Calcioxp.comCheap Jordans SaleXPsoccer.com - Xp soccer for cheap soccer cleats saleNike Mercurial Vapor XI FG BHMCheap Nike Mercurial Superfly 360 EliteNike Mercurial Vapor XII 360 Elite FGAir Jordan 11 Gym RedCheap Air Jordans SaleCheap Air Jordans For Sale

 

 

ĐẶNG PH�NG QU�N

 

Dự thảo từ điển triết học giản yếu

 

 

Đề cương dự thảo từ điển triết học

 

Một trong những kh� khăn h�ng đầu của việc nghi�n cứu, l� giải v� dịch thuật  triết học T�y phương  bằng Việt ngữ cho đến nay vẫn l� vấn đề ng�n ngữ. Kh� khăn n�y đến từ  nhiều nguy�n nh�n kh�c nhau: truyền thống triết học c� một thời qu�ng kh�ng d�i, thuật ngữ triết học chưa thống nhất v� ho�n chỉnh, những từ mới phải  chứa đựng  kh�i niệm được l�nh hội thấu đ�o.

 

Dự thảo từ điển triết học n�y nhằm đ�p ứng y�u cầu trước mắt; 1/ triết học t�y phương; 2/ một số những kh�i niệm triết học đ�ng phương trong mối quan hệ với triết học t�y phương; 3/ một số những kh�i niệm t�n gi�o trong mối quan hệ với triết học.

 

Từ điển n�y x�y dựng theo trật tự mẫu tự quốc ngữ, cho n�n cũng như những từ điển của  những ng�n ngữ kh�c, những mục từ đưa v�o kh�ng nhất thiết tương ứng với những từ điển tham khảo qua những ng�n ngữ kh�c nhau.

 

Tuy nhi�n, từ điển n�y c� tham vọng tiến tới h�nh th�nh một b�ch khoa to�n thư của triết học, �t ra về mặt th�ng tin triết l� quảng b�c m� một số từ điển triết học hiện h�nh (tiếng Anh, tiếng Ph�p) thiếu s�t,  hoặc sai lạc.

 

[Tr�n mạng n�y: những mục từ chưa được tập đại th�nh n�n c� thể tản mạn trước khi sắp đặt ở chung kết. Soạn giả hoan ngh�nh sự tham gia của mọi người  quan t�m đ�ng g�p  để từ điển đạt chất lượng phong ph�].

 

 

 

 

A

 

A: Chữ đầu ti�n trong mẫu tự quốc ngữ được d�ng nhiều trong những bản văn triết học như:

1.       như một thuộc từ trong những v� dụ luận l� học của Aristote: �A kh�ng l� B�, trong l� thuyết ho�n vị �kh�ng A n�o l� B� th�nh �kh�ng B n�o l� A� v.v..[Xem mục về Aristote].

 

2.       trong nguy�n tắc đồng nhất : A = A, A tượng trưng cho bất kỳ sự vật n�o trong ph�t biểu �sự vật th� bằng ch�nh n�.[X. mục nguy�n tắc đồng nhất].

 

3.       A được nh� luận l� Lukasiewicz d�ng l�m k� hiệu đặt trước trong một mệnh đề �Apq� c� nghĩa �poq�(p v q).

 

4.       trong một b�i luận văn nổi tiếng � La diff�rance� của Jacques Derrida, mở đầu với c�u:  t�i sẽ n�i về một chữ. Chữ đ� ch�nh l� chữ A  để Derrida đưa ra một từ ngữ mới v� một kh�i niệm mới về sự kh�c biệt giữa hai từ: diff�rence v� diff�rance. Diff�rance l� từ mới Derrida đề ra cho thấy chỉ c� sự kh�c biệt  đồ họa (graphique): a thay v� e m� kh�ng kh�c biệt về �m; điều đ� cho thấy n� được viết ra hay được đọc nhưng kh�ng để được nghe (viết hay đọc kh�c nhau ở nguy�n �m, song ph�t �m kh�ng kh�c). Do đ� Derrida dẫn đến những hệ luận: kh�ng c� văn tự  (thuần t�y) ngữ �m, c� nghĩa l� kh�ng c� những �m vị/phon� thuần t�y ngữ �m; kh�c biệt đ� cũng kh�ng nằm trong trật tự của khả gi�c hay khả tri (như thường thấy trong sự đối lập cơ bản của triết học, nghĩa l� kh�ng li�n hệ với theorein/l� luận bắt nguồn từ nh�n hay tri năng/entendement bắt nguồn từ nghe, c� thể n�i kh�c biệt ở giữa ng�n từ v� văn tự; kh�c biệt về chữ a cũng kh�ng thể trưng ra v� c�i g� c� thể trưng ra phải trở n�n hiện diện trong ch�n l� của n�, song kh�c biệt n�y kh�ng trưng ra hiện diện, nghĩa l� vượt qua trật tự của ch�n l�. Đ� l� những điểm cơ bản trong l� luận hủy tạo của Derrida (Xem mục  Hủy tạo, Kh�c biệt).

 

A priori, A posteriori: ti�n thi�n/ti�n nghiệm, hậu thi�n/hậu nghiệm l� những từ la tinh phổ biến trong thuật ngữ triết học xuất hiện nơi những triết gia Kinh viện  như Alberto de Sajonia đ� sử dụng từ thế kỷ XIV, nhưng những vấn đề đặt ra ngay từ thời cổ đại như  từ c�i g� c� trước hay từ c�i g� c� sau. Theo Aristote, A c� trước B về bản chất c� nghĩa l� B kh�ng thể hiện hữu nếu kh�ng c� A, về nhận thức c� nghĩa l� ta kh�ng thể biết B nếu kh�ng biết A. Trong những bản văn của Descartes, những � tưởng bẩm sinh  tương tự như ng�y nay để chỉ những � tưởng ti�n thi�n. Locke phủ nhận quan niệm nhận thức chứa đựng những nh�n tố ti�n thi�n n�y. Leibniz ph�n biệt  nhận thức thực tại hậu nghiệm c� nghĩa l� nhận thức n� từ c�i g� thực sự được ph�t hiện trong thế giới bằng những gi�c quan, bằng những kết  quả của thực tại trong kinh nghiệm với nhận thức  thực tại ti�n nghiệm l� nhận thức n� � qua việc tr�nh ra nguy�n nh�n hay sản sinh khả hữu của một sự vật nhất định�. Do đ� c� thể n�i đến những chứng cớ ti�n nghiệm, v� r�t ra �những ch�n l� hậu nghiệm, hay của sự kiện� với �những ch�n l� ti�n nghiệm, hay của l� tr�.

 

Kant ph�n biệt ti�n nghiệm với hậu nghiệm như vậy ph�t xuất từ ph�n biệt c�i g� r�t ra từ kinh nghiệm với c�i g� kh�ng r�t ra từ kinh nghiệm. Ph�n biệt ti�n nghiệm, hậu nghiệm cũng nằm trong những ph�n biệt  về tất yếu v� ngẫu nhi�n, những ch�n l� ti�n nghiệm l� tất yếu v� những ch�n l� hậu nghiệm c� lẽ thường hằng, giữa ph�n t�ch v� tổng hợp.

 

Sự ph�n biệt ti�n nghiệm/hậu nghiệm đem �p dụng v�o những kh�i niệm, hay những mệnh đề vẫn l� những nan đề g�y nhiều tranh luận: nếu quả thực c� một số ch�n l� chắc chắn l� ti�n nghiệm v� c� thể nhận thức độc lập với kinh nghiệm m� ngay cả những kh�i niệm về ch�ng cũng độc lập với kinh nghiệm, song kh�ng hẳn những kh�i niệm n�y l� những � tưởng bẩm sinh. Một kh�i niệm độc lập với kinh nghiệm c� thể hoặc kh�ng hẳn l� bẩm sinh, v� mặc d� kh�ng thể  thủ đắc trực tiếp từ kinh nghiệm, nhưng kinh nghiệm vẫn l� điều kiện thiết yếu của ch�ng ta để c� kh�i niệm. Th�nh thử vấn đề x�t tr�n b�nh diện tri thức học nhưng lại l� vấn đề t�m ly học. Khi thảo luận về những mệnh đề ph�n t�ch c� phải l� hậu nghiệm, hay những mệnh đề hậu nghiệm l� ngẫu nhi�n, hay những mệnh đề ti�n nghiệm l� tất yếu  trong triết học của Kant, một nh� triết học hiện đại Saul A. Kripke trong Naming and Necessity/Gọi t�n v� Tất yếu b�c bỏ sự ph�n biệt r� r�ng giữa ti�n nghiệm v� ph�n t�ch  cũng như giữa hậu nghiệm v� tổng hợp.

 

Ad absurdum: bội l� d�ng trong h�nh thức luận ph�p gọi l� giảm trừ v�o bội l� (reductio ad absurdum) nhằm r�t ra sự ms�u thuẫn nhất định trong một mệnh đề v� phủ định của n� từ một d�y tiền đề, dẫn đến việc chỉ ra một trong những d�y l� sai nếu những d�y kia thực. Zenon ngay từ thời cổ đại đ� d�ng luận ph�p n�y. [X. mục những nghịch l� của Zenon].

 

Ad hominem: đối nh�n d�ng trong luận ph�p gọi l� đối nh�n chứng cớ thường thấy trong hai loại. Loại thứ nhất l� một chứng cớ giả m� những tiền đề nhắm c�ng k�ch thẳng v�o một c� nh�n trong khi kết luận c� � buộc tội sự giả tr� của luận đề y n�u ra. Loại thứ hai l� luận ph�p d�ng một điều g� l�m tiền đề được phe kh�c chấp nhận nhưng người biện luận chưa chắc chấp nhận v� r�t ra một hệ quả phe kia kh�ng thể chấp nhận.

 

A dicto secundum quid ad dictum simpliciter: từ một c�u c� chất lượng đến c�ngt c�u đ� kh�ng c� chất lượng dừng trong luận l� cổ điển để chỉ một ngụy biện được biết đến như sự ngụy biện đảo ngượccửa ngẫu nhi�n.

 

A dicto simpliciter ad dictum secundum quid: từ một c�u kh�ng c� chất lượng đến c�ng c�u đ� c� chất lượng trơng luận l� cổ điển nhằm chỉ ra một ngụy biện được biết như l� ngụy biện của ngẫu nhi�n.

 

A fortiori: từ mạnh hơn d�ng trong một c�u để nhấn mạnh hơn, th� dụ �mọi người đều chết� , vậy huống chi mọi người T�u cũng phải chết. Luận ph�p n�y gọi l� argumentum a fortiori.

 

Abbagnano, Nicola: Triết gia hiện sinh người �, sinh năm 1901, quan niệm một triết l� về c�i khả hữu, trong t�c phẩm Possibilit� e libert�/Khả hữu t�nh v� tự do (1986). Abbagnano ph�n chia hai xu hướng ch�nh của phong tr�o hiện sinh: một b�n l� Heidegger (thời kỳ đầu) với Jaspers v� Sartre giản lược những khả năng của con người v�o những bất khả với con người hữu hạn dẫn tới thất bại, một b�n l� Marcel, Lavelle v� Le Senne biến những khả năng của con người th�nh những tiềm năng mưu tới th�nh c�ng ở chung cuộc. Tuy hai xu hướng n�y c� những dị biệt về nguy�n tắc, song chia xẻ một cơ sở chung c� t�nh ti�u cực v� dầu thế n�o cũng vẫn l� l�m cho khả hữu th�nh bất khả. Để đối lập với chủ nghĩa hiện sinh ti�u cực n�y, Abbagnano đề xuất một chủ nghĩa hiện sinh t�ch cực lấy nguy�n tắc chỉ đạo l� �khả hữu của khả hữu, hay d�ng thuật ngữ của Kant l� �khả hữu si�u nghiệm�. Abbagnano c� � li�n kết Kant với Kierkegaard khi giảm trừ bảng những phạm tr� của Kant v�o một cặp đối lập duy nhất l� tất yếu v� phi tất yếu, thay v� những cặp khả hữu/bất khả hữu, hiện hữu/phi hiện hữu, tất yếu/ngẫu nhi�n, v� theo �ng những cặp phạm tr� n�y kh�ng thực sự đối lập. Mọi khả hữu đều c� hai mặt ti�u cực v� t�ch cực v� c� một quan hệ luận l� giữa khả hữu v� tự do: vấn đề về gi� trị l� vấn đề con người phải trở th�nh như thế n�o gắn liền với c�i tương ứng đạo đức l� con người c� thể trở th�nh như thế n�o l� một khả hữu  thực nghiệm. Hiểu như vậy th� luận l� của khả hữu tr�ng hợp với những đạo đức của khả hữu. Đ�y cũng l� n�t đặc th� trong triết học hiện sinh của Abbagnano.

 

Ahims�: kh�ng  s�t sinh l� tiếng sanskrit chỉ việc tr�nh s�t hại mọi loại sinh vật qua tư tưởng, lời n�i v� h�nh động, l� một trong năm đức t�nh của bước đầu (yama) của Du gi� v� Phật gi�o. Quan niệm n�y ph�t xuất từ niềm tin l� mọi sinh vật ph�t xuất từ một loại, v� lu�n hồi từ lo�i cao cấp tới hạ đẳng.

   

Abh�sa-Chaitanya: nguy�n ngữ sanskrit, abh�sa c� nghĩa l� diện mạo, phản ảnh, v� chaitanya l� � thức  để chỉ � thức tuyệt đối phản �nh nơi t�m con người. Con người c� thể, r�ng buộc trong c�i ng� (j�va) khi đạt được phản ảnh n�y qua � thức m� nhờ đ� ph�t hiện được � thức tuyệt đối, c� nghĩa l� đồng nhất với đại ng�/brahman. Trong vận động vượt khỏi hữu hạn, nhận ra được c�i ch�n tự ng�/atman để thống nhất với đại ng� l� đạt tới giải tho�t. C� thể đối chiếu với tự thức trong biện chứng Hegel để đạt tới Tri thức tuyệt đối/absolute Wissen.

 

�m dương/Yin yang: �m/Yin v� Dương/Yang l� hai kh�i niệm cơ bản của tư tưởng biện chứng trong triết học phương đ�ng. Kh�i niệm �m/dương đ� du nhập v�o tư tưởng phương t�y, song trước hết l� một kh�i niệm tương đương trong khoa học tự nhi�n  (to�n học, vật l� học v.v..) để chỉ lưỡng cực, đối lập.

 

1.       Quan niệm �m/dương ngay từ thời cổ đại đ� được h�nh th�nh trong Dịch truyện: Nhất �m nhất dương chi vị đạo (Hệ Từ thượng truyện), c� nghĩa l� đạo c� cơ sở l� �m dương, t�c động lẫn nhau, th�c đẩy sự vận động biến h�a v� ph�t triển. Quy luật ph�t triển �m/dương n�y l� một qu� tr�nh tam thế, vận động giao h�a giữa trời đất v� người, như quan niệm bổ xung trong tư tưởng triết học v� khoa học hiện đại. (Xem mục Thuyết bổ xung).

 

1.       Quan niệm �m dương được x�c định uy�n nguy�n trong Đạo đức kinh: Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật (chương 42), từ một  sinh ra hai, c� nghĩa l� trời đất, �m dương giao h�a, tuần ho�n v� chuyển h�a gồm hai mặt đối lập, c� v� kh�ng c�, kh� v� dễ, d�i v� ngắn, cao v� thấp, �m v� thanh, trước v� sau, n�i l�n vận động của đạo phản (X. ch. 40: phản giả đạo chi động, nhược giả đạo chi dụng/ phản l� vận động của đạo, nhược l� chức năng của đạo), c�n n�i r� hơn � nghĩa của vạn vật sinh ra từ hữu v� hữu sinh ra từ v�. Quan niệm n�y được khai triển trong những s�ch L� Thị Xu�n thu, Ho�ng đế nội kinh cũng xuất hi�n v�o thời Chiến quốc, L�o tử ch� của Vương Bật (226-49 T.L.) thời Ngụy Tấn.

 

3.       Tại sao lại l� ba? Quy tr�nh tam thế n�y l� vận động biện chứng như đ� x�c định r� r�ng trong chương 42 của Đạo đức kinh dẫn tr�n. Điều n�y c� m�u thuẫn với l� giải của Nho gia kh�ng? Sự kh�c biệt giữa hai ph�i trụ ở chỗ g�c nh�n từ hữu hay từ v�, song kh�ng kh�c biệt khi đi l�n uy�n nguy�n l� Th�i cực, hay Th�i Nhất, vận động biến h�a của �m v� dương c�ng t�c động h�i h�a qua lại giữa �m v� dương l� ba. Điều n�y c� thể minh họa ngay trong Mỹ học: nghệ thuật sơn thủy sử dụng �m sắc điều hợp �nh s�ng t�c động giữa tối/�m v� s�ng/dương tr�n b�t/mực  tạo ra rỗng v� đầy; Họa sư Thạch Đ�o (1641-1710) l� giải �n�i l� biển v� biển l� n�i. N�i v� biển biết sự thật trong tri gi�c của t�i: mọi sự ở nơi người, trong năng lực tự do của b�t v� mực� � sơn thủy chứa đựng những quy luật cơ bản của đại vũ trụ, li�n hệ cơ hũu với tiểu vũ trụ l� con người, trong �m c� dương, trong dương c� �m h�i h�a trong tam t�i (thi�n-địa-nh�n).

 

4.       V�o cuối thời Chiến quốc, Tr�u Diễn (305-240 trước T�y lịch) được coi l� nh� tư tưởng đại biểu của �m dương gia, đ� tổng hợp kh�i niệm �m/dương v� ngũ h�nh, mặc dầu kh�i niệm �m dương đ� từng được n�i đến trong Tả truyện, Đạo đức kinh, Trang tử�v� kh�i niệm ngũ h�nh từng được b�n trong Sử k�, Mặc tử,Tu�n tử, Tả truyện v� Quốc ngữ. Tr�u Diễn đ� luận về thăng trầm của �m dương, những hiện tượng biến đổi kỳ lạ, trời cao, đất thấp, do đ� c� c�n/kh�n, biến h�a h�nh th�nh.

 

5.       Thiệu Ung (1011-77), thụy l� Khang tiết, l� triết gia độc đ�o nhất trong gi�ng lịch sử triết học Trung quốc, kh�ng những �ng đ� coi t�m v� đạo l� những phạm tr� cơ bản của triết học, �m dương l� quy luật m�u thuẫn phổ biến nhất khi quan niệm: th�i cực đ� ph�n, lưỡng nghi đ� lập, giao hợp của dương với �m ở dưới, của �m giao với dương ở tr�n, sinh ra tứ tượng  để l� giải vận h�nh vũ trụ từ cơ sở kinh Dịch, �ng c�n suy luận tr�n cơ sở tượng số qua những t�c phẩm Ho�ng cực kinh thế, Ti�n thi�n đồ. Trong �Quan vật thi�n� của Ho�ng cực kinh thế, Thiệu Ung quan niệm �Đạo l� Th�i cực�, v� �T�m l� Th�i cực� để chỉ mối quan hệ giữa đạo, t�m v� th�i cực: Th�i cực l� một bất động, sinh ra hai, tức ph�n ra l�m �m dương, biến h�a thần diệu, thần sinh ra số, số sinh ra tượng, tượng sinh ra kh�. Lại ph�n biệt �m l� số chẵn, dương l� số lẻ: v� thế một chia ra th�nh 2, 2 chia ra th�nh 4, 4 th�nh 8, 8 th�nh 16, 16 th�nh 32, v� 32 th�nh 64, đ� l� con số của 64 quẻ.

 

Trong khoa số luận (numerology) nghi�n cứu chuy�n s�u về kinh Dịch x�c định 1,3,5,7,9 thuộc về Trời v� 2,4,6,8,10  thuộc về Đất, t�m lại l� 10. Thiệu Ung được coi l� t�c giả của Ti�n Thi�n Đồ v� Phương vị S�u mươi tư quẻ của Phục Hy, �ng c�n dựa tr�n l� số 4  lấy đơn vị cổ truyền 30 năm l� một thế (hệ), một vận c� 12 thế (như ng�y c� 12 thời) tức 260 năm, một hội c� 30 vận (như th�ng c� 30 ng�y) hay 10,800 năm v� một nguy�n c� 12 hội (như năm c� 12 th�ng) hay 129,600 năm để luận về cuộc Đại h�a của vũ trụ. Theo �ng, trong ba hội đầu ti�n, giống như  3 th�ng đầu năm, hay 3 thời đầu của ng�y l� l�c Dương bắt đầu l�n v� mọi sự tăng tiến dần; 3 hội đầu n�y l� thời khai sinh ra trời, đất v� người; đến cuối hội thứ s�u, tức l� 64,800 năm l� l�c Dương cực thịnh, v� đ� l� thời Nghi�u Thuấn. Ở v�o thời đại của �ng, tức l� 75,600 năm hay thế kỷ 11 l� l�c �m trưởng, Dương ti�u.

 

Với to�n số hiện đại, c� thể gọi �m l� số 0, Dương l� số 1, đọc to�n đồ tr�n dưới dạng Lưỡng nghi: 0,1; Tứ tượng: 00,01,10,11; B�t  qu�i: 000,001,010,011,100,101,110,111 Ti�n thi�n đồ c� thể coi như  thuộc số nhị ph�n từ 0 đến 63 tương ứng với số học nhị ph�n của Leibniz, như  nền tảng của tư tưởng nhị ph�n về cấu tr�c v� h�nh th�nh vũ trụ.

 

6.     Vương Phu Chi (1619-92)  v�o thế kỷ 17 đ� tập đại th�nh cơ sở l� đạo học của những thế kỷ trước khi quan niệm về l� l� quy luật vận động thể hiện c�i trật tự điều h�a m� cơ sở của qu� tr�nh n�y đ� được ph�t biểu trong kinh Dịch: nhất �m nhất dương gọi l� đạo, song theo Vương, �m dương v� đạo kh�ng l� ba m� chỉ l� hai. Một nh� triết học Ph�p hiện đại F. Jullien nhận ra trong tư tưởng về qu� tr�nh n�y sinh ra một luận l� về t�c động qua lại của t�nh lưỡng ph�n/tương ứng lập th�nh cấu tr�c của mọi thực tại giữa c�i ẩn v� c�i hiện (latent/potent), h�nh v� v� h�nh l� quan hệ của tiềm ẩn với hiện th�nh của n�. �ng cho tư tưởng của Vương Phu Chi l� một tư tưởng duy vật (Xem ĐPQ, Triết học Đ�ng/T�y trong Gi� Văn, số 2, th�ng 11 2003).

 

Althusser, Louis: Triết gia Ph�p sinh năm 1918 tại th�nh phố Birmandreis gần Alger  thủ đ� của Alg�rie v� mất năm 1990 ở Paris. �ng sống ở Alg�rie cho m�i đến năm 1930 mới sang Ph�p khi gia đ�nh dời về đ�y. Năm 1939 �ng được nhận v�o trường Cao đẳng Sư phạm đường Ulm, song xẩy ra thế chiến II, nhập ngũ v� bị người Đức cầm t� hơn bốn năm, cho n�n sau chiến tranh mới tiếp tục con đường học vấn v� thi đậu thạc sĩ v�o năm 1948. Trong thời gian theo học, �ng c� cơ hội quen biết những người th�y như Jean-Toussaint Desanti v� Trần Đức Thảo l� những nh� hiện tượng luận c� xu hướng M�c x�t. Trong hai phần Tự truyện  Tương lai k�o d�i l�u/L�avenir dure longtemps  v� Những sự việc/Les Faits  �ng nhắc lại hai lần  c�u n�i rất t�m đắc của Thảo: �Tất  cả c�c bạn l� những c�i t�i si�u nghiệm b�nh đẳng� v� �ng xem Thảo v� Desanti đ� mang lại những hy vọng cho thế hệ �ng. Những người n�y hẳn c� ảnh hưởng trong h�nh th�nh tr� thức của Althusser, v� luận văn đầu ti�n của �ng l� �Về nội dung trong tư tưởng Hegel�/Du contenu dans la pens�e de G.W.F.Hegel (1947) dưới sự bảo trợ của Bachelard chỉ ra sự tiếp cận đối với Hegel v� Marx, cũng như với những nh� tư tưởng đương đại như Nicolai Hartmann (Althusser học hỏi được ở Hartmann sự ph�n biệt  những biện chứng thực với biện chứng h�nh thức; Luk�cs v�o cuối đời cũng t�m thấy ở hữu thể luận của Hartmann một hướng đi của tư tưởng). Năm 1948 Althusser được chỉ định l�m trợ gi�o/caiman ở Trường Cao đẳng Sư phạm v� giảng dạy ở đ�y cho đến năm 1980, thời chấm dứt sự nghiệp gi�o dục của �ng. Trong những người học tr� của �ng, phải kể đến Michel Foucault v� J. Derrida. Những t�c phẩm xuất bản đầu ti�n của �ng như  Montesquieu, la politique et l�histoire/ch�nh trị v� lịch sử (1959), bi�n tập v� dịch những b�i viết của Feuerbach dưới ti�u đề Tuy�n ng�n triết l�/Manifestes philosophiques (1960).

 

Phải đợi tới 1965, một lượng những t�c phẩm xuất hiện dưới h�nh thức tập thể như  Đọc bộ Tư bản/Lire le Capital (với Etienne Balibar v� nhiều người kh�c), V� Marx/PourMarx (1965), L�nine v� triết học/L�nine  et la philosoiphie (1969), Triết học v� triết học tự ph�t của những nh� th�ng th�i/philosophie et la philosophie spontan�e des savants (1971) �ng mới thực sự l� một nh� tư tưởng M�c-x�t khai ph�.

Những luận điểm khai ph� chủ nghĩa Marx của �ng l�:

 

Một đoạn tuyệt tri thức của Marx thời trưởng th�nh với Marx thời trẻ, c� nghĩa l� đối lập một Marx nh� l� luận khoa học với Marx của chủ nghĩa nh�n bản. Althusser b�i b�c những ảnh hưởng của Hegel trong chủ nghĩa M�c qua cơ sở �đoạn tuyệt nhận thức" n�y để c� thể quan niệm sự kh�c biệt giữa cấu tr�c của biện chứng M�c-x�t  với biện chứng Hegel tr�n căn bản �si�u quyết định� (l� một kh�i niệm mượn từ ph�n t�m học Freud). �ng nhận x�t m�u thuẫn kh�ng thể t�ch rời với cấu tr�c của to�n thể bộ phận x� hội m� n� diễn ra trong đ�; mọi m�u thuẫn trong một h�nh th�i x� hội đều c� t�nh si�u quyết định như thế.

 

Althusser coi Marx đ� kế thừa Spinoza khi �p dụng lối nghi�n cứu thuần l�, to�n học v�o nghi�n cứu x� hội, ph�n biệt đối tượng thực với đối tượng của tư duy. Để đọc Marx, �ng đề nghị một lối đọc theo triệu chứng kh�c với lối đọc bề mặt dựa tr�n bản văn, v� đọc kh�ng phải l� kiểm tra m� l� x�y dựng lại những điều kiện để khai ph� � nghĩa thực của bản văn.

 

Theo �ng, chủ nghĩa M�c c� hai bộ phận: chủ nghĩa duy vật lịch sử l� khoa học v� chủ nghĩa duy vật biện chứng l� triết học. �ng ph�t hiện ra Marx đ� x�y dựng một đại lục mới l� khoa học lịch sử, so với đại lục to�n học của  những nh� tư tưởng hy lạp v� đại lục vật l� khởi từ Galil�e.

 

�ng quan niệm lịch sử nơi Marx như một qu� tr�nh kh�ng chủ thể, c� nghĩa l� kh�ng phải con người l�m ra lịch sử, m� l� quần ch�ng trong những quan hệ đấu tranh giai cấp, chỉ c� qu� tr�nh dưới dạng những quan hệ, ở đ�y l� những quan hệ sản xuất. Phương thức sản xuất l� đối tượng duy nhất của chủ nghĩa duy vật lịch sử.. Ch�nh từ quan niệm n�y, Althusser được coi l� một đại biểu của tư tr�o cấu tr�c luận trong những thập ni�n 60 của thế kỷ hai mươi. (Xem chương 7: L� luận về lịch sử trong ĐPQ: Ph� ph�n hệ tư tưởng M�c-x�t (2002).

 

N�i đến Althusser, kh�ng thể bỏ qua cuộc đời v� con người của �ng trong một bi kịch của một người th�c loạn thần kinh đ� đi tới kết th�c l� xiết cổ b� vợ H�l�ne Rytmann-Legotien đến chết. Những tự truyện của �ng n�i đến n�i tr�n l� những bản văn c� thể đọc theo c�ch đọc triệu chưng m� ch�nh Althusser đ� n�u ra, để giải đ�p vấn nạn về những t�c phẩm �ng đưa ra khai ph� mới chủ nghĩa M�c, với tinh thần một người th�c loạn, c�i n�y c� thể bổ xung cho c�i kia? Hay ch�nh �l� luận thực tiễn� (như t�n gọi �triết học� theo Althusser) ấy ch�nh sự thất bại của một l� luận th�c loạn? (Xem �Ngoại truyện� trong ĐPQ, Tự truyện (1997).

 

 

Aristote/Aristoteles/Aristotle: triết gia lớn thời cổ đại hy lạp, sinh v�o năm 384/3 v� mất năm 322/1 trước T.L. C�ng với Platon, đại triết gia kh�c thời cổ đại mở ra hai con đường lớn suốt gi�ng lịch sử triết học phương t�y. Nếu Platon được coi l� một đỉnh cao thần th�nh th� Aristote l� một nh�n vật quan trọng nhất, ngự trị vận h�nh tư tưởng phương t�y, từ khai ph� qua những triết gia ả rập thời trung cổ, đến độ ngay những nh� tư tưởng kh�ng đọc �ng cũng chịu ảnh hưởng triết l� của �ng m� kh�ng hay biết.

Tầm ảnh hưởng của Aristote quan trọng ra sao, trước hết cần phải t�m hiểu về chủ nghĩa Aristote hơn hai ng�n năm qua:

 

Chủ nghĩa Aristote được n�i đến kh�ng hẳn l� triết học của Aristote m� do những nh� tư tưởng về sau sử dụng học thuyết của �ng v� những thiết bị kh�i niệm cũng như phương ph�p luận. Chẳng hạn tư tưởng của �ng qua những l� giải của triết gia Ả rập như Avicenna (ibn-Sina) ở khoảng thế kỷ 9/10, Avempace (ibn-Bajjah), Averroes (ibn-Rushd) ở thế kỷ 12, đ� du nhập v�o triết học thời Trung cổ ở phương t�y. Trong thế kỷ 13, Aquinas đ� khai triển những c�ng tr�nh khoa học v� luận l� Aristote mở đầu cho triết học Thomism v� Kinh viện. Tuy gi�ng triết học n�y c� lu mờ v�o thời Phục hưng, song những kh�i niệm v� tinh thần ph� b�nh của tư tưởng Aristote vẫn được nhiều nh� triết học  v� khoa học sử dụng , như William of Ockham trong luận l� học, William Harvey trong sinh l� học, Leibniz trong vật l� học�Những l� giải của Brentano trong l�nh vực t�m l� v� si�u h�nh học đ� khai thức cho  Heidegger nghi�n cứu � nghĩa của  hữu thể.

 

Aristote sinh v�o khoảng 385 hay 384 trước T�y lịch ở Stagira, th�nh phố của xứ Macedonia, c�ng thời với D�mosth�ne. Khoảng 368/7  ở tuổi 18, Aristote đến Athens theo học ở học viện Academy của Platon v� ở lại đ�y cho đến khi Platon mất (347  tr. TL), �ng đến Assos v�ng Tiểu � bắt tay v�o những c�ng tr�nh nghi�n cứu triết học v� sinh học với những học giả đương thời. Đến năm 343 �ng được mời trở lại Macedonia  l�m gi�o phụ cho con trai vua Philip II l�c bấy giờ mới 13 tuổi v� trở th�nh Đại đế Alexander  sau n�y. �ng rời Macedonia  v�o năm 335 trở lại Athens mở học viện Lyceum. Từ ngữ  Peripatetic c� nghĩa l� �người đi dạo� để chỉ c�c m�n đệ của Aristote bắt nguồn từ chữ Peripatos (một loại quan m�n ở đ� Aristote v� học tr� vừa đi vừa tranh luận). Aristote dạy ở Lyceum 12 năm với c�ng tr�nh giảng huấn mọi khoa kiến thức, lập thư viện với những bộ sưu tập động vật v� thực vật. Khi Alexander chết tr�n đường viễn chinh, một phong tr�o chống Macedonia nổi dậy, kết �n Arisote tội nghịch gi�o khiến Aristote phải bỏ Athens l�nh về Chalcis, m� theo truyền tụng �ng n�i �để tr�nh cho người ở Athens �phạm một tội �c lần thứ hai chống lại triết học�. �ng mất tại đ�y năm sau, thọ 62 tuổi.

 

Những bản văn của Aristote chia l�m hai nh�m: những t�c phẩm do �ng xuất bản: Những t�c phẩm c�ng truyền xuất bản l�c sinh thời nay đ� thất lạc, chỉ c�n lại những tr�ch đoạn hoặc m� phỏng, những t�c phẩm về mặt văn chương c� thể so s�nh với những t�c phẩm của Platon. Những t�c phẩm khẩu truyền/akroamatisch (do từ hy lạp �akroamatikos� c� nghĩa l� nghe) l� những b�i giảng lưu h�nh trong nội bộ trường, được Andronicus  xuất bản lần đầu v�o khoảng thời gian 43/20 tr.T.L. Andronicus cũng l� một nh� triết học n�n đ� sắp đặt những b�i viết của Aristote theo một sơ đồ gi�o khoa, bắt đầu từ luận l� học , đặt si�u h�nh học sau vật l� học v� những khảo luận tu từ v� thi ph�p ở sau c�ng.

 

Những t�c phẩm c�n được bảo to�n theo thứ tự của Andronicus:

 

Về luận l� học: Bộ Organon  gồm Phạm tr�/Kat�goriai (khảo s�t những từ ngữ v� ri�ng)� Về l� giải/Peri ermeneias (về những l� luận mệnh đề� Ph�n t�ch sơ v� thứ cấp/Analytica protera-histeria (l� luận kh�i qu�t chứ minh sự thiết yếu của tam đọn luận) � Topica (l� luận biện chứng) �  Sophistici elenchi  (Phản b�c ngụy biện dường như l� thi�n 9 của cuốn tr�n).

 

Về vật l�: Bộ Phusik� akroasis gồm 8 quyển, 4 quyển đầu khảo l� thuyết thi�n nhi�n v� những nguy�n l�, 4 quyển sau l� l� thuyết vận động.Về trời/Peri ouranou, Về sinh th�nh v� t�n diệt/De Generatione et Corruptione, Thi�n văn luận.

 

Về t�m l�: Linh hồn/Peri psych�, Những thi�n tiểu luận về tự nhi�n/Parva Naturalia như Về k� ức v� hồi niệm, giấc mộng,giấc ngủ v� l�c tỉnh,thần h�a qua giấc mộng, khảo về gi�c quan v� những khả x�c.

 

Về lịch sử thi�n nhi�n như những khảo cứu về động vật/De animalium historia (từ historia nhu H�rodote đ� d�ng để chỉ �sưu tập những sự kiện�), Về những th�nh phần động vật/De partibus animalium, chuyển động của động vật/De incessu animalium, sinh sản của động vật/De generatione animalium.

 

Về triết học như Si�u h�nh học luận về đệ nhất triết học/Peri tes protes philosophias, Đạo đức cho Nicomaque/Ethica Nicomachea, Đạo đức cho Eudeme/Ethica Eudemia, Kh�i luận đạo đức/Ethica megala, Ch�nh trị/Politika, Tu từ học, Thi ph�p.

 

Tư tưởng Aristote kh�ng diễn ra từ những th�nh quả khởi từ những nguy�n tắc, m� c� t�nh đa nguy�n v� thống nhất cần phải khai ph�. Aristote đ� bận t�m trước hết minh giải những l� do triết l� về việc đoạn giao với học thuyết Platon, n�n ngay đầu t�c phẩm Ethica Nicomachea, �ng khẳng định l� nếu t�nh bạn v� ch�n l� đối với �ng rất th�n thiết, nhưng �ng cũng phải chọn lựa ch�n l� hơn t�nh bạn. Theo Aristote, mọi m� thức � niệm phải tương ứng với một th�nh phần kh�c gọi l� chất thể. Như vậy phải hy sinh học thuyết � niệm (Platon) để nhận thức ch�n l� mọi sự vật.

 

Kh�c với trường ph�i Platon ph�n chia ba loại: đạo đức học, vật l� học v� biện chứng ph�p, Aristote ph�n chia ba loại triết học: l� luận, thực tiễn v� s�ng tạo/poiesis. Triết học l� luận lại chia ra triết học thứ nhất, vật l� học v� to�n học; triết học thực tiễn gồm đạo đức học, ch�nh trị học v� những hoạt động kh�c. Như vậy vắng mặt hai m�n học quan trọng m� tư tưởng v� ph�t triển l� luận Aristote gắn b� l� si�u h�nh học v� luận l� học?

 

Để giải th�ch sự vắng mặt của luận l� học trong bảng ph�n loại c�c triết học của Aristote, c� thể dựa v�o một đoạn văn trong t�c phẩm sau n�y thường được gọi l� Si�u h�nh học: việc nghi�n cứu c�c ph�p ph�n t�ch phải đi trước nghi�n cứu c�c khoa học kh�c. Như vậy nh� triết học phải khảo những nguy�n tắc tam đoạn luận trước khi nghi�n cứu bản chất của mọi bản thể.

 

Luận l� học/Logica để chỉ m�n học chưa c� danh xưng nơi Aristote, m� t�c phẩm của �ng mang t�n Organon để chỉ c�ng cụ của nghi�n cứu. Như đ� m� tả ở tr�n những thi�n bi�n khảo trong bộ Organon, Aristote khảo s�t những cơ cấu chung của mọi l� luận, những phương thức l� luận dưới h�nh thức  tam đoạn luận, cơ sở của luận l� h�nh thức tuy kh�ng minh bạch như những nh� luận l� hiện đại.

 

T�c phẩm Phạm tr�/Kategoriai khởi sự khảo s�t những sự kiện ngữ học, ph�n biệt những điều được n�i kh�ng c� tổng hợp với những điều trong tổ hợp chẳng hạn như chữ, c�u v� mệnh đề. C�i g� vừa c� t�nh đồng nhất của kh�i niệm v� t�nh chung của từ ngữ th� được gọi l� đồng nghĩa. Phạm tr�/kategorein hiểu theo Aristote l� những đồng nghĩa đơn giản v� tổng qu�t nhất. Mười phạm tr� của Aristote l�: Bản thể/ousia gồm bản thể đệ nhất/pr�t� ousia l� chủ thể v� kh�ng bao giờ l� thuộc từ v� bản thể đệ nhị/deutera ousia l� những chủng v� loại được x�c định bởi một chủ thể nhưng kh�ng hiện diện trong một chủ thể (v� dụ: lo�i người hay lo�i vật l� những bản thể đệ nhị, nhưng người n�y hay con vật n�y l� những bản thể đệ nhất); lượng/poson l� những g� c� thể ph�n chia th�nh hai hay nhiều của một to�n thể, c� thể li�n tục hay gi�n đoạn; phẩm/poion l� c�i m� nhờ đ� những sự vật được định t�nh (phẩm l� sự kh�c biệt/diaphora của bản thể); tương giao/pros ti gồm những tương giao bằng số kh�ng x�c định hay x�c định; địa điểm/pou; thời gian/pote; vị tr�/keisthai (v� dụ: hắn ngồi); điều kiện/echein; hoạt động/poiein v� thụ động/paschein. Hai phạm tr� �vị tr� v� �điều kiện� chỉ được n�i đến trong hai thi�n Kategoriai va� Topica.Aristote đ� ph�n chia hai chức năng của li�n từ/copula, một chức năng của sự vật được n�i qua một chủ thể (dicitur de subjecto) v� một chức năng theo đ� sự vật ở trong chủ thể (in subjecto est). Li�n từ est c� hai � nghĩa: d�ng trong một mệnh đề để nối hai danh từ đồng chất trừu tượng hay cụ thể, đ� l� � nghĩa của de subjecto dicitur; d�ng trong một mệnh đề để nối một danh từ cụ thể với một tĩnh từ c�ng loại �m của một danh từ trừu tượng theo c�ch est in subjecto.

 

Những nh� triết học về sau như  Descartes v� Locke ph�n biệt ba phạm tr�: bản thể, c�ch thế v� tương giao, ph�i Kinh viện/Scholastik quan niệm s�u phạm tr� như Hữu thể hay bản thể, phẩm, lượng, vận động, tương giao, hoạt động [X. mục phạm tr�].

 

  Trong Analytica protera, Aristote x�y dựng l� thuyết của tam đoạn luận, nghĩa l� một l� thuyết kh�ng x�t đến ch�n l� hay kh�ng ch�n l� của những tiền đề. Một tam đoạn luận được cấu tạo bởi ba mệnh đề: đại tiền đề, tiểu tiền đề v� kết luận. Tam đoạn luận nhằm chứng thực sự phụ thuộc của một thuộc từ (đại tiền đề) v�o một chủ từ (tiểu tiền đề) qua tham gia của một hạn từ trong gian/to meson.[X. mục tam đoạn luận].

 

 Học thuyết tam đoạn luận/sullogism�s trở th�nh trung t�m điểm cả luận l� học Aristote. �ng đối lập tam đoạn luận (hay ph�p diễn dịch) với ph�p quy nạp như hai c�ch thế cơ bản của tiến tr�nh tư tưởng.Ph�p diễn dịch đi từ phổ qu�t tới đặc th�, ưu ti�n v� khả tri hơn về mặt bản chất  c�n quy nạp đi từ đặc th� tới phổ qu�t x�c t�n hơn v� khả tri hơn theo cảm gi�c.Nguy�n l� l�m nền tảng cho ph�p quy nạp l� cảm gi�c. Cảm gi�c n�y l� tư tưởng trực gi�c/noũs.

 

L� học của Aristote bao gồm một l�nh vực kh� rộng lớn: n� l� một l� thuyết tổng qu�t về thế giới bất động cũng như nghi�n cứu sinh vật dưới mọi trạng th�i t�m l�, sinh l� v.v. L� học/phusik� akroasis khảo s�t những nguy�n nh�n đầu ti�n của thi�n nhiện v� mọi loại chuyển động tự nhi�n. Aristote muốn chứng minh rằng nếu người ta chỉ n�u ra một nguy�n nh�n duy nhất, chuyển động kh�ng thể khả hữu. Sự lầm lẫn n�y do ph�i Parm�nide chủ trương hữu thể l� một, kh�ng c� thực tại n�o kh�c hơn thực tại của bản thể. Aristote quan niệm một chuyển động dẫn đến nhận thức hữu thể vừa l� một v� l� phức thể: nhất thể trong hiện thể. Theo �ng, c� ba nguy�n l� về chuyển động: m� thức/morph� hay eidos, khiếm khuyết/m� on v� chất thể/hyle. Chất thể v� m� thức l� những kh�i niệm tương ứng. Aristote thường chỉ thị sự tương cận giữa m� thức với những nguy�n nh�n kỳ th�nh v� cứu c�nh, khi quan niệm m� thức l� sơ đồ kiến tr�c để tạo ra một t�c phẩm đặc th� của thi�n nhi�n hay nghệ thuật. Khoa học c� nhiệm vụ khai ph� nhữngnguy�n nh�n thực của qu� tr�nh diễn biến của tự nhi�n l� chất thể, m� thức, nguồn gốc của biến chuyển (nguy�n nh�n kỳ th�nh) v� chung cuộc của qu� tr�nh diễn biến đạt được (nguy�n nh�n cứu c�nh).

 

Cũng như Emp�ocle, Aristote nh�n nhận c� bốn đơn chất (tứ đại) l� lửa, kh�, đất v� nước. Thi�n cuối của bộ L� học chứng minh biến chuyển vật l� kh�ng thể chứng thực nếu kh�ng đối chiếu với một nguy�n nh�n kh�ng c� t�nh vật l�, l� nguy�n nh�n cứu c�nh cho chuyển động kh�ng ngừng của thế giới ch�ng ta.Đ� l� động cơ thứ nhất/proton kinoũn kh�ng chuyển động.

 

Thi�n khảo luận về linh hồn/Peri psych�s x�y dựng khoa t�m l� học Aristote khảo s�t t�m/psyche ph�n biệt v�i tr�/nous, một b�n kh�ng thể hiện hữu độc lập với vật chất, một b�n th� v� chất. �ng đưa ra một quan niệm ngược lại với sự ph�n biệt nhị nguy�n triệt để giữa linh hồn v� thể x�c nơi Platon khi x�c nhận t�m l� m� thức của th�n thể. T�m c� những quan năng dinh dưỡng/thretik�, cảm x�c/aisthetik�, suy tư/diano�tik� cơ động/kin�tik� v� dục vọng/orektike. �ng cũng ph�n biệt hai loại tri thức thụ động/pathetikos noũs v� tri thức hoạt động/poi�tikos noũs: �Nếu kh�ng c� tri thức th� kh�ng c� g� suy tưởng cả.�

 

Tri thức như �ng ph�n biệt l�m ba loại: l� luận, thực h�nh v� s�ng tạo. C�c khoa thực tiễn phụ thuộc v�o khoa ch�nh trị, khoa học điều khiển to�n thể đời sống con người trong một cộng đồng như đ� thị, hay quốc gia. Đạo đức học chỉ l� một phần của khoa ch�nh trị. Trong phần cuối t�c phẩm Ethica Nicomachea, �ng dẫn khởi � tưởng về sự ho�n thiện của c� t�nh con người l� cứu c�nh, trong khi đời sống cộng đồng v� ph�p luật l� những phương tiện., song ở mt chỗ kh�c, �ng lại nhận x�t đời sống con người  ho�n thiện chỉ c� thể thực hiện trong cộng đồng. Cũng như nhiều triết gia Hy lạp cổ đại, Aristote quan niệm c� một sự thống nhất trong những cứu c�nh của con người, cứu c�nh n�y l� Eudaimonia/an lạc, hạnh ph�c, điều thiện tột c�ng đ�p ứng y�u cầu tr�n. Eudaimonia ở trạng th�i hiện thể, h�a nhập với l� tr�/noũs, nghĩa l� v�i bản t�nh l� tr� nơi con người, h�a nhập với đức hạnh v� v� c� nhiều đức hạnh n�n  n� h�a nhập với đức hạnh n�o ho�n hảo nhất, thể hiện trong suốt đời sống. Hạnh ph�c/eudaimonia đ� l� hạnh ph�c ở cuộc đời n�y, hạnh ph�c trần gian.

 

Tư tưởng Aristote ở dỉnh cao nhất trong d�ng lịch sử triết học phương t�y l� x�y dựng khoa Si�u h�nh học, mặc dầu từ n�y kh�ng phải của Aristote, để chỉ m�n học về hữu thể, c�n ch�nh �ng thường d�ng từ minh tr�/sophia, triết l�/philosophia, đệ nhất triết học. Thực sự �ng đ� chỉ những bản viết của �ng dưới một c�i t�n l� đệ nhất triết học/peri tes ptot�s philosophias. Nhan đề �si�u h�nh học/meta ta phusika xuất hiện lần thứ nhất nơi Nicolas de Damas (ở thời đại Auguste) theo một ch� giải t�c phẩm của Th�ophraste (người thừa h�nh điều khiển Lyceum) v� th�ng dụng v�o thế kỷ XII từ Averroes.Dầu sao, ng�y nay người ta cũng chấp nhận từ si�u h�nh học bắt nguồn từ sự sắp đặt những bản viết trong ấn bản Andronicos, ở đ� những vấn đề si�u h�nh ở sau những vấn đề l� học.

 

Triết học đệ nhất hay si�u h�nh học l� một khoa l� luận ở địa vị cao hơn vật l� v� to�n học v� đối tượng của n� l� một thực tại vĩnh cửu, bất dịch v� t�ch rời với chất thể. Đối tượng thứ nhất m� mọi đối tượng kh�c phụ thuộc l� ousia/bản thể. Triết học được m� tả như c� đối tượng l� hữu thể như vậy v� những đặc t�nh ri�ng của n�. Hữu thể l� một từ ngữ đa nghĩa, hướng về một qua sự kiện l� ch�ng c�ng diễn tả một quan hệ với � nghĩa thứ nhất v� ch�nh yếu l� � nghĩa của bản thể/ousia.

 

Thế n�o l� hữu thể như ch�nh hữu thể/to on h� on? Aristote quan niệm hữu thể được hiểu theo nhiều nghĩa.Những nghĩa n�y r�t ra từ một ph�n t�ch về li�n từ �th�/l� trong những mệnh đề như: Socrate l� người, Socrate th� c�ng bằng, Socrate th� cao chừng thước rưỡi, Socrate th� nhiều tuổi hơn Coriscos. Trong mệnh đề đầu chỉ bản chất, mệnh đề kế chỉ phẩm, tới lượng, v� tương giao.Những � nghĩa n�y của hữu thể được gọi l� những phạm tr�, nhưng l� những phạm tr� của hữu thể, kh�ng phải của ph�n đo�n. Hữu được x�c định qua nhiều � nghĩa, nhưng với mỗi nghĩa c� danh xưng quan hệ với một nguy�n l� duy nhất. Như vậy hũu thể l� một phổ biến loại suy. Thật vậy nếu hữu thể được quan niệm như hữu chung cho mọi vật, đương nhi�n mọi hữu thể trở th�nh đối tượng của c�ng một khoa học về hữu thể.

 

Trong thi�n Z của bộ Si�u h�nh/Metaphusica Aristote cho rằng vấn đề �Hũu thể l� g�?�(ti to on) vẫn c�n treo lửng, phải trở lại hỏi: bản thể l� g�? Bản thể c� ưu thế hơn c�c phạm tr� kh�c v� c� thể hiện hữu một m�nh, ưu ti�n về định nghĩa (v� định nghĩa của bất kỳ phạm tr� n�o cũng bao h�m định nghĩa về bản thể), ưu ti�n về tri thức. Bản thể như vậy l� ch�nh chủ thể/hypokeimenon, nghĩa l� c�i g� m� tất cả c�i c�n lại x�c định v� ch�nh n� kh�ng c� sự vật n�o x�c định. Bản thể như vậy c� đặc t�nh ph�n s�p v� l� một sự vật c� thể/to tode ti; n� l� m� thức v� hợp thể của chất liệu v� m� thức; n� c�n l� bản thể điều kiện c� thể n�i l� tự tại, kh�ng cần đến c�c ngẫu từ để định nghĩa bản thể của một hữu � n� l� bản thể của mỗi sự vật. V� dụ con người n�i chung, con ngữa n�i chung�được x�c định bằng một bội số những c� thể. T�m lại khoa học th� b�n về c�i phổ qu�t c�n hiện hữu thuộc về đặc th�. Bản thể t�ch khỉ sự vật khả x�c, n� l� nguy�n l� v� nguy�n nh�n, m� nguy�n nh�n n�y l� m� thức, theo đ� chất thể l� sự vật tất định v� ch�nh l� bản thể. Bản thể như vậy l� nguy�n nh�n m� thức.

 

Triết học của Aristote khi suy tưởng dựa tr�n những phổ qu�t, thuộc từ của hữu thể, tr�n c� thể c� thuộc t�nh hiện hữu. Hữu thể (như ch�nh hữu thể) l� sự hiện diện vắng mặt v� n� l� một bản thể đ� t�ch rời/parousia, c�n c� thể l� bản thể từ khiếm khuyết tại hữu th�c đẩy n� th�m kh�t hữu thể, c� nghĩa l� khiếm diện hiện diện/apousia.Bản thể như vậy ch�nh l� c�i m� nhờ đ� mọi hiện hữu tiếp cận được hữu thể. Do đ� đời sống ho�n hảo của bản thể bất động m� h�nh vi l� hoan lạc (ch�ng ta chỉ hưởng sống trong một thời gian ngắn ngủi, được kh�ch động qua dục vọng mưu cầu bắt chước hoạt t�nh vĩnh cửu của bản thể.

 

Aristote đ� x�y dựng bước khởi đầu cơ bản cho hữu thể luận về sau, từ c�u hỏi then chốt về hữu thể: đ�u l� những biểu hiện kh�c nhau của hữu thể? �ng cũng l� người đặt nền m�ng đầu ti�n cho khoa sinh học, khởi từ vấn nạn: l�m sao giải th�ch những biểu hiện kh�c nhau của đời sống? [tham khảo: ĐPQ: Triết học Aristote, 1972].  

