ Đại Việt Sử K� To�n Thư.� Chỉ c� một vụ trong đ�, vụ nhật thực v�o ng�y 11 Th�ng Ba, 1206, ph� hợp với một vụ thi�n thực thực sự xảy ra (ngay d� rất nhiều phần n� đ� kh�ng được nh�n thấy tại Việt Nam); 39 hai trong số ba vụ thi�n thực c�n lại đ� xảy ra trong c�c năm hơi kh�c biệt với những năm được n�u ra trong bộ [Đại] Việt Sử Lược, 40 trong khi c� một sự ghi ch�p kh�ng ph� hợp với bất kỳ vụ thi�n thực thực sự n�o c� thể xảy ra hoặc trước hay sau đ�, trừ khi cả th�ng v� năm của vụ thi�n thực đ� bị thay đổi một c�ch đ�ng kể bởi c�c nh� bi�n soạn bộ sử k� hay bởi c�c người sao ch�p sau n�y. 41

 

C�c Khảo Luận Về Chi�m Tinh Học:

C�c Nhận X�t Dẫn Nhập

C�c khảo luận về chi�m tinh học được bảo tồn trong c�c sưu tập c�c s�ch Việt Nam viết bằng tiếng H�n v� ti�ng N�m được liệt k� trong thư tịch ở cuối b�i viết n�y; độc giả c� thể nh�n thấy rằng trong phần lớn c�c trường hợp, người ta đối diện với c�c bản ch�p tay kh�ng ghi ni�n đại của nguy�n bản kh�ng x�c định chắc chắn.� C�c s�ch được in thường c� mang c�c ni�n kỳ xuất bản, v� c�c ni�n kỳ n�y tương đối gần đ�y, từ cuối thế kỷ thứ 19 đến đầu thế kỷ thứ 20.� Những ni�n kỳ muộn m�ng n�y của c�c ấn phẩm kh�ng nhất thiết tương ứng với thời điểm thực sự của sự bi�n soạn; tuy nhi�n, kh�ng c� bằng chứng vững chắc ngược lại, điều xem ra hợp l� để nghĩ rằng phần lớn c�c t�i liệu hiện tồn của Việt Nam về chi�m tinh học đ� thực sự được sản xuất ra tương đối muộn, ngay d�, một c�ch giả thiết, ch�ng c� thể dựa tr�n c�c nguồn t�i liệu xưa hơn.� Sự ph�t biểu n�y kh�ng phủ nhận về mặt lịch sử văn liệu chi�m tinh học xưa hơn nhiều rất c� thể đ� hiện hữu tại Việt Nam.� C� hai l� do để ph�t biểu như thế: trước ti�n, c�c định chế ch�nh thức đối ph� với c�c vấn đề thi�n văn v� chi�m tinh được thiết lập tại nước Việt Nam độc lập hồi đầu thế kỷ thứ 11 hẳn phải sở hữu một số văn bản li�n hệ đến c�c hoạt động của ch�ng; thứ nh�, c� c�c sự đề cập đến c�c t�c phẩm chi�m tinh c� ảnh hưởng được soạn thảo bởi c�c học giả Việt Nam kh�ng c�n hiện hữu nữa.� Th� dụ, điều được hay biết rằng Trần Nguy�n Đ�n 元旦 (1325-1390), một cố vấn cao cấp cạnh Ho�ng Đế Việt Nam, c� soạn thảo quyển khảo luận B�ch Thế Th�ng Kỷ Thư (Văn Bản Ni�n Sử Bao Qu�t Một Trăm Thế Hệ); tập khảo luận n�y bị mất, nhưng, theo một sự tr�nh b�y được t�m thấy trong một văn bản hơi muộn hơn, n� c� chứa đựng một sự t�i thiết ni�n biểu Trung Hoa (?) v� một sự t�nh to�n (hồi tố?) c�c vụ thi�n thực. 42

Theo c�c sự tường thuật quy ước, một số lượng lớn lao c�c s�ch trong c�c thư viện ch�nh quyền Việt Nam đ� bị mất v� ch�y hay tịch thu bởi qu�n x�m nhập Trung Hoa hồi cuối thế kỷ thứ 14 � đầu thế kỷ thứ 15.� Nếu, theo c�c truyền thuyết, vụ hỏa hoạn xảy ra trong cuộc lục so�t kinh đ� bởi người Ch�m hồi năm 1371 đ� hủy diệt bừa b�i một số kh�ng r� c�c thư viện, qu�n x�m lăng Trung Hoa đ� tịch thu theo lời c�o gi�c một số lượng lớn lao c�c quyển s�ch v� chuyển ch�ng về Trung Hoa, đ� nhắm, với nhiều x�c xuất nhất, một c�ch đặc biệt v�o c�c s�ch vở bị nh�n như khẳng định một c�ch biểu trưng sự độc lập của quốc gia Việt Nam, tức, trước ti�n, c�c ni�n sử địa phương, c�c s�ch lịch, c�c văn bản thi�n văn học v� chi�m tinh học. 43

Sự truy tầm c�c t�i liệu Việt Nam về chi�m tinh học cũng bị kh� khăn bởi cơ cấu hỗn hợp của c�c văn bản hiện tồn; một số c�c thủ bản (s�ch ch�p tay) được bảo tồn trong c�c thư viện l� c�c sưu tập của c�c văn bản thuộc nhiều bản chất kh�c nhau c� thể chứa đựng c�c phần sao ch�p từ c�c s�ch về chi�m tinh học.� Một v�i khảo luận chi�m tinh học được ghi trong thư tịch của Trần v� Gros 1992 v� Liu v� c�c t�c giả kh�c chứa đựng c�c phụ lục đ�i khi gồm một số văn bản chi�m tinh học kh�ng quan trọng với c�c nhan đề kh�c biệt thường kh�ng li�n hệ với nhau v� với c�c luận thuyết ch�nh yếu (muốn c� c�c th� dụ, xem b�n dưới).� Hơn nữa, ngay cả khi nhan đề của một khảo luận tr�ng hợp với nhan đề của một văn bản chi�m tinh học Trung Hoa nổi tiếng, n� rất c� thể l� một sự t�m lược hay một biến thể của chủ đề trong nguy�n bản Trung Hoa, hay một ấn bản với c�c lời b�nh luận bằng tiếng H�n cổ điển hay tiếng N�m được th�m v�o bởi c�c t�c giả Việt Nam.� Đ�y l� l� do tại sao c�c nguồn t�i liệu chi�m tinh học chủ yếu được t�m thấy trong thư tịch dưới đ�y kh�ng thể được xem l� ho�n chỉnh; tuy thế, n� cho ph�p ch�ng ta được nh�n thấy, đến một mức độ n�o đ�, những loại văn bản chi�m tinh học n�o thường được sao ch�p v� b�nh luận nhiều nhất.

Trong đoạn kế tiếp t�i sẽ thảo luận một c�ch ngắn gọn c�c nguồn t�i liệu hiện tồn.� Cuộc thảo luận được chia nhỏ th�nh hai phần: trước ti�n, t�i sẽ giới thiệu ba hệ thống ch�nh yếu của chi�m tinh học Trung Hoa v� tr�nh b�y ngắn gọn c�c khảo luận Việt Nam hiện tồn r� r�ng bị ảnh hưởng bởi ch�ng; thứ nh�, t�i sẽ, cũng ngắn gọn như thế, thảo luận cơ cấu của một khảo luận Việt Nam dựa tr�n một nguy�n mẫu Trung Hoa.

 

Ba Truyền Thống Chi�m Tinh Học Trung Cổ

Của Trung Hoa v�

Sự Đ�n Nhận Ch�ng Tại Việt Nam

������ Ba truyền thống ảnh hưởng nhất của chi�m tinh học Trung Hoa, được tr�nh b�y trong học tr�nh của Trường To�n Học thời nh� Tống như �ba lược đồ [chi�m tinh]� hay �ba bảng vũ trụ� (san shi tam thức l� c�c hệ thống b�i to�n Tai yi : th�i ất, Qimen dunjia 奇門遁甲: Kỳ M�n Độn Gi�p, v� Liu ren Lục Nh�m. 44���

 

(1)   Hệ Thống Th�i Ất (Tai Yi).

Tại Trung Hoa, hệ thống n�y được chấp nhận bởi Ph�ng Thi�n Văn dưới thời nh� Đường (618-907) v� được sử dụng suốt thời nh� Tống (960-1279). 45 Yan Dunjie Nghi�m Đ�n Kiệt (1917-1988) kh�m ph� rằng c�c kỹ thuật b�i to�n của truyền thống n�y đ� sẵn hiện diện hồi đầu thế kỷ thứ 6 SCN. 46 Văn bản nền tảng của truyền thống n�y l� quyển Taiyi jinjing shijing Th�i Ất Kim K�nh Thức Kinh (Cẩm Nang Gương V�ng cho Biểu Đồ Vũ Trụ Th�i Ất) của Wang Ximing Vương Hy Minh (nh� Đường), được bảo tồn (c� lẽ với c�c sự bổ t�c sau n�y) trong tuyển tập Trung Hoa thế kỷ thứ 18 Si ku quan shu (Tứ Khố To�n Thư).� C�ch thức b�i to�n li�n quan đến sự vận dụng một bảng b�i to�n (hay, c� thể, một biểu đồ) vẽ một v�ng tr�n trung t�m v� bốn lớp v�ng tr�n đồng t�m được chia th�nh 16 phần tr�n mỗi v�ng tr�n.� Lớp đầu ti�n được ghi đầy bằng c�c con số từ 1 đến 4 v� từ 6 đến 9, tạo th�nh, c�ng với số 5 tại v�ng tr�n trung t�m, một h�nh vu�ng ma thuật; lớp v�ng tr�n đầu ti�n cũng chứa 8 h�nh ba h�o (trigrams) v� một số dấu hiệu quay tr�n tuần ho�n.� Lớp kế tiếp chứa danh t�nh của �c�c t�c nh�n thần th�nh: divine agents�, v� lớp thứ ba, t�n của c�c tỉnh của Trung Hoa. 47 Lớp sau c�ng th� để trống v� được giả định sẽ được lấp k�n trong tiến tr�nh b�i to�n.� Như t�c giả họ Ho n�u � kiến, c�c sự �p dụng phương ph�p n�y ch�nh yếu li�n hệ đến c�c sự vụ qu�n sự, song đ� c� những trường hợp khi sự b�i to�n li�n can đến c�c hiện tượng thi�n nhi�n, chẳng hạn như c�c vụ động đất, gi�ng b�o với sấm s�t, v� ngay cả c�c vụ thi�n thực. 48

������ Trong số c�c văn bản Việt Nam hiện tồn c� hai tập khảo luận trực tiếp li�n hệ đến truyền thống n�y: Th�i Ất Dị Giản Lục (T�i liệu giản lược [li�n can đến b�i to�n theo phương ph�p] Th�i Ất v� theo Kinh Dịch) [A38] v� quyển Th�i Ất Thống T�ng Bảo Gi�m 乙統 (Gương Qu� B�u của C�c Nguồn Gốc Thống Nhất của [c�c phương ph�p của] Th�i Ất [A39].� Quyển khảo luận kể t�n trước được quy cho sự trưc t�c của danh sĩ L� Qu� Đ�n 黎貴 (1726-1784).� Theo quyển tiểu sử của L� Qu� Đ�n của Nguyễn Hữu Tạo (đỗ tiến sĩ jinshi năm 1844), �ng L� c�n viết ba quyển khảo luận về thi�n văn học kh�c, một quyển trong đ� l� quyển Th�i Ất Qu�i Vận (Sự Tuần Ho�n Của Th�i Ất [giữa c�c h�o], giờ đ�y đ� bị mất, r� r�ng c� li�n quan đến c�ng hệ thống b�i to�n. 49 Về quyển khảo luận Th�i Ất Thống T�ng Bảo Gi�m , c� thể quyển s�ch n�y l� một bản sao ch�p hay một bản t�m lược khảo luận Trung Hoa (được t�i xuất bản trong bộ Tứ Khố To�n Thư: Si ku quan shu ) c� c�ng nhan đề viết bởi một một t�c giả kh�ng c� tiếng tăm thời nh� Nguy�n (1279-1368) được biết dưới b�t hiệu �L�o Gi� N�i Xiao� (Xiao shan lao ren Hiệu Sơn L�o Nh�n).� Một v�i văn bản tiếng H�n của tập khảo luận Trung Hoa n�y c�n hiện hữu, ấn bản sớm nhất l� một bản ch�p tay (thủ bản) thời nh� Minh v� c� v�i ấn bản c� ni�n đại từ thời nh� Thanh.

