Trở Th�nh Một Nh� Ph� B�nh Văn Học

 

Nguyễn T� C�c

 

 

phỏng vấn bởi L� Thị Huệ

 


(kỳ 1)

 

bấm v�o đ�y đọc: kỳ 1, kỳ 2, kỳ 3, kỳ 4, kỳ 5, kỳ 6

 

 


Nguyễn T� C�c
qua n�t họa của họa sĩ Duy Thanh

 

 

 

 

Nguyễn T� C�c l� một c�y viết nữ phi�u lưu v�o ph� b�nh văn học, g�y kh� nhiều đấu đ� giữa chị v� những t�n tuổi lẫy lừng kh�c của văn chương Miền Nam v� Văn Chương Hải Ngoại. Cuộc phỏng vấn l� một cuộc đối thoại giữa hai người đ�n b� tham gia sinh hoạt viết ở hải ngoại, như một c�ch m� mẫm t�m hiểu nhau, m� đ�i khi độc giả c� thể thấy ẩn b�n dưới những c�u chữ dao b�a ấy, l� một giao th�ng h�o cố gắng đả th�ng hay t� m�u những kh�c biệt bất khả kh�ng của một sinh hoạt viết vốn đầy c� t�nh. (l� thị huệ 18.02.2018)

 

 

 

L� Thị Huệ: Ch�o chị Nguyễn T� C�c, nếu chỉ n�i 5 điều về m�nh, chị sẽ tự giới thiệu về m�nh với độc giả Gi� O như thế n�o ?

 

Nguyễn T� C�c: T�i đề nghị được đưa một số nhận x�t đ� phổ biến của v�i bạn th�n hoặc người quen để c�n bằng với nhận x�t của ch�nh t�i: Đường đời thẳng thế cứ đi ngang (nh� thơ H� Huyền Chi), quả giao (k� giả L�-răng Phan Lạc Ph�c), N�ng như Trương Phi/ Đa nghi như T�o Th�o (nh� văn/dịch giả Mặc Đỗ), ngại phải ph�t biểu trước đ�m đ�ng, tối tối tối kỵ khi bị đ�n �ng kh�ng quen/quen sơ s�i gọi bằng "em" hay bằng t�n (m� kh�ng c� "chị" hay "c�" đi c�ng).

 

Trước khi qu� �ng "nam...phiệt" toan t�nh phản đối hay nghi ngại rằng sự "tối kỵ" ấy ph�t sinh từ xứ Bắc chỉ v� qu� t�i ở Nam Định, t�i xin được tự vệ trước m� bầy giải th�m rằng c�i "phong tục" ấy c�n �p dụng ở Miền Nam. Trong b�i " 'T�i' hay l� 'em'" (mục "C�u chuyện mỗi tuần", Phụ Nữ T�n Văn, Số 67, 25 Th�ng Ch�n 1930), �b� Chủ nhiệm s�ng lập Nguyễn Đức Nhuận đề nghị chị em "viết văn" hay ngo�i đời, h�y "bỏ chữ 'tớ' v� chữ 'em' " m� xưng "t�i" như "mọi người".

 

L� Thị Huệ:� Chị bắt đầu viết ph� b�nh văn học tại hải ngoại từ bao giờ ?

Nguyễn T� C�c: T�i bắt đầu chuy�n về Văn học Miền Nam v� Chiến tranh Việt Nam & Văn học Miền Nam� khoảng 1996.

 

L� Thị Huệ:� Chị nhận m�nh l� nh� ph� b�nh. Chị c� học qua những bằng cấp n�o về ng�nh ph� b�nh văn học?

Nguyễn T� C�c:� T�i tốt nghiệp ng�nh Hoa kỳ Học, kh�ng chuy�n về ng�nh văn chương. �T�i c� lối ph� b�nh ri�ng �p dụng những phương ph�p căn bản của ng�nh ph� b�nh cộng với sự thẩm cứu theo� ti�u chuẩn của b�o ch�. Lối ph� b�nh ấy l� kết quả của kiến thức thu thập được từ bốn năm đại học ở Việt Nam; mười lăm năm tự học bằng s�ch v� b�o ch� (cũng cốt để sửa soạn trở lại Penn State University ho�n tất việc học dở dang từ năm 1980);� v� trước sau tổng cộng hơn bốn năm, c� lẽ l� 5 năm hơn nếu kể cả học h�, tại một� đại học Hoa Kỳ.