 

 

Ab�lard/Abailard Pierre: triết gia kinh viện người Ph�p, sinh ở Pallet, gần Nantes  năm 1079. Sống v� trưởng th�nh ở thế kỷ XII, �ng chịu mọi khổ nạn, c� thể kết tụ lại trong h�nh thức Tự truyện l� cuốn Historia Calamitatum Mearum/C�u chuyện về những bất hạnh của t�i. Thế kỷ XII chứng kiến sự xung đột giữa đế quyền v� gi�o quyền, Th�nh chiến v� chủ nghĩa kinh viện ph�t triển. L� một tư tr�o triết học, chủ nghĩa kinh viện coi tư tưởng Aristote l� tối thượng, tuy nhi�n vẫn r�ng buộc trong khu�n khổ ch�nh thống, điều đ� c� nghĩa l� việc l� giải c� những hạn chế, nếu như quan điểm của nh� kinh viện n�o bị hội đồng gi�o quyền l�n �n th� phải r�t lại. Cũng trong thời đại n�y, thịnh h�nh l� luận theo tam đoạn luận v� biện chứng. Ab�lard theo học Roscelin, người được coi như  triết gia kinh viện đầu ti�n. Tuy những bản văn của Roscelin kh�ng tồn tại, song những quan điểm của �ng được biết tới qua thư gửi Ab�lard v� trong những tranh luận giữa Ab�lard v� Anselm. Theo như Anselm, Roscelin coi phổ qu�t l� những hơi thở của tiếng n�i/flatus vocis, nghĩa l� chỉ c� khi ch�ng ta ph�t �m ra một từ, con người kh�ng l� một đơn vị m� chỉ l� một t�n chung. Đ� l� l� do người ta coi Roscelin l� một nh� duy danh. �ng bị kết �n l� dị gi�o v� phải trốn chạy qua nước Anh, xung đột với Anselm v� phải trở lại Rome l�m h�a với Gi�o hội. Trong khi đ� Ab�lard l�n học ở Paris, trở th�nh m�n đệ v� rồi đối nghịch với Guillaume de Champeaux (1068-1121). Ab�lard quay sang thần học với Anselm de Laon v� khởi sự dạy thần học ở Paris v� Melun từ 1113. Theo sử gia Jules Michelet, Ab�lard l� một tiếng n�i tự do, tiếng n�i nh�n bản, đưa t�n gi�o về với triết học, đạo đức về với con người. Một trong những m�n sinh của �ng l� H�lo�se, ch�u g�i của gi�o sĩ  Fulbert đ� trở th�nh người t�nh v� người vợ b� mật của �ng tạo  l�n một thi�n t�nh sử n�o n�ng . C�i nghịch l� trong cuộc t�nh h�n nh�n tan vỡ n�y phải chăng từ  m�u thuẫn giữa một cuộc đời d�nh cho tăng tế v� một đam m� v� vọng, c�i đ�i hỏi thanh khiết để cầu nguyện hay rơi v�o hệ lụy h�n nh�n, như  dụ ng�n của J�r�me: aut oramus semper et virgines sumus, aut orare desinimus ut conjugio serviamus. Cuộc t�nh vụng trộm kh�ng thể giải quyết khiến Fulbert v� th�n nh�n của H�loise nổi giận, theo Gilson [X. H�lo�se et Ab�lard, 1938], đ� mua chuộc người hầu của Ab�lard để đột nhập tấn c�ng v� thiến �ng trong khi ngủ để trừng phạt. Ab�lard kh�ng thể phụng vụ v� gi�o luật cổ từ khước hoạn nh�n, �ng lui về ẩn cư trong tu viện Saint-Denys.

 

Tư tưởng của Ab�lard d�n trải tr�n nhiều b�nh diện: một luận l� học uy�n �o rất gần với luận l� học hiện đại, một triết học về ng�n ngữ, một đạo đức học x�y dựng tr�n � hướng t�nh.

 

Đứng trước hai quan niệm duy danh cực đoan của Roscelin v� duy thực cực đoan của Guillaume de Champeaux (một b�n chỉ c� c� thể hiện hữu, một b�n coi mọi chủng loại c� một bản chất chung v� thực, kh�c biệt c� thể chỉ l� ngẫu nhi�n, kh�ng phải l� bản chất), Ab�lard quan niệm sự vật lu�n lu�n l� một c� thể, tuy nhi�n phổ qu�t gọi t�n những sự vật thực sự hiện hữu, v� như vậy quả thật phổ qu�t khng phải l� hơi thở của tiếng n�i/flatus vocis, một �m chỉ c� chữ v� vần, m� l� một từ bao gồm một nội dung mang � nghĩa/vox significativa. Trong c�i v� dụ  chẳng hạn  anh Ba  l� người, anh Tư  l� người, c�i chung kh�ng phải l� phổ qu�t g�n cho sự vật m� l� cho những từ mang � nghĩa. Ab�lard kh�ng muốn n�i l� ch�ng đồng � trong con người, v� kh�ng c� g� l� người ngo�i sự vật c� thể, nhưng đồng � l� con người. �L� con người � l� một thuộc từ, song l� một thuộc từ phủ định, nghĩa l� kh�ng thuộc về chủ thể. Một trong những c�ng tr�nh luận l� của Ab�lard l� b�nh luận t�c phẩm Isagoge của Porphyre, triết gia t�n-Platon. Trong những vấn nạn của Porphyre, như chủng v� loại c� hiện hữu, hay chỉ những � tưởng? Nếu tồn tại, ch�ng thuộc về tinh thần hay vật chất? V� ch�ng t�ch rời hay hiện trong sự vật khả x�c? Những c�u hỏi như vậy h�m � những phổ qu�t l� sự vật  hay kh�ng c� thực, v� Ab�lard đi tới vấn nạn l� phổ qu�t phải tham chiếu về sự vật n�o đ�, nếu như sự vật n�y kh�ng hiện hữu, n� c� trụ v�o � nghĩa của kh�i niệm kh�ng? Trong mệnh đề như  �nếu c� b�ng hồng, th� c� hoa� về mặt luận l� th� đ�ng, ngay cả nếu b�ng hồng kh�ng hiện hữu. Th� dụ n�y chứng tỏ Ab�lard kh�ng phải l� người duy danh đơn giản. Luận l� về những mệnh đề chức năng đ�ng, nhận r� sự khu biệt giữa t�c động � nghĩa v� nội dung kh� gần với l� thuyết của Frege sau n�y. �ng l� giải c�ng nội dung của một mệnh đề c� thể biểu hiện những t�c động � nghĩa kh�c nhau trong những ngữ cảnh kh�c nhau, chẳng hạn nội dung của mệnh đề � Socrate ở trong nh� được biểu hiện qua khẳng định l� �Socrate ở trong nh�, qua c�u hỏi l� �Socrate c� ở trong nh�?�, qua ước muốn l� ��nếu như chỉ c� Socrate ở trong nh� v.v.. sự ph�n biệt n�y cho ph�p Ab�lard x�c định phủ định c� thể như sau: kh�ng-p l� sai/đ�ng  nếu như v� chỉ trong trường hợp p l� đ�ng/sai. Tr�n phương diện ng�n ngữ, Ab�lard coi phổ qu�t chỉ l� hiện tượng ngữ học, c� nghĩa kh�ng l� g� kh�c hơn l� những từ, song �ng ph�n biệt hai đặc t�nh ngữ nghĩa của từ l� tham chiếu/nominatio v� chỉ thị � nghĩa/significatio. Những danh từ chung hay ri�ng đều quy chiếu về những sự vật, dưới g�c cạnh c� thể hay phức thể.

 

�ng quan niệm đạo đức x�y dựng tr�n � hướng t�nh: chỉ c� � hướng của con người x�c định h�nh vi con người c� gi� trị đạo đức. V� dụ hai người c� tiền v� t�nh gi�p người ngh�o, chẳng may một người bị đ�nh cắp hết tiền trước khi thực hiện được � định trong khi người kia thực hiện được, th� kh�ng thể cho l� c� sự kh�c biệt đạo đức giữa hai người được, v� quan niệm như thế th� chẳng kh�c g� cho người giầu c� đạo đức hơn. Một v� dụ kh�c, giả sử trường hợp hai người l� anh chị em với nhau chẳng may bị chia c�ch từ l�c ch�o đời, người n�y kh�ng biết người kia, tới khi lớn t�nh cờ gặp gỡ, y�u nhau rồi lấy nhau, th� kh�ng thể c� tội. Theo �ng, chủ yếu trong việc đ�nh gi� đạo đức x�t tr�n � định của con người, c�n ch�nh h�nh vi về mặt đạo đức th� v� thưởng v� phạt: T�i �c kh�ng nằm trong h�nh động, nhưng nằm trong định �. �ng lấy th� dụ, giả như người ta cột một nh� tu giữa hai người đ�n b�, rồi v� đụng chạm th�n thể của hai người l�m cho nh� tu cảm thấy kho�i lạc, c� thể gọi l� tội kh�ng? Nếu như kho�i lạc t�nh dục trong h�n nh�n kh�ng c� tội, vậy th� ch�nh kho�i lạc, trong h�n nh�n hay ngo�i h�n nh�n cũng kh�ng c� tội. N�i theo th�ng tực, kh�ng biết th� kh�ng c� tội. �ng lấy ngay th� dụ t�n gi�o l� người người đ�ng đinh Ch�a tr�n thập tự gi� kh�ng phạm tội �c, v� họ kh�ng biết Gi� su l� con Ch�a Trời, trong khi họ c� tội nếu như họ nghĩ phải đ�ng đinh con Ch�a Trời dầu ngay cả trường hợp họ kh�ng h�nh động. Quan niệm như vậy khiến Ab�lard gă�p những kh� khăn với hệ thống gi�o quyền đương thời. Tuy nhi�n , quan niệm định � trong đạo đức tạo cơ sở cho h�nh th�nh ph�n đo�n trong hệ thống c�ng l� sau n�y.

 

Những t�c phẩm truyền tụng của �ng c� thể kể l� Logica ingredientibus, Dialectica, Ethica seu Scito teipsum, Collationes, Carmen ad Astralabitum, Theologia summiboni, Sic et Non. Thư t�n giữa Ab�lard v� H�lo� se đ� l� nguồn cảm hứng cho nhiều t�c giả đời sau viết l�n thi�n t�nh sử cũng như quan hệ giữa triết gia v� người phụ nữ l� m�n đệ triết l�. Thực sự cuộc t�nh n�y tạo những r�ng buộc v� m�u thuẫn trong đời họ, kể cả việc H�loise đ� cho ra đời đứa con của họ, mang t�n Astrolabe C� phải Ab�lard ngỏ � cưới H�loise với điều kiện h�n nh�n của họ được giữ k�n để kh�ng tổn hại đến thanh danh của �ng? Hay ch�nh H�loise nghĩ khi lấy nhau, Ab�lard bị đoạn tuyệt với đời sống tinh thần, m� n�ng mong mỏi �ng trở th�nh mẫu người thế gi� của triết học?  Quả thực tr�n bia mộ Ablrd sau n�y, đ� ghi �ng l� �Socrate của nước Ph�p, Platon tr�c tuyệt của phương T�y, Aristote của ch�ng ta, người th�y v� đồng bối của mọi nh� luận l� trong qu� khứ v� hiện tại�. Michelet cho rằng �sự sa ng� của người đ�n �ng đ� tạo  ra sự vĩ đại cho người đ�n b�: nếu kh�ng c� c�i bất hạnh của Ab�lard, kh�ng ai biết đến H�loise.� B� từ chỗ tăm tối đ� th�nh một nữ tu ở Paraclet v� cai quản một trường thần học lớ�n. Trong cuộc t�nh, b� chỉ ao ước được coi l� người t�nh của �ng, chứ kh�ng phải l� người vợ, hay nữ ho�ng của �ng (tua dici meretrix, quam illius imperatrix). Kh�ng được sống b�n nhau, khi chết họ được ch�n c�ng một mộ, theo � nguyện của H�loise l�c b� qua đời (1164)  hai mươi mốt năm sau Ab�lard. 

 

 

Arendt, Hannah:  Ở thế kỷ XX, Arendt l� một H�loise kh�c, một người đ�n b� l�m học tr� v� th�nh một người t�nh của �ng thầy/triết gia, tuy ho�n cảnh thời đại v� cuộc đời của họ c� kh�c. Hannah Arendt sinh năm 1906 tại Hanovre, trong một gia đ�nh Do th�i, mồ c�i cha rất sớm. Trong những năm 1924-1928, b� học triết, thần học v� ng�n ngữ học cổ điển tại những Đại học Marburg, Friburg v� Heidelberg với Husserl, Heidegger, Bultmann  v� Jaspers. B� đệ tr�nh luận �n về quan niệm t�nh y�u theo Augustin/der Liebersbegriff bei Augustin dưới sự hướng dẫn của Karl Jaspers tại Đại học Heidelberg. Từ năm 1933 dưới thời Quốc x�, b� lưu đ�y qua Ph�p v� định cư tại Mỹ v�o năm 1941. Từ 1953 đến 1958 b� dạy triết học v� ch�nh trị học tại những đại học Berkeley, Princeton, Columbia, Brooklyn College v� Aberdeen, trong những năm 1963-1968 tại đại học Chicago, v� từ 1968 dạy triết học ch�nh trị tại New School for Social Research ở New York. B� mất v�o cuối năm 1975.

 

Luận về quan niệm t�nh y�u của Augustin l� bước đầu đi v�o suy tưởng triết học của Arendt nhằm l� giải vấn đề t�nh y�u c� một vai tr� quyết định về cảm thụ v� � nghĩa trong t�nh y�u tha nh�n v� t�nh y�u về Thi�n ch�a. Với  nh�n quan của nh� triết học, Arendt  x�t trong g�c độ tiền thần học để x�c định t�nh y�u như  dục vọng/appetitus, y�u l� kh�t vọng sự vật cho ch�nh n�, trong hai � nghĩa, t�nh y�u ham hố sự vật trần tục (cupiditas) ph�n biệt với t�nh y�u b�c �i về c�i hiện tại vĩnh hằng (caritas). Cũng khởi từ đời sống trong x� hội/vita socialis, t�nh y�u tha nh�n/dilectio promixi  khởi sinh từ b�c �i nhằm thực hiện việc từ bỏ ch�nh m�nh, qu�n m�nh  l� tư tưởng Arendt học được từ nơi Augustin về cộng đồng con người m� b� triển khai sau n�y trong t�c phẩm viết về Th�n phận con người/The Human Comndition (1958). Chọn lựa một t�c giả thi�n ch�a gi�o như Augustin l� v� nh� triết học n�y ở v�o l�c qu� độ của một thời đại vừa chấm dứt v� bắt đầu một thời đại kh�c, một thời khoảng trống rỗng m� Augustin đi từ tư duy về k� ức như một quan năng c� khả năng phục hoạt qu� khứ trong hiện tại v� khai diễn một khởi đầu mới, khả năng n�y c� thể li�n hợp ba chiều thời gian m� � ch� được điều động theo thời t�nh .Đ� l� l� do tại sao trong t�c phẩm cuối đời  The Life of the Mind , b� trở lại những vấn đề của Augustin v� coi Augustin l� nh� triết học đầu ti�n về � ch�. Cũng bắt nguồn tư duy từ Augustin, trong t�c phẩm dẫn tr�n, quan niệm đời sống trong h�nh động/vita activa (cũng như vita negotiosa hay actuosa) nhằm diễn đạt � nghĩa bio politikos của Aristote, phản �nh � nghĩa nguy�n khởi l� thể hiện một �đời sống d�nh cho những vấn đề ch�nh trị c�ng cộng�. Cũng từ đ�y Arendt đi s�u v�o nghi�n cứu triết học ch�nh trị . Arendt đ� chọn lựa đ�ng con đường m� b� hy vọng �nh�n ch�nh trị với đ�i mắt thuần t�y của triết học�. Arendt đ� l� một nh� triết học phụ nữ s�ng gi� trong l�nh vực triết học ch�nh trị của thế kỷ XX. B� tự x�c định l� một người phụ nữ, Do th�i, chứ  kh�ng l� người Đức tuy b� đ� viết bằng ng�n ngữ Đức v� lu�n lu�n l� một người kh�ng c� quốc tịch. Tuy l� người gốc do th�i, nhưng l� một nh� triết học ch�nh trị, ngay trong khi theo d�i để tường thuật vụ �n xử Adolf Eichmann tại Jerusalem v�o năm 1961 cho b�o New Yorker, b� chứng tỏ sự thẳng thắn can đảm trong việc ph� ph�n ch�nh quyền Israel kh�ng c�ng ch�nh trong việc bắt c�c v� kết �n tử h�nh Eichmann  v� phạm tội th� nghịch người do th�i/hostis Judaeorum, thay v� phải đưa ra trước t�a �n quốc tế về tội danh chống nh�n loại/hostis humani generis. T�c phẩm quan trọng của Arendt viết bằng Anh ngữ l� Những nguồn gốc của chủ nghĩa cực quyền/The origins of totalitarianism gồm ba phần ch�nh (chủ nghĩa b�i do th�i, chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa cực quyền) xuất bản năm 1950 nhằm chỉ ra mưu t�nh cực quyền qua việc chinh phục to�n cầu v� to�n trị l� con đường hủy diệt từ mọi ng� cụt, thắng lợi của n� c� thể coi như hủy diệt nh�n loại một khi nắm quyền ,l� kởi sự việt hủy diệt bản chất con người. Việc t�m hiểu rốt r�o những xu hướng b�i do th�i, kh�ng hẳn chỉ th� nghịch người do th�i, chủ nghĩa đế quốc kh�ng hẳn chỉ đi chinh phục v� chế độ cực quyền kh�ng hẳn chỉ  l� chuy�n ch�nh, nối bước nhau t�n bạo hơn trước nhằm chỉ ra nh�n phẩm con người phải c� một bảo đảm mới chỉ khi n�o c� nguy�n l� ch�nh trị mới, luật lệ mới tr�n tr�i đất m� quyền lực phải hạn chế, được kiềm chế v� b�m rễ  trong những thực thể l�nh thổ được x�c định ho�n to�n mới. Trong hai chương th�m v�o lần xuất bản thứ hai năm 1958 về hệ tư tưởng v� khủng bố với một h�nh th�i mới về ch�nh quyền v� chủ nghĩa đế quốc cực quyền luận về cuộc c�ch mạng Hungari 1956 cũng l� khởi thảo cho hai t�c phẩm sau l� Về c�ch mạng/On Revolution (1963) v� Về bạo động/On Violence (1970). Mục đ�ch của chủ nghĩa cực quyền l� nhằm  x�c định to�n diện, biến con người th�nh một sự vật đơn giản để cai trị. Nhận thức ch�nh trị hiểu theo nghĩa của người hy lạp của từ polis được khai triển trong t�c phẩm b�n về th�n phận con người từ hai bộ kh�i niệm, một đằng l� những kh�i niệm vể lao động, c�ng tr�nh v� h�nh động, một đằng l� hai l�nh vực hoạt động c�ng cộng v� tư ri�ng. Bản chất  chủ đạo của con người l� đi t�m sự  bất tử, thực hiện kh�t vọng n�y qua h�nh động thực tiễn v� thể hiện qua những t�c nh�n nhằm chuyển h�a th�nh k� ức; h�nh th�i cao nhất của h�nh dộng l� ch�nh trị, nhằm dạy cho con người l�m thế n�o thực hiện được những g� vĩ đại v� huy ho�ng; � nghĩa của ch�nh trị l� l� tưởng tha thứ. Một x� hội l� tưởng kh�ng c� g� yểm trợ ngoại trừ thiện ch�  chống lại hiểm nguy lớn lao của  h�nh động qua việc sẵn s�ng tha thứ; quyền lực của tha thứ c� thể khiến con người giải giới những hậu quả về h�nh động của con người để thực hiện một vận hội mới. Trong Luận về c�ch mạng Arendt  ph� ph�n những xu hướng toan t�nh giải ph�ng nh�n loại khỏi chỗ c�ng khổ bằng những phương tiện ch�nh trị  chỉ l� đi�n rồ v� nguy hiểm. B� quan niệm dối tr� l� một điều xấu lớn lao của ch�nh trị, m� ở đ� nẩy sinh chủ nghĩa cực quyền, biểu hiện qua việc kết hợp h�nh động chinh trị với nhận thức của ch�ng ta về thực tại, đồng thời n� cũng ph� hủy l�nh vực c�ng cộng tự trị qua việc khuyến kh�ch th�i độ cực kỳ chủ quan dẫn đến tha h�a thế giới. Arendt x�c định tha h�a thế giới kh�ng phải l� tự tha h�a theo Marx v� đ� l� dấu ấn của thời hiện đại. Chủ nghĩa cực quyền với những hệ tư tưởng to�n trị x� đẩy con người tho�t ly thực tại để v�o hư tưởng, sử dụng những phương tiện khủng bố ch�nh l� cốt l�i của h�nh th�i ch�nh quyền. N� cũng cổ v� nhu cầu qu�n m�nh nh�n danh những lực lượng lịch sử trừu tượng v� vận động đi từ giai cấp đến đ�m đ�ng quần ch�ng. Luận cương trong t�c phẩm b�n về c�ch mạng chỉ ra c�ch mạng l� một hiện tượng hiện đại, sử dụng bạo động nhằm đạt tới sự biến đổi to�n diện trật tự x� hội. B� cũng tin tưởng c�ch mạng l� chứng cớ gi�p x�y dựng  cấu tr�c cho một x� hội l� tưởng. Tuy nhi�n b� phản b�c quan niệm của Fanon về bạo động c� thể t�i sinh  bản chất con người v� x�y dựng một cộng đồng mới. B� quan niệm thực tiễn bạo động biến đổi thế giới, song biến đổi khả hữu nhất l� dẫn đến một thế giới bạo động hơn: �Bạo động kh�ng thể duy tr� những mục đ�ch, điều khiển hướng đi của lịch sử, cổ vũ c�ch mạng, bảo vệ tiến bộ hay  phản kh�ng.�

 

V�o những năm cuối đời b� từ bỏ ch�nh trị để quay về triết học. Khởi thảo từ năm 1970 để viết The Life of the Mind. Đ�y l� c�ng tr�nh tiếp nối t�c phẩm  viết về Th�n phận con người/The Human Condition. Nếu c�ng tr�nh n�y khởi sự ở chương thứ nhất với từ vita activa h�m ngụ ba sinh hoạt cơ bản của con người l� lao động, c�ng việc v� h�nh động th� � nghĩa của n� cũng bắt nguồn từ  đời sống của tư tưởng/vita contemplativa (ch.I, tiết 2). Những b�i đọc tại  Aberdeen cũng như những giảng khoa tại New School for Social Research  l� những sơ thảo để viết th�nh t�c phẩm di cảo The Life of Mind n�y, với những kh�i niệm đầu đề của ba phần tư duy, � ch� v� ph�n đo�n tương ứng với  những kh�i niệm lao động, c�ng việc v� h�nh động. Tuy ngay mở đầu phần dẫn nhập b� khẳng định kh�ng l� một nh� tư tưởng chuy�n nghiệp/professional thinker/Denker von Gewerbe, nhưng b� nhận định nhu cầu tư duy nơi con người h�nh động v� cũng ch�nh c�ng tự th�n con người đ� suy tư đồng thời h�nh động. Con người h�nh động trong hợp đồng song chỉ c� thể suy tư trong tĩnh mịch. Tư duy ph�n biệt với  lẽ thường v� Arendt nhấn mạnh l� Hegel đ� minh họa cuộc nội chiến giữa triết học v� lẽ thường v� nhiệm vụ của triết học l� thủ ti�u c�i thường hằng v� chỉ c� tinh thần mới l� thực. B� cũng chỉ ra ng�n ngữ triết học v� ng�n ngữ thi ca phần lớn l� ẩn dụ, ng�n ngữ l� c�ng cụ để chuyển h�a c�i bất kiến th�nh hiện tượng, l� nhịp cầu nối hai thế giới tinh thần v� cảm thụ, ẩn dụ v� như hơi thở v� �nếu kh�ng c� hơi thở, th�n thể con người l� một x�c chết, cũng như nếu thiếu đi tư tưởng, tinh thần sẽ chết. � ch� l� đ�p �n cho c�u hỏi con người ở đ�u khi suy tư. � ch� gắn liền với tự do v� �một � ch� kh�ng tự do l� m�u thuẫn ngay trong từ ngữ�. �� ch� trải suốt gi�ng lịch sử triết học từ Thư  gửi t�n hữu R�-ma của Phao lồ , qua Augustin, Thomas d�Aquin, Duns Scot, Nietzsche v� Heidegger nhằm gắn b� Tư tưởng v� � ch� , giữa c�i t�i nghĩ v� t�i muốn, giữa � ch� quyền lực v� Phản hồi vĩnh cửu trong tư tưởng Nietzsche đến � ch� kh�ng muốn/Will not-to-will của Heidegger. Trong phần viết về � ch�,  Arendt  t�m hiểu sự đối nghịch giữa tự do triết l� chỉ c� gi� trị đối với c� thể đơn lẻ v� tự do ch�nh trị đối với đo�n nh�m, trụ v�o chỗ chỉ l�m điều người ta muốn v� kh�ng bị cưỡng b�ch l�m điều người ta kh�ng muốn. Phần thứ ba về ph�n đo�n kh�ng ho�n tất, chỉ c�n lại những b�i viết cho những hội luận về triết học ch�nh trị của Kant, m�  Arendt đưa ra những l� giải về t�c phẩm Ph� ph�n quyền ph�n đo�n nhằm  t�m hiểu đối nghịch giữa hai thế giới kh�ng th�ng giao l� thế giới tất định v� thế giới tự  do.

 

Cuộc đời của Arendt hiện diện b�ng d�ng của bốn người đ�n �ng: người chồng thứ nhất G�nther Stern (lấy nhau năm 1929, v� ho�n cảnh x� hội thời Quốc x�, di cư sang Ph�p rồi một người ở lại Paris, một người qua Mỹ n�n đ� chia tay năm 1937), học tr� của Heidegger, với luận �n b�n về triết học �m nhạc l� người đ� giới thiệu b� với Brecht v� Benjamin, người th�y Heidgger ở Marbourg, Jaspers ở Heidelberg v� người chồng thứ hai Heinrich Bl�cher (kết h�n năm 1940) ảnh hưởng đến việc Arendt đi v�o con đường triết học ch�nh trị. Cuộc  t�nh thầm k�n của Arendt với Heidegger bắt đầu từ th�ng hai 1924, năm b� mới mười t�m v� �ng th�y đ� ba mươi lăm v� chấm dứt năm 1930. Phải đợi đến 1995 khi cuốn s�ch viết về Hannah Arendt v� Martin Heidegger của Elzbieta Ettinger g�y nhiều tranh c�i, nhất l� với những đệ tử trung ki�n của Heidegger v� phải đợi tới khi thư từ giữa Arendt v� Heidegger  trong suốt năm mươi năm (1925-1975/Briefe 1925 bis 1975) được c�ng bố, sự thật mới r� r�ng. Thư từ giữa Arendt v� người th�y Jaspers c� ảnh hưởng nhiều đến tư tưởng trong suốt 1926-1969 đ� được xuất bản từ 1985. Đối với Arendt, sống c� nghĩa l� y�u Heidegger cho đến chết, như trong thư b� vỉết: �Em sẽ đ�nh mất quyền sống nếu em đ�nh mất t�nh y�u cho anh.� Đổi lại trong thư Heidegger viết cho Arendt: �Lần n�y mọi ng�n từ bỏ anh. Anh chỉ c� thể kh�c, kh�c m�i..Cuộc đời hiến d�ng cho k�nh ngưỡng/Ehrfurcht v� ban lại vĩ đại�Amo c� nghĩa l� volo, ut sis, Augustin c� lần n�i như thế: Anh y�u em � anh muốn em như thể em đang l� vậy.� Amo: volo ut sis đ� đeo đuổi suốt cuộc đời Arendt, trong thư gửi bạn, trong luận �n v� ngay cả trong t�c phẩm cuối đời. [X. ĐPQ, Hai người đ�n b� trong H�nh trạng tư tưởng giữa hai thế kỷ, 2002].

 

A�i kỷ/amour de soi:    Kh�i niệm do Jean-Jacques Rousseau đưa ra đối nghịch với tự �i/amour-propre. Như một trẻ thơ khi lớn l�n, từ bỏ thế giới tự nhi�n, thế giới cảm quan để bước v�o thế giới x� hội, đạo đức với nỗ lực chiến đấu bắt đầu nhận thức những kh�c biệt giữa mọi sự vật, kh�c với mọi lo�i th�, coi m�nh l� vật si�u đẳng, từ đ� nẩy sinh ra th�i xấu đầu ti�n: ki�u h�nh. �ng viết nếu thi�n nhi�n �c� � muốn ch�ng ta l�nh mạnh, th� t�i c� thể n�i l� trạng th�i phản tỉnh l� tr�i tự nhi�n, v� con người biết trầm tư l� một vật suy tho�i� � khởi đầu sự chia c�ch giữa ta v� tha nh�n. T�nh �ch kỷ l�m cho �i kỷ ng�y thơ biến thể, chuyển  ho� từ �i kỷ (y�u m�nh)  ra tự �i (ki�u ngạo). Sự đối nghịch giữa �i kỷ v� tự �i theo Rousseau đ� được Vauvenargues  ghi nhận, song kh� quan trọng trong l� luận ph� ph�n x� hội của �ng. A�i kỷ lu�n lu�n tốt, trong trạng th�i thuần khiết, tự  nhi�n biểu hiện bản chất thật của con người hiện hữu.

 

Advaita:  bất nhị l� tiếng saskrit để chỉ trạng th�i chỉ c� nơi Thượng đế hay Tuyệt đối.L� tr� kh�ng thể truy cập v� tinh thần tr�i buộc trong c�i ng� ở t�nh trạng tỉnh thức kh�ng thể vượt ra t�nh nhị nguy�n của quan hệ chủ thể/kh�ch thể. Kh�i niệm n�y ng�y nay c� � nghĩa trong khoa vật l� nguy�n tử.

 

Advaita-Ved�nta: trường ph�i bất nhị l� một trong ba ng�nh ch�nh của triết học  Ved�nta với những người th�y như Gaudap�da, Shankara, Padmap�da, Sureshvara v� Vidy�ranya. Trường ph�i bất nhị n�y quan niệm s�ng tạo hiển lộ, linh hồn v� Thượng đế đều đồng nhất. Giống như những nh� khoa học vật l� ph�n tử  kh�m ph� ra vật chất bao gồm những trường năng lực chuyển động li�n tục, những nh� hiền triết ph�i bất nhị nhận thức thực tại gồm năng lực trong h�nh th�i � thức v� con người tri gi�c đại vũ nhờ v�o những phương tiện của đại gi�c l� nhờ sự đồng nhất với th�n thể giới hạn trong c�i ng�. C�i thực v� bất biến  chập l�n nhau trong tinh thần từ quan niệm về một vũ trụ biểu hiện biến đổi kh�ng ngừng của danh t�nh v� h�nh thể. Shankara đưa ra một th� dụ rất quen thuộc l� sợi d�y trong b�ng tối được ngỡ l� con rắn. Lo �u, �c cảm, tim đập mạnh l� do con rắn xui khiến m� ra, n� bất sinh bất diệt m� chỉ hiện diện trong tinh thần con người. Một khi đ� nhận ra l� sợi d�y dưới �nh s�ng th� kh�ng bao giờ trở lại t�nh trạng rắn nữa.

 

Ab ovo: từ  nguy�n thuỷ, từ trong trứng nước l� cụm từ la tinh do Horace đặt ra.

 

Ad hoc: ch�nh l� cho điều đ� l� cụm từ la tinh  để x�c định về một mục đ�ch, một đối tượng.

 

Ad oculos demonstrieren: được khai thị r� l� cụm từ la tinh.

 

Adorno, Theodor: Theodor W. Adorno l� một trong những nh� tư tưởng chủ đạo của phong tr�o khoa học x� hội quan trọng nhất của nước Đức sau Thế chiến thứ Hai, phong tr�o n�y mệnh danh l� trường ph�i Frankfurt/Frankfurter Schule hay c�n gọi l� L� luận ph� b�nh/Kritische Theorie.[ X. mục L� luận ph� b�nh].

Adorno sinh ng�y 11 th�ng Ch�n 1903 t�n thật l� Theodor Ludwig Wiesengrund lớn l�n ở Frankfurt am Main, l� con trai duy nhất trong một gia đ�nh doanh nghiệp Do th�i giầu c�. �ng theo học triết với Hans Cornelius v� �m nhạc với Alban Berg, viết luận �n về x�y dựng mỹ học của Kierkegaard (Kierkegaard: Konstruktion des �sthetischen) v�o năm 1931 dưới sự bảo trợ của Paul Tillich, phụ giảng tại đại học hai năm trước khi rời nước Đức đang bị  Quốc X� cai trị v�o năm 1934 v� đổi theo họ mẹ l� Adorno. �ng tham gia học viện Nghi�n cứu X� hội  c� xu hướng M�c x�t , cơ sở đặt tại Frankfurt từ 1923 v� do Max Horkheimer điều h�nh từ 1930. Adorno trở lại đ�y v�o 1949 v� trở th�nh gi�m đốc cơ sở từ 1958. �ng viết chung với Max Horkheimer t�c phẩm về Biện chứng Khai s�ng/Dialektik der Aufkl�rung xuất bản lần đầu v�o năm 1947 m� họ đ� l�m việc chung  với nhau  từ 1941.

Những t�c phẩm triết học đầu tay của Adorno c�n chịu ảnh hưởng hiện tượng luận Husserl như  T�nh si�u nghiệm của sự vật v� niệm thức trong hiện tượng luận Husserl/Die Transzendenz des Dinglichen und No�matischen in Husserls Ph�nomenologie, Kh�i niệm V� thức trong l� luận t�m si�u nghiệm/Der Begriff des Unbewuβten in der transzendentalen Seelenlehre trong những năm 1924 v� 1927, từ 1931 trở đi Adorno khai ph� con đường tư tưởng mới với những t�c phẩm b�n về thực tại của triết học (Die Aktualit�t der Philosophie) với quan niệm �nghi�n cứu l� l� tưởng khoa học v� l� giải l� l� tưởng triết học� , � tưởng về lịch sử tự nhi�n (Die Idee der Naturgeschichte) với quan niệm �ch�n l� kh�ng dựa v�o lịch sử như chủ nghĩa tương đối y�u cầu m� lịch sử phải dựa v�o ch�n l�� v� �tự nhi�n xuất hiện như một  dấu chỉ cho lịch sử v� lịch sử như một dấu chỉ của tự nhi�n�. Trong những năm lưu vong tại Mỹ v� trở lại Frankfurt sau thế chiến, Adorno đ� c� nhiền c�ng tr�nh c� xu hướng x� hội, đ�o s�u về �m nhạc, văn chương, ho�n tất t�c phẩm lớn Về Biện chứng phủ định/Negative Dialektik hay c�n dở dang như L� luận về Mỹ học/�sthetische Theorie. �ng mất đi bất ngờ v� k�ch x�c cơ tim v�o ng�y 6 th�ng T�m năm 1969 v� to�n bộ t�c phẩm xuất bản năm 1970 gồm 23 tập.
 

Biện chứng khai s�ng l� c�ng tr�nh tập thể của Adorno v� Horkheimer c� thể minh họa từ  c�u chuyện về cuộc phi�u lưu của Odysseus (theo Homer)  li�n hệ với nh�n điểu (Sirens � đầu người m�nh chim, như  vẽ tr�n những b�nh cổ, kh�ng phải nh�n ngư/đầu người m�nh c� như  trong tiếu tượng học thời Trung Cổ), c�u chuyện kể l� Odysseus đ� ra lệnh cho thủy thủ đo�n bịt tai bằng s�p đặng kh�ng nghe được tiếng h�t quyến rũ của nh�n điểu trong h�nh tr�nh qua biển, ngụ ng�n n�y biểu thị thần thoại, thống trị v� lao động ch�ng ch�o nhau  đ�nh dấu nguồn gốc của văn minh, tức ch�nh l� biện chứng của Khai s�ng theo Adorno v� Horkheimer. Ngụ ng�n n�y c� nhiều l� giải: một trong những l� giải đ� l� cuộc phi�u lưu của Odysseus  biểu thị �sự tha h�a với tự nhi�n m� y mang theo được thực hiện trong qu� tr�nh đấu tranh với sự bỏ rơi tự nhi�n trong mỗi cuộc phi�u lưu�; một trong những � nghĩa của n� dưới g�c nh�n mỹ học l�  người tư sản mới được thưởng ngoạn nghệ thuật, c�n người v� sản kh�ng cảm được nghệ thuật v� phải b�n lao động trong đời sống thường nhật, phi nh�n � cho n�n tiếng h�t của nh�n điểu chỉ l� ảo gi�c đối với những thủy thủ của Odysseus, nghệ thuật đối với người v� sản kh�ng c� � nghĩa [X. ĐPQ, Những tồn tại của ph� b�nh quyền năng ph�n x�t/mỹ/nghệ trong H�nh Trạng Tư Tưởng giữa Hai Thế Kỷ, 2002].  
 

Biện chứng Phủ định l� t�c phẩm ch�nh của Adorno tr�nh b�y tư tưởng của �ng về  một triết học cụ thể chỉ ra mối quan hệ giữa l� luận v� thực tiễn vượt khỏi c�i chia c�ch triết học thuần t�y với những khoa học h�nh thức, bởi triết học kh�ng phải l� b�n về những sự vật cụ thể, m� r�t ra từ những sự vật cụ thể n�y. Do đ� t�c phẩm n�y phản ảnh suy tưởng c�  t�nh c�ch phương ph�p luận về những t�c phẩm trước của �ng, đi ngược lại với quan niệm cổ điển  của triết học, chứng thực sự đồng nhất của chủ thể v� kh�ch thể chỉ l� ảo tưởng v� sự đồng nhất n�y sản sinh từ những chức năng cơ bản của tri thức ( của chủ thể trong những hệ thống triết học duy t�m) v� phủ nhận mặt chất lượng nhất định của kh�ch thể hiện hữu độc lập với chủ thể. Adorno ch� trong đến mặt phi đồng nhất (das Nichtidentische) m� triết học cổ điển kh�ng biết đến. Thật vậy, trong khi triết học Hegel nhằm chỉ ra mặt đồng nhất của tư duy v� hữu thể, chủ thể v� kh�ch thể, l� tr� với thực tại th� Adorno quan niệm c�i đồng nhất n�y chỉ diễn ra một c�ch ti�u cực bởi thực hiện sự đồng nhất v� thống nhất l� �p đặt l�n sự vật v� ti�u hủy hoặc kh�ng biết tới những khu biệt, đa dạng của mọi vật. Một �p đặt như vậy chẳng hạn l� do h�nh th�nh x� hội chi phối, ở đ� nguy�n tắc trao đổi (Tauschprinzip) đ�i hỏi sự ngang bằng gi� trị (gi� trị trao đổi) của c�i g� tự nội tại kh�ng ngang bằng (gi� trị sử dụng). So như vậy c�i đồng nhất trong suy l� của Hegel dẫn đến đồng nhất  giữa nhất nhất v� phi đồng nhất  trong khi Adorno dẫn tới phi đồng nhất giữa đồng nhất v� phi đồng nhất, do đ� biện chứng của �ng gọi l� biện chứng phủ định, loại bỏ t�nh thiết định của biện chứng Hegel. Theo �ng, nguy�n tắc trao đổi của x� hội tư bản chủ nghĩa gắn liền tự nguy�n ủy với nguy�n tắc đồng nhất m� trao đổi nhằm l�m c�i g� kh�ng đồng nhất c� thể chia sẻ, đồng nhất v� dựa tr�n sự bất c�ng của nguy�n tắc trao đổi tạo ra thặng dư gi� trị trong lao động của con người. Adorno ph� ph�n nguy�n tắc đồng nhất n�y ph�t triển dẫn to�n thế giới đến chỗ đồng nhất m� nguồn gốc của m�u thuẫn x� hội đ� giản lược con người th�nh những t�c nh�n phụ trợ trong trao đổi h�ng h�a. M�u thuẫn l� c�i phi đồng nhất dưới dạng đồng nhất về mặt � niệm, v� ưu thế của nguy�n tắc m�u thuẫn trong biện chứng l� những thử nghiệm c�i dị t�nh ph� hợp với tư duy thống nhất (Einheitsdenken). Adorno, cũng như những th�nh vi�n kh�c của trường ph�i Frankfurt, được coi l� những người M�c-x�t v� xu hướng l� luận của họ bắt nguồn từ chủ nghĩa M�c song nặng phần ph� ph�n. Ri�ng Adorno c�n được mệnh danh l� đại biểu của chủ nghĩa M�c cuối tr�o trong thời đại tư bản chủ nghĩa về cuối (Sp�tkapitalismus). Trong b�i diễn văn khai mạc Hội nghị lần thứ 16  của những nh� x� hội học Đức v�o năm 1968, Adorno tranh luận về danh xưng �chủ nghĩa tư bản thời cuối� hay �x� hội c�ng nghiệp�(Industriegesellschaft) l� một từ ngữ quen thuộc trong giới x� hội học c� xu hướng hội tụ của thời đại. Khi �n lại chủ nghĩa M�c dựa tr�n ba quy luật thặng dư gi� trị (Wertgesetz), t�ch lũy (Akkumulation) v� sụp đổ (Zusammenbruchsgesetz) của x� hội tư bản, Adorno chỉ ra một l� luận biện chứng của x� hội nhằm t�m kiếm những quy luật cấu tr�c  biểu thị những xu hướng lịch sử bắt nguồn từ những th�nh tố của to�n bộ hệ thống của x� hội. �ng ph� ph�n những c�i lỗi thời của học thuyết Marx như vai tr� của giai cấp v� sản (đ� bị h�a nhập trong x� hội ti�n tiến c�ng nghiệp), ti�n đo�n sai lầm về sự sụp  đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa (những l� giải của Marx về x� hội tư bản chủ nghĩa kh�ng ch�nh x�c). Adorno chỉ ra biến t�nh, ph�n h�a của phong tr�o c�ng nh�n (như  t�nh man rợ trong x� hội x� hội chủ nghĩa trong những chế độ cộng sản như kiểu Stalin, khủng bố to�n trị v� hậu chứng Auschwitz sau thời Quốc x�) để đi tới một Luận l� ph�n h�a (Logik des  Zerfalls) luận về sự ph�t triển của những m�u thuẫn trong x� hội tư bản chủ nghĩa như một qu� tr�nh ph�n h�a Luận l� ph�n h�a c� nghĩa l� luận l� t�c động ph�n h�a, hủy diệt (destruireren). Trong Biện chứng Phủ định, Adorno tr�nh b�y sự ph� hủy những kh�i niệm v� những phạm tr� của tư tưởng đồng nhất trong đ� phản �nh những m�u thuẫn của x� hội. Triết học vẫn c�n cần thiết (giống như Hegel nghĩ)  v� chủ nghĩa tư bản chưa bị lật đổ. Nhiệm vụ của triết học nhằm đọc cho ra c�i �văn tự của những dấu chỉ� (Zeichenschrift) trong những mảnh rời l� sản phẩm của ph�n h�a, v� chỉ khi n�o giải m� được ph�n h�a mới khai mở tư tưởng hướng về si�u việt. Đ� ch�nh l� biến đổi si�u h�nh học v�o trong lịch sử, thường tục h�a si�u h�nh học trong phạm tr� của ph�n h�a. C� thể n�i ph�n h�a l� quy luật nội tại của mọi h�nh th�nh lịch sử v� x� hội: n� t�c động ph�n h�a l� tr� tiến bộ, giải ph�ng, ph�n h�a c� nh�n tư sản, ph�n h�a c�i �biện chứng thiết định� kiểu Hegel, ph�n h�a mỹ học, nghệ thuật. L� tr� trong thời đại ti�n tiến c�ng nghiệp trở th�nh l� tr� c�ng cụ, hay c� thể n�i ng�y nay t�nh thuần l� kỹ thuật ch�nh l� thuần l� của quyền lực.Triết học kh�ng phải l� một khoa học hay một thi ph�p tư duy m� những nh� thực chứng liệt hạ n� v�o một loại m�u thuẫn h�nh dung ph�p, v�  sự tỉnh ngộ của kh�i niệm ch�nh l� giải độc của triết học. Phi đồng nhất c� thể l� mục đ�ch thầm k�n, ti�u cực của triết học; kh�ng tư tưởng n�o c� thể diễn đạt phi đồng nhất v� tư duy ch�nh l� đồng nhất. Cho n�n tr�n nguy�n tắc, triết học thường c� thể đi lạc đường, đ� l� l� do tại sao n� c� thể đi tới. Vật h�a v� trừu tượng h�a l� tội nguy�n thủy của triết học duy t�m; trừu tượng được l� giải qua thuần l� h�a, v� vật h�a l� giải thuần l� h�a. Tuy nhi�n Adorno kh�ng quan niệm như Luk�cs l� c� thể chế ngự vật h�a/Verdinglichung bằng vận động s�p nhập những g� trở th�nh đối tượng bởi chủ thể, m� �vật h�a ch�nh l� qu�n l�ng�, nhằm thủ ti�u về mặt tinh thần hữu hiệu t�nh dị biệt nh�n danh đồng nhất.

Ở t�c phẩm chưa ho�n tất L� luận về Mỹ học xuất bản sau khi Adorno qua đời, �ng sử dụng kh�i niệm vật h�a để n�i đến t�nh c�ch b�i vật của những t�c phẩm nghệ thuật. �ng quan niệm nghệ thuật c� t�nh x� hội, c�i chứa đựng x� hội trong nghệ thuật ch�nh l� vận động nội tại chống lại x� hội, kh�ng phải biểu hiện trong việc x�c định vị tr�. Mọi c�i chỉ c� gi� trị  một khi c� thể mang ra trao đổi, chứ kh�ng phải trong tự th�n n�. Đối với người ti�u thụ, gi� trị sử dụng của nghệ thuật, bản chất của n� l� b�i vật, cho n�n người ta thường lầm tưởng việc đ�nh gi� x� hội (gesellschaftlische Sch�tzung) n�y với gi� trị xứng đ�ng (Rang) của t�c phẩm nghệ thuật. C�i nội dung ch�n l� của những t�c phẩm nghệ thuật cũng l� ch�n l� x� hội của ch�ng c� điều kiện l� t�nh c�ch b�i vật của ch�ng. Kh�c với quan niệm nghệ thuật phản ảnh x� hội như một tấm gương của Luk�cs, Adorno muốn chỉ ra rằng nội tại x� hội trong t�c phẩm nghệ thuật l� quan hệ x� hội cơ bản của nghệ thuật, chứ kh�ng phải nội tại của nghệ thuật trong x� hội. Trong tiếp cận nghệ thuật đương đại, �ng quan niệm nghệ thuật mới l� biểu hiện �tr� nhớ� của vật h�a, nghệ thuật tiền phong v� triết học phụ thuộc lẫn nhau khi đối tượng nghệ thuật kh�ng t�ch rời  chất liệu mang t�nh phi đồng nhất của n�. Trong một t�c phẩm quan trọng kh�c Minima Moralia, những suy nghĩ về đời sống bị thương tổn/Minima Moralia, Reflexionen aus dem besch�digten Leben, viết dưới h�nh thức những c�ch ng�n, Adorno n�i đến những chiều k�ch c� thể, thường nhật cũng như t�nh b�i vật to�n diện của những quan hệ x� hội. Luận về c�i thường nhật trừu tượng, tha h�a trong một thế giới đầy biến động của Adorno khiến người ta li�n tưởng đến ph� ph�n x� hội học trong những t�c phẩm của Henri Lefebvre.  
    

Theodor l� một t�c giả viết rất nhiều, ngo�i hai mươi tập đ� xuất bản, những di cảo của �ng ước lượng c�n hơn ba mươi tập kh�c. Những gi�o tr�nh của �ng về si�u h�nh học, về đạo đức học, về Kant cũng như những ghi ch� về văn chương, �m nhạc thể hiện sức s�ng tạo phong ph� n�y.

To�n bộ tuyển tập hai mươi quyển gồm: văn chương (Noten zur Literatur, Bd 11), �m nhạc (Philosophie der neuen Musik,Bd 12; Die musikalischen Monographien, Bd 13; Dissonanzen, Bd 14; Musikalische Schriften, Bd 16-19); triết học (Philosophische Fr�hschriften, Bd 1; Minima Moralia, Bd 4; Zur Metakritik der Erkenntnistheorie, Bd 5; Negative Dialektik; Jargon der Eigentlichkeit, Bd 6), mỹ học (�sthetische Theorie, Bd 7; Ohne Leitbild, Parva Aesthetica, Bd 10), ph� b�nh (Eingriffe.Neun kritische Modelle; Stichworte, Bd 10), x� hội học (Soziologische Schriften, Bd 8-9; Aufs�tze zur Gesellschaftstheorie und Methodologie; Vermischte Schriften, Bd 20).

 

 

Albert, Hans:  Hans Albert sinh ở Kưln (Cologne) năm1921 v� sống ở Heidelberg dạy x� hội học v� triết học về khoa học tại đại học Mannheim. �ng l� một trong những đại biểu của khoa x� hội học Đức thời hiện đại, c� tầm ảnh hưởng quốc tế kể từ sau Thế Chiến Hai của thế kỷ. Thật vậy, khoa X� hội học Đức đ� ph�t triển từ đầu thế kỷ với những t�n tuổi như Max Weber, Ernst Troeltsch, Max Scheler, Hans Freyer v� Arnold Gehlen nhưng kể từ 1933 đến 1945 khi nước Đức dưới sự cai trị của Quốc X� bị rơi v�o t�nh trạng khủng hoảng,c�ng với l�n s�ng tr� thức di d�n đ� tạo một khoảng trống lớn trong sinh hoạt văn h�a. X� hội học Đức chỉ phục hồi v�o những năm đầu sau chiến tranh c�ng với sự thay đổi trong hướng đi cơ bản của n�. T�y Đức v�o thời đại n�y l� một trong những xứ sở m� x� hội học c� vị tr� quan trọng trong cộng đồng ch�nh trị, ph�t triển những quyết định c�ng với sự ph�t triển x� hội học ở những nơi kh�c, như Hoa kỳ đ� trở n�n thuận lợi trong việc đối chiếu với x� hội v� văn h�a. Song mặt kh�c , trong khi nổi l�n những vấn đề về hợp l� h�a v� hiện đại x� hội, n� � thức sự khủng hoảng x� hội v� trở n�n khoa học về khủng hoảng. N� nhập cuộc v�o việc chẩn định thời đại, đi t�m hiểu c�i khủng hoảng chung của những x� hội hậu c�ng nghiệp hay tư bản cuối thời. N� cũng mang sắc th�i chung như ở Ph�p, �, Hoa kỳ l� những nh� s�ng lập cơ sở x� hội học bắt nguồn từ những l�nh vực kh�c, đặc biệt l� triết học, kinh tế ch�nh trị học , sử  học hay luật học. Do đ� t�c phẩm của họ đa dạng, từ x� hội học đến những l�nh vực kh�ng thuộc x� hội học, ti�u biểu nơi Helmuth Plesner, Arnold Gehlen, Helmut Schelsky, Ralf Dahrendorf, Niklas Luhmann, Norbert Elias, Ren� Kưnig, trường ph�i Frankfurt v.v..

Bản th�n Hans Albert ngay từ thời ni�n thiếu đ� c� một thế giới quan kh�c biệt với gi�o dục t�n gi�o,�ng sớm c� nỗi ho�i nghi v� thần, chịu ảnh hưởng Oswald Spengler, n�n �ng đ� c� một quan niệm đậm phần anh h�ng t�nh v� bi quan về lịch sử. Sau khi tham gia cuộc chiến, �ng quay về theo học khoa kinh tế ch�nh trị v� x� hội từ 1946, với những người th�y như Leopold von Wiese v� Kaiserswaldau, �ng tr�nh luận �n Politik und Wirtschaft als Gegenst�nde der politischen und ưkonomischen Theorie/Ch�nh trị v� Kinh tế như những đối tượng của L� luận ch�nh trị v� kinh tế v�o năm 1950 v� Rationalit�t und Existenz.Politische Arithmetik und politische Anthropologie/T�nh thuần l� v� hiện hữu. Khoa số học v� nh�n học ch�nh trị  v�o năm 1952.

