ĐẶNG PHÙNG QUÂN

HUSSERL VÀ CHỦ NGHĨA (L)Ý TƯỞNG

TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

biên khảo triết học nhiều kỳ

kỳ 134

(tiếp theo)

Kỳ 1, Kỳ 2 , Kỳ 3 , Kỳ 4 , Kỳ 5 , Kỳ 6 , Kỳ 7 , Kỳ 8 , Kỳ 9 , Kỳ 10 , Kỳ 11 , Kỳ 12 , Kỳ 13 , Kỳ 14 , Kỳ 15 , Kỳ 16 , Kỳ 17 , Kỳ 18 , Kỳ 19 , Kỳ 20 , Kỳ 21 , Kỳ 22 , Kỳ 23 , Kỳ 24 , Kỳ 25 , Kỳ 26 , Kỳ 27 , Kỳ 28 , Kỳ 29 , Kỳ 30 , Kỳ 31 , Kỳ 32 , Kỳ 33 , Kỳ 34 , Kỳ 35 , Kỳ 36 , Kỳ 37 , Kỳ 38 , Kỳ 39 , Kỳ 40 , Kỳ 41 , Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45,  Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57, Kỳ 58, Kỳ 59, Kỳ 60, Kỳ 61, Kỳ 62, Kỳ 63, Kỳ 64, Kỳ 65, Kỳ 66, Kỳ 67, Kỳ 68, Kỳ 69, Kỳ 70,Kỳ 71, Kỳ 72, Kỳ 73, Kỳ 74, Kỳ 75, Kỳ 76, Kỳ 77, Kỳ 78, Kỳ 79, Kỳ 80, Kỳ 81, Kỳ 82, Kỳ 83, Kỳ 84, Kỳ 85, Kỳ 86, Kỳ 87, Kỳ 88, Kỳ 89, Kỳ 90, Kỳ 91, Kỳ 92, Kỳ 93, Kỳ 94, Kỳ 95, Kỳ 96, Kỳ 97, Kỳ 98, Kỳ 99, Kỳ 100, Kỳ 101, Kỳ 102, Kỳ 103,  Kỳ 104, Kỳ 104, Kỳ 104, Kỳ 105, Kỳ 106, Kỳ 107, Kỳ 108, Kỳ 109, Kỳ 110, Kỳ 111, Kỳ 112, Kỳ 113, Kỳ 114, Kỳ 115, Kỳ 116, Kỳ 117, Kỳ 118, Kỳ 119, Kỳ 120, Kỳ 121, Kỳ 122, Kỳ 123, Kỳ 124, Kỳ 125, Kỳ 126, Kỳ 127, Kỳ 128, Kỳ 129, Kỳ 130, Kỳ 131, Kỳ 132, Kỳ 133, Kỳ 134,

 

Chương IV

Thiên địa thời : Chủ nghĩa (l)ý tưởng trong Hiện diện hiện tượng luận

 

Liên chủ thể như tha tính tự tại

 

Khái niệm liên chủ thể không phải là một khái niệm quen thuộc trong tư tưởng triết lý trước hiện tượng luận, hay nói đúng ra, trước Husserl. Quả thật, trong bộ Từ vựng kỹ thuật và phê bình của triết học, do André Lalande (1867-1963) chủ trương biên soạn, ở lần xuất bản thứ 16 năm 1988 của nhà PUF, và lần xuất bản thứ 4 năm 1997 trong tùng thư Quadridge không có mục từ này. Trong Bách khoa từ điển triết học do Paul Edwards chủ biên xuất bản năm 1967, tái bản năm 1972 cũng không định nghĩa mục từ này, tuy trong mục từ về liên chủ thể, Husserl có đề cập "thế giới không còn được coi cái gì xem như cho cá nhân siêu nghiệm nữa mà cho cộng đồng liên chủ thể những cá nhân. Vấn đề liên chủ thể những bản ngã siêu nghiệm trước hết được bàn luận trong Những Suy niệm kiểu Descartes, khởi từ một loạt những bài giảng ở Paris năm 1929".[120]