 

T�i đ� theo học tại 3 đại học với 3 ng�nh kh�ng li�n hệ với nhau. Thoạt ti�n, t�i học Đại học Khoa học, rồi B�o ch� tại Đại học Vạn Hạnh sau khi thi trượt v�o Y khoa. �T�i chọn kh�ng học Y khoa nữa sau khi chứng kiến nhiều cảnh gh� gớm của cuộc chiến, d� nếu cố th� chắc cũng tho�t được cuộc thi tuyển v�o năm đầu. Năm đầu �Khoa học ng�nh t�i, sinh vi�n bị buộc phải mổ một số động vật như chim, cắc k�, c�... Hồi đ�, Đại học Y khoa đ�i hỏi phải c� một năm của Khoa học mới cho ph�p dự thi n�n m�n mổ "của chuột v� người" n�y l� một m�n căn bản. Nếu cắt phạm qu� nhiều sẽ bị trừ điểm, c� khi chỉ c�n gần một số zero to tướng. Ớn nhất l� phải mổ cắc k�. T�i vốn kinh sợ thạch s�ng, cắc k� (một thứ phobia v� kh�ng hề sợ chuột, d�n, possum...), nhưng� l�c ấy, viễn tượng b�i thi cuối năm buộc t�i phải vượt qua d� to�n th�n loạng choạng, run rẩy v� lạnh gi� kh�ng ngừng. Một anh phụ giảng, kh�ng ngại �ng thầy c� mặt hay �"nam nữ thụ thụ bất th�n", đ� chạy �o tới xoa dầu v�o hai th�i dương rồi d�ng một chiếc khăn tay buộc b�n tay phải của t�i v�o con dao mổ cho khỏi đ�nh rơi. �Sau khi mổ xong, tắc k� đầy m�i nồng nặc của chất ướp giữ kh�ng bị hỏng c�n t�i đầy m�i dầu gi� Nhị Thi�n đường.

 

T�i nhắc tới một kỷ niệm c� thể v� thưởng v� phạt nhưng đ� hằn một chấn động trong t�m linh để chị hiểu kỷ niệm ấy, sau n�y, trở th�nh b�i học nhập m�n hết sức bất ngờ v� cực kỳ quan trọng cho một ng�nh t�i lại kh�ng chọn ngay từ đầu. Đ� l� một b�i học kh�ng những cảnh c�o về sự ch�nh x�c tuyệt đối khi phải duy tr� nỗ lực trong mọi điều kiện; m� lại c�n dậy t�i phải biểu dương tinh thần ph� b�nh v� tranh luận với sự vị tha. Đ� l� sự đụng chạm với tử thần đ�ng nghĩa đen--h�ng trăm con cắc k� ấy đ� v� ch�ng t�i m� bị bẫy rồi bị giết-- tới sự phi l� về kiếp sống hữu hạn của một sinh vật trước đ� vẫn tr�n sinh lực, chạy nhẩy trong vũ trụ l�nh đạm, sẽ l�nh đạm với cả t�i. Bởi thế, t�i vẫn hy vọng, sau những trầm tư về t�c giả v� t�c phẩm, nghi�n cứu n�o cũng sẽ trở n�n một con chim phượng ho�ng. Phượng ho�ng t�i sẽ hồi sinh được những th�nh qu�ch cổ k�nh huy ho�ng ch�m đắm dưới bao lớp địa tằng, chứ kh�ng biến th�nh một thứ �c điểu hau h�u sống nhờ tr�n x�c chết của những con chữ.