Hans Albert quan t�m t�m kiếm một thế giới quan mới, chấp nhận quan điểm kỹ thuật coi khoa học như những c�ng cụ hữu �ch trong ứng dụng xử l� h�ng ng�y của con người. Khi tiếp cận học thuyết Weber, �ng coi vấn đề quy phạm v� gi� trị trong khoa kinh tế v� x� hội học l� những mục ti�u nghi�n cứu. Năm 1954 �ng cho xuất bản t�c phẩm đầu ti�n �Hệ tư tưởng kinh tế v� l� luận ch�nh trị. Biện luận kinh tế trong tranh luận dựa tr�n khung cảnh ph�p l� v� ch�nh trị� r�t ra một phần của luận �n n�i tr�n. Từ năm 1957,đại học Kohn thừa nhận những t�c phẩm đ� xuất bản của �ng thay cho luận �n đệ tr�nh để giữ chức vụ giảng dạy; �ng đ� soạn những gi�o tr�nh về luận l�, nhận thức luận v� ph� ph�n kinh tế, đưa ra một quan điểm l� những tri thức x� hội v� t�m l� học c� thể �ch dụng cho kinh tế học v� chủ trương x�a bỏ những giới hạn giữa c�c bộ m�n khoa học. �ng t�m kiếm một triết học c� khả năng giải đ�p vấn đề những gi� trị c� thể thoả đ�ng hơn những l� luận đương đại của triết học t�n thực nghiệm, triết học ph�n t�ch, triết học th�ng diễn v� triết học biện chứng. V�o năm 1958, �ng tham dự những tuần hội luận triết học ở Alpbach (gọi l� Alpbacher Hochschulwochen), ở đ�y �ng  gặp gỡ Ernst Topisch, Paul Feyerabend v� Karl Popper, những người c� xu hướng thi�n về thuần l� ph� b�nh như �ng. Triết học của Popper c� ảnh hưởng tr�n con đường nghi�n c�u của Albert trong việc vượt hố ngăn c�ch nhận thức v� quyết định, thuần l� kh�ng chỉ giới hạn trong l�nh vực tri thức. Chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n (Kritischer Rationalismus) theo �ng c� thể ứng dụng trong mọi l�nh vực hoạt động của con người, như kinh tế, ch�nh trị, ph�p luật, t�n gi�o cũng như  một lối sống (Lebensform) cho mọi người.Biện hộ cho chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n (Pl�doyer f�r den kritischen Rationalismus) theo Albert kh�ng c� nghĩa l� tuy�n giảng l�m thế n�o t�m thấy con đường đ�ng m� l� tranh biện một c�ch h�n hoan v� đầy nhiệt t�nh s�ng tạo với những người kh�c về niềm tin v� tư tưởng. Quan điểm �tam luận theo kiểu M�nchhausen� (M�nchhausen-Trilemma) l�m s�ng tỏ vấn đề biện minh những mệnh đề nhằm hiểu xem c� thể bảo đảm một tri thức x�c thực; bất kỳ toan t�nh n�o về một biện minh chắc chắn, dầu l� diễn dịch, quy nạp, nh�n quả hay si�u nghiệm đều dẫn tới thất bại v� một biện minh chắc chắn thiết yếu lại cần một biện minh chắc chắn kh�c v� cứ như thế kh�ng bao giờ tới chung cuộc trừ phi cần phải nhờ tới một định thức v�ng tr�n v� như thế kh�ng thể đưa tới một biện minh tột c�ng. Phương ph�p ph� ph�n của Albert mang t�nh c�ch ph� ph�n-thuần l�/kritisch-rational nhằm chỉ ra l� khi ph� ph�n lẫn nhau, c� thể xẩy ra một t�nh cảnh bất c�n xứng v� hai phương c�ch tư duy trong triết học c� c�ng những quan hệ như hai l� luận, l� luận n�o rộng lớn hơn giải th�ch cho l� luận yếu hơn đồng thời chỉ ra những sai lầm của l� luận n�y. �Cuộc tranh luận chủ nghĩa thực chứng� (Positivismusstreit) giữa Habermas v� Albert trong hội nghị x� hội học ở T�bingen, rồi ở Heidelberg trong những thập ni�n 60 của thế kỷ hai mươi kh�ng những l�m s�ng tỏ vấn đề chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n kh�ng l� thực chứng (chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n kh�ng chủ trương một v�i ng�nh của khoa học x� hội c� vị thế ưu ti�n trong nghi�n cứu khoa học, cũng như  chỉ ra c�i chướng ngại � thức hệ gọi l� �miễn nhiễm chống lại ph� ph�n�/immunisierung gegen Kritik  m� Albert nhằm điều chẩn căn bệnh phổ biến trong giới triết học. Cuộc tranh luận n�y dẫn đến vấn đề t�m hiểu vai tr� những gi� trị trong c�c khoa học x� hội cũng như xem ch�ng c� ưu thế thủ đắc những tri thức hay sử dụng c�ng những phương ph�p như khoa học tự nhi�n để thủ đắc tri thức.

T�c phẩm Luận về l� tr� ph� ph�n/Traktat �ber kritische Vernunft xuất bản năm1968 của �ng minh hoạ r� n�t vị tr� của chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n nhằm thay thế những quan điểm triết học đang thống trị diễn đ�n tư tưởng nước Đức v� chỉ ra khả năng vượt t�nh trung lập của tư tưởng ph�n t�ch cũng như to�n diện của những hệ tư tưởng thần học v� b�n thần học. Theo �ng, tri thức chỉ được coi l� một ph�n t�ch những khả năng nhằm ophục vụ h�nh động, đ� l� mặt thuần l� của thực tiễn. Mặt kh�c nhằm thảo luận vấn đề lưỡng ph�n giữa nhận thức v� quyết định, Albert  chỉ ra tri thức ch�nh l� một phần của thực tiễn nơi con người v� thực tiễn tri thức của khoa học truyền lan qua những quy phạm, đ�nh gi� v� quyết định. Vấn đề thuần l� l� vấn đề chung của thực tiễn nơi con người, kh�ng giới hạn trong l�nh vực nhận thức hay thực tiễn tri thức.

Những t�c phẩm đ� xuất bản của Hans Albert như:  Pl�doyer f�r kritischen Rationalismus, 1971, Konstruktion und Kritik. Aufs�tze zur Philosophie des kritischen Rationalismus, 1972; Theologische Holzwege,1973 b�n về Gerhard Ebeling v� sử dụng ch�nh x�c l� tr�; Transzendentale Tr�umereien, 1975 nhằm ph� b�nh l� luận ng�n ngữ v� th�ng diễn luận của Karl-Otto Apel; Aufkl�rung und Steuerung.Aufs�tze zur Sozialphilosophie und zur Wissenschaftslehre der Sozialwissenschaften, 1976; Kritische Vernunft und menschliche Praxis, 1977 gồm cả phần tự truyện; Traktat �ber rationale Praxis,1978; Das Elend der Theologie, 1979 ph� ph�n Hans K�ng; Die Wissenschaft und die Fehlbarkeit der Vernunft,1982; Kritik der reinen Erkenntnislehre. 1987 luận về nhận thức từ quan điểm hiện thực; Briefwechsel, W. Baum x.b 1997,  thư từ giữa Paul Feyerabend v� Albert; Kritischer Rationalismus, 2000.     

 

 

Aron, Raymond:  Raymond Aron sinh v�o th�ng Ba năm 1905 ở Paris, c�ng tuổi với những khu�n mặt tư tưởng s�ng gi� kh�c của nước Ph�p l� J.P. Sartre v� Emmanuel Mounier.  �ng l� người con thứ trong một gia đ�nh Do Th�i, theo học trường Cao đẳng Sư phạm đường Ulm v�o năm 1924 v� tốt nghiệp thủ khoa v�o năm 1928. Tuy nhi�n v�o thời đại của �ng, Aron nhận x�t người Ph�p kh�ng biết g� về những xu hướng triết học hiện tại đang diễn ra ở b�n kia s�ng Rhin, cũng như  kh�ng biết g� hơn về triết học Anh-Mỹ. V�o m�a xu�n năm 1930, Aron c� cơ hội sang phụ giảng ở Đại học Cologne (Kưhn) v� ở đ�y �ng tiếp cận văn h�a Đức như  những khoa học tinh thần (Geisteswissenschaften) của Dilthey, c�ng với tư tưởng của Husserl, Heidegger v� những nh� x� hội học như Heinrich Rickert v� Max Weber. Khi nghi�n cứu hiện tượng luận, như viết lại trong tập Hồi k� (M�moires) �ng tiếp thu phương ph�p, c�ch nh�n của nh� hiện tượng luận cũng như ngả về x� hội học trong l�c đọc Weber. Ch�nh qua kinh nhiệm n�y, �ng đ� viết X� hội học Đức hiện đại (La sociologie allemande contemporaine) trong những năm 1933-34 v� Triết học ph� ph�n lịch sử (La philosophie critique de l�histoire)  l� luận �n phụ b�n cạnh luận �n ch�nh Dẫn v�o Triết học lịch sử (Introduction � la philosophie de l�histoire) đề xuất v�o th�ng Ba năm 1938. 

Thế chiến thứ Hai đ� đưa đẩy Aron v�o con đường viết b�o, tham gia ban bi�n tập đầu ti�n của tạp ch� Thời Mới (Les Temps Modernes) của nh�m hiện sinh Sartre, Merleau-Ponty rồi xung đột với Sartre l� người bạn th�n c�ng học trường Cao đẳng  v�o l�c cao độ của Chiến Tranh Lạnh giữa hai khối tư bản v� cộng sản. Quan điểm ch�nh trị của �ng trong thời đại ngờ vực n�y rất ki�n định ở tư thế một �kh�n quan nhập cuộc� (chữ của Aron) c� l� tr� s�ng suốt. �ng được bổ nhiệm v�o ghế giảng dạy X� hội học tại Đại học Sorbonne từ năm 1954, tạo cho h�nh ảnh của Aron th�nh một mẫu mực x� hội học gia nh� nghề. �ng giảng dạy tại Coll�ge de France từ năm 1971 v� những giảng kh�a thường ni�n tại trường Cao đẳng chuy�n s�u về những Khoa học X� hội. Aron đ� viết h�ng ng�n b�i tr�n b�o Le Figaro v� những tờ b�o kh�c. Trong c�i hỗn mang của cao tr�o sinh vi�n th�ng Năm �68, �ng đ� viết một loạt b�i nhan đề �khủng hoảng Đại học� v� k�u gọi chấm dứt bạo động v� xuất bản Cuộc C�ch mạng kh�ng t�m thấy (La R�volution introuvable)  ph� ph�n kịch liệt những người nổi loạn. �ng trở th�nh h�nh ảnh một người tr� thức đơn độc giữa phe tả v� phe hữu. Cũng như  t�c phẩm Thuốc phiện của người tr� thức (L�Opium des intellectuals)  năm 1955 nhằm ph�n t�ch những huyền thoại ch�nh trị về phe tả, về c�ch mạng, về giai cấp v� sản v� tha h�a của giới tr� thức, Aron kh�ng nhằm đối thoại với người cộng sản, m� để ph� ph�n  sự ấu trĩ ch�nh trị của những người khuynh tả như c�c nh� hiện sinh (Sartre, Merleau-Ponty�). Thật sự, ph� ph�n chủ nghĩa M�c v� những người theo Marx trong Thuốc phiện của người tr� thức như  Tony Judt nghĩ c� thể coi l� quyển s�ch đồng h�nh v� kế tục t�c phẩm Dẫn v�o Triết học Lịch sử  của Raymond Aron.

Raymond Aron kh�ng chủ trương đưa ra một học thuyết (doctrine), nhưng �ng l� một nh� th�ng th�i li�n ng�nh, từ triết học đến x� hội học, sử học, kinh tế học, ch�nh trị học, chiến lược, bang giao quốc tế với một kiến thức bao qu�t v� một  tầm nh�n  xa, rộng về tiến diễn của lịch sử, vị tr� con người v� ảnh hưởng tr�n sự tiến h�a của x� hội c�ng nghiệp.

Khởi đầu tri thức của �ng l� con đường ph� ph�n L� tr� lịch sử v� từ tiếp cận với triết học Đức đ� gi�p �ng vượt qua chủ nghĩa thực chứng (dẫn đến khuynh hướng duy khoa học) bế tắc trong thế giới tư tưởng Ph�p l�c bấy giờ, nhằm đi tới một ph� ph�n L� tr� lịch sử (critique de la Raison historique) m� đối tượng t�m kiếm ch�nh l� điều kiện lịch sử của người c�ng d�n hay n�i đ�ng ra l� của ch�nh con người. Aron viết: Ph� ph�n l� tr� lịch sử x�c định những giới hạn, chứ kh�ng phải những cơ sở của kh�ch quan t�nh lịch sử (La critique de la raison historique d�termine les limites et non les fondements de l�objectivit� historique). Khởi điểm n�y l� cơ sở cho một x� hội học đ� đưa Raymond Aron tới thi�n chức trở th�nh một nh� x� hội học.

Trong b�i giảng mở đầu tại  Học viện Ph�p quốc v�o năm 1970 với nhan đề Về điều kiện lịch sử của nh� x� hội học �ng khẳng định �trong lịch sử tư tưởng, x� hội học hầu như c� thể được định nghĩa bằng kh�i niệm x� hội ưu ti�n hơn kh�i niệm ch�nh trị� bởi v� x� hội tạo th�nh tổng thể m� x� hội học l� khoa học nghi�n cứu tổng thể. Như vậy khoa học ch�nh trị chỉ l� một bộ phận của x� hội học. Thật vậy một mảng lớn t�c phẩm của �ng nổi trội v� g�y ảnh hưởng tới nhiều thế hệ x� hội học sau �ng (như Alain Touraine, Pierre Bourdieu), chỉ kể một v�i nh�n vật ti�u biểu l� những giảng tr�nh x� hội học ở Sorbonne trong những ni�n kh�a 1955-1958 như Mười t�m b�i học về x� hội c�ng nghiệp, Đấu tranh giai cấp, D�n chủ v� chủ nghĩa to�n trị  v� trong những ni�n kh�a 1960-1962  l� Những học thuyết lớn của x� hội học lịch sử khi in ra s�ch năm 1967 mang nhan đề Những giai đoạn của  tư tưởng x� hội học luận về Montesquieu, Comte, Marx, Alexis de Tocqueville, Durkheim, Pareto v� Max Weber.

Tr�n con đường nghi�n cứu qu� tr�nh tư tưởng x� hội học s�t với thực tại, Aron đ� đưa ra kh�i niệm �x� hội c�ng nghiệp� l� một kh�i niệm g�y tranh c�i, v� theo �ng,� những người theo chủ nghĩa M�c-L�nin kh�ng ưa th�ch bởi n� b�o hiệu sự c�o chung của hệ tư tưởng. Aron x�c định �ng kh�ng quan niệm x� hội c�ng nghiệp l� một x� hội duy nhất về mặt lịch sử, hay một giai đoạn đặc th� trong những x� hội hiện đại, m� l� một loại h�nh x� hội xuất hiện mở ra một thời đại mới trong kinh nghiệm của nh�n loại. Kh�i niệm n�y c� thể hủy triệt  l� luận M�c x�t về tổng khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản v� b�y ra một nghịch l� l� trong qu� tr�nh x�y dựng chủ nghĩa x� hội ở những nước cộng sản như Li�n x�, mục ti�u lại l� ưu ti�n về mặt x�y dựng lực lượng sản xuất sao cho bắt kịp những nước tư bản như Hoa kỳ. Raymond Aron đ� viết nhiều về x� hội c�ng nghiệp, từ mười t�m b�i giảng tại Sorbonne đến x� hội c�ng nghiệp v� chiến tranh, những tiểu luận về thời đại c�ng nghiệp, về những gi�c ngộ của tiến bộ. �ng ph� ph�n những l� luận của Marx hay Comte đ� đặt ch�nh trị l� đối tượng ưu ti�n trong việc nghi�n cứu, thay v�  x� hội to�n cầu., Theo Aron, trong thời đại c�ng nghiệp, chế độ ch�nh trị chỉ ra khu biệt đặc th� giữa những tập thể thuộc c�ng một loại h�nh. �ng đ� x�c định trong một b�i viết về �giai cấp x� hội, giai cấp ch�nh trị, giai cấp l�nh đạo�, theo l� luận x� hội c�ng nghiệp, những x� hội X� viết v� phương T�y l� hai loại của c�ng một chủng, hai văn bản của c�ng một loại h�nh x� hội, loại h�nh mệnh danh c�ng nghiệp.� Những khu biệt n�y chỉ ra tranh luận giữa ba xu hướng: một l� xu hướng ph�t triển lịch sử M�c x�t đi từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa x� hội, hai l� l� luận những giai đoạn ph�t triển kinh tế theo Colin Clark � Walt W. Rostow, ba l� l� luận hội tụ thi�n về chủ nghĩa x� h�i d�n chủ như Maurice Duverger. Vấn đề đặt ra l� những x� hội c�ng nghiệp c� vận động theo c�ng một hướng? Trong X� hội c�ng nghiệp v� chiến tranh �ng ph� ph�n quan niệm ng�y thơ của những nh� thực chứng về khai th�c thi�n nhi�n sẽ chấm dứt nạn người b�c lột người. Vậy đ�u l� mục ti�u của sản xuất? Những chủ nghĩa gi�o điều � thức hệ nhường bước cho tư tưởng. Aron đ� ph�n biệt sự kh�c biệt trong những tranh luận về sự c�o chung � thức hệ ở t�c phẩm Ba tiểu luận về thời đại c�ng nghiệp như sau: T�nh chống � thức hệ của những t�c giả Mỹ ngay từ khởi điểm đ� kh�c về t�nh chất với chống � thức hệ của một Camus, thời thanh ni�n c�n l� một người cộng sản, cũng như t�i, v� t�i kh�ng ngừng đem theo trong đối thoại với tư tưởng của người M�c x�t c� xu hướng Hegel. Ở Hoa kỳ, �chủ nghĩa cấp tiến� (nghĩa l� tư tưởng khuynh tả) kh� bị ảnh hưởng của chủ nghĩa M�c v� hiếm chịu hệ thống h�a, ph�t triển th�nh triết học lịch sử. Sau 1945,�những người cấp tiến� trừ một �t ngoại lệ, hầu hết chống cộng. Người Mỹ kh�ng kinh qua kinh nghiệm của chủ nghĩa bảo thủ kiểu Burke, M�c x�t kiểu Kautsky hay L�nin, cũng kh�ng theo chủ nghĩa tiến bộ  kiểu Sartre. Học thuyết về kinh doanh tự do hiếm khi tr�nh b�y trong một l� luận theo kiểu Mises hay Hayek. Khi trở lại từ � thức hệ, những nh� chống � thức hệ Mỹ kh�ng đi xa, một số người quay về với A�u ch�u.�  
      

Ph� ph�n chủ nghĩa M�c v� những  tư  tưởng vệ tinh của n� dường như l� mối quan t�m l� luận ch�nh của Aron. Trong qu� tr�nh tr� thức của �ng, Aron kể l� �ng �đ� đọc đi đọc lại những s�ch của Marx từ ba mươi lăm năm qua� (1967). Kể từ thời Chiến tranh Lạnh, khi thế giới qua ph�n th�nh hai khối, những chứng nh�n  đến từ  Li�n X� tố c�o những trại tập trung dưới sự cai trị sắt m�u của Stalin, những tr� thức �khuynh tả� vẫn  gia sức b�nh vực cho Moskow th� Aron đ� viết Thuốc phi�n của tr� thức ph� ph�n những ảo tưởng, sai lầm của giới tr� thức về thực tại của th�nh tr� chủ nghĩa to�n trị. �ng gọi những người n�y theo những chủ nghĩa M�c tưởng tượng trong Từ Gia đ�nh th�nh n�y đến Gia đ�nh Th�nh kh�c. Những tiểu luận về những chủ nghĩa M�c ảo tưởng kiểu Althusser, kiểu Sartre hay Merleau-Ponty (m� �ng c�n gọi l� chủ nghĩa M�c hiện sinh h�a (Marxisme existentialis�), hay chủ nghĩa vọng đợi m�c-x�t (attentisme marxiste)  coi Li�n x� l� hiện thể những niềm hy vọng của nh�n loại). Cuộc trực diện ph� ph�n v� đối thoại với chủ nghĩa M�c  d�n trải trong hầu hết những t�c phẩm của Aron, từ Dẫn v�o triết học Lịch sử (1938) đến những gi�o tr�nh ở Sorbonne như bộ ba luận  về x� hội c�ng nghiệp (1962-65), Tiểu luận về tự do (1965), những s�ch ph� ph�n những chủ nghĩa theo Marx n�i tr�n, Lịch sử v� biện chứng của bạo động (1973) nguy�n l� một dự thảo bắt nguồn từ ph� ph�n Sartre dựa tr�n cuốn Ph� ph�n L� tr� biện chứng [X. mục Sartre] v�o nghi�n cứu � thức Lịch sử  trong Tư tưởng v� H�nh động qua việc tỷ giảo triết học ph�n t�ch Anh-Mỹ với triết học t�n Kant v� hiện tượng luận, m� khởi điểm từ việc x�t h�nh động trong lịch sử  ở những trang cuối luận �n Dẫn v�o Triết học Lịch sử . Những gi�o tr�nh ở Sorbonne v� Coll�ge de France về chủ nghĩa M�c v� Lịch sử đ� được tập đại th�nh được những học tr� của �ng xuất bản (sau khi �ng qua đời v�o năm 1983). Sau khi ph� ph�n Sartre v� Merleau-Ponty l� những người kh�ng d�nh đủ thời gian để đọc v� hiểu Hegel, Koj�ve đ� đọc Hegel theo l� giải M�c x�t, Joan Robinson kh�ng biết g� về Hegel, �ng cũng biểu tỏ th�i độ thất vọng với những nghi�n cứu của những người M�c x�t như  nh�m Đệ Nhị Quốc tế Cộng sản, Luk�cs hay Althusser, �ng đ�nh gi� �một Marx hữu �ch, c� thể n�i, c� thể đ� biến đổi lịch sử thế giới l� người đ� gieo rắc những tư tưởng sai lầm; tỷ suất gi� trị thặng dư m� �ng dẫn khởi để cho l� c� thể nghĩ việc quốc hữu h�a những tư liệu sản xuất cho ph�p người lao động phục hồi được những lượng số lớn gi� trị thủ đắc nhờ việc nắm giữ những tư liệu sản xuất; chủ nghĩa x� hội hay �t ra chủ nghĩa cộng sản thủ ti�u phạm tr� �kinh tế� v� �ch�nh khoa học đ� tiện�. Với tư c�ch l� một nh� kinh tế, c� lẽ Marx vẫn l� người giầu nhất, l�m m� đắm nhất trong thời đại của �ng. Với tư c�ch l� một nh� ti�n tri-kinh tế, cũng như l� tiền nh�n ch�nh thống của chủ nghĩa M�c-L�nin, �ng l� một nh� nguỵ biện đ�ng nguyền rủa chịu phần tr�ch nhiệm trong những h�i h�ng khủng khiếp của thế kỷ XX�  ở những trang cuối tập Hồi k� của Aron.

L� nhất qu�n xuy�n suốt to�n bộ t�c phẩm của Aron l� x�c quyết một quan niệm đa nguy�n về những l� giải h�nh động của con người trong vận h�nh lịch sử v� �thực tại lịch sử , bởi thuộc về con người, th� kh�ng ph�n minh v� bất tận�, phủ nhận thuyết tất định to�n cầu về lịch sử v� � thuyết tất định lịch sử về mặt giả thuyết c� t�nh kh�ch quan bởi n� chỉ bao dung một phần c�i thực v� kh�ng thể tiếp nối kh�ch thể to�n diện, dầu tr�n con đường v� tận.� Trong chiều hướng n�y, hiện hữu con người l� biện chứng, hiểu theo nghĩa bi tr�ng bởi cử hoạt trong một thế giới rời rạc, nhập cuộc bất kể thời gian tồn tục, đi t�m một ch�n l� lẩn trốn, kh�ng c� bảo k� n�o kh�c hơn một khoa học manh m�n v� một suy tưởng nặng phần h�nh thức. Điều n�y h�m ngụ tự do v� thiết yếu của chọn lựa. Tư tưởng n�y gần cận với thuyết hiện sinh của Sartre, cho n�n người ta thường nhắc đến lời đề tr�n s�ch Hữu thể v� Hư v� của Sartre tặng Aron l� cuốn s�ch n�y như  một �dẫn nhập bản thể luận� cho cuốn �Dẫn v�o Triết học Lịch sử� � cảm nhận n�y cũng ph� du như cuộc chiến tranh lạnh sau n�y giữa hai nh� tr� thức ti�u biểu của Ph�p trong thế kỷ XX. [X. H�nh trạng của kẻ sĩ  - ĐPQ tr�n tạp ch� Gi� Văn số 4,2004].

Những t�c phẩm đ� xuất bản của Raymond Aron: La Sociologie allemande contemporaine,1935 ; Introduction � la philosophie de l�histoire,1938 ; La philosophie critique de l�histoire,1938 ; Le Grand Chisme,1948 ; L�opium des intellectuels, 1955 ; La Soci�t� industrielle et la guerre, 1959 ; Dimensions de la conscience historique, 1961 ; Dix-huit le�on sur la soci�t� industrielle, 1962 ; La Lutte de classes, 1964 ; D�mocratie et totalitarisme,1965 ; Trois essais sur l��ge industriel, 1966 ; Les E�tapes de la pens�e sociologique,1967 ; D�une Sainte Famille � l�autre. Essai sur les marxismes imaginaires,1969 ; De la condition historique du sociologue, 1971 ; Histoire et dialectique de la vilolence, 1973 ; Penser la guerre, Clausewitz I, II, 1976 ; M�moires, 50 ans de r�flexion politique, 1983 ; Le�ons sur l�histoire, 1989 ; Le Marxisme de Marx, 2002. Ngoại trừ quyển s�ch về Clausewitz, bảng liệt k� n�y kh�ng kể t�n những t�c phẩm ch�nh trị, bang giao quốc tế của Aron.

 

 

Anh (Triết học): Cũng như những d�ng triết học kh�c ở ch�u A�u, triết học Anh (bao gồm cả T� C�ch Lan v� �i Nhĩ Lan) l� một nỗ lực sử dụng tiếng Anh trong việc tr�nh b�y tư tưởng với c�ng ch�ng. Nếu đem so với triết học Đức v� Ph�p c�ng thời, những triết gia Anh đ�ng g�p v�o sự ph�t triển văn học d�n tộc nhiều hơn, với những t�n tuổi như Bacon, Hobbes, Berkeley, Locke v� Hume, ra khỏi sự lệ thuộc bắt buộc d�ng tiếng La tinh như thời trung cổ.

 

Lịch sử triết học nước Anh c� ba thời đại lớn: thời đại thứ nhất kể từ thế kỷ thứ mười ba (1200) đến giữa thế kỷ mười bốn (1350) nghĩa l� tới Ockham, thời đại thứ hai  đ�nh dấu từ Bacon đến David Hume (1600-1750)  v� thời đại thứ ba từ cuối thế kỷ mười ch�n (1870) đến hiện tại. Trước thế kỷ 13, triết học T�y A�u l� một thể thống nhất của thời Trung Cổ, kh�ng ph�n biệt địa dư, bi�n giới; những trung t�m tr� thức như Oxford hay Paris l� nơi quy tụ những nh� tư tưởng v� ng�n ngữ  chung của giới học thức l� tiếng La tinh.

 

John Scotus Erigena (khoảng 810-877) c� thể coi như khu�n mặt ti�u biểu khởi đầu triết học Anh. Trong t�c phẩm De Divisione Naturae, �ng quan niệm thực tại chia th�nh bốn bộ phận: Thượng đế s�ng tạo v� kh�ng bị s�ng tạo, l� nguy�n nh�n kỳ th�nh của thế giới; những thi�n � s�ng tạo v� được s�ng tạo, l� những nguy�n mẫu của mọi vật trong thế giới tự nhi�n; những sự vật thụ cảm kh�ng s�ng tạo v� được s�ng tạo trong trật tự cụ thể của thế  giới; v� những sự vật kh�ng s�ng tạo v� kh�ng được s�ng tạo, như hư v�. Anselm of Canterbury (1033-1109) với Monologion v� Proslogion  đưa ra luận cứ bản thể luận chứng minh hiện hữu của Thượng đế, hiện hữu của �một Tự nhi�n l� sự vật tối thượng của mọi sự vật hiện hũu� qua điều thiện v� hạn, chỉ ra những hiệu quả đối với mọi hữu. L� luận của Erigena cũng như Anselm đ�nh dấu ảnh hưởng của Augustin v�o thời đại n�y. Cũng phải kể đến Adelard of Bath (khoảng 1080-1145), John of Salisbury (1115-1180) với những c�ng tr�nh nhằm li�n kết tư tưởng của Platon v� Aristote chỉ ra mối quan t�m đặc biệt của thời kỳ Trung cổ giữa duy l� triết học v� t�n điều Cơ đốc.

 

Robert Grosseteste (1175-1253) v� những người c�ng thời như Richard Fishacre, John Blund, Adam Marsh, Thomas of York l� những t�n tuổi của Oxford đ� ph�t triển triết học Aristote, triết học tự nhi�n (natural philosophy/Naturphilosophie), si�u h�nh học �nh s�ng (light-metaphysics/Lichtmetaphysik), Roger Bacon (1214-1292) người học tr� của Grosseteste với nghi�n cứu to�n học v� vật l� học, ch� trọng đến quan s�t v� l� luận to�n học trong t�c phẩm Opus Majus, vượt khỏi si�u h�nh học thời trung cổ. Những người c�ng xu hướng trong thời đại của �ng l� William Shireswood, Robert Kilwardby, Roger Marston. John Duns Scotus (1266-1308)  sinh trưởng ở T� C�ch Lan v� trưởng th�nh ở Oxford l� khu�n mặt lớn được mệnh danh l� �Doctor subtilis�đưa tư tưởng triết học Anh v�o một hướng đi mới, ph�n biệt hai l�nh vực của đức tin v� l� tr� triết học, quan niệm tri thức của ch�ng ta về những sự vật vật chất đến từ cảm gi�c. William of Ockham (1285-1349) tiếp nối những khai ph� của Scotus khi ph�n biệt triệt để triết học v� thần học, �ng quan niệm kh�ng c� tri thức về c�i phổ qu�t v� trừu tượng, mọi sự ch�ng ta c� thể trực gi�c thấy hiện hữu ở ngo�i ch�ng ta l� đơn biệt, kh�i qu�t l� chức năng của tinh thần v� gắn liền với những h�nh tượng l� những dấu chỉ tự nhi�n m� ch�ng ta tư duy với những dấu chỉ đ� cũng như  những từ đặt để cho những dấu chỉ n�y c� t�nh quy ước. �ng quan niệm kh�ng c� vấn đề g� thắc mắc về tương ứng giữa những quan niệm của ch�ng ta v� bản chất được biểu tượng; như vật chỉ c� những từ chứ kh�ng phải vật c� t�nh chung., ch�n l� thiết yếu, luận l� khả dĩ để chứng minh chỉ l� ch�n l� thứ cấp, những mệnh đề bằng lời về sự ph�n t�ch những từ. Quan niệm n�y của Ockham l� ti�n khu của triết học Hume v� triết học ph�n t�ch.

 

Trong thời Phục hưng, luận l� học Aristote vẫn l� cơ bản của triết học với John Sanderson, Richard Crakanthorpe v� Thomas Wilson (1525-1581) với The Rule of Reason (1551) v� Ralph Lever với Arte of Reason Rightly Termed Witcraft (1573) viết bằng tiếng Anh. Thomas More (1478-1535) với Utopia (1516) v� Richard Hooker (1553-1600) với The Laws of Ecclesiastical Polity (1593-1662)  l� những nh� triết học ch�nh trị của thế kỷ 16. Đến Francis Bacon (1561-1626) thực sự bước v�o triết học mới c� thể so s�nh với Descartes của nước Ph�p. Với t�c phẩm quan trọng đầu ti�n của nền triết học mới n�y l� The Advancement of Learning (1605) mở đường trong quan niệm tri thức tự nhi�n l� đối tượng chủ yếu của triết học, Novum Organum (1620) đưa ra phương ph�p quy nạp [X. quy nạp]. Robert Boyle (1627-1691) kế thừa phương ph�p quy nạp của Bacon, song bổ t�c vai tr� của to�n học trong khoa học vật l�  v� ph�n chia tự nhi�n ra thế giới  theo trật tự kh�ch quan gồm những ph�n tử c� t�nh chất đo lường được với trật tự kh�ch quan gồm ảnh tượng v� cảm gi�c. Thomas Hobbes (1588-1679) chủ trương một quan niệm duy vật triệt để trong bi�n khảo viết v�o khoảng 1630 nhan đề A Short Tract on First Principles đề cập tới những vấn đề như bảo to�n của chuyển dộng, thực tại của nguy�n l� nh�n quả, t�nh đồng chất của những hiện tượng tự nhi�n, loại trừ những bản thể t�m linh v� kh�i niệm tự do � ch�. Theo Hobbes tri thức l� khả năng sản sinh ra những hậu quả khởi từ đồng nhất h�a những nguy�n nh�n. Tri thức luận của Hobbes tr�nh b�y trong ba quyển De Corpore, De Homine v� De Cive  l� tổng hợp tư tuởng duy danh v� duy l� kinh nghiệm, nối kết Bacon với Descartes, th�u t�m trong một ph�t biểu: L� tr� chỉ l� một con t�nh, nghĩa l� ph�p cộng v� ph�p trừ, tr�n những hiệu quả của những danh từ chung hợp lại với nhau để x�c định v� diễn đạt tư tưởng của ch�ng ta. Quan niệm duy vật m�y m�c của �ng th�u t�m trong t�c phẩm Leviathan chỉ ra quy luật cơ bản của ứng xử nơi con ngưới l� tự bảo to�n, do đ� �ng đi đến một kết luận triệt để �con người đối với con người như lo�i lang s�i/homo homini lupus� - quan niệm n�y xem ra đối nghịch với quan niệm của Spinoza, song thực sự cả hai nh� tư tưởng đều đưa ra một thuyết đề về quyền tự nhi�n nơi con người. [X. Hobbes; Spinoza]. Sau Hobbes, những nh� triết học trường ph�i Cambridge như Herbert of Cherbury, Ralph Cudworth, Henry More c� xu hướng trở về với l� niệm Platon, thiết lập thực thể của tinh thần, phủ b�c Hobbes. Phải đợi tới mấy thế hệ sau Hobbes,  những triết gia như Joseph Glanvill (1636-1680), Richard Cumberland (1631-1718), John Locke (1632-1704) mở ra những định hướng mới cho tư tưởng thực lợi. Nổi trội trong thời đại n�y l� Locke, ph� ph�n tri thức thi�n bẩm, đề cao chủ nghiệm. T�c phẩm Essay Concerning Human Understanding (1690) l� kinh điển ch�nh của triết học nước Anh, với Voltaire đưa v�o nước Ph�p, những � tưởng của Locke trở th�nh cơ sở l� luận của tư tưởng thời Khai s�ng. Quan niệm chủ nghiệm n�y đối lập với quan niệm chủ l� khởi từ trường ph�i Descartes, cũng l� quan niệm chung của nhiều triết gia đại lục. Một trong những nh� duy l� phản b�c lại Locke, ti�u biểu như Leibniz đ� viết thi�n s�ch Luận thuyết mới về tr� năng của con người/Nouveaux Essais sur l'entendement humain (chỉ xuất bản sau khi Locke đ� mất) dưới h�nh thức đối thoại tranh biện giữa hai nh�n vật giả tưởng Philal�the v� Th�ophile, đại diện cho Locke v� Leibniz, sao ch�p lại từng chương mục của Locke trong t�c phẩm dẫn tr�n. Locke c�n l� người viết những thi�n luận ch�nh trị với Two Treaties of Civil Government (1690) đặt để những nền tảng cho một nền d�n chủ tự do sau n�y, ph�n biệt thần quyền v� thế quyền, mở đường cho những tranh luận về thần quyền như John Toland (1670-1722), Matthew Tindal (1656-1733), W. Wollaston (1660-1724), Anthony Collins (1676-1729) v� đối lập với thần quyền như Richard Bentley (1662-1742), Samuel Clarke (1675-1729), William Warburton (1698-1779), Joseph Butler (1692-1752). Những triết gia sau Locke ph� ph�n �ng như Richard Burthogge (1638-1694), Peter Browne (1665-1735), John Norris (1657-1711), song nh� tư tưởng nổi trội hơn cả l� Berkeley (1685-1753) với một l� luận nh�n quả về tri gi�c, thường được coi l� nh� triết học duy t�m nhất, với mệnh đề esse est percipi. Berekeley vẫn trong truyền thống chủ nghiệm, x�y dựng nhận thức tr�n cảm t�nh. V�o thời kỳ n�y, những khu�n mặt tư tưởng s�ng gi� kh�c như Shaftesbury (1671-1713), Francis Hutcheson (1694-1746), Monboddo (1714-1799), Joseph Butler , Adam Smith (1723-1790), Richard Price (1723-1791), Edmund Burke (1729-1797) v� người được Luk�cs coi l� quan trọng nhất, ch�nh l� Bernard Mandeville (1670-1733) với quan niệm �nếu kh�ng c� lợi �ch ri�ng m�nh/self-interest, x� hội sẽ ngưng đọng�.  Luk�cs cũng đ�nh gi� cao Bacon (X. Luk�cs, Gelebtes Denken, 1980), ngưới thường được coi như �nh� ti�n tri của thời đại c�ng nghiệp mới� v� đề cương t�m hiểu v� kiểm so�t tự nhi�n m� Bacon n�u ra đ� được thực hiện trong thời đại khoa học kỹ thuật hiện đại. David Hume (1711-1776) với t�c phẩm A Treatise of Human Nature (1739-1740) v� An Inquiry into Human Understanding (1748) kế thừa truyền thống chủ nghiệm của Locke v� Berkeley, song điểm đặc sắc trong l� luận của �ng l� khai ph� khoa học về con người, như trong Dẫn nhập A Treatise chỉ ra, t�m hiểu những nguy�n tắc v� khai triển quan năng l� luận  cũng như bản chất � tưởng của con người. Hume đặt nghi vấn về nguy�n nh�n giải th�ch mọi chuyện (như quan niệm causa sive ratio trong truyền thống Descartes), từ ho�i nghi đ� thức tỉnh �giấc ngủ gi�o điều� cho Kant khi đặt vấn đề khả hữu của si�u h�nh học về sau. Những nh� triết học đồng thời với Hume như David Hartley (1705-1757), Joseph Priestley (1733-1804), Abraham Tucker (1705-1774) cũng khởi từ triết học con người, song c� xu hướng duy vật. Thomas Reid (1710-1796)  ca ngợi những ph� ph�n của Hume song phản b�c quan niệm chủ nghiệm coi tư tưởng l� đối tượng trực tiếp của tri gi�c, dẫn khởi quan niệm về lẽ thường trong triết học đầu thế kỷ 19.

 

Thế kỷ 19 với tư tr�o thường được mệnh danh l� trường ph�i T� C�ch Lan/Scottish School c� xu hướng duy t�m ưu thắng trong c�c Đại học hơn xu hướng duy nghiệm, xem ra tương ứng với chủ nghĩa duy t�m cũng đang ngự trị tại c�c Đại học Đức v�o l�c bấy giờ [X. Triết học Đức]. Tuy Reid coi ph�i chủ nghiệm với Hume đ� hấp hối, song thực tế tinh thần duy nghiệm vẫn tiếp tục sinh động trong x� hội, mặc dầu ngay bản th�n Hume cũng như những nh� tư tưởng lớn chủ nghiệm của thời đại kh�ng giảng dạy tại Đại học.  Tư tr�o n�y khởi sự với Jeremy Bentham (1748-1832) được gọi l� chủ nghĩa duy dụng/utilitarialism, với một số t�c phẩm của �ng đ� xuất hiện ngay từ cuối thế kỷ trước. Bentham chịu ảnh hưởng Hume như trong t�c phẩm Fragment on Government , �ng coi mọi đức hạnh dựa tr�n lẽ thực dụng. Sống v�o thời đại Victoria, ph�t triển của chủ nghĩa tư bản v� đế chế Anh đ� phản ảnh trong tư tưởng Bentham v� những người kế thừa �ng những nghi�n cứu đa dạng, từ luật ph�p, ch�nh trị, x� hội x�y dựng tr�n nguy�n l� duy dụng. C�i l� tắc �một người v� mọi người�, �mọi người v� một người�, quan hệ giữa c� nh�n v� tập thể m� những nh� m�c-x�t sau n�y n�u th�nh khẩu hiệu thực ra đ� bắt nguồn từ triết học duy dụng n�y. Bentham c�n chỉ r� mục đ�ch hạnh ph�c lớn nhất l� cho đại đa số. John Stuart Mill (1806-1873), con trai của James Mill (1773-1836) thực sự mới l� thủ l�nh của chủ nghĩa duy dụng, d� ph�t triển chủ nghĩa n�y trong việc tổng hợp học thuyết Bentham với những học thuyết của Coleridge v� Carlyle. Những t�c phẩm ch�nh của �ng l� System of Logic: Ratiocinative and Inductive, 1843, Principles of Politicaln Economy, 1848, Utilitarianism, 1863, An Examination of Sir W. Hamilton's Philosophy, 1865. Mill quan niệm th� l� một con người khốn khổ c�n hơn l� một con heo ph� phỡn, th� l� một Socrate bất m�n c�n hơn l� một kẻ ngu độn sung sướng (trong x� hội x� hội chủ nghĩa ng�y nay, đầy dẫy những con heo ngu độn sung sướng ph� phỡn!). Chủ nghĩa duy dụng Anh c� ảnh hưởng lan rộng v�o lục địa ch�u A�u l�c bấy giờ.

 

Tuy nhi�n cũng v�o thời đại n�y phải kể đến những xu hướng l�ng mạn với Thomas Carlyle (1795-1881) v� Samuel T. Coleridge (1772-1834), chịu ảnh hưởng chủ nghĩa l�ng mạn Đức. Quan niệm �nguy�n l� cao cả lớn nhất� của Carlyle nhằm ph� ph�n chủ trương hạnh ph�c lớn nhất của Bentham.

 

Thuyết tiến h�a với nguy�n l� đ�o thải tự nhi�n của Charles Darwin (1809-1882) qua những t�c phẩm Origin of Species by Means of Natural Selection, 1859; Descent of Man, 1871 đ� ph�t triển qua những t�n tuổi như Herbert Spencer (1820-1903)                         với A system of synthetic philosophy, 1862-1896, Huxley, Wallace, Tyndall,  G.H. Lewes. Cũng phải kể đến ảnh hưởng của triết gia Ph�p Auguste Comte đ� dẫn đến việc lập hội London Positivist Society v�o năm 1867. Những t�n tuổi kh�c như William Kingdon Clifford (1845-79),  Karl Pearson (1857-1936) đưa tinh thần thực chứng sang một hướng cảm nhận kh�c, thi�n về khoa học (gần với chủ nghĩa kinh nghiệm ph� ph�n Đức như Ernst Mach - ch�nh Mach đề tặng t�c phẩm Beitr�ge zur Analyse der Empfindungen của �ng cho Pearson, điểm chung của họ l� quan niệm khoa học c� t�nh kiệm ước tư tưởng qua việc li�n kết hiện tượng trong những kh�i niệm c� khả năng dơn giản nhất).

 

Chủ nghĩa duy t�m Đức thực sự đ� ảnh hưởng v�o nước Anh v�o những thập ni�n cuối thế kỷ, với J.H. Newman (1801-1890) vẫn kế thừa nguy�n l� truyền thống của Locke v� Hume trong quan niệm cảm quan hậu kết/illative sense, J.F. Ferrier (1808-64) với Institutes of Metaphysics, 1854 ch� trọng đến hai nguy�n tắc về bản ng�, tự do v� tổng hợp giữa chủ thể v� kh�ch thể chỉ ra tinh thần hiện diện soi s�ng mọi sự, J. Grote (1803-66) v� đặc biệt l� Benjamin Jowett (1817-93), người đ� dịch nhiều thi�n s�ch của Platon v� giảng dạy triết học Hy lạp tại Balliol College từ 1855 dến 1893. Những người học tr� của Jowett như T.H. Green (1836-82) hay E. Caird (1835-1908) l� những nh� duy t�m lừng danh, ph� ph�n thuyết chủ nghiệm c�ng với J.H. Stirling (1820-1909) du nhập học thuyết Kant v� Hegel. Những triết gia trong trường ph�i  Hegel phải kể đến l� John Caird (1820-98), William Wallace (1844-97). Chủ nghĩa duy t�m tuyệt đối  đề cao mối quan hệ chủ thể/kh�ch thể thể hiện trong c�i Tuyệt đối bao dung tất cả trong Appearance and Reality, 1893 của F.H. Bradley (1846-1924). Tuy nhi�n t�c phẩm đạo đức Ethical Studies, 1876   của �ng gồm bẩy tiểu luận nhằm chống lại chủ thuyết duy dụng, lại gần với tư tr�o ph�n t�ch sau n�y khi chủ đ�ch khảo s�t bổn phận v� tr�ch nhiệm m� người b�nh thường c� thể hiểu được. Bernard Bosanquet (1848-1923) l� một nh� duy t�m đồng thời với Bradley v� c� nhiều điểm đồng t�nh với tư tưởng Bradley. �ng viết kh� nhiều với những t�c phẩm quan trọng như Essentials of Logic, 1895: A history of Aesthetic, 1892. �ng quan niệm thế giới thực l� thế giới của mỗi c� nh�n, l� d�ng � thức m� ch�ng ta buộc phải nghĩ như một hệ thống kh�ch thể độc lập với sự hiện diện hay vắng mặt của � thức biểu thị ch�ng. Những nh� duy t�m kh�c như John McTaggart (1866-1925) l� một nh� nghi�n cứu chuy�n s�u học thuyết Hegel, song tư tưởng ri�ng của �ng được tr�nh b�y trong bộ The Nature of Existence, 1921. James Ward (1843-1925) với Psychological Principles, 1918 chịu ảnh hưởng của những triết gia Đức c�ng thời như Brentano, Lotze, Wundt, ph� ph�n thuyết li�n tưởng chủ nghiệm v� quan niệm � thức dưới h�nh th�i li�n tục. �ng cũng quan niệm đa nguy�n như McTaggart về vũ trụ l� một phức thể những tinh thần ở nhiều tầng dưới linh hồn con người. Những nh� duy t�m kh�c như G.F. Stout (1860-1943), C.E. Spearman (1863-  1945), Hastings Rashdall (1858-1924), F.C.S. Schiller (1864-1937) gặp nhau ở chỗ quan niệm thế giới l� c�ng tr�nh x�y dựng của tinh thần. Đại biểu s�u sắc của ph�i duy t�m c� nhiều ảnh hưởng phải kể đến R.G. Collingwood (1889-1943), cũng như triết gia người � Benedetto Croce vẫn duy tr� tinh thần Hegel về những hoạt động cao cấp của tinh thần con người. Chủ nghĩa duy t�m thống trị triết học v�o cuối thế kỷ n�y.

 

Sự ph�t triển của chủ nghĩa hiện thực trong triết học Anh c� thể t�nh khởi sự từ 1903, đ�nh dấu bằng t�c phẩm Principles of Mathematics của Bertrand Russell (1872-1970), v� Principia Ethica của G.E. Moore (1873-1958), ph� ph�n triệt để chủ nghĩa duy t�m trong b�i The Refutation of Idealism năm 1903. Tuy chủ nghĩa hiện thực kh�ng trở th�nh một trường ph�i rầm rộ, song xuất hiện nhiều đại biểu như Robert Adamson (1852-1902), G.D. Hicks (1862-1941), Thomas Case (1844-1925). Nhiều nh� tư tưởng chịu ảnh hưởng Moore như Lloyd Morgan (1852-1936), A.N. Whitehead (1861-1947), Samuel Alexander (1859-1938). C.D. Broad (1887-1971), J. Laird (1887-1945), C.E.M. Joad (1891-1953), H.H. Price (1899-1984). Moore được coi như người khởi động tư tr�o �t�n hiện thực�  c� ảnh hưởng kh� lớn trong triết học nước Anh (I.M. Bochenski). Chủ nghĩa t�n hiện thực/neorealism như Bochenski mệnh danh mang những đặc t�nh như duy nhi�n v� xem con người chỉ l� một cấu th�nh to�n diện của thi�n nhi�n kh�ng c� khu biệt cơ bản với những hữu tự nhi�n kh�c, những nh� t�n hiện thực n�y l� những th�nh vi�n khoa học v� niềm tin tuyệt đối v�o thẩm quyền tối thượng của khoa học tự nhi�n, đồng thời cũng l� những nh� duy l� v� niềm tin v�o những phương ph�p ph�n t�ch, hữu l�.Chủ nghĩa t�n hiện thực Anh kế thừa truyền thống từ Locke, Hume, Reid khi quan niệm tri thức khởi từ kinh nghiệm cảm quan, ch� trọng đến vật l� to�n học, những vấn đề luận l�, nhận thức luận v.v..Điểm chung của những nh� t�n hiện thực l� dựa tr�n phương ph�p vi m�, quan t�m đến những vấn đề đặc th� v� ph�n t�ch ch�ng. Đ� l� cơ sở của triết học ph�n t�ch. Hai khu�n mặt ti�n khu của tư tr�o n�y l� Bertrand Russell v� Ludwig Wittgenstein (1889-1951). Như tựa đề một b�i viết của Russell Philosophy of Logical Atomism (tr�n tạp ch� Monist, 1918-1919), l� luận của Russell v� Wittgenstein c� khi được gọi l� thuyết nguy�n tử luận l�, giải tho�t tư duy khỏi vết đường m�n của ng�n ngữ, l�m chủ luận l� tạo th�nh c�ng cụ cho viện minh giải tư tưởng, chống lại chủ trương hệ thống h�a như những triết gia si�u h�nh thường l�m. Trong A History of Western Philosophy, Russell khẳng định nh� triết học tr�n cơ sở ph�n t�ch luận l� �thẳng thắn nh�n nhận l� tr� tuệ con người kh�ng thể t�m ra những giải đ�p x�c định cho nhiều vấn nạn tối quan trọng của nh�n loại, song từ khước tin rằng c� đường lối tri thức cao hơn để c� thể ph�t hiện ra những ch�n l� bị che dấu đối với khoa học v� tr� tuệ�. Russell đề ra l� luận những mi�u tả (trọng điểm chỉ ra một biểu ngữ c� thể đ�ng g�p cho � nghĩa của một c�u kh�ng c� � nghĩa khi đứng một m�nh) v� l� luận về những loại h�nh luận l� (dựa tr�n � tưởng l� một chức năng mệnh đề/nghĩa l� một mệnh đề thuộc từ ph� cho một chủ từ n�o vẫn bất x�c một khi người ta kh�ng đặc thị l�nh vực những đối tượng khả dĩ thỏa m�n n� v� quy định bất cứ đối tượng n�o theo định nghĩa cũng kh�ng thể bao h�m điều g� thuộc về l�nh vực n�y). Wittgenstein với t�c phẩm TractatusLogico-philosophicus/Logisch-philosophische Abhandlung, 1922 bao gồm những vấn đề ch�nh như thế giới l� to�n bộ những sự trạng/Sachverhalten li�n kết những đối tượng đơn giản biểu hiện trong những mệnh đề cơ bản về mặt luận l� độc lập với nhau; � nghĩa của một c�u th� phụ thuộc v�o ch�n hay giả của mệnh đề cơ bản hay v�o lượng ch�n hay giả của những mệnh đề cơ bản m� n� cấu th�nh. Triết học theo Wittgenstein l� một hoạt động c� mục đ�ch minh giải luận l� cho tư tưởng. �nh hưởng của Russell v� Wittgenstein r� rệt nơi chủ nghĩa thực chứng luận l� cũng như với triết học ph�n t�ch. G.E. Anscombe đ� t�ch cực chuyển tải những tư tưởng củaWittgenstein v�o d�ng sinh hoạt n�y. Tuy nhi�n những triết gia thực chứng luận l� như A.J. Ayer (1910-1989) với Language, Truth and Logic, 1936, Karl Popper (1902-1994) với Logic of Scientific Discovery, 1935 loại bỏ quan niệm về � nghĩa ngữ học của Wittgenstein khi chủ trương � nghĩa ng�n ngữ được chứng thực bằng kinh nghiệm cảm quan. Triết học ngữ nghĩa nơi trường ph�i Oxford thường được gọi l� triết học về ng�n ngữ th�ng thường thể hiện nơi J.L. Austin (1911-1960) v� Gilbert Ryle (1900-1976) tuy c� li�n hệ với triết học ngữ nghĩa thời kỳ sau của Wittgenstein, song ph�n biệt ở chỗ họ chủ trương nghịch l� si�u h�nh kh�ng đơn giản l� một rối loạn kh�i niệm m� l� một điểm đi v�o nhiệm vụ sắp đặt luận l� phức tạp v� bất quy định của những hạn từ then chốt của ng�n từ th�ng thường về mặt triết l�, nhiệm vụ m� Ryle gọi l� �địa ch� luận l��, hay theo Austin l� �ngữ ph�p thuần l��. Những kiện tướng kh�c của trường Oxford như P.F. Strawson (1919-2006) với t�c phẩm Individuals, 1959 v� b�i viết �On Referring� ph� ph�n l� luận mi�u tả của Russell v� Stuart Hampshire (1914-2004) với Thought and Action, 1959 khởi từ tiền đề tư tưởng phụ thuộc ng�n ngữ, định chế x� hội cơ bản, c� xu hướng phản duy l� v� chủ trương một si�u h�nh học mi�u tả li�n hệ với triết học ph� ph�n của Kant.

 

V�o những thập ni�n cuối thế kỷ XX, Michael Dummett với luận �n Frege: Philosophy of Language, 1973 v� những tiểu luận quan trọng kh�c trong Truth and Other Enigmas, 1978 đ� đưa tư tưởng của Gottlob Frege v�o triết học Anh. Một trong những � tưởng quan trọng l� �mối quan hệ giữa ch�n l�v� nhận biết ch�n l� l� vấn đề cơ bản của l� luận � nghĩa, cũng như của si�u h�nh học�, ở đ� diễn ra sự đối nghịch giữa chủ nghĩa hiện thực v� chống hiện thực. Những tranh luận s�i nổi giữa những nh� triết học Anh về vấn đề tham chiếu/reference, về quan hệ giữa những từ v� đối tượng c� thể  trong vũ trụ v� ch�n l� v� tham chiếu c� li�n hệ chặt chẽ với nhau (chẳng hạn, giả sử S l� một ph�t biểu trong đ� một từ đơn  phối hợp với một thuộc từ, S chỉ thật nếu thuộc từ �p dụng cho đối tượng m� từ đơn n�y quy chiếu). Những tranh biện về tham chiếu kh�ng chỉ nhằm v�o những quan hệ giữa ng�n ngữ v� thực tại, m� cả những quan hệ giữa tư tưởng v� thực tại. Sinh hoạt triết học n�y phản ảnh diễn đ�n chung của triết học thường gọi l� triết học Anh-Mỹ, với những ảnh hưởng của những triết gia Mỹ như Saul Kripke v� Hilary Putnam [X. triết học Mỹ]. Những phản ứng của Peter Strawson, John McDowell, Simon Blackhurn, Colin McGinn ph� b�nh thuyết chống hiện thực của Dummett, chỉ ra vấn đề kh�ng chỉ b�n về triết học ng�n ngữ, nhưng mở rộng tr�n những l�nh vực si�u h�nh học v� triết học tinh thần. Những tham luận của Crispin Wright trong Realism, Meaning and Truth, 1987, của Gareth Evans trong The Varieties of Reference, 1982 chỉ ra ảnh hưởng của Dummett, cũng như Russell trong xung đột giữa hiện thực v� phản hiện thực v�o thời kỳ n�y. Cũng phải kể đến sự xuất hiện tr�n diễn đạt triết học v�o cuối thế kỷ XX những t�n tuổi như Christopher Peacocke với Thoughts: An Essay on Content, 1986 Derek Parfit với Reasons and Persons, 1984,  B. O'Shaughnessy với the Will: a Dual Aspect Theory, 1980  David Pears với The False Prison, 1988 DavidWiggins với Sameness and Substance,1980 C. Wright với Realism, Meaning and Truth, 1987 v.v..