������ Tại Trung Hoa, hệ thống Th�i Ất được bảo tồn trong phạm vi của c�i gọi l� truyền thống �B�i To�n Theo Con Số Của C�c Hoa Hồng [sic] M�u T�m v� Ch�m Sao� (Ziwei doushu (= ) Tử Vi Đẩu Số). 50 T�c giả Ho Peng Yoke tuy�n bố rằng c� hai nh�nh của truyền thống kể t�n sau: một trong ch�ng l� một sự li�n tục trực tiếp của hệ thống Th�i Ất, trong khi nh�nh kia, được đại diện bởi một phi�n bản của tập khảo luận được t�m thấy trong Kinh S�ch Đạo Gi�o (Daoist Canon) (Daozang Đạo Tang), sinh ra từ một sự tổng hợp một v�i hệ thống thi�n văn c� nguồn gốc T�y Phương. 51 C�n hiện hữu bảy văn bản Việt Nam thuộc v�o truyền thống n�y: An Tử Vi Quốc Ngữ Ca [A1], Tử Vi Đẩu Số (-- ) [A47], Tử Vi Đẩu Số Giải �m (= ) [A48], Tử Vi Giải [A49], Tử Vi H� Lạc Nh�m Th�n Số [A50], Tử Vi Số [A51], v� Tử Vi Thập Nhị Cung Đo�n Ph�p Quốc �m Ca [A52].� Bốn trong bảy quyển khảo luận n�y tức c�c quyển A1, A47, A48, A52, được viết bằng chữ N�m hay chứa c�c lời b�nh giải bằng chữ N�m v� r� r�ng được nhắm d�nh cho c�c độc giả kh�ng thoải m�i với tiếng H�n cổ điển.

�������������� ������������������������

 

H�nh 2: Một l� số tử vi từ quyển Tử Vi Đẩu Số 微斗

(Viện H�n-N�m, số thư tịch VHb.163)

������ C� 10 bản sao ch�p bằng tay của quyển [A47] (một l� số tử vi từ quyển s�ch được tr�nh b�y nơi H�nh 2); số lượng nhiều bản sao ch�p cho thấy khảo luận n�y kh� phổ th�ng trong những người h�nh nghề b�i to�n.� Trong khi đ�, hai trong bảy văn bản, [A49] v� [A50] l� c�c bản sao ch�p tay c�c ấn phẩm Trung Hoa kh�ng được x�c minh.� Kh�ng may, kh�ng một trong c�c bản văn ch�p tay n�y c� ghi ni�n đại.� C�c nhan đề của c�c tập khảo luận xem ra khiến ta nghĩ rằng ch�ng ho�n to�n được d�nh cho một hệ thống b�i to�n duy nhất; tuy nhi�n, điều n�y kh�ng nhất thiết xảy ra: th� dụ, văn bản [A1] chứa đựng một khảo luận độc lập M� Tiền Bốc Ph�p 卜法 [A24] l�m phần cuối c�ng của n�.

2Hệ Thống Kỳ M�n Độn Gi�p

C�c sự đề cập ban sơ về c�c phương ph�p Qimen Kỳ M�n v� dunjia Độn Gi�p c� thể được t�m thy trong tập khảo luận Baopuzi Bao Ph�c Tử� được trước t�c bởi học giả Trung Hoa nổi tiếng Ge Hong 葛洪 C�t Hồng (283-343).� Một số s�ch r� r�ng c� li�n hệ đến truyền thống Độn Gi�p được đề cập trong c�c chương của c�c sử k� Trung Hoa ti�u chuẩn như �Hou Han shu Hậu H�n Thư, Sui shu T�y thư, Jiu Tang shu Cựu Đường Thư v� Xin Tang shu T�n Đường thư, nhưng kh�ng một trong c�c s�ch n�y c�n tồn tại ng�y nay.� Một quyển s�ch nhan đề Huangting Dunjia yuan shen jing Ho�ng Đ�nh Độn Gi�p Duy�n Th�n Kinh được t�m thấy trong juan (quyển) 14 của tuyển tập của Đạo Gi�o nhan đề Yun ji qi qian : V�n Cập Thất Thi�m (Bảy Quẻ từ Nơi T�ng Trữ S�ch M�y) được bi�n tập hồi đầu thế kỷ thứ 11 v� được bảo tồn trong Daozang: Đạo Tang; tuy nhi�n, hệ thống được tr�nh b�y trong đ� kh�ng phải l� một trong �ba biểu thức vũ trụ� được d�ng để giảng dạy tại �Trường To�n Học� 52 dưới thời nh� Tống.� Điều r� r�ng rằng từ nguy�n thủy Qimem (Kỳ M�n) v� Dunjia (Độn Gi�p) n�i đến hai hệ thống kh�c biệt được tổng hợp lại, muộn nhất l� ở thế kỷ thứ 8.

������ Truyền thống n�y r� r�ng kh�ng được thật ưa chuộng tại Việt Nam; t�i đ� chỉ c� thể t�m được hai thủ bản li�n quan đến n�, quyển Độn Gi�p K� [Kỷ] M�n [A13] v� Tam K� B�t M�n Độn Ph�p [A36].� Cả hai được bi�n soạn bằng tiếng H�n cổ điển bởi c�c t�c giả v� danh; ni�n đại bi�n soạn của ch�ng kh�ng được hay biết.� Thủ bản n�u t�n trước c� gồm một phụ lục nhan đề Chi�m Tinh Bốc Ph�p 星卜 (C�c Phương Ph�p b�i to�n tr�n căn bản c�c ch�m sao (asterisms).� Tuy nhi�n, điều r� r�ng rằng một số c�c khảo luận hiện tồn lưu giữ c�c th�nh tố của hệ thống Kỳ M�n Độn Gi�p được kết hợp với biểu thức thứ ba của c�c truyền thống �biểu thức vũ trụ�, Liu ren: Lục Nh�m.

 

(2)   Hệ thống Lục Nh�m: Liu ren.

Căn nguy�n của hệ thống �biểu thức vũ trụ� Trung Hoa thứ ba cho thuật b�i to�n, liu ren (Lục Nh�m trong tiếng Việt), trở l�i về đến thời tiền nh� H�n (206 TCN � 220 SCN), mặc d� sự tr�nh b�y đầy đủ lần đầu về hệ thống c� nin đại thời nh� Đưng (618 � 907). 53 Một sự thảo luận chi tiết về phương ph�p được cung cấp bởi nh� th�ng th�i Shen Gua Trầm Qu�t (hay Shen Kuo, 1031 � 1095) trong s�ch của �ng nhan đề Mengxi bitan Mộng Kh� B�t Đ�m cho thấy cho thấy hệ thống Lục Nh�m tương li�n với ni�n lịch nhiều đến đ�u. 54 Trong tiến tr�nh b�i to�n một bảng xoay tr�n chia l�m mươi hai cung (duodenary) được giả định sẽ được d�ng đến; n� c� thể được thay thế bởi l�ng b�n tay của th�y b�i, điều khiến cho hệ thống trở n�n �thuận thủ: portable� hơn, khi so s�nh với hai hệ thống kia. 55

������ Truyền thống n�y r� r�ng thụ hưởng sự ưa chuộng lớn lao tại Việt Nam; t�i đ� c� thể t�m được c�c quyển khảo luận sau đ�y: Đại Lục Nh�m Đại To�n [A11], Lục Nh�m [A17], Lục Nh�m Đại Độn [A18, A19], Lục Nh�m Đại Độn Ph�p [A20], Lục Nh�m Kinh Vĩ Lược [A21], Lục Nh�m Quốc Ngữ [A22], Lục Nh�m Tiện L�m 便 [A23], v� T�n San Lục Nh�m Đại Độn B� Truyền 壬大 [A35]. 56� Quyển đầu ti�n của c�c văn bản n�y [A11] l� một sự phỏng t�c c�c quyển (juan ) 4 v� 5 của tập khảo luận của Trung Hoa nhan đề Liu ren da quan Lục Nh�m Đại To�n của t�c giả người Trung Hoa thời nh� Minh t�n Guo Zailai Qu�ch Tải Lai (ni�n đại kh�ng r�, hoạt động hồi đầu thế kỷ thứ 17); một trong c�c ấn bản hiện tồn cũng gồm cả c�c quyển (juan) 118 v� 119 của tập khảo luận của Trung Hoa c� t�n Wubei zhi Vũ Bị Ch� (T�i Liệu Về C�c Sự Dự Ph�ng Qu�n Sự, 1621) của Mao Yuanyi Mao Nguy�n Nghi (1594 � 1640).� Thủ bản [A19] c� chứa hai phụ lục nhan đề Lục Nh�m Khởi Lệ (c�c th� dụ cho sự khởi đầu trong phương ph�p Lục Nh�m) v� Ngọc Trướng Đ�m Binh Ca (c�c đoạn thơ ngắn thảo luận c�c sự �p dụng qu�n sự từ trướng bằng ngọc) giải th�ch bằng tiếng N�m hệ thống b�i to�n Lục Nh�m (tức Liu ren ); c�c phụ lục n�y được g�n cho sự trước t�c của nh� tr� thức nổi tiếng v� vi�n chức ch�nh quyền cao cấp Ph�ng Khắc Khoan (1528 � 1613), kẻ đ� được ph�i l�m sứ giả sang Trung Hoa trong năm 1597 v� trở về nước năm 1599. 57 Theo một số nguồn t�i liệu, Ph�ng Khắc Khoan đ� phi�n dịch Yijing: Dịch Kinh sang tiếng Việt (tức tiếng N�m); 58 Sự kiện n�y c� thể được sử dụng để x�c nhận sự tinh th�ng của �ng về văn chương b�i to�n cũng như sự quan t�m của �ng đến việc phi�n dịch c�c văn bản tiếng H�n sang tiếng Việt, ngay d� người ta kh�ng thể ho�n to�n gạt bỏ khả t�nh rằng sự trước t�c mang t�n họ Ph�ng, vị học giả nổi tiếng v� sứ giả sang Trung Hoa, đ� chỉ được g�n cho c�c văn bản chi�m tinh v� danh sau n�y hầu l�m tăng tầm quan trọng của ch�ng.� Một văn bản nhan đề Binh gia yếu chỉ bing jia yao zhi (c�c chỉ dẫn thiết yếu cho nh� binh), chuy�n khảo về c�c ứng dụng của thuật b�i to�n cho c�c mục đ�ch qu�n sự v� được giả định được trước t�c bởi họ Ph�ng, được phụ đ�nh v�o tập khảo luận [A22], trong khi một tập khảo luận ngắn nhan đề Thi�n Vận B� Thư tian yun bi shu, (văn bản b� mật về c�c chu kỳ của trời), tr�nh b�y c�c li�n hệ giữa c�c hiện tượng kh� hậu v� c�c ni�n lịch, v� cũng được g�n cho sự trước t�c của họ Ph�ng, được phụ đ�nh theo tập khảo luận Xin lue tian shu T�m Lược Thi�n Xu được viết bởi học giả v� chi�m tinh gia Trung Hoa nổi tiếng Liu Bowen Lưu B� �n (Liu Ji Lưu Cơ), 1311 � 1375). 59