 

Năm thứ 2 tại Vạn Hạnh trở th�nh năm quyết định hướng đi của tương lai chỉ v� một l� do xem ra kh�ng quan trọng: Gi�o sư Ho�ng Minh Tuynh coi t�i như một sinh vi�n đ�ng được n�ng đỡ v� cho ph�p tới nh� dự c�c cuộc họp bạn tại tư gia. Tại đ�y, t�i gặp Linh mục Thanh L�ng v� được đọc một số s�ch gi�o khoa� quay ron�o d�nh cho sinh vi�n Văn Khoa. Hồi đ�, t�i hầu như kh�ng đọc thơ văn Miền Nam nhưng rất th�ch đọc loại s�ch l� luận. Đ� l� lần đầu t�i học hỏi, d� kh�ng ch�nh thức, về c�ch viết một b�i tiểu luận theo đ�ng nguy�n tắc đại học ngoại quốc. Đ� cũng l� lần đầu t�i kh�m ph� b�o ch� với c�c ti�u chuẩn chặt chẽ cũng l� một khu vực cần tham khảo khi được Thanh L�ng lưu �. Năm 1978, t�i được nhận v�o năm thứ 3 ng�nh Civil Engineering thuộc Penn State University v� họ căn cứ v�o thẻ sinh vi�n của Đại học Khoa Học c�ng cuộc khảo s�t chớp nho�ng với vị Khoa trưởng. Nhưng t�i xin được đổi ng�nh v�, ngay từ hồi đ�, t�i đ� muốn t�m hiểu về Chiến tranh Việt Nam trong bối cảnh của lịch sử Hoa Kỳ, nhất l� l� do họ đ� đ�n nhận người Việt tỵ nạn d� xem ra họ chống lại sự tham dự v�o cuộc chiến. Nếu �kh�ng đổi �, t�i đ� c� cử nh�n Khoa học v� sẽ kh�ng c� một Nguyễn T� C�c như ng�y nay.

���������

Hoa kỳ Học tự n� l� một m�n học đa-nh�nh (interdisciplinary study) gồm rất nhiều l�nh vực như lịch sử, văn h�a, văn học, t�n gi�o, nghệ thuật, �m nhạc, nữ quyền, căn cước quốc gia v� sự th�nh lập cũng như mức tiến triển của c�c cộng đồng di d�n vv. Ở mức Cao học, mọi m�n học tự n� đ� đ�i hỏi một kiến thức căn bản về Hoa kỳ, về l� luận văn học v� phương ph�p ph� b�nh.� Bởi thế, một sinh vi�n Cao học kh�ng tr�nh khỏi phải c� sức học li�n quan đến rất nhiều thứ kh�c khi cần ph�n t�ch một t�c phẩm theo c�c tr�o lưu văn triết học thế giới. Chẳng hạn như gi�o sư/nh� ph� b�nh Hoa Kỳ David Halliburton, v�o năm 1973, trở th�nh người đầu ti�n sử dụng Hiện tượng luận (vốn xuất ph�t từ �u ch�u giữa thế kỷ XIX) nhắm ph�n t�ch v� tiếp nhận c�c t�c phẩm của Poe. Năm 1989, �ng tr�nh b�y mối li�n t�nh giữa nhiều t�c phẩm của nh� văn Stephen Crane, t�c giả ti�n phong của Chủ nghĩa Tự nhi�n tại Hoa Kỳ--trong đ� c� truyện Maggie: A Girl in the Street m� L� Huy Oanh dịch với nhan đề Nửa đ�m ngo�i phố--với hệ thống tư tưởng của c�c triết gia như Max Weber, William James v� Jean-Paul Sartre vv. Hai t�c phẩm của Halliburton trở th�nh s�ch gi�o khoa m� ch�ng t�i phải đọc kỹ, dẫn đến hậu quả l� muốn hiểu, ch�ng t�i cũng phải biết, d� sơ s�i tới đ�u, về Hiện tượng luận, Hiện tượng luận Hiện sinh; Chủ nghĩa Hiện thực, Chủ nghĩa Tự nhi�n, vv.� Cũng như với c�c t�c phẩm kh�c, một sự hiểu biết căn bản về triết thuyết v� chủ trương �của c�c triết gia Edmund Husserl, Martin Heidegger, Maurice Merleau-Ponty vv. cũng sẽ cần thiết để c� thể lập sơ đồ của một c�y vươn những nh�nh li�n hệ sang những c�y kh�c, tạo n�n rừng văn chương T�y phương �tr�ng sang khu rừng Hoa Kỳ. Khu rừng đ� c� thơ của Emily Dickinson, thi sĩ h�ng đầu thế giới với những c�u như "My Life has stood- a Loaded Gun...", m� mỗi lần nhắc đến với một số độc giả như t�i, sẽ kh�ng c�ch n�o kh�ng h�nh dung tới S�ren Kierkegaard, triết gia/thần học gia vẫn được coi như cha đẻ của thuyết hiện sinh, một thuyết đ� c� nhiều m�n đồ danh gi�.