 

Truyền thống đạo đức học Anh c� cơ sở l�u đời, song nhũng tranh luận về nhận thức v� cơ chế ch�nh trị che khuất những vấn đề n�y. Robert Grosseteste l� người �u ch�u đầu ti�n đ� dịch bộ Ethics của Aristote sang tiếng La tinh, l� luận đạo đức mới với Thomas Hobbes trong Leviathan, l� luận đạo đức mới với Locke, Shaftesbury, David Hume, Bentham, J.S. Mill. Cơ sở chung của những nh� triết học n�y thi�n về thực dụng (quan niệm thiện đo lường bằng lạc th�). Một xu hướng kh�c mang t�nh duy t�m v� trực gi�c nơi Green, Bosanquet, Bradley, Sidgwick. Thế kỷ XX ghi nhận quan điểm đạo đức ở Moore trong Principia Ethica chống lại chủ nghĩa duy nhi�n/naturalism, c� ảnh hưởng nơi R.M.Hare, Nowell-Smith, A.C. Ewing, Prichard, Ross. Nghĩa vụ luận ph�t triển nơi Prichard, Ross, hay Ewing v�o cuối thế kỷ được tiếp nối nơi Nell, Mackie hay Dworkin. Thuyết thực dụng vẫn được kế thừa nơi Griffin, Hare, hay Parfit. Một xu hướng đạo đức kh�c khai triển l� luận về đức hạnh, bắt nguồn từ tư tưởng Aristote, khởi từ Anscombe, qua MacIntyre, McDowell, Finnis, Hursthouse, Hampshire (t�c phẩm Morality and Conflict, 1983 tr�nh b�y những n�t ch�nh trong l� luận đức hạnh cũng như những thuyết đạo đức kh�c).

 

Những d�ng tư tưởng chủ nghiệm, ph�n t�ch, thực dụng trong triết học Anh gần với những tư tưởng của Peirce, Dewey, James v� nhiều nh� triết học về sau chứng tỏ quan hệ triết học hai xứ đ� kết th�nh một thể thống nhất l� triết học Anh-Mỹ.

[Xem: Bacon, Hobbes, Locke, Berkeley, Hume, Bradley, Bentham, J.S. Mill, Green, Collingwood,Moore, Spencer, Bosanquet,Whitehead,Russell, Alexander, Wittgenstein, Popper, Ryle,Austin, Ayer, Strawson v.v..]

 

�o (triết học): Khi n�i đến c�c nền triết học d�n tộc/philosophies nationales, kh�ng thể kh�ng n�i đến triết học �o. Tuy nhi�n, với những gắn b� lịch sử của �o với Hungari chẳng hạn, xuất xứ của những triết gia như Brentano, Husserl, Wittgenstein, Freud hay văn gia như Hugo von Hofmannsthal, Karl Kraus, Robert Musil, ng�n ngữ họ sử dụng đ� l�m mờ nhạt sự khu biệt giữa �o v� Đức. Do đ�, khi n�i đến triết học Đức, người ta thường gộp cả triết học �o v�o triết học Đức, c� thể v� những l� do ng�n ngữ, lịch sử v.v.. Tuy vậy, ng�y nay một số học giả ch� trọng đến mảng ri�ng của triết học �o, đ�nh  dấu từ thời �ế chế Habsburg, khởi từ Bolzano, Mach, tới Wittgenstein, Neurath, Popper, đặc biệt l� trường ph�i Brentano v� kế thừa của n�, cũng như sự ph�t triển của tập hội th�nh Vienne.

 

Rudolf Haller, nh� triết học �o dạy tại Đại học Graz nhận x�t: Do hậu quả buồn thảm của ch�nh trị diễn ra sau cuộc chiến, thời đại huy ho�ng của trường ph�i Brentano cũng như những ng�y rực rỡ của tập hội Vienne kh�ng c�n tiếp diễn ở �o từ khi chấm dứt Thế chiến Hai. Thay v� đ�nh dấu việc trở về của một số nh�n vật đ� di cư sang Anh, Mỹ hay những quốc gia kh�c, hai thập ni�n đầu của thời hậu chiến đ� bị một thứ triết học thống trị, chẳng g� kh�c hơn một thứ hẩu lốn giữa chủ nghĩa hiện sinh, hiện tượng luận, học thuyết t�n Thomas d'Aquin, chủ nghĩa duy t�m v� một thứ �luận l� biện chứng� coi như h�a nhập mọi m�u thuẫn v� treo lửng ch�ng trong một thống nhất mờ mịt của một trật tự cao cấp.

 

Franz Brentano (1838-1917) dạy tại Đại học Vienne từ 1874, quy tụ một số m�n đệ nổi tiếng như Alexius Meinong, Edmund Husserl, Anton Marty, Carl Stumpf, Tomas Masaryk v.v.. H�nh trạng triết học của Brentano c� thể ph�n định đa dạng: một học thuật về Aristote (từ Von der mannigfachen Bedeutung des Seienden nach Aristoteles, 1862 đến những Die Psychologie des Aristoteles; �ber den Creatianismus des Aristoteles; Aristeleles' Lehre vom Ursprung des menschlichen Geistes; Aristoteles und seine Weltanschauung), một l� luận x�y dựng cơ sở cho t�m l� học như một khoa học nghi�m x�c, qua Psychologie vom empirischen Standpunkt, mở đường cho những phương ph�p quy nạp, một nguy�n l� hữu thể luận, quan niệm chỉ c� sự vật hiện hữu chỉ ra một học thuyết hướng t�nh l�m nền tảng cho hiện tượng luận, một l� luận nhận thức đạo đức, đặc biệt l� trong Vom Ursprung sittlicher Erkenntnis. Những khai ph� tư tưởng kế thừa Brentano thể hiện nơi Alexius Meinong (1853-1920), Anton Marty (1847-1914), Christian von Ehrenfels (1859-1932), triết gia Ba lan Tadeusz Kotarbinski (1886-1981),Kasimir Twardowski (1866-1938) v.v.. tạo những li�n hệ mật thiết với những xu hướng khoa học ph�t triển đương thời như t�m h�nh thuyết/Gestalttheorie, triết học ph�n t�ch (Michael Dummett trong Origins of Analytic Philosophy, 1993 quan niệm n�n gọi d�ng triết học n�y l� triết học Anh-�o hơn thường mệnh danh l� triết học Anh-Mỹ).

 

Triết học �o ph�t triển nơi tập hội Vienne, rầm rộ nhất v�o thời kỳ mệnh danh l� chủ nghĩa thực chứng luận l�, kế thừa học thuyết Bolzano, Ernst Mach với những t�n tuổi như Moritz Schlick (1882-1936), Rudolf Carnap (1891-1970), Hans Reichenbach (1891-1953) trong những thập ni�n 20s v� 30s của thế kỷ XX. Trong Triết học v�  khoa học, 1972  t�i đ� n�i kh�i lược vế trường ph�i Vienne với chương tr�nh hoạt động dưới ti�u đề  �Wissenschaftliche Weltauffassung�(1929) v� cơ quan ng�n luận ch�nh l� t ập san �Erkenntnis� c� tham vọng thiết lập một triết l� khoa học, x�y dựng tr�n cơ sở những m� thức. Ch�n l� dựa v�o quan s�t, nghĩa l� với những phương tiện của khoa học th ực nghiệm. Triết học l� một hệ thống những hoạt động đặc th� nhằm kh�m ph� v� thiết lập � nghĩa của những mệnh đề, c�n khoa học sẽ kiểm s�t xem những mệnh đề đ� c� thực kh�ng. Triết học phải trở th�nh luận l� của khoa học. Barry Smith trong Austrian Philosophy đưa ra một nhận x�t chung: triết học �o c� toan t�nh đưa triết học gần với khoa học chủ nghiệm, ở trường ph�i Vienne l� h�nh th�i giảm trừ hiện tượng, vật l�, ở trường ph�i Brentano l� mưu toan thống nhất phương ph�p, c� căn rễ từ triết học chủ nghiệm, tr�n cơ sở những khảo nghiệm c� biệt, x�y dựng tr�n ng�n ngữ luận l� l� tưởng,

 

Ng�y nay, triết học �o c� xu hướng trở về truyền thống cố cựu, coi trọng luận l�, triết l� khoa học, nhận thức luận, khảo s�t những vấn đề đạo đức v� sử dưới g�c nh�n ph�n t�ch. C� một giao lưu tư tưởng giữa những Đại h ọc Graz v� Salzbourg với những Đại học Mỹ. Những nh� triết học �o như R. Haller, H. Rutte, W. Sauer ở Graz, E. Morscher ở Salzbourg, N. Benedikt, P. Kampits ở Vienne gần với những xu hướng chủ nghiệm v� ph�n t�ch hơn những nguồn tư tưởng sử dụng tiếng Đức kh�c. Những triết gia như W. Stegm�ller, Victor Kraft, Bela von Juhos chủ yếu hướng về triết l� khoa học v� luận l�, c�ng với những nh� triết học trẻ ở những thập ni�n cuối thế kỷ như G. Frey, P. Weingartner, G. Schurz ở Salzbourg, E. Oeser, F. Wukeits ỏ Vienne.

 

 

 

00000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000

 

 

Ab�lard/Abailard Pierre: triết gia kinh viện người Ph�p, sinh ở Pallet, gần Nantes  năm 1079. Sống v� trưởng th�nh ở thế kỷ XII, �ng chịu mọi khổ nạn, c� thể kết tụ lại trong h�nh thức Tự truyện l� cuốn Historia Calamitatum Mearum/C�u chuyện về những bất hạnh của t�i. Thế kỷ XII chứng kiến sự xung đột giữa đế quyền v� gi�o quyền, Th�nh chiến v� chủ nghĩa kinh viện ph�t triển. L� một tư tr�o triết học, chủ nghĩa kinh viện coi tư tưởng Aristote l� tối thượng, tuy nhi�n vẫn r�ng buộc trong khu�n khổ ch�nh thống, điều đ� c� nghĩa l� việc l� giải c� những hạn chế, nếu như quan điểm của nh� kinh viện n�o bị hội đồng gi�o quyền l�n �n th� phải r�t lại. Cũng trong thời đại n�y, thịnh h�nh l� luận theo tam đoạn luận v� biện chứng. Ab�lard theo học Roscelin, người được coi như  triết gia kinh viện đầu ti�n. Tuy những bản văn của Roscelin kh�ng tồn tại, song những quan điểm của �ng được biết tới qua thư gửi Ab�lard v� trong những tranh luận giữa Ab�lard v� Anselm. Theo như Anselm, Roscelin coi phổ qu�t l� những hơi thở của tiếng n�i/flatus vocis, nghĩa l� chỉ c� khi ch�ng ta ph�t �m ra một từ, con người kh�ng l� một đơn vị m� chỉ l� một t�n chung. Đ� l� l� do người ta coi Roscelin l� một nh� duy danh. �ng bị kết �n l� dị gi�o v� phải trốn chạy qua nước Anh, xung đột với Anselm v� phải trở lại Rome l�m h�a với Gi�o hội. Trong khi đ� Ab�lard l�n học ở Paris, trở th�nh m�n đệ v� rồi đối nghịch với Guillaume de Champeaux (1068-1121). Ab�lard quay sang thần học với Anselm de Laon v� khởi sự dạy thần học ở Paris v� Melun từ 1113. Theo sử gia Jules Michelet, Ab�lard l� một tiếng n�i tự do, tiếng n�i nh�n bản, đưa t�n gi�o về với triết học, đạo đức về với con người. Một trong những m�n sinh của �ng l� H�lo�se, ch�u g�i của gi�o sĩ  Fulbert đ� trở th�nh người t�nh v� người vợ b� mật của �ng tạo  l�n một thi�n t�nh sử n�o n�ng . C�i nghịch l� trong cuộc t�nh h�n nh�n tan vỡ n�y phải chăng từ  m�u thuẫn giữa một cuộc đời d�nh cho tăng tế v� một đam m� v� vọng, c�i đ�i hỏi thanh khiết để cầu nguyện hay rơi v�o hệ lụy h�n nh�n, như  dụ ng�n của J�r�me: aut oramus semper et virgines sumus, aut orare desinimus ut conjugio serviamus. Cuộc t�nh vụng trộm kh�ng thể giải quyết khiến Fulbert v� th�n nh�n của H�loise nổi giận, theo Gilson [X. H�lo�se et Ab�lard, 1938], đ� mua chuộc người hầu của Ab�lard để đột nhập tấn c�ng v� thiến �ng trong khi ngủ để trừng phạt. Ab�lard kh�ng thể phụng vụ v� gi�o luật cổ từ khước hoạn nh�n, �ng lui về ẩn cư trong tu viện Saint-Denys.

 

Tư tưởng của Ab�lard d�n trải tr�n nhiều b�nh diện: một luận l� học uy�n �o rất gần với luận l� học hiện đại, một triết học về ng�n ngữ, một đạo đức học x�y dựng tr�n � hướng t�nh.

 

Đứng trước hai quan niệm duy danh cực đoan của Roscelin v� duy thực cực đoan của Guillaume de Champeaux (một b�n chỉ c� c� thể hiện hữu, một b�n coi mọi chủng loại c� một bản chất chung v� thực, kh�c biệt c� thể chỉ l� ngẫu nhi�n, kh�ng phải l� bản chất), Ab�lard quan niệm sự vật lu�n lu�n l� một c� thể, tuy nhi�n phổ qu�t gọi t�n những sự vật thực sự hiện hữu, v� như vậy quả thật phổ qu�t khng phải l� hơi thở của tiếng n�i/flatus vocis, một �m chỉ c� chữ v� vần, m� l� một từ bao gồm một nội dung mang � nghĩa/vox significativa. Trong c�i v� dụ  chẳng hạn  anh Ba  l� người, anh Tư  l� người, c�i chung kh�ng phải l� phổ qu�t g�n cho sự vật m� l� cho những từ mang � nghĩa. Ab�lard kh�ng muốn n�i l� ch�ng đồng � trong con người, v� kh�ng c� g� l� người ngo�i sự vật c� thể, nhưng đồng � l� con người. �L� con người � l� một thuộc từ, song l� một thuộc từ phủ định, nghĩa l� kh�ng thuộc về chủ thể. Một trong những c�ng tr�nh luận l� của Ab�lard l� b�nh luận t�c phẩm Isagoge của Porphyre, triết gia t�n-Platon. Trong những vấn nạn của Porphyre, như chủng v� loại c� hiện hữu, hay chỉ những � tưởng? Nếu tồn tại, ch�ng thuộc về tinh thần hay vật chất? V� ch�ng t�ch rời hay hiện trong sự vật khả x�c? Những c�u hỏi như vậy h�m � những phổ qu�t l� sự vật  hay kh�ng c� thực, v� Ab�lard đi tới vấn nạn l� phổ qu�t phải tham chiếu về sự vật n�o đ�, nếu như sự vật n�y kh�ng hiện hữu, n� c� trụ v�o � nghĩa của kh�i niệm kh�ng? Trong mệnh đề như  �nếu c� b�ng hồng, th� c� hoa� về mặt luận l� th� đ�ng, ngay cả nếu b�ng hồng kh�ng hiện hữu. Th� dụ n�y chứng tỏ Ab�lard kh�ng phải l� người duy danh đơn giản. Luận l� về những mệnh đề chức năng đ�ng, nhận r� sự khu biệt giữa t�c động � nghĩa v� nội dung kh� gần với l� thuyết của Frege sau n�y. �ng l� giải c�ng nội dung của một mệnh đề c� thể biểu hiện những t�c động � nghĩa kh�c nhau trong những ngữ cảnh kh�c nhau, chẳng hạn nội dung của mệnh đề � Socrate ở trong nh� được biểu hiện qua khẳng định l� �Socrate ở trong nh�, qua c�u hỏi l� �Socrate c� ở trong nh�?�, qua ước muốn l� ��nếu như chỉ c� Socrate ở trong nh� v.v.. sự ph�n biệt n�y cho ph�p Ab�lard x�c định phủ định c� thể như sau: kh�ng-p l� sai/đ�ng  nếu như v� chỉ trong trường hợp p l� đ�ng/sai. Tr�n phương diện ng�n ngữ, Ab�lard coi phổ qu�t chỉ l� hiện tượng ngữ học, c� nghĩa kh�ng l� g� kh�c hơn l� những từ, song �ng ph�n biệt hai đặc t�nh ngữ nghĩa của từ l� tham chiếu/nominatio v� chỉ thị � nghĩa/significatio. Những danh từ chung hay ri�ng đều quy chiếu về những sự vật, dưới g�c cạnh c� thể hay phức thể.

 

�ng quan niệm đạo đức x�y dựng tr�n � hướng t�nh: chỉ c� � hướng của con người x�c định h�nh vi con người c� gi� trị đạo đức. V� dụ hai người c� tiền v� t�nh gi�p người ngh�o, chẳng may một người bị đ�nh cắp hết tiền trước khi thực hiện được � định trong khi người kia thực hiện được, th� kh�ng thể cho l� c� sự kh�c biệt đạo đức giữa hai người được, v� quan niệm như thế th� chẳng kh�c g� cho người giầu c� đạo đức hơn. Một v� dụ kh�c, giả sử trường hợp hai người l� anh chị em với nhau chẳng may bị chia c�ch từ l�c ch�o đời, người n�y kh�ng biết người kia, tới khi lớn t�nh cờ gặp gỡ, y�u nhau rồi lấy nhau, th� kh�ng thể c� tội. Theo �ng, chủ yếu trong việc đ�nh gi� đạo đức x�t tr�n � định của con người, c�n ch�nh h�nh vi về mặt đạo đức th� v� thưởng v� phạt: T�i �c kh�ng nằm trong h�nh động, nhưng nằm trong định �. �ng lấy th� dụ, giả như người ta cột một nh� tu giữa hai người đ�n b�, rồi v� đụng chạm th�n thể của hai người l�m cho nh� tu cảm thấy kho�i lạc, c� thể gọi l� tội kh�ng? Nếu như kho�i lạc t�nh dục trong h�n nh�n kh�ng c� tội, vậy th� ch�nh kho�i lạc, trong h�n nh�n hay ngo�i h�n nh�n cũng kh�ng c� tội. N�i theo th�ng tực, kh�ng biết th� kh�ng c� tội. �ng lấy ngay th� dụ t�n gi�o l� người người đ�ng đinh Ch�a tr�n thập tự gi� kh�ng phạm tội �c, v� họ kh�ng biết Gi� su l� con Ch�a Trời, trong khi họ c� tội nếu như họ nghĩ phải đ�ng đinh con Ch�a Trời dầu ngay cả trường hợp họ kh�ng h�nh động. Quan niệm như vậy khiến Ab�lard gă�p những kh� khăn với hệ thống gi�o quyền đương thời. Tuy nhi�n , quan niệm định � trong đạo đức tạo cơ sở cho h�nh th�nh ph�n đo�n trong hệ thống c�ng l� sau n�y.

 

Những t�c phẩm truyền tụng của �ng c� thể kể l� Logica ingredientibus, Dialectica, Ethica seu Scito teipsum, Collationes, Carmen ad Astralabitum, Theologia summiboni, Sic et Non. Thư t�n giữa Ab�lard v� H�lo� se đ� l� nguồn cảm hứng cho nhiều t�c giả đời sau viết l�n thi�n t�nh sử cũng như quan hệ giữa triết gia v� người phụ nữ l� m�n đệ triết l�. Thực sự cuộc t�nh n�y tạo những r�ng buộc v� m�u thuẫn trong đời họ, kể cả việc H�loise đ� cho ra đời đứa con của họ, mang t�n Astrolabe C� phải Ab�lard ngỏ � cưới H�loise với điều kiện h�n nh�n của họ được giữ k�n để kh�ng tổn hại đến thanh danh của �ng? Hay ch�nh H�loise nghĩ khi lấy nhau, Ab�lard bị đoạn tuyệt với đời sống tinh thần, m� n�ng mong mỏi �ng trở th�nh mẫu người thế gi� của triết học?  Quả thực tr�n bia mộ Ablrd sau n�y, đ� ghi �ng l� �Socrate của nước Ph�p, Platon tr�c tuyệt của phương T�y, Aristote của ch�ng ta, người th�y v� đồng bối của mọi nh� luận l� trong qu� khứ v� hiện tại�. Michelet cho rằng �sự sa ng� của người đ�n �ng đ� tạo  ra sự vĩ đại cho người đ�n b�: nếu kh�ng c� c�i bất hạnh của Ab�lard, kh�ng ai biết đến H�loise.� B� từ chỗ tăm tối đ� th�nh một nữ tu ở Paraclet v� cai quản một trường thần học lớ�n. Trong cuộc t�nh, b� chỉ ao ước được coi l� người t�nh của �ng, chứ kh�ng phải l� người vợ, hay nữ ho�ng của �ng (tua dici meretrix, quam illius imperatrix). Kh�ng được sống b�n nhau, khi chết họ được ch�n c�ng một mộ, theo � nguyện của H�loise l�c b� qua đời (1164)  hai mươi mốt năm sau Ab�lard. 

 

Arendt, Hannah:  Ở thế kỷ XX, Arendt l� một H�loise kh�c, một người đ�n b� l�m học tr� v� th�nh một người t�nh của �ng thầy/triết gia, tuy ho�n cảnh thời đại v� cuộc đời của họ c� kh�c. Hannah Arendt sinh năm 1906 tại Hanovre, trong một gia đ�nh Do th�i, mồ c�i cha rất sớm. Trong những năm 1924-1928, b� học triết, thần học v� ng�n ngữ học cổ điển tại những Đại học Marburg, Friburg v� Heidelberg với Husserl, Heidegger, Bultmann  v� Jaspers. B� đệ tr�nh luận �n về quan niệm t�nh y�u theo Augustin/der Liebersbegriff bei Augustin dưới sự hướng dẫn của Karl Jaspers tại Đại học Heidelberg. Từ năm 1933 dưới thời Quốc x�, b� lưu đ�y qua Ph�p v� định cư tại Mỹ v�o năm 1941. Từ 1953 đến 1958 b� dạy triết học v� ch�nh trị học tại những đại học Berkeley, Princeton, Columbia, Brooklyn College v� Aberdeen, trong những năm 1963-1968 tại đại học Chicago, v� từ 1968 dạy triết học ch�nh trị tại New School for Social Research ở New York. B� mất v�o cuối năm 1975.

 

Luận về quan niệm t�nh y�u của Augustin l� bước đầu đi v�o suy tưởng triết học của Arendt nhằm l� giải vấn đề t�nh y�u c� một vai tr� quyết định về cảm thụ v� � nghĩa trong t�nh y�u tha nh�n v� t�nh y�u về Thi�n ch�a. Với  nh�n quan của nh� triết học, Arendt  x�t trong g�c độ tiền thần học để x�c định t�nh y�u như  dục vọng/appetitus, y�u l� kh�t vọng sự vật cho ch�nh n�, trong hai � nghĩa, t�nh y�u ham hố sự vật trần tục (cupiditas) ph�n biệt với t�nh y�u b�c �i về c�i hiện tại vĩnh hằng (caritas). Cũng khởi từ đời sống trong x� hội/vita socialis, t�nh y�u tha nh�n/dilectio promixi  khởi sinh từ b�c �i nhằm thực hiện việc từ bỏ ch�nh m�nh, qu�n m�nh  l� tư tưởng Arendt học được từ nơi Augustin về cộng đồng con người m� b� triển khai sau n�y trong t�c phẩm viết về Th�n phận con người/The Human Comndition (1958). Chọn lựa một t�c giả thi�n ch�a gi�o như Augustin l� v� nh� triết học n�y ở v�o l�c qu� độ của một thời đại vừa chấm dứt v� bắt đầu một thời đại kh�c, một thời khoảng trống rỗng m� Augustin đi từ tư duy về k� ức như một quan năng c� khả năng phục hoạt qu� khứ trong hiện tại v� khai diễn một khởi đầu mới, khả năng n�y c� thể li�n hợp ba chiều thời gian m� � ch� được điều động theo thời t�nh .Đ� l� l� do tại sao trong t�c phẩm cuối đời  The Life of the Mind , b� trở lại những vấn đề của Augustin v� coi Augustin l� nh� triết học đầu ti�n về � ch�. Cũng bắt nguồn tư duy từ Augustin, trong t�c phẩm dẫn tr�n, quan niệm đời sống trong h�nh động/vita activa (cũng như vita negotiosa hay actuosa) nhằm diễn đạt � nghĩa bio politikos của Aristote, phản �nh � nghĩa nguy�n khởi l� thể hiện một �đời sống d�nh cho những vấn đề ch�nh trị c�ng cộng�. Cũng từ đ�y Arendt đi s�u v�o nghi�n cứu triết học ch�nh trị . Arendt đ� chọn lựa đ�ng con đường m� b� hy vọng �nh�n ch�nh trị với đ�i mắt thuần t�y của triết học�. Arendt đ� l� một nh� triết học phụ nữ s�ng gi� trong l�nh vực triết học ch�nh trị của thế kỷ XX. B� tự x�c định l� một người phụ nữ, Do th�i, chứ  kh�ng l� người Đức tuy b� đ� viết bằng ng�n ngữ Đức v� lu�n lu�n l� một người kh�ng c� quốc tịch. Tuy l� người gốc do th�i, nhưng l� một nh� triết học ch�nh trị, ngay trong khi theo d�i để tường thuật vụ �n xử Adolf Eichmann tại Jerusalem v�o năm 1961 cho b�o New Yorker, b� chứng tỏ sự thẳng thắn can đảm trong việc ph� ph�n ch�nh quyền Israel kh�ng c�ng ch�nh trong việc bắt c�c v� kết �n tử h�nh Eichmann  v� phạm tội th� nghịch người do th�i/hostis Judaeorum, thay v� phải đưa ra trước t�a �n quốc tế về tội danh chống nh�n loại/hostis humani generis. T�c phẩm quan trọng của Arendt viết bằng Anh ngữ l� Những nguồn gốc của chủ nghĩa cực quyền/The origins of totalitarianism gồm ba phần ch�nh (chủ nghĩa b�i do th�i, chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa cực quyền) xuất bản năm 1950 nhằm chỉ ra mưu t�nh cực quyền qua việc chinh phục to�n cầu v� to�n trị l� con đường hủy diệt từ mọi ng� cụt, thắng lợi của n� c� thể coi như hủy diệt nh�n loại một khi nắm quyền ,l� kởi sự việt hủy diệt bản chất con người. Việc t�m hiểu rốt r�o những xu hướng b�i do th�i, kh�ng hẳn chỉ th� nghịch người do th�i, chủ nghĩa đế quốc kh�ng hẳn chỉ đi chinh phục v� chế độ cực quyền kh�ng hẳn chỉ  l� chuy�n ch�nh, nối bước nhau t�n bạo hơn trước nhằm chỉ ra nh�n phẩm con người phải c� một bảo đảm mới chỉ khi n�o c� nguy�n l� ch�nh trị mới, luật lệ mới tr�n tr�i đất m� quyền lực phải hạn chế, được kiềm chế v� b�m rễ  trong những thực thể l�nh thổ được x�c định ho�n to�n mới. Trong hai chương th�m v�o lần xuất bản thứ hai năm 1958 về hệ tư tưởng v� khủng bố với một h�nh th�i mới về ch�nh quyền v� chủ nghĩa đế quốc cực quyền luận về cuộc c�ch mạng Hungari 1956 cũng l� khởi thảo cho hai t�c phẩm sau l� Về c�ch mạng/On Revolution (1963) v� Về bạo động/On Violence (1970). Mục đ�ch của chủ nghĩa cực quyền l� nhằm  x�c định to�n diện, biến con người th�nh một sự vật đơn giản để cai trị. Nhận thức ch�nh trị hiểu theo nghĩa của người hy lạp của từ polis được khai triển trong t�c phẩm b�n về th�n phận con người từ hai bộ kh�i niệm, một đằng l� những kh�i niệm vể lao động, c�ng tr�nh v� h�nh động, một đằng l� hai l�nh vực hoạt động c�ng cộng v� tư ri�ng. Bản chất  chủ đạo của con người l� đi t�m sự  bất tử, thực hiện kh�t vọng n�y qua h�nh động thực tiễn v� thể hiện qua những t�c nh�n nhằm chuyển h�a th�nh k� ức; h�nh th�i cao nhất của h�nh dộng l� ch�nh trị, nhằm dạy cho con người l�m thế n�o thực hiện được những g� vĩ đại v� huy ho�ng; � nghĩa của ch�nh trị l� l� tưởng tha thứ. Một x� hội l� tưởng kh�ng c� g� yểm trợ ngoại trừ thiện ch�  chống lại hiểm nguy lớn lao của  h�nh động qua việc sẵn s�ng tha thứ; quyền lực của tha thứ c� thể khiến con người giải giới những hậu quả về h�nh động của con người để thực hiện một vận hội mới. Trong Luận về c�ch mạng Arendt  ph� ph�n những xu hướng toan t�nh giải ph�ng nh�n loại khỏi chỗ c�ng khổ bằng những phương tiện ch�nh trị  chỉ l� đi�n rồ v� nguy hiểm. B� quan niệm dối tr� l� một điều xấu lớn lao của ch�nh trị, m� ở đ� nẩy sinh chủ nghĩa cực quyền, biểu hiện qua việc kết hợp h�nh động chinh trị với nhận thức của ch�ng ta về thực tại, đồng thời n� cũng ph� hủy l�nh vực c�ng cộng tự trị qua việc khuyến kh�ch th�i độ cực kỳ chủ quan dẫn đến tha h�a thế giới. Arendt x�c định tha h�a thế giới kh�ng phải l� tự tha h�a theo Marx v� đ� l� dấu ấn của thời hiện đại. Chủ nghĩa cực quyền với những hệ tư tưởng to�n trị x� đẩy con người tho�t ly thực tại để v�o hư tưởng, sử dụng những phương tiện khủng bố ch�nh l� cốt l�i của h�nh th�i ch�nh quyền. N� cũng cổ v� nhu cầu qu�n m�nh nh�n danh những lực lượng lịch sử trừu tượng v� vận động đi từ giai cấp đến đ�m đ�ng quần ch�ng. Luận cương trong t�c phẩm b�n về c�ch mạng chỉ ra c�ch mạng l� một hiện tượng hiện đại, sử dụng bạo động nhằm đạt tới sự biến đổi to�n diện trật tự x� hội. B� cũng tin tưởng c�ch mạng l� chứng cớ gi�p x�y dựng  cấu tr�c cho một x� hội l� tưởng. Tuy nhi�n b� phản b�c quan niệm của Fanon về bạo động c� thể t�i sinh  bản chất con người v� x�y dựng một cộng đồng mới. B� quan niệm thực tiễn bạo động biến đổi thế giới, song biến đổi khả hữu nhất l� dẫn đến một thế giới bạo động hơn: �Bạo động kh�ng thể duy tr� những mục đ�ch, điều khiển hướng đi của lịch sử, cổ vũ c�ch mạng, bảo vệ tiến bộ hay  phản kh�ng.�

 

V�o những năm cuối đời b� từ bỏ ch�nh trị để quay về triết học. Khởi thảo từ năm 1970 để viết The Life of the Mind. Đ�y l� c�ng tr�nh tiếp nối t�c phẩm  viết về Th�n phận con người/The Human Condition. Nếu c�ng tr�nh n�y khởi sự ở chương thứ nhất với từ vita activa h�m ngụ ba sinh hoạt cơ bản của con người l� lao động, c�ng việc v� h�nh động th� � nghĩa của n� cũng bắt nguồn từ  đời sống của tư tưởng/vita contemplativa (ch.I, tiết 2). Những b�i đọc tại  Aberdeen cũng như những giảng khoa tại New School for Social Research  l� những sơ thảo để viết th�nh t�c phẩm di cảo The Life of Mind n�y, với những kh�i niệm đầu đề của ba phần tư duy, � ch� v� ph�n đo�n tương ứng với  những kh�i niệm lao động, c�ng việc v� h�nh động. Tuy ngay mở đầu phần dẫn nhập b� khẳng định kh�ng l� một nh� tư tưởng chuy�n nghiệp/professional thinker/Denker von Gewerbe, nhưng b� nhận định nhu cầu tư duy nơi con người h�nh động v� cũng ch�nh c�ng tự th�n con người đ� suy tư đồng thời h�nh động. Con người h�nh động trong hợp đồng song chỉ c� thể suy tư trong tĩnh mịch. Tư duy ph�n biệt với  lẽ thường v� Arendt nhấn mạnh l� Hegel đ� minh họa cuộc nội chiến giữa triết học v� lẽ thường v� nhiệm vụ của triết học l� thủ ti�u c�i thường hằng v� chỉ c� tinh thần mới l� thực. B� cũng chỉ ra ng�n ngữ triết học v� ng�n ngữ thi ca phần lớn l� ẩn dụ, ng�n ngữ l� c�ng cụ để chuyển h�a c�i bất kiến th�nh hiện tượng, l� nhịp cầu nối hai thế giới tinh thần v� cảm thụ, ẩn dụ v� như hơi thở v� �nếu kh�ng c� hơi thở, th�n thể con người l� một x�c chết, cũng như nếu thiếu đi tư tưởng, tinh thần sẽ chết. � ch� l� đ�p �n cho c�u hỏi con người ở đ�u khi suy tư. � ch� gắn liền với tự do v� �một � ch� kh�ng tự do l� m�u thuẫn ngay trong từ ngữ�. �� ch� trải suốt gi�ng lịch sử triết học từ Thư  gửi t�n hữu R�-ma của Phao lồ , qua Augustin, Thomas d�Aquin, Duns Scot, Nietzsche v� Heidegger nhằm gắn b� Tư tưởng v� � ch� , giữa c�i t�i nghĩ v� t�i muốn, giữa � ch� quyền lực v� Phản hồi vĩnh cửu trong tư tưởng Nietzsche đến � ch� kh�ng muốn/Will not-to-will của Heidegger. Trong phần viết về � ch�,  Arendt  t�m hiểu sự đối nghịch giữa tự do triết l� chỉ c� gi� trị đối với c� thể đơn lẻ v� tự do ch�nh trị đối với đo�n nh�m, trụ v�o chỗ chỉ l�m điều người ta muốn v� kh�ng bị cưỡng b�ch l�m điều người ta kh�ng muốn. Phần thứ ba về ph�n đo�n kh�ng ho�n tất, chỉ c�n lại những b�i viết cho những hội luận về triết học ch�nh trị của Kant, m�  Arendt đưa ra những l� giải về t�c phẩm Ph� ph�n quyền ph�n đo�n nhằm  t�m hiểu đối nghịch giữa hai thế giới kh�ng th�ng giao l� thế giới tất định v� thế giới tự  do.

 

Cuộc đời của Arendt hiện diện b�ng d�ng của bốn người đ�n �ng: người chồng thứ nhất G�nther Stern (lấy nhau năm 1929, v� ho�n cảnh x� hội thời Quốc x�, di cư sang Ph�p rồi một người ở lại Paris, một người qua Mỹ n�n đ� chia tay năm 1937), học tr� của Heidegger, với luận �n b�n về triết học �m nhạc l� người đ� giới thiệu b� với Brecht v� Benjamin, người th�y Heidgger ở Marbourg, Jaspers ở Heidelberg v� người chồng thứ hai Heinrich Bl�cher (kết h�n năm 1940) ảnh hưởng đến việc Arendt đi v�o con đường triết học ch�nh trị. Cuộc  t�nh thầm k�n của Arendt với Heidegger bắt đầu từ th�ng hai 1924, năm b� mới mười t�m v� �ng th�y đ� ba mươi lăm v� chấm dứt năm 1930. Phải đợi đến 1995 khi cuốn s�ch viết về Hannah Arendt v� Martin Heidegger của Elzbieta Ettinger g�y nhiều tranh c�i, nhất l� với những đệ tử trung ki�n của Heidegger v� phải đợi tới khi thư từ giữa Arendt v� Heidegger  trong suốt năm mươi năm (1925-1975/Briefe 1925 bis 1975) được c�ng bố, sự thật mới r� r�ng. Thư từ giữa Arendt v� người th�y Jaspers c� ảnh hưởng nhiều đến tư tưởng trong suốt 1926-1969 đ� được xuất bản từ 1985. Đối với Arendt, sống c� nghĩa l� y�u Heidegger cho đến chết, như trong thư b� vỉết: �Em sẽ đ�nh mất quyền sống nếu em đ�nh mất t�nh y�u cho anh.� Đổi lại trong thư Heidegger viết cho Arendt: �Lần n�y mọi ng�n từ bỏ anh. Anh chỉ c� thể kh�c, kh�c m�i..Cuộc đời hiến d�ng cho k�nh ngưỡng/Ehrfurcht v� ban lại vĩ đại�Amo c� nghĩa l� volo, ut sis, Augustin c� lần n�i như thế: Anh y�u em � anh muốn em như thể em đang l� vậy.� Amo: volo ut sis đ� đeo đuổi suốt cuộc đời Arendt, trong thư gửi bạn, trong luận �n v� ngay cả trong t�c phẩm cuối đời. [X. ĐPQ, Hai người đ�n b� trong H�nh trạng tư tưởng giữa hai thế kỷ, 2002].

 

A�i kỷ/amour de soi:    Kh�i niệm do Jean-Jacques Rousseau đưa ra đối nghịch với tự �i/amour-propre. Như một trẻ thơ khi lớn l�n, từ bỏ thế giới tự nhi�n, thế giới cảm quan để bước v�o thế giới x� hội, đạo đức với nỗ lực chiến đấu bắt đầu nhận thức những kh�c biệt giữa mọi sự vật, kh�c với mọi lo�i th�, coi m�nh l� vật si�u đẳng, từ đ� nẩy sinh ra th�i xấu đầu ti�n: ki�u h�nh. �ng viết nếu thi�n nhi�n �c� � muốn ch�ng ta l�nh mạnh, th� t�i c� thể n�i l� trạng th�i phản tỉnh l� tr�i tự nhi�n, v� con người biết trầm tư l� một vật suy tho�i� � khởi đầu sự chia c�ch giữa ta v� tha nh�n. T�nh �ch kỷ l�m cho �i kỷ ng�y thơ biến thể, chuyển  ho� từ �i kỷ (y�u m�nh)  ra tự �i (ki�u ngạo). Sự đối nghịch giữa �i kỷ v� tự �i theo Rousseau đ� được Vauvenargues  ghi nhận, song kh� quan trọng trong l� luận ph� ph�n x� hội của �ng. A�i kỷ lu�n lu�n tốt, trong trạng th�i thuần khiết, tự  nhi�n biểu hiện bản chất thật của con người hiện hữu.

 

Advaita:  bất nhị l� tiếng saskrit để chỉ trạng th�i chỉ c� nơi Thượng đế hay Tuyệt đối.L� tr� kh�ng thể truy cập v� tinh thần tr�i buộc trong c�i ng� ở t�nh trạng tỉnh thức kh�ng thể vượt ra t�nh nhị nguy�n của quan hệ chủ thể/kh�ch thể. Kh�i niệm n�y ng�y nay c� � nghĩa trong khoa vật l� nguy�n tử.

 

Advaita-Ved�nta: trường ph�i bất nhị l� một trong ba ng�nh ch�nh của triết học  Ved�nta với những người th�y như Gaudap�da, Shankara, Padmap�da, Sureshvara v� Vidy�ranya. Trường ph�i bất nhị n�y quan niệm s�ng tạo hiển lộ, linh hồn v� Thượng đế đều đồng nhất. Giống như những nh� khoa học vật l� ph�n tử  kh�m ph� ra vật chất bao gồm những trường năng lực chuyển động li�n tục, những nh� hiền triết ph�i bất nhị nhận thức thực tại gồm năng lực trong h�nh th�i � thức v� con người tri gi�c đại vũ nhờ v�o những phương tiện của đại gi�c l� nhờ sự đồng nhất với th�n thể giới hạn trong c�i ng�. C�i thực v� bất biến  chập l�n nhau trong tinh thần từ quan niệm về một vũ trụ biểu hiện biến đổi kh�ng ngừng của danh t�nh v� h�nh thể. Shankara đưa ra một th� dụ rất quen thuộc l� sợi d�y trong b�ng tối được ngỡ l� con rắn. Lo �u, �c cảm, tim đập mạnh l� do con rắn xui khiến m� ra, n� bất sinh bất diệt m� chỉ hiện diện trong tinh thần con người. Một khi đ� nhận ra l� sợi d�y dưới �nh s�ng th� kh�ng bao giờ trở lại t�nh trạng rắn nữa.

 

Ab ovo: từ  nguy�n thuỷ, từ trong trứng nước l� cụm từ la tinh do Horace đặt ra.

 

Ad hoc: ch�nh l� cho điều đ� l� cụm từ la tinh  để x�c định về một mục đ�ch, một đối tượng.

 

Ad oculos demonstrieren: được khai thị r� l� cụm từ la tinh.

 

 

 

0000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000

 

 

Adorno, Theodor: Theodor W. Adorno l� một trong những nh� tư tưởng chủ đạo của phong tr�o khoa học x� hội quan trọng nhất của nước Đức sau Thế chiến thứ Hai, phong tr�o n�y mệnh danh l� trường ph�i Frankfurt/Frankfurter Schule hay c�n gọi l� L� luận ph� b�nh/Kritische Theorie.[ X. mục L� luận ph� b�nh].


Adorno sinh ng�y 11 th�ng Ch�n 1903 t�n thật l� Theodor Ludwig Wiesengrund lớn l�n ở Frankfurt am Main, l� con trai duy nhất trong một gia đ�nh doanh nghiệp Do th�i giầu c�. �ng theo học triết với Hans Cornelius v� �m nhạc với Alban Berg, viết luận �n về x�y dựng mỹ học của Kierkegaard (Kierkegaard: Konstruktion des �sthetischen) v�o năm 1931 dưới sự bảo trợ của Paul Tillich, phụ giảng tại đại học hai năm trước khi rời nước Đức đang bị  Quốc X� cai trị v�o năm 1934 v� đổi theo họ mẹ l� Adorno. �ng tham gia học viện Nghi�n cứu X� hội  c� xu hướng M�c x�t , cơ sở đặt tại Frankfurt từ 1923 v� do Max Horkheimer điều h�nh từ 1930. Adorno trở lại đ�y v�o 1949 v� trở th�nh gi�m đốc cơ sở từ 1958. �ng viết chung với Max Horkheimer t�c phẩm về Biện chứng Khai s�ng/Dialektik der Aufkl�rung xuất bản lần đầu v�o năm 1947 m� họ đ� l�m việc chung  với nhau  từ 1941.


Những t�c phẩm triết học đầu tay của Adorno c�n chịu ảnh hưởng hiện tượng luận Husserl như  T�nh si�u nghiệm của sự vật v� niệm thức trong hiện tượng luận Husserl/Die Transzendenz des Dinglichen und No�matischen in Husserls Ph�nomenologie, Kh�i niệm V� thức trong l� luận t�m si�u nghiệm/Der Begriff des Unbewuβten in der transzendentalen Seelenlehre trong những năm 1924 v� 1927, từ 1931 trở đi Adorno khai ph� con đường tư tưởng mới với những t�c phẩm b�n về thực tại của triết học (Die Aktualit�t der Philosophie) với quan niệm �nghi�n cứu l� l� tưởng khoa học v� l� giải l� l� tưởng triết học� , � tưởng về lịch sử tự nhi�n (Die Idee der Naturgeschichte) với quan niệm �ch�n l� kh�ng dựa v�o lịch sử như chủ nghĩa tương đối y�u cầu m� lịch sử phải dựa v�o ch�n l�� v� �tự nhi�n xuất hiện như một  dấu chỉ cho lịch sử v� lịch sử như một dấu chỉ của tự nhi�n�. Trong những năm lưu vong tại Mỹ v� trở lại Frankfurt sau thế chiến, Adorno đ� c� nhiền c�ng tr�nh c� xu hướng x� hội, đ�o s�u về �m nhạc, văn chương, ho�n tất t�c phẩm lớn Về Biện chứng phủ định/Negative Dialektik hay c�n dở dang như L� luận về Mỹ học/�sthetische Theorie. �ng mất đi bất ngờ v� k�ch x�c cơ tim v�o ng�y 6 th�ng T�m năm 1969 v� to�n bộ t�c phẩm xuất bản năm 1970 gồm 23 tập.
 

Biện chứng khai s�ng l� c�ng tr�nh tập thể của Adorno v� Horkheimer c� thể minh họa từ  c�u chuyện về cuộc phi�u lưu của Odysseus (theo Homer)  li�n hệ với nh�n điểu (Sirens � đầu người m�nh chim, như  vẽ tr�n những b�nh cổ, kh�ng phải nh�n ngư/đầu người m�nh c� như  trong tiếu tượng học thời Trung Cổ), c�u chuyện kể l� Odysseus đ� ra lệnh cho thủy thủ đo�n bịt tai bằng s�p đặng kh�ng nghe được tiếng h�t quyến rũ của nh�n điểu trong h�nh tr�nh qua biển, ngụ ng�n n�y biểu thị thần thoại, thống trị v� lao động ch�ng ch�o nhau  đ�nh dấu nguồn gốc của văn minh, tức ch�nh l� biện chứng của Khai s�ng theo Adorno v� Horkheimer. Ngụ ng�n n�y c� nhiều l� giải: một trong những l� giải đ� l� cuộc phi�u lưu của Odysseus  biểu thị �sự tha h�a với tự nhi�n m� y mang theo được thực hiện trong qu� tr�nh đấu tranh với sự bỏ rơi tự nhi�n trong mỗi cuộc phi�u lưu�; một trong những � nghĩa của n� dưới g�c nh�n mỹ học l�  người tư sản mới được thưởng ngoạn nghệ thuật, c�n người v� sản kh�ng cảm được nghệ thuật v� phải b�n lao động trong đời sống thường nhật, phi nh�n � cho n�n tiếng h�t của nh�n điểu chỉ l� ảo gi�c đối với những thủy thủ của Odysseus, nghệ thuật đối với người v� sản kh�ng c� � nghĩa [X. ĐPQ, Những tồn tại của ph� b�nh quyền năng ph�n x�t/mỹ/nghệ trong H�nh Trạng Tư Tưởng giữa Hai Thế Kỷ, 2002].  
 

Biện chứng Phủ định l� t�c phẩm ch�nh của Adorno tr�nh b�y tư tưởng của �ng về  một triết học cụ thể chỉ ra mối quan hệ giữa l� luận v� thực tiễn vượt khỏi c�i chia c�ch triết học thuần t�y với những khoa học h�nh thức, bởi triết học kh�ng phải l� b�n về những sự vật cụ thể, m� r�t ra từ những sự vật cụ thể n�y. Do đ� t�c phẩm n�y phản ảnh suy tưởng c�  t�nh c�ch phương ph�p luận về những t�c phẩm trước của �ng, đi ngược lại với quan niệm cổ điển  của triết học, chứng thực sự đồng nhất của chủ thể v� kh�ch thể chỉ l� ảo tưởng v� sự đồng nhất n�y sản sinh từ những chức năng cơ bản của tri thức ( của chủ thể trong những hệ thống triết học duy t�m) v� phủ nhận mặt chất lượng nhất định của kh�ch thể hiện hữu độc lập với chủ thể. Adorno ch� trong đến mặt phi đồng nhất (das Nichtidentische) m� triết học cổ điển kh�ng biết đến. Thật vậy, trong khi triết học Hegel nhằm chỉ ra mặt đồng nhất của tư duy v� hữu thể, chủ thể v� kh�ch thể, l� tr� với thực tại th� Adorno quan niệm c�i đồng nhất n�y chỉ diễn ra một c�ch ti�u cực bởi thực hiện sự đồng nhất v� thống nhất l� �p đặt l�n sự vật v� ti�u hủy hoặc kh�ng biết tới những khu biệt, đa dạng của mọi vật. Một �p đặt như vậy chẳng hạn l� do h�nh th�nh x� hội chi phối, ở đ� nguy�n tắc trao đổi (Tauschprinzip) đ�i hỏi sự ngang bằng gi� trị (gi� trị trao đổi) của c�i g� tự nội tại kh�ng ngang bằng (gi� trị sử dụng). So như vậy c�i đồng nhất trong suy l� của Hegel dẫn đến đồng nhất  giữa nhất nhất v� phi đồng nhất  trong khi Adorno dẫn tới phi đồng nhất giữa đồng nhất v� phi đồng nhất, do đ� biện chứng của �ng gọi l� biện chứng phủ định, loại bỏ t�nh thiết định của biện chứng Hegel. Theo �ng, nguy�n tắc trao đổi của x� hội tư bản chủ nghĩa gắn liền tự nguy�n ủy với nguy�n tắc đồng nhất m� trao đổi nhằm l�m c�i g� kh�ng đồng nhất c� thể chia sẻ, đồng nhất v� dựa tr�n sự bất c�ng của nguy�n tắc trao đổi tạo ra thặng dư gi� trị trong lao động của con người. Adorno ph� ph�n nguy�n tắc đồng nhất n�y ph�t triển dẫn to�n thế giới đến chỗ đồng nhất m� nguồn gốc của m�u thuẫn x� hội đ� giản lược con người th�nh những t�c nh�n phụ trợ trong trao đổi h�ng h�a. M�u thuẫn l� c�i phi đồng nhất dưới dạng đồng nhất về mặt � niệm, v� ưu thế của nguy�n tắc m�u thuẫn trong biện chứng l� những thử nghiệm c�i dị t�nh ph� hợp với tư duy thống nhất (Einheitsdenken). Adorno, cũng như những th�nh vi�n kh�c của trường ph�i Frankfurt, được coi l� những người M�c-x�t v� xu hướng l� luận của họ bắt nguồn từ chủ nghĩa M�c song nặng phần ph� ph�n. Ri�ng Adorno c�n được mệnh danh l� đại biểu của chủ nghĩa M�c cuối tr�o trong thời đại tư bản chủ nghĩa về cuối (Sp�tkapitalismus). Trong b�i diễn văn khai mạc Hội nghị lần thứ 16  của những nh� x� hội học Đức v�o năm 1968, Adorno tranh luận về danh xưng �chủ nghĩa tư bản thời cuối� hay �x� hội c�ng nghiệp�(Industriegesellschaft) l� một từ ngữ quen thuộc trong giới x� hội học c� xu hướng hội tụ của thời đại. Khi �n lại chủ nghĩa M�c dựa tr�n ba quy luật thặng dư gi� trị (Wertgesetz), t�ch lũy (Akkumulation) v� sụp đổ (Zusammenbruchsgesetz) của x� hội tư bản, Adorno chỉ ra một l� luận biện chứng của x� hội nhằm t�m kiếm những quy luật cấu tr�c  biểu thị những xu hướng lịch sử bắt nguồn từ những th�nh tố của to�n bộ hệ thống của x� hội. �ng ph� ph�n những c�i lỗi thời của học thuyết Marx như vai tr� của giai cấp v� sản (đ� bị h�a nhập trong x� hội ti�n tiến c�ng nghiệp), ti�n đo�n sai lầm về sự sụp  đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa (những l� giải của Marx về x� hội tư bản chủ nghĩa kh�ng ch�nh x�c). Adorno chỉ ra biến t�nh, ph�n h�a của phong tr�o c�ng nh�n (như  t�nh man rợ trong x� hội x� hội chủ nghĩa trong những chế độ cộng sản như kiểu Stalin, khủng bố to�n trị v� hậu chứng Auschwitz sau thời Quốc x�) để đi tới một Luận l� ph�n h�a (Logik des  Zerfalls) luận về sự ph�t triển của những m�u thuẫn trong x� hội tư bản chủ nghĩa như một qu� tr�nh ph�n h�a Luận l� ph�n h�a c� nghĩa l� luận l� t�c động ph�n h�a, hủy diệt (destruireren). Trong Biện chứng Phủ định, Adorno tr�nh b�y sự ph� hủy những kh�i niệm v� những phạm tr� của tư tưởng đồng nhất trong đ� phản �nh những m�u thuẫn của x� hội. Triết học vẫn c�n cần thiết (giống như Hegel nghĩ)  v� chủ nghĩa tư bản chưa bị lật đổ. Nhiệm vụ của triết học nhằm đọc cho ra c�i �văn tự của những dấu chỉ� (Zeichenschrift) trong những mảnh rời l� sản phẩm của ph�n h�a, v� chỉ khi n�o giải m� được ph�n h�a mới khai mở tư tưởng hướng về si�u việt. Đ� ch�nh l� biến đổi si�u h�nh học v�o trong lịch sử, thường tục h�a si�u h�nh học trong phạm tr� của ph�n h�a. C� thể n�i ph�n h�a l� quy luật nội tại của mọi h�nh th�nh lịch sử v� x� hội: n� t�c động ph�n h�a l� tr� tiến bộ, giải ph�ng, ph�n h�a c� nh�n tư sản, ph�n h�a c�i �biện chứng thiết định� kiểu Hegel, ph�n h�a mỹ học, nghệ thuật. L� tr� trong thời đại ti�n tiến c�ng nghiệp trở th�nh l� tr� c�ng cụ, hay c� thể n�i ng�y nay t�nh thuần l� kỹ thuật ch�nh l� thuần l� của quyền lực.Triết học kh�ng phải l� một khoa học hay một thi ph�p tư duy m� những nh� thực chứng liệt hạ n� v�o một loại m�u thuẫn h�nh dung ph�p, v�  sự tỉnh ngộ của kh�i niệm ch�nh l� giải độc của triết học. Phi đồng nhất c� thể l� mục đ�ch thầm k�n, ti�u cực của triết học; kh�ng tư tưởng n�o c� thể diễn đạt phi đồng nhất v� tư duy ch�nh l� đồng nhất. Cho n�n tr�n nguy�n tắc, triết học thường c� thể đi lạc đường, đ� l� l� do tại sao n� c� thể đi tới. Vật h�a v� trừu tượng h�a l� tội nguy�n thủy của triết học duy t�m; trừu tượng được l� giải qua thuần l� h�a, v� vật h�a l� giải thuần l� h�a. Tuy nhi�n Adorno kh�ng quan niệm như Luk�cs l� c� thể chế ngự vật h�a/Verdinglichung bằng vận động s�p nhập những g� trở th�nh đối tượng bởi chủ thể, m� �vật h�a ch�nh l� qu�n l�ng�, nhằm thủ ti�u về mặt tinh thần hữu hiệu t�nh dị biệt nh�n danh đồng nhất.