Trong Đại từ điển triết học do Michel Blay chủ trương, xuất bản năm 2003, có mục từ Liên chủ thể siêu nghiệm/Intersubjectivité transcendantale, dẫn giải là "trong hiện tượng luận, trường nghiên cứu liên quan đến kinh nghiệm cụ thể tha nhân, hay đến một khu vực siêu vượt khu vực tự ngã, và cấu thành quan hệ của ý thức ý hướng đến thế giới "khách quan" như thế giới giữa những chủ thể nói chung" và xác định "khái niệm này nơi Husserl giới hạn vào một trường hồi niệm hiện tượng luận từ ngược lên những năm 1905 và bao hàm nhiều hình tượng khác nhau, trái với ý kiến thông thường khá rõ ràng qua một bài giảng thu hẹp trong Những Suy niệm kiểu Descartes (1929-1931)".[121]

Trong Từ vựng triết học do Heinrich Schmidt thành lập và Georgi Schischkoff xuất bản lần thứ 16 năm 1961, mục từ liên chủ thể trong tiếng Đức là Intersubjektivität : Liên chủ thể siêu nghiệm được xác định trong phân tích hiện tượng luận là kinh nghiệm từ vật thể tính và phụ hiện cơ bản trong kinh nghiệm này, có nghĩa là trong cảm thấu/Einfühlung, dẫn đến tính chủ thể của tha nhân. Nó chỉ ra trong mỗi bản ngã hàm ngụ tha nhân và hàm súc cấu thành ý nghĩa từ thế giới khách quan.[122]

Khái niệm liên chủ thể được Husserl luận đến trong Ideen II, và trong những bài giảng ở Paris nói đến ở trên, mà nguyên văn/Originaltext ghi năm 1929 cùng với Luận lý hình thái và siêu nghiệm xuất bản trong năm này.[123]

 

-------------------------------------------

[120] The Encyclopedia of Philosophy, 1967. Volume 4. Edmund Husserl :

The world is no longer said to be what it is for transcendental individual but for an intersubjective community of individuals. The problem of the intersubjectivity of transcendental egos was first discussed in the Cartesianische Meditationen, which originated in a series of lectures given in Paris in 1929.

[121] Grand Dictionnaire de la philosophie, 2003. Intersubjectivité transcendantale :

"En phénoménologie, champ de la recherche qui concerne soit l'expérience concrète d'autrui, soit une sphère transcendant la sphère de l'ego propre, et constituve du rapport de la conscience intentionnelle au monde "objectif" comme de celui entre les sujets en général".

"Cette notion délimite chez Husserl un champ de la réflexion phénoménologique qui remonte aux années 1905 et qui englobe plusieurs figures différentes, contrairement à l'opinion courante trop marquée par une lecture se restreignant aux Méditations Cartésiennes (1929-1931)".

[122] Philosophisches Wörterbuch, 1961 begründet von Heinrich Schmidt, hrsg. von Georgi Schischkoff, Intersubjektivität :

Die transzendentale Intersubjektivität wird in einer phänomenologischen Analyse der Erfahrung von Leiblichkeit und der in dieser Erfahrung fundierten Appräsentation., d. h. Einfühlung, fremder Subjektivität führt. Sie zeigt, daß in jedem Ich der Andere impliziert ist und daß diese Implikation den Sinn von objektiver Welt konstituiert.

[123] Husserl : Ideen zu einer reinen Phänomenologie und phänomenologischen Philosophie, Zweites  Buch : Phänomenologische Untersuchungen zur Konstitution, hrsg. v. M. Biemel, 1952; Cartesianische Meditationen, Originaltext hrsg. v. S. Strasser 1950; Pariser Vorträge hrsg. v. S. Strasser 1950; Formale und transzendentale Logik, 1929.     

 

(còn tiếp)                                                                                           

Đặng Phùng Quân     
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

 © gio-o.com 2017