 

Tương tự, khi học về Nữ quyền Hoa Kỳ, cũng kh�ng c�ch n�o tr�nh khỏi phải biết về lịch sử Nữ Quyền Thế� giới. Ngo�i ra, tuy kh�ng bị bắt buộc, t�i c�n học th�m nhiều lớp chuy�n về văn chương Anh, văn chương Thế giới, văn chương của C�c Nh� Văn Nữ v� 3 lớp Thần học/Triết học Hoa Kỳ-Thế giới v� kh�ng ai mon men b�n tới văn chương v� hội họa T�y phương, Đ�ng phương hay Hoa Kỳ với đẩy dẫy ẩn dụ m� kh�ng t�m học về cuốn Kinh Th�nh hay c�c cuốn Kinh, nguồn của ch�ng. T�i c�n may mắn hơn nữa khi ngay v�o năm đầu Cao học cũng l� năm đầu ti�n m� Penn State Univerity mở ban Tiến Sĩ ng�nh Hoa kỳ Học tại campus nơi t�i theo học. Nhờ thế, c� v�i lớp c�c sinh vi�n Tiến sĩ n�y học chung với ch�ng t�i. Họ dậy t�i mấy b�i học nhập m�n về tiếng Latin, tiếng Đức v� tiếng Hebrew-- khi biết t�i nghi�n cứu về cuốn Kinh Th�nh Tin L�nh Việt ngữ --m� nay t�i đ� qu�n tiệt hết. Những khi phải t�m hiểu một đoạn tiếng Ph�p hay tiếng Đức, t�i đều phải nhờ họ hoặc dịch hộ hoặc chứng gi�m v� phải tr�ch dẫn từ nguy�n bản của t�c giả. B�y giờ th� dễ rồi, c� Google, c� nhiều website phi�n dịch, nhưng vẫn rất dễ...bỏ mạng. Hay thậm ch� c� lớp t�i được dự th�nh v� c�c gi�o sư th�ng cảm với ho�n cảnh v� t�m nguyện của t�i khi trở lại trường. Tầm mắt t�i cũng được mở rộng bằng những cuộc thăm viếng c�c bảo t�ng viện, hầu hết ở New York. Từ một sinh vi�n c� thể n�i rất ngh�o, ngh�o đến nỗi kh�ng mở m�y sưởi trong m�a đ�ng, t�i đ� được �n sủng chi�m ngưỡng v� số bức tranh của c�c họa sĩ nổi tiếng, chứng kiến những mẩu lịch sử chứa đựng dưới l�t m�u nghệ thuật. T�i trở lại Harlem, nơi được coi l� th�nh địa của Nhạc Jazz. Sống tại Pennsyvania 3 năm, t�i cũng may mắn được ngắm h�ng ng�n tấm "quilt", nhất l� của người Amish v� t�n đồ Quaker, một thứ nghệ thuật nay kh�ng c�n giới hạn trong v�ng đai của đất nước n�y. T�i cũng đ� c� dịp gặp nhiều t�n đồ Mennonite, một gi�o ph�i c� nh�n vi�n t�n đồ tuy phục vụ nhưng kh�ng c� cảm t�nh mấy với Miền Nam trong thời chiến. Cuối năm nay, t�i sẽ c� dịp tới thăm New Orleans, một th�nh địa kh�c của Nhạc Jazz. Mọi ng�nh nghệ thuật thượng dẫn đều c� phương ph�p để thực hiện, lưu truyền v� l�m mới qua nhiều thế hệ, chứ kh�ng "may rủi" ch�t n�o.