Ở t�c phẩm chưa ho�n tất L� luận về Mỹ học xuất bản sau khi Adorno qua đời, �ng sử dụng kh�i niệm vật h�a để n�i đến t�nh c�ch b�i vật của những t�c phẩm nghệ thuật. �ng quan niệm nghệ thuật c� t�nh x� hội, c�i chứa đựng x� hội trong nghệ thuật ch�nh l� vận động nội tại chống lại x� hội, kh�ng phải biểu hiện trong việc x�c định vị tr�. Mọi c�i chỉ c� gi� trị  một khi c� thể mang ra trao đổi, chứ kh�ng phải trong tự th�n n�. Đối với người ti�u thụ, gi� trị sử dụng của nghệ thuật, bản chất của n� l� b�i vật, cho n�n người ta thường lầm tưởng việc đ�nh gi� x� hội (gesellschaftlische Sch�tzung) n�y với gi� trị xứng đ�ng (Rang) của t�c phẩm nghệ thuật. C�i nội dung ch�n l� của những t�c phẩm nghệ thuật cũng l� ch�n l� x� hội của ch�ng c� điều kiện l� t�nh c�ch b�i vật của ch�ng. Kh�c với quan niệm nghệ thuật phản ảnh x� hội như một tấm gương của Luk�cs, Adorno muốn chỉ ra rằng nội tại x� hội trong t�c phẩm nghệ thuật l� quan hệ x� hội cơ bản của nghệ thuật, chứ kh�ng phải nội tại của nghệ thuật trong x� hội. Trong tiếp cận nghệ thuật đương đại, �ng quan niệm nghệ thuật mới l� biểu hiện �tr� nhớ� của vật h�a, nghệ thuật tiền phong v� triết học phụ thuộc lẫn nhau khi đối tượng nghệ thuật kh�ng t�ch rời  chất liệu mang t�nh phi đồng nhất của n�. Trong một t�c phẩm quan trọng kh�c Minima Moralia, những suy nghĩ về đời sống bị thương tổn/Minima Moralia, Reflexionen aus dem besch�digten Leben, viết dưới h�nh thức những c�ch ng�n, Adorno n�i đến những chiều k�ch c� thể, thường nhật cũng như t�nh b�i vật to�n diện của những quan hệ x� hội. Luận về c�i thường nhật trừu tượng, tha h�a trong một thế giới đầy biến động của Adorno khiến người ta li�n tưởng đến ph� ph�n x� hội học trong những t�c phẩm của Henri Lefebvre.  
    

Theodor l� một t�c giả viết rất nhiều, ngo�i hai mươi tập đ� xuất bản, những di cảo của �ng ước lượng c�n hơn ba mươi tập kh�c. Những gi�o tr�nh của �ng về si�u h�nh học, về đạo đức học, về Kant cũng như những ghi ch� về văn chương, �m nhạc thể hiện sức s�ng tạo phong ph� n�y.

To�n bộ tuyển tập hai mươi quyển gồm: văn chương (Noten zur Literatur, Bd 11), �m nhạc (Philosophie der neuen Musik,Bd 12; Die musikalischen Monographien, Bd 13; Dissonanzen, Bd 14; Musikalische Schriften, Bd 16-19); triết học (Philosophische Fr�hschriften, Bd 1; Minima Moralia, Bd 4; Zur Metakritik der Erkenntnistheorie, Bd 5; Negative Dialektik; Jargon der Eigentlichkeit, Bd 6), mỹ học (�sthetische Theorie, Bd 7; Ohne Leitbild, Parva Aesthetica, Bd 10), ph� b�nh (Eingriffe.Neun kritische Modelle; Stichworte, Bd 10), x� hội học (Soziologische Schriften, Bd 8-9; Aufs�tze zur Gesellschaftstheorie und Methodologie; Vermischte Schriften, Bd 20).

 

 

Albert, Hans:  Hans Albert sinh ở Kưln (Cologne) năm1921 v� sống ở Heidelberg dạy x� hội học v� triết học về khoa học tại đại học Mannheim. �ng l� một trong những đại biểu của khoa x� hội học Đức thời hiện đại, c� tầm ảnh hưởng quốc tế kể từ sau Thế Chiến Hai của thế kỷ. Thật vậy, khoa X� hội học Đức đ� ph�t triển từ đầu thế kỷ với những t�n tuổi như Max Weber, Ernst Troeltsch, Max Scheler, Hans Freyer v� Arnold Gehlen nhưng kể từ 1933 đến 1945 khi nước Đức dưới sự cai trị của Quốc X� bị rơi v�o t�nh trạng khủng hoảng,c�ng với l�n s�ng tr� thức di d�n đ� tạo một khoảng trống lớn trong sinh hoạt văn h�a. X� hội học Đức chỉ phục hồi v�o những năm đầu sau chiến tranh c�ng với sự thay đổi trong hướng đi cơ bản của n�. T�y Đức v�o thời đại n�y l� một trong những xứ sở m� x� hội học c� vị tr� quan trọng trong cộng đồng ch�nh trị, ph�t triển những quyết định c�ng với sự ph�t triển x� hội học ở những nơi kh�c, như Hoa kỳ đ� trở n�n thuận lợi trong việc đối chiếu với x� hội v� văn h�a. Song mặt kh�c , trong khi nổi l�n những vấn đề về hợp l� h�a v� hiện đại x� hội, n� � thức sự khủng hoảng x� hội v� trở n�n khoa học về khủng hoảng. N� nhập cuộc v�o việc chẩn định thời đại, đi t�m hiểu c�i khủng hoảng chung của những x� hội hậu c�ng nghiệp hay tư bản cuối thời. N� cũng mang sắc th�i chung như ở Ph�p, �, Hoa kỳ l� những nh� s�ng lập cơ sở x� hội học bắt nguồn từ những l�nh vực kh�c, đặc biệt l� triết học, kinh tế ch�nh trị học , sử  học hay luật học. Do đ� t�c phẩm của họ đa dạng, từ x� hội học đến những l�nh vực kh�ng thuộc x� hội học, ti�u biểu nơi Helmuth Plesner, Arnold Gehlen, Helmut Schelsky, Ralf Dahrendorf, Niklas Luhmann, Norbert Elias, Ren� Kưnig, trường ph�i Frankfurt v.v..


Bản th�n Hans Albert ngay từ thời ni�n thiếu đ� c� một thế giới quan kh�c biệt với gi�o dục t�n gi�o,�ng sớm c� nỗi ho�i nghi v� thần, chịu ảnh hưởng Oswald Spengler, n�n �ng đ� c� một quan niệm đậm phần anh h�ng t�nh v� bi quan về lịch sử. Sau khi tham gia cuộc chiến, �ng quay về theo học khoa kinh tế ch�nh trị v� x� hội từ 1946, với những người th�y như Leopold von Wiese v� Kaiserswaldau, �ng tr�nh luận �n Politik und Wirtschaft als Gegenst�nde der politischen und ưkonomischen Theorie/Ch�nh trị v� Kinh tế như những đối tượng của L� luận ch�nh trị v� kinh tế v�o năm 1950 v� Rationalit�t und Existenz.Politische Arithmetik und politische Anthropologie/T�nh thuần l� v� hiện hữu. Khoa số học v� nh�n học ch�nh trị  v�o năm 1952.


Hans Albert quan t�m t�m kiếm một thế giới quan mới, chấp nhận quan điểm kỹ thuật coi khoa học như những c�ng cụ hữu �ch trong ứng dụng xử l� h�ng ng�y của con người. Khi tiếp cận học thuyết Weber, �ng coi vấn đề quy phạm v� gi� trị trong khoa kinh tế v� x� hội học l� những mục ti�u nghi�n cứu. Năm 1954 �ng cho xuất bản t�c phẩm đầu ti�n �Hệ tư tưởng kinh tế v� l� luận ch�nh trị. Biện luận kinh tế trong tranh luận dựa tr�n khung cảnh ph�p l� v� ch�nh trị� r�t ra một phần của luận �n n�i tr�n. Từ năm 1957,đại học Kohn thừa nhận những t�c phẩm đ� xuất bản của �ng thay cho luận �n đệ tr�nh để giữ chức vụ giảng dạy; �ng đ� soạn những gi�o tr�nh về luận l�, nhận thức luận v� ph� ph�n kinh tế, đưa ra một quan điểm l� những tri thức x� hội v� t�m l� học c� thể �ch dụng cho kinh tế học v� chủ trương x�a bỏ những giới hạn giữa c�c bộ m�n khoa học. �ng t�m kiếm một triết học c� khả năng giải đ�p vấn đề những gi� trị c� thể thoả đ�ng hơn những l� luận đương đại của triết học t�n thực nghiệm, triết học ph�n t�ch, triết học th�ng diễn v� triết học biện chứng. V�o năm 1958, �ng tham dự những tuần hội luận triết học ở Alpbach (gọi l� Alpbacher Hochschulwochen), ở đ�y �ng  gặp gỡ Ernst Topisch, Paul Feyerabend v� Karl Popper, những người c� xu hướng thi�n về thuần l� ph� b�nh như �ng. Triết học của Popper c� ảnh hưởng tr�n con đường nghi�n c�u của Albert trong việc vượt hố ngăn c�ch nhận thức v� quyết định, thuần l� kh�ng chỉ giới hạn trong l�nh vực tri thức. Chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n (Kritischer Rationalismus) theo �ng c� thể ứng dụng trong mọi l�nh vực hoạt động của con người, như kinh tế, ch�nh trị, ph�p luật, t�n gi�o cũng như  một lối sống (Lebensform) cho mọi người.Biện hộ cho chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n (Pl�doyer f�r den kritischen Rationalismus) theo Albert kh�ng c� nghĩa l� tuy�n giảng l�m thế n�o t�m thấy con đường đ�ng m� l� tranh biện một c�ch h�n hoan v� đầy nhiệt t�nh s�ng tạo với những người kh�c về niềm tin v� tư tưởng. Quan điểm �tam luận theo kiểu M�nchhausen� (M�nchhausen-Trilemma) l�m s�ng tỏ vấn đề biện minh những mệnh đề nhằm hiểu xem c� thể bảo đảm một tri thức x�c thực; bất kỳ toan t�nh n�o về một biện minh chắc chắn, dầu l� diễn dịch, quy nạp, nh�n quả hay si�u nghiệm đều dẫn tới thất bại v� một biện minh chắc chắn thiết yếu lại cần một biện minh chắc chắn kh�c v� cứ như thế kh�ng bao giờ tới chung cuộc trừ phi cần phải nhờ tới một định thức v�ng tr�n v� như thế kh�ng thể đưa tới một biện minh tột c�ng. Phương ph�p ph� ph�n của Albert mang t�nh c�ch ph� ph�n-thuần l�/kritisch-rational nhằm chỉ ra l� khi ph� ph�n lẫn nhau, c� thể xẩy ra một t�nh cảnh bất c�n xứng v� hai phương c�ch tư duy trong triết học c� c�ng những quan hệ như hai l� luận, l� luận n�o rộng lớn hơn giải th�ch cho l� luận yếu hơn đồng thời chỉ ra những sai lầm của l� luận n�y. �Cuộc tranh luận chủ nghĩa thực chứng� (Positivismusstreit) giữa Habermas v� Albert trong hội nghị x� hội học ở T�bingen, rồi ở Heidelberg trong những thập ni�n 60 của thế kỷ hai mươi kh�ng những l�m s�ng tỏ vấn đề chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n kh�ng l� thực chứng (chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n kh�ng chủ trương một v�i ng�nh của khoa học x� hội c� vị thế ưu ti�n trong nghi�n cứu khoa học, cũng như  chỉ ra c�i chướng ngại � thức hệ gọi l� �miễn nhiễm chống lại ph� ph�n�/immunisierung gegen Kritik  m� Albert nhằm điều chẩn căn bệnh phổ biến trong giới triết học. Cuộc tranh luận n�y dẫn đến vấn đề t�m hiểu vai tr� những gi� trị trong c�c khoa học x� hội cũng như xem ch�ng c� ưu thế thủ đắc những tri thức hay sử dụng c�ng những phương ph�p như khoa học tự nhi�n để thủ đắc tri thức.


T�c phẩm Luận về l� tr� ph� ph�n/Traktat �ber kritische Vernunft xuất bản năm1968 của �ng minh hoạ r� n�t vị tr� của chủ nghĩa thuần l� ph� ph�n nhằm thay thế những quan điểm triết học đang thống trị diễn đ�n tư tưởng nước Đức v� chỉ ra khả năng vượt t�nh trung lập của tư tưởng ph�n t�ch cũng như to�n diện của những hệ tư tưởng thần học v� b�n thần học. Theo �ng, tri thức chỉ được coi l� một ph�n t�ch những khả năng nhằm ophục vụ h�nh động, đ� l� mặt thuần l� của thực tiễn. Mặt kh�c nhằm thảo luận vấn đề lưỡng ph�n giữa nhận thức v� quyết định, Albert  chỉ ra tri thức ch�nh l� một phần của thực tiễn nơi con người v� thực tiễn tri thức của khoa học truyền lan qua những quy phạm, đ�nh gi� v� quyết định. Vấn đề thuần l� l� vấn đề chung của thực tiễn nơi con người, kh�ng giới hạn trong l�nh vực nhận thức hay thực tiễn tri thức.


Những t�c phẩm đ� xuất bản của Hans Albert như:  Pl�doyer f�r kritischen Rationalismus, 1971, Konstruktion und Kritik. Aufs�tze zur Philosophie des kritischen Rationalismus, 1972; Theologische Holzwege,1973 b�n về Gerhard Ebeling v� sử dụng ch�nh x�c l� tr�; Transzendentale Tr�umereien, 1975 nhằm ph� b�nh l� luận ng�n ngữ v� th�ng diễn luận của Karl-Otto Apel; Aufkl�rung und Steuerung.Aufs�tze zur Sozialphilosophie und zur Wissenschaftslehre der Sozialwissenschaften, 1976; Kritische Vernunft und menschliche Praxis, 1977 gồm cả phần tự truyện; Traktat �ber rationale Praxis,1978; Das Elend der Theologie, 1979 ph� ph�n Hans K�ng; Die Wissenschaft und die Fehlbarkeit der Vernunft,1982; Kritik der reinen Erkenntnislehre. 1987 luận về nhận thức từ quan điểm hiện thực; Briefwechsel, W. Baum x.b 1997,  thư từ giữa Paul Feyerabend v� Albert; Kritischer Rationalismus, 2000.     

 

 

Aron, Raymond:  Raymond Aron sinh v�o th�ng Ba năm 1905 ở Paris, c�ng tuổi với những khu�n mặt tư tưởng s�ng gi� kh�c của nước Ph�p l� J.P. Sartre v� Emmanuel Mounier.  �ng l� người con thứ trong một gia đ�nh Do Th�i, theo học trường Cao đẳng Sư phạm đường Ulm v�o năm 1924 v� tốt nghiệp thủ khoa v�o năm 1928. Tuy nhi�n v�o thời đại của �ng, Aron nhận x�t người Ph�p kh�ng biết g� về những xu hướng triết học hiện tại đang diễn ra ở b�n kia s�ng Rhin, cũng như  kh�ng biết g� hơn về triết học Anh-Mỹ. V�o m�a xu�n năm 1930, Aron c� cơ hội sang phụ giảng ở Đại học Cologne (Kưhn) v� ở đ�y �ng tiếp cận văn h�a Đức như  những khoa học tinh thần (Geisteswissenschaften) của Dilthey, c�ng với tư tưởng của Husserl, Heidegger v� những nh� x� hội học như Heinrich Rickert v� Max Weber. Khi nghi�n cứu hiện tượng luận, như viết lại trong tập Hồi k� (M�moires) �ng tiếp thu phương ph�p, c�ch nh�n của nh� hiện tượng luận cũng như ngả về x� hội học trong l�c đọc Weber. Ch�nh qua kinh nhiệm n�y, �ng đ� viết X� hội học Đức hiện đại (La sociologie allemande contemporaine) trong những năm 1933-34 v� Triết học ph� ph�n lịch sử (La philosophie critique de l�histoire)  l� luận �n phụ b�n cạnh luận �n ch�nh Dẫn v�o Triết học lịch sử (Introduction � la philosophie de l�histoire) đề xuất v�o th�ng Ba năm 1938. 


Thế chiến thứ Hai đ� đưa đẩy Aron v�o con đường viết b�o, tham gia ban bi�n tập đầu ti�n của tạp ch� Thời Mới (Les Temps Modernes) của nh�m hiện sinh Sartre, Merleau-Ponty rồi xung đột với Sartre l� người bạn th�n c�ng học trường Cao đẳng  v�o l�c cao độ của Chiến Tranh Lạnh giữa hai khối tư bản v� cộng sản. Quan điểm ch�nh trị của �ng trong thời đại ngờ vực n�y rất ki�n định ở tư thế một �kh�n quan nhập cuộc� (chữ của Aron) c� l� tr� s�ng suốt. �ng được bổ nhiệm v�o ghế giảng dạy X� hội học tại Đại học Sorbonne từ năm 1954, tạo cho h�nh ảnh của Aron th�nh một mẫu mực x� hội học gia nh� nghề. �ng giảng dạy tại Coll�ge de France từ năm 1971 v� những giảng kh�a thường ni�n tại trường Cao đẳng chuy�n s�u về những Khoa học X� hội. Aron đ� viết h�ng ng�n b�i tr�n b�o Le Figaro v� những tờ b�o kh�c. Trong c�i hỗn mang của cao tr�o sinh vi�n th�ng Năm �68, �ng đ� viết một loạt b�i nhan đề �khủng hoảng Đại học� v� k�u gọi chấm dứt bạo động v� xuất bản Cuộc C�ch mạng kh�ng t�m thấy (La R�volution introuvable)  ph� ph�n kịch liệt những người nổi loạn. �ng trở th�nh h�nh ảnh một người tr� thức đơn độc giữa phe tả v� phe hữu. Cũng như  t�c phẩm Thuốc phiện của người tr� thức (L�Opium des intellectuals)  năm 1955 nhằm ph�n t�ch những huyền thoại ch�nh trị về phe tả, về c�ch mạng, về giai cấp v� sản v� tha h�a của giới tr� thức, Aron kh�ng nhằm đối thoại với người cộng sản, m� để ph� ph�n  sự ấu trĩ ch�nh trị của những người khuynh tả như c�c nh� hiện sinh (Sartre, Merleau-Ponty�). Thật sự, ph� ph�n chủ nghĩa M�c v� những người theo Marx trong Thuốc phiện của người tr� thức như  Tony Judt nghĩ c� thể coi l� quyển s�ch đồng h�nh v� kế tục t�c phẩm Dẫn v�o Triết học Lịch sử  của Raymond Aron.


Raymond Aron kh�ng chủ trương đưa ra một học thuyết (doctrine), nhưng �ng l� một nh� th�ng th�i li�n ng�nh, từ triết học đến x� hội học, sử học, kinh tế học, ch�nh trị học, chiến lược, bang giao quốc tế với một kiến thức bao qu�t v� một  tầm nh�n  xa, rộng về tiến diễn của lịch sử, vị tr� con người v� ảnh hưởng tr�n sự tiến h�a của x� hội c�ng nghiệp.


Khởi đầu tri thức của �ng l� con đường ph� ph�n L� tr� lịch sử v� từ tiếp cận với triết học Đức đ� gi�p �ng vượt qua chủ nghĩa thực chứng (dẫn đến khuynh hướng duy khoa học) bế tắc trong thế giới tư tưởng Ph�p l�c bấy giờ, nhằm đi tới một ph� ph�n L� tr� lịch sử (critique de la Raison historique) m� đối tượng t�m kiếm ch�nh l� điều kiện lịch sử của người c�ng d�n hay n�i đ�ng ra l� của ch�nh con người. Aron viết: Ph� ph�n l� tr� lịch sử x�c định những giới hạn, chứ kh�ng phải những cơ sở của kh�ch quan t�nh lịch sử (La critique de la raison historique d�termine les limites et non les fondements de l�objectivit� historique). Khởi điểm n�y l� cơ sở cho một x� hội học đ� đưa Raymond Aron tới thi�n chức trở th�nh một nh� x� hội học.


Trong b�i giảng mở đầu tại  Học viện Ph�p quốc v�o năm 1970 với nhan đề Về điều kiện lịch sử của nh� x� hội học �ng khẳng định �trong lịch sử tư tưởng, x� hội học hầu như c� thể được định nghĩa bằng kh�i niệm x� hội ưu ti�n hơn kh�i niệm ch�nh trị� bởi v� x� hội tạo th�nh tổng thể m� x� hội học l� khoa học nghi�n cứu tổng thể. Như vậy khoa học ch�nh trị chỉ l� một bộ phận của x� hội học. Thật vậy một mảng lớn t�c phẩm của �ng nổi trội v� g�y ảnh hưởng tới nhiều thế hệ x� hội học sau �ng (như Alain Touraine, Pierre Bourdieu), chỉ kể một v�i nh�n vật ti�u biểu l� những giảng tr�nh x� hội học ở Sorbonne trong những ni�n kh�a 1955-1958 như Mười t�m b�i học về x� hội c�ng nghiệp, Đấu tranh giai cấp, D�n chủ v� chủ nghĩa to�n trị  v� trong những ni�n kh�a 1960-1962  l� Những học thuyết lớn của x� hội học lịch sử khi in ra s�ch năm 1967 mang nhan đề Những giai đoạn của  tư tưởng x� hội học luận về Montesquieu, Comte, Marx, Alexis de Tocqueville, Durkheim, Pareto v� Max Weber.


Tr�n con đường nghi�n cứu qu� tr�nh tư tưởng x� hội học s�t với thực tại, Aron đ� đưa ra kh�i niệm �x� hội c�ng nghiệp� l� một kh�i niệm g�y tranh c�i, v� theo �ng,� những người theo chủ nghĩa M�c-L�nin kh�ng ưa th�ch bởi n� b�o hiệu sự c�o chung của hệ tư tưởng. Aron x�c định �ng kh�ng quan niệm x� hội c�ng nghiệp l� một x� hội duy nhất về mặt lịch sử, hay một giai đoạn đặc th� trong những x� hội hiện đại, m� l� một loại h�nh x� hội xuất hiện mở ra một thời đại mới trong kinh nghiệm của nh�n loại. Kh�i niệm n�y c� thể hủy triệt  l� luận M�c x�t về tổng khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản v� b�y ra một nghịch l� l� trong qu� tr�nh x�y dựng chủ nghĩa x� hội ở những nước cộng sản như Li�n x�, mục ti�u lại l� ưu ti�n về mặt x�y dựng lực lượng sản xuất sao cho bắt kịp những nước tư bản như Hoa kỳ. Raymond Aron đ� viết nhiều về x� hội c�ng nghiệp, từ mười t�m b�i giảng tại Sorbonne đến x� hội c�ng nghiệp v� chiến tranh, những tiểu luận về thời đại c�ng nghiệp, về những gi�c ngộ của tiến bộ. �ng ph� ph�n những l� luận của Marx hay Comte đ� đặt ch�nh trị l� đối tượng ưu ti�n trong việc nghi�n cứu, thay v�  x� hội to�n cầu., Theo Aron, trong thời đại c�ng nghiệp, chế độ ch�nh trị chỉ ra khu biệt đặc th� giữa những tập thể thuộc c�ng một loại h�nh. �ng đ� x�c định trong một b�i viết về �giai cấp x� hội, giai cấp ch�nh trị, giai cấp l�nh đạo�, theo l� luận x� hội c�ng nghiệp, những x� hội X� viết v� phương T�y l� hai loại của c�ng một chủng, hai văn bản của c�ng một loại h�nh x� hội, loại h�nh mệnh danh c�ng nghiệp.� Những khu biệt n�y chỉ ra tranh luận giữa ba xu hướng: một l� xu hướng ph�t triển lịch sử M�c x�t đi từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa x� hội, hai l� l� luận những giai đoạn ph�t triển kinh tế theo Colin Clark � Walt W. Rostow, ba l� l� luận hội tụ thi�n về chủ nghĩa x� h�i d�n chủ như Maurice Duverger. Vấn đề đặt ra l� những x� hội c�ng nghiệp c� vận động theo c�ng một hướng? Trong X� hội c�ng nghiệp v� chiến tranh �ng ph� ph�n quan niệm ng�y thơ của những nh� thực chứng về khai th�c thi�n nhi�n sẽ chấm dứt nạn người b�c lột người. Vậy đ�u l� mục ti�u của sản xuất? Những chủ nghĩa gi�o điều � thức hệ nhường bước cho tư tưởng. Aron đ� ph�n biệt sự kh�c biệt trong những tranh luận về sự c�o chung � thức hệ ở t�c phẩm Ba tiểu luận về thời đại c�ng nghiệp như sau: T�nh chống � thức hệ của những t�c giả Mỹ ngay từ khởi điểm đ� kh�c về t�nh chất với chống � thức hệ của một Camus, thời thanh ni�n c�n l� một người cộng sản, cũng như t�i, v� t�i kh�ng ngừng đem theo trong đối thoại với tư tưởng của người M�c x�t c� xu hướng Hegel. Ở Hoa kỳ, �chủ nghĩa cấp tiến� (nghĩa l� tư tưởng khuynh tả) kh� bị ảnh hưởng của chủ nghĩa M�c v� hiếm chịu hệ thống h�a, ph�t triển th�nh triết học lịch sử. Sau 1945,�những người cấp tiến� trừ một �t ngoại lệ, hầu hết chống cộng. Người Mỹ kh�ng kinh qua kinh nghiệm của chủ nghĩa bảo thủ kiểu Burke, M�c x�t kiểu Kautsky hay L�nin, cũng kh�ng theo chủ nghĩa tiến bộ  kiểu Sartre. Học thuyết về kinh doanh tự do hiếm khi tr�nh b�y trong một l� luận theo kiểu Mises hay Hayek. Khi trở lại từ � thức hệ, những nh� chống � thức hệ Mỹ kh�ng đi xa, một số người quay về với A�u ch�u.�  
      

Ph� ph�n chủ nghĩa M�c v� những  tư  tưởng vệ tinh của n� dường như l� mối quan t�m l� luận ch�nh của Aron. Trong qu� tr�nh tr� thức của �ng, Aron kể l� �ng �đ� đọc đi đọc lại những s�ch của Marx từ ba mươi lăm năm qua� (1967). Kể từ thời Chiến tranh Lạnh, khi thế giới qua ph�n th�nh hai khối, những chứng nh�n  đến từ  Li�n X� tố c�o những trại tập trung dưới sự cai trị sắt m�u của Stalin, những tr� thức �khuynh tả� vẫn  gia sức b�nh vực cho Moskow th� Aron đ� viết Thuốc phi�n của tr� thức ph� ph�n những ảo tưởng, sai lầm của giới tr� thức về thực tại của th�nh tr� chủ nghĩa to�n trị. �ng gọi những người n�y theo những chủ nghĩa M�c tưởng tượng trong Từ Gia đ�nh th�nh n�y đến Gia đ�nh Th�nh kh�c. Những tiểu luận về những chủ nghĩa M�c ảo tưởng kiểu Althusser, kiểu Sartre hay Merleau-Ponty (m� �ng c�n gọi l� chủ nghĩa M�c hiện sinh h�a (Marxisme existentialis�), hay chủ nghĩa vọng đợi m�c-x�t (attentisme marxiste)  coi Li�n x� l� hiện thể những niềm hy vọng của nh�n loại). Cuộc trực diện ph� ph�n v� đối thoại với chủ nghĩa M�c  d�n trải trong hầu hết những t�c phẩm của Aron, từ Dẫn v�o triết học Lịch sử (1938) đến những gi�o tr�nh ở Sorbonne như bộ ba luận  về x� hội c�ng nghiệp (1962-65), Tiểu luận về tự do (1965), những s�ch ph� ph�n những chủ nghĩa theo Marx n�i tr�n, Lịch sử v� biện chứng của bạo động (1973) nguy�n l� một dự thảo bắt nguồn từ ph� ph�n Sartre dựa tr�n cuốn Ph� ph�n L� tr� biện chứng [X. mục Sartre] v�o nghi�n cứu � thức Lịch sử  trong Tư tưởng v� H�nh động qua việc tỷ giảo triết học ph�n t�ch Anh-Mỹ với triết học t�n Kant v� hiện tượng luận, m� khởi điểm từ việc x�t h�nh động trong lịch sử  ở những trang cuối luận �n Dẫn v�o Triết học Lịch sử . Những gi�o tr�nh ở Sorbonne v� Coll�ge de France về chủ nghĩa M�c v� Lịch sử đ� được tập đại th�nh được những học tr� của �ng xuất bản (sau khi �ng qua đời v�o năm 1983). Sau khi ph� ph�n Sartre v� Merleau-Ponty l� những người kh�ng d�nh đủ thời gian để đọc v� hiểu Hegel, Koj�ve đ� đọc Hegel theo l� giải M�c x�t, Joan Robinson kh�ng biết g� về Hegel, �ng cũng biểu tỏ th�i độ thất vọng với những nghi�n cứu của những người M�c x�t như  nh�m Đệ Nhị Quốc tế Cộng sản, Luk�cs hay Althusser, �ng đ�nh gi� �một Marx hữu �ch, c� thể n�i, c� thể đ� biến đổi lịch sử thế giới l� người đ� gieo rắc những tư tưởng sai lầm; tỷ suất gi� trị thặng dư m� �ng dẫn khởi để cho l� c� thể nghĩ việc quốc hữu h�a những tư liệu sản xuất cho ph�p người lao động phục hồi được những lượng số lớn gi� trị thủ đắc nhờ việc nắm giữ những tư liệu sản xuất; chủ nghĩa x� hội hay �t ra chủ nghĩa cộng sản thủ ti�u phạm tr� �kinh tế� v� �ch�nh khoa học đ� tiện�. Với tư c�ch l� một nh� kinh tế, c� lẽ Marx vẫn l� người giầu nhất, l�m m� đắm nhất trong thời đại của �ng. Với tư c�ch l� một nh� ti�n tri-kinh tế, cũng như l� tiền nh�n ch�nh thống của chủ nghĩa M�c-L�nin, �ng l� một nh� nguỵ biện đ�ng nguyền rủa chịu phần tr�ch nhiệm trong những h�i h�ng khủng khiếp của thế kỷ XX�  ở những trang cuối tập Hồi k� của Aron.


L� nhất qu�n xuy�n suốt to�n bộ t�c phẩm của Aron l� x�c quyết một quan niệm đa nguy�n về những l� giải h�nh động của con người trong vận h�nh lịch sử v� �thực tại lịch sử , bởi thuộc về con người, th� kh�ng ph�n minh v� bất tận�, phủ nhận thuyết tất định to�n cầu về lịch sử v� � thuyết tất định lịch sử về mặt giả thuyết c� t�nh kh�ch quan bởi n� chỉ bao dung một phần c�i thực v� kh�ng thể tiếp nối kh�ch thể to�n diện, dầu tr�n con đường v� tận.� Trong chiều hướng n�y, hiện hữu con người l� biện chứng, hiểu theo nghĩa bi tr�ng bởi cử hoạt trong một thế giới rời rạc, nhập cuộc bất kể thời gian tồn tục, đi t�m một ch�n l� lẩn trốn, kh�ng c� bảo k� n�o kh�c hơn một khoa học manh m�n v� một suy tưởng nặng phần h�nh thức. Điều n�y h�m ngụ tự do v� thiết yếu của chọn lựa. Tư tưởng n�y gần cận với thuyết hiện sinh của Sartre, cho n�n người ta thường nhắc đến lời đề tr�n s�ch Hữu thể v� Hư v� của Sartre tặng Aron l� cuốn s�ch n�y như  một �dẫn nhập bản thể luận� cho cuốn �Dẫn v�o Triết học Lịch sử� � cảm nhận n�y cũng ph� du như cuộc chiến tranh lạnh sau n�y giữa hai nh� tr� thức ti�u biểu của Ph�p trong thế kỷ XX. [X. H�nh trạng của kẻ sĩ  - ĐPQ tr�n tạp ch� Gi� Văn số 4,2004].


Những t�c phẩm đ� xuất bản của Raymond Aron: La Sociologie allemande contemporaine,1935 ; Introduction � la philosophie de l�histoire,1938 ; La philosophie critique de l�histoire,1938 ; Le Grand Chisme,1948 ; L�opium des intellectuels, 1955 ; La Soci�t� industrielle et la guerre, 1959 ; Dimensions de la conscience historique, 1961 ; Dix-huit le�on sur la soci�t� industrielle, 1962 ; La Lutte de classes, 1964 ; D�mocratie et totalitarisme,1965 ; Trois essais sur l��ge industriel, 1966 ; Les E�tapes de la pens�e sociologique,1967 ; D�une Sainte Famille � l�autre. Essai sur les marxismes imaginaires,1969 ; De la condition historique du sociologue, 1971 ; Histoire et dialectique de la vilolence, 1973 ; Penser la guerre, Clausewitz I, II, 1976 ; M�moires, 50 ans de r�flexion politique, 1983 ; Le�ons sur l�histoire, 1989 ; Le Marxisme de Marx, 2002. Ngoại trừ quyển s�ch về Clausewitz, bảng liệt k� n�y kh�ng kể t�n những t�c phẩm ch�nh trị, bang giao quốc tế của Aron.

 

0000000000000000000000000000000000000000000000

 

Ấn (triết học): Cũng như những nền tư tưởng phương Đ�ng kh�c, trong nguồn từ vựng Ấn, kh�ng c� tiếng Sankrit n�o tương ứng với chữ philosophia/philosophie/philosophy của phương t�y. Song cũng như những tiếng Hoa, tiếng Nhật, Ấn độ c� từ darshana/darsana/darshan/dassana nguy�n nghĩa l� �nh�n�, n�i rộng ra l� thị kiến, nh�n thấu được b�n trong sự vật, hiểu biết s�u sắc, Chi�m b�i nơi thi�ng, gặp gỡ một bậc thầy cũng co� l� darshana. Đ� l� t�n gọi S�u hệ thống triết học Ấn (shad-darshana) gồm: Nyaya, Vaisheshika, Samkhya, Yoga, Purva-Mimamsa, Vedanta.

 

Triết học Ấn cổ đại:

 

Qu� tr�nh lịch sử tư tưởng Ấn diễn ra nhiều phương thức l� giải kh�c nhau v� gi�c độ nh�n triết l� kh�c nhau: Ngay từ Hegel v� những nh� triết sử theo Hegel đ� c� một tư kiến sai lạc khi quan niệm c�c nguồn triết học phương Đ�ng như Hoa, Ấn, Ai cập chủ yếu l� những học thuyết đạo l� v� thần thoại, th�m nhập thi ca v� t�n ngưỡng. Tư kiến n�y dẫn đến việc kh�ng nhận ra những hệ thống tư tưỏng to�n bị trong triết học phương Đ�ng. S�u hệ thống n�i tr�n thể hiện th�ng suốt những tư tr�o nhất nguy�n, nhị nguy�n v� đa nguy�n của triết học Ấn. Song trước khi giới thiệu những tư tr�o n�y, thử nh�n một c�ch qu�n th�ng ngọn nguồn tư tưởng Ấn: Phệ đ�/Veda với hai giả thuyết, một khởi từ khoảng 1200- 1500 trước C�ng nguy�n, một giả định đ� c� từ khoảng giữa 2000 đ�n 2500 trước C�ng nguy�n (dựa tr�n những ph�t hiện trong v�ng thung lũng gần Mohenjo-Daro v� Harappa). Veda (c� nghĩa l� tri thức, từ căn ngữ vid/hiểu biết) xuất hiện dưới h�nh thức th�nh ca/mantra tản mạn trong nhiều thế kỷ v� tập đại th�nh qua nhiều hợp tuyển/samhita như Rigveda, Yajurveda, S�maveda v� Atharva Veda. Mỗi Veda gồm ba bộ phận l� Samhit�s (kinh văn), Br�hmana (b�nh ch�) v� �ranyakas (l�m văn).

 

Rigveda Samhit� l� kinh văn cổ nhất trong bộ hợp tuyển n�y gồm

 

Samhita,

 

Brahmana (1/ Aitareya, 2/ Kausitaki (hay Samkhy�na), 3/ Paingi),

 

Aranyaka (1/ Aitareya, 2/ Kausitaki),

 

Upanisad (1/ Aitareya, 2/ Kausitaki).

 

Yajur-Veda đen gồm

 

Krsna Yajuh Samhita,

 

Brahmana (1/ Taittiriya, 2/ Ballavi, 3/ Satty�yani, 4/ Maitr�yani, 5/ Katha),

 

Aranyaka (1/ Taittiriya),

 

Upanisad (1/ Taittiriya, 2/ Katha, 3/ Svetasvatara, 4/ Mahanarayana, 5/ Maitrayaniya).

 

Yajur-Veda trắng gồm

 

Sukla Yajub Samhita (hay Vajasaneyi Samhita),

 

Brahmana (1/ Satapatha),

 

Aranyaka (1/ Satapatha),

 

Upanisad (1/ Isa, 2/ Brhad�ranyaka, 3/ Jab�la, 4/ Paingala).

 

Sama-Veda gồm

 

S�ma-Samhita,

 

Brahmana (1/ Tandya, 2/ Talavak�ra, 3/ Arseya, 4/ Vamsa, 5/ Daivat�dhy�ya, 6/ Mantra,

 

7/ S�ma-vidh�na, 8/ Samhit�panisad Br�hmana),

 

Aranyaka,

 

Upanisad (1/Ch�nd�gya, 2/ Kena).

 

Atharva-Veda gồm

 

Atharva-Samhit�,

 

Brahmana (1/ G�patha),

 

Aranyaka,

 

Upanisad (1/ Mundaka, 2/ M�nd�kya, 3/ Prasna).

 

Veda l� nguồn suối tư tưởng của Ấn đồ sộ so với những nguồn suối tư tưởng của những nền văn minh kh�c nơi nh�n loại. Sự h�nh th�nh những Veda sớm nhất c� thể đ�nh dấu từ miền bắc Ấn khi tộc chủng Aryans x�m chiếm nước Ấn (khoảng 1500-1200 trước C�ng nguy�n), tuy nhi�n cũng c� giả thuyết cho nguồn tư tưởng n�y c� thể xuất hiện trước đ� cả ng�n năm. Brahmanas v� Upanisads h�nh th�nh khoảng 900-500 tr. C.N.

 

Kinh văn của Veda mang những đặc t�nh chung như:

 

1/ thi�n về độc thần: mặc dầu trong những th�nh ca đầu ti�n m� tả nhiều thần song những thần n�y h�m � nghĩa deva (từ căn nguy�n l� s�ng ch�i) mang một nguy�n l� chung to�n năng/Visva-karma l� cấu tr�c ra vũ trụ, to�n tr� của Thượng đế tối cao, vị Thần chủ/Praj�pati của mọi lo�i, trong Upanisads chỉ thị l� Brahm�.

 

2/ nhất nguy�n: mặt kh�c x�c định t�nh V� hạn/aditi, chỉ thị Duy Nhất/Tat Ekam. Vị Thần chủ kh�ng những được quan niệm như vị S�ng tạo, c�n h�m ngụ nguy�n l� nhất nguy�n, nghĩa l� tự tạo ra bản chất.

 

3/ chủ lễ: mục đ�ch k�u gọi tới c�c thần linh để cầu khẩn �n huệ, chỉ ra Veda kh�ng những chỉ để b�nh ch�, c�n để cầu nguyện. H�nh thức thờ phụng n�y h�m ngụ chỉ h�ng tăng lữ l� giai cấp duy nhất c� thể thực hiện nghi lễ.Brahmana chỉ ra biến đổi tinh thần khi du nhập yếu tố ma thuật v�o t�n ngưỡng Veda như trong Atharva Veda, chỉ dấu thần quyền giao ph� cho tăng lữ. Việc ph�n chia giai cấp ăn s�u v�o x� hội Ấn, v� phản ứng r� nơi những trường ph�i tư tưởng kh�ng trong d�ng Veda, nơi duy vật gi�o, Kỳ na gi�o v� Phật gi�o.

 

Upanisad (700-600 tr. C�ng nguy�n) ti�u biểu cho sự thăng hoa trong tư tưởng Veda, cấu th�nh bộ phận kết th�c Veda, c�n gọi l� Vedanta v� Aranyakas. Nguy�n nghĩa từ Upanisad để chỉ �mật truyền/rahasya� h�m ngụ cho cả l�m văn v� m�n đồ. L�m văn n�y như một phản ứng chống lại b�nh ch� Brahamana (thi�n về lễ nghi, c�ng tế). Upanisad nhằm t�m về thực tai tột c�ng, chỉ c� một v� duy nhất: �Brahman ở khắp nơi, tr�n dưới, đ�ng t�y nam bắc, Brahman thực sự l� to�n vũ trụ n�y.� Brahman c� nghĩa l� �cầu nguyện� bắt nguồn từ căn ngữ brh c� nghĩa �ph�t triển, b�nh trướng�, cũng h�m ngụ quyền năng cầu nguyện, quyền lực hay nguy�n l� đầu ti�n biểu hiện vũ trụ. Để giải th�ch t�nh nhất nguy�n trong Upanisad, tư tưởng chủ yếu kh�ng nhằm ph�t kiến nguy�n l� vũ trụ (nguồn gốc vũ trụ), nhưng nhằm nguy�n l� t�m linh, bản chất nội tại của con người. Cả hai quan niệm về Brahman (nguy�n l� vĩnh cửu của ho�n vũ) v� Atman (bản chất tột c�ng của con người) tương hợp, bổ xung lẫn nhau, c�i ng� của vũ trụ li�n hệ với vũ trụ vật l� c�ng một phương c�ch với nh�n ng� li�n hệ với bản th�n, như m� tả trong Atharva Veda �ng� thể vũ trụ c� đất l� ch�n, v�ng kh� quyển l� bụng, bầu trời l� đầu, mặt trăng, mặt trời l� mắt, v� gi� l� hơi thở�. Atman mang t�nh si�u nghiệm, gi�c quan v� tr� tuệ kh�ng đạt tới, đồng nhất với Brahman, thể hiện nơi diễn ng�n �Tat tvam asi/ch�nh ngươi l� v� �Aham Brahma asmi/ta l� Phạn thi�n�. Điều đ� c� nghĩa l� nguy�n l� về ho�n vũ tận c�ng l� một với nguy�n l� về bản thể con người. Trong l� luận Ấn, như Nakamura từng n�i đến, thi�n về phủ định, n�n trong Veda, Atman thường biểu hiện kh�ng phải l� hơi thở, đời sống/pr�na, hay gi�c quan/indriya (l� những c�i kh�ng l� ng�/an�tman), theo biểu ngữ kh�ng l� c�i n�y, c�i kia/neti, neti.

 

Thể thống nhất của thực tại tuyệt đối giữa Brahman v� atman được diễn đạt trong biểu ngữ saccid�nanda: sat c� nghĩa l� hữu, khu biệt với mọi v� hữu, cit l� khả năng tri gi�c, v� �nanda chỉ thị an b�nh. Brahman như vậy l� Tuyệt đối, bao dung hữu v� tri, l� nguồn gốc của ho�n vũ. Mối quan hệ giữa Brahman nhất thể, với vũ trụ v� mọi lo�i l� phức thể. To�n thể vũ trụ ph�t sinh từ Brahma, c� thời kỳ s�ng tạo/srsti v� tan r�/pralaya. Ở cuối mỗi chu kỳ, lại trở về Brahman, t�i sinh bắt đầu chu kỳ kế tiếp. C� thể quan niệm Brahman tr�n b�nh diện hữu cơ v� v� cơ: c� ngũ đại/bh�ta gồm kh�ng gian/�k�sa, kh�/v�yu, lửa/agni, nước/ap v� đất/prthivi; mỗi yếu tố n�y c� phẩm t�nh ri�ng, như kh�ng gian x�c định bởi �m thanh/sabda, kh�ng kh� qua x�c gi�c/sparsa, lửa qua m�u sắc/r�pa, nước qua vị gi�c/rasa, đất qua m�i vị/gandha, tương ứng với năm gi�c quan nghe, sờ, nh�n, nếm v� ngửi. Trong mối quan hệ giữa thực tại tột c�ng với đời sống h�ng ng�y, giữa con người v� Tuyệt đối, khu biệt trong đồng nhất c� thể giải th�ch kh�c biệt giữa người v� người, qua những h�nh th�i ch�nh trị, x� hội. X�t như vậy, trong c�c thi�n Upanisad cũng như những l� giải ch�ng, c� những m�u thuẫn giữa c�c trường ph�i về khu biệt v� thống nhất, chỉ ra bất tri/avidy� về thực tại tột c�ng, quyền năng ảo tượng/M�y� che khuất ch�n thực tại. Cho n�n Upanisad chỉ ra mục đ�ch của đời sống l� đạt tới tr� huệ/jn�na, đạt tới cảnh giới n�y l� giải tho�t/moksa.

 

Giải tho�t trong tư tưởng Ấn l� đạt tới ch�n bản ng� trong Brahman. Khai t�m n�y kh�ng chỉ về mặt tri thức m� c�n thể hiện kinh nghiệm đạo l�, c� nghĩa l� bao gồm hai mặt, phản tư/manana v� thiền định/dhyana � đ� ch�nh l� mục đ�ch của triết l� trong � nghĩa to�n diện. Để đạt tới ch�n cảnh giới n�y đ�i hỏi tu t�p l�u d�i, c� thể cần tới vị th�y/guru, suy tưởng v� kinh nghiệm của tha nh�n.. Trong Upanisad, quan niệm phản tư, học tập/sravana, v� thiền định. Tu tập c� nhiều c�ch thế, gọi l� up�sanas nhưng tựu chung mục đ�ch thực tiễn kh�ng những tự qu�n m�nh/samny�sa, m� c�n đạt tới từ bi v� khoan h�a. Thiền định c�n được quan niệm l� yoga c� nghĩa l� tự kiềm, c� kỷ cương.

 

Mục đ�ch đạt tới giải tho�t/moksa khỏi t�nh trạng lu�n hồi/sams�ra, tức tho�t v�ng sinh tử trở n�n Brahman. C� hai quan niệm về thực tại tột c�ng: Theo Samkara l� điều kiện để bản ng� vẫn duy tr�, c�n theo Bhartrprapa�ca đ� l� điều kiện để cảm gi�c khu biệt biến đi v� thực tại cảm nghiệm như đồng nhất với ch�nh n�. Trong Katha Upanisad c� n�i �khi mọi dục vọng trụ nơi t�m biến đi, th� con người trở n�n bất tử v� đạt tới Phạn thi�n�

 

Tri thức Ấn c� bốn kinh nghiệm cơ bản/pram�nas: tri gi�c/pratyaksa, suy luận/anum�na, tarka v� chứng thực/sabda. Quan niệm tri gi�c l� nguồn kinh nghiệm thiết yếu gắn liền với khả năng tự do. K� ức theo quan niệm Ấn l� một loại tri gi�c. Nếu tri gi�c cho ta kinh nghiệm trực tiếp/aparoksa th� suy luận cho kinh nghiệm gi�n tiếp, cho n�n phụ thuộc v�o tri gi�c. Cấu tr�c của suy luận gồm ba th�nh tố: đặt giả thuyết/pratij��, l� luận/hetu v� mẫu h�nh/drst�nta. V� dụ: c� ngọn lửa ch�y tr�n đồi v� c� kh�i; ta đ� thấy vật bốc lửa l�n kh�i, như trong bếp v� kh�ng bao giờ c� kh�i ở chỗ n�o kh�ng c� lửa, như tr�n mặt hồ. Trong v� dụ n�y, giả thuyết l� đồi c� lửa, l� luận l� v� đồi c� kh�i, v� mẫu h�nh (1) l� trong bếp v� (2) l� kh�ng tr�n mặt hồ. V� dụ n�y chỉ ra năm hạn từ: (1) đồi, (2) c� lửa, (3) c� kh�i, (4) bếp v� (5) hồ. Năm hạn từ n�y chỉ ra suy luận kh�ng phải về từ, m� về sự vật m� những từ tham chiếu, nghĩa l� về những loại sự vật. Loại sự vật xuất hiện trong cả giả thuyết v� l� luận như đồi (hạn từ 1) trong v� dụ tr�n l� yếu tố thứ nhất, gọi l� paksa. Hạn từ thứ hai (2) c� lửa l� loại sự vật như yếu tố thứ hai gọi l� s�dhya, hạn từ (3) c� kh�i l� yếu tố thứ hai của th�nh tố thứ hai gọi l� hetu. Hạn từ (4) bếp l� mẫu h�nh đầu trong hai mẫu h�nh l� trường hợp t�ch cực của sự vật, gọi l� sapaksa. Hạn từ (5) hồ l� mẫu h�nh hai trong hai mẫu h�nh l� trường hợp ti�u cực của sự vật, gọi l� vipaksa. Karl Potter trong Presuppositions of India�s Philosophies chỉ ra hai đặc t�nh của suy luận l� lập th�nh luận chứng v� thử nghiệm gi� trị. �ng cũng ph�t hiện năm quy luật x�c định tương t�c giữa những hạn từ. Tarka l� một loại biện luận mang những đặc điểm như �tm�sraya/tự cư (đủ để giải th�ch sự hiện hữu của m�nh), anyony�sraya/phụ thuộc hỗ tương (hai hạn từ ph�n biệt phụ thuộc lẫn nhau), cakraka/v�ng luẩn quẩn (trong trường hợp một số hạn từ nhất định lớn hơn hai a, b, c ..a, phụ thuộc trong v�ng cho đến khi số cuối c�ng phụ thuộc v�o số thứ nhất). Một đặc điểm kh�c về niềm tin v�o thẩm quyền ng�n từ/sabda, đ� l� l� do những bản văn, như Veda, Upanisad, Bhagavadgita trở th�nh kinh điển, v� sự kh�c biệt giữa c�c trường ph�i như Mimamsakas, Naiyayikas chẳng hạn l� do việc l� giải, th�ng diễn.

 

Trong triết học Ấn, hệ thống Vaisesika thường được coi như trường ph�i nguy�n tử, dựa tr�n việc nhấn mạnh đến phạm tr� c� biệt/vaisesa. Tư tưởng của Vaisesika l� một hiện thực luận đa nguy�n tr�n cơ sở những phạm tr�/padartha, nghĩa thường l� chỉ � nghĩa của từ ngữ, chỉ sự vật do từ ngữ mang lại.Vaisesika ph�n biệt bẩy phạm tr� l� bản thể/dravya, phẩm/guna, h�nh động/karma, tổng thể/samanya, c� biệt/vaisesa, đ�nh kết/samavaya, v� hiện hữu/abhava. Luận thuyết nguy�n tử Vaisesika kh�c với luận thuyết nguy�n tử cổ đại hy lạp ở chỗ người hy lạp quan niệm nguy�n tử kh�ng c� phẩm t�nh thứ cấp, năng động, cơ chế tự hoạt, linh hồn cũng như những tạo phẩm của nguy�n tử l� những vật chất.

 

Vaisesika lại quan niệm những bản thể phi vật chất l� kh�ng gian/dik, thời gian/kala, linh hồn/atman, tinh thần/manas. Hệ thống Ny�ya do nh� hiền triết Gotama (thế kỷ thứ ba tr.CN) x�y dựng l� một khoa học l� luận/tarkas�stra cũng c� một học thuyết về phạm tr�. Theo Ny�ya c� mười s�u phạm tr� như pramana l� đường hướng để nhận thức ch�n l� v� kh�ch quan về sự vật, prameya l� đối tượng khả tri, samsaya l� ho�i nghi, prayojana l� mục đ�ch để theo đuổi hay tự chế, drst�nta l� sự việc li�n hệ tới ch�n l�, nguy�n l�, siddhant� l� quan điểm, l� luận, avayava l� tiền đề của tam đoạn luận, tarka l� đường lối gi�n tiếp để minh chứng ch�n l�, nirnaya l� nhận thức thực v� chắc chắn, v�da l� tranh biện bao gồm phương tiện v� ti�u chuẩn của nhận thức, jalpa l� tranh biện nhằm thắng cuộc, vitanda l� tranh biện nhằm hạ vị thế đối phương, hetvabhasa nhằm ngụy biện, chala l� thử đoạn nhằm bẻ gẫy l� luận của đối phương, j�ti sử dụng suy luận ngụy biện, nigrahasth�na l� cơ sở ti�u diệt tranh biện của đối phương.

 

Những phạm tr� của Ny�ya c� tầm bao qu�t cả những phạm tr� của Vaisesika.