 

Cải Bi�n C�c Văn Bản Trung Hoa:

 

Th� Dụ Về Quyển Ngọc Hạp K� � Yu xia ji

 

������ Trong phần n�y, t�i muốn tr�nh b�y sự phức tạp của tiến tr�nh bi�n soạn c�c văn s�ch chi�m tinh Việt Nam tr�n căn bản nguy�n bản Trung Hoa của ch�ng.� Ch�ng ta hay cứu x�t trường hợp của một nh�m c�c khảo luận li�n hệ đến truyền thống tr�ch yếu chi�m tinh Trung Hoa Yu xia ji Ngọc Hạp K� (C�c T�i Liệu Từ Rương Bằng Ngọc).� C�c nhan đề của một số c�c văn bản Việt Nam c� chứa hai từ Ngọc Hạp (Rương bằng Ngọc), gồm, Ngọc Hạp [A25], Ngọc Hạp Toản Yếu [A26], Ngọc Hạp Toản Yếu Th�ng Dụng [A27], Tăng Bổ Tuyển Trạch Th�ng Thư Quảng Ngọc Hạp K� [A37] v� Th�ng Thư Quảng Ngọc Hạp K� [A44].� Truyền thống n�y r� r�ng kh� phổ th�ng: Thư Viện của Viện H�n-N�m trữ 10 bản in của [A25], một trong ch�ng c� ni�n đại năm 1876 v� một bản năm 1923; c�c khảo luận [A27], [A37], v� [A44] cũng được in.� C�c t�c giả của c�c thư tịch Trần v� Gros 1993 v� Liu 2002 đồng � rằng c�c văn bản n�y in lại một nguy�n bản Trung Hoa v� g�n nguồn trước t�c cho một Đạo Sĩ bất tử �Perfected Lord Xu� ( : Hứa Ch�n Qu�n, tức Xu Xun Hứa Tốn (239-292/374?). 60 Văn bản của Daozang (Đạo Tang) nhan đề Xu zhen jun yu xia ji Hứa Ch�n Qu�n Ngọc Hạp K� (C�c T�i Liệu Từ Rương Bằng Ngọc của Hứa Ch�n Qu�n) với một lời đề tựa năm 1433 [YXJ: Ngọc Hạp K�], trong thực tế, được quy kết c�ng khai do sự trước t�c của �ng. 61 C� đ�ng Xu Xun (Hứa Tốn), nổi tiếng ch�nh yếu như một kẻ hạ s�t con rồng v� một người con hiếu thảo, cũng l� một chuy�n vi�n trong khoa chi�m tinh học hay khổng? 62 C�u hỏi n�y c� lẽ kh�ng li�n hệ đến chủ đề của phần n�y cho bằng c�u hỏi sau đ�y: C� phải văn bản n�y từ Daozang (Đạo Tang) trong thực tế đ� được in lại trong c�c khảo luận Việt Nam được n�i đến ở tr�n? Một sự ph�n t�ch sơ lược cho thấy rằng c�u trả lời ở thể x�c định, nhưng t�nh trạng c�n l�u mới đơn giản.� Văn bản nguy�n thủy được t�m thấy trong Daozang (Đạo Tang) dưới nhan đề Ngọc Hạp K� (C�c T�i Liệu Từ Rương bằng Ngọc) chứa đựng về mặt kỹ thuật, ba phần: (A) văn bản nhan đề Zhu shen sheng dan ling jie ri qi Chư Thần Th�nh Đản Lệnh Tiết Nhật Kỳ c� ghi ni�n đại giữa thế kỷ thứ 15; (B) văn bản đ� n�i ở tr�n Xu zhen jun yu xia ji Hứa Ch�n Qu�n Ngọc Hạp K� [YXJ]; v� (C) Fa shi xuan ze ji Ph�p Sư Tuyển Trạch K� (C�c T�i Liệu Về C�c Sự Lựa Chọn [C�c Ng�y Tốt] của Ph�p Sư) [XZJ].� Đoạn mở đầu tương đối ngắn của phần (C), từ giờ trở đi gọi tắt l� C1 [XZJ: 325-326], c� ni�n đại l� 627 SCN v� được tiếp nối bởi một đoạn �T�i B�t: Postscript)� (C2) [XZJ: 327-346] rất d�i c� ni�n đại l� 1488 v� gồm một số lượng lớn c�c văn bản chi�m tinh tương đối ngắn.� Nếu b�y giờ ch�ng ta x�t đến tập khảo luận Việt Nam Ngọc Hạp Toản Yếu Th�ng Dụng [A27], ch�ng ta c� thể nh�n thấy rằng phần (A) ho�n to�n bị bỏ ra, phần lớn phần (B) được sao ch�p lại nơi đoạn mở đầu của tập khảo luận Việt Nam (c�c trang 2b � 6b), v� phần (C1) được in lại ngay sau đ� (c�c trang 6b � 9b); kế đến, theo sau l� một đoạn d�i c� nhan đề (bằng tiếng H�n) �Zhan san shi er gua ding ji xiong , Chi�m Tam Thập Nhị Qu�i Định C�t Hung (Thuật B�i To�n [sử dụng] 32 quẻ 6 h�o (hexagrams) để x�c định điều (ng�y) tốt v� xấu, c�c trang 9b � 19b) kh�ng được t�m thấy trong ấn bản Daozang: Đạo Tang.� Chỉ sau đ� mới đến đoạn mang nhan đề [bằng tiếng H�n] �Jin fu jing Kim Ph� Kinh� (Khảo luận về Kim Ph� [Thẻ b�i, ph� hiệu bằng v�ng: Golden Talisman, c�c trang 19b � 25a) được in lại từ văn bản Daozang (Đạo Tang) [XZJ: 331 � 334], v� sự kiện rằng c�c nh� bi�n soạn ấn bản Việt Nam đ� x�c định một c�ch ch�nh x�c vị tr� của nhan đề trong ấn bản của văn bản của họ khiến ta suy tưởng một c�ch vững chắc rằng họ đ� c� trong tay một phi�n bản của tập khảo luận kh�ng dựa tr�n ấn bản Daozang(Đạo Tang) .� Bằng c�ch n�o v� v�o l�c n�o phi�n bản thay thế n�y của tập khảo luận đ� vươn tới c�c nh� b�i to�n Việt Nam c� lẽ vẫn chưa được hay biết.

 

 

C�c Kết Luận

 

������ Để nghi�n cứu lịch sử truyền thống chi�m tinh Việt Nam, một v�i khảo hướng r� r�ng đ�ng tin cậy ngang nhau.� Một cuộc điều tra c�c nguồn văn bản hiện tồn được cung cấp trong b�i viết n�y chỉ l� một trong c�c khảo hướng; một phương ph�p đ�ng tin cậy kh�c sẽ l� một sự nghi�n cứu c�c bản văn b�o c�o của c�c gi�o sĩ truyền đạo T�y Phương hoạt động tại Việt Nam từ hồi đầu thế kỷ thứ 17, cũng như của c�c kh�ch lữ h�nh v� c�c thương nh�n T�y Phương v� Trung Hoa.� Muốn c� một sự nghi�n cứu về t�nh h�nh ng�y nay, c�c kết quả của c�c cuộc nghi�n cứu thực địa khảo cổ gần đ�y c� thể được sử dụng.� Mỗi khảo hướng đều c� c�c nhược điểm của n�.� V� số t�i liệu cổ xưa bị đ�nh mất, v� điều kh�ng được hay biết l� c�c khảo luận H�n-N�m hiện tồn đại diện đến tầm mức n�o sự sao ch�p c�c t�c phẩm chi�m tinh đ� được lưu h�nh trong giới c�c nh� chi�m tinh Việt Nam từ thế kỷ thứ 10 đến đầu thế kỷ thứ 20; điều cũng kh�ng được biết r� c�c c�ch thực h�nh b�i to�n thực sự của c�c nh� chi�m tinh đ� nhiều đến đ�u tương ứng với c�c văn bản th�nh văn.� Nếu người ta nghi�n cứu c�c b�o c�o của c�c nh� truyền gi�o, c�c thương nh�n v� c�c kh�ch lữ h�nh, c�c sự đề cập hiếm hoi đến c�c sự thực h�nh thuật b�i to�n bản địa cho thấy r� rằng sự nghi�n cứu của họ đ� kh�ng tập trung v�o nghị tr�nh học thuật của c�c nh� truyền gi�o v� c�c nh� th�m hiểm, v�, hơn nữa, sự l� giải của c�c c�ch thực h�nh b�i to�n cũng như c�c t�i liệu li�n hệ kh�ng bao giờ được tiết lộ cho họ bởi c�c nh� b�i to�n Việt Nam.� Đối với c�c nh� nh�n chủng học hiện đại, ngay cả những người trong họ đ� cố gắng để c� c�i nh�n s�t cận hơn đến c�c sự thực h�nh thực sự của c�c nh� b�i to�n ng�y nay, trong phần lớn trường hợp, đ� kh�ng quen thuộc với c�c tiền lệ lịch sử của c�c hiện tượng m� họ quan s�t, đặc biệt với c�c văn s�ch b�i to�n bằng H�n-N�m.

 

������ Trong b�i viết n�y t�i đ� tr�nh b�y ngắn gọn khung cảnh định chế của c�c thế kỷ đầu ti�n của truyền thống chi�m tinh Việt Nam được bảo trợ bởi nh� nước độc lập, v� cung cấp c�c kết quả của một sự kiểm tra sơ lược một phần nhỏ của c�c t�i liệu chi�m tinh hiện tồn.� Tất cả c�c t�i liệu thảo luận h�a ra hoặc l� c�c bản sao ch�p c�c văn bản Trung Hoa (đ�i khi được thay đổi hay t�m lược) hay c�c t�c phẩm dựa tr�n c�c nguy�n t�c Trung Hoa.� Lịch sử của sự chuyển giao ch�ng sang Việt Nam th� kh�ng r� r�ng; đa số c�c văn bản Việt Nam hiện tồn kh�ng c� ghi ni�n đại, v� những văn s�ch c� ghi ni�n đại được sản xuất (thường được in ấn) tương đối sau n�y.� Rất thường nguồn gốc t�c giả của c�c văn bản kh�ng được biết r�; trong một số trường hợp, c�c ni�n đại của đời sống của c�c t�c giả phỏng định khiến ta nghĩ rằng sự chuyển giao c� thể đ� xảy ra kh� sớm, như trong trường hợp c�c tập khảo luận được g�n cho sự trước t�c của Ph�ng Khắc Khoan , song lu�n lu�n c� một khả t�nh rằng t�n họ của t�c giả giả định, thường l� một học giả nổi tiếng hay một vi�n chức cao cấp, chỉ được li�n kết với một văn bản v� danh sau sinh thời của nh� học giả.� Tuy nhi�n, như lịch sử của c�c định chế chi�m tinh chứng minh, ng�nh chi�m tinh học chắc chắn đ� khởi sự được thực h�nh cho c�c mục đ�ch của nh� nước Việt Nam ngay từ thế kỷ thứ 11; kh�ng may, điều vẫn chưa được hay biết về phương c�ch v� thời gian m� c�c văn bản chi�m tinh Trung Hoa đ� t�m đường đến tỉnh hạt ly khai sau thế kỷ thứ 10, v� ch�ng đ�ch x�c l� những g�.� Tại c�c thư viện hiện đại lưu trữ c�c sưu tập s�ch H�n-N�m, tất cả c�c văn s�ch chi�m tinh được gộp chung lại với nhau, điều c� vẻ khiến ta suy nghĩ rằng chi�m tinh học đ� l� một ng�nh được thực h�nh bởi chỉ một nh�m duy nhất c�c chuy�n vi�n; tuy nhi�n, người ta c� thể lập luận rằng sự chuyển giao c�c văn bản chi�m tinh v� kỹ năng chuy�n m�n đi từ Trung Hoa sang Việt Nam xuy�n qua một số luồng, v� ở cả hai ph�a, c�c nh�m x� hội li�n can đến tiến tr�nh n�y bao gồm từ c�c nh� chi�m tinh của ho�ng triều đến c�c th�y b�i ở th�n qu�./-

������������������

____

 

CH� TH�CH

1. Cuộc nghi�n cứu c�c khảo luận Việt Nam thảo luận trong b�i viết n�y được yểm trợ bởi c�c khoản trợ cấp sưu khảo 95-2411-H-007-037 (trong c�c năm 2006-2007) v� 96-2411-H-007-004-MY3 (trong c�c năm 2007-2012) của Hội Đồng Khoa Học Quốc Gia (National Science Council) (Đ�i Loan), cũng như bởi một khoản trợ cấp từ Dự �n �Ch�nh S�ch Đa Văn H�a Tại � Ch�u Gi� M�a: Multiculturalism in Monsoon Asia� (Đại Học National Tsing-Hua University, Hsinchu, Taiwan) trong c�c năm 2008-2012.� T�c giả c�m ơn hai vị ẩn danh đ� x�t duyệt về c�c � kiến hữu �ch tr�n bản thảo đầu ti�n của b�i viết n�y.