 

Từ những cuộc marathon học hỏi từ bạn đồng m�n cho tới những cuộc đi-để-học đ� cho t�i thấy nhỡn tiền tại sao ng�nh ph� b�nh l� một ng�nh cực kỳ kh� khăn. Ngo�i phương ph�p m� ai cũng c� thể học một c�ch kh� dễ d�ng --v�, ngo�i phương ph�p cho ri�ng ng�nh đ� chọn, trước sau cũng chỉ c� một số phương ph�p căn bản c� thể �p dụng chung để tr�nh c�c lối "ngụy thuyết" [fallacy] khi lập luận--, c�n cần tới kiến thức chuy�n m�n, nghĩa l� �t nhất th�m một ngoại ngữ ngo�i Anh ngữ cộng th�m ng�n ngữ sử dụng �trong l�nh vực khảo cứu (trường hợp t�i l� Việt ngữ v� Anh ngữ) rồi phải cải tiến từng ng�y với c�c nghi�n cứu mới v� kh�m ph� mới. Người trong� ng�nh chỉ cần nh�n v�o thư mục của một cuốn s�ch sẽ biết ngay gi� trị tham khảo; rồi qua đ�, đo�n được t�i năng �p dụng phương ph�p nghi�n cứu của t�c giả. Dĩ nhi�n t�i đang n�i tới m�i trường khảo cứu của giới chuy�n m�n, kh�ng phải t�c phẩm của những người chỉ �thu nhặt c�c b�i Giới thiệu (Introduction) l�m s�ch của m�nh.

 

Th�m v�o đ�, như đ� n�i, đại đa số nghi�n cứu của t�i c�n c� ảnh hưởng trực tiếp từ ng�nh b�o ch�. Đ� l� một ng�nh sống động cho ph�p ch�ng ta sử dụng c�c phương ph�p như nh�n chứng, t�i liệu, thống k�, phỏng vấn vv. để kh�m ph� uẩn kh�c một vấn đề hay giới thiệu một t�c giả. T�i lu�n lu�n cần mua những cuốn tuyển tập in lại c�c b�i b�o đ� đăng tr�n một tạp ch� nổi tiếng c� khi đ� hiện diện h�ng trăm năm; hoặc những b�i b�o, kh�ng chỉ của một t�c giả m� nhiều t�c giả tranh luận hoặc g�p � về một vấn đề nay chỉ c�n lưu giữ được tr�n một tờ b�o. C�c k� giả h�nh nghề lắm khi� phải chịu �p lực của ch�nh phủ đương quyền hay c� khi cả c�ng ch�ng v� đưa ra những kết luận tr�i ngược hoặc kh�ng hợp � một giới n�o đ�.

 

N�i một c�ch đơn giản, t�i ho�n to�n kh�ng tin một người c� thể ph� b�nh về Văn học Miền Nam v� Chiến tranh Việt Nam m� kh�ng c� kiến thức về văn chương v� lịch sử của Việt Nam Cộng h�a v� Hoa Kỳ c�ng những phương ph�p đ� được người trong ng�nh sử dụng.

 

��������� ���������

L� Thị Huệ:� Một trong những thất bại của c�c nh� ph� b�nh văn học Việt Nam từ trong nước ra đến hải ngoại, theo t�i, l� họ kh�ng được huấn luyện ph� b�nh văn học một c�ch chuy�n m�n từ ban ng�nh văn chương, từ đại học (uy t�n!) n�o cả. Họ viết ph� b�nh m� kh�ng được huấn luyện g� về c�c phương ph�p ph� b�nh văn học, kh�ng học tập ch�nh thống t� g� về c�c l� thuyết ph� b�nh văn học. C� qu� nhiều người nhảy ngang đi tắt n�n c�c s�ch ph� b�nh văn học của họ n�n được x�t lại. S�ng t�c th� kh�ng cần huấn luyện chuy�n m�n, nhưng ph� b�nh văn học, theo t�i, cực kỳ cần bằng cấp chuy�n m�n. C�ng chuy�n m�n c�ng tốt, c�ng được huấn luyện từ c�c đại học uy t�n c�ng tốt, c�ng bằng cấp cao c�ng tốt m� ti�u chuẩn đương đại phải cỡ Ph.D tiến sĩ. Ti�u chuẩn văn chương Mỹ c�n đ�i họ n�n từng đ� thiết lập uy t�n từ c�c b�i ph� b�nh được duyệt qua tr�n c�c tạp ch� Ph� B�nh Văn Học (Literary Criticism Journal) do c�c đồng nghiệp trong ng�nh (Peer Review) lượng gi�.  