 

Hệ thống Samkhya được coi l� một trong những nguồn tư tưởng triết học l�u đời nhất của Ấn độ. Kapila tập đại th�nh hệ thống trong t�c phẩm Samkhya-sutr� v� Samkhya-pravacana-s�tram v� những hậu duệ như Isvara Krsna (thế kỷ V C.N.)với Samkhya-karika, Gaudap�da với Samkhya-karika-bhasya, Vacaspati Misra với Samkhya-tattva-kaumudi v� Vij�anabhiksu với Samkhya-pravacana-bhasya. Samkhya được quan niệm như Số v� coi ch�n thức v� l� giải thực tại qua l� giải số v� bản nhi�n cấu th�nh tột c�ng của vũ trụ; một quan niệm kh�c cho từ samkhya để chỉ tri thức to�n thiện Samkhya l� hiện thực nhị nguy�n khi quan niệm hai thực tại tột c�ng l� vật chất/prakrti v� tinh thần/purusa, coi cả vật chất lẫn tinh thần đều c� thực như nhau. Sự kh�c biệt giữa vật chất v� tinh thần cơ bản l� kh�c biệt giữa chủ thể v� kh�ch thể một c�ch triệt để. Quan niệm của Samkhya tr�i với tinh thần bất nhị của Nyăya-Vaisesika hay Kỳ na gi�o về l� luận nh�n quả: những nguy�n tử vật chất kh�ng thể l� nguy�n nh�n của những sự vật như tinh thần; c� một nguy�n l� s�u sắc nhất, như prakrti l�m nền tảng cho mọi hiện hữu vật chất, l� nguy�n nh�n tột c�ng của mọi kh�ch thể. Prakrti gồm ba th�nh tố l� sattva (bản chất tinh luyện, li�n hệ với ng�, thức, thần, tr�), rajas (nguy�n tắc chuyển/động) v� tamas (biểu hiện qu�n t�nh, đối lập với động, l� m�ng muội nơi con người). Những th�nh tố n�y cấu tạo mọi vật của thế giới vật l�, sản sinh nơi con người lạc th�, đau đớn hay dửng dưng. Purusa trong quan niệm của trường ph�i Samkhya khu biệt triệt để với Prakrti, c� nghĩa l� ph�n biệt triệt để với th�n thể, gi�c quan, l� � thức thuần tu�, l� chủ thể thuần tu�, kh�ng bao giờ l� kh�ch thể. Cứu c�nh v� mục đ�ch của Purusa l� giải tho�t khỏi những bất to�n v� hạn chế của con người do r�ng buộc với Prakrti. Nan đề của Samkhya l�, nếu Purusa v� Prakrti khu biệt tuyệt đối, vậy l�m sao Purusa c� thể t�c động Prakrti. Ph�i Trung qu�n/Madhyamika chỉ ra nan đề n�y v� quan niệm kh�ng c� cơ sở để nghĩ l� ch�ng tuyệt đối độc lập.

 

Hệ thống Yoga l� một hệ thống tri h�nh duy nhất nhằm thực hiện ch�n l� tột c�ng về con người v� thế giới. Yoga c� thể xuất hiện l�u đời, theo giả thuyết ngược với quan niệm th�ng thường, căn rễ của Yoga đ� t�m thấy những di chỉ của Harappa v� Mohenjo-daro trong nền văn h�a Dravidian ở Ấn thời tiền Aryan. Tuy nhi�n, c� thể n�i Yoga l� một bộ phận to�n diện trong mọi nền triết học Ấn, kh�ng những của Ấn gi�o (dưới h�nh thức Samkhya, Ny�ya, Vaisesika, Ved�nta), m� cả Kỳ na gi�o v� Phật gi�o.cũng thực h�nh Yoga. Nh� triết học Pata�jali l� người tr�nh b�y học thuyết n�y sớm nhất qua t�c phẩm Yoga-s�tras, v� những người kế thừa như Vy�sa qua Yoga-bh�sya (luận về t�c phẩm tr�n), V�caspati Misra qua Tattva-vais�radi (luận b�n t�c phẩm của Vy�sa), Bohjar�ja qua Yoga-s�tra-vrtti, Vij��nabhiksu qua Yoga-s�ra-samgraha.Về mặt triết l�, Yoga tương cận mật thiết với Samkhya v� hai l� do: Yoga coi như phương tiện thực h�nh nhằm thể hiện ch�n l� của Samkhya, trong khi Yoga c� cơ sở l� luận của Samkhya nhằm thể hiện giải tho�t/kaivalya.Yoga-sutras của Pata�jali gồm bốn phần m� tả những phương ph�p, bản t�nh v� mục đ�ch của Yoga, c� phần ph�n t�ch nguy�n nh�n của nghiệp v� diệt khổ, gọi l� s�dhanap�da, n�i đến những hiện tượng bất thường v� quyền năng si�u nhi�n, n�i đến giải tho�t, đắc ngộ để tho�t khỏi nghiệp Prakrti. Phương ph�p qu�n tưởng của Yoga gồm ba giai đoạn thiền định l� dh�ran�, dhy�na v� sam�dhi.

 

Hệ thống P�rva-Mim�ms� c� cơ sở từ Veda, gồm hai phần, một dựa v�o Br�hmanas gọi l� P�rva-M�m�ms�/nghi�n cứu trước, một dựa v�o Upanisad l� Uttara-Mim�ms�/nghi�n cứu sau. Từ �mim�ms� mang � nghĩa nghi�n cứu c� hệ thống, ch� trọng đến suy tưởng/p�jita-vic�ra Nguồn gốc của hệ thống n�y li�n hệ với thời đại Brahmana, song lại ph�t triển như một hệ thống triết l� mang t�nh hữu thể luận v� tri thức luận, từ kinh điển của Jaimini (khoảng 300-200 tr. CN) c� 12 chương, v� b�nh luận c�n truyền lại của Sabara Sv�min (thế kỷ thứ Hai CN), c�ng với Kum�rila Bhatta (620-700) qua Slokavarttika v� Prabh�kara Misra (650-720) với Brhati v� Laghvi. Xu hướng Mim�ms� cũng như Ny�ya-Vaisesika l� hiện thực v� đa nguy�n, tuy nhi�n Mim�ms� chỉ nh�n nhận năm phạm tr� (bản thể, phẩm, h�nh động, tổng thể v� v� hiện hữu). Mim�ms� quan niệm những vật hiện hữu như bản thể v� thuộc từ (hay đặc th� v� phổ qu�t) th� kh�ng ho�n to�n khu biệt, m� chỉ khu biệt trong khi vẫn l� c�ng một vật ấy. Trong quan điểm n�y, những vật hiện hữu như vậy tạo th�nh một đồng nhất trong khu biệt/bhed�bheda. Mối quan hệ n�y tồn tại giữa bản thể v� phẩm chất, đặc th� v� phổ qu�t, to�n thể v� từng phần v.v.. gọi l� t�d�tmya, c� nghĩa l� đồng nhất, theo Kum�rila đồng nhất trong khu biệt. Quan niệm n�y hầu như l� điểm chung của mọi nguồn tư tưởng nh�n loại, nhưng l� giải th� đa dạng do sắc th�i v� hạn chế của mỗi ng�n ngữ kh�c nhau. Mim�ms� c� một quan niệm gần với Kỳ na gi�o về điểm kh�ng nh�n nhận hiện hữu của Tạo h�a, nhận thức thế giới v� thủy v� chung, tự hiện hữu; cả hai học thuyết n�y cũng tin v�o l� luận nghiệp v� lu�n hồi, do đ� ch� trọng đến trật tự đạo l� của vũ trụ. Ch�nh điểm n�y ph�n biệt Mim�ms� v� Ky na gi�o với học thuyết duy vật trong lịch sử triết Ấn.

 

Hệ thống Ved�nta l� những nghi�n cứu sau/Uttara Mim�ms� với � nghĩa của từ Ved�nta (Veda + anta) l� �những phần cuối của Vedas�, tột đỉnh của gi�o hỗ v� minh tr� của Vedas, bắt nguồn từ Upanisad. Nguy�n nghĩa của từ Upanisad lấy từ upa/gần, ni/xuống v� sad/ngồi để chỉ những nh�m m�n đệ ngồi gần minh sư để học từ nơi th�y ch�n l� đ� triệt hủy ngu dốt (Radhakrisnan). Một thuyết kh�c coi từ Upanisad c� nghĩa l� mật truyền, l� b� mật. L� giải Upanisad dẫn đến ba trường ph�i v� nhị/Advaita của Samkara (788-820), v� nhị cao cấp/Visist�dvaita của R�m�nuja (1017-1137) v� nhị nguy�n/Dvaita của Madhva(1199-1276). So với Mim�ms� thi�n về mặt lễ nghi/karmak�nda của Vedas, c�n Vedanta ch� trọng đến những mặt triết l� suy l�/j��nak�nda. Triết học Ved�nta c� hai ng�nh ch�nh: (1) nhất nguy�n luận (hay v� nhị) gồm trường ph�i Vivarana v� trường ph�i V�caspati; (2) nhất thần luận gồm năm trường ph�i Vaisnava của R�m�nuja, Vallabha (1479 -1531 ), Nimb�rka (tk XI), Sri Caitanya (1485-1533) v� Madhva. Ved�nta nhất nguy�n quan niệm Nirgupa Brahman l� thực tại duy nhất, trong khi Ved�nta nhất thần quan niệm Saguna Brahman to�n năng, to�n tr� l� thực tại cơ bản. Thể hiện Brahman, Saguna hay Nirguna cũng l� mục đ�ch của đời sống, c� nghĩa l� tho�t ra v�ng sinh tử. Ved�nta chỉ ra hai con đường để đạt mục đ�ch l� con đường tri thức/j��na-y�ga v� con đường d�ng hiến/bhakti-y�ga: tr� thức l� đi t�m Nirguna Brahman, d�ng hiến l� tiếp cận với Saguna Brahman. Dưới g�c nh�n biện chứng, c� thể n�i thuyết v� nhị chủ trương con đường d�ng hiến dẫn về con đường tri thức, l� ngả trực tiếp duy nhất để thực hiện Nirguna Brahman. Thuyết nhất thần quan niệm phải đạt tới Saguna Brahman qua tận tuỵ s�ng b�i trước khi tới Nirguna.

 

Ba nguồn ch�nh của triết học Ved�nta l� Upanisads, Brahma-sutras v� Bhagavad-g�t�, tạo th�nh bộ ba cơ sở/prasth�na-traya h�m ngụ triết học n�y mang những ch�n l� v�n mở, thuần l� v� ứng dụng trong cuộc sống thực tiễn

 

Những hệ thống triết học Ấn (thường coi l� kh�ng ch�nh thống/nastika v�) kh�ng nằm trong truyền thống Veda l� chủ nghĩa duy vật, Kỳ na gi�o v� Phật gi�o:

 

Chủ nghĩa duy vật đ� xuất hiện sớm nhất, c� thể định vị v�o thời kỳ hậu Upanisad, theo truyền thuyết gắn liền với t�n tuổi Carv�ka. Tuy nhi�n, Carv�ka lại được coi l� học tr� của Brhaspati (v� theo nguy�n ngữ, từ Carv�ka c� căn nguy�n carv, c� nghĩa l� nhai, ăn, h�m nghĩa người duy vật chủ trương một học thuyết về ăn, uống, hưởng lạc). Chủ nghĩa duy vật n�y c�n mang một c�i t�n kh�c l� Lok�yata-mata (Lok�ỳata c� nghĩa �thuộc về thế giới gi�c quan�). Cũng như nguồn văn bản của triết học cổ đại Hy lạp thời tiền Socrate, chỉ c�n một hai bản văn của C�rv�ka trong Tattvopaplava-simha của Jayar�si Bhatta, hoặc trong s�ch vở của những học ph�i kh�c, như Prabodha-candrodaya của Krsna Misra, Sarva-darsana-samgraha của Madhava Acarya, Sarva-siddh�nta-samgraha của Samkara. Chủ nghĩa duy vật chỉ nh�n nhận tri gi�c/pratyaksa l� nguồn v� chuẩn/pram�na của nhận thức thực tại Mọi tri thức phải x�y dựng tr�n cơ sở tri gi�c. Chủ nghĩa duy vật kh�ng coi suy luận v� chứng thực l� nguồn chuẩn của nhận thức. Những kh�i niệm về thượng đế, linh hồn, bất tử v.v.. kh�ng c� cơ sở trong kinh nghiệm tri gi�c, chỉ l� hư tưởng, kh�ng hiện hữu. Chỉ c� vật chất l� thực tại duy nhất. Thế giới cấu tạo của vật chất dưới dạng kh�, lửa, nước v� đất. Mọi vật hữu cơ hay v� cơ l� kết quả của những phối hợp c�c th�nh tố n�y. M. Hiriyanna dẫn:

 

Agnirusno jalam sitam sama-sparsah tath�nilah

 

Kenedam citritam tasm�t svabh�v�t tadvyavasthitik

 

(Lửa th� n�ng; nước th� lạnh; v� kh�ng kh� th� �m dịu với x�c gi�c. Ai c� thể đem lại những ph�n biệt như vậy nếu kh�ng phải l� ch�nh bản chất của sự vật?) để chỉ ra thuyết duy vật quan niệm sự vật l� ch�nh ch�ng, tự ch�ng giải th�ch mọi biến th�i trật tự của vũ trụ, kh�ng c� quyền năng thần th�nh, si�u việt n�o cả. Trong bốn cứu c�nh của đời người/purus�rthas l� artha, k�ma, dharma v� moksa thuyết duy vật chỉ nh�n nhận kho�i lạc/k�ma v� gi�u sang/artha. C� thể n�i đ�y l� phản ứng chống lại thẩm quyền của Veda l� nguồn gốc của những gi� trị tinh thần. Thuyết duy vật nh�n nhận hiện hữu của đau khổ c�ng với kho�i lạc trong cuộc đời, song minh tr� ở trong mưu t�m kho�i lạc, tương ứng với chủ nghĩa kho�i lạc/Epicure Hy lạp.

 

Kỳ na gi�o l� một học thuyết cổ nhất trong d�ng tư tưởng kh�ng thuộc Veda, về mặt t�n ngưỡng l� một t�n gi�o c� trước Ấn gi�o v� Phật gi�o, người s�ng lập l� Risabha, coi như Tirth�nkara/ th�m hiểm, Học thuyết Kỳ na /Jainism bắt nguồn từ căn ngữ Jina/người chinh phục t�m linh v� Kỳ na gi�o l� t�n ngưỡng của những t�ng đồ của Jina. Học thuyết n�y được Vardham�na (khoảng 540-468 tr.CN) sinh ra trong một gia đ�nh vua ch�a ở Kundagr�ma, kh�i phục lại v�o thế kỷ thứ VI trước c�ng nguy�n, tin v�o sự hiện hữu của tinh thần v� vật chất, hay đ�ng hơn vật c� sinh kh�/jiva v� v� sinh kh�/ajiva đều bất diệt, v� hạn v� độc lập. Kỳ na chủ trương nhị nguy�n v� đa nguy�n, chia l�m hai t�ng ph�i: Svet�mbaras/y phục trắng v� Dig�mbaras/y phục thi�n thanh, song quan niệm triết học giống nhau. Quan niệm tri thức trực tiếp v� gi�n tiếp, c� một luận l� thường bắt đầu bằng tiền tiếp ngữ c� thể/Syad n�n thường được gọi l� học thuyết c� thể/sy�dv�da [Xem: Kỳ na gi�o].

 

Phật gi�o kh�c với Kỳ na gi�o (chỉ ph�t triển trong nước) v� Ấn gi�o ở chỗ xiển dương tr�n khắp ho�n vũ, tuy nhi�n về bản chất, học thuyết n�y theo � kiến của Heinrich Zimmer chỉ c� �t người ưu t�/happy few hiểu được. Vị s�ng lập l� Th�ch Ca/Gautama S�kyamuni (563-483 tr.CN), cũng như Vardham�na xuất th�n từ ho�ng tộc, xuất gia v� gi�c ngộ/buddha. Phật gi�o c� một số n�t vể hữu thể luận tương đồng với Kỳ na gi�o. Về mặt luận l�, c� một hệ thống tri thức phong ph� v� chặt chẽ được Trần-na/Dign�ga v� Ph�p Xứng/Dharmak�rti ph�t triển v�o thế kỷ VI v� VII trước c�ng nguy�n. Những thời kỳ ph�t triển nhận thức luận/pram�na-vidy� kh�c nhau đ�nh dấu bằng những ph�i như Nhất thiết hữu/Sarvastiv�da v� Độc tử/V�tsiputr�ya chủ trương đa nguy�n, Trung qu�n t�ng/M�dhyamika (gồm Cụ duy�n t�ng/Pr�sangika v� Y tự khởi t�ng/Sv�tantrika) với Long Thọ/N�g�rjuna, Th�nh Thi�n/�ryadeva v� Thanh Biện/Bhavya chủ trương nhất nguy�n, Duy thức t�ng với A tăng gi�/Asanga (V� Trước) v� Thế Th�n/Vasubandhu, Nh�n minh t�ng với Trần Na v� Ph�p Xứng chủ trương duy t�m. [Xem: Phật gi�o, Long Thọ, Duy Thức].

Nhiều học giả người Ấn ph� ph�n những nh� nghi�n cứu phương T�y thường c� định kiến chỉ x�t đến những trường ph�i triết học Ấn, kh�ng t�m hiểu chuy�n s�u về những c� nh�n triết gia Ấn, như Bhartrhari, Sankara, Gaudap�da, Sank�r�c�rya, R�m�nuja v.v..Những c�ng tr�nh của nhiều học giả Ấn hiện đại giới thiệu với thế giới b�n ngo�i, nhằm sửa sai khuyết điểm n�y.

 

Triết học Ấn hiện đại:

 

Triết học Ấn trải qua những giai đoạn nước Ấn bị người Hồi x�m lăng khởi từ thế kỷ thứ T�m (712) v� nhất l� từ Đế chế Mughul (1550-1710), cuộc chiến thắng của Muhammad Ghori đ�nh bại vua Ấn Prithvi Raj v�o năm 1192 đ� k�o d�i cuộc đ� hộ đến thế kỷ 18 v� cuộc đ� hộ của Đế quốc Anh từ năm 1818 đến năm 1947. Trong suốt thời kỳ đ� hộ của người Hồi, hai nền văn ho� Ấn v� Hồi đ� thực sự t�c động tr�n mọi mặt x� hội, ch�nh trị, kinh tế, nghệ thuật, triết học v� t�n gi�o. Cuộc đ� hộ n�y cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại của Phật gi�o tr�n đất Ấn. Tuy nhi�n, cuộc đ� hộ của người Anh c� ảnh hưởng s�u sắc đến văn ho� Ấn, đ�nh dấu sự tiếp chạm Đ�ng/T�y. Quan hệ n�y c� hai mặt: t�c động của phương T�y v�o �n độ (c� thể nhận ra bốn loại phản ứng kh�c nhau: dửng dưng, chối bỏ truyền thống để chấp nhận văn minh mới, c� th�i độ chọn lọc v� ph� ph�n nhằm canh t�n, c� th�i độ th� nghịch với những gi� trị v� tư tưởng của phương T�y) v� ngược lại, phương t�y tiếp thu v� nghi�n cứu truyền thống văn ho� Ấn (Xem Roger-Pol Droit: L�oubli de l�Inde ph�n t�ch v� ph� ph�n th�i độ im lặng của một số triết gia phương t�y đối với triết học Ấn). Mối quan hệ n�y thực sự vẫn c�n l� vấn đề tranh c�i, một l� về định nghĩa của triết học (theo quan niệm Đ�ng v� T�y), hai l� nhận thức đối ứng với truyền thống, ba l� trước tiến bộ của th�ng tin, quan hệ ấy tiến ho� theo hướng to�n cầu ra sao. Ch�nh trong những nan đề v� dị biệt đ�, cần phải x�t lại một số quan điểm trước hiện t�nh triết học Ấn: chẳng hạn Jan Gonda nhận định tiến ho� li�n tục của triết học Ấn đ� tạm ngừng v�o giữa thế kỷ 18, trong khi Sarvepalli Radhakrisnan x�c định sớm hơn, c� nghĩa l� �từ ba, bốn thế kỷ trước triết học đ� mất đ� v� ch�m đắm trong h�n thụy�. Mặt kh�c, lối ph�n biệt như Bina Gupta đề ra giữa một b�n l� những người, kh�ng x�t về nguồn gốc d�n tộc, l� giải hay ph�t triển những luận đề triết học Ấn cổ điển với những người Ấn viết về những vấn đề luận l� t�y phương hiện đại hay những chủ đề hiện tượng luận th� kh�ng thuộc về triết học Ấn kh�ng thể l� một ti�u chuẩn ch�nh x�c, v� quan niệm như vậy đ� rơi v�o định kiến bảo thủ triết học d�n tộc đối với triết học nh� nghề. Một quan điểm triết học d�n tộc cực đoan/chauvinist thường thấy nơi những học giả phương Đ�ng, như quan điểm của Surendranath Dasgupta khi cho �triết học Ấn như một khu rừng nhiệt đới, ở đ� hầu hết những loại tư tưởng thịnh h�nh ở phương T�y kể từ thời Hy lạp c� thể t�m thấy nơi đ�y�, hay của S.K. Maitra như � hai cuộc chiến vừa qua chứng tỏ sự ph� sản của tư tưởng phương t�y. Do đ�, thế giới cấp thiết cần một �nh s�ng mới v� nguồn s�ng n�y phải đến từ Ấn độ�. Khi loại bỏ những định kiến bảo thủ, b�i ngoại xuẩn động, người ta mới c� thể nghi�n cứu những nguồn tư tưởng kh�c nhau đa dạng v� ch�n ch�nh.

Cho đến nay rất hiếm những s�ch viết về lịch sử triết học thế giới (v�i điển h�nh như quyển Kleine Weltgeschichte der Philosophie của Hans Joachim St�rig, chương 1 về triết Ấn thượng cổ, chương hai về triết Hoa thượng cổ, song phần hiện đại chỉ n�i đến những triết gia t�y phương; bộ Philosophy in the Mid-Century v� Contemporary Philosophy dưới quyền bi�n soạn của Raymond Klibansky), thư mục về triết Đ�ng tr�n thị trường chữ nghĩa phần lớn l� những s�ch dung tục về t�n gi�o v� huyền b�..

 

Nếu lấy năm Độc lập 1947 l�m mốc khảo chứng triết Ấn như Dale Riepe, Bina Gupta c� thể x�c định một số đặc t�nh trong tranh biện triết học thời kỳ trước v� sau khi độc lập, đồng thời giải đ�p những l� do nghi�n cứu triết học Ấn ng�y nay: sự ph�t triển triết học Ấn rất c� � nghĩa trong việc t�m hiểu tư tưởng của Thế Giới thứ Ba sau chủ nghĩa thực d�n v� phong kiến, tầm bao qu�t của triết học Ấn ảnh hưởng tr�n một d�n số đ�ng v�o h�ng nh� thế giới, thế trung lập với chế độ d�n chủ đại nghị v� cấp tiến của Ấn so với Trung hoa v�o thời Chiến Tranh Lạnh, Ở c�ng v�o thời điểm 1947 (Ấn) v� 1949 (Trung hoa), tương phản giữa một b�n l� đa nguy�n, một b�n l� nhất nguy�n phản ảnh sức căng của � thức hệ hiện đại.

 

Trước thời Độc lập, những nh�m tr� thức như Atmiya-Sabb� th�nh lập năm 1814 của R�m Mohan Roy, Br�hma-Sam�j năm 1828 của Debendran�th Tagore (th�n phụ của nh� thơ Tagore), �di-Br�hma-Sam�j của Keshab Chandra Sen, �rya-Sam�j của Mulshankar 1875 l� những phong tr�o canh t�n tư tưởng cổ truyền Ấn gi�o l�m cơ sở ph�t huy tiềm năng thế giới quan v� nh�n sinh quan, quan niệm về đời sống x� hội v� độc lập d�n tộc cho những nh�n vật l�nh đạo tư tưởng mới như Rabindran�th Tagore, Gandhi, Vivek�nanda, Aurobindo, Radhakrishnan, B.G. Tilak..

 

Aurobindo Ghosh (1872-1950) ngay từ nhỏ đ� du học ở nước Anh theo � định của cha l� muốn để �ng trở th�nh một vi�n chức h�nh ch�nh cao cấp phục vụ cho ch�nh quyền Anh, song khi �ng trở về nước v�o năm 1893 �ng đ� tham gia phong tr�o d�n tộc chống thực, cuối c�ng sống lưu đ�y ở Pondicherry. T�c phẩm The Life Divine, The Human Cycle, The Ideal Human Unity,v� The Synthesis of Yoga của Aurobindo l� một tổng hợp tư tưởng t�y phương v� Ấn, c� chiều k�ch thần b� song đưa ra một viễn quan về con người v� thế giới c�ng ch�nh dưới mọi kh�a cạnh của hiện sinh. Tư tưởng Aurobindo l� một chủ nghĩa tiến h�a duy linh, xem thực tại chủ yếu l� t�m linh.[Xem: Aurobindo]

 

Vivek�nanda (1863-1902) l� đệ tử của R�makrishna (1836-1886) đ� tr�nh b�y trong Hội nghị t�n gi�o ở Chicago v�o năm 1893 quan niệm về một t�n gi�o ho�n vũ, đồng thuận với khoa học v� l� tr�. Trong tinh thần Vedanta, �ng chấp nhận những xu hướng Yoga kh�c nhau (karma-, bhakti-, r�ja-yoga) nhằm h�a hợp con người nội t�m với thế giới b�n ngo�i v� tận tụy với tha nh�n.

 

Trong khi Aurobindo hay Vivek�nanda thể hiện tinh thần h�a hợp với văn ho� t�y phương hiện đại, những nh� tr� thức khổ hạnh/s�dhu như R�makrishna, R�mdas, R�mana Maharshi vẫn tiếp tục chủ trương thần tr� truyền thống Ấn.

 

Servapalli Radhakrisnan (1888-1975) l� khu�n mặt triết gia nổi tiếng nhất của Ấn ở thế kỷ XX. �ng hấp thụ hai nền gi�o dục v� th�nh c�ng tr�n con đường giảng huấn triết học ở Đại học Calcutta, Andhra, Banaras ở Ấn v� Oxford, cũng như tr�n đường ch�nh trị, trở th�nh Tổng thống của nền Cộng h�a Ấn năm 1962, thực hiện giấc mơ triết gia/qu�n vương của Platon. Những t�c phẩm viết bằng tiếng Anh của Radhakrisnan như bộ Indian Philosophy, The Philosophy of the Upanisads, Eastern Religions and Western Thought.Tư tưởng của �ng chủ yếu bắt nguồn từ triết học v� nhị Advaita Ved�nta của Samkara, quan niệm thực tại tột c�ng l� Brahman thống nhất, bất ph�n v� tuyệt đối. �ng nh�n thế giới trong gi�c quan v� tri thức của ch�ng ta l� những biểu hiện của một Brahman tuyệt đối, cơ sở của mọi hiện hữu, nhằm ph� đổ ngộ nhận cũng như đề ra một l� giải c�ng ch�nh về thuyết m�y� của Samkara.[Xem: Radhakrisnan].

 

Cũng như ho�n cảnh triết học Trung quốc, ng�y nay Ấn độ kh�ng c� những trường ph�i triết học mới. Nhiều nh� triết học Ấn l� những gi�o sư đại học nổi tiếng trong tranh biện với những tr�o lưu triết học t�y phương, c� thể kể Haridas Bhattacharyya, Krishna Chandra Bhattacharyya, G.C. Chatterji, A.K. Coomaraswamy, Bhagavan Das, S. Dasgupta, D.M. Datta, M. Hiriyanna, A.C. Mukerji.. Những thế hệ thời trước Độc lập như Kunham Raja, Roma Chaudhuri, Tara Chand, R.N. Kaul, Humayun Kabir theo học ở Oxford, Tarapada Chowdhury, Sushil Kumar De, N.V. Banerjee theo học ở London, M. Shariff, G.C. Chatterjee, N.A. Nikam theo học ở Cambridge. Ảnh hưởng triết học Anh r� n�t trong tư tưởng Ấn. Ng�y nay nhiều nh� triết học Ấn xuất th�n từ những Đại học Mỹ (Hawa�, Michigan, Buffalo, Harvard ..) v� nhiều qu�c gia kh�c, những người như D.R. Bhattacharyya, R. Dass, J.N. Mohanty, P.J. Chaudhury, Daya Krishna, J.L. Mehta, B.B. Singh ..

 

K.C. Bhattacharyya (1875-1940) l� trường hợp điển h�nh ti�u biểu tranh biện triết l� với những d�ng tư tưởng Đức như Kant v� Hegel, nhận thức t�nh c�ch quyết định của ph� b�nh luận của Kant trong l� giải triết học Ved�nta v� nhị, m� �ng đ�nh gi� l� �c� gi� trị nhất trong việc hệ thống ho� tinh thần đặc biệt của Ấn gi�o, tổng hợp nhhững hệ thống kh�c trong triết học Ấn�. �ng ph�n biệt tri thức/knowledge v� tư duy/thinking, bản ng� kh�ng thể tư duy v� người ta kh�ng thể ph�t biểu g� về ng�, song điều đ� kh�ng chứng tỏ l� kh�ng c� khả năng tri thức n� song kh�ng tư duy n� (knowing it without thinking). [Xem: Bhattacharyya].

 

Kalidas Bhattacharyya (1911-1984) kế thừa th�n phụ �ng đ� khai triển kh�i niệm lu�n chuyển khi tranh biện về ph�n biệt giữa duy t�m v� duy thực kh�ng chỉ dưới g�c nh�n thuần tu� về mặt l� luận m� phụ thuộc v�o việc xem t�nh c�ch độc lập của đối tượng hay phải phụ thuộc v�o � thức. Quan điểm duy thực chủ trương mặt trước v� quan điểm duy t�m ch� trọng v�o mặt sau. Kalidas đưa đến một kết luận l� thiết yếu c� sự lu�n phi�n giữa duy t�m v� duy thực, điều n�y tuỳ thuộc v�o t�nh kh� v� truyền thống. �ng tr�nh b�y quan điểm n�y trong những t�c phẩm như Object and Content and Relation (1951) v� Alternative Standpoints in Philosophy (1953).Lu�n chuyển c� ba khả năng: t�nh chủ quan tuyệt đối (tri thức tuyệt đối), t�nh kh�ch quan tuyệt đối (cảm quan tuyệt đối), v� tổng hợp cả hai (� ch� tuyệt đối), những khả năng n�y lu�n phi�n tuyệt đối chứ kh�ng đồng thời.Tirupattur R.V. Murti (1902- )cũng như Bhattacharyya trong l� luận về mối quan hệ giữa � thức v� đối tượng c� thể nhận thức qua ba khả năng tri, gi�c v� � dẫn đến t�nh kh�ch quan, chủ quan v� thống nhất tuyệt đối, tuỳ v�o những chức năng � thức.

 

Nikunja.Vihari Banerjee (1901-1981) tr�i lại quan niệm t�m hiểu tuyệt đối l� ph� phiếm, tuyệt đối kh�ng thể c� chỗ đứng trong triết học. Cũng như nhiều người c�ng thế hệ, triết học Anh c� nhiều ảnh hưởng, như Murti ca ngợi những triết gia hiện thực người Anh như Moore đ� ho�n th�nh c�ng việc của Tri thức luận khi đề cao tầm quan trọng của tương đối trong khoa học. Theo Banerjee, kh�i niệm cơ bản nhất l� �ta với tha nh�n�, giải tho�t l� �biến kh�i niệm �Ta với tha nh�n� si�u nghiệm th�nh hiện thực�.

 

Kh�i niệm �ta với tha nh�n� kh� phổ biến trong triết học Ấn, xem ra đối nghịch v� mở rộng kh�i niệm Cogito theo Descartes Tuy nhi�n, từ truyền thống Veda, n� vẫn kh�ng giải quyết được vấn đề giai cấp/varna trong x� hội Ấn, khi ph�n chia bốn tầng lớp brahmana/ học sĩ (bao gồm giới tu sĩ v� những người truyền đạt hệ thống tri thức truyền thống ở mọi l�nh vực), ksatriya/chiến sĩ, vaisya/doanh gia (kể cả những người khai th�c ruộng đất hay thương mại) v� sudra/nh�n c�ng, bốn bộ phận x� hội n�y v� như bốn bộ phận cơ thể, lấy ra từ miệng, c�nh tay, cẳng v� b�n ch�n của Purusa.

 

B�n cạnh truyền thống triết học cổ điển Ấn, truyền thống triết học phương T�y cũng l� một chủ đề nghi�n cứu phong ph�. Trước hết ảnh hưởng triết học ph�n t�ch ph�t xuất từ nuớc Anh trong thời đ� hộ kh� r� rệt, nơi những nh� triết học như Daya Krishna (1924-2007). �ng quan niệm �những vấn đề triết học đề xuất từ sự hỗn độn kh�i niệm v� để t�m ra giải ph�p, bao giờ cũng cần đến ph�n t�ch kh�i niệm�. P.C. Chatterji quan niệm phần lớn những vấn đề si�u h�nh xem ra l� vộ nghĩa, như vậy chức năng của triết học như Wittgenstein x�c định chỉ n�i điều g� c� thể n�i được, như những mệnh đề của khoa học tự nhi�n. Trong Introduction to Philosophical Analysis, Chatterji đề ra nguy�n tắc kiểm chứng l� �� nghĩa của những ph�t biểu l� một đặc t�nh c� thể d�ng kiểm tra trực tiếp nhận ra�. N.K. Devaraja nhận định triết học hiện đại ch�nh l� triết học ph�n t�ch.

 

B�n cạnh ảnh hưởng của triết học Anh Mỹ, những nghi�n cứu triết học đại lục �u ch�u cũng rất được ch� �, những c�ng tr�nh của J.N. Mohanty như Edmund Husserl�s Theory of Meaning, hay Nicolai Hartmann and Alfred North Whitehead, của J.L. Mehta về Heidegger, của S.K. Sen về Philosophy of Spinoza, của K.S. Murty v� K.V.R. Narasimhan về Descartes, A.P. Rao như A Survey of Wittenstein�s Theory of Meaning, của Ram Adhar Mall như Hume�s Concept of Man. Hiện tượng luận v� triết học hiện sinh l� những c�ng tr�nh đ�ng kể của J.N. Mohanty như Phenomenology and Existentialism: Encounter with Indian Philosophy (1972), của Pravas Jivan Chaudhuri (1911-1961): Knowledge and Truth: A Phenomenological Inquiry.

 

Xu hướng duy vật lịch sử v� biện chứng sau t�c phẩm của S.A. Dange như India from Primitive Communism to Slavery c� tiểu đề l� �A Marxist Study of Ancient History Outline�, l� những c�ng tr�nh của Debiprasad Chattopadhyaya phục hồi chủ nghĩa duy vật cổ đại qua t�c phẩm Lokayata: A Study in Ancient Indian Materialism (1959), Indian Atheism (1969).

 

Trong mối tương quan Đ�ng/T�y, triết học tỷ giảo vẫn l� chủ đề tiếp nối những c�ng tr�nh v�o đầu thế kỷ như vấn đề c�i chết trong tư tưởng Heidegger v� học thuyết nh� Phật trong t�c phẩm viết bằng tiếng Đức của Subhas Chandra: Das Ph�nomen des Todes im Denken Heideggers und in der Lehre Buddhas, so s�nh những kh�i niệm của chủ nghĩa hiện sinh v� những hệ thống triết học Ấn như The Existentialist Concepts and the Hindu Philosophical Systems của G. Srinivasan, khảo chứng những học thuyết hiện đại như chủ nghĩa nguy�n tử luận l� v� chủ nghĩa thực chứng luận l� với những hệ thống luận l� truyền thống Ấn như Bhartrhari, Dharmakirti v� Prajn�karagupta qua t�c phẩm Philosophy of Logical Construction của Hemant Kumar Ganguli. Mục đ�ch của những c�ng tr�nh n�y hợp đồng với những c�ng tr�nh của nhiều học gỉa phương t�y chỉ ra vấn đề l� triết học cổ điển Ấn vẫn sinh động trong tranh biện triết học hiện đại.

 

 

Ả-rập (Triết học): N�i đến triết học Ả-rập, người ta thường quy về tư tưởng Islam/Hồi gi�o, tuy nhi�n triết học Ả-rập h�nh th�nh ra sao, tưởng cần phải xem x�t ở đ�y. Khi n�i đến h�nh trạng triết học Ấn độ, sự ngưng đọng tr� trệ g�y ra bởi cuộc x�m lăng của lực lượng Moslem v�o thế kỷ thứ t�m, một trăm năm sau khi Mohammmed qua đời, đ� cũng l� thời điểm qu�n đội Moslem chiến thắng khởi từ cuộc chiến Punic (giữa Carthage v� Rome) tr�n c�c v�ng l�nh thổ Ai cập, Iran, Mesopotamia/Lưỡng H�, Bắc Phi, T�y ban nha v� v�ng nam nước Ph�p. Những kẻ x�m lược Islam n�y đ� phong tỏa thế giới Địa trung hải ở khắp c�c mặt Đ�ng, Nam v� T�y ch�u �u, chỉ c�n v�ng bắc �u l� ngo�i v�ng kiềm tỏa. Ảnh hưởng của nền văn minh Islam Ả rập thể hiện r� n�t, tương tranh với một nền văn h�a thi�n ch�a gi�o mới xuất lộ từ v�ng bắc �u.

 

Truyền thống minh triết Ả rập thực sự đ� thấp tho�ng trong kinh Cựu ước, như hai nh�n vật Agur, con của Jakeh (Prov, 30:1) v� Lemuel (Prov, 31:1) l� hai vua Ả rập, trong kinh Koran như hiền triết Luqman, Triết học Ả rập ph�t huy trong những v�ng Edessa, Nisibin v� Jundishapur c� ảnh hưởng đến tư tưởng thời Trung cổ của ch�u �u. Trong thế kỷ thứ bẩy, văn minh cận đ�ng đ� ph�t triển, ng�i trường cổ nhất được Ephrem (306-373) th�nh lập tại Edessa v�o năm 363 v� đ�ng cửa v�o năm 489, với hai học viện ở Nisibin v� Jundishapur, khởi sự triết học Ả rập. Trường ph�i triết học thuần l� Mutazilite đầu ti�n tại Syria do tu viện Caloiphate (750-1258) như một phản ứng chống lại tinh thần tất định trong Koran. Caliph al-Mamun (786-833) x�y dựng học viện tại Baghdad, ph�t triển tr� thức đ�ng kể nhất. Những bản văn Hy lạp như những t�c phẩm của Platon, Aristote được dịch sang tiếng Ả rập, do Hunayn ibn-Ishaq (809-873) với con trai Ishaq v� ch�u Hubaysh trợ t�.Sự tiếp nhận những c�ng tr�nh n�y phản ảnh trong thần học của Islam v� phản ứng với xu hướng triết học như vậy trong thế kỷ X nơi abu-al-Hasan al-Ashari (873-935). �ng sinh ra ở Basra khởi sự l� m�n đệ của trường Mutazilite, đề ra một lối tiếp nhận biện chứng mới/kalam l� luận hy lạp tr�n nền tảng tư tưởng Koran, nhằm chống lại dị gi�o. Những nh� biện chứng Mutakallimun n�y đưa triết học hướng về ch�n l� t�n gi�o mặc khải. Mục đ�ch của những nh� triết học ở thời kỳ n�y l� h�a hợp niềm tin v� l� tr�, t�n gi�o v� triết học, như người Ả rập al-Kindi (mất v�o khoảng 873), người Thổ al-Farabi (khoảng 870-950), người Ba tư ibn-Sina (tức Avicenne, 980-1037), ibn-Rushd (tức Averro�s, 1126-98). Bốn khu�n mặt lừng danh trong triết học Ả rập n�y đ� dấy l�n một tư tr�o tổng hợp tư tưởng Platon với Aristote, cũng l� một cuộc nổi loạn chống lại ch�nh thống. Họ l� những triết gia/falasifa theo � nghĩa dị gi�o. C�ng ở v�o thời đại n�y, phải kể đến tư tr�o Huynh đệ Th�nh t�n ở Basra chịu ảnh hưởng tư tưởng l� luận Pythagore, những nh� B�ch khoa ở Bagdad, v� những nh� huyền nhiệm Sufi v�o thế kỷ XII, như al-Ghazzali (tức Algazel, 1058-1111).

 

Bản chất của triết học Ả rập l� kế thừa tư tưởng Hy lạp, học hỏi nơi những nh� Ngụy biện lối ph�n t�ch luận l�, nơi Socrate tri thức dựa tr�n kh�i niệm, nơi Platon tinh thần kh�ch quan h�a kh�i niệm đi từ phổ qu�t đến những đặc th�, nơi Aristote lối suy luận hiện thực. Sự kh�c biệt giữa những nh� triết học Ả rập với t�n đồ ngoan đạo ở chỗ như đồng � với tư tưởng Aristote l� linh hồn con người duy nhất c� khả năng tri thức do đức hạnh v� hiệp th�ng với tri thức bắt nguồn từ thượng đế - nh�n nhận điều n�y l� phủ nhận linh hồn bất tử theo niềm tin của người s�ng đạo.

 

Tư tưởng Aristote dẫn đạo triết học Ả rập kh�ng phải chỉ l� những t�n tụng, b�nh luận hay kh�m ph� những điều giảng dạy của Arisote, m� l� những bước khẳng định cuộc t�m t�i triết l� kh�ng ngừng về cấu tr�c thực tại, thể hiện r� trong ph�t triển tr� thức nơi Avicenne, Averro�s [Xem: Avicenne, Averro�s].

 

Triết học Ả rập ảnh hưởng đến tư tưởng phương T�y qua ngả ng�n ngữ Do th�i.T�c phẩm của Avicenne đ� được Tổng gi�m mục Raymond điạ phận Toledo dịch từ thế kỷ X�I với Avendeath (1090-1165) một người theo Do th�i gi�o trợ gi�p. Học thuyết Avicenne được luận b�n trong hệ ph�i Thomas d'Aquin, trong s�ch của Meister Eckhart (1260-1327) v� vẫn c�n ảnh hưởng tới thế kỷ XV�I. Ngược lại, những nh� thần học kinh viện thường ho�i nghi t�nh ch�nh thống của học thuyết Averro�s, thể hiện sự b�i b�c r� rệt nơi nh� thần học � Bonaventure, Albertus Magnus v� Thomas d'Aquin.

 

[Xem th�m: triết học Islam].

 

 

 

Ai cập (Triết học): Triết học cổ Ai cập thường được đồng ho� với t�n gi�o, như những nền tảng t�n gi�o kh�c.Tuy nhi�n ảnh hưởng của tư tưỏng cổ Ai cập thể hiện r� trong triết học Hy lạp. Những kh�i niệm về tr�/nous v� ng�n/logos c� cơ sở từ quan niệm cổ Ai cập về h�nh th�nh thế giới.

 

Căn rễ Ai cập cổ c� nguồn từ nguy�n l� Hermetica: tư tưởng cổ đại Ai cập cũng như những nguồn văn minh kh�c chủ yếu mang t�nh t�n gi�o, m� người Hy lạp cấu tr�c lại trong Hermetica, trong truyền thống Abraham, hay trong truyền thống b� nhiệm phương t�y, diễn ra ba giai đoạn cơ bản l� thần học bản địa thờ thần Thoth, vị thần nhiều quyền lực nhất trong c�c thần, tập trung ở Hermopolis, nội dung c� thể t�m thấy trong Khnum Khemenu, Per-Djehuty từ thế kỷ V tr, CN (2487-2348), trong những bản văn ở Kim Tự Th�p, trong Vương quốc triều Trung đai (1938-1759 tr. CN). Những thần n�y nổi l�n từ đại dương/Nun cấu tạo th�nh linh hồn của Thoth, biểu hiện những t�nh thời tiền s�ng tạo như Amun v� Amaunet/v� tướng), Heh, Heket (hay Huh v� Hauhet/vĩnh hằng), Kek v� Keket (hay Kuk v� Kauket/v� minh), Nun v� Nunet (hay Nun v� Naunet/hỗn mang nguy�n thủy). Những dấu vết văn bản kh�c c� thể thấy trong những bản văn chứa trong Quan qu�ch, S�ch về người Chết v� S�ch về Thế giới b�n kia v�o thời Hậu đại (664-30 tr. CN). Giai đoạn thứ hai l� chủ nghĩa Hermetica lịch sử, ở đ�y Thoth biểu hiện nơi Hermes Trismegistus trong những gi�o hỗ triết l�; Hermes l� người Hy lạp mang cốt c�ch của thần Thoth Ai cập qua kỹ năng Hermetica. Kỹ năng n�y được x�c nhận qua sự hiện hữu của Hermetic Lodge đa văn v�o thế kỷ I trước C�ng nguy�n, qua những nguồn triết l� (17 luận văn của Corpus Hermeticum, bản văn Asclepius tiếng La tinh, những Định nghĩa về Hermetic tiếng Armenian, bản văn Hermetica t�m được ở Nag Hammadi v�o những thế kỷ đầu C�ng nguy�n. Những th�nh tố Ai cập, Hy lạp v� Do th�i trong Hermetica c� ảnh hưởng đến chủ nghĩa Do th�i (yếu tố Merkabah huyền nhiệm nơi những nh� tri thức/Gnostics Do th�i, nơi Thi�n ch�a gi�o (Clement of Alexandria, những linh mục Hy lạp) v� Hồi gi�o (những t�n đồ Harran v� Sufi). Giai đoạn thứ ba l� chủ nghĩa Hermetica văn tạo ra một thần Trismegistus với kh�i niệm mật truyền l� một cơ cấu gồm những th�nh tố tự nhi�n v� si�u nhi�n.Bốn phạm tr� tất định của Aristote như nguy�n nh�n vật chất, kỳ th�nh, h�nh thức v� cứu c�nh thu giảm chỉ c�n lại nguy�n nh�n vật chất v� kỳ th�nh. Trước khi nền văn h�a Ai cập v� Hy lạp t�c động lẫn nhau, tư tưởng thần học đ� được ghi lại tr�n Đ� Shabaka, ch�p lại v�o Triều đại thứ XXV (716-702 tr. CN), m� học giả Breasted nhận x�t l� �vũ trụ quan n�y h�nh th�nh một cơ sở biểu lộ những kh�i niệm về tr�/nous v� ng�n/logos sau n�y đ� xuất hiện ngay từ thời kỳ n�y�. Những từ hy lạp như �nous� v� �noes� c� thể lấy căn rễ từ tiếng Ai cập �nu/nw� T�n gi�o hỗn hợp Hy lạp v� Ai cập x�y dựng ở Alexandria v� Memphis coi Thoth l� Hermes, Trismegistos, nhiều lập luận Hy lạp kh�c đ� bắt nguồn từ Corpus Hermeticum: một hữu thể luận ph�n biệt ba tầng hữu l� Trời, thế giới v� con người. Một quan niệm To�n hữu thay v� phiếm thần, đưa tri thức/episteme l�n h�ng tri ngộ/gnosis, nghĩa l� nhận thức về Thượng đế/cognoscere Deum l�n h�ng nhận thức của Thượng đế/cognitia Dei. Một Thượng đế to�n hữu ẩn giấu/Nun nhưng biểu hiện ra triệu triệu hiển lộ thần t�nh/Atum-Re. Những thần t�nh, Hermes v� Thượng đế định vị ở những tầng thứ t�m/ogdoad (thanh tịnh, tự tri, kinh nghiệm trực tiếp về Tri v� Ng�n), tầng ch�n/Ennead (con người ở tầng n�y c� những dấu ấn th�nh h�a) v� tầng mười/Decad (l� ch�nh Thượng đế) . Trong tư tưởng Cổ Ai cập, người v� thần/pantheon kh�ng giao tiếp, v� thần t�nh vẫn ở tr�n tầng trời; chỉ c� một ngoại lệ l� Pharaoh trung gian giữa người v� thần, v� l� con của thần Re. Con người phải chọn lựa giữa thế giới vật chất v� Con Người To�n hảo t�nh thần, giữa khả thị/th�n thể v� bất kiến/phi thể. Đạt tới Tự thức c� nghĩa l� t�i sinh/palingenesia giải tho�t linh hồn v� l� đảo ngược của sinh ra trong thể l� (vốn giam cầm linh hồn trong thể x�c). Cuộc t�i sinh tinh thần n�y dẫn đến to�n hảo cho linh hồn qua nhận thức Thượng đế. Trong qu� tr�nh tinh luyện v� Tự thức, sử dụng những nghi lễ cổ truyền, song những huyền nhiệm cao hơn đ�i hỏi một hy sinh �tinh thần�, d�ng hiến những tụng ca v� nhớ ơn, bao gồm cả hai yếu tố lễ v� tri. Quả thực, �Tri/Nous� r�ng buộc nguy�n hệ thống Thi�n, Địa, Nh�n lại với nhau. Trong tinh thần Hermetic n�y, Tri c� hiện th�n l� Hermes Trismegistus, Quyền năng cao nhất tr�n tầng trời thứ Ch�n. Tam thế ở đ�y thể hiện ba ng�n Pharaoh/Con v� Cha-Mẹ, hợp ph�p h�a vai tr� của ng�i Vua mang sứ mạng của trời - Pharaoh Akhenaten đề ra tam thế nhất thần l� Aten, Akhenaten v� Nefertiti (ở Heliopolis, ba ng�i n�y l� Atum, Shu v� Tefnut, ở Memphis l� Ptah, Sekhmet v� Nefertem, trong khi Thebes thờ Amun, Mut v� Khonsu). Theo tam thế Hermetic, c� thể diễn đạt như sau:

 

Thi�n, Bất Sinh, bản thể của hữu, Cha của Mu�n lo�i/Decad

 

Tri/Nous đệ nhất Thức, Tự Sinh, Tinh thần hay �nh s�ng của Trời/Ennead

 

Ng�n/Logos, đứa con của Tri, Sinh tr�n bẩy tầng Archons/Ogdoad

 

Quan niệm n�y chỉ ra chỉ c� một thượng đế, tiền hiện trước s�ng tạo như biển cả nguy�n sơ của Nun, đấng s�ng tạo tự sinh (trong h�nh dạng Atum-Re) xuất ra từ Nun (chui ra khỏi bọc trứng) l� nguồn gốc của vạn vật v� l� cha của c�c thần, Pharaoh l� �con duy nhất của thượng đế� trung gian giữa trời/vương quốc của c�c thần v� đất/vương quốccủa con người..

 

Trong biểu đồ n�y, định vị mười tầng hữu thể l�: Một tam thế si�u nhi�n (ba thần agennetos, autogennetos, gennetos) v� Bẩy �Quyền năng Định mệnh� tự nhi�n. Bẩy quyền năng n�y cai quản định mệnh v� phụ thuộc v�o mệnh lệnh si�u nhi�n mang t�nh đẹp v� thiện, chỉ c� điều �c hiện hữu do bản chất của con người vốn dễ lụy v�o những đam m� v� th�i xấu vật chất, che giấu đi bản t�nh ch�n thực của con người.

 

Minh triết cổ Ai cập ghi dấu ấn lại nơi Hồi gi�o v� Thi�n ch�a gi�o qua những chứng t�ch sớm nhất trong t�c phẩm của Clement of Alexandria (150-215), Origen of Alexandria (185-254) v� Augustine of Hippo (354-430) v� những bản văn Ả rập (những bản văn La tinh dịch từ bản văn Ả rập v�o thế kỷ XII, kể cả Septem Tractatus Hermetis Sapientia Triplicis v� Liber de Compositione Alchemiae của Morienus).

 

������������������

 

������������������ 000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000

 

 

Alexander, Samuel: Samuel Alexander sinh trưởng ở Sydney, nước �c v�o năm 1859, theo học trường Wesley College ở Melbourne v� đến Oxford v�o năm 1877 để tranh tuyển một học bổng ở Balliol. Trong cuộc thi n�y, �ng đụng đầu một người t�n George Nathaniel Curzon (1859-1925), sau n�y l� �nh�n vật tối cao� trong thơ h� họa the Masque of Balliol , Tổng trấn Ấn v� Tổng trưởng Ngoại giao. Curzon cho rằng Alexander kh�ng thể đoạt được học bổng, tuy nhi�n �ng đ� tr�ng tuyển v� Curzon thi trượt. Về sau, một trong những người học tr� triết học của Alexander ch�nh l� Curzon. Alexander quan t�m đến những m�n khoa học thực nghiệm, đặc biệt l� t�m l� học v� sinh học, ch�nh v� vậy �ng đ� đưa T�m l� học (một m�n học kh�ng được coi trọng ở Đại học Anh v�o thời n�y) v�o Đại học Manchester khi chỉ định T.H. Pear tham gia v�o ban triết do �ng l�m Chủ nhiệm. V� quan t�m đến những c�ng tr�nh thực nghiệm n�n mặc dầu được bổ nhiệm giảng dạy ở Lincoln College v�o năm 1882, �ng đ� từ nhiệm v�o năm 1888 để d�nh thời giờ nghi�n cứu t�m l� học v� thực tập ở ph�ng th� nghiệm của Hugo M�nsterberg trong học kỳ m�a đ�ng 1890-91 ở Freiburg-im-Bresgau. �ng tiếp tục c�ng việc nghi�n cứu ri�ng cho đến khi được mời dạy ở Đại học Manchester (Sir Samuel Hall Chair of Philosophy) v�o năm 1893, �ng về hưu v�o năm 1924, v� tiếp tục sống ở Manchester cho đến khi mất v�o năm 1938.