2.� Muốn c� một sự m� tả chi tiết về lịch sử v� c�c đặc t�nh ch�nh yếu về chữ N�m, xem L� 1995; tr�n c�c trang 93-96 của luận �n n�y, người đọc sẽ t�m thấy nhiều sự tham chiếu li�n quan đến c�c ấn phẩm bằng tiếng Việt v� tiếng Ph�p.� Muốn c� c�c ấn phẩm bằng tiếng Anh, xin xem, th� dụ, Nguyễn 1956; 1990.

3. Ở đ�y v� nơi kh�c trong b�i viết n�y, t�i cung cấp c�c c�ch đọc trong tiếng Việt c�c chữ H�n-N�m; c�ch đọc ch�ng trong Hoa ngữ theo hệ thống phi�n �m pinyin, khi được cung cấp, được ghi dấu với từ ngữ �H�n tự: Chinese�.� C�c nhan đề của c�c s�ch tiếng H�n v� t�n gọi của c�c t�c giả Trung Hoa đuợc cung cấp theo hệ thống phi�n �m pinyin m� kh�ng c� c�ch đọc theo H�n N�m [người dịch đ� phi�n �m sang tiếng việt trong c�c trường hợp n�y, Ng� Bắc].

4. Trong năm 1878, ch�nh quyền thực d�n ra nghị định rằng sau năm 1882, Quốc Ngữ sẽ l� h�nh thức ch�nh thức duy nhất của chữ viết, ngo�i tiếng Ph�p; xem Osborne 1997: 163.� Tuy nhi�n, như được n�u � kiến một c�ch tức thời bởi c�c người điểm b�i ẩn danh của b�i viết n�y, lập trường được lấy bởi c�c thẩm quyền thực d�n Ph�p v� bởi giới văn nh�n Việt Nam về sự giảng dạy, v� bằng Quốc Ngữ, đ� trải qua c�c sự sửa đổi đ�ng kể trong đầu thế kỷ thứ 20.� Kh�ng may, một sự thảo luận chi tiết về đề t�i hấp dẫn n�y sẽ kh�ng li�n quan đến nơi đ�y; độc giả quan t�m được giới thiệu đến Marr 1981, Osborne 1997, Poisson 2004, v� Trịnh 1995, trong số nhiều t�c giả kh�c.

5. Như D. Marr đ� viết về n�, �V�o khoảng 1930 � tưởng rằng sự ph�t triển v� phổ biến chữ Quốc Ngữ cấu th�nh c�c th�nh tố thiết yếu của cuộc đấu tranh gi�nh độc lập v� tự do đ� l� một phần của mọi đề cương [chống thực d�n] triệt để�. (Marr 1981: 150).

 

6. Văn 2008: 266-267.

7. Về c�c kỹ thuật b�i to�n được d�ng bởi một số d�n tộc �t người tại Việt Nam xem, th� dụ, Arhem 2009; Vargyas 2004.

8. Dumountier 1899; 1914; 1915; Coulet 1926; 1929.

 

9. Nguyễn 2002: 245-256.

 

10. Huard v� Durand 1954: 65-71.

11. Huard v� Durand 1954: 66.� Đ� c� nhiều ấn bản kh�c nhau của quyển s�ch nhan đề Tử Vi Đẩu Số , được bảo quản tại thư viện Viện H�n N�m (H� Nội) cũng như tại thư viện Hội Nghi�n Cứu � Ch�u (Soci�t� Asiatique) (Paris) (xem mục số [A47] trong thư tịch ở cuối b�i viết n�y), nhưng t�i kh�ng thể x�c định được bất kỳ ấn bản n�o của quyển Tử Vi Đẩu Số To�n Thư được đề cập tới bởi Huard v� Durand.� Một c�ch ngạc nhi�n, c�c t�c giả cũng x�c nhận rằng c�c nh� chi�m tinh Việt Nam c� sử dụng bộ b�ch khoa về to�n học của Trung Hoa, Số L� Tinh Uẩn 精(Shu li jing yun) được soạn thảo năm 1723 dưới sự chỉ đạo của Mei Juecheng 梅瑴 Mai Quyết [?] Th�nh (1681-1763).� Xin đối chiếu với một sự đề cập đến sưu tập n�y trong một quyển lịch ch�nh thức của Trung Hoa, được tr�ch dẫn (nhưng kh�ng x�c định một c�ch x�c thực) bởi t�c giả C. Morgan (1980: 21).

12. Chẳng hạn như sưu tập của Thư Viện Quốc Gia (H� Nội) cũng như một số sưu tập nhỏ hơn, th� dụ, sưu tập của Viện Sử Học, H�n L�m Viện Khoa Học X� Hội Việt Nam.� Sự kiểm tra của t�i tại hai thư viện kể sau tiến h�nh trong c�c năm 1998 � 2008 cho thấy ch�ng c� lưu giữ một số c�c văn bản về b�i to�n (kể cả chi�m tinh học) kh�ng được liệt k� trong thư mục của Trần v� Gros (1993) hay của Lii v� c�c t�c giả kh�c (2002).

 

13. Quyển [Đại] Việt Sử Lược [SL 1936] c� gồm một phụ lục nhan đề �Ni�n Biểu Triều Trần 陳�viết cho thời khoảng từ 1225 đến 1377; L. Cadi�re v� P. Pelliot (1904: 626) đ� d�ng sự kiện n�y để kết luận rằng quyển ni�n biểu đ� được soạn th�o trong thời trị v� của Ho�ng Đế Trần Phế Đế (t�n ri�ng l� Trần Hiện 陳晛, trị v� từ 1377-1388).� Tuy nhi�n, A. Polyakov, tr�n căn bản sự ph�n t�ch văn bản của �ng về quyển ni�n biểu, đ� lập luận với đầy sức thuyết phục rằng hai chương đầu ti�n của n� đ� được soạn thảo hồi đầu kỷ thứ 12 (Polyakov 1980: 74).

 

14. SL 1936: 27; Polyakov 1980: 143.

15. T�i liệu li�n hệ trong [Đại] Việt Sử Lược [] viết: � 殿o o 為 掌 刻 之 : tiền an Phụng Thi�n Điện, thượng kiến Ch�nh Dương L�u, vi chưởng lậu khắc chi xử [SL 1936: 29], c� nghĩa �Trước Thềm Rồng [Dragon Stairs� Long Tr�, chỉ Quốc Vương] c� dựng Đ�n Tế Trời (Pavilion of Paying Tribute to Heaven).� Tr�n n�c [của n� nh� vua] x�y Ch�nh Dương L�u l� nơi để điều khiển đồng hồ bằng nước (clepsydra); cũng xem một bản dịch trong Polyakov [1980: 147].� Biến cố n�y c� được tr�nh b�y trong quyển Đại Việt Sử K� To�n Thư bằng c�c từ ngữ kh�c biệt đ�i ch�t: �� 殿o o 刻 之 : tiền an Phụng Thi�n Điện, thượng kiến Ch�nh Dương L�u, � vi chủ chưởng tr� khắc chi xử [TT 1984: 221] [c�c chữ m�u đậm chỉ sự kh�c biệt, nhấn mạnh bởi người dịch].� Nếu từ ngữ tr�: thẻ [bằng tre, gỗ, ng� voi �.để đếm hay l�m to�n, ch� của người dịch] kh�ng phải l� một sự nhầm lẫn của kẻ sao ch�p, n� c� thể chỉ c�c que đếm (hay thẻ b�i) được d�ng trong c�c sự t�nh to�n thi�n văn.� C�c que đếm n�y cũng được sử dụng bởi c�c nh� chi�m tinh Việt Nam cho đến thế kỷ thứ 17 hay c�n sau hơn thế; xem Volkov 2009.

16. SL 1936: 61; Polyakov 1980: 206.

17. C�c ni�n sử kh�ng đề cập đến vụ thi�n thực h�nh v�nh khuy�n ng�y 4 Th�ng T�m 1217, được tr�ng thấy thấy Bắc Việt Nam, hay vụ thi�n thực ng�y 23 Th�ng Năm 1221, được tr�ng thấy tại Trung Hoa v� Bắc Việt Nam.� [Đại] Việt Sử Lược kh�ng chứa bất kỳ tin tức n�o li�n hệ c� ni�n kỳ sau năm 1225, v� Đại Việt Sử K� To�n Thư kh�ng đề cập đến c�c vụ thi�n thực xảy ra v�o ng�y 3 Th�ng Bảy 1228 v� ng�y 19 Th�ng Mười Hai 1237.� Vụ thi�n thực năm 1229 được đề cập trong Đại Việt Sử K� To�n Thư (Ho, 1964: 139, số 34) l� tưởng tượng; vụ thi�n thực thực sự sớm nhất trong số c�c vụ thi�n thực được liệt k� trong bộ ni�n sử kể t�n sau như đ� xảy ra trong thế kỷ thứ 13 l� vụ thi�n thực ng�y 26 Th�ng Ch�n 1242 (c�ng nơi đ� dẫn: ibid., số 35).� Tin tức về c�c vụ thi�n thực n�y v� c�c vụ nhật thực kh�c được lấy từ trang mạng của Cơ Quan NASA nhan đề �C�c sự Ti�n Đo�n Thi�n Thực của Fred Espenak ("Eclipse Predictions by Fred Espenak, NASA's GSFC") tại

http://eclipse.gsfc.nasa.gov/SEatlas/SEatlas.html.

 

18. Sự thay thế c�c từ kỵ h�y [bang] v� [t�n] (được d�ng trong t�n c� nh�n của c�c ho�ng đế Việt Nam Anh T�ng , t�n c� nh�n l� L� Duy Bang , trị v� 1557-1572, v� K�nh T�ng , t�n c� nh�n l� L� Duy T�n trị v� 1600-1618, trong tập bản đồ hiện tồn khiến ta nghĩ rằng n� kh�ng phải l� một bản sao ch�nh x�c của nguy�n bản m� l� của phi�n bản đ� được sửa đổi sau n�y, xem Liu v� c�c t�c giả kh�c, 2002: 305.� T�c giả John K. Whitmore (1995: 486) đưa ra c�c chi tiết bổ t�c khiến ta nghĩ rằng tập bản đồ hiện tồn l� một quyển t�i bản trong thế kỷ thứ 17 của nguy�n bản thuộc thế kỷ thứ 15; cũng xem Papin 2001: 123-124.