 

Nguyễn T� C�c:� T�i đo�n l� chị bắt buộc phải hỏi t�i c�u n�y! Kh� đấy: T�i n�n trả lời thế n�o để khỏi "tuy�n chiến" với rất nhiều-nh� n�y kh�ng? H�nh như đ�y lần đầu ti�n trong sinh hoạt văn học nghệ thuật hải ngoại, �giới -thi -sĩ bị tước căn cước qu� tộc khi ch�nh thức bị giới- ph� -b�nh đẩy l�i về cả sĩ số lẫn thế gi�! T�i biết c� một trường hợp m� chưởng m�n Thơ Lục b�t bị phỏng vấn. C�u đầu ti�n của nh�-ph�-b�nh n�y l� "Anh c� l�m thơ lục b�t kh�ng?" Vị chưởng m�n đ� lặng lẽ chấm dứt ngay để c�n can đảm tiếp tục l�m thơ lục b�t.

 

T�i phải th�nh thực m� c�ng nhận nhận x�t đ� đ�ng v� kh�ng chỉ ri�ng chị mới c�. Phương ph�p v� l� thuyết �t nhất cho người ta h�nh trang cần thiết trước khi tham dự c�ng việc ph� b�nh, cũng như trước khi được cấp bằng l�i xe, ch�ng ta phải tập quẹo cho �m lề, phải biết ngừng khi c� đ�n đỏ vv. Sau đ�, c� chạy nổi tr�n đường trường xa lộ California sẽ t�nh sau. Thế n�n, tự căn bản, rất nhiều người kh�ng phải l� nh� ph� b�nh. Nhưng h�nh như đ� l� thế giới của ch�ng ta. C� người l�m ca sĩ m� kh�ng biết h�t. C� người l�m thợ may m� kh�ng biết may. C� người kh�ng biết l�m thơ m� cứ l�m thơ. C� người kh�ng biết nghi�n cứu m� tự nhận nh� ph� b�nh th� cũng thường th�i.

 

Nhưng những nh� ph� b�nh xứng danh th� họ đ�ng được ch�ng ta kh�m phục. T�i rất h�n hạnh v� may mắn được đọc cuốn Những cạnh kh�a của Lịch sử Văn học (thuộc Tủ s�ch Hiểu Việt Nam, Nh� Xuất bản Hội Nh� văn, 2016, H� Nội), một tuyển tập ph� b�nh tập trung c�c tiểu luận về lịch sử văn học Việt Nam Thế kỷ XX của c�c t�c gia thuộc thế hệ trẻ hơn trong nước [Chủ bi�n Đỗ Lai Th�y, Ph�ng Ki�n, Cao Việt Dũng, Nguyễn Mạnh Tiến, Trần Ngọc Hiếu, Mai Anh Tuấn v� Đo�n �nh Dương], trong số c� người đ� từng du học tại ngoại quốc. Họ �p dụng nhiều phương ph�p v� l� thuyết, kể cả phương ph�p v� l� thuyết T�y phương, v�o sự nghi�n cứu rồi ph� b�nh c�c t�c phẩm Việt Nam v� Miền Nam, một c�ch rất h�m x�c, kh�c chiết v� thuyết phục. T�i tin tưởng rằng ng�nh ph� b�nh trong nước, n�i chung, thực hiện được chức năng của họ b�n cạnh những nh� ph� b�nh can đảm của thế hệ trước. Phần kh�c, t�i c�ng tin tưởng rằng, những bất cập của một số nh� ph� b�nh kh�c sẽ kh�ng thể che giấu được khi người đọc, nhất l� người trong ng�nh, c� dịp so s�nh họ với c�c nh� kh�c, trong v� ngo�i nước. Từ trong ng�nh, t�i c� thể bảo đảm với chị rằng ch�ng t�i dư biết họ l� ai v� kh�ng bao giờ ch� � tới họ. Nếu c�, cũng chỉ để s�t phạt, kh�ng để tranh luận.