 

Samuel Alexander đoạn tuyệt với tư tr�o triết học của Oxford, kh�ng theo chủ nghĩa t�n hiện thực đang l�n của Moore v� Russell. �ng quan t�m đến triết học của Bradley v� Bosanquet, song muốn dựa tr�n cơ sở hiện thực, li�n kết với m�n t�m l� học thực nghiệm v� thần kinh học. Alexander cũng ch� � đến hoạt động x� hội v� nữ quyền, ch�nh �ng được mời l�m kh�ch danh dự của Ashburne Hall. �ng kh�ng muốn một cuộc sống c� tẻ ở Manchester, bằng chứng l� c� một li�n lạc thư từ rộng r�i với nhiều khu�n mặt ch�nh của triết học Anh - những nh�n vật như A.C. v� F.H. Bradley, Bernard Bosanquet, Bertrand Russell, G.F. Stout, H, Joachim, H. Wildon Carr, F.C.S. Schiller, H.W.B. Joseph, R.G. Collingwood, James Ward, v� cả những triết gia ở thế hệ trước như Herbert Spencer, Leslie Stephen, những nh� sinh l� học như C. Lloyd Morgan, Charles Sherrington. Bộ thư từ của �ng c� thể phản ảnh sinh hoạt triết học của nước Anh trong giai đoạn 1904-1924.

 

T�c phẩm ch�nh của Samuel Alexander Space, Time and Deity xuất bản năm 1920 đ�nh dấu một thập ni�n những hệ thống si�u h�nh nở rộ, với những t�c phẩm quan trọng như The Nature of Existence (1921) của McTaggart, Process and Reality (1929) của Whitehead. V�o đầu thế kỷ XX n�y, mối tương cận của Alexander với tư tr�o hiện tượng luận của Husserl ở đại lục thật hiển nhi�n, khi Alexander quan niệm �triết học tiến h�nh bằng những mi�u tả: n� chỉ d�ng l� chứng để gi�p ta nh�n những sự kiện, như một nh� thực vật học sử dụng k�nh hiển vi�. Trong một tiểu luận nhan đề �Sensations and Images� (1910), �ng đ� ph�t biểu phương ph�p của �ng l� �một toan t�nh loại trừ những tiền đề triết ly �v� ph�t biểu c�i g� thực sự hiện diện trong kinh nghiệm đ� cho�. Trong một b�i kh�c �Foundations and Sketch-Plan of a Conational Psychology� đăng tr�n Tập san T�m l� học nước Anh (The British Journal of Psychology, Vol. IV, 1911) �ng cũng tr�nh b�y quan điểm về một �h�nh vi tinh thần/mental act� v� mối quan hệ với đối tượng khi nhận x�t �trong tri gi�c một c�i c�y chẳng hạn, ta c� thể ph�n biệt h�nh vi kinh nghiệm, hay tri gi�c với sự vật được kinh nghiệm, hay được tri gi�c. Cả hai h�nh vi tri gi�c v� sự vật được tri gi�c c� thể n�i theo những chiều hướng kh�c nhau l� được kinh nghiệm, song c�i đầu l� một kinh nghiệm c�n c�i sau l� đối tượng được kinh nghiệm qua h�nh vi gọi l� tri gi�c. H�nh vi tri gi�c kh�ng diễn ra đơn lẻ m� li�n tục với những h�nh vi kh�c c�ng loại, v� li�n tục n�y l� tinh thần, h�nh vi tri gi�c c� thể gọi l� một h�nh vi tinh thần.�

Tr�i với quan điểm duy t�m, Alexander coi tinh thần đồng nhất với cấu tr�c của qu� tr�nh sinh l� v� thần kinh được tổ chức, mặt kh�c như một �xuất hiện� mới, nghĩa l� một m� h�nh tổ chức sản xuất ra những tổng hợp mới c� phẩm chất m� tri thức kh�ng ti�n liệu trước khi ch�ng được tổ chức. Những xuất hiện như vậy c� thể gọi l� những đặc chất m� h�nh của những hệ thống tổ chức. Trong quan điểm đ�, Alexander coi kh�ng/thời gian như những �viễn tượng� (một lối nh�n gần với hiện tượng luận) x�c định l�m thế n�o kh�ng/thời gian c� thể được điều động theo những thời điểm/point-instants đặc th�. C� thể lấy một v� dụ cụ thể như th�n c�y đ� xẻ, đối với người thợ mộc, những v�ng đồng t�m c� c�ng l�c, song với nh� thực vật học, ch�ng ở những thời điểm kh�c nhau, biểu hiện cho lịch sử của c�i c�y. Viễn tượng l� một giai đoạn lịch sử của qu� tr�nh tự nhi�n, sắp đặt theo diễn biến, như trung t�m li�n hệ với những diễn biến kh�c. Định nghĩa của một viễn tượng t�y thuộc v�o kh�i niệm của những chuyển động v� quan hệ tương li�n, ngay trong những quan hệ nh�n quả. Ở đ�y, Alexander đ� theo Kant khi chủ trương thế giới c� thể hiểu được như một phức thể kh�ng/thời gian qua những phạm tr�. Ngo�i phạm tr� kh�ng/thời gian như một tồn tục bốn chiều, những phạm tr� kh�c l� bản thể, nguy�n nh�n, số v� quan hệ. Tuy nhi�n, Alexander kh�ng coi ch�ng như những khung kh�i niệm do tinh thần x�c định, m� được ph�t hiện trong thế giới. Tri thức c� thể hiểu như một quan hệ �đồng hiện/compresence� giữa tinh thần v� đối tượng.

 

T�c phẩm ch�nh của Samuel Alexander Space, Time and Deity vốn l� tập hợp những b�i giảng tại Glasgow chỉ ra những phạm tr� �phi thường nghiệm� bất biến, với những phạm tr� �thường nghiệm� x�c định như những phẩm t�nh biến đổi từng v�ng kh�ng/thời gian. �ng ph�n biệt những c�i phổ qu�t hay tập qu�n tinh thần với những phổ qu�t phi tinh thần: ch�ng l� những �tập qu�n� của Kh�ng/Thời v� những phổ qu�t thường nghiệm như con ch�, c�i c�y th� khả hữu v� Kh�ng/Thời gian th� đồng h�nh v� do đ� ứng xử tr�n những b�nh diện kh�ng bị biến dạng do kh�c biệt về nơi chốn v� thời gian. Kh�i niệm thần t�nh/deity của Alexander kh�ng nhằm chỉ một Thượng đế l� nguy�n nh�n hay đấng s�ng tạo ra vũ trụ, song ở đ�y để chỉ phẩm t�nh cao nhất trong hệ thống những phẩm t�nh. �ng kh�ng nhằm đi giải th�ch l� do vũ trụ hiện hữu, v� �ng quan niệm �thượng đế l� to�n vũ trụ nhập v�o qu� tr�nh hướng về sự trồi l�n của phẩm t�nh mới n�y v� t�n gi�o l� t�nh cảm nơi ch�ng ta hướng về, v� bắt gặp trong vận động của thế giới tới một mức cao hơn của hiện hữu.�

 

Những t�c phẩm kh�c của Alexander l� Moral Order and Progress, 1889 (chịu ảnh hưởng đạo đức duy t�m ở Oxford v�o thời kỳ n�y); Locke, 1908; Spinoza and Time, 1921; Art and the Material, 1925; Beauty and other Forms of Value, 1933; Philosophical and Literary Pieces, 1939 (J. Laird xuất bản).

 

Apel, Karl-Otto: Karl-Otto Apel l� một trong những triết gia quan trọng nhất của Đức v�o nửa sau thế kỷ XX. Tầm v�c lớn của một t�c giả căn cứ v�o sự đ�ng g�p tri thức, ảnh hưởng v� vị tr� thiết yếu trong l�nh vực li�n hệ. Những t�c phẩm của Apel thể hiện tương giao giữa hai nền triết học lục địa ch�u �u v� triết học Anh Mỹ, ảnh hưởng tư tưởng của �ng trải rộng ở ch�u �u v� ch�u Mỹ La tinh, điều quan trọng l� triết học của �ng khởi động một con đường mới trong triết học thời qu� độ [Xem Cơ Sở Tư tưởng thời Qu� độ, 2007 của Đặng Ph�ng Qu�n].

 

Apel sinh ng�y 15 th�ng Ba năm 1922 tại D�sseldorf, tốt nghiệp Tiến sĩ năm 1950, khởi sự giảng huấn từ năm 1961 ở Đại học Mainz, dạy triết học tại Đại học Kiel (1962-1969), tại Đại học Saarbr�cken (1969-1972), Đại học Frankfurt am Main (1972-1990) v� thỉnh giảng ở Đại học Ottawa,(1977), Học viện nghi�n cứu triết/Istituto per gli Studi Filosofici (1983/1988), Đại học Rome (1983), Đại học Buenos Aires (1984/1993), Coll�ge International de Philosophie, Paris (1987), Sao Paulo ở Brazil (1990), University Central de Venezuela (1994), T�y ban nha (1995), Brazil , � trong những năm 1996, 1998, H�n quốc (1998), Louvain-la-Neuve, Bỉ (1999)..

 

Sống c�ng thế hệ v� sinh trưởng ở c�ng nơi với Apel l� J�rgen Habermas - cả hai c�ng c� tham vọng x�y dựng một nền triết học mới, như t�n một t�c phẩm của Apel Biến đổi Triết học/Transformation der Philosophie. T�c phẩm n�y l� tập hợp những tiểu luận gồm hai quyển: q. I c� t�n l� Ph�n t�ch ng�n ngữ, K� hiệu học v� Th�ng diễn học/Sprachanalytik, Semiotik, Hermeneutic; q. II c� t�n l� Vấn đề ti�n nghiệm của x� hội th�ng giao/Das Apriori der Kommunikationsgemeinschaft phản ảnh r� n�t h�nh trạng triết học nơi Apel trong những giai đoạn kh�c nhau. �ng đ� chỉ ra sai lầm trong hiện tượng luận của Husserl l� kh�ng thấy vị tr� ưu ti�n của ng�n ngữ đối với � thức; �ng cũng tr�nh b�y quan niệm về một � thức nhập cuộc sinh động, kh�ng phải � thức thuần t�y hiểu theo nghĩa của Kant hay Descartes v� �một � thức thuần t�y của đối tượng kh�ng thể bảo đảm � nghĩa n�o từ thế giới; để đạt tới một cấu th�nh � nghĩa, � thức phải nhập cuộc�. Do đ� �ng ph�n biệt �tri thức qua phản tư� với �tri thức qua nhập cuộc� như hai cực đối lập: mọi kinh nghiệm - kể cả kinh nghiệm thực nghiệm, c� hướng dẫn về mặt l� luận trong những khoa học tự nhi�n, trước ti�n l� kinh nghiệm th�ng qua nhập cuộc trong đời sống; trong khi mọi h�nh th�nh l� luận trước ti�n l� tri thức th�ng qua phản tư .. (Transformation der Philosophie). Đ�o tạo trong d�ng triết học Đức, vấn đề Apel tranh luận nằm trong truyền thống Kant (về những điều kiện khả hữu của tri thức), Dilthey (về quan hệ giữa khoa học tự nhi�n v� khoa học nh�n văn), N. Hartmann (về triết học si�u nghiệm như một triết học đệ nhất/prima philosophia), Heidegger (về quan hệ hiện thể/Dasein với tri thức). Điểm s�ng tạo nổi bật trong tư duy Apel l� vượt khỏi giới hạn của triết học truyền thống lục địa, khi �ng khai ph� vấn đề ng�n ngữ từ truyền thống Dante đến Vico v� ph�t hiện ra triết học thực dụng Mỹ/amerikanisch Pragmatismus nơi Charles Sanders Peirce. Từ những tranh biện ng�n ngữ v� th�ng giao, Apel x�y dựng khoa k� ngữ học si�u nghiệm như một triết học đệ nhất, trong hướng đi ban đầu h�nh trạng triết l� nơi �ng. H�nh trạng triết học l� một cuộc tranh biện li�n lỉ, với những tư tưởng của Heidegger, Gadamer, Wittgenstein, m� cả với tư tưởng b�n kia đại lục như Peirce, Charles Morris v� người đồng h�nh triết l� như Habermas. Trong đối thoại tương tranh với Habermas, người đ� đặt vấn đề quan hệ giữa tri thức v� lợi �ch (trong t�c phẩm Erkenntnis und Interesse, 1968), theo Apel con người tư cơ bản c� hai mối lợi �ch quan trọng như nhau song kh�ng đồng nhất, đ� l� �lợi �ch được x�c định như cơ sở của những nhận thức trong những định luật tự nhi�n do thiết yếu cần cho một thực tiễn kỹ thuật� v� �lợi �ch được x�c định do thiết yếu cần cho một thực tiễn x� hội v� đạo l��.

Những tranh luận giữa Apel v� Habermas chỉ ra sự kh�c biệt, một b�n Habermas đưa triết học v�o ph�n t�ch x� hội th� Apel vẫn khẳng định sự độc lập của tư duy triết l�. Biến đổi triết học si�u nghiệm c� ba nguy�n mẫu: triết học si�u nghiệm của chủ thể, si�u h�nh học hữu thể v� thực dụng si�u nghiệm, hay n�i theo Apel l� khoa k� hiệu học si�u nghiệm. Apel quan niệm quan hệ k� hiệu c� thể giải th�ch ba nguy�n mẫu, theo ti�u ch� ngữ học �p dụng ba mặt thực dụng, th�ng diễn v� k� ngữ. Ba bộ diện đ� li�n hệ tới kh�ch thể, k� hiệu v� chủ thể l� giải k� hiệu, si�u h�nh học hữu thể chỉ ch� � đến kh�ch thể, triết học si�u nghiệm của � thức phản ảnh cả chủ thể lẫn kh�ch thể, song kh�ng biết đến k� hiệu, chỉ c� khoa k� ngữ si�u nghiệm x�t mối quan hệ qua lại giữa k� hiệu, chủ thể v� kh�ch thể. Thay v� x�t mối quan hệ chủ thể/kh�ch thể, Apel xem li�n chủ thể trong th�ng giao l� đối tượng ch�nh của nhận thức. K� ngữ si�u nghiệm hay thực dụng si�u nghiệm h�m ngụ một nhận thức s�u sắc về quan hệ biện chứng trong cộng đồng th�ng giao hai mặt l� tưởng v� thực, l� quy phạm cho đạo đức tranh biện/Diskursethik.

 

Apel đ� đưa ra những n�t ch�nh của Đạo đức tranh biện trong ph� ph�n những tư tưởng đạo l� c� trước, để x�y dựng một cơ sở thực dụng si�u nghiệm. Những vấn đề đặt ra với những triết học Kant, Hegel, duy khoa học, th�ng diễn luận cho thấy cần một tư nghị si�u nghiệm nhằm l�m r� sự khả hữu của một đạo đức quy phạm, v� t�nh thuần l� th�ng giao trước hết l� to�n bộ l� luận th�ng giao. Đạo đức nơi Apel c� thể coi như triết học đệ nhất, tụ v�o diễn ng�n v� th�ng giao, c� thể tiếp cận qua phản tư ch�n l� v� những tiền giả định c� gi� trị quy phạm. Những tiền giả định của l� chứng n�y c� gi� trị về mặt đạo đức theo Apel dựa tr�n nguy�n l� phổ qu�t h�a: một quy tắc đạo đức (l� quy tắc điều khiển t�c động qua lại giữa con người v� lợi �ch) chỉ c� gi� trị khi được mọi người chấp thuận. Khi x�t đến ba nguy�n mẫu n�i đến ở tr�n, đạo đức tranh biện c� thể xem như đề ra được chứng thực cả về mặt thực dụng lẫn si�u nghiệm cho một triết học thực tiễn, cho n�n n� vượt khỏi hạn chế của si�u h�nh học hữu thể (chứng thực đạo l� trong đ� c�i phải l�m phụ thuộc v�o c�i hiện l�), của triết học � thức (l�m thế n�o c� thể chứng thực đạo l� trong quan hệ chủ thể/kh�ch thể của một chủ thể tư duy).

 

Những t�c phẩm ch�nh của Karl-Otto Apel l�: � niệm ng�n ngữ trong truyền thống Nh�n bản từ Dante đến Vico/Die Idee der Sprache in der Tradition des Humanismus von Dante bis Vico, 1963; Biến đổi triết học/Transformation der Philosophie, 1973; Con đường tư duy của Charles Sanders Peirce/Der Denkweg von C.S. Peirce: Eine Einf�hrung in den amerikanischen Pragmatismus, 1975;Tranh biện�giải th�ch:lĩnh hội� trong quan điểm thực dụng-si�u nghiệm/Die �Erkl�ren:Verstehen�-Kontroverse in transzendentalpragmatischer Sicht, 1979; Tranh biện v� Tr�ch nhiệm. Vấn đề qu� độ trong Đạo l� hậu quy ước/Diskurs und Verantwortung. Das Problem des �bergangs zur postkonventionellen Moral, 1988; Tranh biện. Chứng thực tiếp cận thực dụng si�u nghiệm/Auseindersetzungen. In Erprobung des transzendentalpragmatischen Ansatzes, 1998.

 

 

Ayer, Alfred Jules: Triết gia Anh sinh ng�y 29 th�ng Mười năm 1910 tại London, con độc nhất trong một gia đ�nh kh�ng phải gốc Anh. Th�n phụ �ng đến từ Thụy sĩ, th�n mẫu �ng người Do th�i ở H�a lan. �ng theo học ở Eton v� được học bổng của Christ Church Oxford. Một trong những người th�y của �ng l� Gilbert Ryle, khuyến kh�ch �ng đọc Tractatus logico-philosophicus của Wittgenstein v� đi Vienna v�o năm 1933, nơi đ�y �ng c�ng với Quine (sau n�y trở th�nh triết gia Mỹ) học Moritz Schlick, người đứng đầu Tập hội Vienna v� tham gia phong tr�o thực chứng luận l� l�c bấy giờ. Sau khi rời Vienna, �ng trở lại Oxford, dạy tại Christ Church v� ho�n tất t�c phẩm đầu tay Language, Truth and Logic năm 24 tuổi, xuất bản năm 1936. Quyển s�ch n�y đ�nh dấu bước đầu ảnh hưởng của chủ nghĩa thực chứng luận l� v�o triết học Anh Mỹ, v� Ayer l� đại biểu tiền phong của phong tr�o n�y, trước khi những nh� triết học của Tập hội Vienna di cư sang t�n đại lục. �ng cũng l� người tập hợp v� xuất bản những tiểu luận quan trọng của những triết gia ti�u biểu cho phong tr�o n�y trong t�c phẩm Logical Positivism, 1959.

Cuộc sống t�nh cảm v� x� hội của Ayer cũng kh� s�i nổi: �ng đ� kết h�n v� ly dị ba người vợ (Renee Lees, Dee Wells v� Vanessa Lawson), đam m� khi�u vũ, x�ng x�o tr�n ch�nh trường, đảng vi�n năng nổ của đảng Lao động, rồi đảng D�n chủ X� hội (1981), tham gia phong tr�o phản chiến Việt nam, Ph� chủ tịch Hội cải tổ luật ph� thai, Chủ tịch chiến dịch chống kỳ thị chủng tộc trong thể thao, Chủ tịch Hội cải tổ luật đồng t�nh luyến �i, xuất hiện trong những chương tr�nh ph�t thanh BBC, tranh luận với những nh� khoa học như Zuckerman, Huxley, Medawar, về vấn đề hiện hữu của Thượng đế với Coppleston, thường xuy�n tr�n truyền h�nh BBC trong chương tr�nh �The Brain's Trust�. �ng giảng dạy ở Wadham College, Oxford trước khi l� gi�o sư triết học ở ghế Grote Professor of Philosophy tại University College, London, v� những chuyến thỉnh giảng ở Ph�p, Bỉ, �, Thụy điển, Đan mạch, Peru, Chile, Uruguay, v� Ba t�y trong những thập ni�n 50 của thế kỷ XX. Cũng như John Stuart Mill hay Bertrand Russell, Ayer đ� viết hai thi�n tự truyện, Part of My Life (1977) v� More of My Life (1984) tr�nh b�y sự ph�t triển tinh thần nơi �ng, như �mối quan t�m đến triết học l� do ảnh hưởng gi�n tiếp của ph�t triển muộn m�ng về một v�i cảm t�nh với hội họa�, c�u mở đầu tập s�ch Sceptical Essays của Russell �kh�ng n�n tin tưởng một mệnh đề n�o khi kh�ng c� cơ sở n�o đ� giả định n� l� sự thực� đ� trở th�nh phương ch�m chỉ đạo con đường tư tưởng Ayer. �ng cũng kể r� t�c phẩm đầu tay Language, Truth and Logic được h�nh th�nh ra sao, từ những học hỏi được nơi tập hội Vienna, ảnh hưởng từ Russell, Moore, C.I. Lewis, viết trong niềm tin ph�t hiện ra con đường ri�ng để theo đuổi triết học, nỗ lực vượt qua những th�nh kiến trong đại học Oxford. Những t�c phẩm kế tiếp chỉ ra điểm mạnh nơi �ng tập trung v�o l� luận tri thức �như một dẫy những toan t�nh b�c bỏ m� h�nh ti�u biểu cho l� chứng ho�i nghi�, từ quyển s�ch xuất bản năm 1940 đến quyển s�ch xuất bản năm 1956. �ng cũng đưa ra một nhận x�t l� trong nhiều cuộc gặp gỡ ở những hội nghị triết học ở khắp nơi như Ph�p, �, Đức, �o, Đan Mạch, Phần Lan, Hy lạp, Thuỵ sĩ, Ba lan, Bảo gia lợi, Ai Cập, Mễ t�y cơ, Hoa kỳ v.v.. chỉ r�t ra c�i lợi về mặt x� hội hơn l� triết l�, song c� phần n�o tạo nhịp cầu bắc qua hố ngăn c�ch giữa triết học ph�n t�ch Anh Mỹ v� c�c xứ Bắc �u với triết học đại lục ch�u �u như hiện tượng luận, hiện sinh, th�ng diễn học ở Ph�p, Đức, T�y ban nha, � v� ch�u Mỹ La tinh. Từ sau khi được ủy nhiệm v�o ghế luận l� Wykeham Professorship of Logic ở Oxford v�o 1959, �ng tổ chức những buổi chiều thứ Ba quy tụ những triết gia như Peter Strawson, David Pears, Michael Dummett, Brian McGuinness, Michael Woods, Psatrick Gardiner, Tony Quinton, David Wiggins, James Thomson, v� những nh� triết học trẻ như Gareth Evans, John McDowell, Derek Parfit, Christopher Peacocke c�ng nhiều nh� triết học đến từ Mỹ tham dự; sinh hoạt n�y k�o d�i thường xuy�n suốt hai mươi bẩy năm, v� đ� được t�m năm kể từ khi Michael Dummett kế thừa �ng ở ghế Luận l� Oxford, trong l�c �ng viết thi�n Tự truyện n�y. Trong phần tự truyện thứ hai, l�c về gi�, ghi một sự kiện về kinh nghiệm tim �ng ngưng đập bốn ph�t trong lần đưa v�o bệnh viện cấp cứu, v� �ng đ� viết �điều g� t�i thấy khi t�i chết�, trong đ� c� một nhận x�t �những kinh nghiệm mới đ�y l�m giảm niềm tin của t�i về c�i chết thực của t�i sẽ l� chung cuộc của t�i�.

 

Ở t�c phẩm đầu tay Language, Truth and Logic �ng đưa ra nguy�n l� chứng nghiệm dựa tr�n cơ sở duy nghiệm (kế thừa Hume, Wittgenstein v� ph�i thực chứng luận l�) l� mọi mệnh đề đều c� t�nh ph�n t�ch, ph�t biểu như sau: một ph�t biểu trực tiếp chứng nghiệm được nếu n� l� một ph�t biểu quan s�t, hoặc l� một ph�t biểu r�t ra từ li�n kết với một ph�t biểu quan s�t kh�c, việc r�t ra n�y kh�ng thể khả hữu chỉ từ ri�ng ph�t biểu quan s�t được li�n kết th�i. Một ph�t biểu gi�n tiếp chứng nghiệm được nếu như, trước ti�n li�n kết với những tiền đề kh�c n� tạo ra một hay nhiều ph�t biểu trực tiếp chứng nghiệm được, m� những ph�t biểu n�y kh�ng r�t ra chỉ từ ri�ng những tiền đề kh�c, thứ nữa, l� những tiền đề kh�c n�y kh�ng bao gồm bất kỳ ph�t biểu n�o, hoặc kh�ng ph�n t�ch, hay trực tiếp chứng nghiệm được, hay c� thể được thiết lập một c�ch độc lập như thể gi�n tiếp chứng nghiệm được. Nguy�n l� chứng nghiệm c� thể xem như ti�u chuẩn của � nghĩa, h�m ngụ trong tri thức về những tuy�n ng�n của khoa học, cũng như trong lẽ thường. Trong tranh luận vấn đề �ch�n l�� ở chương V, Ayer đưa ra một c�i nh�n về t�nh thừa khi nhận ra l� trong mỗi c�u theo kiểu �p l� thật�, nh�m từ �l� thật� về mặt luận l� th� thừa, kh�ng cần thiết. (lấy v� dụ, n�i mệnh đề �b� ho�ng Anne đ� chết� l� thực, tất cả điều n�i đến l� b� ho�ng Anne đ� chết; trong khi n�i mệnh đề �Oxford l� thủ đ� nước Anh� l� giả, tất cả điều n�i đến l� Oxford kh�ng l� thủ đ� nước Anh. Như vậy n�i một mệnh đề l� thực chỉ l� x�c nhận n�, v� n�i một mệnh đề l� giả chỉ để x�c nhận m�u thuẫn của n�, chỉ ra rằng những từ �thực�, �giả� kh�ng h�m nghĩa g� ngo�i chức năng trong c�u như những dấu x�c nhận v� phủ nhận, như vậy kh�ng c� quan hệ �thực� của ch�n l�. Trong phần Dẫn nhập viết lại mười năm sau, Ayer nhận ra l� quan niệm ban đầu về những mệnh đề qu� khứ c� thể chuyển dịch th�nh những mệnh đề về kinh nghiệm hiện tại hay tương lai l� kh�ng đ�ng, n�n �ng kh�ng nghĩ l� ch�n l� của bất kỳ ph�t biểu/quan s�t n�o tham chiếu tới hiện tại hay tương lai l� điều kiện tất yếu của ch�n l� của bất kỳ ph�t biểu về qu� khứ.

 

Trong The Problem of Knowledge (1956), �ng đ�o s�u vấn đề nhận thức, khởi từ t�c phẩm đầu tay n�i tr�n, đến những t�c phẩm kế tiếp như The Foundations of Empirical Knowledge (1940), Philosophical Essays (1954) khi duy tr� quan niệm n�i biết một sự kiện l� ph�t biểu quyền đoan chắc về điều đ� tr�n cơ sở ph�n t�ch những vấn đề triết l� như tri gi�c, k� ức v� chứng nghiệm hiểu biết về những tinh thần kh�c, tranh biện với những phản b�c ho�i nghi. Nếu như ban đầu, Ayer quan niệm theo thuyết hiện tượng/phenomenalism l� những ph�t biểu về đối tượng vật chất c� thể chuyển dịch th�nh những ph�t biểu về những dữ kiện-cảm gi�c/sense-data th� qua t�c phẩm dẫn tr�n, �ng từ bỏ th�i độ giảm trừ đ� (khi n�i một ph�t biểu S 'giảm trừ' v�o loại ph�t biểu K th� trước hết những th�nh phần của K ở tầng tri thức thấp hơn S, nghĩa l� tham chiếu về những dữ kiện 'kh� hơn', v� thứ nữa S cũng như K đồng đẳng về mặt luận l�) v� điều kh� khăn đầu ti�n l� thuyết hiện tượng phải nh�n nhận l� những đối tượng vật chất, kh�ng như những dữ kiện cảm gi�c, c� thể hiện hữu kh�ng cần được tri gi�c. Trong The Central Questions of Philosophy (1973), Ayer đưa lại kh�i niệm phẩm chất cảm gi�c/sense qualia, ảnh hưởng của Hume v� Russell, cơ sở tột c�ng của những ph�n đo�n tri gi�c. Khi phẩm chất trở th�nh những đặc th�, được định vị về m� tả hay chứng minh, Ayer coi ch�ng như những gi�c thức/percepts. Song gi�c thức kh�ng phải r�t ra từ những thực thể ri�ng, v� phẩm chất/qualia kh�ng l� thực thể ri�ng m� l� những phổ t�nh c� thể được minh họa trong kinh nghiệm mọi người.

 

Trong suốt qu� tr�nh t�m hiểu nhận thức, Ayer khai ph� qua ph�n t�ch những vấn đề tri gi�c, k� ức, quan hệ với tha nh�n, tranh biện những kh�i niệm phương ph�p, từ quy nạp, x�c suất, tất yếu, nh�n quả, t�nh đồng nhất với tham vọng �thực hiện việc khai ph� con đường để giải quyết những vấn đề n�y�.

 

Cũng như nhiều nh� triết học v�o tuổi gi�, �ng trở lại vấn đề �triết học l� g� trong một c�ng tr�nh nhằm đ�ng g�p v�o lịch sử triết học phương t�y tiếp nối A History of Western Philosophy của Bertrand Russell qua t�c phẩm Triết học trong Thế kỷ XX. Tuy phần lớn nội dung s�ch d�nh nhiều cho trường ph�i thực dụng, phong tr�o ph�n t�ch từ Russell, Moore, W. James, C.I. Lewis , Carnap, Wittgenstein, đến những triết gia đương thời với �ng như Ryle, Goodman, Quine, Donald Davidson, Hilary Putnam hay gần hơn như Peter Strawson, Michael Dummett, �ng cũng d�nh chương về triết học suy l�, như Collingwood, Hiện tượng luận v� phong tr�o hiện sinh với Brentano, Husserl, Heidegger, Sartre v� đặc biệt l� Merleau-Ponty. Tuy nhi�n, đ�ng g�p lớn của Ayer trong t�c phẩm n�y l� đặt vấn đề về kế thừa triết l�, từ so s�nh tiến bộ của khoa học tự nhi�n với sự kh�c biệt trong tiến tr�nh triết học �kh�ng c� vấn đề triết gia n�y thay thế triết gia kh�c, trừ theo một nghĩa n�o đ�, t�c phẩm của �ng ta c� thể được đa số c�ng ch�ng biết đến trong một giai đoạn�. Tiến bộ của triết học kh�ng phải căn cứ v�o sự đ�ng g�p của những t�n tuổi v�o một chủ đề m� l� sự tiến h�a của những vấn đề hằng cửu như vấn đề kh�ch thể, thường l� nguồn ph�n chia giữa duy t�m v� duy thực, cũng như giữa những thuyết tuyệt đối hay tương đối về ch�n l�. Ayer khẳng định c� sự tiến bộ của triết học, kh�ng phải ở việc những vấn đề qu� cổ biến đi, hay sự thống trị của một v�i hệ ph�i xung đột, nhưng ở sự biến đổi về phương c�ch vấn đề đặt ra, mức độ đồng thuận li�n quan đến giải quyết vấn đề. �ng chỉ ra những điểm đặc biệt đ� trong triết học hiện đại, như sự lớn mạnh của tự thức (ch� trọng đến mục đ�ch hoạt động cũng như phương ph�p tiến h�nh của nh� triết học) , mục ti�u ph�t huy triết học luận l�, sử, luật, nghệ thuật (triết học nghệ thuật chẳng hạn kh�ng phải l� cung cấp phương ph�p l�m thơ, hay họa h�nh, m� l� tranh luận bản chất của biểu tượng, cảm gi�c của b�i thơ hay bức tranh c� thể đưa ra ch�n l�, hoặc đề ra những ti�u chuẩn để đ�ng gi� nghệ phẩm), quan điểm của triết học l� ph� ph�n v� giải nghĩa, đề ra một thế giới quan kết hợp với giải ph�ng khoa học v� nghệ thuật. Nh� triết học theo Ayer cũng kh�ng phải, như th�nh kiến sai lầm l� dạy con người phải sống ra sao, v� đạo l� kh�ng phải như khoa địa chất đ�i hỏi mức độ tay nghề. C�ng việc của nh� triết học kh�ng phải l� đưa ra những ch�m ng�n đạo đức, m� l� x�c định những từ đạo đức, ph�n biệt ph�n đo�n gi� trị từ những ph�t biểu sự kiện. �ng cũng đưa ra quan điểm về nghi�n cứu sự hiển nhi�n l� chọn lựa tốt hơn l� nghi�n cứu ng�n ngữ, như một v�i xu hướng đương đại, bời nghi�n cứu hiển nhi�n bao gồm cả nghi�n cứu ng�n ngữ, l�m s�ng tỏ nội dung những niềm tin của con người, đề ra vấn nạn bảo quản ch�ng, t�m lại l� một l� giải rộng r�i đ�p �n cho hai vấn đề h�ng đầu của triết học l� chứng thực c�i g� v� thực hiện ra sao.

 

Những t�c phẩm ch�nh của A.J. Ayer l�: Language, Truth and Logic, 1936; The Foundations of Empirical Knowledge, 1940; Thinking and Meaning, 1947; Philosophical Essays, 1954; The Problem of Knowledge, 1956; The Concept of A Person and Other Essays, 1963; The Origins of Pragmatism, 1968; Metaphysics and Common Sense, 1969; Russell and Moore: The Analytical Heritage, 1971; Probability and Evidence, 1972; The Central Questions of Philosophy, 1973; Part of My Life, 1977; Philosophy in the Twentieth Century, 1981; Fre edom and Morality and Other Essays, 1984; Wittgenstein, 1985; Voltaire, 1986; Thomas Paine, 1988; The Meaning of Life and Other Essays (di cảo), 1990,

 

==========================

Alexander, Samuel: Samuel Alexander sinh trưởng ở Sydney, nước �c v�o năm 1859, theo học trường Wesley College ở Melbourne v� đến Oxford v�o năm 1877 để tranh tuyển một học bổng ở Balliol. Trong cuộc thi n�y, �ng đụng đầu một người t�n George Nathaniel Curzon (1859-1925), sau n�y l� �nh�n vật tối cao� trong thơ h� họa the Masque of Balliol , Tổng trấn Ấn v� Tổng trưởng Ngoại giao. Curzon cho rằng Alexander kh�ng thể đoạt được học bổng, tuy nhi�n �ng đ� tr�ng tuyển v� Curzon thi trượt. Về sau, một trong những người học tr� triết học của Alexander ch�nh l� Curzon. Alexander quan t�m đến những m�n khoa học thực nghiệm, đặc biệt l� t�m l� học v� sinh học, ch�nh v� vậy �ng đ� đưa T�m l� học (một m�n học kh�ng được coi trọng ở Đại học Anh v�o thời n�y) v�o Đại học Manchester khi chỉ định T.H. Pear tham gia v�o ban triết do �ng l�m Chủ nhiệm. V� quan t�m đến những c�ng tr�nh thực nghiệm n�n mặc dầu được bổ nhiệm giảng dạy ở Lincoln College v�o năm 1882, �ng đ� từ nhiệm v�o năm 1888 để d�nh thời giờ nghi�n cứu t�m l� học v� thực tập ở ph�ng th� nghiệm của Hugo M�nsterberg trong học kỳ m�a đ�ng 1890-91 ở Freiburg-im-Bresgau. �ng tiếp tục c�ng việc nghi�n cứu ri�ng cho đến khi được mời dạy ở Đại học Manchester (Sir Samuel Hall Chair of Philosophy) v�o năm 1893, �ng về hưu v�o năm 1924, v� tiếp tục sống ở Manchester cho đến khi mất v�o năm 1938.

 

Samuel Alexander đoạn tuyệt với tư tr�o triết học của Oxford, kh�ng theo chủ nghĩa t�n hiện thực đang l�n của Moore v� Russell. �ng quan t�m đến triết học của Bradley v� Bosanquet, song muốn dựa tr�n cơ sở hiện thực, li�n kết với m�n t�m l� học thực nghiệm v� thần kinh học. Alexander cũng ch� � đến hoạt động x� hội v� nữ quyền, ch�nh �ng được mời l�m kh�ch danh dự của Ashburne Hall. �ng kh�ng muốn một cuộc sống c� tẻ ở Manchester, bằng chứng l� c� một li�n lạc thư từ rộng r�i với nhiều khu�n mặt ch�nh của triết học Anh - những nh�n vật như A.C. v� F.H. Bradley, Bernard Bosanquet, Bertrand Russell, G.F. Stout, H, Joachim, H. Wildon Carr, F.C.S. Schiller, H.W.B. Joseph, R.G. Collingwood, James Ward, v� cả những triết gia ở thế hệ trước như Herbert Spencer, Leslie Stephen, những nh� sinh l� học như C. Lloyd Morgan, Charles Sherrington. Bộ thư từ của �ng c� thể phản ảnh sinh hoạt triết học của nước Anh trong giai đoạn 1904-1924.

 

T�c phẩm ch�nh của Samuel Alexander Space, Time and Deity xuất bản năm 1920 đ�nh dấu một thập ni�n những hệ thống si�u h�nh nở rộ, với những t�c phẩm quan trọng như The Nature of Existence (1921) của McTaggart, Process and Reality (1929) của Whitehead. V�o đầu thế kỷ XX n�y, mối tương cận của Alexander với tư tr�o hiện tượng luận của Husserl ở đại lục thật hiển nhi�n, khi Alexander quan niệm �triết học tiến h�nh bằng những mi�u tả: n� chỉ d�ng l� chứng để gi�p ta nh�n những sự kiện, như một nh� thực vật học sử dụng k�nh hiển vi�. Trong một tiểu luận nhan đề �Sensations and Images� (1910), �ng đ� ph�t biểu phương ph�p của �ng l� �một toan t�nh loại trừ những tiền đề triết ly �v� ph�t biểu c�i g� thực sự hiện diện trong kinh nghiệm đ� cho�. Trong một b�i kh�c �Foundations and Sketch-Plan of a Conational Psychology� đăng tr�n Tập san T�m l� học nước Anh (The British Journal of Psychology, Vol. IV, 1911) �ng cũng tr�nh b�y quan điểm về một �h�nh vi tinh thần/mental act� v� mối quan hệ với đối tượng khi nhận x�t �trong tri gi�c một c�i c�y chẳng hạn, ta c� thể ph�n biệt h�nh vi kinh nghiệm, hay tri gi�c với sự vật được kinh nghiệm, hay được tri gi�c. Cả hai h�nh vi tri gi�c v� sự vật được tri gi�c c� thể n�i theo những chiều hướng kh�c nhau l� được kinh nghiệm, song c�i đầu l� một kinh nghiệm c�n c�i sau l� đối tượng được kinh nghiệm qua h�nh vi gọi l� tri gi�c. H�nh vi tri gi�c kh�ng diễn ra đơn lẻ m� li�n tục với những h�nh vi kh�c c�ng loại, v� li�n tục n�y l� tinh thần, h�nh vi tri gi�c c� thể gọi l� một h�nh vi tinh thần.�

Tr�i với quan điểm duy t�m, Alexander coi tinh thần đồng nhất với cấu tr�c của qu� tr�nh sinh l� v� thần kinh được tổ chức, mặt kh�c như một �xuất hiện� mới, nghĩa l� một m� h�nh tổ chức sản xuất ra những tổng hợp mới c� phẩm chất m� tri thức kh�ng ti�n liệu trước khi ch�ng được tổ chức. Những xuất hiện như vậy c� thể gọi l� những đặc chất m� h�nh của những hệ thống tổ chức. Trong quan điểm đ�, Alexander coi kh�ng/thời gian như những �viễn tượng� (một lối nh�n gần với hiện tượng luận) x�c định l�m thế n�o kh�ng/thời gian c� thể được điều động theo những thời điểm/point-instants đặc th�. C� thể lấy một v� dụ cụ thể như th�n c�y đ� xẻ, đối với người thợ mộc, những v�ng đồng t�m c� c�ng l�c, song với nh� thực vật học, ch�ng ở những thời điểm kh�c nhau, biểu hiện cho lịch sử của c�i c�y. Viễn tượng l� một giai đoạn lịch sử của qu� tr�nh tự nhi�n, sắp đặt theo diễn biến, như trung t�m li�n hệ với những diễn biến kh�c. Định nghĩa của một viễn tượng t�y thuộc v�o kh�i niệm của những chuyển động v� quan hệ tương li�n, ngay trong những quan hệ nh�n quả. Ở đ�y, Alexander đ� theo Kant khi chủ trương thế giới c� thể hiểu được như một phức thể kh�ng/thời gian qua những phạm tr�. Ngo�i phạm tr� kh�ng/thời gian như một tồn tục bốn chiều, những phạm tr� kh�c l� bản thể, nguy�n nh�n, số v� quan hệ. Tuy nhi�n, Alexander kh�ng coi ch�ng như những khung kh�i niệm do tinh thần x�c định, m� được ph�t hiện trong thế giới. Tri thức c� thể hiểu như một quan hệ �đồng hiện/compresence� giữa tinh thần v� đối tượng.

 

T�c phẩm ch�nh của Samuel Alexander Space, Time and Deity vốn l� tập hợp những b�i giảng tại Glasgow chỉ ra những phạm tr� �phi thường nghiệm� bất biến, với những phạm tr� �thường nghiệm� x�c định như những phẩm t�nh biến đổi từng v�ng kh�ng/thời gian. �ng ph�n biệt những c�i phổ qu�t hay tập qu�n tinh thần với những phổ qu�t phi tinh thần: ch�ng l� những �tập qu�n� của Kh�ng/Thời v� những phổ qu�t thường nghiệm như con ch�, c�i c�y th� khả hữu v� Kh�ng/Thời gian th� đồng h�nh v� do đ� ứng xử tr�n những b�nh diện kh�ng bị biến dạng do kh�c biệt về nơi chốn v� thời gian. Kh�i niệm thần t�nh/deity của Alexander kh�ng nhằm chỉ một Thượng đế l� nguy�n nh�n hay đấng s�ng tạo ra vũ trụ, song ở đ�y để chỉ phẩm t�nh cao nhất trong hệ thống những phẩm t�nh. �ng kh�ng nhằm đi giải th�ch l� do vũ trụ hiện hữu, v� �ng quan niệm �thượng đế l� to�n vũ trụ nhập v�o qu� tr�nh hướng về sự trồi l�n của phẩm t�nh mới n�y v� t�n gi�o l� t�nh cảm nơi ch�ng ta hướng về, v� bắt gặp trong vận động của thế giới tới một mức cao hơn của hiện hữu.�

 

Những t�c phẩm kh�c của Alexander l� Moral Order and Progress, 1889 (chịu ảnh hưởng đạo đức duy t�m ở Oxford v�o thời kỳ n�y); Locke, 1908; Spinoza and Time, 1921; Art and the Material, 1925; Beauty and other Forms of Value, 1933; Philosophical and Literary Pieces, 1939 (J. Laird xuất bản).

 

Apel, Karl-Otto: Karl-Otto Apel l� một trong những triết gia quan trọng nhất của Đức v�o nửa sau thế kỷ XX. Tầm v�c lớn của một t�c giả căn cứ v�o sự đ�ng g�p tri thức, ảnh hưởng v� vị tr� thiết yếu trong l�nh vực li�n hệ. Những t�c phẩm của Apel thể hiện tương giao giữa hai nền triết học lục địa ch�u �u v� triết học Anh Mỹ, ảnh hưởng tư tưởng của �ng trải rộng ở ch�u �u v� ch�u Mỹ La tinh, điều quan trọng l� triết học của �ng khởi động một con đường mới trong triết học thời qu� độ [Xem Cơ Sở Tư tưởng thời Qu� độ, 2007 của Đặng Ph�ng Qu�n].

 

Apel sinh ng�y 15 th�ng Ba năm 1922 tại D�sseldorf, tốt nghiệp Tiến sĩ năm 1950, khởi sự giảng huấn từ năm 1961 ở Đại học Mainz, dạy triết học tại Đại học Kiel (1962-1969), tại Đại học Saarbr�cken (1969-1972), Đại học Frankfurt am Main (1972-1990) v� thỉnh giảng ở Đại học Ottawa,(1977), Học viện nghi�n cứu triết/Istituto per gli Studi Filosofici (1983/1988), Đại học Rome (1983), Đại học Buenos Aires (1984/1993), Coll�ge International de Philosophie, Paris (1987), Sao Paulo ở Brazil (1990), University Central de Venezuela (1994), T�y ban nha (1995), Brazil , � trong những năm 1996, 1998, H�n quốc (1998), Louvain-la-Neuve, Bỉ (1999)..

 

Sống c�ng thế hệ v� sinh trưởng ở c�ng nơi với Apel l� J�rgen Habermas - cả hai c�ng c� tham vọng x�y dựng một nền triết học mới, như t�n một t�c phẩm của Apel Biến đổi Triết học/Transformation der Philosophie. T�c phẩm n�y l� tập hợp những tiểu luận gồm hai quyển: q. I c� t�n l� Ph�n t�ch ng�n ngữ, K� hiệu học v� Th�ng diễn học/Sprachanalytik, Semiotik, Hermeneutic; q. II c� t�n l� Vấn đề ti�n nghiệm của x� hội th�ng giao/Das Apriori der Kommunikationsgemeinschaft phản ảnh r� n�t h�nh trạng triết học nơi Apel trong những giai đoạn kh�c nhau. �ng đ� chỉ ra sai lầm trong hiện tượng luận của Husserl l� kh�ng thấy vị tr� ưu ti�n của ng�n ngữ đối với � thức; �ng cũng tr�nh b�y quan niệm về một � thức nhập cuộc sinh động, kh�ng phải � thức thuần t�y hiểu theo nghĩa của Kant hay Descartes v� �một � thức thuần t�y của đối tượng kh�ng thể bảo đảm � nghĩa n�o từ thế giới; để đạt tới một cấu th�nh � nghĩa, � thức phải nhập cuộc�. Do đ� �ng ph�n biệt �tri thức qua phản tư� với �tri thức qua nhập cuộc� như hai cực đối lập: mọi kinh nghiệm - kể cả kinh nghiệm thực nghiệm, c� hướng dẫn về mặt l� luận trong những khoa học tự nhi�n, trước ti�n l� kinh nghiệm th�ng qua nhập cuộc trong đời sống; trong khi mọi h�nh th�nh l� luận trước ti�n l� tri thức th�ng qua phản tư .. (Transformation der Philosophie). Đ�o tạo trong d�ng triết học Đức, vấn đề Apel tranh luận nằm trong truyền thống Kant (về những điều kiện khả hữu của tri thức), Dilthey (về quan hệ giữa khoa học tự nhi�n v� khoa học nh�n văn), N. Hartmann (về triết học si�u nghiệm như một triết học đệ nhất/prima philosophia), Heidegger (về quan hệ hiện thể/Dasein với tri thức). Điểm s�ng tạo nổi bật trong tư duy Apel l� vượt khỏi giới hạn của triết học truyền thống lục địa, khi �ng khai ph� vấn đề ng�n ngữ từ truyền thống Dante đến Vico v� ph�t hiện ra triết học thực dụng Mỹ/amerikanisch Pragmatismus nơi Charles Sanders Peirce. Từ những tranh biện ng�n ngữ v� th�ng giao, Apel x�y dựng khoa k� ngữ học si�u nghiệm như một triết học đệ nhất, trong hướng đi ban đầu h�nh trạng triết l� nơi �ng. H�nh trạng triết học l� một cuộc tranh biện li�n lỉ, với những tư tưởng của Heidegger, Gadamer, Wittgenstein, m� cả với tư tưởng b�n kia đại lục như Peirce, Charles Morris v� người đồng h�nh triết l� như Habermas. Trong đối thoại tương tranh với Habermas, người đ� đặt vấn đề quan hệ giữa tri thức v� lợi �ch (trong t�c phẩm Erkenntnis und Interesse, 1968), theo Apel con người tư cơ bản c� hai mối lợi �ch quan trọng như nhau song kh�ng đồng nhất, đ� l� �lợi �ch được x�c định như cơ sở của những nhận thức trong những định luật tự nhi�n do thiết yếu cần cho một thực tiễn kỹ thuật� v� �lợi �ch được x�c định do thiết yếu cần cho một thực tiễn x� hội v� đạo l��.

Những tranh luận giữa Apel v� Habermas chỉ ra sự kh�c biệt, một b�n Habermas đưa triết học v�o ph�n t�ch x� hội th� Apel vẫn khẳng định sự độc lập của tư duy triết l�. Biến đổi triết học si�u nghiệm c� ba nguy�n mẫu: triết học si�u nghiệm của chủ thể, si�u h�nh học hữu thể v� thực dụng si�u nghiệm, hay n�i theo Apel l� khoa k� hiệu học si�u nghiệm. Apel quan niệm quan hệ k� hiệu c� thể giải th�ch ba nguy�n mẫu, theo ti�u ch� ngữ học �p dụng ba mặt thực dụng, th�ng diễn v� k� ngữ. Ba bộ diện đ� li�n hệ tới kh�ch thể, k� hiệu v� chủ thể l� giải k� hiệu, si�u h�nh học hữu thể chỉ ch� � đến kh�ch thể, triết học si�u nghiệm của � thức phản ảnh cả chủ thể lẫn kh�ch thể, song kh�ng biết đến k� hiệu, chỉ c� khoa k� ngữ si�u nghiệm x�t mối quan hệ qua lại giữa k� hiệu, chủ thể v� kh�ch thể. Thay v� x�t mối quan hệ chủ thể/kh�ch thể, Apel xem li�n chủ thể trong th�ng giao l� đối tượng ch�nh của nhận thức. K� ngữ si�u nghiệm hay thực dụng si�u nghiệm h�m ngụ một nhận thức s�u sắc về quan hệ biện chứng trong cộng đồng th�ng giao hai mặt l� tưởng v� thực, l� quy phạm cho đạo đức tranh biện/Diskursethik.

 

Apel đ� đưa ra những n�t ch�nh của Đạo đức tranh biện trong ph� ph�n những tư tưởng đạo l� c� trước, để x�y dựng một cơ sở thực dụng si�u nghiệm. Những vấn đề đặt ra với những triết học Kant, Hegel, duy khoa học, th�ng diễn luận cho thấy cần một tư nghị si�u nghiệm nhằm l�m r� sự khả hữu của một đạo đức quy phạm, v� t�nh thuần l� th�ng giao trước hết l� to�n bộ l� luận th�ng giao. Đạo đức nơi Apel c� thể coi như triết học đệ nhất, tụ v�o diễn ng�n v� th�ng giao, c� thể tiếp cận qua phản tư ch�n l� v� những tiền giả định c� gi� trị quy phạm. Những tiền giả định của l� chứng n�y c� gi� trị về mặt đạo đức theo Apel dựa tr�n nguy�n l� phổ qu�t h�a: một quy tắc đạo đức (l� quy tắc điều khiển t�c động qua lại giữa con người v� lợi �ch) chỉ c� gi� trị khi được mọi người chấp thuận. Khi x�t đến ba nguy�n mẫu n�i đến ở tr�n, đạo đức tranh biện c� thể xem như đề ra được chứng thực cả về mặt thực dụng lẫn si�u nghiệm cho một triết học thực tiễn, cho n�n n� vượt khỏi hạn chế của si�u h�nh học hữu thể (chứng thực đạo l� trong đ� c�i phải l�m phụ thuộc v�o c�i hiện l�), của triết học � thức (l�m thế n�o c� thể chứng thực đạo l� trong quan hệ chủ thể/kh�ch thể của một chủ thể tư duy).

 

Những t�c phẩm ch�nh của Karl-Otto Apel l�: � niệm ng�n ngữ trong truyền thống Nh�n bản từ Dante đến Vico/Die Idee der Sprache in der Tradition des Humanismus von Dante bis Vico, 1963; Biến đổi triết học/Transformation der Philosophie, 1973; Con đường tư duy của Charles Sanders Peirce/Der Denkweg von C.S. Peirce: Eine Einf�hrung in den amerikanischen Pragmatismus, 1975;Tranh biện�giải th�ch:lĩnh hội� trong quan điểm thực dụng-si�u nghiệm/Die �Erkl�ren:Verstehen�-Kontroverse in transzendentalpragmatischer Sicht, 1979; Tranh biện v� Tr�ch nhiệm. Vấn đề qu� độ trong Đạo l� hậu quy ước/Diskurs und Verantwortung. Das Problem des �bergangs zur postkonventionellen Moral, 1988; Tranh biện. Chứng thực tiếp cận thực dụng si�u nghiệm/Auseindersetzungen. In Erprobung des transzendentalpragmatischen Ansatzes, 1998.

 

 

Ayer, Alfred Jules: Triết gia Anh sinh ng�y 29 th�ng Mười năm 1910 tại London, con độc nhất trong một gia đ�nh kh�ng phải gốc Anh. Th�n phụ �ng đến từ Thụy sĩ, th�n mẫu �ng người Do th�i ở H�a lan. �ng theo học ở Eton v� được học bổng của Christ Church Oxford. Một trong những người th�y của �ng l� Gilbert Ryle, khuyến kh�ch �ng đọc Tractatus logico-philosophicus của Wittgenstein v� đi Vienna v�o năm 1933, nơi đ�y �ng c�ng với Quine (sau n�y trở th�nh triết gia Mỹ) học Moritz Schlick, người đứng đầu Tập hội Vienna v� tham gia phong tr�o thực chứng luận l� l�c bấy giờ. Sau khi rời Vienna, �ng trở lại Oxford, dạy tại Christ Church v� ho�n tất t�c phẩm đầu tay Language, Truth and Logic năm 24 tuổi, xuất bản năm 1936. Quyển s�ch n�y đ�nh dấu bước đầu ảnh hưởng của chủ nghĩa thực chứng luận l� v�o triết học Anh Mỹ, v� Ayer l� đại biểu tiền phong của phong tr�o n�y, trước khi những nh� triết học của Tập hội Vienna di cư sang t�n đại lục. �ng cũng l� người tập hợp v� xuất bản những tiểu luận quan trọng của những triết gia ti�u biểu cho phong tr�o n�y trong t�c phẩm Logical Positivism, 1959.