 

19. Bởi c� sự đồng �m t�n gọi định chế n�y trong H�n tự, Si tian jian Ty Thi�n Gi�m t�c giả Hucker (1985: 456) đề nghị thay bằng t�n gọi l� �Nha Thi�n Văn: Directorate of Astronomy�; sự diễn dịch n�y c� thể h�m � rằng văn ph�ng n�y (theo s�t nghĩa �Cơ Quan Thẩm Quyền Gi�m S�t phụ tr�ch c�c vấn đề li�n quan đến Trời (Heaven)�) thực hiện c�c hoạt động chỉ chuy�n về thi�n văn, trong khi định chế thực sự phụ tr�ch việc quan s�t mọi loại hiện tượng tr�n trời (kể cả c�c hiện tượng về kh� tượng) v� về sự giải th�ch của ch�ng, về thi�n văn (astronomy) cũng như chi�m tinh học (astrological).

 

20. Hucker 1985: 456-457, số 5780.

 

21. Han 1991: 4. Về c�c sự hạn chế �p đặt tr�n sự lưu h�nh t�i liệu thi�n văn v� chi�m tinh dưới c�c triều đại nh� Đường v� nh� Tống, xem Morgan 1987: 57.

 

22. Fedorin 2009.

 

23. Lee 1985: 96; Friedsam 2003: 52.

 

24. C�c người điểm duyệt ẩn danh b�i viết n�y đ� vạch ra một c�ch ch�nh x�c rằng sự m� tả c�c cuộc khảo th� về �t�nh to�n� năm 1762 (CM 1996: 3720-3721) n�i đến c�c b�i to�n đố về sự ph�n chia theo tỷ lệ cố định v� c�n nhắc c� biệt (tiếng Việt lần lượt l� b�nh ph�n v� sai ph�n ) như l� đề mục của c�c cuộc khảo th� về �to�n� (thực ra, ni�n sử đề cập đề mục n�y như một trong nhiều m�n thi kh�c nhau, song c�c �m�n kia� đ� kh�ng được x�c định cụ thể); về c�c vấn đề ph�n chia trong to�n học Việt Nam, see Volkov 2012, v� về c�c hoạt động h�nh ch�nh li�n can đến một số kiến thức to�n học n�o đ�, chẳng hạn như khảo s�t địa ch�nh v� kế to�n, xem Poisson 2004.� Ch�nh v� thế, t�i liệu n�y khiến ta nghĩ rằng v�o thế kỷ thứ 18, c�c m�n to�n học v� thi�n văn gần như chắc chắn đ� được giảng dạy một c�ch ri�ng rẽ; sự phỏng đo�n n�y c� thể được hậu thuẫn bởi một t�i liệu c� ni�n kỳ v�o năm thứ 7 ni�n hiệu (Việt Nam) Cảnh Hưng (1740-1786), tức năm 1746 (được tham chiếu trong CM 1969 l� tương ứng với năm thứ 11 ni�n hiệu (Trung Hoa) C�n Long , 1735-1796, tức năm 1745) li�n quan đến c�c cuộc khảo th� được thực hiện chuy�n biệt về c�c chủ đề thi�n văn (CM 1969: 3606).� Tuy nhi�n, sự ph�n biệt giữa hai ng�nh học xuất hiện trong c�c t�i liệu n�y hồi giữa thế kỷ thứ 18 kh�ng bảo đảm cho kết luận rằng sự giảng dạy về to�n học v� thi�n văn học lu�n lu�n được thực hiện một c�ch ri�ng biệt; n�i c�ch kh�c, điều kh�ng c� thể loại bỏ rằng tại một giai đoạn sớm hơn, sự giảng dạy to�n học của Việt Nam bắt chước theo m� h�nh triều đại nh� Tống trong đ� một số c�c đề mục, c� t�nh chất to�n học thuần t�y theo một quan điểm hiện đại, đ� được dạy c�ng với c�c đề t�i thi�n văn v� chi�m tinh, xem Lee 1985: 96 v� Friedsam 2003: 52.��

 

25. CM 1969: 697.

 

26. CM 1969: 984.

 

27. CM 1969: 1292.

 

28. CM 1969: 1458. Trong nguồn t�i liệu n�y, năm trong vấn đề đưọc n�i đến l� năm thứ nh� của ni�n hi�u Khai Đại 大(1403-1407của triều đại nh� Hồ (1400�1407), tức năm 1404, v� c�ng l�c, năm thứ nh� của ni�n hiệu Trung Hoa Vĩnh Lạc Yongle (1402-1424), tức năm 1403.

 

29. CM 1969: 2253, TT 1984: 703; bị in sai l� năm "1472" trong s�ch của Han 1991: 6.

 

30. CM 1969: 2456. C�c cuộc khảo th� đ� diễn ra trong Th�ng 12 của năm đầu ti�n ni�n hiệu Trung Hoa Ch�nh Đức (1506-1522) v� của năm thứ nh� ni�n hiệu Việt Nam Đoan Kh�nh (1505-1509); cả hai ni�n kỳ đều tương ứng với khoảng đầu năm 1507.

 

31. CM 1996: 3720-3721. T�i liệu n�y chứa đựng sự m� tả đ� n�u trưc đ�y về một cuộc khảo th� diễn ra trong Th�ng Năm năm thứ 23 ni�n hiệu (Việt Nam) Cảnh Hưng (1740-1786, tức năm 1762, được đề cập trong CM l� tương ứng với năm thứ 27 ni�n hiệu (Trung Hoa) C�n Long Qianlong, 1735-1796, tức năm 1761

 

32. Volkov 2008.

 

33. T�n của định chế n�y tr�ng hợp với t�n của đối nhiệm Trung Hoa của n�, Qin tian jian 天監 Kh�m Thi�n Gi�m, được d�ng v�o cuối thời nh� Minh v� trong thời nh� Thanh tại Trung Hoa; xem Hucker 1985: 169.� Hucker phi�n dịch t�n của định chế n�y (theo s�t nghĩa �Nha B�y Tỏ Sự T�n K�nh �ng Trời�) l� �Nha Thi�n Văn: Directorate of Astronomy�, ngay d� sự tr�nh b�y của ch�nh �ng n�i r� rằng c�c chức nghiệp của nh�n vi�n của n� gồm cả c�c việc quan s�t kh� tượng v� b�i to�n.

 

34. Xem [KTG].

 

35. Ho 1964: 138, c�c [ch� th�ch?] số 22-24, lần lượt.

 

36. C� thể rằng sự ph�n bố c�c vụ thi�n thực [nhật hay nguyệt thực] được n�i đến trong quyển Đại Việt Sử K� To�n Thư đ� cố � được sắp đặt cho tương ứng với lịch sử ch�nh trị của Việt Nam, bởi v� tất cả c�c vụ thi�n thực ghi nhận được, ngoại trừ c�c vụ thi�n thực của năm 479 v� 1422, đều nằm trong c�c thời kỳ độc lập ch�nh thức của Việt Nam ra khỏi Trung Hoa: thời kỳ từ 205 đến 122 TCN tương ứng với triều đại nh� Triệu Việt Nam (207-111TCN), vụ thi�n thực năm 41 SCN xảy ra trong thời khoảng c� sự nổi dậy của chị em B� Trưng (40-43 SCN), v� vụ thi�n thực năm 547 nằm trong thời kỳ trị v� của nh� Tiền L� Việt Nam (544-602).� Vụ thi�n thực v�o ng�y 8 Th�ng Tư năm 479 l� một vụ thi�n thực h�nh v�nh khuy�n, được nh�n thấy tại Ấn Độ v� Trung Hoa, c� thể kh� nh�n thấy tại Việt Nam; ngược lại, vụ to�n thực ng�y 20 Th�ng Ch�n năm 461, được nh�n thấy ho�n to�n tại Bắc Việt Nam, lại kh�ng được liệt k�.� Vụ thi�n thực ng�y 23 Th�ng Một năm 1422 cũng kh�ng được nh�n thấy tại Việt Nam.

37. SL 1936: 30; Polyakov 1980: 149.

 

38. Ho 1964: 139, số 29.

 

39. SL 1936: 61; Polyakov 1980: 206.

 

40. Hai vụ thi�n thực n�y l�: (1) một vụ v�o ng�y đầu ti�n của Th�ng Mười Một năm 1105 (thi�n thực một phần), xem SL 1936: 42; v� Polyakov 1980: 173, v� (2) vụ xảy ra ng�y đầu ti�n của th�ng thứ nh� năm 1188, xem SL 1936: 57, v� Polyakov 1980: 198.� Sự ghi ch�p vụ trước c� lẽ tương ứng với vụ thi�n thực v�o ng�y 16 Th�ng Mười Hai năm 1107, v� vụ kể sau tương ứng với vụ thi�n thực v�o ng�y 17 Th�ng Hai năm 1189; cả hai vụ thi�n thực đều được nh�n thấy tại Việt Nam.

 

41. Vụ thi�n thực v�o ng�y đầu ti�n của th�ng thứ mười năm 1093; xem SL 1936: 41; Polyakov 1980: 170.� Từ 1081 đến 1100 đ� chỉ c� hai vụ thi�n thực c� thể được nh�n thấy tại H� Nội: một vụ v�o ng�y 19 Th�ng Ba năm 1094, v� vụ kia v�o ng�y 14 Th�ng Mười năm 1083.� Kh�ng c� vụ thi�n thực n�o được nh�n thấy tại Trung Hoa trong thời khoảng n�y.

 

42. Xem Nam �ng Mộng Lục (Ghi ch�p về c�c giấc mơ của một �ng Gi� từ Phương Nam) Nan weng meng lu, của Hồ Nguy�n Trừng (cũng được biết l� L� Trừng , 1374?-1446?), đoạn tr�ch dẫn li�n hệ như sau:

 

(Người n�y [=Trần Nguy�n Đ�n] am tường v� hiểu biết c�c phương ph�p về ni�n lịch; [�ng ta] đ� bi�n soạn quyển B�ch Thế Th�ng Kỷ Thư , khởi đầu với cấu h�nh của ch�m sao nguy�n thủy của vua Nghi�u [vị ho�ng đế Trung Hoa trong huyền thoại] xuống tới c�c triều đại nh� Tống v� nh� Nguy�n.� [�ng] đ� t�nh to�n (?) c�c sự giao hội giữa mặt trăng v� mặt trời, v� c�c vụ thi�n thực, c�c độ đo [= tọa độ] của c�c h�nh tinh v� c�c ng�i sao tr�n quỹ đạo li�n hệ của ch�ng.� [Tất cả c�c dữ liệu n�y (?)] rất ph� hợp với thời thượng cổ.); cũng xem Knorozova 2009: 156-157.

 

43. Trần 1938: 43, n. 3; Cadi�re v� Pelliot 1904: 619, n. 3.

 

44. Ho Peng Yoke (2003) đề nghị sự phi�n dịch t�n gọi của ba kỹ thuật chi�m tinh n�y như sau: (1) Phương ph�p của vị Thần Taiyi: Th�i Ất� (36), (2) �[Sắp xếp] c�c điểm, sự việc, yếu tố v� c�c Cửa [tốt, c�t, l�nh] [c�ng với] việc che dấu can Gi�p [Wood [Mộc?]: yia� (trang 84) trong khi chỉ tr�ch sự phi�n dịch trực tiếp hơn như �C�c Kỹ Thuật Trốn Tr�nh C�c Cửa Kỳ Lạ: Strange Gates Escaping Techniques� (trang 83), v� (3) �phương ph�p sử dụng s�u năm trong lục tuần hoa gi�p của can Nh�m (Dương Thủy)� (trang 5), đ� ưa th�ch n� hơn l� c�ch phi�n dịch s�t nghĩa hơn �Nghệ thuật Lục Nh�m (Dương Thủy)� (trang 113.� Để giản tiện, t�i sẽ d�ng t�n phi�n �m từ H�n tự cho c�c t�n gọi n�y như dưới đ�y. ��

 

45. Ho 2003: 36.

 

46. Ho 2003: 36-40:171, [ch� th�ch] số 3-4; t�c giả Ho n�u � kiến rằng một c�ng cụ b�i to�n mới được khai quật gần đ�y thuộc thời nh� H�n c� thể tượng trưng cho một h�nh thức th� sơ của kỹ thuật n�y (trang 41).� Cũng xem Kalinowski 1991: 105, 542, [ch� th�ch?] số 79, 568, số 23.