 

Vấn đề ở đ�y, đối với l�nh vực m� t�i chọn (Văn học Miền Nam) th� T�i liệu/Văn bản Gốc v� Nh�n chứng trở n�n yếu tố v� điều kiện quan trọng nhất. Trong v�i trường hợp, t�i cũng l� nh�n chứng. Cuộc gặp gỡ gi�o sư Ho�ng Minh Tuynh dẫn đến Linh mục Thanh L�ng sẽ gi�p t�i rất nhiều v�o một trong những nghi�n cứu lớn nhất của đời t�i: Ủy ban Văn nghệ sĩ -Bị cầm t� 1979-1997 v� Trung T�m Văn b�t Việt Nam 1957-1975. Ngo�i t�i liệu Việt v� Anh ngữ, t�i c�n c� may mắn tiếp x�c với 4 nh�n chứng thuộc giai đoạn trước 1975 như Mặc Đỗ, Thanh L�ng v� Nguy�n Sa, Vi�n Linh vv trong khi ch�nh t�i cũng l� một nh�n chứng v� đảm nhận phần vụ Trưởng Ủy ban Văn nghệ sĩ-Bị cầm t�.

 

Đằng kh�c, một điều thậm phần kh� khăn m� t�i phải đối đầu khi sử dụng phương ph�p n�y l� vấn đề đ�nh gi� một nh�n chứng. Thứ nhất, một số nh�n chứng rất đao to b�a lớn về hoạt động của họ trong khi thực lực kh�ng hề phản ảnh sự đao to b�a lớn đ�. Người nghi�n cứu cần quen biết người đồng thời để x�c định, nhưng dĩ nhi�n t�m được tới những người đồng thời đ� kh�ng dễ; hay c� t�m được, họ cũng kh�ng muốn ch�nh thức bầy tỏ � kiến. Nhưng như thế cũng đ� đủ để t�i kh�ng bao giờ cho họ một cơ hội xuất hiện trong nghi�n cứu của t�i.� Thứ hai, c� thể l� t�i sai, nhưng lu�n lu�n c� một sự vận động ngầm ngay từ ch�nh v�i nh�n chứng-nh� văn để n�ng vị tr� họ l�n qu� mức. T�i kh�ng bao giờ phản b�c những nh� ph� b�nh kh�c khi đọc những lời tuy�n dương nồng hậu n�y v� t�n trọng quyền ph�t biểu của họ, nhưng t�i c� quyền đưa ra nhận định về nh�n chứng-nh� văn đ�, cũng thường l� một th�i độ kh�ng-nhắc-đến hay chỉ nhắc đến vừa đủ trong l�nh vực m� t�i cần.

 

Mấy th� dụ thượng dẫn cho thấy l� do v�i nh� ph� b�nh tại hải ngoại đ� kh�ng vượt qua được ngay từ mấy thử th�ch sơ khởi đ� cho d� c� hay "kh�ng được huấn luyện ph� b�nh văn học một c�ch chuy�n m�n". T�i theo t�n chỉ: Đường đời lặng lẽ bước ti�n/ Ngờ đ�u ch�n đạp l�n tr�n (v�i) khối.. (ph�) b�nh. Hiện nay c�n lạm ph�t loại nh�-ph�-b�nh t�i tử giới thiệu một cuốn s�ch mới xuất bản. Nhưng h�nh như độc giả v� ch�nh họ cũng biết thế n�n b�n c� t�nh trạng "một phe ta viết, nhiều phe ta điểm s�ch, hiếm phe ta đọc". N�i cho ngay, ch�nh m�nh c� học được� b�i học n�o để tr�nh c�i vấp phạm ấy kh�ng mới đ�ng kể. T�i đ� đọc những b�i tựa bạt của v�i t�c gia Miền Nam giới thiệu những ng�i sao mới l�n. T�i cũng được, sau đ�, chứng kiến c�c ng�i sao mới l�n ấy, sau khi phất, ph�t biểu về m�nh v� người kh�c ra sao. Thế n�n, t�nh trạng lạm ph�t nh� ph� b�nh thời n�o cũng c�.

 

Nhưng tựu chung, trả lời một c�u hỏi như thế n�y kh�ng phải dễ. T�i sẽ ph�n t�ch chi tiết hơn ở c�u hỏi dưới.

 

(c�n tiếp)

 

http://www.gio-o.com/NguyenTaCuc.html

 

 

� gio-o.com 2018

 

 

 

 

 

 

�����������