Cuộc sống t�nh cảm v� x� hội của Ayer cũng kh� s�i nổi: �ng đ� kết h�n v� ly dị ba người vợ (Renee Lees, Dee Wells v� Vanessa Lawson), đam m� khi�u vũ, x�ng x�o tr�n ch�nh trường, đảng vi�n năng nổ của đảng Lao động, rồi đảng D�n chủ X� hội (1981), tham gia phong tr�o phản chiến Việt nam, Ph� chủ tịch Hội cải tổ luật ph� thai, Chủ tịch chiến dịch chống kỳ thị chủng tộc trong thể thao, Chủ tịch Hội cải tổ luật đồng t�nh luyến �i, xuất hiện trong những chương tr�nh ph�t thanh BBC, tranh luận với những nh� khoa học như Zuckerman, Huxley, Medawar, về vấn đề hiện hữu của Thượng đế với Coppleston, thường xuy�n tr�n truyền h�nh BBC trong chương tr�nh �The Brain's Trust�. �ng giảng dạy ở Wadham College, Oxford trước khi l� gi�o sư triết học ở ghế Grote Professor of Philosophy tại University College, London, v� những chuyến thỉnh giảng ở Ph�p, Bỉ, �, Thụy điển, Đan mạch, Peru, Chile, Uruguay, v� Ba t�y trong những thập ni�n 50 của thế kỷ XX. Cũng như John Stuart Mill hay Bertrand Russell, Ayer đ� viết hai thi�n tự truyện, Part of My Life (1977) v� More of My Life (1984) tr�nh b�y sự ph�t triển tinh thần nơi �ng, như �mối quan t�m đến triết học l� do ảnh hưởng gi�n tiếp của ph�t triển muộn m�ng về một v�i cảm t�nh với hội họa�, c�u mở đầu tập s�ch Sceptical Essays của Russell �kh�ng n�n tin tưởng một mệnh đề n�o khi kh�ng c� cơ sở n�o đ� giả định n� l� sự thực� đ� trở th�nh phương ch�m chỉ đạo con đường tư tưởng Ayer. �ng cũng kể r� t�c phẩm đầu tay Language, Truth and Logic được h�nh th�nh ra sao, từ những học hỏi được nơi tập hội Vienna, ảnh hưởng từ Russell, Moore, C.I. Lewis, viết trong niềm tin ph�t hiện ra con đường ri�ng để theo đuổi triết học, nỗ lực vượt qua những th�nh kiến trong đại học Oxford. Những t�c phẩm kế tiếp chỉ ra điểm mạnh nơi �ng tập trung v�o l� luận tri thức �như một dẫy những toan t�nh b�c bỏ m� h�nh ti�u biểu cho l� chứng ho�i nghi�, từ quyển s�ch xuất bản năm 1940 đến quyển s�ch xuất bản năm 1956. �ng cũng đưa ra một nhận x�t l� trong nhiều cuộc gặp gỡ ở những hội nghị triết học ở khắp nơi như Ph�p, �, Đức, �o, Đan Mạch, Phần Lan, Hy lạp, Thuỵ sĩ, Ba lan, Bảo gia lợi, Ai Cập, Mễ t�y cơ, Hoa kỳ v.v.. chỉ r�t ra c�i lợi về mặt x� hội hơn l� triết l�, song c� phần n�o tạo nhịp cầu bắc qua hố ngăn c�ch giữa triết học ph�n t�ch Anh Mỹ v� c�c xứ Bắc �u với triết học đại lục ch�u �u như hiện tượng luận, hiện sinh, th�ng diễn học ở Ph�p, Đức, T�y ban nha, � v� ch�u Mỹ La tinh. Từ sau khi được ủy nhiệm v�o ghế luận l� Wykeham Professorship of Logic ở Oxford v�o 1959, �ng tổ chức những buổi chiều thứ Ba quy tụ những triết gia như Peter Strawson, David Pears, Michael Dummett, Brian McGuinness, Michael Woods, Psatrick Gardiner, Tony Quinton, David Wiggins, James Thomson, v� những nh� triết học trẻ như Gareth Evans, John McDowell, Derek Parfit, Christopher Peacocke c�ng nhiều nh� triết học đến từ Mỹ tham dự; sinh hoạt n�y k�o d�i thường xuy�n suốt hai mươi bẩy năm, v� đ� được t�m năm kể từ khi Michael Dummett kế thừa �ng ở ghế Luận l� Oxford, trong l�c �ng viết thi�n Tự truyện n�y. Trong phần tự truyện thứ hai, l�c về gi�, ghi một sự kiện về kinh nghiệm tim �ng ngưng đập bốn ph�t trong lần đưa v�o bệnh viện cấp cứu, v� �ng đ� viết �điều g� t�i thấy khi t�i chết�, trong đ� c� một nhận x�t �những kinh nghiệm mới đ�y l�m giảm niềm tin của t�i về c�i chết thực của t�i sẽ l� chung cuộc của t�i�.

 

Ở t�c phẩm đầu tay Language, Truth and Logic �ng đưa ra nguy�n l� chứng nghiệm dựa tr�n cơ sở duy nghiệm (kế thừa Hume, Wittgenstein v� ph�i thực chứng luận l�) l� mọi mệnh đề đều c� t�nh ph�n t�ch, ph�t biểu như sau: một ph�t biểu trực tiếp chứng nghiệm được nếu n� l� một ph�t biểu quan s�t, hoặc l� một ph�t biểu r�t ra từ li�n kết với một ph�t biểu quan s�t kh�c, việc r�t ra n�y kh�ng thể khả hữu chỉ từ ri�ng ph�t biểu quan s�t được li�n kết th�i. Một ph�t biểu gi�n tiếp chứng nghiệm được nếu như, trước ti�n li�n kết với những tiền đề kh�c n� tạo ra một hay nhiều ph�t biểu trực tiếp chứng nghiệm được, m� những ph�t biểu n�y kh�ng r�t ra chỉ từ ri�ng những tiền đề kh�c, thứ nữa, l� những tiền đề kh�c n�y kh�ng bao gồm bất kỳ ph�t biểu n�o, hoặc kh�ng ph�n t�ch, hay trực tiếp chứng nghiệm được, hay c� thể được thiết lập một c�ch độc lập như thể gi�n tiếp chứng nghiệm được. Nguy�n l� chứng nghiệm c� thể xem như ti�u chuẩn của � nghĩa, h�m ngụ trong tri thức về những tuy�n ng�n của khoa học, cũng như trong lẽ thường. Trong tranh luận vấn đề �ch�n l�� ở chương V, Ayer đưa ra một c�i nh�n về t�nh thừa khi nhận ra l� trong mỗi c�u theo kiểu �p l� thật�, nh�m từ �l� thật� về mặt luận l� th� thừa, kh�ng cần thiết. (lấy v� dụ, n�i mệnh đề �b� ho�ng Anne đ� chết� l� thực, tất cả điều n�i đến l� b� ho�ng Anne đ� chết; trong khi n�i mệnh đề �Oxford l� thủ đ� nước Anh� l� giả, tất cả điều n�i đến l� Oxford kh�ng l� thủ đ� nước Anh. Như vậy n�i một mệnh đề l� thực chỉ l� x�c nhận n�, v� n�i một mệnh đề l� giả chỉ để x�c nhận m�u thuẫn của n�, chỉ ra rằng những từ �thực�, �giả� kh�ng h�m nghĩa g� ngo�i chức năng trong c�u như những dấu x�c nhận v� phủ nhận, như vậy kh�ng c� quan hệ �thực� của ch�n l�. Trong phần Dẫn nhập viết lại mười năm sau, Ayer nhận ra l� quan niệm ban đầu về những mệnh đề qu� khứ c� thể chuyển dịch th�nh những mệnh đề về kinh nghiệm hiện tại hay tương lai l� kh�ng đ�ng, n�n �ng kh�ng nghĩ l� ch�n l� của bất kỳ ph�t biểu/quan s�t n�o tham chiếu tới hiện tại hay tương lai l� điều kiện tất yếu của ch�n l� của bất kỳ ph�t biểu về qu� khứ.

 

Trong The Problem of Knowledge (1956), �ng đ�o s�u vấn đề nhận thức, khởi từ t�c phẩm đầu tay n�i tr�n, đến những t�c phẩm kế tiếp như The Foundations of Empirical Knowledge (1940), Philosophical Essays (1954) khi duy tr� quan niệm n�i biết một sự kiện l� ph�t biểu quyền đoan chắc về điều đ� tr�n cơ sở ph�n t�ch những vấn đề triết l� như tri gi�c, k� ức v� chứng nghiệm hiểu biết về những tinh thần kh�c, tranh biện với những phản b�c ho�i nghi. Nếu như ban đầu, Ayer quan niệm theo thuyết hiện tượng/phenomenalism l� những ph�t biểu về đối tượng vật chất c� thể chuyển dịch th�nh những ph�t biểu về những dữ kiện-cảm gi�c/sense-data th� qua t�c phẩm dẫn tr�n, �ng từ bỏ th�i độ giảm trừ đ� (khi n�i một ph�t biểu S 'giảm trừ' v�o loại ph�t biểu K th� trước hết những th�nh phần của K ở tầng tri thức thấp hơn S, nghĩa l� tham chiếu về những dữ kiện 'kh� hơn', v� thứ nữa S cũng như K đồng đẳng về mặt luận l�) v� điều kh� khăn đầu ti�n l� thuyết hiện tượng phải nh�n nhận l� những đối tượng vật chất, kh�ng như những dữ kiện cảm gi�c, c� thể hiện hữu kh�ng cần được tri gi�c. Trong The Central Questions of Philosophy (1973), Ayer đưa lại kh�i niệm phẩm chất cảm gi�c/sense qualia, ảnh hưởng của Hume v� Russell, cơ sở tột c�ng của những ph�n đo�n tri gi�c. Khi phẩm chất trở th�nh những đặc th�, được định vị về m� tả hay chứng minh, Ayer coi ch�ng như những gi�c thức/percepts. Song gi�c thức kh�ng phải r�t ra từ những thực thể ri�ng, v� phẩm chất/qualia kh�ng l� thực thể ri�ng m� l� những phổ t�nh c� thể được minh họa trong kinh nghiệm mọi người.

 

Trong suốt qu� tr�nh t�m hiểu nhận thức, Ayer khai ph� qua ph�n t�ch những vấn đề tri gi�c, k� ức, quan hệ với tha nh�n, tranh biện những kh�i niệm phương ph�p, từ quy nạp, x�c suất, tất yếu, nh�n quả, t�nh đồng nhất với tham vọng �thực hiện việc khai ph� con đường để giải quyết những vấn đề n�y�.

 

Cũng như nhiều nh� triết học v�o tuổi gi�, �ng trở lại vấn đề �triết học l� g� trong một c�ng tr�nh nhằm đ�ng g�p v�o lịch sử triết học phương t�y tiếp nối A History of Western Philosophy của Bertrand Russell qua t�c phẩm Triết học trong Thế kỷ XX. Tuy phần lớn nội dung s�ch d�nh nhiều cho trường ph�i thực dụng, phong tr�o ph�n t�ch từ Russell, Moore, W. James, C.I. Lewis , Carnap, Wittgenstein, đến những triết gia đương thời với �ng như Ryle, Goodman, Quine, Donald Davidson, Hilary Putnam hay gần hơn như Peter Strawson, Michael Dummett, �ng cũng d�nh chương về triết học suy l�, như Collingwood, Hiện tượng luận v� phong tr�o hiện sinh với Brentano, Husserl, Heidegger, Sartre v� đặc biệt l� Merleau-Ponty. Tuy nhi�n, đ�ng g�p lớn của Ayer trong t�c phẩm n�y l� đặt vấn đề về kế thừa triết l�, từ so s�nh tiến bộ của khoa học tự nhi�n với sự kh�c biệt trong tiến tr�nh triết học �kh�ng c� vấn đề triết gia n�y thay thế triết gia kh�c, trừ theo một nghĩa n�o đ�, t�c phẩm của �ng ta c� thể được đa số c�ng ch�ng biết đến trong một giai đoạn�. Tiến bộ của triết học kh�ng phải căn cứ v�o sự đ�ng g�p của những t�n tuổi v�o một chủ đề m� l� sự tiến h�a của những vấn đề hằng cửu như vấn đề kh�ch thể, thường l� nguồn ph�n chia giữa duy t�m v� duy thực, cũng như giữa những thuyết tuyệt đối hay tương đối về ch�n l�. Ayer khẳng định c� sự tiến bộ của triết học, kh�ng phải ở việc những vấn đề qu� cổ biến đi, hay sự thống trị của một v�i hệ ph�i xung đột, nhưng ở sự biến đổi về phương c�ch vấn đề đặt ra, mức độ đồng thuận li�n quan đến giải quyết vấn đề. �ng chỉ ra những điểm đặc biệt đ� trong triết học hiện đại, như sự lớn mạnh của tự thức (ch� trọng đến mục đ�ch hoạt động cũng như phương ph�p tiến h�nh của nh� triết học) , mục ti�u ph�t huy triết học luận l�, sử, luật, nghệ thuật (triết học nghệ thuật chẳng hạn kh�ng phải l� cung cấp phương ph�p l�m thơ, hay họa h�nh, m� l� tranh luận bản chất của biểu tượng, cảm gi�c của b�i thơ hay bức tranh c� thể đưa ra ch�n l�, hoặc đề ra những ti�u chuẩn để đ�ng gi� nghệ phẩm), quan điểm của triết học l� ph� ph�n v� giải nghĩa, đề ra một thế giới quan kết hợp với giải ph�ng khoa học v� nghệ thuật. Nh� triết học theo Ayer cũng kh�ng phải, như th�nh kiến sai lầm l� dạy con người phải sống ra sao, v� đạo l� kh�ng phải như khoa địa chất đ�i hỏi mức độ tay nghề. C�ng việc của nh� triết học kh�ng phải l� đưa ra những ch�m ng�n đạo đức, m� l� x�c định những từ đạo đức, ph�n biệt ph�n đo�n gi� trị từ những ph�t biểu sự kiện. �ng cũng đưa ra quan điểm về nghi�n cứu sự hiển nhi�n l� chọn lựa tốt hơn l� nghi�n cứu ng�n ngữ, như một v�i xu hướng đương đại, bời nghi�n cứu hiển nhi�n bao gồm cả nghi�n cứu ng�n ngữ, l�m s�ng tỏ nội dung những niềm tin của con người, đề ra vấn nạn bảo quản ch�ng, t�m lại l� một l� giải rộng r�i đ�p �n cho hai vấn đề h�ng đầu của triết học l� chứng thực c�i g� v� thực hiện ra sao.

 

===========================

Từ điển Triết học 8

 

Giorgio Agamben: Agamben l� triết gia người �, sinh năm 1942 trưởng th�nh ở trong khung cảnh triết học Y đ� thay đổi: kh�ng c�n những tộc trưởng gi�o l� độc t�n nữa, trọng t�m tr� thức cũng như phương tiện truyền th�ng triết học đ� vượt ra khỏi ngưỡng cửa đại học, hướng đi mới của tư tưởng từ thập ni�n 70s đ� chuyển từ chủ nghĩa duy linh v� hiện sinh Ph�p sang triết học ph�n t�ch Anh Mỹ v� th�ng diễn luận Đức, đặc biệt l� H.G. Gadamer, tr�o lưu nghi�n cứu tư tưởng Đức (c� truyền thống từ thế kỷ XIX) r� rệt nơi trường ph�i của Luigi Pareyson (1919-1991) m� người nổi bật nhất l� G. Vattimo (sinh năm 1936) chuy�n s�u về Nietzsche v� Heidegger, Roberta de Monticelli về hiện tượng luận, Frege v� Wittgenstein. Những nh� triết học c�ng thế hệ với Agamben như Umberto Galimberti (sinh năm 1942), Massimo Cacciari (1944) đ�nh dấu chuyển biến tư tưởng do ảnh hưởng của Barthes, Foucault, Salvatore Veca (1943), Marco Maria Olivetti (1943) kế thừa người th�y Enrico Castelli (1900-1977) quản nhiệm Học viện nghi�n cứu triết học/Istituto di Studi filosofici ở Rome, Dario Antiseri (1940) ở Đại học tự do LUISS ph� ph�n những nh� si�u h�nh học x�y dựng ch�n l� t�n gi�o tr�n những l� chứng suy l�, Luca Obertello (1940) chuy�n về lịch sử triết học.

 

Giorgio Agamben dạy ở Đại học Universit� IUAV di Venezia, �ng cũng từng được mời dạy tại Coll�ge International de Philosophie ở Paris, Đại học Macerata ở �, một số Đại học ở Mỹ, Đại học Heinrich Heine ở D�sseldorf. �ng tốt nghiệp Đại học ở Rome, tr�nh luận �n về tư tưởng ch�nh trị của Simone Weil, tham dự những hội luận Le Thor m� Heidegger thuyết giảng về Heraclite v� Hegel trong những năm 1966 v� 1968. Cũng như những người c�ng thế hệ, �ng chịu ảnh hưởng của nhiều tư tr�o thịnh h�nh đương thời du nhập từ Đức v� Ph�p, như Michel Foucault, J. Derrida, Nietzsche, Aby Warburg (chuy�n về khoa học văn h�a; viện Warburg di chuyển sang London v�o thời Đức Quốc X� năm 1933 v� s�p nhập v�o Đại học London từ 1944), Heidegger , nhất l� Carl Schmitt (thường được tr�ch dẫn trong nhiều s�ch của Agamben) v� Walter Benjamin (qua quan niệm của Benjamin: phương ph�p lịch sử l� một phương ph�p b�c ngữ, lấy quyển s�ch đời l�m cơ sở/Die historische Methode ist eine philologische, der das Buch des Lebens zugrunde ist. Agamben đ� viết nhiều tiểu luận quan trọng về Benjamin như Walter Benjamin e il demonico: Felicita e redenzione storica nel pensiero di Benjamin/WB v� quỷ �m: Hạnh ph�c v� cứu chuộc lịch sử trong tư tưởng Benjamin trong aut-aut, 1982; Lingua e storia: Categorie linguistiche e categorie storiche nel pensiero di Benjamin/Ng�n ngữ v� lịch sử: những phạm tr� ngữ học v� những phạm tr� lịch sử trong tư tưởng Benjamin trong Walter Benjamin: Tempo storia linguagio, 1983; Il Messia e il sovrano: Il Problema della legge in Walter Benjamin/Đấng cứu thế v� chủ tể: vấn đề luật nơi WB; �ng cũng l� người xuất bản Walter Benjamin:Opere/t�c phẩm,1982-1993 ).

 

G. Agamben khởi sự viết những tiểu luận như Suy tho�i/Decadenza tr�n Futuro từ 1964, Ng�y thứ 121 của Sodom v� Gomorrah/La 121a giornata di Sodoma e Gomorra tr�n Tempo Presente, 1966, C�y ng�n ngữ/L'albero del linguaggio, 1968. T�c phẩm đầu tay của �ng l� Con người kh�ng nội dung/L'Uomo senza contenuto xuất bản năm 1970. Hai chủ đ�ch ch�nh trong h�nh trạng tư tưởng Agamben l� mỹ học v� triết học ch�nh trị, c� thể chia l�m hai giai đoạn dựa tr�n những t�c phẩm đ� xuất bản: giai đoạn đầu từ 1964/1970 đến 1985 đ�nh dấu bằng t�c phẩm Idea della prosa/� niệm về tản văn, giai đoạn sau đ�nh dấu bằng t�c phẩm La comunit� che viene/Cộng đồng sắp tới xuất bản năm 1990 đến nay. Sự ph�n chia n�y chỉ c� t�nh c�ch tương đối, nhằm l�m nổi bật những suy tư mới của Agamben mang t�nh ch�nh trị, gắn liền với những biến cố thời cuộc như vấn đề nh�n quyền, trại t� ở Vịnh Guant�namo của Mỹ..

 

Trong giai đoạn đầu, Agamben quan t�m đến những vấn đề ngữ học, b�c ngữ, những chủ đề thời trung cổ, những t�c giả văn chương như Italo Calvino, Ingeborg Bachmann, Pierre Klossowski.. Ngay từ tiểu luận thứ nhất Sự vật nhiều lạ l�ng/La cosa pi� inquietante trong t�c phẩm Con người kh�ng nội dung, Agamben khởi đầu bằng ph� ph�n của Nietzsche về quan niệm mỹ học c�i đẹp bất vụ lợi của Kant, để đi tới kết luận: h�nh tr�nh của nghệ nh�n kh�ng nhằm tới hạnh ph�c hứa hẹn m� nhằm ganh đua với c�i lạ lẫm, với khủng cụ thần th�nh dẫn Platon tới việc cấm thi sĩ ở trong đ� thị của �ng. Nghệ thuật chỉ nhằm cho những nghệ nh�n. Trong một tiểu luận b�n về ch�nh sự vật/to pragma auto, Agamben đề cập l� thư thứ bẩy của Platon, vốn l� một nghi vấn trong to�n t�c phẩm của Platon, để luận về nhiệm vụ sắp tới của triết học l� b�n về diễn từ, triết gia l� k� lục của tư tưởng, của sự vật v� hữu thể, t�i lập vị tr� sự vật trong ng�n ngữ cũng như vị tr� của văn tự trong nghệ thuật h�nh văn.

Trong giai đoạn sau, Agamben tranh biện hai chủ đề cơ bản của thời đại l� �t�nh trạng ngoại lệ� v� �quyền năng sinh học�, ti�u biểu qua hai t�c phẩm Stato di eccezione, 2003 (Homo sacer II, t�nh trạng ngoại lệ) v� Homo sacer I, Il potere sovrano e la nuda vita, 1995 (Con người bất khả x�m, quyền năng tối thượng v� đời sống trần trụi).

 

Kh�i niệm �con người bất khả x�m� lấy từ h�nh ảnh trong luật La m� để chỉ con người sống m� như chết/living dead, l� kẻ bị ph�n đo�n dựa theo tội �c, bị người ta giết m� kh�ng bị buộc l� s�t nh�n. Agamben minh họa con người n�y như c�ng đinh trong x� hội, đồng h�a với lưu d�n trong trại tập trung kiểu quốc x�, cộng sản.

 

T�nh trạng ngoại lệ m� Agamben dẫn từ lời khởi đầu tiểu luận b�n về luật theo Walter Benjamin (1892-1940) trong đề cương t�m của �những đề cương về triết học lịch sử� của Benjamin: �truyền thống của kẻ bị đ�n �p dạy ch�ng ta l� 't�nh trạng ngoại lệ' m� ch�ng ta sống trong đ� l� luật lệ�, �ng l� giải thời cứu thế c� h�nh th�i của t�nh trạng ngoại lệ/Ausnahmezustand v� ph�n đo�n giản lược/Standrecht l� ph�n đo�n tuy�n c�o trong t�nh trạng ngoại lệ n�y. Tuy nhi�n, Agamben cũng chỉ ra l� kh�i niệm �t�nh trạng ngoại lệ� bắt nguồn từ t�c phẩm Thần học ch�nh trị/Politische Theologie,1922 v� kh�i niệm �ph�n đo�n giản lược� ph�t hiện trong tiểu luận Biến đổi về Nh� nước to�n diện, 1931 của Carl Schmitt (1888-1985) với quan niệm �chủ tể l� kẻ quyết định t�nh trạng ngoại lệ�, c� nghĩa l� con người hay quyền lực n�o đ� khi tuy�n bố t�nh trạng khẩn cấp hay thiết qu�n luật c� thể đ�nh chỉ gi� trị của luật lệ về mặt ph�p l�. Agamben đưa ra nguy�n mẫu của t�nh trạng n�y biểu hiện nơi những trại tập trung, hay thực tế ng�y nay nơi trại t� vịnh Guant�namo dưới thế lực của ch�nh phủ Mỹ sau 9-11 (�ng ph� ph�n việc tổng qu�t h�a t�nh trạng ngoại lệ qua luật Y�u Nước/USA PATRIOT Act nhằm �p đặt vĩnh viễn quyền lực khẩn cấp v� luật qu�n sự). T�nh trạng ngoại lệ đồng h�a với quyền quyết định đời sống. Trong Cộng đồng sắp tới, 1990 Agamben muốn đưa ra viễn tượng một cộng đồng đối lập với chủ tể vốn đưa đời sống sinh động/bios xuống đời sống trần trụi/zoe qua t�nh trạng ngoại lệ. Cũng như Althusser, �ng nghĩ đến t�nh chủ thể kh�ng c� chủ thể, chỉ ra một sự kiện đơn giản l� hiện hữu của người như một tiềm năng, hay khả thể. Antonio Negri ph�n biệt hai bộ diện kh�c nhau của Agamben, một mặt c� cơ sở hiện sinh, mang số mệnh v� khủng cụ, đối đầu với � niệm chết (uno sfondo esistenziale, destinale e terrifico, e qui � costretto ad un confronto continuo con l'idea della morte), một mặt l� ch�n trời sinh ch�nh trị ch�m ngập v�o c�ng việc ngữ luận v� ph�n t�ch ngữ học (ce n'� un altro che attraverso l'immersione nel lavoro filologico e nell'analisi linguistica, conquista l'orizzonte biopolitico). Kh�i niệm �sinh ch�nh trị/biopolitique� bắt nguồn từ Foucault, được h�nh th�nh từ t�c phẩm La volont� de savoir (tập đầu bộ Histoire de la sexualit�, 1976) ở chương V, khởi từ nguy�n l� 'c� quyền giết để c� quyền sống'nhằm chỉ ra nguy�n tắc chiến lược giữa c�c nước, m� sự hiện hữu nơi đ�y kh�ng phải chỉ hiện hữu ph�p l� của chủ quyền m� l� hiện hữu sinh học của nh�n d�n. Foucault quan niệm con người hiện đại l� một sinh vật trong ch�nh trị m� cuộc đời để sống đang được đặt th�nh vấn đề (Những b�i giảng của Foucault ở Coll�ge de France như �Phải bảo vệ x� hội�, 1975-76, �An ninh, l�nh thổ, nh�n d�n�, 1977-78, �Nguồn gốc của sinh ch�nh trị�, 1978-79 ph�n biệt những kỹ thuật đặc biệt của quyền lực tr�n c� thể v� nh�n d�n, kh�ng giống như những cơ chế ch�nh trị-ph�p l� của quyền lực tối cao) [Xem: Michel Foucault].

 

Agamben khởi đi từ giả thuyết �sinh ch�nh trị� của Foucault, song khai ph� cấu tr�c quyền lực tối cao trong quan hệ ngoại lệ, đối chiếu quyền lực tối cao với đời sống trần trụi/zoe. Kh�i niệm �sinh quyền lực� nhấn mạnh đến quan hệ giữa quyền lực v� đời sống, kh�c với kh�i niệm �t�m quyền lực/psychopouvoir� ở một tư tr�o kh�c [Xem: Bernard Stiegler]. Quan niệm về đời sống trần trụi biểu thị định mệnh lịch sử ch�nh trị của phương t�y, đồng thời chỉ ra sai lệch của những thể chế d�n chủ v� chuy�n ch�nh. Trong t�c phẩm mới sau n�y Khai mở/L'aperto, 2002 Agamben nghĩ về con người trong sự ph�n c�ch giữa th�n v� t�m, sống v� nghĩ, tự nhi�n v� si�u nhi�n, t�m hiểu ở đ�y kh�ng phải về huyền nhiệm si�u h�nh n�o trong mối li�n hệ n�y, m� l� khai mở c�i b� mật thực tiễn, ch�nh trị của sự ph�n c�ch n�y. Dự t�nh tư tưởng của �ng l� đi t�m một nền ch�nh trị kh�c, nhằm đối kh�ng với thế lực sinh ch�nh trị hiện đại.

 

Những t�c phẩm đ� xuất bản của Giorgio Agamben như: Con người kh�ng nội dung/L'uomo senza contenuto, 1970; Tứ tuyệt: ng�n từ v� ảo tượng trong văn h�a t�y phương/Stanze: la parol� e il fantasma nella cultura occidentale, 1977; Ấu thơ v� lịch sử: ph� hủy kinh nghiệm v� nguồn gốc lịch sử/Infanzia e storia :distruzi�ne dell'esperienza e origine della storia, 1978; Cứu c�nh của tư tưởng/La Fine del pensiero, 1982; Ng�n ngữ v� c�i chết: Il linguaggio e le morte, 1982; � niệm về tản văn/Idea della prosa, 1985; Cộng đồng sắp tới/La comunit� che viene, 1990; Con người bất khả x�m/Homo sacer I, 1995; Phương tiện kh�ng cứu c�nh/Moyens sans fins, notes sur la politique, 1995 (tuyển tập những tiểu luận tiếng Ph�p v� dịch sang tiếng �:Mezzi senza fine: note sulla politica, 1996); T�n dư Auschwitz: văn khố v� chứng t�/Quel che resta di Auschwitz: l'archivio e il testimone (Homo sacer III, 1998);A�nh tượng v� k� ức/Image et m�moire, 1998; Khai mở/L'aperto, 2002; T�nh trạng ngoại lệ/Stato di eccezione (Homo sacer II, 2003).

 

 

Alliez, Eric: Eric Alliez sinh năm 1957 thuộc thế hệ những nh� triết học của nửa sau thế kỷ XX, như J. Benoist, Claude Romano. trưởng th�nh sau thế hệ '68 khi những tr�o lưu hiện sinh, cấu tr�c đ� tr�n đ� suy tho�i. Những người th�y của thế hệ n�y như Foucault, Deleuze, Derrida, Baudrillard, Bourdieu, Lyotard sinh trong khoảng thập ni�n '30 đ� thuộc về thời hậu cấu tr�c/hậu hiện đại. B�o c�o của Alliez viết v�o năm 1994 theo y�u cầu của Nha quản trị Li�n lạc văn h�a khoa học kỹ thuật thuộc bộ Ngoại giao trong chủ đề chung tr�nh b�y triết học hiện đại ở Ph�p (c�ng với những thuyết tr�nh kh�c của C. Descamps v� J. Benoist) b�n về Bất khả hữu của hiện tượng luận/De l'impossibilit� de la ph�nom�nologie phản ảnh t�nh h�nh triết học thời qu� độ, tiếp thu v� ph� ph�n �triết học lập thuyết/philosophie doctrinale� như thế n�o.

H�nh trạng tư tưởng Alliez chỉ r� hai con đường: �ng l� một m�n đệ của Deleuze đ� l� giải triết học nội tại để chỉ ra cơ sở của khu biệt v� sự cố m� những nh� ph�n t�ch Deleuze thường đề cập. C�ng tr�nh n�y đ�nh dấu qua những t�c phẩm như La signature du monde, 1993; Deleuze philosophie virtuelle, 1995 hay xuất bản tuyển tập Gilles Deleuze, une vie philosophique, 1995 (tập hợp những tham luận của nhiều t�c giả như G. Agemben, F. Wahl, Jean-Luc Nancy, F. Jameson v.v.. trong Hội luận quốc tế G. Deleuze ở Rio de Janeiro - S�o Paulo 10-14 th�ng s�u 1996)

 

Để phản b�c lại ph� ph�n cho rằng triết học Deleuze kh�ng b�o hiệu một tư tưởng mới n�o m� chỉ l� tổng hợp những tư tưởng xếp đặt quan hệ với nhau nhằm chỉ ra sự khu biệt, Alliez trong t�c phẩm xuất bản năm 1995 đ� chỉ ra rằng khi triết học khẳng định nội tại l� điều kiện duy nhất để t�i tạo những kh�i niệm như ch�nh nhũng sự vật ở t�nh trạng tự do v� th� d�, b�n ngo�i những thuộc từ nh�n học, c�i triệt để suy l� trong hữu thể luận Deleuze - một hữu thể luận của tiềm thể/une ontologie du virtuel - x�c định một thứ chủ nghĩa duy vật triết l� c�ch mạng. Alliez nhắc đến một định nghĩa quan trọng của Deleuze: Triết học l� l� luận những phức thể (mở đầu một bản văn nhan đề: Hiện thể v� tiềm thể/L'actuel et le virtuel trong Dialogues, 1977 của Gilles Deleuze v� Claire Parnet).

 

Thự danh thế giới/La signature du monde, 1993 b�n về t�c phẩm Triết học l� g�? như Alliez ghi nhận l� quyển s�ch cuối c�ng mang thự danh/signature Deleuze-Guattari như để đạt tới �điểm phi-thức/non-style ở đ� rốt cuộc người ta c� thể tự nhủ: vậy đ� l� g�, c�i điều t�i đ� l�m suốt đời� (dẫn từ Triết học l� g�?). Tập s�ch nhỏ n�y của Alliez thực ra kh�ng chỉ l� thao t�c �b�nh luận bản văn� nhưng thực tiễn để đặt vấn đề về một l� luận tư tưởng khả dĩ chẩn đo�n, trong những chuyển biến của ch�ng ta, những điều kiện hữu thể của kinh nghiệm thực, tiếp nối bằng một c�ng tr�nh kh�c Luận về bất khả của hiện tượng luận xuất bản hai năm sau (1995). Alliez luận ba vấn đề: đạo đức của triết học, suy nguy�n luận của khoa học v� hữu phong tục luận/onto-ethologiques.

 

Đạo đức của triết học, c� nghĩa l� học c�ch triết l�, một c�ch nhận thức l� tr� v� những chuyển biến của n�, hữu phong tục luận chống hữu thần luận. Suy nguy�n luận khoa học ph�c họa đề cương của một hữu thể luận vật l�, h�nh th�nh kh�i niệm vật chất của khoa học, đặt định một khởi nguy�n x�c định nguy�n giới hạn, khu�n khổ, chức năng sự vật, tiềm năng, vấn đề, quan s�t ri�ng phần. Phần Hai của Triết học l� g�? chương 7 c� ti�u đề l� tri thức, gi�c thức v� kh�i niệm (percept, affect et concept) luận về sự vật/la chose hay t�c phẩm nghệ thuật/l'�uvre d'art l� một khối cảm quan, nghĩa l� một phức hợp những tri thức v� gi�c thức. Deleuze-Guattari chỉ ra tri thức kh�ng c�n l� tri gi�c nữa, m� độc lập với t�nh trạng của những ai chứng thực ch�ng; gi�c thức r� r�ng l� những chuyển biến phi nh�n của con người, cũng như tri thức l� những quang cảnh phi nh�n của thi�n nhi�n. Tri thức, gi�c thức hiện đ� vắng mặt con người, v� người như thể trong đ�, tr�n bức họa hay theo chữ nghĩa, cũng ch�nh l� một phức hợp tri thức v� gi�c thức. Phần Ba trong s�ch dẫn tr�n của Alliez d�nh nhiều trang b�n về hữu phong tục luận nhằm khai triển quan điểm �ch�nh bộ �c chứ kh�ng phải con người suy nghĩ, con người chỉ l� một kết tinh ho� của �c� - ph� ph�n quan điểm �hiện tượng luận muốn vượt bộ �c để hướng về một Hữu trong thế giới�. C� thể n�i bộ �c ch�nh l� hữu thể luận nhượng chỗ cho thực dụng của hữu. Quan điểm thực dụng hữu thể n�y phản ảnh nơi Whitehead, Ruyer, Gilbert Simondon, F. J. Varela, c� thể ngược l�n Duns Scot, Spiniza. Một phong tục học cao đẳng c� những nhu kiện/requisits như: tư duy theo chuyển biến, kh�ng phải theo tiến h�a, theo những phẩm chất biểu hiện, kh�ng phải theo chức năng, theo bố tr� hơn l� theo ứng xử. Alliez x�c định hữu phong tục luận l� thiết lập một b�nh diện nội tại, sao cho chuyển biến v� phức thể c�ng l� một sự vật v� chuyển biến kh�ng c� chủ thể ph�n biệt với ch�nh n� v� mang theo tư tưởng như một ph�t sinh dị chủng của tự nhi�n. N�i r� hơn, chuyển biến của tư tưởng diễn ra về mặt kh�i niệm triết l� x�c định những đối tượng t�m linh như những hữu thực, về mặt cảm quan của nghệ thuật gồm những hữu cảm vượt khỏi c�i sống, phong ph� trong mọi trường của khả hữu, về mặt tự nhi�n của hỗn mang quy chiếu khoa học kh�ng điều hợp m� kh�ng dốc sức trong một tiềm năng hỗn mang bắt n� phải đối đầu với mọi ba động v� chia hai. Triết học kh�i niệm mở ra một quyền năng diễn biến t�c động thẳng l�n �c nhằm xoay chuyển giới hạn của cụ thể v� trừu tượng, khả cảm v� khả tri, khi giao thoa triết học, khoa học v� nghệ thuật tr�n nền tảng sai dị/disparit� phi biện chứng.

Trong Luận về bất khả của hiện tượng luận, Alliez tranh biện với những triết gia Ph�p c�ng thời, kh�ng phải vấn đề về t�nh c�ch d�n tộc của triết học Ph�p, song về những đặc dị sinh thực của trường triết học hiện đại d�n trải qua hiện tượng luận v� ph�n t�ch luận l�, giữa khả hữu v� bất khả của hiện tượng luận. C�ng tr�nh n�y tiếp nối những vấn đề trong quyển s�ch trước: tra hỏi t�nh bổ xung giữa hiện tượng luận về sự thất bại của h�nh th�i luận l� v� ph�n t�ch sự gi�n đoạn hướng t�nh của hiện tượng luận.

 

T�c phẩm ch�nh của Alliez l� bộ Thời gian chủ/Les Temps capitaux xuất bản năm 1991 với lời tựa của Gilles Deleuze: �Eric Alliez kh�ng nhằm tr�nh b�y những quan niệm về thời gian hay ph�n t�ch những cấu tr�c thời gian, m� n�i về những dẫn đạo thời gian/conduites du temps kh�c nhau.� Bộ s�ch n�y đ� ho�n tất hai quyển, quyển I mang ti�u đề: Những truyện kể về chinh phục thời gian/R�cits de la conqu�te du temps gồm bốn phần ch�nh luận về Aristote, Plotin, St Augustin, Niềm tin kỳ th�nh/Fides Efficax v� phụ ch�. Những dẫn đạo của thời gian, như Deleuze nhận x�t trong t�c phẩm n�y của Alliez chỉ ra cuộc h�nh tr�nh t�m linh, bởi lịch sử triết học ch�nh l� một h�nh tr�nh, m� c�i độc đ�o của Alliez ở chỗ đ�nh dấu những biến đổi về dẫn đạo v� bước đi ở mọi giai đoạn. Sự vật, x� hội v� tư tưởng được x�t đến trong những qu� tr�nh, nếu kh�ng những dẫn đạo v� bước đi vẫn chỉ l� t�y tiện. Alliez đ� ph�t hiện v� ph�n t�ch những qu� tr�nh mở rộng, tăng cường, tư bản h�a, chủ thể h�a như vậy trở th�nh những điều kiện cho một lịch sử về thời gian. T�i ph� luận/chr�matistique/khr�matistik� như Alliez nhận x�t l� một khoa học s�ng tạo gắn liền với sản xuất, v� từ Aristote đến Marx đ� c� một cuộc c�ch mạng khoa học (chỉ ra chuyển động phụ thuộc v�o thời gian), một cuộc c�ch mạng c�ng nghiệp (nh�n lực l� thời gian lao động nh�n c�ch h�a) - như Alliez dẫn lời Deleuze nhận định tha h�a chỉ ra thời gian l� nguy�n nh�n trực tiếp, dẫn lời Marx: thời gian l� tất cả, con người kh�ng l� g� cả. Quyển bốn bộ L� học/phusike akroasis của Aristote chứa định nghĩa thời gian như số chuyển động trong quan hệ với c�i c� trước v� sau, Alliez đồng � với Heidegger c� thể tạo th�nh s�ch cơ bản/Grundbuch của triết học phương t�y.

Ngay từ quyển đầu t�c phẩm, Alliez đ� giới thiệu lộ tr�nh nghi�n cứu th�c đẩy một qu� tr�nh phổ hệ, đồng thời với ph�n t�ch những thực tiễn của thời gian theo chiều hướng của một khảo cổ học về tiềm năng. A�nh hưởng của Foucault v� Deleuze kh� r� trong h�nh trạng tư tưởng Alliez. O�ng cũng ph�c họa đề cương của chương 1 t�m hiểu cấu tr�c mang ba đặc t�nh hữu thể, vũ trụ v� nh�n học trong tư tưởng Aristote. Ở chương hai luận về khởi điểm của trường ph�i t�n Platon trong một lịch sử bất tận khi x�c định h�nh ảnh-hoạt động g�y ra thời gian, ở chương ba luận từ Augustin khai ph� một biện chứng của si�u việt c� khả năng thể hiện n� trong thế giới. Như Alliez đ� ph�n biệt thời gian tiềm t�ng với thời gian trừu tượng, �ng tự hỏi liệu động lực học về si�u việt c� phải l� sợi chỉ đỏ của thời gian trừu tượng (c�ng cụ của mọi mưu toan nắm được hữu trong biểu tượng. Cho n�n trong tập hai, như phần đ� xuất bản T�nh trạng mọi vật/L'�tat des choses khi đối chiếu hai d�ng tư tưởng Aristote v� Duns Scot, kh�c quanh tư tưởng từ nh� triết học người Anh n�y nhằm lật đổ học thuyết Aristote đang thống trị, như một c�ch mạng kiểu Copernic về quan hệ chủ thể/kh�ch thể, sở cứ sự vật biến v�o trong một thời gian tiềm thể (thực hiện đồng nhất giữa hữu v� thời gian trừu tượng), nhằm minh thi cơ sở nền tảng của một trật tự cho ph�p n� bởi ch�n l� si�u nghiệm của quyền lực, cơ sở của quyền lực n�y trong Tri thức. Tư tưởng Alliez vẫn c�n tr�n đường ph�t triển, chỉ kể những t�c phẩm đ� xuất bản như: Les Temp Capitaux (q.1 R�cits de la con qu�te du temps, 1991; q. 2 L'�tat des choses, 1999); La Signature du monde, 1993; De l'impossibilit� de la ph�nom�nologie, 1995; Deleuze, philosophie virtuelle 1996; Gilles Deleuze, une vie philosophique,1998.

 

 

Alqui�, Ferdinand: Ferdinand Alqui� sinh tại Carcassonne năm 1906, mất năm 1985, đậu thạc sĩ năm 1931 dạy ở Caen, Condorcet, Henri IV v� Louis-le-Grand từ 1939 đến 1950. Sau khi tr�nh luận �n Kh�m ph� si�u h�nh về con người trong triết học Descartes/La d�couverte m�taphysique de l'homme chez Descartes v�o năm 1950, Alqui� dạy ở đại học Montpellier v� ở Sorbonne từ 1952. Năm 1975, �ng l� viện sĩ của Viện H�n l�m khoa học đạo đức-ch�nh trị. Một trong những người học tr� lừng danh của �ng l� Gilles Deleuze. Alqui� l� mẫu mực gi�o sư triết học trong truyền thống triết học Ph�p, với những b�i giảng triết học, những trước t�c v� những c�ng tr�nh xuất bản c� ph� ph�n v� ch� giải như T�c phẩm triết học của Descartes/�uvres philosophiques de Descartes, 1963-1973; T�c phẩm triết học của Kant/�uvres philosophiques de Kant,1980; Tuyển tập Đạo đức/Ethique của Spinoza, 1961.

 

Luận �n n�i tr�n chỉ l� một trong những c�ng tr�nh đ�ng g�p nghi�n cứu Descartes của Alqui�, v� ngay từ 1933, �ng đ� xuất bản Những ghi ch� về phần thứ nhất t�c phẩm Principes de la philosophie của Descartes, Khoa học v� si�u h�nh học nơi Descartes,1955; Descartes, con người v� t�c phẩm, 1956, chủ nghĩa Descartes nơi Malebranche, chủ nghĩa duy l� nơi Spinoza. Alqui� c� thể coi như một trong những nh� chuy�n khảo về Descartes cận đại, b�n cạnh Jean Laporte (t�c giả Le rationalisme de Descartes, 1945) hay Martial Gu�roult (t�c giả Descartes selon l'ordre des raisons, 1953). Tuy nhi�n quan điểm của họ c� phần xung đột. Alqui� gần với Laporte hơn khi nhận định kh�ng c� một hệ thống nơi Descartes, ngược với Gu�roult xem hệ thống triết học nơi Descartes x�t theo trật tự của l� tr�/selon l'ordre des raisons. Alqui� cũng kh�ng đồng thuận với Gu�roult khi quan niệm t�ch hướng đi của triết học khỏi nhận thức to�n học, xem nhận thức triết l� k�m phần luận l� m� nhiều phần trực gi�c, trực tiếp hơn v� bớt đi phần suy l�. Mặt kh�c, Alqui� cũng kh�ng quan niệm như Gilson (l�m mất t�nh độc đ�o của triết học Descartes trong � hướng đưa triết học n�y v�o khung cảnh triết học trung cổ) m� nghi�n cứu xem Descartes nhận thức mối tương quan giữa si�u h�nh học v� khoa học. Ph�t hiện si�u h�nh học của Descartes theo Alqui� h�nh th�nh r� n�t trong quan niệm �kh�ch thể kh�ng l� hữu�, nhận ra được � niệm v� c�ng thống nhất ng�/ego với ng� tư duy/cogito, vấn đề l� ở chỗ �hiểu được l�m thế n�o Descartes c� thể chủ trương một phương ph�p phổ qu�t thuộc phong c�ch to�n học, kh�ng chỉ ứng dụng giới hạn trong lĩnh vực to�n học� m� trải rộng tr�n c�c lĩnh vực khoa học kh�c. Phương ph�p n�y do tinh thần m� theo Alqui� Descartes đ� chỉ ra ngay từ 1628 (năm đ�nh dấu Những quy tắc hướng dẫn tinh thần/Regul� ad directionem ingenii của Descartes), sự thống nhất khoa học chỉ l� chuyển tả sự thống nhất của tinh thần. Khẳng định như vậy, mặc nhi�n Alqui� đ� phủ b�c quan điểm của Gilson v� chỉ ra Descartes đoạn tuyệt triệt để với trường Kinh viện, khởi sự triết học mới, �ch�nh l� khởi đầu cuộc c�ch mạng Copernic nổi tiếng của Kant� với � niệm tinh thần l� một, l� nhất thể. Điều đ� c� nghĩa l� mọi sự được nhận thức th� đa biệt, song tinh thần nhận thức vẫn l� một. Kh�m ph� si�u h�nh nơi con người trong triết học Descartes của Alqui� khai triển chủ đề �kh�ng c� g� cơ bản hơn trong triết học Descartes l� l� luận về s�ng tạo những ch�n l� vĩnh cửu�, l� luận n�y giải ph�ng vật l� học la một khoa học độc lập khỏi v�ng cương toả thần học. Alqui� lập luận: �Học thuyết s�ng tạo những ch�n l� vĩnh cửu, nếu l� của Thượng đế tối cao, cũng l� của Thuợng đế vắng mặt, v� h�m ngụ sự ph�n c�ch biểu thị tinh thần mới như thấy trong chủ nghĩa dương th�n (Jansenius) dưới những h�nh thức kh�c, phủ nhận thấy trong một vận động tự nhi�n, một t�nh cảm thuần nh�n t�nh, một đ� lực hướng về Thượng đế, hay trong học thuyết Kant, ph�n c�ch triệt để trật tự đạo đức với trật tự của Tự nhi�n.�

Điểm đặc sắc trong việc nhận x�t tiến tr�nh tư tưởng của Descartes từ Phương ph�p luận/Discours de la m�thode, 1637 đến Những suy niệm si�u h�nh học/M�ditations sur la philosophie premi�re, 1641 trong luận �n của Alqui� l� định thức �t�i suy nghĩ vậy t�i hiện hữu� năm 1637 chưa l� kết luận của một l� luận m� tới t�c phẩm 1641, với định thức �ego sum ego existo� mới ho�n tất � nghĩa �để tư duy cần phải hiện hữu�, lĩnh hội hữu như thể cơ sở si�u h�nh của nhận thức. Những b�i giảng về Khoa học v� Si�u h�nh học của Descartes, 1955 chỉ ra c�i t�i trở th�nh cơ sở tuyệt đối của nhận thức, điều đ� ph�t hiện c�i t�i hiện hữu/sum trở th�nh �trụ cột hữu thể luận duy nhất cho những � niệm của t�i�.

 

Trong sai xuất hữu thể v� sự vật khai ph�ng cho một l� tr� mở ra v� c�ng, Alqui� c� thể đi v�o những địa vực m� chủ nghĩa duy l� chật hẹp kh�ng biết đến, như thơ, như đam m� t�nh y�u. Triết l� của chủ nghĩa si�u thực xuất bản năm 1955, Kh�t vọng vĩnh cửu xuất bản năm 1943, Ho�i niệm hữu xuất bản năm 1950, C� đơn của l� tr� xuất bản năm 1966 chỉ ra con người tư tưởng của Alqui� xứng đ�ng với � nghĩa những bằng hũu, m�n đệ đ�nh gi� trong một � nghĩa �đam m� l� tr�.

 

T�c phẩm viết về chủ nghĩa si�u thực khởi đi từ những y�u cầu nội tại v� cứu c�nh cơ bản của tư tr�o văn chương n�y. Alqui� khẳng định triết l� của chủ nghĩa si�u thực kh�ng c� nghĩa một triết học si�u thực. Triết học l� bước đi của con người to�n diện, kh�ng phải hệ thống của kh�ch thể. Alqui� nỗ lực t�m ra một triết l� của si�u thực, dựa tr�n những khai ph� của si�u thực trong những lĩnh vực m� khoa học cũng như nhiều nghệ thuật l�ng qu�n, Si�u thực c� một l� luận thực sự về t�nh y�u, cu�c đời, tri tưởng, những quan hệ của con người v� thế giới. Nh� si�u thực trong nhận thức con người đ� dẫn họ tới chỗ t�m lại tinh thần si�u h�nh học.

 

Trong t�c phẩm b�n về kh�t vọng vĩnh cửu, Alqui� x�c định kh�ng luận về ch�nh vĩnh cửu, v� �ng chỉ định từ vĩnh cửu cho những thực tại kh�c nhau, cũng kh�ng nghi�n cứu những quan hệ kh�ch quan của những thực tại n�y, m� chi x�t những ngả đường chủ quan dẫn đến những kh�i niệm n�y. �ng cũng coi phủ nhận thời gian l� h�nh th�i chung của mọi đam m� (nu�i dưỡng trong k� ức, th�i quen, hối hậnv.v..) nơi con người. Triết học theo Alqui� trong nỗ lực kh�ng ngừng của y�u cầu thuần l� gi�p ta kh�m ph� ra ch�n l� của vĩnh cửu chống lại c�i vĩnh cửu ảo tưởng. Hữu kh�ng l� kh�ch thể, Alqui� viết như thế trong Ho�i niệm hữu nhằm khai th�ng �quan hệ vĩnh cửu giữa � thức của ch�ng ta v� Hũu thể�. Ph�n c�ch với mọi kh�ch thể kh�ng những sửa soạn cho việc kh�m ph� si�u h�nh về Hữu m� c�n ho�n tất �tư tưởng thể hiện kh�ng những ph�n c�ch với hữu, m� c�n l� ch�nh bản chất ph�n c�ch ch�ng ta với n�.� Tư tưởng triết học như thể tư tưởng ph�n c�ch với Hữu ảnh hưởng � thức nhiều mặt, ch�nh l� một chiều hướng cơ bản trong triết học Alqui�.

 

Những t�c phẩm quan trọng của F. Alqui�: Notes sur les Principes de la philosophie de Descartes,1933; Les Mouvements et les actes, 1934; Le D�sir d'�ternit�, 1943; La D�couverte m�taphysique de l'homme chez Descartes, 1950; La Nostalgie de l'�tre, 1950; Science et m�taphysique chez Descartes, 1955; Philosophie du surr�alisme, 1955; Solitude de la raison, 1966; La Critique kantienne de la m�taphysique, 1968; Le Cart�sianisme de Malebranche, 1974; Le Rationalisme de Spinoza, 1981; Etudes cart�siennes, 1983.

 

 

Từ điển triết học 9
Từ ngữ La tinh, Hy lạp, Phạn/�i t�nh
Những nh�m từ ngữ La tinh

Từ điển triết học 10
Từ ng triết tiếng Nga (đối chiếu tiếng Anh/ Đức)- Aliotta - Austin

Từ điển triết học 11
Từ ngữ T�y ban nha - �c

Từ điển triết học 12
Những triết gia t�n gi�o/hy lạp/cận hiện đại

 

Từ điển triết học 13
Triết gia Hy Lạp

 

Từ điển triết học 14
Triết gia hy lạp/ảrập

 

Từ điển triết học 15
Triết gia ảrập

 

Từ điển triết học 16
Triết gia Do Th�i

 

Từ điển triết học 17
Triết gia cận/hiện đại

 

Từ điển triết học 18
Triết gia vần �, A

 

Từ điển triết học 10
Triết gia vần �, A

 

Từ điển triết học 20
Triết gia vần �, A

 

 

Từ điển triết học 21
Triết gia vần �, A

 

 

Từ điển triết học 22
Hết phần chữ A

 

Từ điển triết học 23
Phần chữ B

 

Từ điển triết học 24
Ba Lan, Triết học

 

Từ điển triết học 25
Trường ph�i Lw�w-Warszawa
Triết học khoa học đối đầu chủ nghĩa M�c ở Ba lan.

 

Từ điển triết học 26
Ba t�y/Brasil, Triết học

 

Từ điển triết học 27
Bảo gia lợi/Bulgaria, Triết học

 

Từ điển triết học 28
Bồ đ�o nha, Triết học

 

Từ điển triết học 29
Badiou, Alain

 

 

(c�n tiếp)

 

 

 

 

ĐẶNG PH�NG QU�N

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html