 

47. Th�nh phần n�y của phương thức b�i to�n r� r�ng đ� bị sửa đổi khi được truyền b� tại Việt Nam.

 

48. Ho 2003: 66-68.

 

49. Trần 1937: 33.� Hai khảo luận kh�c c� li�n hệ đến hệ thống b�i to�n Lục Nh�m: Liu ren; t�i sẽ trở lại ch�ng b�n dưới.� Họ Trần cũng đề cập tới c�ng tr�nh văn� chương kh�c của �ng L� d�nh cho thuật b�i to�n (Trần 1937: 34); văn bản n�y, c� nhan đề l� Hải hội minh ch�u , được cung ứng v�o l�c họ Trần soạn b�i viết của �ng, giờ đ�y bị mất đi.

 

50. Ở đ�y, hoa hồng (rose) l� loại c� t�n khoa học l� Rosa Muliflora: hoa nở th�nh từng cụm nhiều hoa (H�n tự l� wei � vi.� Zi wei (Hồng Đỏ T�m): Tử Vi để chỉ một ch�m sao gần bắc cực, xem, th� dụ, Ho 2003: 76.

 

51. Ho 2003: 74-82.

 

52. Ho 2003: 83-84.

 

53. Kalinowski 1983.

 

54. Ho 2003: 113-119.

 

55. Ho 2003: 137.

 

56. Trần 1937: 33 c� n�i đến hai tập khảo luận nữa li�n quan đến truyền thống Lục Nh�m (tức liu ren ) được trước t�c bởi L� Qu� Đ�n (xem b�n tr�n): quyển Lục Nh�m Hội Th�ng

(Họ Trần dịch nhan đề n�y l� Notions generals de la science de la divination appliqu�e � la guerre (C�c Kh�i Niệm Tổng Qu�t về khoa học b�i to�n �p dụng cho chiến tranh), c� lẽ dựa tr�n căn bản nội dung của n�) v� Lục Nh�m Tuyển T�y (Choix de principes essentiels de la science de la divination appliqu�e � la guerre), theo họ Trần; cả hai khảo luận n�y đều kh�ng được t�m thấy trong c�c thư tịch của Trần v� Gros 1993, Liu v� c�c t�c giả kh�c 2002, hay tại Thư Viện Quốc Gia Việt Nam.�

 

57. Cuộc du h�nh của �ng sang Trung Hoa được đề cập tới trong quyển CM 1969: 2832; n� được ghi ni�n kỳ l� th�ng thứ tư của năm thứ 20 ni�n hiệu (Việt Nam) Quang Hưng , 1578-1599, tức năm 1697 [nhiều phần xếp chữ sai, phải l� 1597, ch� của người dịch] �(được cho biết trong CM 1969 l� năm thứ 25 ni�n hiệu (Trung Hoa) Wanli Vạn Lịch, 1572-1620, tức năm 1596).� Họ Ph�ng đ� trở về từ Trung Hoa trong th�ng thứ 12 năm thứ 21 ni�n hiệu Quang Hưng, tức, trong năm 1599 (được n�i l� năm thứ 26 ni�n hiệu Vạn Lịch, tức năm 1598), xem CM 1969: 2847.� Về Ph�ng Khắc Khoan, cũng xem Gaspardone 1934: 115-116; Trần 1938: 106-107, 117; Knorozova 2009: 244, ch� th�ch số 38; về cuộc gặp gỡ của �ng với sứ giả Triều Ti�n, xem Cheng 2009.

 

58. Trần 1938: 106-107.

 

59. Cũng xem văn bản viết tay đồ sộ Binh Ph�p Tập Lược (phi�n �m theo h�n tự bing fa ji lue) được cho l� được bi�n soạn bởi Liu Bowen (Liu Ji) (Lưu B� �n tức Lưu Cơ) v� bi�n tập bởi Nguyễn Đức U�ng (kh�ng ghi ni�n kỳ), TG 246 (một bản chup bằng vi phim của n� được cung ứng tại thư viện của Trường EFEO ở Paris; tập khảo luận n�y d�nh cho c�c sự ứng dụng qu�n sự của khoa chi�m tinh.

 

60. Muốn c� c�c dữ liệu tiểu sử của Xu Xun (Hứa Tốn) như được t�m thấy Daozang (Đạo Tang) v� sự s�ng b�i �ng ta, xem Boltz 1987: 70-78.

 

61. Muốn c� một sự tr�nh b�y ngắn gọn, xem Ren 1991: 1170, số 1467.

 

62. Một văn bản kh�ng sớm hơn năm 1295 đề cập đến Xu Xun (Hứa Tốn) l� �Xu Taishi zhenjun� Hứa Th�i Sư Ch�n Qu�n�, tức Hứa Tốn đ� được n�i đến một c�ch c�ng nhi�n như Nh� Đại Chi�m Tinh taishi th�i sư: Great Astrologer (Trưởng Ph�ng Chi�m Tinh, xem Hucker 1985: 481, số. 6212); J. Boltz đề nghị dịch l� �Perfected Lord Xu, the Grand Scribe: Ng�i họ Hứa ho�n hảo, Nh� Đại Thư Ph�p� (1987: 75)

 

---------

 

S�CH THAM KHẢO

 

1. C�c T�i liệu Ch�nh Yếu

 

A.   C�c khảo luận chi�m tinh học bằng tiếng Việt c�n tồn tại đến nay

 

[C�c văn bản trong phần n�y được sắp xếp theo thứ tự ABC c�c nhan đề của ch�ng theo c�ch đọc trong Việt ngữ.� Đối với mỗi nhan đề, t�i cung cấp nhan đề của n� theo c�ch đọc Việt Ngữ, nhan đề nguy�n thủy của n� bằng H�n N�m, c�ch đọc theo phi�n �m kiểu pinyin cho chữ H�n, v� một t�n tạm dịch (trong một số trường hợp c� thể kh�ng ho�n to�n thỏa đ�ng).� Mỗi văn bản c� một k� số tham khảo được d�ng trong th�n b�i của b�i viết n�y, th� dụ, A35 để chỉ văn bản được liệt k� nơi phần n�y [phần A] với k� số 35.� C�c ni�n kỳ bi�n soạn v� xuất bản, t�n của (c�c) t�c giả được n�i đến trong c�c trường hợp hay biết được; nếu t�n họ của họ kh�ng được cung cấp, điều đ� c� nghĩa họ vẫn chưa được hay biết đối với t�i.� Với mỗi văn bản, c�c sự tham chiếu được cung cấp theo c�c thư tịch Trần and Gros 1993 (bắt đầu với c�c mẫu tư TG) v� Liu et al. 2002 (bắt đầu với mẫu tự L); trong c�c trường hợp khi một văn bản được t�m thấy tại Thư Viện Quốc Gia Việt Nam, t�i cung c�p số k� gọi từ thư tịch của thư viện n�y bắt đầu bằng c�c mẫu tự BNV.]

 

1.      An tử vi quốc ngữ ca (An zi wei guo yu ge).� (C�c lời giải đo�n thuật b�i to�n số mệnh theo Tử Vi bằng thơ viết bằng chữ quốc gia [= N�m]. BNV R. 293.

 

2.      Bốc Phệ Ch�nh T�ng (Bu shi zheng zong) (Nguồn gốc ch�nh thống của [c�c phương ph�p b�i to�n] bốc v� phệ), 1848-1859.� Của Ti�n Sinh Cổ La (�m H�n tự: Gu Luo) (kh�ng ghi ni�n kỳ).� TG 227; L 2470.

 

3.      Chi�m Bốc Tạp Nghiệm (Zhan bu za yan) C�c c�ch thức b�i to�n linh tinh).� TG 440; L 2491.

 

4.      Chi�m Luận Sự Ni�n Nguyệt Nhật Th� T�ch (Zhan lun shi nian yue ri chen ji) ((B�i To�n dựa tr�n năm, th�ng, ng�y, v� ch�m sao [= giờ] sinh).� TG 442; L 2492.

 

5.      Chi�m Nhật Nguyệt C�t Hung Đồ (Zhan ri yue ji xiong tu) (C�c biểu đồ b�i to�n li�n quan đến điều tốt v� điều xấu theo căn bản ng�y th�ng).� TG 443; L 2493.

 

6.      Chi�m Phu Th� Gi� Th� Hợp H�n C�t Hung Số (Zhan fu qi jia qu he hun ji xiong shu) (B�i to�n về c�c điều tốt v� xấu của h�n nh�n).� TG 444; L 2493.

 

7.      Chi�m Thi�n Văn Chư Loại Đẳng Tinh C�t Hung Đồ �� (Zhan tian wen zhu lei deng xing ji xiong tu) (C�c biểu đồ b�i to�n về c�c nh�n vật tr�n trời, thi�n thể mọi loại v� đẳng cấp, li�n can đến c�c điều tốt v� xấu).� TG 447; L 2485.

 

8.      Chi�m Thi�n Văn Loại (Zhan tian wen lei) (C�c loi b�i to�n về c�c khu�n mẫu tr�n trời). TG 448; L 2486.

 

9.      Chi�m Thi�n Văn Thư (Zhan tian wen shu) (Kinh s�ch b�i to�n về c�c khu�n mẫu tr�n trời).� TG 449; L 2487.

 

10.  Cửu Thi�n Huyền Nữ To�n Ph�p (Jiu tian xuan nu suan fa) (C�c Ph�p T�nh Của Thiếu Nữ Huyền B� Của Ch�n Tầng Trời).� TG 640; L 2471.

 

11.  Đại Lục Nh�m Đại To�n (Da Liuren da quan) (Đại to�t yếu về S�u [c�c dấu hiệu, c�c can] Nh�m: ren.� Nhan đề thay thế kh�c: Đại Lục Nh�m Đại Độn [trong nguy�n bản đ�nh m�y sai l� To�n] (Da Liuren da dun) [C�c Phương Ph�p] của Cuộc Đại Lẩn Tr�nh v� Của S�u can Nh�m.� Của Guo Zailai thời nh� Minh.� TG 823; L 2472.

 

12.  Diệu Ti�n Kinh (Yao xian jing) (Khảo luận về thuật b�i to�n của c�c [Đạo Sĩ] bất tử (?)).� TG 736; L 2504.

 

13.  Độn Gi�p K� [Kỳ?] M�n 甲奇 (Dun jia qi men) ([C�c phương ph�p] Độn Gi�p v� Kỳ M�n). 63 TG 1094; L 2500.

 

14.  Kh�m Định Hiệp Kỉ [Kỷ?] Biện Phương (Qin ding xie ji bian fang) ([Kinh s�ch] về c�c thời đại hợp nhất v� c�c phương vị t�ch biệt, được ph� chuẩn bởi Ho�ng Đế).� C�c nhan đề thay thế kh�c: Hiệp Biện (Xie bian) (Thống Nhất v� T�ch Biệt); Tạp Chi�m (Za zhan) ([C�c phương ph�p] linh tinh của sự b�i to�n).� TG 1652; L2498.

 

15.  Linh Văn Thắng L�m Kinh Tổng Luận (Ling wen sheng lan jing zong lun) (Tổng luận dựa theo sự kiểm tra c�c khảo luận về �kinh s�ch của c�c thần linh�).� TG 2010; L 2506.

 

16.  Lục Gi�p To�n Thư (Liu jia quan shu) (To�n bộ kinh s�ch li�n can đến phương ph�p Lục Gi�p).� TG 2075; L 2507.

 

17.  Lục Nh�m (Liu ren). TG 2077; L 2476.

 

18.  Lục Nh�m Đại Độn (Liu ren da dun) {[C�c phương ph�p của] Lục Nh�m v� của Cuộc Đại Lẩn Tr�nh}.� TG 2078; L 2508.

 

19.  Lục Nh�m Đại Độn (Liu ren da dun) {[C�c phương ph�p của] Lục Nh�m v� của Cuộc Đại Lẩn Tr�nh}.� TG 2079; L 2477.

 

20.  Lục Nh�m Đại Độn Ph�p (Liu ren da dun fa) {[C�c phương ph�p của] Lục Nh�m v� của Cuộc Đại Lẩn Tr�nh}.� TG 2080; L 2478.

 

21.  Lục Nh�m Kinh Vĩ Lược (Liu ren jing wei lue) (T�m lược Kinh S�ch v� Kinh Ngụy T�c về Lục Nh�m.� TG 2082; L 2479.

 

22.  Lục Nh�m Quốc Ngữ (Liu ren guo yu) ([C�c phương ph�p] Lục Nh�m [được giải th�ch bằng tiếng d�n ta [= N�m]].� TG 2083; L 2480.

 

23.  Lục Nh�m Tiện L�m 便 (Liu ren bian lan) (T�m lược d�nh cho độc giả về Lục Nh�m).� TG 2084; L 2481.

 

24.  M� Tiền Bốc Ph�p (Ma qian bu fa) (C�c phương ph�p b�i to�n [li�n can đến việc �đổ nước] ở ph�a trước con ngựa của một người�). 64

 

25.  Ngọc Hạp (�m H�n tự: Yu xia) ([T�i liệu từ] rương bằng ngọc).� Của Hứa Ch�n Qu�n (Xu Xun: Hứa Tốn).� TG 4744; L 2511.

 

26.  Ngọc Hạp Toản Yếu (Yu xia zuan yao) (Cốt yếu của sự bi�n soạn từ Rương Bằng Ngọc).� TG 4745; L 2483.

 

27.  Ngọc Hạp Toản Yếu Th�ng Dụng (Yu xia zuan yao tong yong) (Sự sử dụng th�ng thường c�c điều cốt yếu của sưu tập từ Rương Bằng Ngọc).� In năm 1926.� BNV R.2227.

 

28.  Ngọc Trướng Huyền Cơ (Yu zhang xuan ji) ([C�c phương ph�p của] Bộ M�y [trong nguy�n bản dịch chữ Cơ l� Cực , được viết kh�c với chữ Cơ trong nhan đề, vốn c� nghĩa l� Bộ M�y, ch� của người dịch] Huyền B� v� Trướng Treo Ngọc). TG 2354; L 2488.

 

29.  Ngọc Trướng Huyền Cơ B� Độn Thư Ph�p (Yu zhang xuan ji bi dun shu fa) (C�c phương ph�p của kinh s�ch về sự chạy trốn b� mật theo tập khảo luận về của Bộ M�y Huyền B� v� Trướng Treo Ngọc). TG 2355; L 2489.

 

30.  Ngọc Trướng Huyền Cơ B� Ph�p (Yu zhang xuan ji bi fa) (C�c phương ph�p b� mật của Bộ M�y Huyền B� v� Trướng Treo Ngọc). TG 2356; L 2490.

 

31.  Quỷ Cốc Đại Định Ho�ng Tuyền Số (Gui gu da ding huang quan shu) ([Sự b�i to�n] số mệnh về sự [quay về] Suối V�ng, được ấn định một c�ch uy nghi�m bởi [thầy] Quỷ Cốc).� TG 2912; L 2496.

 

32.  Quỳnh L�m Huyết Hải Thư (Qiong lin xue hai shu) (Kinh s�ch về Rừng Quỳnh v� Biển M�u). TG 2914; L 2505.

 

33.  S�ch Coi Số [�] 65 (Ce [�] shu) (Coi số theo c�c [ �.] s�ch).� TG 2921; L 2494.

 

34.  Số Ph�p Thư (Shu fa shu) (Kinh s�ch về c�c phương ph�p coi số).� TG 2966; L 2502

 

35.  T�n San Lục Nh�m Đại Độn B� Truyền (Xin kan Liu ren da dun bi chuan) (Truyền thống b� mật mới được ấn h�nh về [c�c phương ph�p của] Lục Nh�m v� của Sự Lẩn Tr�nh Lớn Lao).� Một thủ bản đề ni�n kỳ 1883.� TG 3192; L. 2501.

 

36.  Tam K� B�t M�n Độn Ph�p (San qi ba men dun fa) (C�c phương ph�p của Sự Lẩn Tr�nh [sử dụng] Ba [T�c Nh�n] Kỳ Lạ v� T�m Cửa).� TG 3078; L 2473.

 

37.  Tăng Bổ Tuyển Trạch Th�ng Thư Quảng Ngọc Hạp K� (Zeng bu xuanze tong shu guang Yu xia ji) (Ni�n gi�m về sự lựa chọn [c�c ng�y tốt] c�ng với quyển Ngọc Hạp K� triển khai c� c�c sự tăng bổ).� Một nhan đề thay thế kh�c: Tuyển Trạch Th�ng Thư Quảng Ngọc Hạp K� (Xuanze tong shu guang Yu xia ji) (Ni�n gi�m về sự lựa chọn [c�c ng�y tốt] c�ng với quyển Ngọc Hạp K� triển khai).� C�c ấn bản c�c năm 1876, 1920, v� 1923.� Của Hứa Ch�n Qu�n (tức Xu Xun: Hứa Tốn).� TG 4855; L 2518; BNV R.60.

 

38.  Th�i Ất Dị Giản Lục (Tai Yi yi jian lu) (T�i liệu giản lược [về b�i to�n theo phương ph�p của] Th�i Ất v� theo Kinh Dịch.� Được bi�n soạn bởi L� Qu� Đ�n � (1726-1784).� TG 3290; L 2475.

 

39.  Th�i Ất Thống T�ng Bảo Gi�m 寳監 (Tai yi tong zong bao jian) (Gương soi qu� gi� của C�c Căn Nguy�n Thống Nhất của [c�c phương ph�p] Th�i Ất).� TG 3291; L 2482.

 

40.  Tham B�nh B� Quyết Kim Tỏa Ng�n Chủy Ca (Can ping bi jue jin suo yin shi ge) (C�c b�i thơ ngắn về c�c b� quyết được so s�nh v� b�nh luận về Kim Tỏa (Kh�a V�ng) v� Ng�n Chủy (Ch�a Kh�a bằng bạc).� TG 4889; L 2514.

 

41.  Thần Lịch Tạp Kị [Kỵ?] Ph�p (Shen li za ji fa) (C�c phương ph�p kh�c nhau về [c�c ng�y] xấu [theo] lịch tr�nh của c�c thần linh).� TG 3388; L 2521.

 

42.  Thi�n Văn Thể (Tian wen ti) (Cấu tr�c (?) của c�c thi�n thể).� TG 3543; L 2474.

 

43.  Th�ng Thư Ch�nh Quyển (Tong shu zheng quan) Ni�n Gi�m: quyển ch�nh thống).� TG 3601; L 2497.

 

44.  Th�ng Thư Quảng Ngọc Hạp K� 書廣 (Tong shu guang Yu Xia ji) (Ni�n Gi�m c�ng với Ngọc Hạp K� triển khai).� In năm 1876.� TG 4926; L 2513.

 

45.  Tiền Định L�p Th�nh (Qian ding li cheng) ({Cẩm Nang} lập sẵn để x�c định số phận đ� định).� TG 3724; L 2495.

 

46.  To�t Kim Bốc Ph�p (Cuo jin bu fa) (C�c phương ph�p b�i to�n [trị gi� một to�t v�ng: cuo [đơn vị đo trọng lượng của Trung Hoa, 1/1000 đấu (thặng), ch� của người dịch]].� TG 3797; L 2524,

 

47.  Tử Vi Đẩu Số (Zi wei dou shu) (Đo�n số mệnh theo phương ph�p của Tử Vi).� TG 4992; L 2515.

 

48.  Tử Vi Đẩu Số Giải �m (Zi wei dou shu jie yin) (C�c sự giải th�ch v� xem [ch�nh x�c] số mệnh theo phương ph�p của Tử Vi).� TG 4102; L 2509.

 

49.  Tử Vi Giải (Zi wei jie) (C�c sự giải th�ch về phương ph�p của Tử Vi).� TG 4993; L 2516.

 

50.  Tử Vi H� Lạc Nh�m Th�n Số (Zi wei He Luo ren chen shu) (Đo�n số mệnh theo c�c phương ph�p của Tử Vi v� H� [tu] v� Lạc [shu, Lục Nh�m v� c�c ch�m sao]. TG 4995; L 2517.

 

51.  Tử Vi Số (Zi wei shu) (Đo�n số mệnh theo Tử Vi).� TG 4103; L 2499.

 

52.  Tử Vi Thập Nhị Cung Đo�n Ph�p Quốc �m Ca (Zi wei shi er gong duan fa guo yin ge) (C�c phương ph�p c� vần điệu để giải đo�n tr�n căn bản c�c phương ph�p của Tử Vi v� Mười Hai Cung được diễn đạt bằng ti�ng d�n ta [tức chữ N�m]). TG 4104; L 2510.

 

53.  Tuyển Trạch Th�ng Thư Đại To�n (Xuan ze tong shu da quan) (C�c đề t�i tuyển trạch từ bản t�m lược tổng qu�t c�c ni�n gi�m).� Một bản sao của MS ghi ni�n kỳ năm 1880.� TG 4044; L 2503.

 

B.   C�c Ni�n Sử Việt Nam

 

CM 1969 � Trần Văn Vi v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, Kh�m Định Việt Sử Th�ng Gi�m Cương Mục .� Taipei: Guoli zhongyang tushuguan.

 

SL 1936 � [Khuyết danh], [Đại] Việt Sử Lược �[] 越史.Shanghai: Shangwu yinshuguan.

 

TT 1984 � Chen Jinghe Trần K�nh H�a (bi�n tập), Khảo (hay Hiệu) Hợp Bản Đại Việt Sử K� To�n Thư, Tokyo: Viện Nghi�n Cứu Cao Cấp Về � Ch�u, Đại Học Tokyo, 3 quyển, 1984-1986.

 

C.   C�c T�i Liệu Ch�nh Yếu Kh�c

 

KTG � Kh�m Thi�n Gi�m .� Một thủ bản c� ni�n kỳ 1930 được bảo tồn tại Viện H�n N�m, H� Nội; k� số VHv. 1261.

 

LHT � L� C�ng H�nh Trạng (Một tiểu sử của L� Qu� Đ�n).� Thủ bản được bảo tồn tại Viện H�n N�m, H� Nội; k� số A. 43.

 

XZJ � Fa shi xuan ze ji Ph�p Sư Tuyển Trạch K� (T�i liệu về c�c sự lựa chọn ng�y tốt của Ph�p Sư).� Trong Zhengtong Daozang Ch�nh Thống Đạo Tang, Taibei: Hsin Wen Feng Publishing Company, 1977, quyển 60: 325-346.

 

YXJ � Xu zhenjun Yuxia ji Hứa Ch�n Qu�n Ngọc Hạp K� (T�i Liệu Từ Rương Bằng Ngọc của Hứa Ch�n Qu�n (tức Xu Xun Hứa Tốn), Trong Zhengtong Daozang Ch�nh Thống Đạo Tang Taibei: Hsin Wen Feng Publishing Company, 1977, quyển 60: 321-324.

 

II. C�c Nguồn T�i Liệu Thứ Yếu v� C�c Bản Dịch

 

ARHEM, Nikolas (2009). In the Sacred Forest: Landscape, Livelihood and Spirit Beliefs among the Katu of Vietnam. SANS Papers in Social Anthropology 10, Gothenburg, University of Gothenburg.

 

BOLTZ, Judith M. (1987). A survey of Taoist literature: Tenth to Seventeenth Centuries. Berkeley, University of California, Institute of East Asian studies.

 

CADI�RE, Leopold v� PELLIOT, Paul (1904). "Premi�re �tude sur les sources annamites de l'histoire d'Annam." Bulletin de l'�cole fran�aise d'Extr�me-Orient, t. 4: 617-671.

 

CHAPUIS, Oscar (1995). A History of Vietnam: from Hong Bang to Tu Duc. Westport, Greenwood Press.

 

CHENG Wing-sheung Trịnh Vĩnh Thường (Th�ng S�u 2009). "Yi ci qiyi de shi zhi waijiao: Feng Kekuan yu Li Suiguang zai Beijing de jiaohui 交: [Nhất thứ kỳ dị đ�ch thời chi ngoại giao: Ph�ng Khắc Khoan dữ L� Tụy Quang tại Bắc Kinh đ�ch giao hội] (Một Trường Hợp Ngoại Giao Kỳ Lạ qua Thi Ca: Cuộc Gặp Gỡ của Ph�ng Khắc Khoan v� L� Tụy Quang [phi�n �m theo tiếng H�n Quốc l� Yi Su-Gwang, sứ giả của Triều Ti�n, ch� của người dịch] tại Bắc Kinh). Taiwan gudian wenxue yanji[u] jikan [Đ�i Loan Cổ Điển Văn Học Nghi�n Cứu Tập San] , quyển 1: 345-347, 349-372.

 

COULET, Georges (1926). Les Soci�t�s secr�tes en terre d'Annam. Saigon, Ardin.

 

COULET, Georges (1929). Cultes et religions de l'Indochine annamite. Saigon, Ardin.

 

DUMOUTIER, Gustave (1899). "�tudes d'ethnographie religieuse annamite: Sorcellerie et Divination." Actes du XI' Congr�s international des Orientalistes (1897), Paris, tome II: 275-409.

 

DUMOUTIER, Gustave (nov.-d�c. 1914). "L'astrologie consid�r�e plus sp�cialement dans ses applications � l'art militaire." Revue Indochinoise: 456-475.

 

DUMOUTIER, Gustave (July-Aug. 1915). "L'astrologie chez les Annamites: ses applications a l'art militaire." Revue Indochinoise: 101-126.

 

FEDORIN, Andrei [Фeдopин, Aндрй ЛЬВОВИЧ] (2009). "Лунно-солнечнЫй каленларЬ� на ЛалЬнем Востоке: вЬетнамский вариант" (�m-Dương (Luni-Solar) lịch tại v�ng Viễn Đ�ng: một phi�n bản của Việt Nam). �ПроблемЫ ДалЬнеƨо Восмока, no. 4: 158-162.

 

FRIEDSAM, Manfred (2003). "L'enseignement des math�matiques sous les Song et Yuan." In C. Despeux and C. Nguyen Tri {eds.). �ducation et instruction en Chine, vol. 2 {Les formations sp�cialis�es), Paris/Louvain. �ditions Peeters: 49-68.

 

GASPARDONE, Emile (1934). "Bibliographie Annamite." BEFEO, fasc. 1: 1-173.

 

HAN Qi H�n Kỳ (1991). "Zhong Yue lishi shang tian wen xue yu shuxue de jiaoliu Trung Việt lịch sử thượng văn học dữ số học đ�ch giao lưu (Sự tương t�c giữa thi�n văn học v� số học của Trung Hoa v� Việt Nam trong lịch sử)." Zhongguo keji shiliao Trung quốc khoa kỹ sử liệu, quyển 12.2: 3-8.

 

Ho Peng Yoke (1964). "Natural phenomena recorded in the Đại Việt sử k� to�n thư, an early Annamese historical source." Journal of the American Oriental Society, vol. 84.2: 127-149.

 

Ho Peng Yoke (2003). Chinese Mathematical Astrology: Reaching out to the Stars. London and New York, RoutledgeCurzon.

 

HUARD, Pierre, v� DURAND, Maurice (1954). Connaissance du Viet-Nam. Paris/Hanoi, Impr�merie Nationale/�cole Fran�aise d'Extr�me-Orient.

 

HUCKER, Charles O. (1985, bản in lại năm 1988). A Dictionary of Official titles in Imperial China. Taibei, Southern Materials Center (bản in lại năm 1988; nguy�n thủy được ấn h�nh bởi Stanford University Press năm 1985).

 

KALINOWSKI, Marc (1983). "Les instruments astro-calendriques des Han et la m�thode Liu Ren." Bulletin de l'�cole fran�aise d'Extr�me-Orient, tập 72: 309-419.

 

KALINOWSKI, Marc (1989). "La litt�rature divinatoire dans le Daozang." Cahiers d'Extr�me-Asie, vol. 5: 85-114.

 

KALINOWSKI, Marc (tr.) (1991). Cosmologie et divination dans la Chine ancienne. Le Compendium de Cinq Agents (Wuxing dayi, VI si�cle). Paris, EFEO.

 

KALINOWSKI, Marc (�d.) (2003). Divination et soci�t� dans la Chine m�di�vale. Paris, Biblioth�que Nationale de France.

 

KNOROZOVA, Ekaterina [Kнорозова, Eкатерина Юрьевна] (2009). Cmpaнсmeuя е бесконечном (Wandering in the infinite). Sankt-Peterburg, BRAN & Alfaret Publishers.

 

L�, Alexandre (1995). Etude du Nom, �criture id�ographique de la langue Vietnamienne: son histoire, sa structure et sa valeur litt�raire. M�moire de D.R.E.A. de Vietnamien. Paris, INALCO (luận �n chưa được xuất bản).

 

LEE, Thomas H.C. (1985). Government Education and Examinations in Sung China. Hong Kong, The Chinese University Press, and New York, St. Martin's Press.

 

Liu Chun-Yin , Wang Xiaodun , Trần Ngh�a (2002). Yuenan Han-Nan wenxian mulu tiyao 文 獻 目 錄 提 要 Việt Nam H�n-N�m Văn Hiến Mục Lục đề yếu (Mục Lục ch� giải c�c t�i liệu văn chương H�n N�m). Taibei, Academia Sinica.

 

MARR, David G. (1981). Vietnamese Tradition on Trial, 1920-1945. Berkely etc. [?], University of California Press.

 

MORGAN, Carole (1980). Le Tableau du boeuf du printemps. �tude d'une page de l'almanach chinois. Paris, Coll�ge de France, Institut des Hautes �tudes Chinoises.

 

MORGAN, Carole (1987). "La divination d'apr�s les croassements des corbeaux dans les manuscrits de Dunhuang." Cahiers d'Extr�me-Asie, vol. 3: 55-76.

 

NGUYỄN Đ�nh H�a (1959). "Chữ N�m, the Demotic System of Writing in Vietnam."Journal of the American Oriental Society, vol. 79, no. 4: 270-274.

 

NGUYỄN Đ�nh H�a (1990). "Graphemic borrowing from Chinese: the case of chữ n�m, Vietnam's demotic script." Bulletin of the Institute of History and Philology, Academia Sinica [Taiwan], 61: 383-432.

 

NGUYỄN Văn Huy�n (2002). The Ancient Civilization of Vietnam. Hanoi, The Gioi.

 

OSBORNE, Milton E. (1997, bản in lại ấn bản năm 1969). The French Presence in Cochinchina and Cambodia: Rule and Response (1859-1905). Bangkok, White Lotus Press [được ấn h�nh lần đầu ti�n bởi Cornell University trong năm 1969].

 

PAPIN, Philippe (2001). Histoire de Hanoi. Paris, Fayard.

 

POISSON, Emmanuel (2004). Mandarins et subalternes au nord du Vi�t Nam (1820-1918) - une bureaucratie � l'�preuve. Paris, Maisonneuve et Larose.

 

POLYAKOV, Aleksei [UOUHKOB, AjieKce� BOPHCOBHH] (tr.) (1980). KpamKan ucmopun Bbema. Bbem uiu AUOK (T�m lược lịch sử Việt Nam. The Việt Sử Lược). Moscow, Nauka.

 

REN Jiyu Nhậm Kế Dụ v� c�c t�c giả kh�c (đồng bi�n tập) (ấn bản lần thứ nh� năm 1995). Daozang tiyao Đạo Tang đề yếu (Ch� Giải Đạo Tang). Beijing, Zhongguo shehui kexue chubanshe.

 

SMITH, Richard J. (1991, bản in lại năm 1993). Fortune-tellers and Philosophers. Divination in Traditional Chinese Society. Boulder, Westview Press; in lại tại Taipei, SMC Publishing Inc.

 

TRẦN Văn Gi�p (1983). "Les chapitres bibliographiques de Le-qui-Don et de Phan-huy-Chu." Bulletin de la Soci�t� des �tudes Indochinoises, Saigon, Testelin, Nouvelle s�rie, t. 13, no. 1: 13-217.

 

TRẦN Ngh�a et Gros, Fran�ois (eds.) (1993). Catalogue des livres en Han-N�m. H� Nội, Nh� xuất bản khoa học x� hội/Edition [des] sciences sociales.

 

TRỊNH Văn Thao (1995). L'�cole fran�aise en Indochine. Paris, Karthala.

 

VĂN An Vi (2008). "A Thai Divination Kit in the Vietnam Museum of Ethnology." Asian Ethnology, vol. 67, no. 2: 257-269.

 

VARGYAS, Gabor (2004). "Thuật Ti�n Tri trong Lễ L�n Đồng của Người Bru� [Divination in Bru Shamanism]. Trong s�ch bi�n tập bởi Ng� Đức Thịnh, Đạo Mẫu v� c�c H�nh Thức Shaman Trong C�c Tộc Người ở Việt Nam v� Ch�u �. �H� Nội, Nh� xuất bản Khoa Học X� Hội [Social Sciences Publishers]: 537-548.

 

VOLKOV, Alexei (2008). "Traditional Vietnamese Astronomy in Accounts of Jesuit Missionaries." Trong s�ch đồng bi�n tập bởi L. Saraiva v� C. Jami. History of Mathematical Sciences, Portugal and East Asia III: The Jesuits, the Padroado and East Asian Science (1552-1773), Singapore etc. [?]. World Scientific: 161-185.

 

VOLKOV, Alexei (2009). "Mathematics and Mathematics Education in Traditional Vietnam." Trong s�ch đồng bi�n tập bởi E. Robson v� J. Stedall, Oxford Handbook of the History of Mathematics, Oxford, Oxford University Press: 153-176.

 

VOLKOV, Alexei (2012). "Argumentation for State Examinations: Demonstration in Traditional Chinese and Vietnamese mathematics." Trong s�ch bi�n tập bởi K. Chemla, The History of Mathematical Proof in Ancient Traditions, Cambridge, Cambridge University Press: 509-551.

 

WHITMORE, John. K. (1995). "Cartography in Vietnam," trong s�ch đồng bi�n tập bởi J. B. Harley v� David Woodward, The History of Cartography, vol. 2, book 2: 478-508.

_____

Nguồn: Alexei Volkov, Astrology and Hemerology in Tradional Vietnam, Extr�me-Orient, Extr�me-Occident, 35 � 2013, c�c trang 113 � 140.

 

Alexei Volkow

Ng� Bắc dịch

 

� gio-o.com 2015